Tải bản đầy đủ (.docx) (16 trang)

GIAO AN LOP 5 TUAN 30

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (167.94 KB, 16 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i>Thứ hai ngày 14 tháng 04 năm 2008</i>
<b>Tập đọc:</b>


<b>THUẦN PHỤC SƯ TỬ</b>
I- <b>Mục đích, yêu cầu: (SGV – trang 198)</b>


- Ý nghĩa: Kiên nhẫn, dịu dàng thông minh làm nên sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo
vệ hạnh phúc gia đình.


II- <b>Đồ dùng dạy học:</b>


- Tranh minh hoạ trong SGK.
III-Các hoạt động dạy- học:
A- <b>Bài cũ:</b>


- 2 HS đọc bài Con gái & trả lời câu hỏi bài đọc.
B- <b>Bài mới:</b>


1- <b>Giới thiệu bài:</b>


- GV giới thiệu: Các bài đọc Con gái, Vụ đắm tàu đã cho các em biết những người con gái có
tính cách rất đẹp như: Giu-li-ét-ta, Mơ. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu người phụ nữ có
sức mạnh từ đâu.


<b>2- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:</b>
a- Luyện đọc:


- 1-2 HS (khá, giỏi) nối tiếp nhau đọc bài văn.
- HS quan sát tranh minh hoạ SGK.


- GV viết lên bảng: Ha-li-ma, Đức A-la./ Đọc mẫu./ Lớp đọc đồng thanh.


- 2-3 tốp HS (mỗi tốp 5 em) nối tiếp nhau đọc 5 đoạn.


- Có thể chia bài tập đọc thành 5 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu... giúp đỡ.


+ Đoạn 2: Tiếp ... vừa đi vừa khóc.


+ Đoạn 3: Tiếp ... chải bộ lơng bờm sau gáy.
+ Đoạn 4: Tiếp ... lẳng lặng bỏ đi.


+ Đoạn 5: Đoạn còn lại.


- GV kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng & hiểu nghĩa từ khó trong bài (mục chú giải);
- HS luyện đọc theo cặp.


- 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài.


- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng đọc phù hợp với ND từng đoạn.
b- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:


+ Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì?
+ Vị giáo sĩ ra điều kiện thế nào?


+ Vì sao nghe điều kiện vị giáo sĩ, Ha-li-ma sợ tốt mồ hơi?
+ Ha-li-ma đã làm nghĩ ra cách gì để thuần phục sư tử?


- GV: Mong muốn có được hạnh phúc đã khiến cho Ha-li-ma quyết tâm thực hiện cho được
yêu cầu của vị giáo sĩ.


+ Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của sư tử như thế nào?



+ Vì sao khi gặp ánh mắt của Ha-li-ma, con sư tử đang giận dữ bỗng cụp mắt xuống rồi lẳng
lặng bỏ đi?


+ Theo vị giáo sĩ, điều gì đã làm nên sức mạnh của người phụ nữ? (...trí <b>thơng minh, lịng</b>
<b>kiên nhẫn & sự dịu dàng.)</b>


c- Luyện đọc diễn cảm:


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm 1 đoạn tiêu biểu.(Có thể chọn đoạn: Nhưng
mong muốn hạnh phúc đã giúp nàng... chải bộ lông bờm sau gáy.).


- Các nhóm cử đại diện thi đọc diễn cảm trước lớp.
3- <b>Củng cố, dặn dò:</b>


- HS nhắc lại ý nghĩa của bài đọc.


GV nhận xét tiết học. Dặn cả lớp nhớ câu chuyện về nhà kể lại cho người thân nghe.
<b>Tốn</b>


<b>ƠN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH</b>
<b>I- Mục tiêu: (SGV trang 241).</b>


<b>II- Các hoạt động dạy - học:</b>
<b>1- Hoạt động 1: Giới thiệu bài</b>
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
<b>2- Hoạt động 2: Thực hành:</b>


 Bài 1:



- 1 HS đọc yêu cầu của BT.


 HS làm việc cá nhân hoàn thành BT./ Gọi HS lên bảng điền vào bảng GV đã kẻ sẵn./ Lớp &
GV nhận xét, GV đánh giá bài làm của HS.


 Bài 2:


- 1 HS đọc yêu cầu của BT.


- HS làm bài vào vở. / 2HS đọc bài làm. / HS nhận xét bài làm của bạn, GV đánh giá bài làm
của HS.


 Bài 3:


- 1 HS đọc yêu cầu của BT.


- HS làm bài vào vở. / 2HS làm bài trên bảng. / HS nhận xét bài làm của bạn, GV đánh giá bài
làm của HS.


<b>3- Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.</b>
- HS đọc bảng đơn vị đo diện tích.
- GV nhận xét tiết học.


<i>Thứ ba ngày 15 tháng 04 năm 2008</i>
<b>Tốn</b>


<b>ƠN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH</b>
<b>I- Mục tiêu: (SGV trang 242).</b>


<b>II- Các hoạt động dạy - học:</b>


<b>1- Hoạt động 1: Giới thiệu bài</b>
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
<b>2- Hoạt động 2: Thực hành:</b>


 Bài 1:


- 1 HS đọc yêu cầu của BT.


 HS làm việc cá nhân hoàn thành BT./ Gọi HS lên bảng điền vào bảng GV đã kẻ sẵn./ Lớp &
GV nhận xét, GV đánh giá bài làm của HS.


 Bài 2:


- 1 HS đọc yêu cầu của BT.


- HS làm bài vào vở. / 2HS đọc bài làm. / HS nhận xét bài làm của bạn, GV đánh giá bài làm
của HS.


 Bài 3:


- 1 HS đọc yêu cầu của BT.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>4- Hoạt động 4: Củng cố, dặn dị.</b>
- HS đọc bảng đơn vị đo thể tích.
- GV nhận xét tiết học.


