Tải bản đầy đủ (.doc) (35 trang)

Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.48 MB, 35 trang )

Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc
trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020
A. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN
B. TÓM TẮT NỘI DUNG BÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI
1. GIỚI THIỆU CHUNG

Báo cáo tóm tắt
1
4
4

1.1. Bối cảnh chung............................................................................................4
1.2. Tình hình đầu tư đường bộ cao tốc..............................................................6
1.3. Hiện trạng tuyến cao tốc trên hành lang Bắc - Nam....................................8
2. DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI
3. DỰ KIẾN LỘ TRÌNH ĐẦU TƯ

11
12

3.1. Giai đoạn từ năm 2017-2020.....................................................................13
3.2. Giai đoạn 2021-2025.................................................................................13
3.3. Giai đoạn sau 2025....................................................................................13
4. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

13

4.1. Cải thiện năng lực cạnh tranh của nền kinh tế...........................................13
4.2. Đáp ứng nhu cầu vận tải trên hành lang kinh tế Bắc - Nam, phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội....................................................................................................14
4.3. Giải quyết những hạn chế mà các tuyến quốc lộ đặc biệt Quốc lộ 1 không


thể khắc phục..............................................................................................................15
4.4. Là lựa chọn khả thi trong bối cảnh đường sắt tốc độ cao chưa thể đầu tư
sớm.............................................................................................................................. 16
5. SỰ PHÙ HỢP VỚI QUY HOẠCH
6. MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
7. PHẠM VI ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2017 - 2020
8. QUY MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

16
18
18
18

8.1. Quy mô......................................................................................................18
8.2. Tiêu chuẩn kỹ thuật...................................................................................20
8.3. Các giải pháp kỹ thuật chủ yếu..................................................................21
9. PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ
10. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ
11. LỢI THẾ CỦA VIỆC ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC PPP
12. SƠ BỘ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI

23
24
24
25

12.1. Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, xã hội............................................25
12.2. Sơ bộ các giải pháp phòng ngừa, bảo vệ..................................................26
13. SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, PHƯƠNG ÁN HUY ĐỘNG VỐN


27

13.1. Sơ bộ tổng mức đầu tư.............................................................................27
13.2. Nguồn vốn và phương án huy động vốn..................................................27
14. DỰ KIẾN TIẾN ĐỘ, THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC
QUẢN LÝ, KINH DOANH
27
TỔNG CÔNG TY TVTK GTVT - CTCP (TEDI)
Trung tâm TVTK Đường bộ và Sân bay

i


Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc
trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020

Báo cáo tóm tắt

14.1. Dự kiến tiến độ và thời gian thực hiện giai đoạn 2017 - 2020.................27
14.2. Phương án tổ chức quản lý, kinh doanh...................................................28
15. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ, LOẠI HỢP ĐỒNG DỰ ÁN
16. DỰ KIẾN SƠ BỘ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ

28
28

16.1. Hiệu quả kinh tế - xã hội.........................................................................28
16.2. Hiệu quả tài chính....................................................................................28
16.3. Hiệu quả quốc phịng, an ninh.................................................................29
17. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH TRIỂN KHAI DỰ ÁN


29

17.1. Sự cần thiết xây dựng cơ chế...................................................................29
17.2. Cơ chế, chính sách triển khai đầu tư........................................................29
18. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
19. MỘT SỐ KHĨ KHĂN
20. KIẾN NGHỊ CHUNG

TỔNG CƠNG TY TVTK GTVT - CTCP (TEDI)
Trung tâm TVTK Đường bộ và Sân bay

31
31
32

ii


Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc
trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020

Báo cáo tóm tắt

BÁO CÁO TĨM TẮT
Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc
trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020
Hồ sơ báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án đầu tư xây dựng một số
đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020
được lập theo quy định của Luật đầu tư công. Thành phần hồ sơ dự án bao gồm

07 tập: Tập 1: Thuyết minh chung; Tập 2: Các bản vẽ (04 quyển); Tập 3: Phụ
lục làm rõ các nội dung liên quan; Tập 4: Sơ bộ tổng mức đầu tư; Tập 5: Sơ bộ
hiệu quả đầu tư; Tập 6: Báo cáo đánh giá sơ bộ tác động môi trường và Tập 7:
Các căn cứ pháp lý.
Hồ sơ báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đã nghiên cứu tổng thể tuyến
đường bộ cao tốc trên trục Bắc - Nam từ Lạng Sơn đến Cà Mau, trong đó ưu
tiên đầu tư giai đoạn 2017 – 2020 các đoạn thực sự cần thiết, cấp bách theo Kết
luận số 19-KL/TW ngày 05/10/2017 của Bộ Chính trị.
Nội dung tóm tắt Dự án như sau:
A. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN
1. Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên
tuyến Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 – 2020.
2. Đặc điểm của dự án
Tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đơng thuộc quy hoạch mạng
đường bộ cao tốc Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết
định số 326/QĐ-TTg ngày 01/03/2016. Quy hoạch chi tiết tuyến đường bộ cao
tốc Bắc - Nam phía Đơng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số 140/QĐ-TTg ngày 21/01/2010.
Thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng, trên cơ sở quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt, Bộ giao thơng vận tải đã phối hợp với các địa phương triển khai nghiên
cứu đầu tư xây dựng các đoạn trên tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đơng theo các
dự án độc lập.
Thực hiện Nghị quyết số 26/2016/QH14 ngày 10/11/2016 của Quốc hội
về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020, Chính phủ đã chỉ đạo
Bộ Giao thơng vận tải hồn thiện Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án đầu tư
xây dựng cơng trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đơng (gọi tắt là Dự án)
theo quy định của Luật đầu tư cơng. Chính phủ đã có Tờ trình số 244/TTr-CP
ngày 30/5/2017 trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư Dự án.
Ủy ban Kinh tế Quốc hội đã thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án và

báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại Báo cáo số 490/BC-UBKT14 ngày
02/6/2017.
TỔNG CÔNG TY TVTK GTVT - CTCP (TEDI)
Trung tâm TVTK Đường bộ và Sân bay

1


Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc
trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020

Báo cáo tóm tắt

Thừa ủy quyền của Ban cán sự Đảng Chính phủ, Ban cán sự Đảng Bộ
Giao thơng vận tải đã trình Bộ Chính trị chủ trương đầu tư Dự án tại Tờ trình số
359-TTr/BCSĐ ngày 15/9/2017. Tại phiên họp ngày 22/9/2017, Bộ Chính trị đã
có kết luận số 19-KL/TW ngày 05/10/2017 về chủ trương đầu tư một số đoạn
đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng.
Thực hiện Kết luận của Bộ Chính trị, trên cơ sở tiếp thu ý kiến của Đảng
đoàn Quốc hội, Ban Kinh tế Trung ương, báo cáo thẩm tra của Ủy ban kinh tế
Quốc hội, ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội phiên họp thứ 15 ngày
13/10/2017, Bộ Giao thơng vận tải hồn thiện Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
Dự án, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa XIV
xem xét, quyết định chủ trương đầu tư.
3. Nhóm dự án: Dự án đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đơng là dự án
quan trọng quốc gia theo quy định của Luật đầu tư công (sử dụng vốn đầu tư
cơng từ 10.000 tỷ đồng; sử dụng đất có u cầu chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500ha trở lên và dự án phải áp
dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định).
4. Cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án: Quốc hội.

5. Cấp quyết định đầu tư dự án: Thủ tướng Chính phủ.
6. Chủ đầu tư giai đoạn lập báo cáo NCTKT: Bộ Giao thông vận tải.
7. Đơn vị chuẩn bị dự án: Tổng công ty TVTK GTVT - CTCP (TEDI);
8. Phạm vi nghiên cứu: phạm vi nghiên cứu Dự án gồm toàn bộ mạng
đường bộ cao tốc trên hành lang kinh tế Bắc - Nam từ Lạng Sơn (cửa khẩu Hữu
Nghị) đến thành phố Cà Mau, đi qua 32 tỉnh, thành phố (Lạng Sơn, Bắc Giang,
Bắc Ninh, Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà
Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng
Ngãi, Bình Định, Phú n, Khánh Hịa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai,
TP. Hồ Chí Minh, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu
Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau).
9. Tiến trình thực hiện Dự án
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của các dự án độc lập trên tuyến cao tốc
Bắc - Nam phía Đơng. Bộ giao thông vận tải giao cho Tổng công ty Tư vấn thiết
kế Giao thông vận tải tổng hợp, cập nhật, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi Dự án. Bộ Giao thơng vận tải trình Thủ tướng Chính phủ Báo cáo
nghiên cứu Tiền khả thi Dự án tại các Tờ trình số 1646/TTr-BGTVT ngày
21/02/2017 và số 3404/TTr-BGTVT ngày 31/03/2017.
Hội đồng thẩm định Nhà nước đã thẩm định Báo cáo nghiên cứu Tiền khả
thi Dự án và có Báo cáo kết quả thẩm định số 3856/BC-BKHĐT ngày
10/5/2017.
Tiếp thu các ý kiến tại Báo cáo thẩm định số 3856/BC-BKHĐT ngày
10/5/2017 của Hội đồng thẩm định Nhà nước, Bộ Giao thông vận tải đã có Báo
TỔNG CƠNG TY TVTK GTVT - CTCP (TEDI)
Trung tâm TVTK Đường bộ và Sân bay

