Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (133.82 KB, 9 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i><b>TUẦN 23</b></i>
Thứ hai ngày 9 tháng 2 năm 2009
Tập đọc
<b>HOA HỌC TRÒ</b>
<i> (Xn Diệu)</i>
<b>I.Mục đích, u cầu</b>
1. Đọc trơi chảy tồn bài. Biết đọc diễn cả bài văn với giọng kể nhẹ nhàng, suy tư ,
phù hợp với nội dung bài và ghi lại những phát hiện của tác giả về vẻ đẹp đặc biệt
của hoa phượng, sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian.
2. Cảm nhận đươc vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả tài tình
của tác giả về vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng.
<b>II Đồ dùng dạy học</b>
T: Tranh hoa phượng, cây phượng
<b>III Các hoạt động dạy học</b>
<b>A.</b> Kiểm tra bài cũ
- HS: 2 em đọc thuộc lòng bài Chợ tết
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn H luyện đọc và tìm hiểu bài
a. Luyện đọc:
- T: Chia đoạn bài đọc: 3 đoạn
- H nối tiếp đọc bài, mỗi lượt 3 em đọc 3 đoạn của bài
L1: Luyện đọc đứng các từ ngữ: tán hoa lớn xoè ra, nỗi niềm, mạnh mẽ
L2: Đọc đúng ngữ điệu câu hỏi: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ dữ vậy ?
- HS: Tìm giọng đọc tồn bài: giọng nhẹ nhàng, suy tư, nhấn giọngở những từ ngữ
được dùng một cách ấn tượng để tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng
L3: H đọc các chú giải trong bài
- H luyện đọc theo nhóm 2 và tìm giọng đọc toàn bài
- 2H đọc cả bài
- T đọc diễn cảm tồn bài
b. Tìm hiểu bài
H đọc thầm tồn bài, suy nghĩ trả lời các câu hỏi:
- Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “hoa học trò”?
- Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ?
- Màu hoa phượng đổi như thế nào theo thời gian ? (đỏ còn tươi - tươi dịu - đậm
dần - rực lên)
- Em có u hoa phượng khơng? hãy nói suy nghĩ của em những cây phượng ở
sân trường em.
c. Hướng dẫn H đọc diễn cảm
- Hướng dẫn H luyện đọc diễn cảm đoạn 1 của bài
- HS: Suy nghĩ tìm giọng đọc phù hợp của đoạn, cách nhấn giọng, nghỉ hơi.
- H luyện đọc diễn cảm trong nhóm, thi đọc diễn cảm trước lớp.
- L bình chọn bạn đọc hay nhất, T chấm điểm.
3. Củng cố, dặn dị
- T: Bài văn cho en hiểu điều gì
-H rút ra nội dung bài, T ghi bảng: Bài học ghi lại những phát hiện của tác giả về
vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian.
- T: Dặn H đọc lại bài. Đọc trước bài: Tóm tắt tin tức
<b>---</b><b></b>
---Tốn
<b>LUYỆN TẬP CHUNG</b>
I. Mục tiêu: Giúp H củng cố về:
- So sánh 2 phân số
- Tính chất cơ bản của phân số
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
<b>III. Các hoạt động dạy học chủ yếu</b>
1. T giới thiệu bài
2. Luyện tập
Bài 1: HS: Nêu yêu cầu bài tập
- H làm bài vào bảng con, T nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
Bài 2: H tự làm bài vào vở và nêu kết quả, chẳng hạn:
a. Phân số bé hơn 1: <sub>5</sub>3 b. Phân số lớn hơn 1: 3
5
Bài 3: HS: Nêu yêu cầu bài tập
H tự làm bài vào vở, 2H làm bảng lớp, T nhận xét, chữa bài.
Chẳng hạn viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
a. <sub>11</sub>6 ; <sub>5</sub>6 ; <sub>7</sub>6 . Ta có: <sub>11</sub>6 ; <sub>7</sub>6 ; <sub>5</sub>6 (Phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó
lớn hơn)
b. <sub>20</sub>6 ; <sub>12</sub>9 ;12<sub>32</sub> Rút gọn phân số ta có: <sub>10</sub>3 ;<sub>4</sub>3 ;<sub>8</sub>3 vậy ta có: <sub>10</sub>3 ;<sub>8</sub>3 ;<sub>4</sub>3
Bài 4: Cho H tự làm bài vào vở, 2H làm bảng lớp.
