Tải bản đầy đủ (.doc) (16 trang)

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG CỦA CÁC HỆ THỐNG KINH TẾ-XÃ HỘI DO TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI VÙNG BẮCTRUNG BỘ (THÍ ĐIỂM CHO TỈNH HÀ TĨNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (703.79 KB, 16 trang )

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG CỦA CÁC HỆ THỐNG KINH TẾXÃ HỘI DO TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI VÙNG BẮC
TRUNG BỘ (THÍ ĐIỂM CHO TỈNH HÀ TĨNH)
MÃ SỐ: BĐKH.24

Cơ quan chủ trì: Viện Địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và
Công nghệ Việt Nam
Chủ nhiệm đề tài: TS. Hoàng Lưu Thu Thủy
I. MỤC TIÊU
- Xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ đánh giá mức độ tổn
thương của hệ thống kinh tế - xã hội do tác động của biến đổi khí hậu tại các
tỉnh Bắc Trung bộ.
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu nguy cơ bị tổn thương và tăng cường
khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã
hội.
II. CÁC NỘI DUNG ĐÃ THỰC HIỆN
1. Điều tra khảo sát, thu thập tài liệu, dữ liệu và tổng hợp tài liệu về điều
kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội và thu thập
các tài liệu về bản đồ và ảnh viễn thám của vùng Bắc Trung Bộ và tỉnh thí điểm
Hà Tĩnh.
2. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá tính dễ tổn thương do
Biến đổi khí hậu.
3. Đánh giá đặc điểm tự nhiên tài nguyên thiên nhiên, môi trường và kinh
tế - xã hội ở vùng Bắc Trung Bộ và tỉnh thí điểm Hà Tĩnh.
4. Đánh giá mức độ, xu thế biến đổi của các yếu tố và hiện tượng khí hậu
cực đoan trong giai đoạn 1980 – 2013; xây dựng kịch bản Biến đổi khí hậu và
nước biển dâng chi tiết cho vùng Bắc Trung Bộ và tỉnh thí điểm Hà Tĩnh.
5. Đánh giá mức độ tổn thương do Biến đổi khí hậu theo chỉ số tổn
thương cho 08 ngành/lĩnh vực kinh tế-xã hội chủ đạo và cho hệ thống kinh tế-xã
hội tại 85 huyện thuộc vùng Bắc Trung Bộ và 262 xã thuộc 12 huyện của tỉnh
Hà Tĩnh.



6. Thành lập hệ thống các bản đồ ngập lụt, cảnh báo ngập lụt, biến động
đường bờ và các bản đồ mức độ tổn thương tỷ lệ 1/250.000 cho vùng Bắc Trung
Bộ và tỷ lệ 1/50.000 cho tỉnh thí điểm Hà Tĩnh.
7. Xây dựng cơ sở dữ liệu Arc.GIS về tác động của biến đổi khí hậu và
mức độ tổn thương của các tỉnh Bắc Trung Bộ và tỉnh thí điểm Hà Tĩnh
8. Đề xuất các giải pháp giảm nhẹ nguy cơ tổn thương và tăng cường khả
năng thích ứng với biến đổi khí hậu đảm bảo phát triển bền vững kinh tế - xã hội
của vùng Bắc Trung bộ và tỉnh Hà Tĩnh.
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Các phương pháp nghiên cứu chính vàc các kỹ thuật sử dụng
- Phương pháp thu thập tài liệu
- Phương pháp khảo sát thực địa, điều tra xã hội học
- Phương pháp tính toán thống kê
- Các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành
- Phương pháp bản đồ và Hệ thông tin địa lý
- Phương pháp chuyên gia
- Kỹ thuật viễn thám: Giải đoán ảnh vệ tinh
- Các phần mềm SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) và
Excel để chiết xuất thông tin từ phiếu phỏng vấn
- Các modul thành lập bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu trong GIS
2. Phương pháp đánh giá tổn thương dựa vào chỉ số
- Phương pháp được tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển OECD đề xuất
vào 2003 và khuyến nghị sử dụng để đánh giá tổn thương ở vùng ven biển.
- Đánh giá tổn thương bao gồm tính tốn nhạy cảm với tổn thất do tai
biến, ước lượng năng lực phục hồi sau tai biến của hệ thống. Nhiều nghiên cứu
tổn thương vùng ven biển gần đây đã cố gắng tiếp cận đánh giá tổng hợp bằng
cách tính tốn tổn thương cả tự nhiên và kinh tế xã hội và kết hợp các tính tốn
này với nhau bằng một chỉ số tổn thương tổng hợp của hệ thống.
- Phương pháp tính chỉ số tổn thương

Bước 1: Chuẩn hóa các chỉ thị được lựa chọn của từng thành phần/biến
+ Giá trị của tất cả các chỉ thị được chuẩn hóa cho tất cả các vùng/ huyện
cần tính tốn


- Giá trị/ chỉ số/điểm chuẩn hóa:
Xij = (Xij(t) - Min Xij)*100 /(Max Xij - Min Xij)
Trong đó:
Xij : Giá trị chuẩn hóa của chỉ thị j tại địa phương i
Xij(t) : Giá trị thực của chỉ thị ij
Min Xij :giá trị thực nhỏ nhất của chỉ thị ij(t) trong tất cả các vùng/huyện
Max Xij: giá trị thực lớn nhất của chỉ thị ij(t) trong tất cả các vùng/huyện
Các chỉ thị được chuẩn hóa để đưa chỉ số về giá trị từ 0 đến 1. Trong đó,
giá trị 0 thể hiện tác động ít nhất và giá trị 1 thể hiện tác động lớn nhất
Bước 2: Xác định giá trị/chỉ số chung của các chỉ thị cho từng thành
phần/biến
Các giá trị được chuẩn hóa của các chỉ thị p được tích hợp lại để có được
giá trị chung của vùng/địa phương

Trong đó:

n – số lượng các chỉ thị trong vùng/địa phương i

Xij - giá trị/chỉ số chuẩn hóa của chỉ thị j tại địa phương i
Bước 3: Tính tốn giá trị các thành phần/biến
Giá trị của các chỉ thị trong một thành phần/biến được tích hợp lại để có
được giá trị chung của thành phần/biến đó.

