TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH
HOÀN THIỆN KẾ TỐN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN, KIỂM TỐN VÀ PHÂN TÍCH
TĨM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
HÀ NỘI - 2010
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Luận văn đưa ra những lý lựa chọn đề tài xuất phỏt từ ý nghĩa thiết thực
của kế toán quản trị chi phí và yêu cầu thực tế của các doanh nghiệp xây lắp
trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đi sâu phân tích lý luận cơ bản về kế tốn quản trị nói chung
và kế tốn quản trị chi phí nói riêng, đồng thời đánh giá thực trạng tổ chức
cơng tác kế tốn quản trị chi phí ở các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn tỉnh
Nghệ An. Mặt khác, luận văn đưa ra giải pháp để hồn thiện tổ chức kế tốn
quản trị chi phí một cách khoa học, vận dụng lý luận vào thực tiễn trong
doanh nghiệp xây lắp, giúp cho các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn tỉnh
Nghệ An có thể thực hiện kế tốn quản trị chi phí.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Do số lượng các doanh nghiệp xây lắp trên địabàn tỉnh Nghệ An rất nhiều,
tác giả khơng có điều kiện để khảo sát tất cả các doanh nghiệp. Đề tài giới hạn
trong việc khảo sát điển hỡnh kế toỏn quản trị chi phớ trong cỏc đơn vị sau:
- Công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423
- Cụng ty cổ phần xõy dựng cụng trỡnh giao thụng 475
- Cụng ty cổ phần xõy dựng cụng trỡnh 492
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong luận văn đó vận dụng một số phương pháp trong nghiên cứu như:
phương pháp phân tích, thống kê, phương pháp tổng hợp, phương pháp so
sánh và một số phương pháp khoa học khác để phân tích các vấn đề, khái qt
hóa và tổng hợp để đưa ra kết luận cần thiết.
5. Bố cục luận văn
Luận văn có kết cấu ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế tốn quản trị chi phí trong các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế tốn quản trị chi phí trong các doanh nghiệp
xây lắp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Chương 3: Giải pháp hồn thiện kế tốn quản trị chi phí trong các doanh
nghiệp xây lắp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP
Trong chương này, luận văn đề cập những vấn đề mang tính lý luận chung
về kế tốn quản trị chi phí ở các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
1.1. KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA KẾ TỐN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
1.1.1. Khái niệm kế tốn quản trị
- Có rất nhiều khái niệm kế tốn quản trị đã được đưa ra, kế toán quản trị
được hiểu một cách chung nhất là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông
tin định lượng kết hợp với định tính về các hoạt động sản xuất kinh doanh của
một đơn vị cụ thể, phục vụ cho các nhà quản lý trong việc lập kế hoạch, tổ
chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và quản lý
hoạt động kinh tế tài chính trong nội bộ của đơn vị.
1.1.2. Bản chất kế toán quản trị
- Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành của kế tốn nói chung trong
các tổ chức kinh tế, đặc biệt là doanh nghiệp kinh doanh.
- Thông tin kế toán quản trị chủ yếu cung cấp cho các nhà quản trị doanh
nghiệp đưa ra quyết định điều hành các hoạt động kinh doanh.
- Thơng tin kế tốn quản trị thường cụ thể và manh tính chất định lượng
nhiều vì gắn với các hoạt động kinh doanh cụ thể của một doanh nghiệp.
- Thơng tin kế tốn quản trị được cụ thể hóa thành các chức năng cơ bản
của các nhà quản trị như: Xây dựng kế hoạch; tổ chức thực hiện; phân tích;
đánh giá và ra quyết định
1.2. VAI TRỊ VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TỐN QUẢN TRỊ TRONG CƠNG TÁC
QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
- Kế tốn quản trị là một công cụ quản lý quan trọng và hữu hiệu trong
q trình hoạch định, kiểm sốt chi phí, tính tốn hiệu quả q trình kinh doanh
để từ đó các nhà quản trị doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định đúng đắn.
