ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ QUANG TUÂN
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THƠNG
HUYỆN HỊA VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG
BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Đà Nẵng, Năm 2020
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ QUANG TUÂN
QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THƠNG
HUYỆN HỊA VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG
BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ TRÂM ANH
Đà Nẵng, Năm 2020
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực nếu sai tơi hồn chịu
trách nhiệm.
Tác giả luận văn
Lê Quang Tuân
ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu................................................................2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu .....................................................................................2
5. Giả thuyết khoa học ........................................................................................2
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài .........................................................2
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................3
8. Cấu trúc của luận văn .....................................................................................3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG
BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY ....................................................5
1.1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu về hoạt động giáo dục hướng nghiệp .....5
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài ...................................................................5
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước ......................................................................7
1.2. Các khái niệm chính của đề tài .........................................................................9
1.2.1. Quản lí ......................................................................................................9
1.2.2. Quản lí giáo dục .....................................................................................10
1.2.3. Hướng nghiệp .........................................................................................10
1.2.4. Hoạt động giáo dục hướng nghiệp .........................................................11
1.2.5. Quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp .............................................12
1.3. Lí luận về hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ
thông .........................................................................................................................12
1.3.1. Đổi mới giáo dục phổ thông và những yêu cầu đổi mới đối với giáo dục
hướng nghiệp .............................................................................................................12
1.3.2. Mục tiêu, ý nghĩa của giáo dục hướng nghiệp trong trường THPT .......16
1.3.3. Nội dung giáo dục hướng nghiệp trong trường THPT ...........................17
1.3.4. Phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong
trường THPT .............................................................................................................24
1.3.5. Các điều kiện hỗ trợ hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong trường THPT
...................................................................................................................................30
1.3.6. Kiểm tra-đánh giá hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong trường THPT 31
1.4. Quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ
thông .........................................................................................................................32
1.4.1. Quản lí mục tiêu giáo dục hướng nghiệp trong trường THPT ...............33
1.4.2. Quản lí nội dung giáo dục hướng nghiệp trong trường THPT ...............33
iii
1.4.3. Quản lí các phương pháp - hình thức tổ chức hoạt động giáo dục hướng
nghiệp trong trường THPT ........................................................................................34
1.4.4. Quản lí các điều kiện và lực lượng tham gia tổ chức các hoạt động giáo
dục hướng nghiệp trong trường THPT......................................................................36
1.4.5. Quản lí cơng tác kiểm tra - đánh giá hoạt động giáo dục hướng nghiệp
trong trường THPT ....................................................................................................37
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở
trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay ............37
1.5.1. Những yếu tố chủ quan ..........................................................................37
1.5.2. Những yếu tố khách quan .......................................................................39
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG
NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG BỐI CẢNH ĐỔI
MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY ................................................................................40
2.1. Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng ......................................................40
2.1.1. Mục tiêu khảo sát ...................................................................................40
2.1.2. Đối tượng khảo sát .................................................................................40
2.1.3. Nội dung khảo sát ...................................................................................40
2.1.4. Phương pháp khảo sát ............................................................................40
2.1.5. Xử lí và đánh giá kết quả khảo sát .........................................................41
2.2. Khái quát tình hình kinh tế chính trị - văn hóa xã hội và giáo dục của
huyện Hịa Vang ......................................................................................................41
2.2.1. Tình hình kinh tế - chính trị của huyện Hịa Vang .................................41
2.2.2. Tình hình giáo dục cấp THPT huyện Hòa Vang ....................................46
2.3. Thực trạng giáo dục hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông trên
địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng .....................................................48
2.3.1. Thực trạng nhận thức tầm quan trọng của hoạt động giáo dục hướng
nghiệp tại trường THPT ............................................................................................48
2.3.2. Thực trạng thực hiện mục tiêu giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
THPT trên địa bàn huyện Hòa Vang .........................................................................49
2.3.3. Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục hướng nghiệp cho học sinh các
trường THPT huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng................................................52
2.3.4. Thực trạng thực hiện các phương pháp giáo dục hướng nghiệp cho học
sinh các trường THPT huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng..................................55
2.3.5. Thực trạng thực hiện các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục hướng
nghiệp cho học sinh các trường THPT huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng ........56
2.3.6. Thực trạng các điều kiện của hoạt động GDHN cho học sinh các trường
THPT huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng ...........................................................58
iv
2.3.7. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong
các trường THPT huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng .........................................62
2.3.8. Thực trạng kết quả giáo dục hướng nghiệp cho học sinh các trường
THPT huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng ...........................................................63
2.4. Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh các
trường trung học phổ thơng của huyện Hịa Vang, thành phố Đà Nẵng ...........64
2.4.1. Thực trạng quản lí mục tiêu hoạt động GDHN ở các trường THPT
huyện Hòa Vang ........................................................................................................64
2.4.2. Thực trạng quản lí nội dung hoạt động GDHN ở các trường THPT
huyện Hịa Vang ........................................................................................................65
2.4.3. Thực trạng quản lí phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động GDHN ở
các trường THPT huyện Hịa Vang...........................................................................66
2.4.4. Thực trạng quản lí các điều kiện và lực lượng tham gia tổ chức các hoạt
động GDHN ở các trường THPT huyện Hòa Vang ..................................................67
2.4.5. Thực trạng quản lí cơng tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN ở các
trường THPT huyện Hòa Vang .................................................................................68
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến cơng tác quản lí hoạt động giáo dục
hướng nghiệp cho học sinh các trường trung học phổ thơng huyện Hịa Vang,
thành phố Đà Nẵng .................................................................................................69
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp
cho học sinh ở các trường trung học phổ thơng huyện Hịa Vang, thành phố Đà
