Tải bản đầy đủ (.doc) (7 trang)

ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC ĐỊA LÍ 8_CHỦ ĐỀ 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (102.33 KB, 7 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>CHỦ ĐỀ 3: ĐỊA HÌNH VÀ KHỐNG SẢN VIỆT NAM</b>


<i><b>(Gồm các bài: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam,Đặc điểm địa</b></i>
<i><b>hình Việt Nam, Đặc điểm các khu vực địa hình)</b></i>


<b>Tổng số tiết thực hiện: 03 tiết</b>
<b>A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT</b>


<i><b>Qua chủ đề này, học sinh cần nắm được:</b></i>


- Lãnh thổ Việt Nam được hình thành qua quá trình lâu dài và phức
<b>tạp. </b>


- Việt Nam là một nước có nhiều loại khống sản, nhưng phần lớn các
mỏ có trữ lượng nhỏ và vừa; là nguồn lực quan trọng để cơng nghiệp hóa đất
nước.


- Ba đặc điểm cơ bản của địa hình Việt Nam; Vai trị và mối quan hệ
của địa hình với các thành phần khác trong môi trường tự nhiên; Sự tác động
sâu sắc của con người ngày càng làm biến đổi bề mặt địa hình.


- Sự phân hóa đa dạng của địa hình nước ta. Đặc điểm về cấu trúc,
phân bố của các khu vực địa hình đồi núi, đồng băng bờ biển và thềm lục địa
Việt nam.


- Về kĩ năng: Học sinh nhận biết, đọc và xác định trên bản đồ các
<b>khoáng sản của Việt Nam.</b>


<b>- Rèn luyện kĩ năng đọc, hiểu, khai thác kiến thức về địa hình Việt</b>
Nam trên bản đồ.



- Đọc bản đồ, kĩ năng so sánh đặc điểm các khu vực địa hình.


<b>B. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM</b>


<b>I. Đăc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam.</b>


<b>1. Việt Nam là một nước giàu tài nguyên khoáng sản:</b>


- Diện tích lãnh thổ Việt Nam thuộc loại trung bình của thế giới, được
coi là nước giàu có về khống sản. Song phần lớn các mỏ có trữ lượng vừa
và nhỏ.


- Nước ta giàu có về khống sản là do:


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>+ Vị trí tiếp giáp 2 đại sinh khống lớn: Địa Trung Hải và Thái Bình Dương.</b>
<b>+ Sự phát hiện thăm dị tìm kiếm khống sản có hiệu quả.</b>


<b>2. Sự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta. (Giảm tải)</b>


Học sinh xem lại mỗi giai đoạn kiến tạo dã hình thành nên những mỏ
khống sản gì. ( xem sách giáo khoa trang 93, 94)


<b>3. Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản.</b>


- Phải khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài
ngun khống sản. Vì khống sản là nguồn tài ngun khơng thể phục hồi,
<b>có ý nghĩa rất lớn trong sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.</b>


- Nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng một số tài ngun khống
sản ở nước ta: Quản lí lỏng lẻo, khai thác tự do...,kĩ thuật khai thác chế biến


còn lạc hậu, thăm dò đánh giá chưa chuẩn xác; trử lượng, hàm lượng phân
bố rải rác, đầu tư lãng phí.


- Cần thực hiện tốt luật khoáng sản để khai thác hợp lí, sử dụng tiết
kiệm hiệu quả nguồn tài nguyên khống sản.


<b>II.Đặc điểm địa hình Việt Nam</b>


<b>1.Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam.</b>


- Địa hình Việt Nam đa dạng, nhiều kiểu loại, trong đó đồi núi chiếm ¾ diện
tích lãnh thổ.


<b>+ Thuận lợi: Nhiều tiềm năng rừng, khống sản, thủy điện...</b>
<b>+ Khó khăn: Đi lại khó khăn, khó khai thác tài nguyên...</b>


- Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ.


