Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (333.5 KB, 64 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b> KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY KHỐI 5 TUẦN 11</b>
<b>Thứ ngày</b> <b>Môn dạy</b> <b>Tiết</b> <b>Tên bài dạy</b> <b>Ghi<sub>chú</sub></b>
<b>Hai</b>
03
11 2008
<i><b>Toán</b></i> 01 Luyện tập
<i><b>Tập đọc</b></i> 02 Chuyện một khu vườn nhỏ
<i><b>Khoa học</b></i> 03 Ôn tập: Con người và sức khỏe
<i><b>Đạo đức</b></i> 04 Thực hành giữa học kỳ I
<i><b>Chào cờ</b></i> 05 Chào cờ đầu tuần
<b>Ba</b> 04<sub>11</sub> 2008
<i><b>Chính tả</b></i> 01 Nghe-viết: Luật Bảo vệ mơi trường
<i><b>Tốn</b></i> 02 Trừ hai phân số
<i><b>Hát nhạc</b></i> 03
<i><b>Mỹ thuật</b></i> 04
<i><b>Thể dục</b></i> <sub>05</sub> Động tác tồn thân - Trị chơi “ Chạy
nhanh theo số”
<b>Tư</b>
05
11 2008
<i><b>LTVC</b></i> 01 Đại từ xưng hơ
<i><b>Tốn</b></i> 02 Luyện tập
<i><b>Kỹ thuật</b></i> 03 Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống
<i><b>Kể chuyện</b></i> 04 Người đi săn và con nai
<i><b>Lịch sử</b></i> <sub>05</sub> Ôn tập: Hơn tám mươi năm chống thực
dân Pháp xâm lược và đô hộ(1858-1945)
<b>Năm</b>
06
11 2008
<i><b>Tập đọc</b></i> 01 Tiếng vọng
<i><b>TLV</b></i> 02 Trả bài văn tả cảnh
<i><b>Toán </b></i> 03 Luyện tập chung
<i><b>Khoa học</b></i> 04 Tre, mây, song
<i><b>Thể dục</b></i> <sub>05</sub> Động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình,
tồn thân - Trị chơi chạy nhanh theo số
07
11 2008
<i><b>LTVC</b></i> 01 Quan hệ từ
<i><b>Địa lý</b></i> 02 Lâm nghiệp và thủy sản
<i><b>Toán</b></i>
03 Nhân một số thập phân với một số tự <sub>nhiên</sub>
<i><b>TLV</b></i> 04 Luyện tập làm đơn
<i><b> Thứ hai ngày 03 tháng 11 năm 2008</b></i>
<b>Mơn Tốn:</b>
<b>Tiết 51:</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
+ Sử dụng các tính chất của phép cộng với các số thập phân.
<b>2. Kỹ năng: </b>
+ Kỹ năng thực hiện tính cộng với các số thập phân.
+ So sánh các số thập phân.
+ Giải bài toán có phép cộng nhiều số thập phân.
+ Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác.
<b>II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:</b>
<b>A. Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm ở
tiết trước.
<b>2 Dạy - học bài mới.</b>
<i><b>2.1. Giới thiệu bài mới. </b></i>
GV giới thiệu bài: Trong tiết học này
chúng ta cùng làm các bài toán luyện tập
về phép cộng các số thập phân
<i><b>2.2 Hướng dẫn luyện tập.</b></i>
<b>Bài 1:</b>
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và
thực hiện phép cộng nhiều số thập phân.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết
học.
- 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và bổ sung
ý kiến.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập.
a. b
15,32 27,05
+41,69 + 9,38
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng.
<b>Bài 2: </b>
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: Bài
tốn u cầu chúng ta làm gì?
- GV u cầu HS làm bài.
65,45 47,66
- HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặt
tính và thực hiện phép tính.
- HS: Bài tốn u cầu chúng ta tính bằng
cách thuận tiện.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập.
a. 4,68 + 6,03 + 3,97 b. 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2
= 4,68 + 10 = (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2)
= 14,68 = 10 + 8,6
= 18,6
c 3,49 + 5,7 + 1,51 d. 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8
= 3,49 + 1,51 + 5,7 = (4,2 + 6,8) + (3,5 + 4,5)
= 5 + 5,7 = 11 + 8
= 10,7 = 19
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng.
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm của
từng biểu thức trên.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
<b>Bài 3:</b>
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu cách
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn , nếu sai
thì sửa lại cho đúng.
- 4 HS lần lượt giải thích:
a. Sử dụng tính chất kết hợp khi thay 6,03
+ 3,97 bằng tổng của chúng.
b. Sử dụng tính chất giao hốn của phép
cộng đổi chỗ 8,4 cho 3,1; sử dụng tính
chất kết hợp của phép cộng để thay (6,9 +
3,1) và (8,4 + 0,2) bằng tổng của chúng.
c. Sử dụng tính chất giao hốn của phpé
cộng để đổi chỗ 5,7 và 1,51.
d. Sử dụng tính chất giao hốn của phép
cộng để đổi chỗ 3,5 cho 6,8; sử dụng tính
chất kết hợp của phép cộng để thay (4,2 +
6,8) và (3,5 + 3,5)bằng tổng của chúng.
- HS đọc thầm đề bài trong SGK.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm của
từng phép so sánh.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
<b>Bài 4:</b>
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán.
- GV u cầu HS Tóm tắt bài tốn bằng
sơ đồ rồi giải.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.
3,6 + 5,8 > 8,9
7,56 < 4,2 + 3,4
5,7 + 8,9 > 14,5
0,5 > 0,08 + 0,4
- 4 HS lần lượt nêu trước lớp, HS cả lớp
theo dõi và bổ sung ý kiến. Ví dụ:
3,6 + 5,8 ...8,9
3,6 + 5,8 = 8,9
9,4 > 8,6 (vì phần nguyên 9>8)
Vậy 3,6 + 5,8 > 8,9
- HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài
lẫn nhau.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.
<i><b>Tóm tắt</b></i>
Ngày đầu:
Ngày thứ hai:
Ngày thứ ba:
<i><b>Bài giải:</b></i>
Ngày thứ hai dệt được số mét vài là:
28,4 + 2,2 = 30,6 (m)
Ngày thứ ba dệt được số mét vải là:
30,6 + 1,5 = 32,1 (m)
Cả ba ngày dệt được số mét vải là:
28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)
- GV gọi HS chữa bài làm của bạn trên
bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS.
<b>3. Củng cố,dặn dò.</b>
- GV tổng kết tiết học,dặn HS về nhà làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau.
<b>1.Kiến thức: </b>
- Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn.
<b> - Giọng nhẹ nhàng, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ</b>
gợi tả.
- Đọc rõ giọng hồn nhiên, nhí nhảnh của bé Thu, giọng chậm rãi của ông.
<b>2. Kỹ năng: </b>
- Hiểu được các từ ngữ trong bài.
<b> - Thấy được vẽ đẹp của cây cối, hoa lá trong khu vườn nhỏ, hiểu được tình cảm </b>
yêu quý thiên nhiên cùa hai ông cháu trong bài.
<b> 3. Thái độ: </b>
- Có ý thức làm đẹp cuộc sống môi trường sống trong gia đình và xung quanh
em.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: </b>
+ Tranh minh hoạ trang 102 SGK.
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn hướng dẫn luyện đọc.
<b>A. Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Giới thiệu chủ điểm:</b>
- Hỏi: + Chủ điểm hôm nay chúng ta học
có tên là gì?
+ Tên chủ điểm nói lên điều gì?
+ Hãy mơ tả những gì em nhìn thấy trong
tranh minh họa.
- GV nêu: Chủ điểm Giữ lấy màu xanh
muốn gửi tới mọi người thông điệp: hãy
bảo vệ môi trường sống xung quanh
chúng ta.
<b>2 Dạy - học bài mới.</b>
+ Chủ điểm: Giữ lấy màu xanh.
+ Tên chủ điểm nói lên nhiệm vụ của
chúng ta là bảo vệ môi trường sống xung
quanh mình giữ lấy màu xanh cho môi
trường.
+ Tranh minh họa vẽ cảnh các bạn nhỏ
đang vui chơi ca hát dưới gốc cây to. Thiên
<i><b>2.1.Giới thiệu bài:</b></i>
- GV treo tranh minh họa bài tập đọc và
hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- GV giới thiệu.
<i><b>2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu</b></i>
<i><b>bài.</b></i>
<b>a.Luyện đọc.</b>
- - Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (2 lượt) GV chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS.
<i><b>- Gọi HS đọc phần Chú giải.</b></i>
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Yêu cầu HS đọc tồn bài.
- GV đọc tịan bài - chú ý cách đọc như
sau:
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng;
giọng bé Thu: hồn nhiên, nhí nhảnh;
giọng ông: hiền từ, chậm rãi.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: khoái, rủ
rỉ, ngọ nguậy, bé xíu, nhọn hoắt, đỏ
hồng, không phải, săm soi, thản nhiên,
líu ríu, vườn, đất lành chim đậu....
<b>b.Tìm hiểu bài.</b>
- Tổ chức cho HS (hoạt động theo nhóm)
cùng đọc thầm, trao đổi, thảo luận, trả lời
câu hỏi trong SGK.
- GV mời 1 HS lên điều khiển lớp trao
đổi, tìm hiểu bài. GV chỉ kết luận hoặc
bổ sung thêm câu hỏi, giảng giải thêm
câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Bé Thu thích ra ban cơng để làm gì?
+ Mỗi lồi hoa trên ban cơng nhà bé Thu
có những đặc điểm gì nổi bật? (GV ghi
- Bức tranh vẽ cảnh ba ơng cháu đang trị
chuyện trên một ban cơng có rất nhiều cây
xanh.
- Lắng nghe.
- HS đọc bài theo trình tự:
+ HS 1: Bé Thu rất khối...từng lồi cây.
+ HS 3: Một sớm chủ nhật...có gì lạ đâu hả
cháu?
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc tiếp nối từng
đoạn của bài. (2 vòng)
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Theo dõi.
- Đọc thầm, trao đổi, trả lời từng câu hỏi
trong SGK.
- 1 HS khá điều khiển HS cả lớp trả lời
từng câu hỏi tìm hiểu bài trong SGK (cách
làm như đã giới thiệu ở tiết tập đọc Bài ca
về trái đất).
+ Bé Thu thích ra ban cơng để được ngắm
nhìn cây cây cối, nghe ông giảng về từng
loại cây ở ban công.
lên bảng các từ ngữ
- Câu quỳnh: lá dày, giữ được nước.
- Cây hoa ti gơn: thị những cái râu, theo
gió ngọ nguậy như những cái vịi voi bé
+ Cây hoa giấy bị vịi hoa ti-gơn quấn
nhiều vịng.
+ Cây đa Ấn Độ: bật ra những búp đỏ
hồng nhọn hoắt, xòe những lá nâu rõ to).
+ Bạn Thu chưa vui vì điều gì?
+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban
công, Thu muốn báo nga cho Hằng biết?
<i><b>+ Em hiểu: “Đất lành chim đậu” là thế</b></i>
nào?
- GV giảng thêm cho HS hiểu.
+ Em có nhận xét gì về hai ơng cháu bé
Thu?
+ Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì?
+ Hãy nêu nội dung chính của bài văn?
- Ghi bảng nội dung chính của bài.
- GV kết luận: Thiên nhiên mang lại cho
con người rất nhiều lợi ích. Nếu mỗi gia
đình đều biết yêu thiên nhiên, trồng cây
xanh xung quanh nhà mình sẽ làm cho
mơi trường sống quanh mình trong lành,
<b>c.Luyện đọc diễn cảm </b>
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau từng đoạn, HS
cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay (như đã
hướng dẫn).
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3.