Nẵng ..........................................................................................................................70
2.6.1. Điểm mạnh .............................................................................................70
2.6.2. Điểm yếu ................................................................................................71
2.6.3. Thời cơ....................................................................................................71
2.6.4. Thách thức ..............................................................................................72
Tiểu kết chương 2 ....................................................................................................73
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG
NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THƠNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HỊA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG BỐI CẢNH ĐỔI
MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY ................................................................................74
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ..................................................................74
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích ........................................................74
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ ......................................74
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển ......................................75
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi ........................................75
3.2. Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh các
trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Hòa Vang, Thành phố Đà
Nẵng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay ...................................................75
v
3.2.1. Biện pháp 1: Tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò của hướng
nghiệp trong bối cảnh đổi mới giáo dục như hiện nay cho cán bộ quản lí, giáo viên
các trường trung học phổ thông ................................................................................75
3.2.2. Biện pháp 2: Thường xuyên bồi dưỡng giáo viên về nội dung, phương
pháp giáo dục hướng nghiệp .....................................................................................79
3.2.3. Biện pháp 3: Chuẩn hóa cơng tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động
GDHN........................................................................................................................81
3.2.4. Biện pháp 4: Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp với yêu cầu
giáo dục hướng nghiệp ..............................................................................................83
3.2.5. Biện pháp 5: Đẩy mạnh công tác phối hợp với các lực lượng giáo dục
hướng nghiệp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Đà Nẵng trong bối cảnh
đổi mới giáo dục ........................................................................................................86
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .....................................................................89
3.4. Khảo nghiệm nhận thức tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đề
xuất ...........................................................................................................................90
3.4.1. Mục đích khảo sát...................................................................................90
3.4.2. Đối tượng khảo sát .................................................................................90
3.4.3. Phương pháp khảo sát ............................................................................90
3.4.4. Nội dung khảo sát ...................................................................................91
3.4.5. Kết quả khảo sát .....................................................................................91
Tiểu kết chương 3 ....................................................................................................94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................97
PHỤ LỤC .............................................................................................................. PL1
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BGH
: Ban giám hiệu
Ban ĐDCMHS
: Ban Đại diện Cha Mẹ học sinh
CBQL
: Cán bộ quản lí
CHXHCN
: Cộng hịa xã hội chủ nghĩa
CSVC
: Cơ sở vật chất
CTQG
: Chính trị quốc gia
ĐHSP
: Đại học sư phạm
Đồn TNCS HCM : Đồn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
Đội TNTP HCM : Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
GD
: Giáo dục
GDĐT
: Giáo dục đào tạo
GDHN
: Giáo dục hướng nghiệp
GVBM
: Giáo viên bộ môn
HĐGD
: Hoạt động giáo dục
HĐGDHN
: Hoạt động giáo dục hướng nghiệp
HS
: Học sinh
HT
: Hiệu trưởng
NXB
: Nhà xuất bản
Sở GD&ĐT
: Sở Giáo dục và Đào tạo
THPT
: Trung học phổ thông
THCS
: Trung học cơ sở
vii
TRANG THÔNG TIN LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tên đề tài: QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THƠNG HUYỆN HỊA VANG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
Ngành: Quản lí giáo dục
Họ và tên học viên: Lê Quang Tuân
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Trâm Anh
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
Tóm tắt
1. Những kết quả chính của luận văn
Quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh các trường trung học phổ thơng
huyện Hịa Vang thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, đã hệ thống hóa cơ
sở lý luận quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông và chỉ ra các
nội dung quản lí. Trên cơ sở đó tác giả tiến hành xây dựng phiếu điều tra khảo sát trên 281 khách
thể bao gồm: Cán bộ quản lí, Giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh. Căn cứ vào kết quả khảo
sát thực trạng tác giả tiến hành xây dựng 05 biện pháp quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp
cho học sinh các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Hịa Vang, Thành phố Đà Nẵng,
thơng qua việc khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi các biện pháp đề xuất, thì các biện pháp này
phù hợp có thể áp dụng tại các trường trung học phổ thông huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Đề tài đã xây dựng khung lý luận quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
trung học phổ thông, thông qua kết quả xử lý số liệu khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục hướng
nghiệp cũng như quản lí hoạt động hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh các trường trung
học phổ thông. Đề tài chỉ ra những thành công, hạn chế cũng như nguyên nhân ảnh hưởng đến
quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thơng. Từ đó đề tài đã xây
dựng được 05 biện pháp quản lí, nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho
học sinh các trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
3. Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài
Thông qua kết quả nghiên cứu đề tài quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
các trường trung học phổ thơng huyện Hịa Vang thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh đổi mới giáo
dục hiện nay, qua đó có thể áp dụng những kết quả nghiên cứu này vào trong cơng tác quản lí hoạt
động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh các trường trung học phổ thơng tồn thành phố Đà Nẵng.
4. Từ khóa: Giáo dục, hướng nghiệp, Giáo dục hướng nghiệp, quản lí, quản lí giáo dục.
Xác nhận của người hướng dẫn khoa học
TS. Nguyễn Thị Trâm Anh
Người thực hiện đề tài
Lê Quang Tuân
viii
INFORMATION PAGE OF MASTER THESIS
Topic: MANAGEMENT OF CAREER EDUCATION ACTIVITIES
FOR STUDENTS OF HOA VANG DISTRICT SECONDARY SCHOOLS IN DA NANG
CITY IN THE CONTEXT OF NEW EDUCATION IN THE CURRENT CURRENT
Major: Management of education
Full name: Le Quang Tuan
Guider: Dr. Nguyen Thi Tram Anh
Branch: University of Education- Da Nang University
ABSTRACT
1. Main result of thesis
Management of career education activities for high school students in Hoa Vang district, Da Nang
city in the context of innovation and education today, has established the theoretical basis of
management of career education for high school students and indicate the management content. On
the basis of which the author conducts the construction of survey vouchers 281 the client,
including: Management officers, teachers, students and parents of students. Based on the findings
of the actual survey the author conducts construction 05 measures to manage career education for
students of high schools in Hoa Vang District, Da Nang city, through the necessary assay and
feasibility of proposed measures, these appropriate measures can be applied at the high schools of
Hoa Vang District, Da Nang city.
2. Significance and realitity of thesis
The project has built a theoretical framework for managing vocational education activities for high
school students, through the results of processing survey data on the status of vocational education
activities as well as operational management vocational education for high school students. The
topic points out the successes, limitations as well as the causes affecting the management of
vocational education activities for high school students. Since then, the project has built 05
management measures, aiming to improve the quality of vocational education activities for high
school students in the context of current educational innovation.