- Kế tốn quản trị trong cơng tác quản trị chi phí có nhiệm vụ:
+ Tính tốn đo lường chi phí cho một sản phẩm, một khối lượng sản
phẩm, công việc, lao vụ dịch vụ cũng như xác định chi phí phát sinh theo từng
địa điểm.
+ Giúp nhà quản trị có những giải pháp tác động lên các chi phí này,
nhằm mục đích tiết kiệm và hạ thấp chi phí.
1.3. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA KẾ TỐN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH
NGHIỆP
1.3.1. Phân loại chi phí trong kế tốn quản trị
- Phân loại chi phí sản xuất trong kế toán quản trị: căn cứ theo các tiêu
thức khác nhau để phân loại như theo chức năng hoạt động, theo mối quan hệ
chi phí với báo cáo kế toán, theo mối quan hệ với mức độ hoạt động và phân
loại chi phí nhắm mục đích ra quyết định kinh doanh.
1.3.2. Lập dự tốn chi phí
- Dự tốn là một công cụ để lập kế hoạch và kiểm tra được sử dụng phổ biến
và rộng rãi trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
- Dự toán là tổng thể các dự đoán về khối lượng được thể hiện theo một
cơ cấu nhất định, là sự cụ thể bằng con số, các kế hoạch, dự án.
- Trình tự xây dựng các loại dự tốn bao gồm: Dự tốn doanh thu, dự
tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp, dự tốn chi phí nhân cơng trực tiếp, dự
tốn chi phí sản xuất chung, dự tốn chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp
1.3.3. Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lƣợng – lợi nhuận
- Chi phí doanh nghiệp và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp bao giờ cũng có mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận.
Do vây, kế toán cần thiết phải tiến hành xem xét, phân tích mối quan hệ trên
trong quá trình ra quyết định kinh doanh.
1.3.4. Kế tốn chi phí và tính giá thành sản phẩm
Nội dung kế tốn chi phí và tính giá thành sản phầm bao gồm các nội
dung sau:
- Đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh chính là xác
định phạm vi và giới hạn mà các chi phí sản xuất phát sinh.
- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh có thể sử dụng một
trong hai phương pháp sau: Phương pháp trực tiếp và phương pháp phân bổ
gián tiếp.
- Tổ chức kế tốn quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm bao gồm:
nội dung tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây lắp.
1.3.5. Đánh giá hiệu quả kiểm sốt chi phí
- Kiểm sốt chi phí là hoạt động thiết yếu cho bất kỳ doanh nghiệp nào.
Hiểu được các loại chi phí, các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí, chúng ta có thể
kiểm sốt được chi phí, từ đó có thể tiết kiệm chi phí, vấn đề chi tiêu hiệu quả
hơn và sau cùng là tăng lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp.
- Để đánh giá hiệu quả kiểm soát chi phí, các doanh nghiệp phải tiến
hành phân tích biến động phí từ đó xây dựng dự tốn linh hoạt.
- Các doanh nghiệp tiến hành phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp, chi phí sản xuất chung và các chi phí cịn
lại. Từ đó xây dựng dự tốn linh hoạt cho doanh nghiệp.
Để đánh giá hiệu quả và kiểm sốt chi phí, nhà quản lý sủ dụng hệ thống
báo cáo kế toán quản trị: Báo cáo phục vụ chức năng hoạch định của nhà
quản trị, báo cáo phục vụ cho chức năng kiểm soát và đánh giá
1.4. MƠ HÌNH TỔ CHỨC KẾ TỐN QUẢN TRỊ Ở DOANH NGHIỆP
1.4.1. Mơ hình kết hợp
- Với mơ hình này, hệ thống kế toán quản trị được tổ chức kết hợp với hệ
thống kế tốn tài chính trong cùng một bộ máy kế tốn doanh nghiệp.
1.4.2. Mơ hình tách rời
- Với mơ hình này, hệ thống kế tốn quản trị được tổ chức thành một bộ
máy riêng. Bộ máy kế toán của doanh nghiệp được chia thành 2 bộ phận, đó
là bộ phận kế tốn tài chính và bộ phận kế tốn quản trị.
