Tải bản đầy đủ (.docx) (20 trang)

Giao trinh tin hoc dai cuong Bui Duc Duong

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (216.5 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG</b>
<b>Chương I. Những khái niệm cơ sở của tin học</b>
<b>1. Thông tin</b>


- Thông tin (Information) là các thông báo hay bản tin nhằm mang lại sự
hiểu biết nào đó cho đối tượng nhận tin. Xử lý thơng tin là q trình
chuyển đổi từ các thơng tin nguồn sang các thơng tin đích để đáp ứng
nhu cầu tìm hiểu.


<b>2. Cơng nghệ thơng tin</b>


- Cơng nghệ thông tin (Information Technology) là sự kết hợp của công
nghệ máy tính với cơng nghệ liên lạc viễn thơng được thực hiện trên cơ
sở công nghệ vi điện tử.


<b>3. Máy tính điện tử</b>


- Máy tính điện tử là một thiết bị điện tử có khả năng tổ chức và lưu trữ
thông tin với khối lượng lớn, xử lý dữ liệu với tốc độ nhanh, chính xác,
tự động thành thơng tin có ích cho người dùng.


- Máy tính đầu tiên là ENIAC khánh thành 15/1/1946 tại Mỹ. Sự phát
triển của máy tính được chia thành 4 thế hệ


+ Thế hệ thứ nhất 1950-1959: Máy tính sử dụng các đèn điện tử đã
được thu nhỏ lại.


+ Thế hệ thứ hai 1959-1963: Máy tính dùng bóng bán dẫn.


+ Thế hệ thứ ba 1964-1974: Máy tính dùng mạch tích hợp (IC)
nên kích thước vật lý và giá thành giảm.



+ Thế hệ thứ tư 1974 tới nay: Máy tính sử dụng các mạch tích hợp
cỡ cực lớn (chứa trên một ngàn bóng bán dẫn). Mạch tích hợp cực lớn
mà lập trình viên gọi là bộ vi xử lý. Máy tính được lắp ráp từ vài mạch
tích hợp cực lớn bao gồm bộ vi xử lý, bộ nhớ và các mạch giao tiếp vào
ra gọi là máy vi tính.


<b>4. Mạng internet và Web</b>


- Internet là một mạng máy tính khổng lồ được tạo ra bằng việc kết nối
các máy tính và các mạng máy tính với nhau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- Thực chất Internet không thuộc quyền quản lý của bất kỳ ai, nó khơng
có giám đốc, khơng có ban quản trị, mọi người bình đẳng với nhau trên
internet.


- Internet chứa một số kiểu thông tin khác nhau, bao gồm E-mail,
Newsgroup (đọc các thông báo theo nhiều chủ đề) và Wold Wide Web
(là phần đồ hoạ và đa truyền thông của Internet). Để xem file trên Web
ta cần một chương trình duyệt Web (thường dùng Internet explorer,
firefox). Dùng phần mềm này để xem các vị trí khác nhau trên web mà
gọi là các trang web. Một nhóm các trang web gọi là một web site.
Trang đầu tiên của web site thường được gọi là trang chủ (home page).
Mỗi trang web có một địa chỉ internet duy nhất. Đôi khi gọi là URL.
<b>5. Cách lưu trữ thơng tin trên máy tính</b>


- Trong máy tính thường dùng các hệ cơ số 2, 10 và 16.


Hệ cơ số 10 dùng 10 kí tự để biểu diễn các số: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9



Hệ cơ số 16 dùng 16 kí tự để biểu diễn các số:
0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,A,B,C,D,E,F


Hệ cơ số 2 dùng hai kí tự để biểu diễn các số: 0,1


- Trong các thiết bị máy, các chữ số 0,1 được thể hiện nhờ những bộ
phận cấu tạo điện hoặc điện tử với hai trạng thái trái ngược nhau: Khơng
có hoặc có dịng điện chạy qua, điện thế cao hay điện thế thấp, không
nhiễm từ hay nhiễm từ. Mỗi kí tự 0 hoặc 1 gọi là một bít, 8 bít lập thành
một byte, 1024 byte gọi là một KB (kilô byte) 1024 KB gọi là 1 MB
(mêga byte) 1024 MB gọi là 1 GB (giga byte).


- Để trao đổi thơng tin trên vi tính, người ta dùng bộ mã chuẩn ASCII
(American Standard Code for Information Interchange). Mỗi kí tự được
mã hoá bằng 1 byte, và do 11111111 hệ 2 = FF hệ 16 = 255 hệ 10 nên
bảng mã kí tự có thể mã hố tối đa 256 ký tự. Tuy vậy số kí tự cơ bản có
thể gói gọn lại trong 128 số đầu (0-127) và được chuẩn hố. Cịn 128 kí
tự sau trên máy vi tính được gọi là phần mở rộng và được dùng để mã
hoá ký tự riêng của một số ngôn ngữ (như các chữ có dấu của tiếng
việt), các kí tự tốn học…


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

ký tự. Ví dụ chữ đ của tiếng việt có mã 0111 (hệ 16), chữ ấ có mã
1EA5.