- HS: Giải thích cách làmcủa mình
- T: nhắc HS cần chú ý xem tích trên và dưới gạch ngang cùng chia hết cho
thừa số nào thì thực hiện chia chúng cho thừa số đó
- T nhận xét giờ học
Dặn H ôn bài, làm bài ở vở bài tập
<b>---</b><b></b>
Nhớ viết: CHỢ TẾT
<b>I. Mục đích, yêu cầu:</b>
- Nhớ viết lại chính xác, trình bày đúng 11 dòng đầu bài thơ Chợ Tết.
- Làm đúng bài tập tìm tiếng thích hợp có âm đầu hoặc vần dễ lẫn điền vào các o
trống.
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
- Phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2b
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
A. Kiểm tra bài cũ
-H viết bảng con: lá trúc, bút nghiêng, bút chao
- T: Kiểm tra, chữa bài
B. Dạy bài mới
1. T giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn H nhớ viết
- 1 em đọc thuộc lòng 11 dòng thơ cần viết trong bài chính tả Chợ Tết
- L đọc thầm đoạn thơ, ghi nhớ 11 dòng thơ cần viết
- T lưu ý cách viết
- H tự viết bài. Viết xong tự soát lỗi, đổi vở soát lỗi cho nhau
- T chấm bài, nêu nhận xét chung.
3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
- T: Đính nội dung bài tậplên bảng, giải thích bài tập
- H đọc thầm chuyện vui: Một ngày và một năm, làm bài vào VBT, 1 em làm phiếu
lớn.
- H đọc bài tập đã làm, L theo dõi, nhận xét
- T chốt lại kết quả đúng
- H rút ra tính chất gây cười ở bài văn: Hoạ sĩ trẻ ngây thơ tưởng rằng mình vẽ một
bức tranh mất cả ngày là đã công phu. Không hiểu rằng, tranh của Men- xen được
nhiều người hâm mộ vì ơng bỏ nhiều cơng sưc, tâm huyết cho mỗi bức tranh.
4: Củng cố, dặn dò:
- T nhận xét giờ học
-H ghi nhớ các từ ngữ đã học
<b>---</b><b></b>
---Buổi chiều Tiếng Việt
Luyện viết
- HS luyện viết đúng, đẹp, trình bày khoa học bài luyện viết: Con chó nhà hàng
xóm trong vở luyện viết
- Rèn cho HS tính cẩn thận kiên trì trong học tập
II. Các hoạt <b> đ ộng dạy - học chủ yếu .</b>
- HS: Đọc đoạn cần viết ở vở Luyện viết, tìm những tiếng có viết hoa.
- HS: Đọc những tiếng có viết hoa trong đoạn văn cần viết.
- GV: Giới thiệu bảng mẫu chữ cái có ghi các chữ cái hoa:C,Đ,Ô, T,Đ, V, N, L,M
<b>- HS: Tập viết bảng con các chữ cái viết hoa trên.</b>
- GV: Nhận xét sửa sai các nét cho HS.
2. Luyện viết vào vở:
- T: Nhắc nhở HS về tư thế ngồi viết, yêu cầu HS quan sát thật kĩ mẫu chữ trong
vở luyện viết để viết cho đẹp.
- T: Lưu ý HS quan sát thật kĩ mẫu chữ ở vở đểviết cho đúng mẫu.
- HS : Dựa vào cách viết mẫu ở vở để viết vào vở
3. Nhận xét bài viết của HS.
- GV: Xem và chấm bài một số em.
- GV: Nhận xét bài viết của HS.
- Sửa những lỗi phổ biến trong bài viết của HS.
4. Củng cố dặn dò:
- GV: Nhận xét giờ học, nhắc những hs viết chưa đẹp, luyện viết thêm ở nhà.
------Toán
<b>Luyện tập</b>
I. Mục tiêu
- Luyện tập về qui đồng mẫu số các phân số, rút gọn phân số và so sánh hai phân
số cùng mẫu số.
II. Các hoạt động D-H
* T: Ra bài tâp, tổ chức cho HS làm bài và chữa bài, kết hơpợ ôn kiến thức đã học.
* Bài 1: a)Trong hai phân số <sub>9</sub>5và <sub>9</sub>7 , phân số nào lớn hơn? vì sao?
b)Trong hai phân số
14
9
và
14
8
, phân số nào bé hơn? vì sao?
- HS: Suy nghĩ nêu câu trả lời và giải thích kết quả.
