Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.32 MB, 118 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
TUAÀN: 11
TIẾT: 41
Tiết 41
TV
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS ôn lại:
- Ôn lại kiến thức về danh từ chung, danh từ riêng.
- Nắm được cách viết hoa danh từ riêng.
- Luyện tập cách viết danh từ riêng trong câu, đoạn văn.
B.CHUẨN BỊ:
1.Gv : bảng phân loại danh từ chung và danh từ riêng.
2.Hs : soạn như dặn dò tiết 40
C.KIỂM TRA:
1.Sĩ số
2.Bài cũ:
-Danh từ là gì ? Cho ví dụ và đặt câu với danh từ ấy.
-Hãy cho biết danh từ có những đặc diểm nào ?
D. TIẾN TRÌNH <b>TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :</b>
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HĐHS NỘI DUNG LƯU BẢNG
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1:Hướng </b><b>d</b><b> ẫ </b><b>n </b><b> học</b><b> </b></i>
<i><b>sinh tìm hiểu đặc điểm của danh từ</b></i>
<i><b>chung và danh từ riêng</b>:</i>
<i>- Cho HS xem ngữ liệu SGK.(Theo</i>
<i>truyện Thánh Giĩng)</i>
<i>- Treo bảng phụ (bảng phân loại).</i>
<i>Danh từ chung</i> <i>Vua, ……</i>
<i>Danh từ riêng Hà Nội,……..</i>
<i>- Yêu cầu HS điền vào bảng phân</i>
<i>loại danh từ chung và từ riêng.</i>
<i> <b>Gợi ý:</b></i>
<i>+danh từ chỉ chung người hay sự vật</i>
<i>là danh từ chung.</i>
<i>+danh từ chỉ tên riêng, tên chức</i>
<i>danh của một người hoặc tên riêng</i>
<i>của những địa danh thì đó là danh từ</i>
<i>riêng.</i>
<i>- Yêu cầu HS nhận xét về ý nghĩa và</i>
<i>hình thức chữ viết danh từ riêng</i>
<i>trong câu trên.</i>
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn học</b></i>
<i><b>sinh qui tắc viết hoa danh từ riêng:</b></i>
<i>GV cho học sinh nhận xét về ý nghĩa</i>
<i>và hình thức chữ viết (Hoa hay không</i>
<i>hoa) để tách danh từ riêng ra khỏi</i>
<i>danh từ chung (ở VD –SGK trg 108) .</i>
<i>Gv đưa ra những ví dụ sau và yêu</i>
<i>cầu HS nhận xét về cách viết :</i>
<i><b>VD1</b>:Tên người tên địa lí Việt Nam:</i>
<i> + Nguyễn Văn Phúc</i>
<i> + Tập Ngãi</i>
<i><b>VD2</b>: Tên người tên địa lí nước ngồi</i>
<i>phiên âm qua Hán Việt .</i>
<i> +Ôn Gia Bảo</i>
<i> +Bắc Kinh</i>
<i><b>Kết luận</b>: cách viết giống nhau-đều</i>
<i>viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi</i>
<i>tiếng.</i>
<i> Gv :đưa ra ví dụ 3 yêu cầu HS so</i>
<i>sánh với cách viết ở những ví dụ</i>
<i>(1)và (2).</i>
<i><b>VD3</b>:Tên người, tên địa lí nước ngoài</i>
-HS đọc đoạn văn
trong sgk
-Hs quan sát
-Hs lắng nghe
và lên bảng thực
hiện bảng phân
loại
-Hs nhận xét về
cách viết danh
từ riêng <i>(hoa chữ</i>
<i>cái đầu tiêncủa mỗi</i>
<i>tiếng=Hán Việt)hoa</i>
<i>chữ cái đầutiên của</i>
<i>mỗi bộ phận tạo tiên</i>
<i>riêng đó=khơng qua</i>
<i>âm Hán Việt)</i>
HS phát hiện
DTR viết hoa
trong VD .
-Hs quan sát ví
dụ 1 và nhận xét
cách viết
-Hs quan sát vd2
và nhận xét
-Hs quan sát và
nhận xét
<b>I. </b>
<b> DANH TỪ CHUNG VAØ</b>
<b>DANH TỪ RIÊNG</b>:
1. Danh từ chung :
<b>VD</b>: vua, công ơn, tráng sĩ,
<i>đền thờ, làng, xã, huyện .</i>
2. Danh từ riêng:
<b>VD</b>: Phù Đổng Thiên Vương,
<i>Gióng, Phù Đổng, Gia Lâm,</i>
<i>Hà Nội .</i>
<i><b>VD1</b>:Tên người,tên địa lí Việt</i>
<i>Nam:</i>
<i> + Ngơ Hồn Mỹ …. .</i>
<i> +Quan Lễ Kiệt .</i>
<i> +Bắc Kinh</i>
<i>-> viết hoa chữ cái đầu tiên</i>
<i>của mỗi tiếng</i>
<i><b>VD3</b>:Tên người, tên địa lí</i>
<i>nước ngồi phiên âm trực tiếp</i>
<i>qua tiếng Việt : </i>
<i> +A-lếch-xan-đrơ </i>
<i>Xét-ghê-ê-vích Pu-skin</i>
<i>phiên âm trực tiếp qua tiếng Việt : </i>
<i> +A-lếch-xan-đrơ Xét-ghê-ê-vích </i>
<i>Pu-skin.</i>
<i> +Vác-sa-va,Đanuýp</i>
<i> <b>Kết kuận</b>: khác với ví dụ (1),(2), chỉ</i>
<i>viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ </i>
<i>phận-<b>họ,lót và tên</b> tạo thành tên </i>
<i>riêng đó, nếu là tên địa lí chỉ viết hoa</i>
<i><b>chữ cái đầu tiên</b></i>
<i><b> Yêu cầu </b>HS nhận xét cách viết </i>
<i>các cụm từ ở VD4:</i>
<i> +Liên hợp quốc </i>
<i> +Giáo dục và Đào tạo</i>
<i> Kết luận:Viết hoa chữ cái đầu tiên</i>
<i>của tiếng đầu tiên.</i>
<i><b> Khái quát lại nội dung bài học:</b></i>
<i><b>Hoûi</b></i>
<i><b> </b><b>:</b><b> + Em hiểu như thế nào là danh</b></i>
<i>từ chung, danh từ riêng? Cho ví dụ?</i>
<i>+ Cách viết danh từ riêng như thế</i>
<i>nào cho đúng?</i>
<i> Gọi HS đọc lại ghi nhớ</i>
<i>GV lược lại các phần cần nhớ của</i>
<i>ghi nhớ .</i>
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3:Hướng dẫn HS</b></i>
<i><b>Luyện tập:</b></i>
<i>- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu</i>
<i><b>bài tập 1</b></i>
<i> Gợi ý: Dựa vào ý nghĩa và hình</i>
<i>thức viết để phân biệt danh từ riêng,</i>
<i>-gọi hs thực hiện.</i>
<i>- GV nhận xét, sửa chữa.</i>
<i>- Gọi HS đọc và nắm yêu cầu bài</i>
<i><b>tập 2.</b></i>
<i>-Gv gợi ý cho hs thảo luận, thực hiện</i>
<i>yêu cầu</i>
<i>- GV nhaän xét, bổ sung.</i>
-Hs lắng nghe
Hs quan sát và
nhận xét
-Hs trả lời cá
nhân
-Đọc to ghi nhớ
-Hs đọc,xác
định yêu cầu bài
tập1và thực hiện
-Hs lắng nghe
-Hs đọc, xác
định yêu cầu và
thực hiện
-Hs lắng nghe
-Hs thực hành
<i>phận.</i>
<i><b>VD4</b>:Các cụm từ chỉ tên cơ</i>
<i>quan, tổ chức,…</i>
<i> +Liên hợp quốc </i>
<i> +Giáo dục và Đào tạo</i>
<i>-> viết hoa phụ âm đầu mỗi bộ</i>
<i>phận.</i>
II.Ghi nhớ (sgk/109)
II.Luyện tập:
<b>Bài tập 1: Xác định danh từ</b>
<b>chung và danh từ riêng trong</b>
<b>đoạn văn.</b>
<i>+ Danh từ chung: Ngày xưa,</i>
<i>miền, đất, nước, thần, nòi</i>
<i>rồng, con, trai, tên.</i>
<i>+ Danh từ riêng: Lạc Việt,</i>
<i>Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long</i>
<i>Quân.</i>
<b>Bài tập 2: Xác định các từ in</b>
<b>đậm là danh từ riêng hay</b>
<b>danh từ chung và giải thích</b>
Các từ in đậm:
<i>a. Chim, Mây, Nước, Hoa,</i>
<i>Hoạ Mi.</i>
<i>b. Út.</i>
<i>c. Cháy</i>
<i>- Gọi HS đọc văn bản và xác định</i>
<i><b>yêu cầu bài tập 3</b></i>
<i> +Dùng bút chì gạch dưới danh từ</i>
<i>riêng.</i>
<i> +Viết lại cho đúng</i>
<b>Bài tập 4: </b><i>(Thực hiện được khi còn thời gian)</i>
bài tập . <i>biệt. Chữ cái đầu tiên mỗi</i>
<i>tiếng viết hoa.</i>
<b>Bài tập 3: gạch dưới danh từ</b>
riêng: <i>Tiền Giang, Hậu</i>
E.<b>C NG CỦ</b> <b>Ố- DẶN DÒ</b>:
1.Củng cố: thực hiện ở Hoạt động 3
<b>2. Dặn dò:</b>
a.Bài vừa học: nắm vững nội dung ghi nhớ
b.Tiết 42 bài mới : Trả bài kiểm tra văn
Tuaàn : 11
Tiết : 42
Tiết 42 (VH)
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giuùp HS:
- Củng cố kiến thức về nội dung các truyện truyền thuyết, cổ tích đã học.
-Khắc phục những sai sót của bản thân.
B. CHUẨN BỊ:
1.Gv: đáp án và những ưu khuyết điểm của học sinh.
2.Hs: xem lại những nội dung đã kiểm tra(ý kiến)
C. KIỂM TRA:
1.Sĩ số:
2.Bài cũ:
-Em hiểu như thế nào về câu thành ngữ ‘Ếch ngồi đáy giếng”?
-Em hãy cho biết ý nghĩa của truyện ‘Ếch ngồi đáy giếng”
- Em hãy cho biết ý nghĩa của truyện “Thầy bói xem voi”
D.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:
<b>HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn học sinh chữa bài:</b>
-Gv đọc nội dung yêu cầu từng câu, sau đó chia nhóm cho hs thảo lận rồi đại diện trả lời
-Gv gọi hs khác nhận xét và chốt lại ý đúng.
<b>HOẠT ĐỘNG 2:GV trả bài cho học sinh.</b>
-Gợi ý Hs nên có ý kiến khi nhận được bài (nếu có thắc mắc)
-Nhắc nhở Hs lưu bài cẩn thận.
-Đáp án : đề 1.
I.TRẮC NGHIỆM
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án <sub>C</sub> <sub>D</sub> <sub>B</sub> <sub>D</sub> <sub>A</sub> <sub>A</sub> <sub>F</sub> <sub>B</sub>
Điểm 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5
II. TỰ LUẬN.(6 điểm)
Câu 1: Điền đúng vào mỗi chỗ trống đạt 0.25 điểm.(2 điểm)
Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan
đến lịch sử thời quá khư,ù thường có các chi tiết tưởng tượng, kì ao. Truyền thuyết thể
hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
được kể.
-Truyện “Con Rồng cháu Tiên” có nhiều chi tiết tưởng tượng kỳ ảo (như hình
tượng các nhân vật thần có nhiều phép lạ và hình tượng bọc trăm trứng, v…v…..) .(1
điểm)
- Nhằm giải thích, suy tơn nguồn gốc giống nịi và thể hiện ý nguyện đồn kết,
thống nhất cộng đồn của người Việt .(1 điểm)
Caâu 3:(2 ñieåm)
- Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là câu chuyện tưởng tượng kỳ ảo, giải thích hiện
tượng lũ lụt ( 1 điểm) và thể hiện sức mạnh, ước mong của người Việt cổ muốn chế
ngự thiên tai , đồng thời suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng (1
điểm) .
-Đáp án : đề 2.
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án <sub>C</sub> <sub>B</sub> <sub>B</sub> <sub>D</sub> <sub>B</sub> <sub>D</sub> <sub>A</sub> <sub>A</sub>
Điểm 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5
II. TỰ LUẬN.(6 điểm)
Câu 1: Điền đúng vào mỗi chỗ trống đạt 0.25 điểm.(2 điểm)
Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan
đến lịch sử thời quá khư,ù thường có các chi tiết tưởng tượng, kì ao. Truyền thuyết thể
hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
được kể.
Câu 2<b> : (2điểm)</b>
-Sơn Tinh đại diện cho lực lượng chống lũ lụt.(1 điểm)
-Thủy Tinh tượng trưng cho lũ lụt.(1 điểm)
Câu 3:(2 điểm)
Chi tiết tưởng tượng kì ảo là những chi tiết khơng có thật (1 điểm) được các tác
giả dân gian sáng tạo nhằm một mục đích nhất định.(1điểm)
<b>HOẠT ĐỘNG 3:</b> Thơng baó đi m s HS đ t đ c theo t l %ể ố ạ ượ ỉ ệ
Lớp TS Dưới 5 Trên 5 % Ghi chú
61 32 04 28 87,5 Treân TB
<b>HOẠT ĐỘNG 4:</b>
1.Ưu điểm:
- Một số em có điểm tốt như sau :
<b>HOẠT ĐỘNG 5: Hướng khắc phục</b>
-Khi học bài cần nắm nội dung cơ bản của bài.
-Đọc nhiều sách báo bổ ích đê hạn chế phần nào về chính tả
-Đọc thật kĩ yêu cầu trước khi làm bài.
E.<b> CỦ NG CỐ -DẶN DỊ</b>:
1.<i>Củng cố</i>: thực hiện ở Hoạt động 5
2.<i>Dặn dị</i>:
a.Bài vừa học: lưu lại bài kiểm tra, xem lại các lỗi để có hướng khắc phục.
b.Soạn bài: Luyện nói kể truyện /111sgk
Cách soạn:
-Hồn thành trước các mục chuẩn bị ở nhà (xem SGK, chú ý xem phần dàn bài tham
khảo)
-Tập nói trước ở nhà theo dàn ý, thảo luận kể theo tổ (nhóm) <sub></sub> đề cử mỗi nhóm 1
Tuần : 11
Tiết : 43
Tiết 43
TLV
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
<i>Giúp Hs</i>:
-Biết lập dàn ý kể miệng theo một đề bài.
-Biết kể theo dàn bài, không kể theo bài viết sẵn hay học thuộc lòng.
B.CHUẨN BỊ:
1.<i>GV</i>:Dàn bài mẫu cho đề 4/111,sgk.
2.<i>HS</i>:Soạn nh7 dặn dò tiết 42
C.KIỂM TRA:
1.<i>Sĩ số</i>:
2.<i>Bài cũ</i>: Thực hiện trong tiết dạy-học.
D. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG :
Nêu tầm quan trọng của tiết luyện nói -> dẫn vào bài -> ghi tựa.
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HĐHS NỘI DUNG LƯU BẢNG
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1</b>:Chuẩn bị </i>
<i>-Gv kiểm tra phần chuẩn bị bài ở</i>
<i>nhà của học sinh về 4 đề trong</i>
<i>SGK trang 111 .</i>
<i>-Treo bảng phụ có dề và dàn bài</i>
<i>như sau:</i>
<i> <b>Đề</b>: Kể về một chuyến về quê </i>
<i><b>1. Mở bài:</b></i>
<i> - Lý do về thăm quê.</i>
<i> - Về quê với ai ?</i>
<i><b>2. Thân bài:</b></i>
<i>- Lòng xôn xao khi được về quê .</i>
<i>- Quang cảnh chung của quê</i>
<i>hương .</i>
<i>- Gặp họ hàng ruột thịt .</i>
<i>- Thăm phần mộ tổ tiên .</i>
<i>- Gặp bạn bè cùng lứa .</i>
<i>- Dưới mái nhà người thân </i>
<i><b>3. Kết bài:</b></i>
<i> - Chia tay – caûm xúc về quê</i>
<i>hương .</i>
HS trình bày vở
bài soạn trước
mặt
HS quan sát nội
dung trên bảng
phụ
I. <b>Dàn bài tham khảo</b>
<b>1. Mở bài:</b>
<i> - Lý do về thăm quê.</i>
<i> - Về q với ai ?</i>
<b>2. Thân bài:</b>
<i>- Lịng xơn xao khi đực về quê .</i>
<i>- Quang cảnh chung của quê</i>
<i>hương .</i>
<i>- Gặp họ hàng ruột thịt .</i>
<i>- Thăm phần mộ tổ tiên .</i>
<i>- Gặp bạn bè cùng lứa .</i>
<i>- Dưới mái nhà người thân </i>
<b>3. Kết bài:</b>
<i>- Chia tay – cảm xúc về quê</i>
<i>hương .</i>
II.<b>Luyện nói trên lớp :</b>
Chú ý
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2:Hướng dẫn HS</b></i>
<i><b>luyện nói trên lớp</b>.</i>
<i>-Gv chia lớp thành 4 nhóm, tập nói</i>
<i>theo dàn bài của nhóm mình.</i>
<i>-Gv đề nghị phó học tập điều động</i>
<i>các nhóm thực hiện(luyện nói)</i>
<i>-Nhắc nhở HS mỗi nhóm chỉ đại</i>
<i>diện một bạn lên nói trước tập thể</i>
<i>lớp.</i>
<i> Gợi ý:Trong quá trình HS kể</i>
<i>GV chú ý theo dõi sửa chữa các</i>
<i>mặt sau :</i>
<i> +Tạo tư thế thổi mái nhưng phải</i>
<i>nghiêm chỉnh.</i>
<i> +Lời nói phải to ,rõ</i>
<i> +Mắt phải lôn hướng vào người</i>
<i>nghe</i>
<i> +Tránh cách nói như đọc thuộc</i>
<i>lịng</i>
<i> +Nội dung phải đúng yêu cầu.</i>
<i> + Biểu dương cái hay, sáng tạo </i>
<i>-Sau mỗi đại diện HS lên nói, GV</i>
<i>gọi HS nhận xét (nội dung, chất</i>
<i>giọng, nét mặt, cử chỉ,…)</i>
<i>-Đề nghị Hs hoan nghênh để khích</i>
<i>lệ tinh thần sau mỗi bạn trình bày</i>
<i>-Gv là người nhận xét, đánh giá và</i>
<i>cho điểm sau cùng.</i>
HS hoạt động
theo nhóm
Hs lắng nghe để
thực hiện
Hs nhận xét
Hs vỗ tay
HS lắng nghe
(Phần này học sinh thực hiện
theo hướng dẫn của GV <sub></sub> lớp và
GV chỉ nhận xét )
Giáo viên theo dõi <sub></sub> nhận xét .
<i>-Phát âm cho rõ ràng , dễ nghe.</i>
<i>-Sửa câu sai ngữ pháp, dùng từ</i>
<i>sai .</i>
<i>-Sửa cách đễn đạt vụng về.</i>
<i>-Biểu dương những diễn đạt</i>
<i>hay, sáng tạo .</i>
E.<b> CỦ NG CỐ- DẶN DÒ</b>:
1.<i>Củng cố</i>: Khi kể hoặc nói trước đám đơng về một chủ đề nào đó ta cần chú ý những
khía cạnh nào ?
2.<i>Dặn dò</i>:
a.<i>Bài vừa học</i>:Trong 15 phút đầu giờ tập nói với các bạn về một chủ đề nào đó để
tạo thói quen.
b.<i>Soạn bài</i>: Cụm danh từ (trang 116+117,sgk)
-Tìm hiểu trước khái niệm và cấu tạo cuả cụm danh từ.
-Xem trước phần Luyện tập
Tuần : 11
Tiết : 44
Tiết : 44
TV
A.MỤC TIÊU<b> C Ầ N ĐẠT :</b>
<i>Giúp HS nắm được:</i>
- Đặc điểm của cụm danh từ.
-Cấu tạo phần trung tâm, phần trước, phần sau.
B.CHUẨN BỊ:
1.Gv: bảng phụ, kẻ bảng cấu tạo cụm danh từ và các ví dụ thuộc I.
2. HS soạn như dặn dò tiết 43
C.KIỂM TRA:
1.<i>Sĩ số</i>:
2. <i>Bài cũ</i>: Hãy nêu quy tắc viết hoa danh từ riêng. Cho một ví dụ minh họa.
D.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG
GV đưa ví dụ cụm danh từ -> tạo tình huống vào bài -> ghi tựa.
HĐGV HĐHS NỘI DUNG BÀI
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1:Hướng dẫn</b></i>
<i><b>hs xác định các cụm danh</b></i>
<i><b>từ:</b></i>
<i>- GV treo bảng phụ mục 1</i>
<i>SGK.</i>
<i>- Gọi HS đọc.</i>
<i>- Yêu cầu HS: </i>
<i> + Tìm danh từ trung tâm.</i>
<i>- GV nhận xét -> rút ra kết</i>
<i><b>luận: các tổ hợp từ nói trên</b></i>
<i>là cụm danh từ. (ý 1 – ghi</i>
<i>nhớ1).</i>
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2:Hướng dẫn</b></i>
<i><b>hs tìm hiểu đặc điểm ngữ</b></i>
<i><b>nghĩa của cụm danh từ</b></i>
<i>- Treo bảng phụ mục 2 SGK.</i>
-Hs quan sát
bảng phụ
-Đọc và thực
hiện yêu cầu
-Hs lắng nghe
-Hs quan sát
bảng phụ
-Hs nhận xét về
các cách nói ở
trên bảng phụ
-Hs lắng nghe
I.Cụm danh từ là gì ?
1.<i>Tìm hiểu các ví dụ:</i>
Vd1:
+ngày <b>xưa(phụ </b>sau)
Dt-tt
+<b>hai</b> vợ chồng <b>ông lão đánh cá</b>
(phụ trước) Dt-tt (phụ sau)
+<b>một</b> túp lều <b>nát trên bờ biển</b>
(phụ trước) Dt-tt (phụ sau)
->Những tổ hợp trên là cụm danh từ.
<i>Ghi nhớ 1( ý 1):<b>Cụm danh từ </b> là loại </i>
<i>tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ</i>
<i>phụ thuộc nĩ tạo thành.</i>
Vd2: - túp lều (danh từ)
<i>- Yêu cầu HS so sánh các</i>
<i>cách nói trên đây rồi nhận</i>
<i>xét rút ra về nghĩa của cụm</i>
<i>danh từ so với nghĩa của một</i>
<i>danh từ.</i>
<i>- GV nhấn mạnh: Nghĩa</i>
<i>- Yêu cầu HS: </i>
<i>+ Tìm một cụm danh từ.</i>
<i>+ Đặt câu với cụm danh từ</i>
<i>ấy.</i>
<i> -> Rút ra nhận xét về hoạt</i>
<i>động trong câu của cụm</i>
<i>danh từ so với danh từ.</i>
<i>- Nhận xét câu trả lời của</i>
<i>HS.</i>
<i>-> Chốt lại: hoạt động của</i>
<i>cụm danh từ trong câu giống</i>
<i>như một danh từ.</i>
<i>(ý 2 – ghi nhớ1).</i>
<i>-Gọi HS đọc lại ghi nhớ sgk</i>
<i>1</i>
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn</b></i>
<i><b>HS tìm hiểu đặc điểm ngữ</b></i>
<i>Phần này giáo viên nhận xét :</i>
<i>Cụm danh từ hoạt động trong</i>
<i>câu như một danh từ (hướng</i>
<i>dẫn cho học sinh phần này</i>
<i>như bài danh từ đã học trước</i>
<i>đó) </i>
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn</b></i>
<i><b>HS tìm hiểu cụm danh từ và</b></i>
<i><b>xác định cấu tạo : </b></i>
<i>- Yêu cầu HS:</i>
<i>+ Đọc ngữ liệu (Bảng phụ).</i>
<i>GV hướng dẫn học sinh tìm</i>
-Hs tìm cụm
danh từ và rút ra
nhận xét về hoạt
động của cụm
danh từ trong
câu
-Hs lắng nghe
và ghi nhận
-Hs đọc ghi nhớ
sgk
-Hs quan sát ,
đọc và thực hiện
các yêu cầu
-Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe
và ghi chú
-Hs quan sát mơ
hình cấu tạo
-> Cụm danh từ có ý nghĩa đầy đủ và
phức tạp hơn danh từ
<i>Ghi nhớ 1 </i>(ý 2)
<i>Cụm danh từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và</i>
<i>có cấu tạo phức tạp hơn một mình</i>
<i>danh từ, nhưng hoạt động trong câu</i>
<i>giống như một danh từ .</i>
II. Cấu tạo của cụm danh từ.
1.<i>Tìm hiểu ví dụ</i>:
Các cụm danh từ:
-làng ấy (<i>thiếu phụ trước)</i>
<i>các danh từ và điền vào bảng</i>
<i><b></b>Làng ấy </i>
<i><b></b>Ba thúng gạo nếp </i>
<i><b></b>Ba con trâu đực</i>
<i><b></b>Ba con trâu ấy </i>
<i><b></b>Chín con </i>
<i><b></b>năm sau </i>
<i><b></b>cả làng </i>
<i>+ Tìm cụm danh từ.</i>
<i>+ Phân tích cấu tạo cụm</i>
<i>danh từ trên ? </i>
<i>GV hướng dẫn học sinh phân</i>
<i>tích các cụm danh từ trên ? </i>
<i>+ Rút ra nhận xét chung.</i>
<i>- GV nhấn mạnh nội dung:</i>
<i>cụm danh từ đầy đủ có 3 bộ</i>
<i>phận: phần trước, phần</i>
<i>trung tâm, phần sau.</i>
<i>GV gọi HS đọc VD2 phần II</i>
<i>(SGK) <b></b> GV treo bảng phụ về</i>
<i>mục 3.SGK và kẻ bảng phụ</i>
<i>SGK trg 117 <b></b> Gọi HS sắp xếp</i>
<i>các phụ ngữ thành loại:</i>
<i>+Đứng trước danh từ : có hai</i>
<i>loại : cả-ba, chín</i>
<i>+Đứng sau danh từ cĩ hai</i>
<i>loại : nếp, đực, sau - ấy .</i>
<i>Và gọi HS điền vào chỗ trống</i>
<i>trên bảng phụ (mơ hình) </i>
<i>* Lưu ý HS: theo mơ hình .</i>
<i>- Phụ ngữ trước : t </i>
<i>+ t<b>1</b> : phụ ngữ chỉ số lượng:</i>
<i>1, 2, 3….</i>
<i>+ t<b>2</b> : phụ ngữ chỉ toàn thể:</i>
<i>tất cả, cả thảy, hết thảy.</i>
<i>- Phần trung tâm: T.</i>
<i>+ T<b>1</b><b> : danh từ chỉ đơn vị.</b></i>
<i>+ T<b>2</b> : danh từ chỉ sự vật.</i>
<i>- Phụ ngữ sau: s.</i>
<i>+ s1 : nêu đặc điểm sự vật, vị</i>
<i>trí.</i>
<i>+ s2 : chỉ từ: (ấy, này, kia….)</i>
<i>- Treo bảng phụ (Mô hình</i>
cụm danh từ
-Hs lên bảng
-Hs trả lời câu
hỏi
-Hs đọc trả lời
câu hỏi
HS nghe
HS trả lời theo
ghi nhớ
-mấy <b>năm (</b><i>thiếu phụ sau)</i>
->Cụm danh từ hồn chỉnh nhất có 3
phần; cụm dt khơng hồn chỉnh sẽ
khuyết phụ trước hoặc sau
<i> cụm danh từ : (mơ hình)</i>
Phần trước Phần trung<sub>tâm</sub> Phần sau
t 2 t 1 T 1 T 2 s 1 s 2
làng ấy
ba thúng gạo nếp
ba con trâu đực
ba con trâu ấy
chín con
năm sau
cả làng
cụm danh từ đầy đủ : (mơ hình ghi
<i>nhớ - SGK)</i>
<i>cấu tạo cụm danh từ).</i>
<i>- Cho HS điền ví dụ vào mô</i>
<i>hình.</i>
<i>- GV chốt lại vấn đề chính:</i>
<i>Cụm danh từ hoạt động như</i>
<i>danh từ </i>
<i>- Khái quát lại vấn đề: Một</i>
<i>cụm danh từ đầy đủ có cấu</i>
<i>tạo mấy phần ? Hãy nêu</i>
<i>nhiệm vụ từng phần ?</i>
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn</b></i>
<i><b>tổng kết nội dung ghi nhớ 2 </b></i>
<i></i>
<i>-Gọi HS đọc to ghi nhớ 2</i>
<i><b>HO</b></i>
<i><b> </b><b>Ạ</b><b> T </b><b> </b><b>ĐỘ</b><b> NG 5: H</b><b>ướ</b><b> ng</b><b> </b></i>
<i><b>d </b><b>ẫ</b><b> n Hs luy</b><b>ệ</b><b> n t</b><b> </b><b>ậ</b><b> p </b></i>
<i>- Gọi HS đọc bài tập 1.</i>
<i>+Hướng dẫn cách thực hiện</i>
<i>+ Gọi hs lên bảng thực hiện.</i>
<i>- GV nhận xét.</i>
<i>- Gọi HS đọc bài tập 2.</i>
<i> - GV vẽ mô hình cấu tạo</i>
<i>cụm danh từ (bảng phụ)</i>
<i>+Hướng dẫn cách thực hiện</i>
<i>+ Gọi hs lên bảng thực</i>
<i>hiện;cho HS nhận xét <b></b></i>
<i>- GV nhận xét.</i>
<i>- Cho HS đọc bài tập 3.</i>
<i>- u cầu tìm phụ ngữ thích</i>
<i>hợp điền vào chỗ trống.</i>
HS đọc
Nghe
-Hs đọc ,xác
định yêu cầu bài
-Hs lắng nghe
và lên bảng thực
hiện
-Hs đọc ,xác
định yêu cầu bài
2
-Hs lắng nghe
và lên bảng thực
hiện
-Hs đọc ,xác
định yêu cầu bài
3
Hs lắng nghe và
lên bảng thực
hiện
II.<i>Ghi nhớ 2 </i> (sgk/upload.123doc.net)
IV. Luyện tập
<b>Bài tập 1: </b>Tìm các cụm danh từ:
+ Một <b>người chồng</b> thật xứng đáng
+ Một <b>lưỡi búa</b> của cha để lại
+ Một <b>con yêu tinh</b> <i>ở trên núi, có</i>
<i>nhiều phép lạ</i>
<b> Bài tập 2: Điền cụm danh từ vào mơ</b>
hình:
Phần trước Phần trung<sub>tâm</sub> Phần sau
t 2 t 1 T 1 T 2 s 1 s 2
một người chồng thật
xứng
đáng
một lưỡi búa của
cha để
lại
một con Yêu
tinh ở trênnúi,
có
nhiều
phép
lạ
<b>Bài tập 3: Điền phụ ngữ:</b>
E.<b>C NG CỦ</b> <b>Ố - DẶN DÒ :</b>
1.Củng cố: đã thực hiện ở Hoạt động 3
2.Dặn dò:
a.Bài vừa học: Học thuộc các ghi nhớ (1), (2)
b.Soạn bài: Chân ,Tay, Tai, Mắt, Miệng/114 +115,sgk
Cách soạn:
-đọc truyện ;
-tìm hiểu phần chú giải các chú thích;
-trả lời các câu hỏi Đọc- hiểu văn bản.
c. 1)Kiểm tra vở bài soạn lấy điểm .
2) Kiểm tra tiếng việt 1 tiết , nên học sinh phải học lại các bài tiếng việt <b>(từ đầu</b>
<b>năm đến nay)</b> .
3. Nghĩa của từ .
4. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ .
5. Chữa lỗi dùng từ .
6. Danh từ.
Duyệt của BLĐ Trường Duyệt của Tổ trưởng
_____________________________
____________________________
____________________________
_____________________________
<i><b>Trần Văn Thắng</b></i>
Tuần : 12
Tiết 45
Tiết 45
VH
- HS đọc và nắm được nội dung của câu chuyện.
- HS rút ra được ý nghĩa và đánh giá được bài học ngụ ngơn có trong truyện.
<b>Trọng tâm : HS hiểu được nội dung và ý nghĩa truyện, biết ứng dụng</b>
truyện vào trong thực tế đời sống.
B. CHUẨN BỊ:
1.Gv: bảng phụ chép phần Ghi nhớ sgk, trang 116
2.Hs:soạn như dặn dò tiết 44
C. <b>KI Ể M TRA :</b>
1. <i>Sĩ số:</i>
2. <i>Bài cũ</i>: Hãy kể lại truyện “Thầy bói xem voi” và nêu ý nghĩa của truyện.