C: giá trị chung của thành phần/biến
Wpj: trọng số của chỉ thị thứ j

Trọng số của chỉ thị phụ thuộc vào số lượng của các giá trị/chỉ số nằm
trong nó. Trong nhiều trường hợp khi tính tốn giá trị của các biến thành phần
do tập hợp các chỉ thị trong mỗi thành phần/ biến có số lượng lớn gây khó khăn
trong việc đánh giá vai trò của các chỉ thị nên thường sử dụng phương án lấy
trọng số của tất cả các chỉ thị ngang bằng nhau.
Bước 4: Tính tốn chỉ số tổng hợp mức độ dễ bị tổn thương


Tích hợp các giá trị của ba thành phần/biến sẽ có chỉ số tổng hợp mức độ
dễ bị tổn thương
Theo Preston, B.L, D. Abbs et al, Spatial Approaches for Assessing
Vulnerability and Consequences in Climate Change Assessments thì chỉ số tổn
thương tổng hợp được tính tốn theo cơng thức:
V = 1/3 (E + S + 1 - AC)
Trong đó:
V: chỉ số tổn thương tổng hợp
E: chỉ số phơi nhiễm, chỉ số E càng cao thì mức độ tác động càng mạnh
S: chỉ số nhạy cảm, chỉ số S càng cao mức độ nhạy cảm càng lớn
AC: chỉ số khả năng thích ứng, chỉ số AC càng cao thì khả năng thích ứng càng lớn
Như vậy, chỉ số tổn thương tổng hợp được tính bằng giá trị trung bình của
các chỉ số chính/ thành phần.
Thang đánh giá nguy cơ tổn thương được xác định trong khoảng từ 0 đến
1, chỉ ra mức độ nguy cơ tổn thương theo 4 cấp, từ thấp – trung bình – cao – rất
cao. Tuy nhiên đối với một khu vực khác nhau, dựa vào chỉ số tổn thương cụ thể
tại khu vực đó, thang đánh giá có thể chia theo các cấp khác nhau.
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHÍNH
Kết quả 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá tính dễ tổn
thương do biến đổi khí hậu; lựa chọn phương pháp đánh giá mức độ tổn thương
của hệ thống kinh tế-xã hội vùng Bắc Trung Bộ là phương pháp đánh giá tính dễ
bị tổn thương theo chỉ số của 3 biến thành phần và chỉ số tổn thương tổng hợp

do OECD đề xuất vào năm 2003, sử dụng phù hợp cho các vùng ven biển.
Kết quả 2: Nghiên cứu đánh giá đặc điểm tự nhiên tài nguyên thiên nhiên,
môi trường và kinh tế - xã hội ở vùng Bắc Trung Bộ và tỉnh thí điểm Hà Tĩnh.
- Các thành phần tự nhiên được mơ tả đặc điểm, phân tích về q trình
hình thành và quy luật phân bố theo không gian và thời gian, gồm: địa chất,
khống sản và địa hình; khí hậu; thuỷ văn và mạng lưới sơng ngịi; nước dưới
đất; thổ nhưỡng; thực động vật và đa dạng sinh học; các khu bảo tồn thiên nhiên
và vườn quốc gia.
- Về hiện trạng kinh tế-xã hội: đã thống kê, phân tích, đánh giá đặc điểm
dân cư, dân tộc và lao động, hiện trạng phát triển kinh tế-xã hội chung và hiện
trạng phát triển của các ngành kinh tế và các lĩnh vực xã hội.


- Về thiên tai liên quan đến Biến đổi khí hậu: đã phân tích đặc điểm phân
bố, sự biến động theo khơng gian và thời gian của thiên tai chính: Lũ lụt, sạt lở,
trượt lở đất, xâm nhập mặn, hoang mạc hóa.
Kết quả 3: Nghiên cứu mức độ, xu thế biến đổi của các yếu tố và hiện
tượng khí hậu cơ bản trong giai đoạn 1980 – 2013 và xây dựng kịch bản Biến
đổi khí hậu và nước biển dâng chi tiết cho vùng Bắc Trung Bộ và tỉnh thí điểm
Hà Tĩnh.
- Đã phân tích đặc điểm, xu thế biến đổi các đặc trưng khí hậu và các yếu
tố khí hậu cực trị: nhiệt độ khơng khí trung bình; nhiệt độ khơng khí trung bình
tháng I, tháng VII; nhiệt độ cao nhất, thấp nhất trung bình; lượng mưa trung bình
năm; mùa mưa; số ngày mưa lớn, bão và áp thấp nhiệt đới.
- Xây dựng kịch bản Biển đổi khí hậu và Nước biển dâng chi tiết cho
vùng Bắc Trung Bộ.
Kết quả 4: Xử lý ảnh và thành lập các bản đồ ngập lụt, dự báo ngập lụt và
các bản đồ biến động đường bờ từ năm 1990 đến nay từ ảnh vệ tinh cho vùng
Bắc Trung Bộ, tỷ lệ 1/250.000.
Kết quả 5: Đánh giá mức độ tổn thương của một số ngành/lĩnh vực kinh

