Tải bản đầy đủ (.docx) (24 trang)

Giao an Lop 4Tuan 22

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (227.79 KB, 24 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TUẦN 22</b>


Thứ hai ngày 2 tháng 2 năm 2009
Tập đọc


<b>SẦU RIÊNG</b>


<i> (Mai Văn Tạo)</i>


I. Mục đích u cầu


1.Đọc trơi chảy lưu lốt toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh
hoạt phù hợp với diễn biến của câu chuyện.Chú ý đến một số từ : cánh mũi,
quyện, quyến rũ, trổ, vảy cá, khẳng khiu, chiều quằn,…


2.Hiểu các từ ngữ trong bài: mật ong già hạn, hoa đậu từng chùm, hao hao
giống, mùa trái rộ, đam mê.


-Hiểu ý nghĩa bài: ca ngợi giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng.
II. Đồ dùng D-H


- Tranh ảnh về quả sầu riêng
III. Các hoạt động D-H
A.Kiểm tra bài cũ:


-2 HS: đọc thuộc bài thơ “Bè xuôi sông La”và trả lời câu hỏi nội dung bài.
B. Bài mới


1. Giới thiệu chủ điểm VẺ ĐẸP MUÔN MÀU và bài đọc Sầu riêng
2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài



a) <i>Luyện đọc</i>


- T: Chia đoạn bài đọc: 3 đoạn


- HS: Nối tiếp đọc 3 đoạn của bài, T kết hợp hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc các từ: quyện, quyến rũ, thẳng đuột, chiều quằn.


+ Tìm giọng đọc toàn bài: giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ
tả vẻ đặc sắc của sầu riêng.


+ Chú giải các từ ở SGK


- HS: Đọc đoạn trong nhóm đơi
- HS: 1 em đọc tồn bài


- T: Đọc diễn cảm tồn bài
b) <i>Tìm hiểu bài</i>


-HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?


-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi và trả lời câu hỏi 2.
+HS hoạt động nhóm và trình bày những nét đặc sắc của :
+Hoa sầu riêng


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

+Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa sầu riêng, quả sầu riêng với dáng cây
sầu riêng.


- T: Việc miêu tả hình dáng khơng đẹp của cây sầu riêng trái hẳn với hoa, quả
của nó để làm nổi bật hương vị ngọt ngào của quả sầu riêng chín, đó là cách


tương phản mà khơng phải bất kì ngịi bút nào cũng thể hiện được.


+Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây sầu riêng ?
+Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam.


+Hương vị quyến rũ đến kì lạ.


+Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này.
+Vậy mà khi trái chín, hương toả ngọt ngào, vị ngọt đến đam mê.


c)Đọc diễn cảm:


-HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài.
- T: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách đọc đoạn 1
- HS: Luyện đọc diễn cảm trong nhĩm đơi
- HS: Thi đọc diễn cảm trước lớp


- Lớp cùng T bình chọn bạn đọc diễn cảm nhất
3. Củng cố – dặn dò:


- T: Bài văn cho em biết điều gì? ( Bài văn miêu tả vẻ đẹp và hương vị đặc sắc và
giá trị của cây sầu riêng)


-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà học bài.


---
---Tốn



<b>LUYỆN TẬP CHUNG</b>
I. Mục tiêu


-Cùng cố về khái niệm phân số .


-Rèn luyện kĩ năng rút gọn phân số , quy đồng mẫu số các phân số .
II. Các hoạt động D-H


* Baøi 1: HS làm bài vào bảng con


- T: Kiểm tra kết quả và chữa bài, yêu cầu HS nhắc lại cách rút gọn phân số.
*Baøi 2: HS nêu yêu cầu bài tập


* Muốn biết phân số nào bằng phân số 2<sub>9</sub> , chúng ta làm như thế nào ?
HS làm bài vào vở, sau đó 2 em chữa bài bảng lớp


* Baøi 3: HS nêu yêu cầu bài tập


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

-GV chữa bài và tổ chức cho HS trao đổi để tìm được MSC bé nhất (c-MSC là 36;
d-MSC là 12).


<i><b>a). </b></i> 32<sub>24</sub> <i><b> ; </b></i> 15<sub>24</sub> <i><b> b). </b></i> 36<sub>45</sub> <i><b>; </b></i> 25<sub>45</sub> <i><b> c). </b></i> 16<sub>36</sub> <i><b> ; </b></i> 21<sub>36</sub> <i><b> d). </b></i> <sub>12</sub>6 <i><b>;</b></i> <sub>12</sub>8
<i><b>; </b></i> 7


12


- HS: 2em nhắc lại cách qui đồng mẫu số các phân số


* Bài 4: HS quan sát hình và đọc các phân số chỉ số ngôi sao đã tô màu trong
từng nhóm.



- Kết quả là: nhóm b và nhóm c


- HS giải thích cách đọc phân số của mình.
-T nhận xét và cho điểm HS.


*.Củng cố:


- T: tổng kết giờ học.Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau.


Chính tả


Nghe- viết: SẦU RIÊNG
I. Mục đích yêu cầu


1.Nghe – viết đúng chính tả, đẹp đoạn từ : Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm…
tháng năm ta.


2.phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn: l/n, út / úc
II. Đồ dùng D-H


-Phiếu viết nội dung bài tập 2.
III. Các hoạt động D-H
A. Bài cũ


Kiểm tra 3 HS. GV đọc cho HS viết bảng lớp. Yêu cầu cả lớp viết bảng con: lẩn
trốn, lẫn lộn, ngã ngửa, ngã nghiêng, giò chả.


B. Bài mới



1. Giới thiệu bài


2. Hướng dẫn HS nghe- viết


- HS: 1em đọc đoạn chính tả cần viết. Lớp đọc thầm đoạn văn.
- T: Lưu ý HS những từ ngữ dễ viết sai


- T: Đọc từng câu hoặc từng bộ phận câu cho HS viết.