<b>Chính tả:</b>


<b>NGHE VIẾT: CƠ GÁI CỦA TƯƠNG LAI</b>
<b>LUYỆN TẬP VIẾT HOA</b>



<b>I- Mục đích, yêu cầu: (SGV trang 200 )</b>
<b>II- Đồ dùng dạy-học:</b>


- Giấy khổ to chép quy tắc viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng (...viết
hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận).


- Bút dạ & 2 tờ phiếu viết các cụm từ in nghiêng ở BT2.
<b>III- Các hoạt động dạy - học:</b>


<b>A- Bài cũ:</b>


- 2HS lên bảng viết tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng BT2 tiết trước. (Anh hùng Lao
động, Huân chương kháng chiến, Huân chương Lao động, Giải thưởng Hồ Chí Minh.)


<b>1- Giới thiệu bài:</b>


- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
<b>2- Hướng dẫn HS nghe viết:</b>


- GV đọc bài chính tả Cơ gái của tương lai./ Cả lớp theo dõi trong SGK.
- 1 HS đọc thành tiếng bài chính tả, trả lời câu hỏi:


+ Bài chính tả nói điều gì? (Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái giỏi giang, thông minh,
được xem là một trong những mẫu người của tương lai.)


- HS đọc thầm lại đoạn văn, GV nhắc các em chú ý hình thức trình bày, những chữ viết hoa,
các từ ngữ dễ viết sai chính tả; cách viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài,…rồi viết ra giấy
nháp: In-tơ-nét (tên mượn tiếng nước ngoài), Ốt-xtrây-li-a (tên riêng nước ngoài), Nghị viện
Thanh niên (tên tổ chức)...



- HS gấp sách. / GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết vào vở.
- GV đọc lại toàn bài 1 lượt / HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi.


- GV chấm chữa 5- 7 bài / HS đổi vở KT lẫn nhau hoặc tự đối chiếu SGK để chữa lỗi.


- GV đính lên bảng tờ phiếu đã chép quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài, mời 1
HS lấy VD về các tên riêng vừa viết trong bài để minh hoạ.


- GV nhận xét chung.


<b>3- Hướng dẫn HS làm BT chính tả:</b>
 Bài 2:


- 1 HS đọc lại các cụm từ in nghiêng trong đoạn văn./ Cả lớp theo dõi SGK.


- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết các cụm từ in nghiêng; giúp HS hiểu yêu cầu BT.


- GV mở bảng phụ đã viết ghi nhớ về quy tắc viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải
thưởng./ Mời 1 HS đọc lại.


- HS làm bài vào vở. / 2 HS làm giấy khổ to làm xong đính lên bảng./ Lớp & GV nhận xét,
chốt lại lời giải đúng. (SGV trang 202).


 Bài 3:


- 1 HS đọc yêu cầu BT. / Cả lớp theo dõi SGK./ GV giúp HS hiểu yêu cầu BT.
- HS đọc thầm lại đoạn văn và làm BT./ 2 HS làm giấy khổ to.


- HS làm bài vào vở. / 2 HS làm giấy khổ to đính lên bảng./ Lớp & GV nhận xét, chốt lại lời


giải đúng. (SGV trang 202).


<b>4-</b> <b>Củng cố, dặn dò:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM HAY NỮ</b>
<b>I- Mục đích, yêu cầu: (SGV trang 202)</b>


<b>II- Đồ dùng dạy học:</b>
- Bảng lớp viết:


+ Những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới: dũng cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng
được với mọi hoàn cảnh.


+ Những phẩm chất quan trọng nhất của phụ nữ: dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan
tâm đến mọi người.


- Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt, sổ tay từ ngữ tiếng Việt tiểu học (nếu có).
<b>III-</b> <b>Các hoạt động dạy- học:</b>


<b>A- Bài cũ:</b>


- 2 HS làm lại các BT 2,3 của tiết LTVC trước (Ôn tập về dấu câu).
- GV nhận xét, ghi điểm.


<b>B- Bài mới:</b>
<b>1- Giới thiệu bài:</b>


- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
<b>2- Hướng dẫn HS làm BT:</b>



 Bài 1:


- 1HS đọc yêu cầu BT1./ Lớp theo dõi SGK.


- HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi với bạn bên cạnh để làm bài./ Phát biểu ý kiến. / Lớp &
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. (SGV trang 203).


 Bài 2:


- 1 HS đọc yêu cầu BT. / Lớp theo dõi SGK.


- HS trao đổi theo nhóm nhỏ để làm BT. / GV phát phiếu cho vài nhóm.


- Đại diện nhóm làm xong đính bài làm lên bảng, trình bày. / Lớp và GV nhận xét, chốt lại lời
giải đúng.( Tham khảo SGV trang 204)


- 1-2 HS đọc lại bài làm trên bảng.
 Bài 3:


- 1 HS đọc yêu cầu BT (đọc cả các từ được chú giải: nghì, đảm). / Lớp theo dõi SGK.
- GV lưu ý HS 2 yêu cầu của BT:


+ Nêu cách hiểu về ND mỗi câu thành ngữ, tục ngữ.


+ trình bày ý kiến cá nhân. Tán thành câu a hay câu b. Giải thích vì sao.
- HS tự làm bài vào vở.


- HS phát biểu ý kiến về nội dung mỗi thành ngữ, tục ngữ./ Lớp & GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại lời giải đúng (SGV trang 205).



- HS phát biểu ý kiến tán thành hay không tán thành câu a hoặc b./ Lớp & GV nhận xét, bổ
sung, chốt lại lời giải đúng (SGV trang 205).


<b>4- Củng cố, dặn dò:</b>


- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt, nhắc HS cần có quan niệm đúng đắn về
quyền bình đẳng nam nữ, có ý thức rèn luyện những phẩm chất quan trọng của giới mình.


- Dặn HS xem lại các BT.


<b>Khoa học</b>


<b>SỰ SINH SẢN CỦA THÚ</b>
<b>I- Mục tiêu: (SGV trang 188)</b>


<b>II- Đồ dùng dạy - học:</b>


- Thông tin và hình trang 120, 121 SGK.
- Phiếu học tập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- GV giới thiệu bài học.
<b>1- Hoạt động 1: Quan sát</b>
 Mục tiêu: Giúp HS.


