Tải bản đầy đủ (.doc) (22 trang)

Tài liệu lop 2 tuan 21(cktkn -Tú. ĐLiễu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (286.04 KB, 22 trang )

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 21
Thứ/ngày Môn Bài dạy LG
Thứ 2
17/1
Tập đọc
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Chim sơn ca và bông cúc trắng ( T1 )
Chim sơn ca và bông cúc trắng ( T2 )
Luyện tập
Biết nói lời yêu cầu, đề nghò (t1)
KNS+MT
KNS
Thứ3
18/1
m nhạc
Thể dục
Toán
Tập viết
Học bài hát: hoa lá mừa xuân
Đi theo đường vạch thẳng
Đường gấp khúc, độ dài đường gấp khúc
Chữ hoa : R


Thứ 4
19/1
Tập đọc
Toán
Chính tả


TNXH
Mó thuật
Vè chim
Luyện tập
TC: Chim sơn ca và bông cúc trắng
Cuộc sống xung quanh
Nặn hoặc vẽ hình dáng người
KNS+MT
Thứ 5
20/1
Tóan
Thể dục
LT&câu
Thủ công
Luyện tập chung
Đi theo đường vạch sẵn, hai tay chống hông
TN về chim chóc. TLCH với “ Ở đâu”
Gấp, cắt, dán phong bì

Thứ 6
21/1
Chính tả
Toán
K chuyện
TLV
S. hoạt
NV: Sân chim
Luyện tập chung
Chim sơn ca và bông cúc trắng
Đáp lời cảm ơn.Tả ngắn về chim


KNS+MT
KNS+MT
1
Giáo án lớp 2
Thứ hai, ngày 17 tháng 1 năm 2011
TẬP ĐỌC
CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I/ MỤC TIÊU :1.Sau bài học, HS cần đạt:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rành mạch được toàn bài .
-Hiểu lời khuyên từ câu chuyện : Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn , để cho hoa được
tự do tắm nắng mặt trời.( TLĐCH 1,2,4,5)
* HSK-G trả lời được CH3.
- Giáo dục HS biết yêu thiên nhiên, yêu loài vật, biết bảo vệ môi trường.
2.Kĩ năng sống:-Xác định giá trị; thể hiện sự cảm thơng; tư duy phê phán.
II/ CHUẨN BỊ :
-2 Chim sơn ca và bông cúc trắng.
- SGK Tập2.
III/Phương pháp/ kĩ thuật:
- Trình bày ý kiến cá nhân; Bài tập tình huống.
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG Hoạt động GV Hoạt động HS.
5’
70’
35’
20’
1.Bài cũ :
-G 2HS đọc TL bài “Mùa xuân đến ”
-Tìm những từ ngữ tả hương vò riêng của mỗi loài
hoa xuân ?

-Nhận xét, ghi điểm.
2. Dạy bài mới :
* HĐ 1 : Luyện đọc ( mt 1 )
-GV đọc mẫu lần 1 phát âm rõ, chính xác, giọng
đọc phù hợp với nội dung bài, vui tươi, ngạc nhiên.
* Đọc từng câu :-Kết hợp luyện phát âm từ khó
* Đọc từng đoạn trước lớp.( HD ngắt , nghỉ hơi, giải
nghóa).

- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét .
* HĐ 2 :Tìm hiểu bài ( mt 2 )
1/ Trước khi bò bỏ vào lồng chim và hoa sống như
thế nào ?
-GV cho hs quan sát tranh ảnh để thấy cuộc sống
hạnh phúc của những ngày còn tự do của sơn ca và
-2 em đọc bài và TLCH.

-Theo dõi đọc thầm.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu .
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn .
+Chim véo von mãi/ rồi mới bay về bầu trời
xanh thẳm.//
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm

- Trình bày ý kiến cá nhân
1-Chim tự do bay nhảy, hót véo von, sống
trong một thế giới rất rộng lớn là cả bầu trời
xanh thẳm.

