<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1></div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>
<b>THÀNH VIÊN TỔ 1 GỒM 10 THÀNH VIÊN :</b>
<b>1. PHAN THỊ TUYẾT MINH </b>
<b>2. HUỲNH HỮU KHÁNH </b>
<b>3. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NHƯ </b>
<b>4. NGUYỄN THỊ MỸ</b>
<b>5. NGUYỄN HUỲNH THỦY TIÊN</b>
<b>6. ĐẶNG THỊ THU TRANG</b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3></div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4></div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>
<i><b>I- VỊ TRÍ ĐỊA LÍ , PHẠM VI LÃNH THỔ VÀ SỰ </b></i>
<i><b>PHÂN CHIA HÀNH CHÍNH :</b></i>
<i><b>1- Vị trí và lãnh thổ :</b></i>
<b>Tỉnh Bình Dương nằm ở trung tâm miền Đơng Nam Bộ , có tọa độ </b>
<b>địa lí : </b>
<b>∙ 10</b>
<b>0</b>
<b>52’ – 11</b>
<b>0</b>
<b>30’ vó bắc ( kéo dài 0</b>
<b>0</b>
<b>38’ , tương đương 70 km )</b>
<b>∙ 106</b>
<b>0</b>
<b>20’ – 106</b>
<b>0</b>
<b>58’ kinh đông ( kéo dài 0</b>
<b>0</b>
<b>38’ ương đương</b>
<b>∙ 70 km )</b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>
<i><b>b -Tiếp giáp :</b></i>
<b>Phía Bắc giáp với : Bình Phước </b>
<b> Phía Đơng giáp với : Đồng Nai </b>
<b> Phía Tây giáp với : Tây Ninh </b>
<b> Phía Nam và Tây Nam giáp với : </b>
<b>TP. Hồ Chí Minh</b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>
<i><b>c - Diện tích tự nhiên :</b></i>
</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>
<i><b> d- Ý nghóa :</b></i>
<b>Bình Dương có vị trí tìm năng quan trọng </b>
<b>trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội </b>
<b>của vùng và của cả nước . Bình Dương có </b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>
<i><b>2- Sự phân chia hành chính :</b></i>
<i><b> a- Quá trình hình</b></i>
<i><b> thành tỉnh :</b></i>
Bình Dương là một phần của tỉnh Thủ Dầu Một xưa kia.
</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>
<i><b>b- Các đơn vị hành </b></i>
<i><b>chính :</b></i>
<b>Bình Dương có 01 </b>
thị xã
và 06 huyện
(với 89 xã/phường/thị trấn):
1 : Thị xã Thủ Dầu Một
2 : Huyện Bến Cát
</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>
<i><b>II – ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN</b></i>
<i><b> VÀ TÀI NGUN THIÊN </b></i>
<i><b>NHIÊN :</b></i>
<i><b> 1- Địa hình : </b></i>
Bình Dương nằm trong vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên
Nam Trung Bộ với đồng bằng sông Cửu Long nên địa hình
chủ yếu là những đồi thấp, thế đất bằng phẳng, nền địa
chất ổn định, vững chắc, phổ biến là những dãy đồi phù sa
cổ nối tiếp nhau với độ cao trung bình 20-25m so với mặt
biển, độ dốc 2-5°và độ chịu nén 2kg/cm². Đặc biệt có một
vài đồi núi thấp nhơ lên giữa địa hình bằng phẳng như núi
Châu Thới (Dĩ An) cao 82m và ba ngọn núi thuộc huyện
Dầu Tiếng là núi Ông cao 284,6m, núi La Tha cao 198m,
núi Cậu cao 155m.
</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>
<i><b>Phân chia khu vực địa hình theo độ cao</b></i>
<i><b> và dạng địa hình :</b></i>
Từ phía Nam lên phiá Bắc, theo độ cao
có các vùng địa hình:
- Vùng thung lũng bãi bồi, phân bố dọc
theo các sông Đồng Nai, sông Sài Gịn
và sơng Bé. Đây là vùng đất thấp, phù
sa mới, khá phì nhiêu, bằng phẳng, cao
trung bình 6-10m.
- Vùng địa hình bằng phẳng, nằm kế
tiếp sau các vùng thung lũng bãi bồi, địa
hình tương đối bằng phẳng, độ dốc
3-12°, cao trung bình từ 10-30m.
