Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

GA 6 chuan

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (126.58 KB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Tiên Phước


Tiết 93:

<b>NHÂN HOÁ</b>


<b>I - Mức độ cần đạt: Giúp học sinh:</b>


- Nắm được khái niệm nhân hóa, các kiểu nhân hóa;
- Hiểu được tác dụng của nhân hóa;


- Biết vận dụng kiến thức về nhân hố vào việc đọc hiểu văn bản
và viết bài văn miêu tả;


<i>* Lưu ý: HS đã học nhân hoá ở tiểu học.</i>
<b>II- Trọng tâm kiến thức kĩ năng: </b>


<i><b>1. Về kiến thức: </b></i>


- Khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hoá;
- Tác dụng của phép nhân hoá.


<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>


- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của phép tu từ nhân
hoá.


- Sử dụng được phép nhân hố trong nói và viết.
<b>III - Chuẩn bị: </b>


- HS đọc lại văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” và “Vượt thác”
xem kĩ bài "Nhân hoá"


- GV soạn bài và đọc lại các văn bản trên; dùng bảng phụ ghi các


VD.


<b>IV. Các hoạt động dạy - học: </b>
1) Ổn định lớp: Điểm danh
2) Kiểm tra bài cũ:


- Nêu các kiểu so sánh? Cho ví dụ? Nêu tác dụng của phép so
sánh ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b> Hoạt động của thầy</b>
<b>*HĐ1: Giới thiệu bài</b>
<b>mới:</b>


- Mục tiêu: Tạo tâm thế và
định hướng chú ý cho HS.
- Phương pháp: Thuyết
trình.


- Thời gian: (02 phút)


<b>*HĐ2: Hình thành khái</b>
niệm nhân hố và tìm hiểu
các kiểu nhân hố


+ Mục tiêu: HS nắm đựoc
khái niệm về nhân hoá và
nắm được các kiểu nhân
hố.


+ Phương pháp: Vấn đáp,


giải thích, minh hoạ, phân
tích, nêu và giải quyết vấn
đề, ...


+ Thời gian: (15 phút)
 Hướng dẫn HS tìm hiểu
khái niệm


Gọi học sinh đọc diễn cảm
khổ thơ của Trần Đăng
Khoa?


Hãy kể tên các sự vật được
nói đến trong khổ thơ?
- Các sự vật ấy được gán
cho những hành động gì?
Của ai?


- Bầu trời được gọi bằng
danh từ nào?


<b> Hoạt động của trò</b>
- HS nghe


- học sinh đọc


<i>- HS trả lời: (- Mía,</i>
<i>kiến, trời)</i>


- Mặc áo giáp, ra


trận; múa gươm;
hành quân.


- Của con người
- Ông


<b> Phần ghi bảng</b>
<b>I - Bài học:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

- “Ông” thường được dùng
để gọi người, nay được
dùng để gọi trời. Cách gọi
<b>ấy làm cho trời và con</b>
<b>người như thế nào?</b>


Cho HS đọc mục I.2


- Hãy so sánh các cách diễn
đạt ở mục I.1 và I.2?


- Cách nói ở phân I.1 của
TĐK là sử dụng phép nhân
hố.Vậy nhân hóa là gì?
-Em hãy cho một VD về
phép nhân hố?


 HD HS tìm hiểu các kiểu
nhân hoá


- Gọi học sinh đọc các ví


dụ trong phần II


- Trong VD a, các bộ phận
<i>của cơ thể (miệng, tai, mắt,</i>
<i>chân, tay) lần lượt được</i>
gọi là gì?


- "lão, bác, cô, cậu" thường
dùng để gọi người hay vật?
- Nay được dùng để chỉ
vật. Ta có kiểu nhân hố


- Gần gũi với con
người


-HS đọc
- HS trả lời:


Bày tỏ thái độ tình
cảm con người, làm
cho sự vật trở nên
gần gũi với con
người hơn.


