Tải bản đầy đủ (.docx) (86 trang)

tuaàn 1 tieát 1 giaùo aùn vaät lí 8 giaùo vieân ngoâ thò thuùy vaân tuaàn 1 tieát 1 chöông i cô hoïc baøi 1 chuyeån ñoäng cô hoïc i muïc tieâu 1 kieán thöùc bieát ñöôïc vaät chuyeån ñoäng hay ñöùng ye

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (365.68 KB, 86 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Tuaàn 1 Tiết 1


<b>CHƯƠNG I: CƠ HỌC</b>


<b>BÀI 1 : CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC</b>


I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:


- Biết được vật chuyển động hay đứng yên so với vật mốc.
- Biết được tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
- Biết được các dạng của chuyển động.


2.Kĩ năng: Nêu được những thí dụ về chuyển động cơ học, về tính tương đối của
chuyển động và đứng yên, những thí dụ về các dạng chuyển động.


3.Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, tính tập thể, tinh thần hợp tác trong học tập.
II.CHUẨN BỊ:


1. Cho cả lớp: Hình vẽ 1.1, 1.2, 1.3 phóng to trên giấy A0 hoặc các hình ảnh về


các dạng chuyển động trên máy chiếu (nếu có); Bảng phụ hoặc máy chiếu ghi
các bài tập 1.1, 1.2, 1.3 SBT.


2. Cho mỗi nhóm học sinh: Phiếu học tập hoặc bảng con.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
3.Kiểm tra bài cũ: Không.


2.Bài mới:



Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập. (2


phút)


Tổ chức cho học sinh quan sát hình 1.1
SGK. Đặt vấn đề như SGK.


HĐ2: Làm thế nào để biết một vật
chuyển động hay đứng yên. (13 phút)
Gọi 1 học sinh đọc C1.


Tổ chức cho học sinh đọc thơng tin SGK
để hồn thành C1.


- Thông báo nội dung 1 (SGK).


- u cầu mỗi học sinh suy nghĩ để
hoàn thành C2 và C3.


- Lưu ý:


C2: Học sinh tự chọn vật mốc và xét
chuyển động của vật khác so với vật
mốc.


C3: Vật khơng thay đổi vị trí so với vật
mốc thì được coi là đứng yên.



HĐ3: Tính tương đối của chuyển động và
đứng yên. (10 phút)


Treo hình 1.2 hoặc trình chiếu một hình


Quan sát.


I.Làm thế nào để biết một vật chuyển
động hay đứng n ?


Hoạt động nhóm, tìm các phương án để
giải quyết C1.


Ghi nội dung 1 vào vở.


Hoạt động cá nhân để trả lời C2 và C3
theo sự hướng dẫn của giáo viên.


Thảo luận trên lớp để thống nhất C2 và
C3.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

ảnh khác tương tự. Hướng dẫn học sinh
quan sát.


Tổ chức cho học sinh suy nghĩ tìm phương
án để hoàn thành C4, C5.


Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm để
hồn thành C6.



Cho đại diện lên ghi kết quả.


u cầu học sinh đứng tại chỗ trả lời C7.
Thông báo: Tính tương đối của chuyển
động và đứng yên.


Kiểm tra sự hiểu bài của học sinh bằng
C8: Mặt Trời và Trái Đất chuyển động
tương đối với nhau, nếu lấy Trái Đất làm
mốc thì Mặt Trời chuyển động.


HĐ4: Một số chuyển động thường gặp. (5
phút)


Lần lượt treo các hình 1.3a, b, của hoặc
chiếu các hình tương tự 1.3 cho học sinh
quan sát.


Nhấn maïnh:


- Quỹ đạo của chuyển động.
- Các dạng chuyển động.


Tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân để
hoàn thành C9.


HĐ5: Vận dụng – Củng cố – Dặn dò. (15
phút)


Treo hình 1.4 (hoặc chiếu trên máy).


Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm để
hồn thành C10 và C11.


Lưu ý:


- Có sự thay đổi vị trí của vật so với
vật mốc, vật chuyển động.


- Yêu cầu một số em nêu lại nội
dung cơ bản của bài học.


Dùng bảng phụ hoặc máy chiếu lần lượt
cho học sinh làm các bài tập 1.1, 1.2, 1.3
SBT.


Tổ chức học sinh hoạt động cá nhân, thảo
luận trên lớp để hồn thành 1.1, 1.2, 1.3
SBT.


 Dặn dò: Học thuộc nội dung ghi


- Làm việc cá nhân trả lời C4, C5 theo
hướng dẫn của giáo viên.


- Thảo luận trên lớp, thống nhất kết quả
C4, C5.


- Cả lớp hoạt động nhóm nhận xét, đánh
giá  thống nhất các cụm từ thích hợp
để hồn thành C6.



(1) đối với vật này.
(2) đứng yên.


Cả lớp nhận xét  thống nhất C7.
- Ghi nội dung 2 SGK vào vở.


Làm việc cá nhân để hoàn thành C8.
III.Một số chuyển động thường gặp.
- Quan sát.


- Ghi nội dung 3 SGK vào vở.


- Làm việc cá nhân  tập thể lớp để hồn
thành C9.


IV.Vận dụng.


- Quan sát.


- Hoạt động cá nhân  hoạt động nhóm để
hồn thành C10 và C11.


- Nhắc lại nội dung bài hoïc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

nhớ và làm các bài tập 1.4, 1.5, 1.6
SBT. Xem trước bài vận tốc.


IV.RÚT KINH NGHIỆM:



<b>Tuần 2 Tiết 2</b> <b>BÀI 2 : VẬN TỐC</b>
I.MỤC TIÊU:


<b>1. - </b>Học sinh biết được vận tốc là gì.


- Hiểu và nắm vững cơng thức tính vận tốc <i>v =s</i>


<i>t</i> và vận dụng được để tính vận


tốc của một số chuyển động thơng thường.
- Vận dụng cơng thức để tính s và t.


2. Sử dụng nhuần nhuyễn cơng thức <i>v =s</i>


<i>t</i> để tính v, s, t.


Biết dùng các số liệu trong bảng, biểu để rút ra những nhận xét đúng.


3. Học sinh ý thức được tinh thần hợp tác trong học tập, tính cẩn thận trong tính
tốn.


II.CHUẨN BỊ: Giáo viên phóng to bảng 2.1 và 2.2, hình vẽ tốc kế.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


1Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.


2.Kiểm tra bài cũ: Một vật như thế nào thì gọi là đang chuyển động và như thế
nào là đang đứng yên. Phát biểu tính tương đối của chuyển động và đứng yên. Cho
ví dụ minh họa cho phát biểu trên.



3.Bài mới:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập (3 phút)


Giáo viên đặt vấn đề: Một người đang đi
xe đạp và một người đang chạy bộ, hỏi
người nào chuyển động nhanh hơn ?


Để có thể trả lời chính xác, ta cùng
nghiên cứu bài vận tốc.


HĐ2: Tìm hiểu về vận tốc (15 phút)
Treo bảng 2.1 lên bảng, học sinh làm C1.
Cho một nhóm học sinh thơng báo kết
quả ghi vào bảng 2.1 và cho các nhóm
khác đối chiếu kết quả. Tại sao có kết
quả đó ?


Cho học sinh làm C2 và chọn một nhóm
thơng báo kết quả, các nhóm khác đối
chiếu kết quả trong bảng 2.1.


Cho học sinh so sánh độ lớn các giá trị
tìm được ở cột 5 trong bảng 2.1.


Thơng báo các giá trị đó là vận tốc và
cho học sinh phát biểu khái niệm về vận
tốc.



Dự đốn và trả lời cá nhân, có thể nêu ra
3 trường hợp:


- Người đi xe đạp chuyển động nhanh
hơn.


- Người đi xe đạp chuyển động chậm
hơn.


- Hai người chuyển động bằng nhau.
I.Vận tốc là gì ?


Xem bảng 2.1 trong SGK và thảo luận
nhóm.


Theo lệnh của giáo viên nêu ý kiến của
nhóm mình và trả lời cách xếp hạng dựa
vào thời gian chạy 60m.


Tính tốn cá nhân, trao đổi nhau thống
nhất kết quả, nêu ý kiến của nhóm mình.
Làm việc cá nhân, so sánh được các
quãng đường đi được trong 1 giây.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Cho học sinh dùng khái niệm vận tốc để
đối chiếu với cột xếp hạng, có sự quan hệ
gì ?


Thơng báo thêm một số đơn vị quãng
đường là km, cm và một số đơn vị thời


gian khác là phút, giờ và giây. Cho học
sinh làm C3.


HĐ3: Lập công thức tính vận tốc. (8
phút)


Giới thiệu các kí hiệu v, s, t và dựa vào
bảng 2.1 gợi ý cho học sinh lập công thức.
(cột 5 được tính bằng cách nào ?)


Hãy giải thích lại các kí hiệu.


Cho học sinh từ cơng thức trên hãy suy ra
cơng thức tính s và t.


HĐ4: Giới thiệu tốc kế. (3 phút)
Đặt các câu hỏi:


- Muốn tính vận tốc ta phải biết gì ?
- Quãng đường đo bằng dụng cụ gì ?
- Thời gian đo bằng dụng cụ gì ?
Trong thực tế người ta đo bằng một dụng
cụ gọi là tốc kế. Treo hình 2.2 lên bảng.
Tốc kế thường thấy ở đâu ?


HĐ5: Tìm hiểu đơn vị vận tốc. (5 phút)
Treo bảng 2.2 lên bảng, gợi ý cho học
sinh nhận xét cột 1 và tìm ra các đơn vị
vận tốc khác theo C1.



Giải thích cách đổi từ đơn vị vận tốc này
sang đơn vị vận tốc khác. Cần chú ý:
1km = 1000m = 1 000 000 cm.


1h = 60ph = 3600s.


HĐ6: Vận dụng. (9 phút)


Cho học sinh làm C5a, b chọn một vài
học sinh thông báo kết quả. Rút ra nhận
xét nếu các kết quả có sự khác nhau.
Cho học sinh làm C6, C7, C8, chọn vài
học sinh thông báo kết quả. Rút ra nhận
xét nếu các kết quả có sự khác nhau.
Trở lại trường hợp đầu tiên: Một người đi
xe đạp trong 3 phút được 450m. Một
người khác chạy bộ 6km trong 0,5 giờ.
Hỏi người nào chạy nhanh hơn ?


Làm việc theo nhóm, vận tốc càng lớn
chuyển động càng nhanh.


Làm việc cá nhân:
1) Chuyển động
2) Nhanh hay chậm
3) Quãng đường đi được
4) Trong một đơn vị


Trả lời cá nhân: lấy 60m chia cho thời
gian chạy.



II.Cơng thức tính vận tốc:
<i>v =s</i>


<i>t</i>


Thảo luận nhóm suy ra.
s = v.t , <i>t=s</i>


<i>v</i> .


Trả lời cá nhân:


- Phải biết quãng đường, thời gian.
- Đo bằng thước.


- Đo bằng đồng hồ.
III.Đơn vị vận tốc.


Tốc kế gắn trên xe gắn máy, ôtô, máy
bay…


Làm việc cá nhân và lên bảng điền vào
chỗ trống các cột khác.


Làm việc cả lớp, có so sánh nhận xét các
kết quả của nhau.


Làm việc cá nhân, thông báo kết quả và
so sánh, nhận xét các kết quả của nhau.



</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Cho 3 nhóm học sinh tính vận tốc người
đi xe đạp.


Cho 3 nhóm học sinh tính vận tốc người
chạy bộ.


Cho học sinh đúc kết lại khi nào thì hai
người chạy nhanh, nhanh hơn ? chậm
hơn ? bằng nhau?


Dặn dò: Làm bài tập 2.3, 2.4, 2.5 SBT.


Tuần 3 Tiết 3


<b>BÀI 3 : CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHƠNG ĐỀU</b>


I.MỤC TIÊU:


- Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều, chuyển động khơng đều. Nêu
ví dụ của từng loại chuyển động.


- Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động không đều là: Vận tốc
thay đổi theo thời gian.


- Tính được vận tốc trung bình trên một đoạn đường.


II.CHUẨN BỊ: Mỗi nhóm gồm: Máng nghiêng, bánh xe có trục quay, đồng hồ điện
tử, bảng.



III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp:


2.Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
a) Độ lớn vận tốc cho biết gì ?


b) Viết cơng thức tính vận tốc, giải thích các kí hiệu và đơn vị của các đại lượng
trong công thức.


3.Bài mới:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập. (4


phuùt)


Nêu hai nhận xét về độ lớn vận tốc của
chuyển động đầu kim đồng hồ và chuyển
động của xe đạp khi em đi từ nhà đến
trường.


Vậy: Chuyển động của đầu kim đồng hồ
tự động là chuyển động đều, chuyển động
của xe đạp khi đi từ nhà đến trường là
chuyển động khơng đều.


HĐ2: Tìm hiểu về chuyển động đều và
chuyển động không đều. (15 phút)


Giáo viên hướng dẫn học sinh lắp ráp thí


nghiệm hình 3.1.


Cần lưu ý vị trí đặt bánh xe tiếp xúc với


- Chuyển động của đầu kim đồng
hồ tự động có vận tốc khơng thay
đổi theo thời gian.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

trục thẳng đứng trên cùng của máng.
Một học sinh theo dõi đồng hồ, một học
sinh dùng viết đánh dấu vị trí của trục
bánh xe đi qua trong thời gian 3 giây, sau
đó ghi kết quả thí nghiệm vào bảng 3.1.
Cho học sinh trả lời C1, C2.


HĐ3: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của
chuyển động khơng đều. (12 phút)


u cầu học sinh tính trung bình mỗi giây
trục bánh xe lăn được bao nhiêu mét trên
các đoạn đường AB, BC, CD. Giáo viên
yêu cầu học sinh đọc phần thu thập thông
tin mục II.


Giáo viên giới thiệu công thức Vtb .


<i>V =S</i>
<i>t</i>


Lưu ý: Vận tốc trung bình trên các đoạn


đường chuyển động không đều thường
khác nhau. Vận tốc trung bình trên cả
đoạn đường thường khác trung bình cộng
của các vận tốc trung bình trên các quãng
đường liên tiếp của cả đoạn đường đó.
HĐ4: Vận dụng.


Học sinh làm việc cá nhân với C4.


Học sinh làm việc cá nhân với C5.


Học sinh làm việc cá nhân với C6.


I.Định nghóa:


Đọc định nghĩa ở SGK. Cho ví dụ.


Nhóm trưởng nhận dụng cụ thí nghiệm
và bảng 3.1.


Các nhóm tiến hành thí nghiệm ghi kết
quả vào bảng 3.1.


Các nhóm thảo luận trả lời câu C1:
Chuyển động của trục bánh xe trên đoạn
đường DE, EF là chuyển động đều, trên
các đoạn đường AB, BC, CD là chuyển
động không đều.


C2: a – Chuyển động đều.



b, c, d – chuyển động không đều.
II.Vận tốc trung bình của chuyển đơng
khơng đều:


Các nhóm tính đoạn đường đi được của
trục bánh xe sau mỗi giây trên các đoạn
đường AB, BC, CD.


Học sinh làm việc cá nhân với câu C3.


Từ A đến D chuyển động của trục bánh
xe nhanh dần.


III.Vận dụng:


C4: Chuyển động của ơtơ từ Hà Nội đến
Hải Phịng là chuyển động khơng đều.
50km/h là vận tốc trung bình của xe.
C5: Vận tốc của xe trên đoạn đường dốc
là:


<i>V</i><sub>1</sub>=<i>S</i>1


<i>t</i>1


=<i>120(m)</i>


<i>30(s)</i> =4 (m/s)



Vận tốc của xe trên đoạn đường ngang:
<i>V</i><sub>2</sub>=<i>S</i>2


<i>t</i>2


=<i>60(m)</i>


<i>24(s)</i> =2,5(m/s)


S: đoạn đường đi được.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

HĐ5: Củng cố – Dặn dò. (3 phút)


Nhắc lại định nghĩa chuyển động đều và
chuyển động không đều.


Về nhà làm câu C7 và bài tập ở SBT.
Học phần ghi nhớ ở SGK.


Xem phần có thể em chưa biết.


Xem lại khái niệm lực ở lớp 6, xem trước
bài biểu diễn lực.


Vận tốc trung bình trên cả hai đoạn
đường:


<i>V</i><sub>1</sub>=<i>S</i>1+<i>S</i>2


<i>t</i>1+<i>t</i>2



=120+60


30+24 =3,3 (m/s)
C6: Quãng đường tàu đi được:


<i>V =S</i>


<i>t</i> <i>⇒</i> S = V.t = 30.5 = 150km.


IV.RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 4 Tiết 4


<b>BÀI 4 : BIỂU DIỄN LỰC</b>


I.MỤC TIÊU:


1.Học sinh nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi <i>→v</i> .


2.Nhận biết được lực là đại lượng véctơ. Biểu diễn được véctơ lực.
II.CHUẨN BỊ:


Giáo viên: Nhắc học sinh xem lại bài lực (tiết 3 SGK Vật Lí 6).
Học sinh: Xem lại bài.


III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.


2.Kiểm tra: Nêu các tác dụng của lực (ở lớp 6).



3. Bài mới:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1:


Ở lớp 6 ta đã biết: Lực làm biến dạng,
thay đổi chuyển động của vật.


Yêu cầu học sinh nêu một số ví dụ.


Lực và vận tốc có liên quan nào khơng ?
Muốn biết điều này ta phải xét sự liên
quan giữa lực với vận tốc.


HĐ2:


u cầu học sinh hoạt động nhóm trả lời
C1.


Chốt lại kiến thức học sinh vừa trả lời.
HĐ3:


Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu
diễn lực bằng véctơ.


- Lực là một đại lượng véctơ
(điểm đặt, phương chiều, độ


Nêu một số ví dụ về lực tác dụng làm
thay đổi <i>→<sub>v</sub></i>



và biến dạng của vật.


I.Ơn lại khái niệm lực:


H 4.1: Lực hút nam châm lên miếng
thép làm tăng <i>→v</i> của xe  xe chuyển


động nhanh lên.


H 4.2: Lực tác dụng của vật lên quả
bóng làm quả bóng biến dạng và ngược
lại.


II.Biểu diễn lực:


<i> 1.Lực là một đại lượng véctơ:</i>


<i>-</i> <i>Lực có 3 yếu tố: </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

lớn).


Thông báo cách biểu diễn véctơ lực phải
thể hiện đủ 3 yếu tố trên.


Thông báo kí hiệu véctơ lực <i>F→</i> và


cường độ lực F.


Cùng học sinh phân tích hình 4.3



HĐ4:
4.Củng cố:


u cầu học sinh nhắc lại kiến thức cơ
bản của bài học.


Chốt lại kiến thức cơ bản cần ghi nhớ.
Yêu cầu học sinh vận dụng cách biểu
diễn véctơ trả lời câu C2.


Uốn nắn cách biểu diễn lực.


Hướng dẫn học sinh tự trả lời câu C3.
Hướng dẫn học sinh trả lời bài tập 4.4,
4.5.


5.Hướng dẫn, dặn dị:


Tìm thêm ví dụ về lực tác dụng làm thay
đổi vận tốc, biến dạng vật.


Nắm vững cách biểu diễn lực.
Giải bài tập 4.1, 4.2, 4.3.


<i>-</i> <i>Lực là một đại lượng véctơ.</i>


Học sinh làm việc cá nhân.


<i>2.Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:</i>



<i>Kí hiệu: Véctơ lực: </i> <i>F→</i>


<i> Cường độ lực: F</i>
<i>Biểu diễn lực bằng một mũi tên</i>


<i> </i>


Nhắc lại kiến thức cơ bản.
Ghi vở.


Vận dụng trả lời cá nhân câu C2.


Quan sát hình vẽ 4.4 trả lời:
<i>Điểm đặt A.</i>


<i><b>Phương nằm ngang,chiều từ tráiphải.</b></i>
<i>Cường độ F =15N</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

IV.RÚT KINH NGHIỆM:


Tuần 5 Tiết 5


<b>BÀI 5 : SỰ CÂN BẰNG LỰC – QN TÍNH</b>


I.MỤC TIÊU:


- Nêu được một số ví dụ về hai lực cân bằng. Nhận biết đặc điểm hai lực cân bằng
và biểu thị bằng véctơ lực.



