Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (95.96 KB, 8 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
PHỊNG GD
<i> *** Nam Ban, ngaøy 13 tháng 5 năm 2009</i>
S<b>ố : -BC/ĐU</b>
<b>* Đặc điểm tình hình :</b>
Thị trấn Nam Ban tiền thân là vùng KTM Hà Nội tại Lâm Đồng. Trải qua 33
năm xây dựng và phát triển, kinh tế xã hội của địa phương đã có nhiều chuyển biến
tích cực : Địa phương khơng cịn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo cịn 7,3%; trên địa bàn có 07
trường học. Trong đó : 01 trường THPT, 01 trường THCS, 03 trường tiểu học, 02 trường
Mẫu giáo, mầm non với tổng số 96 lớp và 3227 học sinh của tất cả các cấp học. Với
tổng số 212 cán bộ, GV-CNV. Trong đó, giáo viên la ø165 đồng chí( Riêng THPT có
54GV, 03QL, 06NV, 996 HS)
Nhân dân địa phương vốn có truyền thống hiếu học, tôn sư, trọng đạo, đội ngũ
Cán bộ, Giáo viên ln chủ động, tích cực học tập nâng cao trình độ mọi mặt. Cơ sở vật
chất của các trường được sự quan tâm đầu tư, giúp đỡ xây dựng của TP Hà Nội, Tỉnh
Lâm Đồng, Huyện Lâm Hà nên ngày càng khang trang, sạch đẹp. Đến nay, đã có 03
trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1. Chỉ thị 40-CT/TW ra đời là điều kiện tích cực để
nâng cao trình độ cán bộ, giáo viên, ngày càng nâng cao chất lượng dạy và học của
ngành giáo dục địa phương.
<b>*Về khó khăn : Kinh tế nhân dân chủ yếu là sản xuất Nơng nghiệp, kinh tế phát</b>
triển cịn chậm, địa hình đồi núi chia cắt nhiều, giao thơng nông thôn ở một vài địa bàn
xa trung tâm đi lại cịn khó khăn vào mùa mưa. Một bộ phận nhân dân chưa thực sự
quan tâm đến việc học tập của con em mình.
<b>I. Về tình hình trường, lớp và đội ngũ : </b>
<i>1. Số Trường, lớp :</i>
- Mần Non : 02 trường có 16 lớp và có 369 học sinh
- Tiểu Học : 03 trường có 33 lớp và có 1047 học sinh
- THCS : 01 trường : 21 lớp – 815 học sinh
- THPT : 01 trường với 26 lớp, 996 học sinh.
<i>2. Số lượng đội ngũ CBQL – GV ( tại thời điểm tháng 5/2009)</i>
a/ Giáo viên:
- Mần Non : 20 giáo viên trong đo ù08 đảng viên.
So với năm 2004 – 2005 tăng 2 giáo viên, giảm 3 đảng viên ( Do tuyển dụng
viên chức tại các trường khác)
So với năm 2004 – 2005 tăng 5 giáo viên, tăng 13 đảng viên
- THCS : 40 giáo viên. Trong đó 16 Đảng viên
So với năm 2004 – 2005 tăng 6 đảng viên
-THPT : 54 giáo viên. Trong đó 10 Đảng viên.
So với năm 2006 giảm 17 giáo viên, 04 đảng viên do tách trường THCS Gia
Lâm.
b/ CBQL:
- Mầm Non : Năm 2004 có 02 đ/c.
Năm 2009 có 03 đồng chí. Tăng 01 đ/c so với năm 2004.
- Tiểu học : Năm 2004 có 06 đ/c.
Năm 2009 có 06 đồng chí. Không tăng so với năm 2004.
- THCS : Năm 2004 có 02 đ/c.
Năm 2009 có 03 đồng chí. Tăng 01 đ/c so với năm 2004.
- THPT : Năm 2004 có 03 đ/c.
Năm 2009 có 03 đồng chí. Khơng tăng so với năm 2004.