- T: Chọn chấm 7- 10 bài, nhận xét cho điểm. HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả


* Bài tập 2a: HS nêu yêu cầu và nội dung bài tập.
- HS laøm baøi vào vở và nêu ý kiến.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

…Nên bé nào thấy đau!
Bé oà lên nức nở…


*Bài tập 3:


- HS đọc yêu cầu của bài tập.


-GV giao việc.HS làm bài theo hình thức tiếp sức.


- HS: Nêu ý kiến, lớp cùng T nhận xét, chốt kết quả đúng: nắng – trúc xanh – cúc –
<i><b>lóng lánh – nên- vút- náo nức.</b></i>


4. Củng cố dặn dò



- T: Nhận xét giờ học, yêu cầu HS ghi nhớ những từ đã luyện viết.
---
---Buổi chiều: Tiếng Việt


Luyện TẬP LÀM VĂN
I.Mục đích yêu cầu


- Giúp HS củng cố về cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối, viết được bài văn miêu tả
cây hoa đang ra hoa.


II. Đồ dùng D-H


-Tranh ảnh về cây hoa đanng ra hoa
III. Các hoạt động D-H
1. Ôn kiến thức


- HS: 3em nêu lại cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối đã học
- T: Chốt lại và lưu ý HS khi víêt mở bài bài văn miêu tả cây cối.


2. Quan sát tìm ý


- HS: Quan sát về một số cây hoa đang ra hoa, một số tranh chụp búp, hoa đã nở, ghi
vào nháp những ý quan sát được.


3. Viết bài.


* Đề bài: Hãy tả một cây hoa hồng đang ra hoa.
- T: Hướng dẫn cách viêt sbài.


- HS: Trên cơ sở những gì quan sat sđược và cảm nhận của mình viết bài vào vở


- T: Chọn chấm bài một số em, nhận xet bài làm của HS về cách dùng từ, đặt câu,
cáhc diễn đạt, sắp xếp ý, cách miêu tả.


- T: Đọc cho HS nghe một số bài văn viết tốt.
4. Dặn dò


- T: Nhận xét giờ học, nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục hoàn thành
khi ở nhà.


---
---Tiếng Việt


Bồi dưỡng phụ đạo LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I. Mục đích yêu cầu


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- Xác định các thành phần của câu.
- HS khá giỏi luyện cảm thụ văn học


II. Các hoạt động D-H
1. Bài dành cho HS cả lớp


* Bài 1: Xác định các từ loại có trong đoạn văn sau:


Sầu riêng là loại trái quí của Miền Nam. Hương vị của nó hết sức đặc biệt,
mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong khơng khí. Cịn hàng chục mét mới tới nơi
để sầu riêng, hương đã ngào ngạt xông vào cánh mũi.


- HS: Làm bài vào vở, 3 em chữa bài bảng lớp, lớp cùng T nhận xét và chốt lời giải
đúng.



* VD: Danh từ: sầu riêng trái, Miền Nam, hương vị, đặc biệt,mùi thơm, khơng khí,
hàng chục, mét, hương, cánh mũi.


* Bài 2: Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong các câu kể Ai thế nào trong các câu sau:


Thân sầu riêng khẳng khiu, cao vút. Lá nhỏ xanh vàng hơi khép lại. Vậy mà
khi trái chín, hương toả ngào ngạt, vị ngọt đến đam mê.


- HS: Trao đổi trong nhóm đơi và làm bài vào vở


- T: Chấm bài 1 số em và chữa bài kết hợp nhắc lại kiến thức về câu kể Ai thế nào?
2. Bài dành cho HS khá giỏi


Trong bài thơ Tre Việt Nam, nhà thơ Nguyễn Duy có viết:
Nịi tre đâu chịu mọc cong


Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
Lưng trần phơi nắng phơi sương


Có manh áo cọc tre nhường cho con
Măng non là búp măng non


Đã mang dáng thẳng thân tròn của tre.


Qua hình ảnh cây tre, tác giả muốn ngợi ca đức tính tốt đẹp nào của người Việt
Nam?


- HS: Tự làm bài, một số em nêu ý kiến, T nhận xét ý kiến của HS, chốt lại những ý
cơ bản.



3. Củng cố dặn dò


- T: Nhận xét giờ học, nhắc HS xem kĩ các bài tập đã được luỵên.
---


---Toán
<b>Luyện tập</b>
I.Mục tiêu:


- HS: Luyện tập về qui đồng mẫu số các phân số, rút gọn phân số.
II. Các hoạt độngD-H


* Bài 1: Rút gọn các phân số sau: 14<sub>28</sub><i>;</i>25
30 <i>;</i>


48
30 <i>;</i>


81
54


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

- T: Khuyến khích những em có cách rút gọn ngắn nhất.
* Bài 2: Trong các phân số dưới đây, phân số nào bằng 3<sub>4</sub> ?


30
40 <i>;</i>


9
12<i>;</i>



15
20 <i>;</i>


10
8


- T: Để tìm được phân số bằng 3<sub>4</sub> , ta làm thế nào?
- HS: Làm bài vào vở và nêu kết quả.


* Bài 3: Qui đồng mẫu số các phân số sau:


a) <sub>7</sub>1 và 5<sub>4</sub> ; b) <sub>11</sub>2 và 4<sub>8</sub> ; c) 5<sub>3</sub> và 6<sub>7</sub>
d) 2<sub>9</sub> và <sub>10</sub>8 ; đ) 11<sub>12</sub> và <sub>6</sub>2 ; e) 4<sub>9</sub> và <sub>3</sub>2
- HS: Làm bài vào vở, lân lượt từng nhóm em lên chữa bài.
- T: Nhận xét kết quả của HS và chốt lời giải đúng.


- HS: Nhắc lại cách qui đồng mẫu số các phân số.
* Cunngr cố dặn dò:


- T: Nhận xét giờ học, nhắc HSxem lại các bài tập đã luyện.



---Thứ ba ngày 3 tháng 2 năm 2009


Toán


<b>SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ</b>
I. Mục tiêu


-Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số.



-Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn 1 hoặc lớn hơn 1.
II. Đồ dùng D-H


-Hình vẽ như hình bài học SGK.
III. Các hoạt động D-H
A. Bài cũ:


- HS: 2em làm lại bài tập 3 SGK.
B. Bài mới


1. Hướng dẫn HS so sánh hai phân số cùng mẫu số


- T: vẽ đoạn thẳng AB như phần bài học SGK lên bảng. Lấy đoạn thẳng AC =


2


5 AB vaø AD =
3


5 AB.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<i><b> </b></i>* Hãy so sánh <sub>5</sub>2 và 3<sub>5</sub> ?


* Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số của hai phân số <sub>5</sub>2 và 3<sub>5</sub> ? * Vậy
muốn so sánh hai phân số cùng mẫu số ta chỉ việc làm như thế nào ?


-HS neâu lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số .
2 .Luyện tập



*Bài 1: HS làm bài vào bảngcon, T kiểm tra kết quả và yêu cầu HS nhắc lại cách
so sánh hai phân số cùng mẫu số


-HS giải thích cách so sánh của mình. Ví dụ: Vì sao 7
3


< 57


* Bài 2: Hãy so sánh hai phân số 5
2


và 55 <sub>.</sub>


* 5
5


bằng mấy ? 5
2


< 5
5


mà 5
5


1 neân 5
2


< 1.
* Em hãy so sánh tử số và mẫu số của phân số 5



2
.


* Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì như thế nào so với số 1 ?
-T tiến hành tương tự với cặp phân số <sub>5</sub>8 và 5<sub>5</sub> .


-HS làm tiếp các phân số còn lại của bài.
- HS chữa bài trước lớp.


* Bài 3: HS đọc đề bài và tự làm bài.


-Các phân số bé hơn 1, có mẫu số là 5, tử số lớn hơn 0 là : 15 ; 5


2
;5


3


; 45 .


3.Củng cố, dặn dị


- HS: Nhắc lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số.
- T: Tổng kết giờ học.


---
---Luyện từ và câu


Chủ ngữ trong câu kể AI THẾ NÀO?


I. Mục đích yêu cầu


-Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?
-Xác định được bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?


-Viết đoạn văn tả về một loại trái cây trong đó có sử dụng một số câu kể Ai thế
nào ?


II. Đồ dùng D-H


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

III. Các hoạt động D-H
A. Bài cũ


HS 1: Đặt một câu hỏi Ai thế nào và xác định chủ ngữ, vị ngữ.


HS 2: Vị ngữ trong câu kể biểu thị nội dung gì ? chúng do những từ ngữ nào tạo
thành.


HS3 : Đặt 3 câu kể Ai thế nào ? kể về một loại hoa mà em thích.
B. Bài mới


1.Giới thiệu bài
2. Phần Nhận xét


* Bài tập 1: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập1, trao đổi trong nhóm đơi để tìm các
câu kể ai thế nào?


- HS: Nêu ý kkiến, T nhận xét và chốt ý đúng: Các câu kể Ai thế nào: câu 1-2-4-5
* Bài tập 2: HS đoc yêu cầu bài, xác định chủ ngữ trong các câu vừa tìm được
+Hà Nội // tưng bừng màu cờ đỏ.



+Có một vùng trời // bát ngát cờ, đèn và hoa.
<i><b>+Các cụ già // vẻ mặt nghiêm trang.</b></i>


+ Những cô gái thủ đô // hớn hở, áo màu rực rỡ.
* Bài tập 3: T nêu yêu cầu bài tập


+Chủ ngữ trong các câu trên biểu thị nội dung gì ?
+Chủ ngữ trong các câu trên do loại từ nào tạo thành ?


*Kết luận : Chủ ngữ của các câu đều chỉ sự vật có đặc điểm, tính chất được nêu
ở vị ngữ, chủ ngữ do các danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành.


3. Ph ầ n Ghi nhớ.
-HS đọc phần ghi nhớ.
-HS đặt câu và phântích<i><b>.</b></i>


4. Phần luyện tập


* Bài tập 1:1 HS đọc thành tiếng.


-HS trao đổi theo cặp – tìm câu kể Ai thế nào? Và tìm CN.
+Màu vàng trên lưng chú // lấp lánh.


+Bốn cái cánh // mỏng như giấy bóng.


+Cái đầu // trịn và hai con mắt // long lanh như thuỷ tinh.


+Thân chú // nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu.
+Bốn cánh // khẽ rung rung như còn đang phân vân



- T: Lí giải cấu tạo câu 1 và câu 4 của đoạn văn cho HS hiểu thêm.
* Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập


<i><b>- </b></i>T<i><b>: </b></i>Yêu cầu HS làm bài :viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu, kể về một loại


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

-HS lần lượt đọc đoạn văn mình đã viết.
-HS lớp nhận xét, sửa sai.


5. Củng cố dặn dị


+CN biểu thị nội dung gì? Chúng do loại từ nào tạo thành ?


-GV nhận xét tiết học.Những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại.
---


---Kể chuyện
<b>CON VỊT XẤU XÍ</b>
I. Mục đích u cầu


1.Rèn kỹ năng nói:


-HS biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu


-Hiểu truyện : Câu truyện khuyên chúng ta phải nhận ra được cái đẹp của người
khác, biết yêu thương người khác. Không nên lấy mình làm mẫu khi đánh giá
người khác.


II. Đồ dùng D-H
-Tranh minh hoạ truyện.



III. Các hoạt động D-H
A. Bài cũ


1 HS kể chuyện về một người có khả năng và có sức khoẻ đặc biệt mà em biết
-T nhận xét và ghi điểm cho HS.


B. Bài mới
1. Giơí thiệu bài
2. GV kể chuyện
- T kể lần một.


-T kể lần hai vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ.