- Từ dự đoán khoa học về tác dụng hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động làm
<i>thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định “vật chịu tác dụng của hai lực cân</i>


<i>bằng thì vận tốc khơng thay đổi, vật sẽ chuyển động thẳng đều”.</i>


- Nêu được một số ví dụ về quán tính. Giải thích được hiện tượng quán tính biểu
hiện trong một số trường hợp cụ thể.


II.CHUẨN BỊ:


Dụng cụ để làm các thí nghiệm H5.3, H5.4; bài C8 c, d, e
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


Ổn định lớp:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống


học tập (5 phút)


(Có thể gọi 1 học sinh lên kiểm tra, các
học sinh còn lại có thể làm vào giấy nháp)


a) Lực là một đại lượng véctơ được
biểu diễn như thế nào ?


b) Cho một vật đặt trên bàn như hình
vẽ. Hãy biểu diễn các lực sau đây:


+ Điểm đặt tại A, chiều từ trái sang phải,


có cường độ FA = 10N.


+ Điểm đặt tại B, chiều từ phải sang
trái, có cường độ FB = 10N.


Trả lời câu hỏi, các học sinh còn lại
tham gia nhận xét.


Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

Goïi hoïc sinh nhận xét, thống nhất cho
điểm.


Trở lại câu b, hai lực FA và FB gọi là hai lực


gì ? Vật chuyển động hay đứng yên ? (khi
chịu tác dụng của hai lực)


Vậy nếu vật đang chuyển động mà chịu tác
dụng của hai lực cân bằng thì sẽ như thế
nào ?


Giới thiệu bài mới: “Sự cân bằng lực –
Quán tính”.


HĐ2: Tìm hiểu về lực cân bằng (15 phút)
Yêu cầu học sinh quan sát hình 5.2.


C1: Yêu cầu học sinh tự đọc đề, dùng viết
chì để biểu diễn các lực vào các hình vẽ


trong SGK. Yêu cầu một vài nhóm nêu
nhận xét.


Hai lực tác dụng lên một vật mà vật vẫn
đứng yên thì hai lực này gọi là hai lực gì ?
Dẫn dắt tìm hiểu về tác dụng của hai lực
cân bằng lên vật đang chuyển động.


Có thể dẫn dắt học sinh dự đoán trên hai cơ
sở sau:


+ Lực làm thay đổi vận tốc.


+ Hai lực cân bằng tác dụng lên vật đứng
yên làm cho vật đứng yên.


Nghĩa là không thay đổi vận tốc khi vật
đang chuyển động mà chỉ chịu tác dụng
của hai lực cân bằng thì hai lực này cũng
khơng làm thay đổi vận tốc của vật, nó tiếp
tục chuyển động thẳng đều mãi mãi.


Làm thí nghiệm kiểm chứng bằng máy
A-tút. Chú ý hướng dẫn học sinh quan sát các
giai đoạn sau:


a. Ban đầu quả cầu A đứng yên.
b. Quả cầu A chuyển động H5.3a.


c. Quả cầu A tiếp tục chuyển động khi


A’ bị giữ lại.


Lưu ý học sinh quan sát kĩ giai đoạn (c) để
giúp học sinh ghi lại quãng đường trong các
khoảng thời gian 2s đầu, 2s tiếp theo và 2s
cuối để tính vận tốc.


(Cần đưa vật lên cùng độ cao, cảm biến),


Tham gia nhận xét.


Hai lực cân bằng – Vật đứng yên.


Nhận xét: (chuyển động, đứng yên…)


I.Lực cân bằng.


<i>1.Hai lực cân bằng là gì ?</i>


Làm việc cá nhân, tự đọc SGK, quan
sát hình 5.2.


Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất
trong nhóm, cử đại diện nêu nhận xét:
“Mỗi vật chịu tác dụng của hai lực, hai
lực này cùng đặt lên vật, có cường độ
bằng nhau, có phương cùng nằm trên
một đường thẳng, có chiều ngược
nhau.



<i>2.Tác dụng của hai lực cân bằng lên</i>
<i>một vật đang chuyển động.</i>


Theo dõi giáo viên làm thí nghiệm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi C2  C4.
Dựa vào kết quả thí nghiệm, cho học sinh
làm tiếp C5.


Một vật đang chuyển động thẳng đều chịu
tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp
tục chuyển động như thế nào ?


HĐ3: Tìm hiểu về qn tính. (10 phút)
Tổ chức tình huống học tập giúp cho học
sinh phát hiện quán tính. Học sinh đọc
SGK.


Có thể giáo viên đưa ra một số ví dụ về
quán tính mà học sinh thường gặp trong
thực tế như ôtô, tàu hỏa đang chuyển động
không thể dừng ngay được mà phải trượt
tiếp một đoạn. Có thể cho học sinh nêu
thêm ví dụ.


<i>Giới thiệu khi có lực tác dụng mọi vật đều</i>


<i>không thay đổi vận tốc đột ngột vì mọi vật</i>
<i>đều có qn tính.</i>



Có thể nêu thêm ví dụ: Có 2 xe ơtơ và xe
đạp đang chạy cùng vận tốc. Nếu hãm
phanh cùng một lúc thì xe nào dừng nhanh
hơn ?


Mức qn tính phụ thuộc vào yếu tố nào ?
HĐ4: Vận dụng. (10 phút)


Tổ chức cho học sinh trả lời C6  C8.


C6, C7 giáo viên có thể cho học sinh kiểm
chứng lại bằng thí nghiệm.


Yêu cầu học sinh đọc lại phần ghi nhớ
(càng nhiều càng tốt).


HĐ5: Củng cố, dặn dò. (5 phút)


- Hai lực cân bằng là hai lực như thế nào ?
- Dưới tác dụng của hai lực cân bằng, vật


đang chuyển động sẽ chuyển động như
thế nào ?


- Quán tính phụ thuộc vào yếu tố nào ?
Về học bài và làm bài tập SBT.


Tự đọc đề, thảo luận nhóm trả lời C2 
C5. Tham gia nhận xét.



Một vật đang chuyển động thẳng đều
chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ
tiếp tục chuyển động thẳng đều.


II.Quán tính:


<i>1.Nhận xét.</i>


Tự đọc SGK để thu thập thơng tin
(nhận xét)


Tự tìm thêm ví dụ về qn tính.


Nghe giáo viên thông báo.


Theo dõi, trả lời (xe đạp).


Mức quán tính phụ thuộc vào khối
lượng, khối lượng của vật càng lớn thì
mức qn tính càng lớn.


<i>2.Vận dụng.</i>


C6, C7 học sinh làm việc cá nhân
nhóm ( học sinh làm thí nghiệm kiểm
chứng)


C8 học sinh làm việc theo nhóm.


C8c, d, e học sinh có thể dùng thí


nghiệm kiểm chứng.


IV.RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 6 Tieát 6


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

I.MỤC TIÊU:


- Nhận biết thêm một loại lực cơ học nữa: Lực ma sát.


- Phân biệt: Sự xuất hiện các loại lực ma sát: lăn, trượt, nghỉ
Đặc điểm các loại lực ma sát.


- Làm được: Thí nghiệm phát hiện ma sát nghỉ.


- Vận dụng: Phân tích hiện tượng ma sát có lợi (cách vận dụng), ma sát có hại
(cách khắc phục).


II.CHUẨN BỊ:


- Lớp: Tranh 6.3, 6.4 phóng lớn.


- Nhóm: Khối gỗ, xe lăn, lực kế, quả nặng.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


1.Ổn định lớp:


2.Kiểm tra bài cũ: Cho biết hai lực cân bằng là hai lực như thế nào ? Tác dụng
của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.


3.Bài mới:



Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tạo tình huống học tập cho học


sinh dự đoán: Khi kéo khối gỗ trên mặt
bàn trong hai trường hợp: có bánh xe và
khơng có bánh xe, trường hợp nào sẽ kéo
nặng hơn ? Tại sao như vậy ? Bài học
hơm nay sẽ giúp ta giải thích được vấn đề
trên.


HĐ2: Nhận biết sự xuất hiện và đặc điểm
của lực ma sát trượt, lăn, nghỉ. (20 phút)


<i>1.Lực ma sát trượt</i>


Cung cấp thơng tin bằng ví dụ thực tế.
Chú ý: Sự thay đổi vận tốc (bánh xe quay
chậm dần)  ma sát trượt.


<i>2.Lực ma sát lăn</i>


Nêu ví dụ trong SGK, đặt vấn đề: có phải
là ma sát trượt khơng ? Tại sao ?


Cũng nên lưu ý: có sự thay đổi vận tốc
ma sát lăn.


Củng cố điểm giống và khác nhau giữa
ma sát trượt và ma sát lăn.



Hình 6.1  so sánh sự cản trở chuyển động
của ma sát trượt và ma sát lăn  giải quyết
vấn đề nêu ở đầu bài.


<i>3.Lực ma sát nghỉ</i>


Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm hình
6.2.


Hoạt động lớp.


Không có bánh xe.


(Có thể tiến hành thực nghiệm)
Hoạt động nhóm.


I.Khi nào có lực ma sát ?


<i>1.Lực ma sát trượt</i>


Thảo luận  nhận xét: vật này chuyển
động “trượt” trên bề mặt vật khác.


Tìm ví dụ tương tự (C1)


<i>2.Lực ma sát lăn</i>


Khơng phải ma sát trượt vì vật này “lăn”
trên bề mặt vật khác.



Tìm ví dụ tương tự. (C2)


Thực hiện C3  độ lớn ma sát lăn nhỏ hơn
độ lớn ma sát trượt.


Cản trở chuyển động: ma sát lăn < ma
sát trượt.


<i>3.Lực ma sát nghỉ</i>


Thảo luận và trả lời C4 theo các ý sau.
+ Có lực tác dụng khơng ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

 xuất hiện một loại lực ma sát giữ cho vật
không trượt khi có lực tác dụng: ma sát
nghỉ.


HĐ3: Phân tích lợi – hại của ma sát (20
phút)


Hình 6.3, 6.4


Kẻ trên bảng để học sinh điền vào


HĐ4: Vận dụng và ghi nhớ
- Hướng dẫn về nhà làm C8.
- Tìm ví dụ: ma sát có lợi, có hại.


- Ghi nhớ.



cân bằng.


+ Có phải ma sát trượt ? Ma sát lăn  ma
sát nghỉ.


Tìm ví dụ tương tự. (C5)


II.Lực ma sát trong đời sống và trong kĩ
thuật.


<i>1.Lực ma sát có thể có hại.</i>
<i>1.Lực ma sát có thể có lợi.</i>


Hoạt động lớp (C6, C7)


III.Vận dụng.


Đọc phần ghi nhớ trong SGK.


IV.RÚT KINH NGHIỆM:


Tuần 7 Tiết 7


<b>BÀI 7 : ÁP SUẤT</b>
Hình <sub>ma sát</sub>Loại Lợi Hại <sub>tăng, giảm</sub>Biện pháp
6.3 a


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

I.MỤC TIÊU:



- Phát biểu được định nghĩa của áp lực, áp suất.


- Viết được cơng thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có
mặt trong cơng thức.


- Vận dụng được cơng thức tính áp suất để giải các bài toán đơn giản về áp lực,
áp suất.


- Nêu được các cách làm tăng giảm áp suất trong đời sống và dùng nó giải thích
được một số hiện tượng đơn giản thường gặp.


II.CHUẨN BỊ:


 Giáo viên: Tranh hình 7.1, 7.4 phóng to. Bảng 7.1 kẻ sẵn.


 Nhóm học sinh: 3 miếng kim loại hình hộp chữ nhật của bộ thí nghiệm, 1
miếng xốp (lau bảng).


III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp:


2.Kiểm tra bài cũ: Khi nào có lực ma sát, có mấy loại lực ma sát.


3.Bài mới:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập.


Giáo viên dùng tranh phóng to hình 7.1
để vào bài như SGK.



HĐ2: Hình thành khái niệm áp lực.
Yêu cầu học sinh đọc mục I SGK.
Thông báo khái niệm áp lực.


<i>Ghi bảng: Áp lực là lực ép vng góc với</i>
<i>mặt bị ép.</i>


u cầu học sinh quan sát H 7.3 làm C1.
Yêu cầu học sinh tìm thêm ví dụ về áp
lực trong đời sống (mỗi ví dụ chỉ rõ áp lực
và mặt bị ép)


HĐ3: Tìm hiểu tác dụng của áp lực phụ
thuộc vào những yếu tố nào ?


 Quan sát và dự đoán:


Hướng dẫn học sinh thảo luận, dựa trên
các ví dụ đã nêu để dự đoán tác dụng của
áp lực phụ thuộc vào độ lớn của áp lực
(F) và diện tích bị ép (S).


 Thí nghiệm:


Giáo viên hướng dẫn về mục đích thí
nghiệm, phương án thí nghiệm ( H 7.4)
Yêu cầu học sinh phân tích kết quả thí
nghiệm và nêu kết luận. (C3)



HĐ4: Giới thiệu khái niệm áp suất và


Đọc SGK, quan sát hình 7.1.


Ghi khái niệm vào vở.


Hoạt động cá nhân.
Thảo luận lớp.


Thảo luận lớp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

cơng thức tính.


Thơng báo tác dụng của áp lực tỉ lệ thuận
với F, tỉ lệ nghịch với S.


Giới thiệu khái niệm áp suất, kí hiệu.


<i>Ghi bảng: Áp suất là độ lớn của áp lực</i>
<i>trên một đơn vị diện tích bị ép. </i>


Hướng dẫn học sinh xây dựng cơng thức
tính.


<i>Ghi bảng: </i> <i>p=F</i>


<i>S</i>
<i>P: áp suất</i>
<i>F: áp lực</i>



<i>S: diện tích bị eùp</i>


Giới thiệu đơn vị như SGK.


Cho học sinh làm bài tập áp dụng với
F=5N, S1=50cm2, S2=10cm2. tính p1, p2.


HĐ5: Vận dụng.


u cầu học sinh làm C4 (chú ý khai thác
cơng thức).


Yêu cầu học sinh làm C5.
HĐ6: Củng cố và dặn doø.


Yêu cầu vài học sinh đọc phần ghi nhớ.
Học sinh về nhà học bài và làm các bài
tập 7.1 7.6 trong SBT.


Ghi khái niệm vào vở.


Ghi vở.


Làm việc cá nhân.


Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm, lớp.
Làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi đã
đặt ra ở phần mở bài.


Ghi bài tập về nhà vào vở.



IV.RÚT KINH NGHIỆM:


Tuần 8 Tieát 8


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

I.MỤC TIÊU:


- Mơ tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.
- Viết được cơng thức tính áp suất p = d.h, nêu được tên và đơn vị tính của các đại


lượng có mặt trong cơng thức.


- Vận dụng cơng thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản.


- Nêu được ngun tắc bình thơng nhau và vận dụng nó để giải thích một số hiện
tượng thường gặp trong cuộc sống.


II.CHUẨN BỊ:


Mỗi nhóm học sinh có được:


- Bình hình trụ như H 8.3 SGK.


- Bình hình trụ và đĩa D tách rời như H 8.4 SGK.
- Bình thơng nhau ( H 8.6 SGK )


- Nước và chậu thủy tinh để đựng nước.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


1.Ổn định lớp:



2.Kiểm tra bài cũ: Áp lực là gì ? Aùp suất là gì ? Cơng thức tính áp suất.


3.Bài mới:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập. (5


phuùt)


Các em hãy quan sát hình 8.1 và cho biết
hình đó mơ tả gì ?


Tại sao người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn
chịu được áp suất lớn ? Nếu không mặc
bộ áo đó thì có nguy hiểm gì đối với
người thợ lặn không ?


Để trả lời câu hỏi trên chúng ta cùng
nhau nghiên cứu bài 8. (ghi đề bài đã giới
thiệu lên bảng).


HĐ2: Tìm hiểu áp suất tác dụng lên đáy
bình và thành bình. (10 phút)


Nhắc lại về áp suất của vật rắn tác dụng
lên mặt bàn nằm ngang ( H 8.2) theo
phương của trọng lực.


Với chất lỏng thì sao ? Khi đổ chất lỏng


vào bình thì chất lỏng có gây áp suất lên
bình khơng ? và lên phần nào của bình ?
Các em làm thí nghiệm (H 8.3) để kiểm
tra dự đoán và trả lời C1, C2.


Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, mục đích
thí nghiệm: kiểm tra xem chất lỏng có


Mơ tả người thợ lặn ở đáy biển.


Khối chất lỏng có trọng lượng nên gây
áp suất lên đáy bình.


I.Sự tồn tại của áp suất trong chất lỏng.


<i>1.Thí nghiệm 1.</i>


Thảo luận nhóm đưa ra dự đốn (màng
cao su ở đáy biến dạng, phồng lên).
Các nhóm làm thí nghiệm, thảo luận.
C1: Màng cao su ở đáy và thành bình
đều biến dạng  chất lỏng gây ra áp suất
lên cả đáy và thành bình.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

gây ra áp suất như chất rắn không ?


HĐ3: Tìm hiểu áp suất tác dụng lên các
vật đặt trong lòng chất lỏng. (10 phút)
Chất lỏng gây ra áp suất lên đáy và thành
bình. Vậy chất lỏng có gây ra áp suất


trong lịng nó khơng và theo những
phương nào ?


Để kiểm tra dự đoán ta làm thí nghiệm 2.
Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm ( H 8.4)
Mục đích: Kiểm tra sự gây áp suất trong
lòng chất lỏng.


Đĩa D được lực kéo tay ta giữ lại, khi
nhúng sâu ống có đĩa D vào chất lỏng
nếu bng tay ra thì điều gì sẽ xảy ra với
đĩa D ?


Các em hãy làm thí nghiệm và đại diện
nhóm cho biết kết quả thí nghiệm.


Trả lời C3.


Dựa vào kết quả thí nghiệm 1 và thí
nghiệm 2 các em hãy điền vào chỗ trống
ở C4.


HĐ4: Xây dựng cơng thức tính áp suất .
(5 phút)


u cầu 1 học sinh nhắc lại cơng thức
tính áp suất (tên gọi của các đại lượng
trong công thức).


Thông báo khối chất lỏng hình trụ (H 8.5)


có diện tích đáy S, chiều cao h.


Hãy tính trọng lượng của khối chất lỏng.
Dựa vào kết quả tìm được của P hãy tính
áp suất của khối chất lỏng lên đáy bình.
Cơng thức mà các em vừa tìm được chính
là cơng thức tính áp suất trong chất lỏng.
Hãy cho biết tên và đơn vị của các đại
lượng có mặt trong cơng thức .


Một điểm A trong chất lỏng có độ sâu hA ,


hãy tính áp suất tại A.


Nếu hai điểm trong chất lỏng có cùng độ
sâu (nằm trên một mặt phẳng nằm ngang)


phương khác với chất rắn.
Chỉ theo phương của trọng lực.
Dự đốn:


+ Có theo phương thẳng đứng và phương
ngang.


+ Không.


<i>2.Thí nghiệm 2.</i>


Đóa bị rơi.



Đĩa khơng tách rời khi quay.


Các nhóm làm thí nghiệm, thảo luận.
Trong mọi trường hợp đĩa D không rời
khỏi đáy.


C3: Chất lỏng tác dụng áp suất lên các
vật đặt trong nó và theo nhiều hướng.
3.Kết luận.


(1) Đáy bình; (2) Thành bình
(2) ở trong lịng chất lỏng.
II.Cơng thức tính áp suất.


<i>p=F</i>
<i>S</i>


1 yù kieán: P = d.V = d.S.h


<i>p=P</i>
<i>S</i>=


<i>d . S . h</i>
<i>S</i> =<i>d . h</i>


<i>⇒</i> <i>p = d.h</i>


<i>p: áp suất (Pa hay N/m2<sub>)</sub></i>


<i>d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3<sub>)</sub></i>



<i>h: độ sâu tính từ mặt thống (m)</i>


pA = d.hA


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

thì áp suất tại hai điểm đó thế nào ?


Đặc điểm này được ứng dụng trong khoa
học và đời sống hằng ngày. Một trong
những ứng dụng đó là bình thơng nhau.
HĐ5: Tìm hiểu nguyên tắc bình thơng
nhau. (10 phút)


Giới thiệu bình thơng nhau.


Khi đổ nước vào nhánh A của bình thơng
nhau thì sau khi nước đã ổn định, mực
nước trong hai nhánh sẽ như ở hình a, b, c
(H 8.6).