- Vùng địa hình đồi thấp có lượn sóng
yếu, nằm trên các nền phù sa cổ, chủ
yếu là các đồi thấp với đỉnh bằng
phẳng, liên tiếp nhau, có độ dốc 5-1200<sub> , </sub>
</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>
<i><b> b – Ảnh hưởng của địa hình tới </b></i>
<i><b>phân bố dân cư và phát triển kinh </b></i>
<i><b>tế – xã hội : </b></i>
<b>Địa hình khá bằng phẳng , độ dốc trung bình </b>
<b>thấp , đất đai thuận lợi cho việc mở rộng </b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>
<i><b>2- Khí hậu :</b></i>
<i><b> a- Đặc điểm :</b></i>
<b> * Khí hậu Bình Dương mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với </b>
<b>2 mùa rõ rệt:</b>
<b>Mùa mưa, từ tháng 5 - 11, -Mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước </b>
<b>đến tháng 4 năm sau.</b>
<b>- Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 - 2.000mm với số ngày có </b>
<b>mưa là 120 ngày. Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, tháng ít mưa nhất </b>
<b>là tháng 1. </b>
<b>- Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,5 °C, nhiệt độ trung bình tháng </b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>
<b>- Chế độ gió tương đối ổn định, </b>
<b>khơng chịu ảnh hưởng trực tiếp </b>
<b>của bão và áp thấp nhiệt đới. </b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>
<i><b> b- Ảnh hưởng của </b></i>
<i><b>khí hậu tới sản xuất :</b></i>
<b>THUẬN LỢI :</b>
<b>-Với nền nhiệt độ cao quanh năm , lượng ẩm phong </b>
<b>phú và ánh sáng dồi dào nên thuận lợi cho sự phát </b>
<b>triển một nền cơng nghiệp nhiệt đới tồn diện .</b>
<b>- Ít bị những hiện tượng thời tiết biến động phức </b>
<b>tạp như bão , lũ trên phạm vi rộng .</b>
<b>- Mùa khơ kéo dài , số ngày nắng cao thuận lợi cho </b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>
<b>KHÓ KHĂN :</b>
<b>-Nhiệt , ẩm cao dể làm nảy sinh sâu </b>
<b>bệnh , dịch bệnh , gây thiệt hại cho mùa </b>
<b>màng gia súc .</b>
<b>- Những diển biến thất thường về khí hậu </b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>
<i><b>3 – Thủy văn :</b></i>
<i><b>a- Mạng lưới </b></i>
<i><b>sơng ngịi , hồ :</b></i>
Trên địa bàn Bình Dương có
nhiều sơng lớn chảy qua, nhưng
quan trọng nhất là sơng Sài Gịn
và sơng Đồng Nai. Sông Đồng
Nai là một trong những sông lớn
của Việt Nam, có tổng chiều dài
450 km, trong đó chảy qua Bình
Dương 84 km.
<b>•* Đặc điểm chính của sông ngòi :</b>
<b>• - Mạng lưới va mật độ : thưa thớt thuộc loại trung bình .</b>
<b>• - Hướng dịng chảy :tây nam</b>
<b>• - Chế độ nước :thay đổi theo mùa , mùa nước lớn ( tương ứng với </b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>
<b>Thuận lợi : Có vai trị trong giao thơng vận tải </b>
<b>thủy , khai thác cát , thủy điện , thủy sản , cung </b>
<b>cấp nước tưới , phù sa, …….</b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20></div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>
<i><b> b- Nguồn nước ngầm :</b></i>
<b>- Ở Bình Dương nguồn nước ngầm tương đối phong phú , trữ </b>
<b>lượng lớn .</b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>
<i><b> 4 – Thổ nhưỡng :</b></i>
<i><b> a- Đặc điểm và phân </b></i>
<i><b>bố thổ nhưỡng :</b></i> <sub>* Các nhà thổ nhưỡng đã tìm thấy ở </sub>
Bình Dương 7 loại đất khác nhau,
nhưng chủ yếu là đất xám và đất đỏ
vàng. Theo kết quả tổng điều tra đất
năm 2000 thì hai loại đất này chiếm
76,5% diện tích tự nhiên tồn tỉnh, trong
đó đất xám chiếm 52,5%; đất đỏ vàng
chiếm 24,0%.