2


Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc

trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020

Báo cáo tóm tắt

cáo giải trình, hồn chỉnh Dự án và trình lại Hội đồng thẩm định Nhà nước. Hội
đồng thẩm định Nhà nước đã tiến hành thẩm định và có Báo cáo kết quả thẩm
định số 4368/BC-BKHĐT ngày 29/05/2017.
Trên cơ sở Tờ trình của Bộ Giao thông vận tải; Hồ sơ Báo cáo nghiên cứu
Tiền khả thi của Dự án; Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định Nhà nước;
các ý kiến góp ý của các địa phương, các Bộ ngành, Chính phủ đã lấy ý kiến của
các thành viên Chính phủ (27 thành viên) góp ý cho Dự án. Bộ Giao thơng vận
tải đã hồn thiện Hồ sơ dự án theo ý kiến góp ý của các thành viên Chính phủ.
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Giao thơng vận tải
đã thừa ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình số 196/TTr-CP ngày
16/5/2017 và số 244/TTr-CP ngày 30/5/2017 trình Quốc hội quyết định chủ
trương đầu tư.
Ủy Ban kinh tế Quốc hội đã thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự
án và báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội tại Báo cáo số 490/BC-UBKT14
ngày 02/06/2017, Bộ Giao thông vận tải đã phối hợp với Ủy ban Kinh tế Quốc
hội kiểm tra hiện trường Dự án.
Thực hiện chỉ đạo của Bộ Chính trị tại phiên họp ngày 07/6/2017, thừa
ủy quyền của Ban cán sự Đảng Chính phủ, Ban cán sự Đảng Bộ Giao thông
vận tải đã trình Bộ Chính trị chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng cơng
trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đơng tại Tờ trình số 359-TTr/BCSĐ
ngày 15/9/2017. Tại phiên họp ngày 22/9/2017, Bộ Chính trị đã có kết luận về
chủ trương đầu tư một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía
Đơng (Kết luận số 19-KL/TW ngày 05/10/2017 của Bộ Chính trị).
Trên cơ sở Tờ trình số 244/TTr-CP ngày 30/5/2017, thực hiện Kết luận
số 19-KL/TW ngày 05/10/2017 của Bộ Chính trị, Chính phủ đã chỉ đạo Bộ
GTVT cập nhật, hoàn chỉnh Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án, trình Quốc

hội tại Tờ trình số 421/TTr-CP ngày 11/10/2017.
Trên cơ cở ý kiến kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại phiên
họp thứ 15 ngày 13/10/2017 và Báo cáo thẩm tra của Ủy ban Kinh tế Quốc
hội, Chính phủ trình Quốc hội “Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án đầu tư
xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng giai
đoạn 2017 - 2020” (sau đây gọi tắt là Dự án) để xem xét, quyết định chủ
trương đầu tư.

TỔNG CÔNG TY TVTK GTVT - CTCP (TEDI)
Trung tâm TVTK Đường bộ và Sân bay

3


Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc
trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020

Báo cáo tóm tắt

B. TĨM TẮT NỘI DUNG BÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI

1. GIỚI THIỆU CHUNG
1.1.Bối cảnh chung
Hệ thống kết cấu hạ tầng đóng vai trị quan trọng đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội. Tại Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2013 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XI đã nhấn mạnh vai trò của hệ thống kết cấu hạ
tầng đồng bộ trong công cuộc sớm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo
hướng hiện đại.
Mặc dù trong giai đoạn 2000 - 2015, Đảng, Quốc hội và Chính phủ đã rất
quan tâm đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông và đạt được những kết quả

nhất định. Tuy nhiên, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thơng vẫn cịn nhiều bất cập
và vẫn là điểm nghẽn của nền kinh tế. Theo các báo cáo của Diễn đàn kinh tế
thế giới, xét về năng lực cạnh tranh tồn cầu thì Việt Nam chỉ đứng vị trí thứ
60/138 quốc gia và thứ 7 khu vực Đông Nam Á, sau Singapore (2), Malaysia
(25), Thái Lan (34), Indonesia (41). Philipin (57) và Brunei (58); xét về chỉ số
cơ sở hạ tầng chỉ đứng vị trí thứ 79/138.
Theo xu thế hội nhập, Việt Nam sẽ trở thành thành viên của nhiều tổ
chức, hiệp hội quốc tế. Đặc biệt, khi các hiệp định thương mại giữa Việt Nam và
các nước có hiệu lực đã đặt ra thách thức lớn đối với sức cạnh tranh của nền
kinh tế mà trong đó tiêu chí về kết cấu hạ tầng giao thông là một trong những
yếu tố then chốt. Trong khi đó, kết cấu hạ tầng giao thơng Việt Nam hiện nay
còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội trong thời
kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa và cịn thấp so với các nước trong khu vực.
Đây là rào cản lớn, ảnh hưởng đến môi trường đầu tư, tăng chi phí đầu vào.
Trên hành lang vận tải Bắc - Nam, nhu cầu vận tải được phân bổ cho cả 5
phương thức vận tải. Kết cấu hạ tầng của 5 phương thức này đã và đang được
đầu tư phù hợp với nhu cầu và khả năng nguồn lực. Khả năng đáp ứng của các
phương thức vận tải như sau
a. Đường sắt
- Hiện tại, hệ thống đường sắt có tổng chiều dài 3.147 km trong đó 2.670
km chính tuyến, 477 km đường nhánh và đường ga. Mật độ đường sắt đạt 7,9
km/1.000 km2. Đường sắt hiện tại bao gồm 3 loại khổ đường: 1.000 mm chiếm
83,7%, khổ đường 1.435 mm chiếm 7%, khổ đường lồng (1.435 mm & 1.000
mm) chiếm 9,3%. Tuyến quan trọng nhất trên toàn mạng đường sắt là tuyến Bắc
- Nam dài 1.729 km, là đường đơn khổ 1.000 mm. Kết cấu hạ tầng đường sắt
hiện tại được đánh giá vẫn còn lạc hậu, chỉ đảm nhận tỷ lệ nhỏ về vận tải hàng
hóa và hành khách, chưa thực sự phát huy vai trò là phương thức vận tải quan
trọng.
- Đối với tuyến đường sắt Bắc - Nam: giai đoạn 2016 - 2020 dự kiến đầu
tư 04 dự án đường sắt cấp bách để cải tạo, sửa chữa các cầu, hầm yếu, đảm bảo

điều kiện an tồn giao thơng, nâng cao tốc độ tàu chạy.
TỔNG CÔNG TY TVTK GTVT - CTCP (TEDI)
Trung tâm TVTK Đường bộ và Sân bay

4


Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc
trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020

Báo cáo tóm tắt

- Đối với tuyến đường sắt Bắc - Nam tốc độ cao: giai đoạn 2016 - 2020
sẽ hoàn thiện báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, trình Quốc hội xem xét, quyết
định chủ trương đầu tư; giai đoạn 2020 - 2030 triển khai đầu tư trước một số
đoạn có nhu cầu cấp bách (Hà Nội - Vinh, Thành phố Hồ Chí Minh - Nha
Trang); giai đoạn 2030 - 2050 sẽ huy động nguồn lực đầu tư các đoạn cịn lại,
dự kiến hồn thành kết nối tồn tuyến vào năm 2050. Với tiến trình đầu tư này
đường sắt có thể đáp ứng được nhu cầu vận tải trước mắt, cũng như lâu dài.
b. Hàng không
- Theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng khơng, tồn quốc có
26 cảng hàng khơng (10 quốc tế, 16 nội địa), trong đó có 21 cảng hàng khơng
đang khai thác phân bố đều khắp các vùng miền. Tổng năng lực thông qua đạt
khoảng 55 triệu lượt khách/năm và khoảng 656 nghìn tấn hàng hóa/năm. Riêng
hành lang Bắc - Nam có 12 cảng hàng khơng, trong đó 07 cảng hàng không
quốc tế (chiếm 70% tổng số cảng hàng không quốc tế cả nước).
- Khu vực phía Bắc, cảng hàng không Nội Bài sau khi đưa vào khai thác
nhà ga T2 đáp ứng được công suất vận chuyển 21 triệu hành khách/năm.
- Khu vực phía Nam, hiện nay cảng hàng không Tân Sơn Nhất đáp ứng
được công suất khoảng 28 triệu hành khách/năm, nếu cải tạo, mở rộng có thể

đáp ứng được công suất khoảng 40 - 43 triệu hành khách/năm, với việc mở rộng
các cảng hàng khơng này có thể đáp ứng được nhu cầu vận chuyển đến năm
2020. Bên cạnh đó, Bộ Giao thơng vận tải đang chuẩn bị đầu tư cảng hàng
không quốc tế Long Thành, dự kiến năm 2025 sẽ đưa vào khai thác giai đoạn 1
với công suất 25 triệu hành khách/năm. Tổng năng lực có thể đáp ứng nhu cầu
vận chuyển đến năm 2030.
c. Hàng hải
- Với chiều dài hơn 3.200 km bờ biển, nước ta có tiềm năng về phát
triển cảng biển. Hiện tại, có 44 cảng biển với 219 bến/khu bến được phân bố
đều từ Bắc đến Nam, tổng công suất thiết kế đạt khoảng 500 triệu tấn/năm; năng
lực cảng có thể tiếp nhận tàu tổng hợp, tàu container có trọng tải đến 80.000 100.000 DWT, tàu chuyên dụng chở dầu thô đến 300.000 DWT và tàu chở than,
quặng đến 100.000 DWT.
- Đối với hành lang Bắc - Nam, thời gian vừa qua đã tập trung đầu tư
đồng bộ, hiện đại hai cảng biển cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện và cảng Cái Mép Thị Vải, cùng với việc đầu tư các cảng biển khác, đã góp phần cải thiện năng
lực của hệ thống cảng biển Việt Nam, cơ bản đáp ứng được nhu cầu vận tải.
Trong giai đoạn trước mắt chỉ tập trung khai thác hiệu quả các cảng biển hiện
có.
d. Đường thủy
- Toàn mạng đường thủy nội địa Việt Nam hiện có khoảng 17.253 km
đường sơng và hệ thống kênh có khả năng khai thác trên tổng số 41.900 km.
Trong tổng số 7.287 bến cảng, đã công bố hoạt động 130 cảng, 4.809 bến bốc
xếp hàng hóa và 2.348 bến khách ngang sơng đã được cấp phép hoạt động.
TỔNG CƠNG TY TVTK GTVT - CTCP (TEDI)
Trung tâm TVTK Đường bộ và Sân bay

5


Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc
trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020