<b>3/ Kết quả giáo dục, kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng trong 5 năm qua:</b>
<i>3.1. Giáo viên: </i>
<b>Năm 2004</b>
<b>TT</b> <b>Giáo viên</b>
<b>Tổng</b>
<b>số</b>
<b>Giáo</b>
<b>viên</b>
<b>Số giáo viên đạt</b>
<b>chuẩn</b>
<b>Số giáo viên</b>
<b>trên chuẩn</b>
<b>Số giáo viên</b>
<b>chưa chuẩn</b>
<b>Số</b>
<b>lượng</b> <b>Tỷ lệ %</b>
<b>Số</b>
<b>lượng</b> <b>Tỷ lệ%</b>
<b>Số</b>
<b>lượng</b> Tỷ lệ%
<b>Tổng</b> <b>106</b> <b>71</b> <b>67</b> <b>10</b> <b>9,4</b> <b>25</b> <b>23,6</b>
1 Mẫu giáo 20 19 95 0 0 01 5
2 Tiểu học 48 22 45,8 3 6,3 23 47,9
3 THCS 38 30 79 7 18,4 01 2,6
<b>Năm 2009</b>
<b>TT</b> <b>Giáo viên</b>
<b>Tổng số</b>
<b>Giáo</b>
<b>viên</b>
<b>Số giáo viên đạt</b>
<b>chuẩn</b>
<b>Số giáo viên</b>
<b>trên chuẩn</b>
<b>Số giáo viên chưa</b>
<b>chuẩn</b>
<b>Số</b>
<b>lượng</b>
<b>Tỷ lệ</b>
<b>%</b>
<b>Số</b>
<b>lượng</b>
<b>Tỷ lệ</b>
<b>%</b>
<b>Số</b>
<b>lượng</b> <b>Tỷ lệ%</b>
<b>Toång</b> <b>115</b> <b>64</b> <b>55,7</b> <b>49</b> <b>42,6</b> <b>02</b> <b>1,7</b>
1 Mẫu giáo 22 18 81,8 03 13,6 01 4,5
2 Tiểu học 53 29 54,7 24 45,3 0 0
3 THCS 40 17 42,5 22 55 01 2,5
<b> Năm 2004</b>
<b>Mầm</b>
<b>Non</b> <b>Tiểu học</b> <b>THCS</b> <b>Cộng</b>
Tổng số <b>03</b> <b>06</b> <b>02</b> <b>11</b>
Trong đó
chia ra
Trên chuẩn 0 04 01 05
Chưa đạt chuẩn về
chuyên môn
0 0
Chưa đào tạo về
quản lý 01 03 01 05
<b> Năm 2009</b>
<b>Mầm</b>
<b>Non</b> <b>Tiểu học</b> <b>THCS</b> <b>Cộng</b>
Tổng số <b>03</b> <b>06</b> <b>03</b> <b>12</b>
Trong đó
chia ra
Trên chuaån 03 06 03 12
Chưa đạt chuẩn về
chuyên môn 0 0 0
Chưa đào tạo về quản
lyù 03 06 02 11
<b>II. KẾT QUẢ TỔ CHỨC THỰC HIỆN :</b>
<b>1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng và Chính quyền địa phương</b>
<b>trong việc triển khai thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW :</b>
- Khi Chỉ thị được ban hành (ngày 15/06/2004) thực hiện sự chỉ đạo của UBND
huyện Lâm Hà, hè 2004, địa phương đã tổ chức cho toàn thể CB – GV – NV các trường
trên địa bàn được học tập, quán triệt nội dung Chỉ thị. Các trường đã xây dựng chương
trình hành động thực hiện chỉ thị 40 – CT/TW, đề ra mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu, có
biện pháp phù hợp để nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
dục.
-Đảng ủy đã tổ chức quán triệt trong Đảng viên, nhân dân và xây dựng chương
trình hành động thực hiện chỉ thị 40-CT/TW. Việc triển khai thực hiện chỉ thị 40 –
<b>2. Kết quả thực hiện chỉ thị 40 – CT/TW</b>
<i>1. Về nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên, đội ngũ nhà giáo và cán bộ</i>
<i>quản lý giáo dục .</i>
dục tổ chức. Từ đó đã nâng cao tinh thần trách nhiệm của cấp ủy Đảng chính quyền địa
phương trong công tác nâng cao năng lực, phẩm chất đội ngũ nhà giáo góp phần thực
hiện tốt cơng tác giáo dục tại địa phương. Đảng ủy thường xuyên chỉ đạo các chi bộ
trường học quán triệt, tổ chức thực hiện tốt tại đơn vị.