tế-xã hội chủ đạo và của hệ thống kinh tế-xã hội tại vùng Bắc Trung Bộ và tại
tỉnh thí điểm Hà Tĩnh bằng phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương của hệ
thống tự nhiên, kinh tế-xã hội theo chỉ số.
Kết quả 5.1: Đánh giá mức độ tổn thương của 08 ngành/lĩnh vực kinh tếxã hội được lựa chọn, gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, công
nghiệp, du lịch, sức khỏe cộng đồng, phân bố dân cư, các hệ sinh thái, khu bảo
tồn, vườn quốc gia tại vùng Bắc Trung Bộ và tỉnh Hà Tĩnh
- Tính tốn chỉ số tổn thương cho các biến thành phần: mức độ phơi
nhiễm, mức độ nhạy cảm, năng lực thích ứng và chỉ số tổn thương tổng hợp tại
85 huyện thuộc vùng Bắc Trung Bộ và tại 262 xã thuộc tỉnh Hà Tĩnh.
- Phân tích đặc điểm phân bố của các chỉ số thành phần tại 85 huyện và
262 xã, đồng thời đánh giá mức độ tác động của các biến thành phần theo 4 cấp:
thấp, trung bình, cao, rất cao đến tính dễ tổn thương của các ngành/lĩnh vực kinh
tế-xã hội nêu trên.
- Phân tích đặc điểm phân bố của chỉ số tổn thương tổng hợp và đánh giá
mức độ tổn thương của các lĩnh vực kinh tế-xã hội tại các huyện vùng Bắc
Trung Bộ và các xã thuộc tỉnh Hà Tĩnh theo 4 cấp nêu trên.


Kết quả 5.2: Đánh giá mức độ tổn thương của hệ thống kinh tế-xã hội
vùng Bắc Trung Bộ và của tỉnh Hà Tĩnh.
Hệ thống kinh tế-xã hội vùng Bắc Trung Bộ được coi là sự tổng hợp của
07 ngành/lĩnh vực kinh tế-xã hội, gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản, công nghiệp, du lịch, sức khỏe cộng đồng, phân bố dân cư.
- Tính tốn chỉ số tổn thương cho các biến thành phần: mức độ phơi
nhiễm, mức độ nhạy cảm, năng lực thích ứng và chỉ số tổn thương tổng hợp của
hệ thống kinh tế-xã hội tại 85 huyện thuộc vùng Bắc Trung Bộ và 262 xã thuộc
tỉnh Hà Tĩnh.
- Phân tích đặc điểm phân bố của các chỉ số thành phần tại 85 huyện vùng
Bắc Trung Bộ và 262 xã thuộc tỉnh Hà Tĩnh, đồng thời đánh giá mức độ tác
động của các biến thành phần đến tính dễ tổn thương của hệ thống kinh tế-xã hội

vùng Bắc Trung Bộ theo 4 cấp nêu trên.
- Phân tích đặc điểm phân bố của chỉ số tổn thương tổng hợp và đánh giá
mức độ tổn thương của hệ thống kinh tế-xã hội tại 85 huyện và 262 xã thuộc
tỉnh Hà Tĩnh theo 4 cấp nêu trên.
Dưới đây là trích dẫn kết quả đánh giá mức độ tổn thương của hệ thống
kinh tế-xã hội của vùng Bắc Trung Bộ.
Các chỉ thị của các biến thành phần được lựa chọn trên cơ sở tổng hợp tất
cả các chỉ thị phụ của 07 ngành/lĩnh vực kinh tế-xã hội. Kết quả tổng hợp như
sau: Biến mức độ phơi nhiễm có 15 chỉ thị; Biến mức độ nhạy cảm có 41 chỉ thị;
Biến năng lực thích ứng có 26 chỉ thị.
Bảng 1 trình bày kết quả tính tốn giá trị của các chỉ số của các biến thành
phần và giá trị của chỉ số tổn thương tổng hợp của hệ thống KT-XH. Các chỉ số
này được tính tốn cho tất cả 85 huyện thuộc 6 tỉnh vùng BTB.
Bảng 1. Kết quả tính tốn các chỉ số tổn thương của hệ thống KT-XH tại các
huyện ở vùng Bắc Trung Bộ
TT

1
2

Tỉnh/ Huyện

Thanh Hóa
Thành phố Thanh Hóa
Thị xã Bỉm Sơn

Chỉ số
phơi
nhiễm


Chỉ số
nhạy
cảm

E

S

0,32
0,32

0,20
0,14

Chỉ số
năng lực
thích
ứng
AC
0,74
0,63

Chỉ số
tổn
thương
V
0,40
0,26
0,28



3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
1
2
3
4

5
6
7
8
9
10
11
12
13

Thị xã Sầm Sơn
Huyện Bá Thước
Huyện Cẩm Thủy
Huyện Đông Sơn
Huyện Hà Trung
Huyện Hậu Lộc
Huyện Hoằng Hóa
Huyện Lang Chánh
Huyện Mường Lát
Huyện Nga Sơn
Huyện Ngọc Lặc
Huyện Như Thanh
Huyện Như Xuân
Huyện Nông Cống
Huyện Quan Hóa
Huyện Quan Sơn
Huyện Quảng Xương
Huyện Thạch Thành
Huyện Thiệu Hóa
Huyện Thọ Xuân

