ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ HẠNH
NGHIÊN CỨU TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
CỦA CÁC RESORT 5 SAO TẠI KHÁNH HÒA LỰA CHỌN TRƢỜNG HỢP SIX SENSES
NINH VÂN BAY VÀ AMIANA RESORT NHA TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
Hà Nội - Năm 2021
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ HẠNH
NGHIÊN CỨU TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
CỦA CÁC RESORT 5 SAO TẠI KHÁNH HÒA LỰA CHỌN TRƢỜNG HỢP SIX SENSES
NINH VÂN BAY VÀ AMIANA RESORT NHA TRANG
Chuyên ngành: Du lịch
Mã số : 8810101.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN NGỌC DUNG
Hà Nội - Năm 2021
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn tơi đã nhận đƣợc rất
nhiều sự đóng góp ý kiến, động viên, giúp đỡ từ quý thầy cô, đồng nghiệp,
các bạn, các tổ chức và cá nhân.
Đầu tiên, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Ngọc
Dung đã ln tận tình giúp đỡ, động viên và hƣớng dẫn tơi trong q trình
nghiên cứu và hồn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn đến các Thầy, Cơ khoa Du lịch học đã tận
tình dạy dỗ, truyền đạt cho tơi những kiến thức hữu ích để tơi có thể vững
vàng trên con đƣờng nghiên cứu khoa học, thực hiện luận văn.
Tiếp đến tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban quan lý, Phịng Nhân sự, Phịng
Kế tốn của hai resort, Sở Tài ngun và Mơi trƣờng, Sở Du lịch Tỉnh Khánh
Hịa đã tạo mọi điều kiện, cung cấp những thông tin hữu ích giúp tơi hồn
thiện luận văn.
Trong q trình thực hiện, do điều kiện chủ quan và khách quan, luận
văn khơng tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý
kiến của các thầy cơ giáo để luận văn đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 20210
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hạnh
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Lịch sử nghiên cứu .............................................................................................. 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................... 5
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 6
5. Phƣơng pháp nghiên cứu..................................................................................... 6
6. Những đóng góp của đề tài ................................................................................. 7
7. Kết cấu của đề tài ................................................................................................ 7
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG KINH DOANH
RESORT ................................................................................................................................................. 8
1.1. Resort và kinh doanh resort ............................................................................. 8
1.1.1. Khái niệm resort ........................................................................................ 8
1.1.2. Kinh doanh resort ..................................................................................... 9
1.1.3. Đặc điểm của kinh doanh resort ............................................................. 10
1.1.4. Các loại hình resort ................................................................................ 13
1.2. Trách nhiệm xã hội và trách nhiệm xã hội của resort .................................... 18
1.2.1 Khái niệm trách nhiệm xã hội .................................................................. 18
1.2.2. Sự hình thành và phát triển trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ........ 20
1.2.3. Lợi ích của doanh nghiệp trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội ....... 23
1.2.4. Nội dung trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp .......................................... 25
1.2.5. Nội dung trách nhiệm xã hội của resort ................................................. 28
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1..................................................................................................................... 30
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA SIX
SENSES NINH VÂN BAY VÀ AMIANA RESORT NHA TRANG ...................................... 31
2.1. Thực trạng kinh doanh resort tại Việt Nam ................................................... 31
2.2. Tổng quan về các resort 5 sao tại Khánh Hòa................................................ 33
2.3. Giới thiệu về 2 resort lựa chọn nghiên cứu .................................................... 34
2.3.1. Six Senses Ninh Vân Bay ......................................................................... 34
2.3.2. Amiana Resort Nha Trang ...................................................................... 43
2.4. Trách nhiệm đối với cộng đồng của các resort .............................................. 50
2.4.1. Tạo công ăn việc làm và thu nhập cho lao động địa phương ................. 50
2.4.2. Hỗ trợ cộng đồng thông qua hoạt động đào tạo ..................................... 51
2.4.3. Hỗ trợ cộng đồng thông qua các hoạt động từ thiện, văn hóa xã hội, thể
thao .................................................................................................................... 52
2.5. Trách nhiệm đối với môi trƣờng của các resort ............................................. 53
2.5.1. Hoạt động bảo vệ môi trường ................................................................. 54
2.5.2. Hoạt động tiết kiệm năng lượng.............................................................. 60
2.6. Trách nhiệm đối với khách hàng của các resort ............................................ 61
2.6.1. Cung cấp dịch vụ chất lượng tốt ............................................................. 62
2.6.2. Đảm bảo an ninh, an toàn cho khách hàng ............................................ 66
2.6.3. Đảm bảo vệ sinh thực phẩm .................................................................... 67
2.7. Trách nhiệm đối với ngƣời lao động của các resort ....................................... 68
2.7.1. Trách nhiệm trong sử dụng người lao động ........................................... 68
2.7.2. Trách nhiệm trong đào tạo, phát triển người lao động .......................... 70
2.7.3. Trách nhiệm trong đánh giá người lao động .......................................... 72
2.7.4. Trách nhiệm trong đãi ngộ người lao động ............................................ 73
2.8. Trách nhiệm xã hội đối với chủ đầu tƣ và các bên liên quan ........................ 78
2.9. Đánh giá chung về hoạt động thực hiện trách nhiệm xã hội trong các resort
tại Khánh Hịa ....................................................................................................... 79
2.9.1. Những thành cơng cơ bản ....................................................................... 79
2.9.2. Những tồn tại cần khắc phục .................................................................. 80
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2..................................................................................................................... 82
CHƢƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỀ VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
CỦA CÁC RESORT 5 SAO TẠI KHÁNH HÒA........................................................................ 83
3.1. Mục tiêu và định hƣớng phát triển của các resort ở Khánh Hòa trong thời
gian tới (Mục tiêu đến năm 2030 và định hƣớng đến 2045) ................................. 83
3.2. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao trách nhiệm xã hội tại các resort ở Nha
Trang – Khánh Hòa ............................................................................................... 86
3.2.1 Đề xuất nhằm nâng cao trách nhiệm xã hội tại Six Senses Ninh Vân Bay
và Amiana Resort Nha Trang............................................................................ 86
3.2.2. Đề xuất nhằm nâng cao trách nhiệm xã hội tại các resort ở Nha Trang –
Khánh Hòa ........................................................................................................ 87
3.3. Một số khuyến nghị........................................................................................ 93
3.4. Hạn chế của nghiên cứu ................................................................................. 94
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3..................................................................................................................... 95
KẾT LUẬN .......................................................................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................................. 98
PHỤ LỤC............................................................................................................................................101
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển, lƣợng
khách quốc tế đến cũng nhƣ khách du lịch nội địa ngày càng tăng. Du lịch Việt
Nam ngày càng đƣợc biết đến nhiều hơn trên thế giới, nhiều điểm đến trong nƣớc
đƣợc bình chọn là địa chỉ u thích của du khách quốc tế. Du lịch đang ngày càng
nhận đƣợc sự quan tâm của tồn xã hội, nó cũng đang góp phần tạo cơng ăn việc
làm, giải quyết an sinh xã hội. Việt Nam cũng đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ
trong lĩnh vực nhà hàng khách sạn. Hàng loạt khách sạn, khu nghỉ dƣỡng ra đời
khiến cho thị trƣờng này trở nên sôi động hơn bao giờ hết. Từ khách sạn mini cho
đến khách sạn cao cấp 5 sao đều cố gắng tối ƣu dịch vụ nhằm mang đến cho khách
hàng trải nghiệm tuyệt vời nhất. Cùng với đà tăng trƣởng nhanh chóng và những kết
quả đạt đƣợc, tầm quan trọng của sự phát triển bền vững của ngành đƣợc ghi nhận
là yếu tố cần thiết để mang lại sự thành cơng cũng nhƣ các lợi ích trong tƣơng lai.
