Tải bản đầy đủ (.pdf) (82 trang)

Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã bộc bố huyện pác nặm tỉnh bắc kạn giai đoạn 2013 2016

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (898.44 KB, 82 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------

NGUYỄN THANH HUYỀN
Tên đề tài :
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ BỘC BỐ, HUYỆN PÁC NẶM
TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2013-2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Văn bằng 2

Chuyên ngành

:Quản lý đất đai

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa học

:2015– 2017

Thái Nguyên, năm 2017



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------

NGUYỄN THANH HUYỀN
Tên đề tài :
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ BỘC BỐ, HUYỆN PÁC NẶM
TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2013-2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Văn bằng 2

Chuyên ngành

:Quản lý đất đai

Lớp

: VB2 – QLĐĐ – K47

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa học


:2015– 2017

Giảng viên hƣớng dẫn

: TS. Vũ Thị Thanh Thủy

Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và đƣợc rèn luyện tại Trƣờng Đại Học Nông
Lâm Thái Nguyên dƣới sự dạy dỗ và giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cơ trong trƣờng
nói chung và khoa Quản lý tài nguyên nói riêng em đã đƣợc trang bị kiến thức cơ
bản và chuyên môn cũng nhƣ lối sống, tạo cho em một hành trang vững chắc trong
cuộc sống sau này.
Xuất phát từ lịng kính trọng và lịng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm
ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ,
đồng thời em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị đang công tác tại UBND
xã Bộc Bố đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu đề tài. Đặc biệt để
hồn thành báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lực bản
thân, em còn đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của cơ giáo TS. Vũ Thị
Thanh Thủy ngƣời đã hƣớng dẫn em thực hiện đề tài này.
Trong thời gian nghiên cứu đề tài, mặc dù em đã cố gắng hết sức nhƣng
do chƣa có nhiều kinh nghiệm và kiến thức của bản thân cịn hạn chế nên
khơng tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng
góp của thầy cơ giáo để đề tài của em đƣợc hồn chỉnh và sâu sắc hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Thanh Huyền


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Cơ cấu các loại đất ....................................................................................22
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 .............................................................37
Bảng 4.3: Biến động các loại đất đai năm 2010 - 2015 ............................................38
Bảng 4.4. Kết quả chuyển nhƣợng QSDĐ tại khu vƣ̣c nghiên cƣ́u của

xãBộc Bố,

huyện Pác Nặm giai đoạn 2013 – 2016.....................................................................42
Bảng 4.5: Kết quả cấp giấy chứng nhận QSDĐ theo hình thức chuyển nhƣợng
QSDĐ trên địa bàn xã Bộc Bố giai đoạn 2013 - 2016 ..............................................43
Bảng 4.6. Kết quả tặng cho QSDĐ tại khu vƣ̣c nghiên cƣ́u của

xã Bộc Bố, huyện

Pác Nặm giai đoạn 2013 – 2016 ...............................................................................44
Bảng 4.7. Kết quả thừa kế QSDĐ tại khu vƣ̣c nghiên cƣ́ucủa xã Bộc Bố, huyện Pác
Nặm giai đoạn 2013 – 2016 ......................................................................................46
Bảng 4.8. Kết quả thế chấp , bảo lãnh QSDĐ tại khu vƣ̣ c nghiên cƣ́ucủa xã Bộc Bố,
huyện Pác Nặm giai đoạn 2013 – 2016.....................................................................48
Bảng 4.9. Tổng hợp kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại xã Bộc Bố, huyện Pác
Nặm giai đoạn 2013 – 2016 ......................................................................................51
Bảng 4.10. Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và ngƣời dân xã Bộc Bố,

huyện Pác Nặm tại khu vực nghiên cứu về những quy định chung củachuyển
QSDĐ ........................................................................................................................53
Bảng 4.11. Sự hiểu biết của ngƣời dân xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm tại khu vực
nghiên cứu về hình thức chuyển đổi QSDĐ .............................................................55
Bảng 4.12. Sự hiểu biết của ngƣời dân xã Bộc Bố, huyện Pác Nặmtại khu vực
nghiên cứu về hình thức cho thuê và cho thuê lại QSDĐ .........................................56
Bảng 4.13. Sự hiểu biết của ngƣời dân xã Bộc Bố, huyện Pác Nặmtại khu vực
nghiên cứu về hình thức thừa kế QSDĐ ...................................................................57
Bảng 4.14. Sự hiểu biết của ngƣời dân xã Bộc Bố, huyện Pác Nặmtại khu vực
nghiên cứu về hình thức tặng cho QSDĐ .................................................................59


iii

Bảng 4.15. Sự hiểu biết của ngƣời dân xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm tại khu vực
nghiên cứu về hình thức thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ ...............................60
Bảng 4.16. Sự hiểu biết của ngƣời dân xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm tại khu vực
nghiên cứu về hình thức góp vốn QSDĐ ..................................................................61