D. <b>TI Ế N TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG</b> :
<i>Giới thiệu</i>: Định nghĩa truyện ngụ ngơn <i>(chú thích dấu <b></b> trg 100 SGK) ; Truyện </i>“
<i>Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng” là tryện ngụ ngơn, trong đó các nhân vật là những bộ phận</i>
<i>cơ thể người đã được nhân cách hóa để nói về chính con người.</i>
HĐGV HĐHS NỘI DUNG LƯU BẢNG
<i>HOẠT ĐỘNG 1: <b>Hướng dẫn</b></i>
<i><b>HS cách đọc và tìm hiểu từ</b></i>
<i><b>khó.</b></i>
<i> <b>Cách đọc:</b> đọc giọng sinh</i>
<i>động cĩ sự thay đổi( khi thì</i>
<i>than thở, khi thì nĩng vội, khi</i>
<i>thì ăn năng, hối lỗi) GV</i>
<i>hướng dẩn theo yêu cầu SGV .</i>
<i>- Đọc mẫu một đoạn ->gọi</i>
<i>HS đọc. – Gv nhận xét .</i>
<i>- u cầu HS tìm hiểu các từ</i>
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2</b>:<b> </b></i> <i><b>Hướng dẫn</b></i>
<i><b>học sinh tìm bố cục</b></i>
<i><b>Hỏi</b><b>:</b> Theo em, văn bản này có</i>
<i>thể chia bố cục thành những</i>
<i>nội dung nào ?</i>
<i>-Gọi hs thực hiện.</i>
<i>-Gv chốt lại: Có ba</i>
<i>phần(nguyên nhân; hành</i>
<i>động, hậu quả và bài học)</i>
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3</b>: <b>Hướng dẫn</b></i>
<i><b>Hs tìm hiểu nội dung văn</b></i>
<i><b>bản</b>.</i>
<i><b>H</b></i>
<i><b> </b><b> I : Truyện có bao nhiêu</b><b>Ỏ</b></i>
-Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe và đọc
tiếp văn bản
-Hs tìm nghĩa các chú
thích
-Hs trả lời theo cách
hiểu
-Hs lắng nghe .
-Hs dựa vào văn bản, trả
<b>I. Tìm hiểu văn bản:</b>
<i>1.Sự so bì của mắt, chân,</i>
<i>tay, tai với miệng</i>:
<i>nhân vật ? Cách đặt tên nhân</i>
<i>vật nghe có vẻ trang trọng</i>
<i>không ?</i>
<i>- Nhận xét câu trả lời của HS</i>
<i><b>Hỏi: Trước khi quyết định</b></i>
<i>chống lại lão miệng, các</i>
<i>thành viên: Chân, Tay, Tai,</i>
<i>Mắt, Miệng đã sống với nhau</i>
<i>như thế nào?</i>
<i><b>Hỏi: Vì sao cô Mắt, cậu</b></i>
<i>Chân , cậu Tay, bác Tai so bì</i>
<i>với lão Miệng ?</i>
<i> Yêu cầu: HS xem lại đoạn</i>
<i>“Cô Mắt ….kéo nhau về”.</i>
<i><b>Hỏi: Sau khi bàn bạc thống</b></i>
<i>nhất, họ đến nhà lão Miệng</i>
<i>với thái độ như thế nào ? Họ</i>
<i>nói gì với lão Miệng?(Tìm chi</i>
<i>tiết)</i>
<i>- GV nhận xét – diễn giảng</i>
<i>thêm làm nổi bật thái độ uất</i>
<i>ức, quyết làm cho hả giận</i>
<i>của họ.</i>
<i><b>GV chốt: Bốn nhân vật so bì với</b></i>
<i>lão Miệng vì chỉ nhìn thấy bề</i>
<i>ngồi, nhưng miệng khơng ăn<b></b> tồn</i>
<i>bộ cơ thể khơng khoẻ, ngược lại</i>
<i>thì tồn bộ được khoẻ mạnh .</i>
<i><b>Hỏi: Hậu quả về việc làm</b></i>
<i>nóng vội của Chân, Tay, Tai,</i>
<i>Mắt là gì ?(cho HS liệt kê)</i>
<i><b>Hỏi:Việc làm ấy có ý nghóa</b></i>
<i>như thế nào ?</i>
<i>- GV nhận xét và liên hệ câu</i>
<i>nói của Bác Hồ: “Đồn kết là</i>
<i>sống………”.</i>
<i><b>Hỏi: Vậy theo em sự so bì của</b></i>
<i>họ có hợp lí khơng? Vì sao?</i>
Hỏi: Sau khi hiểu tầm quan trọng của
lão Miệng, họ quyết định như thế
lời
-sống thân thiện, đồn
kết trong một cơ thể.
-Vì họ cho rằng lão
Miệng không làm gì
cả, còn họ thì mệt nhọc
quanh năm.
-Thái độ tức giận uất
ức -> “Từ nay chúng
tôi không làm để nuôi
lão nữa”
Hs nghe
-Chân,Tay:không hoạt
động.
+ Mắt: lờ đờ.
+ Tai: ù.
+Miệng nhợt nhạt.
Sự thiếu đđồn kết
-Khơng hợp lí vì nhờ
Miệng mà các bộ phận
mới khoẻ mạnh.
Họ làm việc mệt nhọc quanh
năm, còn lão miệng chẳng
làm gì cả, chỉ ngồi ăn không.
-> Không làm nuôi lão
Miệng nữa.
<i>2. Hậu quả của việc so bì </i>:
Cuộc đình cơng kéo dài cả
bọn đều bị tê liệt .
<i>3. Cách giải quyết hậu quả:</i>
nào?
<i>- Nhận xét câu trả lời của</i>
<i>HS.</i>
<i>*GV chốt : Trong cộng đồng</i>
<i>không thể tách rời. Đây là</i>
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4:Hướng dẫn</b></i>
<i><b>HS thực hiện phần ghi nhớ</b></i>
<i><b>để củng cố lại bài.</b></i>
<i> -Từ câu chuyện trên, em đã</i>
<i>rút ra bài học gì cho bản</i>
<i>thân?</i>
<i> -Vd như trong thảo luận</i>
<i>nhóm thì mỗi thành viên trong</i>
<i>nhóm phải như thế nào?</i>
<i> HS trả lời Gv nhận xét và</i>
<i>chốt lại như ghi nhớ-> gọi HS</i>
<i>đọc ghi nhớ</i>
-Hợp tác với nhau
-Hs rút ra bài học không
thể sống tách biệt mà
phải nương tựa vào nhau
và đọc to phần ghi nhớ
dần khỏe mạnh như trước.
=> Cuộc sống hoà thuận ,
khoẻ mạnh và phải đồn kết .
II.Ghi nh<b> ớ (sgk) </b>
Từ câu chuyện của <i><b>Chân, Tay,</b></i>
<i><b>Tai, Mắt,</b></i> <i><b>Miệng</b></i>, truyện nêu ra
bài học : Trong một tập thể, mỗi
thành viên không thể sống tách
biệt mà phải nương tựa vào nhau,
gắn bó với nhau để cùng tồn tại,
do đó phải biết hợp tác với nhau
và tơn trọng cơng sức của nhau .
<i><b>HOẠT ĐỘNG 5:</b><b>Hướng dẫn</b></i>
<i><b>học sinh luyện taäp: </b></i>
Cho học sinh nhắc lại định
nghĩa truyện ngụ ngôn và tên
gọi những truyện ngụ ngơn
đã đọc .
Em hãy nêu một số đặc điểm
cơ bản của các truyện ngụ
ngôn ?
Học sinh đọc lại phần
HS thảo luận và nhận
xét cùng nhau .
+Truyện ngụ ngôn là loại
truyện kể bằng văn xuôi
hoặc văn vần . Mượn chuyện
về lồi vật …….. (chú thích <sub></sub>
-SGK trang 100)
+ HS liệt kê tựa bài của các
bài đã học : Eách ngồi đáy
giếng, Thầy bói xem voi,
đeo nhạc cho mèo ,
Chân-tay-tai-mắt-miệng ………
+Đặc điểm cơ bản của
truyện ngụ ngôn là :
<i>-Phê phán cái sai, cái không</i>
<i>đúng của cá nhân . </i>
<i>-Khuyên mọi người phải :</i>
<i>Mở rộng tầm hiểu biết, cách</i>
<i>xem xét sự vật một cách toàn</i>
<i>diện, phải đoàn kết trong</i>
<i>cuộc sống và mọi công việc</i> .
E. <b>C Ủ NG CỐ-DẶN DỊ:</b>
2.Dặn dò:
a. <i>Bài vừa học</i>: Nắm được nội dung , ý nghĩa của truyện.
b.<i>Soạn bài</i>:
- Soạn bài “treo biển”; “lợn cưới, áo mới HDĐT” để chuẩn bị cho tuần sau tuần
13 – tiết 3 trong tuần (GV hướng dẫn học sinh soạn bài)
<i>C. Học bài để kiểm tra tiếng Việt : </i>học lại các bài thuộc phân môn tiếng Việt để
chụẩn bị kiểm tra một tiết : vào tiết 2 trong tuần (GV nhắc lại lần 2) .
1. Từ và cấu tạo từ tiếng Việt .
2. Từ mượn .
3. Nghĩa của từ .
4. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ .
5. Chữa lỗi dùng từ .
6. Danh từ.
7. Cụm danh từ .
-Học ghi nhớ từng bài.
Tuần : 12
Tiết 46
Tieát 46
TV
A. MỤC TIÊU <b>C Ầ N ĐẠT</b>
-Củng cố lại tồn bộ kiến thức về phân mơn tiếng Việt ở các bài từ (1) đến (11).
-Tự đánh giá được năng lực của mình trong việc tiếp thu bài.
B. CHUẨN BỊ:
1.Gv:đề đã được tổ duyệt, phơ tơ sẵn.
2. Hs soạn như dặn dị tiết 45.
C. KIỂM TRA:
1. <i>Sĩ số</i>:
2. <i>Bài cũ</i>: không
D. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG :
<b>HOẠT ĐỘNG 1:Giới thiệu đề .</b>
Đề có hai phần chính
-Phần 1: Trắc nghiệm(6 câu-mỗi câu đúng 0.5điểm)
-Phần 2: Tự luận( 7câu ) .
<b>HOẠT ĐỘNG 2:</b><i>Gợi ý cách làm bài</i>.
-Câu nào biết làm trước .
-Cần xác định kỹ u cầu trước khi làm bài.
-Khơng khoanh trịn 2 câu trở lên(trắc nghiệm)
-Khi cảm thấy chọn không đúng , nếu chọn lại câu khác thì phải đánh chéo vào câu
<b>HOẠT ĐỘNG 3:Những quy định khi làm bài</b>
-khơng quay cóp .
-không xem tài liệu .
-không trao đổi.
-không sử dụng viết mực đỏ, viết xóa khi làm bài
<b>HOẠT ĐỘNG 4: phát đề</b>
HỌ, TÊN:______________________ ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT – TIẾNG VIỆT
KHỐI 6
LỚP: 6/……… NGÀY ……./11/2008
Đề1
ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA GIÁO VIÊN
I. TRẮC NGHIỆM VĂN BẢN (1,5 ĐIỂM)
Học sinh đọc kĩ đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn
vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.
<i>“Càng lạ hơn nữa, từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi. Cơm ăn mấy</i>
<i>cũng không no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ. Hai vợ chồng làm ra bao nhiêu cũng</i>
<i>không đủ nuôi con, đành phải chạy nhờ bà con, làng xóm. Bà con cũng đều vui lịng</i>
Câu 1: Từ “cứu nước” trong đoạn văn trên thuộc loại từ ghép nào?
A. Chính Phụ B. Đẳng lập C. Hán Việt D. Cả ba sai
Câu 2: Trong cụm danh từ “Hai vợ chồng làm ra bao nhiêu cũng không đủ nuôi
con”, danh từ làm trung tâm là từ nào ?
A. Hai B. Vợ chồng C. Con D. Bao nhiêu
Câu 3: Đoạn văn trên có bao nhiêu từ Hán Việt?
A. Moät B. Hai C. Ba D. Bốn
II. TRẮC NGHIỆM CHUNG (1,5 ĐIỂM)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.
Câu 4: Trong câu “ Mặc dù còn một số yếu điểm nhưng so với năm học cũ, lớp 6B
đã tiến bộ vượt bậc.”, từ ngữ nào dùng khơng đúng nghĩa ?
A. Mặc dù B. Yếu điểm C. Tiến bộ. D. Coøn
Câu 5: Khi viết danh từ riêng chỉ họ, tên người phiên âm qua âm Hán Việt ta viết
như thế nào ?
A. Viết hoa toàn bộ.
B. Viết hoa phụ âm đầu.
C. Viết hoa phụ âm đầu của mỗi tiếng.
D. Không cần phải viết hoa.
Câu 6: Chọn ý đúng trong bốn nhận xét sau :
A. Tất cả các từ trong tiếng Việt chỉ có một nghĩa.
B. Tất cả các từ trong tiếng Việt đều có nhiều nghĩa.
C. Trong tiếng Việt, có từ chỉ có một nghĩa; có từ lại có nhiều nghĩa .
D. Cả A, B đúng .
III. TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
Câu 2: Thế nào gọi là danh từ ? Cho 1 ví dụ có hai danh từ ? (1,5 điểm)
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
<i> </i>Câu 3: Đặt một câu trong đó có sử dụng một cụm danh từ, gạch dưới cụm danh từ đó
và có chú thích (PPT, PTT, PPS) (2,5 điểm)
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
Câu 4: Học sinh tự đặt một câu có sử dụng danh từ riêng, gạch dưới danh từ riêng
đó.(1,5 điểm)
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
_______________________________________________________________________
CÂU 1 2 3 4 5 6
ĐÁP ÁN A B A B C C
ĐIỂM 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5
III. TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)
CÂU NỘI DUNG CẦN ĐẠT ĐIỂM
2 (1,5ñ)
Danh từ là từ chỉ người,
vật, hiện tượng, khái niệm,
……
Cho ví dụ đúng (mỗi VD
0,25 ) .
1,O
0,5
1 (1,5ñ)
*Sắp xếp đúng
Chúng ta nên trung thực
trong kiểm tra.
*Ghi chú:
-Sắp xếp đúng.
- Đầu câu có viết hoa.
- Cuối câu có dấu chấm.
1,0
0,25
0,25
4 (1,5đ)
- VD: Chúng tơi là học sinh
trường Tập Ngãi.
+ câu tự đặt.
+ có chủ – vị rõ
ràng.
+ có gạch dưới từ
+ đúng là danh từ
riêng.
+ viết hoa danh từ
riêng.
<i>(Nếu HS không tự đặt câu </i>
<i>trừ 0,5đ)</i>
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
3 (2,5đ) <sub>VD: Chúng tôi là những /học sinh /ngoan. </sub>
pt tt ps
-Đặt câu đúng ngữ pháp. 1,0
- có cụm danh từ 0,5
- Gạch chân đúng cụm
danh từ.
- Chú thích đúng. 0.5
HỌ,
TÊN:__________________
____
ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT – TIẾNG VIỆT Lớp 6
LỚP: 6/……… NGAØY ……./11/2008
Đề 2 .
ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA GIÁO VIÊN
<b>I. TRẮC NGHIỆM VĂN BẢN </b>(1,5 ĐIỂM)
<b>Học sinh đọc kĩ đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào</b>
<b>chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.</b>
<i><b>“</b>Càng lạ hơn nữa, từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi. Cơm ăn</i>
<i>mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ. Hai vợ chồng làm ra bao nhiêu</i>
<i>cũng không đủ nuôi con, đành phải chạy nhờ bà con, làng xóm. Bà con cũng đều vui</i>
<i>lịng gom góp gạo ni chú bé, vì ai cũng mong chú giết giặc, cứu nước.”</i>
<b>Câu 1: Câu “Hai vợ chồng làm ra bao nhiêu cũng không đủ nuôi con, đành phải chạy nhờ bà con,</b>
<i><b>làng xóm. " có mấy cụm danh từ?</b></i>
A. Moät B. Hai C. Ba D. Bốn
<b>Câu 2: Đoạn văn trên có bao nhiêu từ Hán Việt?</b>
A. Moät B. Hai C. Ba D. Boán
<b>Câu 3: Từ “bà con” trong đoạn văn trên là từ loại gì?</b>
A. Danh từ B. Động từ C. Tính từ D. Số từ
<b>II. TRẮC NGHIỆM CHUNG </b>(1,5 ĐIỂM)<b> Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời</b>
<b>đúng nhất.</b>
<b>Câu 4: Tác dụng của việc vai mượn từ nước ngoài trong tiếng Việt. Chọn ý đúng :</b>
A. Làm ngèo đi tiếng Việt . B. Làm giàu thêm, phong phú thêm tiếng
Việt .
C. Làm cho tiếng Việt mất đi sự trong sáng. D. Làm giảm vẽ đẹp của tiếng Việt .
<b>Câu 5: Những từ nào dưới có nghĩa giống nhau hay nghĩa khác nhau: cọp, hổ, hùm, ông ba mươi .</b>
A. Nghĩa giống nhau. B. Nghĩa khác nhau .
<b>Câu 6: Trong các ví dụ sau đây, ví dụ nào là cụm danh từ ?</b>
A. Đồng lúa . B. Những cánh đồng lúa con gái.
<b> </b>C. Đồng lúa đã chín vàng. D. Đồng lúa trải dài trải rộng mênh mông .
<b>III. TỰ LUẬN </b>(7 ĐIỂM)
<b>Caâu 1. </b> (1,5 điểm)
Thế nào gọi là danh từ ? Cho 1 ví dụ có ba danh từ ?
………
………
<i><b>Caâu 2. </b></i>(2,5 điểm)
Xếp các từ sau thành câu đơn hai thành phần đúng ngữ pháp: <i><b>nên, chúng ta, trong, trung thực,</b></i>
<i><b>kiểm tra.</b></i>
………
………
………
<i><b>Caâu 3. </b></i>(1 ,5 điểm)
Học sinh tự đặt một câu có sử dụng danh từ riêng, gạch dưới danh từ riêng đó.
___________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
<i><b>Câu 4. </b></i> (1,5 điểm)
Chữa một số câu sau đây do lỗi dùng từ không đúng .
<b>Câu </b> <b>Từ dùng không</b>
<b>đúng </b>
<b>Từ cần thay thế </b>
a. Ngày mai chúng em sẽ đi thăm quan Viện
bảo tàng của tỉnh .
b. Oâng hoạ sĩ già nhấp nháy bộ ria mép quen
thuộc
c. Tĩếng Việt có khả năng diễn tả linh động
mọi trạng thái tình cảm của con người .
d. Có một bạn còn bàng quang với lớp .
e. Vùng này còn khá nhiểu thủ tục như : ma
chay, cưới xin đều có cỗ bàn linh đình ; ốm
khơng đi bệnh viện mà ở nhà cúng bái, ….
f. Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn những cái tinh
tú của văn hố dân tộc .
ĐÁP ÁN ĐỀ 2 KIỂM TRA MỘT TIẾT – TIẾNG VIỆT L6 - NGÀY …../11/2008
I. TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM)
<b>CÂU</b> <b>1</b> <b>2</b> <b>3</b> <b>4</b> <b>5</b> <b>6</b>
<b>ĐÁP ÁN</b> <b>D</b> <b>A</b> <b>A</b> <b>B</b> <b>A</b> <b>B</b>
<b>ĐIỂM</b> 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5
III. TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)
<b>CÂ</b>
<b>U</b> <b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT </b> <b>ĐIỂM</b>
<b>1</b> Danh từ là từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm, ……
Hs viết ra ví dụ đúng (tuỳ học sinh) .
0,75
0,75
<b>2</b> <i>chúng ta nên trung thực trong kiểm tra .</i> 2,5
<b>3</b>
- vd: Chúng tơi là học sinh trường Tập Ngãi.
+ có gạch dưới từ danh từ
+ đúng là danh từ riêng
+ có chủ – vị rõ ràng
+ câu tự đặt
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
<b>4</b> <b>Từ dùng không đúng </b> <b>Từ cần thay thế </b>
a thaêm quan tham quan 0,25
b nhấp nháy mấp máy 0,25
c <sub>linh động </sub> <sub>sinh động </sub> <sub>0,25</sub>
d baøng quang bàng quan 0,25
e thủ tục hủ tục 0,25
f tinh tú <b>tinh tuý hoặc tinh hoa </b> 0,25
E. <b>C Ủ NG CỐ- DẶN DÒ</b>:
1.Củng cố: như ở Hoạt động 3
2. Dặn dò:
a. Bài vừa học: Tự nhận xét bài làm của mình qua nội dung đã ghi trong vở để có
hướng phấn đấu tích cực hơn cho lần sau.
b.Soạn bài: Trả bài viết số 2
- Lập lại dàn bài ở nhà theo đề đã làm ở lớp để đối chiếu với dàn bài chung của
lớp.
- Chuẩn bị một quyển sổ ghi chép để ghi nhận lại những ưu, khuyết điểm- từ đó
có hướng khắc phục và phát huy tốt hơn.
Tuần : 12
Tiết 47
Tiết 47
TLV
A.MỤC TIÊU <b>C Ầ N ĐẠ T </b>:
-biết tự đánh giá bài tập làm văn của mình theo yêu cầu đã nêu trong sgk
-biết tự sửa chữa các lỗi trong bài làm văn của mình và rút kinh nghiệm cho lần sau.
B. CHUẨN BỊ:
1.<i>GV</i>: sổ tay ghi nhận các lỗi mắc phải của Hs trong bài làm
2.<i>HS</i>:soạn như dặn dò tiết 46.
C. <b>KI Ể M TRA :</b>
1.Sĩ số:
2.Bài cũ: HS nhắc lại các bước chính khi hành văn.
D. <b>TI Ế N TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG</b> :
<b> HOẠT ĐỘNG 1:Hướng dẫn HS tìm hiểu đề và lập dàn bài(có biểu điểm).</b>
Đề: Kể lại một người thầy hay một người cơ mà em q mến.
*Tìm hiểu đề:
Yêu cầu:
+ hình thức:kể(tự sự)
+ nội dung: thầy hoặc cô mà em quý mến
+ giới hạn phạm vi: thầy hoặc cô
*Dàn bài
-<b>Mở bài: Giới thiệu khái quát về người thầy, (cô) mà em quý mến.(1.5đ)</b>
+ Kể vài nét nổi bật về hình dáng bên ngồi. (2đ)
+Tính tình của thầy – cô (giản dị, nhanh nhẹn ……).(2đ)
+ Kể chi tiết những kỉ niệm thân thiết, gắn bó với thầy – cô trong học tập,
trong đời sống. (2đ)
- Kết bài: Mong giữ mãi hình ảnh của thầy – cô giáo kính u. .(1.5đ)
<i> Ghi chú: một điểm hình thức</i>
<b>HOẠT ĐỘNG 2: Thơng qua kết quả làm bài</b>.
LỚP TS 1→2.5 3→3.5 4→4.5 5→5.5 6→6.5 7→7.5 8→8.5 9→9.5 10.0
61 28 02 05 08 05 02 02 03 01 00
64 34 04 03 10 06 07 01 00 03 00
65 32 02 05 08 05 04 05 02 01 00
Ghi chú : <i><b>6</b><b>1</b><b>: vắng 05 HS, 6</b><b>5 </b><b>: vắng 02 học sinh .Tỷ lệ chung từ TB trở lên : 47/94-TL :50%</b></i>
<b>HOẠT ĐỘNG 3: Nhận xét ưu , khuyết điểm.</b>
-Ưu điểm:
+Trình bày khá đúng yêu cầu.
+Đa số hs trình bày về chữ viết khá rõ ràng.
* Một số học sinh làm bài khá tốt : 61 = Thuỳ Trang, Yến Nhi, Ngọc Hân,
Ngọc Hà ; 64 = Thuý Nguyên, Điễm Chinh, Quế Anh ; 65 = Hồ Như, Trúc,
Trúc Phương .
<b>-Khuyết điểm:</b>
+sai chính tả nhiều với các lỗi: ~/?, c/t,n/ng, viết hoa không đúng chỗ( một lớp
khoản 2/3 học sinh cịn sai chính tả )
+chưa biết làm văn:(61 = Hiếu Đang; 64 = Trương Luân, Sử , Quốc Thông ; 65
= Sang, Thị Kha )
+đa số lời văn còn vụn về.
+cịn một số em dùng kí hiệu đầu dịng:(61: Hiền, Huy ; 64 : Nhân, Hải, Minh
Thư, )
+một số hs dùng từ chưa chính xác ( một lớp khoản 2/3 học sinh)
+bố cục chưa cân đối (1/3 học sinh các lớp thường mắc phải vấn đề này)
+ Khơng chịu làm bài hoặc làm bài quá ít : 61= Trung, Thiện ; 65 = Sang , Thị
Kha .
<b>HOẠT ĐỘNG 4:Hướng khắc phục.</b>
-Để làm bài hay, hoàn chỉnh về nội dung và bố cục phải thực hiện đủ năm bước:
+Tìm hiểu đề.
+Tìm ý.
+Dàn bài
+Viết bài.
+Đọc lại bài.
-Đọc và ghi lại những lời, ý hay từ sách tham khảo.
-Xem lại quy tắc viết hoa ở bài “Danh từ” tiếp theo.
<b>HOẠT ĐÔNG 5: Đọc bài mẫu</b>
-Gv chọn hai bài để đọc trước lớp
+một bài có điểm số nhỏ nhất (61= Trung ; 64 = Văn Luân ; 65 = Sang hoặc
Thị Kha)
+một bài có điểm số cao nhất ( 61 = Thuỳ Trang; 64 = Thuỳ Nguyên ; 65 =
Trúc Phương)
-Đọc xong, gọi Hs nhận xét
-Gv phân tích để hs thấy cái hay cái chưa hay của bài văn.
E. CỦNG CỐ -DẶN DÒ:
1.Củng cố:như ở Hoạt động 4
2.Dặn dò:
a.Bài vừa học:Xem lại cách làm bài văn tự sự; tìm đọc nhiều sách có nội dung lành
mạnh.
b.Soạn bài: Luyện tập ...kể chuyện đời thường, trang119,sgk
-Đọc các bài tham khảo.
-Nhận xét nội dung bài tham khảo với đề văn xem có sát với đề chưa, nội dung
có xoay quanh chủ đề khơng ?
-Lập dàn bài cho đề (đ) và đề (g) .
c. Trả bài: kiểm tra vở bài soạn .
Tuần : 12
Tiết 48
TLV
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
-Hiểu được các yêu cầu của bài làm văn tự sự, thấy rõ hơn vai trò,đặc điểm của lời
văn tự sự, sửa những lỗi chính tả phổ biến (qua phần trả bài)
-Nhận thức được đề văn kể chuyện đời thường, biết tìm ý, lập dàn bài.
-Thực hành lập dàn bài
B.CHUẨN BỊ:
1.<i>GV</i>:bảng phụ -ghi các đề văn trong sgk, trang 119
2.<i>HS</i>:Soạn như dặn dò tiết 47.
C.KIỂM TRA :
1.Sĩ số:
2.Bài cũ: kiểm tra vở bài soạn của 2 học sinh.
D.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG :
Nêu t m quan tr ng c a vi c k chuy n đ i th ng -> d n vào bài -> ghi t aầ ọ ủ ệ ể ệ ờ ườ ẫ ự
HĐGV HĐHS NỘI DUNG BÀI
<b>HOẠT ĐỘNG1: Hướng dẫn</b>
<b>học sinh tìm hiểu các đề văn</b>
<b>kể chuyện đời thường.</b>
GV giảng về chuyện đời thường :
(ngoài khái niệm ghi ) người kể
tưởng tượng, hư cấu nhưng không
làm thay đổi sự thật, làm sao cho
thật hấp dẫn-có ý nghĩa .
-GV dán 7 đề văn trên bằng
bảng phụ.
- Gọi HS đọc .
<b>Hỏi: Các đề trên yêu cầu</b>
chúng ta kể về điều gì ? và
phạm vi đề nói về việc gì ?
-> Gv nhận xét, bổ sung hoàn
<b>Hỏi: Khi kể về những đề trên</b>
chúng ta cần phải làm gì ?
- Gọi HS nhận xét
->GV chốt lại.
<i>Kể chuyện đời thường lè kể về</i>
- Cá nhân đọc đề.
- Trả lời cá nhân: kể
về người thật, việc
thật.
-HS lắng nghe
- Nhân vật và sư việc
phải chân thực, không
bịa đặt.
-Hs lắng nghe
-Hs suy nghĩ, trả lời
I.Kể chuyện đời thường là gì ?
<i>Kể chuyện về đời sống thường nhật,</i>
<i>hằng ngày (xung quanh mình, nhà</i>
<i>mình, trường mình, làng mình, cuộc</i>
<i>sống thực tế…) </i>
1.Tìm hiểu các đề văn
a.Kể về một kĩ niệm đáng
nhớ.
b.Kể một chuyện vui sinh
hoạt.
c.Kể về người bạn mới quen.
d.Kể về một cuộc gặp gỡ.
đ.Kể về những đổi mới quê
em.
e.Kể về người thầy.
g.Kể về người thân.
<i>các sự việc và nhân vật phải</i>
<i>chân thực và không được bịa</i>
<i>đặt .</i>
<b>Hỏi: Theo em hiểu thế nào là</b>
kể chuyện đời thường ?
-GV chốt lại và ghi bảng
Hỏi: Em hãy tìm một hoặc hai
đề văn tự sự cùng loại ?
- Nhận xét-> cho HS ghi vào
<b>HOẠT ĐỘNG 2: Theo dõi</b>
<b>cách làm một đề tập làm văn</b>
<b>kể chuyện đời thường . </b>
- Gọi HS đọc đề và bài tham
khảo “Kể chuyện về ông (hay
bà) của em” (SGK trang 119,
120, 121).
<b>Hỏi: Đề yêu cầu làm việc gì ? </b>
<b>GV chốt : </b><i>Khi kể HS nên kể</i>
<i>phiếm chỉ hoặc dùng tên giả để</i>
<i>tránh trường hợp gây ra thắc</i>
<i>mắc .</i>
<b>Hỏi Các sự việc nêu lên có</b>
xoay quanh chủ đề về người
ông hiền từ, yêu hoa, yêu cháu
không ?
- GV cho HS đọc dàn bài SGK
trg 120 ( kể về người ơng) . sau
đó nhận xét các ý trong dàn
bài.
<b>Hỏi: Mở bài có mấy ý ? </b>
<b>Hỏi: Thân bài có mấy ý ? </b>
<b>Hỏi: Các ý của thân bài đã đủ</b>
chưa , các em có đề xuất gì
thêm nữa khơng ? (<i>GV chốt lại</i>
<i>: Như thế là tương đối đủ</i> )
<b>Hỏi: nhắc đến một người mà</b>
nhắc đến ý thích như vậy có
thích hợp khơng ?
<b>GV chốt : </b> <i>Ý thích của một</i>
<i>người giúp ta phân biệt người</i>
<i>này với người khác .</i>
- Nghe – ghi.
-HS chia nhóm tìm đề
văn
-Hs đọc dề văn
- HS trả lời: sát với đề
là kể về người ông .
- các sự việc kể trong
bài có xoay quanh chủ
đề người ông hiền từ,
yêu hoa, yêu cháu.
- Một ý : giới thiệu về
người ông
- Thân bài có hai ý :
+ Ý thích của ông em
+ và ông yêu các cháu
-Tuỳ HS góp ý kiến
HS trả lời : có thích
hợp
<b>Hỏi: bài làm trang 120, 121 (kể</b>
về ông) những chi tiết nào là
thể hiện tính khí của người
già ?
<b>GV chốt : </b><i>Tóm lại , khi kể về</i>
<i>một nhân vật nào đó thì cần</i>
<i>đạt các ý sau : kể được đặc</i>
<i>điểm của nhân vật , hợp với</i>
<i>lứa tuổi, có tính khí và ý thích</i>
<i>riêng, có chi tiết việc làm đáng</i>
<i>nhớ và có ý nghĩa .</i>
<b>Hỏi: xem bài tham khảo SGK</b>
trg 120,121 , em hãy tìm đâu là
phần mở bài, thân bài và kết
bài ? và nội dung từng phần có
những gì ?
-GV nhận xét câu trả lời của
HS.
<b>Hỏi: Bài làm có sát với đề</b>
không ?
<b>Hỏi: Các sự việc nêu lên có</b>
xoay quanh chủ đề về người
ông hiền từ, yêu hoa, yêu cháu
không ? cách mở bài giới thiệu
về người ông như thế nào, cụ
thể chưa, và hợp lý không ?
<b>HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn</b>
<b>HS lập dàn bài</b>
- Gọi HS đọc đề đ (SGK trang
119).
- Chia nhóm cho HS lập dàn
bài
- GV gọi HS trình bày trước
lớp
-> Gv nhận xét và chốt lại bằng
dàn bài sau:
<b>* Mở bài: Giới thiệu quê em</b>
đổi mới.
* Thân bài:
- Làng trước kia nghèo, buồn,
- Làng hơm nay đổi mới tồn
diện nhanh chóng:
+ Những con đường, những
ngơi nhà mới.
- Ý thích và tính
thương con cháu
- Mở bài : 1 câu.
- Thân bài : “Ông rất
….chúng em”
-Kết bài : Đoạn cuối .