Huyện Thường Xuân
Huyện Tĩnh Gia
Huyện Triệu Sơn
Huyện Vĩnh Lộc
Huyện Yên Định
Nghệ An
Thành phố Vinh
Thị xã Cửa Lò
Thị xã Thái Hịa
Huyện Anh Sơn
Huyện Con Cng
Huyện Diễn Châu
Huyện Đơ Lương
Huyện Hưng Nguyên
Huyện Quỳ Châu
Huyện Kỳ Sơn
Huyện Nam Đàn
Huyện Nghi Lộc
Huyện Nghĩa Đàn

0,33
0,33
0,29
0,28
0,29
0,37
0,32
0,26
0,23
0,34

0,25
0,38
0,34
0,31
0,33
0,27
0,34
0,32
0,26
0,26
0,34
0,45
0,30
0,29
0,29

0,21
0,25
0,24
0,24
0,24
0,34
0,34
0,23
0,26
0,30
0,25
0,23
0,25
0,27

0,22
0,21
0,32
0,25
0,24
0,27
0,25
0,28
0,25
0,20
0,29

0,67
0,31
0,35
0,34
0,33
0,43
0,45
0,24
0,19
0,35
0,26
0,28
0,25
0,30
0,25
0,29
0,37
0,28

0,27
0,29
0,21
0,35
0,31
0,31
0,32

0,38
0,49
0,28
0,30
0,29
0,37
0,31
0,31
0,26
0,22
0,33
0,43
0,28

0,19
0,17
0,11
0,31
0,30
0,41
0,34
0,26

0,25
0,24
0,30
0,33
0,27

0,64
0,60
0,58
0,26
0,24
0,35
0,31
0,30
0,28
0,23
0,34
0,36
0,26

0,29
0,43
0,39
0,39
0,40
0,42
0,41
0,41
0,43
0,43

0,41
0,44
0,45
0,43
0,44
0,40
0,43
0,43
0,41
0,41
0,46
0,46
0,41
0,39
0,42
0,42
0,31
0,35
0,27
0,45
0,45
0,48
0,44
0,42
0,41
0,41
0,43
0,47
0,43



14
15
16
17
18
19
20
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
1
3
4
5
6
7
8
1
2
3

4
5
6
7
8
9
10

Huyện Quế Phong
Huyện Quỳ Hợp
Huyện Quỳnh Lưu
Huyện Tân Kỳ
Huyện Thanh Chương
Huyện Tương Dương
Huyện Yên Thành
Hà Tĩnh
Thành phố Hà Tĩnh
Thị xã Hồng Lĩnh
Huyện Cẩm Xuyên
Huyện Can Lộc
Huyện Đức Thọ
Huyện Hương Khê
Huyện Hương Sơn
Huyện Kỳ Anh
Huyện Nghi Xuân
Huyện Thạch Hà
Huyện Vũ Quang
Huyện Lộc Hà
Quảng Bình
Thành phố Đồng Hới

Huyện Minh Hóa
Huyện Tun Hóa
Huyện Quảng Trạch
Huyện Bố Trạch
Huyện Quảng Ninh
Huyện Lệ Thủy
Quảng Trị
Thành phố Đông Hà
Thị xã Quảng Trị
Huyện Cam Lộ
Huyện Cồn Cỏ
Huyện Đa Krơng
Huyện Gio Linh
Huyện Hải Lăng
Huyện Hướng Hóa
Huyện Triệu Phong
Huyện Vĩnh Linh

0,28
0,29
0,36
0,28
0,29
0,24
0,27

0,27
0,29
0,38
0,29

0,41
0,28
0,39

0,24
0,26
0,41
0,24
0,25
0,19
0,33

0,49
0,41
0,62
0,37
0,34
0,40
0,38
0,46
0,46
0,43
0,39
0,45

0,16
0,10
0,32
0,29
0,27

0,28
0,28
0,34
0,25
0,22
0,26
0,26

0,60
0,53
0,42
0,33
0,34
0,28
0,30
0,35
0,36
0,35
0,23
0,30

0,40
0,57
0,60
0,42
0,59
0,49
0,52

0,19

0,22
0,24
0,26
0,41
0,27
0,36

0,57
0,30
0,31
0,40
0,31
0,32
0,33

0,41
0,44
0,43
0,28
0,36
0,51
0,49
0,40
0,48
0,52

0,10
0,07
0,18
0,16

0,23
0,28
0,27
0,22
0,26
0,28

0,54
0,46
0,22
0,24
0,11
0,21
0,22
0,14
0,21
0,22

0,44
0,44
0,44
0,45
0,48
0,44
0,44
0,44
0,35
0,33
0,50
0,44

0,42
0,47
0,45
0,48
0,45
0,44
0,47
0,47
0,48
0,34
0,50
0,51
0,43
0,56
0,48
0,52
0,46
0,32
0,35
0,46
0,40
0,49
0,53
0,52
0,49
0,51
0,53


1

2
3
4
5
6
7
8
9

Thừa Thiên Huế
Thành phố Huế
Thị xã Hương Thủy
Thị xã Hương Trà
Huyện Phú Vang
Huyện Quảng Điền
Huyện A Lưới
Huyện Nam Đông
Huyện Phong Điền
Huyện Phú Lộc
Giá trị Max
Giá trị Min