Các nhóm hãy làm thí nghiệm để kiểm
tra dự đốn.


Các em hãy chọn từ thích hợp điền vào
chỗ trống của kết luận.


HĐ6: Vận dụng. (5 phút)


u cầu học sinh đọc lần lượt các câu hỏi
6, 7, 8 và trả lời.



Giao câu 9 về nhà.


u cầu học sinh đọc phần ghi nhớ.
Yêu cầu học sinh làm bài tập 8.1.


Yêu cầu học sinh về nhà học thuộc phần
ghi nhớ và làm các bài tập cịn lại trong
sách và bài tập.


Nhận xét tiết học.


III.Bình thông nhau.


Các nhóm thảo luận đưa ra dự đốn. H
8.6 c vì pA = pB  độ cao của các cột nước


phía trên A và B bằng nhau.


Các nhóm làm thí nghiệm, thảo luận và
báo cáo kết quả: H 8.6 c.


 Kết luận: cùng…
IV.Vận dụng:


Cá nhân đọc và lần lượt trả lời các câu 6,
7, 8.


Ghi nhiệm vụ về nhà.
Đọc phần ghi nhớ.



a) h.a


b) h.c và h.d


IV.RÚT KINH NGHIỆM:


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

Tuần 9 Tiết 9


<b>Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN</b>


I.MỤC TIÊU:


- Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển.


- Giải thích được thí nghiệm Tơrixenli và một số hiện tượng đơn giản thường
gặp.


- Hiểu được vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thường được tính theo độ cao
của cột thủy ngân và biết cách đổi từ đơn vị cmHg sang đơn vị N/m2<sub>.</sub>


II.CHUẨN BỊ:Cho mỗi nhóm học sinh: 2 vỏ chai nước khống bằng nhựa mỏng, 1
ống thủy tinh dài 10-15cm, tiết diện 2-3mm, 1 cốc đựng nước.


III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:


- Chất lỏng gây áp suất như thế nào ?



- Viết cơng thức tính áp suất chất lỏng, cho biết tên từng đại lượng trong công
thức.


- Sửa bài tập 8.1, 8.2.
3. Bài mới:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập.


Khi lộn ngược một cốc nước đầy được đậy
kín bằng 1 tờ giấy cứng khơng thấm nước
thì nước có chảy ra ngồi khơng ? Vì sao ?
Làm thí nghiệm.


Nước khơng chảy ra ngồi phải chăng ở
đây có một cái gì đó tác dụng vào tờ giấy,
làm cho nước không chảy ra được.


Để tìm hiểu sự tồn tại lớp khơng khí này
và nó có tác dụng như thế nào, độ lớn
được tính ra sao, ta nghiên cứu bài


HĐ2:Tìm hiểu về sự tồn tại của áp suất
khí quyể. (15 phút).


Yêu cầu học sinh đọc thơng tin.


Giới thiệu khí quyển và áp suất khí quyển.
Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm 9.2, 9.3.
Khi hút bớt khơng khí trong vỏ chai, thì vỏ


chai bị bẹp theo nhiều phía ? Tại sao ?
Tương tự giải thích C1.


Dự đốn:


1.Nước chảy ra ngồi.


2.Nước khơng chảy ra ngồi.


Không khí.


I.Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Đọc thơng báo.


Nghe giáo viên trình bày tìm hiểu sự
tồn tại của khí quyển.


<i>1. Thí nghiệm 1.</i>
<i>1. Thí nghiệm 2.</i>


Làm thí nghiệm (nhóm).
Thảo luận C1, C2, C3, C4.


Khi hút bớt khơng khí ra thì áp suất
khơng khí trong chai nhỏ hơn áp suất ở
ngoài nên vỏ chai chịu tác dụng của áp


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

C2:Nước có chảy ra khỏi ống hay không ?
Tại sao ?



C3:Nếu bỏ tay bịt đầu trên của ống ra thì
xảy ra hiện tượng gì ? Giải thích tại sao ?


Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm 3.
C4: Hãy giải thích tại sao ?


Qua các thí nghiệm trên ta rút ra điều gì ?
Ta thấy áp suất khí quyển tác dụng vào
vật vậy nó có độ lớn như thế nào ?


HĐ3: Tìm hiểu về độ lớn của áp suất khí
quyển.


u cầu học sinh đọc thơng tin.
Treo tranh H 9.5


Mô tả thí nghiệm.


Lưu ý: Thấy rằng cột thủy ngân trong ống
đứng cân bằng ở độ cao 76cm và phía trên
khơng ống là chân khơng.


Dựa vào thí nghiệm trả lời C5, C6, C7.


Sử dụng công thức nào ?
HĐ4: Vận dụng. (10 phút)
Yêu cầu học sinh trả lời.


HĐ5: Củng cố: Qua bài này yêu cầu ta
nhớ những gì ?



- Học sinh đọc phần ghi nhớ.


- Học sinh đọc tiếp phần có thể em
chưa biết.


Dặn dò:


- Học thuộc ghi nhớ.


- Ôn bài chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.


suất khơng khí từ ngồi làm vỏ chai bị
bẹp theo mọi phía.


C2: Nước khơng chảy ra khỏi ống vì áp
lực của khơng khí tác dụng vào nước từ
dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột
nước.


C3: Nước sẽ chảy ra khỏi ống vì khi bỏ
ngón tay bịt đầu trên của ống thì khí
trong ống thơng với khí quyển, áp suất
khí trong ống cộng với áp suất cột nước
trong ống lớn hơn áp suất khí quyển làm
nước chảy từ trong ống ra.


<i>3. Thí nghiệm 3.</i>


C4:Vì khi hút hết khơng khí trong quả


cầu ra thì áp suất trong quả cầu bằng 0,
trong khi đó vỏ quả cầu chịu tác dụng
của áp suất khí quyển từ mọi phía làm
hai bán cầu ép chặt vào nhau.


Học sinh thảo luận trả lời.


II.Độ lớn của áp suất khí quyển:


<i>1. Thí nghiệm Tô-ri-xen-li</i>


Đọc phần thơng tin.


<i>2.Độ lớn của áp suất khí quyển:</i>


Học sinh quan sát.


Nghe giáo viên trình bày.
Thảo luận nhóm.


C5: Áp suất tác dụng lên A và áp suất
tác dụng lên B bằng nhau vì 2 điểm
này cùng ở trên mặt phẳng nằm ngang
trong chất lỏng.


C6: Áp suất tác dụng lên A là áp suất
khí quyển. Áp suất tác dụng lên B là áp
suất gây ra bởi trọng lượng của cột thủy
ngân cao 76cm.



C7: P = h.d
= 0,76.136000
=103360N/m2


III.Vận dụng:


Thảo luận nhóm trả lời câu C8, C9,
C10, C11, C12.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21></div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

Tuần 10 Tiết 10


<b>KIỂM TRA 1 TIẾT</b>


I.TRẮC NGHIỆM: (Chọn câu trả lời đúng nhất)


1. Để nhận biết một ô tô chuyển động trên đường, có thể chọn cách nào sau đây ?
A. Quan sát bánh xe ơ tơ xem có quay khơng ?


B. Quan sát người lái xe có trong xe hay khơng ?


C. Chọn một vật cố định trên mặt đường làm mốc, rồi kiểm tra xem vị trí của xe
ơ tơ có thay đổi so với vật mốc đó hay khơng ?


D. Quan sát số chỉ của công tơ mét (đồng hồ chỉ vận tốc của xe) xem kim có chỉ
một số nào đó hay khơng ?


2. Một người đi xe đạp trong 40 phút với vận tốc không đổi là 15km/h. Hỏi quãng
<b>đường đi được là bao nhiêu km ? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:</b>


A. 10 km.
B. 40 km.


C. 15 km.


D. Một kết quả khác.


3. Khi nói ơ tơ chạy từ Cần Thơ đến TP. Hồ Chí Minh với vận tốc 50km/h là nói tới
vận tốc nào ?


A. Vận tốc trung bình.


B. Vận tốc tại một thời điểm nào đó.
C. Trung bình các vận tốc.


D. Vận tốc tại một vị trí nào đó.


4. Quan sát một vật được thả rơi từ trên cao xuống, hãy cho biết tác dụng của trọng
lực đã làm cho đại lượng vật lí nào thay đổi ?


A. Khối lượng.


B. Khối lượng riêng.
C. Trọng lượng.
D. Vận tốc.


5. Đặt một con búp bê đứng yên trên xe lăn rồi bất chợt đẩy xa chuyển động về phía
trước. Hỏi búp bê sẽ ngã về phía nào ?


A. Ngã về phía trước.
B. Ngã ra phía sau.
C. Ngã sang phải.
D. Ngã sang trái.



6. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào cần tăng ma sát ?
A. Bảng trơn và nhẵn quá.


B. Khi queït dieâm.


C. Khi phanh gấp, muốn cho xe dừng lại.
D. Các trường hợp trên đều cần tăng ma sát.


7. Một vật khối lượng m = 4kg đặt trên mặt bàn nằm ngang. Diện tích mặt tiếp xúc
của vật với mặt bàn là S = 60cm2<sub>. Áp suất tác dụng lên mặt bàn có thể nhận giá trị</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

A. <i>p=</i>2


3. 10


4


<i>N /m</i>2


B. <i>p=</i>3


2. 10


4<i><sub>N /m</sub></i>2


C. <i>p=</i>2


3. 10



5


<i>N /m</i>2


D. Một giá trị khác.


8. Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển. Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ 750000
N/m2<sub> , một lúc sau áp kế chỉ 1452000 N/m</sub>2<sub>. Phát biểu nào sau đây là đúng ?</sub>


A. Tàu đang lặn sâu xuống.
B. Tàu đang nổi lên từ từ.


C. Tàu đang chuyển động theo phương ngang.
D. Các phát biểu trên đều đúng.


9. Vì sao mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển ?
A. Do khơng khí tạo thành khí quyển có thể chuyển động tự do.


B. Do khơng khí tạo thành khí quyển có trọng lượng.


C. Do khơng khí tạo thành khí quyển ln bao quanh Trái Đất.
D. Do khơng khí tạo thành khí quyển có mật độ nhỏ.


10. Một tàu ngầm đang di chuyển ở dưới biển. Áp kế đặt ngoài vỏ tàu chỉ áp suất
2020000 N/m2<sub>. Một lúc sau áp kế chỉ 860000 N/m</sub>2<sub>. Độ sâu của tàu ngầm ở hai thời</sub>


điểm trên có thể là giá trị nào trong các giá trị sau:
A. h1 = 196,12 m ; h2 = 83,5 m.


B. h1 = 83,5 m ; h2 = 196,12 m.



C. h1 = 19,612 m ; h2 = 8,35 m.


D. Một cặp giá trị khác.


II.CHỌN TỪ THÍCH HỢP ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG TRONG CÁC CÂU SAU:
1. Khi vị trí của một vật……….theo thời gian so với vật mốc, ta nói vật


ấy đang chuyển động so với vật mốc đó.


2. ………..là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của chuyển động.


3. ………..là hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cường độ, phương
nằm trên cùng một đường thẳng, ngược chiều nhau.


4. Lực ………..sinh ra khi một vật chuyển động trượt trên bề mặt của vật
khác.


5. Lực………sinh ra khi một vật lăn trên mặt của vật khác.
6. ……….là tính chất giữ nguyên vận tốc của vật.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

---Hết---Tuần 11 Tiết 11


<b>BÀI 10 : LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT</b>


I.MỤC TIÊU:


- Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét, chỉ rõ các đặc
điểm của lực này.



- Viết được cơng thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét, nêu tên các đại lượng và
đơn vị các đại lượng có trong cơng thức.


- Giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan.


- Vận dụng cơng thức tính lực đẩy Ác-si-mét để giải các bài tập đơn giản.
II.CHUẨN BỊ:


- Chuẩn bị cho mỗi nhóm đầy đủ dụng cụ để làm thí nghiệm H 10.2, H 10.3.
- Giáo viên một bộ, bảng kết quả thí nghiệm 10.3.


III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2.Bài mới:


Ở lớp 6 chúng ta đã nghiên cứu về hai lực thông dụng là P và lực đàn hồi Fđh. Trong


chương trình VL8 vừa rồi ta đã nghiên cứu lực ma sát. Hôm nay chúng ta nghiên cứu
một loại lực nữa, lực tác dụng của chính chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó, lực
này do nhà bác học Ác-si-mét tìm ra và nó có tên là lực đẩy Ác-si-mét. Bài hơm nay
sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về lực Ác-si-mét: Nó được phát hiện khi nào và tính ra sao
?


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập.


Hàng ngày người ta thường tiếp xúc với
chất lỏng, cụ thể là nước. Khi ta nâng một
vật trong nước ta thấy nó nhẹ hơn khi
nâng ngồi khơng khí. Bây giờ học sinh


quan sát thí nghiệm do giáo viên làm.
Tạo thí nghiệm mở đầu gồm có các dụng
cụ sau: cốc nước, khối gỗ, quả cân.


Tiến hành thí nghiệm cho học sinh quan
sát:


+ Nhúng chìm khối gỗ vào trong nước rồi
thả tay  hiện tượng gì xảy ra ?


+ Nhúng chìm quả cân vào nước rồi thả
tay  hiện tượng gì xảy ra ?


Khối gỗ nổi vì sao ? Quả cân chìm có bị
nước tác dụng khơng ?


Để tìm hiểu vấn đề trên ta vào phần I.
HĐ2: Tác dụng của chất lỏng lên vật
nhúng chìm trong nó.


Quan sát hiện tượng rút ra nhận xét.
(khối gỗ nổi)


Quan sát hiện tượng rút ra nhận xét. (quả
cân chìm)


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

Bố trí thí nghiệm như H 10.2, hướng dẫn
học sinh quan sát H 10.2, kiểm tra đồ
dùng thí nghiệm (lực kế, khối nặng,…) sau
đó cho học sinh tiến hành thí nghiệm.


Kết quả thí nghiệm cho ta rút ra kết luận
gì ?


Nếu thay nước bởi một chất lỏng khác
hiện tượng có xảy ra khơng ?


(giáo viên chỉ thông báo )


Tự nhận xét thí nghiệm, các em làm C1.
Hãy nêu đặc điểm của lực do chất lỏng
tác dụng lên vật nhúng chìm trong nó.
u cầu học sinh làm C2.


Thơng báo lực có đặc điểm như trên là
lực đẩy Ác-si-mét.


Vậy độ lớn của lực này được xác định
theo qui luật nào ?


HĐ3: Tìm hiểu độ lớn lực đẩy Ác-si-mét.
Thơng báo phần dự đốn của nhà bác học
Ác-si-mét.


Để kiểm tra dự đoán ta tiến hành thí
nghiệm.


Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm hình
10.3 và viết kết quả vào bảng 10.3 đã
phát sẵn.



Căn cứ vào kết quả trên bảng hướng dẫn
học sinh thảo luận chứng minh dự đoán
của Ác-si-mét là đúng.


Nhaéc: P1=P1’=PB+P2 (1)


P1-P2 = FA (2)


Các nhóm tiến hành thí nghiệm ở hình
10.2.


Ghi kết quả số chỉ lực kế ở H10.2a,
H10.2b vào bảng rồi báo cáo với giáo
viên.


<i>Khi nhúng chìm một vật vào nước, nước</i>
<i>đã có tác dụng một lực lên vật, nâng vật</i>
<i>lên.</i>


Tự suy nghĩ trả lời.


C1: P1 < P chứng tỏ chất lỏng đã tác


dụng vào vật nặng một lực đẩy lên.
Điểm đặt tại vật, phương thẳng đứng,
hướng từ dưới lên.


C2: …hướng từ dưới lên trên theo phương
thẳng đứng.



II.Độ lớn lực đẩy Ác-si-mét.


<i>1.Dự đoán.</i>


Học sinh nhắc lại dự đốn Ác-si-mét.


<i>2.Thí nghiệm kiểm tra.</i>


Tiến hành thí nghiệm theo nhóm ghi kết
quả P1,P2 vào bảng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

Hướng dẫn học sinh làm C3 (đáp án như
SGV/60)


Yêu cầu học sinh đọc mục 3 SGK sau đó
thơng báo cơng thức.


Khắc sâu cơng thức này. Hãy cho biết FA


phụ thuộc vào yếu tố nào ?


HĐ4: Vận dụng.


u cầu học sinh làm C4, C5, C6 vào vở
(vận dụng công thức để làm C5, C6).
Hướng dẫn học sinh làm C7 ở nhà
(phương tiện bổ sung: quả nặng, bình
tràn, các quả cân)


 Dặn dò:



- Học thuộc ghi nhớ.
- Làm C7.


- Ôn lại các công thức trong
bài.


Làm C3 vào vở.


<i>3.Cơng thức tính độ lớn lực đẩc-si-mét</i>


<i>FA = d.V</i>


III.Vận duïng.


Làm C4, C5, C6 vào vở.
Làm C7 vào vở bài tập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

Tuaàn 12 Tiết 12


<b>BÀI 11 : THỰC HÀNH NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT</b>


I.MỤC TIÊU:


- Sử dụng được các dụng cụ thí nghiệm cho trước để làm thí nghiệm kiểm chứng,
độ lớn lực đẩy Ác-si-mét.


- Đo được lực đẩy Ác-si-mét bằng lực kế. Đo được trọng lượng P của nước có thể
tích bằng thể tích của vật.



- Đề xuất được một phương án thí nghiệm với dụng cụ hiện có.
II.CHUẨN BỊ:


3. Dụng cụ thí nghiệ cho mỗi nhóm:
- Một lực kế 2.5N.


- Một vật nặng bằng nhơm có thể tích khoảng 50cm3.


- Một bình chia độ, một giá đỡ, một bình nước, một khăn lau.
4. Mẫu báo cáo: 10 tờ theo SGK.


III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Ổn định lớp:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Ôn tập công thức F = d.V.


C4: Viết công thức lực đẩy Ác-si-mét vào
mẫu báo cáo.


Thông báo: F là lực đẩy Ác-si-mét, d.V là
trọng lượng của chất lỏng có thể tích bằng
thể tích của vật. Khối lượng riêng của
nước d = 0,01N/cm3<sub>.</sub>


HÑ2: Chia duïng cuï thí nghiệm, ghi rõ
dụng cụ của mỗi nhóm lên bảng.


HĐ3: Thảo luận phương án thí nghiệm
theo SGK.



- Cho học sinh đọc mục 1.a và 1.b, quan
sát hình vẽ.


- Thảo luận thí nghiệm hình 11.1.
+ Có những dụng cụ nào ?
+ Đo đại lượng nào ?


- Thảo luận thí nghiệm hình 11.2.
+ Có thêm dụng cụ nào ?


+ Đo cái gì ?


+ Vật có hồn tồn chìm trong nước
khơng ?


Thơng báo: Mỗi thí nghiệm cần đo 3 lần,
xong thí nghiệm hình 11.1 mới làm thí


Nhóm học sinh.


Các nhóm ghi vào mẫu báo cáo.


Đại diện nhóm lên nhận dụng cụ. Nhóm
trưởng phân cơng các thành viên kiểm
tra đủ dụng cụ.


Cả lớp.


Học sinh tự đọc và quan sát hình 11.1 và


11.2.


Đại diện nhóm trả lời chung.


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

nghiệm hình 11.2.


- Thảo luận thí nghiệm đo trọng lượng
nước.


- Cho các nhóm thảo luận để biết cần đo
đại lượng nào và đo như thế nào.


HĐ4: Học sinh làm thí nghiệm.
- Nhóm làm thí nghiệm .


- Kiểm tra và hướng dẫn việc phân công
lắp đặt dụng cụ thí nghiệm, thao tác thí
nghiệm.


- Kiểm tra kết quả thảo luận thí nghiệm
hình 11.3, 11.4.


- Uốn nắn các thao tác sai.


- Giúp đỡ các nhóm có tiến độ chậm.
HĐ5: Kết thúc.


- Giáo viên thu báo cáo.


- Thảo luận kết quả đo được bằng cách


so sánh FA và P theo từng nhóm.


- Nhận xét:


+ Kết quả thí nghiệm của các nhóm.
+ Sự phân công và hợp tác trong
nhóm.


+ Thao tác thí nghiệm.
+ Trả lời các câu hỏi.
+ Cho điểm.


- Thảo luận về phương án thí nghiệm
(nếu có), nếu khơng thì hướng dẫn tìm
phương án mới.