Trong khi phát triển du lịch bền vững là định hƣớng bao trùm trong chính sách của
nhà nƣớc hiện nay, thì việc đƣa các nguyên tắc phát triển du lịch có trách nhiệm vào
hành động là con đƣờng để đạt đƣợc các mục tiêu phát triển bền vững.
Bƣớc chân vào xu thế hội nhập toàn cầu, đứng trƣớc nhiều cơ hội cũng nhƣ
thách thức, các doanh nghiệp hiểu rằng xây dựng thƣơng hiệu thông qua việc thực
hiện trách nhiệm xã hội là điều kiện cần thiết nhằm nâng cao vị thế và mang lại nhiều
giá trị cạnh tranh thiết thực. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đƣợc xem là một
trong những chiến lƣợc kinh doanh hàng đầu của doanh nghiệp. Triển khai tốt trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp không những sẽ giúp cho doanh nghiệp kinh doanh
tốt mà còn hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết những vấn đề mang tính chiến lƣợc liên
quan đến kinh doanh và các vấn đề xã hội. Một hệ thống trách nhiệm xã hội tƣơng
thích với việc thực thi chiến lƣợc phát triển của doanh nghiệp sẽ tác động mạnh mẽ
đến việc hoàn thành các mục tiêu chiến lƣợc cũng nhƣ định hƣớng phát triển của
doanh nghiệp. Tuy nhiên cũng phải khẳng định rằng, việc thực hiện trách nhiệm xã
hội của doanh nghiệp không lành mạnh hoặc không triệt để, đúng hƣớng có thể làm
ảnh hƣởng xấu đến hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp.
1
Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu đề cập đến vấn đề thực hiện trách nhiệm xã
hội, song ở Việt Nam thuật ngữ này vẫn còn tƣơng đối mới, nhất là đối với các doanh
nghiệp kinh doanh khách sạn do ngƣời Việt Nam đầu tƣ và trực tiếp điều hành.
Six Senses Ninh Vân Bay là resort 5 sao quốc tế, thuộc tập đoàn
InterContinental Hotels Group, nằm ở Vịnh Ninh Vân, Ninh Hòa, Khánh Hòa, là
resort đƣợc xếp hạng trong danh sách 101 khách sạn tốt nhất thế giới năm 2006.
Một trong những tiêu chuẩn của khu nghỉ dƣỡng cao cấp vào loại bậc nhất này đó là
tuyệt đối bảo tồn thiên nhiên, thân thiện với môi trƣờng.
Amiana resort Nha Trang là resort 5 sao đƣợc thành lập bởi nhóm Việt kiều
cùng chí hƣớng sinh sống và làm việc tại Cộng Hòa Liên Bang Đức vào những năm
thập niên 90. Từ lúc ra đời cho đến nay resort đã thực hiện tốt các cam kết về bảo vệ
môi trƣờng, phát triển du lịch bền vững, giải quyết lƣợng lớn việc làm cho ngƣời
dân địa phƣơng.
Chính vì vậy tác giả lựa chọn đề tài “Nghiên cứu trách nhiệm xã hội của
các resort 5 sao tại Khánh Hòa – Lựa chọn trường hợp Six Senses Ninh Vân Bay
và Amiana resort Nha Trang” làm luận văn tốt nghiệp cao học, nhằm nghiên cứu
thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội tại hai resort từ đó đƣa ra những kinh
nghiệm và đề xuất nhằm hồn thiện hoạt động thực hiện trách nhiệm xã hội của các
resort 5 sao tại Khánh Hòa.
2. Lịch sử nghiên cứu
Trách nhiệm xã hội (Coporate Social Responsibility – CSR) là một thuật ngữ
ra đời từ những năm 50 của thế kỷ 20. Tuy nhiên, cho tới ngày nay giới khoa học
vẫn chƣa đi đến thống nhất về các mối quan hệ giữa các thành tố trong phạm trù
trách nhiệm xã hội. Chính vì thế nó đã trở thành một chủ đề gây tranh luận cho tất cả
các học giả, các nhà nghiên cứu trong nhiều năm qua.
Thập niên 70 của thế kỷ XX đã chứng kiến sự trỗi dậy mạnh mẽ của các định
nghĩa và học thuyết xoay quanh thuật ngữ “Trách nhiệm xã hội”. Archie Carroll đã
lồng ghép vào đó bốn khái niệm là Kinh tế, Đạo đức, Luật pháp và Từ thiện. Sau đó
ơng phát triển thành mơ hình Kim tự tháp về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
(CSR Pyramid) (Carroll, 1979), cũng nhƣ đƣa ra những điều luật về trách nhiệm xã
hội đầu tiên trên thế giới. Năm 1980, điều luật về đảm bảo sức khỏe và an tồn lao
động đƣợc giới thiệu tới cơng chúng (Responsible Care) [9, tr.3].
2
Vào những năm 1990, trách nhiệm xã hội đã đƣợc tổ chức hóa thành các tiêu
chuẩn nhƣ ISO 14001 (Chứng nhận quản lý môi trƣờng) và SA 8000 (Cải thiện điều
kiện làm việc của ngƣời lao động), những bản hƣớng dẫn nhƣ “Hƣớng dẫn chủ
động báo cáo toàn cầu” (Golbal Reporting Initiative – GRI), hay những điều lệ quản trị
công ty nhƣ báo cáo Cadbury (Anh, 1992) và báo cáo King (Nam Phi, 1995).
Bài viết “The social responsibility of business is to increase its profit” (Trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp là tăng lợi nhuận của doanh nghiệp), Fredman Milton
(1970), đăng trên tạp chí the New York Times, ngày 13 tháng 9, năm 1970. Bài báo
cho rằng doanh nghiệp chỉ có một trách nhiệm xã hội là làm sao để tối đa hóa lợi
nhuận, tăng giá trị cổ đơng trong khuôn khổ luật chơi của thị trƣờng là cạnh tranh
trung thực và cơng bằng. Ơng cho rằng trách nhiệm xã hội là của nhà nƣớc, nên
ngƣời chủ doanh nghiệp, đại diện cho các cổ đông, chỉ thực hiện các trách nhiệm xã
hội mà anh ta mong muốn, đã có sự thông qua của cổ đông [30, tr.122 – 124].
Sang thế kỷ XXI, một loạt các hƣớng dẫn, quy định, điều lệ, tiêu chuẩn về
trách nhiệm xã hội đƣợc ban hành, hơn 100 trong số đó có thể tìm thấy trong cuốn:
“Từ A đến Z những điều cần biết về trách nhiệm xã hội” (The A to Z of corporate
social responsibilities) của Wayne Visser và cộng sự năm 2007.
Thuật ngữ Trách nhiệm xã hội sau này đƣợc sử dụng rộng rãi để mô tả sự kết
hợp giữa kinh tế, môi trƣờng và các nỗ lực của một doanh nghiệp. Những điều này
ngày càng đƣợc các doanh nghiệp du lịch chú trọng để xây dựng các chiến lƣợc
kinh doanh. Đa số các bài nghiên cứu trực tiếp thảo luận về tác động của trách
nhiệm xã hội lên các khía cạnh của tổ chức ở nhiều góc độ khác nhau.
Bài viết “Corporate Social Responsibility: Three Key Approaches” (Trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp: Ba cách tiếp cận chính), Duane Windsor (2006) đăng
trên Journal of Management Studies. Ông đã kế thừa và phát triển những lý luận của
các học giả trƣớc đó để đúc kết ra ba phƣơng pháp chính tiếp cận với trách nhiệm xã
hội của doanh nghiệp. Ông định nghĩa khái niệm “Công dân doanh nghiệp” là sự giao
thoa của 2 lợi ích: Sự giàu có của cá nhân và lợi ích cộng đồng. Từ đó ơng cho rằng
một “Cơng dân doanh nghiệp” cần có một quyền lực linh hoạt, danh tiếng của cơng
ty, ảnh hƣởng của chính trị và làm từ thiện một cách chiến lƣợc [34, tr.93 – 114].
