Tải bản đầy đủ (.docx) (172 trang)

tuaàn i vuõ thò hoàng thcs nguyeãn ñöùc öùng keá hoaïch boä moân ngöõ vaên 9 ñieàu tra cô baûn 1 hoïc sinh hoïc sinh ñöôïc hoïc chöông trình thay saùch môùi töø khoái 6 9 hoïc sinh chuû ñoäng trong

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (737.68 KB, 172 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b> </b>
<b>KẾ HOẠCH BỘ MƠN NGỮ VĂN 9</b>


<b>ĐIỀU TRA CƠ BẢN</b>


<b>1. Học sinh:</b>


- Học sinh được học chương trình thay sách mới từ khối 6 -> 9


- Học sinh chủ động trong thọc tập, làm quen với các phương pháp tích cựcm, thảo luận,
tích hợp, trực quan, phương tiện cơng nghệ


- Kó năng của học sinh::


+ Đọc: Tương đối trơi chảy


+ Nói: Một số ít phát âm chưa đúng(từ địa phương), diễn đạt cịn lúng túng
+ Viết: Một số ít chữ viết khơng rõ nét, sai cú pháp, sai chính tả


+ Chất lượng đầu năm:


<b>Lớp</b> <b>Trung bình trở lên</b> <b>Tỉ lệ %</b>


<b>9/3</b> 13 36%


<b>9/4</b> 10 27%


<b>2. Cơ sở vật chất bộ môn:</b>


- Saùch giaùo khoa: 100%



- Sách tham khảo: SGV + học tốt Ngữ văn + thiết kế + tích hợp + sách nâng cao
+ bài tập trắc nghiệm


- Thiết bị công nghệ phục vụ phương pháp dạy học mới cịn hạn chế
<b>3. Các yếu tố hỗ trợ chun mơn: </b>


- Giáo viên đã được học lớp thay sách đầy đủ, xem băng hình, tiết dạy minh họa.
- Tập huấn các chuyên đề: Bồi dưỡng thường xuyên, đổi mới PPDH và kiểm tra
đánh giá, giáo dục môi trường, CNTT – Một phương tiện hỗ trợ tích cực trong
mơn Ngữ văn.


- Được sự giúp đỡ của đồng nghiệp trong tổ và BGH nhà trường
<b>4. Chỉ tiêu phấn đấu: </b>


<b>Lớp</b> <b>Giỏi</b> <b>Khá</b> <b>TB</b> <b>Yếu</b>


<b>9/3</b> 5 10 18 3


<b>9/4</b> 5 8 20 4


<b>5. Một số biện pháp thực hiện:</b>


- Soạn giáo án trước một tuần
- Dự giờ, học hỏi đồng nghiệp


- Bài giảng đáp ứng mục tiêu cần đạt, bảo đảm phương pháp, đáp ứng 3 đối tượng
học sinh


- Chấm, trả bài đúng qui định



- Kiểm tra chất lượng học sinh, có kế hoạch nâng cao chất lượng
<b>6. Các biện pháp chỉ đạo học sinh:</b>


- Xây dựng nề nếp học tập: Học bài, làm bài đầy đủ, có tinh thần phát biểu xây
dựng bài, có ý tưởng phác họa tranh ảnh qua bài học. Vở sạch, chữ đẹp, trình bày
rõ ràng


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Tuần 1 – Tiết 1</b>


<b>Văn bản : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH</b>


<i><b> (Lê Anh Trà)</b></i>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


- Giúp học sinh thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa
giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị.


- Từ lịng kính u tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo
gương Bác.


<b>II. CHUẨN BỊ :</b>


Giáo viên :giáo án, bảng phụ.


Học sinh : vở, sách giáo khoa, soạn bài.
<b>III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:</b>


<i><b>1. Ổn định lớp.</b></i>
<i><b>2. Bài cũ :</b></i>



Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho bộ môn Văn.
<i><b>3. Bài mới :</b></i>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu</b>


Để phát triển kinh tế đất nước, chúng ta phải hội
nhập với thế giới. Nhưng làm thế nào để “hịa nhập mà
khơng hịa tan”? Làm thế nào để vẫn giữ được một nền
văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc? Với văn bản: “ Phong
cách Hồ Chí Minh – Cái vĩ đại gắn với các giản dị” của
Lê Anh Trà chúng ta sẽ học hỏi được phần nào sự kết
hợp hài hòa giữa cái dân tộc và cái nhân loại, giữa
truyền thống và hiện đại từ vị lãnh tụ vĩ đại Hồ Chí
Minh.


<b>* Hoạt động 2: </b>
<b>? Giới thiệu tác giả</b>


<b>? Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm? </b>


GV hướng dẫn đọc văn bản nhật dụng. Chú ý ngữ điệu,
cách ngắt câu, phân biệt giọng kể bình, giọng đọc cần
thể hiện được niềm tơn kính tự hào đối với Bác.


GV đọc mẫu


- Gọi 2 học sinh đọc văn bản.
Học sinh đọc văn bản.



(Giáo viên nhận xét và cho học sinh giải thích các từ
khó)


<b>? Hãy kể tên một số văn bản nhật dụng đã học ở L8?</b>
Nhật dụng: Ôn dịch, thuốc lá, Thông tin trái đất năm
2000, Giáo dục chìa khóa của tương lai, Bài tốn dân số.
<b>? Văn bản nhật dụng?</b>


VB nhật dụng không phải là 1 khái niệm chỉ thể loại or
chỉ kiểu VB. Nói đến VB nhật dụng trước hết là nói đến
tính chất của ND VB. Đó là những bài viết có <i>ND gần</i>


<b>I. Giới thiệu :</b>


<i><b>1. Tác giả :</b><b> </b><b> Lê Anh Trà.</b></i>


<i><b>2. Xuất xứ : Trích trong “ Phong cách</b></i>
Hồ Chí Minh – Cái vĩ đại gắn với các
giản dị”


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<i>gũi, bức thiết đvới CS trước mắt của con người & cộng</i>
đồng trong XH hđại như: thnhiên, mtrường, năng lượng,
dân số, quyền trẻ em…VB nhật dụng có thể dùng tất cả
các thể loại cũng như các kiểu VB. (SGK Ngữ Văn 6
trang 125.126)


<b>? Vb được viết theo phương thức biểu đạt nào? Chính</b>
luận



<b>? Bài biết trình bày về vấn đề gì? </b>


Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh.


<b>? Vấn đề ấy đã được tác giả trình bày qua mấy luận</b>
điểm? Các luận điểm ấy được thể hiện qua những đoạn
văn nào?


<b>? Hs đọc lại đoạn 1</b>


<b>? Phần VB trên nói về thời kỳ nào trong cđời hoạt động</b>
của Bác? Thkỳ hoạt động ở nước ngoài


<b>? Cho biết q trình tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại</b>
trong thời kỳ hoạt động CM ở nước ngoài của HCM?
- Đi qua nhiều nước, tiếp xúc với nhiều nền VH cổ, kim,
đơng , tây


- Nói và thạo nhiều thứ tiếng.


-> Hiểu biết sâu rộng nền VH các nước


<b>? Để hiểu biết một cách sâu rộng vốn tri thức nhân loại</b>
Người đã làm gì?


<b>-</b> Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ
<b>-</b> Qua công việc, lao động mà học hỏi


<b>-</b> Đi đến đâu cũng học hỏi



-> HCM tiếp thu văn hóa nhân loại trong cuộc đời hoạt
động cách mạng đầy gian lao , vất vả


<b>? Bác học hỏi như thế nào? </b>
<b>-</b> Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay
<b>-</b> Phê phán những cái tiêu cực


- Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay, phê phán những cái
tiêu cực


<b>? Điểm quan trọng và q giá nhất trong cách học hỏi</b>
của Bác là gì?


nh hưởng quốc tếâ nhào nặn với cái gốc dân tộc…rất
bình dị, rất Việt Nam…rất mới, rất hiện đại


<b>? Nhận xét của em về lập luận của tác giả “Nhưng điều</b>
kỳ lạ….rất hiện đại”? Lập luận này có vai trị như thế
nào trong tồn bài?


Lập luận quan trọng nhất trong bài nhằm làm sáng tỏ
luận điểm chính: sự thống nhất, kết hợp hài hịa của các
yếu tố:dân tộc và nhân loại, truyền thống và hiện đại để
làm nên sự thống nhất giữa sự vĩ đại và giản dị trong PC
HCM


<b>2. Bố cục: 2 đọan:</b>


- Đoạn 1 : “Từ đầu... rất hiện đại”:
HCM với sự tiếp thu văn hóa nhân


loại


- Đoạn 2: Phần cịn lại: Nét đẹp trong
lối sống của Bác.


<b>III. Phân tích :</b>


<i><b>1. Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh</b></i>
<i><b>hoa văn hố nhân loại:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>? Thái độ của tác giả trước sự hiểu biết un bác của</b>
Bác?


Trích dẫn lời bình dẫn của tác giả  sự khâm phục


ngưỡng mộ của tác giả.


Gv: sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố đối lập trong
một PC quả là điều kỳ diệu. Điều đó chỉ có thể thực
hiện bởi bản lĩnh, ý chí của một người chsĩ cộng sản
được nung nấu bởi lòng yêu nước thương dân và tinh
thần sẵn sàng quên mình vì sự nghiệp chung


<b>* Hoạt động 3: </b>


<i><b>4 .Củng cố :</b></i>


? Hồ Chí Minh tiếp thu tinh hoa văn hố nhân loại như
thế nào ?



<i><b>5. Dặn dò:</b></i>


- Hoïc bài


<b>-</b> Tìm hiểu phần còn lại của bài học


* HCM tiếp thu tinh hoa vă hóa nhân
loại dựa trên nền tảng văn hóa dân
tộc


<b>Luyện tập.</b>


Nhận xét cách trình bày đoạn văn của
tác giả


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>Tuần 1 – Tiết 2</b>


<b>Văn bản : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (tt)</b>


<i><b> (Lê Anh Trà)</b></i>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


- Giúp học sinh thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa
giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị.


- Từ lịng kính u tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo
gương Bác.



<b>II. CHUẨN BỊ :</b>


1. Giáo viên :giáo án, bảng phuï.


2. Học sinh : vở, sách giáo khoa, soạn bài.
<b>III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:</b>


<i><b>1. Ổn định lớp.</b></i>
<i><b>2. Bài cũ :</b><b> </b><b> </b></i>


HCM tiếp thu tinh hoa
văn hóa nhân loại như thế nào?
Nêu luận điểm chính của bài
văn?


- Tiếp thu văn hóa nhân loại trong cuộc đời hoạt động cách
mạng đầy gian lao , vất vả, hiểu biết sâu rộng nền VH các
nước, tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay, phê phán những cái tiêu
cực. HCM tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại dựa trên nền
tảng văn hóa dân tộc


- Sự thống nhất, kết hợp hài hòa của các yếu tố:dân tộc và
nhân loại, truyền thống và hiện đại để làm nên sự thống nhất
giữa sự vĩ đại và giản dị trong PC HCM


<i><b>3. Bài mới :</b></i>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu</b>



Mặc dù rất am tường và chịu ảnh hưởng nền văn
hóa nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới nhưng PC của
HCM rất giản dị. Điều đó được thể hiện ngay trong đời
sống sinh hoạt của Người. Đến với nội dung phần còn
lại chúng ta sẽ hiểu rõ hơn về Người.


* Hoạt động 2:
Hs đọc đoạn 2


<b>? Phần 2 nói về thời kỳ nào trong cđời hoạt động CM</b>
của Bác? Chủ tịch nước


<b>? Khi trình bày những nét đẹp về lối sống Hồ Chí Minh,</b>
tác giả đã tập trung vào những khía cạnh nào, phương
diện nào ?


3 phương diện : Nơi ở, trang phục, ăn uống


<b>? Nơi ở và làm việc của Bác được giới thiệu như thế nào</b>
- Chiếc nhà sàn gỗ, vẻn vẹn vài phòng tiếp khách, đồ
đạc mộc mạc, đơn sơ.


<b>? Trang phục của Bác?</b>


- Bộ quần áo bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi dép lốp thơ sơ.
<b>? Bữa ăn hằng ngày của Bác?</b>


- Cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa...



<b>I. Giới thiệu :</b>


<b>II. Đọc - hiểu văn bản :</b>
<b>III. Phân tích :</b>


<i><b>1. Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh</b></i>
<i><b>hoa văn hố nhân loại:</b></i>


<i><b>2.. Lối sống của Bác :</b></i>


- Nơi ở: đơn sơ, mộc mạc


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>? Tác giả sử dụng biện pháp NT gì khi nói về lối sống</b>
của Bác? Liệt kê


<b>? SS với csống của các nguyên thủ quốc gia?</b>


<b>? Qua những chi tiết trên, em hình dung như thế nào về</b>
lối sống của Bác?


<b>? Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự thống nhất</b>
dân tộc và nhân loại?


<b>? Lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh</b>
cao, em hiểu điều ấy như thế nào?


“Sáng ra bờ suối tối vào hang,
Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng”


<b>? Từ lối sống ấy của Bác, em hiểu quan niệm của Bác</b>


về cái đẹp cuộc sống như thế nào?


Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên, trong sáng.


Không phải là lối sống khắc khổ của người tự vui
trong cảnh nghèo.


Không tự thần thánh hố, khơng tự làm cho khác đời,
hơn người.


<b>? Qua những lời bình của tác giả ở đoạn 2, 3, em hiểu</b>
tình cảm của tác giả đối với Bác như thế nào?


Yêu thương, kính trọng, tự hào:
“Một người gồm : kim cổ tây đông
Giàu Quốc tế đậm Việt Nam từng nét”


(Bằng Việt)


(Liên hệ đến lối sống thanh cao của Nguyễn Trãi,
Nguyễn Bỉnh Khiêm)


- Gọi 1 học sinh đọc lại câu cuối của đoạn 1 “Những
điều kỳ lạ... rất hiện đại”.


<b>? Vì sao tác giả lại khẳng định Bác có lối sống rất bình</b>
dị, rất Việt Nam, rất phương Đông nhưng cũng rất mới,
rất hiện đại?


GV: Từ văn bản này, các em hiểu hơn về “phong cách


Hồ Chí Minh”. Đó là phong cách sống riêng của Bác, vĩ
đại mà giản dị và đối với chúng ta Hồ Chí Minh đã trở
thành biểu tượng tuyệt vời cao đẹp của nhân cách


<b>Học sinh thảo luận : 5 phút.</b>


Rất Việt Nam : giữ gìn bản sắc dân tộc.


Rất phương Đơng : tiếp thu tư tưởng văn hóa phương
Đơng.


Rất mới, rất hiện đại : về tư tưởng mang tính thời đại,
đi trước thời đại, tiếp thu có chọn lọc văn hóa các dân
tộc. Phá tan xiềng xích chế độ thực dân phong kiến, lạc
hậu.


<b>? Theo em, trong tình hình thực tại của nước nhà, xét về</b>
phương diện văn hóa, PC sống của Bác có ý nghĩa gì?
Hịa nhập nhưng khơng hịa tan, tiếp thu văn hóa thế
giới có chọn lọc trên cơ sở VH dân tộc…


<b>? Nêu những biểu hiện thể hiện PC sống của em?</b>


* Giản dị, tự nhiên, trong sáng
-Phong cách tuyệt vời.


<i><b>3. Ý nghóa của việc học tập, rèn luyện</b></i>
<i><b>theo phong caùch HCM : </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>* Hoạt động 3: </b>



<b>? Tác giả đã xây dựng “Phong cách Hồ Chí Minh” bằng</b>
một văn phong như thế nào?


Kể + bình. Chọn lọc chi tiết tiêu biểu, đối lập., liệt kê
<b>? Hiểu và cảm nhận vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh,</b>
chúng ta rút ra được bài học gì cho cuộc sống?


Đi một ngày đàng học một sàng khôn; học hỏi suốt
đời.


Sống chân thật, giản dị, hòa nhã.


<b>* Hoạt động 4: </b>


<i><b>4. C</b></i>


<i><b> uûng co</b><b> á: </b></i>


<b>? Vẻ đẹp trong PC HCM?</b>


<b>? Đảng và Nhà nước ta đang phát động phong trào noi</b>
theo PC HCM qua hình thức nào?


Học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM
<i><b>5. Dặn dò:</b></i>


- Học sinh sưu tầm tranh, thơ, truyện về Bác.
- Soạn bài “ Các phương châm hội thoại”.



<b>IV. Tổng kết :</b>


- Chi tiết chọn lọc tiêu biểu, so sánh,
hình ảnh đối lập, kể kết hợp với bình.
- Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí
Minh là sự kết hợp hài hoà giữa
truyền thống văn hoá dân tộc và tinh
hoa văn hố nhân loại, giữa thanh cao
và giản dị.


<b>V. Luyện tập.</b>


Kể một số câu chuyện về lối sống
giản dị của Bác.


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>Tu</b>


<b> ần 1 – Tiết 3</b>


<b>Tiếng Việt : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


- Giúp học sinh nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất.
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.


<b>II. CHUẨN BỊ :</b>



1. Giáo viên : giáo án, bảng phụ.


2. Học sinh : vở, sách giáo khoa, soạn bài.
<b>III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:</b>


<i><b> 1. Ổn định lớp :</b></i>
<i><b>2.. Bài cũ:</b></i>


Học sinh nhắc lại kiến thức về Hội thoại đã học ở lớp 8.
<i><b>3. Bài mới:</b></i>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu bài :</b>


Tình huống: Buồi sáng gặp nhau tại lớp học:
An: - Sao hơm qua bạn nghỉ học?


Bình: - Ừ, hơm qua mình bệnh nên phải nghỉ học đề đi
khám bác sĩ?


<b>? Nhận xét của em về câu trả lời của Bình?</b>


Gv: Trong giao tiếp, để truyền đạt thơng tin đầy đủ, chính
xác, tránh sự hiểu lầm từ người nghe, người nói cần nắm
vững và tuân thủ các phương châm hội thoại. Bài học
hôm nay sẽ giúp các em hiểu thêm về vấn đế đó.


<b>* Hoạt động 2:</b>



- GV hướng dẫn HS đọc đoạn đối thoại 1/47.
2 HS đóng vai An và Ba đọc đoạn đối thoại.
<b>? Tại sao An trịn xoe mắt, há miệng nhìn Ba?</b>


Cả lớp nhận xét giọng điệu, nét mặt, thái độ.


<b>? Khi An hỏi : “Học bơi ở đâu?. Ba trả lời : “Ở dưới</b>
nước”. Câu trả lời ấy có mang đầy đủ nội dung mà An
cần biết? Vì sao?


Học sinh nhận xét, trả lời.
<b>? Em thử trả lời thay cho Ba?</b>


<b>-</b> Gọi học sinh kể lại truyện “Mất rồi”.


<b>? Vì sao ông khách có sự hiểu lầm như vậy? Lẽ ra cậu bé</b>
phải trả lời như thế nào?


Nhận xét, trả lời bổ sung.


<b>? Như vậy, trong giao tiếp cần phải tuân thủ điều gì?</b>
- Cho học sinh đọc truyện “Lợn cưới, áo mới” trang 9.
<b>? Vì sao truyện này lại gây cười?</b>


Nhận xét, trả lời.


<b>? Lẽ ra họ phải hỏi và trả lời như thế nào để người nghe</b>
đủ biết được điều cần hỏi và cần trả lời?


? Từ ví dụ trên ta có thể rút ra được bài học gì về giao


tiếp?


<b>I. Bài học :</b>


<i><b>1. Phương châm về lượng:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

Cho ví dụ có sự vi phạm PC về lượng
Vd: Ở đây xay thịt trẻ em


Cấm không xả rác!
Cấm trâu bò


<i><b>* Tìm hiểu phương châm về chất.</b></i>


- Hướng dẫn học sinh đọc truyện cười “Quả bí khổng
lồ” Sgk trang 9.


<b>? Truyện cười nhằm phê phán điều gì?</b>
Phê phán tính nói khốc.


<b>? Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh?</b>


- Cho học sinh tìm những tình huống nói khơng có
bằng chứng xác thực.


01 học sinh trình bày, cả lớp nhận xét, góp ý.
<b>? Như vậy khi giao tiếp cần tuân thủ yêu cầu gì?</b>
Khơng nên nói nhiều hơn những gì cần nói


<b>? Qua những tình huống trên, trong giao tiếp cần tuân thủ</b>


điều gì?


<b>? Tìm một số câu ca dao, tục ngữ đề cập đến PCHT này?</b>
Ba voi không được bát nước xáo


Hứa hươu hứa vượn


<b>* Hoạt động 3:</b>


<i><b>Hướng dẫn làm bài tập.</b></i>
- Bài tập 1/10.


- Đọc và phân tích lỗi trong câu a và b.


- Bài tập 2. Hướng dẫn học sinh chọn cụm từ cho sẵn
điền vào chỗ trống cho thích hợp. Dùng bảng phụ


- Bài tập 3. Tìm yếu tố gây cười trong truyện.
<b>? Người nói đã vi phạm phương châm nào ?</b>


- Bài tập 4. Vận dụng các phương châm hội thoại đã
học giải thích vì sao đơi khi người nói phải dùng những
cách diễn đạt như ở mục a, b.


Khi giao tiếp, cần nói có nội dung;
nội dung của lời nói phải đáp ứng
đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp,
khơng thiếu, khơng thừa.


<i><b>2.. Phương châm về chất:.</b></i>







Đừng nói những điều mà mình
tin là khơng đúng sự thật, khơng có
bằng chứng xác thực.


<b>III. Luyện tập :</b>
-


<b> Bài taäp 1/10 : </b>


a. Sai phương châm về lượng, thừa
cụm từ “ ni ở nhà” vì “gia súc”
là vật ni trong nhà.


b. Lồi chim bản chất có 2 cánh
nên thừa cụm từ “ có hai cánh”
-


<b> Bài tập 2/10:</b>


a. Nói có sách mách có chứng.
b. Nói dối.


c. Nói mò.


d. Nói nhăng, nói cuội.


e. Nói trạng.


Các từ ngữ này đều chỉ những cách
nói tuân thủ hoặc vi phạm phương
châm về chất.


-


<b> Bài tập 3/11.</b>


Vi phạm phương châm về lượng :
thừa câu hỏi cuối.


-


<b> Baøi taäp 4/11 . </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>* Hoạt động 4:</b>
<i><b>4. Củng cố:</b></i>


Cho 2 ví dụ về hội thoại tôn trong hoặc vi phạm hai
phương châm đã học


<i><b>5. Dặn dò</b><b> :</b><b> </b></i>


Học thuộc ghi nhớ.
Làm bài tập 5/11.


<i><b>Gợi ý : giải thích nghĩa của các thành ngữ – các thành</b></i>
ngữ liên quan đến phương châm hội thoại nào.



Ăn đơm nói đặt : là vu khống đặt điều.
Ăn ốc nói mị : nói khơng có căn cứ.


Cãi chày cãi cối : là cố tranh cãi nhưng khơng có lí lẽ.
Khua mơi múa mép : nói khốc lác làm ra vẻ tài giỏi.
Soạn bài “ Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh”.


<b>b. Cụm từ khơng nhằm lặp lại nội</b>
dung cũ – PCVL.


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>Tuần 1 – Tiết 4</b>


<b>Tập làm văn : SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT </b>
<b> TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH</b>


<b>I. MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT:</b>


- Giúp học sinh sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, làm cho
văn bản sinh động hấp dẫn.


- Biết cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
<b>II. CHUẨN BỊ :</b>


- Giáo viên :giáo án, bảng phụ.


- Học sinh : vở, sách giáo khoa, soạn bài.


<b>III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :</b>


<i><b>1. Ổn định lớp:</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ :</b></i>
- Văn bản thuyết minh là gì ?


- Đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết minh?
- Các phương pháp thuyết minh thường dùng?


nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính
chất nguyên nhân của các sự việc hiện tượng
trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình
bày, giới thiệu, giải thích


VBTM địi hỏi khách quan, xác thực, hữu
ích, nắm được bản chất đặc trưng của sự vật –
nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví du,ï
dùng số liệu, so sánh


<i><b>3. Bài mới :</b></i>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu bài :</b>


Lớp 8 : Hiểu và sử dụng được những phương pháp
cơ bản của văn bản thuyết minh. Định nghĩa, mô tả,
liệt kê, nêu ví dụ, so sánh.


Lớp 9 : Đối tượng cần thuyết minh không chỉ là


đồ vật, sản phẩm cụ thể mà có những hiện tượng trừu
tượng, khó nhận biết và khơng dễ trình bày. Vì vậy,
ngồi các biện pháp thuyết minh đã học, ta cần sử
dụng thêm một số yếu tố khác.


- Qua “Hạ Long - đá và nước” của Nguyên Ngọc, các
em sẽ thấy được sự cần thiết của việc sử dụng các biện
pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.


<b>* Hoạt động 2:</b>
Đọc văn bản :


- Hạ Long – Đá và nước.


GV đọc một đoạn, gọi học sinh đọc tiếp
<b>? Văn bản thuyết minh vấn đề gì?</b>


- Sự kì lạ của Hạ Long.


<b>? Vấn đề có dễ nhận biết khơng? Vì sao?</b>


Vấn đề thuyết minh sự kì lạ của Hạ Long –Vấn đề
trừu tượng khó nhận biết


<b>? Văn bản có cung cấp tri thức khách quan về đối tượng</b>


<b>I. Bài học :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

khoâng?



- Thuyết minh khách quan về đối tượng: nước và đá
ở Hạ Long đem đến cho du khách thú vị.


<b>? Nếu chỉ dùng phương pháp liệt kê Hạ Long có nhiều</b>
nước, nhiều đảo, nhiều hang động lạ lùng thì đã nêu
được sự kì lạ của Hạ Long chưa ?


<b>? Sự kì lạ của Hạ Long được tác giả thuyết minh bằng</b>
cách nào?


<b>-</b> Tưởng tượng liên tưởng.


<b> HS dùng bảng thảo luận nhóm </b>


<b>? Tìm những câu văn nêu lên sự kì lạ của Hạ Long. </b>
-“ Chính nước … tâm hồn” (nhân hố).


- “Và cái thập loại chúng sinh … khơng ngừng”
(nhân hố).


- “Một mái đầu … khơng có tuổi” (ẩn dụ).


- “Những con người bằng đá … toả ra” (nhân hoá).
- “Bọn người đá ấy … chưa muốn dứt” (nhân hoá).
<b>? Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì ?</b>
<b>? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật ấy ?</b>


<b>? Muốn cho văn bản thuyết minh sinh động , hấp dẫn</b>
cần có yếu tố gì?



<b>? Nhận xét các dẫn chứng, lí lẽ trong văn bản trên ? </b>
Lí lẽ , dẫn chứng phải hiển nhiên thuyết phục


<b>? Giả sử đảo lộn ý : Khi chân trời đằng đông … lên</b>
trứơc trong thân bài có được khơng ?


<b>? Nhận xét về các đặc điểm cần thuyết minh ?</b>


Các đặc điểm thuyết minh phải có liên kết chặt chẽ
bằng trật tự trước sau hoặc phương tiện liên kết


<b>? Cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật ?</b>


<b>* Hoạt động 3 :</b>


Đọc văn bản “ Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh”


<b>? Văn bản trên có phải là văn bản thuyết minh hay</b>
không?


<b>? Tính chất ấy thể hiện ở điểm nào ? Phương pháp nào ?</b>


Muốn cho văn bản thuyết minh
sinh động , hấp dẫn, người ta sử
dụng thêm một số biện pháp nghệ
thuật như : kể chuyện, tự thuật, đối
thoại theo lối ẩn dụ, nhân hố, hoặc
các hình thức vè, diễn ca.


<i><b>2.. Cách sử dụng các sử các biện</b></i>


<i><b>pháp nghệ thuật và tác dụng:</b></i>




Các biện pháp nghệ thuật cần
được sử dụng thích hợp, góp phần
làm nổi bật đặc diểm của đối tượng
thuyết minh, gây hứng thú cho người
đọc.


<b>II. Luyện tập :</b>
<i><b>1) Bài tập 1 trang 13:</b></i>
Là văn bản thuyết minh.
Phương pháp


- Định nghĩa : Thuộc họ cơn trùng có
hai cánh mắt lưới.


- Phân loại : các loại ruồi.
- Số liệu : 6 triệu vi khuẩn …
Liệt kê : mắt ruồi … chất dính.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b>* Hoạt động 4:</b>
<i><b>4. Củng cố:</b></i>


? Vì sao cần sử dụng biện pháp nghệ thuất trong văn
bản thuyết minh


<i><b>5. Dặn dò :</b></i>



Về nhà làm bài tập 2. Học thuộc ghi nhớ.
Chuẩn bị bài “ Luyện tập thuyết minh …”
Tổ 1 : Thuyết minh về cái quạt.


Tổ 2 : Thuyết minh về cái bút.
Tổ 3 : Thuyết minh về cái kéo.
Tổ 4 : Thuyết minh về chiếc nón.
Lập dàn ý và trình bày trước lớp.
<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b>Tuần 1 – Tiết 5 </b>
<b>Tập làm văn : </b>


<b>LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ</b>
<b>THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :</b>


- Giuùp học sinh biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
<b>II.CHUẨN BỊ :</b>


<b> Giáoviên : giáo án , bảng phụ </b>


Học sinh : Lập dàn ý theo đề bài cho trước
<b>III . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :</b>


<b> 1 .Ổn định lớp :</b>
<i><b>2 . Kiểm tra bài cũ :</b></i>


Đểvăn bản thuyết minh sinh


động hấp dẫn ta cần sử dụng các
biện pháp nghệ thuật nào ? Cách sử
dụng các biện pháp nghệ thuật đó ?


Muốn cho văn bản thuyết minh sinh động , hấp dẫn,
người ta sử dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật
như : kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân
hố, hoặc các hình thức vè, diễn ca.


Các biện pháp nghệ thuật cần được sử dụng thích
hợp, góp phần làm nổi bật đặc diểm của đối tượng
thuyết minh, gây hứng thú cho người đọc.


<i><b>3. Bài mới :</b></i>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1 :</b>


<i><b> Giáo viên : ghi bốn đề bài lên bảng </b></i>
<b>? Các đề yêu cầu thuyết minh vấn đề gì?</b>


<b>? Tính chất của vấn đề có dễ nhận thấy khơng? Vì sao?</b>
<b>? Phạm vi của vấn đề đưa ra rộng hay hẹp?</b>


<b>? Có gần gũi trong cuộc sống hay không ? </b>


<b>? Em sẽ sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để thuyết</b>
minh ?



<b>* Hoạt động 2: </b>


<b>Cho học sinh nêu dàn ý khaùi quaùt.</b>


<b>? Phần mở bài cần giới thiệu được vấn đề gì ? </b>
<b>? Phần thân bài cần thuyết minh những gì ?</b>


<b>I. Tìm hiểu đề, tìm ý :</b>


Đề I : Thuyết minh về cái quạt .
Đề II: Thuyết minh về cái bút .
Đề III : Thuyết minh về cái kéo.
Đề IV : Thuyết minh về chiếc nón .


Có sử dụng các biện pháp nghệ
thuật nhân hoá hoặc kể chuyện
<b>II : Dàn ý : </b>


<i><b>Mở bài : </b></i>


- Giới thiệu đối tượng cần thuyết
minh.


<i><b>Thân bài : </b></i>


- Định nghĩa về đồ vật được thuyết
minh.


- Nguồn gốc chủng loại.



- Cấu tạo, cách sử dụng, bảo quản.
- Tác dụng .


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b>? Kết bài như thế nào ? </b>


<b>Đại diện từng nhóm trình bày dàn ý khái qt của</b>
<b>nhóm mình . </b>


Các nhóm khác nhận xét, bổ sung – giáo viên bổ sung
cho hoàn chỉnh .


<b>* Hoạt động 3 :</b>


<b>Từng nhóm dựa vào dàn ý cùa nhóm mình để trình</b>
<b>bày bài thuyết minh .</b>


Các nhóm khác nhận xét, bổ sung – giáo viên bổ sung để
hoàn chỉnh bài thuyết.


<b>* Hoạt động 4 :</b>
<i><b>4. Củng cố:</b></i>


Viết một đoạn văn hòan chỉnh
<i><b>5.Dặn dò : </b></i>


- Về nhà viết thành bài hoàn chỉnh


- Soạn văn bản “Đấu tranh trong một thế giới hịa bình.


hố,tinh thần của con người.



<i><b>Kết bài : Đồ vật trong hiện tại và</b></i>
trong tương lai.


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<b>Tuần 2 – Tieát 6</b>


<b>Văn bản : ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HỊA BÌNH</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


- Giúp học sinh hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : nguy cơ chiến tranh hạt
nhân đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của tồn thể nhân loại là ngăn
chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hịa bình.


<b>-</b> Thấy được nghệ thuật nghị luận của văn bản, chứng cứ cụ thể xác thực, các so sánh rõ
ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.


<b>II. CHUẨN BỊ : </b>


1. Giáo viên: tranh ảnh tư liệu về chiến tranh và nạn nghèo đói ở Nam Phi.
2. Học sinh: soạn bài - bảng thảo luận nhóm .


<b>III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY : </b>
<i><b>1. Ổn định lớp </b></i>


<i><b>2. Bài cũ : </b></i>


Phong cách Hồ chí Minh thể hiện ở những nét


đẹp nào? Em học tập được gì từ phong cách
đó?


- Nơi ở và làm việc nhỏ bé , mộc mạc


- Trang phục giản dị : Quần áo bà ba nâu , áo
trấn thủ , dép lốp đơn sơ .


- Ăn uống đạm bạc với những món ăn dân dã ,
bình dị


- Sống chân thật, giản dị, hịa nhã.
3 .<i><b> Bài mới :</b><b> </b><b> </b></i>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu bài :</b>


“Hạt nhân” đang là vấn đề quan tâm chung của
toàn nhân loại. Hiện nay cả thế giới đang đứng trước
nguy cơ của một cuộc chiến tranh hạt nhân thảm khốc
có khả năng hủy diệt tồn bộ sự sống trên hành tinh
xanh. Ga-bri-en Gác-xi-a- Mác két, nhà văn Colombia,
đã kêu gọi nhân loại “Đấu tranh cho một thế giới hịa
bình”


<b>* Hoạt động 2:</b>


? Cung cấp một số thông tin về tác giả?



GV nói thêm về tiểu sử của Gabriel, Garcia Marquez


? Xuất xứ tác phẩm?


Gv hướng dẫn đọc:


Khi đọc chú ý giọng điệu tranh luận, lập luận ngắn


<b>I. Giới thiệu: </b>
<i><b>1. Tác giả</b><b> </b><b> : </b><b> </b></i>


- Gác-xi-a Mác-két, nhà văn
Co-lom-bi-a, sinh năm 1928 .


- Được nhận giải thưởng Nô-ben về
văn học năm 1982 .


<i><b>2. Tác phẩm</b><b> </b><b> : </b></i>


Trích trong bản tham luận của
Gác-xi-a Mác-két được đọc tại cuộc
họp mặt các nguyên thủ quốc giabàn
về việc chống chiến tranh hạt nhân,
bảo vệ hịa bình thế giới


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

gọn, súc tích, có sắc thái khẳng định mạnh mẽ. Vì vậy
cần đọc giọng mạnh mẽ, dứt khoát, rõ ràng từng ý, từng
câu


GV đọc đoạn 1, gọi HS đọc tiếp đến hết bài.


? Xác tính chất VB?


VB nhật dụng, viết theo PC nghị luận chính trị xã hội
<b>? Nd chính của văn bản?</b>


- Nội dung: Trình bày những ý kiến của tác giảxung
quanh hiểm họa hạt nhân, đồng thời kêu gọi thế giới nổ
lực ngăn chặn nguy cơ về một thảm họa có thể hủy diệt
tồn bộ sự sống trên trái đất.


<b>? Tìm luận điểm và hệ thống luận cứ của bài?</b>


<i><b>Hs đọc đoạn 1</b></i>


<b>? Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đã được tác giả chỉ ra</b>
như thế nào?


- Ngày 8/8/1986, hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân bố trí
khắp hành tinh.


- Tất cả mọi người không từ trẻ con đang ngồi trên
thùng 4 tấn thuốc nổ. Tất cả chỗ đó nổ lên làm biến hết
mọi dấu vết của sự sống trên trái đất.


<b>? Em có nhận xét gì về cách trình bày của tác giả ở</b>
đoạn mở đầu?


Ngày tháng rất cụ thể, số lượng chính xác


<b>? Nhận xét về cách lập luận của tác giả và ý nghĩa ?</b>


- Cách vào đề trực tiếp, chứng cớ rõ ràng, mạnh mẽ đã
thu hút người đọc và gây ấn tượng về tính chất hệ trọng
của vấn đề đang được nói tới làm cho người đọc hiểu rõ
nguy cơ khủng khiếp của chtranh hạt nhân.


- Văn bản nhật dụng.




<i><b>+ 1 luận điểm: </b></i>


- Nguy cơ chtranh hạt nhân đe dọa
sự sống trên trái đất. Nhiệm vụ cấp
bách của nhân loại là phải ngăn
chặn nguy cơ đó, đồng thời đấu tranh
cho một thế giới hịa bình


<i><b>+ 4 luận cư:ù</b></i>


+ Kho vũ khí hạt nhân được tàng
trữ có khả năng hủy diệt cả trái đất
và các hành tinh khác trong hệ mặt
trời.


+ Cuộc chạy đua vũ trang đã làm
mất đi khả năng cải thiện đời sống
cho hàng tỷ người.


+ Chiến tranh hạt nhân khơng chỉ
đi ngược lại lý trí của vài người cịn


ngược lại với lý trí tự nhiên, phản lại
sự tiến hóa.


+ Chúng ta có nhiệm vụ ngăn
chặn cuộc chiến tranh hạt nhân và
đấu tranh cho một thế giới hịa bình.
<b>III . Phân tích : </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>Gv: Vấn đề khơi gợi hết sức ấn tượng, sự tác động của</b>
đoạn văn chủ yếu bởi những con số thống kê cụ thể,
thông điệp về nguy cơ hủy diệt sự sống được truyền tải
với một khả năng tác động mạnh mẽ và tư duy người
đọc, tgiả mở rộng phạm vi toàn hệ mặt trời, dẫn cả điển
tích trong thần thoại Hy Lạp nhằm làm tăng sức thuyết
phục…


* Hoạt động 3:
<i><b>4. Củng cố:</b></i>


? Cách lập luận của tác giả ở đoạn mở đầu?


? Nguy cơ chiến tranh hạt nhân có thể xảy ra khơng?
Em hiểu gì về vấn đề hạt nhân trong hiện tại?


<i><b>5. Dặn dò:</b></i>
- Học bài


- Soạn phần cịn lại


- Tìm hiểu vấn đề hạt nhân của các nước



- Tính chất hiện thực và sự tàn phá
khủng khiếp của chiến tranh hạt
nhân -> cần ngăn chặn.


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<b>Tuần 2 – Tieát 6</b>


<b>Văn bản : ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HỊA BÌNH</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


- Giúp học sinh hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : nguy cơ chiến tranh hạt
nhân đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn
chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hịa bình.


<b>-</b> Thấy được nghệ thuật nghị luận của văn bản, chứng cứ cụ thể xác thực, các so sánh rõ
ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.


<b>II. CHUẨN BỊ : </b>


1. Giáo viên: tranh ảnh tư liệu về chiến tranh và nạn nghèo đói ở Nam Phi.
2. Học sinh: soạn bài - bảng thảo luận nhóm .


<b>III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY : </b>
<i><b>1. Ổn định lớp </b></i>


<i><b>2. Bài cũ : </b></i>



<b>? Nêu luận điểm và hệ thống luận cứ của</b>
bài?


<b>? Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đã được tác</b>
giả chỉ ra như thế nào?


<b>? Nhaän xét về cách lập luận của tác giả và ý</b>
nghóa ?


<i>+ 1 luận điểm: </i>
<i>+ 4 luận cư:ù</i>


Cách vào đề trực tiếp, chứng cớ rõ ràng, mạnh
mẽ đã thu hút người đọc và gây ấn tượng về
tính chất hệ trọng của vấn đề đang được nói tới
làm cho người đọc hiểu rõ nguy cơ khủng
khiếp của chtranh hạt nhân.


3 .<i><b> Bài mới :</b><b> </b><b> </b></i>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu bài :</b>


Trong phần tiếp theo, tác giả đưa ra hàng loạt so
sánh nhằm thể hiện sự bất hợp lý trong xu hướng phát
triển của khoa học hiện đại: tỷ lệ ngân sách phục vụ cho
việc nâng cao đời sống nhân loại quá thấp trong khi tỷ
lệ phục vụ cho chiến tranh lại q cao …quả đúng là lồi
người tiến về “trí” mà không tiến về “tâm”…



<b>* Hoạt động 2:</b>


<b>? Em hãy chỉ ra những phi lý của cuộc chạy đua</b>

vũ trang?



<b>Phục vụ chiến tranh</b>
- 100 máy bay ném bom,
7000 tên lửa


- 10 chiếc tàu mang vũ
khí hạt nhân


<b>Phục vụ cuộc sống</b>
<i><b>+ Xã hộiï:</b></i>


- Giải quyết được cho 500
triệu trẻ em nghèo khổ
<i><b>+ Y tế:</b></i>


- Bảo vệ hơn1 tỷ người
khỏi bệnh sốt rét và cứu
được 14 triệu trẻ em
<i><b>+ Tiếp tế thực phẩm:</b></i>


<b>I. Giới thiệu: </b>


<b>II. Đọc –hiểu văn bản :</b>
<b>III : Phân tích : </b>



<i><b> 1.Nguy cơ của chiến tranh hạt</b></i>
<i><b>nhân.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

- 149 tên lửa MX
- 27 tên lửa MX


- 2 chiếc tàu ngầm mang
vũ khí hạt nhân


- Giải quyết được 575
người thiếu dinh dưỡng
- Đủ nông cụ cho các
nước nghèo trong 4 năm
<i><b>+ Giáo dục:</b></i>


- Đủ tiền xóa nạn mù chữ
cho tồn thế giới


<b>? Em có nhận xét gì về các lĩnh vực mà tác giả lựa chọn</b>
và cách lập luận của tác giả?


<b>Gv: Đều là những lĩnh vực thiết yếu của con người nó</b>
có giá trị tố cáo bởi điều nghịch lý trong khi chương
trình hạt nhân đã và đang trở thành hiện thực thì những
lĩnh vực ấy vẫn cịn là giả thiết và không biết đến bao
giờ mới thành hiện thực-> KH phát triển đi ngược lại giá
trị nhân văn. Cuộc chạy đua ấy đã và đang cướp đi của
thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống của con
người, nhất là các nước nghèo



- Lập luận giản đơn nhưng có sức thuyết phục cao. Tác
giả đã lần lượt đưa ra những ví dụ so sánh trên nhiều
lĩnh vực, đó là những con số biết nói  làm cho người


đọc đã phải sững sờ, ngạc nhiên trước những sự thật
hiển nhiên mà phi lý. Làm sao cuộc sống đẹp trên hành
tinh này có thể sinh sơi nảy nở?


<b>? Tại sao nói : chiến tranh hạt nhân khơng những đi</b>
ngược lại lí trí con người mà cịn đi ngược lại tiến hoá
của tự nhiên nữa?


380 triệu năm


180 triệu năm đối lập Bấm nút một cái
4 kỉ địa chất


<b>? Em có suy nghĩ gì trước lời cảnh báo của tác giả về sự</b>
hủy diệt sự sống và nền văn minh khi chiến tranh hạt
nhân nổ ra?


+ Khoa học mà khơng có lương tâm chỉ là sự tàn lụi
của tâm hồn.


 Đạo đức cần cho khoa học  hướng những phát


minh khoa học vào mục đích tốt đẹp, phục vụ đời sống
con người. Nếu khơng có ý thức đạo đức soi rọi, khoa
học sẽ trở thành phương tiện thỏa mãn những tham vọng
ích kỷ, đen tối của một số người và cuối cùng đẩy nhân


loại đến sự tàn lụi, diệt vong -> phê phán, kết tội


<b>? Thái độ của tác giả sau khi cảnh báo hiểm hoạ chiến</b>
tranh hạt nhân… ntn?


Thái độ tích cực: kêu gọi chống chiến tranh. Khơng bi
quan trước viễn cảnh chiến tranh có thể xảy ra)


<b>? Tác giả có đề nghị gì nếu thảm hoạ hạt nhân có thể</b>
xảy ra ? Ý nghĩa của lời đề nghị đó ?


- Làm mất đi khả năng sống tốt đẹp
của con người


- Đẩy lùi sự tiến hoá tiêu huỷ mọi
thành quả, phản tự nhiên đi ngược
lại lí trí con người .


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

Đề nghị mở nhà băng…nhưng lời đề nghị đó kg thể
thực hiện vì khi xảy ra chiến tranh hạt nhân tồn cầu thì
kg nhà băng nào có thể tồn tại. Nhưng sáng kiến của
Máckét cho thấy sự rùng rợn của chiến tranh hạt nhân &
sự cần thiết, tầm quan trọng phải lưu giữ, bảo tồn VH’,
văn minh nhân loại


<b>HS thảo luận 4’</b>


<b>? Thơng điệp mà tác giả muốn gởi tới mọi người là gì? </b>
+ Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho một
thế giới hịa bình.



+ Nhân loại cần giữ gìn ký ức của mình, lịch sử sẽ
lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm
họa hạt nhân.


<b>Gv:Những lời kêu gọi tha thiết, xót xa của tgiả xuất</b>
phát tự đáy lịng đã tác động mạnh đến lương tri nhân
loại, đồng thời giúp nhân loại nhận thức được nguy cơ
hạt nhân và đtranh cho một thế giới hịa bình là nhiệm
vụ quan trọng nhất của nhân loại trong thế kỷ XXI


<b>* Hoạt động 3 :</b>


<b>? Theo em, vì sao văn bản này lại được đặt tên là “Đấu</b>
tranh cho một thế giới hịa bình”?


<b>? Nêu các biện pháp nghệ thuật chính màtác giả đã sử</b>
dụng trong bài viết .


<b>? Hãy nêu nội dung chính của bài viết .</b>


<b>* Hoạt động 4 :</b>
<i><b>4. Củng cố:</b></i>


<b>? Liên hệ với thực tế văn bản có ý nghĩa như thế nào ?</b>
Dựa vào các yêu cầu phần luyện tập của Sgk.


<i><b>5. Dặn dò:</b></i>


Về nhà: Học bài : nội dung nghệ thuật của bài .


Soạn bài : “ Các phương châm hội thoại.” (Tiếptheo)


<i><b>bình:</b></i>


- Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh
chiến tranh hạt nhân cho một thế
giới hồ bình .


III. Tổng kết :


Bài viết giàu sức thuyết phục bởi
lập luận chặt chẽ, chứng cứ đa dạng,
xác thực, cụ thể và giàu nhiệt tình
của tác giả, văn bản thể hiện nguy
cơ sự tốn kém phi lí của cuộc chiến
tranh hạt nhân . Kêu gọi mọi người
đấu tranh cho một thế giới hồ bình .
Đó là nhiệm vụ cấp thiết của tồn
nhân loại


<b>IV. Luyện tập : </b>


Ý nghóa của văn bản trong tình hình
hiện tại


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<b>Tuần 2 - Tiết 8</b>



<b>Tiếng Việt : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI(tt)</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


- Giúp học sinh nắm được phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm
lịch sự.


- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.


<b>II. Chuẩn bị : Giáo viên : các đoạn hội thoại, phim trong, bảng phụ .</b>
Họcsinh : xem trước bài ở nhà


<b>III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:</b>
<i><b>1.Ổn định lớp :</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ :</b></i>


<b>? Em hiểu thế nào là phương hội thoại về</b>
chất, PCHT về lượng? Cho ví dụ có sự liên
quan đến 2 phương châm đó trong giao tiếp
đó


<i><b>1. Phương châm về lượng:</b></i>


Khi giao tiếp, cần nói có nội dung; nội dung
của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của
cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.
<b>Vd: Bác ba bị chết đột tử</b>


<i><b>2.. Phương châm về chất:.</b></i>



Đừng nói những điều mà mình tin là khơng
đúng sự thật, khơng có bằng chứng xác thực.
<b>Vd: Ba voi không được bát nước xáo</b>


<i><b>3. Bài mới:</b></i>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1 : Khởi động : </b>
- Nằm lùi vào !


- Làm gì co ùhào nào.
- Đồ điếc!


- Tôi co ùtiếc gì đâu..


<b>? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện tình huống hội thoại</b>
như trên?


<b>* Hoạt động2 :</b>


- HS giải thích thành ngữ : “Ơng nói gà, bà nói vịt”
Đặt ví dụ


+ Giáo viên nhận xét, hướng dẫn để học sinh hiểu
đúng thế nào là nói gà, nói vịt.


<b>? Từ những ví dụ trên, chúng ta rút ra được điều gì trong</b>
giao tiếp?



 Nếu thực hiện những tình huống hội thoại như thế


thì cũng sẽ khơng giao tiếp với nhau được và hoạt động
của xã hội sẽ trở nên rối loạn.


? Em rút ra bài học gì trong giao tiếp?


- Giải thích thành ngữ :
+ Dây cà ra dây muống.


+ Lúng búng như ngậm hột thị.


<b>I. Bài học :</b>


<i><b>1. Phương châm quan hệ:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<b>? Học sinh giải thích ï các cách nói trên.</b>


<b>? Học sinh cho thêm ví dụ về những tình huống tương tự .</b>
<b>? Những cách nói đó ảnh hưởng như thế nào đến giao</b>
tiếp?


<b>? Rút ra được điều gì về giao tiếp?</b>
- Học sinh kể lại truyện cười “Mất rồi”.
<b>? Vì sao ơng khách có sự hiểu lầm?</b>
<b>? Lẽ ra cậu bé phải trả lời như thế nào?</b>


<b>? Ngoài tác dụng làm cho nội dung câu nói rõ ràng, tránh</b>
sự mơ hồ, cách nói đầy đủ trên cịn có tác dụng gì?



- Thể hiện sự lễ độ, tạo được mối quan hệ tốt đẹp giữa
người nói và người nghe .


<b>? Qua câu chuyện trên, trong giao tiếp cần phải tránh</b>
điều gì?


- Học sinh đọc mẩu chuyện “Người ăn xin”


<b>? Vì sao ơng lão và cậu bé trong câu chuyện đều cảm</b>
thấy như mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó?
<b>? Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện này? </b>


Đọc đoạn trích “Kiều gặp Từ Hải”


<b>? Nêu nhận xét về sắc thái lời nói của các lời thoại của</b>
Từ Hải trong đoạn trích <sub></sub> sự trân trọng, tế nhị, ca ngợi .
? Bài học khi giao tiếp?


<b>* Hoạt động 3 :</b>


<i><b>1. Bài 1 : Học sinh giải nghĩa 5 câu tục ngữ, ca dao và</b></i>
tìm những câu tục ngữ, ca dao đồng nghĩa.


- Tổ chức trị chơi nhanh tay tìm tục ngữ, ca dao .
<i><b>2. Bài 2 : Học sinh xác dịnh phép tu từ có nó liên</b></i>
quan trực tiếp đến phương châm lịch sự.


<i><b>3 Bài 3: Học sinh chọn từ đã cho điền vào chỗ trống</b></i>
cho thích hợp .(giải thích tại sao lại chọn như vậy .)




<i><b>4. Bài 4 :Học sinh vận dụng các phương châm hội thoại</b></i>
đã học để giải thích vì sao người nói đơi khi phải dùng
những như trong bài 4 .


<i><b>5. Bài 5 : Giáo viên gợi ý cách trả lời:</b></i>


Noùi băm nói bổ :Nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo .(PCLS)


Cần chú ý đến cách nói ngắn gọn,
rõ ràng, rành mạch; tránh cách nói
mơ hồ .


<i><b>3. Phương châm lịch sự:</b></i>


Khi giao tiếp cần tế nhị, khiêm tốn
và tôn trọng người khác.


<b>II. Luyện tập :</b>


<i><b>Bài 1/23 : Các câu ca dao, tục ngữ</b></i>
khẳng định vai trò của ngôn ngữ
giao tiếp. Khuyên ta dùng lời lẽ
lịch sự, nhã nhặn .


<i><b>Bài 2/23 : Phép tu từ liên quan đến</b></i>
phương châm lịch sự : Nói giảm, nói
tránh .



<i><b>Bài 3/23 : Chọn từ ngữ thích hợp</b></i>
điền vào chỗ trống :


a.Nói mát . b.Nói hớt .
c.Nói móc . d. Nói leo .
e.Nói ra đầu ra đũa .


<i><b>Bài 4/23 :</b></i>


<b>a.Tránh để người nghe hiểu lầm</b>
người nói khơng tn thủ phương
châm quan hệ .


<b>b. Giảm nhẹ sự đụng chạm đến</b>
người nghe (PCLS)


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

Nói như đấm vào tai :Nói mạnh trái ýngười khác , khó
tiếp thu . (PCLS)


Điều nặng tiếng nhẹ :Trách móc, chì chiết . (PCLS)
Nửa úp nửa mở : Nói mập mờ, khơng rõ ý .(PCCT)
<b>* Hoạt động 4 : </b>


<i><b>C</b></i>


<i><b> uûng coá:</b></i>


? Nhắc lại các PCHT vừa học
5.



<b> Dặn dò : </b>


Về nhà : Học bài, làm bài tập 5 .
- Chuẩn bị:


“ Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh .”


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

<b>Tu</b>


<b> ần 2 - Tieát 9 </b>


<b>Tập làm văn : SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ</b>
<b>TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :</b>


<b>-</b> Giúp HS hiểu văn bản thuyết minh có khi phải kết hợp với miêu tả thì mới hay.
<b>II. Chuẩn bị : Giáo viên giáo án , bảng phụ .</b>


Hoïc sinh: hoïc bài, bảng thảo luận nhóm .
<b>III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HOÏC :</b>


<i><b>1. Ổn định lớp :</b></i>
<i><b>2.. Kiểm tra bài cũ :</b></i>


Cho hs nhắc lại cá biện pháp NT thường sử dụng trong VBTM và tác dụng
<i><b>3. Bài mới : </b></i>



<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu</b>


Vb thuyết minh cung cấp về mặt tri thức cho người
đọc song để Vb có sứ hấp dẫn và tăng sức thuyết phục
người viết cũng cần sử dụng tới một số biện pháp nghệ
thuật. Vậy những biện pháp NT thường dùng là gì? Tác
dụng của nó ra sao -> Tìm hiểu ND bài học


<b>* Hoạt động 2:</b>


Giáo viên đọc một đoạn, gọi học sinh đọc tiếp để
cùng chú ý.


<b>? Em hãy giải thích nhan đề của văn bản?</b>


Cây chuối trong đời sống của con người Việt Nam
<b>? Tác giả giới thiệu điều gì về cây chuối trong: “Cây</b>
chuối trong đời sống Việt Nam”


- Tầm quan trọng của cây chuối trong đời sống Việt
Nam.


<b>? Văn bản gồm có mấy phần? </b>
Bố cục : 2 ý :


<b>a) “Đi khắp Việt Nam... con đàn cháu lũ”: Đặc điểm</b>
cây chuối.



<b>b) Còn lại : Công dụng của cây chuối.</b>


<b>? Nêu những câu thuyết minh về đặc điểm tiêu biểu của</b>
cây chuối?


- Cây chuối là thức ăn, thức dùng từ thân đến lá, từ gốc
đến hoa quả.


- Quả chuối là một món ăn ngon.


- Mỗi cây chuối đều có một buồng chuối… nghìn quả.
- Chuối chín là...