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ, cụm từ
QSDĐ
UBND

Nghĩa của từ, cụm từ
Quyền sử dụng đất

Uỷ ban nhân dân

CNH

Cơng nghiệp hố

KT – XH

Kinh tế - xã hội

PLĐĐ

Pháp luật đất đai

QSD

Quyền sử dụng

DTTN

Diện tích tự nhiên

TTCN

Tiểu thủ cơng nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn


TDTT

Thể dục thể thao

CBQL

Cán bộ quản lý

ND

Ngƣời dân

TB

Trung bình

ĐVT

Đơn vị tính

BTXM

Bê tông xi măng


v

MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1

1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài ............................................................................. 5
2.2.1. Các văn bản của Nhà nƣớc...................................................................... 5
2.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài ........................................................................... 7
2.3.1.Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất ................................................ 8
2.3.2 Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất ........................... 12
2.4. Sơ lƣợc về tình hình chuyển QSDĐ của huyện Pác Nặm và xã Bộc Bố . 15
2.4.1.Tình hình chuyển QSDĐ của huyện Pác Nặm....................................... 15
2.4.2. Tình hình chuyển QSDĐ của xã Bộc Bố .............................................. 16
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 17
3.1. Địa điểm, thời gian và đối tƣợng nghiên cứu .......................................... 17
3.1.1. Địa điểm ................................................................................................ 17
3.1.2. Thời gian ............................................................................................... 17
3.1.3. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 17
3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 17
3.3. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi .......................................... 17
3.3.1. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 17
3.3.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................................... 17


vi

3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 18
3.4.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 18
3.4.2. Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích xử lý số liệu .................................... 18

3.4.5. Phƣơng pháp chuyên gia ....................................................................... 19
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 20
4.1.Điều tra cơ bản của xã Bộc Bố.................................................................. 20
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 20
4.1.3. Thực trạng môi trƣờng .......................................................................... 25
4.1.4. Tác động của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất ............................ 26
4.1.5. Đặc điểm kinh tế xã hội của xã Bộc Bố ................................................ 27
4.1.6. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trƣờng .. 35
4.2. Tình hình sử dụng đất của xã Bộc Bố, Huyện Pác Nặm từ năm 2013 đến
năm 2016 ....................................................................................................... 35
4.3. Biến động sử dụng đất giai đoạn 2013 - 2016 ......................................... 38
4.1.4. Sơ lƣợc về thực trạng quản lý đất đai của xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm 40
4.2. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Bộc Bố,
huyện Pác Nặm giai đoạn 2013 - 2016 ........................................................... 41
4.2.1. Đánh giá kết quả chuyển đổi QSDĐ tại khu vƣ̣c nghiên cƣ́u của xã Bộc
Bố, huyện Pác Nặm giai đoạn 2013 – 2016 .................................................... 41
4.2.2. Đánh giá kết quả chuyển nhƣợng QSDĐ tại khu vƣ̣c nghiên cƣ́u của xã
Bộc Bố, huyện Pác Nặm giai đoạn 2013 – 2016 ............................................ 41
4.2.3. Đánh giá kết quả tặng cho QSDĐ tại khu vƣ̣c nghiên cƣ́u của

xã Bộc

Bố, huyện Pác Nặm giai đoạn 2013 – 2016 .................................................... 44
4.2.4. Đánh giá kết quả thừa kế QSDĐ tại khu vƣ̣c nghiên cƣ́u của xã Bộc Bố,
huyện Pác Nặm giai đoạn 2013 – 2016........................................................... 46
4.2.5. Đánh giá kết quả cho thuê , cho thuê lại QSDĐ tại khu vƣ̣c nghiên cƣ́u
của xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm giai đoạn 2013 – 2016 ................................. 47


vii


4.2.6. Đánh giá kết quả thế chấp , bảo lãnh QSDĐ tại khu vƣ̣c nghiên cƣ́u của
xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm giai đoạn 2013 – 2016........................................ 48
4.2.7. Đánh giá kết quả góp vốn QSDĐ tại khu vƣ̣c nghiên cƣ́u của huyện xã
Bộc Bố, huyện Pác Nặm giai đoạn 2013 – 2016 ............................................ 50
4.2.8. Tổng hợp và đánh giá kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền sử
dụng đất tại xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm giai đoạn 2013 - 2016 .................... 51
4.3. Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và ngƣời ngƣời dân huyện Pác
Nặmvề chuyển QSDĐ ..................................................................................... 52
4.3.1. Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và ngƣời dân
xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm tại khu vực nghiên cứu về những quy
định chung của chuyển QSDĐ ........................................................................ 53
4.3.2. Đánh giá sự hiểu biết của ngƣời dân xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm tại khu
vực nghiên cứu về các hình thức chuyển đổi QSDĐ ...................................... 55
4.3.3. Tổng hợp ý kiến của các cán bộ quản lý trong công tác
chuyển QSDĐ ................................................................................................. 62
4.3.4.Tổng hợp ý kiến của ngƣời dân huyện Pác Nặm về công tác
chuyển QSDĐ ................................................................................................. 63
4.4. Đề xuất giải pháp ..................................................................................... 63
4.4.1. Giải pháp về chính sách ........................................................................ 63
4.4.2. Giải pháp về quản lý ............................................................................. 64
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................ 65
5.1. Kết luận .................................................................................................... 65
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