Manuela Weber (2008) “The business case for corporate social
responsibility: A company-level measurement approach for CSR” (Trƣờng hợp kinh
3
doanh về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: Phƣơng pháp đo lƣờng cấp cơng ty
đối với CSR). Ơng cho rằng, mặc dù có nhiều lý thuyết và nghiên cứu thực tiễn đã
chỉ ra mối quan hệ đồng biến giữa trách nhiệm xã hội và năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp, những cách tiếp cận để tính tốn sự ảnh hƣởng của trách nhiệm xã
hội vẫn còn thiếu trong các tài liệu hiện thời. Bài nghiên cứu tập trung vào câu hỏi
làm thế nào để tính tốn đƣợc ảnh hƣởng của các hoạt động trách nhiệm xã hội đến
doanh nghiệp. Sử dụng mơ hình các bƣớc đánh giá có thể giúp các nhà quản trị trong
công việc này [33, tr 247 - 261].
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đã và đang là chủ đề đƣợc nghiên cứu
rộng rãi trên thế giới, Việt Nam cũng không ngoại lệ. Khi Việt Nam tham gia vào
q trình tồn cầu hóa và hội nhập quốc tế, lĩnh vực dịch vụ phát triển rất nhanh và
chiếm tỷ trọng ngày càng cao, thì vấn đề thực hiện trách nhiệm xã hội trong lĩnh
vực dịch vụ cũng xuất hiện và ngày càng đƣợc quan tâm nhiều hơn. Các nghiên cứu
về trách nhiệm xã hội trong nƣớc ở lĩnh vực dịch vụ tập trung chủ yếu vào phân tích
thực trạng trách nhiệm xã hội, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao việc
thực hiện trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực dịch vụ.
Bài viết “Trách nhiệm xã hội của các khách sạn Việt Nam” trên Tạp chí Du
lịch Việt Nam của tác giả Trần Thị Thu Thảo (2010) có nhận định rằng: “Vấn đề
nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế của các khách sạn thông
qua việc thực hiện tốt trách nhiệm xã hội là sự kết hợp hài hòa giữa việc thực hiện các
quy định của luật pháp Việt Nam về lao động, bảo vệ môi trƣờng, bảo vệ ngƣời tiêu
dùng với yêu cầu của đối tác, của khách hàng; Giữa lợi ích của khách sạn với lợi ích
của xã hội; Giữa quyền lợi của ngƣời lao động với quyền lợi của ngƣời sử dụng lao
động… Khi đáp ứng tốt các yêu cầu này, năng lực cạnh tranh trong nƣớc và quốc tế
của các khách sạn sẽ đƣợc cải thiện; Luật pháp của quốc gia đƣợc thực hiện tốt hơn
và quyền lợi của các bên liên quan tham gia cũng đƣợc bảo đảm [14, tr.31 – 33].
Bài viết “Thực hiện trách nhiệm xã hội – Lợi ích đối với doanh nghiệp” của
tác giả Lê Thị Thu Thủy (2013). Bằng việc sử dụng phƣơng pháp phân tích định
tính để đánh giá thực trạng thực hiện CSR theo mơ hình Carroll, tác giả đã làm rõ
những thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi thực hiện CSR và những
lợi ích từ việc thực hiện CSR, từ đó đƣa ra một số gợi ý các giải pháp cơ bản để
nâng cao ý thức thực hiện CSR tại Việt Nam.
4
Bài viết “Trách nhiệm xã hội trong kinh doanh khách sạn. Nghiên cứu
trƣờng hợp các khách sạn thuê thƣơng hiệu Sofitel của tập đồn Accor tại Hà Nội”
của nhóm tác giả Trần Thị Minh Hòa và Nguyễn Thị Hồng Ngọc (2014). Từ nghiên
cứu tình huống, hai tác giả này suy rộng ra các lợi ích từ việc thực hiện trách nhiệm
xã hội, trong đó gia tăng giá trị hình ảnh và danh tiếng thƣơng hiệu. Nhấn mạnh
thƣơng hiệu là yếu tố quan trọng trong kinh doanh dịch vụ và trách nhiệm xã hội có
thể giúp gia tăng thƣơng hiệu rất đáng kể. Cung cấp một phần tài liệu cho việc
nghiên cứu trách nhiệm xã hội trong kinh doanh khách sạn.
Cho đến nay chƣa có cơng trình nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của các
resort 5 sao, đặc biệt tại Tỉnh Khánh Hòa đang dần trở thành một trong những điểm
đến du lịch đa dạng dịch vụ và mơ hình nghỉ dƣỡng nhờ sở hữu nhiều điều kiện
thuận lợi. Việc lựa chọn đề tài “Nghiên cứu trách nhiệm xã hội của các resort 5
sao tại Khánh Hòa – Lựa chọn trƣờng hợp Six Senses Ninh Vân Bay và
Amiana resort Nha Trang” của tác giả là có cơ sở khoa học và thực tiễn.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của hai resort
Six Senses Ninh Vân Bay và Amiana resort Nha Trang từ đó rút ra bài học kinh
nghiệm và đƣa ra đề xuất nhằm tăng cƣờng việc thực hiện trách nhiệm xã hội trong
các resort này nói riêng và trong các resort tại Nha Trang – Khánh Hịa nói chung.
* Nhiệm vụ nghiên cứu
Từ mục đích nghiên cứu đã trình bày, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
đƣợc xác định nhƣ sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và trách
nhiệm xã hội của các resort.
- Đánh giá thực trạng hoạt động thực hiện trách nhiệm xã hội của hai resort
Six Senses Ninh Vân Bay và Amiana resort Nha Trang.
- Rút ra bài học kinh nghiệm từ hoạt động thực hiện trách nhiệm xã hội của
Six Senses Ninh Vân Bay và Amiana resort Nha Trang.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao trách nhiệm xã hội trong hai resort này
và vận dụng trong kinh doanh khách sạn tại Khánh Hịa nói chung.
5
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là trách nhiệm xã hội của hai resort: Six
Senses Ninh Vân Bay và Amiana resort Nha Trang.
* Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại Six Senses Ninh Vân Bay và
Amiana resort Nha Trang.
Về thời gian: Nghiên cứu hoạt động thực hiện trách nhiệm xã hội ở hai resort
trong giai đoạn 2018 – 2020.
Về nội dung: Nghiên cứu trách nhiệm xã hội của hai resort tại Khánh Hòa là
Six Senses Ninh Vân Bay và Amiana resort Nha Trang. Sở dĩ tác giả lựa chọn hai
resort này với mục đích là nhằm so sánh điểm tƣơng đồng và khác biệt trong việc
thực hiện trách nhiệm xã hội giữa resort ở đất liền do nhóm Việt kiều quản lý
(MIAN Group) và resort ở đảo do tập đoàn quốc tế quản lý (IHG). Đây là phạm vi
tƣơng đối rộng, do thời gian khơng cho phép, việc thu thập tài liệu cịn gặp nhiều
khó khăn cũng nhƣ khả năng cịn hạn chế, tác giả chỉ đi sâu nghiên cứu năm nội
dung cơ bản của trách nhiệm xã hội: Trách nhiệm xã hội đối với ngƣời lao động,
trách nhiệm đối với khách hàng, trách nhiệm đối với cộng đồng địa phƣơng, trách
nhiệm đối với chủ đầu tƣ và các bên liên quan và trách nhiệm đối với môi trƣờng.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát thực tế: Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng khi khảo sát
tại 2 resort đã lựa chọn. Tác giả nghiên cứu hoạt động thực hiện trách nhiệm xã hội
của các resort qua vai trò của khách hàng, nhân viên, đối tác, xã hội, cộng đồng dân
cƣ. Phƣơng pháp này đƣợc kết hợp với phƣơng pháp phỏng vấn sâu với các đối
tƣợng là ngƣời quản lý môi trƣờng và cộng đồng địa phƣơng.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Để có đƣợc những ý kiến khách quan phục vụ
cho đề tài, tác giả tiến hành các cuộc phỏng vấn sâu tại 2 resort lựa chọn điển hình
về vấn đề nghiên cứu. Đối tƣợng thực hiện phỏng vấn là ngƣời quản lý môi trƣờng
và cộng đồng địa phƣơng. Nội dụng phỏng vấn đề cập đến các khía cạnh về chính
sách với cộng đồng địa phƣơng, và hoạt động bảo vệ môi trƣờng.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Là phƣơng pháp phỏng vấn viết,
không thực hiện câu hỏi bằng lời, đƣợc thực hiện cùng một lúc với nhiều ngƣời theo
6
một bảng hỏi in sẵn. Ngƣời đƣợc hỏi trả lời ý kiến của mình bằng cách đánh dấu
vào các ơ tƣơng theo một trật tự logic và theo nội dung nhất định. Trên cơ sở khảo
sát, xác định đối tƣợng và nội dung cần điều tra để thực hiện mục tiêu đề tài. Việc
điều tra đƣợc tiến hành đối với ngƣời lao động và khách hàng trong 2 resort nghiên
cứu. Sau đó thiết kế bảng hỏi với hệ thống câu hỏi phù hợp về cả cấu trúc, thời gian
với các đối tƣợng là ngƣời lao động và khách hàng.