+ Biết bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ.


+ Phân tích được sự tiến hố trong chu trình sinh sản của thú so với chu trình sinh sản của
chim, ếch,...


 Cách tiến hành:



- HS làm việc theo nhóm: Quan sát các hình 1, 2 trang 120 SGK. và trả lời các câu hỏi:
+ Chỉ vào bào thai trong hình và cho biết bào thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu?
+ Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai mà bạn nhìn thấy.


+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú con và thú mẹ?
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ ni bằng gì?


+ So sánh sự sinh sản của thú và của chim, bạn có nhận xét gì?
 Kết luận: (SGV trang 189)


<b>2- Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập.</b>


 Mục tiêu: HS biết kể tên một số loài thú thường đẻ mỗi lứa 1 con; mỗi lứa nhiều con.
 Cách tiến hành:


- HS làm việc theo nhóm: Quan sát các hình trong bài & dựa vào vốn hiểu biết của mình để
hồn thành nhiệm vụ đề ra trong phiếu học tập.


Số con trong một lứa Tên động vật


Thông thường chỉ đẻ 1 con (không kể


trường hợp đặc biệt) ...
2 con trở lên ...
...


- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình trước lớp./ Nhận xét, bổ sung, chốt
lại lời giải đúng (1 con: Trâu, bò, ngựa, hươu, nai, hoẵng, voi, khỉ,...; nhiều con: hổ, sư tử,
chó mèo, lợn, chuột,...).



<b>Củng cố, dặn dò:</b>


- HS đọc mục ghi nhớ SGK.


- GV nhận xét tiết học, biểu dương những cá nhân và nhóm học tốt.


<i>Chiều thứ ba ngày 15 tháng 04 năm 2008</i>
<b>Kể chuyện</b>


<b>KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.</b>
<b>I-</b> <b>Mục đích, yêu cầu: (SGV trang 205)</b>


<b>II-</b> <b>Đồ dùng dạy - học:</b>


- Một số sách, truyện, bài báo, sách truyện đọc lớp 5,... viết về các nữ anh hùng, phụ nữ có
tài...


- Bảng lớp viết đề bài.


<b>III-</b> <b>Các hoạt động dạy học:</b>
<b>A- Bài cũ: </b>


- HS nối tiếp nhau kể lại chuyện Lớp trưởng lớp tôi, trả lời câu hỏi về ý nghĩa của câu chuyện
và bài học các em rút ra.


- GV nhận xét, ghi điểm.
<b>B- Bài mới:</b>


<b>1- Giới thiệu bài:</b>



- GV giới thiệu MĐ, YC của tiết học.
<b>2- Hướng dẫn HS kể chuyện:.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

- 1 HS đọc đề bài viết trên bảng. / GV gạch chân dưới từ ngữ cốt lõi : “Hãy kể một câu chuyện
em đã nghe hay đã đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài.”


- 4 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1, 2, 3, 4 trong SGK. / Cả lớp theo dõi SGK.


- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị ND cho tiết KC như thế nào (Đọc trước yêu cầu của tiết kể
chuyện, tìm câu chuyện mình sẽ kể trước lớp.). / Gọi vài HS giới thiệu câu chuyện các em
chọn kể, kết hợp truyện các em mang đến lớp (nếu có).


b- HS thực hành KC, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện:


- GV nhắc HS kể câu chuyện có đầu có cuối, với những câu chuyện quá dài có thể chỉ kể 1-2
đoạn.


- Mỗi HS lập nhanh dàn ý (theo cách gạch đầu dòng) câu chuyện mình sẽ kể.


* HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về chi tiết, ý nghĩa của câu chuyện./ GV đến từng nhóm
nghe HS kể, hướng dẫn, uốn nắn.


* HS thi KC trước lớp.


- Các nhóm cử đại diện thi kể chuyện trước lớp.


- HS kể xong, có thể đặt câu hỏi cho bạn về ND, ý nghĩa câu chuyện hoặc trả lời câu hỏi của
thầy & các bạn.



- Lớp & GV nhận xét, ghi điểm cho từng HS, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất; bạn kể
chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất.


<b>3- Củng cố, dặn dò:</b>


- GV nhận xét giờ học, khen ngợi nhóm cá nhân kể chuyện hay, hấp dẫn.


- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể cho người thân nghe. Chuẩn bị tiết kể chuyện tuần
sau.


<b>Tốn (Ơn)</b>
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I- Mục tiêu:</b>


- Củng cố, ôn tập về đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích.
- Rèn kĩ năng tính tốn.


<b>II- Các hoạt động dạy - học:</b>
<b>1- Hoạt động 1: Giới thiệu bài</b>
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
<b>2- Hoạt động 2: Thực hành:</b>


 Bài 1: (BT3 trang 83 vở BT toán 5/ T2)


- 1 HS nêu yêu cầu BT./ HS đọc bảng đơn vị đo độ dài.


- HS làm bài vào vở / 2 HS làm bài trên bảng lớp. / Nhận xét./ Chữa bài.
 Bài 2: (BT4 trang 83 vở BT toán 5/ T2)


- 1 HS nêu yêu cầu BT.



- HS làm bài vào vở / Gọi HS đọc bài làm. / Nhận xét./ Chữa bài.
 Bài 3: (BT3 trang 84 vở BT toán 5/ T2)


- 1 HS nêu yêu cầu BT./ HS đọc lại bảng đơn vị đo diện tích.


- HS làm làm bài vào vở / 3 HS làm bài trên bảng lớp. / Nhận xét./ Chữa bài.
 Bài 4: (BT2 trang 85 vở BT toán 5/ T2)


- 1 HS nêu yêu cầu BT.


- HS làm làm bài vào vở / 2 HS làm bài trên bảng lớp. / Nhận xét./ Chữa bài.
 Bài 5: (BT3 trang 86 vở BT toán 5/ T2)


- 1 HS nêu yêu cầu BT.