-Cúc sống tự do bên bờ rào giữa đám cỏ
dại. Tươi tắn xinh xắn xoè cánh trắng đón
ánh nắng mặt trời, …..
Lê Minh Tú
2
Giáo án lớp 2
15’
5’
bông cúc trắng.
2-Vì sao tiếng chim trở nên buồn thảm ?
3- Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô tình đối với
chim, đối với hoa ?GQMT*
4- Hành động của các cậu bé gây ra chuyện gì đau
lòng ?
5 -Em muốn nói gì với các cậu bé ?
- Gợi ý nêu ND
-Luyện đọc lại :
-Nhận xét.
3 . HĐ nối tiếp :
-Câu chuyện nói lên ý nghóa gì?
*Cần yêu quý những sự vật trong môi trương thiên
nhiên quanh ta để cuộc sống luôn đẹp đẽ và có ý
nghóa.Từ đó , góp phần giáo dục ý thức BVMT
-Giáo dục tư tưởng :Nhận xét
- Về nhà đọc lại bài
-Quan sát tranh “Sơn ca và bông cúc trắng”.
2-Vì chim bò bắt bò cầm tù trong lồng.
3* Đối với chim : Hai cậu bé bắt chim nhốt
vào lồng, không cho chim ăn uống, để chim
chết vì đói và khát.

* Đối với hoa :Chẳng cần thấy hoa cúc nở
đẹp, cầm dao cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc bỏ
vào lồng sơn ca.
4 -Sơn ca chết, hoa cúc héo tàn.
Bài tập tình huống.
5 - Đừng bắt chim, đừng hái hoa! Hãy để cho
chim tự do bay lượn, ca hát! Hãy để cho hoa
tự do tắm nắng mặt trời! Các bạn thật vô tình!
Các bạn ác quá!
- ND:Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay
lượn , để cho hoa được tự do tắm nắng mặt
trời
-3-4 em thi đọc lại truyện.
-Hãy bảo vệ chim chóc, hãy bảo vệ các loài
hoa vì chúng làm cho cuộc sống thêm tươi
đẹp. Đừng đối với chúng vô tình như các cậu
bé này.
-Đọc bài.
Toán
LUYỆN TẬP.
I/ MỤC TIÊU :
1- Thuộc bảng nhân 5.
-Biết tính giá trò của biểu thức có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản .
- Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 5)
- Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó.
2.1- Thuộc bảng nhân 5.
22 -Thực hiện tính giá trò của biểu thức có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản
.
2.3- Giải được bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 5)
2.4- Nắm được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó.

-HS cần làm bài 1(a)2,3.
*HSK-G làm các bài tập còn lại.
3- Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
II/ CHUẨN BỊ : Các tấm bì, mỗi tấm có 3 chấm tròn.
SGK, vở BT, bảng con, bộ đồ dùng.
Lê Minh Tú
3
Giáo án lớp 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG Hoạt động GV Hoạt động HS.
5’
35’
10’
10’
10’
5’
1.Bài cũ :
-Viết các tổng sau dưới dạng tích :
5 + 5 + 5 = 15,
4 + 4 + 4 = 12,
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
* HĐ : Luyện tập
Bài 1 :(GQ MT1,2.1)
-YCHS nêu miệng
Gọi HTL bảng nhân 5.
-Nhận xét.
Bài 2 :(GQMT2.2)
YC làm b.con
? Em thực hiện như thế nào ?
-Nhận xét.

Bài 3 MT2.3
Gọi 1 em đọc đề toán.
YCHS làm vở
-Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán.
Tóm tắt :
1 ngày : học 5 giờ.
5 ngày :… học giờ?.
-Nhận xét, cho điểm.
Bài tập còn lại GQMT*: Yêu cầu hs tự làm .
3. HĐ nối tiếp :
Giáo dục -Nhận xét tiết học.
- Học bài.
-Bảng con, 2 em lên bảng.
5 x 3 = 15,
4 x 3 = 12,
-Luyện tập.
Bài 1 :Tính nhẩm ;
-HS HTL bảng nhân 5.
Bài 2 :Tính
-HS làm b.con
- tương tự với các bài b.c .
-Thực hiện từ trái sang phải,
Bài 3 :-1 em đọc đề. Lớp đọc thầm.
Giải.
Số giờ Liên học trong mỗi tuần lễ :
5 x 5 = 25 (giờ)
Đáp số : 25 giờ.