- Phương pháp thống kê, thu thập và xử lý số liệu: Phƣơng pháp này đƣợc
thực hiện trong luận văn thông qua việc tổng hợp các nguồn tài liệu, số liệu, các kết
quả đánh giá, điều tra xã hội cũng nhƣ các khảo sát thực tế. Phân tích để thấy đƣợc
mức độ, chiều sâu của vấn đề đƣợc đề cập.
6. Những đóng góp của đề tài
* Ý nghĩa khoa học
Đề tài góp phần hệ thống và củng cố lý thuyết về trách nhiệm xã hội trong
kinh doanh resort.
* Ý nghĩa thực tiễn
+ Đề tài làm rõ thực trạng hoạt động thực hiện trách nhiệm xã hội Resort Six
Senses Ninh Vân Bay và Amiana resort Nha Trang.
+ Việc nghiên cứu về thực trạng và rút ra các bài học kinh nghiệm từ hoạt động
thực tiễn thực hiện trách nhiệm xã hội của resort Six Senses Ninh Vân Bay và
Amiana resort Nha Trang làm cơ sở để đề xuất các giải pháp nâng cao trách nhiệm xã
hội tại các resort ở Khánh Hòa, giúp các resort nhận thức đúng đắn hơn về tầm quan
trọng và lợi ích từ việc thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
+ Góp phần định hƣớng cho các resort và các nhà quản lý trong hoạt động
kinh doanh nhằm đảm bảo phát triển một cách bền vững.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, v.v…luận văn đƣợc kết
cấu thành 3 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội trong kinh doanh resort.
Chƣơng 2. Thực trạng việc thực hiện trách nhiệm xã hội của Six Senses Ninh
Vân Bay và Amiana resort Nha Trang.
Chƣơng 3. Đề xuất giải pháp về việc thực hiện trách nhiệm xã hội của các
resort 5 sao tại Khánh Hòa.
7
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
TRONG KINH DOANH RESORT
1.1. Resort và kinh doanh resort
1.1.1. Khái niệm resort
Xã hội càng phát triển thì nhu cầu đời sống tinh thần của con ngƣời càng
đƣợc nâng cao. Nhƣng sự phát triển cũng làm gia tăng áp lực cuộc sống và vì vậy
có đƣợc một khoảng thời gian, một không gian để nghỉ ngơi, thƣ giãn và lấy lại cân
bằng trong cuộc sống trở thành nhu cầu bức thiết. Sự ra đời của resort đã đáp ứng
nhu cầu này của con ngƣời.
Khởi thủy của khái niệm “Resort” là nơi chữa bệnh. Lâu dần resort đã trở
nên khơng cịn độc quyền cho ngƣời chữa bệnh nữa mà dành cho những du khách.
Trong tiếng Anh, resort là một thuật ngữ dùng để chỉ một mơ hình lƣu trú du lịch,
nghỉ dƣỡng cao cấp và thƣ giãn đa dạng, gắn liền với cảnh quan thiên nhiên và môi
trƣờng tự nhiên.
Theo Sơn Hồng Đức (2012) cho rằng khái niệm “Khu nghỉ dƣỡng” (Resort)
bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam từ giữa thập niên 1990 của thế kỷ XX ở tỉnh Bình
Thuận, sau kỳ Nhật thực. Từ đó đến nay, loại hình lƣu trú gọi là “Khu nghỉ dƣỡng”
xuất hiện khắp các tỉnh miền Trung, nơi mà thiên nhiên ban tặng cho những bãi cát
vàng vô tận, biển xanh, bầu trời trong, nắng ấm và khơng khí trong lành. Đặc biệt là
ở Quảng Nam – Đà Nẵng – Nha Trang – Khánh Hòa – Ninh Thuận – Bình Thuận
và Bà Rịa – Vũng Tàu, nhờ yếu tố khí hậu nên có thể hoạt động suốt năm. Và Mũi
Né đã trở thành “Thủ đô Resort” của Việt Nam.
Theo Wikipedia “Resort là một khu nghỉ mát có quy mơ lớn cung cấp các
dịch vụ theo nhu cầu của khách du lịch, chẳng hạn như ăn, uống, nghỉ ngơi, vui
chơi, giải trí, v.v” [36].
Resort thƣờng đƣợc quy hoạch thành khu thƣơng mại khép kín, trong đó
cung cấp hầu hết mong muốn của du khách, từ thức ăn, đồ uống, chỗ ở, nơi tập thể
thao, vui chơi giải trí và mua sắm. Thuật ngữ này đơi khi đƣợc sử dụng để chỉ một
khách sạn đáp ứng đầy đủ các tiêu chí nghỉ dƣỡng, đặc biệt là vui chơi giải trí của du
khách. Đối với một resort, tính năng chủ yếu nhất là lƣu trú chứ không phải một tổ
hợp thƣơng mại.
8
Peter Murphy (2008), trong một nghiên cứu về ngành giải trí và khoa học xã
hội, cho rằng “Resort là một doanh nghiệp được thiết kế để thu hút, tổ chức và làm
thỏa mãn những kỳ nghỉ có kế hoạch của du khách khiến họ quay trở lại hoặc trở
thành đại sứ tốt cho resort. Để đạt được những mục tiêu này đòi hỏi một sự quản lý
chiến lược với thị trường mục tiêu rõ ràng và quan trọng nhất resort phải tạo ra
được những trải nghiệm khác biệt cho du khách” [32, tr.9].
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4391-2015 về xếp hạng khách sạn, resort
là một loại hình khách sạn với tên gọi là khách sạn nghỉ dƣỡng và đƣợc định nghĩa:
"Là cơ sở lưu trú du lịch được xây dựng thành khối hoặc thành quần thể các biệt
thự, nhà thấp tầng, căn hộ, thường ở khu vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp, khơng
khí trong lành, thường gần biển, gần sông, gần núi, đảm bảo chất lượng về cơ sở
vật chất, trang thiết bị và dịch vụ cần thiết, phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng, giải trí,
tham quan,... của khách” [20, tr.5].
“Resort” là một cơ sở kinh doanh lƣu trú với các nhiệm vụ sau:
(1) Cung cấp nơi ở hiện đại, với các thiết bị cao cấp, khơng khí trong lành để
tạo sự thoải mái.
(2) Cung cấp sản phẩm ăn uống đa dạng, mang đậm yếu tố bản địa để khách
vừa nghỉ dƣỡng, vừa khám phá ẩm thực địa phƣơng.
(3) Cung cấp đa dạng dịch vụ vui chơi giải trí độc đáo để mang lại sự thƣ thái.