<b>2.Địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế</b>
<b>tiếp nhau.</b>


- Vận động tạo núi ở giai đoạn tân kiến tạo địa hình nước ta nâng cao và
phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau.


- Sự phân bố của các bậc địa hình như: đồi núi, đồng bằng, thềm lục địa thấp
dần từ nội địa ra tới biển.


- Địa hình nước ta có hai hướng chính: tây bắc –đơng nam và hướng vịng
cung.



<b>3.Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động</b>
<b>mạnh mẽ của con người.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

=> Địa hình ln biến đổi sâu sắc do tác động mạnh mẽ của môi trường
nhiệt đới gió mùa ẩm và do sự khai phá của con người.


<b>III.Đặc điểm các khu vực địa hình</b>


<b>1. Khu vực đồi núi: Gồm 4 khu vực</b>
<b> Vùng núi Đông Bắc Bắc Bộ </b>


<b> (tả ngạn sông Hồng)</b>


<b> Vùng núi Tây Bắc Bắc Bộ </b>
<b> ( hữu ngạn sông Hồng)</b>


- Độ cao thấp, cao nhất là vùng Tây côn
Lĩnh 2419m.


- Gồm nhiều dãi cánh cung mở rộng về phía
Đơng Bắc, phía nam qui tụ ở Tam Đảo.
Các dãi núi chính:


+Cánh cung sông Gâm
+Cánh cung Ngân Sơn.
+Cánh cung Bắc Sơn


+Cánh cung Đơng Triều Móng cái.
- Địa hình cácxtơ phổ biến.



- Cảnh quan đẹp nổi tiếng: Ba Bể, Hạ Long.
- Địa hình đón gió mùa Đơng Bắc váo sâu,
khí hậu lạnh nhất cả nước, vành đai nhiệt đới
xuống thấp.


Độ cao lớn, cao nhất là vùng Phan Xi
-Păng 3143m


- Gồm nhiều dãi núi chạy song song,


hướng tây bắc-đơng nam.Các dãi núi chính:
+ Hồng Liên Sơn


+ Các sơn nguyên đá vôi dọc sông Đà
+ Các dãi núi biên giới Việt Lào (Pu Đen
Đinh, Pu Sam Sao, Sông Mã )


- Địa hình cácxtơ phổ biến.


- Cảnh quan đẹp nổi tiếng:Sa Pa,Lai Châu
- Địa hình chắn gió Đơng Bắc và gió Tây
Nam nên gây hiệu ứng phơn mạnh, khí
hậu khô hạn. Nhiều vành đai tự nhiên
theo chiều cao (đặc biệt có dãi ơn đới
trên núi > 2600m)


<b> Vùng núi Trường Sơn Bắc</b> <b> Vùng núi Trường Sơn Nam</b>


- Từ phía nam sơng Cả đến dãy núi Bạch Mã.
- Vùng núi thấp có hai sườn không đối xứng


Cao nhất là đỉnh Pu lai Leng 2711m, Rào
Cỏ 2235m


- Hướng tây bắc –đông nam.


- Từ nam Bạch Mã đến Đông Nam Bộ.
- Vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ .
Cao nhất vùng đỉnh Ngọc Linh 2595m,
Chư Yang sin 2405m.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

-Khối núi đá vôi Kẽ Bàng nổi tiếng cao 600 –
800m, khu vườn quốc gia Phong Nha- Kẽ
Bàng được xếp hạng di sản thế giới.


- Địa hình chắn gió gây hiệu ứng phơn, mưa
lớn sườn tây Trường Sơn, sườn đơng chịêu
thời tiết gió Tây khơ nóng điển hình Việt
Nam


phía biển.


- Cao ngun Lang Bi ang có thành phố
Đà Lạt đẹp nổi tiếng, khu du lịch nghỉ
mát tốt nhất.


