Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

phoøng gdñt ñoàng xuaân ñeà thi hoïc sinh gioûi naêm hoïc 2008 2009 moân ngöõ vaên lôùp 9 thôøi gian laøm baøi 150 phuùtkhoâng keå thôøi gian phaùt ñeà caâu 1 1 ñieåm ñoïc kó caùc caâu thô sau va

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (52.79 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Phòng GD&ĐT Đồng Xuân </b>


<b>ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2008-2009</b>


<b>MÔN NGỮ VĂN LỚP 9</b>


<b>Thời gian làm bài :150 phút(không kể thời gian phát đề)</b>
<i><b>Câu 1( 1 điểm) </b></i>


<b>Đọc kĩ các câu thơ sau và cho biết từ xuân ở mỗi câu được dùng theo nghĩa nào?</b>
Giải thích vì sao? .


a/ <i>Gần xa nô nức yến anh</i>


<i><b> Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.</b></i>
<i>b/</i> <i><b>Ngày xuân em hãy còn dài</b></i>
<i> Xót tình máu mủ thay lời nước non.</i>


<i>(Truyện Kiều- Nguyễn Du)</i>
<i><b>Câu 2: (2 điểm)</b></i>


Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ của Nguyễn Du trong việc miêu tả ngoại hình
hai chị em Thúy Kiều, cách miêu tả ấy đã dự báo số phận của hai nhân vật như thế nào?
<i><b>Câu 3: (1 điểm)</b></i>


Em hãy sắp xếp các từ cho sẵn sau đây thành hai nhóm thích hợp và đặt tên cho mỗi
nhóm:


<i><b>xanh xao, tươi tỉnh, mơ mộng, rung rinh, cheo leo, chất chứa, rầm rập, râu ria.</b></i>
<i><b>Câu 4: (1 điểm)</b></i>


Theo di bút của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong khi khởi thảo bản di chúc, có câu lúc đầu


Bác viết:” Khi người ta đã ngoài 70 tuổi thì tuổi tác càng cao, sức khỏe càng thấp.” Sau đó
Bác sửa lại: “ Khi người ta đã ngồi 70 xuân thì tuổi tác càng cao, sức khỏe càng thấp.”


<i><b>Theo em, việc thay chữ ”õ xuân” cho chữ “tuổi” trong câu văn của Bác có tác dụng gì?</b></i>
<i><b>Câu 5: (3 điểm) Cảm nhận của em về bài ca dao: </b></i>


<i><b>Cày đồng đang buổi ban trưa</b></i>
<i><b>Mồ hơi thánh thót như mưa ruộng cày</b></i>


<i><b>Ai ơi bưng bát cơm đầy</b></i>


<i><b> Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.</b></i>
<i><b>Câu 6 : viết bài văn ( 12 điểm)</b></i>


Từ bài ca dao sau đây em hãy viết thành một văn bản tự sự có sử dụng các yếu tố đối
thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm, nghị luận.


<i><b>“ Con cò mà đi ăn đêm</b></i>


<i><b>Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao</b></i>
<i><b>Ơng ơi ơng vớt tơi nao</b></i>


<i><b>Tơi có lịng nào ơng hãy xáo măng</b></i>
<i><b>Có xáo thì xáo nước trong</b></i>
<i><b>Đừng xáo nước đục đau lòng cò con.”</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Phòng GD&ĐT Đồng Xuân </b>


<b>THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2008-2009</b>




<b> MƠN NGỮ VĂN LỚP 9</b>
<b>ĐÁP ÁN VAØ BIỂU ĐIỂM</b>
<i><b>Câu 1:(1điểm)</b></i>


<i><b> HS xác định đúng nghĩa của từ xuân ở mỗi câu và giải thích rõ ràng, cụ thể</b></i>
<i><b>- Xuân (a) được dùng theo nghĩa gốc ( 0.25điểm)</b></i>


+ Mùa xuân là mùa chuyển tiếp trong năm, mùa này tiết trời ấm áp dần lên, thường
được coi là mùa mở đầu trong năm.(0.25điểm)


<i><b>- Xuân (b ) được dùng theo phương thức nghĩa chuyển ( ẩn dụ)(0.25 điểm)</b></i>
+ Xuân ở đây có nghĩa là tuổi trẻ của cuộc đời.(0.25 điểm)


<i><b>Câu 2:( 2 điểm) Nêu được những nhận xét cơ bản sau: </b></i>


+ Miêu tả ngoại hình hai chị em Thúy Kiều, Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp ước lệ
tượng trưng va ønổi bật trong văn thơ cổ: dùng hình ảnh thiên nhiên đẹp như trăng, hoa, mây,
tuyết …để ví von ( 0.5 điểm)