+ Treo bảng phụ có nội dung đoạn 3.
nguậy như những cái vịi voi bé xíu. Cây
hoa giấy bị vịi hoa ti-gơn quấn nhiều
vòng. Cây đa Ấn Độ bật ra những búp đỏ
hồng nhọn hoắt, xòe những cái lá nâu rõ to,
ở trong lại hiện ra những búp đa mới nhọn
hoắt, đỏ hồng.
+ Thu chưa vui vì muốn Hằng cơng nhận
ban cơng nhà mình cũng là vườn.
+ Vì Thu muốn Hằng cơng nhận ban cơng
nhà mình cũng là vườn.
+ Đất lành chim đậu có nghĩa là nơi tốt
đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có
con người đến sinh sống, làm ăn.
- Lắng nghe.
+ Hai ông cháu bé Thu rất u thích thiên
nhiên, cây cối, chim chóc. Hai ơng cháu
chăm sóc cho từng loại cây rất tỉ mỉ.
+ Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên, làm
đẹp môi trường sống trong gia đình và
xung quanh mình.
+ Bài văn nói lên tình cảm u q thiên
nhiên của hai ông cháu bé Thu và muốn
mọi người luôn làm đẹp mơi trường xung
quanh mình.
- 2 HS nhắc lại nội dung chính, cả lớp ghi
vào vở.
- 3 HS tiếp nối nhau đoc từng đoạn của bài.
+ GV đọc mẫu.
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
+ Tổ chức cho HS thi đọc.
+ Nhận xét, cho điểm từng HS.
- Tổ chức cho HS đọc theo vai.
- Nhận xét, khen ngợi HS đọc đúng lời
của nhân vật.
<b>3.Củng cố, dặn dò:</b>
- GV tổng kết tiết học và nhận xét.
- Dặn HS về nhà có ý thức làm cho mơi
trường sống quanh gia đình luôn sạch,
đẹp, nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
và soạn bài Tiếng vọng.
giọng, chỗ ngắt giọng.
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc.
- 3- 5 HS thi đọc, cả lớp bình chọn bạn đọc
hay nhất.
+ HS 1: Người dẫn chuyện.
+ HS 2: Bé Thu.
+ HS 3: ông
<b>Khoa học</b>
Bài 20-21:
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức</b>
+ Xác định được giai đoạn tuổi dậy thì ở con trai và gái trên sơ đồ sự phát triển
của con người kể từ lúc mới sinh. Khắc sâu đặc điểm của tuổi dậy thì.
<b>2. Kỹ năng</b>
+ Ôn tập các kiến thức về sự sinh sản ở người và thiên chức của người phụ nữ.
+ Vẽ hoặc viết được sơ đồ thể hiện cách phòng tránh các bệnh: bệnh sốt rét, sốt
xuất huyết, viêm não, viêm gan A, HIV/AIDS.
<b>3. Thái độ</b>
+ Giáo dục học sinh hiểu rõ hơn về các giai đoạn ở tuổi dậy thì, cũng như việc
phòng tránh các căn bệnh nguy hiểm: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan
A, HIV/AIDS.
+ Giấy khổ to, bút dạ, màu vẽ.
+ Trị chơi : Ơ chữ kỳ diệu, vịng quay, ơ chữ.
+ Phần thưởng (nếu có).
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>3. Hoạt động 3: Trị chơi : Ơ chữ kỳ diệu</b>
- GV phổ biến luật chơi:
+ GV đưa ra một ô chữ gồm 15 ô chữ hàng ngang và 1 ơ chữ hình chữ S. Mỗi
chữ hàng ngang là một nội dung kiến thức đã học với kèm theo gợi ý.
+ Khi GV đọc gợi ý cho các hàng, các nhóm chơi phải phất cờ để giành được
quyền trả lời.
+ Nhóm trả lời đúng được 10 điểm.
+ Nhóm trả lời sai nhường quyền trả lời cho nhóm khác.
+ Trị chơi kết thúc khi ơ chữ hình chữ S được đoán.
- GV tổ chức cho HS chơi thử.
- GV tổ chức cho các nhóm HS chơi (theo tổ).
- GV nhận xét, phát phần thưởng (nếu có).
Nội dung ơ chữ và gợi ý cho từng ơ.
1. Nhờ có q trình này mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dịng họ duy trì, kế
tiếp nhau.
2. Đây là biểu trưng của nữ giới, do cơ quan sinh dục tạo ra.
3. Từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu: “...dậy thì vào khoảng từ 10
đến 15 tuổi”.
4. Hiện tượng xuất hiện ở con gái khi đến tuổi dậy thì.
5. Đây là giai đoạn con người ở khoảng từ 20 đến 60 hoặc 65.
6. Từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu: “...dậy thì vào khoảng từ 13 đến
17 tuổi”.
7. Đây là tên gọi chung của các chất như: rượu, bia, thuốc lá, ma tuý.
8. Hậu quả của việc này là mắc bệnh về đường hô hấp.
9. Đây là bệnh nguy hiểm lây qua đường tiêu hoá mà chúng ta vừa học.
10. Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết.
11. Đây là việc chỉ có phụ nữ làm được.
12. Người mắc bệnh này có thể bị chết, nếu sống cũng sẽ bị di chứng như bại
liệt., mất trí nhớ.
14. Đây là con vật trung gian truyền bệnh sốt rét.
15. Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên.
<b>4. Hoạt động 4: Nhà tuyên truyền giỏi</b>
<b>Cách tiến hành:</b>
GV cho HS lựa chọn vẽ tranh cổ động, tuyên truyền theo một trong các đề tài
sau:
1. Vận động phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện.
2. Vận động phòng tránh xâm hại trẻ em.
3. Vận động nói khơng với ma t, rượu, bia, thuốc lá.
4. Vận động phòng tránh HIV/AIDS.
5. Vận động thực hiện an tồn giao thơng.
- Sau khi HS vẽ xong, lên trình bày trước lớp về ý tưởng của mình.
- Thành lập ban giám khảo để chấm tranh, lời tuyên truyền.
- Trao giải cho các HS theo từng đề tài.
<b>5. Hoạt động kết thúc:</b>
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà hịan thiện tranh vẽ. GV có thể gửi dự thi hoặc triển lãm và
chuẩn bị bài học hơm sau.
<b>Đạo đức:</b>
<b>I/ Mục tiêu.</b>
- Giúp học sinh :
- Củng cố những kiến thức đã học, vận dụng những kiến thức vào thực tế.
- Thực hành Nhớ ơn tổ tiên, giúp đỡ bạn bè...
- Giáo dục các em ý thức học tốt bộ môn.
<b>II/ Đồ dùng dạy-học.</b>
- Tư liệu
- Thẻ màu
<b>III/ Các hoạt động dạy-học</b>.
<b>HOẠT ĐỘNG DẠY</b> <b>HOẠT ĐỘNG HỌC</b>
<b>2/ Bài mới : Giới thiệu</b>
Bài giảng
<i><b>a/ Hoạt động 1 : Củng cố kiến thức.</b></i>
-Mục tiêu: HS nắm chắc những kến thức đã
học.
* Cách tiến hành.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi để giúp HS
củng cố kiến thức.
<i><b>b/ Hoạt động 2: Thực hành.</b></i>
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào thực hành.
* Cách tiến hành.
- GV nêu các tình huống về nội dung Có
trách nhiệm về việc làm của mình, Nhớ ơn tổ
tiên, giúp đỡ bạn bè... yêu cầu HS thực hành.
- GV tuyên dương, ghi điểm các nhóm thực
hiện tốt.
<b>3/ Củng cố-dặn dị.</b>
- Tóm tắt, nhắc lại nội dung bài.
- Về nhà học bài.
* HS trả lời các câu hỏi.
- Nhận xét, bổ sung.
* Lớp chia nhóm.
- Nhóm trưởng diều khiển nhóm mình
đóng vai thực hành các nội dung trên.
<b> </b>
<i>Thứ ba ngày 04 tháng 11 năm 2008</i>
<b>Bài 11: Chính tả</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức: </b>
+ Nghe – viết chính xác, đẹp một đoạn văn trong Luật Bảo vệ môi trường.
<b>2. Kỹ năng: </b>
+ Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu l/n hoặc âm cuối n/ng..
<b>3. Thái độ: </b>
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC</b>
+ Thẻ chữ ghi các tiếng: lắm/nắm, lấm/nấm, lương/ nương, lửa/nửa, hoặc trăn/
trăng , dân/dâng, răn/ răng, lượn/lượng.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>A. Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Giới thiệu.</b>
- Nhận xét chung về chữ viết của HS
<b>2.Dạy - học bài mới:</b>
<i><b>2.1: Giới thiệu bài</b></i>
GV giới thiệu bài tiết chính tả hôm nay
các em cùng nghe viết Điều 3, khoản 3
trong Luật Bảo vệ mơi trường và làm bài
tập chính tả.
<i><b>2.2 Hướng dẫn nghe - viết.</b></i>
<i>a.Trao đổi về nội dung bài viết:</i>
- Gọi 1 HS đọc đoạn luật.
- Hỏi:+ Điều 3, khoản 3 trong Luật Bảo
vệ mơi trường có nội dung gì?
<i>b. Hướng dẫn viết từ khó.</i>
- u cầu HS nêu các tư ngữ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả.
- u cầu HS luyện đọc, viết những từ
vừa làm được.
<i>c. Viết chính tả</i>
- Nhắc HS chỉ xuống dòng ở tên điều
<i><b>trường” đặt trong ngoặc kép.</b></i>
<b>d. Sốt lỗi và chấm bài</b>
<i><b>2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả</b></i>
<b>Bài 2:</b>
a)- Gọi HS đọc yêu .
- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới dạng
trị chơi.
Hướng dẫn: Mỗi nhóm cử 3 HS tham gia
- HS nghe và xác định nhiệm vụ của tiết
học.
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp.
+ Điều 3, khoản 3 trong Luật Bảo vệ môi
trường nói về hoạt động bảo vệ mơi
trường, giải thích thế nào là hoạt động bảo
vệ mơi trường.
- HS nêu các từ khó: mơi trường, phịng
ngừa, ứng phó, suy thối, tiết kiệm, thiên
nhiên,....
- HS viết theo GV đọc.
thi. 1 HS đại diện lên bắt thăm. Nếu bắt
thăm vào cặp từ nào, HS trong nhóm phải
tìm từ ngữ có cặp từ đó.
- Tổ chức cho 8 nhóm HS thi. Mỗi cặp từ
2 nhóm thi.
.- Tổng kết cuộc thi: Tun dương nhóm
tìm được nhiều từ đúng. Gọi HS bổ sung.
- Gọi HS đọc các cặp từ trên bảng.
- GV yêu cầu HS viết vào vở.
- Thi tìm từ theo nhóm.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng.
- Viết vào vở.
<b>Lắm - nắm</b> <b>Lấm - nấm</b> <b>Lương - nương</b> <b>Lửa - nửa</b>
Thích lắm - cơm
nắm; quá lắm - nắm
tay; lắm điều - nắm
cơm; lắm lời - nắm
tóc.
Lấm tấm - cái nấm;
Lương thiện
-nương rẫy; lương
tâm - vạt nương;
lương thiện - cô
nương; lương thực
-nương tay; lương
bổng- nương dâu
Đốt lửa - một nửa;
ngọn lửa - nửa vời;
lửa đạn - nửa đời;
lửa binh - nửa nạc
nửa mỡ; lửa trại
-nửa đường.
b. GV tổ chức cho HS thi tìm từ tương tự ở bài tập 1a.
Ví dụ về các từ ngữ:
<b>Trăn - trăng</b> <b>Dân - dâng</b> <b>Răn - răng</b> <b>Lượn - lượng</b>
Con trăn - vầng
trăng; trăn trở
trăng mật; trăn trối
-trăng non
Người dân - dâng
lên; dân chủ - dâng
hiến; dân cư - hiến
dâng; nhân dân
-kính dâng
Răn đe - răng
miệng; răn mình
răng cưa; răn ngừa
-răng nanh.