PHẦN 1

MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn
tại, phát triển của con ngƣời và các sinh vật khác trên trái đất, là tƣ liệu sản
xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là nơi
sinh sống, lao động của con ngƣời. Đất đai là tài nguyên có hạn về số lƣợng,
về diện tích, có tính cố định về vị trí.
Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, việc đẩy nhanh công cuộc cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc dẫn đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng diễn ra
ồ ạt, cùng với nó là nhu cầu sử dụng đất cho các hoạt động Xuất phát từ nhu
cầu thực tế phát triển và hội nhập, Đảng và Nhà nƣớc ta đã ln quan tâm đến
việc hồn thiện hệ thống pháp Luật Đất đai. Chuyển quyền sử dụng đất là một
trong những quyền lợi cơ bản của ngƣời sử dụng đất. Trên thực tế, chuyển
quyền sử dụng đất là một hoạt động diễn ra từ xƣa đến nay và tồn tại dƣới
nhiều hình thức rất đa dạng. Tuy nhiên chỉ đến Luật Đất đai 1993 chuyển
quyền sử dụng đất mới đƣợc quy định một cách có hệ thống về các hình thức
chuyển quyền cũng nhƣ trình tự thủ tục thực hiện các quyền đó. Trong q
trình thực hiện và sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai năm 2003 ra đời, hoàn thiện
hơn và khắc phục những tồn tại của Luật Đất đai năm 1993, những vấn đề về
chuyển quyền sử dụng đất đƣợc quy định chặt chẽ và cụ thể về số hình thức
chuyển quyền (thêm 3 hình thức chuyển quyền sử dụng đất là tặng cho, góp
vốn và bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất) và thủ tục chuyển quyền cũng
nhƣ nhiều vấn đề liên quan khác.Hiện nay để phù hợp với tình hình đất nƣớc
nhà nƣớc ta lại một lần nữa sửa đổi cho ra đời bộ luật luật đất đai năm 2013
trên cơ sở bộ luật đất đai năm 2003 đƣợc Quốc hội khố XIII thơng qua ngày


2

29 tháng 11 năm 2013, chính thức có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2014

gồm 14 chƣơng với 212 điều, tăng 7 chƣơng, 66 điều so với Luật đất đai năm 2003.
Xã Bộc Bố là một xã vẫn cịn nhiều khó khăn thuộc huyện Pác Nặm,
tỉnh Bắc Kạn. Trong những năm qua, đặc biệt là nhiều năm trở lại đây việc
thực hiện quyền và nghĩa vụ của Nhà nƣớc đại diện chủ sở hữu và chủ sử
dụng đất trong quản lý và sử dụng đất đai đã đạt đƣợc nhiều thành tích đáng
kể song vẫn gặp nhiều khó khăn nhất định trong q trình thực hiện Luật Đất đai.
Xuất phát từ thực tiễn và nhu cầu trên, đƣợc sự nhất trí của Ban giám
hiệu Nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, Trƣờng Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, dƣới sự hƣớng dẫn của cô giáo Vũ Thị Thanh
Thủy, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác chuyển quyền sử
dụng đất trên địa bàn xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn
2013 - 2016”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Bộc Bố,
huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạngiai đoạn 2013 – 2016 .
- Đánh giá những thuận lợi , khó khăn của cơng tác chuyển quyền sử
dụng đất trên địa bàn xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạngiai đoạn
2013– 2016.
- Đề xuất những giải pháp thích hợp để góp phần giải quyết những khó
khăn , tồn tại và làm tăng tiến độ của công tácchuyển quyền sử dụng đất của
xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2013 – 2016 .
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững các quy định trong Luật đất đai và các văn bản dƣới luật về
công tác chuyển quyền sử dụng đất .
- Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về việc chuyển quyền sử dụng đất
tại địa phƣơng.