<b>6. Phần cứng của máy tính</b>


<i><b>6.1. Mơ hình tổ chức của máy tính</b></i>


<i><b>6.2. Thiết bị nhập chuẩn: bàn phím (keyboard)</b></i>



Bàn phím dùng để đưa dữ liệu vào máy tính. Trên bàn phím có các chữ
cái và các chữ số và các kí tự đặc biệt. Một số phím quan trọng:


- Shift: thay đổi kiểu chữ in hay thường, chọn kí tự ở trên của phím có
hai kí tự.


- Caps Lock. Nhấn phím caps lock (đèn sáng) để thiết lập chế độ nhập
chữ hoa. Muốn thiết lập chế độ nhập chữ thường hãy nhấn lại phím này
(đèn tắt)


- Home: đưa con trỏ chuột về đầu dòng
- End: đưa con trỏ chuột về cuối dòng


- Page down: hiện trang tiếp sau của màn hình
- Page up: trở về trang trước của màn hình


Central Processing Unit CPU (đơn vị
xử lý trung tâm)


- Arithmetic - Logic Unit (khối tính
tốn số học và logic)


- Control Unit (khối điều khiển)
Bộ nhớ trong: ROM + RAM
Bộ nhớ ngoài: - Đĩa cứng
- Đĩa mềm và ổ đĩa mềm
- Đĩa CD và ổ đĩa CD


<b>Thiết bị </b>
<b>nhập:</b>


- Bàn
phím
- Chuột
- Scanner
- Bút
quang
<b>Thiết bị </b>
<b>truyền tin:</b>
- Modem
- Dây cáp
truyền tin
<b>Thiết bị </b>


<b>xuất:</b>
- Màn
hình
- Máy in
kim


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

- Các mũi tên: Dịch chuyển con trỏ lên trên một dòng, xuống một dòng,
sang phải một kí tự, sang trái một kí tự


- Enter: con trỏ xuống dịng


- Spacebar (thanh ngang phía dưới): biểu diễn kí tự trắng
- Delete (del): xố kí tự ở vị trí con trỏ (bên phải)


- Backspace (←): lùi và xố kí tự ở bên trái con trỏ
- Insert: đổi chế độ viết chèn thành viết đè và ngược lại.



- Num Lock: bật/tắt đèn Num Lock. Khi đèn sáng thì khu vực phím tận
cùng bên tay phải sẽ cho ra các số.


- Print Screen: in nội dung của màn hình lên giấy.


<i><b>6.3. Con chuột (mouse)</b></i>


Chuột dùng để thực hiện các lệnh trong window một cách dễ dàng,
nhanh chóng, chính xác. Chuột thường có hai nút: nút trái và nút phải.
Có 3 cách nhấn chuột: nháy đơn, nháy kép, nháy và kéo.


<i><b>6.4. Máy quét quang học (scanner). Dùng để quét một văn bản hay một</b></i>


hình ảnh (bức ảnh người hay phong cảnh, bản đồ) trên giấy thành một
tệp trên đĩa và có thể đưa vào máy tính xử lý.


<i><b>6.5. Thiết bị xuất chuẩn: màn hình (monitor)</b></i>


Màn hình dùng để hiện văn bản và hình ảnh, giúp cho người giao
tiếp với máy tính được dễ dàng


<i><b>6.6. Máy in dùng để in các thông tin ra giấy. Chữ hay hình ảnh in ra từ</b></i>


các chấm điểm, và do đó nếu mật độ điểm in càng cao thì chất lượng in
càng tốt. Có nhiều loại máy in: máy in laser, máy in kim, máy vẽ.


<i><b>6.7. Thiết bị truyền tin: Modem</b></i>


Khi truyền và nhận dữ liệu giữa hai máy tính cách xa nhau, thơng
thường ta dùng đường dây điện thoại, lúc đó cần đến modem để làm cho


tín hiệu số của máy tính thích ứng với tín hiệu trên đường dây điện
thoại.


<i><b>6.8. Bộ nhớ trong có hai phần: ROM và RAM. Bộ nhớ ROM (read only</b></i>


memory) chứa các chương trình cơ bản điều khiển việc nhập xuất do
nhà sản xuất đã cài sẵn, đây là bộ nhớ chỉ đọc được. Bộ nhớ RAM
(random access memory) để lưu trữ chương trình và dữ liệu của người
dùng, khi mất điện thông tin trong RAM sẽ bị mất.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Dùng để lưu trữ văn bản, dữ liệu và chương trình. Nó dùng để
chuyển thơng tin từ máy này sang máy khác. Đĩa mềm là một đĩa trịn
bằng nhựa có phủ một chất mang từ tính. Được phân thành các mặt,
rãnh, trụ, cung, liên cung.


<i><b>6.10. Đĩa cứng Là một chồng nhiều đĩa có cấu trúc như đĩa mềm, được</b></i>


bảo vệ trong hộp kín và thường đặt cố định trong máy.