(4) Cung cấp hệ thống dịch vụ chăm sóc sức khỏe phong phú để làm đẹp và
phục hồi sức khỏe.
(5) Cung cấp một phong cách phục vụ chuyên nghiệp phù hợp với từng cá
tính khách hàng, để họ ln có cảm giác đƣợc chăm sóc ân cần, tỉ mỉ và đƣợc coi
trọng [18, tr. 6-7].
1.1.2. Kinh doanh resort
Dƣới góc độ pháp lý theo Luật Doanh nghiệp 2020, kinh doanh đƣợc hiểu là:
“ Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các cơng đoạn của q trình đầu
tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục
đích tìm kiếm lợi nhuận” [7, tr.3].
Dựa trên cách hiểu về “Kinh doanh” trong luật doanh nghiệp, kết hợp với
khái niệm của “Resort” đã đƣợc bàn luận trong phần 1.1.1.1, thì kinh doanh resort
9
đƣợc hiểu là “Việc cung ứng một chuỗi các dịch vụ nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu
nghỉ dưỡng của khách du lịch, với mục tiêu cơ bản là lợi nhuận” [16, tr.20].
Khi nghiên cứu về resort, Peter Murphy (2008) đã nhìn nhận resort là một
doanh nghiệp, ln nỗ lực cung ứng các dịch vụ toàn diện nhằm đạt đƣợc 4 mục tiêu:
(1) Tạo ra lợi nhuận;
(2) Phát triển một loại sản phẩm hấp dẫn và cạnh tranh;
(3) Phát triển một lực lƣợng lao động có tay nghề và chu đáo;
(4) Hoạt động kinh doanh ln bền vững;
Cách nhìn nhận của Peter Murphy cho thấy ông khẳng định resort là doanh
nghiệp, hoạt động của resort là hoạt động kinh doanh có mục đích.
1.1.3. Đặc điểm của kinh doanh resort
Kinh doanh resort là một lĩnh vực kinh doanh mang tính đặc thù riêng biệt
của hoạt động du lịch. Cũng nhƣ các lĩnh vực kinh doanh khác, kinh doanh resort
đòi hỏi những điều kiện nhất định và chịu sự chi phối của nhiều nhân tố tại điểm du
lịch. Để đƣa ra đƣợc các chính sách quản lý phù hợp, các cơ quan quản lý Nhà nƣớc
và các chủ resort phải hiểu rõ các đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh này. Xét về mặt
lý thuyết, kinh doanh resort có một số đặc điểm nhƣ sau:
* Kinh doanh resort phụ thuộc vào tài nguyên du lịch tại các điểm du lịch
Hoạt động kinh doanh lƣu trú nói chung và kinh doanh resort nói riêng chỉ có
thể đƣợc tiến hành thành cơng ở những nơi có tài nguyên du lịch. Bởi lẽ tài nguyên
du lịch là yếu tố tạo ra sự thúc đẩy, thôi thúc và thu hút con ngƣời rời khỏi nơi cƣ
trú thƣờng xuyên của mình để đi du lịch. Đối với kinh doanh resort, tài nguyên có
một giá trị đặc biệt quan trọng khi resort chỉ xây dựng đƣợc ở những nơi có bãi biển
đẹp, cảnh quan đẹp và khí hậu trong lành.
Mỗi loại tài nguyên du lịch tạo ra sức hấp dẫn thu hút đối với đối tƣợng
khách du lịch nghỉ dƣỡng khác nhau. Sự đa dạng của các loại hình resort thơng qua
sự phong phú của tài ngun du lịch. Vì vậy, tài ngun du lịch có tác động rất
mạnh đến quyết định đầu tƣ và các chính sách kinh doanh của các khu nghỉ dƣỡng
tại các điểm du lịch. Chẳng hạn ở những nơi có bãi biển đẹp, biển xanh, cát trắng,
nắng vàng và khí hậu ơn hịa quanh năm nhƣ Nha Trang sẽ là nơi lý tƣởng để đầu tƣ
xây dựng resort biển. Còn ở những nơi núi non hùng vĩ, thơ mộng, khí hậu mát lạnh
nhƣ Đà Lạt sẽ phù hợp để xây dựng resort miền núi, phục vụ những du khách ở
10
đồng bằng muốn thay đổi môi trƣờng sống…Sản phẩm kinh doanh chiến lƣợc của
resort qua đó cũng thay đổi theo. Với resort biển, sản phẩm chiến lƣợc sẽ là loại
phòng hƣớng biển, các món ăn hải sản độc đáo và các mơn thể thao trên nƣớc nhƣ
nhảy dù, lƣớt sóng…Ngƣợc lại, với resort miền núi, sản phẩm thu hút du khách nhất
là không gian sống thơ mộng, ẩm thực núi rừng và các dịch vụ giải trí nhƣ bắn
súng, cƣỡi ngựa…
Ngoài ra, giá trị và sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch ở mỗi nơi quyết định
đến quy mô, sự lựa chọn thứ hạng và chất lƣợng dịch vụ của resort ở nơi đó. Và
ngƣợc lại, khi các điều kiện khách quan (Tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội, văn
hóa, cơng nghệ,…) tác động làm thay đổi giá trị và sức hấp dẫn của tài nguyên du
lịch tại một điểm đến, đã tác động đến cầu du lịch. Khi đó, chính sách kinh doanh
của các resort cần có sự điều chỉnh cho phù hợp.
Sự phụ thuộc của kinh doanh resort vào tài nguyên du lịch đã đặt ra những
thách thức lớn trong công tác quy hoạch và phát triển resort của các nhà quản lý du
lịch. Trong công tác quy hoạch: Số lƣợng, quy mô và thứ hạng của resort phải phù
hợp với đặc thù của tài nguyên du lịch tại điểm đến. Còn việc phát triển resort phải
luôn tôn trọng nguyên tắc phát triển bền vững để không làm tổn hại đến tài nguyên
du lịch.
* Kinh doanh resort đòi hỏi dung lượng vốn đầu tư lớn
Resort đƣợc coi là thiên đƣờng nghỉ dƣỡng. Do vậy các thiết bị đƣợc đầu tƣ
và lắp đặt trong resort phải thực sự sang trọng, đẳng cấp, hoàn hảo để thỏa mãn tối
đa kỳ nghỉ của du khách. Những yêu cầu cao về chất lƣợng sản phẩm đã làm chi phí
đầu tƣ ban đầu của các resort rất lớn. Hiện nay, mức đầu tƣ xây dựng một resort tốn
kém hơn rất nhiều so với xây dựng một khách sạn cùng tiêu chuẩn. Theo một khảo
sát của Vụ khách sạn, Tổng cục Du lịch, tỷ suất đầu tƣ cho một phòng của resort
trung bình là 1,6 tỷ đồng/phịng hạng 5 sao; 1 tỷ đồng/phòng hạng 4 sao; 500 triệu
đồng/phòng hạng 3 sao [16, tr.22].
Mặt khác chi phí đầu tƣ ban đầu cao cịn do các chi phí cho xây dựng cơ sở
hạ tầng nhƣ hệ thống đƣờng xá dẫn đến và đƣờng xá đi lại bên trong khuôn viên
khu resort, hệ thống cấp thoát nƣớc, hệ thống xử lý nƣớc thải, hệ thống cung cấp
điện và bƣu chính viễn thơng… Đặc biệt do các khu nghỉ dƣỡng thƣờng nằm cách
xa khu trung tâm và dàn trải trong một diện tích rộng lớn. Các chi phí cho đất đai để
11
xây dựng resort nhƣ chi phí mua quyền sử dụng đất, chi phí giải phóng mặt bằng,
chi phí xử lý các vấn đề về ô nhiễm môi trƣờng trƣớc khi xây dựng cũng rất lớn.
Bên cạnh đó, các resort phải bỏ ra những khoản chi phí đầu tƣ rất lớn cho hoạt động
duy tu, bảo dƣỡng thƣờng xuyên để duy trì trạng thái làm việc ln tốt của cơ sở vật
chất kỹ thuật.