3. H ướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu của bài tập
a) Sắp xếp lại thứ tự các tranh minh hoạ theo trình tự đúng


-T treo tranh minh hoạ như SGK và yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để sắp xếp lại
các bức tranh theo trình tự của câu chuyện.


-HS giải thích cách chọn của mình.


-T nhận xét, kết luận thứ tự đúng : 3-1-2-4.
-HS tìm nội dung của từng bức tranh.


b. Hướng dẫn kể từng đoạn và tồn bộ câu chuyện, trao đổi về nội dung, ý nghĩa
câu chuyện


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

-T theo doõi các nhóm kể chuyện.



*HS thi kể: T treo tranh và cho HS thi keå.


- HS: Trao đổi cùng các bạn về ý nghĩa câu chuyện


-GV nhận xét, bình chọn HS chọn được câu chuyện hay, kể hay.
4.Củng cố dặn dò.


-T nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đã chăm chú lắng nghe bạn kể, biết
nhận xét lời kể của bạn chính xác.


-Yêu cầu các em về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
---


---Đạo đức


<b>LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI</b>
I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:


1/ Hiểu: -Thế nào là lịch sự với mọi người. Vì sao cần phải lịch sự với mọi
người.


2/ Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh .


3/ Có thái độ: -Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh.
- Đồng tình với những người bạn biết cư xử lịch sự và khơng đồng tình với
những người biết cư xử lịch sự và khơng đồng tình với những người cư xử bất lịch
sự.


II. Đồ dùng D-H



-Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ về phép lịch sự .
III. Các hoạt động D-H


1. Hoạt động 1 :Bày tỏ ý kiến


- Cho học sinh thảo luận cặp đôi, đưa ra ý kiến nhận xét cho mỗi trường hợp sau
và giải thích lý do:


1/ Trung nhường ghế trên ô tô buýt cho một phụ nữ mang bầu .


2/ Một ông lão xin ăn vào nhà Nhàn. Nhàn cho ơng ít gạo rồi qt” Thơi đi đi”.
3/ Lâm hay kéo tóc bạn nữ trong lớp.


4/ Trong giờ ăn cơm, vân vừa ăn vừa cười đùa, nòi chuyện để bữa ăn thêm vui
vẻ.


5/ Khi đi thanh toán tiền ở quày sách, Ngọc nhừng cho em bé nhỏ hơn lên thanh
toán trước.


- T nhận xét các câu trả lời của học sinh.
- Hãy nêu những biểu hiện của phép lịch sự ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

+Nhiệm vụ mỗi đội chơi, xây dựng một tình huống giao tiếp, trong đó thể hiện
được phép lịch sự.


+T tổ chức cho 2 dãy thi đua nhau .
+Tuyên dương đội thắng cuộc.


3.Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa moat số câu tục ngữ, ca dao.



- Em hiểu nội dung, ý ngiã của các câu ca dao, tục ngữ sau đây như thế nào?
1/ lời nói chẳng mất tiền mua. lựa lời mà nói cho vừa lịng nhau.


2/ Học ăn, học nói, học gói, học mở.
3/ Lời chào cao hơn mâm cỗ .


- HS: đọc phần ghi nhớ .
4/ Củng cố, dặn dò :


- T: nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài : Giữ gìn các cơng trình cơng cộng.
---


---Thứ tư ngày 3 tháng 2 năm 2009
Thể dục


<b>BÀI 43</b>
I. Mục tiêu


-Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân. Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản
đúng.


-Học trò chơi: “Đi qua cầu” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối
chủ động.


II. Địa điểm, phương tiện


Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.


Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sẵn các vạch, dụng cụ cho tập luyện bài tập “Rèn
luyện tư thế cơ bản và trò chơi ”.



III. <b>Nội dung và phương pháp lên lớp</b>


1. Phần mở đầu


-T phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học.
-HS tập bài thể dục phát triển chung.


-Khởi động: Chạy chậm theo hàng dọc trên địa hình tự nhiên quanh sân tập.
-Trị chơi: “Bịt mắt bắt dê”.


2. Phần cơ bản:


a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:


* Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chaân


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<i><b>-</b></i>HS: chia lớp thành các tổ tập luyện theo khu vực đã quy định


- T: phát hiện và sửa chữa động tác sai cho HS. Kết thúc nội dung xem tổ nào,
bạn nào nhảy được nhiều lần nhất.


-Cả lớp nhảy dây theo nhịp hơ. Em nào có số lần nhảy nhiều nhất được biểu
dương.


b) Trò chơi : “Đi qua cầu”


- T: tập hợp HS theo đội hình chơi.Nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi.


Sử dụng ghế băng hoặc cầu thăng bằng hoặc nơi có bật gạch xây có bề mặt 15


– 20 cm, độ cao cách mặt đất 20 – 30cm.


- HS tập trước 1 số lần đi trên mặt đất, sau đó đứng và đi trên cầu để làm quen
và tập giữ thăng bằng rồi tổ chức cho tập thử đi trên cầu theo tổ.


- HS chơi chính thức. Tổ nào thực hiện đúng nhất, tổ đó thắng.
3. Phần kết thúc:


- HS: Chạy nhẹ nhàng, sau đó đứng tại chỗ tập một số động tác hồi tĩnh thả lỏng
tay chân kết hợp hít thở sâu.


- T: cùng học sinh hệ thống bài học, đánh giá kết quả giờ học. T giao bài tập về
nhà ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân.


---
---Tập đọc


<b>CHỢ TẾT</b>


<i> (Đồn Văn Cừ)</i>


I. Mục đích u cầu


1. Đọc lưu lốt tồn bài. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, nhẹ
nhàng, phù hợp với việc diễn tả bức tranh giàu màu sắc, vui vẻ,hạnh phúc của
một phiên chợ tết miền Trung du.


2. Hiểu các từ ngữ trong bài.


-Cảm và hiểu được vẻ đẹp bài thơ: Bức tranh chợ tết miền Trung du giàu màu


sắc và vơ cùng sinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của những người
dân quê.