* Bài 2: Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đên lớn:
a) ;<sub>25</sub>9
25
24
;
25
8
b) ;<sub>15</sub>3
15
13
;
30
20
;
15
14
- HS: Tự làm bài, T lưu ý câu b: Muốn so sánh được em cần lưu ý điều gì? ( Rút
gọn phân số)
a) <sub>4</sub>1 và <sub>5</sub>2 ; b) <sub>3</sub>2 và <sub>8</sub>7 ; c) <sub>4</sub>3 và <sub>8</sub>5; d) <sub>3</sub>1 và <sub>9</sub>7
- HS: Trao đổi và làm bài theo nhóm 2 vào vở, sau đó đại diện 4 cặp lên chữa bài.
III. Tổng kết dặn dò
- T: Nhạn xét giờ học, nhắc HS ghi nhớ các bài tâp đã luyện.
------Thứ ba ngày 10 tháng 2 năm 2009
Tốn
<b>LUYỆN TẬP CHUNG</b>
- Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9. Khái niệm ban đầu của phân số, tính chất cơ bản
của phân số, rút gọn phân số, QĐMS hai phân số, so sánh hai phân số.
- Một số đặc điểm của hành chữ nhật, hình bình hành.
<b>II. Các hoạt động dạy học</b>
1. T giới thiệu bài .
2. Luyện tập
Bài 1: HS: Nêu yêu cầu bài tập
- H làm bài vào vở, nêu câu trả lời.
H: nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.
+VD ở câu c: 75 chia hết cho 9. Số vừa tìm được có chia hết cho 2 và 3 không?
-H chỉ cần làm 75 . . Số 756 có chữ số tận cùng bên phải là 6 nên chia
hết cho 2, số vừa tìm được chia hết cho 9 nên chia hết cho 3. Vậy 756 vừa chia hết
cho 2, vừa chia hết cho 3.
Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập
-H tự làm bài và nêu câu trả lời.
-T hướng dẫn: Muốn viết được phân số chỉ có H trai và H gái cần biết cái gì? (Biết
tổng số H: 14 + 17 = 31 H)
-H làm bài và nêu câu trả lời, T chốt lại kết quả đúng.
Bài 3: T nêu yêu cầu bài tập
-H tự làm bài và nêu câu trả lời.
Bài 4:
- HS: nêu câu trả lời, nêu các bước thực hiện
+ Rút gọn phân số
+ QĐMS các phân số
+ So sánh các phân số đó theo thứ tự từ lớn đến bé.
Bài 5: H đọc bài tập, quan sát hìh vẽ ở sgk để nêu câu trả lời.
- H nhắc lại đặc điểm, tính chất của hình bình hành.
b. H đo độ dài các cạnh ở sgk và nêu kết quả.
Số đo đúng nhất là: AB = 4cm, DC = 4cm, DA = 3cm, BC = 3cm.
Tứ giác ABCD có các cặp cạnh đối diện bằng nhau.
c. 1 em nhắc lại cách tính S hình bình hành, tự làm câu c vào vở và nêu kết quả:
Diện tích của hình bình hành ABCD là:
4 x 2 = 8 (cm2<sub>)</sub>
3. Củng cố, dặn dò:
T nhận xét giờ học, dặn H làm bài tạp ở VBT.
------Luyện từ và câu
<b>DẤU GẠCH NGANG</b>
<b>I. Mục đích, yêu cầu:</b>
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang.
- Sử dụng dấu gạch ngang trong khi viết
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
T: Phiếu khổ to ghi lời giải BT 1 - Phần Nhận xét
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
A. Kiểm tra bài cũ:
-1H làm bài 2, 1H làm bài 3 (tiết LTVC trước)
B. Dạy bài mới
1. T giới thiệu bài : H kể tên các loại dấu câu đã học.
2. Phần Nhận xét
Bài tập 1: 3 em nối tiếp đọc nội dung bài tập 1
T: Hãy tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang
H phát biểu, T đính tờ phiếu đã ghi sẵn các câu có chứa dấu gạch ngang
Bài tập 2: T nêu yêu cầu bài tập
H tham khảo phần ghi nhớ, nêu câu trả lời:
*Đoạn a: Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu là lời nói của nhân vật trong
đối thoại.
*Đoạn b: Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích trong câu văn.
*Đoạn c: Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo vệ quạt điện
được bền.
3. Phần Ghi nhớ:
- 3 H nối tiếp đọc phần ghi nhớ
4. Phần luyện tập :
Bài tập 1: 1H đọc nội dung bài tập 1, tìm dấu gạch ngang trong bài Quà tặng
cha, nêu tác dụng của mỗi dấu.
H phát biểu ý kiến, lớp cùng trao đổi, T nhận xét và chốt lại ý đúng.
- Tác dụng: +Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.
+ Đánh dấu phần chú thích trong câu: Bố Pa-xcan là một viên chức tài chính
Bài tập 2: H nêu yêu cầu bài tập.