- HS làm làm bài vào vở / Gọi HS đọc bài làm. / Nhận xét./ Chữa bài.
<b>3- Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>Sinh hoạt ngoại khóa</b>
<b>HỒ BÌNH VÀ HỮU NGHỊ</b>
<b>I- Mục tiêu:</b>


- Giáo dục HS biết u hồ bình trân trọng tình hữu nghị; có ý thức tham gia các hoạt động
chào mừng các ngày lễ lớn: 30/4, 1/5


<b>II-</b> <b>Các hoạt động dạy - học:</b>
<b>1- Hoạt động 1: Giới thiệu bài</b>
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.



- Cả lớp hát 1 bài hát: Trái đất này là của chúng mình.
<b>1- Hoạt động 2: Thi kể chuyện “Người thật, việc thật”:</b>


- HS làm việc theo nhóm kể cho nhau nghe gương “người tốt, việc tốt” đã góp phần bảo vệ
hồ bình mà em được chứng kiến hoặc được biết qua sách, báo, xem ti vi,...


- Đại diện nhóm thi kể trước lớp./ Nhận xét, tuyên dương nhóm có chuyện phù hợp...
<b>3- Hoạt động 3: Tự nhận xét, đánh giá bản thân:</b>


- GV yêu cầu HS tự đánh giá ý thức bảo vệ hồ bình, tinh thần hữu nghị quốc tế của bản thân.
- Gọi một vài HS tự đánh giá.


- GV khen những HS có tinh thần yêu chuộng hồ bình, tình hữu nghị quốc tế.
<b>4- Hoạt động 4: Thi trình diễn:</b>


- HS thi trình diễn theo nhóm.


+ Thi trình diễn các bài hát, ca dao, tục ngữ…nói về chủ đề “Hồ bình, hữu nghị” (Thi giữa
các nhóm)


<b>5- Hoạt động 5: Nhận xét, dặn dò.</b>


- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những nhóm học tốt, chuẩn bị chu đáo.
- Dặn HS thực hành những điều đã học.


<i>Thứ tư ngày 16 tháng 04 năm 2008</i>
<b>Tập đọc</b>


<b>TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM</b>
<b>I- Mục đích, yêu cầu: (SGV trang 208)</b>



- ND: Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổ truyền; vẻ đẹp kết hợp nhuần
nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đại phương Tây của tà áo
dài Việt Nam; sự duyên dáng, thanh thoát của phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài.


<b>II- Đồ dùng dạy học:</b>


- Tranh minh họa bài đọc trong SGK; sưu tầm thêm tranh ảnh về phụ nữ mặc áo tứ thân, năm
thân (nếu có).


<b>III-</b> <b>Các hoạt động dạy- học:</b>
<b>A- Bài cũ:</b>


- 2HS đọc lại bài: Thuần phục sư tử & trả lời câu hỏi về bài đọc.
- GV nhận xét, ghi điểm.


<b>B- Bài mới:</b>
<b>1- Giới thiệu bài:</b>


- GV: Các em đều biết chiếc áo dài dân tộc. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết chiếc áo dài
hiện nay có nguồn gốc từ đâu; vẻ đẹp đọc đáo của tà áo dài Việt Nam.


<b>2- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:</b>
a- Luyện đọc:


- 2 HS khá, giỏi tiếp nối nhau đọc toàn bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài ( Đọc 2- 3 lượt ). Có thể chia bài văn thành 4 đoạn để
đọc: (Mỗi lần xuống dòng được xem là 1 đoạn).



- GV kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng ( phát âm, giọng đọc, ngắt nghỉ…) & hiểu nghĩa các từ
ngữ được chú giải trong bài.


- HS luyện đọc theo cặp.
- 1- 2 HS đọc cả bài.


- GV đọc diễn cảm toàn bài (Giọng đọc tham khảo SGV trang 208).
b- Tìm hiểu bài:


 Câu 1: Chiếc áo dài có vai trị thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa? (Phụ nữ
Việt Nam xưa hay mặc áo dài thẩm màu, phủ ra bên ngoài những chiếc áo cánh nhiều màu bên
trong. Trang phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo.)


 Câu 2: Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài cổ truyền?


 Câu 3: Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam? (...vì
chiếc áo dài thể hiện được phong cách tế nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam,...)


 Câu 4: Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của người phụ nữ trong tà áo dài?
c- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:


- 4 HS khá, giỏi tiếp nối nhau đọc 4 đoạn./ GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng từng
đoạn.


- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 đoạn tiêu biểu có thể chọn đoạn sau: “Phụ nữ Việt Nam
xưa hay mặc áo lối mớ ba, mớ bảy,... xanh hồ thuỷ...).


- GV đọc mẫu. / HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- HS thi đọc diễn cảm.



- Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất.
<b>3- Củng cố, dặn dò:</b>


- HS nêu ND, ý nghĩa của bài.
- GV nhận xét tiết học.


<b>Tốn</b>


<b>ƠN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH (TT)</b>
<b>I- Mục tiêu: (SGV trang 243).</b>


<b>II- Các hoạt động dạy - học:</b>
<b>1- Hoạt động 1: Giới thiệu bài</b>
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
<b>2- Hoạt động 2: Thực hành:</b>


 Bài 1:


- 1 HS đọc yêu cầu của BT.


 HS tự làm bài vào vở./ Gọi HS lên bảng điền dấu (>,<,=) vào bảng GV đã kẻ sẵn./ Lớp &
GV nhận xét, GV đánh giá bài làm của HS.


 Bài 2:


- 1 HS đọc yêu cầu của BT./ Gọi HS nêu hướng làm bài.


- HS làm bài vào vở. / 1HS đọc bài làm. / HS nhận xét bài làm của bạn, GV đánh giá bài làm
của HS.



 Bài 3:


- 1 HS đọc yêu cầu của BT./ Gọi HS nêu hướng làm bài.


- HS làm bài vào vở. / 1HS làm bài trên bảng. / HS nhận xét bài làm của bạn, GV đánh giá bài
làm của HS.