Sóng lượn - lượng
vàng; lượn lờ - rộng
lượng; hát lượn
-lượng thứ.
<b>Bài 3:</b>
a) - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Tổ chức cho HS thi tìm từ láy theo
nhóm. Chia lớp thành 2 nhóm. Các HS
trong nhóm tiếp nối nhau lên bảng, mỗi
HS viết 1 từ láy, sau đó về chỗ HS khác
lên viết.
- Tổng kết cuộc thi.
- Nhận xét các từ đúng.
<i>* Một số từ láy âm đầu n: na ná, nai nịt,</i>
<i>nài nỉ, năn nỉ, nao nao, náo nức, não</i>
b) GV tổ chức cho HS thi tìm từ như ở bài
tập 3 phần a.
Một số từ gợi tả âm thanh có âm cuối là
<i>ng: loong coong, boong boong, leng keng,</i>
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Tiếp nối nhau tìm từ.
<i>sang sảng, đùng đoàng, loảng xoảng,</i>
<i>quang quác, ông ổng, ăng ẳng, ùng ục,....</i>
<b>3.Củng cố - dặn dò:</b>
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS ghi nhớ các từ tìm được và
chuẩn bị bài sau.
<i> </i>
<b>Toán:</b>
<b>Tiết 52: </b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
+ Giúp học sinh biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân.
<b>2.Kỹ năng:</b>
+ Áp dụng phép trừ số thập phân để giải các bài tốn có liên quan.
<b>3. Thái độ:</b>
+ Giáo dục học sinh u thích mơn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống.
<b>II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>A. Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
các tiết học trước.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
<b>2. Dạy - học bài mới</b>
<i><b>2.1: Giới thiệu bài</b></i>
- GV giới thiệu bài
<i><b>2.2: Hướng thực hiện phép trừ hai thập</b></i>
<i><b>phân:</b></i>
<i>a. Ví dụ 1:</i>
<b>* Hình thành phép trừ:</b>
- GV nêu bài tốn: Đường gấp khúc ABC
dài 4,29m, trong đó đoạn thẳng AB dài
1,84m. Hỏi đoạn thẳng AB dài bao nhiêu
mét?
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
dõi và nhận xét.
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết
học.
- GV hỏi: Để tính được độ dài đoạn thẳng
BC chúng ta phải làm như thế nào?
- GV u cầu: Hãy đọc phép tính đó.
- GV nêu: 4,29 - 1,84 chính là một phép
trừ hai số thập phân.
<b>* Đi tìm kết quả:</b>
- GV yêu cầu HS suy nghĩ để tìm cách
thực hiện 4,29m - 1,84m (Gợi ý chuyển
các số đo từ đơn vị mét thành đơn vị
xăng-ti-mét rồi tình).
- GV gọi HS nêu cách tính trước lớp.
- GV nhận xét cách tính cho HS, sau đó
hỏi lại: Vậy 4,29 trừ đi 1,84 bằng bao
<b>* Giới thiệu kỹ thuật tính:</b>
- GV nêu: Trong bài tốn trên để tìm kết
quả phép trừ.
4,29m - 1,84m = 2,45m
các em đã chuyển từ đơn vị mét thành
xăng -ti-mét để thực hiện phép trừ với số
tự nhiên, sau đó lại đổi kết quả từ đơn vị
xăng-ti-mét thành đơn vị là mét. Làm như
vậy không thuận tiện và mất thời gian vì
thế người ta nghĩ ra cách đặt tính và tính.
- GV yêu cầu : Việc đặt tính và thực hiện
phép trừ hai số thập phân cũng tương tự
như cách đặt tính và thực hiện phép cộng
hai số thập phân. Các em hãy cùng đặt
tính và thực hiện tính 4,29 - 1,84.
- GV cho HS có cách tính đúng trình bày
cách tính trước lớp. (Nếu HS khơng trình
bày được hoặc trình bày chưa rõ ràng thì
GV mới trình bày).
- Chúng ta phải lấy độ dài đường gấp
khúc ABC trừ đi độ dài đoạn thẳng AB.
- 1 HS nêu: Phép trừ 4,29 - 1,84.
- HS trao đổi với nhau và tính.
- 1 HS khá nêu:
4,29m = 429cm
1,84m = 184cm
Độ dài đoạn thẳng BC là:
429 - 194 = 245 (cm)
245cm = 2,45m
- HS nêu: 4,29 - 1,84 = 2,45
- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và cùng
đặt tính để thực hiện phép tính.
- 1 HS lên bảng vừa đặt tính vừa giải thích
cách đặt tính và thực hiện tính.
- HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến.
4,29
1,84
2,45
hàng thẳng cột với nhau.
+ Trừ như trừ các số tự nhiên.
+ Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và
số trừ.
- GV hỏi: Cách đặt tính cho kết quả như
thế nào so với cách đổi đơn vị thàng
xăng-ti-mét?
- GV yêu cầu HS so sánh hai phép trừ:
429 4,29
184 1,84
245 2,45
- GV hỏi tiếp: Em có nhận xét gì về các
dấu phẩy của số bị trừ, số trừ và dấu phẩy
ở hiệu trong phép trừ hai số thập phân?
<i>b. Ví dụ 2:</i>
- GV nêu ví dụ: Đặt tính rồi tính:
45,8 - 19,26
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về số các chữ
số ở phần thập phân của số bị trừ so với
số các chữ số ở phần thập phân của số
trừ?
- GV: Hãy tìm cách làm cho các chữ số ở
phần thập phân của số bị trừ bằng số các
chữ số phần thập phân của số trừ mà giá
trị của số bị trừ không thay đổi.
- GV nêu: Coi 45,8 là 45,80 em hãy đặt
tính và thực hiện 45,80 - 19,26
- GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ
cách đặt tính và thực hiện tính của mình.
- Kết quả phép trừ đều là: 2,45m.
- HS so sánh và nêu:
+ Giống nhau về cách đặt tính và cách
thực hiện trừ.
+ Khác nhau ở chỗ một phép tính có dấu
phẩy, một phép tính khơng có dấu phẩy.
- Trong phép trừ hai số thập phân (viết
theo cột dọc) dấu phẩy ở số bị trừ, số trừ
và dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với nhau.
- HS nghe yêu cầu.
- HS: Số các chữ số ở phần thập phân của
số bị trừ ít hơn so với các chữ số ở phần
thập phân của số trừ.
- HS: Ta viết thêm chữ số 0 vào tận cùng
bên phải phần thập phân của số bị trừ.
- 1 HS lên bảng, HS cả lớp đặt tính và tính
45,80
19,26
26,54
- HS nêu, cả lớp theo dõi, nhận xét và
thống nhất:
* Đặt tính: Viết 45,80 rồi viết 19,26 dưới
45,80 sao cho hai dấu phẩy thẳng cột, các
chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với
nhau.
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
<i><b>2.2: Ghi nhớ:</b></i>
- GV hỏi: Qua 2 ví dụ, bạn nào có thể nêu
cách thực hiện phép trừ hai số thập phân?
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong
SGK và yêu cầu học thuộc luôn tại lớp.
- GV yêu cầu HS đọc phần chú ý.
<i><b>2.3: Luyện tập - Thực hành</b></i>
<b>a. Bài 1:</b>
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
* Viết dấu phẩy vào hiệu thẳng cột với
các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.
- Một số HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi
và nhận xét.
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
trong SGK.
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp đọc
thầm đề bài trong SGK.
a. b. c.
68,4 46,8 50,81
25,7 9,34 19,256
42,7 37,46 31,554
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng.
- GV yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện
tính của mình.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
<b>b. Bài 2:</b>
- GV yêu cầu đọc đề bài và tự làm bài.
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa
lại cho đúng.
- 3 HS vừa lên bảng lần lượt nêu:
*. + Đặt tính sao cho các dấu phẩy thẳng
cột, các chữ số cùng một hàng thẳng cột
với nhau.
+ Thực hiện trừ từ phải sang trí như trừ
các số tự nhiên.
+ 4 khơng trừ được 7, lấy 14 trừ 7 được 7
viết là 7 nhớ 1.
+ 5 thêm 1 là 6; 8 trừ 6 bằng 2, viết 2.
+ 6 trừ 2 bằng 4, viết 4.
+ Viết dấu phẩy vào hiệu thẳng cột với
các dấu phẩy ở số bị trừ và số trừ.
a. b. c.
72,1 5,12 69
30,4 0,68 7,85
41,7 4,44 61,15
- GV gọi 1 HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
<b>c. Bài 3:</b>
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặt
tính và thực hiện.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập. HS có thể giải thích
theo 2 cách sau:
<i><b>Bài giải</b></i>
Số ki-lơ-gam đường cịn lại sau khi lấy
lần thứ nhất là:
28,75 - 10,5 = 18,25 (kg)
Số ki-lơ-gam đường cịn lại trong thùng
là:
18,25 - 9 = 10,25 (kg)
<i> Đáp số: 10,25 kg</i>
<i><b>Bài giải</b></i>
Số ki-lô-gam đường lấy ra tất cả là:
Số ki-lơ-gam đường cịn lại trong thùng
là:
28,75 - 18,5 = 10,25 (kg)
<i> Đáp số: 10,25 kg</i>
- GV chữa bài, cho HS nêu các cách làm
khác nhau, sau đó nhận xét và cho điểm
HS.
<b>3. Củng cố, dặn dò:</b>
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau.
<b>Thể dục</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
- Học động tác toàn thân. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác.
- Chơi trò chơi “Chạy nhanh theo số”. Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ
động.
<b>II. Địa điểm phương tiện</b>
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tâp luyện.
- Phương tiện:chuẩn bị 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi.
<b>III. Nội dung và phương pháp lên lớp</b>
<b>A. Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1.Phần mở đầu:</b>
- GV tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu, nhiệm vụ của tiết học nhắc HS nội
quy tập luyện.
<b>2. Phần cơ bản:</b>
<i><b>a. Ôn tập 4 động tác: vươn thở, tay, chân</b></i>
<i><b>và vặn mình</b></i>
- GV điều lớp tập 1 lần, GV nêu tên động
tác làm mẫu và hô nhịp.
- GV quan sát, nhận xét và biểu dương.
<i><b>b. Học động tác tòan thân:</b></i>
- GV nêu tên động tác và phân tích động
tác:
+ Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang đồng
+ Nhịp 2: Nâng thân tành đứng thẳng, hai
tay chống hông.
+ Nhịp 3: gập thân căng ngực, thẳng đầu.
+ Nhịp 4 về tư thế chuẩn bị.
- Lần 1: GV hô kèm động tác.
- Lần 2: cán sự hô nhịp.
- GV sửa sai trực tiếp, chú ý đưa tay lên
cao phải thẳng.
- GV quan sát sửa sai.
- GV điều khiển.
- Lớp chạy chậm trên địa hình tự nhiên.
- Lớp trưởng điều khiển đứng thành vòng
tròn khởi động các khớp và chơi trị chơi
ưa thích
- HS thực hiện 2-3 lần mỗi lần 1 động tác
2 lần 8 nhịp.
- Tập đồng loạt theo đội hình hàng ngang.
- HS thực hiện 4 động tác.
- HS quan sát và thực hiện theo hướng
dẫn.
- Lớp chia nhóm tập luyện.
<i><b>b. Trị chơi vận động</b></i>
- GV nêu tên trò chơi “Chạy nhanh theo
số”.
- GV hướng dẫn và giải thích cách chơi.
- GV nhận xét, biểu dương tổ thắng cuộc.
<b>3. Kết thúc:</b>
- GV củng cố hệ thống lại bài học.
- Nhận xét, đánh giá tiết học.
- GV giao bài tập về nhà.
- HS tham gia chơi đúng luật, bảo đảm an
toàn.
- HS tập động tác hồi tĩnh, thả lỏng người.