- Địa hình chắn gió mùa Đơng Bắc của dãi
Bạch Mã nên khí hậu một năm có 2 mùa:
mùa khơ và mùa mưa


<b>2.Khu vực đồng bằng </b>



<b>a. Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn: Đồng bằng sông Hồng và</b>


đồng bằng sông Cửu Long


<b>* Giống nhau: Là vùng sụt võng được phù sa sông bồi đắp</b>
<b>* Khác nhau:</b>


<b> Đồng bằng sông Hồng </b> <b> Đồng bằng sông Cửu Long</b>


- Dạng một tam giác cân, đỉnh tại Việt Trì
ở độ cao 15m, đáy là đoạn bờ biển Hải Phịng
Ninh Bình


-Diện tích 15.000km2


- Hệ thống đê dài 2700km, chia cắt đồng
bằng thành nhiều ô trũng.


-Đắp đê biển ngăn nước mặn,mở diện tích
canh tác: Cây cói,lúa, ni thủy sản…


- Thấp,ngập nước, độ cao trung bình
2-3m,thường xuyên chịu ảnh hưởng của
thủy triều.


- Diện tích 40.000km2


- Khơng có đê lớn,10.000km2<sub> bị ngập lũ </sub>



hàng năm ( Đồng Tháp Mười )


- Sống chung với lũ, tăng cường thủy lợi,
cải tạo đất, trồng rừng, chọn giống cây
trồng…


<b>b.Các đồng bằng duyên hải Trung Bộ;</b>


- Diện tích 15.000km2<sub>, nhỏ hẹp kém phì nhiêu.</sub>


-Do:


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

+ Đồng bằng bị chia cắt bỡi các núi chạy ra biển thành khu vực nhỏ.
- Đồi núi chạy sát biển nên sơng nhỏ, ngắn ,dốc.


<b>3. Địa hình bờ biển và thềm lục địa:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>*Hệ thống nội dung:</b>


Khoáng
sản và địa
hình Việt
Nam


Khống
Việt Nam


Địa hình
Việt Nam



Việt Nam
là một
nước giàu
tài nguyên
khoáng sản


Vấn đề
khai thác
và bảo vệ
tài nguyên
khoáng sản


Khu vực
đồi núi


Khu vực
đồng bằng


Địa hình
bờ biển và
thềm lục
địa


Vùng núi
TB-BTB


Vùng núi
TSB
Vùng núi
ĐB-BB



Vùng núi
TSN


Đồng bằng
Sông Hồng


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>C. LUYỆN TẬP</b>


- Chứng minh nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng
-Tìm và đọc một số khống sản trên lược đồ.


- Nêu một số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng một số tài nguyên
khoáng sản ở nước ta.


- Nêu đặc điểm chung của địa hình Việt nam. Địa hình nước ta hình thành và
biến đổi do những nhân tố nào?


-Nêu đặc điểm của các khu vực địa hình nước ta.Tập xác định các khu vực
địa hình đó trên lược đồ, trên tập Át lát địa lí Việt Nam.


- Địa hình châu thổ sơng Hồng và sông Cửu Long khác nhau như thế nào?


<b>D. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC</b>
<b>1. Chủ đề vừa học:</b>


- Nắm vững các nội dung cơ bản như đã hướng dẫn


-Trả lời và làm bài tập tất cả các câu hỏi và bài tập ở các bài 26,28 và 29
trong SGK và tập bản đồ.(trang 96,101,104 sgk)



<b>2. Chủ đề sắp học:</b>


- Đặc điểm chung của khí hậu nước ta là gì? Nét độc đáo của khí hậu nước ta
thể hiện ở những mặt nào? Nước ta có mấy miền khí hậu ? nêu đặc điểm khí hậu
từng miền.


- Nước ta có mấy mùa khí hậu? Nêu đặc trưng của khí hậu từng mùa ở nước
ta.


- Trong mùa gió đơng bắc thời tiết và khí hậu Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ
có giống nhau không ? Tại sao?


- Nêu đặc điểm chung của sông ngịi Việt Nam. Tại sao sơng ngịi nước ta có
2 mùa nước khác nhau?


</div>

<!--links-->

×