<b>4- Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>Tập làm văn</b>


<b>ƠN TẬP VỀ TẢ CON VẬT</b>
<b>I- Mục đích, yêu cầu: (SGV trang 210)</b>


<b>II- Đồ dùng dạy - học:</b>


- Giấy khổ to viết sẵn cấu tạo 3 phần của bài văn tả con vật (SGV trang 161)
- Bút dạ & 1 số tờ giấy khổ to viết sẵn lời giải BT1a.


- Tranh, ảnh, vật thật: một số con vật (giúp HS quan sát để làm BT2)
<b>III-</b> <b>Các hoạt động dạy-học:</b>


<b>A- Bài cũ:</b>


- GV kiểm tra đoạn văn đã được viết lại (sau tiết trả bài văn tả cây cối) của 1 số HS.
<b>1- Giới thiệu bài:</b>


- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
<b>2- Hướng dẫn HS luyện tập.</b>



 Bài 1:


- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của BT (bài Chim hoạ mi hót, các câu hỏi)./ Cả lớp theo dõi
SGK.


- GV dán lên bảng tờ phiếu ghi cấu tạo 3 phần của bài văn tả con vật./ Mời 1 HS đọc lại.
- GV: Những tiết TLV ở lớp 4 đã giúp các em nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả con vật,
cách quan sát, chọn lọc chi tiết miêu tả; là cơ sở để các em trả lời đúng những câu hỏi của bài.
- HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi theo cặp, trả lời lần lượt các câu hỏi SGK.


- HS lần lượt phát biểu ý kiến từng yêu cầu cảu BT. / Nhận xét, chốt lại lời giải đúng (SGV
trang 210); Khi HS trả lời BT1a chốt lại, GV đính lên bảng lời giải đã viết sẵn và mời 1 HS đọc
lại.


- GV: Tác giả đã nhân hoá cây chuối bằng cách gắn cho cây chuối những từ ngữ:
+ Chỉ đặc điểm, phẩm chất của người: đỉnh đạc, thành mẹ, hơn hớn, bận, khẻ khàng.
+ Chỉ hoạt động của người: đánh động cho mọi người biết, đưa, đành để mặc.


+ Chỉ những bộ phận đặc trưng của người: cổ, nách,.
 Bài 2:


- 1 HS đọc yêu cầu BT./ Cả lớp đọc thầm SGK.
- GV nhắc HS chú ý:


+ Đề bài yêu cầu mỗi em chỉ viết 1 đoạn văn ngắn, có thể chọn đoạn tả hình dáng hoặc tả hoạt
động của con vật.


- GV hỏi HS đã chuẩn bị như thế nào? (đã quan sát trước con vật định tả theo lời dặn của
GV)./ Gọi vài HS nói con vật mình định tả, chuẩn bị của các em để viết đoạn văn.



- HS suy nghĩ, viết đoạn văn.


- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn đã viết. / Nhận xét, GV ghi điểm một số đoạn văn viết
hay.


<b>3- Củng cố, dặn dò:</b>
- GV nhận xét tiết học.


- Dặn viết nghi nhớ kiến thức vừa ôn về văn tả con vật; viết lại đoạn văn BT2 viết chưa đạt.
Chuẩn bị cho tiết TLV tới (quan sát, chuẩn bị cho bài viết Tả con vật mà em u thích.)


<i>Thứ năm ngày 17 tháng 04 năm 2008</i>
<b>Tốn</b>


<b>ƠN TẬP VỀ ĐO THỜI GIAN</b>
<b>I- Mục tiêu: (SGV trang 244).</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

 Bài 1:


- 1 HS đọc yêu cầu của BT.


- HS làm bài vào vở / Gọi HS đọc kết quả bài làm. / HS nhận xét bài làm của bạn, GV đánh
giá bài làm của HS./ GV nhắc HS ghi nhớ bảng đơn vị đo thời gian.


 Bài 2:


- 1 HS đọc yêu cầu của BT.


- HS làm bài vào vở / Lần lượt từng cặp HS làm bài trên bảng lớp /HS nhận xét bài làm của
bạn, GV đánh giá bài làm của HS.



 Bài 3:


- 1 HS đọc yêu cầu của BT.


- GV tổ chức HS chơi trò chơi “Đố bạn”.
 Bài 4:


- 1 HS đọc yêu cầu của BT. / 1 số HS nêu hướng làm bài.
- HS làm bài vào vở (Thi làm bài nhanh)./ Chữa bài
<b>3- Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.</b>


- 1 HS đọc lại BT1.
- GV nhận xét giờ học.


<b>Luyện từ và câu</b>
<b>ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU</b>


(Dấu phẩy)


<b>I-</b> <b>Mục đích, yêu cầu: (SGV trang 212)</b>


<b>II- Đồ dùng dạy học:</b>


- Bút dạ và một vài tờ phiếu đã kẻ sẵn bảng tổng kết về dấu phẩy BT1.


- 2 tờ phiếu khổ to viết những câu, đoạn văn có ô để trống trong Truyện kể về bình minh.
<b>III-</b> <b>Các hoạt động dạy- học:</b>


<b>A- Bài cũ:</b>



- HS làm lại BT1,3 tiết trước.
- GV nhận xét, ghi điểm.
<b>B- Bài mới:</b>


<b>1- Giới thiệu bài:</b>


- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
<b>2- Hướng dẫn HS luyện tập:</b>


 Bài 1:


- 1HS đọc yêu cầu của BT1. / Lớp theo dõi SGK.


- GV đính lên bảng tờ phiếu đã ghi bảng tổng kết dấu phẩy; giải thích yêu cầu BT.


- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ để làm BT vào vở./ GV phát bút dạ cho 2-3 HS làm bài trên
giấy khổ to.


- HS làm bài trên phiếu khổ to làm xong đính bài làm lên bảng, trình bày. / Lớp & GV nhận
xét, chốt lại lời giải đúng.(GV tham khảo SGV trang 213)


 Bài2:


- 1HS đọc yêu cầu BT (Đọc cả mẩu chuyện Truyện kể về bình minh cịn thiếu dấu chấm, dấu
phẩy; giải nghĩa từ khiếm thị./ Lớp theo dõi SGK.


- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của BT:


+ Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống trong mẩu chuyện.
+ Viết lại cho đúng chính tả những chữ đầu câu chưa viết hoa.



- HS làm việc cá nhân, làm BT vào vở./ GV phát bút dạ cho 2-3 HS làm bài trên giấy khổ to.
- HS làm bài trên phiếu khổ to làm xong đính bài làm lên bảng, trình bày. / Lớp & GV nhận
xét, chốt lại lời giải đúng.(GV tham khảo SGV trang 214)


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

- 1 HS nhắc lại t3 tác dụng của dấu phẩy.


- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt.
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa học để sử dụng cho đúng.


<b>Lịch sử</b>


<b>XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HỒ BÌNH</b>
<b>I- Mục tiêu: (SGV trang 72)</b>


<b>II- Đồ dùng dạy - học:</b>


- Ảnh tư liệu về Nhà máy Thuỷ điện Hồ Bình.


- Bản đồ hành chính Việt Nam để chỉ địa danh Hồ Bình.
<b>III-</b> <b>Các hoạt động dạy - học:</b>


<b>1- Hoạt động 1: (Cả lớp)</b>


- GV giới thiệu bài: Sau năm 1975 cả nước ta cùng bước vào cơng cuộc xây dựng CNXH.
Trong q trình đó, mọi hoạt động SX & đời sống rất cần điện. Một trong những cơng trình
xây dựng vĩ đại kéo dài 15 năm là cơng trình thuỷ điện Hồ Bình.


- GV nêu nhiệm vụ học tập:



+ Nhà máy Thuỷ điện Hồ Bình được xây dựng năm nào? Ở đâu? Trong thời gian
bao lâu?


+ Trên cơng trình xây dựng Nhà máy Thuỷ điện Hồ Bình, cơng nhân Việt Nam
và chuyên gia Liên Xô đã làm việc với tinh thần như thế nào?


+ Những đóng góp của Nhà máy Thuỷ điện Hồ Bình đối với đất nước ta.
<b>2- Hoạt động 2: (Nhóm)</b>


HS làm việc theo nhóm: thảo luận nhiệm vụ 1 của bài học (+ Nhà máy Thuỷ điện Hồ Bình
được xây dựng năm nào? Ở đâu? Trong thời gian bao lâu?).


- HS làm việc theo nhóm./ Đại diện nhóm trình bày./ Nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng.
( SGV trang 73)


<b>3- Hoạt động 3: (Nhóm và cả lớp)</b>


- HS đọc SGK & trao đổi với bạn bên cạnh thảo luận nhiệm vụ 2 của bài học. ( + Trên công
trình xây dựng Nhà máy Thuỷ điện Hồ Bình, cơng nhân Việt Nam và chuyên gia Liên Xô
đã làm việc với tinh thần như thế nào?)


- HS phát biểu ý kiến./ Nhận xét, bổ sung.


- GV nhấn mạnh: Sự hi sinh tuổi xuân, cống hiến sức trẻ và tài năng cho đất nước của hàng
nghìn cán bộ & cơng nhân hai nước, trong đó có 168 người đã hi sinh vì dịng điện mà chúng
ta đang dùng ngày hôm nay...


<b>4- Hoạt động 4: (Cá nhân và cả lớp)</b>


- HS làm việc cá nhân: giải quyết nhiệm vụ 3 của bài học, ghi ý chính vào phiếu học tập./ Phát


biểu ý kiến./ Nhận xét, bổ sung. (SGV trang 74)


<b>5- Hoạt động 5: (Cả lớp)</b>


- GV nhấn mạnh ý: Nhà máy thuỷ điện Hồ Bình là thành tựu nổi bật nhất trong 20 năm sau
khi đất nước hoàn toàn thống nhất.


- HS nêu cảm nghĩ của mình sau khi học bài này.


- HS nêu một số nhà máy thuỷ điện của đất nước đã & đang xây dựng.
<b>Củng cố, dặn dò:</b>


- HS đọc mục in đậm SGK.
- GV nhận xét tiết học.


<i>Chiều thứ năm ngày 17 tháng 04 năm 2008</i>
<b>Địa lí</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>II- Đồ dùng dạy - học:</b>


- Bản đồ Thế giới, quả Địa cầu.
<b>III- Các hoạt động dạy - học:</b>
<b>1- Vị trí các đại dương:</b>
 <b>Hoạt động 1: (Nhóm)</b>


- HS làm việc theo nhóm: quan sát H1, H2 trong SGK hoặc quả Địa cầu, rồi hoàn thành bảng
sau vào giấy:


<b>Tên đại dương</b> <b>Giáp với các châu lục</b> <b>Giáp với các đại dương</b>
Thái Bình Dương ... ...


Ấn Độ Dương ... ...
Đại Tây Dương ... ...
Bắc Băng Dương ... ...


- Đại diện nhóm trình bày trước lớp, đồng thời chỉ vị trí các đại dương trên quả Địa cầu hoặc
trên Bản đồ Thể giới./ Nhận xét, bổ sung hoàn thiện câu trả lời.


<b>4- Một số đặc điểm của các đại dương:</b>
 <b>Hoạt động 2: (Cặp)</b>


- HS làm việc theo cặp: dựa vào bảng số liệu, thảo luận theo gợi ý sau:
+ Xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn đến nhỏ về diện tích.


+ Độ sâu lớn nhất thuộc về đại dương nào?


- Đại diện nhóm trình bày trước lớp./ Nhận xét, bổ sung hoàn thiện câu trả lời.


- GV yêu cầu 1 số HS chỉ trên quả Địa cầu hoặc Bản đồ Thế giới vị trí từng đại dương & mơ
tả theo thứ tự: vị trí địa lí, diện tích.


 Kết luận: Trên bề mặt trái đất có 4 đại dương, trong đó Thái Bình Dương là đại dương có
diện tích lớn nhất và cũng là đại dương có độ sâu trung bình lớn nhất.