<b> </b>
<b> </b>
<i><b> Thứ tư ngày 05 tháng 11 năm 2008</b></i>
<b>Luyện từ và câu</b>
<b>Tiết 21: </b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
+ Hiểu thế nào là từ đại từ xưng hô.
<b>2. Kỹ năng:</b>
+ Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn.
<b>3. Thái độ: </b>
+ Giúp học sinh có khả năng sử dụng đại từ xưng hơ thích hợp trong đoạn văn
hay trong lời nói hằng ngày.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC</b>
+ Bài tập 1 - phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp.
+Bài tập 1, 2 viết sẵn vào bảng phụ.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:</b>
<b>A. Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
- Nhận xét kết quả bài kiểm tra giữa học
kỳ của HS.
<i><b>2.1. Giới thiệu bài:</b></i>
- Hỏi: Đại từ là gì? Đặt câu có đại từ.
- GV giới thiệu bài.
<i><b>2.2. Tìm hiểu ví dụ:</b></i>
<b>Bài 1: </b>
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập.
- GV lần lượt hỏi để HS phân tích ví dụ:
+ Đoạn văn có những nhân vật nào?
+ Các nhân vật làm gì?
+ Những từ nào được in đậm trong đoạn
văn trên?
+ Những từ đó dùng để làm gì?
+ Những từ nào chỉ người nghe?
+ Từ nào chỉ người hay vật được nhắc
tới?
- Kết luận: Những từ chị, chúng tôi, ta,
các ngươi, chúng trong đoạn văn trên
được gọi là đại từ xưng hơ. Đại tư xưng
hơ được người nói dùng để tự chỉ mình
hay người khác khi giao tiếp.
- Hỏi: Thế nào là đại từ xưng hô?
- GV yêu cầu HS đọc lại lời của cơm và
chị Hơ Bia.
- GV hỏi: Theo em, cách xưng hô của
mỗi nhân vật ở trong đoạn văn trên thể
hiện thái độ của người nói như thế nào?
- HS nêu ý kiến:
+ Đại từ là từ dùng để xưng hơ hay thay
thế danh từ, động từ, tính từ trong câu cho
khỏi lặp lại các từ ấy.
+ Ví dụ: Mai ơi, chúng mình về đi.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Mỗi câu hỏi 1 HS nêu ý kiến trả lời.
+ Đoạn văn có các nhân vật: Hơ-Bia, cơm
và thóc gạo.
+ Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau. Thóc
gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng.
+ Những từ: chị, chúng tơi, ta, các ngươi,
chúng.
+ Những từ đó dùng để thay thế cho Hơ
Bia, thóc gạo, cơm.
+ Những từ ngữ chỉ người nghe: chị, các
người.
+ Những từ chỉ người hay vật được nhắc
tới: chúng.
- Lắng nghe.
- Trả lời theo khả năng ghi nhớ.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
+ Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh
rẻ chúng tôi thế?
+ Ta đẹp là do công cha công mẹ chứ đâu
nhờ các ngươi.
- GV kết luận.
<b>Bài 3:</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp
để hoàn thành bài.
- Gọi HS phát biểu, GV ghi nhanh lên
bảng.
- Nhận xét các cách xưng hơ đúng.
- Kết luận: Để lời nói đảm bảo tính lịch sự
cần lựa chọn từ xưng hô phù hợp với thứ
bậc, tuổi tác, giới tính, thể hiện đúng mối
quan hệ giữa mình với người nghe và
người được nhắc tới.
<i><b>2.3: Ghi nhớ</b></i>
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
<i><b>2.4: Luyện tập:</b></i>
<b>Bài 1:</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập.
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận,làm bài
trong nhóm.
Gợi ý cách làm bài cho HS:
+ Đọc kỹ đoạn văn.
+ Gạch chân dưới các đại từ xưng hơ.
+ Đọc kỹ lời nhân vật có đại từ xưng hơ
để thấy được thái độ, tình cảm của mỗi
nhân vật.
- Gọi HS phát biểu, GV gạch chân dưới
các đại từ trong đoạn văn: ta, chú em, tôi,
anh.
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,
tìm từ.
- Tiếp nối nhau phát biểu.
+ Với thầy cô: xưng là em, con.
+ Với bố mẹ: xưng là con.
+ Với anh, chị, em: xưng là em, anh, chị.
+ Với bạn bè: xưng là tớ, tơi, mình...
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng. Các
HS khác đọc thầm để thuộc bài ngay tại
lớp.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,
làm việc theo định hướng của GV.
- Tiếp nối nhau phát biểu:
+ Các đại từ xưng hô: ta, chú em, tôi,
anh...
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
<b>Bài 2:</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và hỏi:
+ Đoạn văn có những nhân vật nào?
+ Nội dung đoạn văn là gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài tập. Gợi ý HS
đọc kỹ đoạn văn, dùng bút chì điền từ
thích hợp vào ô trống.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- Gọi HS đọc đoạn văn đã điền đầy đủ.
<b>3. Củng cố - dặn dò:</b>
- Gọi HS nhắc lại phần Ghi nhớ.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS về nhà học thuộc phần Ghi
nhớ, biết lựa chọn, sử dụng đại từ xưng hơ
chính xác phù hợp với hồn cảnh và đối
tượng giao tiếp.
của rùa: tự trọng, lịch sự với thỏ;.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng trước
+ Đoạn văn có các nhân vật: Bồ Chao, Tu
Hú, các bạn của Bồ Chao, Bồ Các.
+ Đoạn văn kể lại chuyện Bồ Chao hốt
hoảng kể với các bạn chuyện nó và Tu Hú
gặp cái trụ chống trời. Bồ Các giải thích
đó chỉ là trụ điện cao thế mới được xây
dựng. Các loài chim cười Bồ Chao đã quá
sợ sệt.
- 1 HS làm trên bảng phụ, HS dưới lớp
làm vào vở.
- Nhận xét bài bạn, nếu sai thì sửa lại cho
đúng.
- Theo dõi bài chữa của GV và chữa lại
bài mình.
- 1 HS đọc thành tiếng.
<b>Toán</b>
<b>Tiết 53: </b>
<b>1. Kiến thức: </b>
+ Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng trừ hai số thập phân.
<b>2. Kỹ năng:</b>
+ Biết thực hiện trừ một số cho một tổng.
<b>3. Thái độ:</b>
+ Học sinh rèn luyện tính chính xác, cẩn thận.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC</b>
+ Bảng số trong bài tập 4 viết sẵn vào bảng phụ.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
<b>A. Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>
- GV gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết học trước.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
<b>2. Dạy - học bài mới</b>
<i><b>2.1: Giới thiệu bài mới.</b></i>
- GV giới thiệu bài mới.
<i><b>2.2: Hướng dẫn luyện tập.</b></i>
<i><b>Bài 1:</b></i>
- GV yêu cầu HS tự đặt tính và tính.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
dõi và nhận xét.
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết
học.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.
a) b) c) d)
68,72 25,37 75,5 60
29,91 8,64 30,26 12,45
38,81 16,73 45,24 47,55
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
<b>Bài 2:</b>
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: Bài
tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS nhận xét bài bạn làm cả về phần đặt
tính và thực hiện phép tính.
- HS: Bài tập yêu cầu chúng ta tìm thành
phần chưa biết của phép tính.
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.
a) x - 3,64 = 5,86 b) 7,9 - x = 2,5
x = 5,86 + 3,64 x = 7,9 - 2,5
x = 9,5 x = 5,4
- GV chữa bài, sau đó yêu cầu 4 HS vừa
lên bảng nêu rõ cách tìm x của mình.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
<b>Bài 3: </b>
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV chữa bài và cho điểm HS.
<b>Bài 4:</b>
- GV treo bảng bảng phụ có kẻ sẵn nội
dung phần a) và yêu cầu HS làm bài.
- HS nêu cách tìm số hạng chưa biết trong
phép cộng, số bị trừ, số trừ chưa biết trong
phép trừ để giải thích.
- 1 HS đọc đề bài tốn trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.
<i><b>Bài giải:</b></i>
Quả dưa thứ hai cân nặng là:
4,8 - 1,2 = 3,6 (kg)
Quả dưa thứ nhất và quả dưa thứ hai cân
nặng là:
4,8 + 3,6 = 8,4 (kg)
Quả dưa thứ ba cân nặng là:
14,5 - 8,4 = 6,1 (kg)
<i> Đáp số: 6,1 kg</i>
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.
<b>a</b> <b>b</b> <b>c</b> <b>a - b - c</b> <b>a - (b - c)</b>
8,9 2,3 3,5 8,9 - 2,3 - 3,5 = 3,1 8,9 - (2,3 + 3,5) = 3,1
12,38 4,3 2,98 12,38 - 4,3 - 2,08 = 6 12,38 - (4,3 +2,08) = 6
16,72 8,4 3,6 16,72 - 8,4 - 3,6 = 4,72 16,72 - (8,4 + 3,6) = 4,72
quy tắc về trừ một số cho một tổng.
+ Em hãy so sánh giá trị của hai biểu thứ
a - b - c và a - (b + c) khi a = 8,9; b = 2,3;
c = 3,5.
+ GV hỏi tương tự với hai trường hợp còn
lại.
- GV hỏi tổng quát: Khi thay các chữ số
bằng cùng một bộ số thì giá trị của biểu
thức a - b - c và a - (b + c) như thế nào so
với nhau?
- GV kết luận: Vậy ta có:
a - b - c = a - ( b + c)
- GV hỏi: Em đã từng gặp trường hợp
biểu thức a - b - c = a - (b + c) khi học quy
tắc nào về phép trừ của số tự nhiên?
- GV: Hãy nêu quy tắc đó.
- GV: Qua bài tốn trên, em hãy cho biết
quy tắc này có đúng với các số thập phân
khơng? Vì sao?
- GV kết luận: Khi trừ một số thập phân
cho một tổng các số thập phân ta có thể
lấy số đó trừ đi các số hạng của tổng.
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc vừa nêu
để làm bài tập 4b.
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau
đó nhận xét và cho điểm HS.
<b>3. Củng cố, dặn dò.</b>
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau.
trị của biểu thức a - (b + c) và bằng 3,1.
- HS: Giá trị của hai biểu thức luôn bằng
nhau.
- HS nhớ lại và nêu đó là quy tắc trừ một
số cho một tổng.
- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét:
Khi trừ một số cho một tổng chúng ta có
thể lấy số đó trừ đi tổng số hạng của tổng.
- HS: Quy tắc này cũng đúng với các số
thập phân vì khi thay các chữ số a, b, c
trong hai biểu thứ a - b - c và a - (b + c)
bằng cùng một bộ số ta ln có:
a - b - c = a - ( b + c)
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.
a. 8,3 - 1,4 - 3,6 = 6,9 - 3,6= 3,3
8,3 - 1,4 - 3,6 = 8,3 (1,4 + 3,6)
= 8,3 - 5 = 3,3
b. 18,64 - (6,24 + 10,5)
= 18,64 - 16,74 = 1,9
18,64 - (6,24 + 10,5)
= 18,64 - 6,24 - 10,5
= 12,4 - 10,5 = 1,9
<b>Kỹ thuật</b>
<b>1. Kiến thức: </b>
+ Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong mỗi
gia đình.
<b>2. Kỹ năng: </b>
+ Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình.
<b>3. Thái độ: </b>
<b>+ Rèn luyện cho học sinh có ý thức giúp gia đình.</b>
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC</b>
+ Một số bát, đũa và dụng cụ, nước rửa bát (chén).
+ Tranh ảnh minh hoạ theo nội dung SGK.
+ Phiếu đánh giá kết quả học tập của HS.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>A. Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
- 1 HS nhắc lại cách bày, dọn bữa ăn
- GV nhận xét, hướng dẫn thêm
<b>2. Các hoạt động</b>
<i><b>a. Giới thiệu bài:</b></i>
GV giới thiệu tên bài và nêu mục đích của
bài.