0,37
0,35
0,33
0,41
0,40
0,41
0,42
0,47

0,40
0,62
0,22

0,20
0,11
0,17
0,27
0,24
0,25
0,17
0,27
0,24
0,41
0,07

0,60
0,44
0,44
0,31
0,31
0,20
0,24
0,28
0,29
0,74
0,11

0,42
0,32

0,34
0,35
0,46
0,44
0,48
0,45
0,49
0,45
0,56
0,26

● Đánh giá mức độ tác động của các biến thành phần đến hệ thống kinh
tế - xã hội
- Mức độ phơi nhiễm/ hứng chịu thiên tai
Số liệu tính tốn cho thấy:
- Chỉ số E có giá trị cao nhất là 0,62 tại huyện Cẩm Xuyên (tỉnh Hà Tĩnh)
và thấp nhất là 0,22 tại huyện Kỳ Sơn (tỉnh Nghệ An).
- Tại 07/85 huyện có giá trị E ≥0,51 thể hiện mức độ tác động cao, gồm:
Huyện Cẩm Xuyên (tỉnh Hà Tĩnh), Huyện Minh Hóa, Huyện Tuyên Hóa, Huyện
Bố Trạch, Huyện Lệ Thủy (tỉnh Quảng Bình), Huyện Gio Linh, Huyện Vĩnh
Linh (tỉnh Quảng Trị) trong đó 4 huyện Cẩm Xuyên, Bố Trạch, Lệ Thủy, Vĩnh
Linh nằm ven biển, ba huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa và Gio Linh nằm ở vùng
đồi núi xa biển.
- Tại 74/85 huyện của vùng BTB chỉ số E có giá trị trong khoảng 0,26–
0,5, thể hiện tác động của các yếu tố khí hậu và các hiện tượng khí hậu cực đoan
đến hệ thống KT-XH ở mức trung bình.
- Tại 04/85 huyện của vùng BTB chỉ số E có giá trị trong khoảng 0–0,25,
thể hiện tác động của các yếu tố khí hậu và các hiện tượng khí hậu cực đoan đến
hệ thống KT-XH ở mức thấp, bao gồm: Huyện Mường Lát, Huyện Ngọc Lặc
(tỉnh Thanh Hóa), Huyện Kỳ Sơn, Huyện Tương Dương (tỉnh Nghệ An). Tất cả

04 huyện này đều nằm ở vùng đồi núi xa biển.
Như vậy, các yếu tố phơi nhiễm đã gây tác động đến hệ thống KT-XH
vùng BTB được đánh giá chung ở mức trung bình. Một điểm đáng chú ý là
những huyện bị tác động lớn/ cao do các yếu tố phơi nhiễm không phải hoàn


toàn là những huyện nằm ven biển và những huyện ít bị tác động là những
huyện nằm ở trên vùng đồi núi cách xa biển.
- Mức độ nhạy cảm
Số liệu tính tốn cho thấy:
- Giá trị của chỉ số S đạt ≥ 0,51, thể hiện mức nhạy cảm cao không xuất
hiện tại 85 huyện thuộc vùng Bắc Trung bộ.
- Giá trị của chỉ số S từ 0,26-0,5, thể hiện mức nhạy cảm ở mức trung
bình xuất hiện ở 42/85 huyện.
- Chỉ số S có giá trị từ 0–0,25, thể hiện mức nhạy cảm ở mức thấp xuất
hiện trong 43/85 huyện.
Phân tích số liệu cho thấy: Tính nhạy cảm của hệ thống KT-XH vùng
BTB bị ảnh hưởng của các yếu tố phơi nhiễm ở mức trung bình và thấp. Điểm
đáng chú ý là số huyện tính nhạy cảm bị ảnh hưởng ở mức trung bình và ở mức
thấp gần như ngang nhau, chiếm khoảng 50% số huyện. Mặt khác, các huyện có
mức độ nhạy cảm ở mức trung bình cũng như ở mức thấp khơng phụ thuộc vào
vị trí địa lý của các huyện đó, có nghĩa là khơng phụ thuộc vào huyện đó nằm
ven biển hoặc nằm ở khu vực đồi núi xa biển.
- Năng lực thích ứng
Số liệu tính toán cho thấy:
- Giá trị của chỉ số AC tại tất cả các huyện dao động từ 0,11–0,74. Giá trị
cao nhất đạt 0,74 tại TP. Thanh Hóa và giá trị thấp nhất đạt 0,11 tại huyện miền
núi Đa Krông (tỉnh Quảng Trị).
- Chỉ số AC có giá trị ≥ 0,51, thể hiện năng lực thích ứng cao quan sát
thấy tại 11 đơ thị: Thành phố Thanh Hóa, Thị xã Bỉm Sơn, Thị xã Sầm Sơn,

Thành phố Vinh, Thị xã Cửa Lò, Thị xã Thái Hòa, Thành phố Hà Tĩnh, Thị xã
Hồng Lĩnh, Thành phố Đồng Hới, Thành phố Đông Hà, Thành phố Huế
- Giá trị của chỉ số AC nằm trong khoảng từ 0,26 – 0,5, thể hiện năng lực
thích ứng với BĐKH ở mức trung bình xuất hiện tại 57/85 đơn vị cấp huyện.
- Tại 22/85 đơn vị cấp huyện có giá trị chỉ số AC nằm trong khoảng 0,0 –
0,25, thể hiện năng lực thích ở mức thấp, trong đó tại Thanh Hóa có 04 huyện;
tại Nghệ An có 06 huyện; tại Hà Tĩnh có 01 huyện; tại Quảng Trị có 05 huyện và
tại Thừa Thiên Huế có 02 huyện nằm ở vùng đồi núi.