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TỐN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH
NGHIỆP XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
NGHỆ AN
2.1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
- Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất
cơng nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân.
Trong những năm gần đây các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn tỉnh Nghệ
An phát triển khá mạnh mẽ.
- Về số lượng có hơn 100 doanh nghiệp xây lắp: Các công ty cổ phần
xây dựng, công ty cổ phần XDCTGT, công ty tư nhân, công ty trách nhiệm
hữu hạn kinh doanh bên lĩnh vực xây lắp.
- Về quy mơ các doanh nghiệp xây lắp có quy mô khác nhau về vốn
cũng như nguồn lao động và ngành nghề kinh doanh. DN có quy mơ lớn
thường mở rộng ngành nghề kinh doanh. Các doanh nghiệp có quy mơ vừa và
nhỏ thì ngành nghề kinh doanh hẹp hơn.
- Về phạm vi hoạt động các doanh nghiệp xây lắp đã mở rông phạm vi
hoạt động trên địa bàn tỉnh Nghệ An cũng như các tỉnh bạn.
- Sản xuất xây lắp mang tính chất riêng lẻ, khơng có sản phẩm nào giống
sản phẩm nào.
- Sản phẩm xây lắp đều có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức và biện
pháp thi công phù hợp với đặc điểm từng cơng trình cụ thể, có như vậy việc
sản xuất thi cơng mới có hiệu quả cao
- Do sản phẩm có tính chất đơn chiếc và được sản xuất theo đơn đăt hàng
nên chi phí bỏ vào sản xuất thi cơng cũng hồn tồn khác nhau. Việc tập hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả thi công xây lắp riêng
biệt. Do vậy, sản phẩm xây lắp cần phải được lập dự toán.
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự tốn hoặc giá thỏa thuận,
tính chất hàng hóa khơng rõ rệt.
- Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, thời gian thi cơng cơng trình dài, trong
thời gian thi công xây dựng chưa tạo ra sản phẩm cho xã hội những lại sử
dụng nhiều vật tư, nhân lực của xã hội.
- Thời gian sủ dụng sản phẩm tương đối dài, cho nên mọi sai lầm trong
quá trình thi cơng khó sữa chữa phải phá đi làm lại.
- Sản phẩm xây lắp được sử dụng tại chỗ, địa điểm xây dựng luôn luôn
thay đổi theo địa bàn thi cơng.
- Trong q trình thi cơng, các doanh nghiệp phải dùng nhiệu biện pháp
thi công khác nhau như cơ giới, thủ công hay kết hợp giữa thủ công và cơ giới.
- Sản xuất xây lắp thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi
điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi cơng xây lắp ở
một mức độ nào đó mang tính thời vụ.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
- Các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn tỉnh Nghệ An về cơ bản có tổ
chức bộ máy quản lý tương tự nhau, chỉ khác nhau về quy mơ. Cơng ty có
quy mơ lớn thì bộ máy quản lý cũng lớn, cơng ty có quy mơ nhỏ thì bộ máy
quản lý cũng nhỏ phù hợp với quy mơ của doanh nghiệp mình.
- Đối với các công ty cổ phần được khảo sát thì trong bộ máy quản lý có
thêm hội đồng quản trị và ban kiểm soát.
2.1.3. Đặc điểm phân cấp quản lý tài chính tổ chức kế tốn
- Về phân cấp quản lý tài chính tại các cơng ty được khảo sát có sự phân
cấp khá rõ ràng. Các công ty chịu trách nhiệm ký hợp đồng với nhà đầu tư,
sau đó giao cho đội thi công. Đội thi công phải chịu trách nhiệm về chất
lượng và tiến độ thời gian thi công.
- Về tổ chức bộ máy kế tốn, các cơng ty này đều tổ chức theo mơ hình kế
tốn tập trung. Với hình thức này tồn bộ cơng việc kế tốn được tập trung tại
phịng kế tốn cơng ty. Các đội thi cơng đều hạch tốn phụ thuộc với cơng ty.
- Hình thức kế tốn tại các cơng ty này áp dụng là hình thức Nhật ký
chung.