Hoạt động nhóm.
Các nhóm thảo luận.
Hoạt động nhóm.


Nhóm trưởng phân cơng.


Các nhóm lắp đặt dụng cụ và thí nghiệm.
Nhóm trưởng báo cáo kết quả thảo luận
của nhóm khi được hỏi.


Làm báo cáo.


Nhóm nộp báo cáo, trả dụng cụ thí
nghiệm.



Các nhóm ghi kết quả lên bảng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

Tuần 13 Tiết 13


<b>BÀI 12 : SỰ NỔI</b>


I.MỤC TIÊU:


- Học sinh nêu được điều kiện của vật nổi.


- Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng.
- Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp.
II.CHUẨN BỊ:


1.Nhóm học sinh :


- Cốc thủy tinh đựng nước.
- Một quả trứng và muối ăn.
- Bảng con.


2.Giáo viên :


- Cốc nước, ống nghiệm nhỏ đựng cát, quả cân, đinh, gỗ.
- Tranh vẽ các hình 12.1, 12.2.


- Phiếu học tập cho học sinh.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.


2.Kiểm tra bài cũ: Không.


3.Bài mới:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập.


Giáo viên tổ chức tình huống học tập
như SGK.


Thí nghiệm cho học sinh quan sát vật
nổi, chìm, lơ lửng trong nước.


- Giải thích vì sao quả cân bằng sắt
chìm, khúc gỗ nổi.


- Cho biết tàu bằng sắt tuy nặng nhưng
vẫn nổi.


- Vậy để cho vật nổi ta cần điều kiện
gì ?


HĐ2: Tìm hiểu khi nào vật nổi, khi nào
vật chìm.


- Vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu
tác dụng của những lực nào ?


- Hướng dẫn học sinh thảo luận và nêu
kết quả các câu C1, C2.



- Cho học sinh lên bảng ghi mũi tên
lực thích hợp vào hình 12.1.


- Chuẩn xác hóa kết luận.


HĐ3: Tìm hiểu về độ lớn của lực đẩy


I.Khi nào vật nổi, vật chìm ?


<i>P > F: vật chìm.</i>
<i>P = F: vật lơ lửng. </i>
<i>P < F: Vật nổi.</i>


- Cá nhân giải thích.


- Học sinh có thể cho thêm thí dụ.


- Nhóm thảo luận về kết quả thí nghiệm
và trả lời câu C1.


C1: Vật ở trong chất lỏng chịu tác dụng
của hai lực: trọng lực, lực đẩy.


Hai lực này cùng phương ngược chiều.
- Lên bảng vẽ mũi tên vào hình.
Nhóm ghi vào bảng con.


C2: P > F: vật chìm.
P = F: vật lơ lửng.


P < F: Vật nổi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

Ác-si-mét khi vật nổi trên mặt thoáng
của chất lỏng.


Tiến hành thí nghiệm:


Thả mẫu gỗ vào nước, nhấn chìm rồi
buông tay, cho học sinh quan sát rồi
nhận xét.


Thơng qua thí nghiệm trên học sinh thảo
luận và trả lời câu hỏi C3, C4, C5.


Nhắc lại công thức: P = d.V


HĐ4: Vận dụng.


u cầu học sinh nêu lại kết quả của
bài. Viết, hiểu cơng thức tính độ lớn của
lực đẩy Ác-si-mét khi vật nổi.


Hướng dẫn học sinh thảo luận và trả lời
các câu hỏi C6, C7, C8, C9.


 Dặn dò:


- Học và hiểu phần ghi nhớ.
- Làm bài tập 9 SBT.



- Đọc phần có thể em chưa biết.
- Coi trước bài học tiếp theo.


trên mặt thoáng của chất lỏng:


Cá nhân tìm hiểu thí nghiệm, quan sát thí
nghiệm.


Nhóm thảo luận và rút ra kết luận. Ghi
phiếu học tập, ghi bảng con.


C3:


C4: Do trọng lượng riêng của gỗ nhỏ hơn
trọng lượng riêng của nước.


C5: B


<i><b>Công thức: F=d.V</b></i>
<i>Với :</i>


<i>d: Trọng lượng riêng của chất lỏng(N/m3<sub>).</sub></i>


<i>V: Thể tích phần vật chìm trong chất lỏng</i>


<i>(m3<sub>).</sub></i>


<i>F: Lực đẩy c-si-mét (N).</i>


Học sinh làm thí nghiệm kiểm chứng.


- Thả trứng vào nước, quan sát.


- Cho muối vào nước, khuấy đều, quan
sát và giải thích hiện tượng.


III.Vận dụng.


<i>Vật nổi khi:</i>


<i>dvật < dchất lỏng</i>


<i>Vật lơ lửng khi:</i>
<i>dvật = dchất lỏng</i>
<i>Vật chìm khi:</i>


<i>dvật > dchất lỏng</i>


IV.Ghi nhớ:(SGK)


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

Tuần 14 Tiết 14


<b>BÀI 13 : CÔNG CƠ HỌC</b>


I.MỤC TIEÂU:


- Nêu được các VD khác trong SGK về các trường hợp có cơng cơ học và khơng có
cơng cơ học, chỉ ra được khác biệt giữa các trường hợp.


- Phát biểu được cơng thức tính cơng, nêu được tên các đại lượng và đơn vị , biết
vận dụng công thức A= F.s để tính cơng trong trường hợp phương của lực cùng


phương với phương chuyển dời của vật


II.CHUẨN BỊ: Giáo viên chuẩn bị tranh , SGK: Con bò kéo xe, VĐV cử tạ, máy xúc
đất đang làm việc.


III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.


2.KT bài cũ: Cho học sinh phát biểu cách biễu diễn và cách kí hiệu véctơ lực.


3.Bài mới:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập


Gọi học sinh đọc nội dung phần mở đầu
Để hiểu thế nào là công cơ học ta xét
phần 1


HĐ2: Hình thành khái niệm cơng cơ học
Treo tranh H13.1,13.2. Yêu cầu học sinh
quan sát và đọc nội dung được nhận xét
trong SGK.


Giáo viên gợi ý:


- Con bị có dùng lực để kéo xe? Xe có
chuyển dời khơng?


- Lực sĩ có dùng lực để giữ quả tạ? Quả


tạ có di chuyển khơng?


Giáo viên thông báo:


- H13.1,lực kéo của con bị đã thực hiện
cơng cơ học .


- H13.2, người lực sĩ không thực hiện
công


Yêu cầu các nhóm đọc, thảo luận câu
C1,C2 và cử đại diện trả lời.


HĐ3: Củng cố kiến thức về công cơ học
Nêu lần lượt câu C3,C4 cho học sinh ở
mỗi nhóm thảo luận câu trả lời (đúng
hoặc sai)


Xác định câu trả lời đúng:


Bài 13: Công cơ học
I.Khi nào có công cơ học.


<i>1.Nhận xeùt.</i>


Học sinh quan sát và đọc nội dung nhận
xét trong SGK.


Thực hiện lệnh C1, C2 trả lời và ghi kết
luận.



<i>2.Keát luận.</i>


Học sinh ghi vào vở.


<i>3.Vận dụng.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

C3: a, c ,d.
C4:


+ Lực kéo của đầu tàu hỏa .
+ Lực hút của Trái Đất.


+ Lực kéo của người công nhân.


Giáo viên chuyển ý: Cơng cơ học được
tính như thế nào?


HĐ4: Giáo viên thơng báo kiến thức mới.
Cơng thức tính cơng


Giáo viên thơng báo cơng thức tíng cơng
A, giải thích các đại lượng trong công
thức và đơn vị công. Nhấn mạnh điều
kiện để có cơng cơ học .


Giáo viên chuyển ý và nhấn mạnh phần
chú ý:


+ A=F.s được sử dụng khi vật chuyển dời


theo phương của lực tác dụng vào vật
+ Nếu vật chuyển dời không theo phương
của lực, công thức tính cơng sẽ học ở lớp
trên.


+ Vật chuyển dời theo phương vng góc
với phương của lực thì cơng của lực đó
bằng 0.


HĐ5: Vận dụng cơng thức tính cơng để
giải bài tập.


Giáo viên lần lượt nêu các câu C5, C6,
C7 và phân tích nội dung để học sinh trả
lời.


HĐ6: Củng cố và hướng dẫn học sinh ở
nhà.


Giáo viên nêu câu hỏi:


- Khi nào thì có công cơ học.


- Cơng thức tính cơng cơ học, đơn vị tính
cơng.


Giáo viên tóm tắt kiến thức cơ bản của
bài học.


Yêu cầu học sinh giải bài tập 13.3 SBT.


Yêu cầu học sinh đứng tại chỗ trình bày
cách giải và nêu kết quả.


Giáo viên ra bài tập về nhà 13.2 và 13.4
trang 18 SBT và dặn dò chuẩn bị cho tiết


II.Cơng thức tính cơng.


<i>1.Cơng thức tính cơng cơ học.</i>


<i>Học sinh ghi: Khi có một lực F tác dụng</i>


<i>vào vật làm vật chuyển dời một quãng</i>
<i>đường s theo phương của lực thì cơng của</i>
<i>lực F: A=F.s A(J), F(N), s(m).</i>


<i>2.Vận dụng.</i>


Học sinh làm việc cá nhân giải các câu
C5, C6, C7.


Học sinh trả lời theo u cầu của giáo
viên.


Học sinh làm việc cá nhân giải bài tập
13.3 SBT.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

học sau, học thuộc phần ghi nhớ.
Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học.



IV.RUÙT KINH NGHIỆM:


Tuần 15 Tiết 15


<b>BÀI 14 : ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG</b>


I.MỤC TIÊU:


1.Kiến thức: Học sinh nắm và hiểu được định luật.
2.Kỹ năng: Vận dụng tốt định luật để giải bài tập.


3.Thái độ: Ứng dụng định luật trong thực tế và khi lao động.
II.CHUẨN BỊ:


- Dụng cụ thí nghiệm hình 14.1 cho các nhóm học sinh.
- Hình 14.1 SGV phóng to.


- Bảng 14.1 vẽ lớn và bảng 14.1 nhỏ cho các nhóm.


III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Kiểm tra bài cũ, tạo tình huống.


1.Viết biểu thức tính cơng cơ học, nêu tên
và đơn vị của các đại lượng trong cơng
thức đó.


2.Một người kéo đều một vật nặng 10kg
lên cao 5m theo phương thẳng đứng. Tính


cơng mà người đó đã thực hiện.


Vào bài: Nếu người ấy dùng mặt phẳng
nghiêng hoặc ròng rọc động để đưa vật
này lên độ cao ấy thì có được lợi gì về
cơng. Bài học hơm nay ta sẽ nghiên cứu
vấn đề này.


Ghi đề bài lên bảng.
Ghi mục I.


HĐ2: Thí nghiệm  định luật.


Yêu cầu học sinh các nhóm chuẩn bị
dụng cụ.


Hướng dẫn các bước thí nghiệm.
u cầu học sinh dự đốn kết quả.


Yêu cầu các nhóm thí nghiệm và ghi kết
quả vào phiếu học tập.


Nhóm trưởng lên bảng ghi vào bảng 14.1.
Từ bảng 14.1  học sinh nhận xét và trả lời
C1 C4. Riêng C4 u cầu học sinh khác
nhắc lại.


Ghi bảng: 2.Kết luận


Ghi bảng: II.Định luật: (SGK).



Gọi học sinh lên bảng trả lời và giải bài
tập vận dụng.


Học sinh lắng nghe, suy nghó.


I.Thí nghiệm:
Ghi vở.


Chuẩn bị theo nhóm.
Lắng nghe.


Thảo luận theo nhóm  dự đốn.
Làm thí nghiệm  kết quả.


Thực hiện.


Học sinh làm việc độc lập và cá nhân trả
lời theo yêu cầu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

Yêu cầu học sinh đọc nội dung của định
luật trong SGK.


Chuyển ý:
HĐ3: Vận dụng.


u cầu học sinh vận dụng định luật để
trả lời câu hỏi đã nêu ở đầu bài học.


Giải bài tập C5.



Giáo viên ghi bảng các kết quả đúng.
Treo tranh vẽ hình 14.1 SGV  phân tích
(như SGV) để kiểm chứng lại định luật
(giải bài tập 14.3 SBT).


HĐ4: Củng cố và hướng dẫn học ở nhà.
Học và nắm kĩ kết luận.


Bài tập về nhà: C6 SGK, 14.1, 14.4 SBT.
Coi trước bài cơng suất.


III.Vận dụng:


Học sinh suy nghĩ trả lời.


Cá nhân học sinh giải trên nháp và trả
lời theo yêu cầu.


Nghe.


Hai học sinh đọc lại.


Một học sinh nhắc lại mà không nhìn
SGK.


Ghi vở.


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

Tuần 16 Tiết 16



<b>Bài 15: CÔNG SUẤT</b>
I.MỤC TIÊU:


- Hiểu được cơng suất là cơng thực hiện trong một giây, là đại lượng đặc trưng
cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của một chuyển động cơ học.


- Biết lấy ví dụ để minh họa.


- Biết được biểu thức tính cơng suất, đơn vị cơng suất, vận dụng để giải các bài
tập cơ bản.


II.CHUẨN BỊ:


Hình 15.1 và bảng con.


III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ:


Trong khoa học thì “cơng cơ học chỉ dùng trong trường hợp nào ?”
a. Một học sinh đang trèo cây.


b. Một học sinh đang học baøi.


c. Một học sinh đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
d. Một học sinh đang đẩy một xe làm xe chuyển động.
3. Bài mới:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh


HĐ1: Tạo tình huống học tập.


MT: Hiểu được công suất là đại lượng
đặc trưng cho khả năng thực hiện cơng
nhanh hay chậm của một chuyển động
cơ học.


Hình 15.1, bảng con.


Câu hỏi tình huống (từ câu hỏi kiểm tra
bài cũ) ở câu a, c, d đều có cơng cơ học
được sinh ra nhưng làm thế nào để biết
ai khỏe hơn ai, để sinh ra cơng nào
nhanh hơn.


Thực hiện C1, C2.


Tính theo phương án c, d.
Tổ chức thực hiện câu C3.


HĐ2:Tìm hiểu về công suất.


Thơng báo: Hiểu được cơng suất là cơng
thực hiện được trong một giây.


Viết được cơng thức tính cơng suất, đơn
vị cơng suất.


I.Ai làm việc khỏe hơn ?



Cá nhân tiếp thu suy nghó.
C1: Công của An:


A=F.s=(10.16).4=640(J)
Công của Dũng:


A=F.s=(15.16).4=960(J)
C2: c, d.


C3:


(1) Dũng


(2) Cơng trong 1 giây lớn hơn.
II.Cơng suất


<i>Cơng suất được xác định bằng công thực</i>
<i>hiện được trong một đơn vị thời gian.</i>
<i>A: Công thực hiện (J).</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

Thông báo: Công thực hiện được trong
một đơn vị thời gian gọi là cơng suất.
Nêu cách tính cơng thực hiện trong một
thời gian theo phương án d.


Cơng, thời gian kí hiệu bằng chữ gì ?
Thơng báo: Cơng suất kí hiệu bằng chữ
P.


Dựa vào phương án d viết cơng thức tính


P theo A và t.


Tìm hiểu đơn vị công suất.


Đơn vị cơng suất được tính như thế nào ?
Nếu cơng A là 1J, thời gian t là 1s thì
cơng suất đơn vị là gì ?


HĐ3: Vận dụng.


Vận dụng được các kiến thức về cơng
suất để giải các bài tập đơn giản.


Đặt câu hỏi :


Gọi tên đại lượng đặc trưng cho khả
năng sinh cơng trong 1s.


Nêu ví dụ về công suất.


Cơng suất cho ta biết điều gì ?
Thực hiện C4, C5.


Về nhà làm C6, đọc có thể em chưa
biết.


Xem trước bài 16.


<i>P: Công suất.</i>



<i>P=A</i>
<i>t</i>


Học sinh phát biểu.


Thảo luận viết công thức theo yêu cầu
giáo viên.


III.Đơn vị công suất.
Thảo luận để trả lời.


<i>Đơn vị công suất là Oát (W).</i>
<i>1W = 1J/s</i>


<i>1kW = 1000W</i>
<i>1MW = 1000kW</i>


<i>- Công suất của người lao động là</i>
<i>khoảng 80W.</i>


<i>- Khả năng sinh công trong 1 giây.</i>
<i>- Trong 1 giây quạt thực hiện 1 công là</i>


<i>35J.</i>


IV.Vận dụng:


Nhóm thảo luận.


C4: PAn = 12,8W; PDũng = 16W.



C5: Pmáy cày = 6 Ptrâu


C6: P = 500W;


<i>P=A</i>


<i>t</i> <i>⇒</i> <i>P=</i>


<i>F . s</i>
<i>t</i> =<i>F . v</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

Tuaàn 17 Tiết 17


<b>ÔN TẬP</b>


I.MỤC TIÊU:


1. Củng cố lại các kiến thức đã học.


2.Vận dụng để giải quyết một số dạng bài toán đơn giản, nâng cao.
II.CHUẨN BỊ: Các bài tập.


III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.


2.Kiểm tra bài cũ: Định nghĩa công suất, cơng thức tính cơng suất, đơn vị cơng
suất.


Một con ngựa kéo một cái xe đi đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo của ngựa là 200N.
Công suất của ngựa có thể nhận các giá trị nào trong các giá trị sau:



A. P = 1500W B. P = 1000W C. P = 500W D. P = 250W


3.Bài mới:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Giáo viên gợi ý cho học sinh nhắc


lại các kiến thức cơ bản.


Chuyển động cơ học, tính tương đối của
chuyển động.


Vận tốc là gì ? Cơng thức tính vận tốc,
đơn vị vận tốc.


Chuyển động đều, không đều, vận tốc
trung bình của chuyển động không đều.
Lực và cách biểu diễn lực.


Lực cân bằng, tác dụng của hai lực cân
bằng lên một vật đang chuyển động.
Qn tính.


Khi nào có lực ma sát, cách đo lực ma sát.
p lực, áp suất.


Cơng thức tính áp suất chất lỏng.
Độ lớn của áp suất khí quyển.
Cơng thức tính lực đẩy Acsimet.



Khi nào vật chìm, nổi, lơ lửng. Độ lớn của
lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt
thống của chất lỏng.


Khi nào có cơng cơ học, cơng thức tính
cơng cơ học.


Định luật về công.


Hiệu suất của máy cơ đơn giản.


Cơng suất, cơng thức tính và đơn vị cơng
suất.


HĐ2: Giải một số bài tập


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

Bài 1: Một ô tô chuyển động trên đoạn
đường AB = 135 km với vận tốc trung
bình v = 45 km/h. Biết nửa thời gian đầu
vận tốc của ô tô là 50 km/h, cho rằng
trong các giai đoạn ô tô chuyển động đều.
Hỏi vận tốc của ô tô trong nửa thời gian
sau có thể nhận giá trị nào trong các giá
trị sau:


1. v = 30 km/h.
2. v = 35 km/h.
3. v = 40 km/h.
4. v = 45 km/h.



Bài 2: Một vật khối lượng m = 4kg đặt
trên mặt bàn nằm ngang. Diện tích mặt
tiếp xúc của vật với mặt bàn là S = 60
cm2<sub>. Áp suất tác dụng lên mặt bàn có thể</sub>


nhận giá trị nào trong các giá trị sau:
A. p = <sub>3</sub>2 .104<sub> N/m</sub>2<sub>.</sub>


B. p = 3<sub>2</sub> .104<sub> N/m</sub>2<sub>.</sub>


C. p = <sub>3</sub>2 .105<sub> N/m</sub>2<sub>.</sub>


D. Một giá trị khác.


Bài 3: Một thang máy có khối lượng
m=500kg, được kéo từ đáy hầm mỏ sâu
120m lên mặt đất bằng lực căng của một
dây cáp.


Công nhỏ nhất của lực căng để thực hiện
việc đó có thể nhận giá trị nào trong các
giá trị sau:


A. A = 600J.
B. A = 600kJ.
C. A = 1200kJ.
D. A = 1200J.


Dặn dò: Về học bài, nắm các kiến thức


cơ bản chuẩn bị thi HKI.


Thời gian chuyển động: t = <i>S<sub>v</sub></i>=135
45 =
3h


Quãng đường đi trong nửa thời gian đầu:
S1 = v1 . <sub>2</sub><i>t</i> = 50. 1,5 = 75 km.