HS : bài làm có sát
với đề bài đã ra
HS tự phát biểu theo
ý đã dưa ra (HĐGV)
-HS đọc đề văn
-HS chia làm 4 nhóm,
lập dàn bài cho đề
trên
-HS quan sát lắng
II.Dàn bài:
<b>Đề: Kể về những đổi mới quê</b>
<b>em(có điện, có đường, có</b>
<b>trường mới, cây trồng...)</b>
<b>* Mở bài: Giới thiệu quê em</b>
đổi mới.
* Thân bài:
- Làng trước kia nghèo, buồn,
lặng lẽ.
- Làng hôm nay đổi mới toàn
diện nhanh chóng:
+ Những con đường, những
ngôi nhà mới.
+ Trường học, trạm xá, uỷ ban,
câu lạc bộ, sân bóng……
+ Trường học, trạm xá, uỷ
ban, câu lạc bộ, sân bóng……
+ Điện đài, tivi, xe máy, vi
tính ….
+ Nề nếp làm ăn, sinh hoạt….
<b>* Kết bài: Làng trong tương</b>
lai.
+ Nề nếp làm ăn, sinh hoạt….
<b>* Kết bài: Làng trong tương lai</b>
sau này còn đổi mới hơn nữa
……….
E.<b> CỦ NG CỐ -DẶN DÒ</b>:
1.Củng cố<i><b> :</b><b> -Kể chuyện đời thường là kể về những nhân vật và sự việc như thế nào?</b></i>
-Nếu thực hiện đủ các bước khi làm một bài văn thì phải có những bước nào?
2.Dặn dị<i>:<b> </b></i>
a.Bài vừa học: Hiểu thế nào là đề văn kể chuyện đời thường và biết cách lập một dàn
bài cho loại đề ấy .
b.Soạn bài: Viết bài tập làm văn số 3 (làm tại lớp)
Xem kĩ và có hướng thực hiện các đề văn sau:
Đề 1: Kể về một người thân của em(ơng bà, bố mẹ, anh chị...)
Đề 2:Kể về chuyện vui sinh hoạt (như nhận lầm, nhát gan,...)
Đề 3: <b>Kể về những đổi mới của quê em</b> .
c. Trả bài:
-Cách làm một bài văn tự sự.
-Các bước làm một bài văn tự sự .
Duyệt của BLĐ Trường Duyệt của Tổ trưởng
_____________________________
____________________________
____________________________
_____________________________
<i><b>Trần Văn Thắng</b></i>
<b> Tuần : 13</b>
<i> Tieát : 49+50</i>
<b> A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :</b>
-HS biết kể truyện đời thường có ý nghĩa.
-Biết viết bài theo bố cục đúng văn phạm.
<b> B.CHUẨN BỊ:</b>
1.Gv chuẩn bị đề văn : Kể về người ơng của em .
2.Hs:Chuẩn bị như dặn dò tiết 48
<b> C.KIỂM TRA:</b>
1.Só số:
2.Bài cũ: Khơng có thực hiện
<b> D.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG :</b>
GV : Ghi đề lên bảng :
Đề : Kể về người ơng của em .
<b> HOẠT ĐỘNG 1: Giáo viên gợi ý về hình thức trình bày.</b>
-Dùng một đơi giấy có chừa chỗ để giáo viên nhận xét và cho điểm
-Sử dụng viết mực xanh để viết bài.
<b>HOẠT ĐỘNG 2:giáo viên chép đề văn lên bảng</b>
-Yêu cầu HS chép đề vào giấy bài làm
-GV định hướng cách làm bài cho HS:
+Tìm hiểu đề.
+Tìm ý
+Lập dàn ý
<b>HOẠT ĐỘNG 3:Nhắc nhở HS khi làm bài</b>
-Tránh bơi xóa trong bài văn.
-Lưu ý HS khi sử dụng các dấu chấm, phẩy…
-Nhắc nhở HS khi viết các danh từ riêng
-Bài văn hay phải có bố cục rõ ràng ,mạch lạc(chú ý nên dùng những từ, cụm từ
chỉ ý liên kết câu, đoạn)
-Chữ viết rõ ràng, tránh sai chính tả
-Làm bài xong cần đọc lại(có chỉnh sửa) ít nhất 2 lần trước khi viết vào giấy bài
<b> HOẠT ĐỘNG 4: Học sinh làm bài</b>
<b> E.CỦNG CỐ -DẶN DÒ:</b>
1.Củng cố :về kiến thức ở bài “Cách làm bài văn tự sự” để học sinh làm tốt hơn
ở lần sau.
2.Dặn dò:
a.Về nhà cần tìm đọc những quyển sách viết về các bài văn hay(khi đọc cần
chú ý lời văn và cách trình bày của họ khi viết một bài văn)
-Nắm được định nghĩa “truyện cười”
-Đọc kĩ hai truyện
Tuaàn : 13
Tieát 51
<b> </b>
<b> Tieát 51</b>
VB
<i><b> </b></i>(<i>Lợn cưới, áo mới</i>: HDÑT)<i><b> </b></i>
<i><b> (Truyện cười)</b></i>
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp Hs:
-Hiểu thế nào là truyện cười;
-Hiểu nội dung,ý nghĩa, nghệ thụât gây cười trong truyện.
-Kể lại được truyện.
B.CHUẨN BỊ:
1.GV: Tranh “Lợn cưới, áo mới”(TB nhà trường)
2.HS:Soạn như dặn dò tiết 50
<b> C.KIỂM TRA:</b>
1.Só số:
2.Bài cũ: -Truyện “Chân,Tay, Tai, Mắt, Miệng”khuyên ta điều gì?
-Em hãy nhắc lại định nghóa truyện ngụ ngôn.
D.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:
Giới thiệu: “Một tiếng cười bằng mười thang thuốc bổ”. Đó là quan niệm khoa học
<i>của người Việt Nam.Tiếng cười ấy có đủ các cung bậc khác nhau.Bài học hôm nay giới</i>
<i>thiệu hai tiếng cười trong nhiều tiếng cười ấy.</i>
HĐGV HĐHS NỘI DUNG BÀI
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1:Hướng dẫn Hs</b></i>
<i><b>tìm hiểu khái niệm “truyện</b></i>
<i><b>cười”.</b></i>
<i> Cho HS đọc chú thích dấu</i>
<i>sao(<b></b>).</i>
<i><b>Hỏi: Dựa vào chú thích, em hãy</b></i>
<i>cho biết Truyện cười là gì ?</i>
<i>- GV nhận xét và chốt lại như chú</i>
<i>thích (<b></b>) ở sgk trg 124.</i>
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2:Hướng dẫn HS</b></i>
<i><b>tìm hiểu truyện “Treo biển”</b></i>
-Hs đọc chú thích sao ()
-HS dựa vào chú thích nêu
khái niệm truyện cười.
-HS laéng nghe
I.Khái niệm “truyện
<b>cười” (sgk/124)</b>
<i><b>Lo</b><b>ại truyện kể về những hiện</b></i>
<i><b>tượng đáng cười trong cuộc</b></i>
<i><b>sống nhằm tạo ra tiếng cười</b></i>
<i><b>mua vui hoặc phê phán những</b></i>
<i><b>thói hư, tật xấu trong xã hội .</b></i>
II.Tìm hiểu văn bản :
<i>- Cho HS đọc văn bản “Treo</i>
<i>biển” (giọng hài hước pha lẫn</i>
<i>kín đáo).</i>
<i> Hỏi: Hãy cho biết tấm biển của</i>
<i>cửa hàng đã đề những chữ gì ?</i>
<i>Các chữ ấy, đã chỉ ra những nội</i>
<i>dung nào cần thơng báo ?</i>
<i>- GV nhận xét, chốt lại nội dung.</i>
<i>Cho HS ghi bài.</i>
<i><b>Hỏi: Theo em, có thể thêm bớt</b></i>
<i>thơng tin nào ở tấm biển khơng ?</i>
<i>Vì sao ?</i>
<i><b>*Hỏi: Từ lúc treo biển, nội dung</b></i>
<i>của nó được thay mấy lần ?</i>
<i><b>Hỏi: Trong những lần góp ý của</b></i>
<i>khách hàng, chủ cửa hàng có</i>
<i>nghe theo khơng ? Kết quả việc</i>
<i>góp ý như thế nào ? </i>
<i><b>Hỏi: Theo em, sự việc có đáng</b></i>
<i>cười khơng ? Vì sao ?</i>
<i><b>Hỏi: Qua câu chuyện trên, tác</b></i>
<i>giả dân gian muốn phê phán điều</i>
<i>gì ?</i>
<i>u cầu Hs đọc to ghi nhớ để</i>
<i>khắc sâu nội dung bài</i>
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn</b></i>
<i><b>luyện tập .</b></i>
<i>GV: đọc yêu cầu của SGK trang</i>
-Hs đọc văn bản
-“Ở đây có bán cá tươi”
-HS lắng nghe và ghi bài.
-Khơng, vì nó đầy đủ nội
dung cần thơng báo .
-4 lần
-Nghe theo, cuối cùng dẹp
luôn biển
- Rất đáng cười. Vì tên
chủ nhà hàng không biết
suy nghĩ, nghe theo 1 cách
máy móc, thủ tiêu luôn
biển.
-Phê phán người thiếu chủ
A. Văn bản “Treo
<b>biển”:</b>
1. Nội dung tấm biển :
+ Nơi bán hàng (Ở đây).
+ Hoạt động của cửa hàng
(Có bán).
+ Thứ hàng bán (Cá).
+ Chất lượng hàng (Tươi).
-> Nội dung đầy đủ cần
thiết cho một tấm biển
quảng cáo bằng ngôn ngữ
2. Các ý kiến đóng góp :
- Lần 1 : Biển đề thừa chữ
“tươi”.
- Lần 2 : Biển đề thừa chữ
“Ở đây”.
- Lần 3 : Không cần đề chữ
“ có bán”.
- Lần 4 : Khơng cần đề chữ
-> Bốn ý kiến đóng góp
khác nhau, theo chủ quan
thì cả bốn ý kiến đều có
lý.Nhưng ý kiến đóng góp
đó khơng nghĩ đến chức
năng, ý nghĩa của các yếu
tố và mối quan hệ giữa
chúng.
3. Gây cười :
- Thieáu chủ kiến và suy
nghó.
- Nhà hàng không hiểu ý
nghóa, tác dụng của biển
quảng cáo .
=> Gây cười .
<i>125 -> gọi HS đọc </i> Học sinh thảo luận và đưa
ra ý kiến là biển đã treo lúc
ban đầu là đã đủ .
“Ở đây có bán cá tươi”
(đủ ý và nội dung)
<i>Nếu “tiếng cười” ở truyện “Treo biển” phê phán những người thiếu chủ kiến khi làm</i>
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3:Hướng dẫn HS</b></i>
<i><b>tìm hiểu truyện “Lợn cưới,áo</b></i>
<i><b>mới” (</b>đọc thêm chỉ cần 10 phút)</i>
<i>- Cho HS đọc văn bản. </i>
<i><b>Hỏi: Anh thứ nhất có gì để khoe?</b></i>
<i>Theo em, cái áo mới có đáng</i>
<i>khoe khơng?</i>
<i>-> Nhận xét.</i>
<i><b>Hỏi: Anh thứ hai khoe cái gì ? Có</b></i>
<i>đáng khoe khơng?</i>
<i><b>Hỏi: Anh đi tìm lợn khoe trong</b></i>
<i>tình trạng nào ? Cách khoe ra</i>
<i>sao ? Lẽ ra anh phải hỏi như thế</i>
<i>nào mới đúng?</i>
<i><b>Hỏi : Vậy câu hỏi anh cĩ áo mới</b></i>
<i>thừa chữ nào ? Hỏi như thế nhằm</i>
<i>mục đích gì ?</i>
<i><b>Hỏi: Anh có áo mới khoe khác</b></i>
<i>anh có lợn cưới như thế nào ?</i>
<i>Điệu bộ, lời nói có gì khác</i>
<i><b>Hỏi: Qua câu chuyện trên, tác</b></i>
<i>giả dân gian muốn phê phán điều</i>
<i>gì ?</i>
<i> -GV nhận xét và chốt lại như ghi</i>
<i>nhớ.</i>
- Đọc văn bản.
- Aùo mới.
- khơng vì nó rất bình thường
- Lợn cưới.
- Không.
- Đang đi tìm lợn sổng.
Trả lời : Bác có thấy con
Lợn nào chạy …… khơng ?
-“cưới”
-muốn khoe giàu.
- Kiên trì chờ được khoe.
- Giơ vạt áo lên.
-“Không, tôi không thấy con
- khoe sang.
HS trả lời
Hs lắng nghe.
<b> </b>
<b>B. Truyện “Lợn cưới,</b>
<b>áo mới” .</b>
<b> 1. Tính khoe của</b>
<b>nhân vật :</b>
- Cái áo mới may.
- Con Lợn làm cổ
cưới : “Con Lợn cưới”.
2. Những thứ đem
<b>khoe và cách khoe :</b>
<b> - Hỏi to: Bác có thấy</b>
con Lợn cưới của tôi
chạy qua đây không ?
-> Muốn khoe giàu.
- Giơ vạt áo ra nói : “Từ
lúc …… cả”.
-> Khoe sang.
3. Ý nghĩa của tiếng
Cười về hành động, ngôn
ngữ của từng nhân vật
thích khoe của quá đáng,
lố bịch .
<i> -Gọi HS đọc ghi mhớ.</i>
HS đọc to ghi nhớ.
E.CỦNG CỐ-DẶN DỊ:
1.Củng cố:Yêu cầu hs kể lại câu chuyện và nêu lại ý nghóa của truyện .
2.Dặn dò:
a.Bài vừa học: học khái niệm truyện cười và ghi nhớ.
b.Soạn bài: Số từ và lượng từ (trang 128,129/sgk)
Cách soạn:
-Trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài (mục 1,2,3)
-Xem trước phần Luyện tập.
Tuaàn 13
Tieát 52
<b> </b>
TV
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp Hs:
-Nắm được ý nghĩa và công dụng của số từ, lượng từ.
-Biết dùng số từ, lượng từ khi nói khi viết.
B.CHUẨN BỊ:
1.Gv:bảng phụ ghi những đoạn văn (a),(b) ở mục (1).
2.Hs :soạn như dặn dị tiết 51.
C.KIỂM TRA:
1.Só số:
2.Bài cũ:bảng phụ.
-Cụm danh từ là gì ?
-Hãy xác định cụm danh từ trong câu sau:”Gia tài chỉ có một lưỡi búa của
người cha để lại”.
D.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG.
<i> Giới thiệu: Số từ và lượng từ có tác dụng quan trọng về mặt ngữ pháp. Nó có</i>
những đặc điểm riêng giúp ta phân biệt được với các danh từ chỉ đơn vị.
HĐGV HĐHS NỘI DUNG BAØI
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1:Hướng dẫn HS</b></i>
<i><b>tìm hiểu về số từ:</b></i>
<i>- Gọi HS đọc ví dụ a(bảng phụ)</i>
<i><b>Hỏi: Các từ in đậm trong những</b></i>
<i>câu trên bổ sung ý nghĩa cho từ nào</i>
<i>trong câu ? Những từ được bổ sung</i>
<i>nghĩa thuộc từ lọai gì?</i>
<i><b>Hỏi: Các từ in đậm ấy đứng ở vị trí</b></i>
<i>nào của danh từ ? Ơû vị trí ấy thì nó</i>
<i>bổ sung ý nghĩa cho danh từ về mặt</i>
<i>nào ?</i>
<i>->Chốt: Số lượng.</i>
<i>-Gọi Hs đọc ví dụ b (bảng phụ)</i>
<i>Hỏi:Từ in đậm trong câu trên, bổ</i>
<i>sung ý nghĩa cho danh từ nào? Nó</i>
<i>đứng ở vị trí nào so với danh từ?</i>
<i>Với vị trí ấy thì nó bổ sung nghĩa</i>
<i>cho danh từ về số lượng hay số thứ</i>
<i>tự?</i>
<i>->Chốt:số thứ tự.</i>
HS đọc ví dụ (a)
-bổ sung nghĩa cho các
danh từ:chàng,ván cơm
nếp,nệp bánh chưng,ngà,
cựa, hồng mao,đôi.
-đứng trước danh từ số
lượng
-nghe
-đọc ví dụ b
-Từ in đậm đứng sau dt
Hùng Vương bổ sung
nghĩa cho dt về thứ tự
Hs quan sát ví dụ
I.Số từ
1.Tìm hiểu ví dụ:
VD1:
-Hai chàng
-một trăm ván cơm nếp
-<b> một trăm </b><i>nệp bánh chưng</i>
-một đôi
->Số từ đứng trước danh
từ->số lượng
VD 2:Hùng Vương thứ
<b>sáu (STT)</b>
<i>GV đưa ra ví dụ sau: (bảng phụ)</i>
<i> +Hai chục cam.</i>
<i> +Một đôi trâu. <b> </b></i>
<i>-Yêu cầu Hs tìm số từ trong hai cụm</i>
<i>trên.</i>
<i>- Từ “chục”, “đơi’ có phải là số từ</i>
<i>khơng ? Vì sao?</i>
<i>->Chốt:Khơng phải là số từ vì nó</i>
<i>mang ý nghĩa đơn vị và đứng ở vị trí</i>
<i>của danh từ chỉ đơn vị.</i>
<i>?.Từ ví dụ trên, em hãy cho biết số</i>
<i>từ là gì?</i>
<i>->Gv chốt lại và gọi Hs đọc ghi nhớ</i>
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS</b></i>
<i><b>nhận diện và phân biệt số từ với</b></i>
<i><b>lượng từ .</b></i>
<i>-Gọi Hs đọc đoạn văn ,trang 128,</i>
<i>129 (bảng phụ)</i>
<i><b>Hỏi: Nghĩa của các từ in đậm có gì</b></i>
<i>giống và khác với nghĩa của số từ ?</i>
<i>->Gv nhận xét và kết luận: Các từ in</i>
<i>đậm (màu) trong câu giống với số từ là</i>
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS</b></i>
<i><b>phân loại lượng từ :</b></i>
<i>-Yêu cầu HS sắp xếp các từ in đậm</i>
<i>nói trên vào mơ hình cụm danh từ</i>
<i>giống như bảng sau:</i>
-Hs tìm số từ.
-Hs :không vì nó là dt chỉ
đơn vị.
-HS nghe
-HS trả lời
-Hs lắng nghe và đọc ghi
nhớ
-HS đọc đoạn văn
-Giống với số từ : đứng
trước danh từ .
-Khaùc:
+Số từ chỉ số lượng hoặc
-Hs lên bảng thực hiện
2.Ghi nh<b>ớ 1 (sgk/128)</b>
II.Lượng từ
1.Tìm hiểu ví dụ:
Các từ: các,những, cả
mấy
->chỉ lượng ít hay lượng
nhiều.
->Chúng được chia thành
hai nhóm
<b>Phần trước</b> <b>Phần trung tâm </b> <b>Phần sau</b>
t2 t1 T1 T2 s1 s2
<b>các</b> Hoàng tử
<b>những</b> kẻ Thua trận
lónh,quân só
-u cầu Hs dựa vào vị trí của cụm danh từ trên cho biết lượng từ chia thành mấy
nhóm ?
<b>Giáo viên hướng dẫn học sinh qua bảng mơ hình về :</b>
- Lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể :cả, tất cả, tất thảy …..
<i>- Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối : các, những, mọi, mỗi, từng ……</i>
<i>Sau đó GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ 2 SGk trang 129 .</i>
2.<b>Ghi nhớ 2</b> (sgk/129)
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4 :Hướng dẫn </b></i>
<i><b>Hs Luyện tập</b></i>
<i>Gọi HS đọc và xác định yêu</i>
<i>cầu bài tập 1.</i>
<i> gợi ý:</i>
<i>-Xem trước và sau danh từ có</i>
<i>từ nào chỉ số lượng hay số thứ</i>
<i>tự của sự vật hay khơng ?</i>
<i>-Nếu có thì những từ đó là số</i>
<i>từ.</i>
<i>- Gọi HS đọc và nắm yêu cầu</i>
<i>bài tập 2.</i>
<i><b>Gợi ý: Các từ:”trăm”,</b></i>
<i>số lượng nhiều hay ít ?</i>
<i>- Gọi HS đọc và xác định yêu</i>
<i>cầu bài tập 3.</i>
<i> Gợi ý:</i>
<i>-“từng” và “mỗi”:từ nào chỉ ý</i>
<i>lần lượt từ nào chỉ ý tách</i>
<i>riêng từng cá thể.</i>
Hs đọc và xác định yêu
cầu bài tập 1
Hs laéng nghe
Hs đọc và xác định yêu
cầu bài tập 2.
Hs lắng nghe và thực hiện
Hs đọc và xác định yêu
cầu bài tập 3
Hs lắng nghe và lên bảng
thực hiện
<b>Bài tập 1</b>: Tìm số từ và xác
định ý nghĩa.
- <b>Mộ</b>t canh.
- <b>Hai</b> canh .
-<b> Ba</b> canh .
=> Chỉ số lượng.
- Canh bốn.
- Canh năm.
=> Chỉ số thứ tự.
<b>Bài tập 2</b>: Các từ : <b>Trăm</b> <i>núi</i>,
<b>ngàn </b><i>khe</i><b>, muôn</b> <i>nỗi tái tê</i>
=> dùng để trỏ số lượng
nhiều, rất nhiều.
<b>Bài tập 3</b>: Điểm giống, khác
nhau của “<b>Mỗi, từng</b>”
- <b>Giống</b> : <i>tách ra từng sự vật,</i>
<i>từng cá thể .</i>
- <b>Khaùc</b> :
+ “Từng” : mang ý nghĩa lần
lượt theo trình tự, hết cá thể
này đến cá thể khác.
+ “Mỗi” : mang ý nhấn
mạnh, tách riêng từng cá thể,
không mang ý nghĩa lần lượt.
E.CỦNG CỐ-DẶN DỊ:
2.Dặn dò:
a.Bài vừa học: nắm được nội dung ghi nhớ 1 và 2
b.Soạn bài: Kể chuyện tưởng tượng - trang 130,sgk
Cách soạn:
-đọc truyện thứ nhất, truyện thứ hai
-Trả lời các câu hỏi (1),(2)
c.Trả bài: Kiểm tra vở bài soạn.
Duyệt của BLĐ Trường Duyệt của Tổ trưởng
_____________________________
____________________________
____________________________
_____________________________
<i><b>Trần Văn Thắng</b></i>
Đã thơng bài xong ngày 9/10/2008 lúc 14 giờ 45 phút .
Tieát 53
Tieát 53
TLV
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp Hs:
-Hiểu sức tưởng tượng và vai trò của sức tưởng tợng trong tự sự .
-Điểm lại một bài kể truyện tưởng tượng đã học và phân tích vai trị của tưởng
tượng trong một số bài văn .
B.CHUẨN BỊ:
1.Gv:bảng tóm tắt truyện “Chân, Tay ,Tai, Mắt, Miệng”
2.Hs:Soạn như dặn dò tiết 52
C.KIỂM TRA:
1.Só số:
2.Bài cũ : Kiểm tra vở bài soạn của học sinh.
D.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG
Giới thiệu:Tưởng tượng khơng phải là sao chép lại chuyện có sẵn trong sgk hoặc
<i>trong đời sống mà phải dùng trí óc suy nghĩ, tưởng tượng ra để kể một cách sáng tạo.</i>
HĐGV HĐHS NỘI DUNG GHI BẢNG
<b>HOẠT ĐỘNG 1:Tóm tắt truyện</b>
<b>“Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”</b>
Gọi HS kể tóm tắt truyện “ Chaân, Tay
……”
<b> Hỏi</b> : Người kể đã tưởng tượng ra
những gì ?
(nhân vật riêng biệt , gọi bằng bác, cô, cậu, lão …
các nhân vật có nhà riêng . Chân, Tay, Tai Mắt
chống lại lão Miệng sau đó hiểu ra và sống hòa
thuận với nhau)
<b> </b>
<b> Hỏi</b> : Chi tiết nào dựa vào sự thật,
chi tiết nào do tưởng tượng ra ? Nhằm
làm nổi bật điều gì ?
<b> </b>
<b> </b>
<b> Hỏi</b>: Vậy tưởng tượng có phải là
tuỳ tiện không ?
(Tưởng tượng không được tùy tiện mà dựa vào
lơgíc tự nhiên nhằm mục đích thể hiện tư tưởng
chủ đề , khẳng định cái lơgíc tự nhiên khơng thể
thay đổi được)
<b>HOẠT ĐỘNG 2:Hướng dẫn Hs tìm</b>
<b>hiểu cách kể một câu chuyện tưởng</b>
- HS trả lời cá
-Chi tiết thật:
mối quan hệ giữa
các yếu tố trong
cơ thể…Chi tiết
tưởng tượng : như
con người
=> nổi bật: phải
đoàn kết mới tồn
tại.
- HS trả lời cá
nhân: khơng phải
tuỳ tiện mà có cơ
sở.
<b>I. Tìm hiểu chung về chuyện</b>
<b>tưởng tượng :</b>
<b> 1.Tìm hiểu:</b>
*<b>Truyện “Chân, Tay, Tai,</b>
<b>Mắt, Miệng</b>”
-Tưởng tượng các bộ phận cơ
thể nhân hoá thành con người.
- Chi tiết thật : Mối quan hệ
các yếu tố trong cơ thể: Mắt nhìn,
Tai nghe, Tay – chân làm việc …
- Chi tiết tưởng tượng : Các
bộ phận cơ thể người như là con
người .
<b>tượng (qua câu chuyện “Lục súc</b>
<b>tranh công”).</b>
- Gọi HS đọc truyện “Lục súc tranh
công”.
- Yêu cầu HS:
+ Tóm tắt truyeän.
+ Chỉ ra yếu tố tưởng tượng.
(<i><b>gia súc nói tiếng người-kể cơng, kể</b></i>
<i><b>kho</b></i>å )
+ Sự tưởng tượng ấy dựa trên sự
thật nào ?
<i><b>(sự thật cuộc sống, công việc ) </b></i>
+ Tưởng tượng như vậy nhằm mục
đích gì ?
<i><b>(thể hiện tư tưởng: Các giống vật</b></i>
<i><b>khác nhau nhưng đều có ích cho con</b></i>
<i><b>người -> khơng nên so bì nhau)</b></i>
- Cho HS thảo luận, tìm hiểu sự khác
nhau giữa tưởng tượng và kể chuyện
đời thường.
- GV rút ra ghi nhớ SGK.
- <b>Gọi HS đọc lại ghi nhớ</b>.
<b>HOẠT ĐỘNG 3:Hướng dẫn HS</b>
<b>Luyện tập:</b>
-Gọi HS đọc to 5 đề văn ở sgk/134
+ Phân công mỗi nhóm một đề (Tìm
ý, lập dàn ý).
+ Yêu cầu : Dựa vào những điều đã
biết tưởng tượng thêm cho hấp dẫn.
- GV nhận xét, đánh giá và nhấn
mạnh những điều cần lưu ý trong kể
- Đọc diễn cảm
truyện SGK.
- Cá nhân lần
lượt tóm tắt
truyện: chỉ ra
yếu tố tưởng
tượng, yếu tố
thật.
-Tuy việc khác
nhau nhưng tất
cả các vật đều có
ích cho con
người.
- Thảo luận
nhóm .
-> trình bày điểm
khác nhau giữa
tưởng tượng và
kể chuyện đời
thường.
- Đọc ghi nhớ
SGK.
-HS đọc 5 đề
-Thảo luận nhóm
(tổ), tìm ý, dàn ý.
-> đại diện nhóm
trình bày dàn ý
(giấy A0)-> lớp
* <b>Truyện “Lục súc tranh công”</b>
- Tưởng tượng 6 con gia súc
nói tiếng người, kể công, kể việc.
- Yếu tố thật : Cuộc sống,
công việc của mỗi giống vật.
- Mục đích thể hiện tư tưởng:
Các giống vật khác nhau nhưng
đều có ích cho con người -> khơng
nên so bì nhau .
<b>2.Ghi nhớ SGK (tr.133)</b>
II.Luyện tập:
nhớ)
-Cuối cùng GV chốt lại băØng một dàn
bài mẫu và ghi bảng.
nhận xét.
- Nghe.
-Hs quan sát và
ghi dàn bài.
<b> Daøn baøi:</b>
-<b>Mở bài</b>: Giới thiệu cuộc đại
chiến giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh.
-<b>Thân bài</b>:
+Thủy Tinh đem máy bay, xe
lội nước ,…tấn công Sơn Tinh
+Để bảo vệ Mị Nương Sơn
Tinh đã dùng vũ khí hạn nặng tấn
cơng lại Thủy Tinh .
+Thủy Tinh huy động tối đa
các loại vũ khí tối tân nhưng vẫn bại
trước Sơn Tinh .
-<b>Kết bài</b>: - Sự trả thù tàn nhẫn
của Thủy Tinh hàng năm hồng làm
1.Củng cố: Em hãy cho biết sự khác nhau giữa kể chuyện đời thường và truyện
tưởng tượng.
2.Dặn dò:
a.Bài vừa học: Học thuộc ghi nhớ; tự lập dàn bài tiếp cho những đề còn lại :
2,3,4,5 để tiết tới kiểm tra bài cũ sẽ gọi lên đọc phần dàn bài 1 trong 4 đề trên .
b.Soạn bài: Ôn tập truyện dân gian(sgk/134)
Cách soạn:
-Nắm vững và học thuộc lòng các khái niệm :Truyền thuyết, Cổ tích, Ngụ
ngơn và truyện cười.
-So sánh sự giống và khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích; ngụ ngơn
với truyện cười .
-Học sinh làm bài tập 1,2,3 Sách bài tập ( Bài 13 : Ôn tập dân gian ) sẽ
<b>có lợi cho việc ơn tập tiết tới . </b>
TUAÀN: 14
TIEÁT 54+55
Tieát 54,55
VH
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
-Nắm được đặc điểm của những thể loại truyện dân gian đã học.
-Kể và hiểu được nội dung ý nghĩa của các truyện đã học.
B.CHUẨN BỊ:
1.GV:
-Kẻ bảng thống kê các tên truyện của 4 thể loại đã học.
-Bảng thống kê các đặc điểm , giống- khác nhau của từng thể loại.
2.HS:Soạn như dặn dò tiết 53.
C.KIEÅM TRA:
1.Só số:
2.Bài cũ : Kiểm tra trong tiết dạy.
D.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG.
Giới thiệu: Chương trình Ngữ văn 6, đã cung cấp một số thể loại tiêu biểu của
truyện cổ dân gian Việt Nam và thế giới. Đồng thời các em cũng đã tìm hiểu định
nghĩa về các thể loại trên. Tiết học này nhằm củng cố lại những kiến thức đã học .
<b>Hoạt động GV</b> <b>HĐHS</b> <b>NỘI DUNG GHI BẢNG</b>
<b>HOẠT ĐỘNG 1: Hệ thống hóa</b>
<b>các khái niệm truyện dân gian.</b>
- Yêu cầu HS nhắc lại các thể loại
truyện dân gian đã học .
+ Nêu định nghĩa từng loại truyện
(SGK) .
+ Kể tên các loại truyện theo thể loại,
nêu ý nghĩa truyện (<i>theo bảng hệ</i>
<i>thống hóa,</i>) Gv kẻ bảng phụ và cho
học sinh ghi tên các truyện dân gian
đã học và đọc (bảng mẫu bên dưới).
+ Nêu những đặc điểm tiêu biểu của
từng thể loại đã học (<i>theo bảng hệ</i>
<i>thống hóa,</i>)
-Gv nhận xét và kết luận từng nội
dung một theo bảng hệ thống .
Hs nhắc lại kiến
thức cũ :
+T.Thuyết :Trg 7 SGK
+C.Tích :Trg 53 SGK
+Ngụ ngôn :Trg 100
SGK
+T.Cười :Trg 124 SGK
I.Khái niệm các thể loại
<b>truyện dân gian (SGK)</b>
-Truyền thuyết .
-Cổ tích.
-Ngụ ngôn.
-Truyện cười
* Dặn dò: So sánh sự giống và khác nhau giữa truyện cổ tích với truyền thuyết;
Truyện cười với truyện ngụ ngơn.
HẾT TIẾT 54, SANG TIẾT 55
*KIỂM TRA:
1.Só số:
2.Bài cũ: 1)Thế nào là truyền thuyết ? Nêu một vài truyện mà em đã học và đọc ?
2)Thế nào là cổ tích ? Nêu một vài truyện mà em đã học và đọc ?
*TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG (TT)
<b>HOẠT ĐỘNG 2: Cho HS so sánh điểm</b>
<b>giống và khác nhau giữa truyền</b>
<b>thuyết – cổ tích với ngụ ngôn, truyện</b>
<b>cười.</b>
<i>Gv treo bảng phụ và yêu cầu Hs thảo</i>
HS thảo luận
nhóm
<b>Thể loại</b> <b>Truyền thuyết</b> <b>Cổ tích</b> <b>Ngụ ngơn</b> <b>Truyện cười</b>
<b>Định</b>
<b>nghóa</b> SGK / tr. 7 SGK / tr. 53 SGK / tr. 100 SGK / tr. 124
<b>Tên</b>
<b>truyện</b>
1.Con rồng cháu
tiên.