<i><b>6.11. Đĩa CD và ổ đĩa CD dùng để đọc các đĩa CD dùng để ghi các hệ</b></i>


điều hành, phim ảnh, âm nhạc..


<i><b>6.12. Đơn vị xử lí trung tâm (CPU) là bộ phận quan trọng nhất của máy</b></i>


tính. Nó thực hiện các lệnh của các chương trình bên trong bộ nhớ
trong, điều khiển và phối hợp tất cả các bộ phận của máy tính. Mỗi họ
máy tính ra đời gắn liền với sự ra đời của một bộ CPU mới. CPU quyết
định các thơng số quan trọng của máy tính như tốc độ xử lý, dung lượng
tối đa bộ nhớ chính. CPU có hai bộ phận chính: khối điều khiển và khối


tính tốn


- Khối tính tốn số học và logic (ALU) thực hiện hầu hết các thao tác,
các phép tính quan trọng của hệ thống: đó là các phép tính số học, các
phép tính logic và các phép tính quan hệ đối với dữ liệu mà máy tính xử lý.
- Khối điều khiển (CU) quyết định dãy thao tác cần phải làm đối với hệ
thống bằng cách tạo ra các tín hiệu điều khiển mọi cơng việc.


<b>7. Phần mềm máy tính</b>


Phần mềm là các chương trình được viết ra để can thiệp vào máy
tính, bắt máy tính thực hiện một cơng việc nào đó mà con người yêu
cầu. Có thể chia thành ba loại: Phần mềm hệ thống, các ngôn ngữ lập
trình, các chương trình ứng dụng.


<i><b>7.1. Phần mềm hệ thống. Những chương trình dùng để khởi động hệ</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i><b>7.2. Ngơn ngữ lập trình. Ngơn ngữ lập trình là tồn bộ các ký tự, từ</b></i>


khố, cú pháp mà người lập trình dùng để lập các chương trình, nó là
cơng cụ để xây dựng và phát triển phần mềm.


<i><b>7.3. Phần mềm ứng dụng: đó là các chương trình dùng cho một công</b></i>


việc nhất định: quản trị dữ liệu, soạn thảo văn bản, các phần mềm đồ
hoạ.


<b>CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP</b>


<b>Câu 1. Viết 16 số đầu tiên của cả ba hệ cơ số 10, 16, 2. Sự khác nhau cơ</b>


bản giữa bảng mã ASCII và bảng mã Unicode.


<b>Câu 2. Khái niệm phần cứng và phần mềm? Chức năng các phím trên</b>
bàn phím? Cấu trúc đĩa cứng và đĩa mềm.


<b>Câu 3. Các loại phần mềm và vai trò của chúng?</b>


<b>Chương II. Hệ điều hành MS-DOS</b>


<b>1. Khái niệm hệ điều hành</b>


Hệ điều hành là một hệ thống các chương trình phục vụ cho việc
quản lý chặt chẽ và khai thác các tài ngun của hệ thống tính tốn một
cách thuận tiện, tối ưu.


<b>2. Các chức năng chính của hệ điều hành</b>
a, Quản lý các luồng thông tin vào ra


b, Kiểm tra và phát hiện những sai hỏng của thiết bị
c, Phân chia tài nguyên


d, Quản lý các tệp tin
e, Bảo mật


<b>3. Hệ điều hành MS-DOS</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

sử dụng thông qua dòng lệnh.


<i><b>3.1. Khởi động hệ điều hành MS-DOS từ màn hình Windows</b></i>


- Muốn chuyển từ màn hình windows sang dấu nhắc của MS-DOS ta


dùng lệnh: Start/programs/accessory/command Prompt


- Muốn chuyển từ dấu nhắc của MS-DOS sang màn hình windows ta gõ
lệnh: exit.


<i><b>3.2. Các lệnh của MS - DOS</b></i>


<b>3.2.1. Khái niệm tệp và thư mục</b>


<b>a, Tệp trên đĩa. Tệp (file) là một tập hợp các mã 0 và 1 được lưu trữ</b>
trên đĩa từ. Mỗi tệp có một tên riêng để phân biệt.


- Qui tắc đặt tên tệp. Trong các hệ điều hành MS - DOS trước đây, mỗi
tên tệp có ba phần: phần tên chính khơng q 8 kí tự, dấu chấm, phần
mở rộng khơng q 3 kí tự. Dấu chấm và phần mở rộng khơng nhất thiết
phải có, tên tệp không chứa dấu cách. Trong hệ điều hành Windows
2000 tên tệp và tên thư mục có thể dài tới 250 kí tự và cho phép chứa cả
dấu cách.


- Chú ý: Phần mở rộng được đưa vào nhằm mục đích phân loại các tệp:
+ Com, exe: các tệp chương trình có thể chạy ở dấu nhắc của DOS.
+ Doc, tex, txt: chỉ các tệp văn bản, tài liệu.


+ JPG, BMP: tệp hình ảnh..