3. HTL bài thơ.
II. <b>Đồ dùng D-H</b>


-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK và tranh, ảnh chợ tết


III. <b>Các hoạt động D-H</b>


A. Bài cũ


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

B. Bài mới
1. Giới thiệu bài


2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc


- T: Chia đoạn bài thơ: 4 đoạn


- HS: Nối tiếp đọc từng khổ thơ trước lớp, T kết hợp hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc các từ: nhà gianh, yếm thắm, tia nắng tía.


+ Luyện đọc một số dịng thơ: Họ vui vẻ kéo hàng / trên cỏ biếc
Những thằng cu áo đỏ / chạy lon xon


+ Tìm giọng đọc bài thơ: đọc giọng chậm ở 4 dòng đầu, vui rộn ràng ở những dòng
thơ sau. Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.


+ Chú giải các từ ở SGK



- HS: Luyện đọc đoạn trong nhóm đơi
- HS: 1em đọc tồn bài


- T: Đọc diễn cảm tồn bài.
b) Tìm hiểu bài


- HS đọc đoạn 1+2.


* Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh đẹp như thế nào ?
-Đoạn 3+4:


* Mỗi người đến chợ tết với dáng vẻ riêng ra sao ?


* Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ tết có điểm gì chung ?


(Điểm chung của họ là: ai ai cũng vui vẻ, cụ thể: Người các ấp tưng bừng ra chợ tết. Họ vui vẻ
kéo hàng trên cỏ biếc.)


*Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc. Em hãy tìm những từ ngữ tạo nên bức
tranh giàu màu sắc ấy.(Các từ ngữ tạo nên bức tranh: trắng, đỏ, hồng lam, xanh, biếc,
thắm, vàng, tía, son.)


- Em đã đi chơ tết chưa? hãy giới thiệu vài nét về chự tết ở quê em.
c). Đọc diễn cảm - HTL:


- HS nối tiếp đọc 4 khổ của bài thơ


- T: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách đọc diễn cảm khổ 1+2.



- HS: Nêu cách đọc và cùng cả lớp thống nhất cách đọc phù hợp
- HS: Luyện đọc diễn cảm trong nhóm đơi


- HS: Thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS: Nhẩm đọpc TL bài thơ


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

* Bài thơ cho em biết điều gì?(Bức tranh chợ tết miền Trung du giàu màu sắc và
vơ cùng sinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của những người dân
quê.)


-GV nhận xét tiết học.


-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ.


---<sub></sub>
---Tốn


<b>LUYỆN TẬP</b>


I. <b>Mục tiêu</b>


Củng cố về so sánh hai phân số có cùng mẫu số, so sánh phân số với 1.
-Thực hiện sắp sếp ba phân số có cùng mẫu số theo thứ tự bé đến lớn.


III. <b>Các hoạt động D-H</b>


A. Bài cũ


- H1: Nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số. Cho VD.
- H2: Nêu cách so sánh phân số với 1. Cho VD.



B. Luyện tập


* Bài 1: HS làm bài vào bảng con, T kiểm tra kết quả và chữa bài
* Baøi 2: HS: Nêu yêu cầu bài tập


- HS: 1em nhắc lại cáhc so sánh phân số với 1


- HS tự làm bài, sau đó gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp. Yêu cầu các HS
khác đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.


- T: nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3: HS đọc đề bài.


* Muốn biết được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn chúng ta phải làm gì ?
- HS tự làm bài.


- T: Tổ chức chữa bài :
VD: a) 1<sub>5</sub><i>;</i>3


5<i>;</i>
4


5 ; b)
5
7<i>;</i>


6
7<i>;</i>



8
7 ...


C.Củng cố:
- T: tổng kết giờ học.


-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài
sau.


---
---Tập làm văn


<b>LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI</b>


I. <b>Mục đích yêu cầu</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

Nhận ra được sự giống nhau và khác nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả
một trái cây.


2. Từ những hiểu biết trên, tập quan sát, ghi lại kết quả quan sát một trá cây cụ
thể.


II. <b>Đồ dùng D-H</b>


Bảng viết sẵn lời giải BT, d, e.
-Tranh, ảnh một số loài cây.


III. <b>Các hoạt động D-H</b>


A. Bài cũ



- HS: Nêu cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối
B. Bài mới


1. Giới thiệu bài


2. Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài tập 1: HSđọc nội dung bài tập 1


-HS đọc 3 bài Bãi ngô (trang 30), Cây gạo (trang 32), Sầu riêng (trang 34).
-HS làm bài theo nhóm trên giấy.


-HS: Đại diện các nhóm trình bày, Tcùng các nhóm khác nhận xét, chốt lời giải
đúng


a). Trình tự quan sát cây.


-Bài Sầu riêng: quan sát từng bộ phận của cây.


-Bài Bãi ngơ: quan sát từng thời kì phát triển của cây.


-Bài Cây gạo: quan sát từng thời kì phát triển của cây (từng thời kì phát triển
của bơng gạo).


b).Tác giả quan sát cây bằng các giaùc quan:


-Quan sát bằng thị giác (mắt): các chi tiết được quan sát: cây, lá, búp, hoa, bắp
ngô, bướm trắng, bướm vàng (bài Bãi ngô). Cây, cành, hoa, quả, gạo, chim chóc
(bài Cây gạo). Hoa trái, dáng, thân,cành lá (bài Sầu riêng).



-Quan sát bằng khứu giác (mũi): Hương thơm của trái sầu riêng.
-Quan sát bằng vị giác (lưỡi): Vị ngọt của trái sầu riêng.


-Quan sát bằng thính giác (tai): tiếng chim hót (bài Cây gạo), tiếng tu hú (bài
Bãi ngô).


<b>* Bài tập 2: Cho HS đọc yêu cầu của BT 2.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

-T giao việc: Dựa vào quan sát một cây cụ thể ở nhà, các em hãy ghi lại những
gì đã quan sát được. (GV có thể đưa tranh, ảnh về một số cây cụ thể để HS quan
sát).


-HS làm bài.
- HS trình bày.