Đặc biệt, tại tỉnh Quảng Trị có tới 08/10 huyện có năng lực thích ứng
thấp, bao gồm cả các huyện ven biển cũng như các huyện nằm ở vùng đồi núi xa
biển.
Như vậy, năng lực thích ứng của hệ thống KT-XH trước tác động của
BĐKH và thiên tai ở vùng BTB được đánh giá chung ở mức trung bình. Năng
lực thích ứng cao quan sát thấy tại 11 đơ thị. Năng lực thích ứng thấp quan sát
thấy chủ yếu tại các huyện ở vùng đồi núi. Riêng tỉnh Quảng Trị năng lực thích
ứng với BĐKH của hệ thống KT-XH là thấp.
● Đánh giá mức độ tổn thương tổng hợp đến hệ thống KT-XH
Chỉ số tổn thương tổng hợp (V) được phân chia thành 4 cấp, cụ thể: 1) giá
trị V trong khoảng 0,0-0,25: mức độ tổn thương thấp; 2) giá trị V trong khoảng
0,26-0,5: mức độ tổn thương trung bình; 3) giá trị V trong khoảng 0,51-0,75:
mức độ tổn thương cao; 4) giá trị V trong khoảng 0,76-1,0: mức độ tổn thương
rất cao.
Phân tích số liệu tính tốn chỉ số V cho 85 huyện thuộc 6 tỉnh Bắc Trung
Bộ cho thấy:
- Chỉ số V có giá trị thấp nhất là 0,26 (TP.Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa) và
cao nhất là 0,56 (huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình).
- Tại 7/85 huyện có chỉ số V ≥ 0,51, thể hiện mức độ tổn thương cao,
gồm: Huyện Tuyên Hóa, Huyện Bố Trạch, Huyện Lệ Thủy (tỉnh Quảng Bình),

Huyện Gio Linh, Huyện Hải Lăng, Huyện Triệu Phong, Huyện Vĩnh Linh (tỉnh
Quảng Trị). Quảng Trị là tỉnh có hệ thống KT-XH bị tổn thương cao nhất với
04/10 huyện ở mức tổn thương cao, trong khi tại 05 tỉnh khác của vùng BTB
khơng có huyện nào bị tổn thương ở mức cao.
- Tại 78/85 huyện còn lại chỉ số V nằm trong khoảng 0,26-0,5, thể hiện
mức độ tổn thương trung bình.
Tóm lại: Cả 6 tỉnh vùng BTB hệ thống KT-XH có mức độ tổn thương ở
mức trung bình, trong đó 02 tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị hệ thống KTXH có
mức độ tổn thương cao hơn so với 4 tỉnh cịn lại. Thanh Hóa là tỉnh có mức độ
tổn thương của hệ thống KTXH là thấp nhất.
● Thành lập các bản đồ mức độ tổn thương của hệ thống KT-XH vùng
Bắc Trung Bộ
Theo lý thuyết, để thành lập bản đồ mức độ tổn thương tổng hợp sử dụng
công cụ GIS chồng xếp bản đồ các biến thành phần gồm: bản đồ mức độ phơi


nhiễm, bản đồ mức độ nhạy cảm và bản đồ năng lực thích ứng. Tuy nhiên, tại
vùng BTB, mức độ tổn thương được đánh giá theo các đơn vị hành chính cấp
huyện, nên các bản đồ mức độ tổn thương thành phần cũng như bản đồ mức độ
tổn thương tổng hợp được thành lập bằng cách thể hiện cấp đánh giá mức độ tổn
thương của các chỉ số E, S, AC và chỉ số tổng hợp V của từng huyện trong vùng.
Trên bản đồ thể hiện bằng thang màu cấp mức độ tổn thương theo 3 mức: thấp,
trung bình và cao.
bản đồ mức độ tổn th ơng do biến đổi khÝhËu cđa hƯ thè ng kinh t Õ - x· héi vï ng b¾c t r ung bé
4 00