3. The next research direction of the topic
Through the research results of the project of managing vocational education activities for students
of high schools in Hoa Vang district, Da Nang city in the context of current educational innovation,
through which apply these research results to the management of vocational education activities for
high school students in Da Nang city.
4. Keywords: Education, vocational, vocational education, management, management of education.
Confirmation of guider
Dr. Nguyen Thi Tram Anh
Student
Le Quang Tuan
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng biểu
2.1.
2.2.
2.3
2.4.
2.5.
2.6.
2.7.
2.8.
2.9.
2.10.
2.11.
2.12.
2.13.
2.14.
2.15.
2.16.
2.17.
2.18.
2.19.
Tên bảng
Trang
Đối tượng tham gia khảo sát
Thống kê đội ngũ CBGV, NV các trường THPT trong
2 năm học
Thống kê số lượng lớp, HS các trường THPT trong 2
năm học
Kết quả xếp loại hạnh kiểm năm học 2018-2019
Kết quả xếp loại hạnh kiểm học kỳ I năm học 20192020
Kết quả xếp loại học lực năm học 2018-2019
Kết quả xếp loại học lực học kỳ I năm học 2019-2020
Đánh giá của đội ngũ CBQL, GV về mức độ thực hiện
các mục tiêu, ý nghĩa của hoạt động GDHN
Đánh giá của HS về mức độ quan trọng của các mục
tiêu, ý nghĩa của hoạt động GDHN
Đánh giá của đội ngũ CBQL, GV thực hiện nội dung
GDHN
Đánh giá của HS về mức độ quan trọng của các nội
dung GDHN
Đánh giá của đội ngũ CBQL, GV về thực trạng thực
hiện các phương pháp GDHN
Đánh giá của HS về mức độ quan trọng của các
phương pháp GDHN
Đánh giá của đội ngũ CBQL, GV về các hình thức tổ
chức hoạt động GDHN
Đánh giá của HS về mức độ quan trọng của các hình
thức tổ chức hoạt động GDHN
Đánh giá của đội ngũ CBQL, GV về thực trạng các lực
lượng tham gia GDHN
Đánh giá của HS về mức độ quan trọng của các lực
lượng tham gia GDHN
Đánh giá của đội ngũ CBQL, GV về cơ sở vật chất
phục vụ hoạt động GDHN
Đánh giá của HS về mức độ quan trọng của cơ sở vật
chất phục vụ GDHN
40
46
46
47
47
47
48
50
51
52
54
55
56
57
58
59
60
61
61
x
Số hiệu
bảng biểu
2.20
2.21.
2.22
2.23.
2.24
2.25.
2.26. Đ
3.1.
3.2.
Tên bảng
Đánh giá của đội ngũ CBQL, GV về thực trạng kiểm
tra, đánh giá hoạt động GDHN
Đánh giá của đội ngũ CBQL, GV về thực trạng quản lí
mục tiêu hoạt động GDHN
Đánh giá của đội ngũ CBQL, GV về thực trạng quản lí
nội dung hoạt động GDHN
Đánh giá của đội ngũ CBQL, GV về thực trạng quản
lí phương pháp - hình thức tổ chức hoạt động GDHN
Đánh giá của đội ngũ CBQL, GV về thực trạng quản lí
các điều kiện và lực lượng tham gia tổ chức các hoạt
động GDHN
Đánh giá của đội ngũ CBQL, GV về thực trạng quản lí
cơng tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDHN
ánh giá của đội ngũ CBQL, GV về thực trạng các yếu
tố ảnh hưởng đến cơng tác quản lí hoạt động GDHN
Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp
Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp
Trang
62
64
65
66
67
68
69
91
93
xi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hình
1.1.
2.1.
2.2.
3.1.
Tên hình
Tam giác hướng nghiệp của K.K PLATÔNÔV
Đánh giá của đội ngũ CBQL, GV về tầm quan trọng của
GDHN
Đánh giá của HS, PH về tầm quan trọng của GDHN
Mối quan hệ giữa các biện pháp
Trang
11
48
49
90
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những thập niên gần đây do sự gia tăng dân số và nhu cầu giáo dục khiến
giáo dục kỹ thuật nghề ở các quốc gia đã có nhiều thay đổi nhằm định hướng cho mọi
người nghề nghiệp tương lai. Công nghệ và đào tạo hướng nghiệp trở thành nền tảng
trong hệ thống giáo dục của mọi quốc gia trên thế giới. Nước ta cũng bước vào giai
đoạn đẩy mạnh cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa trong bối cảnh khoa học cơng nghệ
phát triển như vũ bão. Sự phát triển của kinh tế - xã hội đã đặt ra yêu cầu cho nền giáo
dục Việt Nam phải tạo ra lớp người lao động mới có khả năng làm chủ được cơng
nghệ - khoa học hiện đại. Trong báo cáo chính trị tại đại hội Đảng lần thứ XII đã chỉ
rõ: “… Coi trọng công tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh Trung học, chuẩn bị
cho thanh thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế trong cả nước và từng địa phương…” [24,tr.25].
Nghị quyết 40/2000/QH10 ngày 09/12/2000 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam đã chỉ ra mục tiêu đổi mới chương trình giáo dục phổ thơng “Đảm
bảo sự thống nhất, kế thừa và phát triển của chương trình giáo dục, tăng cường tính
liên thơng giữa giáo dục phổ thơng với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; thực
hiện phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân để tạo sự cân đối về cơ cấu nguồn
nhân lực; đảm bảo sự thống nhất về chuẩn kiến thức và kỹ năng”[45,tr.2].
Để thực hiện mục tiêu nói trên, giáo dục hướng nghiệp là một bộ phận không thể
thiếu của công tác giáo dục học sinh trung học phổ thông, giáo dục hướng nghiệp giúp
học sinh hiểu về chính mình, hiểu u cầu của nghề mình sẽ chọn, định hướng cho học
sinh tìm hiểu thơng tin về lĩnh vực nghề nghiệp mà xã hội đang có nhu cầu lao động.