- T: nhận xét theo 3 ý a, b, c trong SGK và cho điểm một số bài ghi tốt.
3. Củng cố, dặn dò:- T: nhận xét tiết học.


u cầu HS về nhà tiếp tục quan sát và viết lại vào vở.


---
---Khoa học


<b>ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG</b>


I. Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:


-Nêu được vai trò của âm thanh đối với cuộc sống và ích lợi của việc ghi lại âm
thanh.



-Biết đánh giá nhận xét sở thích âm thanh của mình.
II. <b>Đồ dùng D-H</b>


-Dụng cụ và tranh ảnh về âm thanh.


III. <b>Các hoạt độngD-H</b>


A. Bài cũ


+Mơ tả thí nghiệm chứng tỏ sự lan truyền âm thanh trong cuộc sống?
+Âm thanh có thể lan truyền qua những môi trường nào?


B. Bài mới


1. Hoạt động 1: Vai trò của âm thanh trong cuộc sống


-HS quan sát tranh minh hoạ và thảo luận nhóm : ghi lại vai trị của âm thanh thể
hiện trong hình và những vai trị khác mà em biết.


-HS trình bày.
*Kết luận:


-Âm thanh rất quan trọng và cần thiết đối với cuộc sống của chúng ta ? Nhờ có
âm thanh chúng ta có thể học, nói chuyện với nhau, thưởng thức âm nhạc…


2. Hoạt động 2 : Em thích và khơng thích những âm thanh nào


- T: giới thiệu : Âm thanh rất cần cho con người nhưng có những âm thanh
người này thích mà người kia lại khơng thích. Cịn em thì sao ?



</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

Mỗi người có một sở thích về âm thanh khác nhau. Những âm thanh hay, có ý
nghĩa đối với cuộc sống sẽ được ghi âm lại, việc ghi âm lại âm thanh có ích lợi
như thế nào ? các em cùng tìm hiểu tiếp.


3. Hoạt động 3: Ích lợi của việc ghi lại được âm thanh.


-Em thích nghe bài hát nào ? Lúc muốn nghe bài hát đó em làm như thế nào ?
+Việc ghi lại âm thanh có lợi ích gì ?


+Hiện nay có những cách ghi âm nào ?
- HS đọc mục bạn cần biết ở SGK.


4.Củng cố dặn dò.
- T: Nhận xét giờ học


- HS:Về nhà xem trước bài học tiết học sau.


---
---Buổi chiều: Tiếng Việt


Luyện viết: VIỆT NAM CÓ BÁC - MẸ
I .Mục đích yêu cầu:


- HS luyện viết đúng, đẹp, trình bày khoa học 2 bài thơ Việt Nam có Bác và bài thơ
Mẹ trong vở luyện viết


- Rèn cho HS tính cẩn thận kiên trì trong học tập
II. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
1.Luyện vết chữ hoa.



- HS: Đọc đoạn cần viết ở vở Luyện viết, tìm những tiếng có viết hoa.
- HS: Đọc những tiếng có viết hoa trong đoạn văn cần viết.


- GV: Giới thiệu bảng mẫu chữ cái có ghi các chữ cái hoa:C,Đ,Ô, T,Đ, V, N, L,M
<b>- HS: Tập viết bảng con các chữ cái viết hoa trên.</b>


- GV: Nhận xét sửa sai các nét cho HS.
2. Luyện viết vào vở:


- T: Nhắc nhở HS về tư thế ngồi viết, yêu cầu HS quan sát thật kĩ mẫu chữ trong vở
luyện viết để viết cho đẹp.


- HS : Dựa vào cách viết mẫu ở vở để viết vào vở
3. Nhận xét bài viết của hs.


- GV: Xem và chấm bài một số em.
- GV: Nhận xét bài viết của hs.


- Sửa những lỗi phổ biến trong bài viết của hs.
4. Củng cố dặn dò:


- GV: Nhận xét giờ học, nhắc những hs viết chưa đẹp, luyện viết thêm ở nhà.
---<sub></sub>


---Toán


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

I. Mục tiêu


- Luyện tập về qui đồng mẫu số các phân số, rút gọn phân số và so sánh hai phân số
cùng mẫu số.



II. Các hoạt động D-H


* T: Ra bài tâp, tổ chức cho HS làm bài và chữa bài, kết hơpợ ôn kiến thức đã học.
* Bài 1: a)Trong hai phân số 5<sub>9</sub> và 7<sub>9</sub> , phân số nào lớn hơn? vì sao?


b)Trong hai phân số <sub>14</sub>9 và <sub>14</sub>8 , phân số nào bé hơn? vì sao?
- HS: Suy nghĩ nêu câu trả lời và giải thích kết quả.


* Bài 2: Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đên lớn:
a) 12<sub>25</sub> <i>;</i> 8


25 <i>;</i>
24
25<i>;</i>


9


25 b)
14
15 <i>;</i>
20
30<i>;</i>
13
15 <i>;</i>
3
15


- HS: Tự làm bài, T lưu ý câu b: Muốn so sánh được em cần lưu ý điều gì? ( Rút gọn
phân số)



* Bài 3: Rút gọn rồi qui đồng mẫu số các phân số sau:
a) <sub>15</sub>5 và 15<sub>30</sub> b) <sub>24</sub>8 và 6<sub>8</sub> c) 27<sub>81</sub><i>;</i>57


76 và


35
84


- HS: Tự làm bài vào vở, T tổ chức chữa bài và chốt kết quả đúng
VD: Câu c) 27<sub>81</sub>=1


3 ;
57
76=
3
4 ;
35
84 =
5
12


QĐMS 3 phân số: 1<sub>3</sub><i>;</i>3


4<i>;</i>
5


12 . Lấy 12 làm MSC ta có:


1


3=
4
12<i>;</i>
3
4=
9


12<i>;</i>❑❑ , giữ nguyên phân số
5
12


III. Tổng kết dặn dò


- T: Nhạn xét giờ học, nhắc HS ghi nhớ các bài tâpj đã luyện.