2.Bánh chưng bánh
giầy.
3.Thánh Gióng.
5.Sự tích Hồ Gươm.
1. Sọ Dừa.
2. Thạch Sanh.
3. Em bé thơng
minh.
4. Cây bút thần.
5. Ơng lão đánh cá
và con cá vàng.
1. Ếch ngồi đáy
giếng
2. Thầy bói xem voi.
3. Đeo nhạc cho
mèo.
4.Chân, Tay, Tai,
Mắt, Miệng.
<b>Đặc</b>
<b>điểm</b>
-Là truyện kể về
các nhân vật, sự
kiện lịch sử trong
-Là truyện kể về
cuộc đời, số phận
một số kiểu nhân
vật quen thuộc
(người mồ côi,
người dũng sĩ ……..)
-Truyện kể mượn
chuyện loài vật, đồ
vật hoặc chính con
người để nói bóng
gió chuyện con
người.
-Là truyện kể
về những hiện
tượng đáng cười
trong cuộc sống
để những hiện
tượng này phơi
bày ra người
nghe (người
đọc) phát hiện.
-Có nhiều chi tiết
tưởng tượng kì ảo -Có nhiều chi tiếttưởng tượng kì ảo. -Có ý nghĩa ẩn dụ,ngụ ý. -Có yếu tố gâycười.
-Có cơ sở lịch sử,
cốt lõi sự vật lịch sử
.
-Nêu bài học
khuyên nhủ, răn dạy
người đời .
-Nhằm gây cười,
mua vui hoặc
phê phán, châm
biếm những thói
hư tật xấu,
hướng tới điều
tốt đẹp.
-Người kể, người
nghe tin câu chuyện
như là có thật, dù
chuyện có những
chi tiết tưởng tượng,
kỳ ảo .
-Người kể, người
nghe không tin câu
chuyện như là có
thật
-Thể hiện thái độ,
cách đánh giá của
nhân dân đối với sự
-Thể hiện ước mơ,
niềm tin của nhân
dân vào thắng lợi
của cái thiện.
<b>Giống</b>
<b>nhau</b>
- Đều có yếu tố tưởng tượng kì ảo.
-Có nhiều mơ típ, chi tiết giống nhau : sự
ra đời thần kỳ, nhân vật chính tài năng,
phi thường.
- Tác phẩm tự sự.
- Truyện ngụ ngôn thường chế giễu,
phê phán những ứng xử trái với điều
răn dạy, vì thế nó giống truyện cười ở
yếu tố gây cười.
<b>Khaùc</b>
<b>nhau</b>
Kể về các nhân vật,
sự kiện lịch sử ->
Thể hiện đánh giá
Kể về cuộc đời các
loại nhân vật nhất
định -> Thể hiện
quan niệm, ước mơ
của nhân dân và
chiến thắng của
cái thiện
Mục đích khuyên
nhủ, răn dạy con
người một bài học
cụ thể nào đó trong
cuộc sống.
<b>HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn học</b>
<b>sinh làm bài tập bổ sung</b>
<b>(Nếu còn thời gian thì thực</b>
<b>hiện) .</b>
<b>Yêu cầu 1: </b>HS kể lại một câu
chuyện dân gian mà em thích và
nêu ý nghóa truyện
- Nhận xét.
<b>Yều cầu 2: Truyện Thánh Gióng</b>
thuộc thể loại nào trong truyện
dân gian ? Tại sao em biết?
HS keå lại một câu
chuyện dân gian và
nêu ý nghóa
Hs suy nghĩ, trả lời
II.Luyện tập:
Truyện Thánh Gióng thuộc
thể loại truyền thuyết vì
Có nhiều chi tiết tưởng
tượng kì ảo, có cơ sở lịch
sử, cốt lõi sự thật lịch sử .
E.CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
1.Củng cố: thực hiện ở Hoạt động 3
2.Dặn dò:
a.Bài vừa học: Học thuộc lòng các định nghĩa truyện dân gian và phân biệt
được sự khác nhau giữa các thể loại.
b.Bài mới: Trả bài kiểm tra tiếng Việt (xem lại các nội dung kiểm tra để đối
chiếu với bài đã làm )
c.Trả bài: Số từ và lượng từ .
Tieát : 56
Tieát 56
TV
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp Hs:
-Nhận biết những chỗ sai trong bài làm.
-Tự chữa được các lỗi mắc phải sau khi được hướng dẫn.
B.CHUẨN BỊ:
1.GV: bảng tổng hợp những vi phạm của học sinh
2.HS:Soạn như dặn dò tiết 55
C.KIỂM TRA:
1.Só số:
2.Bài cũ: Thế nào là số từ, lượng tự ? Đặt hai câu , một câu có số từ, một câu có
lượng từ.
D.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:
<b>HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn học sinh chữa bài:</b>
-Gv đọc nội dung yêu cầu từng câu, sau đó chia nhóm cho hs thảo luận rồi đại
diện trả lời
-Gv gọi hs khác nhận xét và chốt lại ý đúng.
-Gợi ý Hs nên có ý kiến khi nhận được bài (nếu có thắc mắc)
-Nhắc nhở Hs lưu bài cẩn thận.
*** Đáp án :
ĐÁP ÁN ĐỀ 1 KIỂM TRA MỘT TIẾT – TIẾNG VIỆT L6
I. TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM)
CAÂU 1 2 3 4 5 6
ĐÁP ÁN A B A B C C
ĐIỂM 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5
III. TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)
CÂU NỘI DUNG CẦN ĐẠT ĐIỂM
2 (1,5đ) Danh từ là từ chỉ người,
vật, hiện tượng, khái niệm,
……
Cho ví dụ đúng (mỗi VD
1,O
0,5
0,25 ) .
1 (1,5ñ)
*Sắp xếp đúng
Chúng ta nên trung thực
trong kiểm tra.
*Ghi chú:
-Sắp xếp đúng.
- Đầu câu có viết hoa.
- Cuối câu có dấu chấm.
1,0
0,25
0,25
4 (1,5đ)
- VD: Chúng tôi là học sinh
trường Tập Ngãi.
+ câu tự đặt.
+ có chủ – vị rõ
ràng.
+ có gạch dưới từ
danh từ.
+ đúng là danh từ
riêng.
+ viết hoa danh từ
riêng.
<i>(Nếu HS không tự đặt câu </i>
<i>trừ 0,5đ)</i>
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
3 (2,5đ)
VD: Chúng tơi là những /học sinh /ngoan.
pt tt ps
-Đặt câu đúng ngữ pháp. 1,0
- có cụm danh từ 0,5
- Gạch chân đúng cụm
danh từ. 0,5
- Chú thích đúng. 0.5
ĐÁP ÁN ĐỀ 2 KIỂM TRA MỘT TIẾT – TIẾNG VIỆT
L6
I. TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM)
<b>CÂU</b> <b>1</b> <b>2</b> <b>3</b> <b>4</b> <b>5</b> <b>6</b>
<b>ĐÁP ÁN</b> <b>D</b> <b>A</b> <b>A</b> <b>B</b> <b>A</b> <b>B</b>
<b>ĐIỂM</b> 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5
<b>CAÂ</b>
<b>U</b> <b>NỘI DUNG CẦN ĐẠT </b> <b>ĐIỂM</b>
<b>1</b> Danh từ là từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm, ……
Hs viết ra ví dụ đúng (tuỳ học sinh) .
0,75
0,75
<b>2</b> <i>chúng ta nên trung thực trong kiểm tra .</i> 2,5
<b>3</b>
- vd: Chúng tôi là học sinh trường Tập Ngãi.
+ có gạch dưới từ danh từ
+ đúng là danh từ riêng
+ có chủ – vị rõ ràng
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
<b>4</b> <b>Từ dùng không đúng </b> <b>Từ cần thay thế </b>
a thăm quan tham quan 0,25
b nhấp nháy mấp máy 0,25
c linh động sinh động 0,25
d baøng quang baøng quan 0,25
e <sub>thủ tục </sub> <sub>hủ tục </sub> <sub>0,25</sub>
f tinh tú <b>tinh tuý hoặc tinh hoa </b> 0,25
<b> HOẠT ĐỘNG 3: Thơng b điểm số HS đạt được theo tỉ lệ %</b>
Lớp TS 5 5 %
61 31 12 19 61,29
64 33 15 18 54,54
65 34 13 21 61,76
<b>HOẠT ĐỘNG 4:Nhận Xét Ưu- Khuyết Điểm:</b>
1.Ưu điểm:
- Đa số hiểu bài và biết cách vận dụng vào bài kiểm tra.
- Điểm số 5-6 chiếm tỉ lệ cao.
- Khơng cịn tình trạng khoanh trịn nhiều câu cùng lúc.
-Nhìn chung có tiến bộ hơn ở bài kiểm tra văn học .
2.Khuỵết điểm:
-Một số em chưa tiến bộ(61 : Thanh Hoa, Phương Liên, Thản; 64 :Trường
Giang, Kim Liên, Kim Sử, Thu thảo ; 65 : Chấm, Thị Kha, Kim Phến = điểm số
là 0-> 0,2 điểm )
-Hình thức trình bày chưa sạch đẹp ở một số trường hợp (nhiều học sinh)
-Viết hoa còn tùy tiện ở phần tự luận,cần xem lại bài Danh từ (tt) và cụm
danh từ …..
-Cịn sai chính tả nhưng có giảm so với lần trước.
<b>HOẠT ĐỘNG 5: Hướng khắc phục</b>
-Khi học bài cần nắm nội dung cơ bản của bài.
-Đọc thật kĩ yêu cầu trước khi làm bài.
-Khi trình bày phải cẩn thật sạch đẹp .
-Phần tự luận còn làm sai nhiều do không học bài (ỷ lại phần trắc nghiệm)
E.CỦNG CỐ -DẶN DÒ:
1.Củng cố: thực hịên ở Hoạt động 5
2.Dặn dò:
a.Bài vừa học: Lưu lại bài kiểm tra, xem lại các lỗi để có hướng khắc phục.
b.Soạn bài: Chỉ từ (trang 136,sgk)
Cách soạn:
-Đọc kĩ các đoạn văn đã cho rồi suy nghĩ trả lời các câu hỏi ở những mục (1),(2),
(3)thuộc I,II
-Xem trước và soạn các bài tập trong phần luyện tập .
c.Trả bài: Số từ và lượng từ.
Duyệt của BLĐ Trường Duyệt của Tổ trưởng
_____________________________
____________________________
____________________________
_____________________________
Tuaàn : 15
Tieát 57
TV
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
-Hiểu được ý nghĩa và công dụng của chỉ từ.
-Biết cách dùng chỉ từ trong khí nói khi viết
<b> B.CHUẨN BỊ:</b>
1.Gv:bảng phụ ghi các ví dụ (1),(2),(3) thuộc I/136+137
2.Hs: soạn như dặn dò tiết 56
C.KIỂM TRA:
1.Só số:
2.Bài cũ: Kiểm tra vở bài soạn của Hs
D.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG
Giới thiệu: Thông thường trong giao tiếp, người ta thường dùng một loại từ để
<i>trỏ vào sự vật trong khơng gian hoặc thời gian. Đó là loại chỉ tư ø-> ghi tựa.</i>
HĐGV HĐHS NỘI DUNG GHI BẢNG
<b>HOẠT ĐỘNG 1:Hướng dẫn Hs nhận diện</b>
<b>chỉ từ</b>.
- Treo bảng phụ ( VD/ SGK ).
- Gọi HS đọc VD.
<b>Hỏi:</b> Các từ in đậm trong những câu trên bổ
sung ý nghĩa cho từ nào ?
<b>GV chốt : </b>các từ in đậm có tác dụng định vị
sự vật trong khơng gian nhằm tách biệt sự
vật này với sự vật khác .
<b>Hỏi:</b> Nhằm xác định điều gì của sự vật trên ?
- GV nhận xét câu trả lời HS.
- GV treo bảng phụ 2(mục 2) -> Gọi HS đọc.
* Yêu cầu HS so sánh các cụm từ và rút ra ý
nghĩa của các từ in đậm.
- GV nhận xét.
<b>GV chốt : </b>các từ in đậm có tác dụng định vị
-Hs quan sát và đọc
thông tin trên bảng phụ
-Hs xác định những từ
được bổ sung (danh từ)
-xác định vị trí của sự
vật trong khơng gian.
-Hs quan sát và đọc
thông tin trên bảng phụ
<b>-></b>Định vị sự vật trong
khơng gian.
I.<b>Chỉ từ là gì</b> ?<b> </b>
1.Tìm hiểu ví dụ
VD1:
Ông vua <i><b>nọ</b></i>
DT
Vieân quan <i><b>aáy</b></i>
DT
Laøng <i><b>kia</b></i>
DT
Nhà <i><b>nọ</b></i>
DT
VD 2:So sánh ý nghóa của
các cặp :
Ông vua / Ông vua <b>nọ</b>
Viên quan / Viên quan <b>ấy</b>
Làng / làng <b>kia </b>
Nhà / nhà <b>nọ </b>
sự vật trong không gian ; các từ ngữ : <b>ơng</b>
<b>vua, viên quan, làng, nha</b>ø cịn thiếu tính xác
định .
- Cho HS đọc mục 3, <b>I SGK.</b>
* Yêu cầu HS thảo luận, so sánh điểm giống
và khác nhau giữa từ “<b>ấy</b>”,ø “<b>no</b>ï”trong VD 3
với VD 1 và VD 2
- GV khái quát lại vấn đề : những từ dùng để
trỏ vào sự vật nhằm xác định vị trí của sự
vật trong không gian hay thời gian ta gọi là
<b>chỉ từ</b>. Vậy chỉ từ là gì ?
-> Rút ra ghi nhớ SGK
<b>Gv chốt</b> : CT dùng để trỏ SV nhằm xác định
vị trí của sự vật trong khơng gian-thời gian .
<b>HOẠT ĐỘNG 2:Hướng dẫn Hs tìm hiểu</b>
<b>hoạt động của chỉ từ trong câu</b>.
- GV treo bảng phụ có các VD sau:
1) -Viên quan <i><b>ấy</b></i> đã đi nhiều nơi.
- Một cánh đồng làng <b>kia </b>
- Hai cha con nhà <b>nọ </b>
2) <i><b>Đó </b></i>là một điều chắc chắn.
3) Từ <i><b>đấy</b></i> nước ta chăm nghề trồng trọt,
chăn ni.
- u cầu HS :Tìm chỉ từ trong những VD
trên và xác định chức vụ ngữ pháp của chúng
trong câu.
-> Gv nhận xét và rút ra hoạt động của chỉ từ
như nội dung ghi nhớ (chú ý : Tích hợp với
các bài danh từ và cụm danh từ = <b>về cấu tạo</b>
<b>đầy đu</b>û )
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ.
<b>Gv chốt</b> : CT thường làm phụ ngữ trong cụm
danh từ , ngồi ra cịn làm chủ ngữ hoặc
trạng ngữ trong câu
<b>HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn HS Luyện</b>
<b>tập</b>
<b> </b>
<b>Bài 1:</b>
Hs xác định :
+Giống: Cùng xác định
vị trí của sự vật.
-Khác:
+Ở VD 1,2:định vị sự
vật trong không gian.
+Ở VD 3:định vị sự vật
trong thời gian
-Hs dựa vào VD, trả lời.
-HS xác định chỉ từ và
chức vụ:
1) Viên quan <i><b>ấy</b></i> đã đi
nhiều nơi. <i><b>-> làm phụ</b></i>
<i><b>ngữ cụm danh từ. </b></i>
2) <i><b>Đó </b></i>là một điều chắc
chắn. <b>-> làm chủ ngữ.</b>
3) Từ <i><b>đấy</b></i> nước ta chăm
nghề trồng trọt, chăn
nuôi. <b>-> làm trạng ngữ.</b>
-HS đọc ghi
nhớ
-Hs xác định yêu cầu
bài tập
HS dựa vào mục một
thực hiên.
raøng) .
VD 3: So sánh các cặp :
(1) Viên quan <b>ấy</b> / Hồi <b>ấy </b>(2)
(1) Nhà <b>no</b>ï / Đêm <b>no</b>ï(2)
- Giống : Từ dùng để trỏ
(định vị sự vật)
- Khaùc :
+ (1) Định vị sự vật
trong không gian.
+ (2) Định vị sự vật
trong thời gian.
2.<b>Ghi nhớ</b> 1: (SGK tr.
137) khái niệm
<b>II. Hoạt động của chỉ từ</b>
<b>trong câu :</b>
1.<b> Tìm hiểu ví dụ</b>
-Viên quan <i><b>ấy</b></i> đã đi nhiều
nơi.
-Một cánh đồng làng <b>kia</b> …
-Hai cha con nhà <b>nọ </b>…….
<i><b>-> làm phụ ngữ sau danh</b></i>
<i><b>từ .</b></i>
- <i><b>Đó </b></i> là một điều chắc
chắn. <b>-> làm chủ ngữ.</b>
- Từ <i><b>đấy</b></i> nước ta chăm
nghề trồng trọt, chăn
nuôi…...
<b>-> làm trạng ngữ.</b>
2. <b>Ghi nhớ 2 : (</b>SGK tr.
138) chức vụ ngữ pháp
<b>III.Luyện tập</b>
<b> Bài tập 1</b>: Ý nghĩa chức
vụ của chỉ từ.
-Yêu cầu Hs xác định yêu cầu
-Sau khi Hs xác định xong yêu cầu bài tập,
gv gợi ý như sau:
-Dựa vào các ví dụ thuộc mục I để xác định
chỉ từ.
-Ý nghĩa (định vị sv trong không gian hay
thời gian)
-Chức vụ(chủ ngữ, phụ ngữ, trạng ngữ)
<b> </b>
<b>Bài 2</b>:Yêu cầu Hs xác định yêu cầu như bài
tập 1
<b> Gợi y</b>ù:Thay bằng chỉ từ nào mà không
thay đổi nội dung của đoạn văn đồng thời
vừa không để đoạn văn bị lặp từ.
<b> </b>
<b>Bài 3</b>:Theo em, có thể thay chỉ từ trong đoạn
văn bằng những từ hoặc cụm từ nào khác
được khơng? Vì sao ?
HS xác định yêu cầu
bài tập và thực hiện
Hs xác định yêu cầu bài
tập rồi thực hiện
Hs : không thay được .
Mất ý nghĩa của câu .
-Định vị SV trong
khoâng gian.
-Làm phụ ngữ sau
trong cụm danh từ.
b.<b>Đấy, đây</b>.
- Định vị SV trong
không gian.
-Làm chủ ngữ.
c.<b>Nay</b>.
-Định vị SV trong
thời gian.
-Làm trạng ngữ.
d.<b>Đo</b>ù.
- Định vị SV trong
không gian.
-Làm trạng ngữ.
<b> Bài tập 2</b>:
Có thể thay như sau:
-đến <b>chân núi Sóc</b> = đến
<b>đấy</b>.
-làng <b>bị lửa thiêu cháy</b> =
làng <b>ấy</b>.
Cần viết như vậy để khỏi
Bài tập 3:. Khơng thay
được vì chỉ từ rất quan
trọng (nếu thay thì câu
khơng cịn rõ nghĩa) .
E.CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
1.Củng cố: đã thực hiện ở Hoạt động 3
2.Dặn dò:
a.Bài vừa học: nắm vững nội dung ở phần ghi nhớ và xem lại các bái tập .
b.Soạn bài; Luyện tập kể chuỵên tưởng tượng/139,sgk.
-Đọc kĩ đề, phần gợi ý tìm hiểu đề và lập ý rồi từ đó lập thành một dàn bài
cụ thể.
Tuaàn : 15
Tieát : 58 Tieát 58
TLV
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp Hs:
-Tập giải quyết một số đề bài tư sự tưởng tượng sáng tạo.
-Tự làm được dàn bài cho đề bài tưởng tượng.
B.CHUẨN BỊ:
1.GV:Dàn bài cho 5/134, sgk
2.Hs: Như dặn dò tiết 57
C.KIỂM TRA:
1.Só số:
2.Bài cũ: Truyện tưởng tượg là gì ? Tưởng tượng một phần dựa trên cơ sở nào?
D.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG.
Giới thiệu: Có nhiều cách kể chuyện tưởng tượng như nhập vai nhân vật, thay
đổi kết cấu, ngôi kể, thêm vào cốt truyện….Nhưng dù cách nào thì yếu tố tưởng tượng
ln giữ vai trị quan trọng.
HĐGV HĐHS NỘI DUNG GHI BẢNG
<b>HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn Hs</b>
<b>tìm hiểu đề.</b>
-GV ghi đề lên bảng.
-Gọi HS đọc kĩ đề và tìm hiểu đề
(phần gợi ý).
->Gv nhận xét , chốt lại và ghi bảng.
-GV lưu ý HS : tưởng tượng không
phải là bịa đặt tuỳ tiện mà phải dựa
vào những điều có thật. Khơng nên
+10 năm sau lúc đó em làm gì ?
<b>HOẠT ĐỘNG 2:Hướng dẫn HS lập</b>
<b>dàn ý.</b>
1.Mở bài
<b>Hỏi: Em về thăm trường vào dịp</b>
-HS quan sát
-Hs đọc đề văn
_HS lắng nghe
và ghin bài.
-HS suy nghó
trình bày ý kiến
cá nhân
<b>I. Tìm hiểu đề :</b>
- Thể loại : Tự sự (Kể
chuyện tưởng tượng).
- Nội dung kể Những đổi
thay của trường ở 10 năm
sau.
- Phạm vi : Trường em.
<b>II. Dàn ý :</b>
1. Mở bài:
nào? Lí do ?
- Gọi 1 số HS trình bày ý kiến.
<b>->GV nhận xét, chốt ý phần mở</b>
<b>bài. </b>
<b>2.Thân bài:</b>
<b>Hỏi: Trường em có những đổi thay gì</b>
?
-> HS trả lời GV nhận xét và ghi
bảng.
<b>Hỏi: Em gặp những ai ? Họ có gì</b>
thay đổi khơng ? Em sẽ nói gì với
họ ?
-> HS trả lời GV nhận xét và ghi
bảng.
<b>3.Keát bài</b>
<b>Hỏi: Em suy nghĩ gì khi chia tay với</b>
mái trường ?
GV thử cho HS trình bày phần mở
bài, kết bài.
-> nhận xét, sửa chữa cách diễn đạt.
<b>HOẠT ĐỘNG 3: Hứớng dẫn HS</b>
<b>các đề bài bổ sung.</b>
- Yêu cầu HS đọc 3â đề SGK.
+ Phân công 3 nhóm và u cầu
mỗi nhóm tìm ý cho một đề (Tìm ý,
lập dàn ý).
-HS ghi bài
-Hs suy nghĩ, trả
lời
-HS suy nghĩ, trả
lời cá nhân
-HS suy nghĩ, trả
lời
-HS trình bày
phần mở và kết
bài
-Hs đọc đề văn
-Hs thảo luận
-HS đại diện
nhóm, trình bày
-Hs lắng nghe và
ghi chú
ngày 20/11 em về thăm
trường, thăm lại thầy cơ
cũ….)
<b> 2 Thân bài: </b>
Diễn biến các sự việc:
-Sự đổi thay của ngôi trường
như thế nào?
+Trường 5 tầng, thiết kế
hình chữ u.
+ Thang máy, cửa tự động,
máy lạnh.
+Mỗi phịng đều có đèn
chiếu, máy vi tính. điện thoại
….
+Thư viện, phịng đọc sách.
+Sân thể thao, khu vui chơi.
+Thầy cô già đi, có nhiều
GV trẻ.
+Bạn bè giờ đã trưởng
thành, có nghề nghiệp.
-Em sẽ nói với họ những gì?
Chuyện học hành, cơng tác,
kỉ niệm xưa.
<b>3.Kết bài:</b>
+ Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, đánh giá và nhấn
mạnh những điều cần lưu ý trong kể
chuyện tưởng tượng.
E.CUÛNG CỐ-DẶN DÒ:
1.Củng cố: Như ở Hoạt động 3
2.Dặn dò:
a.Bài vừa học: Xem dàn bài và tập kể theo dàn bài.
b.Soạn bài: Con hổ có nghĩa (Trg.141+142)
-đọc truyện
Tuaàn : 15
Tieát 59
Tieát 59 (HDĐT)
VH
(Truyện trung đại Việt Nam)
A.<b>MỤC TIÊU CẦN ĐẠT</b>:
Giuùp Hs :
-Hiểu được giá trị của đạo làm người trong truyện “Con hổ có nghĩa”
-Sơ bộ được trình độ viết văn và cách hư cấu trong viết truyện ở thời trung đại.
-Kể lại được truyện.
B.<b>CHUẨN BỊ:</b>
1.Gv: Tranh phóng to từ sgk.
2.HS:Soạn như dặn dò tiết 58.
C<b>.KIỂM TRA</b> :
1.<b>Só số</b>:
2.<b>Bài cũ</b>: 1)So sánh sự giống và khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích ?
2)So sánh sự giống và khác nhau giữa truyện cười và ngụ ngôn ?
D.<b>TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG :</b>
Dựa vào đặc điểm truyện trung đại -> dẫn vào bài -> Ghi tựa.
<b>HĐGV</b> <b>HĐHS</b> <b>NỘI DUNG GHI BẢNG</b>
<b>HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm</b>
<b>hiểu khái niệm truyện trung đại và</b>
<b>đọc văn bản.</b>
- Gọi HS đọc chú thích dấu <sub></sub>.
-> Rút ra khái niệm truyện trung đại
- Hướng dẫn HS đọc văn bản.
-> Tìm hiểu một số từ khó SGK.
(Gv có thể thuyết giảng)
<b>HOẠT ĐỘNG2: Hướng dẫn HS tìm</b>
<b>hiểu thể loại và bố cục</b>.
<b>Hỏi:</b> Văn bản trên thuộc thể loại văn
gì ? Chia thành mấy đoạn ? Tìm ý chính
mỗi đoạn ?
-.>Kết luận 2 phaàn
- Con hổ thứ nhất với bà đỡ Trần.
- Con hổ thứ hai với bác Tiều.
-Hs đọc chú thích (<sub></sub>) và
rút ra khái niệm truyện
trung đại.
-Hs tìm hiểu từ khó
thơng qua chú giải trong
sgk
-Hs xác định bố cục và
tìm ý chính.
-Hs lắng nghe
<b>I. Tìm hiểu truyện trung</b>
<b>đại :</b>
<b> </b> - Thuộc truyện tự sự :
Gồm cốt truyện và nhân vật,
thủ pháp chính là kể.
- Truyện trung đại Việt
Nam + Ra đời từ thế kỷ X
-> cuối thế kỷ XIX
+ Thể loại : Văn xuôi chữ
Hán hoặc chữ Nôm.
+ Nội dung phong phú,
mang tính chất giáo huấn,
vừa có loại hư cấu, có loại
gần với kí, sử …… cốt truyện
đơn giản.
<b>HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn HS phân</b>
- Yêu cầu HS xem lại đoạn 1.
<b>Hỏi</b>: Chuyện gì đã xảy ra giữa bà đỡ
Trần với con hổ thứ I ?
-> GV nhận xét, chốt lại các sự việc cơ
bản
<b>Hỏi:</b> Ở đoạn truyện này có chi tiết nào
thú vị, giàu cảm xúc ? Từ đó cho biết
hổ có tìmh cảm như thế nào đối với vợ
con ?
-> GV nhận xét, diễn giảng : Hổ biết
quan tâm vợ con, đền ơn người cứu
giúp, ……
- Yêu cầu HS xem lại đoạn chuyện 2.
<b>Hỏi:</b> Câu chuyện về bác Tiều và con hổ
thứ II xảy ra như thế nào ?
+ Chi tiết nào gây cho em ấn tượng
khó quên ?
+ Em suy nghĩ gì về sự trả ơn của con
hổ thứ II ?
-> <b>GV nhận xét, diễn giảng</b> : Có sự
<b>Hỏi:</b> Theo em, nghệ thuật chủ yếu của
truyện này là gì ? Tại sao lại dựng lên
truyện “Con hổ có nghĩa” mà khơng là
“Con người có nghĩa” ?
-> <b>GV diễn giảng</b> : Tác giả mượn
chuyện loài vật để nói chuyện con
người (nhân hóa). Một con vật nổi tiếng
hung dữ, tàn bạo -> tốt lên ý nghĩa ngụ
ngơn. Đến con hổ hung dữ còn nặng
nghĩa như thế, huống chi con người.
<b>HOẠT ĐỘNG 4 : Hướng dẫn Hs tìm</b>
<b>hiểu phần ghi nhớ</b>
-HS đọc đoạn văn một.
-HS dựa vào đoạn văn
trả lời
-HS lắng nghe và ghi bài
-HS xác định chi tiết thú
vị và rút ra lời nhận xét
-HS đọc đoạn văn 2
-HS dựa vào đoạn văn
liệt kê các chi tiết
-HS laéng nghe
HS suy nghĩ, trả lời
-Hs lắng nghe
-Hs suy nghĩ, trả lời
<b>II. Tìm hiểu văn bản:</b>
<b>1. Chuyện bà đỡ Trần với</b>
<b>con hổ thứ I :</b>
- Hổ cõng bà vào rừng sâu.
- Bà đỡ giúp hổ cái sinh
con.
- Hổ đền ơn một cục bạc
và tiễn bà ra về.
* Chi tiết thú vị, giàu cảm
xúc : “Hổ đực cầm tay bà đỡ
nhìn hổ cái, nhỏ nước mắt”
-> Thương vợ, yêu con.
<b> </b>
<b> 2. Chuyện giữa bác Tiều</b>
<b>với con hổ thứ II :</b>
- Baùc Tiều giúp hổ lấy
- Hổ tạ ơn một con nai.
- Khi bác chết :
+ Hổ đến bên quan tài
thương xót.
+ Ngày giỗ, đem thức ăn
đến cúng tế.
<b>Hỏi:</b> Truyện đã đề cao, khuyến khích
điều gì cần có trong cuộc sống con
người ?
->GV chốt như ghi nhớ và gọi hoc sinh
đọc ghi nhớ
<b>HOẠT ĐỘNG 5 : Hướng dẫn Hs luyện</b>
<b>tập </b>
Phần luyện tập nêu ở SGK Gv yêu cầu
Hs thực hiện ở nhà , sau đó trong khâu
kiểm tra đầu giờ học tới Hs sẽ thực hiện
kèm với kiểm tra miệng . -Hs đọc ghi nhớ
Hs thực hiện ở nhà .
làm người .
E<b>.CỦNG CỐ -DẶN DÒ</b>:
1.<b>Củng cố</b>: Thực hiện ở Hoạt động 3
2.<b>Dặn dò</b>:
a.<b>Bài vừa học</b>: Nắm được nội dung, ý nghĩa của truyện
b.<b>Soạn bài</b>: Động từ, trang 145
-Tìm hiểu đặc điểm động từ và các loại động từ (thơng qua các ví dụ và phần ghi nhớ)
-Xem trước phần Luyện tập
Tuần : 15
Tiết : 60
Tieát 60
TV
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS nắm được đặc điểm của động từ và một số loại động từ quan trọng.
B.CHẨN BỊ:
1.GV: ghi các ví dụ ở sgk/145+146 vào bảng phụ.
2.HS:Soạn như dặn dò tiết 59.
C.KIỂM TRA:
1.Sĩ số:
2.Bài cũ:
-Chỉ từ là gì?
-Tìm chỉ từ trong câu sau:”Lớp học này rất ngoan”
D.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG
Giới thiệu: cũng giống như danh từ, động từ là một loại có khả năng kết hợp với
một số phụ ngữ đề tạo thành cụm động từ
<b>HĐGV</b> <b>HĐHS</b> <b>NỘI DUNG BÀI HỌC</b>
<b>HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu</b>
<b>đặc điểm của động từ</b>
<b>Hỏi</b>: Thế nào là động từ ?
(Câu hỏi này ôn lại kiến thức đã học bậc
Tiểu học)
-Gv treo bảng phụ có nội dung các ví dụ
a,b,c thuộc (1)
-u cầu HS đọc thầm và kết hợp với
kiến thức Tiểu học :
<b>Hỏi:</b> Tìm các động từ trong các
câu trên ?
<b>Hỏi</b>: Nêu ý nghĩa khái quát của động từ
nói trên ?
-> GV nhận xét câu trả lời HS và ghi
<b>Hỏi:</b> Vậy động từ là gì ?
-GV treo bảng phụ:
-HS quan sát và
đọc nội dung bảng
phụ.
-Hs suy nghĩ, trả
lời các câu hỏi
-Hs : Động từ là từ
chỉ hành động,
trạng thái …..của sự
vật .
-Hs tự hình thành
khái niệm động từ
<b>I. Đặc điểm của động</b>
<b>từ:</b>
1.<b>Tìm hiểu ví dụ</b>:
Tìm động từ trong các câu:
VD1: Các động tư ø:
a. đi, đến, ra, hỏi
c. treo,có,xem,cưới,bảo,
bán , phải
Chỉ hành động, trạng thái.
VD 2: Động từ là từ chỉ
hành động, trạng thái
…..của sự vật .