Chương trình giáo dục phổ thơng chương trình tổng thể (2018) cũng đã xác định:
“Giáo dục hướng nghiệp bao gồm toàn bộ các hoạt động của nhà trường phối hợp với
gia đình và xã hội nhằm trang bị kiến thức, hình thành năng lực định hướng nghề
nghiệp cho học sinh, từ đó giúp học sinh lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực,
tính cách, sở thích, quan niệm về giá trị của bản thân, phù hợp với điều kiện, hoàn
cảnh của gia đình và phù hợp với nhu cầu của xã hội. Giáo dục hướng nghiệp có ý
nghĩa quan trọng góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện và phân luồng học
sinh sau trung học cơ sở cũng như sau trung học phổ thông. Hoạt động giáo dục
hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông được thực hiện thường xuyên và liên tục,
trong đó tập trung vào các năm học cuối của giai đoạn giáo dục cơ bản và toàn bộ
thời gian của giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp”. [8, tr.29]
Công tác GDHN cho học sinh các trường THPT huyện Hòa Vang, Thành phố Đà
Nẵng trong những năm gần đây đã được coi trọng, đã đạt được những kết quả khả
quan, góp phần tích cực trong việc giáo dục tồn diện cho HS. Tuy nhiên, vẫn cịn
nhiều vấn đề cần được quan tâm hơn nữa, trong đó có những vấn đề liên quan đến
2
cơng tác quản lí của nhà trường. Để cơng tác GDHN cho HS luôn đảm bảo yêu cầu,
nhà trường cũng đã có một số biện pháp quản lí GDHN, tuy nhiên các biện pháp đó
chưa thực sự phát huy hết tác dụng trong cơng tác GDHN. Điều đó, đòi hỏi nhà trường
cần có các biện pháp quản lí mới phù hợp và có hiệu quả hơn, góp phần nâng cao chất
lượng toàn diện của nhà trường.
Xuất phát từ những lý do nói trên, tơi chọn đề tài: “Quản lí hoạt động giáo dục
hướng nghiệp cho học sinh các trường trung học phổ thơng huyện Hịa Vang thành
phố Đà Nẵng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay” làm đề tài luận văn tốt
nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và kết quả nghiên cứu thực trạng, đề tài đề xuất một số biện
pháp quản lí hoạt động GDHN cho HS THPT trên địa bàn huyện Hòa Vang, Thành
phố Đà Nẵng, từ đó góp phần thúc đẩy hiệu quả giáo dục hướng nghiệp nói riêng và
đảm bảo chất lượng giáo dục THPT nói chung.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác GDHN cho HS trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lí hoạt động GDHN cho HS các trường trung
học phổ thông trên địa bàn huyện Hòa Vang, Thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh đổi
mới giáo dục hiện nay.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được các mục đích nghiên cứu, đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu lý luận về quản lí giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường
THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lí hoạt động giáo dục hướng
nghiệp cho học sinh các trường THPT trên địa bàn huyện Hòa Vang, Thành phố Đà
Nẵng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
- Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
các trường THPT trên địa bàn huyện Hòa Vang, Thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh
đổi mới giáo dục hiện nay.
5. Giả thuyết khoa học
Quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THPT trên
địa bàn huyện Hòa Vang, Thành phố Đà Nẵng hiện nay còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng
đến chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh. Nếu nghiên cứu đánh giá đúng thực
trạng, nhận ra được những hạn chế, yếu điểm thì có thể đề xuất được các biện pháp
quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp có hiệu quả, khả thi, từ đó góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục tồn diện của học sinh trong nhà trường trong bối cảnh đổi mới
giáo dục hiện nay.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu, khảo sát thực trạng và đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt
3
động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THPT trên địa bàn huyện Hòa
Vang, Thành phố Đà Nẵng năm học 2017-2018; 2018-2019.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các tài liệu khoa học liên quan
đến các hoạt động giáo dục hướng nghiệp và quản lí các hoạt động đó trong trường
phổ thơng, xây dựng khung lý thuyết và các khái niệm công cụ làm luận cứ lý luận cho
vấn đề nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết các kinh nghiệm quản lí giáo dục
hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THPT trên địa bàn huyện Hòa Vang, Thành
phố Đà Nẵng.
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thu thập thông tin từ đội ngũ cán bộ quản
lí, giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh của các trường THPT trên địa bàn huyện
Hòa Vang, Thành phố Đà Nẵng về thực trạng các biện pháp quản lí giáo dục hướng
nghiệp trong nhà trường. Phương pháp này cũng được sử dụng để đánh giá các biện
pháp được đề xuất.
Phương pháp quan sát: Thu thập thông tin về thực trạng giáo dục hướng nghiệp
tại các trường THPT huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lí, giáo viên, học
sinh và phụ huynh học sinh các trường THPT nhằm tìm hiểu kỹ hơn về thực trạng
quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường và việc học sinh đã biết vận
dụng các kỹ năng được học trong nhà trường vào việc chọn ngành, chọn nghề như thế
nào để lý giải nguyên nhân của vấn đề.
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu các báo cáo tổng kết,
sơ kết, hồ sơ dạy học, quản lí của nhà trường trong năm học nhằm đưa ra những nhận
định, phân tích, đánh giá thực trạng việc tổ chức các hoạt động giáo dục hướng nghiệp
của các trường THPT.
Phương pháp chuyên gia: Trong quá trình tiến hành luận văn chúng tôi thường
xuyên xin ý kiến chuyên gia về các lĩnh vực liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề
tài. Qua ý kiến chuyên gia, tác giả có thể điều chỉnh các nhận định, đề xuất các phương
pháp được sử dụng trong q trình xử lý các thơng tin, xử lý các kết quả điều tra, kết
quả khảo nghiệm.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê tốn học:
Phương pháp này được sử dụng với mục đích xử lý, phân tích kết quả nghiên
cứu, đồng thời đánh giá mức độ tin cậy của phương pháp điều tra.
8. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 3 phần:
Phần mở đầu.
4
Phần nội dung: gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học
sinh THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
THPT trên địa bàn huyện Hòa Vang, Thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh đổi mới giáo
dục hiện nay.
Chương 3: Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh
THPT trên địa bàn huyện Hòa Vang, Thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh đổi mới giáo
dục hiện nay.