---<sub></sub>
---Toán


<b>BỒI DƯỠNG, PHỤ ĐẠO HS</b>
<b>I. Mục</b> tiêu


- HS TB, yếu luyện làm các bài tập về phân số
- HS khá giỏi luyện bài tập có tính chất nâng cao.


II. <b>Các hoạt động D-H</b>


1. Bài dành cho HS TB, yếu.
* Bài 1: Rút gọn các phân số:


9


6<i>;</i>
6
24<i>;</i>
48
96 ;
42
98<i>;</i>


- HS:Làm bàivào vở, sau đó 2 em chữa bài bảng lớp.
- T: Nhận xét và chốt kết quả đúng


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

a) 1<sub>4</sub> và <sub>5</sub>2 ; b) <sub>3</sub>2 và 7<sub>8</sub> ; c) 3<sub>4</sub> và 5<sub>8</sub> ; d) 1<sub>3</sub>
và 7<sub>9</sub>


- HS: Trao đổi và làm bài theo nhóm 2 vào vở, sau đó đại diện 4 cặp lên chữa bài.
2. Bài dành cho HS khá giỏi


* Bài 1: Rút gọn rồi qui đồng mẫu số các phân số sau:
Rút gọn rồi qui đồng mẫu số các phân số sau:


a) <sub>15</sub>5 và 15<sub>30</sub> b) <sub>24</sub>8 và 6<sub>8</sub> c) 27<sub>81</sub><i>;</i>57


76 và


35
84


- HS: Tự làm bài vào vở, T tổ chức chữa bài và chốt kết quả đúng
VD: Câu c) 27<sub>81</sub>=1



3 ;
57


76=


3
4 ;


35


84 =


5
12


QĐMS 3 phân số: 1<sub>3</sub><i>;</i>3


4<i>;</i>
5


12 . Lấy 12 làm MSC ta có:


* Bài 2: Hãy viết 4<sub>7</sub> và 3 thành hai phân số có MSC là 7 và 14


- HS: 1em phân tích đề bài


- HS: Tự làm bài vào vở, 1 em chữa bài bảng lớp, lớp cùng T nhận xét và chốt kết
quả đúng.


---<sub></sub><sub></sub>


---Thứ năm ngày 5 tháng 2 năm 2009


Toán


<b>SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ</b>


I. <b>Mục tiêu</b>


Giuùp HS:


-Biết cách so sánh hai phân số khác mẫu số bằn cách quy đồng mẫu số rồi so
sánh.


-Củng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu số.
II. <b>Đồ dùng D-H</b>


<i><b> </b></i>-Hai băng giấy kẻ vẽ như phần bài học trong SGK.


III. <b>Các hoạt động D-H</b>


1. Hướng dẫn HS so sánh hai phân số khác mẫu số
¶ Cách 1


-GV đưa ra hai băng giấy như nhau.


* Chia băng giấy thứ nhất thành 3 phần bằng nhau, tô màu hai phần, vậy đã tô
màu mấy phần băng giấy ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

* Băng giấy nào được tô màu nhiều hơn ?
* Vậy 3



2


băng giấy và 4
3


băng giấy, phần nào lớn hơn ?
* Vậy 3


2


vaø 4
3


, phân số nào lớn hơn ?
* 3


2


như thế nào so với 4
3


?Hãy viết kết quả so sánh 4
3


và 3
2


.
¶ Cách 2



-GV u cầu HS quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số 3
2


và 4
3
.
* Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm như thế nào ?


2)Luyện tập


*Bài 1: HS tự làm bài vào bảng con
- T: Kiểm tra kết quả và chữa bài
* Bài 2: HS: Nêu yêu cầu bài tập


- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.
a). Rút gọn 106 =


6 :2


10 :2 = 5


3


. Vì 5
3


< 5
4



nên 10
6


< 5
4


b). Rút gọn 12
6


= 12:36 :3 =
2


4 .Vì 4
3


> 24 neân 4
3


> 12
6


.
* Bài 3:


* Muốn biết bạn nào ăn nhiều bánh hơn chúng ta làm như thế nào ?
-HS làm bài và nêu câu trả lời. Giải thích kết quả của mình


VD: Mai ăn 3<sub>8</sub> cái bánh, Hồ ăn <sub>5</sub>2 cái bánh. QĐMS : 3<sub>8</sub> = 15<sub>40</sub> ; <sub>5</sub>2 =


16


40


Ta thấy: 15<sub>40</sub> <b> < </b> 16<sub>40</sub> nên Hoà ăn nhiều bánh hơn An.
3. Củng cố dặn dò


- HS: Nhắc lại cách so sánh hai phân số khác mẫu số
- T: Nhận xét giờ học, nhắc HS xem lại bài ở nhà.


<b>---</b><b></b><b></b>
---Luyện từ và câu


Mở rộng vốn từ: <b>CÁI ĐẸP</b>


I. <b>Mục đích yêu cầu</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

2. Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu.
II. <b>Đồ dùng D-H</b>


-Một vài tờ giấy khổ to viết nội dung BT 1, 2.
-Bảng phụ.


III. <b>Các hoạt động D-H</b>


A. Bài cũ


- HS: Nêu ghi nhớ về chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- HS: Làm lại bài tập 3 tiết trước.


B. Bài mới
1. Giới thiệu bài



2. Hướng dẫn HS làm bài tập


<b>* Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của BT 1 và đọc mẫu.</b>
-HS làm bài theo nhóm 4


-HS trình bày.