3


- Các số liệu thu thập , điều tra phải chính xác , phản ánh trung thực
khách quan.
- Phân tích , so sánh , đánh giá lấy các quy định trong văn bản pháp luật
đất đai của các cấp , các ngành làm chuẩn.
Kiến nghị và đề xuất đƣa ra phải có tính khả thi , phù hợp với thực trạng và
điều kiện của địa phƣơng.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa về học tập: Giúp sinh viên vận dụng đƣợc những kiến thức đã
học vào thực tế.
Ý nghĩa trong thực tế: Việc đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất sẽ
giúp sinh viên hiểu rõ hơn về công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai tại địa phƣơng,
từ đó có thể đƣa ra những giải pháp khả thi để giải quyết những khó khăn và hồn
thiện cơng tác quản lý nhà nƣớc về đất đai trong thời gian tiếp theo.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Việc chuyển QSDĐ là cơ sở cho việc thay đổi quan hệ pháp luật đất
đai. Trong quá trình sử dụng đất đai từ trƣớc tới nay ln ln có sự biến
động do chuyển QSDĐ. Mặc dù, trong Luật Đất đai năm 1987 Nhà nƣớc đã
quy định một phạm vi hạn hẹp trong việc chuyển QSDĐ nhƣ chỉ quy định cho
phép chuyển quyền sử dụng đối với đất nông nghiệp, còn khả năng chuyển
đổi, chuyển nhƣợng, cho thuê, thế chấp và thừa kế các loại đất khác hầu nhƣ
bị cấm đoán. Nhƣng thực tế các quyền này diễn ra rất sôi động và trốn tránh
sự quản lý của Nhà nƣớc.
Đến Luật Đất đai năm 1993 Nhà nƣớc đã ghi nhận sự thay đổi mối
quan hệ đất đai toàn diện. Nhà nƣớc đã thừa nhận đất đai có giá trị sử dụng và

coi nó là một loại hàng hố đặc biệt, cho phép ngƣời sử dụng đƣợc quyền
chuyển quyền khá rộng rãi theo quy định của pháp luật dƣới các hình thức
chuyển đổi, chuyển nhƣợng, cho thuê, thế chấp và thừa kế QSĐĐ, các quyền
này đƣợc quy định tại Điều 73 Luật Đất đai 1993. Tuy vậy, Luật Đất đai 1993
đã đƣợc soạn với tinh thần đổi mới của hiến pháp 1992 và trong quá trình
thực hiện đã đƣợc bổ sung hai lần (vào năm 1998 và năm 2001) cho phù hợp.
Sau 10 năm thực hiện đã thu đƣợc kết quả đáng kể, góp phần to lớn vào
cơng tác quản lý đất đai của Nhà nƣớc trong thời kỳ đổi mới, thúc đẩy nền
kinh tế Việt Nam phát triển. Song trong quá trình thực hiện Luật Đất đai 1993
cũng bộc lộ nhiều điểm còn chƣa phù hợp với sự đổi mới và phát triển của đất
nƣớc trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá. Để khắc phục những tồn tại
của Luật Đất đai 1993, đồng thời tạo hành lang pháp lý điều chỉnh các quan
hệ về đất đai, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khố XI thơng qua Luật Đất đai 2003.


5

Đến Luật Đất đai 2003 Nhà nƣớc vẫn tiếp tục mở rộng quyền đƣợc
chuyển quyền sử dụng đất của ngƣời sử dụng đất nhƣ Luật Đất đai 1993
nhƣng cụ thể hoá hơn về các quyền chuyển quyền và bổ sung thêm việc
chuyển quyền dƣới hình thức cho tặng QSDĐ, góp vốn và bảo lãnh bằng giá
trị QSDĐ và thủ tục cũng nhƣ nhiều vấn đề khác liên quan.
Để khắc phục những khó khăn cịn tồn tại và hồn thiện hơn Luật đất
đai 2013 ra đời với 7 hình thức chuyển QSDĐ :
Quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất
Quyền chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất
Quyền cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất
Quyền thừa kế quyền sử dụng đất
Quyền tặng cho quyền sử dụng đất
Quyền thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất

Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất .
Nhƣ vậy, việc thực hiện các quyền năng cụ thể không chỉ đối với đất
nông nghiệp mà còn đối với mọi loại đất. Nhà nƣớc chỉ không cho phép
chuyển quyền sử dụng đất trong 3 trƣờng hợp sau:
Đất sử dụng khơng có giấy tờ hợp pháp.
Đất giao cho các tổ chức mà pháp luật quy định khơng đƣợc chuyển
quyền sử dụng.
Đất đang có tranh chấp.
2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
2.2.1. Các văn bản của Nhà nước
- Hiến pháp nƣớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013
- Bộ luật Dân sự 2015;
- Luật thuế sử dụng đất và nhà ở;
- Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất;


6

- Luật đất đai sửa đổi năm 2013 đƣợc Quốc hội khố XIII thơng qua
ngày 29 tháng 11 năm 2013, chính thức có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 7 năm
2014 gồm 14 chƣơng với 212 điều, tăng 7 chƣơng, 66 điều so với Luật đất đai
năm 2003.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy
định về giá đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy
định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nƣớc.
- Thông tƣ số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trƣờng Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử

dụng đất, thu hồi đất;
- Thông tƣ 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Hồ sơ
địa chính;
-Thơng tƣ số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trƣờng quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất.
2.2.2. Các văn bản của UBND tỉnh Bắc Kạn
- Quyết định số 628/2010/QĐ-UBND ngày 08/4/2010 của UBND tỉnh
Bắc Kạn về việc ban hành Quy định một số chính sách cụ thể về bồi thƣờng,
hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
- Quyết định số 750/2009/QĐ-UBND ngày 14/4/2009 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Bắc Kạn về việc quy định một số nội dung cụ thể trong công tác
quản lý nhà nƣớc về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Quyết định số 1928/2010/QĐ-UBND ngày 17/9/2010 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc điều chính, bổ sung một số điều của Bản quy