- T lưu ý H: Đoạn văn cần sử dụng dấu gạch ngang với hai tác dụng:
+ Đánh dấu các câu đối thoại
+ Đánh dấu phần chú thích.
- H làm bài, nối tiếp đọc đoạn văn trước lớp.
- T kết luận bài viết, nhận xét, cho điểm.
5. Củng cố, dặn dò :
- HS: Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
-T nhận xét giờ học.
Về nhà viết tiếp đoạn văn ở BT2
------Kể chuyện:
<b>KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC</b>
<b>I. Mục đích, yêu cầu</b>
1. Rèn kỹ năng nói: Biết kể tự nhiên bằng lời kể của mình một câu chuyện, đoạn
chuyện đã nghe, đã học có nhận vật, ý nghĩa ca ngợi cái đẹp, hay phản ánh cuộc
đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác.
2. Hiểu và trao đổi được với các bạn về N, ý nghĩa câu chuyện.
3. Rèn kỹ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>
- T, H sưu tầm truyện
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
A. Kiểm tra bài cũ
-2H kể lại câu chuyện Con vịt xấu xí
B. Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn H kể chuyện
a. Hướng dẫn H hiểu yêu cầu đề bài
- 1H đọc đề bài, T dùng thước gạch dưới từ quan trọng trong đề bài.
Đề bài: Kể một câu chuyện được nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh
cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác.
- 2H nối tiếp đọc gợi ý 1 – 2 ở sgk, quan sát tranh minh hoạ ở sgk.
- T lưu ý H: Những truyện nêu ở sgk như: Con vịt xấu xí, Gà Trống và Cáo,
Cây khế...
Các truyện ngồi sách: Tình mẹ, Tình bà cháu, Nhà ảo thuật...
b. H thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- T lưu ý H khi kể: Khi kể chuyện phải có đầu, có cuối, có thể kết bài theo lối
mở rộng.
- H thi kể chuyện theo nhóm 2, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Thi kể chuyện trước lớp
- T viết lần lượt những H tham gia thi kể chuyện trước lớp. Mỗi em khi kể xong
cùng lần lượt trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Lớp bình chọn bạn kể hay nhât, hấp dẫn nhất.
3. Củng cố, dặn dị :
-Một vài H nói về câu chuyện mình thích nhất
T biểu dương những H kể hay. Dặn H đọc trước nội dung bài kể chuyện lần
sau.
------Đạo đức:
<b>GIỮ GÌN CÁC CƠNG TRÌNH CƠNG CỘNG</b>
<b>I. Mục đích, u cầu : Học xong bài này, H có khả năng: Hiểu:</b>
- Các cơng trình cơng cộng là tài sản của xã hội.
- Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn.
- Những việc cần làm để giữ gìn các cơng trình cơng cộng
<b> II. Đồ dùng dạy học </b>
H: thẻ màu cho mỗi HS
<b>III. Các hoạt động dạy học </b>
<i><b>A. Kiểm tra bài cũ </b></i>
H: Vì sao cần lịch sự với mọi người?
<i><b>B. Dạy bài mới </b></i>
1. Hoạt động 1: Thảo luận nhóm 6: Tình huống trang 34 sgk.
- H thảo luận nhóm 4,
- HS: đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung.
- T kết luận: Nhà văn hố là cơng trình cơng cộng, là nơi sinh hoạt văn hố chung
của nhân dân, được xây dựng bởi nhiều công sức, tiền của. Vì vậy, Thắng cần
2. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm 3: BT1 – sgk
- H thảo luận trong nhóm, trình bày kết quả, lớp cùng trao đổi thống nhất.
- T kết luận lại từng tranh: Tranh 1, 3: Sai
Tranh 2,4: Đúng
3. Hoạt động 3: Hoạt động nhóm 6: Xử lý tình huống: BT2 - sgk
- T: Nêu lền lượt các tình huống ở SGK, giaoi nhiệm vụ cho các nhóm HS
- HS: làm việc nhóm 5, xử lí các tình huống
- T kết luận về từng tình huống.
-H đọc phần ghi nhớ ở sgk.
4. Củng cố, dặn dò
T nhắc H điều tra về các cơng trình cơng cơng ở địa phương.
------Thứ tư ngày 11 tháng 2 năm 2009
Nhận bài dự thi GVDG
Đ/CLê dạy thay
------Thứ năm ngày 12 thăng 2 năm 2009
Chuẩn bị bài dạy thi GVDG tỉnh
------Thứ sáu ngày 13 tháng 2 năm 2009
Chuẩn bị bài dạy thi GVDG tỉnh
Đ/CLê dạy thay