<i><b>b Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, tác</b></i>
<i><b>dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn</b></i>
<i><b>uống.</b></i>
- GV hỏi: Nêu tên các dụng cụ nấu ăn và
ăn uống thường dùng.
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung 1 SGK
và nêu câu hỏi:
+ Tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu, bát,
đĩa, đũa sau bữa ăn là gì?
- 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
+ Nếu như dụng cụ nấu, bát, đũa khơng
được rửa sạch sau bữa ăn thì sẽ như thế
nào?
- GV nhận xét, giảng giải thêm cho HS
hiểu tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn
sau môi bữa ăn.
<i><b>c. Hoạt động 4: Tìm hiểu cách rửa dụng</b></i>
<i><b>cụ nấu ăn và ăn uống..</b></i>
- GV : Em hãy mô tả cách rửa dụng cụ
nấu và ăn uống sau bữa ăn ở gia đình như
thế nào?
- Cho HS quan sát tranh và đọc nội dung
mục 2 SGK và hỏi:
+ So sánh cách rửa bát ở gia đình và cách
rửa bát ở trong SGK?
- GV nhận xét, đánh giá các bước rửa
dụng cụ nấu ăn.
<i><b>c.Hoạt động 3:Đánh giá kết quả học tập:</b></i>
- GV gọi HS trả lời câu hỏi cuối bài có
thể sử dụng dạng câu hỏi trắc nghiệm.
Em hãy đánh dấu x vào cách rửa dụng
cụ nấu ăn và ăn uống đúng.
+ Rửa vào chậu rửa bát, dùng búi rửa bát
hoặc xơ mướp.
+ Rửa một lần nước rồi cất đi.
+ Rửa sạch sẽ rồi mang phơi khi trời
nắng ráo.
+ Rửa ly uống nước và bát đũa có dầu
mỡ cùng nhau.
+ Dùng nước vo gạo để rửa bát.
- GV nêu đáp án. Và nhận xét dánh giá
kết quả.
<b>3. Củng cố, dặn dị:</b>
Cịn có tác dụng bảo quản, giữ cho các
dụng cụ không bị hoen rỉ.
+ Nhìn dụng cụ khơng sạch sẽ, đẹp mắt,
cịn gây cho con người một số bệnh nguy
hiểm.
- HS mô tả:
+ Dồn hết đồ ăn còn thừa, tráng qua nước
sạch tất cả các dụng cụ nấu ăn và ăn uống.
+Dùng nước rửa bát.
+ Rửa hai lần nước, có thể rửa bằng chậu
hoặc dưới vịi nước đang chảy.
+ Rửa xong thì úp phơi cho khô....
+ HS đọc SGK và tự so sánh.
- GV nhận xét ý thức học tập của HS.
- GV động viên HS tham gia giúp đỡ gia
đình rửa bát sau bữa ăn.
- Dặn HS về nhà học bài, xem lại các bài
trong chương và chuẩn bị bài sau.
<b> </b>
<b> </b>
<b>Kể chuyện</b>
<b>Tiết 11: NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Vẽ đẹp của con nai dưới ánh trăng có sức cảm hóa mạnh
mẽ đối với người đi săn, khiến anh phải hạ súng, không nỡ bắn nai.
<b>2. Kỹ năng: </b>
+ Chỉ dựa vào tranh minh họa và lời chú thích dưới tranh học sinh kể lại nội dung
từng đoạn chính yếu của câu chuyện phỏng đốn kết thúc câu chuyện.
+ Dựa vào lới kể của giáo viên , tranh minh họa và lời chú thích dưới tranh kể lại
toàn bộ câu chuyện.
<b>3. Thái độ: </b>
+ Học sinh biết yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC</b>
+Tranh minh họa câu chuyện trong SGK trang 107(phóng to nếu có điều kiện).
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>A. Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: </b>
- Gọi 2 HS kể chuyện về một lần đi thăm
cảnh đẹp ở địa phương em hoặc nơi khác.
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện.
- Nhận xét và cho điểm HS.
<b>2.Dạy - học bài mới:</b>
<i><b>2.1. Giới thiệu bài mới</b></i>
- GV giới thiệu: Chúng ta đang học chủ
điểm Giữ lấy màu xanh, chủ điểm muốn
nói với mọi người hãy biết yêu thương,
trân trọng thiên nhiên. Câu chuyện Người
đi săn và con nai muốn nói với chúng ta
- 2 HS kể chuyện.
- Nhận xét.
điều gì? Các em cùng nghe - kể lại câu
chuyện.
<i><b>2.2. GV kể chuyện</b></i>
<b>a. GV kể chuyện.</b>
- GV kể chuyện lần 1: chậm rãi, thong
thả; phân biệt lời của từng nhân vật, bộc
lộ cảm xúc ở những đoạn tả cảnh thiên
nhiên, tả cảnh đẹp của con nai và tâm
- Lưu ý: GV chỉ kể 4 đoạn tương ứng với
4 tranh minh hoạ.
- Giải thích cho HS hiểu: súng kíp là súng
trường loại cũ, chế tạo theo phương pháp
thủ công, nạp thuốc phóng và đạn từ
miệng nòng, gây hoả bằng một kíp kiểu
va đập đặt ở đi nịng.
- GV kể lần 2: kết hợp chỉ vào tranh minh
hoạ.
<b>b. Kể trong nhóm.</b>
- Tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm
theo hướng dẫn.
+ Chia HS thành nhóm mỗi nhóm 5 HS.
+ Yêu cầu từng em kể từng đoạn trong
nhóm theo tranh.
+ Dự đoán kết thúc của câu chuyện:
Người đi săn có bắn con nai khơng?
Chuyện gì sẽ xảy ra sau đó?
+ Kể lại câu chuyện theo kết thúc mà
mình dự đốn.
- GV đi giúp đỡ từng nhóm để đảm bảo
HS nào cũng được kể chuyện, trình bày
khả năng phỏng đốn của mình.
<b>c. Thi kể trước lớp:</b>
- Tổ chức cho các nhóm thi kể. GV ghi
nhanh kết thúc câu chuyện theo sự phỏng
đốn của từng nhóm.
Ví dụ và kết thúc câu chuyện:
- 5 HS tạo thành một nhóm cùng hoạt
động theo hướng dẫn của GV.
- 5 HS trong nhóm thi kể tiếp nối từng
đoạn truyện (2 nhóm kể).
bước đi những bước nhẹ nhàng. Từ đó anh khơng bao giờ chạm đến khẩu súng săn đó
nữa.
+ Con nai đẹp quá. Người đi săn bỏ súng xuống, lặng yên ngồi ngắm, chưa bao
giờ anh gặp một con nai đẹp như thế. Anh nhẹ nhàng bước lại gần nó. Con nai hiền
lành khẽ dụi đầu vào tay anh rồi chạy biến vào rừng. Từ đó anh khơng bao giờ đi săn
nữa.
- Yêu cầu HS kể tiếp nối từng đoạn
truyện.
- GV kể tiếp nối đoạn 5.
- Gọi HS kể toàn truyện. GV khuyến
khích học sinh dưới lớp đưa ra câu hỏi
cho bạn kể:
+ Tại sao người đi săn muốn bắn con nai?
+ Tại sao dòng suối, cây trám đến khuyên
người đi săn đừng bắn con nai?
+ Vì sao người đi săn khơng bắn con nai?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều
gì?
- Nhận xét kể chuyện, trả lời câu hỏi và
cho điểm từng HS.
<b>3. Củng cố, dặn dị.</b>
- Hỏi: Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
- Nhận xét, kết luận về ý nghĩa câu
chuyện.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị câu một
- 5 HS của 5 nhóm tham gia kể tiếp nối
từng đoạn.
- Lắng nghe.
- 3 HS thi kể.
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta hãy
yêu quý và bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ các
loài vật quý. Đừng phá huỷ vẻ đẹp của
thiên nhiên.
<b>I. MỤC TIÊU</b>
<b>1. Kiến thức</b>
+ Học sinh củng cố lại kiến thức về mốc thời gian, sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất
giai đoạn 1858-1945.
<b>2. Kỹ năng:</b>
+ Nhớ và thuật lại các sự kiện sử tiêu biểu nhất từ (1858-1945), nêu được ý
nghĩa của các sự kiện đó.
<b>3.Thái độ: </b>
+ Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, yêu thương quê hương và biết ơn các
<b>II. DÙNG ĐỒ DẠY – HỌC</b>
- Bản kẻ sẵn bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến năm
1945 và ý nghĩa lịch sử của các sự kiện đó.
- Giấy khổ to kẻ sẵn ơ chữ của trị chơi: Ơ chữ kỳ diệu.
- Cờ hoặc chng đủ dùng cho các nhóm.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>A.Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ – Giới thiệu bài mới</b>
<i><b>a. Kiểm tra bài cũ</b></i>
- GV gọi 2 HS lên bảng và hỏi nội dung
bài cũ.
- Nhận xét và cho điểm từng HS.
- GV hỏi: Từ khi thực dân Pháp xâm lược
nước ta đến Cách mạng tháng Tám 1945,
nhân dân ra tập trung thực hiện những
nhiệm vụ gì?
<i><b>b.Giới thiệu bài mới:</b></i>
Để thực hiện nhiệm vụ chống lại ách đô
hộ của thực dân Pháp, giành độc lập dân
tộc, nhân dân ta đã trải qua những cuộc
đấu tranh nào, chúng cùng ôn lại về
những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai
đoạn này.
-3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi
sau:
+ Em hãy tả lại khơng khí tưng bừng của
buổi lễ tuyên bố độc lập 2-9-1945?
+ Cuối bản Tuyên ngôn Độc lập, Bác Hồ
đã thay mặt nhân dân Việt Nam khẳng
định điều gì?
+ Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh Bác
Hồ trong ngày 2-9-1945?
<b>2. Hoạt động 1: Thống nhất các sự kiện</b>
<b>lịch sử tiêu biểu từ 1858-1945.</b>
- GV treo bảng thống kê đã hồn chỉnh
nhưng che kín các nội dung.
- GV chọn 1 HS giỏi điều khiển các bạn
trong lớp đàm thoại để cùng xây dựng
bảng thống kê, sau đó hướng dẫn HS này
cách đặt câu hỏi cho các bạn về từng sự
Ví dụ:
+ Ngày 1-9-1858 xảy ra sự kiện lịch sử
gì?
+ Sự kiện lịch sử này có nội dung cơ bản
(ý nghĩa) là gì?
+ Sự kiện tiêu biểu tiếp theo sự kiện Pháp
nổ súng xâm lược nước ta là gì? Thời gian
xảy ra và nội dung cơ bản của sự kiện
đó?...
-GV theo dõi và làm trọng tài cho HS khi
cần thiết.
- HS đọc lại bảng thống kê mình đã làm ở
nhà theo yêu cầu chuẩn bị của tiết trước.
- HS cả lớp làm việc dưới sự điều khiển
của bạn lớp trưởng.
+ HS điều khiển nêu câu hỏi/
+ HS cả lớp trả lời, bổ sung ý kiến.
+ HS điều khiển kết luận đúng/sai, nếu
đúng thì mở bảng thống kê cho các bạn
đọc lại, nếu sai yêu cầu các bạn khác sửa
chữa.
+ HS nhờ GV làm trọng tài khi không giải
quyết được vấn đề.
<i> </i>
<b>Thời gian</b> <b>Sự kiện tiêu biểu</b> <b><sub>nghĩa lịch sử) của sự kiện</sub>Nội dung cơ bản (hoặc ý</b> <b><sub>lịch sử tiêu biểu</sub>Các nhân vật</b>
1/9/1858 Pháp nổ súng xâm<sub>lược nước ta.</sub> Mở đầu quá trình thực dân<sub>Pháp xâm lược nước ta.</sub>
1859-1864
Phong trào chống
Pháp của Trương
Định
Phong trào nổ ra từ những
ngày đầu khi Pháp vào đánh
chiếm Gia Định. Phong trào
đang lên cao thì triều đình ra
lệnh cho Trương Định giải
tán nghĩa quân nhưng
Trương Định kiên quyết
cùng nhân dân chống qn
xâm lược.