- Chuối xanh lại là...
- Chuối thờ... thờ cúng.


<b>? Em có nhận xét gì những đặc điểm của cây chuối mà</b>
tác gả trình bày?


Trình bày đúng, khách quan các đặc điểm tiêu biểu của
cây chuối.


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<b>? Chỉ ra những câu văn có tính chất miêu tả cây chuối.</b>
- “Cây chuối thân mềm, vươn lên như những trụ cột
nhẵn bóng, tỏa ra vịm tán lá xanh mướt che rợp từ vườn
tược đến núi rừng”.


- “Nhanh tươi toát .”


- “Chuối mọc thành rừng, bạt ngàn vô tận.”


- “Ngọt ngào và hương thơm hấp dẫn .”
- “Những buồng chuối … gốc cây.”
- “Da dẻ mịn màng .”


 Văn bản thuyết minh cịn kết hợp với các yếu tố miêu


tả.


<b>? Câu hỏi thảo luận: Nếu bỏ những câu miêu tả thì văn</b>
bản thuyết minh trên sẽ như thế nào? Từ đó em hãy rút
ra kết luận của bài học hơm nay?


<b>? Theo em những đối tượng nào cần sự miêu tả khi</b>
thuyết minh ?( Đối tượng thuyết minh và miêu tả : Các
lồi cây, di tích, thành phố, mái trường)


<b>* Hoạt động 3 :</b>


<i><b>Bài 1/26</b><b> </b><b> Bổ sung yếu tố miêu tả vào văn bản thuyết</b></i>
minh, phân nhóm cho hs thực hiện


<b>GV dùng bảng phụ để sữa chữa bổ sung .</b>


<i><b>Bài 2/26 :</b></i>


<b>? Tìm những câu miêu tả trong bài.</b>


Để thuyết minh cho cụ thể sinh
động ,hấp dẫn bài thuyết minh có kết
hợp sử dụng yếu tố miêu tả .Yếu tố


miêu tảcó tác dụng làm cho đối tượng
thuyết minh được nổi bật , gây ấn
tượng.


<b>III. Luyện tập :</b>
<i><b>Bài 1 /26:</b></i>
<i><b>a/ Cấu tạo:</b></i>


- Thân: thân mềm, gồm nhiều lớp bẹ
có thể bóc ra từng lớp, phơi khơ, tước
sợi…


- Lá: cuống lá và tàu lá to bản…


- Nõn chuối: lá non, màu…, hình dáng…
- Hoa chuối (bắp chuối): màu…, hình
dáng..., gồm nhiều lớp bẹ…


- Gốc: có củ & rễ
<i><b>b. Phân loại:</b></i>


- Chuối tây (chuối sứ): thân cao, màu
trắng, quả ngắn.


- Chuối hột: Thân cao, màu tím sẫm,
quả ngắn, trong ruột quả có hột..
- Chuối ngự: Thân cao, màu sẫm, quả
nhỏ…


<i><b>c . Coâng duïng:</b></i>



- Thân chuối dùng làm phao tập bơi,
kết làm bè vượt sơng…


- Hoa chuối: thái nhỏ ăn sống, làm gỏi,
nấu canh chua…


- Lá chuối: gói bánh
- Quả chuối hột: vị thuốc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<i><b>Bài 3/26 : Chỉ ra yếu tố miêu tả trong văn bản :</b></i>
“Trò chơi ngày xuân .


* Học sinh đọc văn bản .


- Mỗi bàn tìm yếu tố miêu tả trong một đoạn văn. Ghi
kết quả vào bảng thảo luận nhóm .


- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung. Giáo viên sửa chữa
.


<b>* Hoạt động 4 :</b>
<i><b>4. Củng cố:</b></i>


<b>? Neâu tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết</b>
minh ?


<i><b>5. Dặn dò :</b></i>
- Học bài .



- Soạn bài : Thuyết minh kết hợp với miêu tả.
Đề : “Con trâu ở làng q”


<i><b>Bài 3 /26 : Chỉ ra yếu tố miêu tả . “Trò</b></i>
chơi ngày xuân.”


-“Khắp làng bản …lịng người .”
- “Những con thuyền ... nét thơ
mộng trữ tình”


-“Lân được trang trí... khỏe khoắn”.
-“Những người tham gia ... tạo khơng
khí, hào hùng, sơi động.”


-“ Lộng lẫy…che lọng.”


“Những con thuyền lao vun vút... rộn
rã đơi bờ sơng”


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<b>Tuần 2 - Tiết 10 </b>


<b>Tập làm văn : LUYỆN TẬP</b>


<b>THUYẾT MINH KẾT HỢP MIÊU TẢ</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :</b>


<b>-</b> Giúp học sinh biết vận dụng miêu tả vào thuyết minh khi tạo văn bản .


<b>II. CHUẨN BỊ : Giáo viên: giáo án, bảng phụ .</b>


Học sinh: Soạn bài, bảng thảo luận nhóm .
<b>III. TIẾN TRÌNH DẠY VAØ HỌC :</b>


<i><b>1. Ổn định lớp :</b></i>
<i><b>2.. Bài cũ :</b></i>


Hãy nêu tác dụng của việc sử dụng yếu
tố miêu tả vào trong văn bản thuyết minh?


Để thuyết minh cho cụ thể sinh động ,hấp
dẫn bài thuyết minh có kết hợp sử dụng yếu tố
miêu tả. Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho
đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn
tượng.


<i><b>3. Bài mới :</b></i>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu</b>


Để thuyết minh cho cụ thể sinh động, hấp
dẫn bài thuyết minh có kết hợp sử dụng yếu tố
miêu tả.Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối
tượng thuyết minh được nổi bật , gây ấn tượng ->
Vận dụng vào những tình huống cụ thể


<b>* Hoạt động 2:</b>



<i><b>1. Giới thiệu con trâu ở làng quê Việt Nam.</b></i>
“Trâu ơi ta bảo trâu này,


Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.
Cấy cày vốn nghiệp nông gia,
Ta đâu, trâu đấy ai mà quản công”


“ Con trâu là đầu cơ nghiệp” Công việc đồng
áng đã gắn kết người nơng dân và con trâu. Vì
vậy, ở làng q Việt Nam, trên đồng ruộng khơng
thể thiếu bóng dáng của đàn trâu.


<b>? Xác định thể loại?</b>


<b>? Theo em, đối với đề này em sẽ trình bày những</b>
vấn đề gì?


Vị trí của trâu trong đời sống người nơng dân?
<b>? Xác định cụm từ quan trọng?</b>


Gợi: Chú ý cụm tư ø"làng q VN", Vị trí, vai trị
của con trâu trong đời sống của người nông dân
VN…


Học sinh đọc văn bản thuyết minh khoa học sgk /


<b>I. Tìm hiểu đề, tìm ý :</b>


Đề : Con trâu ở làng quê Việt Nam



<i><b>1. Tìm hiểu đề :</b></i>


- Thuyết minh, miêu tả.


- Mối quan hệ gắn bó giữa trâu và người ở
làng q Việt Nam.


<i><b>2. Tìm ý :</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

T.28.


<b>? Mở bài cần trình bày những ý gì ?</b>


Giới thiệu chung về con trâu; đưa một số bài ca
dao để dẫn dắt …


<b>? Phần TB bao gồm những ý nào?</b>
<b>? Phần TB bao gồm những ý nào?</b>


<b>? Nội dung phần kết bài?</b>


<b>* Hoạt động 3:</b>


<i><b>Yếu tố miêu tả: (Bảng phụ )</b></i>


<i><b>a) Hình dáng : Dưới cặp sừng nhọn hoắt hình</b></i>
lưỡi liềm đầy thách thức, trên đỉnh đầu là đôi mắt
to trịn trơng thật hiền lành, hai cái đai màu trắng
dưới cổ và chỗ đầu xương ức càng làm bật màu


lông ẩn chứa một sức mạnh to lớn và vẻ duyên
dáng rất riêng của trâu.


<i><b>b) Con trâu trong công việc làm ruoäng.</b></i>


Từ sáng tinh mơ cho đến chiều tối, trâu cùng
người nông dân cày cấy, làm tơi xốp những mãnh
đất khô cằn hoang hóa, để từ đó cây lúa trổ hoa
kết trái làm ra hạt gạo nuôi sống con người.
Theo từng bước chân chắc nịch vạm vỡ của
trâu là từng luống đất bật lên, lồ lộ từng thớ đất
óng ánh sắc màu của sự sống.


<i><b> c) Viết một đoạn :</b></i>


Kết hợp thuyết minh với miêu tả về một trong
các chủ đề nêu ở trên.


Học sinh tự viết, gọi một số học sinh trình bày
bài viết của mình


<b>* Hoạt động 4 :</b>
<b> 4. Củng cố :</b>


- Nhắc lại dàn ý của một bài văn thuyết minh?
-Tác dụng của các yếu tố miêu tả trong bài văn


<b>II. Lập dàn ý:</b>


<b>1.</b> <i><b>Mở bài </b><b> : Giới thiệu về con trâu</b></i>


- Trâu được nuôi ở đâu ?


- Những nét nổi bật về tác dụng ?
<i><b>2. Thân bài :</b></i>


- Nguồn gốc rtrâu VN? hình dáng ?
- Con trâu trong nghề đồng áng…
- Con trâu trong đời sống:


+ Trong lễ hội , đình đám…( hội chọi trâu ở
Đồ Sơn (Thị xã Đồ Sơn, Hải Phòng, đâm
trâu ở Tây Nguyên.


+ Con trâu là nguồn thực phẩm…
+ Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
<i><b>3. Kết bài : </b></i>


Con trâu trong tình cảm của người nơng dân
MB: Từ xa xưa ơng cha ta đã khẳng định vị
trí, vai trò của con trâu bằng câu tục ngữ "
Con trâu là đầu cơ nghiệp"…


<b>III. Viết đoạn văn: </b>


MB: Từ xa xưa ơng cha ta đã khẳng định vị
trí, vai trò của con trâu bằng câu tục ngữ "
Con trâu là đầu cơ nghiệp"…


TB:



- Trên đồng cạn dưới đồng sâu, con trâu
không thể thiếu … (nguồn sức kéo)


- Con trâu đã trở thành món ăn tinh thần của
người dân VN , là một trong những vật tế
thần trong “ lễ hội đâm trâu” ở Tây Nguyên,
là nhân vật chính trong “ lễ hội chọi trâu” ở
Đồ Sơn...


- Ngày nay khoa học kỹ thuật đã phát triển,
con trâu trở thành nguồn thực phẩm lớn.
Chúng ta có thể chế biến …


- Ở xã hội nào con trâu cũng là tài sản lớn
của người nông dân


KB:


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

thuyết minh?
<b>5. Dặn dò :</b>


- Viết thành bài hoàn chỉnh đề bài trên


- Chuẩn bị bài “Tuyên bố thế giới về sự sống
còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”
theo câu hỏi SGK.


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

<b> Tuần 3 - Tiết 11 </b>



<b>Văn bản: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,</b>
<b>QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VAØ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


- Thấy được thực trạng sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề
bảo vệ, chăm sóc trẻ em.


<b>-</b> Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng Quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc
trẻ em.


<b>II. CHUẨN BỊ : Giáo viên soạn bài, bảng phụ </b>


Học sinh soạn bài, bảng thảo luận nhóm
<b>III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:</b>


<i><b> 1. Ổn định lớp :</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ : </b></i>


<b>? Nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản “ Đấu</b>
tranh cho một thế giới hoà bình là gì”?


Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toàn
bộ sự sống trên trái đất. Kêu gọi mọi người
đấu tranh cho một thế giới hồ bình . Đó là
nhiệm vụ cấp thiết của tồn nhân loại


<i><b>3. Bài mới :</b></i>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>



<b>* Hoạt dộng 1 : Giới thiệu </b>


Bối cảnh thế giới mấy mươi năm cuối thế kỷ 20:
+ Khoa học kỹ thuật phát triển, kinh tế tăng trưởng,
tính cộng đồng, hợp tác giữa các Quốc gia trên thế giới
được củng cố, mở rộng  thuận lợi.


+ Sự phân hóa rõ rệt về mức sống giữa các nước về
giàu nghèo, tình trạng chiến tranh và bạo lực, trẻ em có
hồn cảnh đặc biệt khó khăn, bị tàn tật, bị bóc lột và
thất học có nguy cơ ngày càng nhiều.


* Hoạt động 2:


<b>? Văn bản được trích từ đâu?</b>
<b>? Tuyên bố là gì ?</b>


* Giáo viên hướng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích
Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn


Gọi học sinh đọc phần còn lại
<b>? Hãy giải thích các từ khó sgk.</b>


<b>? Văn bản gồm 17 mục được bố cục thành mấy phần?</b>
<b>? Tại sao người ta lại chia thành các mục cụ thể? Mục</b>
tiêu của cuộc họp thế nào? Có vai trị gì với cuộc sống
của nhân loại?


- Các mục rõ ràng mạch lạc thu hút chú ý của người


nghe, hướng sự quan tâm của nhân loại đến tương lai


<b>I. Giới thiệu :</b>


Trích “Tuyên bố của Hội
nghị cấp cao thế giới về trẻ em” họp
tại trụ sở Liên hợp quốc ở Niu Oóc
ngày 30-9-1990


<b>II. Đọc - hiểu văn bản:</b>


<i><b>1. Chú thích :</b><b> (sgk)</b></i>
<i><b>2.. Bố cục :</b><b> </b><b> </b></i>


<i>Lí do của bản tuyên bố ? (Mục 1-2)</i>
- Phần sự thách thức (Mục 3-> 7)
- Phần cơ hội. (Mục 8)


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

của thế giới (trẻ em), sự phát triển, quyền được sống
được


<b>* Hoạt động 3: </b>


<b>? Lý do của bản tuyên bố là gì? </b>


<b>- Phải được sống trong vui tươi thanh bình được chơi</b>
được học và phát triển.


- Tương lai phải được hình thành trong sự hồ hợp tương
trợ.



* Lý do ra đời bản tuyên bố
<i><b>- Gọi HS đọc lại phần thách thức.</b></i>


<b>? Qua phần thách thức, bản tuyên bố đã nêu lên thực</b>
trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới ra sao?


- Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực…
- Chịu thảm hoạ đói nghèo…


- Chết 40.000 TE/ ngày do suy dinh dưỡng…


<b>? Có thể kể thêm những thảm hoạ khác mà TE đang</b>
phải gánh chịu? (Nạn buôn bán TE, TE nhiễm HIV, …)
<b>? Nhận thức, tình cảm của em khi đọc phần này? </b>
Cảm thương, xúc động,…


<b>? Nhận xét về cách lập luận của tác giả .</b>
<b>? Tác giả đưa ra vấn đề đó để làm gì ? </b>


<b>* Hoạt động 4: </b>
<i><b>4. Củng cố:</b></i>


<b>? Kể tên 11 loại trẻ em có hịan cảnh đặc biệt?</b>


Lang thang, vi phạm pháp luật, mồ cơi, khuyết tật, bị
xâm hại tình dục, bị bỏ rơi, nạn nhân chất độc hóa học,
nhiễm HIV, nghiện ma túy, trẻ em phải làm việc nặng
nhọc và nguy hiểm tiết xúc với chất độc hại, trẻ em phải
làm việc xa gia đình



<b>? Nêu sự thách thức đối với trẻ em Việt Nam trong tình</b>
hình hiện nay?


<i><b>5 .Dặn dị</b><b> </b><b> : Về nhà: Học bài </b></i>
Soạn phần bài cịn lại


<b>III. Phân tích:</b>


<i><b>1. Sự thách thức :</b></i>


Nêu đầy đủ, cụ thể những thảm
hoạ nhiều mặt mà trẻ em trên thế
giới phải gánh chịu -> Thách thức
địi hỏi sự quan tâm của cộng đồng
thế giới.


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

<b>Tuần 3 – Tiết 12 </b>


<b>Văn bản: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,</b>
<b>QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VAØ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


- Thấy được thực trạng sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề
bảo vệ, chăm sóc trẻ em.


<b>-</b> Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng Quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc
trẻ em.



<b>II. CHUẨN BỊ : Giáo viên soạn bài, bảng phụ </b>


Học sinh soạn bài, bảng thảo luận nhóm
<b>III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:</b>


<b> 1. Ổn định lớp :</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ : </b>


<b>? Qua phần thách thức, bản tuyên bố đã nêu</b>
lên thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế
giới ra sao?


- Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực…
- Chịu thảm hoạ đói nghèo…


- Chết 40.000 TE/ ngày do suy dinh dưỡng…
Thách thức đòi hỏi sự quan tâm của cộng đồng
thế giới.


<b>3. Bài mới :</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt dộng 1 : Giới thiệu</b>


Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai. Chăm sóc, bảo
vệ trẻ khơng cịn là trách nhiệm của riêng ai mà là trách
nhiệm của cả một cộng đồng Quốc tế. Sự vận động và
phát triển của thế giới trong tương lai phụ thuộc vào


cuộc sống và sự phát triển của trẻ em hôm nay. Để thực
hiện tốt điều đó ngay từ bây giờ chúng ta phải quan tâm
thỏa đáng đến thế hệ tương lai – trẻ em


<b>* Hoạt động 2: </b>


<b>? Tóm tắt những điều kiện thuận lợi của cộng đồng</b>
Quốc tế để đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em
<b>Bảng phụ </b>


- Sự liên kết lại của các nước. Đã có cơng ước về quyền
của trẻ em.


- Sự hợp tác và đoàn kết Quốc tế


- Khôi phục sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.


- Không để các bệnh thường gây tử vong và tàn tật lan
rộng  Giải trừ quân bị chuyển sang phục vụ các mục


đích phi qn sự


<b>? Hãy nêu nhận xét các cơ hội trên?</b>


<b>I. Giới thiệu :</b>


<b>II. Đọc - hiểu văn bản:</b>
<b>III. Phân tích:</b>



<i><b> 1. Sự thách thức :</b></i>
<b> 2.. Cơ hội :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

Những cơ hội khả quan đảm bảo cho công ước thực hiện
<b>? Ở lớp 6 em đã học công ước quốc tế về quyền trẻ em ,</b>
hãy nhắc lại các nhóm quyền của trẻ em?û


1. Quyền sống còn . 2. Quyền đuợc bảo
vệ .


3. Quyền được phát triển . 4. Quyền được tham gia
<b>? Trước yêu cầu cấp bách phải chăm sóc và bảo vệ</b>
quyền lợi trẻ em. Theo em, điều kiện để nước ta hiện
nay có thực hiện được cơng ước này khơng? Nếu có, đã
thực hiện như thế nào? HS thảo luận


- Nước ta có đủ phương tiện kiến thức để bảo vệ trẻ em
- Trẻ em được quan tâm chăm sóc


- Ổn định chính trị, kinh tế tăng trưởng đều
<b>? Trẻ em được qui định trong độ tuổi bao nhiêu?</b>
Từ 0 ->18 tuổi


<b>GV: Riêng Việt Nam trẻ em được qui định từ 16 tuổi trở</b>
xuống vì điều kiện kinh tế của đất nước


<b>? Trình bày suy nghĩ của em về việc chăm sóc trẻ em ở</b>
đất nước ta hiện nay ?


Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, sự nhận thức và


tham gia tích cực của nhiều tổ chức xã hội vào phong
trào chăm sóc bảo vệ trẻ em, ý thức cao của toàn dân về
vấn đề này


<b>? Em biết những tổ chức nào của nước ta chăm sóc trẻ</b>
em ?


? Bản tuyên bố đã đề ra những nhiệm vụ gì cho cộng
đồng quốc tế?


<i><b>Coù 8 nhiệm vụ </b></i>


- Tăng cường sức khỏe và chế độ dinh dưỡng.


- Chăm sóc, hỗ trợ trẻ em tàn tật có hồn cảnh sống đặc
biệt.


- Nam nữ bình quyền.
- Xóa nạn mù chữ.
- Kế hoạch hóa gia đình.


- Chuẩn bị để các em sống một cuộc sống có trác nhiệm
- Cần cấp bách đảm bảo khôi phục sự tăng trưởng và
phát triển đều đặn nền kinh tế.


- Các nước cần phải có những nổ lực liên tục và phối
hợp với nhau.


<b>? 8 nhiệm vụ được đưa ra đã thể hiện được tính chất</b>
tồn diện, cụ thể chưa? Vì sao



<b>* Hoạt động 3: </b>


<b>? Em có nhận xét gì về cách trình bày các phần, các</b>
mục của văn bản?


<b>? Em nhận thức được vấn đề gì từ văn bản?</b>


việc chăm sóc giáo dục trẻ em.


<i><b>3. Nhiệm vụ : </b></i>


Tính chất tồn diện, cụ thể , chỉ ra
được nhiệm vụ cần thiết và cấp bách
<b>IV. Tổng kết :</b>




</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

<b>* Hoạt động 4: </b>
<i><b>4. Củng cố:</b></i>


<b>? Bản thân các em phải làm gì để xứng đáng với sự</b>
quan tâm, chăm sóc của Đảng, Nhà nước, của các tổ
chức xã hội đối với trẻ em hiện nay?


<b>? Ở địa phương em đã thực hiện vấn đề này như thế</b>
nào?


<i><b>5. Dặn dò</b><b> </b><b> :</b></i>
Về nhà: Học baøi



Soạn bài : Các phương châm hội thoại (tt)


triển của trẻ em là một trong những
vấn đề quan trọng, cấp bách, có ý
nghĩa tồn cầu của từng quốc gia và
quốc tế. Bản tuyên bố của Hội nghị
cấp cao thế giới về trẻ em đã cam
kết thực hiện những vấn đề đó
<b>IV. Luyện tập :</b>


1. Học sinh tự nêu việc làm của bản
thân .


2. Ở địa phương em đã thực hiện vấn
đề này rất tốt: lập Hội khuyến học,
tổ chức chích ngừa miễn phí, khám
chữa bệnh miển phí cho trẻ dưới 6
tuổi, miễn, giảm tiền học phí…


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

<b>Tuần 3 - Tiết 13 </b>


<b>Tiếng Việt: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


<b>-</b> Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp.
<b>-</b> Hiểu PCHT không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp, vì



nhiều lý do khác nhau, các phương châm hội thoại đôi khi không được tuân thủ.
<b>II. CHUẨN BỊ : Giáo viên : Giáo án , bảng phụ .</b>


Học sinh :Học bài , soạn bài , bảng thảo luận nhóm .
<b>III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:</b>


<i><b>1. Ổn định lớp :</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ :</b></i>


Phương châm quan hệ, cách thức,
phưong châm lịch sự là gì? Cho ví
dụ về sự vi phạm các phương
châm này trong giao tiếp


<i><b>1. Phương châm quan hệ:</b></i>


Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc
đề .


<i><b>2. Phương châm cách thức:</b></i>


Cần chú ý đến cách nói ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch; tránh
cách nói mơ hồ.


<i><b>3. Phương châm lịch sự:</b></i>


Khi giao tiếp cần tế nhị, khiêm tốn và tơn trọng người khác.
<i><b>3. Bài mới.</b></i>



<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu</b>


Muốn thành công trong giao tiếp người nói khơng
những phải nắm vững các phương châm hội thoại mà còn
phải xác định rõ đặc điểm của tình huống giao tiếp: Nói
với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu và nhằm mục đích gì?
<b>* Hoạt động 2 : </b>


Học sinh đọc truyện “Chào hỏi”?


<b>? Nhân vật chàng rể có tn thủ đúng PCLS khơng? Vì</b>
sao?


- Khơng tn thủ PC lịch sự.
- Khơng phù hợp tình huống


Trong tình huống này, người được chàng rể hỏi cảm
thấy bực tức vì đã bị làm phiền


<b>? Trong câu chuyện trên , chàng rễ chào hỏi trong trường</b>
hợp nào thì được coi là lịch sự?


 Một câu nói có thể thích hợp trong tình huống này


nhưng khơng thích hợp trong tình huống khác.


<b>? Như vậy để giao tiếp thành cơng người nói cần nắm</b>
được những đặc điểm gì khi giao tiếp?



<b>? Học sinh nhắc lại các ví dụ đã học ở các PCHT. Cho</b>
biết trong những tình huống nào PCHT khơng được tn


<b>I. Bài học :</b>


<i><b>1. PCHT và tình huống giao tiếp:</b></i>


Người nói phải nắm được các đặc
điểm tình huống giao tiếp:


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

thủ?


<i><b>Ví dụ 2 trang 9 “Lợn cuới ,áo mới”</b></i>


- Phương châm về lượng , nói thừa thơng tin .
<i><b>Ví dụ 3 trang 9 “</b><b> </b><b> Quả bí khổng lồ”</b></i>


- Khơng tn thủ PCVC. Nói khốc .


+ Học sinh xem lại các phương châm hội thoại tiết 13 .
<b>? Hãy cho biết trong những tình huống nào PCHT không</b>
được tuân thủ ? Bảng phụ để hệ thống kiến thức .


- Đọc ví dụ 2 trang 37


<b>? Câu trả lời có đáp ứng nhu cầu thơng tin khơng ? Vi</b>
phạm PCHT nào ? Vì sao ?


- Khơng . Người nói khơng biết chính xác . PCVL.


<i><b> - Đọc ví dụ 3 trang 33.</b></i>


<b>? PCHT nào khơng được bác sĩ tn thủ? Vì sao?</b>


+ Tìm tình huống giao tiếp mà phương châm đó cũng
khơng được tn thủ.


<i><b>- Đọc ví dụ 4 trang 33.</b></i>


+ Lời nói trên có tuân thủ phương châm về lượng?
+ Nghĩa của câu này như thế nào?


(Tiền bạc chỉ là vật chất, là phương tiện để sống chứ
không phải là mục đích cuối cùng.)


- Theo nghóa hiển ngôn thì không có tuân thủ PCVL.
- Theo nghóa hàm ẩn thì có PCVL.


<i><b>Ví dụ: Chiến tranh là chiến tranh </b></i>


<b>? Từ 4 ví dụ trên, em hãy cho biết việc khơng tuân thủ</b>
các phương châm hội thoại bắt nguồn từ những nguyên
nhân nào? Trong thực tế cuộc sống có thường xảy ra
khơng ? Từ đó em rút ra bài học gì trong giao tiếp?


<b>* Hoạt động 3 : Học sinh làm tại lớp các bài tập. </b>


HS đọc yêu cầu của bài tập1 .



? Câu trả lời của ông bố đã vi phạm PCHT nào? Vì
sao ?


HS đọc yêu cầu của bài tập 2.


<b>? Thái độ và lời nói của Chân, Tay, Tai, Mắt đã vi phạm</b>
PCHT nào? Vì sao ?


<b>* Hoạt động 4 : </b>
<i><b>4. Củng cố:</b></i>


+ Nói ở đâu? (hồn cảnh )
+ Nói để làm gì? (mục đích)


<b>2. Những trường hợp không tuân</b>
<b>thủ PCHT :</b>


- Người nói vơ ý, vụng về, thiếu văn
hố giao tiếp.


- Phải ưu tiên cho một PCHT hoặc
một yêu cầu khác quan trọng hơn .
- Muốn gây sự chú ý để người nghe
hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó .
<b>III. Luyện tập : </b>


<i><b>Bài tập 1/38</b><b> </b><b> .</b></i>


Ơng bố khơng tn thủ PCCT vì


đứabé 5 tuổi chưa biết chữ thì khơng
thể biết cuốn sách nào là truyện ngắn
Nam Cao


<i><b>Bài tập 2/38.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

<b>? Nêu quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống</b>
giao tiếp :


<b>? Nêu những trường hợp không tuân thủ phương châm hội</b>
thoại ?


<i><b> 5. Dặn dò:</b></i>


<i><b>Về nhà : Học bài </b></i>


Xem lại phương pháp thuyết minh và các bài TLV
vừa học để tiết sau làm bài viết số 1


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

<b>Tuần 3 - Tiết 14, 15</b>


<b>VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1</b>
<b>VĂN THUYẾT MINH</b>


<b>I. U CẦU : - Điều tra, tìm hiểu, nghiên cứu đối tượng thuyết minh.</b>


- Kết hợp thuyết minh vớiviệc sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả.
<b>II . CHUẨN BỊ : Giáo viên : đề bài </b>



Học sinh : giấy kiểm tra
<b>III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :</b>


<b>1. Ổn định lớp : </b>
<b>2. Bài cũ:</b>
<b>3. Bài mới : </b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1:</b>


Gv ghi đề lên bảng, gọi hs đọc lại đề
<b>? Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề gì ?</b>
<b>* Hoạt động 2:</b>


Hướng dẫn hs làm bài


- Chọn loài cây có ích, gần gũi, quen thuộc với
con người. Ví dụ cây dừa, cây cau, cây chuối,
cây tre…


- Biết vận dụng các yếu tố, sử dụng các biện
pháp nghệ thuật đúng lúc, đúng chỗ


- Biết vận dụntg các phương pháp thuyết minh


<b>? Những vấn đề cần nêu là gì?</b>


<b>* Hoạt động 3:</b>


<b>4. Củng cố :</b>


Thu bài. Nhận xét giờ làm bài .
<b>5. Dặn dò :</b>


Về nhà học bài – Soạn bài “ Chuyện
người con gái Nam Xương .”


Đề : Thuyết minh về một lồi cây mà em u
thích.


<b>Dàn ý: </b>


<i><b>1. Mở bài: </b></i>


- Giới thiệu lồi cây u thích, cây được trồng
ở đâu


<i><b>2. Thân bài:</b></i>


- Nguồn gốc của cây, cấu tạo, hình dạng, đặc
điểm, màu sắc, cành, lá, chiều cao…


- Điều kiện sinh sống: ở nước? ở cạn, ở đồi
núi


- Công dụng, tầm quan trọng, ý nghĩa đối với
đời sống con người


- Tình cảm của em đối với lồi cây đó


<i><b>3. Kết bài:</b></i>


- Khẳng định tầm quan trọng của cây


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


………
……….


<b>Tuần 4 - Tiết 16 </b>


<b>Văn bản : CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:</b>


- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ
Nương.


- Thấy rõ thân phận nhỏ nhoi, bi thảm của người phụ nữ dưới chế độ phụ quyền phong kiến.
- Nghệ thuật tác phẩm.


<b>II . CHUẨN BỊ :</b>


Giáo viên : Giáo án, tranh minh họa
Học sinh : soạn bài, bảng thảo luận nhóm .
<b>III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:</b>


<b>1. Ổn định lớp :</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ : </b>



<b>? Qua bản Tuyên bố, em có nhận thức</b>
như thế nào về tầm quan trọng của vấn
đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em, về sự
quan tâm của cộng đồng quốc tế đối
với vấn đề này?


+ Bảo vệ, chăm lo... là một trong những nhiệm vụ có
ý nghĩa quan trọng. Đây là vấn đề liên quan trực tiếp
đến tương lai của một đất nước của tồn nhân loại.
+ Qua những chủ trương, chính sách, qua những hành
động cụ thể đối với việc bảo vệ chăm sóc trẻ em mà
ta nhận ra trình độ văn minh của một xã hội .


+ Vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em đựơc quốc tế quan
tâm thích đáng với các chủ trương nhiệm vụ đề ra có
tính cụ thể toàn diện .


<b>3. Bài mới : </b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1 : Giới thiệu</b>


Nguyễn Dữ là học trò xuất sắc của Tuyết Giang Phu
tử Nguyễn Bỉnh Khiêm, sống ở TK XVI. Ông là một
trong những nhà văn quan tâm đến số phận người phụ nữ
sớm nhất. Trong Truyền kỳ mạn lục nhà văn đã dành tới
1/3 số truyện để nói tới số phận bi thảm của người phụ
nữ. Một trong số những nhân vật có số phận bi thảm đó
là Vũ Thị Thiết ở Chuyện Người con gái Nam Xương.


<b>* Hoạt động 2 :</b>


<b>? Hãy nêu một số nét chính về tác giả. </b>


- Giáo viên giới thiệu thể truyện truyền kỳ của TQ.
+ Loại văn xuôi tự sự có nguồn gốc từ VHTQ, thịnh hành
từ đời nhà Đường.


+ Mô phỏng truyện dân gian, dã sử đã được lưu truyền
trong dân gian.


<b>I. Giới thiệu:</b>
<i><b>1.Tác giả : </b></i>


ND người làng Đỗ Tùng, tỉnh Hải
Dương, sống ở TK XVI, là người học
rộng tài cao. Do giai cấp PK suy đồi
nên ông chỉ làm quan một năm rồi
về quê ở ẩn, nuôi mẹ già và sáng
tác văn chương


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

- Tập truyền kỳ mạn lục gồm 20 truyện ngắn, “NCGNX”
là truyện thứ 16/20 của Nguyễn Dữ.


- Nhân vật chính người phụ nữ đức hạnh khát khao cuộc
sống hạnh phúc nhưng chịu nhiều bất hạnh oan trái .
<b>? Truyện có nguồn gốc từ đâu? Và được trích trong tác</b>
phẩm nào?


<i><b>Hướng dẫn đọc: Chú ý các đoạn tự sự và những lời đối</b></i>


thoại, thể hiện được tâm trạng từng nhân vật trong từng
hoàn cảnh khác nhau.


Hs tự tìm hiểu chú thích
<b>? Bố cục của truyện ? </b>


<b>? Nêu đại ý của truyện?</b>


Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt của người phụ nữ
có nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ phong kiến nam
quyền


Cho hs toùm tắt truyện
Gv nhận xét, bổ sung


<b>? Vũ Nương được giới thiệu như thế nào? </b>


<b>? Nàng đã làm gì để giữ gìn hạnh phúc gia đình trước tính</b>
đa nghi của chồng?


- Thùy mị nết na
- Tư dung tốt đẹp


- Giữ gìn khn phép, khơng lúc nào để đến thất hịa
-> Đẹp người đẹp nết, khôn ngoan và khéo léo trong việc
xây dựng và ni dưỡng hạnh phúc gia đình


<b>? Qua những chi tiết đó em hiểu gì về Vũ Nương?</b>
Gọi 1 Hs đọc lời dặn dò của Vũ Nương lúc chồng ra đi
- Chàng đi… thiếp không mong…. Hình ảnh ước lệ


chỉ mong… hai chữ bình n… câu văn


- Nhìn trăng soi thành cũ… biền ngẫu


-> Khơng ham danh vọng, lo lắng cho sự bình an của
chồng, yêu thương, quan tâm, trơng ngóng, đợi chờ


<b>? Qua lời dặn dị chồng trước lúc ra đi, em hiểu gì về Vũ</b>
Nương?


<b>? Vì sao Vũ Nương lại dặn dị chồng như thế? Có phải Vũ</b>
Nương đặt hạnh phúc gia đình lên trên lợi ích quốc gia?
- Vì đây là cuộc chiến tranh phi nghĩa, cuộc chiến tranh
giữa các tập đoàn phong kiến, cảnh nồi da nấu thịt. Cùng
với lời dặn dò của bà mẹ đã cho thấy thái độ phản đối
của người dân với các cuộc chiến tranh này.


Trích trong tập "Truyền kì mạn lục",
Người con gái Nam Xương được xây
dựng trên cốt truyện cổ tích Vợ
<i><b>chàng Trương</b></i>


<b>II. Đọc – hiểu văn bản :</b>


<i><b>1. Thể loại: Truyền kỳ</b></i>
<i><b>2. Chú thích :</b><b> </b><b> Sgk </b></i>
<i><b>3. Bố cục:</b></i>


<b>a) Từ đầu... Cha mẹ đẻ của mình”</b>
Phẩm chất của Vũ Nương



<b>b) “Qua năm sau... qua rồi” Nỗi oan</b>
khuất và cái chết của Vũ Nương
<b>c) Đoạn còn lại :Vũ Nương được giải</b>
oan


<b>III. Phân tích:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

? Trong thời gian xa cách chồng, VN đã sống như thế
nào?


- Moät mình nuôi dạy con thơ


- Chăm sóc, phụng dưỡng mẹ chồng chu đáo


-> Người mẹ đảm đang, người con hiếu thảo, người vợ
thủy chung


? Nhận xét của em về phẩm chất củaVũ Nương


<b>* Hoạt động 3 :</b>
<b>4. Củng cố:</b>


<b>? Hãy tìm chi tiết liên quan trực tiếp đến hạnh phúc gia</b>
đình Vũ Nương sau này? Theo em chi tiết đó dự báo điều
gì cho Hp của gia đình Vũ Nương?


<i><b>? Nhận định nào sau đây nói đúng về truyện truyền kỳ?</b></i>
A. Là những truyện kể về các nhân vật hoàn tồn có thật
B. Là những truyện kể có sự đan xen giữa những yếu tố


có thật và những yếu tố hoang đường


C. Là những truyện kể về các sự việc hoàn toàn do tác
giả tưởng tượng ra


D. Là những truyện kẻ về các nhân vật lịch sử


Chyện người con gái Nam Xương có nguồn gốc từ đâu?
A. Dã sử C. Lịch sử


B. Truyền thuyết D. Cổ tích
<b>5. Dặn dò:</b>


- Học bài, tóm tắt được tác phẩm, hiểu được thể loại
truyền kỳ


Là người phụ nữ đôn hâïu, mang
đầy đủ những phẩm chất tốt đẹp của
người phụ nữ Việt Nam


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

<b>Tuần 4 - Tieát 17 </b>


<b>Văn bản: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (tt)</b>


<i><b> Nguyễn Dữ_Trúc Khê Ngô Văn Triện dịch</b></i>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:</b>



- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ
Nương.


- Thấy rõ thân phận nhỏ nhoi, bi thảm của người phụ nữ dưới chế độ phụ quyền phong kiến.
- Nghệ thuật tác phẩm.


<b>II . CHUẨN BỊ :</b>


Giáo viên : Giáo án, tranh minh họa
Học sinh : soạn bài, bảng thảo luận nhóm .
<b>III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:</b>


<b>1. Ổn định lớp :</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ : </b>


? Tóm tắt chuyện người con gái Nam Xương
của Nguyễn Dữ. Nêu đại ý của truyện?


- Hs tóm tắt được các ý cơ bản


- Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt của
người phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dưới chế
độ phong kiến nam quyền


<b>3. Bài mới : </b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1 : Giới thiệu</b>



Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu được những phẩm
chất rất đáng quí của Vũ Nương trong khoảng thời gian
chồng xa cách. Người phụ nữ ấy có cuộc sống ra sao khi
vợ chồng trở về sau 3 năm trời đăng đẳng nhớ mong và
chờ đợi tiết học hôm nay giúp các em hiểu rõ điều đó?
<b>* Hoạt động 2 :</b>


<b>? Ba năm thủ tiết chờ chồng, khi chồng trở về điều gì đã</b>
xảy ra?


- Bị chồng nghi oan


- Mắng nhiếc, đánh đập, đuổi đi Bi kịch đầy oan
khuất


- Tự tử


<b>? Khi bị chồng nghi oan VN đã làm gì?</b>
Hs tìm hiểu 3 lời thoại


<b>? Tại sao VN thanh minh mà TS vẫn khơng nghe lại cịn</b>
đánh đập và đuổi đi? Ai đã trao cho TS cái quyền ấy?
Người phụ nữ khơng được quyền nói lên tiếng nói của
mình, người chồng có quyền định đoạt số phận của họ
<b>? Tác giả đã dẫn dắt câu chyện như thế nào để nỗi oan</b>
của VN không thể nào gỡ ra được?


<b>I. Giới thiệu:</b>


<b>II. Đọc – hiểu văn bản :</b>


<b>III. Phân tích:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

TS thất học, đa nghi, hay ghen -> thời gian xa cách là 3
năm, thông tin lại từ miệng của một đứa trẻ


GV: Sau bao năm chờ đợi, Hp đang mỉm cười với nàng.
Nhưng ngày sum họp cũng là ngày nàng phải vĩnh viễn
lìa xa tổ ấm…Lời nói của đưa trẻ -> khơng khí câu chuyện
ngột ngạt -> cái nút đã được thắt -> kịch tính lên đến
điểm đỉnh -> NT dựng truyện tài tình và khéo léo


<b>? Nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của Vũ Nương?</b>
- Lời nói của đứa trẻ


- Trương Sinh quá ghen Nguyên nhân dẫn đến
- Chiến tranh phong kiến cái chết của VN


<b>? Theo em, trong 3 nguyên nhân nhân trên nguyên nhân</b>
nào là trực tiếp, nguyên nhân nào là sâu xa nhất?


TS quá ghen – chiến tranh PK


<b>? Như vậy cái chết của VN là một tất yếu hay dại dột?</b>
Hành động trẫm mình là hành động quyết liệt cuối cùng
để bảo tồn danh dự, có thất vọng đắng cay nhưng có sự
chỉ đạo của lý trí -> đó là một tất yếu trong XHPK


<b>? Qua lời nguyền của VN trước khi chết em hiểu thêm</b>
được gì về nàng?



<b>? VN chết rồi, TS có hiểu ra được nỗi oan của vợ khơng?</b>
Nhờ đâu?


Lời nói bé Đản -> Khơng khí câu chuyện thay đổi -> mở
nút


<b>? Nhận xét của em về cuộc đời của VN lúc ở trần gian?</b>
Qua đó tác giả muốn nói lên điều gì?


<b>? Theo em câu chuyện có thể kết thúc ở chỗ nào? Vì</b>
sao?


<b>? Tâm trạng của VN khi sống ở thủy cung?</b>
- Mang nặng nỗi oan


- Mong muốn được giải oan
- Được chồng lập đàn giải oan


<b>? Vì sao VN chỉ quay lại với đời trong chốc lát rồi lại trở</b>
về thủy cung?


<b>? Hình ảnh VN ngồi kiệu hoa mang ý nghóa gì?</b>
<b>? Nêu giá trị của phần kỳ ảo?</b>


<b>? Ngay từ đầu tác giả đã gthiệu TS là người ntn?</b>
<b>-</b> Ít học mầm mống


<b>-</b> Đa nghi của bi kịch
<b>-</b> Hay ghen



<b>? Nhận xét những chi tiết đó?</b>


<b>- Cuộc đời VN là một tấn bi kịch đầy</b>
oan khuất -> Tố cáo XHPK bất công
gây ra thảm họa khôn lường, chà
đạp lên quyền sống, quyền hạnh
phúc của người phụ nữ đức hạnh
<b>2. Cuộc đời VN lúc ở thủy cung:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

<b>? TS đã làm gì khi nghĩ vợ thất tiết?</b>


<b>-</b> Nói bóng gió hồ đồ, độc đoán, vũ phu
<b>-</b> La um lên trực tiếp dẫn đến


<b>-</b> Đánh đập, đuổi đi cái chết của VN
<b>? Theo em, TS là hiện thân của ai?</b>


<b>Thảo luận nhóm:</b>


? Liệt kê những yếu tố kỳ ảo của truyện? Những yếu tố
kỳ ảo có ý nghĩa gì?


- Hồn chỉnh thêm tính cách của Vũ Nương.
- Hoàn chỉnh thể loại tác phẩm.


- Tăng sức hấp dẫn, thỏa mãn tâm lý người đọc " ở hiền
gặp lành".


- Thể hiện tấm lòng nhân đạo của tác giả



- Tố cáo XH sâu sắc hơn, đồng thời đưa đến cho người
đọc bài học quý giá: Không phải sai lầm nào cũng có thể
sửa chữa được.


<b>* Hoạt động 3:</b>


<b>? Nêu giá trị nghệ thuật của tác phẩm?</b>


- Cách dắt dẫn tình tiết của chuyện hợp lý, hấp dẫn
- Lời đối thoại của các nhân vật tơ đậm thêm tính cách
nhân vật


- Sử dụng nhiều yếu tố hoang đường
<b>? Nêu giá trị về mặt nội dung?</b>
<b>* Hoạt động 4 : </b>


<b>4. Củng cố:</b>


Chỉ ra giá trị nhân đạo, giá trị hiện thực của tác phẩm?
<b>5. Dặn dị :</b>


Về nhà : Học bài


Soạn bài “Xưng hô trong hội thoại .”


<b> * Trương Sinh là hiện thân của chế</b>
độ phong kiến nam quyền -> Bày tỏ
niềm cảm thương của tác giả đối với
số phận mỏng manh, của người phụ
nữ



<b>IV. Tổng kết :</b>


Với cách kể chuyện tự nhiên,
cách kết hợp hài hòa giữa các yếu tố
hiện thực và kỳ ảo, truyện đã bộc lộ
tấm lòng cảm thương của tác giả đối
với số phận người phụ nữ bất hạnh.
Đồng thời tố cáo sự bất cơng của
XHPK.


<b>IV. Luyện tập :</b>
<b>1. Tóm tắt truyện.</b>


<b>2. Tìm hiểu bài thơ :“Lại bài viếng</b>
Vũ Thị” của Lê Thánh Tông.


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

<b>Tu</b>


<b> ần 4 - Tieát 18 </b>


<b>Tiếng Việt : XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


<b>-</b> Hiểu được sự phong phú và đa dạng của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong TViệt.


<b>-</b> Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hơ với tình huống giao tiếp,


ý thức sâu sắc tầm quan trọng của việc sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hơ và biết sử dụng tốt
những phương tiện này.


<b>II. CHUẨN BỊ :</b>


- Giáo viên soạn bài, sưu tầm các đoạn hội thoại được sử dụng trong xưng hô, bảng phụ
- HS: Học bài, bảng thảo luận


<b>III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:</b>
<b>1. Ổn định lớp :</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ : </b>


<b>? Để giao tiếp thành cơng, người nói (viết)</b>
phải nắm vững những điều gì?


<b>? Các phương châm hội thoại có phải là những</b>
quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao
tiếp khơng? Cho ví dụ.


Để giao tiếp thành cơng, người nói (viết) phải
nắm vững các PCHT và tình huống giao tiếp
Các PCHT không phải là những qui định bắt
buộc trong mọi tình huống giao tiếp


Vd: Quảng cáo chỉ là quảng cáo mà thôi
<b>3. Bài mới:</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>



<b>* Hoạt động 1: </b>


Tiếng Việt ta rất giàu và đẹp. Giàu vốn từ, giàu
khả năng diễn đạt, đẹp ở sự trong sáng, giản dị và hết
sức tinh tế. Riêng trong hệ thống từ ngữ xưng hô cũng
đã đủ bằng chứng để chứng minh cho niềm tự hào của
chúng ta về ngơn ngữ của dân tộc mình.


<b>* Hoạt động 2: </b>


<b>? Học sinh nêu một số từ ngữ để xưng hô trong tiếng</b>
Việt và cho biết cách dùng những từ ngữ đó?


<b>? So sánh với ngơn ngữ xưng hơ trong tiếng Anh?</b>


<b>Tiếng Anh</b> <b>Tiếng Việt</b>


I
We


Tơi, tao, tớ, cơ, dì, cậu…
Chúng tơi, chúng em
chúng mình, bọn tớ …
Tính đa dạng, phong phú của ngôn ngữ xưng hô trong
tiếng Việt.


Trong tiếng Việt từ “chúng tôi” được xem là ngôi trừ
khi chỉ được dùng để chỉ phía người nói. Cịn khi người
nói xưng hơ bao gồm cả người nghe thì đó được xem là
ngôi gộp



<b>? Hãy nêu sự tinh tế trong xưng hô của người Việt.</b>
<b>HS thảo luận </b>


- Xưng hô với cha mẹ .


<b>I. Bài học:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

- Xưng hô với thầy cô giáo .


- Xưng hô với em, cháu họ đã lớn tuổi hơn mình .
- Nhỏ tuổi hơn mà xưng mình với người lớn tuổi là
hỗn .


HS đọc ví dụ a, b/ 35 :


<b>? Phân tích sự thay đổi về cách xưng hô của Dế Mèn</b>
và Dế Choắt ? Ví dụ : a, b.


<b>a : Choắt xưng hô với Mèn :em - anh </b><sub></sub> dưới hàng .
Mèn xưng hô với Choắt :Ta- chú mày <sub></sub> Trên hàng.
<b>b : Choắt xưng hô với Mèn : Tôi – anh.</b>


Mèn xưng hô với Choắt : Anh – tôi.




Ngang hàng


Giáo viên cho thêm ví dụ về tình huống có nghi


thức và tình huống khơng có nghi thức:


<b>Bảng phụ </b>


* Xưng hơ trong lớp học – ngồi sân trường .
* Xưng hô trong cuộc họp – trong cuộc sống .


<b>? Nhận xét về hệ thống từ ngữ xưng hô trong Tiếng</b>
Việt


<b>* Hoạt động 2: </b>


+ Từ những ví dụ trên, chúng ta nhận thấy mối quan
hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hơ với tình huống
giao tiếp như thế nào?


HS đọc Ghi nhớ trang 39.


HS cho thêm ví dụ từ ngữ và tình huống xưng hơ
Xưng hơ cịn là sự bày tỏ thái độ, xác định quan hệ
giữa người nói với người nghe nên phải hết sức cẩn
thận


“Mình về mình có nhớ ta…
Mình đi mình có nhớ mình”
(Tố Hữu)


<b>* Hoạt động 3 : HS lần lượt giải các BT phần luyện</b>
tập.



<i><b>Bài 1 : Học sinh đọc yêu cầu của bài tập .</b></i>


<b>? Cách xưng hô của cô học viên người Châu Âu sai</b>
như thế nào ? Tại sao ?


- Do ảnh hưởng của thói quen dùng tiếng mẹ đẻ cô
không phân biệt ngôi gộp , ngơi trừ nên nhầm lẫn .
(Ngơi gộp: một nhóm ít nhất có 2 người trong đó có cả
người nói và người nghe . Ngơi trừ : một nhóm ít nhất
có 2 người chỉ có người nói khơng có người nghe .)


Giáo viên hướng dẫn, góp ý, đánh giá cho điểm.
<i><b>Bài 2: HS đọc yêu cầu bài 2. GV gọi 1-2 HS cho ý</b></i>
kiến và kết luận .


- .Ngôi thứ nhất : tôi, anh, em, chị, cha,
mẹ, ông, bà, cô, chú... tao, tớ.


- Ngôi thứ hai : Mày, mi , cậu …
- Ngôi thứ ba : Họ , hắn , y, thị …







Tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ
xưng hô rất phong phú, tinh tế, giàu sắc
thái biểu cảm.



2. Sử dụng từ ngữ xưng hô:




Người nói căn cứ vào đối tượng và các
đặc khác của tình huống giao tiếp để
xưng hơ cho thích hợp .


<b>II. Luyện tập:</b>
<i><b>1.Bài 1/39:</b></i>


Cách xưng hơ “â chúng ta”: Gây sư hiểu
lầm lễ thành hôn của cô học viên và vị
giáo sư .(cô phải dùng ngôi trừ “chúng
tôi” hoặc “em” thì mới đúng .


<i><b>2 .Bài 2/40:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

<i><b>Bài 3 : Cách xưng hơ của Gióng có ý nghĩa gì ?</b></i>
<i><b>Bài 4 : Phân tích cách xưng hơ và thái độ của người</b></i>
nói trong câu chuyện .


<i><b>Bài 5: Gợi ý : “Tôi – đồng bào”thể hiện sự gần gũi</b></i>
thân thiết đánh dấu bước ngoặt trong mối quan hệ giữa
lãnh tụ và nhân dân .Trước năm 1945vua xưng với dân
là “Trẫm”


Bài 5,6 về nhà làm
<b>* Hoạt động 4 :</b>



<b>4. Củng cố:</b>


<b>? Nhận xét cách xưng hơ của Nguyễn Khuyến trong</b>
bài “Bạn đến chơi nhà”:


“ Đã bấy lâu nay bác tới nhà”
<b>? Trong câu “Ta về ta tắm ao ta</b>


Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn”


Nếu từ “ta” thay bằng từ “tôi” thì câu ca dao có gì
thay đổi?


<b>5. Dặn dò:</b>
- Học baøi


- Soạn “Cách dẫn gián tiếp và cách dẫn trực tiếp”


<i><b>3 .Bài 3/40:</b></i>


Cách xưng hơ của Gióng : “ơng –ta” cho
thấy Gióng là đứa trẻ khác thường .
<i><b>4. Bài 4/40 :</b></i>


Vị tướng gặp thầy xưng “con” ngay cả
thầy gọi vị tướng là “ ngài” thể hiện
lòng biết ơn và thái độ kính cẩn của vị
tướng .


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

<b>Tu</b>


<b> ần 4 - Tieát 19 </b>


<b>Tiếng Việt : CÁCH DẪN TRỰC TIẾP và CÁCH DẪN GIÁN TIẾP</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


<b>-</b> Giúp cho học sinh phân biệt được cách dẫn trực tiếp và gián tiếp.
<b>-</b> Nhận biết lời dẫn khác ý dẫn.


<b>II. CHUẨN BỊ : Giáo viên :soạn bài - bảng phụ .</b>
HS : Học bài xem trước bài mới
<b>III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:</b>


<b>1. Ổn định lớp : </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ : </b>


? Giữa phương châm hội thoại và tình huống giao
tiếp có mối quan hệ như thế nào?


? Từ ngữ xưng hô và tình huống giao tiếp có mối
quan hệ với nhau như thế nào? Ví dụ.


Nắm vững các phương châm hội thoại
không chưa đủ mà muốn thành công trong
giao tiếp người nói cần nắm vững các tình
huống giao tiếp



Người nói căn cứ vào đối tượng và các đặc
khác của tình huống giao tiếp để xưng hơ
cho thích hợp. Xưng hơ còn là sự bày tỏ
thái độ, xác định quan hệ giữa người nói
với người nghe nên phải hết sức cẩn thận


<b>3. Bài mới:</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu:</b>


Trích dẫn là phương pháp rất thông dụng, thường gặp
trong các văn bản thuộc thể loại nghị luận, đặc biệt đối
với các văn bản như luận văn, báo cáo…thì việc trích
dẫn đóng vai trị hết sức quan trọng trong cách luận
chứng. Vậy, để sử dụng như thế nào các cách dẫn cho
đúng, cho thích hợp, chúng ta tìm hiểu nội dung bài học


<b>* Hoạt động 2:</b>


HS1 đọc phần I trong Sgk.


HS2 đọc bài và trả lời câu hỏi a/53


<b>? Phần in đậm là lời nói hay ý nghĩ? Phần in đậm được</b>
tách ra khỏi phần đứng trước bằng những dấu gì?


* Nhận xét dấu hiệu.



+ Phần in đậm là lời nói vì có từ “bảo”


+ Tách bằng dấu : ngoặc kép, trước đó cịn có dấu hai
chấm (:)


Học sinh đọc và trả lời câu hỏi b/ 53.


<b>? Phần in đậm và lời nói hay ý nghĩ? Phần in đậm được</b>
tách ra khỏi phần đứng trước bằng những dấu gì?


* Nhận biết dấu hiệu.


Phần in đậm là ý nghĩ vì có từ “nghĩ thầm”
+ Tách bằng dấu (“ ”) và trước đó là dấu (: )
<b>? Thế nào là cách dẫn trực tiếp ?</b>


<b>I. Bài học :</b>


<i><b>1. Cách dẫn trực tiếp:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

HS đọc ví dụ trong phần II Sgk/53.


Bộ phận in đậm trong các phần trích là lời nói hay ý
nghĩ ? Nó có được ngăn với bộ phận trước bằng dấu
hiệu gì?


<b>VD.a-“ Lão khun nó hãy dằn lịng... đã chết hết con</b>
gái đâu mà sợ.”


 Phần in đậm là lời nói vì có từ khun trong phần lời



người dẫn  khơng có dấu.


<b>VD.b-“ Nhưng chớ hiểu lầm vì bác sống khắc khổ...</b>
kiểu nhà hiền triết ẩn dật.”


 Phần in đậm là ý nghĩ vì có từ hiểu trong phần lời dẫn


của người dẫn.