VD3:
Động từ khác danh từ :
<b>ĐỘNG TỪ</b> <b>DANH TỪ</b>
Có khả
+ Nam <b>đang</b> làm bài tập.
+ Mùa xn <b>đã</b> về.Anh ấy <b>vẫn</b> khóc nức
nở.
<b>Hỏi</b>: Thử tìm các động từ và cho biết khả
năng kết hợp của chúng ?
- GV nhận xét.
<b>Hỏi</b>: Hãy xem lại các ví dụ trên và cho
biết động từ giữ chức vụ gì trong câu ?
->GV chốt lại như ghi nhớ và gọi Hs đọc
phần khái niệm ĐT ( ghi nhớ )
<b>HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn Hs tìm</b>
<b>hiểu các loại động từ</b>
- Gọi HS đọc các ví dụ về động từ ở SGK<sub></sub>
Gv treo bảng phụ .
- Em thử điền các động từ vào bảng phân
loại như sau: 3 Hs lên bảng điền vào bảng
phụ .
Thường đòi
hỏi ĐT khác
đi kèm phía
sau
Khơng địi hỏi
ĐT khác đi
kèm phía sau
Trả lời cho
câu hỏi Làm
gì
đi, chạy, cười,
Trả lời cho
câu hỏi Làm
sao?, Thế nào
daùm, toan,
định buồn, gãy,ghét, đa,
nhức, nứt, vui,
yêu.
<b>Hỏi</b>: Dựa vào bảng phân loại, em hãy cho
biết động từ có mấy loại chính ?
-Động từ chỉ hành động trả lời câu hỏi gì?
-Động từ chỉ trạng thái trả lời câu hỏi gì ?
Gv <sub></sub> Gọi Hs đọc phần ghi nhớ 2
-> GV chốt lại ý chính như ghi nhớ .
trong SGK (daáu
1)
-HS xác định khả
năng kết hợp
-Hs dựa vào
VD,trả lời.
-Hs lắng nghe và
đọc ghi nhớ
-HS đọc thơng tin
-Hs thực hiện u
cầu
-Thông qua bảng,
Hs nhận xét
-Hs đọc to ghi nhớ
hợp với các
từ : cũng,
đã, đang,
hãy, đừng,
chớ, …
Thường làm
vị ngữ
Khi làm chủ
ngữ phải
kết hợp với
các từ : sẽ,
đang, vẫn,
hãy, …
từ : đã,
đang, sẽ,
cũng, …
Thường làm
2.Ghi nhớ 1 (sgk . Trg
146)
<b> II.Các loại động từ</b>
<b>chính</b>
1.Tìm hiểu sự sắp xếp ở
bảng phân loại
Thường
địi hỏi
ĐT
khác đi
kèm
phía sau
Khơng
địi hỏi
ĐT
khác đi
kèm
phía sau
Trả lời
cho câu
cho câu
hỏi
Làm
sao?
Thế
nào ?
dám,
toan,
định
buồn,
gãy,
ghét,
đa,
nhức,
nứt, vui,
yêu.
<b>HOẠT ĐỘNG 3:Hướng dẫn HS luyện</b>
Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu các
bài tập
<i>Bài 1</i>: Yêu cầu Hs dựa vào phần lí thuyết
đả học để tìm động từ ờ bài “Lợn cưới, áo
mới” rồi xác định xem chúng thuộc loại
động từ tình thái hay động từ chỉ hành
động, trạng thái.
<i>Bài 2</i>:Yêu cầu hs xác định yếu tố gây cười
trong câu chuyện”Thói quen dùng từ”
<b>Gợi ý</b>: Chú ý sự đối lập giữa từ “đưa” và
“cầm”->dụng ý của sự đối lập ấy là gì?
-Hs đọc và xác
định yêu cầu bài
tập .
Hs lắng nghe và
thực hiện
-Hs lắng nghe và
thực hiện
<b>III.Luyên tập</b>
Bài 1 :Các động từ:may,
->Động từ chỉ hành động
,trạng thái.
Bài 2 : Sự đối lập nghĩa
của hai từ <i><b>đưa</b></i> và <i><b>cầm</b></i>->
cho thấy sự tham lam và
keo kiệt của anh nhà giàu
E. CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
1.Củng cố: Đã thực hiện ở Hoạt động 3
2.Dặn dò:
a.Bài vừa học: nắm được nội dung trong hai ghi nhớ.
b.Soạn bài: Cụm động từ, trang 147,sgk
-Tìm hiểu cụm động từ là gì?
-Cấu tạo của cụm động từ
-Xem trước phần Luyện tập
c.Trả bài:Động từ
Duyệt của BLĐ Trường Duyệt của Tổ trưởng
_____________________________
____________________________
____________________________
_____________________________
<i><b>Trần Văn Thắng</b></i>
Tuần : 16
Tiết : 61
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp hs:
-Nắm được cấu tạo của cụm động từ .
-Nắm được đặc điểm của cụm động từ .
B. CHUẨN BỊ:
1.Gv: Chép câu văn ví dụ 1 sgk/147
2.Hs: Soạn như dặn dị tiết 60
<b> C.KIỂM TRA:</b>
1.Só số:
2.Bài cũ:Trong tiếng Việt có mấy loại động từ chính ? Mỗi loại cho một Vd.
D.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:
Giới thiệu: Cũng giống cụm danh từ, cụm động từ ln có một phụ ngữ kèm theo
để bổ sung ý nghĩa cho nó.
HĐGV HĐHS NỘI DUNG BÀI
<b>HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS</b>
<b>tìm hiểu khái niệm và ý nghĩa của</b>
- GV treo baûng phụ có câu văn
trích trong văn bản <i><b>Em bé thông</b></i>
<i><b>minh</b></i> (147,sgk)
<b>Hỏi:</b> Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa
cho từ nào ?
<b>Hỏi</b>: Từ “đi”, “ra” thuộc từ loại gì?
- GV gợi ý: Một tổ hợp từ gồm
động từ + các từ ngữ phụ thuộc nó
-> Cụm động từ.
<b>Hỏi:</b> Vậy cụm động từ là gì ?
<b>Hỏi</b>: Thử bỏ các từ ngữ in đậm ở
các ví dụ trên được không ?
<b>Gv chốt:</b>Các từ bổ sung ý nghĩa
cho động từ nhiều khi chúng không
thể thiếu được .
<b>Hỏi</b>: Vậy phụ ngữ có vai trị gì
trong cụm động từ ?
Cho Hs ghi câu bị lượt bỏ phụ ngữ
trước và sau lên bảng : viên quan
đi-đến đâu cũng ra (là những câu
-Hs quan sát và đọc
nội dung bảng phụ .
-HS: bổ sung cho từ
<i>ra, đi</i> , hỏi
-Thuộc động từ
-HS lắng nghe
-Hs dựa vào gợi y,ù trả
lời
-Khơng bỏ được
-Phụ ngữ có vai trị rất
quan trọng
-Hs tạo CĐT và đặt
câu
I.Cụm động từ
1.Tìm hiểu ví dụ
-<b>đa </b>õ<b> </b> <i>đi </i><b>nhiều nơi</b>
ÑT
-cũng <i>ra</i> <b>những câu đố oái oăm</b>
-để hỏi mọi người
ĐT
-GV cho một động từ “học”
+Yêu cầu Hs thêm phụ ngữ ở phía
sau từ “học” để tạo thành <i>cụm động</i>
<i>từ</i> rồi đặt câu với cụm động từ ấy.
->Rút ra nhận xét về hoạt động của
cụm động từ
<b>-</b>GV chốt lại như ghi nhớ trong sgk
->Gọi Hs đọc to ghi nhớ
<b>HOẠT ĐỘNG 2:Hướng dẫn Hs</b>
<b>tìm hiểu cấu tạo của Cụm động từ</b>
-Gv vẽ mơ hình cụm động từ (bảng
phụ)
-u cầu học sinh điền các cụm
động từ ở phần một vào đúng vị trí
mơ hình CĐT
<b> </b><i> Gợi ý :</i>
-Xác định động từ chính trước-điền
vào phần TT
-Những từ cịn lại tuỳ theo ý nghĩa
mà nó bổ sung-điền vào phần trước
hoặc phần sau.
->Yêu cầu HS nêu cấu tạo và ý
nghóa của CĐT
->GV chốt lại như ghi nhớ
-Yêu cầu HS tìm thêm một số phụ
ngữ ở phần trước và phần sau(<b>cũng,</b>
<b>còn, đang, ngay, được…)</b>
<b>-Gọi Hs đọc nghi nhớ</b>
<b>->Lưu ý HS CĐT có thể vắng mặt</b>
<b>phần trước hoặc phần sau.</b>
<b>HOẠT ĐỘNTG 3: Hứớng dẫn Hs</b>
<b>Luyện tập</b>
-Yêu cầu Hs lần lượt xác định các
yêu cầu bài tập(1,2,3)
GV gợi ý từng bài như sau:
<b>Bài 1</b>:Tìm cụm động từ
-Xác định động từ chính trước(tt)
-HS rút ra nhận xét
-Hs lắng nghe
-Hs quan sát mơ hình
cấu tạo CĐT và thực
hiện yêu cầu qua gơi
qua gợi ý
-Hs lắng nghe và đọc
ghi nhớ
-HS laéng nghhe và ghi
chú
-HS đọc và xác định
yêu cầu bài tập
-Hs lắng và thực hiện
các yêu cầu bài tập
2.Ghi nhớ1 (SGK Trg:148)
II.Cấu tạo cấu tạo của cụm
<b>động từ :</b>
1.Tìm hiểu mô hình cấu tạo của
<i>CĐT .</i>
PT TT PS
đã <b>đi</b> nhiều nơi
cũng <b>ra</b> những câu đố…
-CĐT đầy đủ có 3 phần
-Các phần phụ bổ sung ý nghĩa
cho động từ chính –làm rõ
nghĩa cho động từ chính
2.Ghi nhớ 2 (SGK Trg:148)
III.Luyện tập
<b>Bài tập 1, 2</b>: Xác định mơ hình cụm
động từ SGK.
<b>PT</b> <b>TT</b> <b>PS</b>
Còn
đang đùanghịch ở saunhà
yêu
thương
Mị
Nương
hết mực
muốn
kén
->CÑT
<b>Bài 2</b>:Chép các cụm động từ ở bài 1
vào mơ hình CĐT(HS dựa vào mục
II thực hiện)
<b>Bài 3</b>:Nêu ý nghĩa của phụ ngữ
<b>chưa </b>và <b>không (</b>tức từ nào chỉ sự
phủ định tương đối từ nào chỉ sự
phủ định tuyệt đối)
thật
xứng
đáng
đành tìm cách ……
có thì
giờ đi Hỏi …..
đi Hỏi ý
kiến ….
<b>Bài tập 3</b>:.
Phụ ngữ “<b>chưa</b>” và “<b>không</b>” đều
mang ý nghĩa phủ định.
+<b>Chưa</b>: phủ định tương đối.
+<b>Không</b>: phủ định tuyệt đối
E.CỦNG CỐ- DẶN DÒ
1.Củng cố: Thực hiện ở Hoạt động 3
2.Dặn dò:
a.Bài vừa học: Nắm được nội dung ghi nhớ và xem lại các bài tập đã thực hiện
b.Soạn bài : Mẹ hiền dạy con /150,sgk
-Đọc truyện( tìm hiểu chú thích và cốt truyện )
-Trả lời các câu hỏi đọc hiểu văn bản
Tuần : 16
Tiết : 62
Tieát 62
VH
<i><b> (Trích Liệt nữ truyện - Truyện trung đại)</b></i>
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giuùp Hs:
-Hiểu thái độ, tính cách và phương pháp dạy con trở thành bậc vĩ nhân của bà
mẹ thầy Mạnh tử.
-Hiểu cách viết truyện gần với cách viết kí .
1.Gv:bảng tóm tắt các sự việc giữa mẹ-con thầy Mạnh Tử (bảng phụ)
2.Hs: Soạn như dặn dò tiết 61
C.KIỂM TRA
1.Só số
2.Bài cũ :
-Hãy kể lại chuyện “Con chó có nghĩa” mà em đã sưu tầm được .
-Qua truyện trên em rút ra được bài học gì ?
D.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG
Giới thiệu : Là người mẹ ai chẳng có lịng thương con, mong muốn con nên người,
nhưng khó hơn nhiều là biết cách dạy con, giáo dục con sao cho có hiệu quả. Đó là chủ
đề của bài học hơm nay.
<b>HĐGV</b> <b>HĐHS</b> <b>NỘI DUNG BÀI</b>
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1:Hướng dẫn HS</b></i>
<i><b>đọc văn bản và tìm hiểu chú</b></i>
<i><b>thích :</b></i>
<i>Gv giới thiệu xuất xứ và Mạnh</i>
<i>Tử: Chú thích <b></b> (SGK) . Mạnh Tử</i>
<i>tên blà Mạnh Kha (372 ? – 289 ?</i>
<i>tr. CN) quê đất Trâu (huyện</i>
<i>Trâu) tỉnh Sơn Đơng học trị của</i>
<i>Tử Tư , cháu của Khổng Tử , là</i>
<i>- GV hướng dẫn đọc(đọc rành</i>
<i>rọt, mạch lạc, diễn cảm theo vai)</i>
<i>-> gọi HS đọc văn bản.</i>
<i>-Yêu cầu Hs tìm hiểu chú thích</i>
<i>thơng qua chú giải ở sgk .</i>
-Hs nghe .
-Hs lắng nghe và đọc văn bản
-Thông qua chú giải Hs tìm
nghĩa của từ .
I.Giới thiệu :
1.Xuất xứ : Truyện được
tuyển dịch từ truyện “Liệt
nữ truyện” của Trung Quốc
2.Thể loại :Truyện trung
đại
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2:Hướng dẫn Hs</b></i>
<i><b>tìm hiểu văn bản :</b></i>
<i>- Gv treo bảng tóm tắt đã chuẩn</i>
<i>bị</i>
<i>- Yêu cầu HS tóm tắt nội dung 5</i>
<i>sự việc dạy con của mẹ thầy</i>
<i>Mạnh Tử rồi điền đúng vị trí như</i>
<i>trong bảng .</i>
<i>Sự</i>
<i>việc</i> <i>Con</i> <i>Mẹ</i>
<i>1.</i> <i>Bắt chước:đào, chơn,</i>
<i>lăn, khóc</i>
<i>Dọn nhà</i>
<i>ra chợ </i>
<i>2.</i>
<i>Bắt chước:</i>
<i>Nô nghịch</i>
<i>cách buôn</i>
<i>bán điên</i>
<i>đảo </i>
<i>Dọn nhà</i>
<i>đến cạnh</i>
<i>trường học</i>
<i>3.</i> <i>Học tập lễ<sub>phép ….</sub></i> <i>Chỗ ở<sub>được </sub></i>
<i>4.</i>
<i>Hỏi mẹ về</i>
<i>việc hàng</i>
<i>xóm giết</i>
<i>lợn </i>
<i>Hối hận,</i>
<i>mua thịt</i>
<i>lợn về cho</i>
<i>con ăn -></i>
<i>chữ tín </i>
<i>5.</i>
<i>Bỏ học </i> <i>Cắt đứt</i>
<i>tấm vải</i>
<i>đang dệt</i>
<i>để dạy con</i>
<i><b> Hệ thống câu hỏi</b><b> :</b></i>
<i>-Ba sự việc đầu có ý nghĩa giáo</i>
<i>dục gì ? </i>
<i>-Sự việc thứ tư có ý nghĩa giáo</i>
<i>dục gì ? </i>
<i>-Sự việc cuối cùng có ý nghĩa GD</i>
<i>gì ? </i>
<i><b>Gv tùy theo tình hình lớp mà hệ</b></i>
<i><b>thống câu hỏi đặt ra theo tình</b></i>
<i>-Gv nhận xét và sửa chữa, bổ</i>
<i>sung cho hoàn chỉnh</i>
<i>.Hỏi: Ở 3 sự việc đầu, mẹ dạy</i>
<i>con bằng cách nào ?</i>
<i> + Tại sao ở 2 sự việc đầu bà</i>
-Hs quan sát, lắng nghe và
thực hiện theo yêu cầu
-Hs cùng Gv nhận xét
-Hai sự việc đầu: môi trường
xấu
-Sự việc 3: môi trường tốt
-Hs suy nghĩ, trả lời
-Hs lắng nghe
II.Tìm hiểu văn bản
<b> 1.Sự việc giữa mẹ-con</b>
<i><b>Mạnh Tử :</b></i>
<i><b>Sự việc</b></i> <i><b>Con</b></i> <i><b>Mẹ</b></i>
<i>1</i> <i>Bắt chước:đào, chơn,</i>
<i>Dọn nhà ra</i>
<i>chợ .</i>
<i>2</i>
<i>Bắt chước:</i>
<i>Nơ nghịch</i>
<i>cách buôn</i>
<i>bán điên</i>
<i>đảo .</i>
<i>Dọn nhà</i>
<i>đến cạnh</i>
<i>trường học. </i>
<i>3</i> <i>Học tập lễ<sub>phép ….</sub></i> <i>Chỗ ở được </i>
<i>4</i>
<i>Hỏi mẹ về</i>
<i>việc hàng</i>
<i>xóm giết lợn</i>
<i>Hối hận,</i>
<i>mua thịt lợn</i>
<i>về cho con</i>
<i>ăn .</i>
<i>5</i> <i>Bỏ học vềnhà .</i> <i>Cắt đứt tấmvải đang dệt</i>
a.Hai sự việc đầu -> môi
trường xấu
b.Sự việc thứ 3 -> môi
trường tốt
-> Chọn môi trường sống
thích hợp và có lợi cho hình
thành nhân cách .
c.Sự việc thứ tư -> giáo dục
con về chữ “tín”
d.Sự việc thứ năm ->tạo
hành động so sánh để con tự
rút ra bài học .
<i>mẹ nói “Chỗ này …… ở được”. Sự</i>
<i>việc thứ 3 lại nói “Chỗ này là</i>
<i>chỗ con ta ở được” ?</i>
<i> - Nhận xét câu trả lời HS.</i>
<i><b>Hỏi: Tóm lại, ba sự việc đầu</b></i>
<i>muốn nói lên cách dạy con của</i>
<i>bà mẹ thầy Mạnh Tử là chọn môi</i>
<i>Chốt: Chọn môi trường sống</i>
<i>thích hợp và có lợi cho việc hình</i>
<i>thành nhân cách</i>
<i>- GV yêu cầu HS thử tìm 1 số câu</i>
<i>tục ngữ nói về sự ảnh hưởng của</i>
<i>mơi trường đến nhân cách con</i>
<i>người.(Gần mực thì đen, gần đèn</i>
<i>thì sáng – Ở bầu thì trịn, ở ống</i>
<i>thì dài - …….)</i>
<i><b>Hỏi: Qua sự việc thứ 4 cho thấy</b></i>
<i>bà mẹ muốn dạy con tính cách gì</i>
<i>trong cuộc sống ?</i>
<i>-Chốt : Bà mẹ muốn thể hiện chữ</i>
<i>“tín” đối với con cái</i>
<i><b>Hỏi: Qua sự việc thứ 5, em nhận</b></i>
<i>xét thế nào về thái độ của người</i>
<i>mẹ trong việc dạy con? </i>
<i>-Chốt :Bà mẹ thể hiện thái độ</i>
<i>kiên quyết, dứt khoát để hướng</i>
<i>con vào việc học tập chuyên cần </i>
<i><b>Mở rộng về kết quả của sự</b></i>
<i><b>việc thứ 5 :</b></i>
<i><b>+Con :học hành chăm chỉ</b></i>
<i><b>hơn, lớn lên thành</b><b> thầy MT</b></i>
<i><b>nổi danh bậc đại hiền triết .</b></i>
<i><b>+Mẹ :Mẹ hiền nổi tiếng dạy con</b></i>
<i>-Hỏi:Qua 5 sự việc trên , em hình</i>
<i>dung bà mẹ thành Mạnh Tử là</i>
<i>người như thế nào ?</i>
<i> -Nhận xét-diễn giảng về cách</i>
<i>dạy con: thương con nhưng không</i>
<i>nuông chiều, giáo dục con chí</i>
<i>học hành.</i>
<i> -> GV diễn giảng : Bà mẹ là tấm</i>
<i>gương sáng về tình thương con và</i>
<i>cách dạy con</i>
-Hs tìm các câu tục ngữ
-Hs suy nghĩ, trả lời
-HS lắng nghe
-Hs nhận xét về thái độ của
người mẹ
-Hs laéng nghe
-Hs nêu nhận xét về người
mẹ thầy MT .
-Hs lắng nghe
-HS suy nghĩ,trả lời
-Hs lắng nghe
của trẻ thơ-con cái .
2.Nhận xét về người mẹ
-Thương con nhưng khơng
chiều con.
-Giáo dục con chí học hành
->Bà xứng đáng là tấm
gương sáng về tính thương
con và cách dạy con .
<i>thuật viết truyện ?</i>
<i>+Cốt truyện</i>
<i>+Nội dung</i>
<i>-GV nêu vấn đề: đặt tên truyện”</i>
<i>Mẹ hiền dạy con” và kết thúc</i>
<i>truyện tác giả viết “Thế chẳng là</i>
<i>nhờ có cái công giáo dục quý</i>
<i>báu của bà mẹ hay sao? ” điều</i>
<i>này có ý nghĩa gì?</i>
<i>- GV nhận xét, nhấn mạnh: cơng</i>
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn</b></i>
<i><b>HS thực hiện phần ghi nhớ:</b></i>
<i>-Củng cố lại nội dung và nghệ</i>
<i>thuật của truyện.</i>
<i>-Hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa</i>
<i>câu tục ngữ ”Gần mực thì đen,</i>
<i>gần đèn thì sáng”</i>
<i>-Gọi Hs đọc ghi nhớ</i>
đơn giản, gần với kí, sử.
-Nội dung mang tính giáo
huấn.
- Thảo luận tổ: khẳng
định công lao của cha
meï.
- Nghe
-Hs đọc ghi nhớ
III.Tổng kết :ghi nhớ(sgk)
E.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
1.Củng cố:Thực hiện ở Hoạt động 3
2.Dặn dò :
a.Bài vừa học :Nắm được nội dung ghi nhớ
b.Soạn bài : Tính từ và cụm tính từ / 153,sgk
-Tìm hiểu các VD ở mục I(đặc điểm của cụm tính từ)
-Tìm hiểu các VD ở mục II (Các loại tính từ)
Tuần : 16
Tiết : 63
Tieát 63
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp HS :
-Nắm được đặc điểm của tính từ và cụm tính từ
-Nắm được cấu tạo của cụm tính từ
B.CHUẨN BÒ :
1.Gv:bảng phụ ghi các VD từ sgk
2.Hs:Soạn như dặn dị tiết 62
C.KIỂM TRA
1.Só số
-Cụm động từ là gì ?
-Xác định Cụm động từ trong câu “Em bé còn đang đùa nghịch ở sau nhà”
D.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG
GV đưa ra VD : “Từng chiếc là mít vàng ối”> dẫn vào bài -> ghi tựa.
HĐGV HĐHS NỘI DUNG BÀI
<i><b>HOẠT ĐỘNG1: Hướng dẫn HS tìm</b></i>
<i><b>hiểu đặc của tính từ</b></i>
<i>- Gv treo bảng phụ đã chuẩn bị</i>
<i>- Gọi HS đọc</i>
<i>-Yêu cầu HS dựa vào kiến thức ở</i>
<i>Tiểu học tìm tính từ ở (a),(b)</i>
<i>-u cầu Hs lên bảng tìm thêm một</i>
<i>số tính từ khác ngồi các tính từ ở 2</i>
<i>VD trên và nêu ý nghĩa khái quát của</i>
<i>chúng.</i>
<i>(Lệch, nghiên, ngay, thẳng, thẳng băng,</i>
<i>xiêu vẹo, nhăn nhúm …xanh, đỏ, trắng,</i>
<i>vàng, xanh lè, trắng toát, đỏ au …chua, cay,</i>
<i>ngọt, bùi, nhạt thếch, đáng ngắt ….)</i>
<i>-Từ các TT Hs đã tìm hồn chỉnh, Gv</i>
<i>hướng dẫn HS so sánh với động từ về</i>
<i>khả năng kết hợp các phó từ cũng</i>
<i>như với chức vụ cú pháp trong câu</i>
<i><b>để thấy được điểm tương đồng giữa</b></i>
-Hs quan sát và đọc
bảng phụ
-Hs xác định tính từ
-HS tự tìm thêm tính
từ mà em biết
-Từ các tính từ Hs
phát triển thành câu
I.Đặc điểm của tính từ
1.Tìm hiểu ví dụ
- Tính từ :
a.bé, oai->tính chất
b.vàng hoe, vàng lịm,
vàng ối, vàng tươi
->màu sắc(đặc điểm)
-Giữa tính từ và động từ
có một số nét tương đồng
<i><b>động từ và tính từ</b></i>
<i><b>Kết hợp với :đã, sẽ, đang, cũng, vẫn (giống với động</b></i>
<i><b>từ) .</b></i>
<i><b>Kết hợp : hãy chớ đừng (TT hạn chế – động từ kết</b></i>
<i><b>hợp mạnh) </b></i>
<i><b>Làm chủ ngữ : giống nhau, còn vị ngữ TT hạn chế</b></i>
<i><b>hơn ĐT . Ví dụ : </b></i>
<i><b>(1)</b><b> Em bé ngã. </b><b>(2)</b><b> Em bé thông minh (</b><b>(1)</b><b> thành câu,</b></i>
<i><b>(2)</b><b> mới là cụm) muốn “Em bé thông minh” là một</b></i>
<i><b>câu = ta phải thêm sau “em bé” một chỉ từ hoặc</b></i>
<i><b>trước một phụ từ (Em bé ấy thông minh- Em bé</b></i>
<i><b>thông minh lắm hoặc Em bé rất thông minh)</b></i>
<i>-Từ các Vd trên, yêu cầu Hs rút ra</i>
<i>nội dung ghi nhớ</i>
<i>->Gọi Hs đọc ghi nhớ</i>
<i><b>HOẠT ĐÔNG 2:Hướng dẫn HS tìm</b></i>
<i><b>hiểu các loại tính từ</b></i>
<i>-GV u cầu nêu lại các tính từ đã</i>
<i>tìm ở mục 1(bé, oai, vàng lịm, vàng ối</i>
<i>)</i>
<i>-Gv ghi thành hai hàng như sau:</i>
<i>+bé, oai</i>
<i>+vàng lịm,vàng hoe</i>
<i>-Yêu cầu HS kết hợp với các từ chỉ</i>
<i>mức độ rất, khá, lắm….rồi rút ra</i>
<i>nhận xét</i>
<i>->Chốt :Những từ có khả năng kết</i>
<i>hợp với các từ chỉ mức độ là tính từ</i>
<i>tương đối. Cịn những từ khơng kết</i>
<i>hợp được với các từ chỉ mức độ là</i>
<i>tính từ tuyệt đối.</i>
<i>->Gọi Hs đọc to ghi nhớ 2.</i>
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3:Hướng dẫn Hs tìm</b></i>
<i><b>hiểu cụm tính từ .</b></i>
<i>-GV treo bảng phụ có mơ hình cụm</i>
<i>tính từ như sau:</i>
<i><b>PT</b></i> <i><b>TT</b></i> <i><b>PS</b></i>
<i><b>vốn/đã/rấ</b></i> <i><b>n</b></i>
-Hs rút ra nội dung bài
học và đọc ghi nhớ
-Hs nhắc lại các tính
từ ở phần 1
-HS chú ý
-HS thực hiện yêu cầu
HS laéng nghe
-Hs đọc to ghi nhớ
-Hs quan sát bảng phụ
2.Ghi nhớ1 (SGK-Trg:
154)
II.Các loại tính từ
1.Tìm hiểu khả năng kết
hợp giữa TT với các từ chỉ
mức độ
-rất bé, oai lắm, hơi bé,
khá bé….
->tính từ chỉ đặc điểm
tương đối .
-vaøng lịm, vàng hoe,
vàng ối, vàng tươi
->tính từ chỉ đặc điểm
2.Ghi nhớ2 (SGK-Trg.
154)
III.Cụm tính từ
1.Tìm hiểu mơ hìmh cụm
tính từ
CTT có cấu tạo như CDT, CĐT
<i><b>PT</b></i> <i><b>TT</b></i> <i><b>PS</b></i>
<i><b>t</b></i> <i><b>tónh</b></i>
<i><b>nhỏ</b></i> <i><b>lại</b></i>
<i><b>sáng</b></i> <i><b>Vằng vặc/ở</b><b><sub>trên khơng</sub></b></i>
<i>-u cầu1 HS điền các cụm TT in đậm</i>
<i>trong các câu đoạn văn đã cho (1/III)</i>
<i>vào đúng vị trí mơ hình CTT như</i>
<i>trên.</i>
<i>-Yêu cầu2 HS tìm thêm một số phụ</i>
<i>ngữ ở PT, PS và cho biết chúng bổ</i>
<i>sung cho tính từ TT về ý nghĩa gì ?</i>
<i>->GV kết luận như ghi nhớ 3, sgk</i>
<i>->GV gọi Hs đọc to ghi nhớ 3</i>
<i>HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn HS</i>
<i>luyện tập</i>
<i>Yêu cầu HS lần lượt đọc và xác định</i>
<i>yêu cầu từng bài tập, gv lần lượt gợi</i>
<i>ý Hs thực hiện như sau:</i>
<i>Bài 1: Tìm CTT trong 5 câu văn nhận</i>
<i>xét về con voi của 5 ơng thầy bói</i>
<i> Gợi ý :</i>
<i>-Xác định tính từ TT trước</i>
<i>-Dựa vào mơ hình CTT tìm PPT,PPS</i>
<i>->CTT</i>
<i>Bài 2: dựa theo phần gợi ý sẵn trong</i>
<i>sgk thực hiện.</i>
<i><b>Bài 3:Cách dùng động từ và tính từ</b></i>
<i>ở 5 câu văn tả cảnh biển khi ông lão</i>
<i>ra gặp cá vàng.</i>
<i> Gợi ý :Cách dung như vậy gợi nên</i>
<i>chiều hướng tăng dần hay giảm dần</i>
<i>về mức độ ?</i>
<i>Bài 4 :Gv-> Hs đọc yêu cầu của bài</i>
-Hs lắng nghe và thực
-Hs lắng nghe và đọc
ghi nhớ
-Hs lần lượt đọc và
xác định yêu cầu các
bài tập .
-Hs lắng nghe, ghi chú
rồi thực hiện lần lượt
các bài tập
<i><b>t</b></i>
<i><b>nhỏ</b></i> <i><b>lại</b></i>
<i><b>sáng</b></i>
<i><b>vằng</b></i>
<i><b>vặc/ở</b></i>
<i><b>trên</b></i>
<i><b>khơng</b></i>
2.Ghi nhớ 3 (SKG-Trg
155)
IV.Luyeän tập
Bài tập 1: Các cụm tính từ:
b.chần chẫn như cái đòn càn
c.bè bè như cái quạt thóc.
d.sừng sững như cái cột đình
đ.tun tủn như cái chổi sể c
Bài tập 2:Tác dụng của
việc dùng tính từ và phụ ngữ
trong bài tập 1:
Các tính từ đều là từ láy-gợi
hình, gợi cảm.
Hình ảnh gợi ra là một sự
vật tầm thường, nhỏ bé.
-> 5 năm thầy bói nhận thức
hạn hẹp và chủ quan.
<b> </b>Bài tập 3 :
Nhận xét:động từ và tính từ
ở lần sau mạnh mẽ hơn lần
trước -> sự giận dữ của cá
vàng và biển trước những
đòi hỏi ngày càng cao của
mụ vợ.
Bài tập 4 :
<i>taäp </i>
<i>Gợi ý : Đầu nghèo khổ<b></b>thay đổi TT <b></b></i>
<i>cuộc sống tốt đẹp hơn <b></b> trở lại tính từ</i>
<i>đầu <b></b> trở lại như cũ .</i>
Đầu nghèo khổ<i><b></b></i>thay đổi TT <i><b></b></i> cuộc
sống tốt đẹp hơn <i><b></b></i> trở lại tính từ
đầu <i><b></b></i> trở lại như cũ .
E.CỦNG CỐ-DẶN DÒ :
1.Củng cố : thực hiện ở Hoạt động 4
2.Dặn dò :
a.Bài vừa học : Nắm kĩ nội dung các ghi nhớ và xem laịcác bài tập đã thực hiện
bTiết 64 :Trả bài viết số 3
-Lập dàn bài cho đề văn “Những đổi mới ở quê em”
Tuaàn : 16
Tiết : 64
Tieát 64
TLV
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Biết tự đánh giá bài tập làm văn của mình theo yêu cầu đã nêu trong sgk
-Biết tự sửa chữa các lỗi trong bài làm văn của mình và rút kinh nghiệm cho lần
sau.
B. CHUẨN BỊ:
1.<i>GV</i>: sổ tay ghi nhận các lỗi mắc phải của Hs trong bài làm
2.<i>HS</i>:soạn như dặn dò tiết 65.
C. KIỂM TRA:
1.Sĩ số:
2.Bài cũ: HS nhắc lại các bước chính khi hành văn.
D. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG :
<b> HOẠT ĐỘNG 1:Hướng dẫn HS tìm hiểu đề và lập dàn bài (có biểu điểm).</b>
Đề:
*Tìm hiểu đề:
Yêu cầu:
+ Hình thức:kể(tự sự)
+ Nội dung:
<i><b>+ Mở bài: Gi</b><b>ớ</b><b>i thi</b><b>ệ</b><b>u vài nét về ông yêu quý của em .(1,5 điểm) </b></i>
<i><b>+ Thaân bài: </b></i>
<i><b>*/ Những phẩm chất tốt đẹp của ơng :</b></i>
<i><b>- Thương con cháu, sẵn sàng hy sinh cho con cháu .(1,5 điểm) </b></i>
<i><b>- Ông rất yêu thương các cháu , chăm sóc các cháu tận tình.(1,5 điểm) </b></i>
<i><b>- Ông thuộc nhiều ca dao, cổ tích ….. (1,5 điểm) </b></i>
<i><b>- Ơng ước ao nhiều điều tốt cho gia đình các con cháu .(1,5 điểm) </b></i>
<i><b>+ Kết bài: Cảm nghĩ của em về người ông , yêu quý và biết ơn ông … ( 1,5 điểm) </b></i>
<b>Chú ý : Học sinh viết văn hay , trôi chảy và mạch lạc thì cho thêm 1 điểm .</b>
<b>HOẠT ĐỘNG 2: Thơng qua kết quả làm bài.</b>
LỚ
P TS 1→2.5 3→3.5 4→4.5 5→5.5 6→6.5 7→7.5 8→8.5 9→9.5 10
61
64
65
<b>HOẠT ĐỘNG 3: Nhận xét ưu , khuyết điểm.</b>
-Ưu điểm:
+ Trình bày khá đúng yêu cầu.
+ Đa số hs trình bày về chữ viết khá rõ ràng.
<b>-Khuyết điểm:</b>
+ Sai chính tả nhiều với các lỗi: ~/?, c/t,n/ng, viết hoa không đúng chỗ(Hiền,
Đông, Đãm, Dân, Thủy, Phia, Mi...)
+ Chưa biết vieát văn: (61 : Trung , Hoa – 64 : Giang – 65 : Phến, Kim Liên)
+ Đa số lời văn còn vụn về.
+ Còn một số em dùng kí hiệu đầu dịng:(nhiều em)
+ Một số hs dùng từ chưa chính xác (Rất nhiều em : Gv lấy 1 số bài của
mỗi lớp ra mà đọc lên để cho học sinh thấy mà sửa sau này )
+ Bố cục chưa cân đối (61 : Thản, Phượng Liên, Lộc, Tính – 64 : Luân, Sang
– 65 : Văn Đạt, Phến, Thư )
<b>HOẠT ĐỘNG 4:Hướng khắc phục.</b>
-Để làm bài hay, hoàn chỉnh về nội dung và bố cục phải thực hiện đủ năm bước:
+ Tìm hỉểu đề.
+ Tìm ý.
+ Dàn bài
+ Viết bài.
+ Đọc lại bài.
-Đọc và ghi lại những lời, ý hay từ sách tham khảo.
-Xem lại quy tắc viết hoa ở bài “Danh từ” tiếp theo.
-Gv chọn hai bài để đọc trước lớp
+ Một bài có điểm số nhỏ nhất .
+ Một bài có điểm số cao nhất .
- Đọc xong, gọi Hs nhận xét
- Gv phân tích để hs thấy cái hay, cái vui veû của bài văn.
E. <b>CỦNG CỐ -DẶN DỊ</b>:
1.Củng cố: Như ở Hoạt động 4, 5
2.Dặn dò:
a.Bài vừa học:Xem lại cách làm bài văn tự sự; tìm đọc nhiều sách có nội dung
lành mạnh.
b.So ạ n bài : Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng, trang 162 sgk .
-Đọc truyện (nắm vững cốt truyện)
-Đọc chú thích (nắm về tác giả)
-Trả lời các câu hỏi Đọc hiểu văn bản
<b> c.Trả bài :Mẹ hiền dạy con</b>
Duyệt của BLĐ Trường Duyệt của Tổ trưởng
_____________________________
____________________________
_____________________________
<i><b>Trần Văn Thắng</b></i>
Tuần<b> : 17 </b>
<b> Tieát 65</b>
<b> VH</b>
(Truyện trung đại Việt Nam)
A. YÊU CẦU :
Giúp HS cảm nhận phẩm chất vô cùng tốt đẹp của bậc lương y chân chính: giỏi nghề và
giàu lịng nhân đức.
Hiểu cách viết truyện gần với cách viết kí, sử thời trung đại.
B. CHUẨN BỊ :
- GV :Tham khảo tài liệu, thiết kế bài giảng.
- HS : Đọc – trả lời câu hỏi SGK.
C. KIEÅM TRA :
1) Nêu năm sự việc mẹ-con trong truyện “Mẹ hiền dạy con” để thấy cách dạy con của mẹ
thầy Mạnh Tử ?
2) Em có nhận xét gì về cách dạy con của mẹ thầy Mạnh Tử ?
D. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG <b>:</b>
<b>Hoạt động giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b> <b>Nội dung lưu bảng</b>
<i>+ Hoạt động 1 : Hướng dẫn</i>
<i><b>đọc- tìm hiểu văn bản.</b></i>
<i>- GV hướng dẫn đọc -> gọi HS</i>
<i>đọc văn bản.</i>
<i>- Cho HS tìm hiểu chú thích</i>
<i>SGK.</i>
<i>-> GV khái quát vài nét về tác</i>
<i>giả, hoàn cảnh sáng tác.</i>
<i>- Yêu cầu HS :</i>
<i> + Nêu chủ đề.</i>
<i> + Tìm bố cục truyện:3 đoạn</i>
<i>(phần này Gv chỉ cho Hs phân</i>
<i>đoạn và nói ý chính của từng</i>
<i>đoạn<b></b> không ghi bảng) </i>
<i>a) Đầu<b></b> “trọng vọng”:Giới</i>
<i>thiệu chung bậc lương y .</i>
<i>b) “Một lần….mong mỏi”:Tình</i>
<i>huống gây cấn và nét đẹp của</i>
<i>c) còn lại : Hạnh phúc của</i>
<i>lương y “ở hiền gặp lành”.</i>
<i>+ Hoạt động 2 : Gv hướng</i>
- 2 HS đọc văn bản SGK.
- 4 HS đọc chú thích dấu sao.
- Cá nhân nêu chủ đề và bố cục
truyện.
3 đoạn :
+ Giới thiệu chung về vị thái y.
+ Thái y cứu người.
+ Hạnh phúc của thái y.
I. Giới thiệu :
<i><b>1. Tác giả-hoàn cảnh</b></i>
<i><b>sáng tác</b><b> </b><b> </b></i>: (Chú thích SGK)
Hồ Nguyên Trừng (1374
-1446) con Hồ Quý Ly…..
- Tác phẩm : Nam Ông
mộng lục (Thầy thuốc
……..lòng) được sáng tác lúc
tác giả ở Trung Quốc .
<i><b>2. Chủ đề : </b></i>
Nêu cao gương sáng của
bậc thái y chân chính.
II. Tìm hiểu văn baûn :
<i><b>dẫn Hs kể lại chi tiết hành</b></i>
<i><b>động của Thái y lệnh.</b></i>
<i>- GV gọi HS đọc lại đoạn 1.</i>
<i><b>Hỏi: Thái y họ Phạm được</b></i>
<i>giới thiệu qua những nét khái</i>
<i>quát đáng chú ý nào về tiểu</i>
<i>sử?</i>
<i> + Qua tiểu sử đó, em biết gì</i>
<i>về vai trị, vị trí của thái y họ</i>
<i>Phạm ?</i>
<i> + Theo em, người đời trong</i>
<i>vọng ông vì lẽ gì ? Qua chi tiết</i>
<i>nào ?</i>
<i> + Hoạt động 3 : Gv hướng</i>
<i><b>dẫn Hs phân tích hành</b></i>
<i><b>độngđáng nói nhất.</b></i>
<i>- GV cho Hs phân tích :</i>
<i>+khối lượng lời văn chiếm</i>
<i>nhiều nhất .</i>
<i>+tình huống tức giận của quan</i>
<i>trung sứ …..</i>
<i>- GV khái quát lại vấn đề về</i>
<i>những việc làm nhân đức.</i>
<i>- Cho HS đọc đoạn 2.</i>
<i><b>Hỏi: Ở vị thái y ấy còn hành</b></i>
<i>động nào khiến em cảm phục ?</i>
<i> + Tại sao ông dám kháng</i>
<i>lệnh vua ? Ơng có sợ chết</i>
<i>không ?</i>
<i>- GV nhận xét, diễn giảng :</i>
<i>Thái y thương người hơn thể</i>
<i>thương thân, xuất phát từ bản</i>
<i>lĩnh dám làm, dám chịu, quyết</i>
<i>hành sự theo đạo nghĩa “Cứu</i>
<i>người bệnh như cứu hoả” -></i>
<i>Quyền uy không thắng nổi y</i>
<i>đức.</i>
<i><b>Hỏi: Vậy, thái y đã bộc lộ</b></i>
<i>phẩm chất gì ?</i>
<i>+ Hoạt động 4 : Gv hướng</i>
<i><b>dẫn Hs phân tích cảnh Thái y</b></i>
<i><b>lệnh yết kiến nhà vua.</b></i>
<i>- Gọi HS đọc đoạn cuối.</i>
- 1 HS đọc đoạn 1.
- Cá nhân phát hiện cụ tổ ngoại có
nghề gia truyền, giữ chức thái y lệnh.
- Cá nhân trả lời : Có tài, có địa vị,
được tơn trọng vì có lịng nhân đức.
- Nghe.
-Hs phát hiện trong văn bản <sub></sub> trả lời
theo câu hỏi của Gv
- Đọc đoạn 2 SGK.
- Cá nhân phát hiện việc kháng lệnh
vua.
- Thảo luận nhóm 2 HS.
- Nhận xét : Thương người, không sợ
uy quyền.
- Nghe.
- Cá nhân phát hiện nét đẹp của thái
y.
- Đọc đoạn 3.
- Cá nhân phát hiện thái độ của vua :
Tức giận -> vui mừng -> vua nhân đức.
- Thảo luận (2 HS).
-> Rút ra bài học y đức
a/ Hành động y đức của Thái y
lệnh :
- Ñem hết của cải -> mua
thuốc .
- Dự trữ gạo nuôi ăn -> chữa
bệnh người nghèo .
- Không quản ngại bệnh dầm
dề máu mủ .
- Cứu sống hàng ngàn người
trong những năm đói kém .
-Chữa bệnh dân thường trước,
chữa Vua sau -> hành động
theo y đức, đáng tôn trọng
<i>=> Nhận vật có thật, rất tài</i>
<i>b) </i>Tình huống gay cấn :
- Có lệnh Vua .
- Có bệnh nhân nghèo sắp
chết .
- Cuộc đấu tranh giữa quyền
uy và y đức .
- Cuối cùng quyền uy thua y
đức .
=> -<i><b>Bộc lộ tấm lòng cao cả</b></i>
<i><b>của Thái y .</b></i>
<i><b> - </b><b>Biểu dương y đức cao</b></i>
<i><b>đẹp của người thầy</b></i>
<i><b>thuốc.</b></i>
<i><b>Hỏi: Thái độ của vua như thế</b></i>
<i>nào trước cách cư xử của thái</i>
<i>y ?</i>
<i> + Em nhận xét gì về vua</i>
<i>Trần Anh Vương ?</i>
<i>-> GV nhận xét.</i>
<i><b>Hỏi: Qua câu chuyện, em rút</b></i>
<i>ra bài học gì cho những người</i>
<i>làm ngành y ?</i>
<i>(Thảo luận nhanh)</i>
<i>*Phần này thực hiện dành cho</i>
<i>học sinh giỏi (thực hiện khi có</i>
<i>thời gian) </i>
<i>Hãy so sánh nội dung y đức</i>
<i>(của Thái y lệnh) với văn bản</i>
<i>kể về Tuệ Tĩnh (SGK-tr 44).</i>
Phần này để Hs giỏi trả lời (tùy
theo ý của Hs) <sub></sub> Hs khơng ghi vào bài
học
Thái y lệnh Tuệ Tónh
-Hành động tốt
-Tình huống gây
gắt hơn (đụng
độ với quyền lực
cao)
-Xử sự tốt
-Tình huống ít
=> Chỉ so sánh về mặt văn bản
<i><b>3.Bài học y đức</b></i>:
<b>-Chẳng những giỏi nghề</b>
<b>mà còn nhân đức.“Thầy</b>
<b>thuốc ……..tấm lòng”.</b>
<b>-“Lương y như từ mẫu”</b>
+ <i><b>Hoạt động 5 : Hướng dẫn</b></i>
<i><b>thực hiện ghi nhớ.</b></i>
<i><b>Hỏi: Theo em, truyện có đặc</b></i>
<i>điểm nào giống truyện trung</i>
<i>đại ?</i>
<i>-> Yêu cầu HS nêu giá trị nội</i>
<i>dung và nghệ thuật của truyện</i>
<i>– Đọc thêm.</i>
<i>- Gọi HS đọc lại ghi nhớ SGK.</i>
- Cá nhân trả lời có tính giáo
huấn, gần với kí, sử, ……
- Đọc ghi nhớ SGK.
<b>III.Ghi nhớ :(SGK/165. </b>
Với hình thức ghi chép truyện thật, trong
đó biết xốy vào một tình huống gay cấn
để tính cách nhân vật được bộc lộ rõ nét,
truyện Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm
lịng ca ngợi phẩm chất cao q của vị
Thái y lệnh họ Phạm : khơng chỉ có tài
chữa bệnh mà quan trọng hơn là có tấm
lịng thương u và quyết tâm cứu sống
người bệnh tới mức không sợ quyền uy,
không sợ mang vạ vào thân .
+ <i><b>Hoạt động 6 : Hướng dẫn</b></i>
<i><b>thực hiện luyện tập.</b></i>
BT1
Gv <sub></sub> Hs dọc yêu cầu BT1
BT2
Gv <sub></sub> Hs dọc yêu cầu BT2
Gv chốt : cần phải : nghề
giỏi+đạo đức tốt => là thầy
thuốc tốt toàn diện .
Hs đọc <sub></sub> Nêu yêu cầu của bài
tập: So sánh mong mỏi của
<b>IV. Luyện tập :</b>
BT1 : So sánh
Nội dung y đức của nhân vật
Thái y lệnh cao hơn nội dung
y đức trong lời thề của
Hi-pơ-cờ-rát.
BT 2 : chọn
“Thầy thuốc giỏi <b>cốt</b> ở tấm
lòng”
E. <b>CỦNG CỐ -DẶN DỊ</b>:
1.Củng cố: Như ở Hoạt động 3.
2.Dặn dò:
1) Học thuộc các ghi nhớ và xem lại các bài tập : các bài tiếng Việt (từ đầu năm đến
nay) <sub></sub> Ôn tập Tiếng Việt HK I .
2)Hoạt động ngữ văn : thi kể chuyện , trang 168 sgk .
-Mỗi học sinh chọn một truyện mà từ đầu năm tới nay tập kể ở nhà để tiết tới thi kể
chuyện trong lớp .
-Hs xem hướng dẫn SGK trang 168 để chuẩn bị cho thật tốt .
c.Trả bài : Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lịng .
Tuần : 17
Tieát : 66
<b> Tieát 66 : </b>
<b> TV</b>
<b> A. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:</b>
B. CHUAÅN BÒ :
1) Gv :
2) Hs :
<b> C . KIỂM TRA :</b>
<b>1/ Ổn định lớp :</b>
<b> 2/ Kiểm tra bài cũ : Không thực hiện (học sinh đã học ở nhà trước)</b>
<b> D . TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:</b>
3/ Bài mới :
<b>Hoạt động giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b> <b>Nội dung lưu bảng</b>
<b>Hoạt động 1: hướng</b>
<b>dẫn Hs ôn lại phần cấu</b>
<b>tạo của từ</b> :
GV lần lượt cho hs nhắc
lại kiến thức TV đã học
về :
* Khái niệm :
-Từ là gì ?
-Thế nào là từ đơn-từ
phức ?
-Thế nào là đơn và từ
ghép ?
* Xem laïi phần luyện
tập .
<b>Hoạt động 2: hướng</b>
<b>dẫn Hs ôn lại phần</b>
<b>nghĩa của từ </b> :
GV lần lượt cho hs nhắc
lại kiến thức TV đã học
về :
* Khái niệm :
-Thế nào là nghĩa của
từ ?
-từ nào là từ gốc và từ
nào là từ chuyển ?
* Xem lại phần luyện
tập .
<b>Hoạt động 3: hướng</b>
<b>dẫn Hs ôn lại phân loại</b>
<b>từ theo nguồn gốc </b>:
GV lần lượt cho hs nhắc
lại kiến thức TV đã học
về :
* Khái niệm :
Hs nghe suy nghĩ và trả
lời
Học thuộc ở nhà và trả
lời
Xem lại các bài tập
Hs nghe suy nghĩ và trả
lời
Học thuộc ở nhà và trả
lời
Xem laïi các bài tập
Hs nghe suy nghĩ và trả
lời
Học thuộc ở nhà và trả
<b>I. CÊu t¹o tõ :</b>
<b>CẤU TẠO TỪ </b>
<b> Từ đơn Từ phức</b>
<b> Từ Từ </b>
<b> ghép láy </b>
<b>II. NghÜa cña tõ</b>
NGHĨA CỦA TỪ
Nghóa gốc Nghóa chuyển
<b>III. Phân loại từ theo nguồn gốc.</b>
Phân loại từ theo nguồn gốc
Từ thuần Việt Từ mượn
Từ Từ mượn
mượn các
-từ thuần Việt, từ mượn,
từ mượn từ tiếng Hán và
các ngôn ngữ khác .
* Xem lại phần luyện
tập .
<b>Hoạt động 4: hướng</b>
<b>dẫn Hs ôn lại việc vi</b>
<b>phạm lỗi dùng từ và</b>
<b>cách chữa lỗi dùng từ </b>:
GV lần lượt cho hs nhắc
lại kiến thức TV đã học
về :
* Cho các ví dụ :
-Vi phạm lỗi dùng từ .
-Cách chữa lỗi .
* Xem laïi phần luyện
tập .
<b>Hoạt động 5: hướng</b>
<b>dẫn Hs ôn lại các từ</b>
<b>loại đã học và các cụm</b>
<b>từ đã học (lớp 6) </b> :
GV lần lượt cho hs nhắc
* Khái niệm :
Các từ : Danh từ, động
từ, tính từ, số từ và
lượng từ, chỉ từ .
-Cụm : danh từ, động
từ,tính từ .
-Chức vụ ngữ pháp của
các từ loại và cụm từ
trong câu .
* Xem lại phần luyện
tập .
lời
Xem lại các bài tập
Hs nghe suy nghĩ và trả
lời
Học thuộc ở nhà và trả
lời
Xem lại các bài tập
Học thuộc ở nhà và trả
lời
Xem laùi caực baứi taọp
<b>IV. Lỗi dùng từ.</b>
LỖI DÙNG TỪ
Dùng từ
<b> </b>Lẫn lộn không
<b> </b>Lặp từ các từ đúng
gần âm nghóa
<b>V. Tõ lo¹i</b>
<b> E. CỦNG CỐ – DẶN DÒ :</b>
<b> 1/ Củng cố : Theo hệ thống bài học và bài tập ở trên .</b>
<b> 2/ Dặn dò :</b>
- Chuẩn bị thi HK I ( Tự luận ) .
(Thực hiện vào tuần 19- theo quy định biên chế năm học 2008-2009)
Duyệt của BLĐ Trường Duyệt của Tổ trưởng
_____________________________
____________________________
____________________________
_____________________________
<i><b>Trần Văn Thắng</b></i>
Tuần : 18
Tiết : 69,70
Tiết 69,70
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp HS:
-Sữa những lỗi chính tả mang tính địa phương.
-Có ý thức viết đúng chính tả trong khi viết và phát âm đúng âm chuẩn khi nói
-Nắm được một số truyện kể dân gian hoặc sinh hoạt văn hoá dân gian địa
phương, nơi sinh sống .
-Biết liên hệ và so sánh với phần văn học dân gian đã học trong Ngữ văn 6/ tập I
để thấy sự giống và khác nhau của hai bộ phận văn học dân gian.
B. CHUẨN BỊ :
1.Thầy :đọc kỹ “Những điều cần lưu ý” (sgk/227,231)
2.Trò :Chuẩn bị như dặn dị tiết 68.
C.KIỂM TRA :
1.Só số :
D.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG :
Giới thiệu :Khái niệm địa phương cần hiểu một cách rộng rãi :có thể là thơn,
xóm, huyện, tỉnh thậm chí là các vùng, miền.
*** Phần văn học và tập làm văn
HOẠT ĐỘNG 1 :Hướng dẫn HS cách thức thực hiện
-Những truyện mà Hs chọn phải liên hệ chặt chẽ những kiến thức đã học
với những hiểu biết về quê hương và văn học, văn hoá địa phương .
-Gắn kết những kiến thức HS đã học trong nhà trường với những vấn đề
đang đặt ra cho toàn cộng đồng .
- Các em có thể kể bất cứ truyện gì (do sưu tầm hay sáng tác ) miễn là HS
hứng thú và tâm đắc nhưng truyện ấy phải có nội dung trong sáng, mang tính giáo dục.
(Các truyện có cơng sưu tầm hay sáng tác sẽ được đánh giá cao hơn những truyện
trong sgk ).
HOẠT ĐỘNG 2 :Hướng dẫn HS thảo luận nhóm các vấn đề sau :
-Thể loại truyện dân gian trong chương trình Ngữ văn 6/tập I .
-So sánh truyện dân gian đã học với truyện dân gian ở quê hương em đang
sống .
-Sinh hoạt văn hoá (chọi gà, chọi trâu, chơi đu).
HOẠT ĐỘNG 3 :Hướng dẫn và yêu cầu HS đại diện cho nhóm trình bày ý kiến
đã trao đổi .
Gợi ý HS lựa chọn cả 3 hình thức :
+Kể miệng .
+Đọc diễn cảm .
+Biểu diễn hoặc giới thiệu trò chơi dân gian.
HOẠT ĐỘNG 4 :Tổng kết và đánh giá giờ học chương trình địa phương .
-Những nội dung văn học, văn hoá đặc sắc của địa phương.
-Ý thức, kết quả học tập của HS
-Rút ra bài học chung .
*Củng cố :Yêu cầu HS nêu ra sự giống và khác nhau giữa truyện mdân gian địa
phương và truyện dân gian trong chương trình .
*Dặn dò :Xem kó bài : “….rèn luyện chính tả “,sgk/166
Chú ý : Phần 2.(SGK T/166), 3.(SGK T/167) miền Nam
*Kiểm tra :
-Só số :
-Bài cũ : khoâng .
Giới thiệu :trong khi nói cũng như khi viết chúng ta thừng nhầm lẫn các
âm :s/x;ch/tr…Vì sao ta sai, khắc phục bằng cách nào ? Tiết học giúp ta tìm ra và cách
khắc phục.
HOẠT ĐỘNG 5 :Hướng dẫn Hs rèn luyện chính tả, khi viết
Gv cho Hs thực hiện mục 2., 3. SGK T/ 166,167 ; Hs thực hiện xong <sub></sub> Gv tiếp tục
thực hiện một số hình thức luyện tập sau :
*Gvviết các từ sau lên bảng phụ :
-…………ái cây,……..ờ đợi, …………uyển chỗ .
-………..ải qua,……..ơ trụi, nói …….uyện .
->Yêu cầu Hs lên bảng điền các phụ âm tr/ch vào chỗ khuyết của các từ
trên .
->Gv nhận xét, sửa chữa (yêu cầu HS phát âm đúng )
Gv chốt lại và sửa chữa : trái cây, chờ đợi, chuyển chỗ , trải qua, trơ trụi, nói chuyện
Gv đọc và cho học sinh ghi tập (bảng) SGk trang 166 và 167 phần : 2. Đối với các tỉnh
miền Trung và miền Nam , 3. Riêng với các tỉnh miền Nam và SGK trang 167 phần II
– MỘT SỐ HÌNH THỨC LUYỆN TẬP (tùy theo thời gian mà thực hiện đến hết , nếu
khơng có thời gian thì thực hiện các câu 1,2,3,4)
*Tương tự GV yêu cầu HS điền các âm (S,X) vào các từ khuyết đã ghi sẵn ở
bảng phụ sau :
-sản ……..uất, …….ơ sài.
-bổ ……ung,…ung kích,……ua đuổi.
Gv chốt lại và sửa chữa : sản xuất, sơ sài, bổ sung, xung kích, sua đuổi.
*Tương tự như trến ,Gv yêu cầu Hs điền các phụ âm D,GI vào chỗ khuyết
sau :
-…….ảm giá,…..áo dục,….giả …….ố .
-giáo ……ục, …..ây điện .
Gv chốt lại và sửa chữa : giảm giá, giáo dục,giả giố, giáo dục, dây điện
*Yêu cầu HS lên bảng điền các dấu (~, û)vào các từ sau:
-ve tranh, ve mặt , biêu dương .
-lổ mang ,ngày giô, nghi học, nôi lòng .
Gv chốt lại và sửa chữa : vẽ tranh, vẻ mặt , biểu dương, lổ mãng ,ngày giỗ,
nghỉ học, nổi lòng .
HOẠT ĐỘNG 6 :Rèn luyện kĩ năng phát âm
-Yêu cầu HS chú ý lên bảng
-Gọi HS phát âm các từ đã thực hiện ở Hoạt động 5
->Sau mỗi từ HS phát âm, Gv nhận xét và có chỉnh sửa (nếu HS phát âm
chưa chuẩn )
E. CỦNG CỐ- DẶN DÒ :
1.Củng cố :Gv chia bảng thành hai phần, tương ứng với hai nhóm A và B
-Nhóm A, lên bảng cố tình ghi một số từ sai hính tả
2.Dặn dò :
a.Tiết vừa học :đọc nhiều sách, báo có nội dung lành mạnh .
b.Soạn bài :Hoạt động Ngữ văn :Thi kể chuyện (trang 168,sgk )
-Thực hiện các câu hỏi từ 1-.7 trang 168
Tuần : 18
Tiết : 71
Tieát 71
VH
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
-Lôi cuốn HS tham gia các hoạt động Ngữ Văn .
-Rèn luyện cho HS thói quen yêu văn, yêu tiếng Việt, thích làm văn .
B. CHUẨN BỊ :
1.Thầy :Đọc kĩ “Những điều cần lưu ý”, sgv/228
2.Trò :Soạn như dặn dò tiết 70
C.KIỂM TRA :
1.Só số :
2.Bài cũ :không
D.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1:TỔ CHỨC
-Gv chọn Ban giám khảo .
+Lớp trưởng .
+Lớp phó học tập .
+Hai hs giỏi văn của lớp .
-Chọn một HS dẫn chương trình .
HOẠT ĐỘNG 2: CHUẨN BỊ
-Một số đề thi viết vào giấy để nhóm bốc thăm .
-Đáp án phát cho Ban giám khảo .
-Chọn một số Hs hát hay để xen kẻ chương trình .
HOẠT ĐỘNG 3 :YÊU CẦU- THỂ LỆ CUỘC THI
(1)Yêu cầu :
-Lời kể to, rõ, mạch lạc, biết ngừng đúng chỗ, biết kể diễn cảm có ngữ điệu .
-Khi kể phải phát âm đúng .
-Tư thế kể tự tin, mắt nhìn vào người nghe.
-Biết mở đầu trước khi kể và biết cảm ơn sau khi kết thúc.
(2)Thể lệ :
-Mỗi nhóm bốc một thăm và thực hiện yêu cầu ghi trong thăm.
-Ban giám khảo căn cứ vào đáp án để chấm điểm.
HOẠT ĐỘNG 4 :TỔNG KẾT
-Gv nhận xét chung về cuộc thi .
-BGK cơng bố điểm của từng nhóm
E.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
1.Củng cố :
Gv củng cố lại các vấn đề sau :
-Tư thế khi kể .
-Giọng kể .
-Nội dung kể .
-Lời mở, lời kết .
2.Dặn dò :
a.Bài vừa học :Về nhà tập kể chuyện , bất cứ truyện nào em thích (về bạn bè,
về người thân )
b.Soạn bài : “Bài học đường đời đầu tiên”, sgk, tập 2, trang 5+6
-Đọc truyện (nắm cốt truyện )
-Đọc chú thích (*), tìm hiểu những nét chính về tác giả .
-Trả lời các câu hỏi đọc hiểu van bản .
c.Trả bài :Kiểm tra vở bài soạn .
Duyệt của BLĐ Trường Duyệt của Tổ trưởng
_____________________________
____________________________
____________________________
_____________________________
Tuaàn : 18
Tieát 72
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp Hs:
-Tự đánh giá lại quá trình học tập của mình ở HKI
-Thấy được nhũng ưu- khuyết điểm trong cách học vừa qua, từ đó rút ra phương
pháp học tối ưu ở học kì II
B.CHUẨN BÒ:
1.Thầy: bảng phụ ghi dàn bài tập làm văn (phần tự luận )
2.Trò :Soạn như dặn dò tiết 71
C.KIỂM TRA
1.Só số :
2.Bài cũ: không
A.TIẾN TRÌNH CÁCC HOẠT ĐỘNG
Hoạt Động 1:Cấu Tạo Đề
Gv nêu ra cấu tạo, nội dung, hình thức của đề
1.Cấu tạo: đề gồm 2 phần
-Phần trắc nghiệm.(5đ)
-Phần tự luận .(5đ)
2.Nội dung
*Trắc nghệm: Đoạn văn : “Khi cậu bé vừa khôn lớn. . . .mọi phép thần
thông”(Thạch Sanh-Ngữ văn 6-Tập 1)
Yêu cầu:
1.Phương thức biểu đạt
2.Tìm từ Hán Việt
3.Tìm từ láy
4.Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với từ “gia tài”
5.Xác định cụm danh từ trong đoạn văn trên
6.Xác định trung tâm trong cụm danh từ “mọi phép thần thông”
7.Xác định cách giới thiệu nhân vật Thạch Sanh
8.Xác định nghĩa của từ “lủi thủi”
9.Mục đích sáng tác của truyện ngụ ngôn là gì ?
10.Trong câu văn: “Hôm nay, bạn Lan không đến lớp tập võ vì trời mưa rất
to”. Hãy cho biết câu văn thuộc loại câu gì?
*Tự luận:Kể kỉ niệm ngày đầu tiên bước vào lớp Một.
Hoạt Động 2:Thực tế Bài Làm
-Không học bài (học chưa kó ).
-Bôi xóa nhiều .
-Cịn lựa chọn nhiều phương án cùng một câu .
-Các dấu thanh bỏ khơng đúng (tự luận ).
-Sai chính tả nhiều, bài văn sơ sài .
-Bài văn không bố cục (bố cục không cân đối ).
-Một số chưa hiểu nội dung yêu cầu đề văn .
Hoạt Động 3: Hướng Khắc Phục
- Trước khi làm bài cần đọc kĩ yêu cầu .
-Cần xem lại quy tắc viết hoa ở bài “Danh từ” .
-Dùng từ phải hiểu nghĩa của từ .
-Xem lại nhiệm vụ ba phần và cách làm một bài văn tự sự .
-Cố gắng đọc nhiều sách báo có nội dung lành mạnh để khắc phục chính tả và
mở rộng thêm vốn từ khi viết văn.
Hoạt Động 4: Kết Quả
-Điểm Tb quá ít .
-Điểm giỏi không có .
E.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
1.Củng cố:
-Phương pháp học tập
-Cách trình bày
2.Dặn dò:
-Tiết 72, cần khắc phục những khuyết điểm
-Soạn bài : Bài học đường đời đầu tiên (trang 3-4, tập 2,sgk)
+Đọc truyện: nắm cốt truyện
+Xem phần chú thích (nắm tác giả, tác phẩm và các từ khó )
+Trả lời các câu hỏi đọc hiểu văn bản.
Tieát 73+74
Tieát 73,74
VH
(Trích : Dế Mèn phiêu lưu ký – Tơ Hồi)
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
<i>a. Kiến Thức: Giúp học sinh hiểu sơ lược về “ Dế mèn phiêu lưu ký” là tác phẩm</i>
<i>nổi tiếng của nhà văn Tơ Hồi, được tái bản nhiều lần ở Việt Nam và dịch ra</i>
<i>nhiều thứ tiếng ở nước ngồi.</i>
<i>-“ Bài học đường đời đầu tiên” trích Từ chương I, nói về một chú dế mèn cường</i>
<i>tráng, mạnh khoẻ, kiêu ngạo.</i>
<i>b. Rèn luyện kỹ năng tìm chi tiết trong tác phẩm văn xuôi.</i>
<i>c. Giáo dục đức tính khiêm tốn, biết học hỏi, biết hối hận khi mình làm sai.</i>
B.CHUẨN BỊ :
1.Thầy: Tranh Dế Mèn và Dế Choắt phóng to từ trang 5, sgk
2.Trị: Nắm những nét chính về Tơ Hồi, cốt chuyện; trả lời những câu hỏi đọc
hiểu văn bản.