-Bình Tây đại
ngun sối
Trương Định
5/7/1885 Cuộc phản cơng ở
kinh thành Huế
Để giành thể chủ động, Tôn
Thất Thuyết đã quyết định
nổ súng trước nhưng do địch
còn mạnh nên kinh thành
nhanh chóng thất th. Sau
cuộc phản công, Tôn Thất
Thuyết đưa vua Hàm Nghi
lên vùng núi Quảng Trị ra
chiếu Cần Vương từ đó
bùng nổ phong trào vũ
trang chống Pháp mạnh mẽ
gọi là phong trào Cần
Vương.
1905-1908 Phong trào Đông<sub>Du</sub>
Do Phan Bội Châu cổ động
và tổ chức đã đưa nhiêu
thanh niên Việt Nam ra
nước ngoài học tập để đào
tạo nhân tài cứu nước.
Phong trào cho thấy tinh
thần yêu nước của thanh
niên Việt Nam.
Phan Bội Châu là
5/6/1911 ra đi tìm đường cứuNguyễn Tất Thành
nước
Năm 1911, với lòng yêu
nước, thương dân Nguyễn
Tất Thành đã từ cảng Nhà
rồng quyết chí ra đi tìm
đường cứu nước, khác với
các con đường của các chí sĩ
yêu nước khác đầu thế kỷ
XX.
Nguyễn Tất
Thanh
3/2/1930 <sub>Việt Nam ra đời</sub>Đảng Cộng sản
Từ đây, cách mạng Việt
Nam có Đảng lãnh đạo sẽ
tiến lên giành nhiều chiến
thắng vẻ vang.
1930-1931 Phong trào Xô viết
- Nghệ Tĩnh
Nhân dân Nghệ Tĩnh đã đấu
tranh quyết liệt, giành quyền
làm chủ, xây dựng cuộc
sống mới văn minh, tiến bộ
ở nhiều vùng nông thôn
rộng lớn. Ngày 12-9 là ngày
Kỷ niệm Xô viết Nghệ
-Tĩnh. Phong trào cho thấy
nhân dân ta sẽ làm cách
mạng thành công.
8/1945 Cách mạng tháng
Tám
Mùa thu 1945, nhân dân cả
nước vùng lên phá tan xiềng
xích nơ lệ. Ngày 19-8 là
ngày kỉ niệm cách mạng
tháng tám của nước ta.
2/9/1945
Bác Hồ đọc bản
Tuyên ngơn Độc
lập tại Quảng
trường Ba Đình.
Tun bố với tịan thế giới
và tòan thể quốc dân: Nước
Việt Nam dân chủ cộng hòa
-GV giới thiệu trị chơi:ơ chữ gồm 15
hàng ngang và 1 hàng dọc.
+ Trò chơi tiến hành cho 3 đội chơi.
+ Lần lượt các đội chơi được chọn từ
hàng ngang, GV đọc gợi ý của từ hàng
ngang, 3 đội cùng suy nghĩ, đội nào phất
cờ nhanh đội đó giành quyền trả lời. Đúng
10 điểm, sai không có điểm, đội khác
được quyền trả lời.
+ Trò chơi kết thúc khi tìm được từ hàng
dọc. Đội tìm ra từ hàng dọc được 30 điểm.
+ Đội nào nhiều điểm đội đó nhất.
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm 4
bạn tham gia, các bạn còn lại làm cổ động
viên.
<b>4. Củng cố, dặn dò:</b>
- GV tổng kết tiết học, tuyên dương các
HS đã chuẩn bị bài tốt.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe.
<i> </i>
<i> Thứ năm ngày 06 tháng 11 năm 2008</i>
<b>Tiết 22: </b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
+ -Đọc lưu loát diễn cảm bài thơ.
<b> + Giọng đọc vừa phải, biết ngắt nhịp thơ hợp lý trong bài thơ viết theo thể thơ tự do,</b>
biết nhấn giọng những từ gợi tả gợi cảm.
<b>2. Kỹ năng: </b>
+ Bộc lộ được cảm xúc phù hợp qua giọng đọc.
<b>3. Thái độ: </b>
+ Cảm nhận được tâm trạng băn khoăn của tác giả về cái chết của con chim sẻ nhỏ.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC</b>
+ Tranh minh họa trang 108, SGK.
<b>A. Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Hoạt động khởi động:</b>
<i><b>a. Kiểm tra bài cũ:</b></i>
- Gọi 2 HS lên bảng đọc từng đoạn bài
Chuyện một khu rừng nhỏ và trả lời câu
hỏi về nội dung bài:
+ Em thích nhất lồi hoa nào ở ban cơng
nhà bé Thu? Vì sao?
+ Nội dung chính của bài văn là gì?
- Nhận xét và cho điểm HS.
<b>2. Dạy- học bài mới. </b>
<i><b>2.1.Giới thiệu bài.</b></i>
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và mơ
tả những gì vẽ trong tranh.
- Giới thiệu: Tại sao chú bé lại buồn như
vậy? Chuyện gì đã xảy ra khiến chim sẻ
phải chết gục bên cửa sổ? Chúng ta cùng
tìm hiểu bài.
<i><b>2.2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu</b></i>
<i><b>bài.</b></i>
<b>a. Luyện đọc</b>
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
của bài (2 lượt). GV chú ý sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS.
<i>Chú ý cách ngắt câu: Đêm ấy/ tôi nằm</i>
<i>trong chăn/ nghe cánh chim đập cửa.</i>
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc toàn bài thơ.
- GV đọc mẫu . Chú ý giọng đọc như sau:
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, trầm
buồn, bộc lộ cảm xúc day dứt, xót thương,
ân hận trước cái chết thương tâm của chú
chim sẻ nhỏ.
<i>+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: chết rồi,</i>
<i>ấm áp, giữ chặt, lạnh ngắt, mãi mãi, rung</i>
<i>lên, lăn, đá lở...</i>
<b>b. Tìm hiểu bài</b>
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
- 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
của GV.
- Tranh vẽ một chú bé với gương mặt
buồn bã, bên ngồi cửa sổ là hình ảnh một
chú chim chết.
- HS đọc bài theo thứ tự:
<i>+ HS 1: Con chim sẻ nhỏ chết rồi....mãi</i>
<i>mãi chẳng ra đời.</i>
<i>+HS 2: Đêm đêm tôi vừa chợp mắt....đá</i>
<i>lở trên ngàn.</i>
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- 2 HS đọc toàn bài thành tiếng.
- Theo dõi.
cùng đọc thầm bài, trao đổi, thảo luận, trả
lời câu hỏi trong SGK.
- GV mời 1 HS khá lên điều khiển các bạn
trao đổi, tìm hiểu bài. GV chỉ kết luận, bổ
sung câu hỏi.
- Câu hỏi tìm hiểu bài:
+ Con chim sẻ nhỏ chết trong hồn cảnh
nào?
+ Vì sao tác giả lại băn khoăn, day dứt
trước cái chết của con chim sẻ?
- GV giảng: Tác giả ân hận vì một chút
ích kỷ, một chút lười biếng, khơng muốn
mình bị lạnh mà vơ tình đã gây nên hậu
+ Hãy đặt tên khác cho bài thơ?
+ Bài thơ cho biết điều gì?
- Ghi nội dung của bài.
<b>c. Đọc diễn cảm:</b>
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối toàn bài, HS cả
lớp theo dõi tìm cách đọc hay (như đã
hướng dẫn).
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1:
câu hỏi trong SGK trong nhóm.
- 1 HS khá điều khiển cả lớp trao đổi, trả
lời từng câu hỏi.
- Trả lời:
+ Con chim sẻ nhỏ chết trong hồn cảnh
rất đáng thương: nó chết trong cơn bão
gần về sáng, xác nó lạnh ngắt và bị một
+ Tác giả băn khoăn, day dứt vì tác gia
nghe tiếng con chim đập cửa trong cơn
bão, nhưng nằm trong chăn ấm tác giả
khơng muốn mình bị lạnh để ra mở cửa
cho chim sẻ tránh mưa.
- Lắng nghe.
+ Cái chết của con chim sẻ nhỏ.
+ Sự ân hận muộn mằn.
+ Cánh chim đập cửa.
+ Ký ức.
+ Kỷ niệm của tôi.
+ Bài thơ là tâm trạng day dứt , ân hận của
tác giả vì vơ tâm đã gây nên cái chết của
chú chim sẻ nhỏ.
- 2 HS nhắc lại nội dung chính, cả lớp ghi
vào vở.
+ Treo bảng phụ có đoạn thơ chọn hướng
dẫn.
+ Đọc mẫu.
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm.
- GV nhận xét, cho điểm HS.
<b>3. Củng cố - dặn dò.</b>
- Hỏi: Qua bài thơ tác giả muốn nói với
chúng ta điều gì?
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Khuyến khích HS về nhà học thuộc lòng
bài thơ và soạn bài Mùa thảo quả.
+ Theo dõi GV đọc và tìm từ cần chú ý
nhấn giọng.
+ 2 HS cùng bàn đọc cho nhau nghe.
- 3 - 5 HS thi đọc.
- Tác giả muốn chúng ta hãy yêu quý
thiên nhiên, đừng vơ tình với những sinh
linh bé nhỏ quanh mình. Sự vơ tình có thể
khiến chúng ta thành kẻ ác, phải ân hận
suốt đời.
<b>Tập làm văn</b>
<b>Tiết 21: </b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
+ HS nhận thức đúng các lỗi về câu, cách dùng từ, lỗi diễn đạt, trình tự miêu
tả...trong bài văn tả cảnh của mình và của bạn khi đã được thầy cô chỉ rõ.
<b>2. Kỹ năng: </b>
+ HS tự sửa lỗi của mình trong bài văn.
+ HS hiểu được cái hay của những đoạn văn, bài văn hay của bạn, có ý thức
học hỏi từ những bạn học giỏi để viết những bài văn sau được tốt hơn.
<b>3. Thái độ: </b>
+ Giáo dục học sinh lịng u thích cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC</b>
+ Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về: chính tả, cách dùng tư, cách diễn đạt, hình
ảnh...cần chữa chung cho cả lớp.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>A. Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
- Gọi HS đọc lại đề bài tập làm văn và
hỏi:
+ Đề bài yêu cầu gì?
- Nêu: Đây là bài văn tả cảnh. Trong bài
văn có các em miêu tả cảnh vật là chính,
cần lưu ý để tránh nhầm sang văn tả người
hoặc tả cảnh sinh hoạt.
- Nhận xét chung.
- 1 HS đọc thành tiếng và trả lời.
- Lắng nghe.
<b>* Ưu điểm:</b>
+ HS hiểu đề, viết đúng yêu cầu của đề như thế nào?
+ Bố cục của bài văn.
+ Trình tự miêu tả.
+ Diễn đạt câu, ý.
+ Dùng từ láy, hình ảnh, âm thanh để làm nổi bật lên đặc điểm của cảnh vật.
+ Thể hiện sự sáng tạo trong cách dúng từ, dùng hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của
cảnh vật, có bộc lộ cảm xúc của mình trong từng câu văn.
+ Lỗi chính tả, hình thức trình bày bài văn.
- GV nêu tên những HS viết bài tốt, lời văn hay, hình ảnh sinh động, câu văn
thể hiện tình cảm chân thực, có sự liên kết giữa mở bài, thân bài, kết bài....
<b>* Nhược điểm:</b>
+ GV nêu các lỗi điển hình về ý, về dùng từ, đặt câu, cách trình bày bài văn, lỗi
chính tả.
+ Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến. Yêu cầu HS thảo luận, phát hiện lỗi, tìm
cách sửa lỗi.
Lưu ý: Không nên nêu tên những HS mắc lỗi trên lớp.
- Trả bài cho HS.
<b>2. Hướng dẫn chữa bài:</b>
- Gọi HS đọc bài 1.
- Yêu cầu HS tự nhận xét, chữa lỗi theo
yêu cầu.
- GV đi hướng dẫn giúp đỡ các em gặp
khó khăn. Sau khi HS đã chữa xong lỗi,
nhận xét đầy đủ về bài làm của mình. GV
cho HS thảo luận nhóm các câu hỏi sau
(ghi câu hỏi lên bảng).
+ Bài văn tả cảnh nên tả theo trình tự nào
là hợp lý nhất?
- Xem lại bài của mình.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Sửa lỗi.
+ Mở bài theo kiểu nào để hấp dẫn người
đọc?
+ Thân bài cần tả những gì?
+ Câu văn nên viết như thế nào để sinh
động, gần gũi.
+ Phần kết bài nên viết như thế nào để
cảnh vật luôn in đậm trong tâm trí người
đọc?
- Gọi các nhóm trình bày ý kiến. Các
nhóm có ý kiến khác bổ sung.
- Nhận xét.
<b>Bài 2:</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Đọc cho HS nghe những đoạn văn hay
mà GV sưu tầm được.
- Gọi 5 HS dưới lớp đọc đoạn văn trong
bài văn của mình mà em cho là hay cho cả
lớp nghe.
- Yêu cầu HS tự viết lại đoạn văn.
- Gọi HS đọc lại đoạn văn mình viết, các
HS khác nhận xét.
- Nhận xét, khen ngợi HS viết tốt.
<b>3. Củng cố, dặn dò:</b>
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài văn, ghi nhớ
các lỗi GV đã nhận xét và chuẩn bị bài
sau.
- Trình bày, bổ sung.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Lắng nghe.
- Tự làm bài vào vở.
- Đọc bài, nhận xét.
<b> </b>
<b> </b>
<b>Mơn tốn</b>
<b>1. Kiến thức: </b>
+ Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, trừ với các số thập phâ.
<b>2. Kỹ năng:</b>
+ Sử dụng các tính chất đã học của phép cộng, phép trừ để tính giá trị của biểu
thức số theo cách thuận tiện.
+ Giải bài toán có liên quan đến phép cộng và phép trừ các số thập phân.
<b>3. Thái độ:</b>
+ Giúp học sinh yêu thích học toán, cẩn thận khi làm bài tập.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC.</b>
+ Các hình vẽ như trong SGK vẽ vào giấy khổ to hoặc bảng phụ.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>A. Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
chi tiết học trước.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
<b>2. Dạy - học bài mới</b>
<i><b>2.1: Giới thiệu bài</b></i>
- GV giới thiệu bài.
<i><b>2.2 Luyện tập – Thực hành</b></i>
<b>Bài 1:</b>
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính với phần
a, b.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
<b>Bài 2:</b>
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
dõi và nhận xét.
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết
học.
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.
a) b)
605,26 800,56
21,64 - 10,3 = 11,34
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, HS lớp
theo dõi và bổ sung ý kiến.
- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng
lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS.
<b>Bài 3:</b>
- GV yêu cầu HS đọc và nêu đề bài.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng
lớp.
- GV hỏi 2 HS vừa lên bảng làm bài: Em
đã áp dụng tính chất nào trong bài làm của
mình, hãy tự giải thích rõ cách áp dụng
của em.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS tự giải bài toán.
x = 5,2 = 5,7 x = 13,6
x = 5,7 + 5,2 x = 13,6 - 2,7
x = 10,9 x = 10,9
- HS chữa bài của bạn trên bảng lớp, HS
cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến.
- 1 HS nêu trước lớp: Tính giá trị biểu
thức bằng cách thuận tiện.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.
<b>a. 12,45 + 6,98 + 7,55</b>
= 12,45 + 7,55 + 6,98
= 20 + 6,98
= 26,98
<b>b. 42,37 - 28,73 - 11,27</b>
= 42,37 - (28,73 + 11,27)
= 42,73 - 40
= 2,73
- 1 HS chữa bài của bạn, HS cả lớp theo
dõi và bổ sung ý kiến.
- HS lần lượt nêu:
a. Áp dụng tính chất giao hốn của phép
cộng khi đổi chỗ 6,98 và 7,55. Tính tổng
12,45 + 7,55 được số trịn chục nên phép
cộng sau tính sẽ dễ dàng hơn.
b. Áp dụng quy tắc một số trừ đi một
tổng, thay vì trừ lần lượt từng số hạng ta
tính tổng 28,73 + 11,27 được số trịn chục
nên phép trừ sau tính dễ dàng hơn.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm trong SGK.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.
<b>Bài giải:</b>
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng
lớp.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
<b>3. Củng cố, dặn dò</b>
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau.
đường dài là:
13,25 - 1,5 = 11,75 (km)
Trong hai giờ đầu người đó đi được quãng
đường dài là:
36 - 25 = 11 (km)
<i> Đáp số: 11km</i>
- 1 HS chữa bài của bạn, HS cả lớp theo
dõi và bổ sung ý kiến, sau đó 2 HS ngồi
cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn
nhau
<b> </b>
<b>Khoa học</b>
<b>ĐẶC ĐIỂM VÀ CÔNG DỤNG CỦA MỘT SỐ VẬT LIỆU THƯỜNG DÙNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1. Kiến thức</b>
+ Nêu được đặc điểm và ứng dụng của tre, mây, song trong cuộc sống.
<b>2. Kỹ năng</b>
+ Nhận ra đồ dùng hằng ngày làm bằng tre, mây, song.
+ Nêu được cách bảo quản đồ dùng tre, mây, song được sử dụng trong gia đình.
<b>3. Thái độ</b>
+ Giáo dục học sinh hiểu được ứng dụng cũng như cách bảo quản đồ dùng bằng
tre, mây, song.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC</b>
+ Các hình ảnh trong SGK trang 46, 47(phóng to nếu có điều kiện).
+ Phiếu học tập (đủ dùng theo nhóm) kẻ sẵn bảng so sánh về đặc điểm cảu tre,
mây, song.
+ Cây mây, song, tre thật hoặc giả hoặc hình ảnh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
<b>1. Hoạt động khởi động:</b>
<i><b>a. Kiểm tra bài cũ</b></i>
- Nhận xét bài kiểm tra của HS.
- Yêu cầu HS mở SGK và hỏi:
+ Chủ đề của phần 2 chương trình khoa
học có tên là gì?
<i><b>b.Giới thiệu bài:</b></i>
- Chủ đề này giúp các em tìm hiểu về đặc
điểm và cơng dụng của một số vật liệu
thường dùng: tre, mây, song, sắt, đồng,
nhôm, gang...
<b>2. Hoạt động 1:Đặc điểm và công dụng</b>
<b>của tre, mây, song trong thực tiễn.</b>
- Đưa ra cây tre, mây, song thật hoặc cây
giả hoặc tranh ảnh và hỏi về từng cây.
+ Đây là cây gì? Hãy nói những điều em
biết về loài cây này.
- Nhận xét, khen ngợi những HS hiểu biết
về thiên nhiên.
- Yêu cầu HS chỉ rõ đâu là cây tre,
mây,song.
- GV nêu: Chúng ta đã biết đâu là cây tre,
cây song, cây mây, vậy chúng có đặc
điểm như thế nào và ứng dụng ra sao. Các
em cùng đọc bảng thông tin trang 46 SGK
và làm phiếu so sánh về đặc điểm cơng
dụng của tre và mây, song.
- Chia HS thành nhóm mỗi nhóm 4 HS,
phát phiếu học tập cho từng nhóm.
- Yêu cầu HS đọc phần thông tin.
- Yêu cầu HS trong nhóm trao đổi, thảo
luận, làm phiếu.
Nhắc: HS chỉ ghi vắn tắt đặc điểm và ứng
dụng của từng loại cây bằng các gạch đầu
dòng. Mây, song là hai loại cây cùng họ
nên chúng có đặc điểm giống nhau.
- Gọi nhóm HS đã làm vào phiếu to dán
phiếu, đọc phiếu của mình, u cầu các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, kết luận về lời giải đúng.
- Lắng nghe.
- Trả lời: Vật chất và năng lượng.
- Lắng nghe.
- Quan sát và trả lời theo hiểu biết thực tế
của mình. Ví dụ:
+ Đây là cây tre. Cây tre ở quê em có rất
nhiều. Chúng mọc thành bụi lớn, gióng
dài hơn gióng mía. Cây tre dùng để làm
rất nhiều đồ dùng trong gia đình như bàn
ghế, chạn,...
+ Đây là cây mây, cây mây thân leo, hố
gỗ, có nhiều gai, mọc thành bụi lớn. Cây
mây có nhiều ở quê em dùng làm ghế, cặp
rổ rá....
+ Đây là cây song. Cây song thân leo, hoá
gỗ, cây to và dài hơn cây mây, mọc thành
bụi lớn. Cây song có nhiều ở vùng núi.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng.
- Trao đổi và cùng hồn thành phiếu, 1
nhóm làm vào phiếu to để chữa bài.
<b>Tre</b> <b>Mây, song</b>
<b>Đặc điểm</b>
- Mọc đứng, thành bụi, cao khoảng
10-15m, thân tròn, rỗng ở bên
trong, gồm nhiều đốt thẳng hình
ống.
- Cây leo, mọc thành bụi, thân
gỗ dài, khơng phân nhánh.
<b>Ứng dụng</b>
- Làm nhà, nông cụ, dụng cụ đánh
cá, đồ dùng trong gia đình.
- Làm lạt, đan lát, làm bàn,
ghế, đồ mỹ nghệ...
- Làm dây buộc, đóng bè.
- GV lần lượt nêu câu hỏi:
+ Theo em, cây tre, mây, song có đặc
điểm chung là gì?
+ Ngồi những ứng dụng như Làm nhà,
nông cụ, dụng cụ đánh cá, đồ dùng trong
gia đình, em có biết cây tre còn được
dùng vào những việc gì khác?
- Kết luận của GV.
<b>3. Hoạt động 2:Một số đồ dùng làm</b>
<b>bằng tre, mây, song.</b>
- GV sử dụng các tranh minh hoạ trang 47
SGK. Tổ chức cho HS hoạt động theo
cặp.
- Yêu cầu: Quan sát từng tranh minh hoạ
và cho biết:
+ Đó là đồ dùng nào?
+ Đồ dùng đó làm từ vật liệu nào?
- Gọi HS trình bày ý kiến.
- Tiếp nối nhau trả lời trước lớp, HS cả
lớp nghe bạn trả lời và bổ sung ý kiến.
+ Tre, mây, song có đặc điểm chung là
mọc thành từng bụi, có đốt, lá nhỏ, được
dùng làm nhiều đồ dùng trong gia đình.
+ Tre được trồng thành bụi lớn ở chân đê
để chóng xói mịn.
+ Tre còn được dùng để làm cọc đóng
móng nhà.
+ Tre cịn được làm cung tên để giết giặc.
- Lắng nghe.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, tìm hiểu về
từng hình theo yêu cầu.
- 3 HS tiếp nối nhau trình bày.
+ Hình 4: Đòn ghánh, ống đựng nước
được làm từ tre.
+ Hình 5: Bộ bàn ghế sa lơng được làm từ
mây (hoặc song).
+ Em còn biết những đồ dùng nào làm từ
tre, mây, song?