Từ đặc điểm này của kinh doanh resort, các cơ quan quản lý du lịch khi làm
quy hoạch phải chú ý tính tốn số lƣợng và thứ hạng resort sao cho phù hợp với yêu
cầu phát triển bền vững quốc gia. Đồng thời cũng cần phải có chính sách khuyến
khích các nhà đầu tƣ có năng lực tài chính đầu tƣ vào các resort có thứ hạng cao ở
những nơi có tiềm năng phát triển tốt.
* Kinh doanh resort đòi hỏi dung lượng lao động trực tiếp cao
Kinh doanh resort là lĩnh vực kinh doanh dịch vụ, vì vậy sản phẩm dịch vụ
của các khu resort chủ yếu do những nhân viên phục vụ trực tiếp tạo ra. Với thứ
hạng và đẳng cấp cao nhƣ resort, dịch vụ đƣợc cung cấp địi hỏi phải có chất lƣợng
rất cao và khơng cho phép có lỗi. Để đạt đƣợc điều đó, nhân viên trong resort phải
đƣợc bố trí theo hƣớng chun mơn hóa cao, mỗi ngƣời chỉ tận tâm vào một cơng
việc duy nhất. Điều đó dẫn đến khả năng thay thế lẫn nhau của các nhân viên giữa các
bộ phận hầu nhƣ khơng thể thực hiện đƣợc. Đó là lý do tại sao các resort buộc phải sử
dụng nhiều nhân viên phục vụ hơn bất cứ loại hình lƣu trú du lịch nào. Số lƣợng nhân
viên phục vụ cũng tăng lên cùng với mức tăng của quy mô và thứ hạng resort.
Thêm vào đó, thời gian lao động trong các resort bị phụ thuộc vào thời gian
tiêu dùng của khách. Nó thƣờng kéo dài 24/24 giờ mỗi ngày, 7/7 ngày mỗi tuần,
30/30 ngày mỗi tháng và 365/365 ngày mỗi năm (Đối với các resort hoạt động
quanh năm). Do đó, các doanh nghiệp kinh doanh resort phải sử dụng một số lƣợng
lớn lao động phục vụ trực tiếp trong mùa vụ chính. Đặc điểm này đã khiến cho các
resort phải ln đối mặt với khó khăn về chi phí lao động trực tiếp quá lớn mà rất
khó giảm thiểu.
Với vị trí nằm xa khu trung tâm đơ thị lớn (Nguồn cung cấp lao động du lịch
có chất lƣợng cao), lại hoạt động theo thời vụ nên các resort thƣờng cũng phải sử
dụng lao động là ngƣời dân địa phƣơng. Họ thƣờng khơng đƣợc đào tạo bài bản,
khơng có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và rất hạn chế về ngoại ngữ. Vì vậy, các
khu nghỉ dƣỡng phải bỏ ra một khoản chi phí khơng nhỏ cho việc đào tạo kỹ năng
12
nghề nghiệp và ngoại ngữ trƣớc khi tuyển mộ để họ đáp ứng đƣợc các yêu cầu tối
thiểu về chất lƣợng dịch vụ.
Đặc điểm này đã cho thấy sự gắn kết giữa việc phát triển lĩnh vực kinh doanh
resort với sự phát triển của kinh tế địa phƣơng. Các nhà quản lý du lịch ở địa phƣơng
cần có các chính sách ƣu tiên để thu hút các dự án kinh doanh resort nhằm giải quyết
một lƣợng lớn việc làm và nâng cao mức sống cho ngƣời dân địa phƣơng.
* Kinh doanh resort chịu tác động của một số quy luật
Cũng giống nhƣ bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào trong ngành kinh tế,
kinh doanh resort chịu sự chi phối, ảnh hƣởng của một số quy luật nhƣ: Quy luật tự
nhiên, quy luật kinh tế, quy luật tâm lý…Điển hình nhƣ giá trị và sức hấp dẫn của
một resort bị thay đổi tùy thuộc vào những biến động lặp đi lặp lại theo mùa của
nhân tố thời tiết, khí hậu trong năm. Điều đó đã dẫn đến sự thay đổi theo mùa trong
tổ chức hoạt động kinh doanh của các resort. Ví dụ ở các resort biển, mùa hè là mùa
cao điểm nên hoạt động hết công suất. Nhƣng sau ba tháng hè, lƣợng khách giảm rõ
rệt và đến mùa đông, resort biển gần nhƣ hoạt động theo kiểu duy trì. Vấn đề đặt ra
cho các nhà quản lý resort là phải nghiên cứu kỹ các quy luật và sự tác động của
chúng đến hoạt động kinh doanh để đƣa ra biện pháp khắc phục hữu hiệu.
Cịn đứng trên góc độ của địa phƣơng – nơi resort đứng chân, đặc điểm về
tính quy luật trong kinh doanh resort gây khó khăn không nhỏ trong việc sử dụng
nguồn nhân lực. Resort hoạt động theo mùa có thể gây ra hiện tƣợng thất nghiệp
hàng loạt theo chu kỳ, tác động tiêu cực đến đời sống kinh tế xã hội của địa phƣơng.
Vì vậy những địa phƣơng có resort hoạt động theo mùa vụ cần có chính sách
khuyến khích phát triển kết hợp nhiều loại hình resort. Ngồi ra địa phƣơng nên có
các chính sách hỗ trợ resort trong việc đa dạng hóa loại hình dịch vụ để thu hút
khách du lịch đến vào các thời điểm khác nhau trong năm.
1.1.4. Các loại hình resort
* Phân loại theo vị trí của resort
- Resort gần nơi ở thƣờng xuyên của khách
Loại hình resort này có thể nằm ở vùng biển, vùng núi, ao hồ, ven sơng, đồng
q…Điều quan trọng là resort phải có cảnh quan đẹp, khơng khí trong lành, tạo
đƣợc cảm giác thanh bình và sự hấp dẫn về mặt nào đó nhƣng không quá xa với nơi
13
ở của khách. Khách của các resort này đa số là khách cuối tuần (Đến vào ngày thứ
sáu và đi vào chiều chủ nhật).
- Resort ở vùng xa
Đây là loại hình resort nằm ở rất xa nơi ở thƣờng xuyên của khách, thƣờng ở
vùng miền núi xa xôi hoặc đồng bằng hẻo lánh. Khách chọn nơi đây là vì một lý do
đặc biệt nào đó, muốn xa lánh cuộc sống bề bộn thƣờng ngày, sống tĩnh lặng một
thời gian.
- Resort cạnh biển
Loại hình resort này khá phổ biến trên thế giới và Việt Nam lấy phong cảnh
và bầu khơng khí trong lành của biển làm nền tảng xây dựng. Tuy nhiên khơng phải
nơi nào có biển đều có thể xây dựng resort, mà bãi biển phải thích hợp cho bơi lội,
chơi đƣợc các mơn thể thao nƣớc, khơng có đá ngầm, khơng bị ơ nhiễm, khí hậu phải
ấm áp trong suốt mùa du lịch, khơng sóng to và gió lớn.
- Resort gần sông, hồ
Điều cần thiết để xây dựng resort kiểu này là cảnh quan đẹp, khơng khí trong
lành và hạ tầng giao thông thuận lợi. Mặt hồ hoặc sông phải rộng, có tầm nhìn
thống để có thể tổ chức đƣợc một số hoạt động thể thao nhƣ trƣợt nƣớc, bay lƣợn,
thuyền buồm… So với các resort ở biển thì resort gần sơng hồ có giá trị tự nhiên
thấp hơn. Do vậy để thu hút đƣợc khách, các resort này thƣờng biến các tiềm năng du lịch
địa phƣơng thành sản phẩm liên kết của resort.
