Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (132.5 KB, 2 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Thời gian: 180 phút (không kể phát đề)</b>
<b>Ngày thi: 03/12/2008</b>
<i><b>(Đề gồm có 02 trang; thí sinh được sử dụng Bảng tuần hồn và máy tính cầm tay)</b></i>
<b>Câu 1.</b> (4,0 điểm)
1. Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau (các chất được viết dưới dạng công thức cấu tạo).
X <sub>A</sub> <sub>B</sub> <sub>C</sub>
D E F
G H K O=HC CH2 C
O
COOH
Cl2 (1 :1)
(askt)
H2O
-K2Cr2O7
H+
C6H5MgCl HNO3
HCN H2SO4 O3
Zn/CH3COOH
H2O
H+
H2O
H+
t0 4
2. Khi clo hố C5H12 ở 100oC có chiếu sáng thu được các sản phẩm với tỉ lệ % như sau:
2-clo-2-metylbutan: 28,4%; 1-clo-2-metylbutan: 24,4%;
3-clo-2-metylbutan: 35,0% ; 4-clo-2-metylbutan: 12,2%.
a. Viết phương trình phản ứng (dùng cơng thức cấu tạo) và trình bày cơ chế phản ứng tạo ra một
trong số các sản phẩm trên.
b. Nếu thay clo bằng brom thì các tỉ lệ % trên biến đổi như thế nào? Giải thích.
c. Tính khả năng phản ứng tương đối của H ở các nguyên tử cacbon có bậc khác nhau.
N
N
H
(X) CH<sub>3</sub>CH<sub>2</sub>CH<sub>2</sub>NH<sub>2</sub>. (Y) CH C - C
O
NH<sub>2</sub>
(Z) (T)
<b>Câu 2.</b> (3,0 điểm)
1. Chất X có cơng thức phân tử là C9H18O. X có phản ứng iodofom; khơng có phản ứng cộng H2. Khi
đun nóng X với H2SO4 đặc ở 170oC thu được 2 chất hữu cơ Y, Z là đồng phân của nhau và có cơng thức
phân tử là C9H16. Y khơng có đồng phân hình học. Oxi hố Y bằng dung dịch KMnO4 đặc, đun nóng rồi
thực hiện phản ứng đề cacboxyl hố thu được etylxiclopentan. Z có thể tham gia phản ứng cộng với Br2
trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1:1. Oxi hoá Z bằng dung dịch KMnO4 đặc thấy có tạo thành
CH3CH2CO[CH2]4COCH3.
Lập luận (không cần viết phương trình) để xác định cơng thức cấu tạo của X, Y, Z và trình bày cơ chế
tạo Y, Z từ X.
2. Một hợp chất hữu cơ A có cơng thức phân tử là C5H12O2 khi oxi hóa cho một sản phẩm B là C5H8O2.
Chất B có phản ứng với hidroxylamin cho dioxim; tác dụng với I2 trong môi trường kiềm cho iodofom
và phản ứng được với thuốc thử Sip. Lập luận (khơng cần viết phương trình) để suy ra công thức cấu tạo
của A.
<b>Câu 3.</b> (3,0 điểm)
1. Viết phương trình phản ứng khi cho axit aminoaxetic lần lượt tác dụng với: Dung dịch NaOH, dung
dịch H2SO4, CH3I, metanol/HCl bão hịa, CH3COCl, NaNO2/dung dịch HCl, Cu(OH)2.
2. Viết phương trình phản ứng xảy ra khi nhiệt phân các amino axit mạch khơng phân nhánh có cơng
thức phân tử là C4H9O2N.