2.2. THỰC TRẠNG KẾ TỐN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí
- Tại các cơng ty trên áp dụng mơ hình kết hợp, trong bộ máy kế tốn các
nhân viên vừa làm cơng việc kế tốn tài chính và vừa làm cơng việc kế tốn
quản trị. Thơng tin sử dụng cho kế toán quản trị chủ yếu được lấy từ kế tốn
tài chính.
2.2.2. Nội dung kế tốn quản trị chi phí
Qua thực tế tại các cơng ty cổ phần xây dựng được khảo sát, thực trạng
kế toán quản trị chi phí được thể hiện cụ thể trên các mặt sau:
- Tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn tỉnh Nghệ An thường phân
loại chi phí theo mục đích và cơng dụng, với các phân loại này chi phí được
phân loại bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực
tiếp (gồm lao động trong danh sách và lao động th ngồi), chi phí máy thi
cơng và chi phí sản xuất chung. Cịn các cách phân loại khác thì chưa được
tiến hành, đặc biệt là cách phân theo ứng xử chi phí.
- Dự tốn là bước cần thiết cho mọi hoạt động kinh doanh, các cơng ty
này lập dự tốn được thực hiện cho các cơng trình, hạng mục cơng trình (thực
hiện qua 4 bước)
- Việc lập dự toán được xây dựng theo thiết kế bản vẽ kỹ thuật. Từ đó,
kế tốn xác định khối lượng công tác xây lắp, định mực xây dựng cơ bản để
từ đó xác định chi phí ngun vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp,
chi phi máy thi cơng và chi phí sản xuất chung.
- Sản khi phân loại chi phí và lập dự tốn chi phí, kế tốn phải tiến hành
tính tốn các chi phí và tính giá thành sản phẩm, để tính tốn được giá thành sản
phẩm. Bước đầu tiên là phải xác định được đối tượng kế tốn chi phí, tiếp theo
vận dụng các tài khoản, sau đó tập hợp các khoản mục chi phí phát sinh, tiếp đến
đánh giá sản phẩm dở dang và cuối cùng tính giá thành theo phương pháp nào.
+ Xuất phát từ quy định về việc lập dự tốn cơng trình xây dựng, chính
vì vậy đối tượng kế tốn chi phí sản xuất cũng phải tập hợp theo từng cơng
trình, hạng mục cơng trình.
+ Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo dõi kế toán quản trị chi phí.
Với các cơng ty được khảo sát áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết
định số 15 /2006 QĐ – BTC ngày 20 /03/ 2006 do Bộ Tài Chính ban hành
theo các TK 621, TK 622, TK 627, TK 623, TK 154 và TK 632.
+ Hạch toán các khoản mục chi phí phát sinh vào các tài khoản liên quan
* Hạch tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp
* Hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp
* Hạch tốn chi phí máy thi cơng
* Hạch tốn chi phí sản xuất chung
- Sau khi hạch tốn các khoản mục chi phí phát sinh, để phù hợp với đặc
điểm của ngành xây lắp, phù hợp với cách thức tổ chức quản lý. Các công ty
này sử dụng phương pháp tính giá thành giản đơn.
- Sử dụng các khoản chi phí phát sinh có hiệu quả hay khơng là một
trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh rất nhiều, chính vì
vậy các nhà quản trị phải có các thơng tin để đánh giá hiệu quả kiểm sốt chi
phí. Qua khảo sát thực tế tại các cơng ty này, cho chúng ta thấy việc đánh giá
hiệu quả kiểm sốt chi phí tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn tỉnh Nghệ
An Chính vì vậy, các nhà quản trị chưa thể đưa ra được kết luận về việc hiệu
quả kiểm soát chi phí đến mức độ nào.
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TỐN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
2.3.1. Những mặt đặt đƣợc
- Các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã thực hiện một
cách tương đối đầy đủ, nghiêm chỉnh theo chế độ kế tốn tài chính mà nhà
nước đã quy định.