7

định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý đất đai áp dụng trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo quyết định số 750/2009/QĐ-UBND
ngày 14/4/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
- Quyết định số 1562/2010/QĐ-UBND ngày 29/7/2010 Quy định một
số nội dung cụ thể về cấp giấy chứng nhận QSD đất, QSH nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
2.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Cùng với sự phát triển của toàn cầu, Việt Nam đang dần đổi mới với xu
thế hiện đại hóa đất nƣớc. Xã hội ngày càng phát triển, thị trƣờng đất đai ngày
càng sơi động. Vì vậy nhu cầu chuyển QSDĐ của ngƣời sử dụng cũng nhƣ
công tác quản lý hành chính nhà nƣớc về đất đai là một yếu tố khách quan

nhằm đạt tới một sự phát triển cao hơn, phù hợp hơn nhằm đáp ứng yêu cầu
ngày càng cao của ngƣời sử dụng cũng nhƣ toàn xã hội.
Xã Bộc Bố là một xã của huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.
Xã Bộc Bố có tổng số diện tích 2543,3 ha, dân số khoảng 2639 ngƣời, mật độ
dân số tƣơng ứng 4,86 ngƣời/ha.
Năm 2003, huyện Pác Nặm đƣợc thành lập và xã Bộc Bố trở thành
huyện lị của huyện. Tuy là huyện lị song Bộc Bố khơng có tuyến quốc lộ nào
chạy qua mà duy nhất có tuyến ĐT.258B bắt nguồn từ Thị trấn Chợ rã lên
Bộc bố và kết thúc tại xã Cao Tân, hiện nay tuyến ĐT.258B đã đƣợc nâng cấp
nên đi lại thuận lợi vì tuyến Tin đồn-Cao tân đã hồn thiện, đảm bảo bảo lƣu
thơng hàng hóa và giao lƣu kinh tế trong toàn huyện.
Xã Bộc Bố đƣợc chia thành các xóm bản: Đơng Lẻo, Nà Phẩn, Khâu
Đấng, Nà Coóc, Phiêng Lủng, Nặm Mây, Nà Hoi, Khâu Phảng, Khâu Vai, Nà
Nghè, Khuổi Bẻ, Nà Lẩy, Lủng Pảng, Nà Lẹng, Nà Phầy.
Vị trí địa lý
- Phía Bắc giáp với xã Nhạn Môn, xã Bằng Thành.


8

- Phía Đơng giáp với xã Bằng Thành, xã Xn La.
- Phía Nam giáp với xã Cổ Linh.
- Phía Tây giáp với xã Giáo Hiệu, xã Nhạn Mơn.
Vì vậy đất đai của xã cũng trở lên có giá trị, nhu cầu đất sử dụng cho
các mục đích về an ninh quốc phịng, cho phát triển các ngành cũng tăng
nhanh chóng. Chính nhu cầu thực tiễn này mà chuyển QSDĐ đã trở thành vấn
đề quan tâm lớn không chỉ của ngƣời dân mà còn của các cấp, các ngành nhất
là cơ quan quản lý đất đai ở địa phƣơng. Thực tế cho thấy rằng trong thời gian
qua, kể từ khi Luật Đất đai 2013 ra đời và có hiệu lực, đã tạo cơ sở pháp lý
chặt chẽ cho việc quản lý và sử dụng đất trên cơ sở hoàn thiện các nội dung

quản lý nhà nƣớc về đất đai cũng nhƣ hoàn thiện điều chỉnh các mối quan hệ
về đất đai. Các cấp lãnh đạo UBND xã Bộc Bố cùng với các ngành liên quan
đã xây dựng nhiều kế hoạch cho các hoạt động trong lĩnh vực đất đai nhằm
đẩy mạnh hoạt động chuyển QSDĐ tại địa phƣơng, từ đó góp phần vào sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội nói chung cũng nhƣ sự phát triển thị trƣờng
đất đai nói riêng.
Luật đất đai 2013 quy định có 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất đó
là: chuyển đổi; chuyển nhƣợng; cho thuê và cho thuê lại; thừa kế; tặng cho
QSDĐ; thế chấp; góp vốn bằng giá trị QSDĐ
2.3.1.Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
2.3.1.1. Quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất
Chuyển đổi quyền sử dụng đất là phƣơng thức đơn giản nhất của việc
chuyển quyền sử dụng đất. Hành vi này chỉ bao hàm việc “đổi đất lấy đất”
giữa các chủ thể sử dụng đất, nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất
cho phù hợp, khắc phục tình trạng phân tán đất đai hiện nay.
- Hộ gia đình, cá nhân đƣợc nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất nông

nghiệp phải là ngƣời cùng một xã, phƣờng, thị trấn với ngƣời chuyển đổi.