- Resort ở miền núi
Loại hình resort này có thể coi là một phần của resort ở vùng xa. Khách đến
với resort ở miền núi là những ngƣời có nhu cầu nghỉ dƣỡng thực sự hoặc thích tìm
hiểu về một mơi trƣờng mới lạ. Họ có thể là dân thành thị sống trong bầu khơng khí
ơ nhiễm, bụi bặm, muốn tìm một nơi có khơng khí trong lành, khơng ồn ào. Họ
cũng có thể là những ngƣời chuyên sống ở đồng bằng, thích lên núi để thay đổi
khơng khí. Một bộ phận khơng nhỏ khách tìm về resort ở miền núi là giới trẻ, ƣa
thích hoạt động thể thao. Núi non là nơi thích hợp với nhiều môn thể thao mạo hiểm
(Leo núi, băng rừng, khám phá hang động, cƣỡi ngựa…) và thƣởng thức ẩm thực
miền núi.
Điều đặc biệt của các resort ở miền núi là ln có sự hiện diện những nét văn
hóa địa phƣơng của dân tộc ít ngƣời. Nó đƣợc thể hiện qua các hoa văn trang trí,
14
cảnh vật bài trí, thực đơn đặc sản và sản vật đƣợc bày bán trong resort. Do vậy, các
resort cần xây dựng đƣợc các tuyến, điểm du lịch nhằm giới thiệu tài nguyên văn
hóa, các nét sinh hoạt độc đáo cho khách.
- Resort trên sa mạc
Đây là loại hình ít phổ biến nhất trong hệ thống resort do tính đặc thù của nó.
Các resort kiểu này phải đƣợc xây dựng trên các ốc đảo hoặc vùng sa mạc toàn cát.
Điều kiện nghỉ dƣỡng ở đây không đƣợc nhƣ các loại hình resort khác do bị hạn chế
về nƣớc sinh hoạt, thực phẩm… Nhƣng bù lại, nơi đây có cảnh quan độc đáo, cây
trái khác lạ, các tuyến du lịch trong sa mạc, thể thao cƣỡi lạc đà và trƣợt đồi cát. Đó
là những trải nghiệm khơng nơi nào có đƣợc.
* Phân loại theo mức độ đầu tư
- Resort có quy mơ nhỏ (Resort “Gia đình”)
Quy mơ loại resort này nhỏ (Trên dƣới khoảng 30 phịng), thƣờng do các gia đình
địa phƣơng sở hữu và điều hành. Hạn chế của loại hình này thiếu vốn để phát triển,
nên chủ yếu chỉ kinh doanh mảng lƣu trú và ăn uống, nếu có các hoạt động khác
cũng chỉ là thứ yếu hoặc liên kết. Họ thƣờng khơng có các hoạt động vui chơi giải
trí và chăm sóc sức khỏe đa dạng nhƣ trong resort có quy mơ lớn. Tuy nhiên, ƣu thế
của loại hình này là giá cả tƣơng đối thấp, lại có thể thƣơng lƣợng đƣợc. Hơn nữa,
thái độ chăm sóc của họ rất ân cần nhƣ chăm sóc ngƣời thân từ xa trở về. Thêm vào
đó, các sản phẩm ẩm thực luôn đƣợc chế biến theo khẩu vị của từng khách, phù hợp
với những khách hàng khó ăn nhất.
- Resort có quy mơ trung bình
Là loại hình resort có từ 30 đến 100 phịng, thƣờng thuộc sở hữu của các
cơng ty. Ở Việt Nam, loại hình này rộng từ 10 đến 30 hecta, phƣơng tiện phục vụ
lƣu trú không quá sang trọng, đẳng cấp nên phục vụ đƣợc nhiều tầng lớp du khách.
Ngồi lối kiến trúc thơng thƣờng (Tịa nhà ba tầng, bungalow và các biệt thự riêng
lẻ), trong resort trung bình cịn có loại phịng tập thể dành cho các đồn khách du
lịch đơng ngƣời, khơng cần tiện nghi cao cấp. Loại phịng này có sức chứa từ 10
đến 15 khách, thƣờng chỉ trang bị quạt máy.
- Resort có quy mơ lớn
Đây là những khu nghỉ dƣỡng có từ 100 phịng trở lên. Ở Việt Nam, nó
thƣờng thuộc quyền sở hữu của các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
15
(TNHH) 1 thành viên, cơng ty TNHH có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Nhờ vậy, những
tập đoàn chuyên kinh doanh resort có thể đem tới kinh nghiệm quản lý, làm cho
chất lƣợng hoạt động của các resort ngày càng chuyên nghiệp hơn. Sản phẩm chính
bao gồm các cơ sở lƣu trú, kinh doanh ăn uống, các dịch vụ cung cấp phƣơng tiện
vận chuyển và giải trí thơng thƣờng. Doanh thu của họ cũng có đƣợc từ việc tổ chức
các sự kiện, chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp cho phụ nữ, bán hàng lƣu niệm hay cho
thuê các “Shop” trong khuôn viên resort.
- Resort mang tính phức hợp
Loại hình resort này thƣờng thấy ở các cƣờng quốc du lịch nhƣ Mỹ, Ý, Tây
Ban Nha, Úc…. Nổi tiếng thế giới là ở Las Vegas, Palm Spring, Hawai. Ở Việt
Nam có khu nghỉ dƣỡng phức hợp nhƣ: Hoiana hotel & Suite, Topas Ecolodge, Six
Senses Côn Đảo…. Đây là các cơ sở nghỉ dƣỡng có quy mơ rất lớn. Họ có bãi biển
dài gần cả ki lô mét, khuôn viên rộng hàng chục hecta với cảnh quan đẹp và những
công viên chuyên đề. Mục đích của những resort này là phục vụ nhiều đối tƣợng
khách khác nhau bằng các gói dịch vụ khác nhau. Các gói dịch vụ này đƣợc thiết kế
từ các loại hình lƣu trú, ăn uống và dịch vụ giải trí đa dạng trong resort, thích hợp cho
mọi túi tiền.
* Phân loại theo tiêu chí mơi trường
- Resort đã ứng dụng “Hệ thống quản lý mơi trƣờng”
Trên thế giới, đó là các resort đƣợc quản lý theo tiêu chuẩn ISO 14000, hay
“Quản lý môi trƣờng”. Các resort này đƣợc vận hành dƣới sự hƣớng dẫn, kiểm tra
và đánh giá của hệ thống EMAS. Nếu làm đầy đủ nghĩa vụ theo quy chế môi
trƣờng, các resort sẽ đƣợc gắn “Nhãn hiệu xanh” (Green Label), ở châu Âu gọi là “
Lá cờ xanh” (Green Flag), ở Bắc Âu gọi là “Ánh sáng miền Bắc (Nordic Light), ở
Thái Lan gọi là “Chiếc lá xanh” (Green Leaf).
Còn ở Việt Nam, các resort đƣợc xếp vào loại này khi tham gia đầy đủ “Quy
chế bảo vệ môi trƣờng trong lĩnh vực du lịch”. Cái lợi lớn nhất khi resort có “Nhãn
hiệu” bảo vệ mơi trƣờng là sự hấp dẫn những du khách có khuynh hƣớng thân thiện
với môi trƣờng ngày càng nhiều trên thế giới.
- Resort chƣa ứng dụng “Hệ thống quản lý môi trƣờng”
Các resort này chủ yếu hoạt động dƣới hình thức truyền thống. Do vậy, chƣa
quan tâm đến khía cạnh mơi trƣờng trong hoạt động kinh doanh.
16
* Phân loại theo đối tượng khách phục vụ
- Resort truyền thống
Là những khu nghỉ dƣỡng phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, ăn uống, vui chơi giải
trí bình thƣờng của khách.
- Resort có Casino
Là loại hình resort trong đó khách đến với mục đích chơi đánh bài là chính.
Cịn các sản phẩm lƣu trú, ăn uống chỉ phục vụ việc ăn, nghỉ của khách khi tạm
ngừng việc chơi.