Báo cáo tóm tắt

- Do tính đặc thù về địa hình, hoạt động vận tải thủy nội địa chủ yếu tập
trung ở 3 khu vực phía Bắc, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng đồng bằng sơng Cửu Long, với lợi thế về sơng ngịi nên vận tải thủy nội
địa hiện chiếm hơn 70% thị phần vận tải hàng hóa tồn vùng. Trong thời gian
vừa qua, các dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu
Long (WB 5), dự án Phát triển giao thông vận tải khu vực đồng bằng Bắc Bộ
(WB 6) đã tạo thuận lợi giao thương hành lang đường thuỷ nội địa và đường bộ
chính của khu vực, góp phần giảm chi phí vận tải. Việc hồn thành các dự án
như trên cơ bản sẽ đáp ứng được nhu cầu vận tải hàng hóa bằng đường thủy của
toàn vùng.
e. Đường bộ
- Tổng chiều dài đường bộ nước ta hiện nay khoảng 319.206 km, gồm
13 đoạn tuyến cao tốc với chiều dài 746 km (chiếm 0,23%); 105 tuyến quốc lộ
với chiều dài 22.660 km (chiếm 7,1%); còn lại là hệ thống đường tỉnh, đường
huyện, đường đô thị, đường chuyên dùng và đường xã. Các tuyến quốc lộ có
quy mô cấp I, II, III chiếm tỷ lệ trên 43%, cịn lại là cấp IV, cấp V. Đường có
tiêu chuẩn kỹ thuật cao (cao tốc, cấp I, cấp II) chiếm tỷ trọng rất thấp (chỉ đạt
khoảng 7,51%), nhiều tuyến quốc lộ huyết mạch vẫn thường xuyên xảy ra ùn
tắc giao thơng.
- Trên hành lang Bắc - Nam, với việc hồn thành đưa vào khai thác
Quốc lộ 1 quy mô 4 làn xe đoạn Hà Nội - Cần Thơ đã từng bước nâng cao năng
lực và cơ bản đáp ứng được nhu cầu vận tải, nâng cao năng lực cạnh tranh của
nền kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khá rõ rệt. Tuy nhiên, do đặc thù
đi qua nhiều khu vực đông dân cư, đô thị, tổ chức giao thông hỗn hợp, tỷ lệ xe
thô sơ lớn...nên về lâu dài Quốc lộ 1 không thể đảm nhận là trục giao thông
huyết mạch, tạo động lực để phát triển kinh tế - xã hội.
Như vậy, theo kết quả thực hiện chủ trương của Đảng về “phát triển hệ

thống kết cấu hạ tầng đồng bộ” thì kết cấu hạ tầng giao thông cơ bản đã được
đầu tư phù hợp với yêu cầu. Đối với đường bộ cao tốc, cơ bản đã đạt mục tiêu
“đến năm 2015 hoàn thành khoảng 600 km”. Tuy nhiên, do nền kinh tế vĩ mô
ổn định nhưng chưa vững chắc, bội chi ngân sách còn lớn, nợ cơng tăng nhanh,
nợ Chính phủ đã chạm trần cho phép, áp lực trả nợ lớn…nên một số dự án đã
được nghiên cứu nhưng chưa xác định được nguồn vốn để triển khai, tác động
khơng nhỏ đến việc hồn thành mục tiêu “đến năm 2020 hoàn thành đưa vào
sử dụng khoảng 2.000 km đường cao tốc” theo Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày
16/01/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI. Vì vậy, cần thiết đẩy
nhanh xây dựng các đoạn tuyến đường bộ cao tốc đảm bảo kết nối đồng bộ với
các hạ tầng khác và các loại hình vận tải đã được đầu tư.
1.2. Tình hình đầu tư đường bộ cao tốc

- Theo Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 01/3/2016, mạng lưới đường bộ cao tốc Việt
TỔNG CÔNG TY TVTK GTVT - CTCP (TEDI)
Trung tâm TVTK Đường bộ và Sân bay

6


Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc
trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020

Báo cáo tóm tắt

Nam gồm 21 tuyến với tổng chiều dài 6.411km bao gồm: tuyến Bắc - Nam (02
tuyến/3.083km), hệ thống đường cao tốc khu vực phía Bắc (14 tuyến/1.368km),
hệ thống đường cao tốc khu vực miền Trung và Tây Nguyên (03 tuyến/264km),

hệ thống đường cao tốc khu vực phía Nam (07 tuyến/983km), hệ thống đường
vành đai cao tốc tại Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh (05
tuyến/713km).
a. Khu vực phía Bắc
Trong thời gian qua các tuyến đường cao tốc hướng tâm vào Thủ đơ Hà
Nội theo quy hoạch đang dần hồn thiện, kết nối thủ đô Hà Nội với các cảng
biển, cửa khẩu và các trung tâm, đô thị lớn (các tuyến cao tốc Hà Nội - Hải
Phòng, Hà Nội - Bắc Giang, Hà Nội - Bắc Kạn, Hà Nội - Lào Cai, Đại lộ Thăng
Long, cao tốc Bắc - Nam phía Đơng đoạn Hà Nội - Ninh Bình); đang triển khai
đầu tư các tuyến cao tốc Hải Phòng - Quảng Ninh, Hạ Long - Vân Đồn, Bắc
Giang - Lạng Sơn, Hà Nội - Hịa Bình và đang nghiên cứu chuẩn bị đầu tư một
số tuyến như Vân Đồn - Móng Cái, Cửa khẩu Hữu Nghị - Lạng Sơn.
Như vậy, đối với khu vực phía Bắc, hệ thống đường bộ cao tốc hướng
tâm vào Thủ đô Hà Nội đã và đang được đầu tư hoàn thiện theo quy hoạch, cơ
bản đáp ứng nhu cầu vận tải. Trong thời gian tiếp theo, trên cơ sở nhu cầu vận
tải và khả năng cân đối nguồn lực, Chính phủ sẽ tiếp tục triển khai đầu tư các
tuyến hướng tâm còn lại, đường vành đai và thực hiện mở rộng theo theo quy
hoạch đã được phê duyệt.
b. Khu vực miền Trung và Tây Nguyên
Trong giai đoạn vừa qua đã đưa vào khai thác đoạn Liên Khương - Đà
Lạt, đang triển khai đầu tư và cơ bản hoàn thành các đoạn Thừa Thiên Huế - Đà
Nẵng, Đà Nẵng - Quảng Ngãi, đang nghiên cứu chuẩn bị đầu tư đoạn Đồng Nai
- Lâm Đồng.
c. Khu vực phía Nam
Đồng bằng sơng Cửu Long là khu vực có tính đặc thù, khác biệt so với
các vùng miền khác trong cả nước do hệ thống đường thủy nội địa rất phát triển,
thị phần vận tải đối với hàng hóa đảm nhận khoảng 70%. Do tính chất quan
trọng của vận tải thủy đối với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, thời gian vừa
qua, đường thủy nội địa đã cơ bản được đầu tư nâng cấp, đặc biệt là việc đầu tư
các tuyến vận tải quan trọng (gồm các tuyến Hồ Chí Minh - Kiên Lương, Hồ

Chí Minh - Cà Mau...) bằng nguồn vốn vay của WB, cơ bản đáp ứng được nhu
cầu vận tải.
Cùng với việc đầu tư các tuyến đường thủy, lĩnh vực đường bộ khu vực
Đồng bằng sông Cửu Long thời gian vừa qua cũng được quan tâm đầu tư, đặc
biệt là các trục dọc nối các tỉnh, thành phố với Thành phố Hồ Chí Minh, gồm
các tuyến:
(i) Tuyến N1 dọc biên giới Cam Pu Chia đang triển khai thi công đoạn An
Giang (Tịnh Biên) - Kiên Giang (Hà Tiên), các cầu Châu Đốc, cầu Tân Châu.

TỔNG CÔNG TY TVTK GTVT - CTCP (TEDI)
Trung tâm TVTK Đường bộ và Sân bay

7


Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc
trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020

Báo cáo tóm tắt

(ii) Quốc lộ 1 đã mở rộng đoạn từ Cần Thơ - Hậu Giang (thị xã Ngã Bảy)
dài 21 km, quy mô 4 làn xe, tổng mức đầu tư 1.837 tỷ đồng, đưa vào khai thác
năm 2016; đoạn từ Hậu Giang - thành phố Sóc Trăng - thành phố Bạc Liêu thành phố Cà Mau, dài khoảng 115 km, quy mô hiện tại 02 làn xe, các đoạn qua
khu đô thị cơ bản đã được đầu tư xây dựng các tuyến tránh để đáp ứng nhu cầu
vận tải.
(iii) Trục dọc ven biển phía Nam (gồm QL.50 và QL.60): kết nối các tỉnh
ven biển như Bến Tre, Sóc Trăng, Trà Vinh, đã đưa vào khai thác các cầu lớn
như cầu Mỹ Lợi, cầu Rạch Miễu, cầu Hàm Lng, cầu Cổ Chiên. Một số cơng
trình quan trọng trên tuyến đang được hồn thiện cơng tác chuẩn bị đầu tư như
cầu Rạch Miễu 2, cầu Đại Ngãi, dự kiến sử dụng vốn ODA.