<b>GV dùng bảng phụ để thay đổi giúp HS hiểu cách</b>
dùng.


 Giữa phần ý được dẫn và phần lời người dẫn có từ


rằng.


 Có thể thay từ là vào vị trí của từ rằng.


 Có thể đặt thêm từ rằng hoặc là nhưng có thể khơng


dùng .


<b>? Trong phần in đậm có nhắc lại nguyên văn lời nói hay</b>
ý nghĩ của nhân vật hay khơng ?


<b>? Thế nào làcách dẫn gián tiếp ?</b>


<b>* Hoạt động 3 : </b>



Học sinh lần lượt thực hiện các bài tập phần luyện
tập.


HS đọc yêu cầu của bài tập 1 :


HS đọc yêu cầu của bài tập 2:


1 Hs làm phần trực tiếp, 1 hs làm phần gián tiếp


HS đọc yêu cầu của bài tập 3:


ý nghĩ của người hoặc nhân vật ;lời
dẫn trực tiếp được đặt trong dấu
ngoặc kép.


<i><b>2. Cách dẫn gián tiếp :</b></i>


Là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của
người hoặc nhân vật, có điều chỉnh
cho thích hợp; lời dẫn gián tiếp
không đặt trong dấu ngoặc kép .
<b>II. Luyện tập.</b>


BT1: SGK/54


(a), (b) đều là lời dẫn trực tiếp.
- (a) lời dẫn bắt đầu từ "A! Lão
già…". Đó là ý nghĩ mà nhân vật gán
cho con chó.



- (b) lời dẫn bắt đầu từ "Cái vườn
…". Đó là ý nghĩ của nhân vật.
BT2: SGK/54,55


<i>- Dẫn trực tiếp: Trong báocáo chính</i>
trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ hai của Đảng, Hồ chủ tịch nhấn
mạnh: “Chúng ta phải …anh hùng”
<i><b>- Dẫn gián tiếp: Trong báo cáo</b></i>
chính trị …, Hồ chủ tịch nhấn mạnh
(rằng) chúng ta phải ghi nhớ công
lao của các vị anh hùng dân tộc, vì
các vị ấy là tiêu biểu cho một dân
tộc anh hùng .


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

<b>* Hoạt động 4: </b>
<i><b>4. Củng cố: </b></i>


<i><b>1. Có mấy cách dẫn lời nói hay ý nghĩ của một nhân</b></i>
<i><b>vật?</b></i>


A. Moät C. Ba
B. Hai D. Boán


<i><b>2. Lời đối thoại của nhân vật trong tác phẩm văn xuôi</b></i>
<i><b>thường được dẫn bằng cách nào?</b></i>


A. Trực tiếp B. Gián tiếp


<i><b>3. Nhận định nào nói đầy đủ nhất dấu hiệu để nhận ra</b></i>


<i><b>lời nói của nhân vật được dẫn ra trong các tác phẩm</b></i>
<i><b>văn xuôi?</b></i>


A. Thường được viết tách ra như kiểu viết đoạn văn
B. Có thêm dấu gạch ngang ở đầu lời nói


C. Cả A, B đều đúng
D. Cả A, B đều sai
<i><b>5. Dặn dị:</b></i>


Về nhà: Học bài, làm bài tập 3 .


Soạn bài “ Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự .”
<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

<b>Tu</b>


<b> ần 4 - Tieát 20 </b>


<b>Tập làm văn : LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


- Qua việc hướng dẫn học sinh thực hành, giúp các em ơn lại mục đích và cách thức tóm tắt
một tác phẩm tự sự.


<b>-</b> Rèn luyện kỹ năng tóm tắt tác phẩm tự sự.
<b>II. CHUẨN BỊ : GV : Soạn bài.</b>


HS : Tóm tắt các văn bản theo yêu cầu Sgk .


<b>III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:</b>


<b>1. Ổn định lớp :</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ : </b>


<b>-</b> Hs nhắc lại khái niệm văn bản tự sự
<b>-</b> Kể tên một số tác phẩm tự sự mà em biết .


<b>3. Bài mới.</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu</b>


Tác phẩm tự sự là một tác phẩm phản ảnh
cuộc sống bằng cách kể lại các sự việc, tái hiện
bức tranh về đời sống bằng các sự kiện, nhân vật
và các xung đột, có mở đầu, diễn biến và có kết
thúc  tác phẩm tự sự có cốt truyện với các nhân


vật, chi tiết và sự kiện tiêu biểu, nhà văn thêm vào
các yếu tố chi tiết phụ khác làm cho truyện thêm
sinh động, hấp dẫn và có hồn.


<b>* Hoạt động 2:</b>


<b>? Tóm tắt VB là gì? Những yêu cầu cần thiết khi</b>
tóm tắt văn bản tự sự?


- Dùng lời văn của mình trình bày ngắn gọn


- Phản ánh trung thành NDVB được tóm tắt


- Cần đọc kỹ, hiểu đúng chủ đề, sắp xếp ND hợp


Học sinh đọc các tình huống trong SGK


<b>? Hãy tìm hiểu và nêu lên các tình huống khác</b>
trong cuộc sống mà em thấy cần phải vận dụng kĩ
năng tóm tắt văn bản tự sự ?


Tờ trình, thuật lại một vụ việc nào đó
<b>? Mục đích của việc tóm tắt văn bản tự sự?</b>


<b>? Học sinh đọc ví dụ 2 II </b>


<b>? Các sự việc chính trong phần tóm tắt Chuyện</b>
người con gái Nam Xương đã nêu đầy đủ chưa? Có
thiếu sự việc nào quan trọng khơng? Nếu có thì đó
là sự việc gì? Tại sao cần phải nêu?


Thiếu chi tiết: Người con chỉ vào chiếc bóng trên
tường => TS biết mình nghi oan cho vợ


<b>I. Bài học:</b>
<b>1. </b>


<b> Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản</b>
<b>tự sự:</b>



- Tóm tắt văn bản tự sự giúp người đọc,
người nghe hiểu được nội dung chính của
văn bản


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

<b>? Dựa các ý chính trên hãy tóm tác phẩm bằng lời</b>
văn của em.


Xưa có chàng TSinh vừa cưới vợ xong đã phải
đi lính. Giặc tan, TSinh trở về, nghe lời con trẻ
nghi vợ không chung thủy đã mắng nhiếc đánh
đuổi nàng đi. VNương bị oan bèn gieo mình xuống
sơng Hồng Giang tự vẫn. Một đêm bé Đản chỉ
bóng chàng trên vách gọi là cha, TSinh hiểu được
nỗi oan của vợ. Qua Phan Lang, người tình cờ gặp
lại VNương sống dưới thủy cung, TSinh biết
VNương còn sống nên lập đàn giải oan trên bờ
Hoàng Giang, nhưng trên chiếc kiệu hoa lộng lẫy
VN chỉ hiện về trong thoáng chốc rồi biến mất.
? Nếu cần tóm tắt ngắn gọn hơn ta sẽ tóm tắt như
thế nào ?


Chỉ giữ lại những sự kiện chính, nhân vật chính
? Khi tóm tắt ta cần chú điều gì ?


<b>* Hoạt động 3:</b>


HS thực hiện phần luyện tập 2.


<b>* Hoạt động 4:</b>
<b>4. Củng cố:</b>



<i><b>1. Dòng nào khơng phải là mục đích của việc tóm</b></i>
<i><b>tắt văn bản tự sự?</b></i>


A. Dễ ghi nhớ nội dung của văn bản
B. Giới thiệu nội dung của văn bản


C. Giúp người đọc, người nghe nắm được nội dung
chính của văn bản


D. Thể hiện trình độ hiểu biết của người tóm tắt
<i><b>2. Dịng nào nói đúng nhất những yêu cầu của</b></i>
<i><b>việc tóm tắt văn bản tự sự?</b></i>


A. Ngắn gọn nhưng đầy đủ


B. Nêu được các n hân vật và sự việc chính của Vb
C. Không thêm vào những suy nghĩ chủ quan
D. Cả A,B,C


<b>5. Dặn dò:</b>


- Viết văn bản tóm tắt truyện ngắn “Lão Hạc” của
Nam Cao.


- Soạn bài “Sự phát triển của từ vựng .”


- Văn bản tóm tắt phải nêu được một cách
ngắn gọn nhưng đầy đủ các nhân vật và
sự việc chính.



<b>III. Luyện tập : </b>


<b>Bài tập 2: Tóm tắt miệng trước lớp về</b>
một câu chuyện đã xảy ra trong cuộc sống
mà em đã được nghe và chứng kiến


<b>Gợi ý:</b>


- Đó là chuyện gì?
- Nhân vật chính là ai?
- Xảy ra vào lúc nào?


- Nguyên nhân, diễn biến, kết thúc sự
việc?


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

<b>Tu</b>


<b> ần 5 - T ieát 21</b>


<b>Tiếng Việt: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :Giúp HS nắm được :</b>


- Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển .


- Sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách phát triển từ thành nhiều nghĩa
trên cơ sở nghĩa gốc . Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ .



<b>II. CHUẨN BỊ :GV sưu tầm từ nhiều nghĩa đưa vào văn cảnh , bảng phụ phim trong .</b>
HS :Học bài, soạn bài.


<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG : </b>
<b>1. Ổn định lớp :</b>


<b>2. Kieåm trabài cũ :</b>


<b>? Thế nào là cách dẫn trực tiếp và cách dẫn</b>
gián tiếp? Cho 1 ví dụ cách dẫn trực tiếp rồi
chuyển sang cách dẫn gián tiếp?


- Cach dẫn trực tiếp là cách nhắc lại nguyên
văn lời hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, lời
dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.
- Cách dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý
nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh
cho thích hợp, lời dẫn gián tiếp không đặt trong
dấu ngoặc kép .


<b>3. Bài mới:</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu</b>


Cùng với sự phát triển của xã hội, ngôn ngữ
cũng không ngừng phát triển. Từ vựng là lĩnh vực
dễ thấy sự thay đổi nhất. Vậy sự phát triển của từ


vựng diễn ra theo những cách nào. Hiểu được con
đường phát triển của từ vựng chúng ta sẽ tự làm
giàu thêm vốn từ cho mình và cũng chính là cách
giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.


<b>* Hoạt động 2:</b>
HS đọc VD 1 Sgk /55.


<b>? Từ “kinh tế” trong câu thơ “Bủa tay ơm chặt bồ</b>
kinh tế” nghĩa là gì?


<i><b> Kinh tế : Kinh bang tế thế (trị nước cứu đời)</b></i>


<b>? Từ “Kinh tế” ngày nay được hiểu như thế nào? </b>
-Kinh tế: Toàn bộ hoạt động con người trong lao
động sản xuất, trao đổi, phân phối, và sử dụng của
cải vật chất làm ra


<b>? Trong tác phẩm Tằt đèn (Ngơ Tất Tố), cái Tý</b>
than thở khi bị nó bán đi: “khốn nạn thân con”
<b>? Em hiểu từ “khốn nạn “ như thế nào?</b>


Khốn nạn = khổ sở


<b>? Ngày nay từ này được sử dụng ra sao?</b>
Là tiếng chửi


<b>? Nhận xét về nghĩa của từ ? </b>


 Nghĩa của từ thay đổi theo thời gian : có những



<b>I. Bài học:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

nghĩa cũ mất đi, có những nghĩa mới được hình
thành.


Gv: Như vậy hiện tượng này xoay quanh hai quá
trình: - Mở rộng hay thu hẹp nghĩa vốn có


- Chuyển đổi tên gọi – ẩn dụ hoặc hoán dụ
-> làm giàu từ vựng tiếng Việt ( ngữ âm vẫn giữ
nguyên, ngữ nghĩa biến đổi, phát triển phong phú
hơn


HS đọc VD 2 / 55-56 - bảng phụ
<b>? Các từ in đậm có nghĩa như thế nào?</b>


<b>a. “Xuân” 1: mùa xuân (mùa bắt đầu một</b>
nămmới) -> nghĩa gốc.


- “Xuân” 2 : tuổi trẻ: -> nghóa chuyển.


<b>b. “Tay” 1: một bộ phận trên cơ thể con người: -></b>
nghĩa gốc.


“Tay” 2: chuyên nghiệp, giỏi về một lĩnh vực
nào đó -> nghĩachuyển


<b>? Phương thức chuyển nghĩa trong ví dụ a, b là gì ?</b>
<b>a : phương thức ẩn dụ.</b>



b : phương thức hốn dụ.


 Một từ có thể phát triển nhiều nghĩa trên cơ sở


của nghĩa gốc, đóng vai trị quan trọng, bằng hai
phương thức : ẩn dụ và hốn dụ.


<b>? Có mấy hình thức chuyển nghĩa?</b>
<b>? Cho ví dụ</b>


“Ăn” hoạt động đưa thức ăn vào miệng nhai và
nuốt -> nghĩa gốc


- Ăn tham , ăn cắp , làm công ăn lương , ăn gian,
ăn không nói có, ăn ảnh, thắng ăn, nước ăn chân…
-> nghĩa chyển




<b>* Hoạt động 3: </b>


<b>? Xác định từ "chân" trong bài tập a, b, c, d</b>


Cho biết từ " chân" ở câu nào có nghĩa gốc, câu
nào chuyển theo phương thức ẩn dụ, hoán dụ?


<b>? Dựa vào định nghĩa "trà" là búp hoặc lá cây chè</b>
đã sao, đã chế để pha nước uống, em hãy nêu định
nghĩa của từ "trà" trong những cách dùng như: trà



Cùng với sự phát của xã hội từ vựng
của một ngôn ngữ cũng không ngừng phát
triển. Một trong những cách phát triển từ
vựng tiếng Việt là phát triển nghĩa của từ
ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng.
Ví dụ: Cắt: làm đứt bằng vật sắc


-> Cắt quan hệ, cắt viện trợ, cắt hộ khẩu
<i><b>2.. Phuơng thức phát triển nghĩa :</b></i>




Có hai phương thức: Phương thức ẩn và
phương thức hốn dụ .


<b>II . Luyện tập:</b>


<b>BT1/ 56: : Xác định nghĩa của từ</b>
“Chân”và phương thức chuyển nghĩa :
a. “chân”: Bộ phận trên cơ thể người
dùng để đi đứng … -> nghĩa gốc.


b. “Chân”: Phần, chỗ - hoán dụ.


c. “Chân”: Phần tiếp giáp với đất - ẩn dụ.
d. “Chân”: Bộ phận dưới cùng của vật giữ
cho vật đứng đuợc - ẩn dụ.


<b>BT2/ 57 : Xác định nghĩa của từ trà trong</b>


(Trà Atisô, Trà hà thủ ô...)


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà linh chi…


<b>? Dựa vào định nghiã "đồng hồ" (dụng cụ đo thời</b>
gian…), em hãy nêu nghĩa chuyển của cách dùng từ
đồng hồ sau: đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ
xăng…


<b>? Hãy tìm ví dụ để chứng minh rằng các từ "hội</b>
chứng, ngân hàng, sốt, vua" là những từ nhiều
nghĩa?


<b>* Hoạt động 4:</b>
<b>4. Củng cố:</b>


Có trường hợp nghĩa của từ chỉ được hiểu trong
ngữ cảnh nhất định nào đó người ta gọi nghĩa đó là
nghĩa lâm thời.


? Có mấy hình thức chuyển nghĩa?
<b>5. Dặn dị: </b>


- Về nhà làm bài tập 5, học bài


- Soạn bài “ Chuyện cũ trong phủ chúaTrịnh”


<b>BT3/ 57 : Xác định nghĩa của từ “Đồng</b>
hồ” trong : đồng hồ điện , đồng hồ nước
… : Những khí cụ dùng để đo có bề ngồi


giống đồng hồ. -phương thức ẩn dụ


<b>BT4/ 57 : </b>


a) Hội chứng (tập hợp nhiều triệu chứng
cùng xuất hiện (nghĩa gốc) của một bệnh.
Vd: Hội chứng viêm gan siêu vi B.


Nghĩa chuyển: tập hợp nhiều sự kiện,
hiện tượng biểu hiện một tình trạng, vấn
đề xã hội cùng xuất hiện ở nhiều nơi.
Vd: Hội chứng nói chuyện …


Lạm phát, thất nghiệp là hội chứng của
tình trạng suy thoái kinh tế


b. Ngân hàng: tổ chức kinh tế hoạt động
trong lĩnh vực tiền tệ.


Ngân hàng máu, ngân hàng gen (kho lưu
trữ bảo quản những thành phần)


c. Sốt: nghĩa gốc là tăng nhiệt độ cơ thể
quá mức bình thường (Anh ấy bị sốt cao
40 độ.)


Sốt: có nghĩa chuyển ( Giá đất đang sốt;
Hàng dệt may đang sốt…)


d.Vua: Người đứng đầu nhà nước quân


chủ (nghĩa gốc)


Vua bóng đá, vua nhạc rốc (người được
coi là nhất trong một lĩnh vực chun
mơn)


<b>V. RÚT KINH NGHIEÄM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

<b>Tu</b>


<b> ần 5 – T iết 22 </b>


<b>Văn bản : CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH</b>
<b>(Trích Vũ trung tùy bút)</b>


<i><b> ( Phạm Đình Hổ)</b></i>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS</b>


<b>-</b> Thấy được cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê
-Trịnh và thái độ phê phán của tác giả.


<b>-</b> Bước đầu nhận biết đặc trưng cơ bản cảu thể loại tùy bút đời xưa và đánh giá được giátrị
nghệ thuật của văn bản này.


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


GV Soạn bài, tranh ảnh (nếu có )
HS : Soạn bài



<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:</b>
<b>1. Ổn định lớp:</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ:</b>


<b>? Nêu các giá trị của Chuyện người con gái</b>
<i><b>Nam Xương. Phân tích giá trị nhân đạo của</b></i>
tác phẩm.


Giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo, giá trị nghệ
thuật


Hs phân tích phần cuộc đời VN lúc ở thủy cung
<b>3. Bài mới:</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu:</b>


Cuối TK XVIII tình hình nội chính nước ta vơ cùng
rối ren. Các thế lực phong kiến vừa chia bè kéo cánh,
sát hại lẫn nhau vừa ra sức bóc lột nhân dân. Vua Lê
chỉ là bù nhìn, quyền lực thực tế nằm trong tay chúa
Trịnh. Trịnh sâm nổi tiếng là tay ăn chơi vô độ. Qua
đọan trích Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh, phần nào
giúp chúng ta hiểu được cuộc sống xa hoa, lãng phí của
đám quan quân PK thời bấy giờ.


<b>* Hoạt động 2:</b>



<b>? Thế nào là thể tùy bút?</b>


Thể tuỳ bút ghi chép tuỳ hứng, tản mạn không cần theo
hệ thống kết cấu


HS đọc phần giới thiệu tác giả tác phẩm sgk.


<b>? Dựa vào phần đã đọc, em hãy nêu những nét chính về</b>
tác giả?


Phạm Đình Hổ sinh trưởng trong một gia đình khoa
bảng, cha từng đỗ cử nhân, làm quan dưới triều Lê. Ông
sáng tác và để lại cho đời nhiều tác phẩm nổi tiếng
<b>? Nêu những hiểu biết của em về tác phẩm?</b>


Vũ trung tùy bút (Tùy bút viết trong möa)


Ghi chép lại sự việc một cách cụ thể, sinh động những
hình ảnh chân thựïc của một đoạn đường lịch sử với


<b>I. Giới thiệu:</b>
<i><b>1. Tác giả:</b></i>


- Phạm Đình Hổ (1768 – 1839), q
Hải Dương. Ơng có nhiều cơng trình
biên soạn, khảo cứu có giá trị thuộc
các lĩnh vực như văn học, triết học,
lịch sử, địa lí…


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

nhiều biến động của XHPKVN ở giai đoạn khủng


hoảng và tan rã


GV hướng dẫn HS đọc: Nhấn mạnh các chi tiết miêu tả
hành động bọn quan lại.


<b>? Hs đọc từ đầu đến “triệu bất tường”</b>
<b>? Đoạn văn kể về ai? Về việc gì?</b>


Chúa và quan lại, kể về thói ăn chơi của chúa và quan
lại


Tìm những chi tiết thể hiện thói ăn chơi của Chúa
Trịnh?


- Xây dựng nhiều cung điện, đình đài tốn nhiều tiền
của


- Những cuộc dạo chơi giải trí lố lăng , tốn kém


<b>? Chúa đã thoả mãn thú chơi cây cảnh của mình bằng</b>
cách nào?


- Trân cầm dị thú, cổ mộc, quái thạch, chậu hoa cây
cảnh... Chúa đều sức thu lấy, khơng thiếu một thứ gì.
<b>? Em có suy nghĩ gì về cái thú tiêu khiển của Chúa</b>
Trịnh?


- Cuộc sống hưởng lạc phè phởn xa hoa, bóc lột sức lao
động, của cải của nhân dân một cách trắng trợn…



? Đọc câu “Mỗi khi … triệu bất tường.” em hình dung đó
là cảnh tượng như thế nào ?


- Aâm thanh rùng rợn, bí hiểm, ma quái nhuốm màu u
ám gợi cảm giác ghê sợ trước một cá gì đó tan tác đau
thương - tác giả bộc lộ cảm xúc chủ quan


<b>? Sự rùng rợn ma quái ấy gợi cho ta liên tưởng đến điều</b>
gì ?


- Tai hoạ sắp xảy ra, thể hiện sự suy vong của một thời
đại đã mục ruỗng thối nát tận gốc rễ. Và điều ất qả
thục đã xảy ra không lâu sau đó. 1872 Trịnh Sâm mất
một cuộc tranh giành quyền lực, chém giết lẫn nhau
diễn ra khốc liệt, đến năm 1876 Nguyễn Huệ đem quân
ra Bắc Hà tiêu diệt họ Trịnh giao lại quyền bính cho
nhà Lê


<b>? Hành động ấycho em hiểu gì về chúa, về xã hội</b>
phong kiến thời bấy giờ?


<b>? Mối quan hệ giữa chúa và dân qua cách sống ấy gợi</b>
cho em nhớ đến câu ca dao nào ?


“Con ơi nhớ lấy câu này,


Cướp đêm là giặc, cướp ngày là quan”


<i>- Tác phẩm: Vũ trung tuỳ bút viết</i>
vào khoảng đầu TK 19. Gồm 88 mẫu


chuyện nhỏ. Ghi chép những chuyện
xảy ra trong xã hội thời bấy giờ
<b>II . Đọc - hiểu văn bản :</b>
- Chú thích: Sgk


- Thể loại: tùy bút
<b>III. Phân tích :</b>


<i><b>1. Cuộc sống của vua chúa, quan lại</b></i>
<i><b>dưới thời Lê Trịnh :</b></i>


<i><b>a. Chúa Trịnh:</b></i>


* Khơng lo việc nước ăn chơi xa hoa,
phung phí, thu vét sản vật của dân về
tơ điểm cho cung đình của chúa
-> báo trước sự sụp đổ


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

<b>? Bọn quan lại trong phủ chúa đã nhũng nhiểu vơ vét</b>
của dân bằng những thủ đoạn nào?


- Nhờ gió bẻ măng


- Nhà nào có chậu hoa cây cảnh, chim tốt … buộc cho tội
đem giấu vật cung phụng, dậm dọa lấy tiền


 Vừa ăn cướp vừa la làng


<b>? Em hiểu thế nào là nhờ gió bẻ măng?</b>
Lợi dụng cơ hội để kiếm chác



<b>? Trước tình hình ấy người dân đã làm gì để tránh tai</b>
vạ?


- Phải đập núi non bộ, phá cây cảnh.


- Tăng thêm sức thuyết phục, , làm cho bài viết sinh
động và phong phú hơn


<b>? Em hiểu gì về cuộc sống của người dân lúc bấy giờ?</b>
Khổ sở, khốn cùng


<b>? Em có suy nghĩ gì về hành động của chúng ?</b>


<b>? Trước hiện thực xấu xa, đồi bại như vậy thái độ của</b>
tác giả ra sao?


<b>? Đoạn văn cuối bài tác giả kể lại sự việc đã từng xảy</b>
ra ở nhà mình có ý nghĩa gì?


Những chi tiết đắt giá. Khơng tả đám qn cướp bóc mà
sự khủng khiếp lại hiện lên gấp bội, cho thấy sự những
nhiễu của bọn quan lại khơng chừa một ai (vì gđ tác giả
cũng thuộc hàng quan lại, quí tộc. Người dân phải tự
hủy hoại tài sản để tránh liên lụy đến bản thân. Sự việc
xảy ra ngay trong gia đình mình, chi tiết cụ thể này
càng tăng thêm sức thuyết phục cho bài văn.


<b>? Nhận xét của em về thái độ của tác giả?</b>
Phê phán, tố cáo một cách kín đáo



<b>? Trình bày những nhận xét về nghệ thuật viết văn của</b>
tác giả trong đoạn văn trên?


Miêu tả tỉ mỉ, chân thực + lời bình ngắn gọn mà đầy
cảm xúc


<b>* Hoạt động 3:</b>


<b>? So sánh tùy bút với thể loại truyện vừa học ở bài</b>
trước?


<i><b>* Văn truyện:</b></i>


- Hiện thực cuộc sống được phản ánh qua số phận con
người.


- Cốt truyện gắn với hệ thống nhân vật.


- Cốt truyện được triển khai (mở đầu, diễn biến, kết
thúc),hệ thống nhân vật được khắc hoạ nhờ hệ thống
nghệ thuật (sự kiện, xung đột, nội tâm, ngoại hình…)
- Chi tiết tưởng tượng hoang đường.


<i><b>* Văn tùy buùt:</b></i>


- Ghi chép về những con người, sự việc cụ thể có thực


* Ỷ thế chúa hồnh hành tác oai tác
quái -> tai họa của nhân dân



<i><b>2. Thái độ của tác giả.</b></i>


* Phê phán kín đáo bộ mặt ghê tởm,
thói ăn chơi xa xỉ và tệ nhũng nhiễu
nhân dân của bọn vua chúa và lũ
quan lại.


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

qua đó bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ, đánh giá.


- Sự ghi chép theo cảm hứng chủ quan nhưng vẫn theo
một tư tưởng, cảm xúc chủ đạo.


<b>? Nhaän xét nghệ thuật tác phẩm?</b>


<b>? Bài viết đã phản ánh thực trạng gì thời vua Lê, chúa</b>
Trịnh?


<b>* Hoạt động 4 : </b>
<i><b>4. Củng cố: </b></i>


<i><b>? Nhận định nào nói đùúng nhất tư tưởng chủ đạo của</b></i>
<i><b>tác giả trong văn bản?</b></i>


A. Phê phán thói ăn chơi xa xỉ của bọn vua chúa đương
thời


B. Phê phán tệ nhũng nhiễu nhân dân của bọn quan lại
hầu cận vua chúa



C. Thể hiện tấm lịng thương cảm của tác giả đối với
nhân dân


D. Caû A, B, C


<b>? Đặc điểm nổi bật của nghệ thuật tùy bút</b>
<i><b>5.Dặn dò:</b></i>


Về nhà học bài, soạn bài “ Hồng Lê nhất thống chí .”


- Miêu tả cụ thể, chân thực, sinh
động cuộc sống xa hoa trụy lạc vô độ
của bọn vua chúa quan lại phong
kiến thời vua Lê, chúa Trịnh. Thể
hiện tấm lòng thương cảm của tác
giả đối với nhân dân


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

<b>Tuần 5 - Tiết 23 </b>


<b>Văn bản : HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ</b>
<b> HỒI THỨ MƯỜI BỐN</b>


<i><b> (Ngô gia văn phái) </b></i>


Nguyễn Đức Vâên , Kiều Thu Hoạch dịch
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS:</b>


- Cảm nhận được vẻ đep hào hùng của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến


công đại phá quân Thanh số phận thảm hại của quân xâm lược và của bọn vua quan bán nước.


- Hiểu sơ bộ về thể loại và giá trị nghệ thuật của lối văn vần trần thuật kết hợp miêu tả
chân thực, sinh động .


<b>II. CHUẨN BỊ : GV : Giáo án, bảng phụ . </b>


HS : Soạn bài , bảng thảoluận nhóm .
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :</b>


<b>1. Ổn định lớp:</b>
<b>2 .Kiểm tra bài cũ :</b>


<b>? Qua “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”, em</b>
có suy nghĩ gì về cuộc sống của vua chúa và
bọn quan lại lúc bấy giờ?


<b>? Đặc điểm nổi bật của nghệ thuật tùy bút</b>


Chúa: không lo việc nước ăn chơi xa hoa,
phung phí, quan lại: ỷ thế chúa hồnh hành tác
oai tác quái -> tai họa của nhân dân -> báo
trước sự sụp đổ của một triều đại


Thể tuỳ bút ghi chép tuỳ hứng, tản mạn không
cần theo hệ thống kết cấu, chi tiết cụ thể, sinh
động, chân thực, khách quan


<b>3. Bài mới :</b>



<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1 Giới thiệu:</b>
“Mà nay áo vải cờ đào


Giúp dân dựng nước xiết bao cơng trình”


(Ai Tư Vãn)
Hai câu thơ khóc chồng của Ngọc Hân cơng chúa
khơng phải là cái nhìn của tác giả “Hồng Lê nhất
thống chí” ở hồi thứ 14, màtác giả tái hiện hình tượng
Nguyễn Huệ bằng một nhãn quan khác, thiện cảm
khác của những bậc tôi trung nhà Lê. Nhưng qua từng
chữ, từng dòng khách quan miêu tả, chân dung người
anh hùng áo vải tự nó cứ sừng sững hiện lên, không tô
vẽ mà rực rỡ khác thường.


<b>* Hoạt động 2 : </b>


HS đọc phần giới thiệu tác giả tác phẩm Sgk . Nêu
tóm tắt một vài nét về tác giả


<b>? Nêu vài nét cơ bản về tác phẩm?</b>


“Hồng Lê nhất thống chí” – Ghi chép về sự thống
nhất của vương triều nhà Lê, tác phẩm văn xuôi chữ


<b>I . Giới thiệu: </b>


<i><b>1 Tác giả </b></i>: Tập thể các tác giả thuộc


dịng họ Ngơ Thì ở Hà Tây. Hai tác giả
chính là Ngơ Thì Chí, Ngơ Thì Du
<i><b>2 . Tác phẩm : </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

Hán, theo lối chương hồi, đây là hồi thứ 14, tái hiện
lại những diễn biến quan trọng trong cuộc đại phá
quân Thanh của người anh hùng Nguyễn Huệ, sựthảm
hại của quân xâm lược nhà Thanh và số phận bi đát
của vua tôi Lê Chiêu Thống


- Giáo viên tóm tắt hồi 12 -1 3 nhö Sgv.


GV hướng dẫn đọc : Chú ý nhấn giọng ở đoạn ghi lại
lời dụ của Quang Trung và đoạn miêu tả khí thế tiến
cơng hào hùng của qn ta .


<b>? Hãy tóm tắt ngắn gọn hồi 14.</b>
<b>? Xác định bố cục của bài ? </b>


<b>? Nêu đại ý của đoạn?</b>


- Đoạn trích dựng lên bức tranh chân thực và sinh
động hình ảnh anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ và sự
thảm bại tất yếu của bọn xâm lược.


<i><b>HS đọc lại phần 1: </b></i>


<b>? Bắc Bình Vương Nguyễn Huệ lên ngơi hồng đế</b>
vào thời gian nào?



- Ngày 25 tháng chạp năm Mậu Thân


<b>? Vì sao Bắc Bình Vương Nguyễn Huệ lại lên ngơi</b>
hồng đế?


- Vì để cho lịng người vững bền, để giữ n lịng dân,
phải có chính vị hiệu để dễ dàng hiệu triệu mn dân,
vì đất nước, vì nhân dân


<b>? Sau khi lên ngơi việc đầu tiên hồng đế làm là gì?</b>
- Hạ lệnh xuất qn, tự mình đốc xuất đại binh cả
thủy lẫn bộ cùng ra đi.


<b>? Hãy tóm tắt những việc làm của nguyễn Huệ trong</b>
1 tháng (24/11-30/12)? Bảng phụ


- Tế cáo trời đất, lên ngơi hồng đế .
- Đốc xuất đại binh.


- Tuyển mộ quân lính. Mở cuộc duyệt binh ở Nghệ An
- Phủ dụ quân sĩ .


- Ngày 30 lên đường ra Bắc .


<b>? Qua những việc làm ấy em hiểu gì về người anh</b>
hùng này ?


có tính chất sử .


“Hồng Lê nhất thống chí” tiểu thuyết


lịch sử chữ Hán tiêu biểu của văn học
Việt Nam thế kỉ XVIII - XIX.


<b>II. Đọc –Hiểu văn bản: </b>
<b>1. Chú thích (Sgk )</b>
<b>2. Bố cục: </b>


<i><b>Đoạn 1: “Hơm ấy... dẹp giặc”. Nguyễn</b></i>
Huệ lên ngơi hồng đế và thân chinh
cầm qn dẹp giặc .


<i><b>Đoạn 2 : “Vua Quang Trung ... vào</b></i>
thành”: Cuộc hành quân thần tốc và
chiến thắng lẫy lừng của Vua Quang
Trung.


<i><b>Đoạn 3 : Còn lại: Sự đại bại của nhà</b></i>
Thanh và tình trạng thảm hại của vua
tơi Lê Chiêu Thống.


<b>III. Phân tích : </b>


<i><b>1. Người anh hùng Nguyễn Huệ </b></i>
<i><b>-Quang Trung :</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

<b>? Nêu tóm tắt lời phủ dụ của Nguyễn Huệ? </b>


- Nhắc lại truyền thống lịch sử của dân tộc, xác định
chủ quyền đất nước .



- Tố cáo tội ác của giặc .


- Kêu gọi mọi người đồng tâm hiệp lực.
- Răn đe qn lính


<b>? Nhận xét cách nói của Nguyễn Huệ?</b>


Vừa khéo léo mềm mỏng vừa thẳng thắn kiên quyết,
đặt lợi ích qốc gia và nhân dân lên trên hết. Đó chính
là yếu tố tạo nên chiến thắng của Quang Trung sau
này…


<b>? Mục đích lời phủ dụ ?</b>


<b>* Hoạt động 3:</b>
<b>4. Củng cố:</b>


<i><b>? Hoàng Lê nhất thống chí có nghĩa là?</b></i>


<b>A.</b> Vua Lê nhất định phải thống nhất đất nước
<b>B.</b> Ghi chép việc vua Lê thống nhất đất nước
<b>C.</b> Ý chí trước sau như một củavua Lê


<b>D.</b> Cả A, B, C


<i><b>? Nội dung chính của câu văn sau là gì?</b></i>


“ Trong khoảng vũ trụ đất nào sao ấy, đều đã phân
biệt rõ ràng, phương Nam, phương bắc chia nhau mà
cai trị”



A. Khẳng định chủ quyền cảu dân tộc ta và hành
động xâm lăng phi nghĩa trái đạo trời của giặc
B. Thể hiện niềm tin vào ông trời của Ng Huệ
C. Thể hiện niềm tự hào về non sơng đất nước


của NH
D. Cả A, B, C
<b>5. Dặn dò:</b>


- Học bài


- soạn phần bài cịn lại


- Tìm hiểu lịch sử VN thời kỳ cuối TK XVIII đến
những năm đầu TK XIX


* Kích thích lịng u nước tự hào dân
tộc và ý chí quyết tâm đánh giặc của
tướng sĩ .


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

<b>Tuần 5 - Tiết 24 </b>


<b>Văn bản : HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ</b>
<b> HỒI THỨ MƯỜI BỐN</b>


<i><b> (Ngô gia văn phái) </b></i>



Nguyễn Đức Vâên, Kiều Thu Hoạch dịch
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS:</b>


- Cảm nhận được vẻ đep hào hùng của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến
công đại phá quân Thanh số phận thảm hại của quân xâm lược và của bọn vua quan bán nước.


- Hiểu sơ bộ về thể loại và giá trị nghệ thuật của lối văn vần trần thuật kết hợp miêu tả
chân thực, sinh động .


<b>II. CHUẨN BỊ : GV : Giáo án, bảng phụ . </b>


HS : Soạn bài , bảng thảoluận nhóm .
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :</b>


<b>1. Ổn định lớp:</b>
<b>2 .Kiểm tra bài cũ :</b>


<b>? Nêu tóm tắt lời phủ dụ của Nguyễn Huệ?</b>
Mục đích lời phủ dụ ?


- Nhắc lại truyền thống lịch sử của dân tộc, xác
định chủ quyền đất nước .


- Tố cáo tội ác của giặc .


- Kêu gọi mọi người đồng tâm hiệp lực.


* Kích thích lịng u nước tự hào về truyền
thống quật cường của dân tộc và ý chí quyết
tâm đánh giặc của tướng sĩ .



<b>3. Bài mới :</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1 Giới thiệu:</b>


NH không chỉ là một con người xông xáo, quyết
đốn mà cịn là một nhà mưu lược, một nhà qn sự
thiên tài. Con người trí dũng song tồn ấy đã lập nên
những chiến công hiển hách, ghi vào lịch sử VN
những trang sử vàng chói lọi. -> Dẫn vào bài


<b>* Hoạt động 2 : </b>


<b>? Thái độ của Quang Trung như thế nào khi biết quân</b>
sĩ bỏ Thăng Long để bảo tồn lực lượng ?


Khơng trách mắng mà cịn khen ngợi
<b>? Em hiểu gì về việc làm đó ? </b>


? Nguyễn Huệ đã chuẩn bị những gì sau chiến thắng?
Đề phịng qn giặc báo thù, chuẩn bị cách đối phó,
giữ gìn sức dân, xây dựng lực lượng, sẵn sàng chiến
đấu bảo vệ nền độc lập tự chủ


<b>? Qua những chi tiết đó em hiểu thêm được điều gì về</b>
Nguyễn Huệ?


<b>I . Giới thiệu: </b>



<b>II. Đọc –Hiểu văn bản: </b>
<b>III. Phân tích : </b>


<i><b>1. Hình ảnh người anh hùng Nguyễn</b></i>
<i><b>Huệ -- Quang Trung :</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

<b>? Tìm những chi tiết thể hiện mưu lược của Quang</b>
Trung trong lần ra Bắc thứ 3 này.


- Hành binh thần tốc bí mật bất ngờ .


- Bắt gọn quân do thám dùng cảm tử quân khiêng ván
tấn công .


- Bắc loa truyền gọi, nghi binh
<b>? Kể lại diễn biến trận đánh?</b>


<b>? Em có biết vì sao NH lại cho bắt kỳ được nhóm</b>
quân do thám?


Đánh úp bất ngờ, dành thế chủ động trên chiến
trường, một nữa làm nên chiến thắng


<b>? Tại sao Ngô Gia Văn Phái vốn trung thành với nhà</b>
Lê lại có thể viết thực, hay như thế về người anh hùng
Nguyễn Huệ?


- Phải tơn trọng sự thật, chân lí, Quang Trung là hình
ảnh người anh hùng đân tộc



<b>? Nhận xét về người anh hùng Nguyễn Huệ?</b>


<b>? Nhận xét nghệ thuật miêu tảvà giọng điệu khi trình</b>
bày chiến thắng của vau QT?


<b>? Tình trạng của bọn tướng lĩnh nhà Thanh và số phận</b>
của vua tôi Lê Chiêu Thống đã được miêu tả như thế
nào?


- Tôn Sĩ Nghị sợ mất mật, ngựa khơng kịp đóng n,
người khơng kịp mặc giáp ...


- Sầm Nghi Đống tự tử


- Quân bỏ chạy tán loạn, giày xéo lên nhau mà chết
<b>? Số phận của vua tôi Lê Chiêu Thống?</b>


- Kéo nhau chạy trốn
- Cướp thuyền của dân
- Nhịn đói mấy ngày
- Đuổi kịp Tơn Sĩ Nghị


<b>? Nhận xét hình anh bọn phản nước hại dân?</b>


Rước voi về giày mả tổ, cuối cùng phải chuốc lấy thất
bại thảm hại


<b>? Ngòi bút của tác giả khi miêu tả hai cuộc tháo chạy</b>
(một của quân tướng nhà Thanh và một của vua tơi


Lê Chiêu Thống) có gì khác biệt ? Hãy giải thích vì
sao có sự khác biệt đó ?


Hai đoạn văn đều là tả thực , với những chi tiết cụ
thể nhưng âm hưởng lại rất khác nhau . Đọan văn trên
nhịp điệu nhanh , mạnh , hối hả …hàm chứa vẻ hả hê,
sung sướng của nguời thắng trận . Ở đoạn văn dưới,
nhịp điệu chậm hơn , âm hưởng có phần ngậm ngùi ,


trước tình hình, là qn sự, nhà chính trị
tài ba


* Có tài điều binh khiển tướng, biết
chớp lấy thời cơ làm nên chiến thắng
vang dội


<i><b>2. Hình ảnh qn xâm lược và vua tơi</b></i>
<i><b>Lê Chiêu Thống.</b></i>


<b>a. Qn xâm lược: </b>


* Thất bại thảm hại


<b>b. Bọn vua quan bán nước:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

chua xót …vì Ngơ gia văn phái vốn là một bề tôi trung
thành không thể khơng đau xót khi chứng kiến cảnh
tượng đó


Cuối cùng vua tôi LCT đã trở thành kẻ lưu vong, gửi


nắm xương tàn trên đất khách…


* Hoạt động 3 :


<b>? Em có nhận xét gì về lời văn trần thuật ở đây?</b>
<b>? Cảm hứng được thể hiện trong đoạn trích là cảm</b>
hứng gì ?


<b>? Nêu nội dung cơ bản của đoạn trích .</b>


* Hoạt động 4:
Hs trả lời tự do


<i><b>4. Củng cố: </b></i>


<i><b>? Trong những đoạn văn nói về cảnh kkốn quẫn của</b></i>
<i><b>vua LCT tác giả vẫn gửi gắm ở đó một chút cảm xúc</b></i>
<i><b>riêng của người bề tơi. Theo em, cảm xúc đó là gì?</b></i>
A. Sự căm phẫn C. Thái độ bênh vực
B. Lòng thương cảm D. Sự nuối tiếc
<i><b>? Ý nào nói đúng nhất nội dung của hối thứ 14?</b></i>
A. Ca ngợi hình tượng người anh hùng dân tộc NH?
B. Nói lên sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh
C. Nói lên số phận bi đát của vua tơi LCT


D. Cả A, B, C
<i>5. </i>


<i><b> Dặn dò :</b></i>



<b> Về nhà học bài tóm tắt ngắn gọn đoạn trích .</b>
Soạn bài: Sự phát triển của từ vựng (tiếp theo )


<b>III. Toång keát :</b>


Văn trần thuật kết hợp miêu tả chân
thực, khách quan, sinh động. Đoạn trích
thể hiện vẻ đẹp hào hùng của người anh
hùng dân tộc Nguyễn Huệ, sự thảm hại
của bọn xâm lược và số phận bi đát của
lũ vua quan phản nước hại dân


<b>IV. Luyện tập : </b>


Hình ảnh người “ anh hùng áo
vải” gây ấn tượng gì với em? Tại sao?
Nếu vẽ được chân dung Nguyễn Huệ
em sẽ vẽ cảnh nào? Tại sao?


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

<b>Tuần 5 - Tiết 25 </b>


<b>Tiếng Việt : SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (tt)</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :</b>


Giúp học sinh nắm được ngoài việc phát triển nghĩa của từ ngữ, từ vựng của một ngơn ngữ
có thể phát triển bằng cách tăng thêm về số lượng các từ ngữ nhờ :



a. Cấu tạo thêm từ mới.


b. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.
<b>II. CHUẨN BỊ : GV :Từ diển, bảng phụ, phim trong .</b>


HS : soạn bài, học bài
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :</b>


<b>1. Ổn định lớp :</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ : </b>


<b>? Sự phát triển của từ vựng dựa trên cơ sở</b>
nào?


<b>? Tại sao từ vựng của ngôn ngữ không ngừng</b>
phát triển?


<b>? Có mấy phương thức chủ yếu trong sự phát</b>
triển nghĩa của từ ngữ?


Sự phát triển của từ vựng dựa trên cơ sở nghĩa
gốc. Ngôn ngữ không ngừng phát triển là để
đáp ứng yêu cầu của xã hội


Có 2 phương thức chủ yếu trong sự phát triển
nghĩa của từ ngữ: Phương thức ẩn dụ và
phương thức hốn dụ


<b>3. Bài mới</b>



<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: </b>


Cũng như mọi thứ tiếng khác, trong quá trình phát
triển, tiếng Việt đã tiếp nhận thêm nhiều từ ngữ,
nhiều ý nghĩa và cách cấ tạo của các ngôn ngữ khác
để làm giàu cho vốn từ của mình.


<b>* Hoạt động 2: </b>


<b>? Tìm những từ ngữ mới được cấu tạo trên cơ sở các</b>
từ ngữ sau :


- Điện thoại: ĐT di động, ĐT nóng


- Kinh tế : kinh tế tri thức, đặc khu kinh tế.
- Sở hữu : sở hữu trí tuệ


- Đặc khu : Đặc khu kinh tế .


<b>? Giải thích mghĩa của các từ ngữ cấu tạo đó?</b>


<i><b>- Điện thoại di động: điện thoại( không dây) vô</b></i>
tuyến nhỏ mang theo người…


<i><b>- Đặc khu kinh tế: khu vực dành riêng để thu hút vốn</b></i>
và cơng nghệ nước ngồi, với những chính sách ưu
đãi.



<i><b>- Kinh tế tri thức: Nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản</b></i>
xuất lưu thơng, phân phối sản phẩm có hàm lượng tri
thức cao


<i><b>- Sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu đối với sản phẩm do</b></i>
hoạt động trí tuệ do hoạt động trí tuệ mang lại được
pháp luật bảo hộ (quyền tác giả, quyền dối với sáng


<b>I. Bài học:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

chế, kiểu dáng công nghiệp…)


<b>? Tìm những từ được cấu tạo theo mơ hình : X + tặc </b>
- X + tặc : không tặc; lâm tặc; hải tặc; tin tặc, đạo
tặc.


- X + hóa: Cơ giới hóa, hiện đại hóa, cơng nghiệp
hóa


- X + tập: học tập, luyện tập, bài tập, thực tập…
- X + điện tử : thư điện tử, giáo dục điện tử, thương
mại điện tử.




Tạo thêm từ ngữ mới -> làm giàu vốn từ
<b>? Em rút ra kết luận gì từ cácví dụ trên ?</b>


<i><b>VD1 : Tìm từ Hán Việt từ 2 đoạn trích 1a ,1b.</b></i>



1a. Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội, đạp thanh, yến
<i><b>anh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân...</b></i>


<b>1b. Bạc mệnh, duyên phận, thần, linh, chứng giám,</b>
<i><b>thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc.</b></i>


<b>? Tiếng Việt đã dùng những từ ngữ nào để chỉ các</b>
khái niệmở ví dụ 2a,2b. Có phải do người Việt tạo ra
hay không?


Mượn từ của tiếng Hán, đọc theo âm việt
<i><b>VD2 a: - AIDS.</b></i>


- 2b : Marketing.


Nguồn gốc: mượn từ tiếng nước ngoài. (Tiếng Anh )


 Để phát triển từ vựng, tiếng Việt.


Ngoài ra còn một bộ phận TV mượn của tiếng Nga,
tiếng Pháp, tiếng Đức


+ Tiếng Nga: Bôn – sê – vích, côm – xô – môn, xô
viết…


+ Tiếng Pháp: Cà rốt, ghi đông, may ô, xà phòng, xi
măng, mít tinh…


+ Tiếng Đức: Lô cốt…



<b>? Tại sao trong đời sống của người bản ngữ lại sử</b>
dụng những từ ngữ của tiếng nước ngồi?


<b>* Hoạt động 3: </b>


Học sinh và nêu yêu cầu các bài tập
Gọi 3 hs lên bảng lám cá nhân
Hs khác nhận xét


Gv sửa chữa và chấm điểm


Tạo thêm từ ngữ mới làm cho vốn từ
ngữ tăng lên cũng là cách để phát triển
từ vựng tiếng Việt .


<i><b>2.. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài:</b><b> </b><b> </b></i>


Mượn từ cụa tiêng nước ngoài là cách
đeơ phát trieơn từ vựng tiêng Vit. B phn
từ mượn quan tróng nhât trong tiêng Vit
là tieẫng Hán.


II.


<b> Luyện tập :</b>


<b>1/74 : </b><i><b>Tìm 2 từ có khả năng tạo ra từ</b></i>
<i><b>ngữ mới theo kiểu : X+ tặc :</b></i>


- X + trường : chiến trường, công trường,


nông trường, thương trường…


- X + hóa : oxi hóa, lão hóa, cơ giới hóa,
điện khí hóa, CN hóa, hiện đại hóa…
<b>2/74: </b><i><b>Tìm 5 từ ngữ mới được dùng phổ</b></i>
<i><b>biến gần đây và giải thích nghĩa của</b></i>
<i><b>những từ đó.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

Học sinh và nêu yêu cầu các bài tập
Gọi 3 hs lên bảng lám cá nhân
Hs khác nhận xét


Gv sửa chữa và chấm điểm


Học sinh và nêu yêu cầu các bài tập
Gọi 3 hs lên bảng lám cá nhân
Hs khác nhận xét


Gv sửa chữa và chấm điểm


Học sinh và nêu yêu cầu các bài tập
Gọi 3 hs lên bảng lám cá nhân
Hs khác nhận xét


Gv sửa chữa và chấm điểm


* Hoạt đợng 4:
<i><b>4. Củng cố:</b></i>


<i>Nêu vắn tắt những cách phát triển từ vựng và thảo</i>


<i>luận vấn đề: Từ vựng của một ngôn ngữ có thể khơng</i>
<i>thay đổi được khơng?</i>


- Từ vựng phát triển bằng 2 cách: tạo từ mới và
mượn từ ngữ của nước ngồi.


- Từ vựng của một ngơn ngữ khơng thể khơng thay
đổi. Vì: thế giới xung quanh ta ln luôn vận động và
phát triển. Nhận thức về thế giới của con người cũng
phát triển. Cho nên từ vựng phải phát triển theo cho
phù hợp.


<i><b>5. Dặn dò:</b></i>


Về nhà :Học bài làm, ghi lại đầy đủ các bài tập
Soạn bài “Truyện Kiều”


<i><b>- Cầu truyền hình : hình thức truyền hình</b></i>
tại chỗ cuộc giao lưu, điện thoại trực tiếp
nhau qua hệ thống camera giữa các địa
danh cách xa nhau.


<i><b>- Công nghệ cao: dựa trên cơ sở KHKT</b></i>
hiện đại.


<b>- Đường cao tốc: đường xây dựng theo</b>
tiêu chuẩn kỷ thuật cao, dành riêng cho
các loại xe cơ giói chạy với vận tốc cao.
<b>3/74: </b>



- Các từ mượn tiếng Hán : Mãng xàø biên
phịng, tham ơ, tơ thuế, phê bình, phê
phán, casĩ, nô lệ.


<b>- Các từ mượn ngôn ngữ châu Âu : Xà</b>
phịng, ơ tơ , ra-đi-ơ, cà phê, ô-xi, ca nô
<b>4 /74: Chương trình phát triển của từ</b>
vựng.


a. Phát triển nghĩa của từ.


b. Phát triển số lượng của từ ngữ.
+ Câu tạo từ mới.


+ Hình thức mượn từ ngữ của nước ngồi.
c. Từ vụng của một ngơn ngữ ln có sự
phát triển .


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

<b>Tuần 6 - Tieát 26 </b>


<b>Văn bản : TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS :</b>


Nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời, sự nghiệp, văn thơ Nguyễn Du .


Nắm được giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thụât “Truyện Kiều”. Thấy được “Truyện
Kiều” là kiệt tác của văn học dân tộc .



<b>II. CHUẨN BỊ : GV : Tư liệâu về Nguyễn Du, soạn bài </b>
HS : Soạn bài, tóm tắt tác phẩm.
<b>III . Tiến trình tổ chức cá hoạt động:</b>


<b>1. Ổn định lớp:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ :</b>


<b>? Phân tích hình ảnh người anh hùng Quang</b>
Trung - Nguyễn Huệ trong hồi thứ mười bốn
của HLNTC


? Vì sao Ngơ gia văn phái vốn có cảm tình với
v ua Lê lại viết về NH như thế?


Hành động mạnh mẽ, quyết đốn, xơng xáo,
nhanh gọn, có chủ đích và rất quả quyết. Có
tầm nhìn xa trơng rộng, đốn trước tình hình,
là qn sự, nhà chính trị tài ba. Có tài điều
binh khiển tướng, biết chớp lấy thời cơ làm
nên chiến thắng vang dội


<b>3. Bài mới:</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VAØ TRÒ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu:</b>


Ít có tác phẩm nào ngay khi chào đời cho đến
mãi về sau vẫn được nhân dân ưa chuộng và ham
thích như truyện Kiều. Khơng những u thích mà


cịn gửi gắm niềm tin. Niềm tin khẳng định sức
mạnh ngơn ngữ dân tộc, niềm tin vài tình u cuộc
sống…Nó đã trở thành viên ngọc q trong kho tàng
văn học Việt Nam và thế giới.


<b>* Hoạt động 2:</b>


<b>? Trình bày những hiểu biết của em về: Thân thế,</b>
cuộc đời của ND


(Boå sung )


- 1783 đậu Tam Trường, làm một chức quan nhỏ.
- Khi TSơn tiến quân ra Bắc, sống long đong nghèo
khổ.


- 1813 giữ chức Tham tri bộ lễ, Cân chánh điện học
sĩ.


<b>? Những ảnh hưởng tác động đến sự nghiệp sáng</b>
tác của Nguyễn Du.


<b>? Nêu sự nghiệp văn học của ND?</b>


<b>I. Nguyễn Du – thân thế và sự nghiệp: </b>
<b>1. Thân thế:</b>


- Nguyễn Du (1765 - 1820) tự là Tố Như,
hiệu là Thanh Hiên, quê ở làng Tiên
Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh. Sinh trưởng


trong một


gia đình thuộc địng dõi quý tộc nhiều đời
làm quan, có truyền thống về văn học.
- Kiến thức sâu rộng về văn hóa dân tộc
và văn chương TQ. 15 năm phiêu bạt nên
vốn sống phong phú và niềm thông cảm
sâu sắc đối với những đau khổ của người
dân.


2.


<b> Sự nghiệp văn học :</b>
- Chữ Hán (243 bài)




Thanh Hieân thi tập (10 năm lưu lạc).




</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

<b>* Hoạt động 2 :</b>


<b>? Nguồn gốc “Truyện Kiều”?</b>


- Thanh Tâm tài nhân dựa vào truyện Vương Thúy
Kiều để viết thành Kim Vân Kiều truyện, gồm 20
hồi bằng chữ Hán (đời nhà Thanh.)


<b>? Qua phần tóm tắt cho biết tác phẩm có giá trị gì?</b>



<b>? Trình bày giá trị hiện thực? </b>


<b>? Giá trị nhân đạo của tác phẩm ?</b>


<b>? Nghệ thuật tác phẩm được thể hiện ở những mặt</b>
nào ?


<b>* Hoạt động 3: </b>


<b>? Đánh giá chung của em về truyện Kiều?</b>
<b>* Hoạt động 4: </b>


<b>4. Củng cố:</b>


- Tóm tắt lại truyện .
<b>5. Dặn dò: </b>


- Về nhà : Học baøi


- Soạn bài “ Chị em Thuý Kiều .”