50

00


50

00

50

00

50

00

8 50

23 00

2 3 00



m ê ng l ¸ t



qu an hãa



50


b¸ t h ớ c


qu an sơn


c ẩm t hu ỷ

thạ c h
t h ành

h
l an g c hán






ngọ c l ặc

an
nh
T
Th
ha
h

a
H


óa

vĩn h l ộ c

bỉm sơn





hà t r ungnga sơn

yên định

hậu l ộc




00



th ọ xu ân








xu ân
nh



qu ản g
x ¬n g



nh



00



t hiÖu hã a 
ho »n g hã a



t r iệu sơn Đ ô n g t han h hó a
sơn
sầm sơn

t h ờ ng xu ân


Quế Phon g

50



nôn g c ốn g
Thanh



q uỳ c hâu
Kỳ

50

S ơn



50

t ĩnh gia



ng h ĩa đàn
quỳ h ợ p
T


ơn g

D





ơng



Thá i Hòa

N
Ng
g h
h ệ


A
A n
n

q uỳn h l



u




t ân kỳ


yê n t h àn h


00

c o n

c u ông

00



anh sơn

diễn c hâu





đô l

ơn g

Cử a l ò



iể

nam đàn

b

n gh i l ộc


t ha nh c h ơng

Vin h















đứ c

h ơng sơn

n

h ng
ng u yên ng h i xuân
50

h ồn g l ĩnh
t họ
Lộc Hà

50







vũ q u an g



ô
đ

Can Lộc

hà t ĩnh

t hạ c h hà

ĩn
h
H

à TT ĩ
nh



n

c ẩm xu yê n



h ơn g kh ê

g

00

kỳ anh



Tuy ên Hó a


00

L

q uản g t r ạ c h




Min h Hó a

à

50

50



O

Bố Tr ạ c h

ng
Q
Qu
u ảả n
g



nh
B

ìn
h



đồ n g hớ i


Quả ng Nin h

cồn cá
00

00

l Ư

t hđ y



CHó GI¶I

vÜn h l inh




Gio Linh

UB Hun

UB TØ
nh
RG Hun
RG TØ
nh
RG Qc gia
Thđy hƯ
§ êng bê biĨn
§ êng sắt
Đ ờng giao thông
Bố TRạ CH
Tê n huyện
Q U ả N G B ìN H
Tê n tỉ
nh


50

18 00

4 00

Thành lập: Đ ề tài BĐ KH 24


50



Cam Lộ

uả
ản
g
Q
Qu
ng
H ớ n g Hó a





t r iệu pho ng
đô n g h à


T
T rr ị
ị t h ịxÃ

50

qu ảng t r ị
Hải Lăng






qu ản g điền


Đ a Kr ôn g



h

Rất cao (0.76 - 1)



ơn g

ph ú vang


t r à
h ơn g
t hủ y

Thiê n
n -- Huế
Huế

Th
Thừa
ừa Thiê
A

Cao (0.51 - 0.75)



huế

Pho ng Đ iền

Mức độ tổn th ơng

L ớ i



1 8 00

Phú Lộ c



Nam

Đ «n g

Trung b×

nh (0.26 - 0.5)
0

ThÊp (0 - 0.25)
00

50

25

50

kilometers
00

50

00

50

00

8 50

Thu tõ tû lƯ 1 : 250 000

Hình 1. Bản đồ mức độ tổn thương do Biến đổi khí hậu của hệ thống KT-XH
vùng Bắc Trung Bộ, Việt Nam



Kết quả 6: Đề xuất các giải pháp giảm nhẹ nguy cơ tổn thương và tăng
cường khả năng thích ứng với BĐKH đảm bảo phát triển bền vững KT-XH của
vùng Bắc Trung bộ và tỉnh Hà Tĩnh.
Kết quả 6.1: Các giải pháp thích ứng ngắn hạn và dài hạn với Biến đổi
khí hậu vùng Bắc Trung Bộ.
+ Các giải pháp thích ứng ngắn hạn và dài hạn được nghiên cứu đề xuất
cho các lĩnh vực: nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp, du lịch và
sức khỏe cộng đồng, bao gồm các giải pháp phi cơng trình và cơng trình.
+ Các giải pháp phi cơng trình: Các giải pháp về tăng cường năng lực:
nâng cao nhận thức, năng lực xã hội, năng lực thể chế; giáo dục tuyên truyền về
BĐKH; Các giải pháp về cơ chế, chính sách: Can thiệp hoặc điều chỉnh các kế
hoạch, chính sách đang thực hiện; Các giải pháp kinh tế: Đa dạng hóa hoặc hỗ
trợ các nguồn sinh kế; Các giải pháp sinh thái: Bảo tồn và cải thiện môi trường
tự nhiên, phục hồi và trồng rừng.
+ Các giải pháp cơng trình: Các giải pháp công nghệ: Áp dụng các kỹ
thuật, công nghệ mới trong sản xuất; Các giải pháp đầu tư cơ sở hạ tầng: Tái
định cư, cung cấp hệ thống cấp thoát nước, hệ thống đê điều;
Kết quả 6.2: Các giải pháp nâng cao năng lực thích ứng của cộng đồng
- Phát huy quyền chủ động và sáng tạo tham gia vào tất cả các hoạt động
thích ứng với BĐKH của chính cộng đồng mình.
- Phát huy các nguồn lực sẵn có của cộng đồng (nhân lực, vật lực, tài
chính) trong các hoạt động thích ứng với BĐKH.
- Nâng cao ý thức và nhận thức về BĐKH, góp phần giảm những tác động
do BĐKH gây ra.
- Tăng cường vai trị làn chủ thơng qua tham gia lập kế hoạch và thực hiện
hoạt động thích ứng với BĐKH, do đó kế hoạch sẽ khả thi hơn và thực hiện có
hiệu quả hơn.
Các hành động thích ứng hiện tại của các cộng đồng dân cư xuất phát từ
kinh nghiệm thực tiễn qua thời gian. Các hoạt động này được người dân thay đổi

để thích nghi với sự biến đổi của khí hậu, sự gia tăng của các sự kiện thời tiết
cực đoan. Rất nhiều các sáng kiến của cộng đồng đã và đang được áp dụng để
ứng phó với sự thay đổi của khí hậu, đó là: chuyển đổi giống cây trồng (lúa, rau
màu, dưa hấu) thích hợp trên giồng cát; đa dạng hóa các loại rau màu để giảm