-Học thuộc bảng nhân 2.3.4.5
ĐẠO ĐỨC

BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ (T1)
I/ MỤC TIÊU : 1.Sau bài học, HS cần đạt:
-Biết một số yêu cầu , đề nghò lòch sự .
-Bước đầu biết được ý nghóa của việc sử dụng những lời yêu cầu , đề nghò lòch sự .
-Biết sử dụng những lời yêu cầu , đề nghò phù hợp trong các tình huống đơn giản , thường gặp
hằng ngày .
*.Mạnh dạn khi nói lời yêu cầu , đề nghò phù hợp trong các tình huống , thường gặp hằng ngày .
- Có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu, đề nghò phù hợp.
2.Kĩ năng sống:-Kĩ năng nói lời u cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác; Kĩ năng thể
hiện sự tự trọng và tong trọng người khác.
II/ CHUẨN BỊ :
Tranh, ảnh , Phiếu học tập, các tấm bìa 3 màu..
Lê Minh Tú
4
Giáo án lớp 2
Sách, vở BT.
III/Phương pháp/ kĩ thuật:-Thảo luận nhóm; Đóng vai; Trò chơi.
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG Hoạt động GV Hoạt động HS.
5’
25’
10’
7’
8’
1.Bài cũ : -Gọi HS đọc bài và TLCH.
-Giờ ra chơi em nhặt được cây bút đẹp.
-Bạn em nhặt được quyển sách nhưng không trả
bạn
-Đánh giá.
2.Dạy bài mới :

Hoạt động 1 : Thảo luận .GQMT 1
-Cho HS quan sát tranh .
Em hãy phán đoán nội dung tranh ?
-Giới thiệu nội dung tranh : Trong giờ học vẽ Nam
muốn mượn bút chì của Tâm. Em đoán xem Nam
sẽ nói gì với Tâm ?
-Kết luận : Muốn mượn bút chì của Tâm, Nam cần
sử dụng những câu yêu cầu, đề nghò nhẹ nhàng lòch
sự. Như vậy là Nam đã tôn trọng bạn và có lòng tự
trọng
Hoạt động 2 : Đánh giá hành vi.GQMT 2
-YCQS Tranh 1.2.3.
-Các bạn trong tranh đang làm gì ?
-Em có đồng tình với việc làm của các bạn không ?
Vì sao ?
-Nhận xét đưa ý kiến đúng.
* GV kết luận
Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ .GQMT 3
-Cho HS làm phiếu : Hãy đánh dấu + vào ô trống
trước những ý kiến mà em tán thành.
c a/Em cảm thấy ngại ngần hoặc ngượng ngùng và
mất thời gian nếu phải nói lời yêu cầu, đề nghò khi
cần sự giúp đỡ của người khác.
c b/Nói lời yêu cầu, đề nghò với bạn bè, người
thân là khách sáo, không cần thiết.
c c/Chỉ cần nói lời yêu cầu, đề nghò với người lớn
tuổi.
c d/Chỉ cần dùng lời yêu cầu, đề nghò khi cần nhờ
việc quan trọng.
c đ/Biết nói lời yêu cầu đề nghò lòch sự là tự trọng

và tôn trọng người khác.
-Kết luận : Ý kiến đ là đúng, Ý kiến a.b.c.d là sai.
-Trả lại của rơi/ tiết 2.
-Quan sát và cho biết nội dung tranh.
-Trao đổi thảo luận lớp (chú ý bạn Nam
sẽ sử dụng cảm xúc của Tâm khi được
đề nghò).
-Đại diện Đóng vai
-Quan sát và thảo luận từng đôi một
nội dung 3 tranh.
-Một số hs trình bày trước lớp.
-Nhận xét.
-
Trò chơi.
a/Không tán thành.
b/Không tán thành.
c/Không tán thành.
d/Không tán thành.
đ/Tán thành.
-Thảo luận.
Lời nói chẳng mất tiền mua,
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
Lê Minh Tú
5
Giáo án lớp 2
5’
3.HĐ nối tiếp
-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học.
- Học bài.
-Nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện tốt bài