9

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nơng nghiệp do đƣợc Nhà nƣớc giao

đất hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhƣợng, nhận thừa kế, đƣợc tặng cho
quyền sử dụng đất hợp pháp từ ngƣời khác thì đƣợc chuyển đổi quyền sử
dụng đất nơng nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng xã,
phƣờng, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nơng nghiệp.
- Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo
chủ trƣơng chung về “Dồn điền đổi thửa” quy định ởĐiều 78 - Nghị định

43/2014/NĐ-CP.
2.3.1.2 Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất là hình thức phổ thơng nhất của
việc chuyển quyền sử dụng đất. Nó là việc chuyển quyền sử dụng đất cho
ngƣời khác trên cơ sở có giá trị. Trong trƣờng hợp này ngƣời đƣợc nhận đất
phải trả cho ngƣời chuyển quyền sử dụng một khoản tiền hoặc hiện vật ứng
với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có đƣợc quyền sử dụng đất và tất cả chi phí
đầu tƣ làm tăng giá trị của đất đó.
Hiện nay, Luật Đất đai 2013 cho phép chuyển nhƣợng quyền sử dụng
đất rộng rãi khi đất có đủ 4 điều kiện nêu ở khoản 1, khoản 3 Điều 188 Luật
Đất đai năm 2013.
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đƣợc nhận chuyển nhƣợng
quyền sử dụng đất trừ các trƣờng hợp qui định tại Điều 176 Luật đất đai 2013.
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khơng đƣợc nhận chuyển nhƣợng, nhận
tặng cho quyền sử dụng đất đối với trƣờng hợp mà pháp luật không cho phép
chuyển nhƣợng, tặng cho quyền sử dụng đất.
+ Tổ chức kinh tế không đƣợc nhận chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất
chuyên trồng lúa nƣớc, đất rừng phịng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình,
cá nhân, trừ trƣờng hợp đƣợc chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đã đƣợc xét duyệt.


10

+ Hộ gia đình, cá nhân khơng trực tiếp sản xuất nông nghiệp không
đƣợc nhận chuyển nhƣợng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nƣớc.
2.3.1.3 Quyền cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất là việc ngƣời sử dụng đất
nhƣờng quyền sử dụng đất của mình cho ngƣời khác theo sự thoả thuận trong
một thời gian nhất định bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật.

Cho thuê lại khác cho thuê là đất mà ngƣời sử dụng nhƣờng quyền sử
dụng cho ngƣời có nguồn gốc đất từ thuê. Trong Luật Đất thì việc cho thuê lại
chỉ diễn ra với đất mà ngƣời sử dụng đã thuê của Nhà nƣớc trong một số
trƣờng hợp nhất định.
2.3.1.4 Quyền thừa kế quyền sử dụng đất
Thừa kế quyền sử dụng đất là việc ngƣời sử dụng đất khi chết để lại
quyền sử dụng đất của mình cho ngƣời khác theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Quan hệ thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhƣợng, nội
dung của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị
xã hội.
Từ Luật Đất đai 1993 trở đi Nhà nƣớc thừa nhận quyền sử dụng đất có
giá trị và cho phép ngƣời sử dụng đƣợc chuyển quyền sử dụng đất rộng rãi
theo quy định của pháp luật. Từ đó, quyền sử dụng đất đƣợc coi nhƣ một tài
sản dân sự đặc biệt nên ngƣời sử dụng đất có quyền để thừa kế. Vì vậy, quyền
này chủ yếu tuân theo quy định của Bộ luật Dân sự về để thừa kế. Dƣới đây là
một vài quy định cơ bản về thừa kế:
- Nếu những ngƣời đƣợc hƣởng thừa kế quyền sử dụng đất của ngƣời

đã mất mà khơng tự thoả thuận đƣợc thì cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền
phải căn cứ vào di chúc mà chia.
- Nếu toàn bộ di chúc hợp pháp hoặc phần nào của di chúc hợp pháp thì

chia theo di chúc.


11

- Nếu khơng có di chúc thì hoặc tồn bộ di chúc không hợp pháp hoặc

phần nào không hợp pháp thì chỉ chia những phần khơng hợp pháp theo pháp luật.