Củng cố, dặn dị:
- GV nhận xét tiết học.


<b>Tốn (Ơn)</b>
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I- Mục tiêu:</b>



- Củng cố, luyện tập về chuyển đổi số đo thời gian; số đo thể tích.
- Rèn kĩ năng tính toán.


<b>II- Các hoạt động dạy - học:</b>
<b>1- Hoạt động 1: Giới thiệu bài</b>
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
<b>2- Hoạt động 2: Thực hành:</b>


 Bài 1: (BT2 trang 86 vở BT toán 5/ T2)


- 1 HS nêu yêu cầu BT./ HS nêu hướng làm bài.


- HS làm bài vào vở / 1 HS làm bài trên bảng lớp. / Nhận xét./ Chữa bài.
 Bài 2: (BT3 trang 87 vở BT toán 5/ T2)


- 1 HS nêu yêu cầu BT./ HS nêu hướng giải toán.


- HS làm bài vào vở / 1 HS làm bài trên bảng lớp. / Nhận xét./ Chữa bài.
 Bài 3: (BT3 trang 88 vở BT toán 5/ T2)


- 1 HS nêu yêu cầu BT.


- HS suy nghĩ làm bài. / Gọi nêu miệng. / Nhận xét./ Chữa bài.
 Bài 4: (BT3 trang 59 vở BT toán 5/ T2)


- 1 HS nêu yêu cầu BT.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

- GV nhận xét giờ học.


<b>Tiếng Việt</b>



<b>ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC</b>
<b>I- Mục tiêu:</b>


- Rèn đọc & đọc diễn cảm bài “Thuần phục sư tử”
- Tìm hiểu, cảm thụ ND của bài tập đọc.


<b>II- Các hoạt động dạy học:</b>
<b>1- Hoạt động 1: Giới thiệu bài</b>
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.


<b>2- Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.</b>
a- Luyện đọc:


- 2 HS (khá, giỏi) nối tiếp nhau đọc bài văn.
- 1 HS đọc mục chú giải SGK.


- HS quan sát tranh minh hoạ SGK.


- 2-3 tốp HS (mỗi tốp 3 em) nối tiếp nhau đọc 3 đoạn:
- GV hướng dẫn HS đọc đúng từng đoạn.
- HS luyện đọc theo cặp.


- Gọi HS thi đọc diễn cảm
<b>3- Hoạt động 3: Củng cố dặn dò:</b>
- GV nhận xét tiết học.


- Dặn về nhà luyện đọc nhiều lần.


<i>Thứ sáu ngày 18 tháng 04 năm 2007</i>


<b>Toán</b>


<b>PHÉP CỘNG</b>
<b>I- Mục tiêu: (SGV trang 245).</b>


<b>II- Các hoạt động dạy - học:</b>
<b>1- Hoạt động 1: Giới thiệu bài</b>
- GV nêu mục đích, u cầu tiết học.
<b>2- Hoạt động 2: Bài ơn.</b>


- GV giúp HS những hiểu biết đối với phép cộng
nói chung:


+ Tên gọi các thành phần & kết quả.


+ Dấu phép tính, một số tính chất của phép cộng...
<b>3- Hoạt động 3: Thực hành.</b>


 Bài 1:


- 1 HS đọc yêu cầu của BT.


- HS làm bài vào vở / Gọi 4 HS lên bảng bài làm. / HS nhận xét bài làm của bạn, GV đánh giá
bài làm của HS.


 Bài 2:


- 1 HS đọc yêu cầu của BT.


- HS làm bài vào vở / Lần lượt từng cặp HS làm bài trên bảng lớp /HS nhận xét bài làm của


bạn, GV đánh giá bài làm của HS.


 Bài 3:


- 1 HS đọc yêu cầu của BT.


- GV tổ chức HS chơi trò chơi “Đố bạn”. (GV yêu cầu HS giải thích cách làm)
 Bài 4:


- 1 HS đọc yêu cầu của BT. / 1 số HS nêu hướng làm bài.


<b> Tổng</b>


<b>a + b = c</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

- HS làm bài vào vở./ Chữa bài.
<b>4- Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.</b>
- GV nhận xét giờ học.


<b>Tập làm văn</b>


<b>TẢ CÂY CỐI (KIỂM TRA VIẾT)</b>
<b>I- Mục đích, yêu cầu: (SGV trang 214)</b>


<b>II- Đồ dùng dạy- học: </b>
- Giấy kiểm tra.


- Một số tranh ảnh minh hoạ ND đề văn (tranh, ảnh về một số con vật).
<b>III-</b> <b>Các hoạt động dạy - học:</b>



<b>1- Giới thiệu bài:</b>


- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
<b>2- Hướng dẫn HS làm bài:</b>


- 1 HS đọc đề bài & gợi ý của tiết Viết bài văn tả con vật.
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của đề bài & lưu ý:


+ Các em có thể viết theo đề bài khác với đề bài đã chọn ở tiết trước, nhưng tốt nhất nên chọn
theo đề bài mà tiết trước đã chọn, bổ sung thêm các phần còn thiếu & sửa chữa những chỗ cịn
thiếu sót.


+ Sau khi chọn con vật để tả cần suy nghĩ, tìm ý, sắp xếp ý thành dàn ý, dựa vào dàn ý đã xây
dựng được, viết hoàn chỉnh bài văn tả con vật.


- GV hỏi HS về việc chuẩn bị cho bài viết như thế nào? (Chọn con vật, quan sát con vật đã
chọn như thế nào?)


- 1 vài HS nêu đề bài mình chọn; nêu những điều mình chưa rõ, cần thầy (cơ) giải thích (nếu
có).


<b>3- HS làm bài:</b>


- HS làm bài, GV theo dõi giúp đỡ thêm.
<b>4- Củng cố, dặn dò:</b>


- GV nhận xét tiết học.