- T: nhận xét và chốt lại những từ đúng:


a). Các từ thể hiện vẻ đẹp bên ngoài của con người: đẹp, xinh, xinh đẹp, xinh
tươi, xinh xắn, xinh xẻo, xinh xinh, tươi tắn, tươi giòn, rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha …
b). Các từ thể hiện nét đẹp trong tâm hồn, tính cách: thuỳ mị, dịu dàng, đằm
thắm, đậm đà, đôn hậu, nết na, chân thực, chân thành, thẳng thắn, ngay thẳng …
* Bài tập 2:


-Cách tiến hành như ở BT 1.
Lời giải đúng:


a). Các từ chỉ dùng để chỉ vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh vật: tươi đẹp, sặc sỡ,
huy hoàng, tráng lệ, mĩ lệ, hùng vĩ, hùng tráng, hoành tráng …


b). Các từ dùng để thể hiện vẻ đẹp của cả thiên nhiên, cảnh vật và con người:
xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, lộng lẫy, rực rỡ, duyên dáng, thướt tha …


* Bài tập 3:


-Cho HS đọc u cầu của BT 3.


-GV giao việc: Các em chọn một từ đã tìm được ở BT 1 hoặc ở BT 2 và đặt câu


vời từ đó.


-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày.


-GV nhận xét và khen những HS đặt câu đúng, hay.
* Bài tập 4:


-HS đọc yêu cầu BT 4 và đọc các dòng trong cột A, cột B.


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

- T: nhận xét và chốt lại lời giải đúng:


+Mặt tươi như hoa, em mỉm cười chào mọi người.
+Ai cũng khen chi Ba đẹp người, đẹp nết.


+Ai viết cẩu thả thì chắc chắn chữ như gà bới.
3. Củng cố, dặn dò:


- T:nhận xét tiết học.Khen những HS, những nhóm làm việc tốt.


<b>---</b><b></b><sub></sub><b></b>
---Lịch sử


<b>TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ</b>


I. <b>Mục tiêu</b>


-HS biết nhà Lê rất quan tâm tới giáo dục :tổ chức dạy học, thi cử, nội dung dạy
học dưới thời Hậu Lê .



-Tổ chức GD thời Hậu Lê có quy củ, nền nếp hơn.
-Coi trọng sự tự học.


II. <b>Đồ dùng D-H</b>


- Tranh trong SGK


III. <b>Các hoạt động D-H</b>


A. Bài cũ


-Những điều trích trong “Bộ luật Hồng Đức” bảo vệ quyền lợi của ai và chống
những người nào?


-Em hãy nêu những nét tiến bộ của nhà Lê trong việc quản lí đất nước ?
B. Bài mới


1. Việc học dưới thời Hậu Lê


-HS: Làm việc theo nhĩm đơi theo các câu hỏi sau:
+Việc học dưới thời Lê được tồ chức như thế nào?


-Lập Văn Miếu, thu nhận con em thường dân vào trường Quốc Tử Giám, trường lớp học, chỗ ở,
kho trữ sách; ở các đạo đều có trường do nhà nước mở .


+Trường học thời Lê dạy những điều gì ?
-Nho giáo, lịch sử các vương triều phương Bắc.
+Chế độ thi cử thời Lê thế nào ?


- T: khẳng định :GD thời Lê có tổ chức quy củ, nội dung học tập là Nho giáo. HS


phải học thuộc lòng những điều Nho giáo dạy, thông thạo LS của các vương triều
phương Bắc để trở thành người biết suy nghĩ và hành động theo đúng quy định
của Nho giáo .


2. Biện pháp khuyến khích học tập
- HS: Làmviệc cả lớp


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

- T: cho HS xem và tìm hiểu nội dung các hình trong SGK và tranh, ảnh tham
khảo thêm : Khuê Văn Các và các bia tiến sĩ ở Văn Miếu cùng hai bức
tranh:Vinh quy bái tổ và Lễ xướng danh để thấy được nhà Lê đã rất coi trọng
giáo dục .


3. Hoạt động tiếp nối


- Bài học hôm nay giúp em hỉêu điều gì?
- HS: Đọc phần bài học


- T: Nhận xét giờ học, nhắc HSxem trước bài sau.


<b>---</b>
---Địa lí


<b>HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ</b>
I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:


- ĐBNB là nơi trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái, đánh bát và nuôi nhiều thuỷ sản nhất
cả nước.


- Nêu một số dẫn chứng chứng minh cho đặc điểm trên và nguyên nhân của nó.
- Dựa vào tranh ảnh kểtên các thứ tự trong việc xuất khẩu gạo



- Khai thác kiến thức từ tranh, ảnh, bản đồ
II. Đồ dùng D-H


- BĐ nông nghiệp VN


III. <b>Các hoạt động D-H</b>


A. Bài cũ


- Nêu những đặc điểm về nhà ở của người dân ĐBNB
- Kể tên một số lễ hội ở ĐBNB


B. Bài mới


1. Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước.
- HS: Làm việc cả lớp:


+ ĐBNB có những điều kiệnthusnj lợi nào để trở thành vựa láu, vựa trái cây lớn nhất
cả nước?


+ Lúa gạo, trái cây ở ĐBNB được tiêu thụ ở những đâu?


- HS: Nêu câu trả lời, T bổ sung và môtả thêm về các vườn cây ăn trái ở
ĐBNB.


2. Nơi nuôi và đánh bắt thuỷ sản lớn nhất cả nước
- T: Giải thích từ thuỷ sản, hải sản


- HS: Làm việc theo nhóm 4:



+Điều kiện nào làm cho ĐBNB đánh bắt được nhiều thuỷ sản?
+ Kể tên một số thuỷ sản được nuôi nhiều ở đây.


+ Thuỷ sản cảu ĐBNB được tiêu thụ ở đâu?
- HS: Các nhóm trình bày kết quả thảo luận


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

Đất đai màu mỡ


Khí hậu nóng ẩm Vựa lúa,vựa trái cây
nguồn nước dồi dào lớn nhất cả nước
Người dân cần cù lao động


3. Củng cố, dặn dò
- HS: Đọc bài học


- T: Nhận xét giờ học, nhắc HSxem lại bài và đọc trước bài sau


<b>---</b>
---Thứ sáu này 6 tháng 2 năm 2009


Dự giờ, kiểm tra hồ sơ
Đ/C Lê dạy thay


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×