<b>b, Thư mục. Thư mục là hình thức phân vùng trên đĩa để việc lưu trữ</b>
các tệp có khoa học, hệ thống. Trong mỗi thư mục có thể tạo ra các thư
mục khác, gọi là thư mục con của thư mục đó. Khi khởi tạo một đĩa
(dùng lệnh format), một thư mục khơng có tên được tạo tự động gọi là
thư mục gốc, được chỉ định bằng dấu gạch chéo ngược (\), các thư mục


con tạo tiếp theo (do người sử dụng tạo ra) phải có tên. Thư mục gốc
cùng với các thư mục con lồng nhau tạo thành một cây thư mục.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>c, Ổ đĩa hiện hành: là ổ đĩa mà DOS đang theo dõi, nó chính là tên ổ</b>
đĩa được hiện ra ở dấu nhắc lệnh (chẳng hạn A:\>_ hay C:\>_) ta có thể
thay đổi ổ đĩa hiện hành bằng cách gõ vào tên ổ đĩa theo sau là dấu hai
chấm và ấn enter. Ví dụ A:\> C: (đổi từ A sang C)


<b>d, Thư mục hiện hành: là thư mục mà DOS đang theo dõi, nó là tên</b>
thư mục nằm ở cuối cùng trong dấu nhắc lệnh. Khi mới làm việc với
một ổ đĩa thì thư mục hiện hành là thư mục gốc.


<b>e, Đường dẫn</b>


Đường dẫn là do DOS đưa ra cho phép người sử dụng diễn tả đúng vị trí
của tệp hay thư mục con mà mình muốn sử dụng.


Đường dẫn đầy đủ gồm tên ổ đĩa theo sau là dấu hai chấm, tiếp theo là
thư mục gốc \, sau đó là dãy các tên thư mục được cách nhau bởi dấu \,
trong dãy này, thư mục đứng sau phải là con của thư mục đứng trước,
kết thúc đường dẫn là thư mục con hay tệp muốn sử dụng. Ví dụ: C:\
windows, C:\tp7\sapxep.pas


Trong tất cả các lệnh của DOS nếu có mặt tên dài (tệp hay thư mục) thì
phải cho chúng vào dấu hai nháy. Ví dụ C:\luutru>md "bao cao hang
thang"


<i><b>3.2.2 Các lệnh thường dùng của DOS</b></i>


<b>a, Lệnh nội trú và lệnh ngoại trú</b>



<b>- Lệnh nội trú là lệnh nằm trong tệp hệ thống COMMAND.COM được</b>
gọi vào bộ nhớ trong sau khi khởi động máy, mỗi khi cần thực hiện là
có thể gọi được ra ngay, thực hiện xong lệnh vẫn còn trong bộ nhớ
trong.


Ví dụ: lệnh sao chép COPY và lệnh xóa DEL
K4$NgheA


n
C:


\



K2-PhuTho


K1_HaiDuon
g


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>- Lệnh ngoại trú là lệnh chỉ có thể thực hiện khi lệnh đó có trên đĩa,</b>
được gọi vào bộ nhớ trong để thực hiện, sau khi thực hiện xong, lệnh sẽ
bị xố khỏi bộ nhớ.


Ví dụ: Lệnh khởi tạo một đĩa từ Format, lệnh in Print
<b>b, Các lệnh nội trú thường dùng</b>


<b>- Lệnh VER: xem phiên bản của DOS đang dùng</b>


<b>- Lệnh DATE: Xem ngày hiện tại, muốn sửa gõ ngày dạng: mm-dd-yy</b>


<b>- Lệnh TIME: xem thời gian hiện tại, muốn sửa gõ vào giờ phút dạng:</b>
hh:mm.


<b>- Lệnh CLS: xố tồn bộ màn hình</b>


<b>- Lệnh VOL: Cho hiện nhãn đĩa và số hiệu của đĩa. Ví dụ Vol C:</b>


<b>- Lệnh DIR (directory): Liệt kê danh sách tên các tệp và thư mục con</b>
nếu có bên trong một thư mục. Cú pháp: DIR [d: ] [path] [filename] [/P]
[/W] [/A]


Trong đó [d: ] [path] [filename] chỉ định ổ đĩa, thư mục, các tên tệp cần
liệt kê, tham số /P để xem từng trang màn hình, tham số /W để hiển thị
thơng tin theo chiều ngang màn hình; tham số /A để hiển thị cả các tệp
ẩn. Ví dụ:


C:\dos>dir/w/p xem thư mục C:\dos theo chiều ngang màn hình


<b>- Lệnh MD (make directory) tạo một thư mục mới trên đĩa: MD [d: ]</b>
path.