+ Về phân loại chi phí theo từng khoản mục chi phí để phục vụ kế tốn
chi phí theo chế độ quy định
+ Về lập dự tốn đã thực hiện lập dự tốn tĩnh cho từng cơng trình, hạng
mục cơng trình
+ Về kế tốn chi phí và tính giá thánh sản phầm
* Đã xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành
* Về hệ thống tài khoản sử dụng đúng nội dung
* Về công tác lập, luân chuyển chứng từ, ghi chép và theo dõi trên các sổ
kế toán chi tiết và tổng hợp đều tiến hành theo đúng chế độ quy định
* Biểu hiện kế tốn quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm tương đối
phù hợp với đặc điểm sản xuất xây lắp
* Quy trình thu thập thơng tin chi phí tại các bộ phận kế tốn tương đối
chặt chẽ.
2.3.2. Những mặt cần khắc phục
- Về căn cứ để phân loại chi phí chưa đáp ứng đủ yêu cầu của kế tốn
quản trị chi phí
- Về lập dự toán chưa đáp ứng đủ yêu cầu của kế toán quản trị
- Về phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận chưa được
tiến hành
- Về kế tốn chi phí và tính giá thành sản phẩm có một số nội dung chưa
phản ánh chính xác theo quy định của Bộ Tài Chính
* Sử dụng một số tài khoản kế toán chưa phản ánh chính xác đúng nội
dung của tài khoản theo quy định của Bộ Tài Chính
- Về việc đánh giá hiệu quả và kiểm sốt chi phí chưa mang lại hiệu quả
cao cho các doanh nghiệp
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TỐN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BẢN TỈNH NGHỆ AN
3.1. SỰ CẦN THIẾT VÀ U CẦU HỒN THIỆN KẾ TỐN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BẢN TỈNH NGHỆ AN
3.1.1. Sự cần thiết hồn thiện kế tốn quản trị chi phí trong các doanh
nghiệp xây lắp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Luận văn đã đề cập một số lý do mà các doanh nghiệp xây lắp cần phải
quan tâm và hồn thiện nội dung kế tốn quản trị chi phi; kế tốn quản trị xác
định chi phí là trung tâm, là một trong những cơng cụ hữu ích để các nhà quản
trị sử dụng một cách linh hoạt trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó, các thong tin về kế tốn quản trị chi
phí ln được các nhà quản trị doanh nghiệp hết sức quan tâm và đặt hàng đầu.
3.1.2. u cầu hồn thiện kế tốn quản trị chi phí trong các doanh nghiệp
xây lắp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Tổ chức kế tốn quản trị nói riêng và kế tốn doanh nghiệp nói chung
phải phù hợp với các thơng lệ chuẩn mực kế tốn mới trên cơ sở học hỏi kinh
nghiệm của các nước trên thế giới.
- Xây dựng và hồn thiện kế tốn quản trị trên cơ sở phải xây dựng được
phạm vi và ranh giới giữa chức năng và mục tiêu của kế toán quản trị và kế
tốn tài chính.
- Xây dựng và hồn thiện kế toán quản trị phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm
tổ chức sản xuất, quy trình cơng nghệ, đặc điểm sản phẩm, đặc điểm tổ chức quản
lý, trình độ chuyên mơn của đội ngũ kế tốn và trình độ quản lý trong doanh nghiệp.
- Bộ phận kế tốn cung cấp thơng tin kế tốn quản trị và kế tốn tài chính
khơng để xẩy ra tình trạng chồng chéo, thơng tin kế tốn quản trị được cung
cấp phải đảm bảo chất lượng, đánh tin cậy, phù hợp và kịp thời yêu cầu của
nhà quản trị doanh nghiệp.