Bắc hành tạp lục (Đi sứ sang TQ)


- Chữ Nôm : Xuất sắc nhất là “Đoạn
trường tân thanh” (Truyện Kiều)


<b>II. Truyện Kiều :</b>



<i><b>1) Nguồn gốc Truyện Kiều :</b></i>


- Dựa vào cốt truyện KVKT của Thanh
Tâm Tài Nhân (TQ) viết thành “Đoạn
trường tân thanh” gồm 3254 câu thơ lục
bát, có phần sáng tạo rất lớn có ý nghĩa
quyết định giá trị tác phẩm


<i><b>2.Tóm tắt truyện : 3phần </b></i>


- Gặp gỡ và đính ước .
- Gia biến vaà lưu lạc .
- Đồn tụ .


<i><b>3. Giá trị Truyện Kiều :</b></i>
<b>a) Nội dung :</b>


*


<b> Giá trị hiện thực : </b>


+ Bộ mặt tàn bạo của giai cấp thống trị
+ Số phận những con người bị áp bức đặc
biệt là người phụ nữ.


*


<b> Giá trị nhân đạo :</b>



+ Niềm cảm thương sâu sắc đối với con
người.


+ Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo
+ Trân trọng đề cao vẻ đẹp của con người
hướng tới những khát vọng, ước mơ chân
chính.


<b>b) Nghệ thuật : </b>


- Sử dụng ngơn ngữ dân tộc, nghệ thuật tả
cảnh, tả tình đặc sắc, cốt truyện hấp dẫn
lơi cuốn người đọc


<b>III. Kết luận:</b>


Truyện Kiều là tác phẩm lớn nhất của
Nguyễn Du, đồng thời là tác phẩm lớn
nhất của VH cổ điển VN và là tác phẩm
có giá trị trong nền VH thế giới. Tác giả
là ngơi sao chói lọi, là niềm tự hào cho
mỗi chúng ta


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

<b>Tuần 6 - Tiết 27 </b>


<b>Văn bản: CHỊ EM THÚY KIỀU</b>
<i><b>Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du</b></i>
<b>I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Giúp HS :</b>



- Thấy được nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du: khắc hoạ những nét riêng về
nhan sắc, tài năng, tính cách, số phận Thuý Vân, Thuý Kiều bằng bút pháp nghệ thuật cổ điển .


- Thấy được cảm hứng nhân đạo trong “Truyện kiều”: trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp của con
người.


- Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật.
<b>II. CHUẨN BỊ : GV : Giáo án, bảng phụ.</b>


HS : Soạn bài, học bài.


<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG : </b>
<b> 1. Ổn định lớp :</b>


<b> 2. Kieåm tra bài cũ :</b>


<i><b>? Nêu giá trị của truyện Kiều?</b></i>


*


<b> Giá trị hiện thực : </b>


+ Bộ mặt tàn bạo của giai cấp thống trò


+ Số phận những con người bị áp bức đặc biệt
là người phụ nữ.


*



<b> Giá trị nhân đạo :</b>


+ Niềm cảm thương sâu sắc đối với con người.
+ Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo


+ Trân trọng đề cao vẻ đẹp của con người
hướng tới những khát vọng, ước mơ chân
chính.


<b>b) Nghệ thuật : </b>


- Sử dụng ngơn ngữ dân tộc, nghệ thuật tả
cảnh, tả tình đặc sắc, cốt truyện hấp dẫn lôi
cuốn người đọc


<b>3. Bài mới :</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu</b>
“ Tiếng thơ ai động đất trời


Nghe như non nước vọng lời nghìn thu
Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du


Tiếng tương như tiếng mẹ ru những ngày”


Thời gian lặng lẽ trơi nhưng khắc nghiệt. Nó là lớp bụi
mờ phủ lên những gập ghềnh của cuộc sống. Cuộc đời
rồi sẽ bị bỏ quên trong lớp bụi mờ ấy. Nhưng có những


giá cùng với thời gian nó càng tỏa sáng. Truyện Kiều
của Nguyễn Du là một tác phẩm như thế. Với đoạn
trích “Chị em Thúy Kiều” đã khẳng định Nguyễn Du là
một bậc thầy về nghệ thuật tả người trong VH cổ.
<b>Hoạt động 2 : </b>


<b>? Nêu vị trí của đoạn trích?</b>


- GV Hướng dẫn đọc: thể hiện giọng trân trọng ca ngợi,


<b>I. Giới thiệu:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

đọc mẫu. Gọi 2 – 3 HS đọc - nhận xét
<b>? Nêu đại ý đoạn trích </b>


Đoạn trích giới thiệu chân dung của hai chị em Thuý
Kiều.


<b>? Đoạn trích chia làm mấy phần, ý mỗi phần ? </b>


<b>? Kết cấu ấy có liên quan như thế nào với trình tự miêu</b>
tả nhân vật ?


* Trước khi phân tích GV gợi ý: Tác giả sử dụng bút
pháp cổ điển khi miêu tả nhân vật chính diện: dùng
nghệ thuật ước lệ, tượng trưng, điển cố, dùng thiên
nhiên mỹ lệ để miêu tả, giải thích các khái niệm ước
lệ, tượng trương, điển cố… cho HS hiểu


Gọi hs đọc 4 câu đầu và 4 câu cuối?



<b>? Vẻ đẹp của hai chị em đươcï giới thiệu qua những câu</b>
thơ nào?


Đầu lịng hai ả tố nga


Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân
Mai cốt cách, tuyết tinh thần


Mỗi người một vẻ, mười phần vẹn mười


Ước lệ, tượng trưng -> Vẻ đẹp hồn mỹ, lý tưởng.
<b>? Vẻ đẹp đó được thể hiện qua những chi tiết nào?</b>
- Tố nga: chỉ người con gái đẹp.


- Mai cốt cách: hình dáng mảnh dẻ, thanh tú như mai.
- Tuyết tinh thần: tinh thần trắng trong, trinh bạch như
tuyết


- Mười phân vẹn mười: đẹp hồn hảo


- Mỗi người một vẻ: mỗi người có một vẻ đẹp riêng.
<b>? Nêu bút pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ?</b>
<b>? Phân tích giá trị của bút pháp nghệ thuật ấy?</b>


Gv: Đó là những hình ảnh ước lệ của văn chương cổ.
Hai chị em Kiều có nhan sắc, tâm hồn hoàn mỹ. Tuy
thếmỗi người vẫn mang một nét đẹp rất riêng…Nguyễn
Du gửi vào từng câu chữ biết bao tình cảm mến yêu,
trân trọng…



<b>? Đọc những câu thơ miêu tả Vẻ đẹp của Thuý Vân.</b>
Vân xem trang trọng khác vời


Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt, đoan trang


Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da
Ước lệ, nhân hóa -> tuyệt thế giai nhân


<b>II. Đọc - hiểu văn bản :</b>


Bố cục: 4 phần


- 4 câu đầu: Giới thiệu khái quát hai
chị em Kiều .


- 4 câu tiếp: Chân dung Thuý Vân .
- 12 câu tiếp: Chân dung Thuý Kiều .
- Còn lại: Nhận xét về cuộc sống của
haichị em .


<b>III . Phân tích :</b>


<i><b>1. 4 câu đầu: </b></i>
<b> </b>


* Bút pháp ước lệ, cách giới thiệu
ngắn gọn, bằng vài nét chấm phá, mỗi
nhân vật là một nét vẽ sinh động và


tuyệt đẹp


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

<b>? Từ “ trang trọng” gợi lên vẻ đẹp như thế nào ?</b>
<b>? Những hình ảnh nghệ thuật mang tính ước lệ nào</b>
được dùng để gợi tả vẻ đẹp của Thuý Vân? Phân tích
giá trị của các bút pháp nghệ thuật ấy?


Các đường nét: khuôn mặt, nụ cười, giọng nói, nước
tóc, làn da được miêu tả bằng những hình ảnh ẩn dụ, so
sánh với những thứ cao đẹp nhất: trăng, hoa, ngọc,
mây, tuyết


<b>? Vẻ đẹp của Thúy Vân qua cách tả của Nguyễn Du</b>
gợi cho em suy nghĩ gì?


<b>? Tại sao tác giả tả Thúy Vân trước mới tả Thúy Kiều?</b>
<b>? Vẻ đẹp của Kiều được khắc hoạ qua chi tiết nào ?</b>
Kiều càng sắc sảo mặn mà…


Sắc đành đòi một tài đành họa hai


Ước lệ, nhân hóa, ẩn dụ -> tột đỉnh của nhan sắc


<b>? Khi gợi tả nhan sắc của Thúy Kiều, tác giả vẫn sử</b>
dụng hình tượng nghệ thuật mang tính ước lệ. Hãy chỉ
ra những hình ảnh đó?


<b>? Tại sao khi tả Kiều Nguyễn Du lại chú ý tả đôi mắt?</b>
Đơi mắt thể hiện sự tinh anh của trí tuệ, vẻ đẹp của
tâm hồn. Cái sắc sảo mặn mà đều liên quan đến đơi


mắt.


<b>? Giải thích điển cố “ nghiêng nước nghiêng thành”</b>
<b>? Vẻ đẹp hình thức của kiều ?</b>


<b>? Bên cạnh vẻ đẹp hình thức tác giả cịn nhấn mạnh</b>
những vẻ đẹp nào ở Kiều ?


Thơng minh vốn sẵn tính trời…


Một thiên bạc mệnh lại càng nãn nhân
Thông minh bẩm sinh, tài năng thiên phú
Đọc 4 câu thơ cuối .


<b>? Đức hạnh của hai chị em được miêu tả bằng những</b>
hình ảnh ở 4 câu thơ cuối?


Êm đềm trướng rủ màn che.


Tường đông ong bướm đi về mặc ai
Aån dụ-> đứng đắn, nghiêm trang


<b>? Tác giả sử dụng bút pháp nghệ thuật gì để miêu tả</b>
đức hạnh của hai chị em? Qua biện pháp nghệ thuật
đó,


em có nhận xét gì về vẻ đẹp và đức hạnh của 2 chị
em?


<b>* Hoạt động 3 :</b>



* Vẻ đẹp cao sang, quý phái, phúc
hậu, đoan trang -> Cuộc đời bình n
hạnh phúc.


<i><b>b. Thúy Kiều :</b></i>
<i><b>+ Sắc : </b></i>


* Vẻ đẹp lộng lẫy, kiêu sa, quyến rủ
-> tương lai sóng gió, bão tố


<i><b>+ Tài :</b></i>


* Tột đỉnh của tài năng -> đa sầu đa
cảm -> dự báo hậu vận gian truân
<i><b>3. 4 câu cuối:</b></i>




* Ca ngợi đức hạnh, mẫu mực, cuộc
sống bình n của hai nàng


<b>III. Tổng kết :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

<b>? Nhận xét chung về nghệ thuật tả người của Nguyễn</b>
Du.


<b>? Nội dung đoạn trích ?</b>



<b>* Hoạt động 4 :</b>
<i><b>4. Củng cố :</b></i>


<b>? Khi tả hai bức chân dung chi em Thúy Kiều, Nguyễn</b>
Du dành tả ai nhiều hơn? Điều đó có ý nghĩa gì?


<b>? Hãy chỉ ra giá trị nhân đạo của đoạn trích?</b>
<i><b>5. Dặn dị :</b></i>


- Về nhà Phân tích nghệ thuật tả người của Nguyễn Du
- Soạn bài : “ Cảnh ngày xuân” .


trích đã khắc hoạ thành công xuất sắc
chân dung tuyệt sắc của chị em Thuý
Kiều . Ca ngợi vẻ đẹp tài năng của con
người và dự cảm về kiếp người tài hoa
bạc mệïnh là biểu hiện của cảm hứng
nhân văn của Nguyễn Du.


<b>IV . Luyện tập :</b>


Đọc diễn cảm đoạn thơ


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

<b>Tuần 6 - Tiết 28 </b>


<b>Văn bản : CẢNH NGÀY XUÂN</b>


<i><b> Trích “Truyện Kiều” Nguyễn Du</b></i>



<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh :</b>


<b>- Thấy được nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du : kết hợp bút pháp tả và gợi,</b>
sử dụng từ ngữ giàu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với các đặc điểm riêng. Tả cảnh
mà nói lên được tâm trạng nhân vật.


- Vận dụng bài học để viết văn miêu tả thiên nhiên.


<b>II. CHUẨN BỊ : GV Giáo án, tranh về ba cảnh trong bài, bảng phụ .</b>
HS : Học bài, soạn bài ,


<b>III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:</b>
<b>1. Ổn định lớp :</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ : </b>


? Phần tích nghệ thuật tả người của Nguyễn


Du qua đoạn trích Chi em Thúy Kiều - Bút pháp ước lệ, cách giới thiệu ngắn gọn,bằng vài nét chấm phá, mỗi nhân vật là một
nét vẽ sinh động và tuyệt đẹp


- Tả hiện tại, dự báo tương lai:


* Vẻ đẹp cao sang, quý phái, phúc hậu, đoan
trang -> Cuộc đời bình yên hạnh phúc.


* Vẻ đẹp lộng lẫy, kiêu sa, quyến rủ
-> tương lai sóng gió, bão tố



* Tột đỉnh của tài năng -> đa sầu đa cảm -> dự
báo hậu vận gian truân


<b>3. Bài mới.</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu</b>
“Bất tri tam bách dư niên hậu
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như”


(Độc tiểu thanh ký – Nguyễn
Du)


Nhân kỷ niệm 200 năm ngày sinh của đại thi hào
Nguyễn Du (1965), Tố Hữu viết “Kính gửi cụ
Nguyễn Du” với những câu thơ mở đầu:


“Nữa đêm qua huyện Nghi Xuân


Bâng khuâng nhớ cụ thương thân nàng Kiều”
Không chỉ là 300 năm mà muôn đời sau nữa tác
phẩm Truyện Kiều và tên tuổi của Nguyễn Du vẫn
sống mãi trong lòng dân tộc Việt Nam. Sức sống của
kiệt tác, của bậc danh nhân thiên tài ấy chính là cách
vận dụng ngơn ngữ dân tộc một cách điêu luyện. Nó
cịn thể hiện ở nghệ thuật tả cảnh, tả tình đặc sắc.
Đoạn trích …


<b>* Hoạt động 2 : </b>



<b>? Xác định vị trí đoạn trích</b>


<b>I. Giới thiệu: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

GV: Hướng dẫn đọc: Đọc giọng nhẹ nhàng, ngắt nhịp
phù hợp. GV đọc mẫu, HS đọc lại – Nhận xét .
<b>? Nêu đại ý đoạn trích?</b>


Tả cảnh chị em Kiều đi chơi xuân trong tiết Thanh
minh.


<b>? Tìm bố cục đoạn trích? Kết cấu theo trình tự nào ?</b>
Theo trình tự thời gian


Hs đọc 4 câu thơ đầu


<b>? Những chi tiết nào gợi lên đặc điểm riêng của mùa</b>
xn?


- Con én đưa thoi.
- Cỏ non xanh tận
- Cành lê trắng điểm


Nhân hóa, gợi tả -> màu sắc hài hòa, đường nét
thanh nhẹ


<b>? Nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ?</b>
<b>? Nhận xét về hình ảnh, màu sắc, đường nét?</b>



<b>? Em có nhận xét gì về trật tự từ trong câu “cành lê</b>
trắng điểm một vài bông hoa”? Tác dụng ?


Đảo từ “trắng” lên trước từ “điểm” -> làm nổi bật
màu sắc của hoa lê trong bức tranh xn …


Hai câu thơ lấy ý trong thơ cổ


Gv: Dù mùa xn đang “hứng lão” nhưng những
cánh én vẫn rộn ràng bay liệng giữa bầu trời trong
sáng như đưa thoi -> dấu hiệu mùa xuân, thời gian
trôi nhanh, ngầm luyến tiếc. Mùa xn ln là thi
hứng mn thủơ vì xn khứ, xuân lai, xuân bất tận.
Thế nhưng chỉ bằng vài nét chấm phá nhẹ nhàng
cùng với bút pháp tả kết hợp với gợi mùa xuân trong
thơ Nguyễn Du hiện ra thật tươi sáng, trong trẻo…
<b>? Cảnh thiên nhiên qua ngòi bút Nguyễn Du?</b>
<b>? 8 câu thơ tiếp theo gợi tả khung cảnh gì?</b>
lễ tảo mộ và hội đạp thanh


<b>? Em hiểu gì về “tảo mộï, đạp thanh”?</b>


<b>Học sinh thảo luận: Hệ thống từ ghép sử dụng</b>
phong phú, linh hoạt, hãy phân chia theo từ loại và
nêu ý nghĩa của từng loại?


- Tính từ: gần xa, nơ nức => gợi tâm trạng náo nức
của người đi dự hội


- Danh từ : chị em, yến anh, tài tử, giai nhân => gợi


sự đông vui nhiều người cùng đến hội


- Động từ : sắm sửa, dập dìu => gợi tả khơng khí


<b>II . Đọc - hiểu văn bản:</b>


<i><b>2 Bố cục </b><b> :</b><b> 3 phaàn.</b></i>


- 4 câu đầu: khung cảnh nàng xuân.
- 8 câu tiếp: khung cảnh lễ hội trong
tiết Thanh minh.


- 6 câu cuối: Cảnh chị em Kiều du xuân
trở về.


<b>III . Phân tích : </b>
<i><b>1. Cảnh mùa xuân :</b></i>


* Cảnh sinh động khoáng đạt, thanh
khiết, dạt dào sức xn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

rộn ràng, náo nhiệt


 Ẩn dụ, so sánh -> khắc họa nét đẹp văn hóa


truyền thống


<b>? Tác giả sử dụng bút pháp nghệ thuật gì ?</b>
<b>? Cảm nhận của em về 2 câu </b>



“Ngổn ngang gị đống kéo lên
thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay”


Aån chứa một nỗi buồn kín đáo mà ai cũng có khi
đứng trước mộ người thân dù là trong những ngày
xuân


<b>? Ở quê em có những lễ hội nào?</b>
<b>? Khơng khí của lễ hội ?</b>


Hs đọc 6 câu cuối


<b>? Tìm chi tiết tả cảnh ở 6 câu cuối .</b>
- Tà tà, thơ thẩn.


- Thanh thanh, nao nao


Từ láy, gợi tả -> cảnh chiều xuân nhạt dần
<b>? Các từ láy có giá trị biểu đạt như thế nào ? </b>


<b>? Cảnh trong 6 câu cuối có gì khác với 4 câu đầu?</b>
Mọi chuyển động đều nhẹ nhàng, nhạt dần, lặng
dần: bước chân, bóng chiều, dịng nước…


<b>? Cảm nhận của em về 6 câu cuối? </b>


<b>* Hoạt động 3 :</b>


<b>? Phân tích những thành công về nghệ thuật miêu tả</b>
thiên nhiên của Nguyễn Du?



<b>? Bức tranh mùa xuân trong tiết Thanh minh hiện lên</b>
như thế nào ?


? Em giểu gì về tấm lòng của Nguyễn Du?
Luôn lo lắng cho Thúy Kiều…


<b>* Hoạt động 4 : </b>


* Tưng bừng, tấp nập, đông vui ->
gợi nhớ truyền thống văn hóa tốt đẹp
của dân tộc


<i><b>3. Cảnh trở về :</b></i>


Thiên nhiên tươi đẹp nhưng đượm
buồn. Con người bâng khuâng xao
xuyến về một ngày vui xuân đã tàn dự
cảm về một điều khơng lành sắp xảy
ra-> tả cảnh ngụ tình


<b>IV .Tổng kết : </b>




Kết hợp tự sự, miêu tả, biểu cảm, sử
dụng từ láy giàu chất tạo hình. Đoạn
trích khắc họa thành cơng đặc sắc bức
tranh thiên nhiên lễ hội mùa xuân tươi


đẹp, trong sáng.


<b> V. Luyeän taäp : </b>


<i><b>1. So sánh cảnh thiên nhiên trong 2</b></i>
<i><b>câu thơ cổ và 2 câu thơ Nguyễn Du :</b></i>
- Sự tiếp thu: thi liệu cổ điển ( cỏ , chân
trời , cành lê… )


- Sự sáng tạo: Xanh tận chân trời khơng
gian bao la rộng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

<i><b>4. Củng coá:</b></i>


<i><b>? So sánh cảnh vật và con người trong đoạn 2 và 3</b></i>
<b>Buổi sáng vào hội</b>


- Tưng bừng đông vui,
nhộn nhhịp, háo hức,
phấn khởi


<b>Buổi chiều tan hội</b>
- Cảnh vật tónh lặng,
tâm trạng nuối tiếc, xao
xuyến, bấng khuâng
<i><b>5. Dặn dò:</b></i>


- Học thuộc lịng đoạn trích. Học bài
- Chuẩn bị : “Thuật ngữ .”



<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

<b>Tuần 6 - Tieát 29 </b>


<b>Tiếng Việt: THUẬT NGỮ</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


- Giúp học sinh hiểu được khái niệm thuật ngữ và một số đặc điểm cơ bản của nó.
- Biết sử dụng chính xác thuật ngữ.


- Tích hợp mơi trường (Giải thích một số thuật ngữ về mơi trường)
<b>II. CHUẨN BỊ : GV : Soạn bài, bảng phụ.</b>


HS : Học bài, soạn bài.
<b>III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:</b>


<b> 1. Ổn định lớp :</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ :</b>


Nêu các cách làm giàu vốn từ tiếng Việt Phát triển nghĩa của từ dựa trên cơ sở nghĩa
gốc


Cấu tạo từ mới


Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
<b>3. Bài mới.</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>



<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu</b>


Bất cứ ngành khoa học nào cũng cần phải có một
tập hợp từ ngữ được xác định một cách nghiêm ngặt,
dùng để biểu thị những khái niệm ngành đó. Lớp từ
vựng đó gọi là thuật ngữ.


<b>* Hoạt động 2:</b>


<i><b>HS đọc 2 ví dụ ( trang 87 / SGK )</b></i>


? Hãy so sánh 2 cách giải thích. Cách giải thích nào
mà người khơng có chun mơn hố học khơng thể
hiểu được ?


Giáo viên hướng dẫn học sinh phân biệt hai cách giải
thích nghĩa của từ “nước” và “muối”


<i><b>Ví dụ 1</b><b> </b><b> : </b></i>


<i><b>Cách 1 : Nước và muối được giải thích ở những đặc</b></i>
tính bên ngồi (hình thành bởi kinh nghiệm, cảm
tính)


Cách 1 : Nước và muối được giải thích ở những đặc
tính bên trong (nghiên cứu)


<b>? Cách giải thích nào địi hỏi phải có kiến thức về</b>
hố học ?



 C1 : Giải thích thơng thường.


C2 : Giải thích nghĩa của thuật ngữ
HS đọc ví dụ 2 :


<b>? Em đã găp các định nghĩa này ở bộ môn nào ?</b>
<i> GVdùng bảng phụ HS gắn từ phù hợp .</i>


- Thạch nhũ : môn địa lý.
- Ẩn dụ : môn tiếng Việt .


<b>I. Bài học: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

- Phân số thập phân : tốn học.
- Bazơ : mơn hóa học.


<b>? Các từ ngữ được định nghĩa chủ yếu dùng trong</b>
loại văn bản nào?


- VB khoa học, kỹ thuật, công nghệ .


<b>Lưu ý: Thuật ngữ đơi khi được dùng trong loại văn</b>
bản khác: một bản tin, phóng sự, bài bình luận…
<b>? Từ những ví dụ trên em hiểu thế nào là thuật ngữ ?</b>


+ HS đọc ghi nhớ Sgk/ 88


<b>? Thử tìm xem những thuật ngữ dẫn trong mục 1.2 ở</b>
trên cịn có nghĩa nào khác khơng ? Khơng



<i><b>Hs đọc ví dụ 2a,2b</b></i>


- Giáo viên giúp học sinh liên hệ với những từ ngữ
không phải thuật ngữ để tìm sự khác biệt. Các từ ngữ
khơng phải thuật ngữ thường có nhiều nghĩa.


-Ví dụ: Từ “đi” có nghĩa là dời chỗ nhưng từ “đi”
cịn có nghĩa làqua đời. (“Bác đã đi rồi sao Bác ơi”)
<b>? Trong 2 ví dụ trên , từ “muối” ở VD nào có sắc thái</b>
biểu cảm? vì sao ?


<b>? Từ “muối” trong một định nghĩa hóa học và từ</b>
“muối” trong ca dao có gì khác nhau?


- Muối trong định nghĩa hóa học là thuật ngữ.


- Muối trong ca dao có nghóa bóng và sắc thái biểu
cảm (vất vả, gian truân )


<b>? Thuật ngữ có đặc điểm gì ?</b>


<b>* Hoạt động 3 :</b>


Học sinh làm tại lớp các bài tập 1, 2, 3


<b>Bài 1 : GV dùng bảng phụ HS điền từ cho thích</b>
hợp.


<b>Bài 2 : HS giải thích nghĩa từ điểm tựa trong môn vật</b>
lý và trong đoạn thơ .



Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái
niệm khoa học, công nghệ thường được
dùng trong các văn bản khoa học, công
nghệ .


<i><b>2 ) Đặc điểm của thuật ngữ:</b></i>


Mỗi thuật ngữ biểu thị một khái niệm,
ngược lại mỗi khái niệm chỉ được biểu
thị bằng một thuật ngữ.


Thuật ngữ khơng có tính biểu cảm.
<b>II. Luyện tập:</b>


<b>Bài 1/89: Điền thuật ngữ thích hợp vào</b>
<i><b>chỗ trống, xác định bộ môn </b></i>


- Lực : Vật lý.
- Xâm thực: Địa lý.
- Hiện tượng hóa học : Hóa học.
- Trường từ vựng : Ngữ văn.
- Di chỉ: Lịch sử
- Thụ phấn : Sinh học.
- Lưu lượng : Địa lý.
- Trọng lực: Vật lý.
- Khí áp: Địa lý.
- Đơn chất : Hóa học.
- Thị tộc phụ hệ: Lịch sử.
<b>Bài 2/90 : </b>



<i><b>Điểm tựa làmột thuật ngữ Vật lý </b></i>
Là điểm cốâ định của một địn bẩy,
qua đó lực tác động được truyền tới lực
cản.


</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

<b>Bài 3 : HS giải thích nghĩa của từ và đặt câu .</b>


Hs lên bảng làm bài


<b>* Hoạt động 4: </b>
<i><b>4. Củng cố :</b></i>


Xếp những thuật ngữ : tác giả, tam giác,


cường độ, từ ngữ, tế bào, phân giác, nhân vật,


thụ phấn, hô hấp, từ láy, từ ghép, truyền lực,


vào lĩnh vực khoa học thích ghợp theo bảng


sau:



<i><b>Lĩnh vực KH</b></i> <i><b>Thuật ngữ</b></i>
<i><b>Ngơn ngữ</b></i>


<i><b>học</b></i>
<i><b>Văn học</b></i>
<i><b>Tốn học</b></i>
<i><b>Vật lý</b></i>
<i><b>Sinh học</b></i>
<i><b>5. Dặn dò</b><b> : </b></i>


- Xem lại lý thuyết văn thuyết minh và xây dựng lại


dàn ý đề bài viết số 1


phải là thuật ngữ )
<b>Bài 3/90: </b>


a. Hỗn hợp (thuật ngữ )


b. Hỗn hợp (nghĩa thông thường )


<b>VD: Đội quân hỗn hợp. Thức ăn hỗn hợp</b>
<b>Bài 4/90: </b>


<b>Định nghĩa thuật ngữ “cá”:</b>


<b>Cá: động vật có xương sống, ở dưới</b>
nước, bơi bằng vây, thở bằng mang .
- Theo cách hiểu thông thường của
người Việt (thể hiện qua cách gọi cá
voi, cá heo) thì cá khơng nhất thiết phải
thở bằng mang.


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>

<b>Tuần 6 - Tiết 30 </b>


<b>Tập làm văn: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1</b>
<b> THUYEÁT MINH</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>
Giúp học sinh :



Đánh giá bài làm, rút kinh nghiệm, sửu chữa các sai sót về mặt ý tứ, bố cục, câu, từ ngữ,
chính tả.


Rèn kỹ năng diễn đạt sửa chữa lỗi sai.
Trọng tậm : chữa lỗi.


<b>II. CHUẨN BỊ : </b>


Đồ dùng phương tiện : Bài viết của học sinh.
Bảng chữa lỗi chung.


<b>III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:</b>
<b>1. Ổn định lớp :</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ :</b>


<b>? Nêu các phương pháp thuyết minh? Vai trò của miêu tả, biện pháp nghệ thuật trong</b>
thuyết minh?


<b>3. Bài mới.</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu:</b>


Để nắm vững phương pháp và rèn luyện kỹ năng
viết văn thuyết minh, hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu những gì chúng ta đã làm và chưa làm được ở
bái viết số 1…



<b>* Hoạt động 2:</b>


Gv ghi lại đề bài lên bảng
Hướng dẫn tìm hiểu đề.


Gọi HS đọc đề
<b>? Xác định thể loại?</b>
Nội dung thuyết minh?


<b>? Mở bài cần nêu những nội dung nào?</b>


<b>? Nêu nội dung phần thân bài?</b>


<b>? Nội dung phần kết bài?</b>


<b>Đề bài :</b>


Thuyết minh về một lồi cây em u
<b>I. Tìm hiểu đề:</b>


- Thể loại: Thuyết minh .


- Nội dung: thuyết minh về lồi cây em
u có sử dụng yếu tố miêu tả và biện
pháp nghệ thuật.


<b>II. Dàn ý: </b>
<i><b>1. Mở bài: </b></i>



- Giới thiệu lồi cây u thích, cây được
trồng ở đâu


<i><b>2. Thân bài:</b></i>


- Nguồn gốc của cây, cấu tạo, hình dạng,
đặc điểm, màu sắc, cành, lá, chiều cao…
- Điều kiện sinh sống: ở nước? ở cạn, ở đồi
núi…


- Công dụng, tầm quan trọng, ý nghĩa đối
với đời sống con người


- Tình cảm của em đối với lồi cây đó
<i><b>3. Kết bài:</b></i>


- Khẳng định tầm quan trọng của cây
<b>III. Nhận xét ưu khuyết điểm:</b>
<b>* </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

<i><b>1. Ưu điểm: Một soá hs :</b></i>


- Nắm được đặt trưng phương pháp thuyết
minh.


- Bố cục 3 phần rõ ràng


- Diễn đạt có tính nghệ thuật, cảm xúc.
- Sắp xếp các ý thuyết minh có khoa học.
<i><b>2. Khuyết điểm:</b></i>



- Nhiều em khơng nắm được phương pháp
thuyết minh, diễn đạt cịn vụng


- Nội dung một số bài còn sơ sài.
- Viết câu chưa chuẩn.


- Nhiều lỗi chính tả, dùng từ thiếu chính
xác


<b>IV. Sửa lỗi:</b>


<b>Lỗi sai</b> <b>Hình thức sai</b> <b>Sửa lại cho đúng</b>


- Hoa tàng, lá to tròng, khẳng khiêu,
nhọn hoắc, sầu riên, muối rất nhiều, ưa
chuộn, lúa chính, chẵn liên quan, góc
cây, ra hao, ngan ngác…


Chính tả


- Hoa tàn, lá to tròn, khẳng khiu,
nhọn hoắt, sầu riêng, múi rất
nhiều, ưa chuộng, lúa chín, chẳng
liên quan, gốc cây, ra hoa, ngan
ngát…


- Thân cây gồ ghề lồi lõm như …


- Ăn ghép với cá chiên mắm thấm thì


rất ngon…


- To bằng một cái chân


- Cây phượng cũng là một tay “trọc
gái” khơng kém


Dùng từ


- Thân cây sần sùi…


- Ăn kèm với cá chiên chấm nước
mắm thì rất ngon


- To bằng bắp chân


- Trái xồi chín tỏa mùi thơm khắp cây
xồi…


- Chúng em khơng chỉ gọi hoa phượng
làhoa phượng mà gọi hoa phương là
hoa học trị


Diễn đạt


- Trái xồi khi chín tỏa mùi thơm
khắp vườn…


- Chúng em không chỉ gọi hoa
phượng mà cịn gọi là hoa học trị


- Khơng biết tre đã có mặt từ bao giờ


nhưng chắc chắn là lâu lắm rồi tre gắn
bó với người dân Việt Nam, tre là bạn
là người thân từ bao đời nay không
một người Việt Nam nào mà lại khơng
biết đến cây tre


Câu


- Khơng biết tre đã có mặt từ bao
giờ nhưng chắc chắn làđã có lâu
lắm rồi. Tre gắn bó với người dân
Việt Nam. Tre là bạn là người
thân từ bao đời nay không một
người Việt Nam nào mà lại khơng
biết đến cây tre


<b>* Hoạt động 3:</b>


<b>4. Phát bài, ghi điểm </b>
<b>5. Dăïn dò :</b>


- Nắm vững đặc điểm văn thuyết minh.
- Sửa những lỗi cịn lại.


- Chuẩn bị: bài “ Mã Giám Sinh mua Kiều”


</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

<b>Tuần 7 - Tiết 31</b>


<b>Văn bản: MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU </b>


<b> Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>
Giúp học sinh:


- Hiểu được tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du: khinh bỉ, căm phẫn, phê phán bọn bn
người, đau đớn và xót xa trước thực trạng con người bị hạ thấp, bị chà đạp


- Thấy được nghệ thuật miêu tả của Nguyễn Du. Khắc họa tính cách qua diện mạo, cử
chỉ


- Giáo dục tấm lịng yêu thương con người
<b>II. CHUẨN BỊ : GV : Soạn bài, bảng phụ.</b>


HS : Học bài, soạn bài.
<b>III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:</b>


<b>1. Ổn định lớp :</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ :</b>


Đọc thuộc lịng đoạn trích “Cảnh ngày xn”


và phân tích 4 câu thơ cuối Hs đọc thuộc lòng Thiên nhiên tươi đẹp nhưng đượm buồn. Con
người bâng khuâng xao xuyến về một ngày vui
xuân đã tàn dự cảm về một điều khơng lành
sắp xảy ra-> tả cảnh ngụ tình



<b>3. Bài mới:</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu</b>


Khi Kiều vừa giơ tay đón nhận bơng hoa tình yêu cũng
là lúc gia đình Kiều rơi vào tai biến. Đứng trước cảnh:
“ Rường cao rút ngược dây oan


Dẫu là đá cũng nát gan lọ người”


Khơng cịn con đường nào khác, để cứu cha và em
thoát khỏi nanh vuốt của bọn lang sói, Kiều quyết định
hy sinh mối tình đầu, bán mình chuộc cha. Ngay sau
quyết định ấy thì một bàn tay sắt của CĐPK đã chìa ra
và bóp nát đời Kiều trong khoảnh khắc. Cuộc đời chìm
nổi của Kiều bắt đầu như thế nào…


<b>* Hoạt động 2:</b>


<b>? Cho biết vị trí đoạn trích?</b>


<b>? Tóm tắt những sự việc chính dẫn đến cảnh Mã Giám</b>
Sinh mua Kiều?


Gia đình Kiều bị tên bán tơ vu vạ, Vương ông và
Vương Quan bị bắt giữ, bị đánh đập dã man, nhà cửa bị
sai nha lục soát, vơ vét hết mọi của cải. Thúy Kiều


quyết định bán mình để lấy tiền cứu cha và gia đình
thốt khỏi tai họa. Được mụ mối mách bảo, Mã Giám
Sinh tìm đến mua Kiều.


Hướng dẫn đọc:


- GV hướng dẫn cách đọc.


<b>I. Giới thiệu:</b>


Đoạn trích thuộc phần 2 của tác
phẩm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>

- GV đọc mẫu, HS đọc lại, GV nhận xét
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích
<b>? Tìm bố cục?</b>


<b>? Nêu đại ý đoạn trích?</b>


Thuật lại cuộc mua bán Kiều của Mã Giám Sinh và
nỗi đau của Kiều


Hs đọc lại 10 câu đầu


<b>? Mã Giám Sinh đến nhà Kiều với danh nghĩa gì?</b>
<b>? Mã Giám Sinh xuất hiện như thế nào?</b>


- Gần miền, mụ nào Tung tích
- Viễn khách… mập mờ



<b>? Tác giả khắc họa chân tướng Mã Giám Sinh qua</b>
những khía cạnh nào?


<b>? Ngơn ngữ Mã Giám sinh trong buổi đi hỏi vợ ra sao?</b>
Rằng: “Mã Giám Sinh”


Rằng: “huyện Lâm Thanh cũng gần”


-> cụt ngủn, cộc lốc, nhát gừng, xách mé, xấc xược
<b>? Nhận xét cách trả lời của MGS? </b>


<b>? Cử chỉ, hành động của MGS?</b>


Ghế trên ngồi tót -> kệch cỡm, hợm hĩnh -> thiếu văn
hóa, thiếu giáo dục


<b>? Diện mạo của Mã?</b>


- Ngoại thứ tuần tả trau chuốt, trưng
diện


- Nhẵn nhụi, bảnh bao thực -> lố bịch
<b>? “Nhẵn nhụi, bảnh bao” hàm ý nghĩa gì? </b>


<b>? Em hiểu như thế nào về câu “trước thầy sau tớ lao</b>
xao”?


- Trước thầy sau tớ lao xao -> từ láy, nhốn nháo, nhố
nhăng -> hạ bệ MGS



* Giáo viên bình


<b>? Nhận xét nghệ thuật tả người của Nguyễn Du trong</b>
phần vừa phân tích?


<b>* Hoạt động 3:</b>
<b>4. Củng cố: </b>


<i><b>? Tác giả đã dùng nghệ thuật nào để tả Mã Giám</b></i>
<i><b>sinh?</b></i>


A. Ước lệ C. Tả thực
B. Aån dụ D. So sánh


<i><b>? Có thể hiểu MGS là người như thế nào khi anh ta</b></i>
<i><b>trả lời câu hỏi vấn danh?</b></i>


<b>Bố cục: 3 phaàn</b>


1. 10 câu đầu: Giới thiệu chân tướng
Mã Giám Sinh


2. 6 câu giữa: Tâm trạng Thúy Kiều
3. Còn lại: Cảnh mua bán


<b>III. Phân tích:</b>


<b>1. Hình ảnh Mã Giám sinh:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88>

A. Một người trung thực, tử tế


B. Một kẻ mập mờ, gian dối
C. Một nhà nho phong nhã
D. Một người lái bn đứng đắn
<b>5. Dặn dị: </b>


- Học thuộc lịng đoạn trích
- Phân tích 10 câu thơ đầu
- Soạn phần cịn lại


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89>

<b>Tuần 7 - Tiết 32</b>


<b>Văn bản: MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU (tt)</b>


<b> Trích Truyện Kiều – Nguyeãn Du</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>
Giúp học sinh:


- Hiểu được tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du: khinh bỉ, căm phẫn, phê phán bọn bn
người, đau đớn và xót xa trước thực trạng con người bị hạ thấp, bị chà đạp


- Thấy được nghệ thuật miêu tả của Nguyễn Du. Khắc họa tính cách qua diện mạo, cử
chỉ


- Giáo dục tấm lòng yêu thương con người
<b>II. CHUẨN BỊ : GV : Soạn bài, bảng phụ.</b>


HS : Học bài, soạn bài.


<b>III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:</b>


<b>1. Ổn định lớp :</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ :</b>


Đọc thuộc lòng 10 câu thơ đầu đoạn trích Mã


Giám Sinh mua Kiều và phân tích Hs đọc thuộc lòng Miêu tả nhân vật qua diện mạo, trang phục,
ngôn ngữ, hành động để thể hiện bản chất
nhân vật -> vạch trần cái lố bịch của Mã Giám
sinh.


<b>3. Bài mới:</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu</b>


Ở tiết trước, chúng đã tìm hiểu nghệ thuật miêu tả
nhân vật Mã Giám Sinh qua diện mạo, trang phục,
ngôn ngữ, hành động để thể hiện bản chất của nhân
vật. Vậy, bản chất đó là gì chúng ta tìm hiểu nội dung
phần còn lại


<b>* Hoạt động 2:</b>


Hs đọc 10 câu cuối


<b>? Em hiểu như thế nào về câu đắn đo cân sắc cân tài?</b>
“Đắn đo cân sắc cân tài” -> cân nhắc, thận trọng, kỹ


lưỡng


<b>? Ngay trong giờ phút đau khổ nhất của đời mình, hắn</b>
bắt Kiều làm gì?


Ép cung cầm nguyệt thử bài quạt thơ -> nhẫn tâm, tàn
bạo, vơ cảm


<b>? Em hiểu thêm điều gì từ hành động trên của MGS?</b>
<b>? Thái độ và hành động của y sau khi xem xét</b>
kỹlưỡng?


- Ngọc đến Lam Kiều Tự bộc lộ
- Bao nhiêu… chân tướng


<b>? Em thử tưởng tượng cảnh mua bán diễn ra như thế</b>


<b>I. Giới thiệu:</b>


<b>II. Đọc – hiểu văn bản:</b>
<b>III. Phân tích:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90>

nào qua hai câu thơ
Cò kè bớt một thêm hai


Giờ lâu ngã giá vâng ngoài bốn trăm


-> keo cú, bần tiện, hiện ngun hình là một tên bn
thịt bán người sành sỏi, lõi đời



<b>? Thực chất Mã Giám Sinh là hạng người như thế nào?</b>
Hắn đại diện cho thế lực nào trong xã hội?


Mã Giám Sinh hiện nguyên hình là một tay buôn thịt
bán người. Hắn đại diện cho sức mạnh của đồng tiền
trong xã hội phong kiến. Vì tiền mà gia đình Kiều rơi
vào tai biến, vì tiền mà người con gái tài sắc vẹn tồn
trở thành một món hàng khơng hơn khơng kém, vì tiền
mà MGS sỗ sàng trong buổi đi hỏi vợ, vì tiền…đồng
tiền có sức mạnh khuynh đảo cả xã hội…Nguyễn Du:
“Tiền lưng đã sẵn việc gì chẳng xong”


<b>? Nhận xét của em về Mã Giám sinh?</b>
Hs đọc 6 câu thơ tả tâm trạng Kiều


<b>? Tâm trạng Kiều được tác giả miêu tả như thế nào?</b>
- Nỗi mình, nỗi nhà ước Căm tức
- Thềm hoa, lệ hoa lệ uất hận
- Ngại ngùng, dợn, e khổ đau
- Thẹn, mặt dày tiểu tủi nhục
- buồn như cúc, gầy như mai đối nghẹn ngào
<b>? Em hiểu “Nỗi mình, nỗi nhà” như thế nào?</b>


<b>? Qua hình ảnh của Kiều, em hiểu gì về số phận con</b>
người lương thiện trong xã hội bấy giờ?


? Chọn con đường bán mình nghĩa là Kiều đã xác định
cuộc đời mình bất hạnh, vậy tại sao trong đoạn này
Kiều lại tủi nhục và khổ đau đến thế?



<b>? Cuộc đời Kiều rồi sẽ ra sao? </b>


<b>? Nhận xét hình ảnh Thúy Kiều? </b>


<b>? Thái độ của Nguyễn Du được thể hiện như thế nào</b>
khi khắc họa chân tướng Mã Giám sinh?


? Tấm lòng Nguyễn Du khi chứng kiến nỗi đau đớn của
Kiều?


Tác giả đã thể hiện tâm trạng của Kiều bằng tất cả nỗi
sự quằn quại, đớn đau mãnh liệt…


<b>? Em hiểu gì về tấm lịng Nguyễn Du qua đoạn trích?</b>


<b>* Hoạt động 3:</b>


? Giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích ?


Đoạn trích là một dẫn chứng hùng hồn chứng minh cho


* Là tay buôn người chuyên nghiệp ->
Tố cáo xã hội đồng tiền


<b>2. Hình ảnh Thúy Kiều:</b>


* Kiều là hiện thân của mọi nỗi khổ
đau, bất hạnh


<b>3. Tấm lòng Nguyễn Du:</b>



Khinh bỉ, căm phẫn sâu sắc bọn buôn
thịt bán người, tố cáo thế lực đồng tiền
chà đạp lên quyền sống của người
dân lương thiện, bày tỏ tấm lòng cảm
thương của tác giả đối với những con
người là nạn nhân của xã hội đồng
tiền.


</div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91>

tài năng miêu tả tâm lý và xây dựng hình tượng nhân
vật tài tình của đại thi hào Nguyễn Du. Nó là một trong
muôn vàn tiếng kêu thương trước số phận bất hạnh của
người phụ nữ, đồng thời nó là lời kết án âm thầm mà
không kém phần mãnh liệt cái xã hội phong kiến suy
tàn đã sinh ra những kẻ bất lương như Mã, vì lợi ích
cá nhân chúng sẵn sàng chà đạp thô bạo lên nhân phẩm
con người, thông điệp mà nhà thơ muốn gửi đến tất cả
chúng ta là "Hãy chặn đứng bàn tay tội ác, hãy cứu lấy
con người"!


Liên hệ thực tiễn


<b>* Hoạt động 4:</b>


<b>4. Củng cố: </b>


<i><b>? Có người nói Mã Giám Sinh hiện ra trong đoạn trích</b></i>
<i><b>như một người nhiều vai. Em chọn nhận xét nào dưới</b></i>
<i><b>đây?</b></i>



A. Một nhà nho, một ngươì si tình, một gã bảnh bao
B. Một nho sỉ giả danh, một gã lưu manh, một tay ăn
diện


C. Một nho sỉ giả danh, một gã lưu manh, một con buôn
D. Một người gian dối, một kẻ lọc lõi, Một nho sỉ giả
danh


<i><b>? Đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều cho thấy khả</b></i>
<i><b>năng nào của Nguyễn Du?</b></i>


A. Khắc họa tính cách nhân vật
B. Tả cảnh thiên nhiên


C. Phân tích diễn biến tâm lý
D. Sử dụng từ ngữ dân gian
<b>5. Dặn dò:</b>


- Học thuộc lòng đoạn trích và phân tích
- Soạn bài Miêu tả trong văn bản tự sự


Thông qua bức tranh tả thực đầy
sắc sảo, Nguyễn Du đã tố cáo xã hội
phong kiến chà đạp lên quyền sống
của con người – nạn nhân đáng thương
của xã hội đồng tiền. Qua đó thể hiện
tấm lịng thương cảm của tác giả đối
với người dân lương thiện.


<b>V. Luyện tập:</b>



<i><b>Bức tranh hiện thực về xã hội phong</b></i>
<i><b>kiến Việt Nam thời Nguyễn Du ?</b></i>
Xã hội phong kiến mục ruỗng thối nát,
bọn quan lại ra sức vơ vét, bóc lột
nhân dân đẩy người dân đến bước
đường cùng khơng lối thốt…


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92>

<b>Tuần 7 – Tiết 33</b>


<b>Tập làm văn : MIÊU TẢ TRONG VĂN TỰ SỰ</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :</b>


- Giúp học sinh biết kết hợp miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con người trong bài
văn tự sự.


- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các phương thức biểu đạt trong một văn bản.
<b>II. CHUẨN BỊ : </b>


GV: Đồ dùng phương tiện : giáo án, bảng phụ.
HS : soạn bài, học bài.


<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :</b>
<b>1. Ổn định lớp :</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ : </b>


? Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự ?


Nêu những yêu cầu khi tóm tắt văn bản tự
sự ?


Tóm tắt văn bản tự sự giúp người đọc, người
nghe hiểu được nội dung chính của văn bản
Văn bản tóm tắt phải nêu được một cách ngắn
gọn nhưng đầy đủ các nhân vật và sự việc
chính.


<b>3. Bài mới :</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu:</b>


Miêu tả đóng một vai trị hết sức quan trọng trong
văn tự sự. Thiếu yếu tố miêu tả tự sự sẽ trở nên khô
khan, đơn điệu, nhàm chán và tẻ nhạt. Muốn văn bản tự
sự có sức hấp dẫn, sinh động thu hút người đọc chúng ta
phải biết kết hợp các yếu tố miêu tả khi cần thiết…
<b>* Hoạt động 2 :</b>


Học sinh tìm hiểu vai trị của miêu tả trong tự sự :
? Đoạn trích kể về việc gì? Sự việc ấy đã diễn ra như
thế nào?


Quang Trung chỉ huy nghĩa quân Tây Sơn đánh đồn
Ngọc Hồi.


+ Vua Quang Trung cho ghép ván... Ngọc Hồi.


+ Quân Thanh bắn ra... khói lửa.


+ Quân Tây Sơn khiêng ván... đánh.


+ Quân Thanh chống đỡ không nổi... đại bại.


<b>? Nếu chỉ kể lại sự việc diễn ra như thế thì câu chuyện</b>
có sinh động khơng? Tại sao?


Khơng sinh động vì chỉ đơn giản kể lại các sự việc. Tức
là chỉ mới trả lời câu hỏi việc gì chứ chưa trả lời được âu
hỏi việc đó diễn ra như thế nào


<b>? Nhờ những yếu tố nào mà trận đánh được tái hiện lại</b>
một cách sinh động?


Nhờ miêu tả bằng các chi tiết mới thấy được sự việc
diễn ra.


? Hãy tìm những yếu tố miêu tả trong đoạn trích.


<b>I. Bài học : </b>


<b>1. Vai trò của yếu tố miêu tả trong</b>
<b>văn tự sự :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93>

(dùng bảng phụ để học sinh chỉ ra yếu tố miêu tả)


<b>? Yếu tố miêu tả có vai trò như thế nào trong văn bản tự</b>
sự ?



<b>* Hoạt động 3 : </b>


HS thực hiện các BT trong sgk 1, 2, 3. Bảng phu.ï


<b>Bài 1/92 : Tìm những yếu tố tả người, tả cảnh trong 2</b>
đoạn trích truyện Kiều : chị em Thúy Kiều và cảnh ngày
xuân. Phân tích giá trị những yếu tố miêu tả?


Gợi ý HS làm bài tập 3


- Giới thiệu được vẻ đẹp chung của hai chị em Kiều.
- Giới thiệu vẻ đẹp của Thúy Vân.


- Giới thiệu vẻ đẹp của Thúy Kiều.


<b>Bài 2/92 : Dựa vào đoạn trích cảnh ngày xuân, viết đoạn</b>
văn kể về việc chị em Thúy Kiều đi chơi xuân (kết hợp
miêu tả)


+ Giới thiệu khung cảnh chung (miêu tả thiên nhiên) và
chị em Thúy Kiều đi hội.


+ Tả thiên nhiên trên cánh đồng.
+ Tả lễ hội mùa xn (khơng khí)


+ Cảnh con người trong lễ hội (diễn biến sự việc).
+ Cảnh ra về.


<b>Baøi 3/92 :</b>



Xác định yêu cầu bài tập
Gv hướng dẫn cách làm


- Giới thiệu chung về 2 chị em, vẻ đẹp chung (ngoại
hình - tâm hồn) như thế nào ?


- Mỗi nhân vật em sẽ chọn những chi tiết nào ?
- Nhận xét nghệ thuật tả người ?


<b>* Hoạt động 4 : </b>
<b>4. Củng cố:</b>


<i><b>? Trong văn tự sự khi muốn làm cho chi tiết, hành</b></i>
<i><b>động, cảnh vật, con người và sự việc trở nên sinh động,</b></i>


Trong văn bản tự sự, sự miêu tả cụ
thể chi tiết về cảnh vật, nhân vật và
sự việc có tác dụng làm cho câu
chuyện trở nên hấp dẫn, gợi cảm,
sinh động.


<b>II. Luyện tập : </b>


<b>Bài 1/92 : Những yếu tố tả người, tả</b>
<i><b>cảnh</b></i>


<b>* Đoạn “ Chị em Thuý Kiều”</b>
“ Mai cốt cách tuyết tinh thần”
“ Vân xem … màu da”



“ Làn thu thủy … kém xanh”




Làm nổi bật vẻ đẹp tuyệt mỹ của
chị em Kiều.


<b>* Đoạn “ Cảnh ngày xuân”</b>
“ Ngày xuân … bông hoa”
“ Dập dìu … bắc ngang”




Thể hiện vẻ đẹp của cảnh ngày
xn. Khơng khí tưng bừng của lễ
hội. Khung cảnh đẹp nhưng buồn
của buổi chiều tà. (sinh động, hấp
dẫn, giàu chất thơ…)


<b>Bài 2/92 : Dựa vào đoạn trích cảnh</b>
<i><b>ngày xuân, viết đoạn văn kể về việc</b></i>
<i><b>chị em Thúy Kiều đi chơi xuân (kết</b></i>
<i><b>hợp miêu tả)</b></i>


- Văn tự sự : Chị em Thúy Kiều đi
chơi trong buổi chiều thanh minh.
+ Giới thiệu khung cảnh chung và


chò em Thúy Kiều đi hội.


+ Tả cảnh


+ Tả không khí lễ hội


+ Tả cảnh con người trong lễ hội.
+ Cảnh ra về.


<b>Bài 3/92 : Giới thiệu trước lớp vẻ</b>
<i><b>đẹp chị em Thúy Kiều bằng lời văn</b></i>
<i><b>của mình</b></i>


Giới thiệu vẻ đẹp của chị em Thúy
Kiều


</div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94>

<i><b>hấp dẫn, cần sử dụng kết hợp các yếu tố nào?</b></i>
A. Miêu tả C. Biểu cảm
B. Thuyết minh D. Nghị luận
<b>5. Dặn dò : </b>


- Về nhà làm hoàn chỉnh bài tập 2,3
- Tập viết đaọn văn tự sự kết hợp miêu tả


- Chuẩn bị làm bài viết số 2 : Tự sự kết hợp với miêu tả.
(Tham khảo các đề trang 105)


<b>V. RUÙT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95>

<b>Tuần 7 - Tiết 34, 35 </b>


<b>Viết bài tập làm văn số 2: VĂN TỰ SỰ</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :</b>


<i><b>Giúp học sinh </b></i>


- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với
miêu tả cảnh vật, con người, hành động.


- Rèn luyện kỹ năng diễn đạt trình bày.
<i><b>Trọng tâm : HS viết về 1 văn bản tự sự.</b></i>
<b>II. CHUẨN BỊ :</b>


Giáo viên : ra đề + đáp án
Học sinh : ôn tập.


<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :</b>
<b>1. Ổn định lớp:</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ : </b>
<b>3. Bài mới : </b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: </b>


GV chép đề lên bảng, HS chuẩn bị giấy,
ghi đề.


<b>* Hoạt động 2 :</b>


Hướng dẫn học sinh làm bài. Yêu cầu


(xác định) tìm hiểu đề, xác định thể loại.


Xác định nội dung viết là gì?


Yêu cầu : lập dàn ý ra giấy trong 10 phút
hãy viết.


GV u cầu HS trật tự, GV quan sát, HS
làm bài.


<b>* Hoạt động 3 :</b>
<b>4. N</b>


<b> hận xét:</b>
- Thu bài
<b>5. Dặn dò:</b>


- Soạn bài Kiều ở lầu Ngưng Bích, chú ý
nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du


<b>I. Đề bài :</b>


Kể lại một giấc mơ, trong đó em được gặp lại
người thân xa cách lâu ngày.


<b>II. Yêu cầu của đề : </b>


- Thể loại : Tự sự kết hợp miêu tả.


- Nội dung : Kể lại sự việc gặp người thân.


- Hình thức : Kể lại một giấc mơ.


<b>III. Đáp án, thang điểm :</b>
<i><b>Mở bài : (1,5 đ)</b></i>


- Giới thiệu giấc mơ, trong mơ gặp ai? Người đó
có quan hệ với mình như thế nào ?


<i><b>Thân bài : (7 ñ)</b></i>


- Thời gian người thân đi xa, nỗi nhớ của bản
thân với người thân đó.