- Chia theo pháp luật là chia theo 3 hàng thừa kế, ngƣời trong cùng một

hàng đƣợc hƣởng nhƣ nhau, chỉ khi khơng cịn ngƣời nào hàng trƣớc thì
những ngƣời ở hàng sau mới đƣợc hƣởng.
- Hàng 1 gồm: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con

nuôi của ngƣời đã chết.
- Hàng 2 gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột,

em ruột của ngƣời đã chết.
- Hàng 3 gồm: cụ nội, cụ ngoại của ngƣời chết; bác ruột, chú ruột, cậu

ruột, cơ ruột, gì ruột của ngƣời chết; cháu ruột của ngƣời chết mà ngƣời chết
là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cơ ruột, gì ruột (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007).
2.3.1.5 Quyền tặng cho quyền sử dụng đất
Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng
đất cho ngƣời khác theo quan hệ tình cảm mà ngƣời chuyển quyền sử dụng
không thu lại tiền hoặc hiện vật nào cả. Nó thƣờng diễn ra theo quan hệ tình
cảm huyết thống, tuy nhiên cũng khơng loại trừ ngồi quan hệ này.
Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền khơng phải
là mới nhƣng trƣớc đây khơng có quy định trong Luật Đất đai nên khi thực
tiễn phát sinh ngƣời ta cứ áp dụng các quy định của hình thức thừa kế sang để
thực hiện.
2.3.1.6 Quyền thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất
Thế chấp quyền sử dụng đất là việc ngƣời sử dụng đất mang quyền sử
dụng đất của mình đến thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế
hoặc cá nhân nào đó theo qui định của pháp luật để vay tiền hoặc mua chịu
hàng hoá trong một thời gian nhất định theo thoả thuận.Vì vậy, ngƣời ta cịn
gọi thế chấp là chuyển quyền nửa vời.



12

Thế chấp quyền sử dụng đất trong quan hệ tín dụng là một quy định đã
giải quyết đƣợc một số vấn đề cơ bản sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và cá nhân đƣợc vay vốn

để phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu cấp thiết chính đáng của ngƣời lao động.
- Tạo cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế cho ngân hàng và tổ chức tín dụng

cũng nhƣ những ngƣời cho vay khác thực hiện đƣợc chức năng và quyền lợi
của họ (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007).
2.3.1.7 Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất là việc ngƣời sử dụng
đất có quyền coi giá trị quyền sử dụng đất của mình nhƣ một tài sản dân sự
đặc biệt để góp với ngƣời khác cùng hợp tác sản xuất kinh doanh.Việc góp
này có thể xẩy ra giữa 2 hay nhiều đối tác và rất linh động, các đối tác có thể
góp đất, góp tiền, hoặc góp cái khác nhƣ sức lao động, cơng nghệ, máy móc...
theo thoả thuận.
Quy định này tạo cơ hội cho sản xuất hàng hoá phát triển.Đồng thời,
các đối tác có thể phát huy các sức mạnh riêng của mình, từ đó thành sức
mạnh tổng hợp dễ dàng nâng cao hiệu quả sử dụng đất nói riêng và sản xuất,
kinh doanh nói chung (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007).
2.3.2 Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất
2.3.2.1 Điều kiện để thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất
Khi ngƣời sử dụng đất thuộc vào các đối tƣợng đƣợc chuyển quyền
muốn thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất thì phải đảm bảo 4 điều
kiện quy định tại Điều 188 Luật Đất đai 2013 nhƣ sau:
1- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đấy
2- Đất khơng có tranh chấp;

3- Quyền sử dụng đất khơng bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
4- Trong thời hạn sử dụng đất


13

2.3.2.2 Thời điểm được thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất
Thời điểm mà ngƣời sử dụng đất đƣợc thực hiện các quyền của mình
đƣợc quy định tại Điều 168 Luật đất đai 2013:
- Ngƣời sử dụng đất đƣợc thực hiện các quyền chuyển nhƣợng, cho
thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy
chứng nhận. Đối với trƣờng hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nơng nghiệp
thì ngƣời sử dụng đất đƣợc thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất,
cho thuê đất; trƣờng hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì ngƣời sử dụng
đất đƣợc thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất.
Trƣờng hợp ngƣời sử dụng đất đƣợc chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính
hoặc đƣợc ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính
trƣớc khi thực hiện các quyền.
2.3.2.3 Một số quy định về nhận chuyển quyền
Điều 169 Luật đất đai năm 2013 quy định ”Nhận quyền sử dụng đất”
1. Ngƣời nhận quyền sử dụng đất đƣợc quy định nhƣ sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân đƣợc nhận chuyển quyền sử dụng đất nông
nghiệp thông qua chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1
Điều 179 của Luật này;
b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đƣợc nhận chuyển quyền sử
dụng đất thông qua nhận chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất, trừ trƣờng hợp
quy định tại Điều 191 của Luật này; ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài
đƣợc nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhƣợng quyền

sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, khu kinh tế. Doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngồi đƣợc nhận