3.2. CÁC GIẢI PHÁP HỒN THIỆN KẾ TỐN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TRÊN ĐỊA BẢN TỈNH NGHỆ AN
3.2.1. Xây dựng mơ hình bộ máy kế toán quản trị trong các doanh nghiệp
xây lắp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Luận văn đưa ra lý do (Kế toán quản trị là một trong những vấn đề khá
mới mẻ đối với Việt Nam, mà chúng ta đã biết hệ thống kế toán của các
doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là hệ thống kế toán kết hợp kế tốn tài chính
và kế tốn quản trị) để có thể đưa ra mơ hình cho các doanh nghiệp xây lắp
trên địa bàn tỉnh Nghệ An thì các doanh nghiệp đã và đang áp dụng mơ hình
kết hợp kế tốn tài chính và kế tốn quản trị, nhưng trong mơ hình đó tổ chức
bộ máy kế tốn nên bổ sung thêm nhóm phân tích, tổng hợp kế tốn tài chính
riêng và nhóm phân tích tổng hợp kế tốn quản trị để phục vụ thông tin cho
nhà quản trị một cách tối ưa và mang lại hiệu quả cáo nhất.
3.2.2. Hoàn thiện việc sử dụng tài khoản kế toán và hệ thống sổ kế toán
phục vụ cho việc tổ chức kế tốn quản trị trong mơ hình kế tốn quản trị
kết hợp
- Về cơ bản các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã sử
dụng các tài khoản kế tốn của kế tốn tài chính theo đúng nội dung của Bộ
Tài Chính đã quy định trong hệ thống chuẩn mực.
- Nên hồn thiện hơn về cơng tác hạch tốn, quy trình thu thập thơng tin
cho kế tốn tài chính và chi tiết hệ thống tài khoản cụ thể hơn để sử dụng cho kế
toán quản trị tại các doanh nghiệp xây lắp theo mơ hình kế tốn quản trị kết hợp.
- Dựa trên cơ sở đã hoàn thiện hệ thống tài khoản một cách chi tiết hơn
để theo dõi các khoản mục chi phí phát sinh, các doanh nghiệp xây lắp cần
phải hoàn thiện hệ thống sổ kế toán, thêm một số nội dung trong số kế toán để
hệ thống sổ kế tốn phục vụ tốt cho cơng tác kế tốn quản trị chi phí. Khi nhà
quản trị nhìn vào hệ thống sổ kế tốn có thể đánh giá được một phần nào đó
về việc sử dụng các khoản mục chi phí đã hợp lý chưa.
3.2.4. Hồn thiện nội dung của kế tốn quản trị chi phí trong các doanh
nghiệp xây lắp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Để có được các thơng tin có giá trị cho việc tổng hợp, lập báo cáo sử
dụng cho hoạt động quản trị. Ngồi cách phân loại chi phí theo mục đích và
cơng dụng. Các doanh nghiệp cần sử dụng thêm cách phân loại theo mối quan
hệ với mức độ hoạt động.
- Hoàn thiện việc xây dựng định mức và dự tốn chi phí: Thơng qua
hồn thiệc việc xây dựng định mức chi phí và vận dụng mối quan hệ chi phí –
khối lượng – lợi nhuận để hồn thiện việc lập dự tốn
+ Hồn thiện việc xây dựng các định mức chi phí. Do chưa có hệ thống
định mức chi phí riêng của doanh nghiệp nên các cơng ty cần phải xây dựng
định mức chi phí cho từng loại hình xây dựng (Xây dựng đường, xây dưng
cầu…), cũng như từng hợp đồng xây dựng.
+ Vận dụng mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận để xác định
giá dự thầu (hay chính là hồn thiện lập dự tốn kinh phí xây lắp). Hiện tại
các cơng ty cổ phần xây lắp xác định giá dự thầu (lập dự toán) dựa trên chi
phí xây lắp trực tiếp và các tỷ lệ (cịn gọi là phương pháp xi). Để các doanh
nghiệp khắc phục được nhược điểm của phương pháp tính xi, các doanh
nghiệp nên vận dụng mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận đế áp dụng
phương pháp tính tốn chi phí dựa vào lãi trên biến phí để xác định giá tranh
thầu (hay chính là phương pháp tính ngược). Với phương pháp này sẽ giúp
cho các nhà quản trị trong việc đưa ra giá tranh thầu hợp lý và thỏa đáng.