- Niềm vui, sự xúc động khi gặp lại (qua nét
mặt, cử chỉ, hành động)


- Bây giờ người đó làm gì? Ở đâu?
- Tả ngoại hình của người thân.
- Nhắc lại những kỉ niệm cũ.
<i><b>Kết bài : (1,5 đ):</b></i>


- Giấc mơ chấm dứt trong sự xúc động, nuối tiếc.
- Mong muốn được gặp lại trong thực tế.


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96>

<b>Tuần 8 – Tiết 36</b>


<b>Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH</b>
<b> Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du</b>



<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>
Giúp học sinh:


- Qua tâm trạng cô đơn, đau buồn, thương nhớ của Kiều, cảm nhận được tấm lòng thủy
chung, nhân hậu của nàng.


- Thấy được nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du: Diễn biến tâm trạng
được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.


<b>II. CHUẨN BỊ : GV : Soạn bài, bảng phụ.</b>
HS : Học bài, soạn bài.
<b>III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:</b>


<b>1. Ổn định lớp :</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ :</b>


Đọc thuộc lòng đoạn trích “Cảnh ngày xuân”
và phân tích 4 câu thơ cuối


Hs đọc thuộc lòng


Thiên nhiên tươi đẹp nhưng đượm buồn. Con
người bâng khuâng xao xuyến về một ngày vui
xuân đã tàn dự cảm về một điều không lành
sắp xảy ra-> tả cảnh ngụ tình


3. Bài mới:


<b>Hoạt động của thầy và trò</b> <b>Nội dung </b>



<b>Hoạt động 1 : Giới thiệu</b>


Nguyễn Du không chỉ là một nhà thơ lớn mà ơng
cịn là một nhà tân lý vĩ đại. Cho đến nay các tác giả
Việt Nam chưa ai bằng được. Trong từng lời thơ
dường như ln có Nguyễn Du thấp thống ẩn hiện
như thể ơng cùng sống, cùng vui, cùng đau với nỗi
đau nhân vật. Đặc biệt với Kiều, ông như hóa thân
vào nàng, bởi thế ông mới có những trang viết thành
công đặc sắc khi miêu tả tâm lý Kiều. Đoạn trích
Kiều …


<b>Hoạt động 2:</b>


<b>? Cho biết vị trí đoạn trích?</b>


- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đoạn trích - đọc
mẫu, gọi học sinh đọc.


- Gọi học sinh đọc phần chú thích.
- Lưu ý học sinh các điển tích, điển cố.
<b>? Tìm bố cục đoạn trích?</b>


<b>? Nêu đại ý đoạn trích?</b>


<b>I. Giới thiệu:</b>


- Thuộc phần 2 "gia biến và lưu lạc",
sau đoạn " Mã Giám Sinh mua Kiều"


<b>II. Đọc – hiểu văn bản:</b>


<b>Bố cục : 3 phaàn.</b>


- 6 câu đầu: Hồn cảnh cơ đơn tội
nghiệp của Kiều.


- 8 câu tiếp: Nỗi thương nhớ Kim Trọng
và cha mẹ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(97)</span><div class='page_container' data-page=97>

Cho học sinh đọc 6 câu thơ đầu.


<b>? 6 câu thơ đầu tả cảnh gì? Cảnh đó như thế nào?</b>
Cảnh thiên hiên rộng lớn, hoang vắng


- Không gian : mênh mông, rợn ngợp


- Thời gian : Mây sớm đèn khuya -> tuần hồn khép
kín. Thúy Kiều bị giam lỏng làm bạn với thiên nhiên
<b>? Từ “khóa xuân” được hiểu như thế nào?</b>


Dùng mỉa mai, thực chất là giam lỏng


<b>? Hãy chỉ ra ý của câu“ nửa tình nửa cảnh”? </b>


<b>? Hãy tìm nét hịa hợp và nét đối lập với tâm trạng</b>
Kiều trong đoạn thơ ?


<b>? Hình ảnh mây sớm đèn khuya gợi tính chất gì của</b>
thời gian? Cùng với hình ảnh “tấm trăng gần” diễn tả


tâm trạng Kiều như thế nào?


- Học sinh đọc 8 câu thơ tiếp.


<b>? Tâm trạng Kiều trong 8 câu này là tâm trạng gì?</b>
Nhớ thương….


<b>? Nàng nhớ ai nỗi nhớ đó như thế nào?</b>
Nhớ người yêu, nhớ cha mẹ…


<b>? Vầng trăng có ý nghĩa gì đối Kiều?</b>


Vầng trăng kỷ niệm, vầng trăng thề nguyền hẹn ước
“vầng trăng vằng vặc giữa trời


Đinh ninh hai mặt một lời song song”


<b>? Tại sao Kiều nhớ Kim Trọng trước cha mẹ? Có</b>
người cho rằng Kiều đã vi phạm đạo đức phong kiến.
Ý kiến của em?


Phù hợp với tâm lý con người. Với cha mẹ Kiều
đãphần nào báo đáp cơng ơn, vì nghĩ đến cha mẹ nên
cuộc đời Kiều… cịn Kim Trọng nàng ln cảm thấy
mình là người có lỗi. Nàng cất tiếng kêu xé lịng…


“Ơi Kim lang! hỡi Kim lang!
Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây”


Gv bình thêm để khẳng định với cách miêu tả nỗi nhớ


của Kiều Nguyễn Du đã trở thành một nhà tâm lý vĩ
đại.


<b>? Em hiểu gì về Kiều qua nỗi nhớ của nàng?</b>
<b>? Tìm những từ ngữ diễn tả nỗi nhớ của mẹ?</b>
<b>? Nỗi nhớ cha mẹ có gì khác với cách thể hiện nỗi </b>
nhớ người yêu?


-Hình dung cha mẹ mong ngóng tin nàng.


- “Quạt nồng ấp lạnh” điển cố “sân lại” “gốc tử”
-> Thành ngữ -> biểu lộ tình cảm xót xa vì khơng báo
đáp được cơng ơn cha mẹ.


<b>? Em có nhận xét gì về tấm lòng Thúy Kiều qua nỗi</b>
nhớ thương của nàng?


<b>? Tâm trạng của Kiều được diễn tả như thế nào qua</b>
mỗi cảnh vật?


<b>III. Phân tích:</b>


<b>1. Hồn cảnh cơ đơn tội nghiệp của</b>
<b>Kiều:</b>


- Không gian : mênh mông, rợn ngợp
- Thời gian : tuần hồn khép kín
-> Thời gian, khơng gian tâm lý


<b> </b>



* Tâm trạng chán ngán, cô đơn, lẻ loi,
buồn tủi, ngổn ngang của Kiều


<b>2. Nỗi nhớ của Kiều:</b>
<i><b>a. Nhớ Kim Trọng :</b></i>


Thủy chung son sắt
<i><b>b. Nhớ cha mẹ:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(98)</span><div class='page_container' data-page=98>

<b>? Cảnh được thể hiện qua cái nhìn của ai?</b>
<b>? Bức tranh thể hiện mấy lần trông của Kiều?</b>
Cửa bể -> thuyền thấp thoáng
Ngọn nước -> hoa trôi man mác
Buồn trông Nội cỏ -> một màu xanh xanh
Mặt duềnh -> ầm ầm tiếng sóng
Điệp ngữ liên hồn, từ láy -> Nỗi buồn cơ quạnh,
số phận lẻ loi, trôi nổi, vùi dập, héo tàn


<b>? Nghệ thuật được sử dụng trong 8 câu cuối?</b>


<b>? Tâm trạng của Kiều được diễn tả như thế nào qua</b>
mỗi cảnh vật?


<b>? Nhận xét về nghệ thuật -> Biểu hiện tâm trạng.</b>
- Điệp ngữ, không gian xa - gần, cao - thấp, hình ảnh
âm thanh.


=> Nỗi buồn đang dâng lên lớp lớp.



- Từ láy: Tạo sự trùng điệp -> Sự cô đơn của thân
phận hoa trôi bèo dạt.


<b>? Theo em, cảnh này là cảch thực hay hư?</b>
<b>? Em có nhận xét gì về NT của đoạn này?</b>
<b>? Em hiểu gì về âm thanh của tiếng sóng?</b>


Sở Khanh xuất hiện Kiều rơi vào bẫy của Tú Bà…
<b>? Cảm nhận của em về 8 câu cuối?</b>


Gv bình


<b>Hoạt động 3 : </b>


<b>? Nhận xét nghệ thuật đoạn trích?</b>
<b>? Tâm trạng của Kiều?</b>


<b>? Tấm lòng của Nguyễn Du?</b>


<b>Hoạt động 4 : </b>


<b>4. Củng cố:</b>


<b>1. Cụm từ mây sớm đèm khuya chủ yếu gợi tả điều </b>
<b>gì?</b>


A. Cảnh vật thiên nhiên quanh lầu ngưng bích
B. Cảnh vật xung quanh Thúy Kiều


C. Thời gian tuần hồn khép kín


D. Tâm trạng Thúy Kiều


<i><b>2. Cụm từ “tấm son” trong câu thơ “tấm son gột rửa </b></i>


<b>3. Tâm trạng buồn lo của Kiều:</b>


* Tâm trạng cơ đơn sầu não lẫn nỗi lo
sợ cho tai họa sắp ập đến ->Tả cảnh
ngụ tình đặc sắc.


<b>IV. Tổng kết : </b>


Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc,
ngơn ngữ độc thoại. Đoạn trích thể hiện
cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi, tấm lòng
thủy chung, hiếu thảo của Kiều và nỗi
bàng hoàng lo sợ của nàng cho tương
lai.


<b>IV. Luyện tập:</b>


<i><b>Phân tích âm thanh tiếng sóng trong</b></i>
<i><b>đoạn trích?</b></i>


Tiếng sóng thực và cũng là tiếng sóng
hư ảo, tiếng sóng lịng, bão tố cuồng
phong đang dâng lên trong lịng Kiều.
Kiều đang bị những trận bão lịng…tiếng
sóng lịng, tiếng sóng đời…mở đầu cho
kiếp đoạn trường:



</div>
<span class='text_page_counter'>(99)</span><div class='page_container' data-page=99>

<i><b>bao giờ cho phai” sử dụng cách nói nào?</b></i>


A. Là tấm lịng thương nhớ người u khơng bao giờ
ngi quên


B. Là tấm lòng trong trắng của Kiều bị vùi dập hoen
ố biết bao giờ gột rửa được


C. Những thứ son phấn Kiều dùng để trang điểm
không dễ gột rửa đi được


D. Tấm lòng son sắt của Kiều với gia đình, q hương
khơng bao giờ phai nhạt


<i><b>3. Các từ “sân lai, gốc tử” được gọi là gì?</b></i>
A. Thành ngữ C. Tục ngữ
B. Điển cố D. Thuật ngữ
<b>5. Dặn dò:</b>


- Học thuộc lòng đoạn trích


- Phân tích nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của tác giả
- Soạn bài Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga


<b> </b>


<b>V. RUÙT KINH NGHIEÄM: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(100)</span><div class='page_container' data-page=100>

<b> Tuần 8 - Tiết 37 </b>



<b>Văn bản : LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA</b>
<b>Trích “ Truyện Lục Vân Tiên” – Nguyễn Đình Chiểu</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :</b>


- Nắm được những điều cơ bản về tác giả, tác phẩm.


- Qua đoạn trích, hiểu được khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của
hai nhân vật chính Lục Vân Tiên , Kiều Nguyệt Nga.


-Tìm hiểu đặc trưng, phương thức khắc họa tính cách nhân vật của truyện.
<b> II. CHUẨN BỊ : </b>


GV : Giáo án, tranh minh hoạ .
HS : Soạn bài, học bài


<b> III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :</b>
<b> 1 .Ổn định lớp :</b>


2. Kieåm tra bài cũ<b> : </b>



Đọc thuộc lịng đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng
Bích và phân tích 8 câu thơ cuối


Hs đọc diễn cảm


Nỗi buồn từ cảnh vật thấm vào hồn người. Nỗi
buồn từ hồn người lan tỏa sang cảnh vật. Sử
dụng điệp ngữ liên hồn, từ láy, ẩn dụ…thể


hiện tâm trạng cơ đơn sầu não lẫn nỗi lo sợ
cho tai họa sắp ập đến -> Tả cảnh ngụ tình đặc
sắc.


3 .Bài mới<b> :</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu</b>


Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ lớn của dân tộc ta
cuối thế kỷ XIX, là ngôi sao sáng trên bầu trời văn
nghệ Việt Nam. Cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của
Nguyễn Đình Chiểu là bài ca yêu nước và tự hào
dân tộc. “Mắt Nguyễn Đình Chiểu mù lịa nhưng
<i><b>tấm lịng ơng vằng vặc như sao Bắc Đẩu” (Bảo</b></i>
Định Giang). Quả thực vậy với tác phẩm Lục Vân
Tiên Nguyễn Đình Chiểu đã trở thành bất tử với
thời gian


* Hoạt động 2:


<b>? Hãy nêu những nét chính về tác giả?</b>


<b>? Tại sao người đời gọi Nguyễn Đình Chiểu là một</b>
nhân cách lớn ? HS xem chân dung Nguyễn Đình
<b>Chiểu .</b>


GV: NĐC đã nêu cao tấm gương sáng ngời về nghị
lực sống và cống hiến . Ông là nhà nho tiết tháo,


nhà thơ mù yêu nước vĩ đại, lương y nổi danh và là
nhà giáo đức độ. Vượt lên trên số phận NĐC xứng
đáng là ngọn cờ đầu của thơ văn yêu nước chống
Pháp ở nước ta thế kỷ XIX (Khi ông mất cả cánh
đồng Ba Tri trắng rợp một màu khăn tang)


<b>I. Giới thiệu :</b>
<i><b>1.Tác giả :</b></i>


- Nguyễn Đình Chiểu (1822 - 1888), quê
ở làng Tân Thới tỉnh Gia Định.


- Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh


- Nghị lực chiến đấu phi thường, sống
và cống hiến cho đời.


- Giàu lòng yêu nước và tinh thần bất
khuất.


</div>
<span class='text_page_counter'>(101)</span><div class='page_container' data-page=101>

<b>? Nêu hiểu biết của em về sự nghiệp sáng tác của</b>
Nguyển đình Chiểu


<b>? Hồn cảnh ra đời?</b>
<b>? Kết cấu của truyện.</b>
<b>? Mục đích sáng tác?</b>


<b>? Tóm tắt truyện Lục Vân Tiên?</b>
<b>? Nội dung chính của truyện?</b>



<b>? Có ý kiến cho rằng: “Truyện Lục Vân Tiên là</b>
một thiên tự truyện”. So sánh nhân vật Lục Vân
Tiên và cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu, em hãy
làm sáng tỏ ý kiến này?


<i><b>* Giống nhau: Việc bỏ thi về chịu tang, đau mắt và</b></i>
bị mù, bị bội hôn, về sau lại gặp cuộc hôn nhân tốt
đẹp.


<i><b>* Khác nhau: Vân Tiên được tiên cho thuốc, mắt</b></i>
lại sáng, tiếp tục đi thi, đỗ trạng nguyên và cầm
quân đánh giặc thắng lợi. Cịn Nguyễn Đình Chiểu
thì mãi mãi mù lòa


<b>? Sự khác biệt ở phần kết thúc truyện đã nói lên</b>
điều gì?


Phần cuối nói lên ước mơ và khát vọng của nhà
thơ về người anh hùng trung hiếu tiết nghĩa , người
anh hùng vì dân trừ bạo .


<b>* Hoạt động 2 : </b>


GV hướng đẫn đọc: đoạn đầu đọc nhấn mạnh ở các
từ ngữ miêu tả hành động của Vân Tiên và lời giận
dữ của Phong Lai. Đoạn sau đọc giọng nhẹ nhàng.
<b>? Đoạn trích thuộc phần nào của tác phẩm ?</b>


<b>? Hãy nêu đại ý của đoạn trích?</b>



Kể về cảnh LVT đi thi gặp bọn cướp, chàng ra tay
cứu giúp , KNN muốn tạ ơn nhưng VT từ chối .


- Dương từ Hà – Mậu


- Văn tế nghóa só Cần Giuộc
- Văn tế Trương Định


- Truyện Lục Vân Tiên
<b>3. Truyện Lục Vân Tiên : </b>


- Truyện thơ Nôm viết theo thể lục bát
gồm 2082 câu thơ.


- Hồn cảnh : 1854, trước khi thực dân
Pháp xâm lược .


- Kết cấu chương hồi


- Mục đích: truyền dạy đạo lí làm
người .


<b>4. Tóm tắt: 4 phaàn</b>


- Lục Vân Tiên đánh cướp cứu Kiều
Nguyệt Nga


- Lục Vân Tiên gặp nạn và được cứu
giúp .



- Kiều Nguyệt Nga gặp nạn nhưng vẫn
giữ lịng thuỷ chung .


- Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga
gặp lại nhau


Tác phẩm là một thiên tự truyện


<b>II. Đọc – hiểu văn bản : </b>


<b>1. Vị trí đoạn trích:</b>


Thuộc phần đầu của tác phẩm ( sau
phần giới thiệu về gia đình Vân Tiên,
Vân Tiên đi thi)


</div>
<span class='text_page_counter'>(102)</span><div class='page_container' data-page=102>

<b>* Hoạt động 4:</b>
<b>4. Củng cố:</b>


<i><b>1. Thời đại Nguyễn Đình Chiểu có sự kiện lịch sử</b></i>
<i><b>nào đáng chú ý nhất?</b></i>


A. Trịnh Nguyễn phân tranh


B. Pháp khai thác thuộc địa lần thứ nhất
C. Chiến tranh thế giới lần thứ nhất
D. Pháp xâm lược Việt Nam


<i><b>2. Truyện Lục Vân Tiên có kết thúc như thế nào?</b></i>
A. Có hậu C. Dang dở



B. Khơng có hậu D. Đầu cuối tương ứng
<b> 5. Dặn dị:</b>


- Nắm vững thơng tin về tác giả, tóm tắt truyện
- Soạn phần cịn lại


- 14 câu đầu : Cảnh Vân Tiên đánh tan
bọn cướp.


- Còn lại : Cuộc gặp gỡ giữa Vân Tiên
và Nguyệt Nga.


<b>V. RUÙT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(103)</span><div class='page_container' data-page=103>

<b>Tuần 8 - Tiết 38 </b>


<b>Văn bản : LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA (tt)</b>
<b>Trích “ Truyện Lục Vân Tiên” – Nguyễn Đình Chiểu</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :</b>


- Nắm được những điều cơ bản về tác giả, tác phẩm.


- Qua đoạn trích, hiểu được khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của
hai nhân vật chính Lục Vân Tiên , Kiều Nguyệt Nga.


-Tìm hiểu đặc trưng, phương thức khắc họa tính cách nhân vật của truyện.
<b> II. CHUẨN BỊ : </b>


GV : Giáo án , tranh minh hoạ


HS : Soạn bài , học bài
<b> III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :</b>


<b> 1. Ổn định lớp :</b>
2 Kiểm tra bài cũ<b> : </b>




<b>? Nêu những nét cơ bản về tác giả</b>
Nguyễn Đình Chiểu. Tóm tắt
truyện Lục vân Tiên


- Nguyễn Đình Chiểu (1822 - 1888), quê ở làng Tân Thới
tỉnh Gia Định.


- Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh


- Nghị lực chiến đấu phi thường, sống và cống hiến cho
đời.


- Giàu lịng u nước và tinh thần bất khuất.
* Tóm tắt:


- Lục Vân Tiên đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga
- Lục Vân Tiên gặp nạn và được cứu giúp .


- Kiều Nguyệt Nga gặp nạn nhưng vẫn giữ lòng thuỷ
chung .


- Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga gặp lại nhau


3 .Bài mới<b> :</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu</b>


Đoạn thơ Lục Vân Tiên đánh cướp là một trong
những đoạn hay nhất của tác phẩm, tiêu biểu cho
bút pháp tự sự của Nguyễn đình Chiểu. Lục Vân
Tiên là điển hình của con người nghĩa hiệp trong
một xã hội đang suy thoái. Điều đó thể hiện rất rõ
trong đoạn trích…


* Hoạt động 2:
Hs đọc đoạn 1


Gv: Phần trước đó, trên đường đi Vân Tiên thấy
cảnh nhân dân chạy loạn bèn hỏi thăn thì được biết
ở đó có bọn cướp Phong Lai hung hãn đang hồnh
hành… Chàng trai trẻ trung, lịng đầy hăm hở, muốn
lập cơng danh … đã ra tay cứu giúp dân lành:


“Tôi xin ra sức ….lao đao buổi này”


<b>? Hình ảnh LVT đánh cướp được miêu tả tập trung </b>
trong những câu thơ nào ?


- Bẻ cây làm gậy.


<b>I. Giới thiệu :</b>



<b>II. Đọc –hiểu văn bản : </b>
<b>III. Phân tích :</b>


<i><b>1. Lục Vân Tiên :</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(104)</span><div class='page_container' data-page=104>

- Tả đột hữu xông , khác nào Triệu Tử ...
- Lâu la bốn phía vỡ tan.


- Phong Lai... một gậy thác rày thân vong
So sánh ->


<b>? Cách miêu tả đó gợi cho em nhớ tới hình ảnh </b>
nhân vật nào trong truyện cổ Trung Quốc ?
Triệu Tử Long -> dũng tướng trong Tam Quốc
<b>? Qua cách so sánh đó , cho thấy LVT có phẩm chất</b>
gì ?


<b>? Em có nhận xét gì về sự tương quan lực lượng hai</b>
bên và thời gian diễn ra trận đấu ?


Trận đánh diễn ra nhanh, mặc dù lực lượng rất
chênh lệch, bọn lâu la tan vỡ, tướng Phong Lai
chống không nổi -> bỏ mạng . Cách kể này chứng
tỏ tài sức hơn người của chàng trai trẻ lập chiến
cơng đầu. Hình ảnh LVT khơng chỉ gợi ra hình ảnh
Triệu Tử Long thời Tam Quốc, mà còn gợi đến anh
hùng hiệp sĩ an dân trừ bạo trong truyện cổ tích như
Thạch Sanh, truyện cổ Trung Quốc như Võ Tịng,
Lỗ Trí Thâm trong Thuỷ Hử …



<b>? Từ đó em thấy động lực cứu người xuất phát từ</b>
đâu ?


<b>? Kết quả cuộc giao chiến như thế nào ? </b>
<b>? Kết quả đó gợi cho em suy nghĩ gì ?</b>
<b>HS xem tranh cảnh VTiên đánh cướp </b>


<b>? Sau khi dẹp xong bọn cướp đường , Vân Tiên đã </b>
nói gì với người bị nạn ?


- Hỏi : ai than khóc trong xe này ?
- ……… việc gì đến đây ?


-> Quan tâm, lo lắng, động viên, an ủi
- Khoan khoan ngồi đó chớ ra


Nàng là phận gái ta là phận trai
-> Đứng đắn


<b>? Khi Nguyệt Nga tỏ ý tạ ơn, VT có thái độ ra sao ?</b>
- Vân Tiên nghe nói liền cười


- Làm ơn há dễ trơng người trả ơn


-> Người anh hùng chính trực, trọng nghĩa khinh tài
<b>? Suy nghĩ của em về cái “ cười” của LVT ? </b>


“ Kiến nghĩa bất vi vô dũng dã
Lâm nguy bất cứu mạc anh hùng”



( Mạnh Tử )
<b>? Qua cách cư xử với Kiều Nguyệt Nga, em hiểu</b>
thêm được điều gì về phầm chất của Lục Vân Tiên?
<b>? Qua hình ảnh LVT , tác giả muốn gửi gắm ước mơ</b>
gì ?


<b>? Với tư cách người chịu ơn, Kiều Nguyệt Nga trong</b>


Vân Tiên hành động theo bản chất
người anh hùng nghĩa hiệp -> mang vẻ
đẹp của một dũng tướng tài ba. “Vị
nghĩa vong thân” làm nên chiến thắng.
<i><b>b. Khi trò chuyện với Kiều Nguyệt Nga :</b></i>







Con người chính trực hào hiệp, nhân
hậu, trọng nghĩa khinh tài, làm việc
nghĩa vô tư, trong sáng -> Niềm tin và
khát vọng về trang anh hùng vì dân dẹp
loạn


</div>
<span class='text_page_counter'>(105)</span><div class='page_container' data-page=105>

đoạn truyện đã bộc lộ những nét đẹp tính cách, tâm
hồn qua những chi tiết nào?


<b>? Qua việc trình bày lí do bị nạn, cho thấy Kiều </b>


Nguyệt Nga là người con như thế nào ?


Làm con đâu dám cãi cha -> Hiếu thảo


<b>? Em có nhận xét gì về Nguyệt Nga qua những từ </b>
ngữ nàng dùng để xưng hô với LVT ?


- Quân tử Khiêm nhường
- Tiện thiếp mực thước
- Chút tôi…


Gv: Cách xưng hô: khiêm nhường. Cách nói năng
dịu dàng mực thước. Cách trình bày vấn đề: rõ ràng
khúc chiết


<b>? Nàng là người như thế nào ?</b>


<b>? Để tìm cách trả ơn người đã cứu mình, Nguyệt</b>
Nga cịn nói gì với Lục Vân Tiên nữa ?


- Lấy chi cho phỉ tấm lòng … -> trọng ân nghĩa.
Cuối cùng nàng đã tự nguyện gắn bó cuộc đời mình
với người con trai khăûng khái, hào hiệp…


<b>? Nhân vật được miêu tả chủ yếu theo phương thức</b>
nào (Tả ngoại hình, nội tâm hay cử chỉ hành động ,
lời nói)


<b>? Điều đó có thể giải thích như thế nào đối với</b>
“Truyện Lục Vân Tiên” một truyện Nơm mang


nhiều tính chất dân gian?


* Hoạt động 3:


<b>? Em có nhận xét gì về ngơn ngữ của tác giả?</b>
<b>? Đoạn trích thể hiện nội dung gì? </b>


<b>* Hoạt động 4 : </b>


<b>4. Củng cố :</b>


<i><b>? Tính cách nhân vật Lục Vân Tiên trong đoạn</b></i>
<i><b>trích được xây dựng qua nghệ thuật nào?</b></i>


A. Miêu tả chân dung nhân vật


B. Miêu tả tâm lý, hành động của nhân vật






* Cô gái khuê các, thuỳ mị, nết na,
Khiêm tốn, trọng điều aân nghóa.


<b>3. Nghê thuật xây dựng nhân vật:</b>


Miêu tả nhân vật qua hành động, cử chỉ,
lời nói, ít chú ý ngoại hình, ít đi sâu vào


diễn biến nội tâm nhân vật. Nhân vật
được đặt trong mối quan hệ xã hội, trong
những xung đột của đời sống để tự bộc
lộ tính cách


<b>IV .Tổng kết : Sgk ghi nhớ trang 109.</b>
- Xây dựng thành cơng tính cách nhân
vật qua hành động, cử chỉ, lời nói


- Ngơn ngữ mộc mạc, bình dị mang màu
sắc Nam Bộ.


<b>- Thể hiện khát vọng hành đạo giúp đời</b>
của tác giả và khắc họa những phẩm
chất đẹp đẽ của 2 nhân vật chính


<b>V. Luyện tập: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(106)</span><div class='page_container' data-page=106>

C. Miêu tả hình dáng, tâm lý nhân vật
D. Miêu tả hành động, lời nói của nhân vật


<i><b>? Khát vọng nào của nhà thơ được gửi gắm qua</b></i>
<i><b>đoạn trích?</b></i>


A. Trở nên giàu sang, có địa vị trong xã hội
B. Làm nên công danh lẫy lừng


C. Cứu người, giúp đời


D. Người anh hùng sẽ được lưu danh sử sách


<b>5. Dặn dị:</b>


- Học thuộc đoạn trích, biết phân tích
- Soạn bài “Trau dồi vốn từ”


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(107)</span><div class='page_container' data-page=107>

<b>Tuần 8 - Tiết 39 </b>


<b>Tiếng Việt : TRAU DỒI VỐN TỪ </b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :</b>


Giúp học sinh hiểu được tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ. Muốn trau dồi vốn từ trước
hết phải rèn luyện để biết được đầy đủ và chính xác nghĩa và cách dùng từ.


<b>II. CHUẨN BỊ :</b>


Giáo viên : giáo án, bảng phụ.


Học sinh : soạn bài, bảng thảo luận nhóm.
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :</b>


<b>1. Ổn định lớp:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ : </b>


? Thuật ngữ là gì ? Nêu các đặc điểm của


thuật ngữ ? Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệmkhoa học, công nghệ thường được dùng trong
các văn bản khoa học, công nghệ .



<i><b> Đặc điểm của thuật ngữ:</b></i>


Mỗi thuật ngữ biểu thị một khái niệm, ngược
lại mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một
thuật ngữ.


Thuật ngữ khơng có tính biểu cảm.
<b>3. Bài mới : </b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu</b>


Từ là chất liệu để tạo nên câu nói. Muốn
diễn tả chính xác, đầy đủ, sinh động những suy
nghĩ, tình cảm, cảm xúc của mình, người nói phải
biết rõ những từ mà mình dùng và có vốn từ
phong phú. Do đó trau dồi vốn từ là việc rất quan
trọng để phát triển kỹ năng diễn đạt.


<b>* Hoạt động 2:</b>


<b>? Trau dồi có nghóa là gì?</b>


<b>? Tìm hiểu ý kiến của cố thủ tướng Phạm Văn</b>
Đồng? Tác giả muốn nói gì qua đoạn văn trên ?
- Tiếng Việt là một ngơn ngữ giàu đẹp có khả
năng đáp ứng mọi nhu cầu nhận thức, giao tiếp
của người Việt.



- Muốn phát huy khả năng của tiếng Việt, mỗi cá
nhân phải khơng ngừng trau dồi vốn từ của mình,
biết vận dụng vốn từ một cách nhuần nhuyễn
Ví dụ: + Một từ diễn đạt nhiều ý:


<b>* aên : aên cơm, ăn mặc, ăn hối lộ…</b>


<b>* chạy : chạy đi chạy lại, chạy ăn, chạy trường …</b>
<i><b> + Một ý diễn đạt bằng nhiều từ :</b></i>


Làm cho sạch : lau, chùi, rửa, quét, phủi, …
<b>? Tiếng Việt có khả năng đáp ứng các yêu cầu </b>
giao tiếp của chúng ta khơng ? Tại sao ?


<b>I. Bài học :</b>


<b>1. Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ </b>
<b>và cách dùng từ :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(108)</span><div class='page_container' data-page=108>

<b>? Xác định lỗi diễn đạt trong các câu sau ? Bảng</b>
<b>phụ </b>


Câu a : Thừa từ “đẹp”.


Câu b : Dùng sai từ “ dự đốn”vì dự đốn là
đốn trước tình hình sự việc nào đó diễn ra trong
tương lai. Phải dùng “phỏng đoán” hoặc “ước
đoán”



Câu c: Dùng sai từ “ đẩy mạnh” – thúc đẩy
cho phát triển nhanh lên . Nói về qui mơ thì phải
dùng “mở rộng”


<b>? Nhận xét cách dùng từ ngữ trong các câu sau : </b>
- Nói dối là một trong những yếu điểm của bà ấy
- Tôi sẽ trao đổi với giám đốc đề xuất<b> anh lên</b>
một vị trí cao hơn.


- Các từ “ yếu điểm”, “đề xuất” dùng sai nghĩa.
<b>? Giải nghĩa từ “yếu điểm”, “đề xuất”</b>


<b>? Tìm từ để thay thế? “khuyết điểm”, “đề bạt”.</b>
<b>? Vì sao người viết dùng sai?</b>


Khơng hiểu nghĩa của từ


<b>? Muốn phát huy tốt khả năng của TV, chúng ta </b>
phải làm gì ? Taïi sao ?


<b>* Hoạt động 2 : </b>


- HS đọc đoạn văn Sgk/100. Em hiểu về ý kiến
trên như thế nào ?


- Nhà văn phân tích quá trình trau dồi vốn từ của
đại thi hào Nguyễn Du bằng cách học lời nói của
nhân dân .


<b>? Cách trau dồi vốn từ của Nguyễn Du có gì khác</b>


với cách trau dồi vốn từ em đã học ở trên ?


<b>? Nêu các cách rèn luyện để làm tăng vốn từ?</b>


<b>* Hoạt động 3 :</b>


Bài tập 1 : HS dùng bảng con ghi kết quả chọn
Đọc và nêu yêu cầu của bài tập


Bài tập 2 : HS chọn từ theo các nghĩa đã cho.


ứng được mọi nhu cầu nhận thức và giao
tiếp của người Việt


- Muốn sử dụng tốt tiếng Việt trước hết
cần trau dồi vốn từ. Rèn luyện để nắm
được đầy đủ, chính xác nghĩa của từ và
cách dùng từ là việc rất quan trọng để trau
dồi vốn từ .


<b>2. Rèn luyện để làm tăng vốn từ:</b>


- Tra từ điển


- Học hỏi trong giao tiếp thường ngày
- Đọc sách báo…


* Rèn luyện để biết thêm từ chưa biết,
làm tăng vốn từ là viêc thường xuyên phải
làm để trau dồi vốn từ .



<b>II. Luyện tập : </b>


<b>Bài tập 1/101: Chọn cách giải thích đúng :</b>
- Hậu quả : kết quả xấu .


- Đoạt: chiếm phần thắng.
- Tinh tú: Sao trên trời.


<b>Baøi tập 2/101 : Xác định nghóa của yếu tố</b>
Hán Việt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(109)</span><div class='page_container' data-page=109>

Dùng bảng phụ


Bài tập 3: HS đọc u cầu của bài tập trả lời
miệng .


Bài tập 4 :


Hãy bình luận ý kiến của Chế Lan Viên
( nội dung của đoạn văn )


Hs lên bảng làm bài


Bài 5/105: Hs lên bảng làm


Bài 6/105: Hs lên bảng làm


<i><b>- Dứt, khơng cịn gì: Tuyệt chủng (bị mất</b></i>
hẳn nòi giống), tuyệt giao (cắt đứt giao


thiệp), tuyệt tự (khơng có người nối dõi),
tuyệt thực (nhịn đói, hình thức chống đối).
<i><b>- Cực kỳ nhất : Tuyệt đỉnh (điểm cao nhất,</b></i>
mức cao nhất), tuyệt mật (giữ bí mật tuyệt
đối), tuyệt tác (tác phẩm văn hóa, nghệ
thuật hay đẹp), tuyệt trần (nhất trên đời,
khơng có gì sánh bằng).


<b>b. Đồng :</b>


- Cùng nhau, giống nhau : đồng âm, đồng
bào, đồng bộ, đồng chí, đồng dạng, đồng
khởi, đồng mơn, đồng niên, đồng sự.
- Trẻ em: đồng ấu (trẻ em khoảng 6,7
tuổi), đồng dao (lời hát dân gian của trẻ
em), đồng thoại (truyện viết cho trẻ em).
- (Chất kim loại) đồng : Trống đồng (nhạc
khí gõ thời cổ hình cái trống,đúc bằng
đồng, trên mặt có chạm những họa tiết
trang trí)


<b>Bài 3/102 : sủa lỗi dùng từ :</b>
<b>a. Im lặng </b><sub></sub> vắng lặng .
<b>b. Thành lập </b><sub></sub> thiết lập


<b>c. Cảm xúc </b><sub></sub> cảm động hoặc xúc động .
<b>Bài 4/103 :Bình luận ý kiến của Chế Lan</b>
Viên : Tiếng Việt của ghúng ta là một
ngôn ngữ trong sáng và giàu đẹp . Điều
đó được thể hiện trước hết qua ngơn ngữ


của những người nơng dân . Muốn gìn giữ
sự trong sáng và giàu đẹp của ngôn ngữ
dân tộc phải học tập lời ăn tiếng nói của
họ.


<b>Bài 5/102 : </b>


1. Chú ý quan sát lắng nghe tiếng nói của
hằng ngày của người xung quanh, trên các
phương tiện thông tin đại chúng.


2. Đọc sách báo, nhất là những tác phẩm
văn học mẫu mực của những nhà văn nổi
tiếng.


3. Ghi chép lại những từ ngữ mới đã nghe
đọc. Gặp những từ ngữ khó khơng tự giải
thích được thì tra cứu lại từ điển hoặc hỏi
người khác.


4. Tập sử dụng từ ngữ nói trong những
hồn cảnh giao tiếp.


<b>Bài 6/103:</b>


<b>- Cứu cánh là mục đích cuối cùng.</b>
- Nhược điểm là điểm yếu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(110)</span><div class='page_container' data-page=110>

<b>* Hoạt động 4: </b>
<b>4. Củng cố:</b>



<b>Gợi ý làm bài 7 :</b>


<b>a. Nhuận bút : tiền trả cho người viết một tác</b>
phẩm.


Thù lao: Trả công để bù đắp vào lao động đã
bỏ ra (động từ) hoặc “khoản tiền trả công để bù
đắp vào lao động đã bỏ ra (danh từ)


-> Nghĩa của thù lao rộng hơn nghĩa của từ nhuận
bút.


<b>b. Tiêu chí : Tính chất, dấu hiệu làm căn cứ để</b>
nhận biết, xếp loại.


Tiêu chuẩn : Điều quy định làm căn cứ để
đánh giá.


<b>c. Tay traéng : không có chút vốn liếng, của</b>
cải gì.


<b>Trắng tay : Bị mất hết tất cả tiền bạc, của cải</b>
khác vỡ nợ.


<b>d. Kiểm điểm : xem xét đánh giá lại từng cái</b>
hoặc từng việc để có được một nhận định chung.


<b>Kiểm kê : kiểm lại từng cái để xác định số</b>
lượng và chất lượng của chúng.



<b>e. Lược khảo: nghiên cứu một cách khái qt về</b>
những cái chính khơng đi vào chi tiết .


<b>- Lược thuật : kể , trình bày tóm tắt .</b>
<b>5. Dặn dị :</b>


- Về nhà làm các bài tập còn lại
- Học bài


- Soạn bài Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự


trên là đề đạt.


- Nhanh nhảu mà thiếu chín chắn là láu
táu.


- Hoảng đến mức có những biểu hiện mất
trí là hoảng loạn.


- “Kiến tha lâu đầy tổ” là “tích tiểu thành
đại”


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(111)</span><div class='page_container' data-page=111>

<b>Tuần 8 - Tiết 40 </b>


<b>Tập làm văn </b>


<b>MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ</b>



<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>


- Qua bài học cung cấp cho học sinh những hiểu biết về miêu tả nội tâm và sự phù hợp
giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện.


- Rèn luyện kỹ năng kết hợp giữa kể chuyện và miêu tả nội tâm nhân vật.
<b>II. CHUẨN BỊ : GV : giáo án, bảng phụ .</b>


HS :Soạn bài, học bài .
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :</b>


<b>1 .Ổn định lớp :</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ :</b>


<b>? Vai trò của miêu tả trong văn tự sự</b> Trong văn bản tự sự, sự miêu tả cụ thể chi tiết
về cảnh vật, nhân vật và sự việc có tác dụng
làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn, gợi cảm,
sinh động.


<b>3. Bài mới: </b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu:</b>


Trong chương trình ngữ văn lớp 8 các em đã được
học yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự nhưng chủ
yếu là dạng miêu tả bên ngồi (ngoại hình). Ngồi ra
cịn có miêu tả bên trong (nội tâm). Giữa miêu tả


bên ngoài và miêu tả bên trong có mối quan hệ với
nhau và đều là yếu tố cần thiết trong văn tự sự…
<b>* Hoạt động 2:</b>


? Em hiểu như thế nào miêu tả bên ngoài? Bên
trong?


Cảnh vật, con người với chân dung, hình dáng,
hành động, ngơn ngữ, màu sắc có thể quan sát được
(bên ngồi) cịn suy nghĩ, tình cảm, những diễn biến
tâm trạng của nhân vật, không quan sát được (bên
trong – nội tâm)


HS đọc đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”.
+ Tìm những câu thơ miêu tả cảnh sắc bên ngoài và
những câu miêu tả tâm trạng bên trong của Thúy
Kiều.


<b>Dùng bảng phụ :</b>


+ Tả cảnh (tả bên ngoài)
4 câu đầu và 8 câu cuối


- Tả bên ngoài “Trước lầu... dặm kia”
+ Tả nội tâm (8 câu giữa)


“Bên trời góc bể bơ vơ ... vừa người ôm” “Buồn
trông ... ghế ngồi”


<b>? Dấu hiệu nào để nhận biết đoạn thơ miêu tả bên</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(112)</span><div class='page_container' data-page=112>

ngoài và đoạn thơ miêu tả nội tâm?


+ Lầu Ngưng Bích, non xa, trăng gần, bốn bề bát
ngát, cát vàng, bụi hồng.


-> quan sát có thể nhìn thấy được -> bên ngoài
+ Miêu tả những suy nghĩ bên trong của Thúy Kiều:
Nhớ buổi thề nguyền đính ước, nghĩ Kim Trọng vẫn
hàng ngày trơng ngóng tin tức của nàng, nghĩ tới tình
cảnh bơ vơ, thân phận cơ đơn và tấm lòng nàng
giành cho Kim Trọng. Nghĩ về cha mẹ ở chốn quê
nhà đã già không ai chăm sóc, phụng dưỡng


-> Hiểu thơng qua cảm nhận chứ khơng thể trực tiếp
nhìn thấy -> nội tâm


<b>? Những câu thơ tả cảnh có mối quan hệ như thế nào</b>
với việc thể hiện nội tâm nhân vật ?


Mượn cảnh để thể hiện tâm trạng, cảnh buồn người
buồn, cảnh vui người vui. Miêu tả bên ngoài cho ta
thấy được tâm trang bên trong của nhân vật. Cảnh là
phương tiện, tình là mục đích…


<b>? Thế nào là miêu tả nội nhân vật?</b>


<b>? Miêu tả nội tâm có tác dụng như thế nào trong việc</b>
khắc hoạ tính cách nhân vật ?



<b>? Giữa miêu tả bên ngoài và miêu tả nội tân có thể</b>
phân biệt một cách rõ ràng khơng? Vì sao?


<b>? Để miêu tả nội tâm nhân vật, em sẽ thể hiện qua</b>
những yếu tố nào?


<b>? Cách sử dụng hai loại miêu tả này như thế nào</b>
trong văn bản tự sự?


<b>* Hoạt động 3 : </b>


<b>Bài tập 1: Đọc và nêu yêu cầu của bài tập</b>


Thuật lại đoạn trích “ Mã Giám Sinh mua Kiều”.
Chú ý miêu tả nội tâm Thúy Kiều. (dựa trên các ý
chính sau)


“Nỗi mình... trông gương mặt dày”


+ Gia đình gặp tai biến, Kiều quyết định bán mình.
+ MGS xuất hiện hỏi cưới nàng.


+ Nói năng thơ lỗ, xuất xứ mơ hồ, thái độ trịnh
thượng của gã họ Mã đã để lộ chân tướng.


+ Trong mắt gã họ Mã, Kiều chỉ là một món hàng:
đắn đo, cân, ép, thử.


+ Kiều đau đớn tủi nhục.



- Từ một cô gái trâm anh, giờ biến thành món hàng
mặc cho gã họ Mã mặc cả


- Gia đình bị hàm oan mà không biết kêu vào ñaâu.




Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự là
tái hiện những ý nghĩ, cảm xúc và diễn
biến tâm trạng nhân vật. Đó là biện
pháp quan trọng để xây dựng nhân vật,
làm cho nhân vật sinh động


<b>2. Cách miêu tả :</b>


- Miêu tả nội tâm trực tiếp: Diễn tả
những ý nghĩ, cảm xúc, tình cảm nhân
vật .


- Miêu tả nội tâm gián tiếp bằng cách
miêu tả cảnh vật, nét mặt, cử chỉ, trang
phục…của nhân vật


- Kết hợp miêu tả trực tiếp và gián
tiếp .


<b>II. Luyện tập:</b>


<b>Bài 1/117 : </b><i><b>Thuật lại đoạn trích “ Mã</b></i>
<i><b>Giám Sinh mua Kiều”.</b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(113)</span><div class='page_container' data-page=113>

- Trước thái độ của Mã Giám Sinh, Kiều càng thêm
lo lắng cho số phận tương lai của mình, chỉ một bước
chân thôi mà đến những mấy hàng lệ rơi


Học sinh chuyển thành văn xuôi đoạn : “Mã Giám
Sinh mua Kiều. Người kể ở ngôi thứ nhất.


<b>Bài tập 2. Cho Hs đọc lại đoạn trích</b>


Hãy đóng vai Kiều kể lại cho lớp nghe việc báo
ân báo oán. Trong khi kể cố gắng làm nổi bật tâm
trạng của Kiều lúc gặp Hoạn Thư.


<b>* Hoạt động 4: </b>
<b>4. Củng cố:</b>


Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự có tác dụng gì?
Có thể miêu tả nội tâm bằng những cách nào?
<b>5. Dặn dị:</b>


<b> Về nhà: Học bài, làm bài tập 3. </b>


Hãy kể lại tâm trạng của em sau khi gây ra một
chuyện không hay cho bạn.


Chuẩn bị bài “ Lục Vân Tiên gặp nạn”


quyết định bán mình chuộc cha.
Thế là theo lời giới thiệu của mụ Gia


đình gặp tai biến, Kiều quyết định bán
mình. Ngay sau đó mụ mối đã đưa Mã
Giám Sinh đến. Hắn tự giới thiệu là
sinh viên trường Quốc Tử Giám họ Mã.
Mặc dù “Quá niên trạc ngoại tứ tuần”
nhưng cách ăn mặc của hắn cứ như
những gã trai tơ “Mày râu... bảnh bao”,
cịn nói năng thì thơ lỗ, thiếu văn hóa,
cử chỉ hành động cứ như kẻ cướp, trịch
thượng, kệch cỡm: “Ghế trên ngồi tót sỗ
sàng”…


<b>Bài 2/117: HS đóng vai Kiều kể lại việc</b>
<i><b>báo ân , báo ốn </b></i>


- Kiều mở tồ án binh xét xử.


+ Cho mời Thúc Sinh vào (tả hình ảnh
Thúc Sinh).


+ Kiều nói với Thúc Sinh như thế nào?
+ Nói với Thúc Sinh về Hoạn Thư như
thế nào ?


+ Kiều mời Hoạn Thư đến và chào như
thế nào (tâm trạng Kiều khi nhìn thấy
Hoạn Thư)


“Lịng tôi lại sôi lên những căm giận tủi
hờn, văng vẳng bên tai tôi lời thét chửi


của mụ ngày nào”


+ Kiều nói với Hoạn Thư những gì ?
+ Hoạn Thư tìm lời bào chữa…


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(114)</span><div class='page_container' data-page=114>

<b>Tuần 9 - Tiết 41</b>


<b>Văn bản : LỤC VÂN TIÊN GẶP NẠN</b>


<b>Trích “ Truyện Lục Vân Tiên”- Nguyễn Đình Chiểu </b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS :</b>


- Phân tích sự đối lập giữa cái thiện và cái ác trong đoạn thơ, nhận biết được thái độ
lòng tin của tác giả giử gắm nơi những người lao động bình thường .


- Tìm hiểu và đánh giá nghệ thuật sắp xếp tình tiết và nghệ thuật ngơn từ trong đoạn
trích


<b> II. CHUẨN BỊ : GV: Giáo án, bảng phụ .</b>


HS : Học bài, soạn bài, bảng thảo luận nhóm
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :</b>


<b>1. Ổn định lớp : </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ:</b>


Đọc thuộc lịng đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu


Kiều Nguyệt nga”. Phân tích nhân vật Lục
Vân Tiên


Vân Tiên hành động theo bản chất người anh
hùng nghĩa hiệp -> mang vẻ đẹp của một dũng
tướng tài ba. “Vị nghĩa vong thân” làm nên
chiến thắng.


<b>3. Bài mới :</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu</b>


“Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm
Đâm mấy thằng gian bútchẳng tà”


Với quan niệm văn dĩ tải đạo, Nguyễn Đình Chiểu
đã dùng ngịi bút của mình như một thứ vũ khí sắc bén.
Ơng đã mất đi nhưng đời sống và sự nghiệp văn học của
Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương sáng nêu cao địa
vị và tác dụng của văn học nghệ thuật, nêu cao sứ mạng
của người chiến sĩ trên mặt trận văn hóa tư tưởng. Đoạn
trích ….


<b>* Hoạt động 2:</b>


<b>? Đoạn trích thuộc phần nào của tác phẩm? Tình cảnh</b>
Vân Tiên lúc này ra sao ?



<b>? Mối quan hệ giữa Vân Tiên và Trịnh Hâm? </b>


GV hướng dẫn đọc: Đoạn đầu ngắt nhịp nhanh gọn ở
hành động nhân vật. Phần sau đọc chậm rãi, thong thả
Gọi HS đọc – nhận xét cách đọc .


<b>? Nêu đại ý đoạn trích?</b>


<b>? Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? Ý mỗi phần ?</b>


<b>? Tìm chi tiết miêu tả hành động của Trịnh Hâm (thời</b>
gian, không gian, hành động, ngôn ngữ)


<b>I .Giới thiệu:</b>


Vị trí đoạn trích: Thuộc phần II của
tác phẩm sau khi Vân Tiên đã bị mù
đang trên đường về quê


<b>II. Đọc - hiểu văn bản :</b>
<b>Bố cục: 2 đoạn</b>


- 8 câu đầu : Trịnh Hâm hãm hãi Vân
Tiên


- 32 câu cịn lại: Hành động của gia
đình Ngư Ơng.


<b>III . Phân tích:</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(115)</span><div class='page_container' data-page=115>

- Thời gian: Đêm khuya


- Khơng gian: dịng sơng mênh mơng, mịt mờ sương
- Hành động: xô ngay


-> Hành động giết người dã man, hèn hạ
- Ngôn ngữ: giả tiếng kêu trời


-> Độc ác, nham hiểm, xảo quyệt
<b>? Vì sao lại chọn thời điểm đêm khuya?</b>
<b>? Xô ngay là xô như thế nào?</b>


<b>? Vì sao Trịnh Hâm lại “giả tiếng kêu trời”?</b>


<b>? Hành động của Trịnh Hâm có sự tính tốn hay chỉ là</b>
hành động xảy ra bất chợt?


<b>? Mặc dù vân Tiên đã bị mù lòa nhưng Trịnh Hâm vẫn</b>
hãm hại hại Vân Tiên cho bằng được?


<b>? Vì sao có thể nói Trịnh Hâm là hiện thân của cái xấu,</b>
cái ác đang hoanh hành trong xã hội?


<b>? Từ hình ảnh Trịnh Hâm, em hiểu gì về xã hội lúc bấy</b>
giờ?


<b>? Sự đối lập giữa cái thiện với cái ác?</b>
<b>? Việc giao long cứu VT có ý nghĩa gì?</b>


<b>? Phân tích hành động cứu người của ông ngư </b>


<b>-</b> Vớt ngay gấp gáp


<b>-</b> Hoái con khẩn trương
<b>-</b> Ông hơ tận tình


<b>-</b> Mụ hơ dốc lòng vì nghóa


<b>? Nhận xét thái độ cứu người của gia đình ơng ngư .</b>
<b>? Sau khi cứu Vân Tiên ơng Ngư nói gì với chàng?</b>
- Ngươi ở cùng ta sẵn sàng cưu mang


- với già cho vui bao dung, nhân ái


<b>? Thái độ của ông Ngư khi nghe Vân Tiên nhắc đến ơn</b>
nghĩa?


- Lòng lão chẳng mơ khước từ
- Dốc lòng…trả ơn sự đền ơn


<b>? Tìm chi tiết thể hiện cuộc sống của ông ngư. </b>
- Rày roi mai vịnh vui vầy


- Hứng gio,ù chơi trăng


- Thong thả làm ăn, khoẻ – chài, mệt – câu
- Tắm mưa chải gió, vui thầm


- Thung dung, vui say


-> Hồ nhập, bầu bạn với thiên nhiên, thảnh thơi giữa


sơng nước, gió trăng đầy ắp niềm vui


<b>? Tìm từ ngữ diễn tả tâm trạng của ông được nhắc đi</b>
nhắc lại nhiều lần? Phân tích các từ ngữ đó?


<b>? Nhận xét cuộc sống của ông Ngư?</b>


<b>? Tại sao tác giả không đặt tên cho ông ngư ?</b>


<b>? Khi xây dựng nhân vật ông Ngư Nguyễn Đình Chiểu </b>
muốn gửi gắm khát vọng gì?


<b>* Hoạt động 3:</b>


<b> Là tên giết người gian ngoan xảo</b>
quyệt -> tiêu biểu cho cái ác, cái xấu
đang hoành hành trong xã hội


<b>2. OÂng ngö : </b>


* Thấy việc nghĩa là làm, thấy người
gặp nạn là cứu


* Tấm lòng nhân nghóa vô tư, trong
sáng


</div>
<span class='text_page_counter'>(116)</span><div class='page_container' data-page=116>

<b>? Nghệ thuật xây dựng nhân vật và kết cấu truyện </b>
<b>? Giá trị nội dung của đoạn thơ? ( Đoạn thơ thể hiện</b>
thái độ, tình cảm của tác giả với nhân dân như thế nào?)
<b>? Truyện kể rằng Trịnh Hâm hãm hại Vân Tiên trên</b>


dịng sơng ….và kết thúc truyện Trịnh hâm phải trả giá
chính trên dịng sơng…nhận xét gì về cốt truyện LVT


<b>* Hoạt động 4:</b>


<b>4. Củng cố :</b>


<i><b>? Em đánh giá như thế nào về hành động của Trịnh</b></i>
<i><b>hâm trong đoạn trích này?</b></i>


A. Phù hợp với tâm lý thơng thường của con người
B. Vô cùng độc ác, bất nhân, bất nghĩa


C. Nông nỗi, bồng bột nhất thời


D. Khôn khéo, quyết đốn, lắm mưu mơ


<i><b>? Nhận định nào sau đây nói đúng nhất thái độ của tác</b></i>
<i><b>giả tghể hiện qua việc miêu tả cuộc sống của ơng Ngư?</b></i>
A. Thi vị hóa cuộc sống của người lao động bình thường
B. Trân trọng ước mơ của người lao động bình thường
C. Gửi gắm khát vọng sống và niềm tin vào cái thiện
D. Cả A, B, C


<b>5. Dặn dò : </b>


- Học thuộc đoạn trích và phần phân tích .


- Sưu tầm văn học địa phương (Các tác giả là người
Đồng Nai, các tác phẩm VH viết về Đồng Nai.)



<b>IV. Tổng kết : </b>


Với cách kể chuyện mang tính dân
gian, đoạn truyện đã tố cáo bản chất
xấu xa, tàn bạo của xã hội phong
kiến. Đồng thời thể hiện cách nhìn,
lịng tin của tác giả về nhân dân trong
một xã hội đầy rẫy cái ác và cái xấu
<b>V. Luyện tập :</b>


<i><b> Nêu đặc điểm nhân vật ông ngư. Dựa</b></i>
vào đoạn trích chứng minh những đặc
điểm ấy?


- Lịng nhân nghĩa vô tư trong sáng
- Sống thanh thản, tự do lánh xa vịng
danh lợi…


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(117)</span><div class='page_container' data-page=117>

<b>Tuần 9 - Tiết 42</b>


<b>CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG</b>
<b>( Phần Văn )</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS :</b>


- Biết được một vài tác giả sống và sáng tác văn học ở mảnh đất Đồng Nai



- Bước đầu biết cách sưu tầm và chép lại một số tác phẩm hay viết về địa phương được
sáng tác trong những năm gần đây .