Kết luận và khuyến nghị.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG
BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
1.1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu về hoạt động giáo dục hướng nghiệp
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Hơn 100 năm qua, lịch sử về giáo dục hướng nghiệp trên thế giới đã có sự phát
triển mạnh mẽ và đã trở thành một trong các lĩnh vực được tích hợp trong giáo dục đào
tạo ở nhiều quốc gia.
Pháp là một trong những quốc gia nghiên cứu sớm nhất về giáo dục hướng
nghiệp. Vào năm 1848, những người làm công tác hướng nghiệp ở Pháp đã xuất bản
cuốn sách “Hướng nghiệp chọn nghề”, được xem là cuốn sách đầu tiên nói về hướng
nghiệp với mục đích giúp đỡ thanh niên trong việc lựa chọn nghề nghiệp. Năm 1922,
Bộ Công nghiệp và Thương nghiệp Cộng hòa Pháp đã ban hành nghị định về công tác
hướng học, hướng nghiệp và thành lập Sở Hướng nghiệp cho thanh niên dưới 18 tuổi.
Năm 1938, công tác hướng nghiệp đã mang tính pháp lý thơng qua quyết định ban
hành chứng chỉ hướng nghiệp bắt buộc đối với tất cả thanh niên dưới 17 tuổi, trước khi
trở thành người làm việc trong các xí nghiệp thủ cơng, cơng nghệ hoặc thương nghiệp.
Năm 1960, Cộng hòa Pháp đã thành lập hệ thống các trung tâm thông tin hướng học
và hướng nghiệp từ Bộ Giáo dục đến khu, tỉnh, huyện và cụm trường. Năm 1975, cải
cách giáo dục ở Pháp đã chú ý chăm lo giảng dạy lao động và nghề nghiệp cho học
sinh.
Liên Xô (Nga), Năm 1997 cuốn sách về hướng nghiệp “Lựa chọn khoa và điểm
qua chương trình Đại học tổng hợp” tác giả trường Đại học tổng hợp
Petecbua.B.F.Kapeev) được xuất bản lần đầu tiên có nêu lên ý nghĩa lựa chọn nghề khi
thi vào trường đại học. Ở những năm 20, 30 của thế kỷ XX, công tác giáo dục hướng
nghiệp được triển khai trên đất nước Liên Xô nhằm định hướng lao động phục vụ cho
sự nghiệp cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa. Năm 1930, tại Matxcơva đã thành lập
phòng tư vấn và lựa chọn nghề nghiệp trực thuộc Trung ương Đoàn cộng sản Lênin.
Đến những năm 1990, nhiều nhà nghiên cứu như E.A Klimov, V.N. Supkin, V.P
Gribanov, V.A Kruchetxki đã quan tâm phát triển công tác giáo dục hướng nghiệp
mạnh mẽ hơn. Các tác giả tập trung nghiên cứu về hứng thú nghề nghiệp, động cơ
chọn nghề, các giá trị về nghề mà học sinh quan tâm, từ đó đưa ra những chỉ dẫn để
giúp học sinh chọn nghề phù hợp.
Ở Đức, năm 1995 - 1996, đã có 567 phòng tư vấn nghề nghiệp đặc biệt với việc
hỗ trợ hơn 400.000 thanh niên lựa chọn nghề nghiệp trong một năm. Các nhà nghiên
cứu, các nhà sư phạm quan tâm đến khoa học dạy học lao động nghề nghiệp, đã xác
lập mối quan hệ giữa giáo dục phổ thông và nghề nghiệp, hướng nghiệp và phân loại
6
học sinh hướng nghiệp ngay sau mỗi bậc học. Họ cũng quan tâm đến nội dung,
phương pháp, hình thức tổ chức dạy học lao động nghề nghiệp, tổ chức cho học sinh
phổ thơng thực tập ở các nhà máy, xí nghiệp, ở các cơ sở kinh doanh - dịch vụ.
Ở Mỹ, Vào những năm đầu của thế kỷ XX, Frank Parsons đã nghiên cứu đưa ra
lý thuyết về giáo dục hướng nghiệp với cách tiếp cận “yếu tố nhân cách”. Ông cho
rằng để chọn được nghề phù hợp thì mỗi cá nhân phải hiểu được chính xác đặc điểm
nhân cách của mình, có kiến thức về các lĩnh vực nghề và đánh giá khách quan và hợp
lý về mối quan hệ giữa đặc điểm tính cách bản thân với thị trường lao động. Đến
những năm giữa thế kỷ XX, nhà tâm lý học Jonh Holland đã nghiên cứu và thừa nhận
sự tồn tại các loại nhân cách và sở thích nghề nghiệp. Ơng cho rằng con người có xu
hướng chọn nghề mà mơi trường làm việc ở đó, họ sẽ thể hiện được cái tơi của mình.
Lý thuyết này được các nhà quản lí nhân sự và quản lí giáo dục hướng nghiệp sử dụng
rộng rãi trên thế giới và đạt hiệu quả.
Ở Nhật Bản, từ năm 1952 - 1982, nhiều cuộc cải cách giáo dục đã được tiến
hành, với mục đích đảm bảo cho giáo dục phổ thơng đáp ứng các yêu cầu phát triển
kinh tế cụ thể của đất nước. Trong đó, nhiều biện pháp đã được áp dụng để nâng cao
trình độ đào tạo nghề nghiệp và khoa học tự nhiên trong các trường tiểu học và trung
học cơ sở. Quan tâm đến mối quan hệ giữa giáo dục phổ thơng và giáo dục dạy nghề,
trong đó, chú trọng giáo dục nghề là hướng chọn cơ bản.
Ở các nước ASEAN: Đã và đang tăng cường GDHN cho học sinh phổ thông
- Tại Malaysia: Một trong những chức năng chính của giáo dục bên cạnh việc
góp phần phát triển nhân cách là xây dựng nguồn nhân lực. Mục tiêu của khố học phổ
thơng 9 năm (từ lớp 1 - lớp 9) là tạo điều kiện cho mỗi học sinh có cơ hội bước vào
ngưỡng cửa nghề nghiệp.