C.KIỂM TRA:
1.Só số :
2.Bài cũ :Kiểm tra bài soạn của Hs.
D.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG :
Giới thiệu bài<b>:</b>
<b> </b>Tuổi trẻ thường xốc nổi, bồng bột, tự phụ. Chính vì vậy dễ dẫn đến sai lầm, vấp ngã
trên đường đời. Nhưng nếu biết dừng lại đúng lúc thì có thể khắc phục hậu quả đã gây ra. Bài
học hơm nay các em tìm hiểu là một minh chứng cho điều đó.
- Giáo viên giới thiệu bài <sub></sub> ghi tựa.
- Giải nghĩa từ khó: mẫm, hủn hoẳn, cà kh a, xốc nổi, trịch thượng, ăn xổi ở thì...ị
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh NỘI DUNG G.BẢNG
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1:Hướng dẫn HS tìm</b></i>
<i><b>hiểu tác giả, tác phẩm</b></i>
<i>*u cầu HS đọc phần chú thích (*)</i>
<i>rồi yêu cầu HS khái quát về tên, năm</i>
<i>sinh, quê quán ….của tác giả</i>
<i>->GV khái quát lại vài nét về tác giả,</i>
<i>tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu ký và</i>
<i>đoạn trích.</i>
<i><b>Hỏi:Truyện được kể bằng lời văn của</b></i>
-Hs đọc chú thích * rồi nêu
những nét chính về tác giả
-Hs lắng nghe
-Bằng lời của nhân vật “Dế
<b>I.Tìm hiểu tác giả, tác</b>
<b>phẩm :</b>
<i><b> 1. Tác giả:</b></i>
-Tơ Hoài tên thật là
<i>nhân vật nào ? </i>
<i> *GV hướng dẫn đọc -> đọc mẫu 1</i>
<i><b>đoạn.</b></i>
<i>- Gọi HS đọc văn bản.</i>
<i>-> Nhận xét cách đọc.</i>
<i><b>* Cho HS tóm tắt đoạn trích:</b></i>
<i><b>Hỏi: Truyện kể bằng lời của nhân vật</b></i>
<i>nào, Ngơi kể thứ mấy ?</i>
<i><b>Hỏi:Đoạn trích nằm ở vị trí nào của</b></i>
<i>tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu lí”?</i>
<i> + Truyện chia làm mấy đoạn? Nội</i>
<i>dung chính của mỗi đoạn.</i>
<i>->Gv chốt lại các nội dung Hs phát</i>
<i>hiện đúng <b></b> Gv tóm tắt lại và ghi bảng</i>
Meøn”
-HS lắng nghe và đọc văn
-Hs tóm tắt đoạn trích
Ngơi kể thứ nhất : D.mèn
-Hs dựa vào văn bản, trả lời
2 đoạn :
1) Từ đầu …. Thiên hạ rồi: Vẻ
đẹp cường tráng của Dế
Mèn .
2) Còn lại : Bài học đường
đời đầu tiên .
<i><b> 2. Đoạn trích:</b></i>
-“ Bài học đường đời đầu
tiên” được trích từ
chương I của tác phẩm
“Dế Mèn phiêu lưu ký”
-Bằng lời của nhân vật “Dế
Mèn”, ngôi kể thứ nhất .
Bố cục : 2 đoạn
+ Miêu tả vẻ đẹp
và tính cách dế Mèn.
+ Câu chuyện về bài
<i><b>hiểu văn bản</b></i>
<i><b>1. Hình ảnh của Dế Mèn:</b></i>
<i>- Cho HS đọc lại đoạn 1.</i>
<i><b>Hỏi: Hãy tìm chi tiết miêu tả ngoại</b></i>
<i>hình, hành động của Dế Mèn ?</i>
<i> + Hãy nhận xét về trình tự miêu tả,</i>
<i>cách miêu tả ?</i>
<i>(Thảo luận)</i>
<i> + Tìm tính từ miêu tả và nhận xét</i>
<i>cách dùng từ của tác giả ?</i>
<i>Thay thế các từ đã tìm bằng những từ</i>
<i>đồng nghĩa hoặc gần nghĩa <b></b> Gv :</i>
<i>Khơng thế được vì đã dùng từ chính</i>
<i>xác rồi .</i>
<i>- GV nhận xét và nhấn mạnh vẻ đẹp</i>
<i>của chàng dế thanh niên cường tráng</i>
<i><b>Hỏi: Qua cử chỉ, hành động, Dế Mèn</b></i>
<i>bộc lộ tính cách gì ?</i>
- 1 HS đọc đoạn 1.
- Cá nhân tìm chi tiết miêu tả
ngoại hình, hành động của Dế
Mèn
- Thảo luận (2 HS).
-> Cá nhân nhận xét :
+ Tả hình dáng -> tả hành
động.
+ Tả từng bộ phận. So sánh
cử chỉ, ……
+ Tính từ miêu tả được chọn
lọc => vẻ đẹp cường tráng.
- Cá nhân trả lời : tính kiêu
căng, xốc nổi
II<b>. Phân tích ;</b>
<i><b>1. Hình ảnh Dế Mèn:</b></i>
<b>a.</b>Hình dáng:
- Đôi càng mẫm bóng
- Vuốt chân nhọn hoắt
- Đầu to từng tảng, răng
đen, râu dài.
Hình dáng Dế Meøn
cường tráng, khoẻ mạnh.
<b>b</b>. Hành động:
- Đạp phanh phách, vũ
phành phạch, nhai
ngoàm ngoạp…
- Đi đứng oai vệ, cà khịa
với hàng xóm, quát mấy
chị Cào Cào, đá mấy
anh Gọng Vó…
-Tả chi tiết từng bộ
phận.
<i>- Gv dieãn giảng về tính kiêu căng, xốc</i>
<i>nổi của Dế Mèn.</i>
<i><b>Chuyển sang tiết 2 :</b></i>
<i>Câu hỏi kiểm tra bài cũ : </i>
<i>1)Hình dáng và tính cách của Dế</i>
<i>Mèn được miêu tả như thế nào ? </i>
<i>2) Nêu sơ lược về tác giả Tơ Hồi ?</i>
<i>- Gọi HS đọc lại đoạn miêu tả Dế</i>
<i>Choắt.</i>
<i><b>Hỏi:Thái độ của Dế Mèn đối với Dế</b></i>
<i>Choắt ra sao ? Em có nhận xét gì ? </i>
<i>Em có nhận xét gì về thái độ của Dế</i>
<i>Mèn đối vối Dế Choắt qua : Biểu</i>
<i>hiện, lời lẽ, cách xưng hơ, giọng</i>
<i>điệu...</i>
<i><b>Hỏi: Hãy tìm chi tiết miêu tả hình</b></i>
<i>dáng, tính nết của Dế Choắt ?</i>
<i>-> làm nổi bật đặc điểm gì ở Dế</i>
<i>Choắt?</i>
<i>- GV nhận xét câu trả lời HS.</i>
<i><b>Hỏi: Qua cách xưng hô, giọng điệu</b></i>
<i>của Mèn đối với Choắt ra sau ? Thái</i>
<i>độ đó càng làm nổi bật nét tính cách</i>
<i>gì ở Mèn ?</i>
<i>- GV nêu câu 4 SGK.</i>
<i><b>Hỏi: Tại sao Mèn dám gây sự với chị</b></i>
<i>Cốc lớn hơn mình ?</i>
<i> + Hãy nhận xét về diễn biến tâm lý,</i>
<i>thái độ của Mèn (Lúc đầu / khi Choắt</i>
<i>bị đánh / lúc Choắt chết) ?</i>
<i> + Theo em có thể tha thứ cho Mèn</i>
<i>khơng? Tại sao ?</i>
<i>- GV nhận xét.</i>
<i><b>Hỏi: Qua sự việc đó, Mèn đã rút ra</b></i>
<i>bài học đường đời đầu tiên cho mình</i>
<i>là bài học gì ?</i>
<i>GV chốt : Qua lời khuyên của Choắt</i>
<i>là bài học đối với Dế Mèn .</i>
<i>- Nêu tiếp câu 5.</i>
- 1 HS đọc.
- Cá nhân tìm chi tiết miêu tả
Dế Choắt.
-> Ốm yếu, xấu xí, khơng khơn.
- HS phát hiện từ xưng hơ “chú
mày”.
-> Giọng kẻ cả, xem thường
Choắt.
- HS thảo luận (2 HS).
-> Cá nhân trình bày ý kiến :
Trịch thượng, khinh thường,
không quan tâm giúp đỡ .
-Huênh hoang, ta đây !
- Suy nghĩ, nêu bài học.
Huênh hoang->chui tọt vào
hang->nằm im thin thít->Cóc
bay đi rồi mới dám mon men bị
ra -> Choắt chết-> ân hận ,
thấm thía .
- Cá nhân phát hiện : Hung hăng,
bậy bạ, có óc mà không biết
nghó …-> mang vạ vào mình .
+ Mèn : Kiêu căng, xốc nổi.
xác.
<b>C.</b> Ý nghĩ :Tưởng mình
sắp đứng đầu thiên hạ.
Tính cách của Dế Meøn
kiêu căng, tự phụ.
<i><b>2.Bài học đường đời</b></i>
<i><b>đầu tiên của Dế Mèn</b></i>:
-Dế Choắt trạc tuổi Dế
Mèn
- Người gầy gò, cánh
ngắn củn, càng bè bè,
râu cụt
Hình ảnh Dế Choắt
tương phản với hình ảnh
Dế Mèn.
- Dế Mèn coi thường Dế
Choắt, gọi là “ chú mày”
-Dế Mèn gây sự với chị
Cốc, đã đem lại cái chết
oan uổng cho Dế Choắt.
- Mèn ăn năn hối hận,
xót thương cho Dế Choắt
và rút ra bài học đường
đời đầu tiên cho mình :
+Không kiêu căng,
xốc nổi, bắt nạt kẻ yếu.
<i><b>Hỏi: Đặc điểm nào của người gán cho</b></i>
<i>vật trong truyện ?</i>
<i> </i>
<i><b>Hoûi</b></i>
<i><b> </b><b>:</b><b> </b> Tác phẩm nào cũng có cách viết</i>
<i>về lồi vật như vậy ?</i>
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn thực</b></i>
<i><b>hiện ghi nhớ.</b></i>
<i>- Yêu cầu HS nêu khái quát giá trị nội</i>
<i>dung và nghệ thuật của đoạn trích.</i>
<i>-> Rút ra ghi nhớ SGK</i>
<i>- Cho HS đọc lại ghi nhớ.</i>
<i>Gv chốt các ý chính của ghi nhớ :</i>
<i>-Miêu tả Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi</i>
<i>trẻ.</i>
<i>- Nhưng tính nết còn kiêu căng, xốc nổi.</i>
<i>-Do bày trị trêu chọc cốc nên đã gây ra cái chết</i>
<i>thảm thương cho Dế Choắt</i>
<i>- Dế Mèn hối hận và rút ra được bài học đường</i>
<i>đời cho mình.</i>
<i>- Nghệ thuật miêu tả lồi vật của Tơ Hồi rất</i>
<i>sinh động, cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự</i>
<i>nhiên, hấp dẫn, ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo</i>
<i><b>HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn luyện</b></i>
<i><b>tập.</b></i>
- Gọi HS đọc bài tập 1
- GV hướng dẫn HS mở vở BTNV làm
bài tập. <sub></sub> Hs đọc 1 đoạn văn đã soạn ở
nhà .
- GV cho HS đọc phân vai : Dế Mèn,
Dế Choắt, Chị Cốc <sub></sub> Hs nhận xét ->
Gv nhận xét .
+ Choắt : Yếu đuối, biết tha
thứ.
+ Cốc : Nóng nảy, tự ái.
-Eách ngồi đáy giếng, Đeo nhạc
cho mèo.
Hs trả lời theo ghi nhớ SGK
-Nghe và thực hiện ở nhà
- 3Hs thực hiện phần này
<i><b>3.Tổng kết (ghi nhớ)</b></i>
<i>Bài văn miêu tả Dế Mèn có vẻ</i>
<i> Nghệ thuật miêu tả lồi</i>
<i>vật của Tơ Hồi rất sinh động,</i>
<i>cách kể chuyện theo ngôi thứ</i>
<i>nhất tự nhiên, hấp dẫn, ngơn ngữ</i>
<i>chính xác, giàu tính tạo hình .</i>
<i><b>III/ LUYỆN TẬP</b></i>
Bài tập 1 :
Trước cái chết của Dế
Choắt, Dế Mèn ân hận
về lỗi của mình và thấm
thía “bài học dường đời
đầu tiên” .(ở nhà)
Bài tập 2:
- HS đọc phân vai.
<b>E.CỦNG CỐ-DẶN DÒ :</b>
1.Củng cố :Thực hiện ở Hoạt động 3
Tìm hiểu :
-Khái niệm “phó từ”
-Các loại phó từ
-Xem trước phần Luyện tập
Tuaàn ; 19
Tieát 75 Tieát 75(TV)
<b>A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT</b>:
<i>a. Kiến Thức: Giúp học sinh </i>
<i>- Nắm được khái niệm Phó từ.</i>
<i>- Hiểu và nhớ được các loại ý nghĩa chính của Phó từ.</i>
<i>b. Rèn luyện kỹ năng đặt câu có chứa các Phó từ để thển hiện các ý nghĩa khác</i>
<i>nhau.</i>
<i>c. Giáo dục đức tính chăm chỉ học tập, học đi đơi với hành.</i>
<b> B.CHUẨN BỊ:</b>
1.Thầy:Bảng phụ ghi các ví dụ ở I .
2.Trị:soạn bài như dặn dị tiết 74 .
<b>C.KIỂM TRA:</b>
1.Só soá
2.Bài cũ:kiểm tra vở bài soạn của HS
<b>D.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG</b>:
Giới thiệu : GV cho HS nhắc lại phần trước và phần sau của cụm động từ và cụm tính từ
giới thiệu phó từ.
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh NỘI DUNG G.BẢNG
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu</b></i>
<i><b>khái niệm phó từ</b></i>
<i> - Gọi HS đọc VD a, b (bảng phụ)</i>
<i> - Yêu cầu Hs xác định các từ ngữ in đậm </i>
<i><b>Hỏi: Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho</b></i>
<i>những từ nào nào?</i>
<i> GV: đã, cũng, vẫn chưa, thật, được, rất, ra,</i>
<i>…. Bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ nào ? </i>
<i>Cho học sinh tìm và GV ghi bảng và cho học</i>
<i>sinh phân tích cấu trúc của các cụm từ đã</i>
<i>tìm .</i>
<i>Gv chỉ vẽ trên bảng những mũi tên dể chỉ các</i>
<i><b>Hỏi: Những từ được bổ sung thuộc loại từ</b></i>
-HS quan sát và đọc nội
dung trong bảng phụ
-HS xác định từ in đậm và
từ loại mà nó bổ sung
<b>I.Phó từ là gì ?</b>
1.Tìm hiểu VD
<b> a</b>.
<b>ña</b>õ đi(ĐT)
<b>cũng</b> ra (ĐT)
<b>vẫn,chưa</b> thấy (ĐT)
<b>thật</b> lỗi lạc
(TT)
<b> b</b>.
soi(ĐT) được
<b>raát</b> ưa nhìn(ĐT)
<b> </b>to(TT) ra
<b> rất</b> bướng(TT)
<i>gì ?</i>
<i> - GV : Những từ chuyên đi kèm với động từ,</i>
<i>tính từ để bổ sung ý nghĩa cho nó gọi là phó</i>
<i>từ. Vậy phó từ là gì ?</i>
<i>Gv chốt : Khơng có danh từ được các từ đó bổ</i>
<i>sung ý nghĩa <b></b> Phó từ là những từ bổ sung ý</i>
<i>nghĩa cho động từ, tính từ (Không bổ sung ý</i>
<i>nghĩa cho danh từ) .</i>
<i> </i>
<i>GV treo bảng phụ để trống phần cội 2.3 để</i>
<i>học sinh lên bảng điền vào bảng phân loại</i>
<i>sau:</i>
<i>Gv cho Hs thực hiện để phát hiện thêm mà</i>
<i>không ghi nhận vào bài ghi phần này .</i>
<i>Đứng trước </i> <i>ĐT, TT </i> <i>Đứng sau </i>
<i>đã</i> <i>đi</i>
<i>cũng</i> <i>ra</i>
<i>vẫn chưa</i> <i>thấy</i>
<i>thật</i> <i>lỗi lạc</i>
<i>soi</i> <i>được</i>
<i>rất</i> <i>ưa nhìn</i>
<i>to</i> <i>ra</i>
<i>rất</i> <i>bướng</i>
<i>Gv cho HS rút ra kết luận : Phó từ là những</i>
<i>hư từ đứng trước hoặc đứng sau động từ, tính</i>
<i>từ .</i>
<i>(Vị trí ngữ pháp của phó từ trong cụm hoặc</i>
<i>trong câu ) </i>
<i>-HS hình thành khái niệm phó từ. Gọi HS đọc</i>
<i>to ghi nhớ 1.</i>
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu</b></i>
<i><b>các loại phó từ .</b></i>
<i> nghĩa</i> <i>Đứng trước</i> <i>Đứng</i>
<i>sau</i>
<i>Chỉ QHTG</i> <i>đã, đang</i>
<i>Chỉ mức độ </i> <i>thật, rất </i> <i>lắm</i>
<i>Chỉ sự TDTT</i> <i>cũng, vẫn </i>
<i>Chỉ sự PĐ</i> <i>khơng, chưa </i>
<i>Chỉ sự CK </i> <i>đừng</i>
<i>Chỉ KQ vaø</i> <i>vaøo, ra</i>
-HS lắng nghe và hình
thành khái niệm phó từ
-Hs đọc nội dung VD từ
bảng phụ
-Hs tìm các phó từ và
điền vào bảng phân loại
HS: kết luận : về vị trí của
phó từ -> <i>đứng trước </i>
<i>hoặc đứng sau động </i>
-Hs đọc to ghi nhớ
-HS xác định các loại phó
từ
->các từ giúp cho
đt,tt rõ nghĩa là phó
từ (có thể đứng trước
hoặc đứng sau đt, tt )
<i><b>2. Ghi nhớ 1</b><b> </b></i>(SGK-tr
12/Tập 2)
<b>II.Các loại phó từ :</b>
1.Tìm phó từ :
a. lắm
b. đừng, vào
c. khơng, đã, đang
Có hai loại phó từ
lớn:
+Phó từ đứng
trước ĐT, TT
+Phó từ đứng sau
ĐT, TT
<i>Hướng</i>
<i>Chỉ khả năng</i> <i>được</i>
<i>- Gọi HS đọc VD a, b, c (bảng phụ)</i>
<i><b>Hỏi: Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho</b></i>
<i>động từ, tính từ. </i>
<i>->Từ các phó từ đã tìm được ở VD I,II, yêu</i>
<i>cầu HS điền vào bảng phân loại như trên.</i>
<i><b>Hỏi: Dựa vào bảng phân loại, cho biết có</b></i>
<i>mấy loại phó từ ?</i>
<i>->Gv chốt lại như nội dung ghi nhớ</i>
<i><b>HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn luyện tập.</b></i>
<i>Bài tập 1: Gọi HS đọc và xác định u cầu</i>
<i>(tìm các phó từ ? Nêu ý nghĩa của chúng )</i>
<i><b> Gợi ý:HS dựa vào khái niệm phó từ ở mục I</b></i>
<i>để tìm phó từ rồi xác định xem chúng bổ sung</i>
<i>ý nghĩa về mức độ, thới gian hay sự phủ</i>
<i>định…</i>
<i>Bài tập 2:Thuật lại việc Dế Mèn trêu chị Cốc,</i>
<i>trong đó có sử dụng phó từ và nêu tác dụng</i>
<i>của nó ?</i>
<i> Gợi ý:</i>
<i> -Đoạn văn từ 3->5 câu</i>
<i> +Về hình thức viết đoạn văn</i>
<i> +Viết bằng lời văn của em</i>
<i>-Đoạn văn phải sử dụng ít nhất 2 phó từ </i>
<i> (Cho HS thảo luận - chia thành 4 nhóm)</i>
<i>-Gọi hs đọc trước lớp </i>
<i> -> GV đánh giá, sửa sai.</i>
Hs lần lượt xác định yêu
cầu các bài tập
-HS lắng nghe gợi ý và
thực hiện các bài tập
theo từng yêu cầu bài
tập
-Hs lắng nghe GV nhận xét
14/Tập 2)
<b>III.Luyện tập </b>
Bài 1:Phó từ và ý
nghĩa bổ sung .
-Chỉ quan hệ thời
gian : Đã, đương,
sắp…..
-Chỉ sự tiếp diễn
t.tự:Còn,đều,lại,cũng
, vẫn……
-Chỉ sự phủ định :
Không……
-Chỉ kết quả : được,
ra …..
Baøi 2. Một hôm,
thấy chị Cốc <b>đang</b>
kiếm mồi, Dế Mèn
tìm cách trêu chị Cốc
rồi chui tọt <b>vào</b> hang.
Chị Cốc <b>rất</b> bực
mình, tìm đứa ghẹo
mìn. <b>Khơng </b>thấy Dế
Mèn, nhưng chị Cốc
thấy Dế Choắt <b>đang</b>
loay hoay trước cửa
hang. Chị trút cơn
giận <b>lên</b> đầu Dế
Choắt
<b>E.CỦNG CỐ-DẶN DÒ:</b>
1.Củng cố: Thực hiện ở Hoạt động 3
2.Dặn dò:
-Tìm ý trả lời cho các tình huống (1),(2),(3).
-Tìm các chi tiết miêu tả hình dáng DM và DC trong văn bản “Bài học đường đời
đầu tiên”
Tuaàn : 19
Tieát : 76
TLV
76
<b>A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :</b>
<i>a. Kiến Thức: Giúp học sinh </i>
<i>- Nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả, trước khi đ sâu vào một</i>
<i>số thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này.</i>
<i>- Nhận diện được những bài văn miêu tả.</i>
<i>- Hiểu được tình huống nào thì người ta dùng văn miêu tả.</i>
<i>b. Rèn luyện kỹ năng nhận diện bài văn, đoạn văn miêu tả.</i>
<i>c. Giáo dục đức tính chăm chỉ học tập, học đi đôi với hành.</i>
<b>B.CHUẨN BỊ:</b>
1.Thầy:bảng phụ chép đoạn văn miêu tả về DM
<b> C.KIEÅM TRA:</b>
1.Só số:
2.Bài cũ:Kiểm tra vở bài soạn của 2 HS .
<b>D. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG </b>
<b>Giới thiệu bài :</b>
Ở HK I, các em đã được học văn tự sự (gọi là kể chuyện) gồm có kể chuyện đời thường,
kể chuyện sáng tạo. Qua HK II, các em sẽ học một thể loại mới, đó là <i><b>văn miêu tả.</b></i>
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh NỘI DUNG G.BẢNG
<i><b>HOẠT ĐỘNG 1:Hình thành cho hs khái</b></i>
<i><b>niệm văn miêu tả thông qua các tình huống</b></i>
<i><b>vd</b></i>
<i>- Bước 1 : Cho HS lần lượt đọc và thảo luận</i>
<i>trả lời 3 tình huống SGK.</i>
<i>- GV nhận xét, bổ sung rồi ghi bảng</i>
<i>- Bước 2 : Cho HS tìm thêm 1 số tình huống</i>
<i>tương tự (phần này Hs tự tìm bằng cách cho</i>
<i>Hs đưa ra tình huống) => Cho Hs rút ra</i>
<i>nhận xét thế nào là văn miêu tả ?</i>
<i>- Bước 3: Yêu cầu HS chỉ ra 2 đoạn văn miêu</i>
-Hs đọc các tình huống
-HS thảo luận, thực hiện
yêu cầu
-HS lắng nghe và ghi nhận
-HS tìm thêm tình huống
khác => có thể Hs trả lời
chưa đúng ngay vì chưa rõ
và chưa hiểu hết .
-HS chỉ ra hai đoạn văn
miêu tả
<b> I. Thế nào là văn</b>
<b>miêu tả ?</b>
<b> 1. Tìm hiểu:</b>
<b>a.Các tình huống</b> :
1.Tái hiện hình ảnh
con đường và đặc
điểm nhà em.
2. Cần miêu tả đặc
điểm chiếc áo.
3. Người lực sĩ : có
thân hình cường
tráng, ngực nở, cơ
<b>b. Hai đoạn văn :</b>
(a) Đặc điểm nổi
bật của 2 chú Dế :
<i>-GV treo bảng phụ như đã chuẩn bị</i>
<i><b>Hỏi : Qua đoạn văn, em thấy 2 chú dế có đặc</b></i>
<i>điểm gì nổi bật ? Chi tiết, hình ảnh nào nói</i>
<i>lên điều đó ?</i>
<i>-Hs nêu ý kiến, gv nhận xét và ghi bảng .</i>
<i>- Bước 5 : Cho HS rút ra nội dung, ghi nhớ </i>
<i>-> GV nhấn mạnh bản chất của văn miêu</i>
<i>tả:Là làm nổi bậc các đặc điểm cụ thể và</i>
<i>tính chất tiêu biểu của sụ vật <b></b> qua đó , người</i>
<i>đọc hình dung và nhận ra ngay sự vật và con</i>
<i>người được miêu tả .</i>
<i><b>HOẠT ĐỘNG 2 :Hướng dẫn HS luyện tập </b></i>
<i><b> </b></i>
<i><b>Baøi 1.</b></i>
<i> - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập.</i>
<i>Gợi ý:</i>
<i> -Mỗi đoạn văn miêu tả nhân vật nào, yếu</i>
<i>tố nào làm nổi bật ?</i>
<i> -Gọi 3 hs đại diện 3 nhóm thực hiện 3</i>
<i>đoạn văn</i>
<i>-> GV cho Hs nhận xét .</i>
<i>->GV nhận xét, bổ sung.</i>
<i> Bài 2</i>
<i> - Cho HS đọc và xác định yêu cầu bài tập</i>
<i>2.</i>
<i> - Phân 2 nhóm thảo luận bài tập 2a, 2b.</i>
<i>Gợi ý nếu:</i>
<i> 2a.Miêu tả cảnh mùa đông</i>
<i> -bầu trời, khí trời, gió và mưa phùn</i>
<i> -Cảnh cây lá</i>
-HS dựa vào đoạn văn, nêu
ý kiến
-Hs laéng nghe
-HS rút ra khái niệm như nội
dưng ghi nhớ
-HS xác định yêu cầu bài
tập
-HS thảo luận
-Hs laéng nghe
-HS đại diện nhóm nêu ý
kiến
-HS lắng nghe
-HS đọc và xác định yêu
cầu bài tập 2
-HS lắng nghe ghi nhận và
thực hiên yêu cầu như gợi ý
- Dế Mèn : Cường
tráng, kiêu căng, xốc
nổi, hiếp đáp kẻ
yếu.
- Dế Choắt : Gầy gị,
xấu xí, ngu đần.
<b> 2.</b> <b>Ghi nhớ</b> (SGK-tr
16/Tập 2)
<b>II.Luyeän tập</b>
<b> </b><i><b>Bài tập 1</b></i><b> :</b>
- <b>Đoạn 1</b> : Tả vật
+ Tái hiện hình ảnh
Dế Mèn.
+ Đặc điểm :
Chàng Dế thanh
niên cường tráng, to,
khoẻ.
- <b>Đoạn 2</b> : Tả
người
+ Tái hiện hình ảnh
chú bé liên lạc.
+ Đặc điểm : Chú
bé nhanh nhẹn, vui
vẻ, hồn nhiên.
- <b>Đoạn 3</b> : Tả
cảnh
+ Cảnh sau cơn
mưa vùng bãi ven hồ
+ Đặc điểm : Thế
giới loài vật sinh
động, ồn ào, huyên
náo.
<b> </b><i><b>Bài tập 2</b></i><b> :</b>
a.<i>Một số đặc điểm</i>
<i>nổi bật của mùa</i>
<i>đông</i> :
- Lạnh lẽo, ẩm
ướt : gió bấc, mưa
phùn.
<i> -Con người đi lại vào ban đêm…</i>
<i> 2b.Miêu tả khuôn mặt mẹ </i>
<i> -mắt, mơi, mái tóc…</i>
<i> -hiền hay nghiêm</i>
<i> -vui vẻ hay lo âu.</i>
<i>-> GV nhận xét, bổ sung.</i>
-> Cho HS đọc thêm “Lá rụng”
ngaén.
- Bầu trời âm u : ít
thấy trăng sao, nhiều
- Mùa của hoa :
Đào, mai …… ->
chuẩn bị đón xuân.
b. <i>Một số đặc điểm</i>
<i>nổi bật của khuôn</i>
<i>mặt mẹ</i> :
- Sáng và đẹp ……
- Hiền hậu, nghiêm
nghị ……
- Vui vẻ, lo âu ……
<b>E.CỦNG CỐ-DẶN DOØ:</b>
1.Củng cố:Thực hiện ở Hoạt động 2
2.Dặn dò:
a.Bài vừa học :Hiểu được thế nào là văn miêu tả
b.Soạn bài:Sông nước Cà Mau(trang 18+19,sgk)
-Đọc và nắm cốt truyện
-Nắm được các từ khó
-Đọc chú thích (*) nắm về tác giả, tác phẩm
-Trả lời các câu hỏi đọc hiểu văn bản
c.Trả bài:Bài học đường đời đầu tiên.
Duyệt của BLĐ Trường Duyệt của Tổ trưởng
_____________________________
____________________________
____________________________
_____________________________
Tuaàn<b> : 20 </b>
Tieát<b> : 77 Tieát 77</b>
<b> VH</b>
<b> (Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)</b>
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
<i>a. Kiến Thức: Giúp học sinh :</i>
<i>- Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiê sông nước Cà Mau.</i>
<i>- Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sơng nước.</i>
<i>b. Rèn luyện kỹ năng phân tích, cảm thụ những nét đặc sắc của một đoạn văn</i>
<i>miêu tả </i>
<i>với ngơn ngữ bình dị mà phong phú.</i>
<i>c. Giáo dục lòng yêu mến những con người lao động bình dị ở mọi miền của tổ</i>
<i>quốc. </i>
B.CHUẨN BỊ :
- GV :Tham khảo tài liệu SGK, SGV, thiết kế giáo án mẫu.
- HS : Đọc – trả lời câu hỏi SGK.
C.KIEÅM TRA :
+ Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra cho mình là bài học gì ? Theo em đó có
<i>phải là bài học cho mọi người không ? (8 điểm )</i>
<i>- Bài học: hung hăng, bậy bạ thì sẽ mang vạ vào thân.</i>
<i>- Đây là bài học cần thiết cho mọi người.</i>
<i>+ “ Bài học đường đời đầu tiên ” là sáng tác của nhà văn nào ?</i>
<i> A. Tạ Duy Anh C. Đoàn Giỏi</i>
<i> <b></b> B. Tơ Hồi D. Vũ Tú Nam</i>
D.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG :
<b>Giới thiệu bài : </b>“ Đẹp vô cùng Tổ Quốc ta ơi … !”
Thật vậy đất nước ta đâu đâu cũng đẹp, cũng xinh. Đó là niềm tự hào của dân tộc ta.
Có khơng biết bao nhiêu nhà văn, nhà thơ viết nên những trang viết đầy tự hào về đất nước như
Nguyễn Tuân, Tô Hồi … Hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một vùng cực nam của đất nước qua ngịi
bút của Đồn Giỏi trong đoạn trích “ Sơng nước Cà Mau”.
<b>Hoạt động giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b> <b>NỘI DUNG GHI BẢNG </b>
<i>+ Hoạt động 1: Tìm hiểu</i>
<i>chung về bài văn ..</i>
<i>- Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục.</i>
<i>- Cho HS đọc chú thích dấu sao</i>
<i>- GV giới thiệu tác giả, tác phẩm “</i>
<i>Đất rừng Phương Nam “ và đoạn</i>
<i>trích “ Sông nước Cà Mau “.</i>
<i>- GV hướng dẫn cách đọc -> đọc</i>
-HS đọc và đọc chú thích.
- Nghe + ghi.
- Nghe.
I.Tìm hiểu chung:
<i><b>1. Tác giả:</b></i>
- Đồn Giỏi (1925 –
1989), quê ở Tiền
Giang. Nhà văn
trưởng thành trong
kháng chiến chống
Pháp.