Ví dụ C:\>md c:\baitap tạo thư mục bài tập trên C


<b>- Lệnh RD (remove directory) để xoá một thư mục con: RD [d: ] [path]</b>
<b>- Lệnh CD (change directory) Thay đổi thư mục hiện hành của một ổ</b>
đĩa nào đó. CD [d:] [path]


<b>- Lệnh REN (rename) đổi tên một tệp hay nhiều tệp</b>
Ren [d: ] [path] filename1 filename2



trong đó [d: ] [path] filename1 là nơi và tên của một nhóm tệp ta muốn
đổi tên; filename 2 là tên mới của một tệp hay một nhóm tệp. Ví dụ
C:\>ren \editor\data.txt solieu.dat


C:\>ren E:*.doc *.vb


<b>- Lệnh Type: hiển thị nội dung một tệp văn bản lên màn hình hay máy</b>
in: type [d: ] [path] filename [>PRN]


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

C:\> type E:vanban.txt


C:\>type \pascal\tong.pas>prn


<b>- Lện DEL (delete) xố một hay một nhóm các tệp trên đĩa:</b>
del [d: ] [path] filename


<b>- Lệnh COPY: sao chép một hay một nhóm tệp từ thư mục này sang</b>
thư mục khác: copy source [destination] [/v]


trong đó source chỉ định một hay nhóm tệp cần sao chép đến vị trí mới,
destination chỉ định vị trí và tên của một nhóm tệp sau khi sao chép,
tham số /v kiểm tra việc sao chép có chính xác khơng.


Ví dụ: C:\>copy c:\vattu\thu.txt


Chép tệp thu.txt từ thư mục c:\vattu sang thư mục gốc của đĩa C


* C:\>copy *.* E:\ chép tất cả tệp trên thư mục gốc của đĩa C sang thư
mục gốc của đĩa E.



* C:\>copy chess. exe E:\game\co. exe chép và đổi tên


* Tạo một tệp trên thư mục gốc đĩa C có tên là vidu.txt. Các bước: đưa
<b>vào lệnh copy con C:\vidu.txt, dùng bàn phím đánh vào nội dung của</b>
tệp, gõ Ctrl+Z, gõ enter.


* Copy tep1.txt+tep2.txt+tep3.txt tepmoi.txt: nối nhiều tệp thành một
tệp


<b>BÀI TẬP</b>


<b>Bài tập 1. Xem ngày tháng và sửa lại nếu sai. Xem thời gian và sửa lại</b>
nếu sai. Xem thế hệ DOS đang dùng. Xem nhãn của ổ đĩa C. Xố màn
hình. Xem nội dung thư mục gốc ổ C (trên đĩa đang dùng có những thư
mục nào, tệp nào, độ lớn và thời gian tạo lập chúng, đĩa còn trống bao
nhiêu byte).


<b>Bài tập 2. Tạo cây thư mục xuất phát từ thư mục gốc ổ đĩa C:</b>


Xoá thư mục HaNoi.
HaN


oi BaDinh


NgocH


a DoiCa


n
HoanKi



</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>Bài tập 3. </b>


1. Tạo cây thư mục xuất phát từ ổ C: và các tệp


Để tạo các tệp văn bản dùng lệnh copy con
2. Dùng lệnh type xem nội dung 3 tệp văn bản.


3. Ghép hai tệp Menu.pas và Toan.pas thành một tệp Tepghep.pas (cũng
để trong thư mục DOHOA).


4. Đổi tên tệp Toan.pas thành ToanK2.pas.


5. Sao chép 3 tệp trong thư mục DOHOA vào thư mục Winword
6. Xố tồn bộ thư mục TINHOC.


<b>Bài 4.</b>


1. Tạo cây thư mục xuất phát từ ổ đĩa C và các tệp:


2. Sao chép 3 tệp trên vào thư mục TOANK2
3. Xố tồn bộ thư mục "TOANK2".


CANB
AN


MD_
DOS
WINW
ORD


LAPTRI


NH DOH<sub>OA</sub>


Thu.
doc
Menu
.pas
Toan.
pas


TINHOC


TOANK2


DANHSACH DIEMTOAN DIEMTIN


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

CHƯƠNG III. WINDOWS 2000


1. Khởi động và thoát khỏi windows 2000
1.1. Khởi động windows


- Với một máy tính đã cài sẵn windows 2000, đầu tiên chắc chắn rằng
khơng có đĩa trong ổ A. Bật máy tính. Trong chốc lát, windows 2000 sẽ
nắm quyền điều khiển hệ thống và chuyển sang giao diện đồ họa.


Màn hình giao diện gồm: Màn hình nền (desktop), trên màn hình nền là
các biểu tượng. Số lượng biểu tượng tuỳ theo các chương trình được cài
đặt. Ta có thể thêm và xố các biểu tượng. Có hai loại biểu tượng: biểu
tượng mặc nhiên (sẵn có ngay sau khi cài đặt windows 200), biểu tượng


đường tắt (có dấu mũi tên ở góc dưới bên trái hình vẽ biểu tượng)


Một số biểu tượng quan trọng:


- My computer (máy tính của tơi): xem các tài ngun có trong máy tính
đang dùng, quản lý các tệp và thư mục.


- My network Places: Xem tài nguyên đang có trên mạng nếu máy tính
đang hay có thể gắn vào một mạng.


- Recylce Bin (thùng rác): lưu trữ tạm thời các tệp bị xóa, có thể dùng
nó phục hồi các tệp bị xoá nhầm.