- Bước đầu có thái độ quý trọng và tự hào về văn học địa phương .
<b>II. CHUẨN BỊ : </b>


- GV: Cập nhật thông tin về các nhà văn Đồng Nai
- HS: Sưu tầm các tác giả, tác phẩm viết về Đồng Nai.
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :</b>


<b>1. Ổn định lớp : </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ:</b>


Đọc thuộc lịng đoạn trích Lục Vân Tiên gặp


nạn và phân tích nhân vật ơng Ngư Thấy việc nghĩa là làm, thấy người gặp nạn làcứu
Tấm lòng nhân nghĩa vơ tư, trong sáng


Tự do ngồi vịng danh lợi -> ẩn sĩ
-> Niềm tin của tác giả vào nhân dân
<b>3. Bài mới:</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu</b>


Miền Đông gian lao mà anh dũng, miền đông ,
thành đồng tổ quốc…Trong chiến tranh người miền
Đông anh dũng, trong lao động người cũng thật anh
hùng…Đất Đồng Nai giàu có và trù phú. Người


Đồng nai thân thiện và chân tình… Khơng ít nhân tài
xuất thân từ Đồng Nai. Trong số đó khơng thể
khơng kể đến các nhà văn, nhà thơ…


<b>* Hoạt động 2:</b>
Hoạt động nhóm


Thống kê các sáng tác văn học địa phương , các tác
giả tiêu biểu mà em biết


Hướng dẫn tìm hiểu tác giả Lý Văn sâm và một số
tác phẩm


<b>I. Giới thiệu một số tác giả, tác phẩm</b>
<b>tiêu biểu:</b>


<b>1. Huỳnh Văn Nghệ:</b>


- Huỳnh Văn Nghệ (1914 - 1977) ,bí danh
Hồng Hồ, quê ở làng Tân Tịch huyện
Tân Uyên tỉnh Biên Hòa (nay thuộc tỉnh
Bình Dương)


- Ơng là một nhà qn sự tài ba, một nhà
báo, một nhà văn nhà thơ với nhiều tác
phẩm khá nổi tiếng


- Một số tác phẩm:


+ Tập truyện : Con Sếu ; Con Nai Vàng


+ Truyện ngắn: Trận Mãng Xà; Tiếng hát
trên sông Đồng Nai; Chùa ông Mõ …
<b>2. Lý Văn Sâm: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(118)</span><div class='page_container' data-page=118>

Hướng dẫn tìm hiểu tác giả Hồng Văn Bổn và một
số tác phẩm


Ai về Bắc ta đi với


Thăm lại non sông giống Lạc Hồng
Từ độ mang gươm đi mở cõi
Trời Nam thương nhớ đất Thăng Long
Ai nhớ người chăng ? Ôi Nguyễn Hoàng


Mà ta con cháu mấy đời hoang
Vẫn nghe trong máu buồn xa xứ
Non nước Rồng Tiên hằng nhớ thương.


Vẫn nghe tiếng hát thời quan họ
Xen nhịp từng câu vọng cổ buồn
Vẫn thương vẫn nhớ mùa vải đỏ
Mỗi lần phảng phất hương sầu riêng.


2000 sinh tại làng Tân Uyên, Biên Hịa
(bút danh Huyền Sâm, nh Minh, Mộc
Tử Lang..


- Các tác phẩm chính :


+ Kòn trô (tập truyện ngắn - 1949)



+ Sương gió biên thùy ( tập truyện ngắn
-1949)


+ Nàng Tchô-phay của tôi (tập truyện
vừa – 1998)


<b>3. Hoàng Văn Bổn: </b>


- Tên khai sinh Huỳnh Văn Bổn (1930 –
2006), quê quán Bình Lợi, Vĩnh Cữu,
Đồng Nai. Ông từng là chủ tịch hội văn
nghệ, giám đốc nhà xuất bản, ủy viên
Mặt trận tổ quốc tỉnh Đồng Nai. Ủy viên
ủy ban Toàn quốc Liên hiệp Văn học
Nghệ thuật Việt Nam...


- Các tác phẩm:


+ Bơng hường bơng cúc (tiểu thuyết –
1953)


+ Mùa mưa ( tiểu thuyết – 1960)


+ Người điên kể chuyện người điên (tập
truyện ngắn – 1992)


<b>II. Giới thiệu bài thơ Nhớ Bắc (Huỳnh </b>
văn Nghệ)



</div>
<span class='text_page_counter'>(119)</span><div class='page_container' data-page=119>

Sứ mạng ngàn thu dễ dám quên
Chinh Nam say bước quá xa miền


Kinh đô nhớ lại xa muôn dặm
Muốn trở về quê mơ cảnh tiên


Ai đi về Bắc xin thăm hỏi
Hồn cũ anh hùng đất Cổ Loa
Hoàn Kiếm hồ xưa linh quy hỡi


Bao giờ mang trả kiếm dân ta.
<b>* Hoạt động 3:</b>


<b>4. Củng cố:</b>


Đọc diễn cảm bài thơ
<b>5.Dặn dò:</b>


- Sưu tầm một số tác phẩm văn học địa phương
- Chuẩn bị bài : Tổng kết từ vựng ( ôn lại các bài từ
đơn và từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều
nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ, từ đồng
âm )


<b>V. RUÙT KINH NGHIỆM:</b>


………
………
………



<b>Tuần 9 - Tiết 43</b>


<b>Tiếng Việt : TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(120)</span><div class='page_container' data-page=120>

Giúp học sinh nắm vững, sâu hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học
<b>II. CHUẨN BỊ : GV : Bảng phụ, phim trong .</b>


HS : Ôn tập kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 8 .
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :</b>


<b>1. Ổn định lớp :</b>
<b>2. Bài cũ :</b>


<b>? Muốn sử dụng tốt tiếng Việt Nêu cần</b>
phải làm gì? Nêu các hình thức trau dồi
vốn từ


- Rèn luyện để nắm được đầy đủ, chính xác nghĩa
của từ


- Tra từ điển


- Học hỏi trong giao tiếp thường ngày
- Đọc sách báo…


* Rèn luyện để biết thêm từ chưa biết, làm tăng
vốn từ là việc thường xuyên phải làm để trau dồi
vốn từ .


<b>3. Bài mới :</b>



<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VAØ TRÒ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu</b>


Từ lớp 6 đến nay, chúng ta đã được học rất
nhiều về từ vựng. Để nắm vững hơn kiến thức
về từ vựng tiếng Việt đã học, hôm nay chúng ta
tiến hành tổng kết kiến thức này


<b>* Hoạt động 2:</b>
<b>? Từ là gìø ?</b>


<b>? Phân biệt các loại từ phức :</b>


<b>? Xác định từ láy và từ ghép</b>


<b>? Tìm từ láy giảm nghĩa và từ láy tăng nghĩa?</b>


<b>? Thế nào là thành ngữ?</b>


Tập hợp từ cố định, đã quen dùng mà nghĩa
thường khơng thể giải thích được một cách đơn
giản bằng nghĩa của các từ tạo nên nó)


<b>? Xác định thành ngữ và tục ngữ.</b>


<b>? Giải thích nghĩa của thành ngữ, tục ngữ đó?</b>


<b>I . Từ đơn - Từ phức :</b>


<b>1. Khái niệm:</b>


<b>a. Từ đơn : Là từ chỉ có một tiếng</b>
Vd: Ăn, ngủ, hát, khóc, cười.
<b>b. Từ phức : Có từ hai tiếng trở lên</b>
Có 2 loại từ phức : Từ láy và từ ghép
<b>2. Bài tập:</b>


<b>Baøi 2/122:</b>


<i><b> - Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi,</b></i>
lấp lánh


<i><b>- Từ ghép: Những từ còn lại</b></i>
<b>Bài 3/123:</b>


- Từ láy giảm nghĩa : trăng trắng, đèm đẹp,
nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp


- Từ láy tăng nghĩa : sạch sành sanh, sát sàn
sạt, nhấp nhô


<b>II. Thành ngữ :</b>
<b>1. Khái niệm:</b>


Thành ngữ là cụm từ cố định , biểu thị một ý
nghĩa hồn chỉnh


<b>2. Bài tập:</b>



<b>Bài 2/123: Xác định thành ngữ và tục ngữ</b>
trong những tổ hợp từ đã cho.


</div>
<span class='text_page_counter'>(121)</span><div class='page_container' data-page=121>

<b>? Tìm thành ngữ chỉ động vật.</b>
(Giải thích, đặt câu)


<b>? Thành ngữ chỉ thực vật.</b>
Giải thích, đặt câu


<b>? Tìm hai thành ngữ trong văn chương.</b>


<b>? Thế nào là nghĩa của từ?</b>


<b>? Đọc bài tập 2 và lựa chọn cách hiểu đúng </b>
nhất


<b>? Chọn cách trả lời mà em cho là đúng nhất ở</b>
bài tập 3 ?


<b>? Thế nào là từ nhiều nghĩa và hiện tượng</b>
chuyển nghĩa của từ ?


Giải bài tập 2 trang 124.


- Đánh trống bỏ dùi : việc làm không đến
nơi đến chốn, bỏ dở, vơ trách nhiệm


- Được voi địi tiên : tham lam, được cái này
lại muốn cái khác



- Nước mắt cá sấu : Sự cảm thông, thương
xót giả dối nhằm lừa người khác


<i><b>b) Tục ngữ :</b></i>


- “Gần … sáng ” : hồn cảnh, mơi trường sống
có ảnh hưởng đến việc hình thành nhân cách
con người


- “ Chó … đậy ” : muốn tự bảo vệ mình có
hiệu quả thì phải tuỳ cơ ứng biến, tuỳ từng
đối tượng mà có cách xử sự tương ứng .
<b>Bài 3/123: Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật</b>
và thực vật.


a) Thành ngữ chỉ động vật :
- Chó ngáp phải ruồi.


- Như chó với mèo.
- Cháy nhà ra mặt chuột.
- Ếch ngồi đáy giếng.
<i><b>b) Thành ngữ chỉ thực vật :</b></i>
- Bãi bể nương dâu.


- Bèo dạt mây trôi.
- Cắn rơm cắn cỏ.
- Cây cao bóng cả
- Dây cà ra dây muống.


<b>* Thành ngữ dùng trong văn chương :</b>


“Một đời được mấy anh hùng.
Bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi”


“Thân em vừa trắng lại vừa trịn
<b>Bảy nổi ba chìm với nước non”</b>
<b>III. Nghĩa của từ :</b>


<b>1. Khái niệm : </b>


Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị (sự
vật, tính chất, hoạt động, quan hệ , …)
<b>2. Bài tập:</b>


<b>Bài 2/123: Chọn khái niệm đúng nhất về từ</b>
mẹ.


Chọn câu a.


<b>Bài 3/123: Chọn cách giải thích đúng</b>
Chọn câu b :


<b>IV. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển</b>
<b>nghĩa của từ : </b>


<b>1. Khái niệm:</b>


- Từ có thể một nghĩa hay nhiều nghĩa.


- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa
của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa.



<b> 2. Bài tập:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(122)</span><div class='page_container' data-page=122>

Hệ thống hóa kiến thức bằng bảng sau
<b>* Hoạt động 3:</b>


<b>4. Củng cố:</b>


<b>? Thế nào là từ đơn , thế nào là từ phức ? </b>
<b>? Nêu khái niệm về thành ngữ ?</b>


<b>? Nêu khái niệm về nghĩa của từ ? </b>
<b>5. Dặn dò:</b>


- Chuẩn bị bài Tổng kết tự vựng ( tt ), xem lại
các bài trong phần ôn tập


khiết -> nghĩa chuyển. Nếu tách ra khỏi câu
thơ thì nghĩa này khơng tồn tại (nghĩa lâm
thời) -> Không thể coi đây là hiện tượng
nhiều nghĩa


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(123)</span><div class='page_container' data-page=123>

<b>Tuần 9 - Tieát 44</b>


<b>Tiếng Việt : TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tt)</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:</b>



Giúp học sinh nắm vững, sâu hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học
<b>II. CHUẨN BỊ : GV : Bảng phụ , phim trong .</b>


HS : Ôn tập kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 8 .
<b>III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :</b>


<b>1. Ổn định lớp :</b>


<b>2. Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ở nhà. Kiến thức cũ kết hợp kiểm tra khi ôn tập.</b>
<b>3. Bài mới :</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu</b>


Ở tiết trước chúng ta đã ôn được một số kiến thức
về từ vựng. Tiết này chúng ta tiếp tục ơn tập, củng
cố kiến thức cịn lại…


<b>* Hoạt động 2:</b>


<b>? Thế nào là từ đồng âm ?</b>


<b>? Sự khác nhau giữa hiện tượng từ nhiều nghĩa và </b>
hiện tượng từ đồng âm ?


- HS đọc yêu cầu bài tập 2


<b>? Xác định hiện tượng từ nhiều nghĩa , hiện tượng </b>
từ đồng âm trong hai VD a, b ?



<b>? Nhắc lại khái niệm về từ đồng nghĩa ?</b>
HS đọc bài tập 2, xác định yêu cầu bài tập


<b>? Chọn cách hiểu đúng nhất trong số 4 cách của bài</b>
tập 2 ?


-> a: không đúng , vì đó là hiện tượng chung của tất
cả ngôn ngữ trên thế giới


b: không đúng , vì có thể là quan hệ giữa 2,3 hoặc
nhiều hơn .


c: khơng đúng , vì khơng phải lúc nào các từ đồng
nghĩa cũng có nghĩa hoàn toàn giống nhau .


<b>V</b>


<b> . Từ đồng âm : </b>
1. Khái niệm :


Từ đồng âm là những từ giống nhau về cách
phát âm nhưng nghĩa khác xa nhau .


<b> 2. Bài tập :</b>


a) Có hiện tượng nhiều nghĩa : “ lá” trong “lá
phổi ” -> nghĩa chuyển


b) Có hiện tượng từ đồng âm : “ đường ” trong


hai trường hợp phát âm giống nhau nhưng
nghĩa khác xa nhau .


<b>VI. Từ đồng nghĩa :</b>
1. Khái niệm :


Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau .


<b> 2. Bài tập :</b>
Bài 2/125:
Chọn câu d .


VD: chết – từ trần – hi sinh – bỏ mạng :
không thể thay thế cho nhau trong một số
trường hợp .


<b> Baøi 3/125:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(124)</span><div class='page_container' data-page=124>

<b>? Thế nào là từ trái nghĩa ?</b>
HS nhắc lại khái niệm


<b>? Tìm các cặp từ có quan hệ trái nghĩa trong các </b>
cặp từ đã cho ở bài tập 2 ?


HS đọc yêu cầu bài tập 3 .


? Xếp các cặp từ trái nghĩa thành 2 nhóm


Học sinh nhắc lại khái niệm cấp độ khái quát của


nghĩa từ ngữ


<b>? HS áp dụng kiến thức đã học điền vào ô trống </b>
thích hợp ?


trường hợp phát âm giống nhau nhưng nghĩa
khác xa nhau .


<b>VII</b>


<b> . Từ trái nghĩa :</b>
1. Khái niệm :


Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược
nhau


<b> 2. Bài tập :</b>
Bài 2:


Các cặp từ trái nghĩa: xấu – đẹp , xa- gần ,
rộng – hẹp


<b> Bài 3: : Xếp các cặp từ trái nghĩa thành 2</b>
nhóm:


<b>Thang độ</b> <b>Lưỡng phân</b>


Già  trẻ


Yêu  ghét



Cao  thấp


Nông  sâu


Giàu  nghèo


Sống  chết


Chẳn  lẻ


Chiến tranh  hòa


bình
Đực  cái


<b>VIII. Cấp độ khái qt của nghĩa từ ngữ :</b>
<b>1. Khái niệm :</b>


Nghĩa của một từ có thể rộng hơn ( khái quát
hơn ) hoặc hẹp hơn ( ít khái quát hơn ) nghĩa
của từ ngữ khác .


<b>2. Sơ đồ : </b>





<b>IX.</b>



<b> Trường từ vựng : </b>
<b>Từ tiếng Việt</b>


<b>( Xét về đặc điểm cấu tạo )</b>


<b> Từ đơn</b> <b> Từ phức</b>


<b> Từ ghép</b>


<b> Từ ghép</b>


<b> đẳng lập</b> <b> Từ ghép chính phụ </b>


<b> Từ láy</b>


<b> Từ láy </b>
<b>hoàn toàn</b>


<b> Từ láy </b>
<b>bộ phận</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(125)</span><div class='page_container' data-page=125>

<b>? Khái niệm về trường từ vựng ?</b>


<b>? Phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ ở đoạn </b>
trích SGK ?


<b>* Hoạt động 3: </b>
<b>4. Củng cố:</b>


<i><b>? Chọn cách hiểu đúng trong các cách hiểu sau:</b></i>


A. Từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau trong
mọi trường hợp


B. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhhóm từ
đồng nghĩa khác nhau


C. Đồng nghĩa luôn luôn là quan hệ giữa hai từ với
nhau


D. Đồng nghĩa là hiện tượng cá biệt trong một vài
thứ tiếng


<i><b>? Hãy xếp các từ theo thứ tự cấp độ khái quát từ </b></i>
<i><b>cao xuống thấp:</b></i>


bánh xe, nan hoa, xe, xe đạp, phương tiện
<b>5. Dặn dò:</b>


- Học bài


- Xem lại lý thuyết văn tự sự và cách kết hợp yếu
tố miêu tả, miêu tả nội tâm trong văn tự sự


1. Khái niệm :


Trường từ vựng là tập hợp của tất cả những từ
có ít nhất một nét chung về nghĩa


2. Bài tập :



“ Tắm” và “ bể ” thuộc trường từ vựng “ nước
” nói chung -> nơi chứa nước : bể , công dụng
của nước : tắm


-> Làm tăng giá trị biểu cảm của câu nói, làm
tăng giá trị tố cáo mạnh mẽ


<b>V. RÚT KINH NGHIỆM:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(126)</span><div class='page_container' data-page=126>

<b> Tuần 9 - Tiết 45 </b>


<b>Tập làm văn : TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2</b>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh : </b>


- Đánh giá bài làm, rút kinh nghiệm, sửa chữa các sai sót về mặt ý tứ, bố cục, câu, từ ngữ,
chính tả.


- Rèn kỹ năng diễn đạt, sửa chữa lỗi .
- Trọng tậm : Sửa dàn bài, sửa lỗi.
<b>II. CHUẨN BỊ : </b>


Đồ dùng phương tiện : Bài viết của học sinh.
Bảng chữa lỗi chung.
<b>III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:</b>


<b>1. Ổn định lớp :</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ :</b>


<b>? Miêu tả nội tâm có tác dụng như thế</b>


nào trong việc khắc họa tính cách nhân
vật ?


Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự là tái hiện
những ý nghĩ, cảm xúc và diễn biến tâm trạng nhân
vật. Đó là biện pháp quan trọng để xây dựng nhân
vật, làm cho nhân vật sinh động


<b> 3. Bài mới :</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu</b>


Để biết mình đã làm được và chưa
được những gì trong bài viết số 2, từ đó tìm
cách khắc phục những thiếu sót và phát
huy những khả năng vốn có của mình để
vận dụng cho những bài viết t


<b>* Hoạt động 2:</b>


HS đọc lại đề bài đã làm .


<b>? Hãy xác định yêu cầu của đề : thể loại,</b>
nội dung , hình thức .


<b>? Mở bài cần giới thiệu những gì ?</b>


<b>? Phần thân bài trình bày những vấn đề gì ?</b>


<b>? Trình bày theo trình tự nào ? </b>


<b>? Đưa yếu tố miêu tả vào bài khi nào là</b>
phù hợp?


<b>Đề bài :</b>


Kể lại một giấc mơ, trong đó em được gặp lại
người thân xa cách lâu ngày.


<b>I . Tìm hiểu đề: </b>


- Thể loại : tự sự kết hợp miêu tả.


- Nội dung : kể lại sự việc gặp người thân.
- Hình thức : kể lại một giấc mơ.


<b>II . Dàn ý:</b>
<i><b>1. Mở bài : </b></i>


- Giới thiệu giấc mơ, trong mơ gặp ai?


- Người đó có quan hệ với mình như thế nào ?
<i><b>2. Thân bài : </b></i>


- Thời gian người thân đi xa, nỗi nhớ của bản thân
với người thân đó.


- Niềm vui, sự xúc động khi gặp lại ( qua nét mặt,
cử chỉ, hành động).



</div>
<span class='text_page_counter'>(127)</span><div class='page_container' data-page=127>

<b>? Nêu nội dung phần kết bài .</b>


GV nêu nhận xét về ưu khuyết điểm
chung của cả lớp .


- Giấc mơ chấm dứt, trong sự xúc động, nuối tiếc.
- Mong muốn được gặp lại trong thực tế.


<b>III .Nhận xét :</b>
<b>1 .Ưu điểm :</b>


- Đa số xác định được yêu cầu của đề , biết làm
bài văn tự sự kết hợp miêu tả. Bố cục có 3 phần rõ
ràng .


- Thể hiện trí tưởng tượng phong phú, đa dạng .
- Chất lượng bài làm có tiến bộ so với bài số 1.
<b>2 . Khuyết điểm :</b>


- Một số bài làm còn sơ sài chủ yếu là kể việc, ít
yếu tố miêu tả, sa vào kể về nguời thân, ít thể hiện
tình cảm, cảm xúc khi gặp người thân dù xa cách
lâu ngày.


- Nhiều em viết chữ cẩu thả đọc không được
- Một số em thiếu ý thức làm bài


- Vẫn còn nhiều lỗi dùng từ, diễn đạt ý .
<b>IV. Sửa lỗi:</b>



<b>Lỗi sai</b> <b>Hình thức sai</b> <b>Cách sửa</b>


Khn mặc, ơm sầm, đấm mình trong
giất mộng, hàn thuyên chưa được bao
nhiêu, em nghìn thấy, một làng gió,
chiềm vào giấc ngủ, làng da, bn xi,
thấp thốt, xà vào lịng, tin thần, bậc
dậy, chơi chốn tìm, chim bao, rù sao đi
nữa, chuẩn chạc hơn, lao nhà, mệt mõi,
luyên thuyên, say đắng


Đi dòng dịng trong nha nhiều lần, đi
riết riết khơng về, xài tiền quá trời, ánh
mắt nhho nhã, mặt hơi thọp lại, em bức
xúc chạy theo gọi, da bà răn reo, cảm
tác đau đớn, cái nhìn đăm đắm…


Tơi lên chơi với ba nhưng rồi thời gian
qua tôi đã lớn lên, tôi lại đựơc lên chơi
với ba như ngày nào


Tôi nhớ như in cái ngày hơm đó đang
vui tươi dắt xe vào nhà vì ngày mai tơi
được lên thăm ba


Tơi ngậm ngùi từ chối và đi trước ra chỗ
bãi giữ xe một hồi lâu rồi mới ra vềtrên


<b>Chính tả</b>



<b>Dùng từ</b>


<b>Diễn đạt</b>


<b>Câu</b>


Khn mặt, ôm chầm, đắm mình
trong giấc mộng, hàn huyên chưa
được bao nhiêu, em nhìn thấy, một
làn gió, chìm vào giấc ngủ, làn da,
buông xuôi, thấm thốt, sà vào
lịng, tinh thần, bật dậy, chơi trốn
tìm, chiêm bao, dù sao đi nữa,
chững chạc hơn, lau nhà, mệt mỏi,
huyên thuyên, say đắm


Đi vịng quanh trong nhà, đi biền
biệt khơng về, sử dụng đồng tiền
một cách phung phí, ánh mắt trìu
mến, mặt hơi hóp lại, em xúc động
chạy theo gọi, da bà nhăn nheo,
cảm giác đau đớn, cái nhìn đau
đáu…


Tơi lên chơi với ba, lúc đó tơi cịn
rất nhỏ .Nhưng rồi thời gian trôi
qua tôi đã lớn dần lên, tôi lại đựơc
lên thăm ba, chơi với ba như ngày
nào



Tôi nhớ như in cái ngày hơm đó,
cái ngày tơi được mẹ hứa cho lên
thăm ba. Tôi vui tươi dắt xe vào
nhà mà lịng đầy rạo rực vì ngày
mai tơi lại được gặp ba


</div>
<span class='text_page_counter'>(128)</span><div class='page_container' data-page=128>

đường đi tự nhiên xe hết xăng hai mợ
cháu đẩy bộ đi di được một khúc mới có
cây xăng đổ xăng xong đi tiếp về tới
nhà được một lúc em và mợ lại đi sang
nhà mợ…


mới ra về. Trên đường đi tự nhiên
xe hết xăng. Hai mợ cháu đẩy bộ.
Đi được một khúc mới có cây
xăng, đổ xăng xong hai mợ cháu
tiếp tục đi về nhà. Ở nhà được một
lúc em và mợ lại đi sang nhà của
mợ


Đọc bài văn hay nhất của lớp


Đọc vài đoạn nổi bật của một vài em
<b>* Hoạt động 2:</b>


<b>4. Củng cố:</b>


- Phát bài, ghi điểm
<b>5. Dặn dò:</b>



- Sửa các lỗi cịn lại
- Soạn bài: Đồng chí


<b>V. Đọc đoạn văn, bài văn hay:</b>


<b>V. Rút kinh nghieäm:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(129)</span><div class='page_container' data-page=129>

<b>Tu</b>


<b> ần 10 - Tiết 46 </b>


<b>Văn bản : ĐỒNG CHÍ</b>
(Chính Hữu)
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS :</b>


<b>-</b> Cảm nhận được vẻ đẹp chân thực , giản dị của tình đồng chí , đồng đội và hình ảnh
người lính trong bài thơ


<b>-</b> Thấy được những nét riêng của giọng điệu ngôn ngữ bài thơ .
<b>-</b> Rèn luyện năng lưcï cảm thụ và phân tích thơ .


<b> II. CHUẨN BỊ : GV: Giáo án, bảng phuï .</b>


HS : Học bài, soạn bài, bảng thảo luận nhóm
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :</b>


<b>1. Ổn định lớp : </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ :</b>



Đọc thuộc lịng đoạn thơ từ “Ơng chài xem
thấy…Hàn Giang” ( Lục Vân Tiên gặp nạn) và
cho biết nội chính, tâm sự của tác giả được gửi
gắm qua đoạn thơ


Hs đọc diễn cảm


Thể hiện quan niệm sống của ông Ngư, cách
nhìn, lịng tin của tác giả về nhân dân trong
một xã hội đầy rẫy cái ác và cái xấu chỉ có
nhân dân là giữ được bản chất tong sạch của
mình -> quan niệm sống của ơng Ngư cũng
chính là của tác giả


<b>3. Bài mới :</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b> * Hoạt động 1: Giới thiệu</b>


Người lính nơng dân đã đi vào thơ ca bằng
những hình ảnh chân thực và rất đẹp trong các bài
thơ : “Nhớ” của hồng Nguyên “Cá nước” của Tố Hữu;
“Bộ đội về làng” của Hồng Trung Thơng. Nhưng để
lại ấn tượng sâu sắc nhất trong lịng người đọc vẫn là
bài thơ “Đồng chí” của nhà thơ Chính Hữu sáng tác
vào thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến ghi lại vẻ đẹp
chân thực, gần gũi, đáng u thể hiện tình đồng chí,
đồng đội của anh bộ đội cụ Hồ trong cuộc kháng


chiến.


<b> * Hoạt động 2: </b>


<b>? Hãy tóm tắt vài nét tác giả, tác phẩm.</b>


Ơng là nhà thơ – người chiến sĩ suốt hai cuôc kháng
chiến chống Pháp và Mĩ


Được tặng giải thưởng HCM về văn học năm 2000.


<b>? Hãy cho biết bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào? </b>
Thời gian : đầu năm 1948


- Hoàn cảnh : Sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia
chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc ( 1947 )


- Trích từ tập “ Đầu súng trăng treo ”


GV hướng dẫn đọc: giọng nhẹ nhàng tha thiết, nhịp


<b>I. Giới thiệu:</b>
<b>1. Tác giả : </b>


Chính Hữu tên thật là Trần Đình Đắc
sinh năm 1926, quê ở Hà Tĩnh.


Ông là nhà thơ – chiến sĩ. Chính Hữu
làm thơ khơng nhiều và hầu như chỉ viết


về người lính và chiến tranh.


<b>2. Tác phẩm : Sáng tác năm 1948 trích</b>
trong tập thơ “ Đầu súng trăng treo ”


</div>
<span class='text_page_counter'>(130)</span><div class='page_container' data-page=130>

chậm, nhấn giọng ở các từ nói về khó khăn, thiếu
thốn của người lính.


<b>? Nêu bố cục của bài thơ .Ý mỗi đoạn . </b>


? Nhà thơ lí giải cơ sở của tình đồng chí là gì ?


? Em có nhận xét gì về nguồn gốc xuất thân của họ ?
<b>? Hình ảnh “ nước mặn đồng chua , đất cày lên sỏi </b>
đá” nói lên điều gì ?


- Q anh: Nước mặn đồng chua thành
- Làng tôi: Đất cày lên sỏi đá ngữ
<b>? Điều gì đưa họ đến với nhau?</b>


- Súng bên súng tả thực chung hành động
- Đầu bên đầu tượng trưng chung lý tưởng
<b>? Điều gì đã tạo nên sự gắn bó giữa họ với nhau ?</b>
<b>? Tại sao không là hai mà lại “đôi người xa la, đôi</b>
người tri kỷï”? (đôi : chỉ sự gắn bó khơng tách rời ).
<b>? Vậy tình đồng chí của họ được xây dựg trên cơ sở</b>
nào?


-> Xuất thân từ những làng quê nghèo khó. Họ đều là


những người nông dân chân lấm tay bùn, khi tổ quốc
lâm nguy họ gặp nhau nơi đỉnh cao của lòng u nước
? Câu thơ thứ 7 có gì đặc biệt ? Phân tích cấu trúc và
ý nghĩa của câu thơ trên .


Từ đồng chí đột ngột dứt ra làm thành một khổ thơ
riêng, dấu chấm than đi kèm…theo Nguyễn Đức
Quyền: “Hai từ đồng chí đột ngột dừt ra làm thành
một khổ thơ riêng…chính luận trong thơ”


<b>? Khi đã thành đồng chí họ hiểu rõ tâm tư nỗi lòng</b>
của nhau. Hãy chứng minh .


Ruộng nương anh gửi bạn thân cày.
Gian nhà khơng mặc kệ gió gió lung lay
-> Tâm sự nỗi lòng của nhau


<b>? Từ mặc kệ gợi cho em suy nghĩ gì?</b>
(Liên hệ hai câu thơ của Nguyễn Đình Thi)
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính


-> ẩn dụ, hốn dụ -> khơn nguôi thương nhớ quê nhà
<b>? Hiện thực về cuộc sống của người lính được tác giả</b>
ghi lại qua những chi tiết nào ?


- Từng cơn ớn lạnh.


- Áo rách vai Tấm lòng
- Quần vài mảnh vá người chiến sĩ
- Chân không giày trong gian khó


- Tay nắm lấy bàn tay


<b>? Phân tích giá trị nghệ thuật của các chi tiết trên .</b>
- Liệt kê cụ thể, hình ảnh thực có chọn lọc, khơng


- Thể thơ tự do
- Bố cục : 2 phần .


7 câu đầu: Cơ sở của tình đồng chí
13 câu cịn lại : Vẻ đẹp và sức mạnh
của tình đồng chí .


<b>III. Phân tích :</b>


<b>1. Cơ sở của tình đồng chí :</b>


* Cùng giai cấp, cùng cảnh ngộ, cùng lý
tưởng và trở nên keo sơn gắn bó


-> tình đồng chí


<b>2.Vẻ đẹp và Sức mạnh của tình đồng</b>
<b>chí :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(131)</span><div class='page_container' data-page=131>

cường điệu, tơ vẽ thêm .


<b>? Phân tích hình ảnh “ thương nhau tay nắm lấy bàn </b>
tay ” ?



<b>? Nhận xét cách nói của người lính cách mạng về gian</b>
khổ?


HS đọc 3 câu cuối bài thơ .


<b>? Tại sao ở khổ cuối tác giả lại viết “Đứng cạnh bên</b>
nhau”?


<b>? Phân tích vẻ đẹp, ý nghĩa trong câu thơ cuối.</b>
<b>-</b> Rừng hoang sương muối hiện
<b>-</b> Đứng cạnh bên nhau chờ giặc thực
<b>-</b> Đầu súng trăng treo lãng mạn
-> Xiết chặt tay súng, dũng cảm chờ giặc, sẵn sàng
chủ động tiến cơng


Gv bình hình ảnh súng và trăng để thấy được một phát
hiện mới mẻ, độc đáo chưa từng có trong thi và củng
để thấ được sự hòa quyện giữa hiện thực và lãng mạn,
giữa nhà thơ và chiến sĩ (Liên hệ câu thơ của Tố Hữu)


<b>* Hoạt động 3 :</b>


<b>? Tại sao tác giả đặt tên cho bài thơ là “Đồng chí”?</b>
<b> HS thảo luận </b>


- Trong chiến đấu tình đồng chí có ý nghĩa cực kì
thiêng liêng cao quý, là yếu tố quyết định sức mạnh
và chiến thắng của quân đội ta .


<b>? Nêu bút pháp nghệ thuật được dùng trong bài thơ .</b>


<b>? Nội dung bài thơ .</b>


<b>* Hoạt động 4 :</b>


<b>4. Củng cố: </b>


Đọc thuộc lịng bài thơ


<b>? Vì sao bài thơ viết về tình đồng đội của người lính </b>
lại được đặt tên là “ Đồng chí ”?


Đồng chí là cùng chung chí hướng, lí tưởng. Đây cũng
là cách xưng hơ của những người cùng trong một đồn
thể CM. Vì vậy, tình đồng chí là bản chất CM của tình
đồng đội và thể hiện sâu sắc tình đồng đội …


<b>5. Dặn dò: </b>


- Học thuộc lòng bài thơ, tập phân tích


- Chuẩn bị bài : Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính .


* Tinh thần lạc quan, tình đồn kết, sự
thông cảm tin cậy tạo nên sức mạnh.


* Là sự kết hợp giữa hiện thực và lãng
mạn ; người chiến sĩ và người nghệ sĩ 


Tạo chất thép, chất trữ tình - biểu tượng


đẹp của thơ ca kháng chiến .


<b>III. Tổng kết.</b>


- Chi tiết, hình ảnh, ngơn ngữ giản dị,
chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm .
- Ca ngợi vẻ đẹp tình đồng chí , đồng
đội trong kháng chiến


<b>V. Luyện tập:</b>


Phân tích hình ảnh người lính cách
mạng trong bước đầu kháng chiến
chống Pháp


</div>
<span class='text_page_counter'>(132)</span><div class='page_container' data-page=132>

<b>- Ôn tập tiết 48 kiểm tra về truyện trung đại</b>


<b>V. Rút kinh nghiệm:</b>


………
………
………


</div>
<span class='text_page_counter'>(133)</span><div class='page_container' data-page=133>

<b>Tuần 10 – Tiết 47</b>


<b>Văn bản: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHƠNG KÍNH</b>


<i><b> (Phạm Tiến Duật)</b></i>


<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS :</b>



<b>-</b> Cảm nhận được nét độc đáo của hình tượng những chiếc xe khơng kính cùng hình ảnh
những người chiến sĩ lái xe Trường Sơn hiên ngang, dũng cảm, sôi nổi trong bài thơ .
<b>-</b> Thấy được nét riêng của giọng điệu , ngôn ngữ bài thơ .


<b>-</b> Rèn luyện năng lực cảm thụ và phân tích thơ .
<b> II. CHUẨN BỊ : GV: Giáo án , bảng phụ .</b>


HS : Học bài , soạn bài ,bảng thảo luận nhóm
<b>III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :</b>


<b>1. Ổn định lớp : </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ :</b>



Đọc thuộc lịng bài thơ Đồng chí và phân tích


ba câu thơ cuối bài Hs đọc diễn cảmHình ảnh người lính xiết chặt tay súng, dũng
cảm chờ giặc…sự hòa quyện giữa hiện thực và
lãng mạn, giữa tâm hồn người chiến sĩ và tâm
hồn người thi sĩ…vầng trăng trở thành biểu tượng
của người lính, của cuộc kháng chiến…


<b>3. Bài mới :</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>NỘI DUNG</b>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu:</b>


Trường Sơn và những người lính Trường Sơn là
nguồn cảm hứng thi ca bất tận trong những năm tháng


trường kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Cùng đồng
hành với nhà thơ Tố Hữu suốt chặng đường “Xẻ dọc
Trường Sơn đi cứu nước …dậy tương lai ”cịn có biết bao
nhiêu nhà thơ xung trận. Phạm Tiến Duật là một trong
số những nhà thơ đó. Với bài thơ… cùng tên tuổi nhà thơ
đã trở nên bất tử với thời gian


<b>* Hoạt động 2 :</b>


<b>? Nêu những hiểu biết khái quát về tác giả?</b>
Học sinh trả lời -> giáo viên mở rộng


<b>? Đề tài chủ yếu trong các sáng tác của nhà thơ PTD </b>
Đề tài chủ yếu: người lính , cô thanh niên xung phong
Trường Sơn với giọng điệu sôi nổi , trẻ trung , hồn nhiên
<b>? Tác phẩm được ra đời trong hoàn cảnh </b>


Nằm trong chùm thơ đạt giải nhất cuộc thi thơ của báo
văn nghệ 1969 - 1970.


GV hướng dẫn đọc: hai câu đầu như lời kể, phần sau
giọng tự nhiên có pha một chút ngang tàng, sơi nổi. Khổ
7,8 giọng tâm tình, chậm rãi


<b>? Em hiểu gì về nhan đề bài thơ.</b>


Nhan đề bài thơ: làm nổi bật hình ảnh những chiếc xe
khơng kính.”Bài thơ”: chất thơ của hiện thực, chất thơ


<b>I. Giới thiệu:</b>



<b>1. Tác giả : Phạm Tiến Duật 1941 quê </b>
ở Phú Thọ, là nhà thơ trưởng thành
trong kháng chiến chống Mĩ


<b>2. Tác phẩm :</b>


Viết năm1969 trích từ tập “Vầng
trăng quầng lửa”


<b> II. Đọc - hiểu văn bản :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(134)</span><div class='page_container' data-page=134>

của tuổi trẻ hiên ngang, dũng cảm vượt lên thiếu thốn,
gian khổ, hiểm nguy.


? Bài thơ có mấy đối tượng được nói đến đó là những
đối tượng nào?


<b>? Tìm chi tiết nói về những chiếc xe khơng kính. </b>
Khơng có kính điệp những chiếc
Xe Khơng có mui ngữ xe trần trụi
Khơng có đèn tả móp méo
Có nước thực


<b>? Tác giả đã lí giải như thế nào về hình ảnh đó ?</b>


Bom giật/ bom rung/ kính vỡ đi rồi -> động từ mạnh ->
sự khốc liệt của chiến tranh


<b>? Vì sao có thể nói hình tượng những chiếc xe khơng</b>


kính là độc đáo?


Độc đáo, mới lạ. Xưa nay, những chiếc xe được đưa vào
trong thơ thường mĩ lệ hoá, lãng mạn ít nhiều. Hình ảnh
những chiếc xe trần trụi, móp méo, khơng kính, khơng
đèn vẫn băng băng trên chiến trường hướng về MN là
hình ảnh thực, hình ảnh ấy lần đầu tiên và cũng là lần
duy nhất xuất hiện trong thơ cho đến nay


<b>? Nhận xét nhịp thơ 2 / 2 / 4 và ý nghĩa hàm ẩn trong</b>
câu thơ thứ hai?


<b>? Điệp ngữ “khơng có” có tác dụng khắc họa điều gì?</b>
<b>? Nêu nhận xét về giọng thơ ở phần này và khái quát về</b>
nội dung ý nghĩa của các hình ảnh trên .


<b>? Tư thế của người chiến sĩ khi ngồi trên những chiếc xe</b>
khơng kính? Họ đã cảm nhận được những gì?


Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng
Ung dung Nhìn thấy gió


Nhìn thấy con đường…
Thấy sao trời, cánh chim…


-> Điệp từ -> Tư thế ung dung, hiên ngang, bình thản,
tự tin


<b>? Em có nhận xét gì về điệp từ nhìn? Tác dụng?</b>



<b>? Lái những chiếc xe khơng kính, người chiến sĩ đã gặp </b>
những khó khăn gì? Thái độ của họ như thế nào trước
những gian khổ ấy?


Không có kính:


Ừ thì có bụi -> chưa cần rửa -> phì phèo
Ừ thì ướt áo -> chưa cần thay-> cười ha ha


-> Ngang tàng, bất chấp khó khăn gian khổ, hiểm nguy,
yêu đời, lạc quan, tinh nghịch -> đậm chất lính -> ý chí


<b>2. Bố cục: 2 phần</b>


- Phần 1: Hình ảnh những chiếc xe
không kính


- Phần 2: Hình ảnh những chiến sĩ lái
xe


<b>III. Phân tích : </b>


<b>1. Hình ảnh những chiếc xe khơng</b>
<b>kính </b>


* Hình tượng thơ độc đáo, phản ánh
hiện thực cuộc chiến tranh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(135)</span><div class='page_container' data-page=135>

và sức mạnh của tuổi trẻ



<b>? Em có nhận xét gì về giọng điệu, cấu trúc và cách</b>
dùng từ trong hai khổ thơ?


Giọng điệu, ngang tàng, nghịch ngợm, gần với lời nói tự
nhiên. Kết hợp linh hoạt thơ 7 chữ và 8 chữ… Không chỉ
đương đầu với mưa bom bão đạn mà người lính cịn phải
đối mặt với thiên nhiên khắc nghiệt ở Trường Sơn
nhưng họ bất chấp tất cả…


<b>? Tuy nhà thơ không đề cập đến chữ đồng chí, đồng đội </b>
nhưng người đọc vẫn cảm nhận được rất cụ thể tình cảm
thiêng liêng ấy? Vì sao?


Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy -> tình đồng chí
<b>? Theo em điều gì làm nên sức mạnh để họ bất chấp </b>
hiểm nguy gian khó?


Xe vẫn chạy vì Miền Nam phía trước hốn dụ
Chỉ cần trong xe có một trái tim tượng trưng
Ý chí quyết tâm thống nhất đất nước -> cội nguồn sức
mạnh


Gv: Dù trước mắt là bao nhiêu gian khó nhưng nhiệm vụ
vẫn là trên hết, tất cả vì MN ruột thịt, phía trước là mặt
trận, là mục đích, khơng khó khăn nào, kẻ thù nào cản
nỗi lòng quyết tâm của họ – vì trong xe đã có trái tim
của người chiến sĩ anh hùng .


<b>* Hoạt động 3 :</b>



<b>? Nêu nhận xét về ngôn ngữ, giọng điệu của bài thơ?</b>
Những yếu tố ấy đã góp phần như thế nào trong việc
khắc hoạ hình ảnh những người chiến sĩ lái xe?


<b>? Cách nhìn, cách thể hiện của tác giả về người lính</b>
trong thời kháng chiến chống Mỹ có gì đặc sắc?


<b>* Hoạt động 4 : </b>
<b>4. Củng cố:</b>


<b> Bảng phụ làm tập trắc nghiệm để củng cố kiến thức </b>
<i><b>? Tác giả miêu tả hình ảnh những chiếc xe khơng kính</b></i>
<i><b>nhằm mục đích gì?</b></i>


A. Làm nổi bật hình ảnh những người lính lái xe hiên
ngang, dũng cảm, sôi nổi, trẻ trung


B. Làm nổi bật những khó khăn, thiếu thốn của người
lính trong cuộc kháng chiến


C. Nhấn mạnh tội ác của đế quốc Mỹ


D. Làm nổi bật những vất vả gian lao của người lính
<i><b>? Nhận định nào nói đúng nhất vẻ đẹp của người lính</b></i>
<i><b>trong bài thơ?</b></i>


* Là những con người gan góc, kiên
cường, dũng cảm, tự tin, giàu bản lĩnh,
chứa chan lịng u nước, quyết chiến
đấu hy sinh vì Việt Nam độc lập.


<b>IV. Tổng kết : </b>


- Hình ảnh thơ độc đáo, giọng thơ
ngang tàng, tinh nghịch mang tính khẩu
ngữ


- Khắc họa chân dung người lính vận
tải Trường Sơn hồn nhiên, sơi nổi, tếu
táo mà bản lĩnh, dũng cảm, yêu nước.
Ca ngợi thế hệ trẻ Việt Nam trong
kháng chiến chống Mĩ: ý thức được
trách nhiệm của mình trước vận mệnh
dân tộc.


<b>V. Luyện tập:</b>


So sánh hình ảnh người lính trong thời
chống Pháp và chống Mỹ


<i><b>Chống Pháp: Hình ảnh người lính bình</b></i>
dị, chân chất, có đời sống nội tâm sâu
sắc…


</div>
<span class='text_page_counter'>(136)</span><div class='page_container' data-page=136>

A. Tư thế hiên ngang và tinh thần dũng cảm
B. Sôi nổi, trẻ trung, tinh nghịch


C. Ý chí chiến đấu vì miền Nam ruột thịt
Cả A, B, C đều đúng


5.



<b> Dặn dò : </b>


Về nhà: Phân tích hình ảnh ngưịi chiến sĩ lái xe.
Ôn tập truyện trung đại với các nội dung:


- Giá trị hiện thực và nhân đạo của truyện Kiều


- Vẻ đẹp người anh hùng Lục vân Tiên (quan n iệm về
anh hùng)


- Vẻ đẹp về người anh hùng Nguyễn Huệ


- Bi kịch của người phụ nữ qua Truyện Kiều và Chuyện
<i><b>người con gái nam Xương</b></i>


- Chép thuộc lòng một đoạn thơ…


<b>V. Rút kinh nghiệm:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(137)</span><div class='page_container' data-page=137>

<b>Tiết 49 – Tiếng việt : TỔNG KẾT TỪ VỰNG</b>
<i><b> A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS :</b></i>


Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 ( Sự phát
triển của từ vựng , từ mượn , từ Hán Việt , thuật ngữ , biệt ngữ xã hội , trau dồi vốn từ )


<b>B CHUẨN BỊ : GV: Giáo án , bảng phụ .</b>


HS : Học bài , soạn bài ,bảng thảo luận nhóm


<b>C .TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :</b>


<b>I .Ổn định lớp : </b>
<b>II .Kiểm tra bài cũ :</b>


Nhắc lại các kiến thức cơ bản đã ôn tập ở tiết 44
<b>III .Bài mới :</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>GHI BẢNG</b>


<b>* Hoạt động 1: . Sự phát triển của từ vựng</b>
<b>tiếng Việt :</b>


? Nêu khái niệm về sự phát triển của từ vựng .
? Sự phát triển của từ vựng được thể hiện dưới
những hình thức nào?


Cho ví dụ để minh hoạ .


HS đọc yêu cầu BT 3/ 135 – trả lời.
Đèn chiếu - đáp án
* Hoạt động 2: II. Từ mượn :
? Thế nào là từ mượn ?


? Cách sử dụng từ mượn ?
Làm bài tập 2,3 /135 ,136 .
Đèn chiếu - đáp án
* Hoạt động 3 Từ Hán Việt :
? Trình bày khái niệm từ Hán Việt .



2.HS đọc yêu cầu BT2/136 :Chọn câu đúng .
Đèn chiếu - đáp án


* Hoạt động 4. Thuật ngữ :
1.Trình bày khái niệm thuật ngữ .
2.Nêu đặc điểm của thuật ngữ .
3 .BT 3 /136:


Đèn chiếu - đáp án
* Hoạt động 5. Biệt ngữ xã hội :
Trình bày khái niệm biệt ngữ xa õhội .
Vai trò của biệt ngữ xã hội .


BT 3/136 :


Đèn chiếu - đáp án
* Hoạt động 6. Trau dồi vốn từ :
1 .Nêu các hình thức trau dồi vốn từ :
2.Giải thích từ ở BT 2/136 và làm BT3/136:
Đèn chiếu - đáp án


* Hoạt động 7:


HS nhắc lại tồn bộ kiến thức vừa ơn tập .


Về nhà học bài , soạn bài “Nghị luận trong văn
bản tự sự ”


I. <b> Sự phát triển của từ vựng tiếng Việt :</b>
1 .Khái niệm



2 .Cách phát triển của từ vựng tiếng Việt :
BT 3/135 : Mọi ngôn ngữ của nhân loại đều
phát triển từ vựng theo tất cả các cách thức
đã nêu trên .


<b>II. Từ mượn : </b>
1. Khái niệm :


2.BT2 /135 : Chọn câu c. “Tiếng Việt vay
mượn... nhu cầu giao tiếp của người Việt”
3 . BT3/ 136:


<b>III. Từ Hán Việt :</b>
1. Khái niệm:


2. BT2/136 :Chọn câu c.


“Từ Hán Việt... của lớp từ mượn gốc
Hán”


<b>III. Thuật ngữ :</b>
<b>1. Khái niệm : </b>


<b>2. Đặc điểm : Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một</b>
khái niệm và ngược lại.


- Thuật ngữ khơng có tính biểu cảm.
<b>BT 3/136:</b>



<b>IV. Biệt ngữ xã hội :</b>
1 . Khái niệm :
2. BT3/136 :


<b>V . Trau dồi vốn từ :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(138)</span><div class='page_container' data-page=138>

Bổ sung sơ đồ về : Sự phát triển của từ vựng :



<b>Bài</b>
<b>học </b>


<b> Khái niệm </b> <b> Cách sử dụng</b> <b> Ví dụ hoặc bài tập . </b>
Từ


mượn


Là những từ vay
mượn từ tiếng
nước ngoài để
biểu thị sự vật
hiện tượng …mà
tiếng Việt chưa có
từ thật thích hợp
để diễn đạt .


Mượn đúng lúc đúng
chỗ để tăng hiệu quả
giao tiếp , biểu đạt .



BT2 /135 : Chọn nhận định (c ) HS tự
giải thích .


BT3 /136 :Những từ :Săm ,lốp ,(bếp)
ga ,xăng , phanh , …tuy là từ mượn nay
đã được Việt hốhồn tồn.


Các từ :a-xit , ra-đi-ơ , vi-ta-min …từ
vay mượn cịn giữ nhiều nét ngoại lai
hoàn toàn .


Từ
Hán
Việt .


Là những từ gốc
Hán được phát âm
theo cách của
người Việt .


Sử dụng từ Hán Việt
trong ngữ cảnh cụ thể
tạo sắc thái trang
trọng ,tao nhã , thể
hiện thái độ tơn kính .


BT2 /136 : Chọn quan niệm đúng :
Câu b.(HS căn cứ vào hiểu biết của
mình để giải thích )



Thuật
ngữ


Là từ ngữ biểu thị
khái niệm khoa
học, công nghệ
thường dùng trong
các văn bản khoa
học , công nghệ .


Chính xác , một nghĩa. BT 2/ 136 :Ngày nay , khoa học , công
nghệ phát triển nhanh và có ảnh
hưởng lớn đến đời sống . Trình độ dân
trí của người Việt được nâng cao .Nhu
cầu giao tiếp về khoa học, cơng nghệ
tăng lên <sub></sub>Thuật ngữ đóng vai trò quan
trọng .


Biệt
ngữ
xãhội


Là từ ngữ dùng
trong một tầng lớp
xã hội định .


Không nên lạm dụng
biệt ngữ xã hội trong
giao tiếp và viết văn .



BT 3 /136 :


Mợ (mẹ) con ngỗng(điểm 2) bắp (ngô)
Cơm đen (ma tuý )


Trau
dồi
vốn
từ .


Muốn sử dụng tốt
tiếng Việt ,cần trau
dồi vốn từ . Rèn luyện
để nắm được đầy đủ
và chính xác nghĩa
của từ và cách dùng
từ là việc rất quan
trọng để trau dồi vốn
từ .


BT2/136: Giải thích nghĩa của các từ :
- Bách khoa tồn thư : từ điển bách
khoa, ghi đầy đủ tri thức của các
ngành.


- Bảo hộ mậu dịch : chính sách bảo vệ
sản xuất trong nước chống lại sự cạnh
tranh của hàng hóa nước ngồi trên thị
trường nước mình.



- Dự thảo : thảo ra để đưa thông qua
tập thể bàn bạc góp ý .


-Đại sứ quán :cơ quan đại diện chính
thức và tồn diện của 1 nước ở nước
ngoài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(139)</span><div class='page_container' data-page=139>

<b>Tiết 50 – Tập làm văn : NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ</b>
<b>A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS :</b>


Hiểu thế nào là nghị luận trong văn bản tự sự , vai trò và ý nghĩa của yếu tố nghị luận trong
văn bản tự sự .


Luyện tập nhận diện yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự và viết đoạn văn tự sự có yếu tố
nghị luận .


<b>B CHUẨN BỊ : GV: Giáo án , bảng phụ .phim trong.</b>


HS : Học bài , soạn bài , bảng thảo luận nhóm
<b>C .TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :</b>


<b>I .Ổn định lớp : </b>
<b>II .Kiểm tra bài cũ :</b>


Thế nào là văn bản tự sự ? Nghị luận là gì ?


(Dùng luận cứ , luận chứng nhằm làm sáng tỏ một ý kiến , một quan điểm , một tư tưởng
nào đo.ù)


<b> III .Bài mới :</b>



<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>GHI BẢNG</b>


<b>* Hoạt động 1:</b>


Hướng dẫn HS tìm hiểu về nghị luận.


Chia lớp thành 2 nhóm mỗi nhóm một đoạn .


? Tìm và nêu những câu, chữ trong đoạn văn , đoạn thơ trên
có tính chất nghị luận?


<b>Đoạn 1 :Phim trong </b>
a. Nêu vấn đề :


- Nếu ta không cố tìm và hiểu những người xung quanh thì ta
ln có cớ để tàn nhẫn và độc ác với họ.


b. Phát triển vấn đề :


+ Vợ tôi không phải là người ác , nhưng thị đã quá khổ rồi.
- Khi người ta đau chân thì chỉ nghĩ đến cái chân đau (quy
luật)


- Khi người ta khổ quá thì người ta khơng cịn nghĩ đến ai
được nữa. (quy luật).


- Cái bản tính tốt bị những nỗi buồn đau, lo lắng , ích kỉ che
lấp mất.



c. Kết thúc vấn đề : Tôi biết vậy nên tôi chỉ buồn chớ không
nỡ giận.


Về hình thức : Đoạn văn có nhiều câu mang tính chất nghị
luận : Nếu … thì ; Khi … thì đều là những câu khẳng định ngắn
gọn , như một chân lí.


Lập luận trên rất phù hợp với tính cách của ông giáo trong
truyện “Lão Hạc” một con người luôn suy nghĩ , dằn vặt , về
cách sống , cách nhìn người , nhìn đời.


<b>Đoạn 2 :</b>


a. Lập luận của Kiều :


- Lời chào : “Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây” <sub></sub> Mỉa mai.
- Lời buộc tội Hoạn Thư của Kiều: “Đời xưa… mấy gan”(xưa
đến nay có mấy người ghê gớm cay nghiệt như mụ).


“Caøng... caøng...” : <sub></sub> Đay nghiến.


b. Hoạn Thư : Đã biện minh cho mình :


<b>I .Bài học :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(140)</span><div class='page_container' data-page=140>

- Ghen tuông là lẽ thường.
- Đối xử tốt.


- Chồng chung... ai nhường cho ai.
- Nhận tội, đề cao Thúy Kiều.





Lập luận sắc sảo khiến Kiều phải thừa nhận “Khôn ngoan
đến mực , nói năng phải lời” đưa Kiều đến tình thế khó xử :
“Tha ra… nhỏ nhen ”


<b>* Hoạt động 2:</b>


? Hãy nêu vai trò của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sư ï?
- Lập luận là các cuộc đối thoại về một vấn đề nào đó.
- Thường dùng nhiều loại câu khẳng định và phủ định, câu
có các mệnh đề hơ ứng như: nếu... thì; vì... nên, thì thế... cho
nên, vừa... vừa...


