Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

CANXI HIDROXIT THANG PH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (80.63 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b> MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG (tt) </b>
Tiết 13 tuần 7 CANXI HIĐROXIT - THANG <b><sub>P</sub>H</b>
<b> </b>


A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:


- Biết được các tính chất vật lý, tính chất hố học quan trọng của canxi
hiđroxit;


- Biết cách pha chế dung dịch canxi hiđroxit;


- Biết các ứng dụng trong đời sống của canxi hiđroxit;
- Biết ý nghĩa độ pH của dung dịch.


2. Kỹ năng:


Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết các phương trình phản ứng và khả năng
làm bài tập định lượng.


B. Chuẩn bị:


- Dụng cụ: Cốc, đũa thuỷ tinh, phễu + giấy lọc, giá sắt, giá ống nghiệm,
ống nghiệm, giấy pH.


- Hoá cụ: CaO, dung dịch HCl, dung dịch NaCl, nước chanh, dung dịch
NH3.


C. Tiến trình bài giảng:


<b>Hoạt động của Giáo viên - Học sinh</b> <b>Nội dung</b>


Hoạt động 1: <i>15 phút</i>


- Học sinh 1: Em hãy nêu tính chất hóc
học của NaOH, viết PTPƯ minh họa?
- Học sinh 2: Lên bảng làm bài tập 2 sách
giáo khoa trang 30;


- Học sinh lớp nhận xét, giáo viên cho
điểm học sinh 1, 2.


Hoạt động 2: <i>5 phút</i>


Giáo viên: Gọi học sinh 1 đọc thơng tin
sách giáo khoa;


Giáo viên hướng dẫn nhóm cách pha chế
dung dịch Ca(OH)2 như sách giáo khoa;
Các nhóm tiến hành pha chế theo hướng
dẫn của giáo viên, thu dung dịch
Ca(OH)2;


Giáo viên: Dung dịch Ca(OH)2 có tên gọi
thơng thường là nước vôi trong.


Hoạt động 3: <i>10 phút</i>


Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo


I. Kiểm tra bài củ:



II. Tính chất vật lý:


- Hịa tan một ít vơi tôi Ca(OH)2 trong nước,
ta được một chất lỏng và vôi nước hoặc vôi
sữa;


- Lọc vôi nước ta được một chất lỏng trong
suốt không màu là dung dịch Ca(OH)2.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

nhóm, dự đốn tính chất hóa học của
Ca(OH)2 và giải thích vì sao có tính chất
này?


- Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác
nhận xét, bổ sung; lớp ghi bài.


- Theo em, dung dịch Ca(OH)2 tác dụng
lên chỉ thị màu như thế nào?


Giáo viên hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm sách giáo khoa để kết luận cho dự
đoán;


Giáo viên: Em cho biết axit tác dung với
bazơ cho ra sản phẩm gì? Ca(OH)2 có tính
chất này khơng? Vì sao? Em hãy lên bảng
viết PTPƯ này;


- Học sinh lớp bổ sung, lớp ghi bài;



Giáo viên: Em nhắc lại tính chất hóa học
của ơxit axit? Vậy Ca(OH)2 có tác dụng
với ơxit axit hay khơng? Vì sao? Sản
phẩm là gì?


Giáo viên: yêu cầu nhóm thảo luận và
viết PTPƯ vào bảng nhóm;


Giáo viên treo bảng của 2 nhóm, nhóm
khác nhận xét, bổ sung, lớp ghi bài;


Giáo viên: Dung dịch Ca(OH)2 còn tác
dụng với muối, ta sẽ học tính chất này
trong bài học sau.


Hoạt động 4: <i>3 phút</i>


Giáo viên: Em có thể kể một vài ứng
dụng của Ca(OH)2 mà em biết;


Học sinh khác bổ sung, lớp ghi bài.
Hoạt động 5: <i>5 phút</i>


Giáo viên: Giới thiệu cho học sinh hiểu
về thang pH, học sinh nghe và ghi bài;
Giáo viên: pH càng lớn thì độ dung dịch
của bazơ càng lớn; pH càng nhỏ thì độ
dung dịch của axit càng lớn;


Giáo viên: Giới thiệu về giấy pH, cách so


màu với thang màu để xác định độ pH.
Hướng dẫn học sinh dùng giấy pH để xác
định độ pH của các dung dịch;


Học sinh nhóm tiến hành xác định độ pH


Dung dịch Ca(OH)2 làm đổi màu quí tím
thành xanh, phenolphtalein không màu
thành hồng.


b. Tác dụng với axit:


Ca(OH)2 tác dụng với axit tạo thành muối
và nước


Ca(OH)2(dd) + 2HCl(dd)  CaCl2(dd) + 2H2O(l)
c.Tác dụng với oxit axit:


Dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với ôxit axit
tạo thành muối và nước


Ca(OH)2(dd) + CO2(k)  CaCO3(r) + H2O(l)


d. Tác dụng với dd muối:


IV. Ứng dụng:


Sách giáo khoa


V. Thang pH:



Người ta dùng thang pH để biểu thị độ axit,
độ bazơ của dung dịch:


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

trong:


- Nước chanh;
- Dung dịch NH3;
- Nước máy.


Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận
xét, bổ sung.


Hoạt động 6: <i>6 phút</i>


Giáo viên: Gọi 1 học sinh đọc ghi nhớ
sách giáo khoa;


Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận để
giải bài tập 1 sách giáo khoa trang 30;
Đại diện nhóm lên giải, nhóm khác nhận
xét, bổ sung; lớp ghi bài.


VI. Củng cố, luyện tập


1/ Bài tập 1 sách giáo khoa trang 30
a, CaCO3  CaO + CO2
b, CaO + CO2  CaCO3
c, CaO + H2O  Ca(OH)2



d, Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O
e, CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O


g, Ca(OH)2 + 2HNO3  Ca(NO3)2 + 2H2O
Hoạt động 7: <i>1 phút</i>


Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập 2, 3, 4 trang 30 sách giáo
khoa.


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×