- Internet Explorer: kết nối với Internet.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

1.2. Sử dụng chuột. Trên màn hình ln thấy một mũi tên hay con trỏ
nhỏ, đó chính là con trỏ chuột; sử dụng chuột để điều khiển con trỏ này;
di chuyển chuột làm cho con trỏ tương ứng trên màn hình di chuyển
theo. Các thao tác cơ bản với chuột:


- Nháy chuột (click): bấm nút trái chuột (hoặc nút phải chuột nếu chỉ rõ)
một lần rồi thả ra.


- Nháy đúp chuột (double click): Bấm hai lần liên tiếp nút chuột trái.
- Rê chuột (drag): Bấm và giữ nguyên tay rồi di chuyển chuột, nhả tay
khi vừa ý.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

Thành phần Chức năng


Title Bar Thể hiện tên cửa sổ và tên tài liệu đang được mở. Nếu kích thước của cửa sổ


nhỏ hơn khung nhìn, có thể kéo nó đi để di chuyển cửa sổ


Borders Đường viền bao quang cửa sổ. Đường viền này chỉ hiện ra khi kích thước của
cửa sổ nhỏ, có thể kéo nó để thay đổi kích thước của cửa sổ


Control Menu Icon Nhắp vào nó sẽ hiện ra Menu gồm các lệnh dùng để điều khiển cửa sổ
Close Button Nhắp vào nút này để đóng cửa sổ


Minimize Button Nhắp vào nút này sẽ thu nhỏ cửa sổ thành biểu tượng nằm trên Taskbar
Maximizer Button Nhắp vào nút này cửa sổ sẽ đạt kích thước tối đa


Restore Button Nút này chỉ xuất hiện sau khi cửa sổ đã đạt đến kích thước tối đa, nó có tác dụng
trả lại kích thước ban đầu của cửa sổ


Menu Bar Thanh chứa các lệnh theo kiểu liệt kê
Work Area Vùng làm việc


Toolbar Các biểu tượng lệnh


Scroll Bar Thanh trượt để thể hiện vùng làm việc
1.4. Hộp thoại trong windows


Hộp thoại trong windows giúp cho người dùng có thể thực hiện các lựa
chọn và ra quyết định hành động. Mục 1.6 ở dưới cho hộp thoại shut
down windows xuất hiện khi tắt máy tính. Dịng trên cùng của hộp thoại
là thanh tiêu đề mà trên đó ghi tên hộp thoại. Trên hộp thoại thường có
các nút sau


- Nút đóng hộp thoại
- Nút ấn



- Nút kiểm tra


- Nút đài (lựa chọn)


- Nút điều khiển kéo xuống
- Nút tăng giảm


- Hộp văn bản (nhập mật khẩu)
- Các lớp


- Nút hỗ trợ.


1.5. Các loại menu


Khi một ứng dụng được mở, phía dưới thanh tiêu đề là menu chính của
ứng dụng. Nếu nháy vào một mục trên thanh menu chính sẽ xuất hiện
một menu dọc bao gồm các lệnh của ứng dụng. Một mục bị mờ đi là
lệnh không được dùng trong ngữ cảnh hiện hành. Khi nháy vào mục có
mũi tên ở phía phải sẽ xuất hiện một menu mới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

1.6. Thoát khỏi windows và tắt máy


Nhấn nút start, xuất hiện menu dọc, chọn mục shutdown, xuất hiện hộp
thoại


(hình ảnh minh hoạ cho windows 98)


Shutdown the computer? Thốt khỏi Windows bằng cách đóng tất cả các chương trình đang mở,sau đó hiện ra câu thông báo 'It's now safe to turn off your
Computer'(Bây giờ có thể an tồn tắt máy tính của bạn)



Restart the Computer? Thốt khỏi chương trình bằng cách đóng tất cả các chương trình đang <sub>mở, sau đó tự khởi động lại máy tính.</sub>
2. Menu start và thanh taskbar


Menu sart dùng để quản lý các ứng dụng, các chương trình đã cài đặt,
thanh taskbar dùng để quản lý các chương trình hiện đang chạy và
chuyển đổi giữa chúng.


2.1. Menu start


Khi nháy nút start xuất hiện menu start như trên. Trong Menu này có
các mục:


- Programs: chứa các chương trình có thể chạy.
- Documents:mở các tài liệu đã mở gần đây nhất.


- Settings: sửa đổi màn hình hoặc các thiết lập hệ thống.
- Search: tìm tệp hoặc thư mục.


- Help: hiện cửa sổ hỗ trợ


- Run: Mở các mục như trang web, chương trình và tài nguyên máy tính
khác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

- Dùng nút start có thể khởi động bất kỳ một chương trình ứng dụng nào
như word, excel,..


- Nhấn nút start, trỏ chuột vào mục programs, vào menu dọc chứa
chương trình cần chạy, nháy vào mục chương trình muốn khởi động.
- Windows 2000 cho phép chạy nhiều ứng dụng cùng một lúc, tên các


ứng dụng hiện trên thanh Taskbar.