- Dùng nhiều từ lập luận : tại sao, thật vậy, tuy thế, trước hết,
sau cùng, nói chung, tóm lại, tuy nhiên.


(HS đọc ghi nhớ trang 138.)


* Tìm những dấu hiệu và đặc điểm của lập luận trong một
văn bản?


<b>* Hoạt động 3:Luyện tập :</b>


HS đọc yêu cầu BT 1/139: Nêu yêu cầu của bài tập .
<b>HS thảo luận để trả lời</b>


HS đọc yêu cầu BT 2/139: Nêu yêu cầu của bài tập .
<b>HS thảo luận viết đoạn văn vào bảng thảo luận nhóm .</b>



<b> * Hoạt động 4 : Củng cố , dặn dò :</b>


Người ta thường đưa yếu tố nghị luận vào trong văn bản tự
sự khi nào ,vàcó tác dụng gì ?


Về nhà : Học bài , tìm các đoạn văn tự sự có sử dụng yếu
tố nghị luận.


Soạn bài : “Đoàn thuyền đánh cá” và “Bếp lửa”(Tự học
có hướng dẫn)


viết (nói) và nhân vật có khi
nghị luận bằng cách nêu lên các
ý kiến, nhận xét , cùng các lí lẽ ,
dẫn chứng . Nội dung đó thường
được diễn đạt bằng hình thức lập
luận , làm cho câu chuyện thêm
phần triết lí


<b>II. Luyện tập :</b>
<b>BT 1/139:</b>


- Lời văn trong đoạn trích “Lão
Hạc” ở mục 1.1 là lời ơng giáo .
- Ơng giáo thuyết phục chính
mình , (có cả người đọc).


- Nội dung thuyết phục : vợ
mình khơng ác nhưng cái bản


tính tốt bị những nỗi lo lắng ,
đau buồn , ích kỉ che lấp.(bằng lí
lẽ đã phân tích ở trên ).


<b>BT 2/139:</b>


HS viết đoạn theo các ý tóm tắt
sau L


Hoạn Thư : Đã biện minh cho
mình :


- Ghen tng là lẽ thường.
- Đối xử tốt với Kiều .


- Chồng chung... ai nhường cho
ai.


</div>
<span class='text_page_counter'>(141)</span><div class='page_container' data-page=141>

<b>TUẦN XI</b>
<b>BÀI 11-12</b>


 <b>ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ . BẾP LỬA (Tự học có hướng dẫn)</b>
 <b>TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (Từ tượng thanh , từ tượng hình , một</b>


<b>số biện pháp tu từ từ vựng ).</b>


 <b>TẬP LAØM THƠ TÁM CHỮ .</b>
 <b>TRẢ BAØI KIỂM TRA VĂN . </b>


<b>Tiết51 –52 Văn bản : ĐOAØN THUYỀN ĐÁNH CÁ</b>


<i><b> (Huy Cận)</b></i>


<b> BẾP LỬA (Tự học có hướng dẫn )</b>
<b> (Bằng Việt)</b>
<b>A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS :</b>


<b>-</b> Thấy và hiểu được sự thống nhất của cảm hứng về thiên nhiên , vũ trụ và cảm hướng về
người lao động của tác giả tạo nên những hình ảnh đẹp , tráng lệ giàu sức lãng mạn
trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” . Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố
nghệ thuật vừa cổ điển vừa hiện đại trong bài thơ .


<b>-</b> Cảm nhận được những tình cảm , cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình – người cháu
– và hình ảnh người bà giàu tình thương , đức hi sinh trong bài “Bếp lửa”.Thấy được
nghệ thuật diễn tả cảm xúc qua hồi tưởng kết hợp miêu tả, tự sự, bình luận của tác giả .
B. CHUẨN BỊ : GV: Giáo án , bảng phụ .


HS : Học bài , soạn bài ,bảng thảo luận nhóm
<b>C .TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :</b>


<b>I .Ổn định lớp : </b>


<b>II .Kiểm tra bài cũ : </b>


<b>-</b> Trình bày tiểu sử của Phạm Tiến Duật.


<b>-</b> Em hiểu hình ảnh người lính vận tải trên tuyến đường Trường Sơn trong những năm
kháng chiến chống Mỹ qua “Bài thơ Tiểu đội xe khơng kính” như thế nào?


<b>III .Bài mới :</b>



<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>GHI BẢNG</b>


<b>* Hoạt động 1 :Khởi động</b>


HS đọc phần giới thiệu tác giả , tác phẩm Sgk


? Hãy nêu vài nét tóm tắt về TG và TP (Lưu ý hoàn cảnh đất
nước khi TP ra đời )


<b>* Hoạt động 2 :Đọc – hiểu văn bản</b>


+ Giọng đọc vui , phấn chấn , nhịp vừa phải . Phần sau đọc hơi
nhanh .


? Bài thơ có bố cục mấy phần ? Nội dung từng phần .


? Hãy nêu nhận xét về không gian , thời gian được miêu tả trong
bài thơ .


- Không gian bao la với mặt trời , biển , trăng , sao , mây , gió .
- Thời gian là nhịp tuần hồn của vũ trụ từ lúc hồng hơn đến lúc
bình minh cũng là thời gian của một chuyến ra khơi của đoàn
thuyền đánh cá.


? Đoàn thuyền ra khơi vào thời điểm nào trong ngày? Tìm chi
tiết.


Hình ảnh “Mặt trời như hịn lửa” có ý nghĩa gì?


So sánh : Cảnh hồng hơn trên biển rực rỡ, sinh động, cuộc sống


ln vận động.


? Tìm chi tiết nói về hoạt động của thiên nhiên và con người. Giải
thích ý nghĩa của các hình ảnh được dùng .


<b>VB: “Đồn thuyền đánh cá</b>
<b>”</b>


<b>I .Giới thiệu chung :</b>


<b>1 .Tác giả :Huy Cận (1919 </b>
-2005) quê ở Hà Tĩnh . Là nhà
thơ nổi tiếng của phong trào
Thơ mới nhà thơ tiêu biểu của
thơ ca hiện đại Việt Nam.
Được tặng giải thưởng HCM
về văn học nghệâ thuật năm
1996.


<b>2 Tác phẩm </b>:Sáng tác năm
1958 in trong tập “Trời mỗi
ngày lại sáng”


<b>II. Đọc - hiểu văn bản :</b>
Bố cục : 3 phần .


<b>III . Phaân tích:</b>
<b>1. Cảnh ra khơi :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(142)</span><div class='page_container' data-page=142>

* Tại sao ngư dân ca với tiếng hát vang vọng mạnh mẽ như vậy?


? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì ? tác dụng ?


HS đọc khổ 2 :


? Hình ảnh cá dệt biển, dệt lưới rất độc đáo ấy đã gợi cho em suy
nghĩ gì?


? Nêu nội dung , ý nghĩa của khổ 2.
HS đọc 4 khổ giữa .


? Hình ảnh đồn thuyền ra khơi đã được tác giả miêu tả như thế
nào? Hình ảnh ấy đã nói lên được điều gì?


- Con thuyền vốn nhỏ bé trước biển cả bao la đã trở thành con
thuyền kì vĩ , khổng lồ hồ nhập với kích thước rộng lớn của vũ
trụ.


? Cơng việc đánh cá của người ngư dân được miêu tả qua chi tiết
nào? Hãy phân tích nghệ thuật, nội dung của các chi tiết đó .
Ra đậu dặm xa dò bụng biển


Dàn đan thế trận …
Ta hát bài ca gọi cá vào
Gõ thuyền đãcó … trăng…


? Cá và biển đêm được nhà thơ cảm nhận như thế nào?
Cá thu biển Đơng như đồn thoi


Đêm ngày dệt biển …
Cá nhụ cá chim cùng cá đé


Cá song lấp lánh đuốc đen hồng


Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé
Vẫy bạc đuôi vàng loé rạng đông.


? Phân tích giá trị nghệ thuật của các hình ảnh trên .


- Hiện thực được quan sát bằng trí tưởng tượng , sự liên tưởng làm
cho hiện thực trở nên kì ảo làm giàu thêm cho cái đẹp vốn có
của tự nhiên.


? Sự cảm nhận đó khơng chỉ qua quan sát mà bằng cả tấm lòng .
Hãy chứng minh .


Biển cho ta cá như lòng mẹ .
Nuôi lớn đời ta…


Tác giả muốn thể hiện vấn đề gì từ các hình ảnh trên ?
? Hình ảnh Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng


Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng
có sức gợi cảm như thế nào?


? Phân tích tiếng hát trở về?


- Tại sao nhà thơ lại có cảm nhận táo bạo “Đồn thuyền chạy đua
cùng mặt trời?”


- Hình ảnh mắt ánh huy hồng đã gợi lên điều gì?
<b>* Hoạt động 3 : Tổng kết</b>



<b>* Hoạt động 4:Củng cố , dặn dị :</b>


- Phân tích câu thơ mà em cho là đặc sắc nhất trong bài.


- Phân tích cảnh ra khơi và cảnh trở về của ĐTĐC qua đoạn 1, 2.


Sóng cài then >< Lại ra khơi
Đêm sập cửa-Hát căng buồm.
* Đối, nhân hóa : khí thế
hăng say, phấn khởi của
người lao động .


Khổ 2 : ca ngợi sự giàu có
của biển.


<b>2. Cảnh đánh cá : </b>


Thuyền:Lái gió, buồm trăng.
Lướt… mây cao, biển bằng.




Hình ảnh lãng mạn, bay bổng
- Con người làm chủ biển trời,
quê hương.


- Công việc đánh cá nặng
nhọc đã thành bài ca đầy
niềm vui hoà nhập cùng thiên


nhiên .


- Biển rất giàu đẹp và ân
tình.


- Bức tranh đẹp về lao động:
Con người khẩn trương , hào
hứng chạy đua với thiên
nhiên , bắt thiên nhiên phục
vụ đời sống của mình.


<b>3. Cảnh trở về : </b>


Khơng khí huyền thoại : sức
mạnh kỳ diệu , vẻ đẹp của
người lao động và cảnh huy
hồng của cuộc sống.


<b>IV. Tổng kết : </b>


- Hiện thực + trí tưởng tượng
bay bổng, bút pháp lãng mạn.
- Bài thơ là khúc hát ngợi ca
lao động, con người lao động
trên biển cả quê hương.
- Tâm trạng lạc quan yêu đời
của tác giả.


</div>
<span class='text_page_counter'>(143)</span><div class='page_container' data-page=143>

Cho học sinh trình bày những hiểu biết về tác giả (giáo viên
bổ sung thêm) và các tác phẩm của Bằng Việt.



- Giáo viên đọc mẫu đoạn 1, 2, gọi học sinh đọc tiếp (chú ý
giọng điệu cảm xúc của bài thơ)


? Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác bài thơ.
<b>* Hoạt động 2:</b>


Cho biết bố cục của bài thơ.
c) Bố cục : 4 phần :


-Đoạn 1: 3 dịng đầu : Hình ảnh bếp lửa.


-Đoạn 2 :“Lên bốn ...dai dẳng”: kỷ niệm tuổi thơ sống bên bà.
-Đoạn 3: “Lận đận... thiêng liêng, bếp lửa” suy ngẫm về bà.
-Đoạn 4: Còn lại : nỗi nhớ của người cháu đi xa.


? Bài thơ là lời của nhân vật nào, nói về ai, về điều gì?
Tìm hiểu mạch cảm xúc bài thơ.


- Đi từ hồi tưởng đến hiện tại, từ kỷ niệm đến suy ngẫm


(Lời của người cháu ở nơi xa nhớ về bà và những kỷ niệm với bà,
nói lên lịng kính u và những suy ngẫm về bà)


- Bài thơ được mở ra hình ảnh “Bếp lửa”  gợi lên kỷ niệm tuổi


thơ sống bên bà 8 năm rịng bằng sự chăm sóc, lo toan vất vả yêu
thương bà dành cho cháu.


Trưởng thành cháu đã thấu hiểu cuộc đời bà, lẽ sống giản dị và


cao quý của bà, cuối cùng người cháu gởi niềm nhớ mong về bà.
? Hình ảnh đáng chú ý trong ba câu thơ đầu ?


Một bếp lửa :Chờn vờn sương sớm.
Ấp iu nồng đượm


? Nhận xét hình ảnh “bếp lửa” trong 3 câu thơ đầu( nghệ thuật ,
nội dung)? :


- Điệp ngữ. Hình ảnh “Bếp lửa” hiện hữu rất sâu đậm trong lịng
người cháu vì có sức khơi gợi rất lớn “cháu thương bà”.


? Thời thơ ấu 3 năm sống bên cạnh bà cuộc sống của bà cháu
như thế nào ?


-“Đói mịn đói mỏi” (1945)


- “Giặc đốt làmg cháy tàn cháy rụi”


? Qua ý thơ, chúng ta hiểu những năm tháng tuổi thơ ấy người
cháu đã sống như thế nào? Em hiểu gì về hồn cảnh đất nước ?
? Trong hồi tưởng của người cháu có những kỷ niệm nào về bà và
tình bà cháu được gợi lại ?




- hay kể chuyện.
- bảo cháu nghe.
- dạy cháu làm .
- chăm cháu học



? Những hình ảnh trên có ý nghĩa gì ?


? Hình ảnh “Bếp lửa” được nhắc lại bao nhiêu lần trong bài thơ ?
(6 lần và 4 lần lửa hoặc bếp)


? Tại sao khi nhắc đến “bếp lửa” là cháu nhớ đến bà và ngược lại
?


Vì sao tác giả lại viết


“Ơi kỳ diệu và thiêng liêng - bếp lửa !”?
“Một ngọn lửalòng bà ln ủ sẵn


(25 phút)


<b>I. Giới thiệu chung :</b>
<b>1. Tác giả: </b>


- Quê: Huyện Thạch Thất, Hà
Tây.


- Trưởng thành trong thời kỳ
chống Mỹ.


<b>2. Tác phẩm :</b>


Sáng tác : năm 1963,đang du
học tại Liên Xô và bắt đầu
làm thơ.



<b>II .Đọc - hiểu văn bản:</b>
<b>1 . Thể thơ : tám chữ </b>


<b> 2 .Đại ý : Bài thơ gợi lại</b>
những kỷ niệm về người bà
và tình bà cháu vừa sâu sắc
vừa thấm thía.


<b>3 . Bố cục : 4 phần :</b>
<b>III . Phân tích :</b>


<b>1. Hình ảnh bếp lửa :</b>


Hình ảnh thân thương vừa
gần gũi vừa chan chứa tình
cảm: ấm áp, trìu mến.


<b>2. Kỷ niệm tuổi thơ bên bà : </b>


- Gian khổ, thiếu thốn, nhọc
nhằn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(144)</span><div class='page_container' data-page=144>

Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng”


? Vì sao không là “bếp lửa” mà lại là “ngọn lửa”. “Ngọn lửa” ấy
có ý nghĩa gì? Em hiểu các câu thơ trên như thế nào?


? Tình cảm của người cháu đi xa lúc này đối với bà như thế nào ?
<b>* Hoạt động 3 : Tổng kết. </b>



? Ý nghĩa của hình ảnh nghệ thuật “Bếp lửa” ?
Hình ảnh vừa thực vừa mang ý nghĩa biểu tượng.


? Sự kết hợp miêu tả biểu cảm + tự sự + bình luận được thể hiện
trong bài thơ ?


? Bài thơ chứa đựng một ý nghĩa triết lý sâu sắc hãy chỉ ra .
- Những gì thân thiết với tuổi thơ của mỗi người đều có sức tỏa
sáng, nâng đỡ con người suốt hành trình của cuộc đời.


- Tình u thương và lịng biết ơn bà cịn là biểu hiện của tình
u thương, sự gắn bó với gia đình, q hương.  Đó là tình


người, tình đất nước.


<b>* Hoạt động 4 : Củng cố , dặn dò :</b>
Đọc lại bài thơ .


Về nhà : Học bài , soạn bài “Tổng kết từ vựng” ( tiếp)


<b>3. Những suy gẫm về bà và</b>
<b>hình ảnh bếp lửa :</b>


- Bếp lửa hiện diện như tình
bà ấm áp , gắn với khó khăn
gian khổ đời bà.


- Bà tần tảo , giàu đức hi sinh
.



- Bà là người nhóm lửa, người
giữ lửa, là ngọn lửa của sức
sống, lòng yêu thương, niềm
tin cho các thế hệ nối tiếp.
<b>IV.Tổng kết : (ghi nhớ Sgk)</b>


<b>V.Luyện tập :</b>


1. Có người nói rằng hình ảnh
bà trong bài thơ là hình ảnh
người nhóm lửa, người giữ lửa
và truyền lửa. Em nghĩ gì về
nhận xét ấy?


- Đó là một nhận xét đúng
đắn .


2. Học thuộc lòng bài thơ
“Bếp lửa”và tiểu sử ø tác giả.


Tiết 53 – Tiếng việt : TỔNG KẾT TỪ VỰNG
<i><b> A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS :</b></i>


- Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 (Từ
tượng thanh , từ tượng hình , một số biện pháp tu từ từ vựng : sosánh , nhân hoá , ẩn dụ , hốn
dụ , nói q , nói giảm nói tránh , điệp ngữ , chơi chữ ).


- Vận dụng các biện pháp tu từ vào tạo văn bản.
<b>B CHUẨN BỊ : GV: Giáo án , bảng phu , phim trong ï .</b>



HS : Học bài , soạn bài , bảng thảo luận nhóm.
<b>C .TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(145)</span><div class='page_container' data-page=145>

Nhắc lại các kiến thức cơ bản đã ôn tập ở tiết 49
<i><b>III .Bài mới :</b></i>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>GHI BẢNG</b>


<b>* Hoạt động 1 :</b>


HS nhắc lại khái niệm từ tượng hình từ tượng thanh .
2 . Tìm lồi vật là từ tượng thanh .


3. HS yêu cầu của bài tập 3/ 147 xác định từ tượng hình,
từ tượng thanh trong đoạn văn .


Đáp án : phim trong (bảng tổng hợp kèm theo )
<b>* Hoạt động 2 :</b>


HS nhắc lại khái niệm :So sánh , nhân hoá , ẩn dụ ,
hốn dụ , nói q , nói giảm nói tránh , điệp ngữ , chơi
chữ .


Đáp án : phim trong (bảng tổng hợp kèm theo )
<b>* Hoạt động 3: </b>


+ HS yêu cầu của bài tập 2/ 147.


Phân lớp thành 5 nhóm mỗi nhóm làm 1 câu ( ghi kết


quả vào bảng thảo luận nhóm ) GV nhận xét bổ sung .
Đáp án : phim trong (bảng tổng hợp kèm theo)


+ HS yêu cầu của bài tập 3 / 147.


Phân lớp thành 5 nhóm mỗi nhóm làm 1 câu ( ghi kết
quả vào bảng thảo luận nhóm ) GV nhận xét bổ sung .
Đáp án : phim trong (bảng tổng hợp kèm theo)


<b>* Hoạt động 4: Củng cố , dặn dị :</b>
Nhắc lại tồn bộ kiến thức đã học .
Về nhà: Học bài .


Chuẩn bị bài “Tập làm thơ tám chữ ”


<b>I .Từ tượng hình và từ tượng thanh :</b>
<b>1. Khái niệm. </b>


<b>2 . Bài tập2/146: Tìm lồi vật là từ</b>
tượng thanh .


<b>3. Bài tập 3/ 147: </b>


<b>II. Một số biện pháp tu từ từ vựng :</b>
<b>1 Khái niệm:( So sánh , nhân hoá , ẩn</b>
dụ , hốn dụ , nói q , nói giảm nói
tránh , điệp ngữ , chơi chữ ).


<b>2 Bài tập : 2-3 /147 .</b>



<b>Bài</b>
<b>học </b>


<b> Khái niệm </b> <b> Cách sử dụng</b> <b> Ví dụ hoặc bài tập . </b>
Từ


tượng
thanh


Từ tượng thanh là từ mô
phỏng âm thanh của tự
nhiên, của con người .


Dùng nhiều
trong văn miêu
tả tự sự .


<b>BT2/146 : tắc kè , cuốc cuốc , đa đa,</b>
mèo , bò.


Từ
tượng
hình


Từ tượng hình là từ gợi
tảhình ảnh , dáng vẻ ,
trạng thái của sự vật.


Dùng nhiều
trong văn miêu


tả tự sự .


<b>BT3/146: Từ tượng hình trong đoạn</b>
văn : lốm đốm , lê thê , loáng thống ,
lồ lộ . Tác dụng :Mơ tả hình ảnh đám
mây một cách cụ thể , sinh động .


So
saùnh


Là đối chiếu sự vật , sự
việc này với sự vật , sự
việc khác có nét tương
đồng để làm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn
đạt .


Tăng sức gợi
hình gợi cảm
trong ca dao ,
thơ, trong văn
miêu tả trong
văn nghị luận .


<b>BT 2/ 136 :b. SS tiếng đàn củaT.Kiều</b>
như tiếng hạc , tiếng suối , tiếng gió
thoảng , tiếng trời đổ mưa.


<b>Tác dụng : làm cho việc miêu tả cụ</b>
thể , sinh động , hấp dẫn , người đọc


hình dung được âm thanh tiếng đàn
theo từng cung bậc khác nhau .


</div>
<span class='text_page_counter'>(146)</span><div class='page_container' data-page=146>

dưới đêm trăng .


Nhân
hoá


Là gọi hoặc tả con vật cây
cối , đồ vật… bằng những
từ ngữ vốn được để gọi
hoặc tả con người , làm
cho thế giới loài vật trở
nên gần gũi .


Dùng nhiều
trong thơ ca ,
văn miêu tả,
thuyết minh …


<b>BT3/ 148: d.Nhàthơ đã nhân hoá ánh</b>
trăng biến ánh trăng thành người bạn
tri âm tri kỉ “Trăng nhòm khe cửa
ngắm nhà thơ” .Nhờ phép nhân hoá mà
thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống
động , có hồn hơn , gắn bó với con
người hơn .


Ẩn
Dụ



Là gọi tên sự vật , hiện
tượng này bằng tên sự
vật , hiện tượng khác có
nét tương đồng với nó
nhằm làm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn
đạt .


Chọn nét tương
đồng để tạo ẩn
dụ tăng hiệu
quả biểu đạt
trong văn miêu
tả,thuyết minh ,
sáng tác thơ ca.


<b>BT 2/147:a. Ẩn dụ : “hoa, cánh” để</b>
chỉ T.Kiều và cuộc đời của nàng “ lá,
cây” chỉ gia đình Kiều và cuộc sống
của họ.Ý thơ : Kiều quyết định bán
mình để cứu gia đình.


<b>BT3/148 :e.Ẩn dụ “Mặt trời” trong</b>

câu hai chỉ em bé trên lưng mẹ .


Dùng ẩn dụ thể hiện sự gắn bó


giữa đứa con và người mẹ . Đứa


con là nguồn sống , nguồn nuôi


dưỡng niềm tin của người mẹ vào


ngày mai.




Hoán
dụ


Làcách gọi tên sự vật ,
hiện tượng khái niệm này
bằng tên sự vật,hiện tượng
khái niệm khác có quan hệ
gần gũi với nó nhằm làm
tăng sức gợi hình, gợi cảm
cho sự diễn đạt .


Dùng hoán dụ
phù hợpï tăng
hiệu quả biểu
đạt trong văn
miêu tả , thuyết
minh , sáng tác
thơ ca


VD:


Bàn tay ta làm nên tất cả,


Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
Hốn dụ : “bàn tay” chỉ người lao động
( lấy bộ phận chỉ cái toàn thể ). Sức lao
động của con người tạo ra mọi của cải
vật chất.



Nói
quá


Là phép tu từ phóng đại
mức độ , quy mơ, tính chất
của sự vật ,hiện tượng
được miêu tả dể nhấn
mạnh , gây ấn tượng và
tăng sức biểu cảm


Dùng trong
những hoàn
cảnh giao tiếp
cụ thể


<b>BT2/147: c.Nói q và nhân hố: Kiều</b>
đẹp đến mức “Hoa ghen thua thắm ,
liễu hờn kém xanh”. Nàng cịn có tài
“Sắc đành địi một tài đành hoạ
hai”.Nhờ các biện pháp nghệ thuật
trên Nguyễn Du đã thể hiện đầy ấn
tượng về một nhân vật tài sắc vẹn
tồn.


<b>d. Nói q : “gác kinh” nơi Kiều chép</b>
kinh với “viện sách”nơi T.Sinh đọc
sách gần nhau trong gang tấc nhưng sự
cách trơ “û gấp mười quan san” .Bằng
lối nói quá đã cực tả sự xa cách giữa
thân phận cảnh ngộ của Kiều và Thúc


Sinh


<b>BT3/148: b. Dùng nói quá thể hiện sự</b>
lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn .
Nói


giảm,
nói
tránh


Là một biện pháp tu từ
dùng cách diễn đạt tế nhị ,
uyển chuyển tránh gây
cảm giác quá đau buồn,


Dùng trong
những hoàn
cảnh giao tiếp
phù hợp .


</div>
<span class='text_page_counter'>(147)</span><div class='page_container' data-page=147>

ghê sợ, nặng nề; tránh thô
tục , thiếu lịch sự .


Điệp


ngữ Là biện pháp lặp lại từ,ngữ (hoặc cả câu)để làm
nổi bật ý , gây cảm xúc
mạnh .


Sử dụng điệp


ngữ trong viết
văn , thuyết
minh , làm thơ.


VD:Kể chuyện từ nỗi nhớ sâu xa ,
Thương em, thương em, thương em biết
mấy.


Điệp ngữ nối tiếp :nhấn mạnh ý .
Chơi


chữ


Là lợi dụng đặc sắc về âm,
về nghĩa của từ ngữ để tạo
sắc thái dí dỏm , hài hước
… làm cho câu văn hấp dẫn
và thú vị.


Sử dụng lối
chơi chữ đồng
âm, điệp âm ,
nói lái …trong
thơ trào phúng ,
câu đối.


BT2/147 :


e. Phép chơi chữ : tài và tai



<b> Tiết 54 – Tập làm văn : TẬP LAØM THƠ TÁM CHỮ </b>
<i><b> A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS :</b></i>


- Nắm được đặc điểm , khả năng miêu tả , biểu hiện phong phú của thể thơ tám chữ .


- Qua hoạt động tập làm thơ tám chữ mà phát huy tinh thần sáng tạo , sự hứng thú trong học
tập , rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca.


<b>B CHUAÅN BỊ : GV: Giáo án , bảng phu , phim trong ï .</b>


HS : Học bài , soạn bài , bảng thảo luận nhóm.
<b>C .TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :</b>


<b>I .Ổn định lớp : </b>
<b>II .Kiểm tra bài cũ :</b>


-Nêu tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự .


-Hãy đọc một số câu thơ trong bài “Bếp lửa” của Bằng Việt .Hãy cho biết
mỗi câu thơ có mấy tiếng


<b>III .Bài mới :</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>GHI BẢNG</b>


<b>* Hoạt động 1:</b>


<b> 1. Học sinh đọc 3 đoạn thơ 8 chữ :</b>


? Nhận xét về số chữ trong mỗi dòng ở các câu thơ trên .


? Tìm những từ có chức năng gieo vần ở mỗi đoạn? Nhận


</div>
<span class='text_page_counter'>(148)</span><div class='page_container' data-page=148>

xét cách gieo vần ở mỗi đoạn.


Đoạn a. Tan – ngàn ; mới - gợi; bừng – rừng ; gắt – gật.
Đoạn b. Về - nghe; học - nhọc; bà - xa.




Vần cuối - vần chân :( vần liền.)


Đoạn c. Ngát – hát ; non - son ; đứng – dựng ;tiên – nhiên .




Vần cuối - vần chân : (giaùn caùch)


? Chỉ ra cách ngắt nhịp trong các đoạn thơ trên ?
<b>HS thảo luận</b>


<b> Đoạn 1 : Nhịp thơ thay đổi, linh hoạt 2/3/3 </b><sub></sub> 3/2/3<sub></sub> 3/3/2 <sub></sub>4/2 /
2 . Kết thúc 2/3/3, phù hợp với giọng điệu tâm tình, hồi
tưởng


<b> Đoạn 2 : Nhịp thơ thay đổi liên tục, tâm trạng dạt dào cảm</b>
xúc.


<b>Đoạn 3 : Nhịp thơ 3/3/2</b><sub></sub> 3/2/3.


- Nhịp thơ góp phần miêu tả sự trùng điệp của tình cảm và


sự phát triển của cuộc sống.




Ngắt nhịp rất đa daïng.


<b>* Hoạt động 2: Luyện tập nhận diện thể thơ tám chữ </b>
Đoạn 1, 2 : Hãy căn cứ vào cách gieo vần điền các từ in
đậm đã cho vào câu thơ cho thích hợp .


Đoạn 3: Hãy chỉ ra câu thơ khơng hiệp vần . Có thể điền từ
nào cho thích hợp .


<b> * Hoạt động 3 : Thực hành làm thơ tám chữ : </b>


? Hãy căn cứ vào cách gieo vần điền các từ thích hợp vào
các câu thơ ở bài 1 và câu cuối ở bài tập 2/151


- Từ điền vào chỗ trống ở câu 3 phải có thanh bằng :
<i><b>“vườn” </b></i>


- Từ điền vào chỗ trống ở câu 4 phải có thanh bằng và phải
có âm a để hiệp vần với chữ xa cuối câu 2 : “qua”


- Thêm câu cuối cho đúng vần khuôn âm “ương”, hợp với
nội dung cảm xúc ở ba câu đầu:


Mỗi nhóm cử đọc và bình bài thơ của nhóm mình trước
tập thể cả lớp tham gia nhận xét, đánh giá các bài thơ đã
được đọc, bình.



Giáo viên cho điểm căn cứ vào điểm sau :
? Đúng thể thơ tám chữ?


? Có vần khơng? Cách gieo vần ngắt nhịp thế nào?
? Kết cấu bài thơ có hợp lý khơng? Nội dung cảm xúc có
chân thành, sâu sắc khơng?


? Chủ đề bài thơ là gì?


<b>* Hoạt động 4:Củng cố , dặn dò : </b>
- Nhắc lại đặc điểm của thể thơ tám chữ .


- Về nhà: Sưu tầm thêm các bài thơ thuộc thể thơ tám chữ
phân tích về vần , nhịp , kết cấu .


Soạn bài “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”


nhiều đoạn dài ,có thể chia thành
các khổ (mỗi khổ thường có bốn
dịng)và có nhiều cách gieo vần
nhưng phổ biến là vần chân (được
gieo liên tục hoặc gián cách )


<b>II. Luyện tập nhận diện thể thơ</b>
<b>tám chữ : </b>


- Điền từ vào các chỗ trống cuối
các dòng thơ.



Đoạn 1 : - Ca hát.
- Ngày qua.
- Bát ngát.
- Muôn hoa.
Đoạn 2 : - Cũng mất
- Tuần hoàn.
- Đất trời.
Đoạn 3 : Chép sai ở câu 3


“Những chàng trai mười lăm tuổi
<b>vào trường”</b>


<b>III.Thực hành làm thơ tám chữ:</b>
<b>Bài 1/ 151: Từ điền vào chỗ trống</b>
ở câu 3: “vườn”


Từ điền vào chỗ trống ở câu 4 :
<b>“qua”</b>


<b>Bài 2/ 151: Câu 4 là:</b>


“Của đàn chim tung cánh đi mn
phương ”


<b> Bài 3/ 151</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(149)</span><div class='page_container' data-page=149>

<b>TUẦN XII</b>
<b>BÀI 12</b>


 <b>KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ .</b>


 <b>ÁNH TRĂNG .</b>


 <b>TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp ).</b>


 <b>LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ</b>


<b>NGHỊ LUẬN </b>
<b>Tiết 56 – 57 :Văn bản </b>


<b>KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ</b>
<i><b>(Nguyễn Khoa Điềm)</b></i>


<b>A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :</b>


- Cảm nhận được tình yêu thương con và ước vọng của người mẹ dân tộc Tà- Ôi trong cuộc
kháng chiến chống đế quốc Mỹ. Từ đó phần nào hiểu được lịng u quê hương, đất nước và
khát vọng tự do của nhân dân ta trong thời kỳ lịch sử này.


- Cảm nhận được giọng điệu thơ tha thiết, ngọt ngào của Nguyễn Khoa Điềm qua những
khúc ru cùng bố cục đặc sắc của bài thơ.


<b>B. CHUẨN BỊ: GV: Giáo án , bảng phu , phim trong ï .</b>


HS : Học bài , soạn bài , bảng thảo luận nhóm.
<b>C .TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG </b>


<b>I.Ổn định lớp :</b>
<b>II .Kiểm tra bài cũ : </b>


1. Trình bày tiểu sử Huy Cận và đọc 2 khổ đầu bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”



2. Qua những bức tranh về thiên nhiên và con người lao động trong bài thơ, em có nhận
xét gì về cái nhìn và cảm xúc của tác giả trước thiên nhiên, đất nước và con người lao động?
<b>III. Bài mới.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(150)</span><div class='page_container' data-page=150>

nước ta đâu đâu cũng có anh hùng, những con người lòng lúc nào cũng cháy bỏng khát vọng tự
do, độc lập...


Qua “Khúc hát ru những em bé lớn lên trên lưng mẹ”, chúng ta không chỉ hiểu được tình
yêu thương con, ước vọng của người mẹ dân tộc Tà-ơi trong cuộc kháng chiến chống đế quốc
Mỹ mà cịn hiểu được lòng yêu quê hương, đất nước, khát vọng tự do của nhân dân ta trong thời
kỳ này.


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ</b> <b>GHI BẢNG</b>


<b>* Hoạt động 1:Khởi động .</b>


- Hướng dẫn HS đọc phần chú thích để nắm được vài nét cơ
bản về tác giả. (GV bổ sung thêm về tác phẩm, chức vụ hiện
nay)


- HS tìm hiểu hoàn cảnh sáng tác bài thơ.
<b> * Hoạt động 2 : Đọc – hiểu văn bản :</b>


- Tìm hiểu về đầu đề của bài thơ?


(Phong tục của các dân tộc miền núi : mẹ vừa làm việc vừa
địu con  đứa bé lớn lên trong tình yêu thương của người mẹ)


Đọc giọng nhẹ nhàng ngọt ngào như lời ru



- HS đọc diễn cảm bài thơ và tìm hiểu đại ýcủa bài thơ . Đại
ý : Qua những khúc ru ngọt ngào trìu mến, bài thơ đã thể hiện
tình u thương con gắn với lịng u nước, với tinh thần chiến
đấu của người mẹ Tà-ơi.


-HS tìm hiểu chú thích (Sgk).


? Xác định thể thơ và bố cục bài thơ.
+ Bài thơ : 3 phaàn :


“Em Cu Tai ... lún sân”: Mẹ giã gạo góp phần ni bộ đội
kháng chiến.


“ Em Cu Tai... phát rìu… :Mẹ lao động sản xuất.
“Em Cu Tai... tự do…” :Mẹ tham gia kháng chiến.
? Bài thơ là lời ru , tìm các câu thơ mở đầu khúc hát ru.


Em Cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi !
Em ngủ cho ngoan đừng rời lưng mẹ.
- Ngủ ngoan a-kay ơi,...


? Em có nhận xét gì về lời ru trên ?
<b>Tiết 57</b>


? Công việc giã gạo của người mẹ đã được tác giả miêu tả
như thế nào?


Mẹ giãgạo



- Nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng
- Mồ hôi mẹ rơi má em nóng.


- Vai mẹ gầy nhấp nho làm gốiâ.


? Em có suy nghó, cảm nhận gì về giấc ngủ của em bé trên
lưng khi mẹ giã gạo?


Giấc ngủ nghiêng, nhấp nhô.


Theo nhịp nhàng, giấc ngủ nghiêng với vai mẹ làm gối,
lưng mẹ làm nôi, là những hình ảnh sáng tạo, gợi cảm, giấc
ngủ của chú bé thấm giọt mồ hôi và nhịp lao động.


Ru con trên lưng, muốn giấc ngủ con yên trong cái động
liên hồi của công việc giã gạo: sự kết hợp lao động và tình
thương lúc này thật khơng dễ dàng chút nào (nuôi quân - nuôi
con).


? Công việc thứ 2 của mẹ là gì ? Được thể hiện qua chi tiết


<b>I. Giới thiệu chung :</b>


<b>1.Tác giả: Nguyễn Khoa Điềm</b>
simh năm 1943, quê huyện
Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên.
- Thuộc thế hệ nhà thơ trưởng
thành trong cuộc kháng chiến
chống Mỹ



<b>2. Tác phẩm : </b>


a. Hồn cảnh sáng tác :- 1971,
đang cơng tác ở chiến khu
miền Tây Thừa Thiên. Trích
trong tập “Đất và khát vọng”
<b>II.Đọc – hiểu văn bản:</b>
- Thể thơ tự do .
- Chú thích (Sgk).
- Bố cục : 3phần


<b>III. Phân tích :</b>
<b>1. Lời ru :</b>


Nhịp nhàng, ngọt ngào, trìu
mến: tình thương con dạt dào.


<b>2. Công việc của mẹ :</b>


- Công việc vất vả:


</div>
<span class='text_page_counter'>(151)</span><div class='page_container' data-page=151>

nào?


Mẹ tỉa bắp


- Lưng núi thì to - lưng mẹ nhỏ
- Mặt trời của bắp... trên đồi.


- Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.
? Nhận xét hình ảnh so sánh trong câu thơ “Lưng núi thì to lưng


mẹ nhỏ?”


- Gợi sự gian khổ của người mẹ giữa rừng núi mênh mơng heo
hút .


? Em hiểu thế nào về hai câu thơ :”


“Mặt trời của bắp... Mặt trời của mẹ nằm trên lưng”?


- Hình ảnh ẩn dụ: – Sự chịu đựng nóng bức của người
mẹ.Mặt trời của thiên nhiên duy trì sự sống cây cỏ. “Mặt trời
của mẹ” – đứa con nguồn sức mạnh để mẹ vượt qua khó khăn
gian khổ.


Đoạn thơ 3 nói gì cơng việc của mẹ, mẹ làm gì, cơng việc
ấy có ý nghĩa như thế nào?


Mẹ - Chuyển lán.- Đạp rừng.


-Địu em đi giành trận cuối.


? Hãy tìm mối liên hệ giữa cơng việc và tình cảm của mẹ qua
mỗi khúc ru ?


<b>-</b> Mỗi cơng việc gắn bó với một tình cảm.
Mẹ thương


a-kay


- Bộ đội.


- Làng đói .
- Đất nước.


? Qua các chi tiết đó tác giả muốn thể hiện vấn đề gì?


? Mẹ đã gửi gắm ước mơ của qua giấc mơ của con . Hãy chứng
minh .


* Con mơ cho mẹ


- Hạt gạo trắng ngần.
- Hạt bắp lên đều.
- Được thấy Bác Hồ.


? Người mẹ muốn con mơ thấy Bác Hồ. Giấc mơ đẹp ấy đã ẩn
chứa ước mong gì của người mẹ?


? Và qua mỗi công việc mẹ mong ước điều gì?
* Mai sau con lớn :


- Vung chày lún sân.
- Phát mười ...
- Làm người tự do.


? Tại sao mở đầu mỗi đoạn thơ tác giả đều viết bằng 2 câu :
Em Cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi !


Em ngủ cho ngoan đừng rời lưng mẹ.
Và kết thúc bằng 4 câu :



Ngủ ngoan Akay ơi, ngủ ngoan Akay hỡi.
Mẹ thương Akay...


Con mơ cho mẹ...
Mai sau con lớn...


 Bài thơ là khúc hát ru, vì vậy lời ru là điệp khúc xuyên


suốt bài thơ. Cách lặp đi, lặp lại, ngắt nhịp đều đặn giữa dòng
thơ làm cho lời ru nhịp nhàng, ngọt ngào, trìu mến, thể hiện
được tình thương của mẹ đối với con, đối với buôn làng, đất
nước.


Đứa con là hạnh phúc ấm áp,
gần gũi, thiêng liêng, là nguồn
sức mạnh của mẹ .


- Mẹ tích cực tham gia chiến
đấu: với lòng tin vào thắng lợi.
<b>3. Những khúc ru và ước vọng</b>
<b>của người mẹ :</b>


- Tình yêu con gắn với tình yêu
làng quê, yêu đất nước.


- Ước mơ của mẹ hướng về
việc nuôi khỏe, chóng lớn và
khát vọng độc lập , tự do ,
thống nhất đất nước .



<b>IV .Tổng kết :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(152)</span><div class='page_container' data-page=152>

Qua bài thơ ngồi hình ảnh người mẹ tham gia kháng chiến
cịn có những hình ảnh nào nữa? Dụng ý của tác giả qua các
hình ảnh ấy.


<b>* Hoạt động 3 : Tổng kết :</b>


? Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?


? Qua 3 khúc ru, em hiểu tấm lòng của người mẹ như thế nào
đối với con, đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ?


? Tổng kết lại những nội dung tình cảm của bài thơ.
<b>* Hoạt động 4 : Củng cố ,dặn dò : Kết hợp luyện tập</b>
Về nhà :Học thuộc lịng bài thơ và phân tích .


Soạn bài : “Aùnh trăng ” của Nguyễn Duy .


nước và ý chí chiến đấu cho
độc lập tự do , thống nhất đất
nước của nhân dân ta.


<b>V.Luyện tập:</b>


Ý nghĩa của yếu tố tự sự trong
bài thơ: Giúp người đọc hiểu
thêm cuộc sống gian khổ , sự
bền bỉ, dẻo dai (vừa sản xuất
nuôi quân vừa tham gia chiến


đấu) của nhân dân chiến khu
Trị – Thiên thời chống Mĩ


Tiết 55 : TRẢ BAØI KIỂM TRA VĂN
<b>A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh : </b>


Đánh giá bài làm, rút kinh nghiệm, sửa chữa các sai sót về mặt ý tứ, câu, từ ngữ, chính
tảtrong phần tự luận .


Rèn kỹ năng diễn đạt, sửa chữa lỗi .
Trọng tâm : Sửa dàn bài, sửa lỗi.
<b>B. CHUẨN BỊ : </b>


Đồ dùng phương tiện : Bài viết của học sinh.
<b>C.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:</b>


<b>I.Ổn định lớp :</b>


<b>II.Kiểm tra bài cũ : Kết hợp lúc trả bài .</b>
<b>III .Bài mới:</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ</b>


<b>TRÒ</b> <b>GHI BẢNG</b>


<b>* Hoạt động 1:</b>


<b> ? Nêu những câu đúng trong phần</b>
trắc nghiệm(đối với bài làm của HS
sửa ngay trên bài ) .



? Hãy nêu các ý chính cần trình
bày được trong phần tự luận của mỗi
đề .


.


<b>* Hoạt động 2:</b>


Nhận xét ưu khuyết điểm trong bài
làm của HS.


u cầu HS đọc lời nhận xét của
giáo viên trong bài làm của mình


<b> I . Sửa bài :</b>
<b>1. Trắc nghiệm: </b>


<b>Đề1: 1 b c ;2 b ;3b ; 4a; 5a; 6c ; 7b ; 8b.</b>
<b>Đề 2: 1d ; 2a ; 3d ; 4c ; 5d ; 7a ; 8b.</b>


6: Thuý Vân ,Thuý Kiều ,Vương Quan , Từ Hải.
<b>2. Tự luận :Đề 1. </b>


<b>Câu 1. cần trình bày được :Quang Trung :</b>


- Ngay thẳng cương trực, quyết đốn trước mọi biến cố.
-Biết kích thích lòng yêu nước và tự hào dân tộc và ý chí
quyết tâm đánh giặc của tướng sĩ .



- Sáng suốt trong việc xét đốn và dùng người , có tầm
nhìn xa trơng rộng .


- Tài dụng binh như thần .




Hình ảnh lẫm liệt oai hùng , là linh hồn của chiến cơng
vàlà hình tượng đẹp đẽ về người anh hùng .


(nêu được các ý trên có kèm dẫn chứng và biết diễn đạt
thành đoạn văn mạch lạc hợp lí)


</div>
<span class='text_page_counter'>(153)</span><div class='page_container' data-page=153>

(khoảng 8 <sub></sub>10 em )


GV nêu nhận xét chung về ưu
khuyết điểm chung của cả lớp .
Có đọc minh hoạ các khuyết điểm
đã nêu .


<b> II .Nhận xét :</b>
<b>1 .Ưu điểm :</b>


Phần lớn bài làm hiểu yêu cầu của
đề, nắm được các ý cơ bản cần nêu .
- Phần trắc chọn tương đối đúng
<b>2 . Khuyết điểm :</b>


- Một số bài làm còn sơ sài chủ yếu
là nêu ý chính chưa biết diễn đạt


thành lời văn thiếu dẫn chứng minh
hoạ .


- Nhiều lỗi dùng từ , diễn đạt ý .
- Cá biệt một số HS lười học bài
khơng làm phần tự luận hoặc nói vu
vơ.


HS tự sửa lỗi trong bài làm của
mình trên cơ sở các lỗi GV đã đánh
dấu.


<b> * Hoạt động 3:Củng cố , dặn dò </b>
HS nhắc lại các lỗi phổ biến cần
khắc phục .


Về nhà : Học bài , soạn bài “Khúc
hát ru những em bé lớn trên lưng
mẹ”


- Kiều là cơ gái có vẻ đẹp sắc sảo mặn mà một vẻ đẹp
khiến “ hoa ghen liễu hờn” khiến người ta say đắm đến
mức có thể mất thành mất nước .


- Tài năng : cầm , kì , thi , hoạ… đã đến mức điêu luyện
khó ai sánh kịp .Lại được trời phú cho tư chất thông minh.
Thật là một cô gái tài sắc vẹn toàn .Nhưng cái sắc , cái
tài ấy dường như dự báo cái mệnh bạc khơng tránh khỏi
của nàng .



(trình bày được các ý trên 1,5 điểm )
<b>Đề 2:</b>


<b>Câu 1: Nêu được các phẩm chất tốt đẹp của Vũ Nương :</b>
Đảm đang , hiếu thảo , chung thuỷ, thương con , tự trọng ,
trọng ân nghĩa(Trình bày được các ý trên có kết hợp dẫn
chứng và biết diễn đạt thành đoạn văn hoàn chỉnh ) .
<b>Câu 2: Nội dung Truyện Kiều :</b>


*


<b> Giá trị hiện thực : </b>


- Phản ảnh sâu sắc hiện thực xã hội đương thời với cả bộ
mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và số phận những con
người bị áp bức đau khổ, đặc biệt là số phận bi kịch của
người phụ nữ.


*


<b> Giá trị nhân đạo :</b>


-Niềm thương cảm sâu sắc trước những đau khổ của con
người ,đặc biệt là người phụ nữ.


-Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo. Trân trọng, đề cao
con người từ vẻ đẹp hình thức, phẩm chất đến những ước
mơ, khát vọng chân chính.


<b>b) Nghệ thuật : </b>



+ Ngôn ngữ : -Sử dụng nhuần nhuyễn tiếng nói của nhân
dân, ngơn ngữ văn học dân tộc .Việt hóa những văn liệu,
thi liệu, điển cổ TQ.


+ Thể loại : Thể thơ lục bát đạt đến đỉnh cao rực rỡ.
+ Xây dựng nhân vật :Thành công trong việc khắc họa
tính cách nhân vật ngoại hình ln thống nhất với nội
tâm .Tả cảnh ngụ tình .


(Nêu được một số câu thơ minh hoạ cho nội dung , nghệ
thuật trên .)


<b>II.HS sửa lỗi : trong bài làm của mình (3 phút ).</b>


-Lỗi diễn đạt : do dùng từ , do sắp xếp ý trong câu khơng
hợp lí .


-Lỗi chấm câu chưa chính xác , hoặc khơng chấm câu .
- Sửa lỗi chính tả phổ biến .


</div>
<span class='text_page_counter'>(154)</span><div class='page_container' data-page=154>

Tiết 58 – Văn bản : ÁNH TRĂNG
<i><b> (Nguyễn Duy)</b></i>


<b>A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :</b>


<b>-</b> Hiểu được ý nghĩa của hình ảnh vầng trăng , từ đó thấm thía cảm xúc ân tình vơi quá khứ
gian lao , tình nghĩa của Nguyễn Duy và biết rút ra bài học về cách sống của mình.
<b>-</b> Cảm nhận được sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố tự sự và trữ tình trong bố cục , giữa tính



cụ thể và tính khái quát trong hình ảnh thơ .


<b>B. CHUẨN BỊ: GV: Giáo án , bảng phụ hoặc phim trong ï .</b>
HS : Học bài , soạn bài , bảng thảo luận nhóm.
<b>C .TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG </b>


<b>I.Ổn định lớp :</b>
<b>II .Kiểm tra bài cũ : </b>


- Hãy nêu vài nét về tác giả tác phẩm ?


- Phân tích các khúc hát ru và khát vọng của người mẹ qua bài thơ “Khúc hát ru …”

III. Bài mới.



<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ</b> <b>GHI BẢNG</b>


<b>* Hoạt động 1 : Khởi động :</b>


HS đọc phần giới thiệu tác giả, tác phẩm Sgk
? Hãy nêu tóm tắt vài nét về tác giả, tác phẩm.
<b>* Hoạt động 2 : Đọc - hiểu văn bản :</b>


<b> Phim trong bài thơ</b>


Cách đọc : nhẹ nhàng , đoạn 4 cao đột ngột đoạn 5,6 tha thiết
trầm lắng .


? Bài thơ được sáng tác theo thể thơ gì ? Giống với bài nào đã
học ? “Đêm nay Bác khơng ngủ”



? Tại sao tác giả chọn thể thơ này ?


- Dễ dàng kết hợp yếu tố tự sự với yếu tố trữ tình .
? Em có nhận xét gì về bố cục bài thơ ?


3 phần : Hai khổ đầu : Vầng trăng quá khứ.
Hai khổ giữa :Vầng trăng hiện tại .
Hai khổ cuối : Suy tư của tác giả .


GV nêu ý 2 trong câu hỏi 1/157 . HS suy nghĩ trả lời .


- Hồi nhỏ , ở rừng “Vầng trăng tình nghĩa”-Về TP quen với tiện
nghi hiện đại vầng trăng như người dưng qua đường – đột ngột
mất điện mới thấy vầng trăng trịn –gợi lại bao kỉ niệm nghĩa
tình .


? Vầng trăng được thể hiện ở những thời điểm của cuộc đời?
? Trong những thời điểm ấy vầng trăng đối với con người có
ý nghĩa gì?


? Ý nghóa của hình ảnh “ Vầng trăng thành tri kỉ”


- Vầng trăng là người bạn thân thiết đến độ hiểu biết , u
q nhau . .


Vì sao lại như vậy ?


Trăng gắn bó với bao kỉ niệm trong sáng thời thơ ấu , những


<b>I.Giới thiệu chung : </b>



<b>1. Tác giả : Tên khai sinh</b>
làNguyễn Duy Nhuệ sinh năm
1948, quê ở Thanh Hóa.Là lớp
nhà thơ trưởng thành trong
chống Mĩ . Có nhiều TP đạt
giải nhất cuộc thi thơ của báo
văn nghệ.


<b>2. Tác phẩm : </b>


Sáng tác năm 1978.
<b>II.Đọc - hiểu văn bản :</b>
- Thể thơ : 5 chữ


- Bố cục:3 phần
<b>III .Phân tích :</b>


<b>1. Vầng trăng quá khứ :</b>
- Hồi nhỏ : Sống với đồng,
sông, biển.


- Chiến tranh : Ơ Ûrừng
- Trăng thành tri kỉ


</div>
<span class='text_page_counter'>(155)</span><div class='page_container' data-page=155>

kỉ niệm không thể nào quên của cuộc chiến tranh ác liệt mà
người lính đã trãi qua .


? Tác giả muốn thể hiện vấn đề gì qua các chi tiết trên ?
? Từ ngày hồ bình con người cảm nhận về vầng trăng như


thế nào ?


? Thế nào là người dưng ?


? Vì sao có sự xa la,ï cách biệt này ?
? Ý nghĩa triết lí của chi tiết trên .


Lúc nghèo khó , gian nan , cơ cực con người sống với nhau
tình nghĩa khi đầy đủ , giàu có lại quên nghĩa tình xưa. Cuộc
sống hiện đại khiến người ta quên rằng để có cuộc sống ấy bao
thế hệ phải đổi bằng xương máu , dễ quên những giá trị của
quá khứ .


? Con người nhớ đến trăng vào lúc nào?


? Tại sao tác giả viết “Ngửa mặt lên nhìn mặt” mà khơng
phải là“Ngửa mặt lên nhìn trăng” ?


- Con người thấy mặt trăng là tìm được bạn tri kỉ ngày nào ,
viết như thế vừa lạ vừa sâu sắc .


? Phân tích cảm xúc của tác giả qua 3 câu thơ tiếp .


- Tâm hồn đang rung động xao xuyến , gợi nhớ kỉ niệm quá
khứ tốt đẹp khi cuộc sống còn nghèo nàn , gian lao con người
với trăng là tri kỉ, tình nghĩa.


<b>HS thảo luận chiều sâu tư tưởng và ý nghĩa triết lí của khổ</b>
thơ cuối. Trả lời vào bảng thảo luận nhóm ( Trả lời ở phần ghi )
? Em có cảm nhận như thế nào về cái “giật mình”cuối bài thơ.


- Cái giật mình để con ngườinhớ lại , tự vấn , tự hồn thiện mình


- Trân trọng giữ gìn vẻ đẹp và giá trị truyền thống .
<b> * Hoạt động 3 : Tổng kết</b>


? Nhaän xét về giọng điệu , kết cấu của bài thơ .Tác dụng của
các yếu tố ấy.


- Kết cấu như một câu chuyện có sự kết hợp yếu tố tự sự và trữ
tình


- Giọng điệu tâm tình, nhịp thơ trôi chảy, lúc nhịp nhàng, lúc
ngân nga tha thiết, lúc trầm lắng suy tư.


? Nêu chủ đề và khái quát ý nghĩa bài thơ .


<b>* Hoạt động 4 :Củng cố, dặn dị :</b>


Hình ảnh vầng trăng mang nhiều tầng lớp ý nghĩa. Hãy nêu
các lớp nghĩa ấy .


Về nhà : học bài , soạn bài “Tổng kết về từ vựng” (tt)


trong sáng, vô tư, không mảy
may vụ lợi.


<b>2. Vầng trăng hiện tại:</b>
Như người dưng qua đường.


 Trăng vẫn vẹn nguyên tình



cảm nhưng lịng người thay đổi
quên tình nghĩa xưa “có mới
nới cũ” .


<b>3 . Suy tư của tác giả :</b>
-“Trăng cứ tròn vành vạnh”
* Là hình ảnh của thiên nhiên,
q khứ tươi đẹp,


- Ánh trăng im phăng phắc –
Ta giật mình.


* Người bạn, nhân chứng nghĩa
tình mà nghiêm khắc đang
nhắc nhở nhà thơ –chúng ta ,
con người có thể vơ tình nhưng
thiên nhiên, q khứ ln trịn
đầy và bất diệt.


<b>III. Tổng kết: </b>


Nghệ thuật:- Kết cấu như một
câu chuyện có sự kết hợp yếu
tố tự sự và trữ tình


- Giọng điệu tâm tình ,hình ảnh
giàu tính biểu cảm.