- Hồn thiện kế tốn chi phí và tính giá thành sản phẩm thơng qua xây
dựng các trung tâm chi phí để theo dõi và quản lý chi phí. Các doanh nghiệp
xây dựng các trung tâm chi phí để theo dõi và quản lý chi phí, sau khi xây
dựng xong đưa vào hoạt động thì các doanh nghiệp phải xác định được bộ
phận nào hoạt động mang lại hiệu quả để từ đó các nhà quản lý sẽ đưa ra
những chiến lược cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tại doanh nghiệp.
- Hoàn thiện việc đánh giá hiệu quả và kiểm sốt chi phí. Cơng tác đánh
giá hiệu quả và kiểm sốt chi phí đạt hiệu quả cao thi các nhà quản lý phải
phát hiện các chi phí cắt giảm bằng cách nhận diện và tập hợp các chi phí
thành trung tâm và kết quả tính tốn sẽ giúp ta phát hiện các bộ phận yếu kém
trong việc sử dụng và quản lý chi phí. Từ đó mới có thể đánh giá và kiểm sốt
được các chi phí phát sinh trong doanh nghiệp. Ngồi ra, hệ thống báo cáo kế
tốn quản trị tại các doanh nghiệp xây lắp đang rất sơ sài, chưa đáp ứng được
nhu cầu thông tin cho nhà quản trị. Mà ta đã biết các báo cáo kế tốn quản trị
là phương tiện truyền đạt thơng tin, cung cấp thơng tin thích hợp, kịp thời để
giúp nhà quản trị lựa chọn được các phương án kinh doanh mang lại hiệu quả
cáo nhất bao gồm các báo cáo: báo cáo tổng hợp chi phí sản xuất, báo cáo
tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, báo cáo tổng hợp chi phí nhân cơng
trực tiếp, báo cáo tổng hợp chi phí máy thi cơng, báo cáo tổng hợp chi phí sản
xuất chung và báo cáo tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
3.3. CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN ĐẺ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HỒN THIỆN KÊ
TỐN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TRÊN ĐỊA
BẢN TỈNH NGHỆ AN
3.3.1. Về phƣơng diện vĩ mô (Nhà nƣớc và cơ quan chức năng)
- Tạo môi trường cho kế tốn quản trị phát triển và hồn thiện khn khỏ
pháp lý về kế toán quản trị.
- Học hỏi kế toán quản trị ở các nước có bề dày phát triển lâu năm về kế
toán quản trị.
- Xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị doanh nghiệp
- Xây dựng kế toán quản trị theo ngành kinh doanh
3.3.2. Về phƣơng diện vi mô (Doanh nghiệp xây lắp)
Các doanh nghiệp xây lắp cần làm:
- Tăng cường đào tạo bồi dưỡng nhân viên kế toán quản trị
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Tổ chức sắp xếp lại bộ máy kế tốn
- Thiết kế mơ hình kế tốn quản trị chi phí cho từng đơn vị
- Xây dựng mơ hình ứng xử chi phí trong việc quyết định giá dự thầu
- Tổ chức ứng dụng công nghệ thơng tin trong kế tốn nói chung và kế
tốn quản trị nói riêng.
KẾT LUẬN
Luận văn đã tổng kết lại những kết quả đạt được qua việc nghiên cứu đề
tài cụ thể:
1. Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế tốn quản trị nói chung và
kế tốn quản trị chi phí nói riêng trong doanh nghiệp.
2. Luận văn chỉ đề cập đến kế tốn quản trị chi phí tại các Cơng ty cổ
phần xây dựng cơng trình giao thơng .
3. Luận văn đưa ra một số vấn đề nhằm hồn thiện kế tốn quản trị chi
phí trong các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn tỉnh Nghệ An bao gồm: Xây
dựng mơ hình kế tốn quản trị, hồn thiện việc sử dụng tài khoản kế toán của
kế toán tài chính dùng trong mơ hình kế tốn quản trị kết hợp, hồn thiện việc
sử dụng hệ thống sổ kế tốn và hồn thiện nội dung của kế tốn quản trị chi
phí trong các doanh nghiệp xây lắp.