Quãng đường ô tô đi trong nửa thời gian
sau:


S2 = AB – S1 = 135 – 75 = 60 km.


Vận tốc trong nửa thời gian sau:
V2 =


<i>S</i><sub>2</sub>
<i>t</i>2


=60


1,5 = 40 km/h.


<i><b>Chọn câu C.</b></i>


Áp lực tác dụng lên mặt bàn đúng bằng
trọng lượng của vật:


F = P = 10.m = 10.4 = 40N.


Diện tích mặt tiếp xúc:
S = 60cm2<sub> = 60 . 10</sub>-4<sub> m</sub>2


Áp suất: p = <i>F<sub>S</sub></i>=40


60 .10<i>−4</i>=


2


3 . 104 N/m2.


<i><b>Chọn câu A.</b></i>


Muốn kéo thang máy lên thì lực căng F
tối thiểu phải bằng trọng lượng của thang
máy:


F = P = 10.m = 10.500 = 5000 N.
Công nhỏ nhất:


A = F.s = 5000.120 = 600000J = 600kJ.


<i><b>Chọn câu B.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

Tuần 19 Tiết 19


<b>Bài 16: CƠ NĂNG</b>


I.MỤC TIÊU:



- Biết được khi nào vật có cơ năng, thế năng và động năng.
- Phân biệt được thế năng hấp dẫn với thế năng đàn hồi.


- Thấy được một cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của
vật so với mặt đất và động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của
vật. Tìm được thí dụ minh họa.


- Vận dụng các kiến thức đã học để nhận biết khi nào vật có thế năng hoặc động
năng hoặc vừa có thế năng vừa có động năng.


II.CHUẨN BỊ:
Giáo viên:


- Tranh vẽ mơ tả thí nghiệm H 16.1a và b.
- Thiết bị thí nghiệm mơ tả ở H 16.2 SGK gồm:


+ Lò xo uốn thành vòng tròn.
+ Một vật nặng.


+ Một sợi dây.
+ Một bao diêm.


- Thiết bị thí nghiệm mơ tả ở H 16.3 SGK.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ: Không.


3.Bài mới:



Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Nêu tình huống học tập.


Đề nghị học sinh tự đọc phần đặt vấn đề
vào bài ở SGK.


Đề nghị một học sinh đọc to cho cả lớp
nghe. (có tính gợi mở để tạo tình huống, có
tác dụng làm cho học sinh suy nghĩ)


Dạng năng lượng đơn giản nhất là cơ năng,
chúng ta sẽ tìm hiểu chúng trong bài này.
Ghi đề bài lên bảng.


Thông báo khái niệm cơ năng.


 Khi nào vật thực hiện được một cơng
cơ học ?


 Khi vật có khả năng thực hiện được
cơng cơ học ta nói vật đó có cơ năng.
HĐ2: Hình thành khái niệm thế năng.


Thơng báo có hai dạng cơ năng là thế năng
và động năng


Ghi bảng.


Bài 16: CƠ NĂNG
I.Cơ năng:



Trả lời câu hỏi.


<i>Khi vật có khả năng thực hiện được</i>
<i>cơng cơ học ta nói vật đó có cơ năng.</i>


II.Thế năng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

Theo H 16.1a và b hỏi học sinh quả nặng A
ở vị trí này có cơ năng khơng ? Tại sao ?
Hướng dẫn để học sinh trả lời và đi đến
thông báo: Cơ năng của vật A ở H 16.1b
được gọi là thế năng hấp dẫn.


Giáo viên đặt câu hỏi: Nếu đưa vật A cao
hơn thì thế năng hấp dẫn tăng hay giảm ?
Kết luận: Ở vị trí càng cao thì thế năng của
vật càng lớn.


Nếu thay vật A bằng vật C có khối lượng
lớn hơn A thì khi ở cùng một độ cao, vật
nào có thế năng hấp dẫn lớn hơn ?


Giáo viên kết luận và ghi bảng:


<i>- Khối lượng của vật càng lớn thì thế</i>
<i>năng càng lớn.</i>


Giáo viên ghi kết luận chung:



<i>- Vật có khối lượng càng lớn và ở càng</i>
<i>cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn.</i>


Giáo viên ghi bảng mục kế tiếp.


Trình diễn thí nghiệm mơ tả ở H 16.2a và
b.


Tiến hành thao tác nén lò xo bằng cách
buộc sợi dây và đặt quả nặng ở phía trên.
Nêu câu hỏi: Lị xo ở hình 16.2a, b có cơ
năng khơng ? Tại sao ? Bằng cách nào để
biết lị xo có cơ năng ?


Đốt dây (thời điểm đốt dây tùy thuộc câu
trả lời của học sinh)


Hỏi học sinh: Lò xo bị nén nhiều thì thế
năng của nó tăng hay giảm ? Tại sao ?
Kết luận và ghi lên bảng.


- Lị xo càng bị nén nhiều thì thế năng
càng lớn, thế năng này phụ thuộc độ
biến dạng lò xo nên gọi là thế năng
đàn hồi.


HĐ3: Hình thành khái niệm động năng.
Giáo viên giới thiệu thiết bị, thực hiện thao
tác.



Cho quả cầu A lăn trên máng nghiêng đến
đập vào miếng gỗ B. Sau đó yêu cầu học


Thảo luận nhóm để trả lời hai câu hỏi .


<i>Cơ năng của vật A ở vị trí H 16.1b</i>
<i>được gọi là thế năng hấp dẫn</i>


Trả lời
Ghi kết luận


Trả lời


Ghi keát luận vào tập:


<i>2.Thế năng đàn hồi. </i>


Học sinh thảo luận nhóm để dự đốn
hiện tượng xảy ra và trả lời các câu
hỏi.


Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Ghi kết luận.


III. Động năng:


<i>1. Khi nào vật có động năng ?</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

sinh lần lượt trả lời các câu C3, 4, 5.
Ghi bảng.



Giáo viên tiếp tục làm thí nghiệm để quả
cầu A lăn từ vị trí cao hơn (vị trí 2). Yêu
cầu học sinh trả lời câu C6.


Tiếp tục làm thí nghiệm thay quả cầu A
bằng quả cầu A’ có khối lượng lớn hơn và
cho lăn từ vị trí 2. u cầu học sinh trả lời
câu C7, C8.


Giáo viên nhắc lại và ghi bảng.


- Động năng của vật phụ thuộc vào
khối lượng và vận tốc của vật.


HĐ4: Làm bài tập củng cố khái niệm động
năng và thế năng.


Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu C9, 10.
HĐ5: Củng cố kiến thức, hướng dẫn học
sinh học ở nhà.


Nêu các câu hỏi củng cố kiến thức.


Nêu một số ví dụ chứng tỏ vật có thế năng,
động năng, vừa có thế năng và động năng
(khác với những ví dụ đã học trong bài)
Yêu cầu học sinh học phần ghi nhớ và làm
các bài tập 16.1  16.5 SBT.



Hoïc sinh ghi vào tập.


<i>2. Động năng của vật phụ thuộc</i>
<i>yếu tố nào ?</i>


Quan sát thí nghiệm và trả lời câu C6.


Quan sát thí nghiệm và trả lời câu C7,
8.


<i>Động năng của vật phụ thuộc vào vận</i>
<i>tốc và khối lượng của vật.</i>


Đọc và trả lời C9, 10.


Nhận xét câu trả lời của bạn và ghi
vào tập câu trả lời đúng.


Mỗi học sinh nêu một ví dụ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

Tuần 20 Tiết 20


<b>BÀI 17 : SỰ CHUYỂN HĨA VÀ BẢO TOÀN CƠ NĂNG</b>


I.MỤC TIÊU:


- Phát biểu được định luật bảo tồn cơ năng ở mức độ đơn giản.


- Lấy được một số ví dụ về sự chuyển hóa lẫn nhau giữa thế năng và động năng
trong thực tế.



II.CHUẨN BỊ:


- Một quả bóng baøn, tranh 17.1 SGK.


- Con lắc đơn, giá treo (tương ứng với nhóm học sinh).
- Tranh hình 16.4 SGK.


III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ:


1. Thế năng của một vật so với mặt đất phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
2. Động năng của một vật đang chuyển động phụ thuộc vào các yếu tố nào ?
3.Bài mới:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập.


Đặt vấn đề như SGK.


HĐ2: Nghiên cứu sự chuyển hóa cơ năng
trong q trình cơ học.


Thí nghiệm 1.


Biểu diễn quả bóng rơi, treo tranh 17.1
Yêu cầu các nhóm quan sát hình 17.1 và
rút ra nhận xét về sự thay đổi độ cao,
quãng đường vật chuyển động sau các


khoảng thời gian bằng nhau: t1=t2=t3=…=tn.


Các nhóm thảo luận và trả lời các câu C1,
C2.


Lắp ráp thí nghiệm quả bóng rơi. Học
sinh quan sát và rút ra nhận xét về vận
tốc và độ cao.


Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm và
trả lời câu hỏi C3.


Tổ chức các nhóm thảo luận và trả lời câu
hỏi C4. Trên cơ sở đó rút ra nhận xét.


Thí nghiệm 2. Con lắc dao động.


Sau khoảng thời gian chuyển động như
nhau ta thấy:


S1<S2<S3<…Sn


Do đó v1<v2<v3<…<vn  động năng tăng


dần.


Độ cao h1>h2>h3>…>hn  thế năng giảm


daàn.



Trả lời câu hỏi C1, C2.
C1: (1) giảm; (2) tăng
C2: (1) giảm; (2) tăng


Nhận xét: Khi quả bóng bàn rơi xuống
chạm đất nó nẩy lên, q trình nảy lên
vận tốc của nó giảm dần và độ cao tăng
dần.


C3: (1) tăng; (2) giảm;
(3) taêng; (4) giảm.


C4: (1) A; (2) B; (3) B; (4) A
Nhận xét:


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

Nêu mục đích: Tiến hành khảo sát sự
chuyển hóa giữa thế năng và động năng.
Lưu ý: Chọn điểm B làm mốc khi đó thế
năng của vật tại B bằng 0.


Tổ chức các nhóm thí nghiệm, quan sát,
thảo luận để trả lời các câu hỏi C5, C6,
C7, C8.


Tổ chức các nhóm thảo luận và rút ra kết
luận.


HĐ3: Định luật bảo tồn cơ năng.
Thơng báo định luật bảo tồn cơ năng.
HĐ4: Vận dụng.



Yêu cầu học sinh làm bài tập C9
(Học sinh quan sát hình 16.4)


Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ trong
SGK.


Thông báo cho học sinh phần “có thể em
chưa biết”.


Củng cố: Tổ chức cho học sinh làm bài
tập 17.1 SBT.


Dặn dò: Làm bài tập 17.2, 17.3, 17.5
SBT. Xem lại các bài đã học trong


năng bằng 0.


- Tại vị trí thấp nhất cơ năng bằng
động năng của vật, thế năng lúc
này bằng 0.


Tổ chức thí nghiệm theo nhóm, quan sát
và trả lời câu hỏi C5, C6, C7, C8.


C5:


a. Vận tốc tăng dần.
b. Vận tốc giảm dần.
C6:



a. Khi con lắc chuyển động từ AB thế
năng chuyển hóa thành động năng.
b. Khi con lắc đi từ BC động năng


chuyển hóa thành thế năng.


C7: Thế năng lớn nhất tại A, C. Động
năng lớn nhất ở vị trí B.


C8: Ở vị trí A, C con lắc có động năng
nhỏ nhất (bằng 0); ở vị trí B thế năng
nhỏ nhất.


Thảo luận và rút ra kết luận.


- Trong chuyển động của con lắc đã
có sự chuyển hóa liên tục giữa thế
năng và động năng.


- Khi con lắc ở vị trí thấp nhất (vị trí
cân bằng) thế năng đã chuyển hóa
hồn tồn thành động năng.


Định luật: (SGK)
C9:


a. Thế năng của dây cung chuyển
hóa thành động năng của mũi tên.
b. Thế năng chuyển hóa thành động



năng.


c. Khi ném vật lên cao động năng
chuyển hóa thành thế năng. Khi
vật rơi xuống thì thế năng chuyển
hóa thành động năng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

chương, chuẩn bị tiết tới tổng kết chương.


Tuần 21 Tiết 21


<b>BÀI 18: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC</b>


I.MỤC TIÊU:


1. Củng cố lại các kiến thức đã học.


2.Vận dụng để giải quyết một số dạng bài toán đơn giản, nâng cao.
II.CHUẨN BỊ: Các bài tập.


III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.


2.Kiểm tra bài cũ: Nêu sự chuyển hóa của các dạng cơ năng và sự bảo toàn cơ
năng.


Thả một vật từ độ cao h xuống mặt đất. Hãy cho biết trong quá trình rơi, cơ năng đã
chuyển hóa như thế nào ? Chọn phương án trả lời đúng.


A. Động năng chuyển hóa thành thế năng.


B. Thế năng chuyển hóa thành động năng.
C. Khơng có sự chuyển hóa nào cả.


D. Động năng tăng cịn thế năng không thay đổi.


3.Bài mới:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Giáo viên cho học sinh trả lời các


câu hỏi ở phần A, nhận xét và tóm lại các
ý chính.


HĐ2: Vận dụng.


Tương tự cho học sinh thảo luận nhóm và
đưa ra kết quả. So sánh kết quả của từng
nhóm và thống nhất kết quả đúng.


HĐ3: Trả lời câu hỏi.


1. Ngồi trong xe ô tô đang chạy, ta thấy
hai hàng cây bên đường chuyển động
theo chiều ngược lại. Giải thích hiện
tượng này.


2. Vì sao khi mở nắp chai bị vặn chặt,
người ta phải lót tay bằng vải hay cao su ?
3. Các hành khách đang ngồi trên xe ô tô
bỗng thấy mình bị nghiêng người sang


trái. Hỏi lúc đó xe đang được lái sáng
phía nào ?


4. Tìm một ví dụ chứng tỏ tác dụng của
áp suất phụ thuộc vào độ lớn của áp lực
và diện tích bị ép.


A. Ôn tập.


Học sinh lắng nghe các câu hỏi của giáo
viên và nhắc lại các kiến thức cơ bản.
B. Vận dụng.


Hoạt động nhóm để giải quyết các bài
tập trắc nghiệm ở phần vận dụng.


1.D, 2.D, 3.B, 4.A, 5.D, 6.D.


1.Hai hàng cây bên đường chuyển động
ngược lại vì nếu chọn ơ tơ làm mốc thì
cây sẽ chuyển động tương đối so với ơ tơ
và người.


2.Lót tay bằng vải hay cao su sẽ tăng lực
ma sát lên nút chai. Lực ma sát này sẽ
giúp dễ xoay nút chai ra khỏi miệng
chai.


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

5. Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực
đẩy Acsimet được tính như thế nào ?



6. Trong những trường hợp dưới đây
trường hợp nào có cơng cơ học ?


a) Cậu bé trèo cây.


b) Em học sinh ngồi học bài.
c) Nước ép lên thành bình đựng.


d) Nước chảy xuống từ đập chắn nước.
HĐ4: Tổ chức cho học sinh làm các bài
tập.


1. Một người đi xe đạp xuống một cái dốc
dài 100m hết 2,5s. Xuống hết dốc, xe lăn
tiếp đoạn đường dài 50m trong 20s rồi
mới dừng hẳn. Tính vận tốc trung bình
của người đi xe trên mỗi đoạn đường và
trên cả quãng đường.


2. Một người có khối lượng 45kg. Diện
tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi bàn
chân là 150cm2<sub>. Tính áp suất người đó tác</sub>


dụng lên mặt đất khi:
a) Đứng cả hai chân.
b) Co một chân.


3.M và N là hai vật giống hệt nhau được
thả vào hai chất lỏng khác nhau có trọng


lượng riêng là d1 và d2.


a)So sánh lực đẩy Acsimet tác dụng lên
M và N.


b)Trọng lượng riêng của chất lỏng nào
lớn hơn?


dao để tăng áp suất lên các điểm cắt của
vật. Trong trường hợp này, vừa tăng áp
lực lại vừa giảm diện tích mặt tiếp xúc
với vật bị cắt nên áp suất tại điểm cắt rất
lớn. Vật dễ bị cắt hơn.


5.Khi vật nổi lên trên mặt chất lỏng thì
lực đẩy Acsimet tính bằng trọng lượng
của vật đó.


FA = Pvật = V.d (V là thể tích của vật, d là


trọng lượng riêng của vật).


6.Các trường hợp sau có cơng cơ học.
a)Cậu bé trèo cây.


b)Nước chảy xuống từ đập chắn nước.


<i>v</i><sub>tb1</sub>=<i>s</i>1


<i>t</i>1



=100


25 =4 m/ s
<i>v</i><sub>tb2</sub>=<i>s</i>2


<i>t</i>2
=50


20=2,5 m/s


<i>v</i><sub>tb</sub>=<i>s</i>1+<i>s</i>2


<i>t</i>1+<i>t</i>2


=150


45 =3 ,33 m/ s
2. a)Khi đứng cả hai chân


<i>p</i><sub>1</sub>=<i>P</i>


<i>S</i>=


45 .10


2 .150 . 10<i>− 4N /m</i>


2<sub>=1,5 .10</sub>4<sub>Pa</sub>



b)Khi co một chân: Vì diện tích tiếp
xúc giảm ½ lần nên áp suất tăng 2 laàn
p2 = 2p1 = 2.1,5.104 = 3.104 Pa


3. Hai vật giống hệt nhau nên PM = PN


VM = VN = V


Khi vật M và N đứng cân bằng trong
chất lỏng 1 và 2, tác dụng lên vật M có
trọng lượng PM, lực đẩy Acsimet FAM , lên


vật N có PN, FAN. Các cặp lực này cân


bằng nên PM = FAM , PN = FAN.


Suy ra FAM = FAN


Vì phần thể tích của vật M ngập trong
chất lỏng 1 nhiều hơn phần thể tích của
vật N ngập trong chất lỏng 2 nên V1M >


V2N.


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

4.Hãy tính cơng mà em thực hiện được
khi đi đều từ tầng một lên tầng hai của
ngôi trường em (em tự cho các dữ kiện
cần thiết).


5.Một lực sĩ cử tạ nâng quả tạ khối lượng


125kg lên cao 70cm trong thời gian
0,3giây. Trong trường hợp này người lực
sĩ đã hoạt động với công suất là bao
nhiêu ?


HĐ3: Trị chơi ơ chữ. Hàng ngang:


1. Tên loại vũ khí có hoạt động dựa trên
hiện tượng thế năng chuyển hóa thành
động năng.


2. Đặc điểm vận tốc của vật khi vật chịu
tác dụng của lực cân bằng.


3. Hai từ dùng để biểu đạt tíng chất:
Động năng và thế năng không tự sinh
ra hoặc mất đi mà chỉ chuyển hóa từ
dạng này sang dạng kia.


4. Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh
công trong 1 giây.


5. Tên của lực do chất lỏng tác dụng lên
vật nhúng vào trong chất lỏng.


6. Chuyển động và đứng n có tính chất
này.


7. p suất tại các điểm nằm trên cùng
một mặt phẳng nằm ngang của chất


lỏng có tính chất này.


8. Tên gọi chuyển động của con lắc đồng
hồ.


9. Tên gọi hai lực cùng điểm đặt, cùng
phương, ngược chiều, cùng độ lớn.


FAM = V1M.d1


FAN = V2N.d2


Do F1 = F2 neân V1M.d1 = V2N.d2


Suy ra d2 > d1


Chất lỏng 2 có khối lượng riêng lớn hơn
chất lỏng 1.


4.A = Fn.h trong đó Fn = Pngười, h là chiều


cao từ sàn tầng 2 xuống sàn tầng 1, Fn là


lực nâng người lên.


5. <i>P=A</i>
<i>t</i> =


<i>m. 10. h</i>



<i>t</i> =


125 . 10. 0,7


0,3 =2916 , 7 W


1. Cung.
2. Khơng đổi.
3. Bảo tồn.
4. Cơng suất.
5. Acsimet.
6. Tương đối.
7. Bằng nhau.
8. Dao động.
9. Lực cân bằng.


Từ hàng dọc: Cơng cơ học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

Tuần 22 Tiết 22


<b>CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC</b>


<b>BÀI 19 : CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO ?</b>


I.MỤC TIÊU:


- Kể được một hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo một cách gián đoạn từ
các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách.