Riêng đối với hệ thống đường bộ cao tốc, khu vực Đồng bằng sông Cửu
Long gồm 02 tuyến theo trục dọc:
(i) Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Tây (tuyến N2): Đây là tuyến cao tốc
kết nối Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh Long An, Đồng Tháp, Kiên Giang.
Hiện tại, đang triển khai dự án kết nối khu vực đồng bằng Mê Kông với 3 dự án
thành phần (cầu Cao Lãnh, tuyến nối cầu Cao Lãnh và cầu Vàm Cống, cầu Vàm
Cống). Đoạn An Giang (Lộ Tẻ) - Kiên Giang (Rạch Sỏi) đang được đầu tư với
quy mô 4 làn xe.
(ii) Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đơng: đã đưa vào khai thác đoạn
Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương; đang đầu tư đoạn Trung Lương - Mỹ
Thuận; đã phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi và xác định được nguồn vốn để
đầu tư đoạn Mỹ Thuận - Cần Thơ dự kiến cơ bản hoàn hành năm 2020. Riêng
đối với đoạn Cần Thơ - Cà Mau, hiện tại có Quốc lộ 1 và đường Quản Lộ Phụng Hiệp, cơ bản đáp ứng được nhu cầu vận tải đến năm 2030 với nền kinh tế
tăng trưởng ổn định.
1.3. Hiện trạng tuyến cao tốc trên hành lang Bắc - Nam

Theo Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến
năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
tại Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 01/3/2016, tuyến đường bộ cao tốc trên
hành lang kinh tế Bắc - Nam kéo dài từ Lạng Sơn (cửa khẩu Hữu Nghị) đến
thành phố Cà Mau (đường vành đai số 2) dài khoảng 2.109 km. Cụ thể như sau:
a. Đoạn từ Hà Nội - Lạng Sơn dài 167 km
- Đoạn Vành đai 3 từ cầu Phù Đổng - Pháp Vân dài 14 km: đã đầu tư và
đưa vào khai thác từ năm 2011 với quy mô 04 làn xe, tổng mức đầu tư khoảng
7.600 tỷ đồng, vốn ngân sách nhà nước.
- Đoạn cầu Phù Đổng (Hà Nội) - Bắc Giang dài 46 km: đã đầu tư và đưa
vào khai thác từ năm 2016 với quy mô 04 làn xe, tổng mức đầu tư 4.213 tỷ đồng
theo hình thức PPP.

TỔNG CƠNG TY TVTK GTVT - CTCP (TEDI)

Trung tâm TVTK Đường bộ và Sân bay

8


Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc
trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020

Báo cáo tóm tắt

- Đoạn Bắc Giang - Thành phố Lạng Sơn dài 64 km: đang thực hiện đầu
tư, quy mô 04 làn xe, tổng mức đầu tư 12.188 tỷ đồng theo hình thức PPP, dự
kiến cơ bản hoàn thành năm 2020.
- Đoạn thành phố Lạng Sơn - cửa khẩu Hữu Nghị dài 43 km: đã phê
duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi với quy mô 04 làn xe, tổng mức đầu tư 8.743
tỷ đồng, sử dụng nguồn vốn ODA, dự kiến cơ bản hoàn thành năm 2020.
Như vậy, đường bộ cao tốc trên đoạn Hà Nội - Lạng Sơn (cửa khẩu Hữu
Nghị) đã và đang được đầu tư, dự kiến cơ bản hoàn thành năm 2020.
b. Đoạn Hà Nội - thành phố Hồ Chí Minh dài 1.622 km
- Đoạn Pháp Vân (Hà Nội) - Cầu Giẽ (Hà Nội) dài 30 km: đã đưa vào
khai thác với quy mô 4 làn xe từ năm 2002; đang đầu tư mở rộng thành đường
cao tốc quy mô 6 làn xe, tổng mức đầu tư 6.700 tỷ đồng theo hình thức PPP.
- Đoạn Cầu Giẽ (Hà Nội) - Cao Bồ (Nam Định) dài 50 km: đã hoàn thành
đưa vào khai thác năm 2012 với quy mô 4 làn xe, tổng mức đầu tư 8.974 tỷ
đồng, vốn ngân sách nhà nước.
- Đoạn Cao Bồ (Nam Định) - Mai Sơn (Ninh Bình) dài 15 km: đang thực
hiện đầu tư với quy mô 2 làn xe, tổng mức đầu tư 2.374 tỷ đồng, vốn ngân sách
nhà nước, dự kiến đưa vào khai thác năm 2018.
- Đoạn La Sơn (Thừa Thiên Huế) - Túy Loan (Đà Nẵng) dài 66 km: đang
thực hiện đầu tư với quy mô 2 làn xe, tổng mức đầu tư 11.500 tỷ đồng theo hình

thức BT, dự kiến đưa vào khai thác năm 2018.
- Đoạn Đà Nẵng - Quảng Ngãi dài 127 km: đang thực hiện đầu tư với quy
mô 4 làn xe, tổng mức đầu tư 28.000 tỷ đồng, vốn ngân sách nhà nước; đã hoàn
thành đưa vào khai thác 65 km tháng 7/2017, còn lại 62 km dự kiến đưa vào
khai thác cuối năm 2017.
- Đoạn Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây dài 43 km: đã
hoàn thành đưa vào khai thác từ năm 2015 với quy mô 4 làn xe, tổng mức đầu
tư 20.630 tỷ đồng, vốn ngân sách nhà nước.
Như vậy, trên tuyến cao tốc đoạn Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh cịn
lại khoảng 1.372 km cần đầu tư, trong đó 1.291 km đầu tư mới và 81 km mở
rộng từ quy mô 2 làn xe lên 4 làn xe.
c. Đoạn thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ dài 170 km
- Đoạn Long Thành (Đồng Nai) - Bến Lức (Long An) dài 55 km: đang
thực hiện đầu tư với quy mô 4 làn xe, tổng mức đầu tư 31.320 tỷ đồng, vốn
ngân sách nhà nước, dự kiến cơ bản hồn thành năm 2019.
- Đoạn Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương dài 40 km: đã hoàn thành
đưa vào khai thác năm 2010 với quy mô 4 làn xe, tổng mức đầu tư 9.885 tỷ
đồng, vốn ngân sách nhà nước.

TỔNG CÔNG TY TVTK GTVT - CTCP (TEDI)
Trung tâm TVTK Đường bộ và Sân bay

9


Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc
trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020

Báo cáo tóm tắt


- Đoạn Trung Lương - Mỹ Thuận dài 51 km: đang đầu tư với quy mô 4
làn xe, tổng mức đầu tư 9.668 tỷ đồng, nguồn vốn Nhà nước hỗ trợ khoảng
6.218 tỷ đồng từ nguồn thu phí của dự án Thành phố Hồ Chí Minh - Trung
Lương, nguồn vốn nhà đầu tư huy động 3.450 tỷ đồng, dự kiến cơ bản hoàn
thành năm 2020.
- Đoạn Mỹ Thuận - Cần Thơ dài 24 km: đã phê duyệt Báo cáo nghiên cứu
khả thi với quy mô 4 làn xe, tổng mức đầu tư 5.425 tỷ đồng, Nhà nước hỗ trợ từ
nguồn thu phí của dự án Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương (khoảng 4 năm
4 tháng tương đương khoảng 2.700 tỷ đồng), dự kiến cơ bản hoàn thành năm
2020.
- Cầu Mỹ Thuận: Cầu Mỹ Thuận trên tuyến Quốc lộ 1 đã đưa vào khai
thác từ năm 2009 với quy mô 4 làn xe. Để nối thơng tuyến cao tốc từ Thành phố
Hồ Chí Minh - Cần Thơ, Bộ Giao thông vận tải đã cho phép nghiên cứu phương
án đầu tư cầu Mỹ Thuận 2 và đường dẫn hai đầu cầu dài khoảng 7 km và kêu
gọi nguồn vốn ODA từ Chính phủ Hàn Quốc.
Như vậy, đường bộ cao tốc trên đoạn thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ
đã và đang được đầu tư, dự kiến cơ bản hoàn thành năm 2020. Riêng cầu Mỹ
Thuận 2 kết nối cao tốc từ Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ chưa được đầu
tư.
d. Đoạn Cần Thơ – thành phố Cà Mau dài 150 km
Theo quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 01/3/2016, đường bộ cao tốc đoạn Cần Thơ thành phố Cà Mau thuộc hệ thống đường cao tốc khu vực phía Nam. Chiều dài
150 km, quy mơ 04 làn xe, dự kiến tổng mức đầu tư khoảng 28.500 tỷ đồng.
Hiện nay, trên hàng lang vận tải từ Cần Thơ đến thành phố Cà Mau có 2
tuyến song hành gồm Quốc lộ 1 và đường Quản Lộ - Phụng Hiệp. Theo số liệu
dự báo nhu cầu vận tải trên đoạn Cần Thơ - thành phố Cà Mau, đến năm 2020
khoảng 18.570 xe con tiêu chuẩn/ngày/đêm, đến năm 2025 khoảng 22.558 xe
con tiêu chuẩn/ngày/đêm, với năng lực Quốc lộ 1 và đường Quản Lộ - Phụng
Hiệp hiện tại có thể đáp ứng khoảng 27.800 - 30.600 xe con tiêu

chuẩn/ngày/đêm. Để nâng cao hiệu quả khai thác và cân đối nguồn vốn, Chính
phủ đã có chủ trương báo cáo Quốc hội bố trí khoảng 900 tỷ đồng từ nguồn vốn
trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2016 - 2020 đầu tư cải tạo, nâng cấp đường
Quản Lộ - Phụng Hiệp.
Như vậy, hệ thống đường bộ cao tốc trên hành lang Bắc - Nam từ Lạng
Sơn đến thành phố Cà Mau, đã hoàn thành đưa vào khai thác 223 km, đang thực
hiện đầu tư 297 km, đã xác định được nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước và hoàn
thiện thủ tục đầu tư 67 km. Còn lại 1.372 km trên đoạn Hà Nội - Thành phố Hồ
Chí Minh, 150 km đoạn Cần Thơ - thành phố Cà Mau và 7 km cầu Mỹ Thuận 2
cần phải đầu tư.

