Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (324.71 KB, 10 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài cũ:
-Hãy nêu định nghĩa đa giác đều.<sub>Hãy nêu định nghĩa đa giác đều.</sub>
-Làm BT 2(SGK): Cho ví dụ về đa giác khơng đều trong
-Làm BT 2(SGK): Cho ví dụ về đa giác khơng đều trong
mỗi trường hợp sau:
mỗi trường hợp sau:
a/ Có tất cả các cạnh bằng nhau;
a/ Có tất cả các cạnh bằng nhau;
b/ Có tất cả các góc bằng nhau.
b/ Có tất cả các góc bằng nhau.
Trả lời:
Trả lời:
* ĐN:
* ĐN: Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng
nhau và tất cả các góc bằng nhau.
nhau và tất cả các góc bằng nhau.
*BT2:
*BT2:
a/ Đa giác khơng đều có các cạnh bằng nhau
a/ Đa giác khơng đều có các cạnh bằng nhau
là:
là: hình thoihình thoi
b/ Đa giác khơng đều có các góc bằng nhau là:
b/ Đa giác khơng đều có các góc bằng nhau là:
hình chữ nhật.
Tiết 27
Tiết 27
1.Khái niệm diện tích đa giác:
1.Khái niệm diện tích đa giác:
?1
?1 Xét các hình Xét các hình
vng là một đơn vị diện tích.
a/ Kiểm tra xem có phải diện tích hình
a/ Kiểm tra xem có phải diện tích hình
vng, diện tích hình
khơng?
TL:
TL: Diện tích hình Diện tích hình
Ta nói diện tích hình
b/ Vì sao ta nói: diện tích hình
TL: Vì diện tích hình Vì diện tích hình
tích hình
c/ So sánh diện tích hình
TL: Diện tích hình Diện tích hình
1.Khái niệm diện tích đa giác:
* Nhận xét:
* Nhận xét:
- Số đo của phần mặt phẳng giới hạn bởi một đa giác
- Số đo của phần mặt phẳng giới hạn bởi một đa giác
được gọi là diện tích của đa giác đó.
được gọi là diện tích của đa giác đó.
- Mỗi đa giác có một diện tích xác định. Diện tích đa
- Mỗi đa giác có một diện tích xác định. Diện tích đa
giác là một số dương.
giác là một số dương.
A B
C
D
E
M
*Tính chất:
*Tính chất:
- Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau.
- Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau.
- Nếu một đa giác được chia thành những đa giác không
- Nếu một đa giác được chia thành những đa giác khơng
có điểm trong chung thì diện tích của nó bằng tổng diện
có điểm trong chung thì diện tích của nó bằng tổng diện
tích của những đa giác đó.
tích của những đa giác đó.
- Nếu chọn hình vng có cạnh bằng 1cm, 1dm, 1m,…
- Nếu chọn hình vng có cạnh bằng 1cm, 1dm, 1m,…
làm đơn vị thì đơn vị diện tích tương ứng là 1cm
làm đơn vị thì đơn vị diện tích tương ứng là 1cm22, 1dm, 1dm22, ,
1m
1m22,…,…
- Diện tích đa giác ABCDE ký hiệu là S
- Diện tích đa giác ABCDE ký hiệu là S<sub>ABCDE</sub><sub>ABCDE</sub> hoặc S hoặc S
1.Khái niệm diện tích đa giác:
1.Khái niệm diện tích đa giác:
Diện tích hình chữ nhật bằng
tích hai kích thước của nó .
S = a.b
a
b
1.Khái niệm diện tích đa giác:
2. Cơng thức tính diện tích hình chữ nhật:
2. Cơng thức tính diện tích hình chữ nhật:
(∆vng)
(∆vng)
2
1.Khái niệm diện tích đa giác:
2. Cơng thức tính diện tích hình chữ nhật:
2. Cơng thức tính diện tích hình chữ nhật:
3.
3. Cơng thức tính diện tích hình vng, tam giác vng:Cơng thức tính diện tích hình vng, tam giác vng:
Diện tích hình vng bằng
bình phương cạnh của nó.
S = a2
Diện tích tam giác vng bằng
nửa tích hai cạnh góc vng.
S = 1 a.b
2
a
b
a
Diện tích hình chữ nhật bằng
tích hai kích thước của nó .
S = a.b <sub>a</sub>
b
Diện tích hình vng bằng
bình phương cạnh của nó.
S = a2
Diện tích tam giác vng bằng
nửa tích hai cạnh góc vng.
a.b
1
2
a
b
a
a