- Dùng lệnh start/run để chạy một chương trình hay mở một tài liệu nếu
biết trước đường dẫn cùng tên tệp: nháy nút start, chọn mục run, xuất
hiện hộp thoại run, gõ tên chương trình hay tài liệu cùng đường dẫn
(nêu khơng biết chắc chương trình ở đâu hãy nháy nút Browse để xác
định nơi cất tệp)


- Dùng lệnh start/documént để mở tài liệu đã mở gần đây nhất.


- Thoát khỏi chương trình ứng dụng đang chạy: Nháy vào nút close ở
góc trên bên phải cửa sổ ứng dụng.


2.3. Bổ sung một chương trình vào menu start
- Start/settings/taskbar and start menu…add
Loại bỏ một chương trình ra khỏi menu start
- Start/settings/taskbar and start menu…move
2.4. Các thao tác trên thanh Taskbar


<b>Sắp xếp các cửa sổ ứng dụng. Nháy nút phải chuột lên nền của taskbar,</b>
xuất hiện menu tắt gồm các mục sau:


- Cascade windows: các cửa sổ ứng dụng đang mở xếp lợp lên nhau.
- Tile windows horizontally: Các cửa sổ ứng dụng đang mở xếp cạnh
nhau theo chiều ngang.


- Tile windows vertically: Các cửa sổ ứng dụng xếp cạnh nhau theo
chiều đứng.


- Mininize all windows: cực tiểu hoá tất cả các cửa sổ đang mở và đưa


về taskbar.


<b>Cho ẩn hiện thanh taskbar. Nháy chuột phải lên thanh taskbar, xuất </b>
hiện menu tắt, chọn mục properties, xuất hiện hộp thoại taskbar and
start menu properties, chọn auto hide để ẩn hoặc always on top để luôn
hiện, show clock để hiện đồng hồ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

taskbar và kéo đi. Thay đổi độ rộng của thanh tasbar bằng cách nháy và
kéo lên các biên phía bên trong của nó (tại nơi có mũi tên hai chiều)
3. Windows explorer


- Start/programs/accessories/windows explorer
- Có hai khung:


<b>Khung bên trái là cây thư mục liệt kê tất cả các tài nguyên của </b>
máy: các ổ đĩa, control panel, thùng rác, mạng...Trong khung này có các
thao tác:


+ Nháy lên đối tượng (ổ đĩa, thư mục con...) thì nội dung bên trong của
đối tượng sẽ hiện lên ở khung bên phải. Động tác này gọi là mở một thư
mục.


+ Nháy vào dấu cộng (+)đứng trước một đối tượng thì cây trong thư
mục sẽ hiện tiếp các thư mục con của đối tượng này.


+ Nháy vào dâu (-)đứng trước một đối tượng thì cây trong thư mục sẽ
không hiện các thư mục con của đối tượng này.


<b>Khung bên phải của cửa sổ liệt kê chi tiết (gồm các thư mục con </b>
và tệp) của đối tượng có hộp sáng trong khung bên trái. Các đối tượng ở


khung bên phải có 5 cách hiện, dùng lệnh view và chọn một trong 5 khả
năng:


+ List: hiện biểu tượng, tên tệp, và tên thư mục.


+ Details: Hiện biểu tượng, tên tệp, số byte, kiểu tệp, ngày giờ tạo.
+ Large icons: Hiện biểu tượng to.


+ Small icons: hiện biểu tượng nhỏ và xếp hàng


+ Thumbnails: hiển thị một hình ảnh chứa các nội dung của tệp nếu có
thể.


Ngồi ra ta cịn có thể truy cập vào windows explorer theo các bước:
- my computer/folders


3.2. Tạo một thư mục con mới


Trong cửa sổ windows explorer nháy vào tên thư mục cần tạo một thư
mục con mới. Từ menu chính của cửa sổ ra lệnh: file/new/folder, trong
hộp văn bản new folder ở khung bên phải gõ vào tên thư mục mới.
3.3. Lựa chọn tệp và thư mục


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

- Chọn nhiều biểu tượng nằm kế tiếp nhau ở khung bên phải cửa sổ:
nháy vào đối tượng đầu, ấn và giữ phím shilf đồng thời nháy vào đối
tượng cuối.


- Chọn nhiều đối tượng nằm rời rạc: ấn và giữ phím ctrl đồng thời nháy
vào từng đối tượng.



- Chọn tất cả các đối tượng trong khung: dùng edit/select/all
3.4. Di chuyển hay sao chép các tệp vào thư mục


<b>Dùng bảng chọn chính của cửa sổ windowns explorer</b>


- Lựa chọn các đối tượng (thư mục, tệp) cần di chuyển hay sao chép.
- Nháy Edit. Tiếp theo nháy Cut để di chuyển các đối tượng hay nháy
copy để sao chép các đối tượng.


- Trong cây thư mục ở khung bên trái, nháy vào tên thư mục đích là nơi
mà các đối tượng sẽ được đặt vào. Nháy Edit, rồi chọn paste.


<b>Dùng nút phải chuột để sao chép tệp hay nhóm tệp</b>
<b>- Lựa chọn tệp hay nhóm tệp</b>


- Nháy nút phải chuột vào một tên tệp đã lựa chọn, xuất hiện một Menu
tắt.