14

chuyển nhƣợng vốn đầu tƣ là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của
Chính phủ;
c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cƣ đƣợc nhận chuyển
quyền sử dụng đất thông qua nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 174 và điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này, trừ
trƣờng hợp quy định tại Điều 191 của Luật này;
d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cƣ đƣợc nhận chuyển
quyền sử dụng đất thông qua nhận thừa kế quyền sử dụng đất;
đ) Ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài thuộc diện đƣợc sở hữu nhà ở
tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở đƣợc nhận chuyển quyền
sử dụng đất ở thơng qua hình thức mua, th mua, nhận thừa kế, nhận tặng
cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc đƣợc nhận quyền sử dụng
đất ở trong các dự án phát triển nhà ở;
e) Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp liên doanh nhận chuyển quyền sử
dụng đất thơng qua nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cƣ, cơ sở tôn giáo,
ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngồi đƣợc nhận quyền sử dụng đất thơng
qua việc Nhà nƣớc giao đất; doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngồi nhận
quyền sử dụng đất thơng qua việc Nhà nƣớc giao đất để thực hiện các dự án
đầu tƣ xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
h) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp cơng lập tự chủ tài chính, hộ gia
đình, cá nhân, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài, doanh nghiệp có vốn
đầu tƣ nƣớc ngồi, tổ chức nƣớc ngồi có chức năng ngoại giao đƣợc nhận
quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nƣớc cho thuê đất;

i) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cƣ, cơ sở tôn giáo đƣợc
nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nƣớc công nhận quyền sử dụng
đất đối với đất đang đƣợc sử dụng ổn định;


15

k) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc
ngồi, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đƣợc nhận quyền sử dụng đất
theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai đƣợc Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền cơng nhận;
l) Cộng đồng dân cƣ, cơ sở tôn giáo, đƣợc nhận quyền sử dụng đất theo
kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai đƣợc Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền công nhận; quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền về
giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản
án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã
đƣợc thi hành;
m) Tổ chức là pháp nhân mới đƣợc hình thành thơng qua việc chia tách
hoặc sáp nhập theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn
bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật
đƣợc nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc
sáp nhập.
2. Hộ gia đình, cá nhân đƣợc nhận chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất
không phụ thuộc vào nơi cƣ trú, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 3 và khoản
4 Điều 191 và Điều 192 của Luật này.
Đây là một trong những điểm mới của Luật đất đai năm 2013 so với
Luật đất đai năm 2003 về những quy định nhận chuyển quyền sử dụng đất.
2.4. Sơ lƣợc về tình hình chuyển QSDĐ của huyện Pác Nặm và xã Bộc Bố
2.4.1.Tình hình chuyển QSDĐ của huyện Pác Nặm
Cơng tác quản lý đất đai nói chung và cơng tác chuyển quyền sử dụng

đất nói riêng ở huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn đang ngày đƣợc hồn thiện và
tiến bộ hố, áp dụng khoa học, công nghệ, tiến bộ xã hội vào trong công tác
quản lý đất đai. Với công tác chuyển QSDĐ hiện nay đang là một trong
những hoạt động sôi nổi, nóng bỏng, nhiều vấn đề nhạy cảm. Đặc biệt là ở xã


16

và vùng trung tâm, cơng tác này cực kì sơi động vì vậy việc quản lý cơng tác
này gặp nhiều vấn đề khó khăn.
Tình hình chuyển QSDĐ tại huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn có nhiều sự
thay đổi chuyển biến rõ rệt từ khi Luật Đất đai năm 2013 ra đời. Thủ tục hành
chính thực hiện cơng tác chuyển quyền đã bớt rƣờm rà, luật đã quy định rõ ràng
chức năng thẩm quyền của cơ quan nhà nƣớc cũng nhƣ ngƣời sử dụng đất,
chính vì lẽ đó mà từ khi Luật Đất đai ra đời mà công tác chuyển quyền sử dụng
đất trên tồn quốc có kết quả cao hơn so với khi chƣa có Luật Đất đai năm
2013 ra đời.
2.4.2. Tình hình chuyển QSDĐ của xã Bộc Bố
Hằng năm dƣới sự chỉ đạo của cấp trên cùng với sự chỉ đạo của ban
lãnh đạo huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng huyện tổ chức xây dựng và
thực hiện kế hoạch quản lý và sử dụng đất đai một cách hợp lý và có hiệu quả.
Trong đó phải kể đến công tác chuyển QSDĐ diễn ra trên địa bàn xã, từ khi
Luật Đất đai năm 2013 ra đời và đƣa vào áp dụng, có nhiều thay đổi về quy
định cũng nhƣ các hình thức chuyển QSDĐ, ban lãnh đạo xã và các bộ phận
chuyên môn đã tổ chức tuyên truyền hƣớng dẫn thực hiện các quy định mới
của Luật Đất đai quy định, đồng thời cũng tổ chức tuyên truyền đến ngƣời
dân nhằm nâng cao sự hiểu biết của ngƣời dân, thúc đẩy hoạt động chuyển
QSDĐ trên địa bàn xã diễn ra sôi động hơn.



×