</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>
<i><b> b- Các loại thổ </b></i>
<i><b>nhưỡng :</b></i> <b>Có 5 loại nhóm đất :</b>
<b>•Nhóm đất xám :</b>
<b>• + Đất xám điển hình trên phù sa cổ .</b>
<b>• + Đất xám trên phù sa cổ có tầng kết von đá ong .</b>
<b>• + Đất xám mùn gley .</b>
<b>•Nhóm đất đỏ vàng :</b>
<b> + Đất vàng nâu trên phù sa cổ .</b>
<b> + Đất vàng nâu trên phù sa cổ có tầng kết von đá ong.</b>
<b> + Đất đỏ vàng trên đá phiến .</b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>
<b>Nhóm đất phù sa : </b>
<b> + Đất phù sa không được bồi thêm , chưa </b>
<b>phân dị .</b>
<b> + Đất phù sa khơng được bồi thêm , có tầng </b>
<b>loang lổ .</b>
<b> + Đất phù sa gley .</b>
<b> + Đất phù sa ngòi , suối .</b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>
<i><b> c- Ý nghóa :</b></i>
<b>- Đất thích hợp trồng nhiều loại </b>
<b>cây .</b>
<b> - Mặt bằng ổn định tương dối </b>
<b>vững chắc .</b>
<b>Hiện trạng sử dụng đất : khai </b>
<b>thác và sử dụng đất khơng hợp lí </b>
<b>, đất bị ô nhiễm bởi các chất </b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>
<b>Quy hoạch sử dụng đất nhằm sử dụng nguồn tài nguyên đất </b>
<b>nhằm sử dụng nguồn tài nguyên đất và nước một cách bền </b>
<b>vững , bảo đảm giửa khai thác và bồi dưỡng đất , tránh khai </b>
<b>thác kiệt quệ , hạn chế ô nhiễm đất do chất thải , nước thải , </b>
<b>sử dụng phân bón , thuốc trừ sâu . </b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>
<i><b>5- Tài nguyên sinh vaät :</b></i>
<i><b> a- Hiện trạng </b></i>
<i><b>thảm thực vật </b></i>
<i><b>tự nhiên :</b></i>
<i><b>Rừng :</b></i>
•
<b>Thuận lợi : khí hậu nhiệt đới cận xích đạo </b>
<b>Đất trồng đa dạng nguồn nước dồi dào diện </b>
<b>tích đất rộng lớn </b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>
<b>Khó khăn :khai thác quá mức , do chiến </b>
<b>tranh , do cháy rừng ………</b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29></div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30></div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31></div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32></div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33></div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34></div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35></div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>
<i><b> b- Các lồi động </b></i>
<i><b>vật và giá trị : </b></i>
<i><b>b- Các lồi động </b></i>
<i><b>vật và giá trị :</b></i>
<b>Trước đây , khi diện tích rừng cịn che phủ phần lớn lãnh </b>
<b>thổ , khu hệ động vật trên địa bàn tỉnh Bình Dương khá </b>
<b>phong phú và đa dạng . Sau này , do chiến tranh , săn bắt , </b>
<b>khai hoang làm diện tích rừng suy giảm kéo theo động vật </b>
<b>hoang dã bị suy giảm . </b>
<b>Tồng số loài thú hiện con 21 loài , 6 bộ , 18 họ , trong đó có 17 </b>
<b>lồi q hiếm phân bố ở các khu vực còn rừng trong tỉnh .</b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>
<i><b>6- Khống sản :</b></i>
<b>- </b>
<b>Các loại khống sản chính :</b>
<b>Có 9 loai khống sản </b>
<b>chính : caolanh , đất , đá , sét , cát ,cát kết , cuội </b>
<b>sỏi , laterit , than bùn</b>
<b>Phân bố : ở sông và rãi rác khắp cả vùng .</b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>
<b>- </b>
<b>Ý nghĩa : </b>
<b>có giá trị </b>
<b>kinh tế cao ở các </b>
<b>ngành cơng nghiệp </b>
<b>khai khống , hóa </b>
<b>chất , giao thong vận </b>
<b>tải , tiểu thu công </b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39></div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40></div>
<!--links-->
529 Phát triển hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong thời kỳ hội nhập kinh tế Quốc tế