- Chọn cut để di chuyển, hoặc copy để sao chép tệp.


- Mở thư mục muốn đặt tệp vào, dùng nút phải chuột nháy vào chỗ
trống trên khung bên phải để xuất hiện một menu dọc, chọn paste.
- Có thể sắp xếp lại các biểu tượng bằng lệnh View/arrange Icons/by
name.


<b>Dùng kéo và thả</b>


Đôi khi cách nhanh nhất để di chuyển và sao thơng tin là di thả nó từ
chỗ này sang chỗ khác bằng chuột. Ta có thể di chuyển hay sao chép thư
mục và tệp sang thư mục khác hay ổ đĩa khác bằng cách:



- Trong cửa sổ Windows explorer, mở thư mục có chứa tệp cần di
chuyển hay sao chép.


- Lựa chọn tệp hay nhóm tệp, dùng nút phải chuột để kéo tệp từ khung
bên phải sang tên thư mục (nơi ta muốn chuyển tệp đến hay sao chép
vào) nằm trong cây thư mục của khung bên trái, khi tên thư mục này
được chiếu sáng thì thả nút chuột ra, xuất hiện một menu tắt.


- Chọn Move here nếu muốn di chuyển tệp, hoặc chọn copy here để sao
chép tệp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

- Cách 1. Lựa chọn các tệp hay thư mục cần xoá, dùng lệnh file/delete,
xuất hiện hộp thoại confirm file delete, chọn yes để đưa các đối tượng
đã chọn vào thùng rác. (recycle bin).


- Cách 2. Lựa chọn các tệp hay thư mục cần xoá, nháy nút phải chuột
vào tên một đối tượng đã chọn, xuất hiện một menu tắt, chọn delete,
xuất hiện hộp thoại confirm file delete, chọn yes.


3.6. Sao chép tệp hay thư mục vào đĩa mềm.


- Lựa chọn các tệp hay thư mụccần sao chép ra đĩa mềm


- Dùng lệnh file/send to, nháy vào tên ổ đĩa muốn sao tệp hay thư mục
vào đó.


3.7. Cho phép các máy trên mạng truy nhập một thư mục


Chọn tên thư mục trong khung bên trái cửa sổ windows explorer, nháy


nút phải chuột vào tên thư mục, hiện menu tắt, chọn sharing, hiện hộp
thoại properties, chọn lớp sharing, chọn mục do not share this folder
(các máy khác trên mạng nội bộ không vào được thư mục này) hoặc
chọn share this folder (cho phép các máy khác trên mạng truy nhập
được thư mục, cho phép copy, mở tệp…)


4. Desktop và các biểu tượng


- Khởi động máy tính xong, sẽ xuất hiện màn hình nền (desktop), trên
đó có các biểu tượng. Trong khi làm việc bất kỳ lúc nào ta muốn xuất
hiện desktop thì chỉ cần cực tiểu hố tất cả các ứng dụng đang chạy về
thành các biểu tượng trên thanh taskbar. Hoặc nháy chuột vào biểu
tượng show desktop trên thanh công cụ quick lauch.


- Các biểu tượng desktop chia thành hai loại: biểu tượng mặc nhiên có
sẵn trong windows 2000 như my computer.. và biểu tượng đường tắt
shortcut có dấu mũi tên ở góc dưới bên trái hình vẽ biểu tượng.


4.1. Tạo một biểu tượng đường tắt
Có hai cách


- Cách 1. Dùng menu và hộp thoại


+ Nháy nút phải chuột lên màn hình nền, xuất hiện menu tắt, chọn new,
xuất hiện menu dọc thứ hai, chọn shortcut, xuất hiện hộp thoại create
shortcut.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

+ Nháy nút next, nhập tên biểu tượng chương trình (do người dùng đặt
tuỳ ý) vào hộp type a name for this shortcut



+ Nháy nút finish để hoàn tất.
- Cách 2. Kéo và thả


+ Trong cửa sổ windows explorer lựa chọn mục cần tạo biểu tượng
đường tắt


+ Cho hiện hình nền của windows 2000: kéo cạnh dưới của cửa sổ
windows explorer lên phía trên để xuất hiện một phần của desktop
+ Dùng nút phải chuột để kéo mục đã chọn vào desktop rồi thả nút
chuột, xuất hiện menu tắt


+ Nháy create shortcut here


<b>Thiết lập một chương trình chạy ngay hay một tệp văn bản mở </b>
<b>ngay khi khởi động windows: Cho hiện thư mục C:\documents and </b>
settings\administrator\start menu\programs\startup trên khung bên trái
của cửa sổ windows explorer, chọn tên chương trình hay tên tệp văn bản
trong cửa sổ windows explorer, chọn tệp đã chọn và kéo tệp sang khung
bên trái sao cho thư mục startup được chiếu sáng, thả nút chuột, xuất
hiện menu tắt, chọn mục copy here.


4.2. Thay đổi màn hình nền


</div>

<!--links-->

×