TỔNG CÔNG TY TVTK GTVT - CTCP (TEDI)
Trung tâm TVTK Đường bộ và Sân bay

10


Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc
trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020

Báo cáo tóm tắt

2. DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI
Trên cơ sở kết quả “Nghiên cứu toàn diện về phát triển bền vững hệ thống
giao thông vận tải Việt Nam (VITRANSS 2)” được thực hiện bởi tổ chức tư vấn
quốc tế cho cả 5 phương thức vận tải do JICA tài trợ (kết quả nghiên cứu đã
tổng hợp, phân tích dự báo nhu cầu vận tải một cách khoa học, toàn diện), được
sự chỉ đạo của Bộ Giao thông vận tải, tư vấn đã thực hiện cập nhật chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch các ngành và địa phương, đặc biệt là lưu
lượng phương tiện thực tế trên các tuyến quốc lộ có liên quan dọc trục Bắc Nam, kết quả dự báo nhu cầu vận tải cho tuyến cao tốc Bắc - Nam trên cơ sở đã

được phân bổ lưu lượng cho các tuyến quốc lộ song hành và đường sắt tốc độ
cao đoạn Hà Nội - Vinh và thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang dự kiến triển
khai trong giai đoạn 2020 - 2030.
Bảng 1 Nhu cầu vận tải trên các đoạn tuyến cao tốc sau khi đã phân bổ cho các
phương thức vận tải và các tuyến đường bộ song hành
T
T

Tuyến cao tốc

Chiều
dài
(Km)

Lưu lượng xe quy đổi
(PCU/ngày.đêm)
2020

2030

2040

1

Cao Bồ - Mai Sơn

15

25.556


44.863

62.530

2

Ninh Bình - QL.45

63

20.876

40.258

52.352

3

QL45 - Nghi Sơn

43

16.692

34.566

42.363

4


Nghi Sơn - Diễn Châu

50

11.667

26.836

46.247

5

Diễn Châu - Bãi Vọt

50

13.586

31.740

48.334

6

Bãi Vọt - Hàm Nghi

34

10.787


24.824

46.097

7

Hàm Nghi - Vũng Áng

54

11.599

19.437

33.615

8

Vũng Áng - Bùng

60

9.756

19.317

36.454

9


Bùng - Vạn Ninh

55

10.213

19.397

34.552

71

10.176

19.247

32.311

102

11.623

21.237

32.355

12 La Sơn - Túy Loan

66


11.020

18.822

34.106

13 Quảng Ngãi - Hoài Nhơn

92

8.212

16.925

25.786

14 Hồi Nhơn - Quy Nhơn

78

8.212

16.925

25.786

15 Quy Nhơn - Tuy Hịa

100


10.256

21.138

32.203

16 Tuy Hòa - Nha Trang

115

10.917

22.500

34.279

17 Nha Trang - Cam Lâm

29

12.523

25.810

39.322

18 Cam Lâm - Vĩnh Hảo

91


12.945

26.680

40.647

10 Vạn Ninh - Cam Lộ
11 Cam Lộ - La Sơn

TỔNG CÔNG TY TVTK GTVT - CTCP (TEDI)
Trung tâm TVTK Đường bộ và Sân bay

11


Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc
trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020

T
T

Tuyến cao tốc

Chiều
dài
(Km)

Báo cáo tóm tắt

Lưu lượng xe quy đổi

(PCU/ngày.đêm)
2020

2030

2040

19 Vĩnh Hảo - Phan Thiết

106

12.945

26.680

40.647

20 Phan Thiết - Dầu Giây

98

18.813

35.178

55.210

7

17.791


45.154

59.962

150

8.283

20.970

31.476

21

Cầu Mỹ Thuận 2 và
đường dẫn đầu cầu

22 Cần Thơ - Cà Mau

Kết quả dự báo nhu cầu vận tải cho thấy các đoạn có nhu cầu vận tải lớn
chủ yếu tập trung tại cửa ngõ các trung tâm kinh tế chính trị, các khu kinh tế
trọng điểm; một số đoạn khu vực miền Trung và Tây Nam Bộ có nhu cầu vận
tải thấp hơn.
Thứ tự ưu tiên đầu tư các đoạn sắp xếp theo nhu cầu vận tải từ cao đến
thấp như sau: Cao Bồ (Nam Định) - Nghi Sơn (Thanh Hóa); Dầu Giây (Đồng
Nai) - Phan Thiết (Đồng Nai); cầu Mỹ Thuận 2 (nối Tiền Giang và Vĩnh Long);
Phan Thiết (Đồng Nai) - Nha Trang (Khánh Hịa); Nghi Sơn (Thanh Hóa) - Bãi
Vọt (Hà Tĩnh); Cam Lộ (Quảng Trị) - La Sơn (Thừa Thiên Huế); Hàm Nghi (Hà
Tĩnh) - Vũng Áng (Hà Tĩnh); La Sơn (Thừa Thiên Huế) - Túy Loan (Đà Nẵng);

Tuy Hòa - Nha Trang; Bãi Vọt (Hà Tĩnh) - Hàm Nghi (Hà Tĩnh), Quy Nhơn Tuy Hòa, Vũng Áng (Hà Tĩnh) - Cam Lộ (Quảng Trị), Quảng Ngãi - Quy Nhơn
và Cần Thơ - thành phố Cà Mau.
Quốc lộ 1 hiện nay đã được đầu tư mở rộng 4 làn xe, năng lực có thể đáp
ứng được khoảng 35.000 xe con tiêu chuẩn/ngày đêm. Theo tính tốn, nếu
khơng đầu tư đường bộ cao tốc thì đến khoảng năm 2020 nhu cầu vận tải trên
các đoạn Nam Định - Hà Tĩnh, Quảng Trị - Thừa Thiên Huế, Đồng Nai - Khánh
Hòa đạt khoảng 42.100 xe con tiêu chuẩn/ngày đêm, vượt quá năng lực của
tuyến Quốc lộ 1; đến khoảng năm 2025, nhu cầu vận tải trên các đoạn Hà Tĩnh Quảng Trị, đoạn Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng, Quảng Ngãi - Khánh Hòa đạt
khoảng 37.000 xe con tiêu chuẩn/ngày đêm, vượt quá năng lực của tuyến Quốc
lộ 1.
3. DỰ KIẾN LỘ TRÌNH ĐẦU TƯ
Căn cứ nhu cầu vận tải, quy hoạch được phê duyệt, để đảm bảo hiệu quả
đầu tư, khả năng nguồn lực, dự kiến lộ trình đầu tư các đoạn trên tuyến cao tốc
Bắc - Nam như sau:

TỔNG CÔNG TY TVTK GTVT - CTCP (TEDI)
Trung tâm TVTK Đường bộ và Sân bay

12


Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc
trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020

Báo cáo tóm tắt

3.1. Giai đoạn từ năm 2017-2020
Đầu tư và đưa vào khai thác các đoạn Cao Bồ (Nam Định) - Bãi Vọt (Hà
Tĩnh), Cam Lộ (Quảng Trị) - La Sơn (Thừa Thiên Huế), Nha Trang (Khánh
Hòa) - Dầu Giây (Đồng Nai) và cầu Mỹ Thuận 2.

Theo quy hoạch tổng thể mạng đường bộ cao tốc, tuyến cao tốc Bắc Nam có 02 tuyến cao tốc phía Đơng và phía Tây. Riêng đối với đoạn từ Hà Tĩnh
đến Đà Nẵng do địa hình thắt hẹp nên chỉ có một trục cao tốc duy nhất (cao tốc
phía Đơng, cao tốc phía Tây và đường Hồ Chí Minh đi trùng nhau). Theo Nghị
quyết số 66/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội, đoạn Cam Lộ - Túy
Loan có quy mơ 4 làn xe, đầu tư trong giai đoạn 2014 - 2017 theo hình thức hợp
đồng BT. Đến nay, mới cân đối nguồn vốn để đầu tư đoạn La Sơn - Túy Loan
theo hình thức hợp đồng BT, quy mơ 2 làn xe. Còn lại đoạn Cam Lộ - La Sơn
chưa được đầu tư, đây chính là đoạn cịn lại chưa được đầu tư để nối thơng
đường Hồ Chí Minh theo Nghị quyết số 66/2013/QH13 của Quốc hội. Hiện nay,
các phương tiện vận tải theo hướng Bắc - Nam qua đoạn này chỉ sử dụng duy
nhất tuyến Quốc lộ 1, trường hợp xảy ra sự cố sẽ khơng có phương án phân
luồng các phương tiện.
3.2. Giai đoạn 2021-2025
Đầu tư và đưa vào khai thác các đoạn Bãi Vọt - Cam Lộ, Quảng Ngãi Nha Trang và mở rộng đoạn La Sơn - Túy Loan lên thành quy mô 4 làn xe.
3.3. Giai đoạn sau 2025
Đầu tư và đưa vào khai thác đoạn Cần Thơ - thành phố Cà Mau.
4. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
Việc đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020 là khơng thể trì hỗn vì những lý do chủ
yếu sau:
4.1. Cải thiện năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
Hệ thống kết cấu hạ tầng đóng vai trị quan trọng đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước. Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của
Ban Chấp hành Trung ương đã khẳng định vai trò quan trọng của phát triển hệ
thống kết cấu hạ tầng trong công cuộc sớm đưa nước ta trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại.
Trong những năm qua, Đảng, Quốc hội và Chính phủ đã dành sự quan
tâm lớn cho đầu tư, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thơng, nhờ đó đã
đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, hệ thống kết cấu hạ tầng giao
thông hiện tại vẫn chưa đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội trong thời
kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa; tỷ lệ các cơng trình hiện đại (như hệ thống

đường cao tốc) còn thấp so với các nước trong khu vực và được xác định là
điểm nghẽn của quá trình phát triển.
TỔNG CÔNG TY TVTK GTVT - CTCP (TEDI)
Trung tâm TVTK Đường bộ và Sân bay

13


Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc
trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020