thiểu tình trạng mất mùa; hay thay đổi giống cây ngập mặn trong điều kiện khí
hậu thay đổi…
Kết quả 6.3: Các giải pháp ứng phó với BĐKH đối với hệ thống KT-XH
vùng BTB:
+ Các giải pháp nâng cao năng lực về thể chế và chính sách
Đánh giá năng lực thích ứng về thể chế và chính sách dựa trên các nội
dung: khả năng điều phối; khả năng tài chính; quyền hạn, nhiệm vụ, và chức
năng; mức độ quan tâm của từng ban ngành, cá nhân. Từ việc đánh giá thực
trạng về thể chế, chính sách ứng phó với BĐKH tại vùng Bắc Trung bộ, đề xuất
các giải pháp nâng cao năng lực thích ứng về thể chế và chính sách của một số
lĩnh vực tài nguyên thiên nhiên và các ngành KTXH.
+ Giải pháp lồng ghép các chính sách ứng phó với Biến đổi khí hậu vào
kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội cấp tỉnh và kế hoạch phát triển của ngành
nông nghiệp và phát triển nông thôn của các tỉnh vùng Bắc Trung bộ.
+ Các giải pháp về đầu tư cho các hoạt động ứng phó với BĐKH.
Từ việc xác định những hành động ưu tiên đối với vấn đề Biến đổi khí
hậu tại vùng Bắc Trung bộ, phân tích về chính sách đầu tư và chi tiêu cơng của
ngân sách cho ứng phó với Biến đổi khí hậu ở Việt Nam, đã đề xuất các giải
pháp về nguồn vốn đầu tư cho cơng tác ứng phó với Biến đổi khí hậu tại vùng
Bắc Trung bộ.
Kết quả 7: Các cơng trình cơng bố và kết quả đào tạo
● Các bài báo đã công bố
1. Đánh giá mức độ tổn thương con người do biến đổi nhiệt làm cơ sở
định hướng giải pháp chủ động thích ứng Biến đổi khí hậu cho vùng Bắc Trung

Bộ, Việt Nam. Kỷ yếu hội thảo quốc gia về Biến đổi khí hậu: Đánh giá tác động,
tính dễ bị tổn thương và đề xuất các giải pháp thích ứng với Biến đổi khí hậu,
2014.
2. Đánh giá mức độ tổn thương của hệ thống kinh tế - xã hội do tác động
của Biến đổi khí hậu vùng Bắc Trung Bộ (thí điểm cho tỉnh Hà Tĩnh). Kỷ yếu
hội thảo quốc gia về Biến đổi khí hậu: Đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương
và đề xuất các giải pháp thích ứng với Biến đổi khí hậu, 2014.
3. Đánh giá mức độ tổn thương đến sinh kế của người dân tại một số
huyện của tỉnh Hà Tĩnh do Biến đổi khí hậu. Tạp chí Khí tượng Thủy văn số:
653-5/2015.


4. Chỉ số tổn thương tới sức khỏe cộng đồng do tác động của Biến đổi khí
hậu tại tỉnh Thanh Hóa. Tạp chí Khí tượng Thủy văn số: 654-6/2015.
5. Building vulnerability index of public heath caused by Climate Change
in the North central region, Viet Nam. International Conference “Livelihood
Development and Sustainable Environment Management in the Context of
Climate change, Đại học Nông lâm nghiệp Thái Nguyên, tháng 11/2015.
6. Đặc điểm hoạt động của bão vùng ven biển Bắc Trung Bộ, Việt Nam
giai đoạn 1960-2013. Tạp chí Các Khoa học về trái đất, VOL 37, NO 3 (2015),
222-227.
● Các bài báo đã gửi đăng
1. Assessing the vulnerability level on agriculture caused by climate
change in North Central region, Vietnam. Journal of Environmental Science and
Management UP Los Banos”, University of the Philippines Los Baños College,
Laguna, Philippines, ISSN 0119-1144 (Journal SCIE)
2. Đánh giá mức độ tổn thương do biến đổi khí hậu của hệ thống kinh tế xã hội vùng Bắc Trung Bộ. Tạp chí khí tượng thủy văn, chuyên san của chương
trình KHCN-BĐKH/11-15.
● Hướng dẫn luận văn cao học, đại học
+ Học viên cao học

1. Nguyễn Thành Bắc (Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến sinh kế
của người dân huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh: Nghiên cứu điển hình tại xã Kỳ Hà
và Kỳ Lâm, huyện Kỳ Anh), Đại học Quốc gia Hà Nội, ngày dự kiến bảo vệ:
tháng 3/2016.
2. Vương Văn Vũ (Đánh giá mức độ tổn thương sức khỏe cộng đồng do
tác động của biến đổi khí hậu tại tỉnh Thanh Hóa), Đại học Quốc gia Hà Nội,
bảo vệ ngày 2/2/2016.
+ Sinh viên đại học
3. Lê Thị Thanh Huyền (Đánh giá mức độ hạn khí tượng ở tỉnh Nghệ An),
Khoa Khí tượng Thủy văn và Tài nguyên nước, Trường Đại học Tài nguyên và
môi trường, Bảo vệ tháng 6/2015.
4. Lê Quỳnh Anh (Đánh giá hoạt động của xoáy thuận nhiệt đới vùng ven
biển Bắc Trung bộ), Khoa Khí tượng Thủy văn và Tài nguyên nước, Trường Đại
học Tài nguyên và môi trường, Bảo vệ tháng 6/2015.


V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
- Đề tài hoàn thành đầy đủ các nội dung nghiên cứu đã đặt ra theo Hợp
đồng Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ giao thực hiện đề tài của Ban
Chủ nhiệm Chương trình KHCN-BĐKH/11-15, số 24/2013/HĐ-KHCN-BĐKH/
11-15 ngày 24/05/2013 và theo thuyết minh đề cương chi tiết của đề tài.
- Khối lượng và chất lượng các sản phẩm của đề tài đáp ứng yêu cầu được
nêu trong phụ lục I của hợp đồng đã ký kết.



×