- Resort nằm trong quần thể di sản văn hóa
Khách đến với những khu nghỉ dƣỡng này chủ yếu là để thăm quan, nghiên
cứu các sản phẩm văn hóa.
- Resort bệnh viện
Ngồi việc cung cấp các dịch vụ lƣu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, resort
bệnh viện cịn có các dịch vụ liên quan đến sức khỏe nhƣ trị bệnh, điều dƣỡng, thủy
liệu kế, phẫu thuật thẩm mỹ…Có một số khách đến đây để cai nghiện (Ma túy,
thuốc lá…). Nhƣng cũng có khách định kỳ hằng năm đến đây một tuần, vừa để
kiểm tra sức khỏe tổng quát, vừa nghỉ dƣỡng. Ngoài nhân viên phục vụ, một bộ
phận lớn lao động trong resort là những bác sĩ có trình độ chun mơn cao.
- Resort ẩn lánh
Là các resort nằm ở rất xa thành phố trong một vùng địa lý đặc thù. Đối
tƣợng khách là những ngƣời cần xa lánh gia đình, cơng việc một thời gian để giảm
áp lực công việc, để suy nghĩ cho một quyết định quan trọng hay chỉ đơn giản là
tạm lãng quên thực tại. Loại khách này rất thích vƣờn cảnh, trang viên, các mơn thể
thao nhƣ cƣỡi ngựa, bơi thuyền. Đặc biệt các buổi tập Yoga, thiền định ln có sức
hấp dẫn vì giúp họ củng cố tinh thần. Vì nằm ở quá xa khu dân cƣ nên khách khơng
có bất kỳ sự lựa chọn nào khác ngoài chế độ “Full Board” (Phục vụ 4 bữa ăn trong
ngày) mà resort cung cấp.
- Resort ẩm thực
Là loại hình resort tận dụng lợi thế của sản vật địa phƣơng, đẩy mạnh việc
kinh doanh ăn uống trong resort. Resort tự xây dựng thực đơn với những món ăn
hồn tồn khác lạ, mới mẻ mà khơng nơi đâu có đƣợc, hoặc các món ăn thơng thƣờng
17
đƣợc các đầu bếp chế biến theo một hƣơng vị và cách trình bày riêng. Vì vậy, doanh
thu đến từ các sản phẩm ẩm thực rất lớn, khoảng 30 – 40% tổng doanh thu.
* Phân loại theo thời gian hoạt động
- Resort mùa hè
Là những khu nghỉ dƣỡng chỉ hoạt động vào các tháng mùa hè và tháng đầu
của mùa thu. Còn lại các mùa khác hoạt động kiểu duy trì hoặc thậm chí đóng cửa.
- Resort mùa đơng
Những khu nghỉ dƣỡng này chỉ phục vụ vào mùa đông khi có tuyết, hấp dẫn
khách bởi các loại hình thể thao liên quan đến tuyết. Và đƣơng nhiên nó sẽ tạm
dừng hoạt động khi tuyết khơng cịn đầy. Ngày nay, với sự ra đời của máy phun
tuyết nhân tạo, đã cho phép resort mùa đông kéo dài thời gian hoạt động thêm một
tháng vào mùa xuân. Nhƣng đến khi nhiệt độ cao lên nữa, sẽ khơng thể duy trì đƣợc
tuyết nhân tạo, các resort này lại hoạt động cầm chừng hoặc đóng cửa chờ mùa
đơng năm sau.
- Resort hoạt động tồn thời gian
Đó là trƣờng hợp của các resort nằm trong miền khí hậu nhiệt đới có khí hậu
ấm áp quanh năm. Mặc dù đặc trƣng của miền nhiệt đới là mùa mƣa kéo dài nhƣng
nhờ có các hoạt động trong nhà nên hạn chế ảnh hƣởng của mƣa rất nhiều. Một hệ
thống mái che tốt trong resort sẽ giúp duy trì liên tục các hoạt động ngồi trời.
- Resort chỉ hoạt động vào cuối tuần và ngày lễ lớn
Phần lớn các resort này mang tính gia đình hay của một cộng đồng dân cƣ
nhỏ. Khi khách có điều kiện về thời gian, họ tự đến đây để nghỉ ngơi, ăn uống và tổ
chức hoạt động giải trí. Khi về, khu resort lại đóng cửa, khơng đặt vấn đề kinh
doanh sinh lợi.
1.2. Trách nhiệm xã hội và trách nhiệm xã hội của resort
1.2.1 Khái niệm trách nhiệm xã hội
Nền kinh tế ngày càng phát triển và bƣớc vào thời kỳ hội nhập toàn cầu nhƣ
hiện nay đã tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam rất nhiều lợi thế, cơ hội để phát
triển nhƣng đồng thời cũng đặt ra những thách thức vơ cùng lớn nếu khơng kịp thay
đổi, thích nghi với điều kiện mới. Doanh nghiệp không chỉ chú trọng phát triển kinh
doanh mà còn phải chú trọng đến trách nhiệm xã hội. Vậy, trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp là gì?
18
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong tiếng Anh là Corporate Social
Responsibility đƣợc viết tắt là CSR. Hiện nay, khái niệm trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp chƣa đƣợc thống nhất, mỗi định nghĩa lại có một ý nghĩa và cách tiếp
cận riêng.
Đến nay đã tồn tại nhiều cách nhìn nhận về khái niệm trách nhiệm xã hội:
Trách nhiệm xã hội nói chung và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nói
riêng dùng để chỉ hoạt động liên quan đến làm từ thiện. Quan niệm này rất phổ biến.
Đây là cách hiểu trách nhiệm xã hội truyền thống, theo đó, thực hiện trách nhiệm xã
hội là tham gia hoạt động giải quyết các vấn đề xã hội mang tính từ thiện, nhân đạo.
Quan niệm này chƣa đầy đủ và thiếu chính xác, vì nó chỉ đề cập đến một loại hoạt
động hƣớng ngoại của doanh nghiệp. Trên thực tế, khi thực hiện trách nhiệm xã hội,
doanh nghiệp không chỉ hƣớng ra bên ngồi mà cịn vì chính mục tiêu lợi ích, giá trị
của bản thân doanh nghiệp. Bên cạnh đó, có những doanh nghiệp xem việc làm từ
thiện nhƣ là một hình thức quảng cáo cho thƣơng hiệu của mình.
Theo Đỗ Hồi Nam (2007): “Trách nhiệm xã hội là ý thức của mọi chủ thể
về nghĩa vụ, bổn phận của mình đối với xã hội, với cộng đồng và với ngƣời khác;
Đƣợc biểu hiện thông qua nhận thức và hành động cụ thể trong mối quan hệ giữa
con ngƣời với con ngƣời, giữa con ngƣời với tự nhiên. Về thực chất, trách nhiệm xã
hội đƣợc hình thành từ quyền và nghĩa vụ của cá nhân đối với xã hội cũng nhƣ của
xã hội đối với cá nhân” [21, tr.19].
Theo Beyer (1972) và Drucker (1974) doanh nghiệp nên thực hiện hoạt động
xã hội nhằm tạo ra phúc lợi cho cộng đồng; Doanh nghiệp kiếm đƣợc lợi nhuận từ
cộng đồng và làm giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên của xã hội. Do vậy, họ phải có
trách nhiệm cải thiện mơi trƣờng và các nguồn tài nguyên khác, cũng nhƣ cải thiện
mức sống cho toàn xã hội” [35].
Theo Archie Carroll (1999): “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là tất cả
các vấn đề kinh tế, pháp lý, đạo đức và những lĩnh vực khác mà xã hội trông đợi ở
doanh nghiệp trong mỗi thời điểm nhất định” [27, tr.39 - 48].
Theo Matten và Moon (2004): “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là một khái
niệm chùm bao gồm nhiều khái niệm khác nhƣ đạo đức kinh doanh, doanh nghiệp làm từ
thiện, công dân doanh nghiệp, tính bền vững và trách nhiệm mơi trƣờng. Đó là một khái
19