Báo cáo tóm tắt

Nguy cơ trên cũng được phản ánh qua các Báo cáo năng lực cạnh tranh
toàn cầu của Diễn đàn Kinh tế thế giới. Theo các báo cáo chỉ số năng lực cạnh
tranh toàn cầu xuất bản năm 2017, đánh giá đến năm 2015, năng lực cạnh tranh
toàn cầu của Việt Nam chỉ đứng vị trí thứ 60/138 quốc gia và đứng thứ 7 khu
vực Đông Nam Á; sau Singapore (2), Malaysia (25), Thái Lan (34), Indonesia
(41), Philipin (57) và Brunei (58); chỉ số kết cấu hạ tầng chỉ đứng vị trí 79/138
(trong chỉ số về kết cấu hạ tầng, lĩnh vực đường bộ xếp vị trí 89, đường sắt 52,
hàng khơng 86, cảng biển 77)... Điều đó chứng tỏ kết cấu hạ tầng nói chung và
kết cấu hạ tầng giao thơng nói riêng chưa đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế,
chưa kể đến mục tiêu lớn hơn là “sớm trở thành nước công nghiệp theo hướng
hiện đại”. Đặc biệt trong thời gian tới, nước ta sẽ thực hiện đầy đủ các cam kết
trong cộng đồng ASEAN và WTO, hội nhập quốc tế sâu rộng… sẽ đặt ra thách
thức lớn đối với năng lực hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, đặc biệt là các
cơng trình hiện đại.
Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày 01/11/2016 của Ban Chấp hành Trung
ương đã đánh giá“việc xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ theo hướng
hiện đại cịn nhiều khó khăn”. Có thể khẳng định, hệ thống kết cấu hạ tầng hiện

tại chưa đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa, là rào cản lớn, ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của nền
kinh tế.
4.2. Đáp ứng nhu cầu vận tải trên hành lang kinh tế Bắc - Nam, phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội
Hành lang vận tải Bắc - Nam kết nối trung tâm chính trị Thủ đơ Hà Nội
và trung tâm kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, đi qua 32 tỉnh và thành phố, kết
nối 4 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung, phía Nam và vùng Đồng
bằng sơng Cửu Long nên có vai trị rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế
của đất nước. Riêng đoạn Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh đi qua địa phận 20
tỉnh/thành phố, tác động đến 45% dân số, đóng góp 52% tổng sản phẩm trong
nước, ảnh hưởng đến 75% các cảng biển loại I-II và 67% các khu kinh tế của cả
nước và đặc biệt là kết nối 03 vùng kinh tế trọng điểm. Với mức độ ảnh hưởng
như vậy, có thể nói đây là hành lang vận tải quan trọng nhất, có tính lan tỏa
nhất, rất cần thiết phải ưu tiên đầu tư để tạo động lực phát triển kinh tế.
Trên hành lang vận tải Bắc - Nam, nhu cầu vận tải được phân bổ cho cả 5
phương thức vận tải. Kết cấu hạ tầng của 5 phương thức này hầu hết đã, đang
được đầu tư hoặc nghiên cứu để đầu tư phù hợp với nhu cầu và nguồn lực:
Đối với lĩnh vực đường sắt, bên cạnh việc cân đối bố trí nguồn lực để đầu
tư tăng năng lực của tuyến đường sắt hiện có, Chính phủ đang chỉ đạo hồn chỉnh
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án đường sắt tốc độ cao để trình Quốc hội
thơng qua chủ trương đầu tư. Tuy nhiên, do tính đặc thù của đường sắt tốc độ cao
như kinh phí đầu tư lớn, cơng nghệ cao, nên cần một khoảng thời gian nhất định
để hoàn thiện thủ tục chuẩn bị đầu tư theo quy định đối với dự án quan trọng

TỔNG CÔNG TY TVTK GTVT - CTCP (TEDI)
Trung tâm TVTK Đường bộ và Sân bay

14



Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc
trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020

Báo cáo tóm tắt

quốc gia, đào tạo nguồn nhân lực quản lý, vận hành, đặc biệt là phát triển công
nghiệp đường sắt, thu xếp nguồn lực.
Đối với lĩnh vực hàng không, bên cạnh việc nâng cấp một số sân bay hiện
có, đưa vào khai thác Nhà ga T2 sân bay Nội Bài, nâng cao năng lực sân bay Tân
Sơn Nhất,... hệ thống kết cấu hạ tầng cơ bản đáp ứng nhu cầu vận tải đến năm
2025. Ngoài ra, sau khi đầu tư Cảng hàng không Long Thành giai đoạn 1 sẽ cơ
bản đáp ứng nhu cầu đến năm 2030.
Lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa, hệ thống kết cấu hạ tầng đã và
đang được đầu tư cơ bản sẽ đáp ứng nhu cầu đến năm 2030.
Riêng lĩnh vực đường bộ, do đặc thù tính linh hoạt cao, đóng vai trị kết
nối cho tất cả các phương thức vận tải khác và rất lợi thế đối với vận tải cự ly
ngắn và trung bình... nên đường bộ vẫn là hình thức vận tải phổ biến và luôn
chiếm thị phần lớn nhất, đặc biệt là vận tải hàng hóa, hành khách với cự ly dưới
300 km. Hiện tại, trên hành lang vận tải Bắc - Nam, Quốc lộ 1 sau khi được mở
rộng với quy mô 4 làn xe đang đảm nhận cơ bản khối lượng vận tải. Tuy nhiên,
ngay từ bước chủ trương đầu tư mở rộng Quốc lộ 1 đã xác định một số đoạn chỉ
cơ bản đáp ứng nhu cầu vận tải giai đoạn trước mắt (đến khoảng năm 2020). Đến
nay, một số đoạn lưu lượng giao thông lớn đã quá tải, thường xảy ra ùn tắc và tai
nạn giao thông, đặc biệt trong các dịp cao điểm. Ngoài ra, do Quốc lộ 1 đi qua
nhiều khu đơng dân cư nên khơng thể đóng vai trị tuyến vận tải có năng lực
thơng hành lớn, tốc độ cao và an toàn.
Theo nghiên cứu của các tổ chức tư vấn quốc tế và trong nước, dự báo đến
năm 2020 nhu cầu hành khách, hàng hóa trên hành lang vận tải Bắc - Nam là
45,37 triệu hành khách/năm và 62,27 triệu tấn hàng hóa/năm. Đến năm 2020, nếu

không xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đơng hoặc đường sắt
tốc độ cao thì nhu cầu vận tải trên hành lang này sẽ vượt quá so với tổng năng lực
của hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông hiện tại khoảng 5,92 triệu hành
khách/năm và 14,5 triệu tấn hàng hóa/năm. Đặc biệt đối với một số đoạn có nhu
cầu vận tải rất lớn như Cao Bồ (Nam Định) - Bãi Vọt (Hà Tĩnh), Dầu Giây
(Đồng Nai) - Nha Trang (Khánh Hòa),... hiện tại nhu cầu vận tải đã vượt quá khả
năng đáp ứng của tuyến Quốc lộ 1 song hành.
Trong khi đường sắt tốc độ cao chưa thể triển khai trong giai đoạn từ nay
đến năm 2025, việc đầu tư ngay một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020 là khơng thể trì hỗn.
4.3. Giải quyết những hạn chế mà các tuyến quốc lộ đặc biệt Quốc lộ
1 không thể khắc phục
Những năm vừa qua, năng lực hệ thống đường bộ ngày càng được cải
thiện và nâng cao, đặc biệt là việc hoàn thành nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1 với
quy mô 4 làn xe đã phát huy hiệu quả đầu tư, tăng khả năng cạnh tranh của nền
kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khá rõ rệt.

TỔNG CÔNG TY TVTK GTVT - CTCP (TEDI)
Trung tâm TVTK Đường bộ và Sân bay

15


Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc
trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020

Báo cáo tóm tắt

Tuy nhiên, cũng như các tuyến quốc lộ khác, Quốc lộ 1 có những hạn
chế, tốc độ lưu thông chưa cao, thường xảy ra ùn tắc và tai nạn giao thông do
một số nguyên nhân chủ yếu: (i) qua nhiều khu vực đông dân cư: theo thống kê,

chiều dài Quốc lộ 1 qua khu vực đông dân cư khoảng 842 km/1.705 km, chiếm
khoảng 48,7 %, tốc độ khai thác trung bình chỉ đạt khoảng 40 - 60 km/h; (ii)
thành phần giao thông hỗn hợp, tỷ lệ xe máy cao (mô tô, xe máy là loại phương
tiện chủ yếu trong các vụ tai nạn, chiếm 70 %), đặc biệt các đoạn qua khu vực
dân cư, đô thị; (iii) các nút giao chủ yếu là cùng mức.
Với đặc điểm như trên, việc đầu tư mở rộng Quốc lộ 1 mặc dù đã mang
lại hiệu quả rõ rệt, tuy nhiên một số đoạn có nhu cầu vận tải lớn đến nay đã vượt
quá khả năng đáp ứng, cần thiết đầu tư một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến
Bắc - Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020, đáp ứng các tiêu chí năng lực vận
tải lớn, tốc độ cao, an toàn, tạo nền tảng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
4.4. Là lựa chọn khả thi trong bối cảnh đường sắt tốc độ cao chưa
thể đầu tư sớm
Hệ thống đường bộ cao tốc và đường sắt tốc độ cao là động mạch chính
duy trì sự vận động của nền kinh tế do năng lực vận tải lớn, tốc độ cao, an toàn.
Tuy nhiên, do mức độ phức tạp và suất đầu tư lớn nên thực tế các quốc gia có
nền kinh tế phát triển đều sở hữu hệ thống đường bộ cao tốc hoàn chỉnh, hiện
đại và thường được đầu tư trước đường sắt tốc độ cao.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, việc đầu tư đường sắt tốc
độ cao từ Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh là xu thế tất yếu. Tuy nhiên, đường
sắt tốc độ cao là loại hình vận chuyển cơng nghệ cao, khác với công nghệ truyền
thống đang sử dụng ở nước ta hiện nay nên cần một khoảng thời gian nhất định
để hoàn thiện thủ tục chuẩn bị đầu tư theo quy định đối với dự án quan trọng
quốc gia, đào tạo nguồn nhân lực quản lý, vận hành, đặc biệt là phát triển công
nghiệp đường sắt, thu xếp nguồn lực. Đối với đường sắt tốc độ cao, để đưa vào
khai thác cần phải đầu tư với một chiều dài nhất định, đảm bảo kết nối hệ thống;
trong khi đường bộ cao tốc có thể phân kỳ triển khai các đoạn nhu cầu vận tải
lớn và đưa vào khai thác từng dự án độc lập.
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển giao thơng vận tải đường sắt đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 24/8/2015),
dự kiến giai đoạn 2020 - 2030 sẽ triển khai đầu tư đường sắt tốc độ cao một số

đoạn có nhu cầu vận tải lớn (Hà Nội - Vinh, Thành phố Hồ Chí Minh - Nha
Trang), phấn đấu hồn thành tồn tuyến vào khoảng năm 2050.
5. SỰ PHÙ HỢP VỚI QUY HOẠCH
Việc đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020 phù hợp với chủ trương của Đảng, Quốc
hội và Chính phủ; phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của quốc gia nói chung và các địa phương nói riêng; phù hợp với quy hoạch
TỔNG CÔNG TY TVTK GTVT - CTCP (TEDI)
Trung tâm TVTK Đường bộ và Sân bay

16


Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc
trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020

Báo cáo tóm tắt

phát triển giao thơng vận tải và quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc, cụ
thể:
- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã được thông qua tại
Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khoá XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa
nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.
- Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày 01/11/2016 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khoá XII về chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mơ
hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh
tranh của nền kinh tế.
- Nghị quyết số 142/2016/QH13 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020.

- Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 đã được Quốc
hội thông qua tại Nghị quyết số 26/2016/QH14 ngày 10/11/2016.
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
(2016 - 2020) cấp quốc gia đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số
134/2016/QH13 ngày 09/4/2016 của Quốc hội.
- Chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 355/QĐTTg ngày 25/02/2013.
- Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020
và định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết
định số 326/QĐ-TTg ngày 01/3/2016 (trong đó bao gồm kế hoạch sử dụng đất
với tổng diện tích chiếm dụng khoảng 10.850 ha).
- Quy hoạch chi tiết đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đơng đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21/01/2010.
Hướng tuyến phù hợp với quy hoạch chi tiết đường bộ cao tốc Bắc - Nam
phía Đơng, quy hoạch mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt. Khi xây dựng quy hoạch đường bộ cao tốc, hướng tuyến
đã rà soát đảm bảo phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương. Trong quá trình hoàn thiện Báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án đã tiếp tục nghiên cứu và khẳng định sự phù
hợp với các quy hoạch nêu trên.
Đối với đoạn Bãi Vọt (Hà Tĩnh) - Vạn Ninh (Quảng Bình), theo quy
hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đã được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt tại Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 01/3/2016, tiến độ đầu tư
giai đoạn trước năm 2020. Tuy nhiên, căn cứ nhu cầu vận tải và khả năng cân
đối nguồn lực, kiến nghị điều chỉnh tiến độ đầu tư sau năm 2020.
TỔNG CÔNG TY TVTK GTVT - CTCP (TEDI)
Trung tâm TVTK Đường bộ và Sân bay

17



Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc
trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020

Báo cáo tóm tắt

6. MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
Đáp ứng nhu cầu vận tải một số đoạn cấp bách, từng bước hình thành
tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đơng có năng lực lớn, an tồn, tốc độ
cao; kết nối các trung tâm kinh tế, chính trị đặc biệt là 3 vùng kinh tế trọng
điểm, các khu kinh tế, khu công nghiệp trọng yếu; từng bước hồn thiện kết cấu
hạ tầng đồng bộ, với các cơng trình hiện đại, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
và đảm bảo quốc phịng - an ninh; góp phần tăng năng lực cạnh tranh của nền
kinh tế trong bối cảnh hội nhập sâu rộng, phù hợp với Nghị quyết số 13-NQ/TW
của Ban Chấp hành Trung ương.
7. PHẠM VI ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2017 - 2020
Căn cứ Kết luận số 19-KL/TW của Bộ Chính trị về chủ trương đầu tư một
số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng, Nghị quyết số
66/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội về chủ trương đầu tư xây dựng
đường Hồ Chí Minh, kết quả dự báo nhu cầu vận tải (sau khi đã phân bổ cho
các phương thức vận tải), năng lực đáp ứng của Quốc lộ 1 song hành, hiệu quả
đầu tư, khả năng cân đối nguồn lực, giai đoạn 2017 - 2020 ưu tiên đầu tư các
đoạn như sau:
- Đoạn Cao Bồ (Nam Định) - Bãi Vọt (Hà Tĩnh), dài khoảng 221 km.
- Đoạn Cam Lộ (Quảng Trị) - La Sơn (Thừa Thiên Huế), dài khoảng 102 km.
- Đoạn Nha Trang (Khánh Hòa) - Dầu Giây (Đồng Nai), dài khoảng 324 km.
- Cầu Mỹ Thuận 2 và đường dẫn 2 đầu cầu dài khoảng 7 km.
Tổng chiều dài khoảng 654 km, đi qua 13 tỉnh và thành phố (Nam Định,
Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Khánh
Hịa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Tiền Giang và Vĩnh Long).

Đối với các đoạn còn lại, căn cứ nhu cầu vận tải và khả năng cân đối
nguồn lực, Chính phủ sẽ triển khai đầu tư giai đoạn sau năm 2020.
8. QUY MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
8.1. Quy mô
a. Quy mô quy hoạch
Theo quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 01/3/2016, tuyến cao tốc Bắc - Nam phía
Đơng có quy mơ 4 - 6 làn xe, khu vực cửa ngõ các trung tâm kinh tế - chính trị
lớn quy mơ 8 làn xe.
Quy mô một số đoạn đầu tư trong giai đoạn 2017 - 2020 như sau:
- Đoạn Cao Bồ (Nam Định) - Bãi Vọt (Hà Tĩnh), Nha Trang (Khánh
Hòa) - Dầu Giây (Đồng Nai), cầu Mỹ Thuận 2 và đường dẫn đầu cầu: 6 làn xe;
TỔNG CÔNG TY TVTK GTVT - CTCP (TEDI)
Trung tâm TVTK Đường bộ và Sân bay

18


Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc
trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020

Báo cáo tóm tắt

- Đoạn Cam Lộ (Quảng Trị) – La Sơn (Thừa Thiên Huế): 4 làn xe;
6 làn xe

Bmin=32.25

4 làn xe


Bmin=22.00

Hình 1. Quy mơ mặt cắt ngang quy hoạch
b. Quy mô đầu tư phân kỳ
Trong điều kiện nhu cầu đầu tư các đoạn cấp bách rất lớn, nguồn lực khó
khăn, cần thiết phải nghiên cứu, tính toán kỹ lưỡng, khoa học về phương án đầu
tư để đảm bảo nguyên tắc vừa hiện đại, đồng bộ (với các phương thức vận tải
khác), đáp ứng nhu cầu vận tải và hiệu quả đầu tư theo Kết luận số 19-KL/TW
ngày 05/10/2017 của Bộ Chính trị.
Trong q trình lựa chọn quy mơ phân kỳ đầu tư, Chính phủ đã nghiên
cứu phương án đầu tư giai đoạn phân kỳ với quy mơ 4 làn xe hồn chỉnh, bề
rộng nền đường tối thiểu Bnền = 24,75 m với mức vốn Nhà nước hỗ trợ riêng các
đoạn đầu tư giai đoạn 2017 - 2020 khoảng 86.100 tỷ đồng.
Căn cứ nhu cầu vận tải (có tính đến đầu tư đường sắt tốc độ cao đoạn Hà
Nội - Vinh, Thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang dự kiến đầu tư giai đoạn 2020
- 2030), trong điều kiện nguồn lực Nhà nước cịn khó khăn, để đảm bảo hiệu
quả đầu tư theo đúng yêu cầu của Bộ Chính trị tại Kết luận số 19-KL/TW và
Nghị quyết số 13-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương, Chính phủ đã cân
nhắc kỹ lưỡng và lựa chọn phương án phân kỳ đầu tư với quy mô 4 làn xe, bề
rộng nền đường Bnền = 17 - 25 m; riêng đoạn Cam Lộ (Quảng Trị) - La Sơn
(Thừa Thiên Huế) quy mô 2 làn xe, bề rộng nền đường B nền = 12 m. Theo tính
tốn, quy mơ giai đoạn phân kỳ đầu tư đáp ứng đầy đủ các tiêu chí hiện đại,
đồng bộ và đáp ứng nhu cầu vận tải đến khoảng năm 2040; riêng đoạn Cam Lộ La Sơn có thể đáp ứng nhu cầu vận tải khoảng năm 2030.
Quy mô phân kỳ cho từng đoạn cụ thể như sau:
- Đoạn Cao Bồ (Nam Định) - Bãi Vọt (Hà Tĩnh), Nha Trang (Khánh Hịa)
- Phan Thiết (Bình Thuận), đường dẫn cầu Mỹ Thuận 2 (phần cầu đầu tư quy
mô 06 làn hạn chế): quy mô 04 làn xe, bề rộng nền đường B nền=17m, bố trí đoạn
dừng xe khẩn cấp với khoảng cách 4 - 5 km/điểm:
TỔNG CÔNG TY TVTK GTVT - CTCP (TEDI)

Trung tâm TVTK Đường bộ và Sân bay

19


Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc
trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020

Báo cáo tóm tắt

Hình 2. Quy mơ mặt cắt ngang Bnền =17 m
- Đoạn Phan Thiết (Bình Thuận) - Dầu Giây (Đồng Nai): do Quốc lộ 1
song hành chưa mở rộng, nên đầu tư quy mô 04 làn xe cao tốc hồn chỉnh, bề
rộng nền đường Bnền=25m:

Hình 3. Quy mô mặt cắt ngang Bnền = 25 m
Đoạn Cam Lộ (Quảng Trị) - La Sơn (Thừa Thiên Huế): quy mơ 02 làn xe
Bnền=12m:

Hình 4. Quy mơ mặt cắt ngang Bnền = 12 m
8.2.Tiêu chuẩn kỹ thuật
Đường cao tốc Bắc - Nam phía Đơng trong giai đoạn hồn chỉnh là đường
cao tốc với tốc độ tính tốn 80 km/h - 120km/h (TCVN 5729-2012: đường ô tô
cao tốc - yêu cầu thiết kế). Giai đoạn phân kỳ khai thác tốc độ 80 km/h 90km/h, riêng đoạn Dầu Giây - Phan Thiết khai thác tốc độ 100 km/h.
TỔNG CÔNG TY TVTK GTVT - CTCP (TEDI)
Trung tâm TVTK Đường bộ và Sân bay