- Bước đầu nhận biết được thí nghiệm mơ hình và chỉ ra được sự tương tự giữa


thí nghiệm mơ hình và hiện tượng cần giải thích.


- Dùng hiểu biết về cấu tạo hạt của vật chất để giải thích một số hiện tượng
thực tế đơn giản.


II.CHUẨN BỊ:


Cho giáo viên: - Các dụng cụ cần thiết để làm thí nghiệm vào bài: 2 bình thủy tinh
hình trụ đường kính cỡ 20mm, khoảng 100cm3<sub> rượu và 100cm</sub>3<sub> nước; Ảnh chụp kính</sub>


hiển vi hiện đại.


Cho mỗi nhóm học sinh: 2 bình chia độ đến 100cm3<sub>, độ chia nhỏ nhất 2cm</sub>3<sub>; khoảng</sub>


100cm3<sub> ngô và 100cm</sub>3<sub> cát khô và mịn.</sub>


III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ: Không.


3.Bài mới:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Đặt vấn đề.


Tổ chức tình huống học tập như sau:
Thí nghiệm H 19.1.


Hãy quan sát khi đổ 50cm3<sub> rượu vào</sub>



50cm3<sub> nước ta không thu được 100cm</sub>3


hỗn hợp rượu và nước mà chỉ thu được
khoảng 95cm3<sub>.</sub>


Gọi học sinh lên kiểm tra kết quả.
Vậy khoảng 5cm3<sub> hỗn hợp còn lại đã</sub>


biến đi đâu ?


Để trả lời câu hỏi này mời cả lớp cùng
học bài mới.


HĐ2: Tìm hiểu về cấu tạo của các
chất.


Các chất nhìn có vẻ như liền một khối
nhưng có thực chúng liền một khối
khơng ?


Ta tìm hiểu phần I.


u cầu học sinh đọc phần thông tin.
Thông báo nguyên tử, phân tử.


Treo tranh phóng to H 19.2 giới thiệu


Bài 19:Các chất được cấu tạo như thế nào?


Quan sát thí nghiệm.



95cm3


I.Các chất có được cấu tạo từ các hạt riêng
biệt không ?


Đọc phần thơng tin.
<i> Kết luận:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

kính hiển vi hiện đại, cho học sinh biết
kính này có thể phóng to lên hàng
triệu lần.


Tiếp tục treo tranh H 19.3 giới thiệu
cho học sinh biết hình ảnh của các
nguyên tử silic.


Qua H 19.3 ta thấy vật chất được cấu
tạo như thế nào ?


Chính vì các hạt rất nhỏ nên mắt
thường khơng nhìn thấy được.


Thơng báo những hạt này gọi là
nguyên tử, phân tử.


HĐ3: Tìm hiểu về khoảng cách giữa
các phân tử.


Để tìm hiểu giữa các phân tử này có


khoảng cách hay khơng ta nghiên cứu
phần II.


Thơng báo thí nghiệm trộn rượu với
nước là thí nghiệm mơ hình.


Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm như
C1.


u cầu các nhóm học sinh tập trung
thảo luận cách thực hiện thí nghiệm.
Kiểm tra theo từng bước.


Sau đó các nhóm nhận dụng cụ thí
nghiệm. Tiến hành thí nghiệm ghi kết
quả hỗn hợp ngô và cát.


Tại sao thể tích hỗn hợp khơng đủ
100cm3<sub> ?</sub>


Ta có thể coi mỗi hạt cát, mỗi hạt ngô
là mỗi nguyên tử của hai chất khác
nhau. Dựa vào giải thích C1 cho biết
tại sao hỗn hợp rượu và nước mất đi
5cm3<sub>.</sub>


Lưu ý: nhấn mạnh cho học sinh giữa
các phân tử, nguyên tử có khoảng
cách, khoảng cách này rất nhỏ chỉ khi
dùng kính hiển vi hiện đại mới thấy rõ.



<i>riêng biệt nhỏ bé gọi là nguyên tử,</i>
<i>phân tử.</i>


Theo dõi sự trình bày của giáo viên.
Quan sát.


Quan sát.


Cá nhân làm việc.


Vật chất cấu tạo từ các hạt riêng biệt nhỏ
bé.


II.Giữa các phân tử có khoảng cách hay
khơng ?


<i>1.Thí nghiệm.</i>


Nêu các bước tiến hành thí nghiệm.


Học sinh tiến hành thí nghiệm.


Thảo luận nhóm  trả lời C1.


Vì cát đã xen kẽ vào những hạt ngô.


<i>2.Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng</i>
<i>cách.</i>



<i> Kết luận: </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

u cầu học sinh làm việc cá nhân, trả
lời C3, C4, C5 sau đó tổ chức thảo
luận cả lớp để đưa ra câu trả lời đúng.


Cuûng coá:


Các chất được cấu tạo từ đâu ?


Tại sao đổ rượu vào nước thì thể tích
hỗn hợp giảm ?


Làm bài tập 19.1, 19.2 SBT.


Dặn dò: Học bài, làm bài tập 19.3,
19.4, 19.5 trong SBT.


Nhóm thảo luận trả lời câu C2.
Tự rút ra kết luận ghi vào vở.


Làm việc cá nhân  nhóm  lớp, để trả lời C3,
C4, C5.


III.Vận dụng.


C3: Khi khuấy lên các phân tử đường xen
vào khoảng cách giữa các phân tử nước
cũng như các phân tử nước xen vào khoảng
cách giữa các phân tử đường.



C4: Thành bóng cao su được cấu tạo từ các
phân tử cao su, giữa chúng có khoảng cách.
Các phân tử khơng khí ở trong bóng có thể
chui qua các khoảng cách này mà bay ra
ngoài làm cho bóng xẹp dần.


C5: Vì các phân tử khơng khí có thể xen
vào khoảng cách giữa các phân tử nước.
Còn tại sao các phân tử khơng khí có thể
chui xuống nước mặc dù khơng khí nhẹ hơn
nước thì ta sẽ học ở bài sau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

Tuần 23 Tiết 23


<b>Bài 20:NGUN TỬ ,PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG N ?</b>


I. MỤC TIÊU :


- Giải thích được chuyển động Bơ-rao


- Chỉ ra được sự tương quan giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ
do HS xơ đẩy từ nhiều phía và chuyển động Bơ – rao


- Thấy được mối quan hệ giữa chuyển động của các nguyên tử , phân tử
và nhiệt độ tăng thì hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh.


II. CHUẨN BỊ :


- GV tranh vẽ to các hình 20.2.20.3,20.4



- HS : Dụng cụ làm TN trong câu C7 ( Mỗi nhóm 2 cốc thuỷ tinh , nức
nóng , nước lạnh , thuốc tím)


III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1:Tổ chức tình huống học tập.


Kiểm tra bài cũ và nêu tình huống vào bài
mới.


Câu hỏi 1: Các chất được cấu tạo như thế
nào ?


Câu hỏi 2: Bỏ thêm một thìa muối đã đầy,
nước khơng bị tràn ra ngồi , tại sao?


Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm
-Đặt vấn đề vào bài mới.


+ Làm Tn về sự khuếch tán của nước hoa .
Hỏi : Tại sao thầy cầm lọ nước hoa , mở
nắp chỉ một lúc nhiều người đã ngửi thấy
mùi thơm?


+ Để trả lời chính xác câu hỏi này chúng
ta tìm hiểu bài hơm nay .



-Cho HS đọc tình huống trong SGK để vị
bài mới


HĐ2: TN Bơ- rao


<i>Mơ tả TN Bơ –rao ( Dùng tranh phóng to</i>
<i>H20.2,20.3) và thơng báo kết quả : Các hạt</i>
<i>phấn hoa chuyển động hỗn độn, khơng</i>
<i>ngừng theo mọi phía. </i>


Chuyển ý từ I II


HĐ3: Tìm hiểu chuyển động của ngun
tử, phân tử


HĐ nhóm: Các nhóm thảo luận và đưa ra
câu trảlời C1,C2,C3


Trả lời câu hỏi


Quan sát và trả lời câu hỏi của GV


Đọc SGK
I.TN Bơ – rao


Hs tóm tắt hiện tượng và nhắc lại kết
luận : Các hạt phán hoa khi ngâm
trong nước chuyển động về mọi phía
II. Các nguyên tử, phân tử chuyển
động khơng ngừng.



Thảo luận nhoùm


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

<i>Chú ý : Nếu HS đưa ra các câu trả lời</i>
<i>sai ,GV cho các nhóm nhận xét kết quả , rồi</i>
<i>phân tích , định hướng để thống nhất. </i>


Cho HS đọc và trả lời lần lượt các câu
C1,C2,C3


GV chuyển ý II III


HĐ4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa chuyển
động phân tử và nhiệt độ


GV nêu vấn đề: Trong TN Bơ – rao nếu ta
tăng nhiệt độ của nước thì chuyển động của
các hạt phấn hoa nhanh hay chậm


+ Thông báo kết luận


+ Nêu vấn đề: Chuyển động của phân
tử,ngun tử có liên quan đến nhiệt độ hay
khơng?


+ Thông báo cho HS mối quan hệ giữa
chuyển động của các phân tử, nguyên tử và
nhiệt độ của vật và nêu rõ lý do ta gọi đó
là chuyển động nhiệt



GV chuyển ý từ III  IV
HĐ5: Vận dụng và củng cố


GV treo tranh 20.4 mô tả hiện tượng rồi
u cầu HS (K,G)giải thích


Kết luận


u cầu HS giải thích hiện tượng khuếch
tán của nước hoa nêu ở đầu bài và tìm
thêm ví dụ về sự khuếch tán


Yêu cầu các nhóm làm TN trong C7.
C5,C6 về nhà làm


Hệ thống lại bài , nêu phần ghi nhớ
Giao bài 20 SBT


Nhận xét đánh giá tiết học


C2: Các HS Các phân tử nước
C3: Các phân tử nước chuyển động
không ngừng và va chạm vào hạt
phấn hoa chuyển đọng hỗn độn không
ngừng


III.Chuyển động phân tử và nhiệt độ
-Dự đốn


+ Nhanh


+Chậm
HS nhắc lại


<i>+ Nhiệt độ càng cao thì các phân tử ,</i>


<i>nguyên tử chuyển động càng nhanh</i>
<i>+ Chuyển động của các phân tử,</i>
<i>nguyên tử gọi là chuyển động nhiệt.</i>


IV.Vận dụng:
+ Trả lời C4


Giải thích hiện tượng đã nêu ở đầu
bài.


+ Tìm thêm ví dụ về khuếch tán


+ Làm TN, quan sát, báo cáo kết quả
và giải thích hiện tượng


+ Một vài HS nhắc lại phần ghi nhớ


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

<b>Tuần 24</b> <b>Tiết 24</b>


<b>Bài 21:NHIỆT NĂNG</b>


I. MỤC TIÊU :


1. HS phát biểu được nhiệt năng là gì? Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ
của vật.



2. HS tìm đựơc hai ví dụ trong thực tế về các cách thay đổi nhiệt năng : bằng
cách thực hiện công hoặc bằng cách truyền nhiệt.


3. HS phân biệt được nhiệt năng và năng lượng , đơn vị đo nhiệt lượng và nhiệt
năng là Jun (J ).


II. CHUẨN BỊ :


1. Một quả bóng cao su.
2. Một miếng kim loại.


3. Phích nước nóng, cốc thuỷ tinhchịu nhiệt.


4. Đèn chiếu, phim trong ( Các bài tập trắc nghiệm)
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.


2.Kiểm tra bài cũ: Cho biết hiện tượng khuếch tán là gì ? Nêu ví dụ minh họa.


3.Bài mới:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.


GV làm TN hình 21.1


- Cho HS nhận xét độ cao của quả bóng
mỗi lần nảy lên .



- Cơ năng của quả bóng có được bảo tồn
khơng?


- Từ đó GV giới thiệu bài học


Hoạt động 2:Tìm hiểu về nhiệt năng


- Yêu cầu HS nhắc lại động năng trong Cơ
học.


- Các vật được cấu tạo như thế nào?


- Các phân tử , ngun tử chuyển động
hay đứng n?


GV thông báo .


- Tổng động năng của các phân tử cấu tạo
nên vật gọi là nhiệt năng


- Hãy tìm hiểu mối quan hệ giữa nhiệt


Bài 21: NHIỆT NĂNG


- HS trả lời câu hỏi


I. Nhiệt năng


Cơ năng của vật do chuyển động mà


có gọi là động năng.


Các vật được cấu tạo từ những phân
tử , nguyên tử


Các phân tử , nguyên tử chuyển động
hỗn độn không ngừng. Nhiệt độ của
vật càng cao thì các phân tử, nguyên
tử cấu tạo nên vật chuyển động càng
nhanh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

năng và nhiệt độ?
GV gợi ý:


- Có một cốc nước , nước trong cốc có
nhiệt năng khơng? Tại sao?


- Nếu đun nước nóng thì nhiệt năng của
nước có thay đổi khơng? Tại sao?


Từ đó HS tìm được mối quan hệ giữa
Nhiệt năng và nhiệt độ


Hoạt động 3: Các cách làm thay đổi nhiệt
năng ( GV chuyển ý)


Chuyển ý: Em nào nhắc lại định nghĩa
nhiệt năng. Từ định nghĩa nào cho biết khi
nào nhiệt năng của vật thay đổi? Khi nào
tổng động năng của các phân từ cấu tạo


nên vật bị thay đổi? Khi nào động năng
thay đổi?


Hoạt động nhóm: GV cho các nhóm thảo
luận để tìm ra các cách làm biến đổi nội
năng.


- Giả sử em có một cái búa , làm thế nào
để miếng kim loại nóng lên? Nếu khơng
có búa em làm cách nào?


Cho HS trả lời câu C1 và C2, GV cho
nhóm làm TN


- Cách mà các em cọ xát miếng kim loại
lên mặt bàn đó gọi là thực hiện cơng.
- Cách mà các em bỏ vào trong nước nóng
gọi là sự truyền nhiệt.


Hoạt động 4; Tìm hiểu về nhiệt lượng
GV trở lại các cách thực hiện công và
truyền nhiệt ở trên để thông báo định
nghĩa nhiệt lượng và đơn vị nhiệt lượng.
- Trước khi cọ xát hay trước khi thả miếng
kim loại vào trong nước nóng thì nhiệt độ
của vật tăng chưa?


-Sau khi thực hiện cơng hay truyền nhiệt
thì nhiệt độ của miếng kim loại như thế
nào?



Gv đưa thêm một tình huống: Một miếng


HS suy nghó


Nước trong cốc có nhiệt năng , vì . . . .
.


Khi đun nóng thì nhiệt năng của nước
tăng, vì. . .


II. Các cách làm biến đổi nhiệt năng :


Khi động năng phân tử thay đổi


Khi chuyển động của các phân tử thay
đổi.


HS thảo luận nhóm:


Dùng búa đập lên miếng kim loại
Cọ xát miếng lim loại, thả miếng kim
loại vào cốc nước nóng


Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
HS làm TN


<i>Nhiệt năng của một vật có thể thay</i>
<i>đổi bằng cách:</i>



<i>- Thực hiện công.</i>
<i>- Truyền thiệt</i>


III. Nhiệt lượng :


Trước khi cọ xát hay trước khi thả
miếng kim loại vào nước nóng thì
nhiệt độ của vật chưa tăng, nhiệt năng
của vật chưa tăng


Sau khi thực hiện cơng hay truyền
nhiệt thì nhiệt độ của miếng kim loại
tăng, nhiệt năng tăng


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

kim loại vào cốc nước lạnh thì sau một
thời gian nhiệt độ và nhiệt năng của kim
laọi có thay đổi khơng?


Từ đó GV hình thành định nghĩa và đơn vị
nhiệt năng. Công là số đo cơ năng được
truyền đi , nhiệt lượng là số đo nhiệt năng
được truyền đi , nên cơng và nhiệt lượng
có cùng đơn vị là Jun.


Hoạt động 5: Vận dụng


Hướng dẫn trả lời câuC3, C4, C5


Bài tập trắc nghiệm( Nếu có thời gian)
1. Nhiệt năng là:



A. Động năng chuyển động của phân
tử.


B. Động năng chuyển động của vật.
C. Tổng động năng của các phân tử


cấu tạo nên vật.
D. Cả A,B,C đều sai.


2. Khi nhiệt năng của vật càng lớn thì:
A. Nhiệt độ của vật càng cao.


B. Các phân tử cấu tạo nên vật
chuyển động càng nhanh.


C. Vật càng chứa nhiều phân tử.
D. Cả A,B đều đúng.


3. Chỉ ra câu phát biểu đầy đủ nhất?


A. Phần nhiệt năng mà vật nhận vào
gọi là nhiệt lượng .


B. Phần nhiệt năng mà vật mất đi gọi
là nhiệt lượng .


C. Phần nhiệt năng mà vật nhận vào
hay mất đi gọi là nhiệt lượng .



D. Cả A, B, C đều không đầy đủ


<i>được (hay mất bớt đi ) trong quá trình</i>
<i>truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng .</i>


<i>- Ký hiệu nhiệt lượng là Q.</i>
<i>Đơn vị nhiệt lượng là Jun</i>


IV. Vận dụng:


HS thảo luận nhóm và trả lời câu
C3,C4,C5.


Câu C


Câu D


Câu C


IV.RÚT KINH NGHIỆM:


Tuần 25 Tiết 25


<b>Bài 22: DẪN NHIỆT</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

Kiến thức:


- HS hiểu được sự truyền nhiệt năng từ vật này sang vật khác gọi là dẫn nhiệt
- HS so sánh sự dẫn nhiệt cuả các chất



Kỹ năng


- Tìm được ví dụ thực tế để minh hoạ
- Làm được TN về sự dẫn nhiệt .
Thái độ :


- Thận trọng khi tiếp xúc với vật có nhiệt độ cao.
II. CHUẨN BỊ :


- Dụng cụ TN hình 22.1 – 22.4
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ:


- Không thực hiện công cho một vật nhưng làm cho nhiệt năng vật đó tăng lên
bằng cách nào ? Lấy ví dụ


3.Giảng bài mới:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.


GV đặt vấn đề: Khi đổ nước sôi vào một
cốc bằng nhôm và một cốc bằng sứ, em sờ
tay vào cốc nào ta cảm thấy nóng hơn? Vì
sao?


Để hiểu và giải thích vì sao lai có hiện
tượng trên ta nghiên cứu bài “ Dẫn


nhiệt”


Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự dẫn nhiệt
*Thí nghiệm : ( H22.1)


HĐ nhóm TN H22.1


B1: Giới thiệu dụng cụ TN
B2: Lắp ráp TN


B3: Đặt và đốt đèn cồn ở đầu A của thanh
đồng


GV hướng dẫn trả lời các câu C1,C2,C3


Chốt lại: Sự truyền nhiệt năng như trong
TN trên gọi là sự dẫn nhiệt .


HĐ 3: Tìm hiểu tính dẫn nhiệt của các chất.
Hướng dẫn làm TN biểu diễn


<b>Baøi 22: Dẫn Nhiệt</b>


Nhận biết của mình qua cuộc sống
hàng ngày và trong các bài học trước.


I.Sự dẫn nhiệt


<i>1.Thí nghiệm</i>



Đọc TN


<i>2.Trả lời câu hỏi</i>


+ Nhóm tiến hành TN và thảo luận
câu hỏi C1,C2, C3.


+ Hs trả lời


C1: Nhiệt đã truyền đến sáp làm cho
sáp nóng lên và chảy ra.


C2: Theo thứ tự từ a đến e


C3: Nhiệt được truyền từ đầu A đến
đầu B của thanh đồng.


+ Nhận xét và rút ra kết luận.
II. Tính dẫn nhiệt của các chất:


<i>1.Thí nghiệm 1:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

B1: Lắp ráp TN như hình vẽ H22.2
B2: Dùng đèn cồn đun nóng các thanh


Chốt lại: Trong sự truyền nhiệt của chất
rắn kim loại dẫn nhiệt tốt nhất.


2. TN 2: ( H 22.3)



+ Hướng dẫn làm TN H22.3.
B1: Giới thiệu dụng cụ TN
B2: Lắp ráp TN như H22.3


B3: Dùng đèn cồn đun nóng miệng một
ống nghiệm


Hướng dẫn trả lời C6


Chốt lại: Chất lỏng dẫn nhiệt kém hơn chất
rắn.