3. Trộn một hidrocacbon là chất khí ở điều kiện thường (A) với O2 theo tỉ lệ thể tích VA : VO2 = 1 : 9
(cùng điều kiện) rồi cho vào bình kín thấy áp suất trong bình là 1 atm ở 0o<sub>C. Bật tia lửa điện để A cháy</sub>
hết, hỗn hợp khí và hơi sau phản ứng có áp suất là 1,575 atm ở 136,5o<sub>C. Xem thể tích bình khơng đổi.</sub>
a. Tìm cơng thức phân tử của A.
b. Chọn cấu dạng A ở trên cho phù hợp để từ A và các chất vô cơ cần thiết điều chế chất C có
cơng thức cấu tạo:
<b>Câu 4.</b> (3,0 điểm)
1. Trộn các dung dịch sau đây với thể tích bằng nhau: CuSO4 1,5M; FeSO4 0,075M; Fe2(SO4)3 0,375M;
thu được dung dịch A (xem thể tích dung dịch khơng đổi). Thêm vào dung dịch A một ít mảnh kim loại
Cu.
a. Cho biết chiều của phản ứng. Tính hằng số cân bằng của phản ứng.
b. Tính tỉ lệ
3
2
<i>Fe</i>
<i>Fe</i>
để phản ứng đổi chiều.
Cho 2
0
/ 0,34( )
<i>Cu</i> <i>Cu</i>
<i>E</i> <i>V</i> ; 3 2
0
/ 0,77( )
<i>Fe</i> <i>Fe</i>
<i>E</i> <i>V</i> .
2. Nêu hiện tượng xảy ra và viết các phương trình phản ứng (nếu có) khi:
a) Cho Fe3O4 tác dụng với dung dịch HI dư.
b) Cho kim loại Al vào dung dịch hỗn hợp gồm KNO3 và KOH.
c) Cho dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Fe(NO3)2.
d) Cho muối natri axetat vào dung dịch K2Cr2O7.
<b>Câu 5.</b> (3,0 điểm)
Hợp chất A có dạng M3X2. Khi cho A vào nước, thu được kết tủa trắng B và khí C là một chất độc. Kết
tủa B tan được trong dung dịch NaOH và dung dịch NH3. Đốt cháy hồn tồn khí C rồi cho sản phẩm
vào nước dư, thu được dung dịch axit D. Cho D từ từ vào dung dịch KOH, phản ứng xong thu được
dung dịch E chứa 2 muối. Dung dịch E phản ứng với dung dịch AgNO3 cho kết tủa màu vàng F tan
trong axit mạnh.
a. Lập luận để chọn cơng thức hóa học đúng cho chất A. Viết các phương trình phản ứng xảy ra
theo thứ tự từ A đến F. Biết M và X đều là những đơn chất phổ biến.
b. Cho X tác dụng với khí clo dư đun nóng đến phản ứng hồn tồn, thu được sản phẩm Y. Hãy
dự đoán cấu trúc phân tử của Y. Giải thích.
c. Nếu cho Y vào nước dư thì dung dịch tương ứng thu được có chứa những tiểu phân nào? Giải
thích (bỏ qua sự điện li của nước).
<b>Câu 6.</b> (4,0 điểm)
1. Nếu dựa vào năng lượng tự do Gip tạo thành chuẩn (<i>G</i>2980 ) của SO2 bằng –299,7 kJ/mol và của SO3
bằng –369,9 kJ/mol thì khi đốt cháy S trong O2, sự tạo thành SO3 sẽ được ưu tiên hơn so với SO2. Vậy
giải thích như thế nào với thực tế khi đốt cháy S trong O2 thì sản phẩm thu được là SO2 mà khơng phải là
SO3?
2. Có dung dịch [Zn(NH3)4]SO4 0,5M; ion phức [Zn(NH3)4]2+ bị phân hủy trong môi trường axit theo
phản ứng : [Zn(NH3)4]2+ + 4H+ Zn2+ + 4NH4+.
Tính pH cần thiết lập để 80% số ion phức bị phân hủy.
Cho: Hằng số bền của ion phức 2
3 4
9
[ ( ) ] 10
<i>b Zn NH</i>
<i>K</i> ; hằng số axit
4
9,2
( ) 10
<i>a NH</i>
<i>K</i>
<sub>.</sub>
3. Một pin gồm một điện cực hidro chuẩn và một điện cực hidro (<i>PH</i>2 1<i>atm</i>, ở 25
0<sub>C</sub><sub>) nhúng vào dung</sub>
dịch axit axetic 0,01M có Epin = 0,1998(V).
a. Viết kí hiệu của pin. Xác định anot, catot.
b. Tính hằng số điện li của axit axetic.
<b> Hết </b>