- Đối với các trường học trên địa bàn:
<b>+ CBQL giáo dục: </b>
-Đã nhận thức rõ trách nhiệm trong việc tham mưu thực hiện chỉ thị 40. Vì vậy
hầu hết các đ/c CBQL tại các trường đều nêu cao vai trị gương mẫu, tích cực học tập
nâng cao trình độ chun mơn, nghiệp vụ quản lý, làm tốt cơng tác tham mưu với địa
phương .
<b>+ Nhà giaùo :</b>
-Đội ngũ nhà giáo tại địa phương đã được học tập, thấm nhuần tinh thần chỉ thị.
Từ khi có chỉ thị 40, mỗi nhà giáo đã tích cực phấn đấu nâng cao trình độ chun mơn,
phấn đấu đạt chuẩn và trên chuẩn cao. Khơng có hiện tượng vi phạm đạo đức nhà giáo.
<i>2.Về rà soát, sắp xếp đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục</i>
- Thực hiện sự chỉ đạo của UBND huyện, UBND TT Nam Ban đã phối hợp với
+ Các trường đã tổ chức rà sóat lại bằng cấp, trình độ chun mơn đào tạo, bố trí
sắp xếp lại cơng việc phù hợp năng lực từng đồng chí.
- Thực hiện giải quyết nghỉ chế độ, thôi việc, nghỉ hưu từ năm 2004 đến nay đã
giải quyết cho 04 CBGV
- Bố trí sắp xếp lại đội ngũ CBQL có 01 hiệu trưởng miễm nhiệm do không đảm
bảo về sức khỏe, 01 hiệu trưởng nghỉ hưu, bổ nhiệm mới 03 đồng chí, đã tổ chức luân
chuyển CBQL cho 02 đồng chí
- Các trường hàng năm đều tổ chức cho nhà giáo, CBQL tự đánh giá, nhận xét
thơng qua ý kiến đóng góp, nhận xét của tập thể, thủ trưởng cơ quan nhận, đánh giá,
xếp loại CBVC từ đó tạo điều kiện cho CBVC nhận rõ ưu khuyết điểm và phấn đấu
thực hiện tốt ở những năm sau chất lượng xếp loại CC – VC ngành giáo dục tại các
trường cao. Đơn vị các trường hàng năm đều xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đơn
vị CBQL là nhà giáo.
<i>3. Đổi mới chương trình và phương pháp giáo dục </i>
- Tích cực tham gia các phong trào, các dịp thi tay nghề của ngành như thi giáo
viên giỏi cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh, thi nghiệp vụ sư phạm giỏi, thi làm đồ dùng
dạy học, tích cực nghiên cứu khoa học, vận dụng vào thực tiễn giảng dạy. Qua 5 năm
đã có 46 giáo viên đạt giáo viên giỏi các cấp.
- Các trường đã trang bị đầy đủ CSVC phục vụ giảng dạy. Hiện tại, 100% các
trường tiểu học, THCS được kiên cố hóa đủ phịng học, phòng làm việc, phòng chức
- Thực hiện tốt cơng tác giáo dục pháp luật, giáo dục mơi trường, an tồn giao
thơng, thực hiện rèn kỹ năng sống cho học sinh, “Xây dựng trường học thân thiện, học
sinh tích cực” chính vì vậy chất lượng giáo dục trên địa bàn nâng lên rõ rệt, năm 2004,
số giáo viên giỏi và chiến sỹ thi đua là 21 đ/c. Năm 2009, số giáo viên giỏi và chiến sỹ
thi đua là 22 đ/c chiếm tỷ lệ 61%.
<i>4.Kết quả về công tác bồi dưỡng đào tạo đạt chuẩn, trên chuẩn </i>
- Phối hợp ngành giáo dục chỉ đạo các chi bộ trường học tạo điều kiện cho CB –
GV – NV học tập các lớp đào tạo từ xa, tại chức, chính quy.