- HS trả lời khái
niệm


- HS trả lời


-HS đọc VD



HS trả lời: lão, bác,
cô, cậu


- HS trả lời: Dùng
để gọi người


- học sinh đọc
- HS trả lời:


(SGK- Tr. 57)
ví dụ:


Yêu biết mấy những
con đường ca hát
Giữa đôi bờ dào dạt
lúa ngô non


2/Các kiểu nhân
hóa:


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

thứ 1, đó là gì?


- Gọi HS đọc VD b, Những
<b>từ in đậm: "chống lại,</b>
<b>xung phong, giữ" thường</b>
dùng để chỉ hoạt động của
ai?


- Nhưng trong trường hợp


nầy tác giả dùng cho đối
tượng nào?


- Vậy chúng ta có kiểu
nhân hố thứ 2. Đó là kiểu
nhân hố gì?


- Trong VD c, người nói
đang nói chuyện với ai?


- Vậy ta có kiểu nhân hố
tiếp theo. Đó là gì?


- Vậy có mấy kiểu nhân
hoá ? Em hãy nêu lại các
kiểu nhân hoá ?


<b>* HĐ 3: HD HS làm BT</b>


- HS trả lời: Chỉ
hoạt động của con
người




- HS trả lời: Dùng
để chỉ hoạt động của
tre


- HS trả lời:



<i><b>- HS trả lời: trâu </b></i>


<i><b>- HS trả lời: </b></i>


- HS trả lời: 3 kiểu


vốn gọi người để gọi
vật


<i>Ví dụ:</i>


Chú gà trống gáy
báo hiệu trời sắp
sáng


b) Dùng những từ
vốn chỉ hoạt động,
tính chất của người
để chỉ hoạt động,
tính chất của vật
VD: Dọc sơng, những
chịm cổ thụ dáng
mãnh liệt đứng trầm
ngâm lặng nhìn xuống
nước.


c) Trị chuyện, xưng
hơ với vật như đối
với con người.



VD: Con cá rô ơi,
chớ có buồn !


Chiều chiều Bác vẫn
gọi rơ ln.


<b>III - Luyện tập:</b>


<i><b>1/Bài tập 1và 2:</b></i>


<b>Đoạn văn ở bài tập1:</b> <b> Đoạn văn ở bài tập2:</b>
- đông vui - rất nhiều tàu xe


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- xe anh, xe em - xe to, xe nhỏ


- tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra - nhận hàng về và chở
hàng ra


- bận rộn - hoạt động liên tục


--> Ở bài tập 1: sử dụng nhiều phép nhân hóa nên đoạn văn sinh
động và gợi cảm hơn.


<i><b>2/Bài tập 4:</b></i>


<i><b>a/Núi ơi: Trị chuyện xưng hơ với núi như với con người .</b></i>


--> giãi bày tâm trạng mong thấy người thương của người nói.
<i><b>b/(Cua, cá) tấp nập, (cị, sếu vạc, le…) cãi cọ om sòm: dùng từ </b></i>


ngữ vốn chỉ hành động, tính chất của người để chỉ sự vật.


--> Làm cho đoạn văn trở nên sinh động, hóm hỉnh


<i><b>c/( cây) bị thương, thân mình, vết thương, cục máu: dùng từ ngữ </b></i>
vốn chỉ hoạt động, tính chất, bộ phận của người để chỉ vật.


--> Gợi sự cảm phục, lòng thương xót và sự căm thù nơi người
đọc.


<b>*HĐ4: Củng cố kiến thức đã học bằng cách gọi học sinh đọc lại</b>
các ghi nhớ trong SGK.


<b>* HĐ5: Dặn dò: - Học bài, nắm vững khái niệm và các kiểu nhân</b>
hoá


<i><b> - Làm bài tập 3, 5; Chuẩn bị bài “Ẩn dụ”</b></i>
<b>  Rút kinh nghiệm:</b>


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×