Tải bản đầy đủ (.doc) (2 trang)

Gián án HSG PHONG ĐIỀN 2008-2009

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (84.34 KB, 2 trang )

PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
PHONG ĐIỀN
SBD: ............
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN
Năm học 2008 - 2009
MÔN THI : HOÁ HỌC - LỚP 8
Thời gian làm bài : 120 phút ( không kể thời gian giao đề )
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Câu 1 : ( 1,5 điểm )
Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
CaCO
3
+ HCl

CaCl
2
+ H
2
O + CO
2
NaOH + CuCl
2


Cu(OH)
2
+ NaCl
NaOH + FeCl
3



Fe(OH)
3
+ NaCl
Al + H
2
SO
4


Al
2
(SO
4
)
3
+ H
2
Fe(OH)
3

o
t
 →
Fe
2
O
3
+ H
2
O

KClO
3

o
t
→
KCl + O
2
Câu 2 : ( 1,5 điểm )
Lập công thức phân tử của chất có thành phần phần trăm theo khối lượng:
K: 24,68% ; Mn: 34,81% ; O: 40,51%
Câu 3 : ( 1,5 điểm )
Có 3 bình giống nhau chứa đầy các khí sau có cùng điều kiện.
- Bình A chứa khí êtylen ( C
2
H
4
)
- Bình B chứa khí mêtan ( CH
4
)
- Bình C chứa khí ôxy ( O
2
)
Em hãy nêu cách phân biệt 3 bình đó.
Câu 4 : ( 1,5 điểm )
Hòa tan 10 gam dung dịch axit sunfuric vào cốc đựng sẵn 100 gam nước. Cho tiếp
vào cốc 20 gam dung dịch bari clorua thấy có kết tủa trắng xuất hiện, cho thêm 0,65 gam
kim loại kẽm vào cốc, kẽm tan hết và thấy có khí thoát ra. Khối lượng khí thoát ra xác định
được là 0,02 gam. Lọc kết tủa cân được 2 gam. Xác định khối lượng dung dịch còn lại?

Câu 5 : ( 2 điểm )
Cho 2,8 gam oxit của kim loại R có hóa trị II phản ứng với dung dịch axit HCl, sau
phản ứng thu được muối RCl
2
và 0,9 gam nước
a/ Viết phương trình hóa hoc.
b/ Xác định tên kim loại..
Câu 6 : ( 2 điểm )
Cho dòng khí CO dư qua ống chứa 1,6 gam sắt (III) ô xít nung nóng, thu được sắt và
khí cácbonic.
a/ Tính khối lượng sắt thu được sau phản ứng.
b/ Tính thể tích khí cacbonic ở điều kiên tiêu chuẩn tạo thành.
Cho : Na: 23; S : 32; Fe : 56 ; O : 16 ; H : 1 ; C : 12 ; Cl : 35,5
-----------------***--------------
( Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hoặc bảng một số nguyên tố hoá
học
PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
PHONG ĐIỀN
SBD: ............
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN
Năm học 2008 - 2009
MÔN THI : HOÁ HỌC - LỚP 9
Thời gian làm bài : 120 phút ( không kể thời gian giao đề )
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Câu 1 : ( 1 điểm )
Có 3 chất rắn là BaO, SiO
2
, MgO. Dùng phương pháp hóa học để nhận biết chúng.
Viết các phương trình hóa học.
Câu 2 : ( 1,5 điểm )

Viết các phương trình hóa học để thực hiện dãy chuyển đổi hóa học sau:
A

B

C

D

Cu ( chọn A, B, C, D là những hợp chất khác
nhau của đồng)
Câu 3 : ( 1,5 điểm )
Từ dung dịch Ca(OH)
2
và dung dịch H
3
PO
4
, hãy viết phương trình hóa học các phản
ứng điều chế những muối phôtphat có thành phần phôtpho khác nhau.
Câu 4 : ( 1 điểm )
Hãy dự đoán các phản ứng có thể xảy ra trong thí nghiệm sau:
- Rót dung dịch HCl vào cốc đựng dung dịch NaOH
- Dùng thuốc thử nào để có thể nhận biết được sau phản ứng những chất nào còn
dư hoặc đã tác dụng với nhau vừa đủ? Giải thích?
Câu 5 : ( 1,5 điểm )
Trên 2 đĩa của một cái cân, người ta đặt 2 cốc đựng cùng một dung dịch HCl sao cho
cân thăng bằng. Thêm 4,2 gam muối NaHCO
3
vào cốc 1 thì phải thêm bao nhiêu gam bột

sắt vào cốc 2 để hai đĩa cân vẫn ở vị trí thăng bằng? Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn
toàn.
Câu 6 : ( 1,5 điểm )
Cho 1 gam sắt clorua ( chưa biết hóa trị của sắt) tác dụng với dung dịch AgNO
3
dư,
thu được 2,65 gam AgCl. Xác định công thức của sắt clorua nói trên?
Câu 7 : ( 2 điểm )
Ngâm 5,12 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
trong dung dịch CuSO
4
dư. Sau khi
phản ứng kết thúc, lọc lấy chất rắn không tan. Để hòa tan lượng chất rắn này cần 80 ml
dung dịch HCl 1M. Phản ứng xong vẫn còn 3,2 gam chất rắn màu đỏ không tác dụng với
dung dịch axit.
a/ Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
b/ Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng các chất có trong hỗn hợp ban
đầu?
Cho : Fe : 56 ; Ag : 108 ; Cu : 64 ; S : 32 ; O : 16 ; C : 12 ; H : 1 ; Cl : 35,5 ; Na : 23.
-----------------***--------------
( Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn hoặc bảng một số nguyên tố hóa học)

×