+ GV chưa đạt chuẩn : 5 năm có 23 GV học tập đạt trình độ đào tạo chuẩn
+ Học tập vượt chuẩn:
CBQL giáo dục:
- Cử 03 CBQL học tập lớp trung cấp chính trị tại Huyện.
- 100% CBQL được tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục
- 100% CBQL có trình độ chun mơn vượt chuẩn .
<i>5. Đổi mới cơng tác quản lý nhà giáo </i>
- Các đơn vị trường học thực hiện tốt công tác quản lý đội ngũ. Thực hiện tốt
quản lý hồ sơ CB–VC, thực hiện quản lý đội ngũ bằng phần mền PmiS . Đẩy mạnh
công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, quản lý nhà giáo – các trường đều có địa
chỉ thư điện tử, tổ chức tốt công tác thanh tra, kiểm tra giáo dục. Thực hiện tốt đánh giá
xếp loại CB – VC theo QĐ 06/2006 /QĐ – BNV ngày 21/03/2006 về ban hành quy chế
đánh giá xếp loại giáo viên Nần Non và giáo viên phổ thông công lập .
- Thực hiện tốt phân cấp quản lý theo Quyết định 57/QĐ–UBND của UBND
Tỉnh Lâm đồng, các trường đã chủ động thực hiện tuyển dụng viên chức, cho nghỉ hưu,
thôi việc, giải quyết các chế độ chính sách nhà giáo đúng quy định.
Trong 5 năm qua 100% các trường và CBQL – GV được thanh tra toàn diện,
thanh tra chuyên đề của ngành
- Đã thực hiện đầy đủ chế độ chính sách CB – GV – NV đảm bảo chế độ nâng
lương định kì nâng lương sớm trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc
- Hàng năm cử CBQL, nhà giáo tham gia các lớp bồi dưỡng chun mơn nghiệp
vụ và có cấp chế độ theo quy định hiện hành
- Đã phối hợp với các tổ chức đồn thể cơng đồn vận động xây dựng quỹ giúp
đỡ nhà giáo có hồn cảnh khó khăn thực hiện nâng lương chuyển đổi lương, chuyển
loại viên chức đúng theo quy định
<i>7. Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ</i>
<i>nhà giáo và CBQL</i>
- Các trường đã chú trọng xây dựng chi bộ trong sạch vững mạnh, tích cực tham
mưu cho Đảng ủy để thực hiện tốt chỉ thị 34 / CT – TW về tăng cường cơng tác chính
- Thực hiện 100% các trường có chi bộ Đảng, 100% CBQL và Chủ tịch cơng
đồn đều là Đảng viên. Đảng ủy đã phân cơng 02 đồng chí Đảng ủy viên khối giáo dục
phụ trách ( 01 đ/c phụ trách Nầm Non – THCS , 01 đ/c phụ trách tiểu học)
- Tích cực chỉ đạo thực hiện cơng tác phổ cập giáo dục đã hịan thành và được
cơng nhận đạt chuẩn phổ cập tiểu học và THCS năm 2003 và duy trì, nâng cao chất
lượng phổ cập từ đó đến nay. Quan tâm chỉ đạo thực hiện tốt cơng tác xã hội hóa giáo
dục, xây dựng và tổ chức hoạt động trung tâm học tập cộng đồng.
<b>III. Đánh giá chung :</b>
Sau 5 năm thực hiện chỉ thị 40 CT/TW của Bộ chính trị về nâng cao phẩm chất
năng lực đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục, tình hình giáo dục địa phương đã có
những chuyển biến rõ nét : Chất lượng đội ngũ nâng lên, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và
trên chuẩn cao, tỷ lệ giáo viên giỏi khá ngày càng nâng lên, đáp ứng yêu cầu cơng tác
quản lý và giảng dạy.
<b>* Hạn chế yếu kém: </b>
+Cơng tác lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của Đảng ủy có lúc, có nơi chưa thường
xuyên, việc triển khai tổ chức thực hiện của UBND cịn có mặt chưa sâu sát.