<i>mẫu 1 đoạn -> gọi 2 HS đọc tiếp.</i>
<i>- Lưu ý HS 1 số từ khó.</i>
<i>- GV nêu câu 1 SGK</i>
<i><b>Hỏi: Bài văn miêu tả cảnh gì ? Theo</b></i>
<i>trình tự như thế nào ? Dựa vào trình</i>
<i>tự miêu tả, em hãy tìm bố cục bài</i>
<i>văn ? </i>
<i>GV chốt : </i>
<i>+ Cảnh SNCM.</i>
<i>+Trình tự miêu tả :Khái qt -> cụ</i>
<i>thể: Chung về thiên nhiên, miêu tả</i>
<i>và thuyết minh các kênh rạch+sơng</i>
<i>ngịi+cảnh vật hai bên sông+chợ</i>
<i>Năm Căn .</i>
<i>Gv chốt </i>
<i>Đoạn 1: Từ đầu ->màu xanh đơn điệu</i>
<i>Đoạn 2: Từ khi qua Chà Là->khói</i>
<i>sóng ban mai .</i>
<i>Đoạn 3 : cịn lại </i>
<i> Gv giảng: Tp”Đất rừng phương</i>
<i><b>Nam” là TP xuất sắc nhất của VH</b></i>
<i><b>thiếu nhi nước ta .</b></i>
<i> + Em hãy hình dung vị trí quan sát</i>
<i><b>GV chốt </b></i>:
<i>Vị trí : Trên thuyền quan sát, người</i>
<i>kể xưng “tơi”(Chú bé An) </i>
<i>Thuận lợi miêu tả Tự nhiên, như một</i>
<i>cuốn phim để cho người đọc dễ nhận</i>
<i>biết cảnh vật . </i>
<i><b>Chuyển ý</b></i>
<i>+ Hoạt động 2 : Aán tượng</i>
<i>chung ban đầu về cảnh thiên</i>
<i>nhiên vùng Cà Mau . </i>
<i>- Cho HS đọc thầm lại đoạn 1.</i>
<i><b>Hỏi: Ấn tượng ban đầu về cảnh</b></i>
<i>Sông nước Cà Mau được thể hiện</i>
<i>qua những hình ảnh nào ? Hình ảnh</i>
<i>cụ thể hay khái quát ?</i>
<i>- GV nhận xét, giới thiệu Hs phép so</i>
<i>sánh, điệp từ “xanh” trong đoạn</i>
- 2 HS đọc diễn cảm phần còn lại.
- HS trả lời cá nhân: tả cảnh sơng
nước Cà Mau. Trình tự từ khái quát
-> cụ thể.
- Bố cục 3đoạn.
<i>Đoạn 1: Từ đầu ->màu xanh</i>
<i>đơn điệu</i>
<i>Đoạn 2: Từ khi qua Chà </i>
<i>Là->khói sóng ban mai .</i>
<i>Đoạn 3 : cịn lại </i>
- Vị trí quan sát:trên thuyền xuôi
dòng. Người kể chuyện (tác giả)
có thể miêu tả cảnh quan theo
một trình tự tự nhiên , hợp lý :
Các sông rạch, cảnh hai bên bờ
sông …..
Đọc thầm đoạn 1. (theo bố cục) .
- Cá nhân phát hiện khái qt cảnh
sơng ngịi, kênh rạch màu xanh, tiếng
sóng biển -> cảm nhận bằng thị giác,
thính giác -> hình ảnh khái quát.
-Cá nhân nêu cảm nhận vùng sông
nước nguyên sơ, rộng lớn
<i><b>2. Đoạn trích:</b></i>
- Bài văn tả cảnh
“Sông Nước Cà
Mau”; theo một trình
tự từ khái quát đến cụ
thể qua sự quan sát
của nhà văn .
-Nằm ở chương XVIII
của tác phẩm “Đất
rừng phương Nam”.
- Bố cục : 3 đoạn
+ Ấn tượng ban đầu
về thiên nhiên vùng
Cà Mau.
+ Cảnh kênh rạch
và sông Năm Căn
rộng lớn, hùng vĩ
+ Cảnh chợ Năm
Căn đông vui, trù phú
và nhiều màu sắc độc
đáo .
II. Phân tích :
<i><b>1 </b></i><b>. Ấn tượng ban đầu</b>
<b>về thiên nhiên vùng</b>
<i>trích.</i>
<i><b>Hỏi: Em hình dung thế nào về vùng</b></i>
<i>sơng nước Cà Mau qua ấn tượng ban</i>
<i>đầu của tác giả ?</i>
<i>GV choát :</i>
<i>Miêu tả khái quát -> không gian</i>
<i>rộng lớn .Bằng thị giác và tính giác</i>
<i>và cảm giác tinh tế để miêu tả . Nghệ</i>
<i>thuật : Tả xen với kể, liệt kê, điệp từ</i>
<i>và mốt số từ chỉ màu sắc và trạng</i>
<i>thái cảm giác</i>
<i>vùng sông nước Cà Mau thiên nhiên</i>
<i>nguyên sơ, rộng lớn, hấp dẫn .</i>
<i>+ Hoạt động 3 : Tìm hiểu về</i>
<i>dịng sơng Năm Căn . </i>
<i>-Cho HS đọc thầm đoạn 2.</i>
<i><b>Hỏi: Cách gọi tên địa danh như thế</b></i>
<i>nào? Nhận xét gì về cách đặt tên ấy?</i>
<i>Các địa danh này gợi ra đặc điểm gì</i>
<i>về thiên nhiên vùng Cà Mau?</i>
<i>-GV nhận xét, diễn giảng về cách đặt</i>
<i>tên hết sức mộc mạc của người dân</i>
<i>Nam Bộ.</i>
<i><b>Hỏi: Dịng sơng và rừng đước Năm</b></i>
<i>Căn được miêu tả bằng những chi</i>
<i>tiết nào? Sử dụng nghệ thuật gì để</i>
<i>tả? Tác dụng?dùng từ-ngữ như thế</i>
<i>nào để miêu tả ?</i>
<i>Gv choát : </i>
<i>Rộng lớn, hùng vĩ của sông Năm</i>
<i>Căn</i>
<i>động từ, cụm động từ : khơng thể</i>
<i>thay đổi theo trình tự khác được .</i>
<i>- GV nhận xét, nhấn mạnh vẻ đẹp</i>
<i>hùng vĩ, rộng lớn của cảnh: Cách</i>
<i>đặt tên các địa danh cho thấy tự</i>
<i>nhiên, hoang dã, phong phú, giản dị</i>
<i>chất phát con người hòa cùng thiên</i>
<i>nhiên.</i>
-Sử dụng biện pháp nghệ thuật : Kể,
liệt kê, điệp từ và mốt số từ chỉ
màu sắc và trạng thái cảm giác
-Đọc thầm đoạn 2.
-Cách gọi dân dã, mộc mạc, dựa theo
đặc điểm riêng -> gợi sự phong phú
nguyên sơ.
-Nghe.
-Cá nhân phát hiện chi tiết:
+Sông rộng hơn ngàn thước.
+Nước ầm ầm đổ ra biển.
+Cá hàng đàn.
+Rừng đước dựng lên cao ngất
-> So sánh=> Cảnh rộng lớn, hùng vĩ.
- Thảo luận nhóm 2 Hs.
-> Cá nhân nhận xét: các động từ
khơng thể thay thế.
-Thị giác ( nhìn ) :
màu xanh bao trùm.
- Thính giác ( nghe ) :
tiếng gió, tiếng sóng,
hơi gió muối…
- Sử dụng biện pháp
nghệ thuật : Kể, liệt
kê, điệp từ và một số
<i><b>2.Sông ngòi kênh</b></i>
<i><b>rạch Cà Mau</b></i>:
- Tên gọi các con
sông, địa danh :
Không mỹ lệ mà dựa
theo đặc điểm riêng
của vùng sông nước
Cà Mau <sub></sub> Tự nhiên,
hoang dã, phong phú
gần thiên nhiên và
giản dị chất phát .
- Hình ảnh sơng Năm
Căn rộng lớn, hùng vĩ,
màu xanh trãi dài vơ
tận .
<i><b>Hỏi: Tìm những từ miêu tả màu sắc</b></i>
<i>của rừng đước và nhận xét cách</i>
<i>miêu tả màu sắc của tác giả?</i>
<i>GV chốt : Con sông rộng lớn, nước</i>
<i>đổ ra biên như thác, cá nước bơi như</i>
<i><b>Hỏi:Màu sắc miêu tả trong miêu tả</b></i>
<i>các loại thực - động vật là màu gì ?</i>
<i>và có nhận xét gì về cách miêu tả</i>
<i>màu sắc của tác giả ?</i>
Gv chốt : <i>Màu sắc miêu tả là màu</i>
<i>xanh sắc thái tình cảm .</i>
<i>+ Hoạt động 4 : Tìm hiểu về</i>
<i>cảnh chợ Năm Căn </i>
<i>-Cho HS đọc thầm đoạn 3.</i>
<i><b>Hỏi: Hãy tìm những chi tiết miêu tả</b></i>
<i>cảnh chợ Năm Căn đông vui, tấp</i>
<i>nập?Tác giả dùng nghệ thuật nào để</i>
<i>thể hiện?</i>
<i>-GV nhận xét.</i>
<i>+Sự trù phú của chợ Năm Căn </i>
<i>+Sự độc đáo của chợ Năm Căn: Họp</i>
<i>chợ ngay trên sông, đa dạng về màu</i>
<i>sắc, trang phục, tiếng nói (Hoa,</i>
<i>+Nghệ thuật miêu tả: quan sát kỹ</i>
<i>lưỡng, bao quát cụ thể cả hình khối,</i>
<i>màu sắc, âm thanh-> sự trù phú của</i>
<i>Năm Căn .</i>
-Cá nhân phát hiện màu xanh rừng
đước: Xanh lá mạ, xanh rêu, xanh chai
lọ .
->Điệp từ: miêu tả cây đước từ non
tới già.
-Đọc thầm đoạn 3.
- Hs phát hiện về chợ Năm Căn trong
đoạn 3 : Tấp nập, trù phú, rộng lớn
….. (HS kể ra trong VB)
- Sự độc đáo của chợ Năm Căn: Họp
chợ ngay trên sơng, đa dạng về màu
sắc, trang phục, tiếng nói (Hoa, Miên,
Chà Châu Giang….)
- Cá nhân phát hiện chi tiết và nghệ
thuật thể hiện: so sánh, liệt kê, miêu
tả.
chính xác .
<i><b>2.Cảnh chợ Năm</b></i>
<i><b>Căn:</b></i>
- Cảnh đông vui, tấp
nập, trù phú, độc đáo.
- Nghệ thuật so sánh,
liệt kê miêu tả, quan
sát tinh tế khắc họa rõ
nét chợ Năm Căn.
<i>+ Hoạt động 5 : Hình dung và</i>
<i>cảm nhận về vùng đất Cà</i>
<i>Mau qua bài văn .</i>
<i>- Qua bài văn em cảm nhận được gì</i>
<i>về vùng Cà Mau cực nam của tổ</i>
<i>quốc?</i>
- Thảo luận nhanh tìm nội dung và nghệ
thuật đoạn trích (Hs tự nêu những
cảm nhận thú vị hay sâu sắc của mình
<i>- Nêu khái quát về nghệ thuật của</i>
<i>đoạn trích.</i>
<i>-> Rút ra ghi nhớ SGK</i>
<i>- Cho HS đọc lại ghi nhớ.</i>
<i>GV chốt : * Cảnh sông nước Cà</i>
<i><b>Mau : đẹp rộng lớn, hùng vĩ, đầy</b></i>
<i><b>sức sống hoang dã, Chợ Năm Căn :</b></i>
<i><b>tấp nập, trù phú, độc đáo ở vùng đất</b></i>
<i><b>tận cùng phía Nam của tổ quốc.</b></i>
<i>* <b>Bức tranh thiên và cuộc sống hiện</b></i>
<i><b>lên vừa cụ thể, vừa bao quát thông</b></i>
<i><b>qua cảm nhận trức tiếp và vốn hiểu</b></i>
<i><b>biết của tác giả .</b></i>
)
- Đọc ghi nhớ SGK.
phú, độc đáo ở vùng
đất tận cùng phía nam
Tổ quốc .
*Bức tranh thiên
nhiên và cuộc sống ở
vùng Cà Mau hiện lên
vừa cụ thể, vừa bao
quát thông qua sự cảm
nhận trực tiếp và vốn
hiểu biết phong phú
của tác giả.
<i>+ Hoạt động 6 : Hướng dẫn</i>
<i>GV hướng dẫn HS sử dụng Vở BTNV</i>
<i>, làm bài tập ở phần luyện tập.</i>
<i>- Hướng dẫn HS luyện tập :</i>
<i> +Yêu cầu HS đọc và xác định u</i>
<i>cầu bài tập 1, 2 SGK.</i>
<i><b>Hỏi: Nêu cảm nghó của em về vùng</b></i>
<i>Cà Mau ?</i>
- Đọc, xác định u cầu bài
tập.
- Cá nhân nêu cảm nghó.
<i><b>III. LUYỆN TẬP</b></i>
( Vở BTNV )
Hs xem và thực hiện
E.CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
1.Củng cố:Thực hiện ở Hoạt động 2
2.Dặn dò:
a.Bài vừa học : Ấn tượng ban đầu về thiên nhiên vùng Cà Mau , Sơng ngịi kênh rạch Cà
b.Soạn bài: Bức tranh của em gái tôi (trang 30->35,sgk) cho tuần tới (văn học) cần :
-Đọc và nắm cốt truyện .
-Nắm được các từ khó .
-Đọc chú thích (*) nắm về tác giả, tác phẩm .
-Trả lời các câu hỏi đọc hiểu văn bản .
Chú ý soạn bài cho tiết tới trong tuần : Môn tiếng Việt “So sánh”
c.Trả bài: Tuần tới (Sông nước Cà Mau) . Tiết tới : Phó từ .
Tuần<b> : 20 </b>
Tieát<b> : 78 Tieát 78</b>
A. MỤC TIÊU-YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
<i> a. Kiến Thức: Giúp học sinh </i>
<i>- Nắm được khái niệm và cấu tạo của So Sánh.</i>
<i>- Biết cách quan sát sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những So Sánh đúng, tiến</i>
<i> đến tạo những So Sánh hay.</i>
<i>b. Rèn luyện kỹ năng sử dụng phép So Sánh trong khi nói, viết hợp lý.</i>
<i>c. Giáo dục đức tính chăm chỉ học tập, học đi đơi với hành.</i>
B. CHUẨN BỊ :
- GV : Tham khảo tài liệu, xem sách hướng dẫn tự học, bảng phụ.
- HS : Trả lời trước các tình huống SGK.
C. KIỂM TRA :
<b>+ </b>Thế nào là Phó Từ ? cho ví dụ. ( 8 điểm )
- Là những từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ …
Ví dụ : đã, cũng, vẫn, thật, rất, lắm, quá, không, chưa, chẳng …
<b>+ </b>Câu văn nào có sử dụng Phó Từ ?
A. Chân cô ấy dài nghêu.
B. Maët em bé thon như trăng rằm.
C. Da chị ấy mịn màng.
<sub></sub> D. Cô Hai cũng có răng khểnh.
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG <b>:</b>
<b>Hoạt động giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b> <b>NỘI DUNG GHI BẢNG </b>
<i>+ Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái</i>
<i>niệm so sánh .</i>
<i>- Cho HS xem ngữ liệu và tìm tập</i>
<i>hợp từ chứa hình ảnh so sánh.</i>
<i><b>Hỏi: Tìm sự vật, sự việc nào được so</b></i>
<i>sánh với nhau ? Vì sao có sự so sánh</i>
<i><b>Hỏi: Việc sự dụng phép so sánh đó</b></i>
<i>có tác dụng gì ?</i>
<i>- GV : Khái qt lại vấn đề ->đó là</i>
<i>phép so sánh tu từ và rút ra ghi</i>
<i>nhớ ?</i>
<i><b>Hỏi: Vậy so sánh là gì?</b></i>
<i>-Gọi HS đọc ghi nhớ.</i>
<i>-GV cho HS nhận xét về cách so</i>
<i>sánh ở bảng phụ.</i>
- Cá nhân đọc ngữ liệu và tìm hình
ảnh so sánh.
- Cá nhân tìm hình so sánh, lí giải sự
tương đồng.
-Thảo luận 2 HS -> rút ra tác dụng:
làm nổi bật cảm nhận người viết,
tăng tính gợi hình. Gợi cảm.
- Đọc ghi nhớ SGK trang 24.
- Cá nhân trả lời: so sánh có tính
chất đo lường với mục đích định
lượng.
<b>I. So sánh là gì ?</b>
<b> VD: </b>
<b>a)</b>Trẻ em<b> như </b>búp trên
cành.
<b>b)</b> Rừng đước dựng lên
cao ngất <b>như</b> hai dãy
trường thành vô tận
So sánh được vì giữa
các sự vật này có nét
tương đồng. So sánh
để làm nổi bật đặc
điểm của sự vật.
<i>+ Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu</i>
<i>tạo của so sánh .</i>
<i>-Cho HS điền BT1 vào mô hình cấu</i>
<i>tạo phép so sánh.</i>
<i>Vế A (sự</i>
<i>vật được</i>
<i>so sánh)</i>
<i>Phương</i>
<i>tiện so</i>
<i>Từ so</i>
<i>sánh </i> <i>Vế B (sựvật dùng</i>
<i>để so</i>
<i>sánh)</i>
<i>Trẻ em </i> <i>như</i> <i>búp trên</i>
<i>cành </i>
<i>Rừng</i>
<i>đước </i> <i>dựng lêncao ngất </i> <i>như </i> <i>hai dãytrường</i>
<i>thành vô</i>
<i>tận </i>
<i>-Yêu cầu HS hãy nêu thêm một số từ</i>
<i>so sánh mà em biết.</i>
<i>(là, như là, y như, giống như, tựa</i>
<i><b>như, tựa như là; bao nhiêu…bấy</b></i>
<i><b>nhiêu…)</b></i>
<i>-Cho HS đọc bài tập II.3 bảng phụ.</i>
<i>(tính khơng đầy đủ-thay đổi trật tự</i>
<i>các yếu tồ so sánh) </i>
<i><b>Hỏi: Hãy nhận xét cấu tạo phép so</b></i>
<i>sánh trên có gì đặc bieät?</i>
<i>+ Hoạt động 3 : Ghi nhớ và</i>
<i>GV nhận xét ->rút ra ghi nhớ SGK.</i>
<i>Gọi HS đọc ghi nhớ.</i>
<b>Hỏi</b>: So sánh là gì ? Cấu tạo của
phép so sánh ?
*u cầu HS:
(Thuộc 2 ghi nhớ)
- Cá nhân điền vào mô hình.
- Học sinh phát hiện: tựa, bằng, y
như….
- Cá nhân nhận xét:
a. Khơng có từ chỉ phương diện so
sánh và ý so sánh.
b. Đảo vị trí từ so sánh và vế B lên
trước vế A.
->tính khơng đầy đủ.
- Đọc ghi nhớ.
- Cá nhân nhắc lại hgi nhớ.
- Thực hiện theo yêu cầu gv.
<b>II. Cấu tạo của phép</b>
<b>so sánh:</b>
<b>1) Điền vào mô hình:</b>
Vế A
(sự
vật
được
so
sánh)
Phương
tiện so
sánh
Từ
so
sánh
Vế B
(sự
vật
dùng
để so
sánh)
Trẻ
em <b>như</b>
búp
trên
cành
Rừng
đước
dựng
lên cao
ngất
<b>như </b> hai
dãy
trường
thành
vơ tận
<b>2) nhận xét :</b>
a.Trường Sơn : chí
lớn ơng cha.
Cửu Long : lịng mẹ
bao la sóng trào.
Vắng mặt từ chỉ
phương diện so sánh ;
từ so sánh.
b. Như tre mọc thẳng,
con người không chịu
khuất.
Từ so sánh và vế B
được đảo lên phía
trước vế A.
<b>*Ghi nhớ 2 : (SGK.tr25)</b>
+ Hoạt động 4 : Luyện tập
- Gọi HS đọc và xác định u cầu
bài tập 1 SGK.
-Gọi HS lên trình bày -> nhận xét.
- Đọc bài tập.
- Trả lời cá nhân.
(Lên bảng trình bày)
<i><b>III.Luyện tập :</b></i>
1. Tìm hình ảnh so
sánh theo mẫu SGK :
- Gọi HS đọc và xác định u cầu
bài tập 2 SGK
- Gọi HS tìm vế còn lại của phép so
sánh.
- Gọi HS nhận xét.
- GV đánh giá, sửa sai.
- Cho HS tìm phép so sánh trong văn
bản Sông nước Cà Mau.
- GV đánh giá, sửa sai.
- Nhận xét.
- Đọc BT 2..
Cá nhân trình bày.
- Nhận xét.
- Tìm so sánh từ văn bản :
Sơng nước Cà Mau.
-Nhận xét.
người :
Thầy thuốc như mẹ
hiền.
- So sánh vật với vật
Trên trời, mây
trắng như bông.
b. So sánh khác loại :
- So sánh người với
vật :
Mẹ già như chuối
chín cây.
- So sánh cái cụ thể
với cái trừu tượng :
Sự nghiệp của
chúng ta như rừng cây
đang lên đầy nhựa
sống và ngày càng lớn
nhanh chóng.
2. Tìm vế còn lại của
phép so sánh :
- Khoẻ như voi.
- Đen như cột nhà
cháy.
- Trắng như bông.
- Cao như núi.
3. Tìm các câu văn có
sử dụng phép so sánh
trong bài “Sơng nước
Cà Mau” :
Sông ngòi …… như
mạng nhện
Ngôi nhà …… như khu
phố nổi
D. CỦNG CỐ – DẶN DÒ <b>:</b>
<b> </b>1) Củng cố : Đã thực hiện ở hoật động 3 và 4 .
2) Dặn dò :
- Tieát sau :
* Soạn bài môn TLV : “Quan sát, tưởng tượng , so sánh và nhận xét trong văn miêu tả”.
Đọc các đoạn văn (mục 1) Trả lời các câu hỏi (mục 2)
* Soạn bài môn TLV : “Luyện nói quan sát, tưởng tượng , so sánh và nhận xét trong
văn miêu tả”.
Chuẩn bị nói tại lớp cho có hiệu quả , cần luyện ở nhà cho thật tốt về nói tại lớp
.
Tuần<b> : 20 </b>
Tieát<b> : 79,80 Tieát 79,80</b>
TLV
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
a. Kiến Thức: Giúp học sinh
- Thấy được vai trò và tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét
trong văn miêu tả.
b. Rèn luyện kỹ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
c. Giáo dục thái độ nghiêm túc trong học tập, học đi đôi với hành.
B. CHUẨN BỊ <b>:</b>
- GV :Tham khảo tài liệu SGK, SGV, , thiết kế giáo án.
- HS : Đọc – trả lời câu hỏi SGK.
C. KIỂM TRA <b>:</b>
<b>+ </b>Thế nào là văn miêu tả ? cho ví dụ. ( 8 điểm )
- Là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật
của một sự vật, sự việc, con người, phong cảnh …
- Ví dụ miêu tả về chú Dế Mèn, Dế Choắt, Sông nước Cà Mau …
<b>+ </b>Khi viết một đoạn văn miêu tả khuôn mặt mẹ, em sẽ không lựa chọn chi tiết nào sau đây ?
A. Hiền hậu và dịu dàng
B. Vầng trán có vài nếp nhăn
<sub></sub> C. Hai má trắng hồng bụ bẫm
D. Đoan trang và rất thân thương
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG <b>:</b>
<i>Giới thiệu bài mới : </i>Để miêu tả chính xác và sinh động, người viết phải qua nhiều công đoạn.
Trước hết phải quan sát rồi sau đó nhận xét, liên tưởng, tưởng tượng, ví von, so sánh … Muốn làm
được như vậy chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay .
<b>Hoạt động giáo viên</b> <b>Hoạt động học sinh</b> <b>NỘI DUNG GHI BẢNG </b>
<i>+ Hoạt động 1 : Hướng dẫn</i>
<i>tìm hiểu các thao tác cơ bản</i>
<i>khi miêu tả.</i>
<i>- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài</i>
<i>tập.</i>
<i>- Cho HS thảo luận: a, b, c.</i>
<i> (Phân ba nhóm a, b, c)</i>
<i>Gọi học sinh đọc 3 đoạn/27/SGK :</i>
<i>Hỏi : Mỗi đoạn văn trên giúp em</i>
<i>hình dung đặc điểm nổi bật gì của</i>
<i>sự vật và phong cảnh được miêu</i>
- Cá nhân đọc, xác định yêu cầu BT.
-> Đại diện nhóm trình bày-> nhận
xét.
- Dế Choắt : gò gò, ốm yếu
I/. Quan sát, tưởng
tượng, so sánh và
nhận xét trong văn
miêu tả :
* Đoạn 1 :
<i>taû.</i>
<i>Hỏi :Từ ngữ, hình ảnh nào thể</i>
<i>hiện đặc điểm nổi bật đó .</i>
<i>? Để viết được các đoạn văn trên</i>
<i>người viết phải có đặc điểm gì .</i>
<i>? Hãy tìm những câu văn có sự</i>
<i>liên tưởng trong mỗi đoạn. Sự liên</i>
<i>tưởng và so sánh có gì độc đáo.</i>
<i>Gọi học sinh đọc câu 3 và yêu cầu</i>
<i>trả lời câu hỏi.</i>
<i>Hỏi : Vậy qua những gì đã tìm</i>
<i>hiểu, theo em muốn làm tốt bài</i>
<i>Muốn thực hiện các câu hỏi trong</i>
<i>SGK Gv cần thực hiện các bước sau :</i>
<i>Bước 1 : </i>
<i>Cho Hs đọc cả 3 đoạn văn trong SGK</i>
<i>, sau đó Gv thực hiện đọc các câu hỏi</i>
<i>a,b,c (suy nghĩ, trả lời câu hỏi) để học</i>
<i>sinh tìm cách trả lời .</i>
<i>Bước 2 : </i>
<i>Gv chia lớp thành 3 nhóm tìm hiểu</i>
<i>câu hỏi của các đoạn văn ở mục 2.</i>
<i>a,b,c (nhóm 1 trả lời a,b,c cho đoạn</i>
<i>1; nhóm 2 trời lời câu hỏi a,b,c cho</i>
<i>đoạn 2; nhóm 3 trả lời câu hỏi a,b,c</i>
<i>cho đoạn 3) .</i>
<i>Bước 3 :Gv nhận xét :</i>
<i>-Để tả sự vật, sự việc, phong cảnh</i>
<i>người viết cần biết quan sát, tưởng</i>
<i>tượng, so sánh và nhận xét .</i>
<i>- những so sánh và nhận xét tạov nên</i>
- caùc chi tiết : gầy go, dài lêu nghêu,
-Các câu có sử dung phép so sánh :
gầy gò … như gã nghiện thuốc
phiện.Đôi cánh ngắn …với người cởi
trần………
- Tái hiện : Tả quang cảnh vừa đẹp,
vừa thơ mộng, mênh mông, hùng vĩ
của sông nước Cà Mau.
-Các chi tiết : Miêu tả chi chít, tiếng
sóng, tiếng nước đõ ……..
- Sử dụng phép so sánh để làm tăng
thêm sự sinh động của vùng sơng
nước Cà Mau .
Tái hiện hình ảnh : Cây gạo đầy sức
sống vào mùa xuân .
-Sử dụng phép so sánh : Cây gạo như
tháp đèn, Bông hoa như ngọn lửa
………<sub></sub> tăng thêm nét sinh động của
cảnh vật .
b. Người gầy go, dài
lêu nghêu, cánh ngắn
củn, đôi càng bè bè,
c. Câu văn so sánh :
-gầy gò … như gã
nghiện thuốc phiện.
- Đôi cánh ngắn …với
người cởi trần.
* Đoạn 2 :
a. Tả quang cảnh vừa
đẹp, vừa thơ mộng,
mênh mông, hùng vĩ
của sông nước Cà
Mau.
b. Sơng ngịi, kênh
rạch chi chít. Trời
nước, lá cây nhuốm
một màu xanh. Tiếng
sóng biển rì rào bất
tận. Sông Năm Căn
mênh mông, nước đổ
ầm ầm. Rừng đước
dựng cao ngất.
c. Sơng ngịi chi chít
như mạng nhện, nước
đổ như thác. Cá nước
* Đoạn 3 :
a. Miêu tả hình ảnh
cây gạo đầy sức sống
vào mùa xuân
<i>độc đáo , sinh động, giàu hình tượng,</i>
<i>mang lại cho người đọc nhiều thú vị .</i>
<i>Bước 4 :Tìm từ lượt bỏ trong trong</i>
<i>(…) GSK phần 3*(mục I ) </i>
<i>- Cho HS đọc BT mục 3.</i>
<i>- Yêu cầu HS :</i>
<i> +Tìm từ : bỏ đi.</i>
<i> + Nêu nhận xét.</i>
<i>Bước 5 :</i>
<i><b>Hỏi: Vậy muốn miêu tả, người viết</b></i>
<i>cần có những thao tác nào?</i>
<i>-Gọi HS đọc ghi nhớ.</i>
- Đọc bài tập mục 3.
- Tìm từ bỏ đi.-> nhận xét từ bỏ đi là
hình ảnh so sánh, liên tưởng thú vị->
mất sinh động, khơng gợi trí tưởng
tượng.
- HS trả lời cá nhân.
- Đọc ghi nhớ SGK.
Hàng ngàn bông hoa
là hàng ngàn ngọn
lửa.. Hàng ngàn búp
nõn là hàng ngàn ánh
nến…
3. Các chữ đã bị lược
bỏ :
- ( 1 ) ầm ầm
- ( 2 ) như thác.
- ( 3 ) Nhô lên, hụp
xuống như người bơi
ếch.
- ( 4 ) Như hai dãy
trường thành vô tận.
Nếu lược bỏ đi các
phần trên, đoạn văn
mất đi sự sinh động,
khơng gợi trí tưởng
tượng cho người đọc.
<b>GHI NHỚ</b> (sgk )
Muốn <i><b>miêu tả</b></i> được ,
trước hết người ta phải
biết quan sát, rồi từ đó
nhận xét, liên tưởng,
tưởng tượng, ví von,
so sánh, … để làm nổi
bật lên những đặc
điểm tiêu biểu của sự
vật .
+ Hoạt động 2 : Hướng dẫn
luyện tập.
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu
bài tập 1.
- Cho HS điền từ thích hợp.
-> GV nhận xét, bổ sung.
- HS đọc và xác định u cầu bài tập.
- Điền từ.
<b>Bài tập 1 : </b>
*Hình ảnh tiêu biểu
đặc sắc :
-Mặt hồ ….sáng long
lanh .
-Cầu Thê Húc maøu
son …..
-Đền ngọc Sơn, gốc
đa già rễ lá xum xuê,
Tháp Rùa xây trên gò
đất giữa hồ
- Cho HS đọc và xác định u cầu
bài tập 2.
- Gọi HS tìm hình ảnh tiêu biểu của
Dế Mèn.
- GV nhận xét, bổ sung.
- BT 3: Yêu cầu HS tự quan sát và
tìm những hình ảnh tiêu biểu của
ngôi nhà, căn phịng.
-> GV nhận xét, bổ sung.
- Cho HS đọc và xác định yêu cầu
bài tập 4.
- Gợi ý cho HS liên tưởng đến hình
ảnh có sự tương đồng.
- Gọi 5 HS trình bày .
- GV nhận xét.
- Đọc và xác định yêu cầu bài tập 2.
- Liệt kê các đặc điểm nổi bật của
Dế Mèn.
- Thảo luận nhóm (2 HS).
-HS trả lời cá nhân sau khi quan sát
và tìm.
- Cá nhân đọc và liên tưởng so sánh.
-Hs trả lời các nhân : Mặt trời, bầu
trời, cây … được so sánh như mâm
lửa, khuôn mặt em bé, bức tường …..
(tương đồng)
điểm nổi bật chỉ có ở
Hồ Gươm .
*Điền từ<b> :</b>
- Gương bầu dục.(1…)
<b> Bài tập 2 : Các</b>
<b>hình ảnh.</b>
- Cả người rung lên
một màu nâu bóng
mỡ.
- Đầu to nổi từng
tảng rất bướng.
- Răng đen nhánh lúc
nào cũng nhai ngoàm
ngoạp như hai lưỡi
liềm máy làm việc.
- Râu dài uốn cong.
- Trịnh trọng khoan
thai đưa cả hai chân
lên vuốt râu…-> chàng
dế cường tráng nhưng
ương bướng kiêu
căng.
<b>Bài tập 3</b>: HS quan
sát + ghi chép.
<b>Bài tập 4</b>: gợi ý:
-Mặt trời như một
chiếc mâm lửa.
-Bầu trời trong sáng,
mát mẻ như khuôn
mặt của bé sau một
giấc ngủ ngon.
D. CỦNG CỐ – DẶN DÒ <b>:</b>
<b> </b>1) Củng cố : Đã lồng thực hiện ở hoật động 3 .
2) Dặn dò :
- Tuaàn sau :
* Soạn bài môn VH : “Bức tranh của em gái tôi”.
Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi trong SGK (Tìm hiểu văn bản) .
Chuẩn bị nói tại lớp cho có hiệu quả , cần luyện ở nhà cho thật tốt về nói tại lớp
.
* Trả bài bài :
Mơn VH : “Sông nước Cà Mau”
Môn TLV : “Quan sát, tưởng tượng , so sánh và nhận xét trong văn miêu tả”.
Duyệt của BLĐ Trường Duyệt của Tổ trưởng
_____________________________
____________________________
____________________________
_____________________________