- Tại Philippin: Một trong những mục tiêu giáo dục phổ thông là đào tạo nguồn
nhân lực với trình độ tay nghề cần thiết để có thể lựa chọn nghề. Chính vì thế, ở cấp II
đã thực hiện giáo dục nghề nghiệp và chuẩn của học sinh là phải đạt được những kiến
thức, kĩ năng, thông tin nghề nghiệp và tinh thần làm việc tối thiểu cần thiết để có thể
chọn nghề. Sang cấp III, tập trung vào một số lĩnh vực cụ thể như hướng nghiệp - dạy
nghề.
- Tại Thái Lan: Ngay từ Tiểu học, đã trang bị cho học sinh những kiến thức cơ
bản, kĩ năng tối thiểu của một số công việc nội trợ, nông nghiệp và nghề thủ công.
Sang cấp II, đẩy mạnh công tác GDHN gắn với một nghề trên cơ sở phù hợp với độ
tuổi, sở thích, nhu cầu của mỗi học sinh. Đây là bước tiền đề cho học sinh vào cấp III.
Giáo dục nghề nghiệp gắn liền với hướng nghiệp nhằm cung cấp cho học sinh những
kĩ năng nghề nghiệp. Tất cả các trường phải dạy nghề theo quy định của Bộ, học sinh
đạt chuẩn sẽ được cấp chứng chỉ nghề.
Chủ tịch Ủy ban quốc tế về giáo dục của UNESCO, Jacques Delors khi phân tích
những trụ cột của giáo dục tồn cầu đã viết: “Học để biết, học để làm việc, học để làm
7
người, và học để chung sống với nhau”. Kết quả của giáo dục phải được thể hiện rõ ở
thế hệ trẻ năng lực “sống - làm việc - phát triển”. Theo tác giả vấn đề học nghề phổ
thông là một căn bản không thể thiếu được. Tác giả đã nhấn mạnh: Việc học sinh có
cơ hội phát triển năng lực của mình bằng cách tham gia các hoạt động nghề nghiệp
song song với việc học tập tri thức.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Năm 1960, Chủ tịch Hồ Chí Minh có quan điểm định hướng “Trong việc giáo
dục và học tập phải chú trọng đủ các mặt: đạo đức cách mạng, giác ngộ xã hội chủ
nghĩa, văn hóa, kỹ thuật, lao động và sản xuất”. Người cũng đã khẳng định: “Nhà
trường xã hội chủ nghĩa là nhà trường: - Học đi với lao động - Lý luận đi với thực
hành - Cần cù đi với tiết kiệm”. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề cập đến một yếu tố mới
của giáo dục. Đó là, “Việc cung cấp cho học sinh những tri thức cơ bản về kỹ thuật sản
xuất công nghiệp và nông nghiệp” và “Những ngành sản xuất chủ yếu” trong xã hội.
Đó cũng chính là những nội dung giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp của giáo dục nước ta
lúc bấy giờ.
Ngày 14/5/2018, phó Thủ tướng ký Quyết định số 522/QĐ-TTg về việc Phê
duyệt đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo
dục phổ thơng giai đoạn 2018-2025”. Có thể coi quyết định này là một mốc quan
trọng đối với sự phát triển giáo dục trong hệ thống nhà trường phổ thông, bởi từ thời
điểm ấy, hướng nghiệp được chính thức coi như là một môn học và đồng thời được coi
như một hoạt động có trong các tiết dạy của các mơn học.
Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX ghi rõ: Thực hiện phương châm "học đi đôi
với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn với xã hội". Coi
trọng công tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh trung học, chuẩn bị cho thanh
niên, thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế trong cả nước và từng địa phương. Ở Đại hội Đảng lần thứ XI và XII, Đảng ta đã
xác định đổi mới toàn diện giáo dục - đào tạo, yêu cầu dạy học phân ban và tự chọn ở
cấp THPT trên cơ sở làm tốt công tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh từ cấp
THCS. Đây là các cơ sở để định hướng cho việc nghiên cứu và hoạt động giáo dục
hướng nghiệp, dạy nghề trong các trường phổ thơng hiện nay.
Bên cạnh đó, các nhà tâm lý học, giáo dục học, xã hội học, kinh tế học, chính trị
học đã có nhiều cơng trình nghiên cứu và phát triển hoạt động giáo dục hướng nghiệp
theo nhiều khía cạnh khác nhau. Các tác giả Đặng Danh Ánh, Phạm Tất Dong, Đoàn
Chi nghiên cứu về hứng thú, khuynh hướng nghề nghiệp của học sinh và xây dựng
chương trình giáo dục hướng nghiệp cho học sinh. Tác giả Nguyễn Văn Hộ đã nghiên
cứu, khái quát lý luận và thực tiễn cho hệ thống giáo dục hướng nghiệp phổ thơng và
đề xuất các hình thức phối hợp giữa nhà trường với cơ sở sản xuất, đào tạo nghề trong
việc hướng nghiệp và dạy nghề cho học sinh phổ thông. Tác giả Hà Thế Truyền với đề
tài “Hướng nghiệp và phân luồng học sinh phổ thông bậc trung học”, học sinh sau khi
8
học xong THCS dự thi vào THPT, vào Trung cấp chuyên nghiệp, vào các trường dạy
nghề dài hạn, học nghề ngắn hạn, học tại các trung tâm giáo dục thường xuyên, tham
gia vào thị trường lao động, đã trình bày các giải pháp về phân luồng, hướng nghiệp
học sinh.
Với các góc độ khác, GDHN ở trường THPT tiếp tục được nhiều nhà nghiên cứu
quan tâm và đề cập tới như: Phạm Tất Dong [16, 18], Trần Khánh Đức [23], Hà Thế
Truyền [38, 39], Đặng Danh Ánh [3, 1, 1], Nguyễn Viết Sự [44], Nguyễn Đức Trí
[53], Nguyễn Văn Lê - Hà Thế Truyền - Bùi Văn Quân [39], Phùng Đình Mẫn [40].