học.
Thứ ba , ngày 18 tháng 1 năm 2011
ÂM NHẠC
GV chuyên
THỂ DỤC
GV chuyên dạy
TOÁN
ĐƯỜNG GẤP KHÚC – ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC.
I/ MỤC TIÊU :
1- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc .
-Nhận biết độ dài đường gấp khúc.
-Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó.
2.1- Biết được và gọi đúng tên đường gấp khúc .
2.2-Biết độ dài đường gấp khúc.
2.3 - Tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó.
-HS cần làm bài 1(a)2,3
*HSK-G làm các bài tập còn lại.
II/ CHUẨN BỊ : Mô hình đường gấp khúc .
SGK, vở BT, bảng con, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG Hoạt động GV Hoạt động HS.
5’
30’
10’
1.Bài cũ :
-Tính ( Gọi 2 hs lên bảng làm )
5 x 7 – 26 = 5 x 9 + 39 =
-Nhận xét, ghi điểm.
2. Dạy bài mới :
* HĐ 1 :Giới thiệu ĐGK – Độ dài đường gấp

khúc.( mt 1 )
-GV giới thiệu đường gấp khúc.
-Đây là đường gấp khúc ABCD (chỉ hình vẽ)

-
-Quan sát.
-HS lần lượt nhắc lại : Đường gấp khúc
ABCD.
-HS nêu : Đường gấp khúc này gồm 3
đoạn thẳng.
-AB, BC, CD.
Lê Minh Tú
6
Giáo án lớp 2
20’
5’
7’
8’
5’
-Hướng dẫn nhận dạng đường gấp khúc ABCD.
-Đường gấp khúc này gồm mấy đoạn thẳng ?
-Đó là những đoạn thẳng nào ?
-Điểm B và C là điểm chung của hai đoạn
thẳng nào
-Hướng dẫn hs biết độ dài của đường gấp khúc.
-Nhìn vào số đo của từng đoạn thẳng trên hình
vẽ, em hãy nêu độ dài của từng đoạn thẳng ?
-Vậy độ dài của đường gấp khúc ABCD là tổng
độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD.
-Tính tổng độ dài của đường gấp khúc ?

*HĐ 2 : Thực hành.
Bài 1 :a GQMT2.1 Yêu cầu gì ?
YCHS làmB. con)
-Yêu cầu HS nối
- NX
Bài 2 : (GQMT2.2)
a/
YCHS làm phiếu
b/YCHS làm nhóm
-Nhận xét.
Bài 3 GQMT2.3
Gọi 1 em đọc đề.
-YCHS làm vở
-Thu chấm và Nx
Bài tập 1b GQMT*
Yêu cầu hs tự làm .
3. HĐ nối tiếp :
-Nhận xét tiết học.
-HD làm VBT
-B là điểm chung của hai đoạn thẳng
AB và BC, C là điểm chung của hai
đoạn thẳng BC và CD.
-Độ dài của đoạn thẳng AB dài 2 cm.
-Độ dài của đoạn thẳng BC dài 4 cm.
-Độ dài của đoạn thẳng CD dài 3 cm.
-Vài hs nhắc lại.
-HS làm nháp .
Độ dài của đường gấp khúc ABCD là
2cm + 4cm + 3cm = 9cm.
-Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD là