Nội dung :Bài thơ như một lời


nhắc nhở về những năm tháng
gian lao đã qua của cuộc đời
người lính gắn bó với thiên
nhiên đất nước bình dị , hiền
hậu .Gợi nhắc , củng cố ở
người đọc thái độ sống “Uống
nước nhớ nguồn”, ânnghĩa thuỷ
chung cùng q khứ.


<b>V. Luyện tập :</b>


1. đọc diễn cảm bài thơ.


2. Hãy diễn tả dòng cảm nghĩ
trong bài thơ thành bài tâm sự .
(HS làm miệng tại lớp về nhà
viết thành bài)


</div>
<span class='text_page_counter'>(156)</span><div class='page_container' data-page=156>

<b>A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS :</b>


- Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 để
phân tích các hiện tượng ngơn ngữ trong thực tiễn giao tiếp, nhất là trong văn chương


- Vận dụng các kiến thức về từ vựng vào tạo văn bản.
<b>B CHUẨN BỊ : GV: Giáo án , bảng phụ , phim trong ï .</b>


HS : Học bài , soạn bài , bảng thảo luận nhóm.
<b>C .TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :</b>


<b>I .Ổn định lớp : </b>


<b>II .Kiểm tra bài cũ :</b>


Nhắc lại các kiến thức cơ bản đã ôn tập ở tiết 53
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &</b>


<b>TRÒ</b> <b>GHI BẢNG</b>


<b>* Hoạt động 1 :</b>


<b>Dùng phim trong đưa bài tập lên</b>
<b>bảng</b>


<b> Bài tập 1/158:</b>


- So sánh hai dị bản trong 2 bài
ca dao?


HS giải thích nghĩa của từng từ
sau đó rút ra cách dùng thích hợp .
Tìm nghĩa biểu đạt của câu ca
dao.


<b> Bài tập 2/158:</b>


? Em hiểu nghĩa của cụm từ “Chỉ
có một chân sút” là gì?


? Người vợ hiểu nghĩa của cụm từ
trên như thế nào?



<b>Bài tập 3/158:</b>
? Từ nào nghĩa gốc?


? Từ nào chuyển nghĩa? Xác định
phương thức chuyển nghĩa.


<b>Bài tập 4/159:</b>
<b>HS thảo luận </b>


Xác định các từ có cùng trường
từ vựng .


Phân tích nét nổi bật trong cách
dùng từ trong các câu thơ đó .


<b>Bài taäp 5/159:</b>


? Các sự vật, hiện tượng được đặt
tên theo cách nào?


Các nhóm thi nhau tìm
dùng bảng thảo luận nhóm


<b>Bài tập 1/158: - Gật đầu : Cúi đầu xuống rồi ngẩng lên</b>
ngay(thường để chào hỏi hay tỏ sự đồng ý).


- Gật gù : gật nhẹ và nhiều lần  biểu lộ sự đồng tình, tán


thưởng.



 Từ “gật gù” thể hiện thích hợp hơn.


Nghĩa biểu đạt : Tuy món ăn đạm bạc nhưng họ biết chia sẻ
niềm vui đơn sơ trong cuộc sống .


<b>Bài tập 2/158:</b>


- “Chỉ có một chân sút” là cả đội bóng chỉ có một người
giỏi ghi bàn (nghĩa chuyển).


- Người vợ lại hiểu nghĩa của cụm từ “chỉ có một chân sút”
là “cầu thủ chỉ còn một chân” (hiểu theo nghĩa gốc của từ
một chân) <sub></sub> gây cười


<b>Bài tập 3/158: </b>


Các từ được dùng theo nghĩa gốc : Miệng , chân , tay .
Các từ được dùng theo nghĩa chuyển : Vai , đầu .
Vai(hoán dụ) đầu (ẩn dụ).


<b>Bài tập 4/159: Vận dụng kiến thức về trường từ vựng chỉ ra</b>
cái hay trong cách dùng từ ở bài thơ :


Các từ đỏ , xanh , ánh , hồng , lửa, cháy , tro tạo thành hai
trường từ vựng :


Trường từ vựng :Chỉ màu sắc.( xanh , ánh , hồng)


Trường từ vựng :Chỉ lửa và các sự vật hiện tượng có liên
quan đến lửa( lửa, cháy , tro.)



Hai trường từ vựng này lại có liên quan chặt chẽ với nhau .
Màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt chàng trai và bao
người ngọn lửa . Ngọn lửa đó làm anh say đắm, ngây ngất
đến mức có thể cháy thành tro và lan ra cả không gian làm
không gian biến sắc.




Gây ấn tượng mạnh với người đọc . Qua đó thể hiện được
một tình u mãnh liệt, cháy bỏng.


<b>Bài tập 5/159:</b>


- Các kênh , rạch đó được gọi tên dựa vào tên các sự vật
sống hai bên kênh rạch (dùng từ ngữ có sẵn theo nội dung
mới) .


</div>
<span class='text_page_counter'>(157)</span><div class='page_container' data-page=157>

<b>Bài tập 6/159 - 160:</b>
Bác sĩ, Đốc tờ?


<b>* Hoạt động 2 :Nhắc lại các kiến</b>
mà bài luyện tập vừa làm.


<b>* Hoạt động 3 :dặn dò : Về nhà</b>
<b>học bài soạn bài : Luyện tập </b>
-viết đoạn văn tự sự có yếu tố lập
luận


gấu chó, chuột đồng, chim lợn, ong ruồi , cà tím… (dùng từ


ngữ có sẵn theo nội dung mới) .


<b>Bài tập 6/159 - 160:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(158)</span><div class='page_container' data-page=158>

<b>Tiết 60 - Tập làm văn : LUYỆN TẬP</b>


<b>VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CĨ YẾU TỐ NGHỊ LUẬN</b>
<b>A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS :</b>


- Biết cách đưa các yếu tố nghị luận vào bài văn tự sự một cách hợp lí.
- Rèn luyện kĩ năng viết văn của học sinh .


<b>B CHUẨN BỊ : GV: Giáo án , bảng phụ , phim trong ï .</b>


HS : Học bài , soạn bài , bảng thảo luận nhóm(đoạn văn viết trước ở nhà).
<b>C .TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :</b>


<b>I .Ổn định lớp : </b>


<b>II .Kiểm tra bài cũ : Nghị luận là gì? Trong văn tự sự, nghị luận thường được thể hiện như thế</b>
nào ? Yếu tố nghị luận có tác dụng gì?


<b>III. Bài mới :</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRỊ</b> <b>GHI BẢNG</b>
<b>* Hoạt động 1 :</b>


<b>Dùng phim trong đưa bài tập lên bảng .</b>
<b>Bài tập 1/160: </b>



“Lỗi lầm và sự biết ơn”


? Trong đoạn văn trên yếu tố nghị luận
được thể hiện ở những câu văn nào ?
? Vai trò của các câu nghị luận trong việc
làm nổi bật nọâi dung ?


<b> * Hoạt động 2 :Thực hành viết đoạn</b>
<b>văn tự sự có yếu tố nghị luận</b>


Hs đọc yêu cầu của đề 1/ 161 (Sgk )
<b>Gợi ý : a) Buổi sinh hoạt lớp diễn ra thế</b>
nào? (Thời gian, địa điểm, ai là người
điều khiển, không khí của buổi sinh hoạt
lớp?)


b) Nội dung của buổi sinh hoạt là
gì? Em phát biểu về vấn đề gì? Tại sao
lại phát biểu?


c) Em đã thuyết phục cả lớp rằng
Nam là người bạn tốt như thế nào? (lý lẽ,
ví dụ và phân tích).


Gọi học sinh đọc bài làm của mình,
hướng dẫn cả lớp phân tích góp ý.


? Xác định các yếu tố lập luận được thể
hiện trong bài “Bà nội”.



- Nhận xét suy nghĩ của tác giả về cách
sống của bà: “Người ta bảo”<sub></sub> “ hư làm sao
được”…


- Thông qua chính lời dạy của bà: “Bà
bảo u tơi … nó gãy ”


 Những câu trên đều là những ý


kiến, nhận xét có lập luận rất chặt chẽ.
Nêu lên một chân lý (qua câu tục ngữ),


<b>I. Thực hành tìm yếu tố nghị luận:</b>
<b>Bài tập 1/160:</b>


-Các câu nghị luận: - Những câu trả lời của người
bạn được cứu và câu kết của đoạn văn .


- Vai trò của các câu nghị luận :Câu chuyện thêm
sâu sắc , giàu tính triết lí và có ý nghĩa giáo dục .
- Câu chuyện là bài học về sự bao dung , lòng nhân
ái , biết tha thứ và ghi nhớ ân nghĩa , ân tình.


<b>II.Thực hành viết đoạn văn tự sự có yếu tố nghị</b>
<b>luận</b>


<b>Đề 1/161: Viết một đoạn văn kể lại buổi sinh hoạt</b>
lớp, ở đó em đã phát biểu ý kiến để chứng minh
Nam là một người bạn tốt.



Gợi ý


- Câu đầu : Nêu vấn đề.


- Sau đó lập luận chứng minh cho vấn đề đã nêu ở
phần trên.


- Câu kết : Nam là người bạn tốt.
Dàn ý.


Mở bài: Người mà em kể là ai?


Thân bài: -Người đó đã để lại việc làm, lời nói hay
một suy nghĩ ? Điều đó diễn ra trong hồn cảnh
nào?


- Nội dung cụ thể là gì? Nội dung đó giản dị mà sâu
sắc, cảm động như thế nào?


Kết bài: Nam là người bạn tốt.
<b> Đề 2/161 :</b>


Từ bài tham khảo “Bà nội”viết một đoạn văn kể về
việc làm của bà hoặc những lời dạy bảo của bà làm
em cảm động có dùng yếu tố nghị luận .


Gợi ý cách viết :


- Tình cảm bà giành cho các cháu .


- Tính tình của bà .


</div>
<span class='text_page_counter'>(159)</span><div class='page_container' data-page=159>

rồi từ đó suy ra các lập luận tất yếu bằng
nhận xét, phán đốn.


<b>HS thảo luận nhóm viết đoạn văn- dùng</b>
<b>bảng thảo luận nhóm</b>


<b>* Hoạt động 3 :dặn dị :</b>


<b>-Về nhà học bài, soạn bài : “Làng”</b>


nhàng mà sâu sắc .


Bà tơi năm nay đã ngồi 70 tuổi , cái tuổi “thất thập
cổ lai hi” , nhưng bà vẫn còn rất minh mẫn . Bà rất
chăm chỉ , đến bây giờ bà vẫn giữ thói quen dậy
sớm để lo cho các cháu . Có thể nói suốt đời bà đã
thầm lặng hi sinh cho cháu con .Bà hay căn dặn
nhắc nhở chúng tôi “sống phải biết quan tâm đến
người xung quanh, đừng vơ tình hờ hững có thế mới
được mọi người yêu mến” . Bà hay kể chuyện cổ
tích cho chúng tơi nghe . Mỗi câu chuyện là một bài
học triết lí sâu sắc chẳng hạn : Sau chuyện “Tấm
Cám” là lời khuyên “Ở hiền gặp lành” hay sau
chuyện “Lão nhà giàu và con lừa” là lời nhắc nhở
“Ở đời bao giờ cũng tham thì thâm”…


</div>
<span class='text_page_counter'>(160)</span><div class='page_container' data-page=160>

<b>TUẦN XIII</b>
<b>BÀI 13</b>



 <b>LÀNG .</b>


 <b> TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT .</b>
 <b>TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp ).</b>


 <b>ĐỐI THOẠI , ĐỘC THOẠI VAØ ĐỘC THOẠI NỘI TÂM TRONG</b>


<b>VĂN BẢNTỰ SỰ .</b>


 <b>LUYỆN NÓI : TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI NGHỊ LUẬN VÀ MIÊU</b>


<b>TẢ NỘI TÂM</b>


Tiết 61- 62 Văn bản : LÀNG
<i><b>(Kim Lân)</b></i>


<b> A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS :</b>


- Cảm nhận đựơc tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nước và tính thần
kháng chiến ở nhân vật ơng Hai . Qua đó thấy được một biểu hiện cụ thể sinh động về tinh
thần yêu nước của nhân dân ta trong kháng chiến chống Pháp .


- Thấy được nét đặc sắc nghệ thuật của truyện : xây dựng tình huống tâm lí , miêu tả sinh động
diễn biến tâm trạng , ngôn ngữ nhân vật quần chúng .


-Rèn luyện năng lực phân tích nhân trong tác phẩm tự sự , đặc biệt là phân tích tâm lí nhân vật.
<b>B CHUẨN BỊ : GV: Giáo án , bảng phụ , phim trong ï .</b>


HS : Học bài , soạn bài , bảng thảo luận nhóm.


<b>B. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:</b>


<b> I. Ổn định lớp :</b>
<b> II. Kiểm tra bài cũ :</b>


1. Trình bày tiểu sử của Nguyễn Duy . Đọc diễn cảm bài thơ “Ánh Trăng”
2. Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ có ý nghĩa như thế nào?


<b> III. Bài mới :</b>


Đối với người nông dân, làng không chỉ là một đơn vị hành chính địa lý, mà nó là tất cả
cuộc sống xã hội, là những gì mà họ gắn bó, làm nên cuộc đời họ. Bằng vốn sống phong phú,
những hiểu biết rất sinh động về nông thôn, người nông dân. Kim Lân đã giúp chúng ta hiểu
sâu sắc hơn về người nơng dân và tình cảm của họ đối với làng, với cuộc kháng chiến qua
truyện ngắn “Làng”.


<b>Tiết 61 : Trọng tâm: Giới thiệu chung , tóm tắt truyện , tình huống truyện.</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ</b> <b>GHI BẢNG</b>


<b>* Hoạt động 1:Khởi động.</b>


HS tóm tắt những nét cơ bản cần nắm về tác giả và
hoàn cảnh sáng tác tác phẩm.


<b>* Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản .</b>


Hướng đẫn đọc : giọng nhẹ nhàng , nhấn mạnh ở
các lời khoe của ông Hai vàdiễn biến tâm trạng của
ông.



1. GV tóm tắt phần đầu truyện mà Sgk lượt bớt.
GV đọc đoạn đầu, gọi 2 HS đọc tiếp đến đoạn “...
ruột gan ông lão cứ múa cả lên vui quá!”


2. Hoàn cảnh sáng tác?


3. GV yêu cầu học sinh tóm tắt truyện.


4. Truyện nói điều gì về người nơng dân, trong
hồn cảnh nào


5.Tìm hiểu tình huống truyện và diễn biến tâm
trạng ông Hai.


? Tình huống nào của truyện đã làm bộc lộ sâu
sắc tình u làng q, lịng u nước ở nhân vật


<b>I.Giới thiệu chung :</b>
<i><b>1. Tác giả :</b></i>


- Kim Lân tên thật là Nguyễn văn Tài
(1920) quê Bắc Ninh.


- Chuyên viết truyện ngắn , am hiểu nông
thôn và cuộc sống nông dân.


<i><b>2. Tác phẩm</b><b> :</b></i>


a) Hồn cảnh sáng tác : Đăng lần đầu trên


tạp chí văn nghệ năm 1948.


b) Đại ý : Tình u q hương của ơng
Hai, một người nông dân rời làng đi tản cư
trong thời kỳ kháng chiến.


<b>II. Đọc - hiểu văn bản .</b>
1 . Đọc và tóm tắt truyện .


2 . Chú thích : Tản cư , Việt gian , sai sự
mục đích … cịn lại xem ( Sgk ).


<b>III. Phân tích :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(161)</span><div class='page_container' data-page=161>

ông Hai? HS thảo luận


<b>Tiết 62:Trọng tâm: Diễn biến tâm trạng ơng Hai. </b>
<b> ? Tìm chi tiết thể hiện tâm trạng ông Hai khi mới</b>
nghe tin làng ông theo Tây.


? Diễn biến tâm trạng ông như thế nào ?


? Ngay ban đầu ông đã tin chưa ? Tại sao sau đó
ơng phải tin lời của người bà tản cư là sự thật ? Hãy
chứng minh điều đó .


? Những chi tiết nào tiếp tục thể hiện tâm trạng
ông sau khi tin điều đó là sự thật ?


Phân tích tâm trạng ông qua những chi tiết ấy.


<b>HS thảo luận trả lời vào bảng con .</b>


? Bị mụ chủ nhà đuổi tình thế bế tắc ơng Hai suy
nghĩ như thế nào? Biện pháp nghệ thuật của đoạn
truyện .


? Vì sao ơng Hai trị chuyện với đứa con nhỏ?
? Thuật lại lời trị chuyện của ơng với đứa con .
Em cảm nhận được điều gì trong tấm lịng của
ơng Hai với làng quê đất nước, với cuộc kháng
chiến?


(Tâm sự với đứa con nhỏ thực chất là tự nhủ với
lòng mình, tự giải bày nỗi lịng mình)


+ Tình u sâu nặng với làng “Nhà ta ở làng
Dầu”


+ Tình cảm thủy chung đối với kháng chiến,
cách mạng là sâu nặng, bền vững, thiêng liêng...


Phân tích diễn biến tâm trạng của ông Hai khi
nghe tin đính chính?


(Khoe “Tây nó đốt nhà tơi rồi, đốt nhẵn” một
cách hả hê, sung sướng. Trong sự cháy rụi của nhà
ông, làng ông là sự hồi sinh của một làng chợ Dầu
kháng chiến)


Mụ chủ nhà có thái độ, lời nói gì khi nghe tin


làng chợ Dầu không theo Tây ?


Mụ chủ nhà là người đàn bà tham lam tinh quái,
vậy mà khi nghe tin làng Dầu vẫn là làng kháng
chiến, bà tỏ ra vui sướng. Em hiểu được điều gì qua
niềm vui ấy?


<b>* Hoạt động 3 : Tổng kết</b>


Nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lý và ngôn ngữ
nhân vật ông Hai, mụ chủ nhà của tác giả?


Đặt nhân vật vào tình huống thử thách bên trong


 bộc lộ chiều sâu tâm trạng.


Ngơn ngữ nhân vật : sinh động, giàu tính khẩu


Ông Hai nghe tin làng chợ Dầu theo
Tây-cái làng mà xưa nay ông vẫn tự hào , yêu
mến đến say mê - tạo ra cuộc đấu tranh
nội tâm gay gắt bộc lộ bản chất , tính cách
của nhân vật.


<b>2. Diễn biến tâm trạng ông Hai :</b>
<b>a) Nghe tin làng theo giaëc: </b>


Cổ … nghẹn ắng lại, da mặt tê rân rân …
lặng đi tưởng như không thở được.



 Ngỡ ngàng, sửng sốt đến chết lặng.


Nước mắt … cứ trào ra. Chúng nó là con
làng Việt gian đấy ư ? Chao ôi cực nhục
chưa? Người ta ghê tởm thù hằn cái giống
Việt gian bán nước... Lúc nào cũng nơm
nớp tưởng như người ta đang bàn tán cái
chuyện ấy


 Đau đớn, nhục nhã trở thành nỗi ám


ảnh nặng nề , sự sợ hãi thường xuyên và
nỗi tủi hổ.


Về làng là chịu làm bỏ kháng chiến , bỏ
cụ Hồ


Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây thì
phải thù. ?


- Anh em đồng chí biết cho bố con ông,
Cụ Hồ xét soi cho bố con ông?


 Đặt nhân vật vào tình huống thử thách


- Tấm lịng thủy chung với kháng chiến,
với cách mạng là sâu nặng , bền vững,
thiêng liêng mà biểu tượng là cụ Hồ.
<b>b. Nghe tin đính chính.</b>



“Tây nó đốt nhà tơi rồi bác ạ, đốt nhẵn.
Ơng Chủ tịch làng em vừa lên cải chính...
cái tin làng chợ Dầu chúng em Việt gian
ấy mà. Ra láo ! Láo hết, chẳng có gì sất.
Tồn sai sự mục đích cả”.


- Ơng Hai lại sang nhà bác Thứ... mà nói
chuyện về cái làng của ơng.


 Tình u làng quê thống nhất với tình


yêu đất nước, cuộc kháng chiến.
<b>3. Mụ chủ nhà :</b>


Tỏ vẻ vui sướng “A thế chứ! Thế mà tớ cứ
tưởng dưới nhà đi Việt gian thật, tớ ghét
ghê ấy”


 Yêu kháng chiến : toàn dân kháng


chiến.


<b>III. Tổng kết :</b>
<b>Nghệ thuật:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(162)</span><div class='page_container' data-page=162>

ngữ, thể hiện cá tính của từng nhân vật.


Cách trần thuật linh hoạt, tự nhiên, có nhiều chi
tiết sinh hoạt đời sống hàng ngày  truyện sinh



động.


Truyện xây dựng theo cốt truyện tâm lý.
<b>* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dị :</b>


1. Em hiểu tính cách nhân vật ông Hai như thế na
Tính cách nhân vật ông Hai.


1. Người nơng dân cần cù, chăm làm.
2. Vui tính, ham hiểu biết.


3. Khoe làng  yêu làng tha thiết.


4. Tích cực tham gia phong trào kháng chiến.
5. Buồn nhớ làng xóm khi buộc phải đi tản cư
6. Đau đớn khi nghe tin làng minh theo giặc.
7. Vui mừng khi được tin đính chính.


Về nhà:Học bài , soạn bài:


“Chương trình địa phương phần tiếng Việt ”
“Lặng lẽ SaPa” (cho tuần sau).


- Ngơn ngữ nhân vật sinh động, giàu khẩu
ngữ, thể hiện được cá tính nhân vật (ngơn
ngữ nơng dân)


<b>Nội dung : Tình yêu làng quê thắm thiết</b>
gắn với lịng u nước và tinh thần kháng
chiến của người nơng phải đi tản cư đã


được thể hiện chân thực , sâu sắc và cảm
động ở nhân vật ông Hai.


<b>V . Luyện tập:</b>


1. HS chọn 1 đoạn truyện miêu tả tâm lí
nhân vật ơng Hai xác định biện pháp nghệ
thuật (VD đoạn ơng trị chuyện với đứa
con – Vừa đối thoại , vừa độc thoại nội
tâm ).


2 .Các TP viết về tình cảm đối với quê
hương:


- Các bài ca dao về tình yêu quê hương ,
đất nước .


- Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh .
- Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về q.
- Q hương .


<b>CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG : PHẦN TIẾNG VIỆT</b>
Tiết 63 :


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRỊ</b> <b>GHI BẢNG</b>


<b>* Hoạt động 1 :</b>


* Hãy tìm trong phương ngữ em đang sử
dụng hoặc các phương ngữ khác mà em biết


những từ ngữ địa phương?


a. Chỉ các sự vật, hiện tượng... khơng có
tên gọi trong các phương ngữ khác và trong
ngơn ngữ tồn dân.


a. Nhút (Hà Tónh, Nghệ An)
- Bồn chồn (Tây Nam Bộ).


b) mệ = bà ; mạ = mẹ ; bọ = cha = trá.
mô = đâu ; nghiền = nghiện.


</div>
<span class='text_page_counter'>(163)</span><div class='page_container' data-page=163>

b. Giống về nghĩa nhưng khác âm.
c. Giống về âm nhưng khác nghĩa.
<b>* Hoạt động 2 :</b>


<b>* Hoạt động 3 :</b>


Quan sát bảng mẫu ở điểm b và c và cho
biết có từ nào (đối với trường hợp ở điểm b)
được coi là thuộc về ngơn ngữ tồn dân? Rút
ra nhận xét phương ngữ được lấy làm chuẩn
của Tiếng Việt?


địa phương này, nhưng không xuất hiện ở
địa phương khác.


Phương ngữ được lấy làm chuẩn của
Tiếng Việt là phương ngữ miền Bắc.
<b>* Hoạt động 4 : Có nên dùng từ ngữ địa</b>


phương hay khơng?


a. Hồn cảnh giao tiếp có tính nghi thức
thì khơng dùng...


b. Phạm vi giao tiếp gia đình hoặc trong
văn học thì dùng.


<b>VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3</b>
<i><b>(Thời gian 90 phút)</b></i>


<b>Tieát 64-65 :</b>


Chọn 1 trong 2 đề :


<b>Đề 1 : Hãy tưởng tượng mình gặp lại người lái xe trong “Bài thơ về tiểu đội xe khơng</b>
kính” của Phạm Tiến Duật. Viết bài văn về cuộc gặp gỡ và trò chuyện đó.


<b>Đề 2 : Kể về một cuộc gặp gỡ với các chú bộ đội nhân ngày 22/12. Trong buổi gặp đó, em</b>
được thay mặt các bạn phát biểu những suy nghĩ về tình cảm và trách nhiệm của thế hệ sau đối
với thế hệ cha anh đi trước.


<b>TUẦN XIV</b>
<b>BÀI 14</b>


 <b>LẶNG LẼ SA PA .</b>
 <b> BÀI VIẾT SỐ 3.</b>


 <b>NGƯỜI KỂ CHUYỆN TRONG VĂN BẢNTỰ SỰ .</b>



<b>Tieát 66 – 67 Văn bản : LẶNG LẼ SAPA</b>
<i><b>(Nguyễn Thành Long)</b></i>


<b>A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS :</b>


- Cảm nhận được vẻ của các nhân vật trong truyện, chủ yếu là nhân vật anh thanh niên trong
công việc thầm lặng , trong cách sống và suy nghĩ , tình cảm , trong quan hệ với mọi ngườì .
- Phát hiện đúng và hiểu được chủ đề của truyện . Từ đó hiểu được niềm hạnh phúc của con
trong lao động.


-Rèn luyện năng lực phân tích cảm thụ các yếu tố của tác phẩm tự sự : miêu tả nhân vật ,
những bức tranh thiên nhiên .


<b>B CHUẨN BỊ : GV: Giáo án , bảng phụ , phim trong ï .</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(164)</span><div class='page_container' data-page=164>

<b> I. Ổn định lớp :</b>
<b> II. Kiểm tra bài cũ :</b>


1. Trình bày tiểu sử của Kim Lân . Tóm tắt truyện “Làng”
2 . Nêu đặc điểm của ông Hai trong truyện “Làng”


<b> III. Bài mới : </b>


Giới thiệu về địa danh Sapa. Từ đó đến năm 1971, nhà thơ Yến Loan và


Nguyễn Thành Long rủ nhau đi nghỉ hè ở Sapa. Cảnh đẹp Sapa, con người Sapa


đã giúp Nguyễn Thành Long sáng tác thành công truyện ngắn “Lặng lẽ Sapa”.


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ</b> <b>GHI BẢNG</b>


<b>* Hoạt động 1:</b>



GV đọc một đoạn đến chỗ người
thanh niên xuất hiện, cho HS đọc tiếp
phần cuộc gặp gỡ của ba nhân vật.


Hoïc sinh tóm tắt truyện.


Nội dung truyện nói gì?


<b>* Hoạt động 2 :</b>


- Nhận xét về cốt truyện và hệ
thống xây dựng nhân vật trong
truyện?


(Xây dựng cuộc gặp gỡ tình cờ của
3 nhân vật  giới thiệu nhân vật


chính qua cái nhìn và ấn tượng của
các nhân vật khác : truyện được trần
thuật chủ yếu từ điểm nhìn và ý nghĩa
của người họa sĩ  Tuy khơng phải là


nhân vật chính do người họa sĩ có một
vị trí rất quan trọng góp phần thể hiện
chủ đề và tư tưởng tác phẩm.


Anh thanh niên là người như thế
nào?


Qua những suy nghĩ, thái độ của


người thanh niên đối với cơng việc,
em đã nhận ra được điều gì ở người
thanh niên này?


Cách sống, cách nghĩ đối với mọi
người và bản thân của người thanh


<b>I.Giới thiệu chung :</b>
<i><b>1 Tác giả :</b></i>
<i><b>2 Tác phẩm</b><b> :</b></i>


<i><b>1. :</b></i>


a) Tóm tắt truyện : Trên chuyến xe đi Lào Cai,
bác tài xế đã giới thiệu cho người họa sĩ sắp về
hưu và cô kỹ sư trẻ mới ra trường làm quen với
người thanh niên 27 tuổi, sống một mình trên đỉnh
Yên Sơn cao 2.600m, làm cơng tác khí tượng kiêm
vật lý địa cầu. Hoàn cảnh sống và tinh thần làm
việc cũng như quan niệm sống của anh đã có
những tác động sâu sắc đối với mọi người. Cuộc
gặp gỡ chưa đầy 30 phút nhưng đã nảy nở giữa
những con người xa lạ ấy những tình cảm ấm áp,
tốt đẹp; giữa một khơng gian chỉ có gió núi và
sương mù.


Đại ý : Ca ngợi những con người mới với những
quan niệm sống mới. Sống làm việc, cống hiến hết
sức mình cho đất nước trong thầm lặng.



<b>II. Phân tích :</b>


<b>1. Cuộc gặp gỡ : - Sapa : hùng vĩ, tĩnh lặng.</b>


- Bốn nhân vật : Bác tài xế, người họa sĩ, cô kỹ sư,
anh thanh niên.


- Thời gian : chưa đầy 30 phút.
<b>2. Các nhân vật :</b>


a. Anh thanh niên :


- 27 tuổi, làm cơng tác khí tượng kiêm vật lý địa
cầu.


- Sống một mình trên đỉnh Yên Sơn 2.600m “Cô
độc nhất thế gian”


* Tinh thần trách nhiệm đối với công việc:


- Khi ta làm việc, ta với công việc là đôi bạn thân.
- Công việc của cháu gắn liền với công việc của
bao anh em đồng chí dưới kia.


- Gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi cháu buồn đến
chết mất ! - Lúc nào tôi cũng có người để trị
chuyện. Nghĩa là có sách ấy mà !  yêu công


</div>
<span class='text_page_counter'>(165)</span><div class='page_container' data-page=165>

niên đã gợi lên cho em những suy
nghĩ, nhận biết gì?



Em hiểu người thanh niên quan
niệm về hạnh phúc và cái đẹp của
cuộc sống như thế nào?


Những nhận xét, lời bình phẩm,
suy nghĩ của người họa sĩ hướng về
ai? Điều ấy đã giúp em hiểu thêm
được điều gì về nhân vật được họa sĩ
nói đến?


Tâm trạng, cảm xúc của cơ kỹ sư
hướng về ai?


Tại sao cô lại cảm xúc suy nghó
như vậy?


Nhân vật bác lái xe có ý nghóa như
thế nào trong câu chuyện?


Giáo viên cho học sinh đọc lại
những đoạn tả cảnh Sapa phần đầu và
cuối đoạn truyện. Học sinh nêu cảm
nhận về vẻ đẹp của những bức tranh
thiên nhiên ấy?


(Tác phẩm hội họa lung linh kỳ ảo


 Văn xuôi chuyện ngắn maø giaøu



nhịp điệu, âm thanh êm ái, mang âm
hưởng của một bài thơ)


- Tại sao các nhân vật trong tác
phẩm đều khơng có tên riêng?


- Trồng hoa, nuôi gà, trồng vườn thuốc Nam, đọc
sách, tự học  tự tạo cho mình cuộc sống đầy đủ


về vật chất lẫn tinh thần.


- Tặng củ tam thất, tặng trứng, tặng hoa.


- “Phát hiện đám mây khô... hạ máy bay giặc”


 “Từ hôm ấy cháu sống thật hạnh phúc !”


- Cuộc đời đẹp q !  Tính tình cởi mở, hiền hậu,


yêu cuộc sống, yêu con người.


(Mình sinh ra làm gì, mình đẻ ở đâu, mình vì ai mà
làm việc? Khiêm tốn, cởi mở).


b. Người họa sĩ : Ôi, một nét thôi đủ khẳng định
một tâm hồn, khơi gợi một sáng tác.


- Người con trai ấy đáng yêu thật.


- Những điều suy nghĩ đúng đắn bao giờ cũng có


những vang âm, khơi gợi bao điều suy nghĩ khác
trong óc người khác.


c. Cơ kỹ sư : Bàng hồng.


- Cơ hiểu thêm về cuộc sống một mình dũng cảm
tuyệt của người thanh niên, nhưng cũng như anh,
cô hiểu con đường cô đang đi tới.


d. Bác lái xe : “Một trong những người cô độc nhất
thế gian”  Thèm người.


e. Các nhân vật khác :
- Ông kỹ sư vườn rau Sapa.


- Anh cán bộ nghiên cứu khoa học.
<b>III. Tổng kết : Sgk phần ghi nhớ.</b>


<b>IV. Dặn dò : 1. Chuẩn bị “Chiếc Lược Ngà” của</b>
Nguyễn Quang Sáng.


2. Bài tập : Đóng vai người họa sĩ già hoặc cô kỹ
sư trẻ, kể lại cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa họ và
chàng thanh niên.


<b>Tuần 14 : ĐỐI THOẠI VAØ ĐỘC THOẠI TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ</b>
Tiết 69 :


<b>A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: (Sách Giáo Khoa)</b>
<b>B. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:</b>



<b>Bài mới : Để khắc họa nhân vật, nhà văn thường chú ý miêu tả những phương</b>

diện nào? (Ngoại hình, nội tâm, hành động, ngơn ngữ...) ở các khối dưới các em


đã được tìm hiểu việc miêu tả nhân vật về ngoại hình, chân dung, hành động,


trang phục. Lên khối 9, các em sẽ tập trung xem xét nhân vật ở phương diện ngôn


ngữ. Ngôn ngữ nhân vật trong tự sự bao gồm ngôn ngữ đối thoại và độc thoại.


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ</b> <b>GHI BẢNG</b>


<b>* Hoạt động 1:</b>


HS đọc đoạn trích, GV hướng dẫn, HS lần
lượt tìm hiểu và trả lời các câu hỏi đã nêu
trong Sgk.


1. Trong 3 câu đầu, ai nói với ai? Có mấy


<b>I. Tìm hiểu bài :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(166)</span><div class='page_container' data-page=166>

người tham gia câu chuyện?
2. “ Hà, nắng sớm, về nào?”


Ơng Hai nói với ai? Đây có phải là cuộc
đối thoại? Vì sao? Trong đoạn trích có cịn
câu nào kiểu này khơng?


3. “Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt
gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ
rúng hắt hủi đấy ư? Khốn nạn, bằng ấy tuổi
đầu...”



4. Các hình thức diễn đạt trên có tác dụng
như thế nào trong việc thể hiện khơng khí
của câu chuyện và thái độ của những người
tản cư? Đặc biệt chúng đã giúp nhà văn thể
hiện thành công những diễn biến tâm lý của
ông Hai như thế nào?


<b>* Hoạt động 2 :</b>


5. Học sinh tổng hợp các ý kiến và rút ra
nhận xét trong ghi nhớ.


<b>* Hoạt động 3 :</b>


<b>* Hoạt động 4 : Dặn dị.</b>
Ơn tập Tiếng Việt
Tuần 15 kiểm tra 1 tiết.


- Hình thức thể hiện bằng hai gạch đầu dịng.
2. “Hà, nắng gớm, về nào”  lời độc thoại.


- “Chúng bay ăn miếng gì vào mồm mà đi làm
cái giống Việt gian bán nước để nhục nhã thế
này !”.


3. OÂng Hai hỏi chính mình câu hỏi không phát ra
thành tiếng mà chỉ diễn ra trong suy nghó, tình
cảm ông Hai.


- Hình thức thể hiện : khơng gạch đầu dịng.


- Đây là câu độc thoại nội tâm.


4. Các hình thức đối thoại tạo cho câu chuyện có
khơng khí như cuộc sống thật, thể hiện thái độ
căm giận của những người tản cư tạo tình huống
đi sâu vào nội tâm nhân vật. Những hình thức
độc thoại đã giúp nhà văn khắc họa sâu sắc tâm
trạng dằn vặt, đau đớn khi nghe tin làng Dầu.
<b>II. Ghi nhớ : Sách giáo khoa.</b>


<b>III. Luyện tập : </b>
Bài tập 1 làm tại lớp.


Bài tập 2 học sinh làm ở nhà.


<b>Tiết 69 : ÔN TẬP TIẾNG VIỆT</b>
<b>A. MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT :</b>
<b>B. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :</b>


<b>I. Hoạt động 1 :</b>


1. Hướng dẫn học sinh ôn lại nội dung và các phương châm hội thoại đã học.


2. Yêu cầu học sinh kể lại một tình huống giao tiếp mà trong đó một hoặc một số phương
châm hội thoại không được tuân thủ.


<b>II. Hoạt động 2 :</b>


1. Giáo viên cho học sinh ôn lại các từ ngữ xưng hô thông dụng trong Tiếng Việt và cách
dùng của chúng.



2. “Xưng thì khiêm, hơ thì tơn”
a. Thời xưa : bệ hạ, bần tăng, bần sĩ.
b. Hiện nay : quý ông, quý anh, quý bà.


3. Học sinh thảo luận : Vì sao trong Tiếng Việt, khi giao tiếo người nói phải hết sức chú ý
đến sự lựa chọn từ ngữ xưng hô?


<b>III. Hoạt động 3 : </b>


1. Học sinh phân biệt giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.


2. Hướng dẫn học sinh đọc đoạn trích, sau đó chuyển lời đối thoại trong đoạn trích thành
lời dẫn gián tiếp và phân tích những thay đổi về từ ngữ trong lời dẫn gián tiếp so với lời đối
thoại?


* Học sinh đọc đoạn trích “Vua Quang Trung... Quân Thanh sẽ bị dẹp tan”


</div>
<span class='text_page_counter'>(167)</span><div class='page_container' data-page=167>

tình hình ta yếu hay mạnh, khơng hiểu rõ thế nên đánh giữ ra sao, Vua Quang Trung ra Bắc
không quá mười ngày quân Thanh sẽ bị dẹp tan.


Trong lời thoại, trong lời gián tiếp từ xưng hô “tôi” (ngôi 1), nhà vua “ngôi chúa công”
(ngôi 2), Vua Quang Trung (thứ 3).


Từ chỉ địa điểm : đây, tỉnh lược (không)
Từ chỉ thời gian : bầy giờ, bấy giờ.


<b>Tuần 15 : CHIẾC LƯỢC NGAØ</b>
Tiết 71-72 :



<b>A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: </b>


Giúp học sinh cảm nhận tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của cha con ông Sáu.
Nắm được nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé Thu, nghệ thuật
xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả.


Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, biết phát hiện những chi tiết nghệ thuật đáng chú ý trong
truyện ngắn.


<b>B. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :</b>
<b>I. Kiểm tra bài cũ :</b>


- Tóm tắt truyện “Làng” của Kim Lân.


- Phân tích tình yêu làng của ông Hai trong tình huống nghe tin làng Dầu theo giặc.


<b>II. Giới thiệu bài mới : Một đồ vật, một món quà có thể giá trị vật chất của nó khơng là</b>
bao nhưng về mặt tinh thần nó lại là một đồ vật vơ giá, thiêng liêng và kỳ diệu vô cùng 


“Chiếc Lược Ngà” của Nguyễn Quang Sáng cũng vậy.


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ</b> <b>GHI BẢNG</b>
<b>* Hoạt động 1:</b>


Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác : Năm
1966, tại chiến trường Nam Bộ, cuộc
kháng chiến chống Mỹ đang diễn ra rất
ác liệt nhưng tác phẩm tập trung nói về
tình người, tình cha con, tình đồng chí 


Trong tình cảnh éo le, ngặt nghèo của


chiến tranh và trong cuộc sống nhiều
gian khổ hy sinh của người cán bộ cách
mạng.


<b>* Tóm tắt truyện.</b>


Truyện kể về một cô giao liên trong
kháng chiếng chống Mỹ, nhân vật kể
chuyện là người cán bộ già. Ông đã được
cơ gái tài giỏi đưa đường an tồn trong
một chuyến đi đầy nguy hiểm thời chống
Mỹ. Ơng hỏi ra thì mới biết cô là con gái
của một người bạn chiến đấu đã hy sinh
mà từ lâu ơng tìm kiếm để trao lại cho
cô chiếc lược ngà, kỷ vật mà người cha
quá cố. Hơn mười năm trước thời chống
Pháp, ông đã có dịp gặp cơ bé ấy độ tám
tuổi khi ông cùng cha của đứa bé về
thăm nhà sau một thời gian dài kháng
chiến.


<b>I. Tác giả, tác phẩm :</b>
<i><b>1. Tác giả : 1932.</b></i>


Q : Chợ Mới, Tỉnh An Giang.


Đề tài : Cuộc sống, con người Nam Bộ.
<i><b>2. Tác phẩm :</b></i>


a) Tóm tắt tác phẩm :



Bé Thu đã khơng nhận cha vì sẹo trên mặt
làm ba em khơng cịn giống người trong bức ảnh
chụp mà em đã biết. Em đã đối xử với ba em như
người xa lạ. Đến lúc Thu nhận ra cha, tình cha con
thức dậy mãnh liệt trong em thì cũng là lúc ông
Sáu phải chia ly. Ở khu căn cứ, người cha dồn hết
tình cảm yêu quý nhớ thương đứa con vào một
việc làm một chiếc lược bằng ngà voi để tặng cô
em gái bé bỏng. Trong một trận càn, ông hy sinh.
Trước lúc nhắm mắt, ông còn kịp trao cây lược cho
người bạn.


b) Hoàn cảnh sáng tác : Sách giáo khoa.


c) Đại ý : Truyện thể hiện thật cảm động tình cha
con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của
chiến tranh.


<b>II. Phân tích :</b>


<b>1. Cuộc gặp gỡ của hai cha con.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(168)</span><div class='page_container' data-page=168>

GV đọc diễn cảm phần đầu... hai tay
buông xuôi xuống như bị gãy” Gọi HS
đọc tiếp đến cảnh chia tay của hai cha
con.


<b>Hoạt động 2 :</b>



Tình huống nào đã bộc lộ sâu sắc và
cảm động tình cha con của ơng Sáu?


Tìm các chi tiết thể hiện diễn biến
tâm lý của bé Thu trước và sau khi nhận
ra ông Sáu là cha.


Tại sao bé Thu lại có những phản ứng
mạnh mẽ, gay gắt như vậy đối với ơng
Sáu?


Em hiểu như thế nào về diễn biến của
bé Thu lúc sau?


Cho học sinh nhận xét về tính cách
của nhân vật bé Thu và nghệ thuật miêu
tả tâm lý nhân vật?


Tình cảm của ơng Sáu đối với bé Thu
sau bao năm xa cách như thế nào?


Khi về căn cứ, tình cha con trong ơng
Sáu được biểu hiện như thế nào?


Em hiểu tâm trạng, tình cảm của ơng
Sáu qua những biểu hiện ấy như thế
nào?


Tình yêu con dồn nén, sâu lắng, khao
khát muốn làm một điều gì đó để bù đắp


cho con.


<b>* Hoạt động 3 :</b>


Truyện được kể theo lời trần thuật
của nhân vật nào?


Cách chọn vai kể như vậy có tác dụng
gì trong việc xây dựng nhân vật và thể
hiện nội dung tư tưởng của truyện?


* Học sinh đọc phần ghi nhớ trong
sách giáo khoa trang 194.


Ghi nhớ trang 194.
<b>IV. Dặn dò :</b>


1. Em hãy viết lại một đoạn truyện kể
về cuộc gặp gỡ cuối cùng của hai cha
con ông Sáu theo lời hồi tưởng của một
nhân vật khác (ông Sáu hoặc bé Thu)
2. Chuẩn bị “Cố hương” của Lỗ Tấn.


- Hốt hoảng, mặt tái đi, rồi vụt chạy, kêu thét lên.
- Nói trổng, người ta.


- Bất thần hất cái trứng ra.


- Cố làm... khua rổn rảng, khua thật to.



 Cá tính mạnh mẽ : phản ứng “cứng đầu”


 Sự kiêu hãnh trẻ thơ về một tình yêu dành cho


người cha.


<b>b. Thái độ của bé Thu khi nhận ra cha :</b>
- Bổng kêu thét lên, tiếng kêu như tiếng xé.


- Nó vừa kêu vừa chạy xơ tới, nhanh như một con
sóc, nó chạy thót lên và dang hai tay ơm chặt lấy
cổ ba nó.


 Tình cảm u thương nhớ mong vỡ ịa, cuống


qt lẫn sự hối hận.


<b>2. Tình cảm của ông Sáu đối với con :</b>
a. Khi mới gặp con :


- Nhún chân nhảy thót lên.
- Giọng lắp bắp run run.


 Khao khát được gặp: tình u con tha thiết, xúc


động, mãnh liệt.
b. Khi về căn cứ :


- Cứ ân hận sao mình lại đánh con, nỗi khổ tâm đó
cứ giày vị anh.



- Cưa từng chiếc răng lược, thận trọng, tỉ mĩ và cố
công như người thợ bạc.


- Gò lưng tẩn mẩn khắc từng nét “Yêu nhớ tặng
Thu con của ba”


 Tình cha con thắm thiết sâu nặng.


<b>III. Tổng kết : </b>


- Cốt chuyện chặt chẽ, có những yếu tố bất ngờ
nhưng hợp lý.


- Nhân vật kể chuyện thích hợp (người bạn thân
của ơng Sáu)  bày tỏ sự đồng cảm, chia sẻ với


các nhân vật  bộc lộ rõ tư tưởng của truyện.


- Tác giả tỏ ra rất am hiểu tâm lý trẻ em và diễn tả
rất sinh động với tấm lòng yêu mến, trân trọng
những tình cảm trẻ thơ.


<b>NHỮNG ĐỨA TRẺ</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(169)</span><div class='page_container' data-page=169>

<b>A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Như sách trích dẫn.</b>
<b>B. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :</b>


<b>I. Kiểm tra bài cũ :</b>



- Trình bày tiểu sử của Lỗ Tấn.
- Tóm tắt truyện ngắn “Cố Hương”


- Phương thức biểu đạt chủ yếu của truyện?
<b>II. Bài mới :</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ</b> <b>GHI BẢNG</b>
<b>* Hoạt động 1:</b>


GV hướng dẫn HS đọc truyện.
Phần 1 : Giọng đọc hồn nhiên.
Phần 2 : Giọng mạnh mẽ lẫn rụt rè.
Phần 3 : Giọng vui tươi, tin tưởng.
Trình bày những hiểu biết của em về
Mx Gorki và tác phẩm?


Đoạn trích : nhân vật “tơi” muốn kể lại
chuyện gì?


Tìm bố cục của đoạn trích?
<b>* Hoạt động 2 :</b>


Vì sao ba đứa trẻ con nhà đại tá thích
chơi với Aliosa? Theo em Aliosa là một
đứa trẻ như thế nào?


Tại sao Aliosa hỏi mấy đứa trẻ “có bị
ăn địn khơng?”


Khi mấy đứa trẻ kể chuyện mẹ chết,


chỉ cịn dì ghẻ mà chúng gọi là “mẹ
khác”, rồi lặng đi, Aliosa thấy chúng ngồi
sát vào nhau “như những chú gà con”. Tại
sao Aliosa tin “Mẹ thật” thế nào cũng sẽ
trở về?


<b>* Hoạt động 3 :</b>


Hình dáng, giọng nói, cách xưng hô
hành động của đại tá Ốp xi an xi cốp đã
được tác giả giới thiệu bằgn phương thức
biểu đạt gì? (tự sự, miêu tả, lập luận)


 Hách dịch, đầy cương quyết, độc


đoán, nghiêm khắc.


- Tại sao đại tá cấm các con chơi với
Aliosa?


<b>Hoạt động 4 :</b>


Bon trẻ nói chuyện “khe khẻ với nhau”
vì sợ đại tá biết bị cấm đốn nhưng chúng
vẫn tìm đủ mọi cách để được chơi với
nhau, vì sao? (Câu hỏi thảo luận)


- Cùng hoàn cảnh sống thiếu tình
thương, cùng mê truyện cổ tích.



- Tìm thấy niềm vui, niềm tin, hy vọng
trong thế giới truyện cổ tích.


- Tại sao ở đoạn 3 tác giả lại lặp lại


<b>I. Đọc, tìm hiểu chú thích :</b>
<i><b>1. Tác giả : </b></i>


<i><b>2. Tác phẩm :</b></i>
<i><b>3. Bố cục :</b></i>


a) Từ đầu... cúi xuống : Tình bạn trong sáng.
b) Trời đã... nhà tao : Tình bạn bi cấm đốn.
c) Đoạn cịn lại : Tình bạn vẫn tiếp diễn.


<i><b>4. Đại ý : Tình bạn giữa những đứa trẻ.</b></i>
<b>II. Tìm hiểu văn bản :</b>


<b>1. Tình bạn trong sáng :</b>
- Xuống đây chơi với chúng tớ.
- Các cậu có bị ăn địn khơng?


- Chúng... giống như những chú gà con.
- Mẹ khác thì gọi là dì ghẻ.


- Mẹ thật của các cậu thế nào cũng sẽ trở về.
(Đàn gà con co cụm lại khi thấy diều hâu  sự


thông cảm của Aliôsa với nỗi bất hạnh khi phải
sống với mẹ khác của những đứa trẻ)



 Những đứa trẻ sống thiếu tình thương.


<b>2. Tình bạn bị cấm đốn :</b>
- Đứa nào gọi nó sang.


- Những con sống ngoan ngỗn.
- Cấm khơng cho được đến nhà tao.


 Khơng có tự do, ln bị áp chế.


<b>3. Tình bạn vẫn tiếp diễn.</b>
- Nói chuyện khe khẽ với nhau.


- Những đứa trẻ, những con chim, truyện cổ tích,
dì ghẻ, người bà...


- Ngày trước, trước kia đã có thời...


</div>
<span class='text_page_counter'>(170)</span><div class='page_container' data-page=170>

một số hình ảnh có xuất hiện ở đoạn 1?
(Sự kết nối chặt chẽ và gây ấn tượng
lắng đọng ở người đọc)


Bài học Khái niệm Cách sử dụng Ví dụ hoặc bài tập .
Từ tượng


thanh Từ tượng thanh là từmô phỏng âm thanh
của tự nhiên, của con
người .



Dùng nhiều
trong văn miêu
tả tự sự .


BT2/146 : tắc kè , cuốc cuốc, đa đa,
mèo , bò.


Từ tượng


hình Từ tượng hình là từgợi tảhình ảnh , dáng
vẻ , trạng thái của sự
vật.


Dùng nhiều
trong văn miêu
tả, tự sự .


BT3/146: Từ tượng hình trong đoạn
văn : lốm đốm , lê thê , loáng thoáng ,
lồ lộ . Tác dụng :Mơ tả hình ảnh đám
mây một cách cụ thể , sinh động .


So saùnh


Là đối chiếu sự vật ,
sự việc này với sự vật ,
sự việc khác có nét
tương đồng để làm
tăng sức gợi hình, gợi
cảm cho sự diễn đạt .



Tăng sức gợi
hình,


gợi cảm trong
ca dao , thơ,
trong văn miêu
tả trong văn
nghị luận .


BT 2/ 136 :b. SS tiếng đàn củaT.Kiều
như tiếng hạc , tiếng suối , tiếng gió
thoảng , tiếng trời đổ mưa.


Tác dụng : làm cho việc miêu tả cụ
thể , sinh động , hấp dẫn , người đọc
hình dung được âm thanh tiếng đàn
theo từng cung bậc khác nhau .


BT3/148 c.Nhờ phép so sánh mà nhà
thơ đã miêu tả sắc nét và sinh động âm
thanh của tiếng suối và cảnh núi rừng
dưới đêm trăng .


Nhân hoá


Là gọi hoặc tả con vật
cây cối , đồ vật… bằng
những từ ngữ vốn được
để gọi hoặc tả con


người , làm cho thế
giới loài vật trở nên
gần gũi .


Dùng nhiều
trong thơ ca,
văn miêu tả,
thuyết minh …


</div>
<span class='text_page_counter'>(171)</span><div class='page_container' data-page=171>

Hoán dụ


Làcách gọi tên sự vật ,
hiện tượng khái niệm
này bằng tên sự
vật,hiện tượng khái
niệm khác có quan hệ
gần gũi với nó nhằm
làm tăng sức gợi hình,
gợi cảm cho sự diễn
đạt .


Dùng hoán dụ
phù hợpï tăng
hiệu quả biểu
đạt trong văn
miêu tả ,
thuyết minh ,
sáng tác thơ ca


VD:



Bàn tay ta làm nên tất cả,


Có sức người sỏi đá cũng thành
cơm. Hoán dụ : “bàn tay” chỉ người
lao động ( lấy bộ phận chỉ cái toàn thể
). Sức lao động của con người tạo ra
mọi của cải vật chất.


Noùi quaù


Là phép tu từ phóng
đại mức độ , quy mơ,
tính chất của sự vật
,hiện tượng được miêu
tả dể nhấn mạnh , gây
ấn tượng và tăng sức
biểu cảm


Dùng trong
những hoàn
cảnh giao tiếp
cụ thể


BT2/147: c.Nói quá và nhân hoá:
Kiều đẹp đến mức “Hoa ghen thua
thắm , liễu hờn kém xanh”. Nàng cịn
có tài “Sắc đành địi một tài đành hoạ
hai”.Nhờ các biện pháp nghệ thuật
trên Nguyễn Du đã thể hiện đầy ấn


tượng về một nhân vật tài sắc vẹn
tồn.


d. Nói q : “gác kinh” nơi Kiều chép
kinh với “viện sách”nơi T.Sinh đọc
sách gần nhau trong gang tấc nhưng
sự cách trơ “û gấp mười quan san”
.Bằng lối nói quá đã cực tả sự xa cách
giữa thân phận cảnh ngộ của Kiều và
Thúc Sinh


BT3/148: b. Dùng nói quá thể hiện sự
lớn mạnh của nghĩa qn Lam Sơn .
Nói


giảm,nó
i tránh


Là một biện pháp tu từ
dùng cách diễn đạt tế
nhị , uyển chuyển tránh
gây cảm giác quá đau
buồn, ghê sợ, nặng nề;
tránh thô tục , thiếu
lịch sự .


Dùng trong
những hoàn
cảnh giao tiếp
phù hợp .



VD: Bác Dương thôi đã thơi rồi !
Nước mây man mác ngậm ngùi lịng
ta.


“thơiđã thơi rồi” bác Dương đã chết
nói tránh : giảm sự đau buồn , nặng
nề.


Điệp


ngữ Là biện pháp lặp lại từ,ngữ (hoặc cả câu)để
làm nổi bật ý , gây cảm
xúc mạnh .


Sử dụng điệp
ngữ trong viết
văn , thuyết
minh , làm thơ.


VD:Kể chuyện từ nỗi nhớ sâu xa ,
Thương em, thương em, thương em
biết mấy.


Điệp ngữ nối tiếp :nhấn mạnh ý .
Chơi


chữ Là lợi dụng đặc sắc vềâm, về nghĩa của từ
ngữ để tạo sắc thái dí



Sử dụng lối
chơi chữ đồng
âm, điệp âm ,


BT2/147 :


</div>
<span class='text_page_counter'>(172)</span><div class='page_container' data-page=172>

dỏm , hài hước … làm
cho câu văn hấp dẫn và
thú vị.


noùi lái …trong


thơ trào


phúng , câu
đối.


Ẩn
Dụ


Là gọi tên sự vật , hiện
tượng này bằng tên sự
vật , hiện tượng khác
có nét tương đồng với
nó nhằm làm tăng sức
gợi hình, gợi cảm cho
sự diễn đạt .


Chọn nét tương
đồng để tạo ẩn


dụ tăng hiệu
quả biểu đạt
trong văn miêu
tả,thuyết minh ,
sáng tác thơ ca.


BT 2/147:a. Ẩn dụ : “hoa, cánh” để
chỉ T.Kiều và cuộc đời của nàng “ lá,
cây” chỉ gia đình Kiều và cuộc sống
của họ.Ý thơ : Kiều quyết định bán
mình để cứu gia đình.


BT3/148 :


</div>

<!--links-->

×