Các cơng trình nghiên cứu về cơng tác hướng nghiệp đã tập trung vào những vấn đề:
Lịch sử phát triển hệ thống công tác hướng nghiệp ở các nước trên thế giới và ở Việt
nam; bản chất khoa học của cơng tác hướng nghiệp; mục đích, nhiệm vụ, vai trị của
cơng tác hướng nghiệp; nội dung cơ bản và các hình thức hướng nghiệp; vấn đề tổ
chức và điều khiển công tác hướng nghiệp; quan điểm mới về giáo dục hướng nghiệp,
coi hướng nghiệp là loại hoạt động của nhiều cơ quan khác nhau nhằm giúp cho con
người chọn nghề phù hợp với nhu cầu của xã hội và nguyện vọng, sở trường của cá
nhân. Đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục hướng nghiệp trong nhà
trường hiện nay đang là một yêu cầu ngày càng cấp thiết và trong những năm tới, công
tác hướng nghiệp phải đóng góp hơn nữa vào việc giải quyết việc làm cho thanh thiếu
niên.
Giáo dục hướng nghiệp được các nhà nghiên cứu trên thế giới bắt đầu quan tâm,
nghiên cứu thành hệ thống một cách khoa học ở đầu thế kỷ XX. Tại Việt Nam, hoạt
động giáo dục hướng nghiệp mặc dù được nghiên cứu muộn hơn nhưng cũng đã góp
phần vào mục tiêu giáo dục tồn diện và phân luồng học sinh, là bước quan trọng
trong việc định hướng phát triển nguồn nhân lực cho đất nước. Qua việc nghiên cứu
lịch sử phát triển giáo dục hướng nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam, có thể thấy nền
giáo dục của ta đang hòa nhập với nền giáo dục của các nước trên thế giới. Các cơ sở
giáo dục, các tổ chức đồn thể - chính trị - xã hội đang nỗ lực giáo dục hướng nghiệp
cho đội ngũ thanh thiếu niên nhằm tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ sự
nghiệp cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước cũng như đáp ứng được yêu cầu phát
triển nguồn nhân lực cho cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đang diễn ra. Các đề tài, cơng
trình nghiên cứu về giáo dục hướng nghiệp trước đây đã đưa ra một số biện pháp về
định hướng nghề và giáo dục hướng nghiệp cho học sinh dựa trên bình diện chung của
cả nước, của vùng, miền.
Mặt khác, trong bối cảnh đổi mới giáo dục căn bản toàn diện, thực hiện đổi mới
chương trình GDPT; cơng tác hướng nghiệp, phân luồng được chú trọng ở cấp THPT
đồng thời đưa mục tiêu chương trình GDHN giúp HS có hiểu biết và khả năng lựa
chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hồn cảnh của bản
thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc bước vào cuộc sống lao động… các trường
THPT cần có sự đổi mới trong GDHN.
9
Thơng qua đó, cơng tác GDHN đã được Đảng và nhà nước đặc biệt quan tâm,
đã có nhiều văn bản nghị quyết, quyết định... đã được ban hành. Cụ thể như Nghị
quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương 8 khóa XI “Về
đổi mới căn bản, tồn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu cơng nghiệp hóa,
hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế”, Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt “Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo phổ thông”, Quyết định
số 522/QĐ-TTg, ngày 14/5/2018, của Thủ tướng chính phủ Phê duyệt “Đề án Giáo
dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thơng giai
đoạn 2018-2025”, góp phần bổ sung vững chắc cho những căn cứ hỗ trợ công tác giáo
dục hướng nghiệp, bên cạnh đó cũng có nhiều luận án, luận văn như luận án tiến sĩ của
tác giả Hồ Văn Thơng (2016) “Quản lí giáo dục hướng nghiệp cho học sinh cấp trung
học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong giai đoạn hiện nay” cũng đã
nghiên cứu góp phần bổ sung thêm vào khung cơ sở lý luận cho hoạt động GDHN, tuy
nhiên để làm tốt cơng tác GDHN cho trường phổ thơng thì bên cạnh những hướng dẫn,
chỉ đạo của Đảng và nhà nước thì căn cứ vào tình hình giáo dục và kinh tế xã hội cụ
thể của từng địa phương, để giúp cho cơng tác này góp phần hiệu quả hơn.
Như vậy, trong phạm vi nghiên cứu đề tài này tác giả làm sáng tỏ một số vấn đề
quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh các trường trung học phổ thơng
trên địa bàn huyện Hịa Vang, Thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh đổi mới giáo dục
hiện nay. Vì vậy, đề tài luận văn là một vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa cấp thiết.
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1. Quản lí
Theo Harold Koolz “Quản lí là một hoạt động thiết yếu, nó bảo đảm phối hợp
những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi nhà
quản lí là nhằm hình thành một mơi trường mà trong đó con người có thể đạt được
các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít
nhất”.[27, tr.38]
Theo Từ điển Giáo dục học (2001) của NXB Từ điển Bách khoa “Quản lí là tổ
chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan” [52, tr.583 ].
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc định nghĩa “Quản lí là tác
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người quản lí) đến khách thể
quản lí (người bị quản lí) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức đó vận hành và đạt
mục đích của mình” [1515, tr.326].
Tác giả Trần Kiểm cho rằng “Quản lí là sự tác động có ý thức của chủ thể quản
lí lên đối tượng quản lí nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và
hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy luật
khách quan” [36, tr.40].
Tác giả Bùi Minh Hiền nêu khái qt “Quản lí là sự tác động có tổ chức, có
10
hướng đích của chủ thể quản lí tới đối tượng quản lí nhằm đạt mục tiêu đề ra” [28,
tr.12].
Tóm lại, quản lí là sự tác động liên tục của chủ thể quản lí tới khách thể và đối
tượng quản lí một cách có kế hoạch, có tổ chức, có phối hợp, có kiểm tra, đánh giá
cơng việc nhằm đạt được những mục tiêu đã dự kiến. Quản lí giữ vai trò rất quan trọng
trong mọi hoạt động xã hội.
1.2.2. Quản lí giáo dục
Thuật ngữ “Quản lí giáo dục” được rất nhiều nhà khoa học trình bày với các quan
niệm khác nhau.
Tác giả Trần Kiểm định nghĩa quản lí giáo dục (vi mô) được hiểu là hệ thống
những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy
luật) của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha
mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngồi nhà trường nhằm thực hiện có chất
lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [37, tr.12]
Theo Nguyễn Phúc Châu, quản lí giáo dục được hiểu là những tác động tự giác,
có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật,... của chủ thể quản lí
giáo dục các cấp đến tất cả các mắc xích của hệ thống giáo dục nhằm thực hiện có chất
lượng và hiệu quả việc tổ chức, huy động, điều phối, giám sát và điều chỉnh,... các
nguồn lực giáo dục ( nhân lực, vật lực, tài lực và thông tin) để hệ thống giáo dục vận
hành đạt được mục tiêu phát triển giáo dục [14, tr.24].