9cm.
Bài 1 :Nối các điểm để được ĐG khúc.
. B

A . .C
Bài 2 : a/ Giải
Độ dài đường gấp khúc MNPQ là :
3cm + 2cm + 4cm = 9(cm).
Đáp số : 9 cm.
b/ nhóm Giải :
Độ dài đường gấp khúc ABC là :
5cm + 4cm = 9(cm)
Đáp số : 9 cm.
Bài 3 /làm vở
-1 em đọc đề. Cả lớp tự làm bài .
Giải.
Độ dài đoạn dây đồng là :
4 + 4 + 4 = 12(cm).
Đáp số 12 cm.
HS tự làm BT 1b
-Học cách vẽ đường gấp khúc.
Tập viết
Ch hoa R
I/ MỤC TIÊU :
1-Viết đúng chữ hoa R ( 1 dòng cỡ chữ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ;) chữ và câu ø ứng dụng : Ríu ( 1
dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ )Ríu rít chim ca ( 3 lần)
- Biết cách nối nét từ chữ hoa R sang chữ cái đứng liền sau.
Lê Minh Tú
7
Giáo án lớp 2

2- Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ.
II/ CHUẨN BỊ :
-Mẫu chữ hoa R. Bảng phụ :
-Vở Tập viết, bảng con.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG Hoạt động GV Hoạt động HS.
5’
30’
1.Bài cũ : Kiểm tra vở tập viết của một số học
sinh.
-Cho học sinh viết một số chữ Q – Quê vào
bảng con.
-Nhận xét.
2.Dạy bài mới : giới thiệu nội dung và y/c bài
* Hướng dẫn viết chữ hoa.(GQMT1,2)
. Quan sát một số nét, quy trình viết :
-Chữ R hoa cao mấy li ?
-Chữ R hoa gồm có những nét cơ bản nào ?
-Cách viết : Vừa nói vừa tô trong khung chữ :
-Chữ R gồm có hai nét :
* Nét 1 : đặt bút trên ĐK6, viết nét móc ngược
trái như nét 1 của các chữ B hoặc chữ P, dừng
bút trên ĐK2.
* Nét 2 : từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên
ĐK5, viết tiếp nét cong trên, cuối nét lượn vào
giữa thân chữ, tạo vòng xoắn nhỏ (giữa ĐK3 và
4) rồi viết tiếp nét móc ngược, dừng bút trên
ĐK2.
Viết bảng :
-Yêu cầu HS viết 2 chữ R vào bảng.

Viết cụm từ ứng dụng :
-yc hs mở vở tập viết đọc cụm từ ứng dụng.
Quan sát và nhận xét :
-Nêu cách hiểu cụm từ trên
-Cụm từ này gồm có mấy chữ ?
-Độ cao của các chữ trong cụm từ “Ríu rít chim
ca”ø như thế nào ?
-Cách đặt dấu thanh như thế nào ?
-Khi viết chữ Ríu ta nối chữ R với chữ i như thế
nào?
-Viết bảng.
* Viết vở.
-Hướng dẫn viết vở.
-Chú ý chỉnh sửa cho các em.
-Nộp vở theo yêu cầu.
-2 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng con.
-Chữ R hoa, Ríu rít chim ca .
-Chữ R cỡ vừa cao 5 li. gồm có hai nét : nét 1
giống nét 1 của chữ B và chữ P , nét 2 là kết
hợp của hai nét cơ bản : nét cong trên và nét
móc ngược phải – nối vào nhau tạo vòng
xoắn giữa thân chữ.
-Vài em nhắc lại.
-Vài em nhắc lại cách viết chữ R.
-Viết vào bảng con R
-1 em đọc : Ríu rít chim ca.
-Quan sát.
-Tả tiếng chim hót rất trong trẻo và vui vẻ,
nối liền nhau không dứt.
4 chữ : Ríu, rít, chim, ca.

-Chữ R, h cao 2,5 li, chữ t cao 1,5 li, chữ r cao
1,25 li, các chữ còn lại cao 1 li.
-Dấu sắc đặt trên chữ i trong chữ ríu, rít.
-Nét 1 của chữ i nối vào cuối nét 2 của chữ
R .
-Bằng khoảng cách viết 1ù chữ cái o.
-Bảng con : R- Ríu.
-Viết vở.
R R
Lê Minh Tú
8

×