+Việc phối kết hợp của các đoàn thể, khu phố còn chưa chặt chẽ.
+ Một bộ phận giáo viên chưa tích cực đổi mới phương pháp dạy học, trong
giảng dạy cịn theo lối mịn, chưa tích cực nâng cao trình độ chưa tích cực ứng dụng
cơng nghệ thông tin vào giảng dạy
+ Một bộ phận giáo viên chưa thực sự gương mẫu trong đạo đức, tác phong nhà
giáo cá biệt có một giáo viên là đảng viên đã vi phạm pháp luật
+Một vài CBQL chưa thực sự chủ động, sáng tạo trong xây dựng kế hoạch phát
triển giáo dục của đơn vị
+ Đơn vị các trường : Chưa thực sự kiên quyết trong việc sàng lọc giáo viên có
tay nghề yếu kém và vi phạm đạo đức nhà giáo. Trong quản lý, xử lý còn thiếu kiên
quyết, nể nang.
+ Trong những năm trước khi chưa thực hiện quyết định 57/QĐ – UBND tỉnh,
các trường chưa được chủ động tuyển dụng vì vậy cịn một số giáo viên chưa đạt chuẩn
vẫn được vào biên chế nay có sức ỳ lớn
<i><b>* Bài học kinh nghiệm :</b></i>
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự chỉ đạo điều hành của UBND trong công
tác giáo dục tại địa phương và chú trọng gắn việc chỉ thị 40-CT/TW với cuộc vận động
“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “ Hai khơng”.
- Ngành giáo dục cần tích cực tham mưu, kịp thời xin ý kiến chỉ đạo về công tác
đội ngũ. Đặc biệt làm tốt công tác quy hoạch CBQL tại các trường để bảo đảm phát
huy được vai trò , trách nhiệm các đồng chí CBQL
- Làm tốt cơng tác phối hợp với chính quyền địa phương để kịp thời đóng góp ý
kiến và xây dựng cho CB–GV và lấy ý kiến nơi cư trú, nơi sinh hoạt để xếp loại Đảng
viên công chức cuối năm.
<b>3. Nhiệm vụ, giải pháp tiếp tục thực hiện chỉ thị 40 – CT/TW </b>
3.1. Tiếp tục chỉ đạo các đơn vị trường học trên điạ bàn tập trung thực hiện tốt
chỉ thị 40 – CT/TW gắn liền với thực hiện QĐ 09/2005/QĐ – TTg ; Chỉ thị 06 – CT/TW
thực hiện cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc
vận động “ Hai khơng” nhằm nâng cao nhận thức nghề nghiệp, đạo đức nhà giáo, nâng
cao trình độ chun mơn, nghiệp vụ khắc phục những tồn tại yếu kém trong thời gian
qua.
3.2. Tham mưu, phối hợp với các ngành, các cấp để chỉ đạo các trường thực hiện
tốt công tác phân cấp theo QĐ 57/QĐ-UBND tỉnh, dành kinh phí chăm lo cho đời sống
tinh thần vật chất, hỗ trợ khen thưởng giáo viên giỏi, chiến sĩ thi đua, học sinh giỏi các
cấp. Tổ chức tốt các hoạt động của Hội đồng giáo dục, Hội khuyến học, Trung tâm học
tập cộng đồng.
3.3 Xây dựng qui hoạch cán bộ địa phương trong đó chú trọng đến thành phần
cán bộ giáo dục tham gia BCH Đảng ủy, Hội đồng nhân dân. Tăng cường chỉ đạo thực
hiện tốt việc luân chuyển CBQL, giải quyết nghỉ hưu, thôi việc cho các giáo viên đủ
tuổi, nhà giáo vi phạm đạo đức tác phong. Có kế hoạch cử CBQL tham gia lớp trung
cấp chính trị.
3.4. Làm tốt cơng tác xã hội hóa giáo dục, tạo điều kiện để CBQL – GV phát
huy năng lực, đổi mới phương pháp Dạy – Học, nâng cao trình độ chun mơn.
Trên đây là báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện chỉ thị 40-CT/TW của Đảng ủy Thị
trấn Nam Ban.
<i><b>Nơi nhận :</b></i>