Từ các quan niệm trên có thể khái quát: quản lí giáo dục là hệ thống những tác
động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí đến
khách thể quản lí nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu giáo dục.
1.2.3. Hướng nghiệp
Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam định nghĩa: “HN là hệ thống các biện
pháp giúp cho con người lựa chọn và xác định nghề nghiệp của bản thân trong cuộc
sống tương lai trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của cá nhân với nhu cầu
XH”.
Dưới góc độ giáo dục phổ thơng, “HN là sự tác động của một hệ thống những
biện pháp tác động của gia đình, nhà trường và xã hội, trong đó nhà trường đóng vai
trị chủ đạo nhằm hướng dẫn và chuẩn bị cho thế hệ trẻ sẵn sàng đi vào lao động ở
các ngành nghề, tại những nơi xã hội đang cần phát triển đồng thời lại phù hợp với
hứng thú, năng lực của cá nhân.” [18, Tr.5].
Từ các định nghĩa trên có thể thấy hướng nghiệp cho học sinh phổ thơng có
những ý nghĩa như sau
Về ý nghĩa giáo dục, hướng nghiệp là hoạt động nhằm điều chỉnh động cơ chọn
nghề, hứng thú nghề nghiệp của thanh niên dựa theo xu thế phân công lao động xã hội.
Về ý nghĩa kinh tế, hướng nghiệp nhằm sử dụng hợp lý tiềm năng lao động trẻ
của đất nước. Với cơ cấu dân số hiện nay, đất nước ta có một lực lượng lao động tiềm
11
năng dồi dào. Nếu lực lượng ấy được tổ chức, định hướng đúng sự lựa chọn nghề
nghiệp phù hợp với năng lực, hứng thú và yêu cầu của sự phân cơng lao động xã hội
thì sẽ góp phần tích cực vào việc nâng cao năng suất lao động sau này.
Về ý nghĩa xã hội, hướng nghiệp sẽ điều chỉnh sự phân công lao động xã hội, tạo
sự cân bằng trong việc phân bố lực lượng dân cư, tạo công ăn việc làm cho thanh niên.
Qua đó góp phần tạo ổn định xã hội.
1.2.4. Hoạt động giáo dục hướng nghiệp
Theo tài liệu bồi dưỡng giáo viên, sách giáo khoa lớp 11 “Hoạt động GDHN” Bộ
Giáo dục và Đào tạo 2007, thì GDHN là hệ thống các tác động của xã hội về giáo dục,
y học, xã hội học, kinh tế học...nhằm giúp cho thế hệ trẻ chọn được nghề vừa phù hợp
với hứng thú, năng lực, nguyện vọng, sở trường của cá nhân vừa đáp ứng được nhu
cầu nhân lực của các lĩnh vực sản xuất trong nền kinh tế quốc dân.
Các thành phần của hoạt động GDHN: GDHN là hoạt động phức tạp bao gồm
nhiều thành phần, chịu tác động của nhiều yếu tố, nằm trong mối quan hệ chặt chẽ
giữa cá nhân người được HN với môi trường sống, môi trường lao động, môi trường
giáo dục, tác động của thị trường lao động cũng như tác động nhiều mặt của tâm lý xã
hội.
Theo K.K Platônôv [51], các thành phần của hoạt động GDHN được sơ đồ hóa
thành tam giác HN thể hiện trên, qua hình bên dưới:
Hình Error! No text of specified style in document..1. Tam giác hướng nghiệp của
K.K PLATÔNÔV
Như vậy, Hoạt động GDHN trong các trường THPT là q trình tác động có mục
tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức lên các đối tượng giáo dục là học sinh THPT
nhằm giúp học sinh làm chủ được sự lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực,
hứng thú của bản thân và nhu cầu xã hội, trên cơ sở hỗ trợ của các điều kiện giáo dục
và đánh giá hiệu quả của hoạt động giáo dục đó.
12
1.2.5. Quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp
Quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường là hệ thống các tác
động có tính tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể
quản lí đến khách thể quản lí nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu giáo dục học sinh lựa
chọn nghề, vừa đáp ứng yêu cầu của xã hội, vừa đáp ứng yêu cầu phù hợp với năng
lực, sở trường, nguyện vọng và hứng thú của bản thân học sinh.
1.3. Lí luận về hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ
thông
1.3.1. Đổi mới giáo dục phổ thông và những yêu cầu đổi mới đối với giáo dục
hướng nghiệp
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa
XI) đã thơng qua Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số
88/2014/QH13 về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thơng, góp phần
đổi mới căn bản, tồn diện giáo dục và đào tạo. Ngày 27/3/2015, Thủ tướng Chính phủ
đã ban hành Quyết định số 404/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách
giáo khoa giáo dục phổ thơng.
Mục tiêu đổi mới được Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định: “Đổi
mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thơng nhằm tạo chuyển biến căn bản,
tồn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người
và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến
thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức,
trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh.” Thực hiện các Nghị
quyết của Đảng, Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, chương trình giáo
dục phổ thông mới được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực
của người học, tạo môi trường học tập và rèn luyện giúp học sinh phát triển hài hoà về
thể chất và tinh thần; trở thành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề
nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở
thành người cơng dân có trách nhiệm, người lao động có văn hóa, cần cù, sáng tạo, đáp
ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất
nước trong thời đại tồn cầu hóa và cách mạng cơng nghiệp mới.
Chương trình giáo dục phổ thơng bao gồm chương trình tổng thể (khung chương
trình), các chương trình mơn học và hoạt động giáo dục. Việc xây dựng chương trình
giáo dục phổ thơng được thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục và pháp luật liên
quan. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tiến hành tổng kết, đánh giá chương trình và sách
giáo khoa hiện hành nhằm xác định những ưu điểm cần kế thừa và những hạn chế, bất
cập cần khắc phục; nghiên cứu bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa trong
nước và quốc tế; triển khai nghiên cứu, thử nghiệm một số đổi mới về nội dung,