3. TN 3: ( H22.4)
+ Hd nhóm làm TN 3.


B1: Dùng ồng nghiệm có gắn một cục sáp
ở nút


B2: Thay thế chỗ ống nghiệm ở TN


Choát lại: Chất khí dẫn nhiệt kém hơn chất
lỏng


HĐ 4: Vận dụng
Hd trả lời phần ĐVĐ


HD trả lời C8,C9,C10, C11


Chốt lại: Để hạn chế sự truyền nhiệt giữa
các chất nên có một lớp khí ngăn cách


HĐ5: HD học ở nhà


HD làm BT C12


Gợi ý :So sánh nhiệt độ bên ngồi và nhiệt
độ của cơ thể


Xem bài “ Đối lưu – BXN” , kẻ trước bảng
23.1


HS quan sát
Cả lớp thảo luận


C4: Không, kim loại dẫn nhiệt tốt hơn
thuỷ tinh .


C5: đồng dẫn nhiệt tốt nhất , thuỷ tinh
dẫn nhiệt kém nhất.


Nhận xét và rút ra kết luận


<i>2.Thí nghiệm 2.</i>


HS đọc TN 2


Các nhóm tiến hành TN và thảo luận
C6


Đại diện của các nhóm trả lời câu C6



<i>3.Thí nghiệm 3.</i>


HS đọc TN3


Nhóm làm TN3 và thảo luận.
Đại diện các nhóm cịn lại trả lời
C7: Khơng chất khí dẫn nhiệt kém.
Nhận xét và rút ra kết luận


III.Vận dụng.


HS trả lời phần ĐVĐ
HS trả lời


Nhận xét đánh giá
HS đọc ghi nhớ


Trả lời các câu hỏi sgk


Đọc mục có thể em chưa biết


<b>Tuần 26</b> <b>Tiết 26</b>


<b>Bài 23: ĐỐI LƯU – BỨC XẠ NHIỆT</b>
<b>I. MỤC TIÊU :</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

- HS nhận biết được dịng đối lưu trong chất lỏng và chất khí.


- Biết sự đối lưu xảy ra trong môi trường nào và khơng xảy ra trong mơi
trường nào.



- Tìm được ví dụ về bức xạ nhiệt .


- Nêu lên hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng , chất khí ,
chân khơng.


Kỹ năng:


- Rèn luyện kỹ năng quan sát TN , phân tích , so sánh , khái quát,… khi
nghiên cứu bài học.


II. CHUAÅN BỊ :


- Dụng cụ TN hình 23.1 – 23.5.
- Một cái phích.


- Hình vẽ phóng to 22.6.
- Bảng 23.1.


III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:


3. Giảng bài mới:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập ( Hs


không sử dụng SGK)
-Thực hiện TN hình 23.1


-Qua TN này , nêu vấn đề:


Nước đá truyền nhiệt bằng cách nào?
- Để biết được điều này chúng ta tiến hành
làm thí nghiệm sau:


HĐ2: Tìm hiểu hiện tượng đối lưu (HS
khơng sử dụng SGK)


-Yêu cầu các nhóm làm TN hình 23.2


-Dự đốn có hiện tượng gì xảy ra với các
thuốc tím ( Khi chưa đun )


-Hỏi C1
- Hỏi C2


Dự kiến : Gợi ý nêu lại cơng thức tính trọng
lượng riêng của chất lỏng


Hỏi C3:


-Qua TN ta thấy nước đá truyền nhiệt bằng
cách nào?


-Cách truyền nhiệt đó có tên là gì?


Bài 23: Đối lưu – Bức xạ nhiệt
-Quan sát



I.Đối lưu:


<i>1.Thí nghiệm</i>


-HĐ theo nhóm


-Các hạt thuốc tím tan ra


<i>-Tiến hành làm TN ghi soá chỉ của</i>
<i>nhiệt kế khi chưa đun.</i>


2.Trả lời câu hỏi


-Quan sát TN và trả lời câu hỏi C1
( Hoạt động theo nhóm)


<i>d=P</i>
<i>V</i>


Đọc số chỉ kế và trả lời C3.


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

-Vậy đối lưu là gì?


-Thơng báo sự đối lưu trong chất khí như
SGK


HĐ3: Vận dụng ( HS sử dụng SGK )
-Làm TN hình 23.3


-Hỏi C4



+ Gợi ý: So sánh nhiệt độ của khơng khí ở
hai bên tấm bìa. Bên có ngọn nến khơng
khí chuyển động như thế nào?


-Hỏi C5
-Hỏi C6


Chuyển ý: Trong q trình truyền nhiệt ta
đã nghiên cứu hai hình thức : Dẫn nhiệt và
đối lưu , cịn một hình thức truyền nhiệt nữa
là bức xạ nhiệt


2. Bức xạ nhiệt


HĐ1: Tổ chức tình huống học tập ( HS
khơng sử dụng SGK)


-Nêu tình huống như trong SGK


-Mặt trời đã truyền nhiệt xuống trái đất
bằng cách nào ?


HĐ2: Tìm hiểu về Bức xạ nhiệt
-Làm Tn hình 23.4


-Hỏi C7


-Làm TN H23.5
-Hỏi C8



-Hỏi C9


+ Truyền nhiệt ở TN 23.4 có phải hình thức
dẫn nhiệt khơng? Tại sao?


Truyền nhiệt ở TN 23.4 có phải hình thức
đối lưu khơng?Tại sao?


Vậy mặt trời đã truyền nhiệt xuống trái đất
bằng cách nào?


-Trở lạïi vấn đề.


-Hình thức truyền nhiệt này có tên là gì ?
-Thơng báo khả năng hấp thụ nhiệt của các


-Có tên gọi là đối lưu


<i>-Sự truyền nhiệt năng nhờ tạo thành</i>
<i>các dịng gọi là sự đối lưu.</i>


<i>3.Vận dụng</i>


-Quan sát TN


-Thảo luận nhóm và trả lời câu C4
Đi lên ( nhờ khói hương)


-Cá nhân trả lời C5( Để phần dưới


nóng lên)


-Cá nhân trả lời C6


II.Bức xạ nhiệt


-Lắng nghe


<i>1.Thí nghiệm</i>


-Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra
đối với giọt nước màu ( Hoạt động
nhóm)


<i>2.Trả lời câu hỏi</i>


-Thảo luận và trả lời C7


-Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra
đối với giọt nước màu ( Hoạt động
nhóm)


-Thảo luận và trả lời C8


-Khơng , vì khơng khí dẫn nhiệt kém.
-Khơng , vì nhiệt chuyển động thành
dịng, mà nhiệt được truyền theo
đường thẳng.


-Bằng các tia nhiệt đi thẳng.



</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

vật


HĐ3: Vận dụng ( HS sử dụng SGK)
-Treo bảng 23.1


-Hoûi C12


HĐ4: Củng cố bài , BT về nhà
-Giới thiệu có thể em chưa biết
-Treo tranh giới thiệu cái phích
-Nêu thí dụ thực tế quạt thơng gió
-u cầu HS tìm ví dụ thực tế
-Làm các BT còn lại ở nhà


-Đọc C10,C11
-Cá nhân trả lời


_Thảo luận nhóm , đại dện nhóm lên
ghi kết quả


-đọc phần ghi nhớ trong SGK


Laøm BT 23.1, 23.2


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

Tuần 27 Tiết 27


<b>KIỂM TRA MỘT TIẾT</b>


I.BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM



5. Điều nào sau đây là đúng khi nói về cơ năng ?


A. Cơ năng phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.
B. Cơ năng phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế năng hấp


daãn.


C. Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng.
D. Các phát biểu A, B, Của đều đúng.


6. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào có sự chuyển hóa từ thế năng
thành động năng ?


A. Mũi tên được bắn đi từ chiếc cung.
B. Nước từ trên đập cao chảy xuống.


C. Hòn bi lăn từ đỉnh dốc nghiêng xuống dưới.


D. Cả ba trường hợp trên, thế năng chuyển hóa thành động năng.


7. Đổ 100 cm3<sub> rượu vào 100 cm</sub>3<sub> nước, thể tích hỗn hợp rượu và nước thu được </sub>


có thể nhận giá trị nào sau đây ?
A. 100 cm3


B. 200 cm3


C. lớn hơn 200 cm3


D. nhoû hơn 200 cm



8. Trong thí nghiệm Brao, tại sao các hạt phấn hoa chuyển động ?
A. Do các hạt phấn hoa tự chuyển động.


B. Do các phân tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng và va chạm
vào các hạt phấn hoa từ nhiều phía.


C. Do giữa các hạt phấn hoa có khoảng cách.
D. Do một nguyên nhân khác.


9. Năng lượng từ Mặt Trời truyền xuống Trái Đất bằng cách nào ?
A. Bằng sự đối lưu.


B. Bằng dẫn nhiệt qua khơng khí.
C. Bằng bức xạ nhiệt.


D. Bằng một cách khác.


10.Hãy tìm hiểu và cho biết bản chất của sự dẫn nhiệt là gì ?
A. Là sự thay đổi thế năng.


B. Là sự thực hiện công.
C. Là sự thay đổi nhiệt độ.


D. Là sự truyền động năng của các hạt vật chất khi chúng va chạm vào
nhau.


11.Tại sao đường tan trong nước nóng nhanh hơn tan trong nước lạnh ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

B. Vì nước nóng có nhiệt độ cao nên các phân tử nước và đường chuyển


động nhanh hơn.


C. Vì nước nóng có nhiệt độ cao nên nước bay hơi nhanh hơn.


D. Vì nước nóng có nhiệt độ cao nên các phân tử đường có thể bị các phân
tử nước hút mạnh.


12.Dùng một palăng để đưa vật có khối lượng 200kg lên cao 20cm, người ta
phải dùng lực kéo F kéo dây đi một đoạn 1,6m. Giả sử ma sát ở các rịng rọc
là khơng đáng kể. Lực F có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau:


A. F = 325N.
B. F = 300N.
C. F = 275N.
D. F = 250N


13.Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào cơ năng của các vật bằng
nhau ?


E. Hai vật ở cùng một độ cao so với mặt đất.
F. Hai vật ở các độ cao khác nhau so với mặt đất.


G. Hai vật chuyển động cùng một vận tốc, cùng một độ cao và có cùng
khối lượng.


H. Hai vật chuyển động với các vận tốc khác nhau.


14.Trong điều kiện nào thì hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn ?
A. Khi nhiệt độ tăng.



B. Khi nhiệt độ giảm.


C. Khi thể tích của các chất lỏng lớn.


D. Khi trọng lượng riêng của các chất lỏng lớn.
II.ĐIỀN VAØO CHỖ TRỐNG:


1. ………..là hạt chất nhỏ nhất.


2. ………...là một nhóm các ngun tử kết hợp lại.


3. Trong quá trình cơ học, ………..và ……….không tự nhiên sinh ra và
cũng không tự nhiên mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng
khác.


4. Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là ………...


5. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hay chất khí gọi là sự……….
III.TỰ LUẬN:


Tại sao về mùa hè ta thường mặc áo màu trắng mà không mặc áo màu đen ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

<b>---HẾT---Tuần 28</b> <b>Tiết 28</b>


<b>Bài 24: CƠNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG</b>


I. MỤC TIÊU :
Kiến thức:


 Nhận biết nhiệt lượng của một vật phụ thuộc vào độ tăng nhiệt độ , khối


lượng và chất cấu tạo nên vật


 Viết được cơng thức tính nhiệt lượng , kể được tên các đơn vị của các
đại lượng trong công thức


 Mô tả được TN , xử lý được kết quả ở bảng TN để khẳng định nhiệt
lượng phụ thuộc vào khối lượng , độ tăng nhiệt độ và chất cấu tạo nên
vật.


II. CHUẨN BỊ :


 Dụng cụ cần thiết để làm TN
 Ba bảng kết quả của ba TN
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


1.Ổn định lớp:


2.Kiểm tra bài cũ: Không
3.Giảng bài mới:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập


<i>-Khơng có dụng cụ nào có thể đo trực tiếp</i>
<i>nhiệt lượng . Vậy muốn xác định nhiệt</i>
<i>lượng người ta phải làm thế nào?</i>


HĐ2: Thông báo nhiệt lượng một vật thu
vào để nóng lên phụ thuộc vào yếu tố
nào?



GV thơng báo nhiệt lượng phụ thuộc vào
+ Khối lượng của vật.


+ Độ tăng nhiệt độ.
+ Chất cấu tạo nên vật.


-Để kiểm tra xem nhiệt lượng có phụ
thuộc vào ba yếu tố trên khơng ta phải
làm gì?


-Cho HS mô tả TN 24.1


-Đưa ra bảng kết quả TN , tổ chức các
nhóm , xử lý kết quả điền vào TN24.1
HĐ3: Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần
thu vào để nóng lên và khối lượng của
vật,


-Hướng dẫn HS thảo luận ở nhóm câu
C1,C2 và điều khiển thảo luận trên lớp và


I.Nhiệt lượng một vật thu vào để nóng
lên phụ thuộc những yếu tố nào ?


Nhớ lại các trường hợp đã học
Mô tả Tn 24.1


Xử lý kết quả TN ở bảng theo nhóm



<i>1.Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu</i>
<i>vào để nóng lên và khối lượng của vật</i>


-Thảo luận câu C1,C2 theo nhóm
-Thảo luận cả lớp các câu hỏi


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

những câu trả lời .


HĐ4: Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần
thu vào để nóng lên và độ tăng nhiệt độ
-HD HS thảo luận ở nhóm câu C3,C4
-Dùng bảng kết quả TN24.2 để điều khiển
HS xử lý, chứng minh khẳng định đã
thông báo là đúng


HĐ5: Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần
thu vào để nóng lên với chất làm vật.
-Mơ tả TN24.3


-Giới thiệu kết quả TN ở bảng 24.3
HD HS trả lời câu C6,C7


HĐ6: Giới thiệu cơng thức tính nhiệt
lượng


-GV thông báo kết quả từ ba bảng kết quả
TN , GV giới thiệu cho HS về cơng thức
tính nhiệt lượng , tên , đơn vị các đại
lượng có trong cơng thức



HĐ7: Vận dụng


HD HS trả lời câu C8,C9,C10
-Cho HS nhắc lại phần ghi nhớ


<i>vào để nóng lên và độ tăng nhiệt độ.</i>


-Quan sát TN để thảo luận và trả lời
câu C3,C4.


-Xử lý kết quả ở bảng TN nhóm trả lời
Trả lời câu C5.


<i>3.Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu</i>
<i>vào để nóng lên với chất làm vật.</i>


-Cả lớp theo dõi TN


-Thảo luận nhóm câu C6,C7
II.Cơng thức tính nhiệt lượng


<b>Q = m.c.</b> <i>Δ</i> <b>t</b>
<i>Trong đó:</i>


<i>Q là nhiệt lượng vật thu vào (J)</i>
<i>m là khối lượng của vật (kg)</i>


<i>Δ</i> <i>t = t<sub>2</sub> – t<sub>1</sub> là độ tăng nhiệt độ (oC</i>


<i>hoặc K)</i>



<i>c là đại lượng đặc trưng cho chất làm</i>
<i>vật gọi là nhiệt dung riêng (J/kg.K) </i>


-Nhớ công thức , tên . đơn vị các đại
lượng.


III.Vận dụng


Trả lời câu C8,C9,C10
Cho HS đọc phần ghi nhớ


IV.RÚT KINH NGHIỆM:


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

<b>Bài 25: PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT</b>


I. MỤC TIÊU :


 Phát biểu được 3 nội dung của nguyên lý truyền nhiệt .


 Viết được phương trình cân bằng nhiệt trong trường hợp giữa hai vật trao
đổi nhiệt với nhau.


 Giải được các bài toán đơn giản về trao đổi nhiệt giữa hai vật.
II. CHUẨN BỊ :


1. GV giải các bài tập trong phần vận dụng và một số bài tập phân tử, cân
bằng nhiệt có tính chất nâng cao.


 Hai bình chia độ loại 500 cm3 , nhiệt kế đèn cồn, phích và giá đỡ.



2. HS nắm vững cơng thức tính nhiệt lượng Q= mc(t2 – t1), hiểu được tên


gọi và đơn vị các đại lượng.


 Có kỹ năng tra bảng NDR của các chất.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ: Viết cơng thức tính nhiệt lượng, nêu rõ tên các đại lượng
trong công thức. Sửa bài tập 24.2 trong SBT VL8.


3. Giảng bài mới:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập


-Mùa hè khi dùng nước giải khát, người ta
thường bỏ đá lạnh vào nước giải khát . Và
hiện tượng này có hai bạn tranh luận như sau
 Bạn A : Đá lạnh đã truyền lạnh


cho nước cho nước lạnh đi.


 Bạn B: Không phải như thế ,
nước đã truỳên nhiệt cho đá
lạnh, nên nước lạnh đi


Ai đúng , ai sai.



Để giải quyết vấn đề này, hôm nay chúng ta
nghiên cứu bài “ phương trình cân bằng
nhiệt”


HĐ2: Tìm hiểu nguyên lý truyền nhiệt
Yêu cầu một Hs đọc nguyên lý truyền nhiệt.
Cho 1 HS dùng nguyên lý truyền nhiệt để
giải quyết tình huống vừa nêu trên.


HĐ3: Phương trình cân bằng nhiệt


Dựa vào ba nguyên lý truyền nhiệt GV HD
HS tự xây dựng phương trình CBN


Tương tự cơng thức tính nhiệt lượng , Hãy


I.Nguyên lý truyền nhiệt.


-Thu nhận thông tin về nguyên lý
truyền nhiệt


HS B đúng vì nhiệt độ của nước cao
hơn nhiệt độ của nước đá. Do đó
nước lạnh đi


II.Phương trình cân bằng nhiệt.


Dưới sự hướng dẫn của GV ,HS xây
dựng phương trình CBN



</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

viết cơng thức tính nhiệt lượng của vật tỏa
nhiệt?


HĐ4: Ví dụ về phương trình CBN.


HD HS tóm tắt đề bài , chú ý đến các đơn vị
của các đại lượng-Gọi HS viết cơng thức tính
nhiệt lượng của quả cầu nhôm toả ra và
cơng thức tính nhiệt lượng của nước thu vào.
Làm thế nào tính được khối lượng m2?


HĐ5: Vận dụng


HD HS làm các BT C1,C2,C3


C1 u cầu xác định nhiệt độ nước trong
phịng, tóm tắt phần ví dụ và lưu ý ẩn số cần
tìm


GV tiến hành TN, có HS tham gia đọc giá trị
C2, C3 GV HD HS xác định các ẩn số cần
tìm


HĐ6: Củng cố – dặn dò


Khi giải các bài tập PT CBN cần lưu ý vấn
đề gì?


Về nhà làm các bài taäp trong SBT



t1: Nhiệt độ lúc đầu


t2 : Nhiệt độ lúc sau


III.Ví dụ về dùng phương trình cân
bằng nhiệt.


Hs tóm tắt đề bài từ 1 Hs khác đọc
đề.


Công thức: Q1 = m1 c1 ( t1 – t2 )


Q2 = m2 c2 ( t2 – t1 )


Duøng pt CBN Q1 = Q


m1 c1 ( t1 – t2 ) = m2 c2 ( t2 – t1 )


=> <i>m</i><sub>2</sub>=<i>m</i>1 c1( t1 - t )


<i>c</i><sub>2</sub>( t - t<sub>2</sub>)
IV.Vận dụng.


Xác định nhiệt độ nước trong phịng
Kế hoạch giải


-Căn cứ kết quả thu được , so sánh ,
nhận xét.



-HS lập kế hoạch giải tìm ra kết quả
HS trả lời


Ghi phần ghi nhớ vào vơ.û


IV.RÚT KINH NGHIỆM:


<b>Tuần 30</b> <b>Tiết 30</b>


<b>Bài 26: NĂNG SUẤT TỎA NHIỆT CỦA NHIÊN LIỆU</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

 Phát biểu được định nghĩa NSTN của nhiên liệu.


 Viết được cơng thức tính nhiệt lượng toả ra của nhiên liệu bị đốt cháy.
 Nêu được tên , đơn vị các đại lượng trong công thức.


 Vận dụng cơng thức làm các BT có liên quan.
II. CHUẨN BỊ :


 Một số tranh ảnh về khai thác than đá, dầu khí ở VN
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ: Phát biểu ngun lí truyền nhiệt. Cho biết phương trình cân
bằng nhiệt. Sửa bài tập 25.5 trang 34 SBT VL8.