+ Cách sử dụng từ ngữ miêu tả độc đáo, phù hợp cho từng nhân vật:
- Vẻ đẹp của Thúy Vân: thiên nhiên phải thua, nhường (0.5điểm)
- Vẻ đẹp của Thúy Kiều: Thiên nhiên phải ghen, hờn (0.5điểm)


+ Cách miêu tả ấy dự báo số phận tương lai của Thúy Vân êm đềm, phẳng lặng
cịn Thúy Kiều thì đầy sóng gió, bất trắc, đau khổ.( 0.5 điểm)


<i><b>Câu 3:( 1 điểm) HS sắp xếp được hai nhóm và đặt tên đúng theo yêu cầu của đề .</b></i>
* Nhóm 1-Từ láy : xanh xao, cheo leo, rung rinh, rậm rạp. ( 0,5 điểm)
* Nhóm 2- Từ ghép : tươi tỉnh, mơ mộng, râu ria, chất chứa.( 0,5 điểm)
<i><b>Câu 4: Tác dụng +Thể hiện tinh thần lạc quan của tác giả. ( 0,5 điểm )</b></i>



+Tránh lập lại với từ “tuổi tác” ( 0,5 điểm)
<i><b>Câu 5 :(3 điểm)</b></i>


Yêu cầu cần đạt :
<b>* Nội dung :(1,5điểm)</b>


Bài ca dao nói lên nỗi vất vả, gian truân của người làm ruộng. Từ đó kêu gọi một thái
độ cảm thơng và lịng biết ơn người làm ra của cải vật chất, sự trân trọng đối với thành quả
lao động. Liên hệ đến thái độ sống: "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây"


<b>* Ngheä thuật : (1, 5 điểm)</b>


- n tượng sâu sắc của sự vất vả là do cách lựa chọn đối tượng miêu tả (công việc
nặng nhọc : cày đồng; thời điểm lao động: ban trưa, nóng bức)


- Biện pháp tu từ:


+ So sánh, nói quá (mồ hôi, nhö möa);


+ Đối lập, tương phản : giữa làm và ăn (rộng hơn nữa là cống hiến và hưởng
thụ; bát cơm đầy và một hạt; dẻo thơm và đắng cay;


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

+ Đại từ phiếm chỉ "Ai " làm cho lời thơ uyển chuyển, lời nhắc nhở nhẹ
nhàng, khiến cho mọi người phải suy nghĩ.


<b>* Löu ý : </b>


- HS có thể trình bày cảm nhận về ND và NT bằng phương pháp đan xen hoặc riêng biệt
- Điểm tối đa chỉ dành cho HS có cách trình bày rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, lưu loát.


<i><b>Câu 6: Viết bài văn ( 12 điểm)</b></i>


<i><b>*Yêu cầu cần đạt: </b></i>


HS biết cách viết một văn bản tự sự từ một bài ca dao mang triết lí sống đẹp: thà chết
trong cịn hơn sống đục.


Nhân vật chính trong văn bản tự sự là một con cò phải vật lộn với cuộc sống khó
khăn, gian khổ để mưu sinh. Trong q trình đó, con cị gặp một tai nạn, bất hạnh lớn, nó
kêu cứu - một lời kêu cứu đầy thương tâm mà cũng rất khẳng khái, kiêu hãnh. ( HS có thể
lựa chọn cho con cị một kết cục tốt đẹp hoặc bi thảm tùy theo cách cảm và quan niệm nhân
sinh của mình)


- HS có thể lựa chọn người kể cho thích hợp: có thể là người viết, có thể là chính con
cị hoặc là một con cò khác hay con vật khác. Thứ tự kể có thể theo trình tự diễn ra sự việc
hoặc kể từ kết cục rồi quay lại từ đầu câu chuyện…


- Bài viết phải dựng được một câu chuyện có đầy đủ 3 phần:mở bài, thân bài,kết bài
vừa phải chú ý các yếu tố đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm và nghị luận.


- Cách diễn đạt, hành văn trong sáng, giàu cảm xúc.
<i><b>*Biểu điểm câu 6:</b></i>


- Kể được câu chuyện có nội dung đầy đủ( 6 điểm)
- Ngơi kể và thứ tự kể thích hợp (2 điểm)


- Sử dụng các yếu tố đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm và nghị luận.(2 điểm)
- Hình thức trình bày: bố cục rõ ràng, chữ viết đẹp khơng sai chính tả, văn phong lưu
loát, mạch lạc, giàu cảm xúc… (2 điểm).



</div>

<!--links-->

×