20



Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc
trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020

Báo cáo tóm tắt

Bảng 2 Một số tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của đường cao tốc
TT

Cấp thiết kế

Chỉ tiêu kỹ thuật

60

80

100

120

60

80

100

120

3,50


3,50

3,75

3,75

1 Tốc độ tính tốn V (km/h)
2 Chiều rộng 1 làn xe (m)
3 Chiều rộng dải phân cách giữa (m)

0,50-3,00 0,50-3,00 0,75-3,00 0,75-3,00

4 Chiều rộng dải dừng xe khẩn cấp (m)

2,50

2,50

3,00

3,00

5 Bán kính cong nằm nhỏ nhất (m)

140

240

450


650

6

6

5

4

7 Bán kính cong đứng lồi nhỏ nhất (m)

1500

3000

6000

12000

8 Bán kính cong đứng lõm nhỏ nhất (m)

1000

2000

3000

5000


6 Dốc dọc lớn nhất (%)

Giải pháp thiết kế tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng, các
tiêu chuẩn thiết kế và thi công xây dựng: Đường ôtô cao tốc - yêu cầu thiết kế
TCVN 5729-2012; Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22 TCN
211-06; Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05; Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết
kế TCVN 5575-2012; Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ
QCVN 41: 2016/BGTVT... Riêng đối với hệ thống ITS thực hiện theo Đề án
ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành giao thơng vận tải được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
8.3. Các giải pháp kỹ thuật chủ yếu
a. Bình diện
Hướng tuyến cao tốc phù hợp với hướng tuyến được phê duyệt tại Quyết
định số 326/QĐ-TTg ngày 01/3/2016, Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày
21/01/2010 và các ý kiến góp ý của UBND các tỉnh có tuyến đi qua. Tại những
đoạn có điều kiện địa hình khó khăn, đơng dân cư... nghiên cứu các phương án
để so sánh, lựa chọn phương án tối ưu. Đặc biệt hướng tuyến dự án đã hoạch
định hướng tuyến đường sắt tốc độ cao sẽ được triển khai trong giai đoạn sau.
b. Mặt cắt dọc
Trắc dọc đảm bảo tần suất thiết kế H=1%, các vị trí khống chế đặc biệt.
Cao độ thiết kế có xem xét đến việc giảm trừ chiều dày kết cấu tăng cường giai
đoạn hoàn chỉnh.
c. Mặt cắt ngang
Nghiên cứu 02 phương án mặt cắt ngang (không bao gồm đoạn Dầu Giây
- Phan Thiết, Cam Lộ - La Sơn) bao gồm:
TỔNG CÔNG TY TVTK GTVT - CTCP (TEDI)
Trung tâm TVTK Đường bộ và Sân bay

21



Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc
trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020

Báo cáo tóm tắt

- Phương án 1: xây dựng quy mô 04 làn xe bề rộng B = 17 m, bố trí đoạn
dừng xe khẩn cấp với khoảng cách 4 - 5 km/điểm
- Phương án 2: xây dựng quy mơ 04 làn xe hồn chỉnh B = 24,75m.
Trên cơ sở so sánh ưu, nhược điểm của từng phương án, kinh nghiệm xử
lý mở rộng các đường cao tốc hiện hữu, nhu cầu vận tải và khả năng cân đối
nguồn lực, kiến nghị lựa chọn phương án 1 (bề rộng B = 17 m).
d. Mặt đường
Thiết kế theo tiêu chuẩn TCN 211:06, ngồi ra xem xét tính tốn đối
chứng theo hướng dẫn kết cấu áo đường của AASHTO.
Cường độ mặt đường: trên cơ sở kết quả dự báo nhu cầu vận tải trên các
phân đoạn, mô đun đàn hồi yêu cầu cơ bản đảm bảo Eyc > 180 Mpa, riêng đoạn
Phan Thiết - Dầu Giây đảm bảo Eyc > 200 Mpa.
e. Nút giao, đường ngang
Xây dựng các nút giao liên thông và trực thông đảm bảo kết nối thuận lợi,
khai thác an tồn, có xem xét đến các giải pháp để tận dụng khi mở rộng theo
quy mô quy hoạch.
f. Cơng trình cầu, hầm
- Xây dựng cơng trình cầu quy mô mặt cắt ngang Bcầu =17,5 m; riêng cầu
Mỹ Thuận 2 đầu tư theo quy mô quy hoạch, mặt cắt ngang 6 làn xe, Bcầu = 25m.
- Công trình hầm: giai đoạn phân kỳ, đào thơng 02 ống hầm và hoàn
thiện trước 01 ống hầm để khai thác; giai đoạn hồn thiện ống hầm cịn lại.
Ưu tiên sử dụng kết cấu cơng trình cầu, hầm tại các đoạn có địa hình núi
cao, hiểm trở nhằm đảm bền vững, giảm thiểu tác động môi trường. Đẩy mạnh
áp dụng các kết cấu sẵn có, cơng xưởng hóa đồng thời mạnh dạn áp dụng các

công nghệ mới đảm bảo tiết kiệm kinh phí và tăng tính hiện đại, thẩm mỹ của
cơng trình.
g. Cơng trình thốt nước
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đã xem xét hiện trạng, sơ bộ đánh giá và
định hướng các giải pháp thiết kế đảm bảo đáp ứng đối với các vấn đề ngập lụt,
biến đổi khí hậu tác động đến dự án.
h. Cơng trình phịng hộ và an tồn giao thơng
Xây dựng hồn chỉnh theo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN
41:2016/BGTVT và các quy định hiện hành.
i. Đường gom
Xây dựng hệ thống đường gom kết hợp với cống chui dân sinh, đảm bảo
lưu thông thuận lợi, giảm thiểu chia cắt cộng đồng dân cư hai bên tuyến

TỔNG CÔNG TY TVTK GTVT - CTCP (TEDI)
Trung tâm TVTK Đường bộ và Sân bay

22


Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc
trên tuyến Bắc - Nam phía Đơng giai đoạn 2017 - 2020

Báo cáo tóm tắt

j. Trạm thu phí, trạm dừng nghỉ và ITS
- Hệ thống thu phí: áp dụng hình thức thu phí kín, cơng nghệ thu phí tự
động và bán tự động có hệ thống giám sát trực tuyến; tổ chức quản lý, vận hành
khai thác phù hợp, đảm bảo thống nhất, đồng bộ và tiết kiệm chi phí đầu tư.
- Hệ thống giao thơng thơng minh: nghiên cứu đầu tư hệ thống giao thông
thông minh hiện đại để kiểm sốt và điều khiển giao thơng tồn tuyến. Việc

triển khai đầu tư hệ thống giao thông thông minh thực hiện theo Đề án ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý điều hành giao thông vận tải, đảm bảo thống
nhất về cơng nghệ, tránh lãng phí khi mở rộng, hoàn chỉnh theo quy hoạch.
- Trạm dừng nghỉ: thực hiện theo hình thức xã hội hố; nhà đầu tư tự thực
hiện đầu tư xây dựng (khơng tính kinh phí đầu tư vào Dự án) và tổ chức kinh
doanh khai thác theo các quy định hiện hành.
9. PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ
Giai đoạn 2017 - 2020 đầu tư khoảng 654 km, chia thành 11 dự án thành
phần, hình thức đầu tư như sau:
- Đầu tư theo hình thức PPP, loại hợp đồng BOT đối với 08 dự án thành
phần gồm đoạn Mai Sơn (Ninh Bình) - Bãi Vọt (Hà Tĩnh) và đoạn Nha Trang
(Khánh Hòa) - Dầu Giây (Đồng Nai).
- Đầu tư theo hình thức đầu tư cơng đối với 03 dự án thành phần, gồm:
+ Đoạn Cao Bồ (Nam Định) - Mai Sơn (Ninh Bình): hiện tại đang thực
hiện đầu tư bằng nguồn vốn Nhà nước với quy mô 02 làn xe, để hồn chỉnh
thành quy mơ 04 làn xe chỉ cần bổ sung vốn Nhà nước khoảng 1.612 tỷ đồng,
việc dừng để đầu tư theo hình thức PPP là không phù hợp.
+ Đoạn Cam Lộ (Quảng Trị) - La Sơn (Thừa Thiên Huế): theo Nghị quyết
số 66/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội về chủ trương đầu tư xây
dựng đường Hồ Chí Minh cần đầu tư giai đoạn 2014 - 2017 theo hình thức BT,
theo số liệu dự báo nhu cầu vận tải đoạn này có lưu lượng thấp hơn so với các
đoạn ưu tiên đầu tư giai đoạn 2017 - 2020 nên khả năng thu hút các nhà đầu tư
thực hiện theo hình thức BOT khó khăn.
+ Cầu Mỹ Thuận 2: cầu Mỹ Thuận 2 nằm giữa 02 dự án đường bộ cao tốc
Trung Lương - Mỹ Thuận và Mỹ Thuận - Cần Thơ đang đầu tư theo hình thức
BOT. Do cầu Mỹ Thuận 2 có tĩnh khơng thông thuyền lớn nên phải sử dụng kết
cấu đặc biệt (cầu dây văng), tổng mức đầu tư lớn nên phần vốn hỗ trợ Nhà nước
lớn, việc đầu tư theo hình thức BOT sẽ khơng hiệu quả, khó đảm bảo hồn
thành đồng bộ với tuyến cao tốc và việc giải ngân tồn bộ phần vốn trái phiếu
Chính phủ trong giai đoạn 2017 - 2020 không khả thi.

Đối với các đoạn đầu tư cơng, sau khi hồn thành sẽ nhượng quyền thu
giá dịch vụ, nguồn vốn thu được sẽ nộp ngân sánh Nhà nước và đầu tư các đoạn
tiếp theo.

TỔNG CÔNG TY TVTK GTVT - CTCP (TEDI)
Trung tâm TVTK Đường bộ và Sân bay

23


×