- Dặn HS xem trước nội dung tiết (Ôn tập về tả cảnh) tuần tới.
<b>Khoa học</b>



<b>SỰ NI DẠY CON CỦA MỘT SỐ LỒI THÚ</b>
<b>I- Mục tiêu: (SGV trang 191)</b>


<b>II- Đồ dùng dạy - học:</b>


- Thông tin và hình trang 122, 123 SGK.
- Phiếu học tập.


<b>III-Các hoạt động dạy - học:</b>
<b>Giới thiệu bài:</b>


- GV giới thiệu bài học.


<b>1- Hoạt động 1: Quan sát & thảo luận</b>


 Mục tiêu: HS trình bày được sự sinh sản và nuôi con của hổ và hươu.
 Cách tiến hành:


- HS làm việc theo nhóm 4: 2 nhóm tìm hiểu bày sự sinh sản & ni con của hổ; 2 nhóm tìm
hiểu sự sinh sản và ni con của hươu:


a) Sự sinh sản và nuôi con của hổ:


- HS đọc SGK và thảo luận dựa theo các câu hỏi trang 112 SGK.
b) Sự sinh sản và nuôi con của hổ:


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

c) Đại diện nhóm trình bày trước lớp./ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung hồn thiện câu trả lời.
(SGV trang 192)



<b>2- Hoạt động 2: Trò chơi “Thú săn mồi và con mồi”</b>


 Mục tiêu: Khắc sâu cho HS về tập tính dạy con của một số loài thú; gây hứng thú học tập
cho HS.


 Cách tiến hành:


- GV chia lớp thành 4 nhóm: 2 nhóm tìm hiểu về hổ sẽ đóng vai: hổ mẹ dạy con săn mồi; 2
nhóm tìm hiểu về hươu sẽ đóng vai hươu mẹ dạy con tập chạy để tự vệ.


- HS tham gia chơi./ Các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau.
<b>Củng cố, dặn dò:</b>


- HS đọc mục ghi nhớ SGK.


- GV nhận xét tiết học, biểu dương những cá nhân và nhóm học tốt.


<i>Thứ bảy ngày 19 tháng 04 năm 2008</i>
<b>Đạo đức</b>


<b>BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (T1)</b>


<b>I- Mục tiêu: (SGV trang 59)</b>
<b>II- Đồ dùng dạy - học:</b>


- Tranh ảnh, băng hình về tài nguyên thiên nhiên (mỏ than, dầu mỏ, rừng,...) hoặc cảnh tượng
phá hoại tài nguyên thiên nhiên.


<b>III-Các hoạt động dạy - học:</b>
<b>Giới thiệu bài: </b>



- GV giới thiệu bài.


<b>1- Hoạt động 1:Tìm hiểu thơng tin trang 44 SGK.</b>


 Mục tiêu: HS nhận biết vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống của con người;
vai trò của con người trong việc sử dụng & bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.


 Cách tiến hành:


- GV yêu cầu HS quan sát các tranh, ảnh & đọc các thông tin SGK rồi thảo luận dựa theo các
câu hỏi SGK.


- Các nhóm làm việc.


- Đại diện nhóm trình bày (mỗi nhóm 1 câu hỏi). / Nhận xét, bổ sung, GV kết luận.
- Mời HS đọc mục ghi nhớ SGK.


<b>2- Hoạt động 2: Làm BT1- SGK</b>


 Mục tiêu: HS nhận biết được 1 số tài nguyên thiên nhiên.
 Cách tiến hành:


- GV nêu yêu cầu BT.


- HS làm việc cá nhân để hoàn thành BT.


- GV mời 1 số HS trình bày./ Nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận: (SGK trang 60)



<b>3- Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (BT3- SGK)</b>


 Mục tiêu: HS biết đánh giá & bày tỏ thái độ các ý kiến có liên quan đến tài nguyên thiên
nhiên.


 Cách tiến hành:


- GV lần lượt đọc từng ý kiến trong BT1.


- HS bày tỏ ý kiến bằng cách giơ thẻ màu theo quy ước.
- GV mời 1 số HS giải thích lí do.


- GV kết luận: Các ý kiến b, c là đúng; các ý kiến a là sai. Tài nguyên thiên nhiên là có hạn,
con người cần sử dụng tiết kiệm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

- Tìm hiểu 1 số tài nguyên thiên nhiên của nước ta hoặc của địa phương.
<b>Tiếng Việt</b>


<b>ƠN LUYỆN CHÍNH TẢ</b>
<b>I- Mục đích, yêu cầu:</b>


- Nghe - viết đúng, trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài: “Một vụ đắm tàu” (Đoạn từ đầu…
băng cho bạn) SGK TV5/T2 trang 108).


- Làm BT để củng cố về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngồi.
<b>II- Các hoạt động dạy-học:</b>


<b>1- Hoạt động 1: Giới thiệu bài.</b>
- GV nêu yêu cầu tiết học.



<b>2- Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe- viết:</b>


- GV đọc đoạn bài chính tả / HS theo dõi trong SGK


- HS đọc thầm bài chính tả. GV nhắc các em quan sát hình thức trình bày , chú ý những từ ngữ
dễ viết sai.


- HS gấp SGK. GV đọc từng câu cho HS viết vào vở.


- GV đọc lại toàn bài 1 lượt / HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi.


- GV chấm chữa 5- 7 bài / HS đổi vở KT lẫn nhau hoặc tự đối chiếu SGK để chữa lỗi.
- GV nhận xét chung.


<b>3- Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm BT chính tả:</b>
 Bài 1:


a) Tìm trong bài những tên người, tên địa lí và viết lại những tên riêng đó.


b) Viết lại cho đúng những lỗi trong bài chính tả vừa viết, mỗi lỗi viết lại 1 dòng.


 Bài 2: Viết một đoạn văn ngắn (từ 5-7 câu) giới thiệu một cảnh đẹp ở quê em (có sử dụng tên
người, tên địa lí).


<b>Củng cố, dặn dị:</b>


- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí.


- GV nhận xét tiết học, biểu dương những cá nhân và nhóm học tốt.
<b>Sinh hoạt</b>



<b>SINH HOẠT ĐỘI</b>


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×