3. Giảng bài mới:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh


HĐ1 Tìm hiểu về nhiên liệu


Khi muốn nấu chín thực phẩm người ta
thường dùng các loại chất đốt gì?


Nhận xét và đưa ra định nghĩa nhiên liệu :
“ Những chất bị đốt cháy , bị biến đổi chất
và toả năng lượng gọi là nhiên liệu “


Mở rộng : kể về lịch sử của than đá, dầu lửa,
khí đốt dùng trong cácđộng cơ có đặc điểm
chung khi đốt cháy thì tỏa ra khí độc , ơ
nhiễm mơi trường, ngày càng cạn kiệt.


=> con người đang tìm nguồn năng lượng
mới ( năng lượng MT , gió, nước,…)


HĐ3: Thông báo NSTN của nhiên liệu.
Nêu ĐN NSTN của nhiên liệu.


Giới thiệu các bảng liệt kê NSTN của một số
nhiên liệu.


Cho HS giải thích số liệu trong bảng ( Ý
nghĩa những con số đó)


Cho HS đọc lại câu vào đề
So sánh qdh = 44.106 J/kg


qtñ = 27.106 J/kg



( Dựa vào bảng NSTN của nhiên liệu )
HĐ4: XD cơng thức tính nhiệt lượng


Cho HS nhắc lại NSTN của nhiên liệu ,và
nêu ý nghĩa các số cụ thể trong bảng.Gợi ý
cho HS xây dựng cơng thức


Gọi q: NSTN


Q: Nhiệt lượng => Mối quan hệ
.m: Khối lượng


Vậy 2, 3 ,4 kg thì nhiệt lượng toả ra là ?


I.Nhiên liệu
Củi ,than , gas,…


Tìm VD thêm một số nhiên liệu
thường dùng; Cồn, dầu mỡ động
thực vật, mủ cao su,…


II.Naêng suất tỏa nhiệt của nhiên
liệu.


NSTN của mỗi nhiên liệu khác nhau
thì khác nhau.


HS đọc



NSTN của dầu hỏa lớn hơn NSTN
than đá


III.Cơng thức tính nhiệt lượng do
nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra.


Nhiệt lượng toả ra của 1 kg nhiên
liệu


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

HĐ5: Vận dụng
Làm C1,C2


Củng cố – dặn dò:


 Nắm cơng thức,đơn vị.


 Biết giải các dạng khác nhau
 Về nhaø laøm BT trong SBT


toả nhiệt lượng là 27.106<sub> J</sub>


2kg thì Q toả ra là 2. 27.106<sub> J</sub>


3kg thì Q toả ra là 3. 27.106<sub> J</sub>


Q= q.m


<i>q: NSTN của nhiên liệu (J/kg)</i>


<i>Q :nhiệt lượng toả ra của nhiên liệu</i>


<i>(J) </i>


<i>m: Khối lượng của nhiên liệu (kg) </i>


IV.Vận dụng.
Trả lời


IV. RÚT KINH NGHIỆM:


Tuần 31 Tiết 31


<b>Bài 27: SỰ BẢO TOAØN NĂNG LƯỢNG</b>
<b>TRONG CÁC HIỆN TƯỢNG CƠ VAØ NHIỆT</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

 Xác định được các dạng năng lượng đã truyền , chuyển hố trong các
q trình cơ và nhiệt.


 Tìm được các ví dụ về sự truyền cơ năng từ vật này sang vật khác , sự
chuyển hoá giữa các dạng cơ năng và nhiệt năng .


 Dùng định luật bảo tồn và chuyển hóa năng lượng để giải thích một số
hiện tượng đơn giản liên quan đến định luật .


II. CHUẨN BỊ :


III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu là gì ? Cơng thức tính
nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra. Sửa bài tập 26.3 trang 36 SBT


VL8.


3. Giảng bài mới:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 Tổ chức tình huống học tập


Nêu tình huống học tập như SGK


HĐ2: Tìm hiểu về sự truyền cơ năng và
nhiệt năng


-Yêu cầu HS xem bảng và trả lời câu C1
-Yêu cầu 3 HS lên bảng ghi kết quả


-Tổ chức thảo luận toàn lớp


-Yêu cầu HS nêu nhận xét về sự truyền
năng lượng từ 3 hiện tượng trên


HĐ3: Tìm hiểu về sự CHCN và Nhiệt năng
HS xem bảng 27.2 trả lời cau C2


Theo dõi hướng dẫn các nhóm hoạt động.
Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.


N1 N2 N3
5


6


7
.
.


Thaûo luận và ghi kết quả


Trong q trình cơ , nhiệt , năng lượng có
thể chuyển hố từ dạng này sang dạng khác
đúng hay sai?


HĐ4: Tìm hiểu về sự bảo tồn năng lượng
Từ nhận xét của HĐ2,3 yêu cầu HS nêu lại
nhận xét chung


I.Sự truyền cơ năng, nhiệt năng từ
vật này sang vật khác.


Trả lời C1


1. Cơ năng ; 2. Nhiệt năng ; 3. Cơ
năng


4. Nhiệt năng
Thảo luận


<i>II.Sự chuyển hóa giữa các dạng của</i>
<i>cơ năng, giữa cơ năng và nhiệt năng.</i>
<i>Năng lượng có thể truyền từ vật này</i>
<i>sang vật khác.</i>



Trả lời C2


Báo cáo kết quả


5. Thế năng; 6. Động năng; 7. Động
năng; 8. Thế năng ; 9. Cơ năng ;
10.Nhiệt năng ; 11.Nhiệt năng ;
12.động năng


III.Sự bảo toàn năng lượng trong các
hiện tượng cơ và nhiệt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

TB nội dung định luật như SGK
HS tìm VD minh họa định luật
HĐ5: Vận dụng


Tổ chức cho HS tìm và thảo luận tồn lớp
câu C4, C5,C6


HĐ5: Vận dụng
Làm C1,C2


<i>Trong quá trình cơ, nhiệt , năng</i>
<i>lượng truyền từ vật này sang vật</i>
<i>khác , chuyển hoá từ dạng này sang</i>
<i>dạng khác.</i>


Cho VD
IV.Vận dụng.
Trả lời C4, C5, C6


C4. Tìm 3 Ví dụ.


C5. Vì một phần cơ năng của chúng
chuyển hoá thành nhiệt năng làm
nóng thanh gỗ, máng trượt và khơng
khí xung quanh.


C6. Vì một phần cơ năng của con lắc
đã chuyển hóa thành nhiệt năng làm
nóng con lắc và không khí xung
quanh.


IV. RÚT KINH NGHIỆM:


<b>Tuần 32</b> <b>Tiết 32</b>


<b>Bài 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT</b>


I. MỤC TIEÂU :


 Phát biểu được định nghĩa động cơ nhiệt .


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

II. CHUẨN BỊ :


Hình vẽ và mơ hình động cơ nhiệt.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ: Cho biết sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ


và nhiệt. Sửa bài tập 27.4 SBT VL8.


3. Giảng bài mới:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 Ngày nay để đi lại thuận tiện người


ta thường sử dụng xe gắn máy ,ô tô và các
phương tiện hoạt động được nhờ động cơ
nhiệt . Vậy động cơ nhiệt là gì? Cấu tạo
và cơ chế chuyển vận của động cơ nhiệt
như thế nào? Để trả lời được vấn đề trên
ta vào bài học hơm nay.


HĐ2:Tìm hiểu về động cơ nhiệt
Thông báo định nghĩa động cơ nhiệt


Yêu cầu HS đọc thông báo SGK, cho VD
về động cơ nhiệt thường gặp.


Phân loại động cơ nhiệt dựa trên các VD
Động cơ nhiệt




Động cơ đốt trong Động cơ đốt
ngoài


-Động cơ nổ 4 kỳ - Tua bin hơi
nước



- Động cơ phản lực
- Động cơ Điêzen


Thông báo 3 bộ phận cơ bản của động cơ
nhiệt :


Nguồn lạnh, bộ phận phát động, nguồn
nhiệt.


Trong các động cơ nhiệt vừa kể , động cơ
4 kỳ là động cơ được sử dụng rộng rãi .
Để tìm hiểu hoạt động của động cơ 4 kỳ
ra sao ta sẽ nghiên cứu.


a. Cấu tạo :


Dựa vào mơ hình H28.4 GV giới thiệu
u cầu Hs thảo luận và rút ra kết luận.
b. Chuyển vận:


Yêu cầu Hs đọc SGK dựa vào hình vẽ để


I.Động cơ nhiệt là gì ?
Định nghĩa (SGK)
Máy xe ơtơ


Động cơ nổ 4 kỳ
Máy xe môtô



Máy bay phản lực động cơ phản lực
Máy hơi nước


Động cơ đốt ngoài
Tuabin hơi


II.Động cơ nổ bốn kì.


<i>1.Cấu tạo.</i>
<i>2.Chuyển vận.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

trình bày cách chuyển vận của động cơ
Thông báo trong các kỳ hoạt động của
đọng cơ 4 kỳ , kỳ 3 là kỳ hoạt động sinh
cơng


HĐ4: Tìm hiểu về hiệu suất của động cơ
nhiệt.


Các nhóm thảo luận C1.


GV trình bày nội dung câu C2, Đưa ra
cơng thức tính hiệu suất. u cầu HS dựa
vào công thức phát biêu định nghĩa hiệu
suất . Nêu tên và đơn vị các đại lượng có
trong cơng thức


Chú ý có độ lớn bằng phần nhiệt lượng
chuyển hố thành cơng



HĐ5:Vận dụng


u cầu các nhóm thảo luận và trả lời câu
C3


Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời câu
C4,C5.


HĐ5: Củng cố bài


Định nghĩa động cơ nhiệt


Cơng thức tính hiệu suất của động cơ
nhiệt


Tính cơng kéo của động cơ ơtơ


Tính nhiệt lượng toả ra của 5 lít xăng
Tính hiệu suất


HĐ6: Dặn dò
Làm các BT


<i>b.Kì thứ hai:(Nén nhiện liệu)</i>
<i>c.Kì thứ ba:(Đốt nhiên liệu)</i>
<i>d.Kì thứ tư: (Thốt khí)</i>


III.Hiệu suất của động cơ nhiệt.
C1: Khơng. Vì nhiệt lượng này được
truyền cho các bộ phận của động cơ


nhiệt làm các bộ phận này nóng lên,
một phần nữa theo các khí thải ra
ngồi khí quyển làm cho khí nóng lên.
C2: Hiệu suất của động cơ nhiệt được
xác định bằng tỉ số giữa phần nhiệt
lượng chuyển hóa thành công cơ học
và nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt
cháy tỏa ra.


Công thức:


<i>H=A</i>


<i>Q</i>


A: Công của động cơ thực hiện (J).
Q: Nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt
cháy tỏa ra. (J).


IV.Vận dụng.


C3: Khơng. Vì trong đó khơng có biến
đổi từ năng lượng của nhiên liệu bị đốt
cháy thành cơ năng.


C4:


C5: Gây ra tiếng ồn. Các khí do nhiên
liệu bị đốt cháy thải ra có chất độc.
A = F.s



Q = q.m


<i>H=A</i>


<i>Q</i>


IV. RUÙT KINH NGHIỆM:


Tuần 33 Tiết 33


<b>BÀI 29: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG KẾT </b>


<b>CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

1. Củng cố lại các kiến thức đã học.


2.Vận dụng để giải quyết một số dạng bài toán đơn giản, nâng cao.
II.CHUẨN BỊ: Các bài tập.


III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.


2.Kiểm tra bài cũ: Động cơ nhiệt là gì ? Hiệu suất của động cơ nhiệt ? Cơng thức
tính.


Trong các động cơ sau đây, động cơ nào không phải là động cơ nhiệt ?
A. Động cơ gắn trên xe máy.


B. Động cơ gắn trên máy bay phản lực.
C. Động cơ gắn trên ô tô.



D. Động cơ chạy máy phát điện của nhà máy thủy điện Sông Đà.


3.Bài mới:


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Giáo viên cho học sinh trả lời các


câu hỏi ở phần A, nhận xét và tóm lại các
ý chính.


HĐ2: Vận dụng.


Tương tự cho học sinh thảo luận nhóm và
đưa ra kết quả. So sánh kết quả của từng
nhóm và thống nhất kết quả đúng.


HĐ3: Trả lời câu hỏi.


1. Tại sao có hiện tượng khuếch tán ?
Hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh lên
hay chậm đi khi nhiệt độ giảm ?


2. Tại sao một vật không phải lúc nào
cũng có cơ năng nhưng lúc nào cũng có
nhiệt naêng ?


3. Khi cọ xát một miếng đồng trên mặt
bàn thì miếng đồng nóng lên. Có thể nói
là miếng đồng đã nhận được nhiệt lượng


không ? Tại sao ?


4. Đun nóng một ống nghiệm đậy nút kín
có đựng một ít nước. Nước nóng dần và
tới một lúc nào đó thì nút ống nghiệm bị
bật lên. Trong hiện tượng này, nhiệt năng
của nước thay đổi bằng những cách nào;
đã có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng
nào sang dạng nào ?


HĐ4: Tổ chức cho học sinh làm các bài


A. Ôn tập.


Học sinh lắng nghe các câu hỏi của giáo
viên và nhắc lại các kiến thức cơ bản.
B. Vận dụng.


Hoạt động nhóm để giải quyết các bài
tập trắc nghiệm ở phần vận dụng.


1.B, 2.B, 3.D, 4.C, 5.C.


1. Có hiện tượng khuếch tán vì các
ngun tử, phân tử ln ln chuyển
động và giữa chúng có khoảng cách.
Khi nhiệt độ giảm thì hiện tượng
khuếch tán xảy ra chậm đi.


2. Một vật lúc nào cũng có nhiệt năng


vì các phân tử cấu tạo nên vật lúc
nào cũng chuyển động .


3. Không. Vì đây là hình thức truyền
nhiệt bằng thực hiện cơng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

tập.


1. Dùng bếp dầu để đun sơi 2 lít nước ở
20o<sub>C đựng trong một ấm nhơm có khối</sub>


lượng 0,5kg. Tính lượng dầu cần dùng.
Biết chỉ có 30% nhiệt lượng do dầu bị đốt
cháy tỏa ra làm nóng ấm và nước đựng
trong ấm.


2. Một ô tô chạy được một quãng đường
dài 100km với lực kéo trung bình là
1400N, tiêu thụ hết 10 lít (khoảng 8kg)
xăng. Tính hiệu suấ t của ô tô.


HĐ5: Trò chơi ô chữ
Hàng ngang:


1. Một đặc điểm của chuyển động phân
tử.


2. Dạng năng lượng vật nào cũng có.
3. Một hình thức truyền nhiệt.



4. Số đo phần nhiệt năng thu vào, hay
mấy đi.


5. Đại lượng có đơn vị là J/kg.K.


6. Tên chung của những vật liệu dùng để
thu nhiệt lượng khi đốt cháy.


7. Tên của một chương trong Vật lí 8.
8. Một hình thức truyền nhiệt.


Hàng dọc: Hãy xác định nội dung của từ
ở hàng dọc màu xanh.


1. Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước và
ấm:


Q = Q1 + Q2 = m1.c1. <i>Δ</i> t + m2.c2. <i>Δ</i> t


= 2. 4200. 80 + 0,5. 880. 80
= 707 200J


Nhiệt lượng do dầu bị đốt cháy tỏa ra:
Q’= Q . 100<sub>30</sub> = 2 357 333J = 2,357. 106<sub>J</sub>


Lượng dầu cần dùng:


<i>m=Q'</i>


<i>q</i> =2 ,357 .



106


44 . 106=0 , 05 kg
2. Công mà ô tô thực hiện:


A = F.s = 1 400. 100 000 = 14.107<sub>J</sub>


Nhiệt lượng do xăng bị đốt cháy tỏa
ra:


Q=q.m= 46.106<sub>.8 = 368.10</sub>6<sub>J=36,8.10</sub>7<sub>J</sub>


Hiệu suất của ô tô:


<i>H=A</i>


<i>Q</i>=


14 . 107


<i>36 , 8 .10</i>7=38 %


1. Hỗn độn.
2. Nhiệt năng.
3. Dẫn nhiệt.
4. Nhiệt lượng.
5. Nhiệt dung riêng.
6. Nhiên liệu.



7. Cơ học.


8. Bức xạ nhiệt.
Từ hàng dọc: Nhiệt học.


IV.RÚT KINH NGHIỆM:


Tuần 34 Tiết 34


<b>ÔN TẬP</b>



I.MỤC TIEÂU:


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

2.Vận dụng giải quyết một số dạng bài toán nâng cao.
II.CHUẨN BỊ: Các bài tập.


III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số.


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Giáo viên củng cố lại một số kiến


thức cơ bản và cho học sinh nhắc lại.
HĐ2: Vận dụng.


1.Nhiệt lượng cần truyền cho 5kg đồng để
tăng nhiệt độ từ 20o<sub>C lên 50</sub>o<sub>C là bao</sub>


nhieâu ?



A. Q = 57000kJ.
B. Q = 57000J.
C. Q =5700J.
D. Q = 5700kJ.


2.Người ta thả một miếng đồng khối
lượng 0,5kg vào 500g nước. Miếng đồng
nguội đi từ 80o<sub>C xuống 20</sub>o<sub>C. Hỏi nước</sub>


nhận được một nhiệt lượng bằng bao
nhiêu và nóng lên thêm bao nhiêu độ ?


A. Q = 11400J; <i>Δ</i> t = 5,43oC.
B. Q = 1140J; <i>Δ</i> t = 5,43oC.
C. Q = 11400J; <i>Δ</i> t = 54,3oC.
D. Q = 114000J; <i>Δ</i> t = 5,43oC.


3.Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy
hoàn toàn 15kg than đá. Để thu được
nhiệt lượng trên cần đốt cháy hết bao
nhiêu kg dầu hỏa ?


A. Q = 4,05.108<sub>J; m = 9,2kg.</sub>


B. Q = 4,05.108<sub>J; m = 9,2g.</sub>


C. Q = 4,05.108<sub>kJ; m = 9,2kg.</sub>


D. Q = 4,50.108<sub>kJ; m = 9,2kg.</sub>



4.Một máy bơm nước sau khi tiêu thụ hết
8kg dầu thì đưa được 700m3<sub> nước lên cao</sub>


8m. Biết năng suất tỏa nhiệt của dầu
dùng cho máy bơm này laø 4,6.107<sub>J/kg.</sub>


Hiệu suất của máy bơm đó có thể nhận
giá trị nào trong các giá trị sau:


A. H = 13,22%.
B. H = 15,22%.


A. Ôn tập.


Học sinh lắng nghe giáo viên nhắc lại
các kiến thức và phát biểu khi được u
cầu.


B. Vận dụng.


1.p dụng cơng thức:


Q = m.c.(t2 – t1) = 5.380.(50-20)


= 57000J


2.Nhiệt lượng nước nhận được bằng đúng
nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra:


Q2 = Q1 = m1.c1.(t1 – t)



= 0,5.380.(80 -20) = 11400J
Độ tăng nhiệt độ của nước:


<i>Δt=</i> <i>Q</i>2
<i>m</i>2<i>c</i>2


=11400


0,5 . 4200=5 , 43 °C
Chọn câu A.


3.Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn
toàn 15kg than đá:


Q = q.m = 27.106<sub>.15 = 4,05.10</sub>8<sub>J</sub>


Lượng dầu hỏa cần dùng:


<i>m=Q</i>


<i>q</i>=


<i>4 , 05 .10</i>8


44 . 106 =9,2 kg
Chọn câu A.


4.Cơng thực hiện để đưa 700m3<sub> nước lên </sub>



cao 8m:


A = P.h = 10.m.h = 10. 700.103<sub>.8</sub>


= 56000000J = 5,6.107<sub>J</sub>


Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn
toàn 8kg dầu:


Q = q.m = 4,6.107<sub>.8 = 36,8.10</sub>7<sub>J</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

C. H = 17,22%.
D. H = 19,22%.


Dặn dò: Về học bài, tổng kết các kiến
thức đã học để chuẩn bị thi HKII.


<i>H=A</i>


<i>Q</i>. 100=


5,6 .107


<i>36 ,8 . 10</i>7 <i>.100=15 , 22%</i>
Choïn caâu B.


</div>

<!--links-->

×