- Kết luận: Tre, mây, song là những vật
liệu thông dụng, phổ biến ở nước ta. Sản
phẩm của những vật liệu này rất đa dạng
và phong phú. Hiện nay hàng thủ công mỹ
nghệ của Việt Nam đang có mặt khắp nơi
trên thế giới. Việc sản xuất các mặt hàng
này đã đứng vững trên thị trường thế giới,
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
<b>4. Hoạt động 3:Cách bảo quản các đồ</b>
<b>dùng bằng tre, mây, song</b>
- GV nêu: Tre, mây, song là những lồi
cây có trong tự nhiên. Những sản phẩm
làm bằng vật liệu này có cách bảo quản
riêng. Chúng ta cùng tìm hiểu xem những
đồ dùng làm từ tre, mây, song được mỗi
gia đình bảo quản như thế nào.
- Hỏi: Nhà em có đồ dùng nào làm bằng
tre, mây, song. Hãy nêu cách bảo quản đồ
dùng đó của gia đình mình.
- Nhận xét, khen ngợi những gia đình HS
đã có cách bảo quản tốt đồ dùng bằng tre,
mây, song.
- Kết luận: Những đồ dùng được làm từ
tre, mây, song là những hàng thủ công mỹ
nghệ dễ mốc nên để chống ẩm mốc
+ Hình 7: Ghế, tủ đựng đồ nhỏ được làm
từ mây (hoặc song).
- Tiếp nối nhau phát biểu.
+ Tre: chõng tre, ghế, cần câu, thuyền
nan, bè, thang, cối xay, lồng bàn,...
+ Mây, song: làn, giỏ hoa, lạt để cạp rổ,....
- Lắng nghe.
- Tiếp nối nhau phát biểu. Ví dụ:
+ Nhà em có các loại rổ làm bằng tre nên
khi sử dụng xong phải giắt sạch treo lên
cao, không treo chỗ ướt, nắng để tránh ấm
mốc, hoặc giịn sẽ nhanh hỏng.
+ Nhà em có địn gánh, ống nước quanh
gánh làm bằng tre. Khi dùng xong phải để
cho khơ nước, khơng để ngồi mưa, nắng.
+ Nhà em có một chiến lồng chim làm
bằng tre. Khi mua về phải sơn dầu cho
bóng và đẹp.
+ Nhà em có bộ bàn ghế bằng mây. Thỉnh
thoảng bố em lại sơn dầu để cho đẹp và
tránh ẩm mốc.
thường được sơn dầu để bảo quản. Đặc
biệt, chúng ta khơng nên để các đồ dùng
này ngồi mưa, nắng.
<b>5. Hoạt động kết thúc</b>
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu
hỏi:
+ Nêu đặc điểm và ứng dụng của tre?
+ Nêu đặc điểm và ứng dụng của mây,
song?
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS
hăng hái, tích cực tham gia xây dựng bài.
- Dặn HS về nhà tìm hiểu những đồ dùng
trong nhà được làm từ sắt, gang, thép.
<b>Thể dục</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
<b>1. Kiến thức:</b>
+ Ôn tập các động tác: vươn thở, tay, chân, vặn mình, tồn thân. Tập đúng và
liên hòan động tác.
<b>2. Kỹ năng:</b>
+ Trò chơi: Học sinh phải phản xạ nhanh, chơi đúng luật, nhiệt tình.
<b>3. Thái độ:</b>
+ Rèn luyện học sinh tính kỷ luật, chính xác, rèn luyện sức khỏe.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC</b>
<b>1. Địa điểm: Sân trường, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an tồn tập luyện.</b>
<b>2. Phương tiện: Cịi.</b>
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>A. Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1.Phần mở đầu</b>
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu
của tiết học.
- GV kiểm tra bài cũ.
+ Kiểm tra 1 tổ hoặc cá nhân thực hiện
động tác toàn thân.
- GV nhận xét.
<b>2. Phần cơ bản</b>
<i><b>a. Chơi trò chơi chạy nhanh theo số:</b></i>
- GV điều khiển trò chơi, yêu cầu HS
chơi nhiệt tình.
- GV theo dõi, nhận xét.
<i><b>b. Ơn tập 5 động tác</b></i>
- GV điều khiển 1 lần tập 5 động tác và
chú ý động tác kỹ thuật cơ bản.
- GV đi đến từng tổ quan sát, giúp đỡ các
em.
- Thi đua giữa các tổ.
- GV chọn từng tổ.
<b>3.Kết thúc</b>
- Lớp hát và vỗ tay theo nhịp, thả lỏng hít
thở sâu.
- GV hệ thống bài học.
- GVnhắc HS về nhà tập luyện.
- GV nhận xét giờ học.
- Lớp chạy chậm theo đội hình tự nhiên.
- Lớp trưởng điều khiển lớp khởi động.
- Lớp chơi trò chơi.
- Lớp xếp theo đội chơi nam riêng, nữ
riêng.
- Các nhóm thi đua.
- Lớp xếp theo đội hình ba hàng dọc.
- Lớp chia tổ tập luyện, tổ trưởng điều
khiển các bạn.
- Ôn tập 5 động tác của bài thể dục phát
triển chung.
<i> Thứ sáu ngày 07 tháng 11năm 2008</i>
<b>Luyện từ và câu</b>
<b>Tiết 22: QUAN HỆ TỪ</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
+ Giúp học sinh nhận biết được một số quan hệ thường dùng và hiểu được tác
dụng của quan hệ từ trong câu văn, trong đoạn văn.
<b>3. Thái độ: </b>
+ Rèn luyện kỹ năng sử dụng được quan hệ từ trong khi nói và viết.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC</b>
+ Bảng lớp viết sẵn các câu văn ở phần nhận xét.
+ Bài tập 2, 3 phần Luyện tập viết vào bảng phụ.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>A. Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ:</b>
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu có đại từ
xưng hơ.
- Kiểm tra việc học thuộc lòng phần Ghi
nhớ của HS dưới lớp.
- Nhận xét HS học từ ở nhà.
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng.
- Nhận xét, cho điểm HS.
<b>2. Dạy - học bài mới</b>
<i><b>2.1. Giới thiệu bài mới</b></i>
- GV giới thiệu bài.
<i><b>2.2.Tìm hiểu ví dụ:</b></i>
<i><b>Bài 1:</b></i>
- Gọi HS đọc u cầu và nội dung của bài
tập.
- Yêu cầu HS việc theo cặp. Gợi ý cho
HS:
+ Từ in đậm nối những từ ngữ nào trong
câu?
+ Quan hệ mà từ in đậm biễn quan hệ gì?
- Gọi HS phát biểu, bổ sung.
- GV chốt lại lời giải đúng.
<i><b>a. Rừng say ngây và ấm nóng</b></i>
<i><b>b. Tiếng hót dìu dắt của Hoạ mi...</b></i>
<i><b>c. Không đơm đặc như hoa đào</b></i>
- 3-5 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng.
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,
- Tiếp nối nhau phát biểu, bổ sung. Mỗi
HS chỉ nói về 1 câu.
a. Và nối xay ngây với ấm nóng (quan hệ
liên hợp).
b. của nối tiéng hót dìu dặt với Hoạ Mi
(quan hệ sở hữu).
<i><b>Nhưng cành mai...</b></i>
- GV kết luận.
- Hỏi:
+ Quan hệ từ là gì?
+ Quan hệ có tác dụng gì?
<i><b>Bài 2:</b></i>
- Cách tiến hành như bài tập 1.
- Gọi HS phát biểu. GV ghi nhanh lên
bảng câu trả lời đúng.
<i>a. Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì</i>
<i>mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng</i>
<i>chim.</i>
- Nếu ....thì ...biểu thị quan hệ điều kiện,
giả thiết.
- Kết quả.
<i>b. Tuy mảnh vườn ngồi ban cơng nhà</i>
<i>Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim thường</i>
<i>rủ nhau về tụ hội.</i>
Tuy...nhưng: biểu thị quan hệ tương phản.
- GV kết luận.
<i><b>2.3: Ghi nhớ:</b></i>
Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
<i><b>2.4: Luyện tập:</b></i>
<b>Bài 1: </b>
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài. Hướng dẫn cách
làm bài:
+ Đọc kỹ từng câu văn.
+ Dùng bút chì gạch chân dưới quan hệ từ
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Nhưng nối với câu văn sau với câu văn
trước (quan hệ tương phản).
- Lắng nghe.
- Trả lời theo khả năng ghi nhớ.
- Tiếp nối nhau phát biểu.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng. HS
dưới lớp đọc thầm để thuộc bài ngay tại
lớp.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- 1 HS làm trên bảng lớp. HS dưới lớp
dùng bút chì gạch chân vào các quan hệ từ
có trong các câu văn.
- Nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho
đúng.
<i><b>a. Chim, mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kỳ diệu của Hoạ Mi đã làm</b></i>
cho tất cả bừng tỉnh giấc.
và : nối nước và hoa.
Của: nối tiếng hót kỳ diệu với Họa Mi.
<i><b>b. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như</b></i>
và: nói to với nặng.
Như: nối rơi xuống vơi ai ném đá.
<i><b>c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng</b></i>
lồi cây.
Với: nối ngồi với ơng nội.
Về: nối giảng với từng loài cây.
<b>Bài 2:</b>
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 tương tự như cách tổ chức bài làm 1.
- Lời giải đúng:
<i><b>a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên q hương em có nhiều cánh rừng xanh</b></i>
<i>mát.</i>
Vì...nên...: biểu thị quan hệ nhân - quả.
<i><b>b. Tuy hồn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hồng vẫn ln học giỏi.</b></i>
<i>Tuy...nhưng....:biểu thị quan hệ tương phản.</i>
<b>Bài 3:</b>
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng.
- Gọi HS dưới lớp đọc câu mình đặt. GV
chú ý sửa lỗi diễn đạt, dùng từ cho từng
HS.
<b>3. Củng cố - dặn dò</b>
<i><b>- Gọi HS nhắc lại phần Ghi nhớ.</b></i>
- Dặn HS về nhà học bài. Đặt câu với mỗi
quan hệ từ và cặp từ quan hệ trong phần
<i><b>Ghi nhớ.</b></i>
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- 2 HS đặt câu trên bảng lớp. HS dưới lớp
làm vào vở.
- Nhận xét.
- 3-5 HS tiếp nối nhau đặt câu. Ví dụ:
<i>+ Em và An là đơi bạn thân.</i>
<i>+ Em học giỏi văn nhưng em trai em lại</i>
<b>Địa lý:</b>
<b>Bài 11 :</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
+ Học sinh nắm được những nét chính về ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản.
<b>2.Kỹ năng:</b>
+ Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trồng rừng. Khơng đồng
tình với những hành vi phá hoại cây xanh, phá hoại rừng và nguồn lợi thủy sản.
<b>3.Thái độ: </b>
+ Học sinh hiểu thêm về ngành lâm nghiệp và thuỷ sản.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC</b>
+ Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
+ Các sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ trong SGK.
+ Các hình ảnh về chăm sóc và bảo vệ rừng, đánh cá và nuôi trồng thủy sản.
+ Phiếu học tập của HS.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>A.Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1.Hoạt động khởi động:</b>
<i><b>a.Kiểm tra bài cũ</b></i>
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét và cho điểm HS.
<i><b>b.Giới thiệu bài mới</b></i>
- Hỏi và yêu cầu HS trả lời nhanh: Rừng
và biển có vai trị thế nào trong đời sống
và sản xuất của nhân dân ta?
+ GV nêu tên bài học và giới thiệu bài.
<b>2.Hoạt động 1: Các hoạt động của lâm</b>
<b>nghiệp.</b>
- GV hỏi HS cả lớp: Theo em, ngành lâm
- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi
của.
+ Kể một số loại cây trồng ở nước ta.
+ Vì sao nước ta có thể trở thành nước sản
xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới?
+ Những điều kiện nào giúp cho ngành
chăn nuôi phát triển ổn định và vững
- Một số HS nêu trước lớp, mỗi HS chỉ
cần nêu 1 ý.
nghiệp có những hoạt động gì?
- GV treo sơ đồ các hoạt động chính của
lâm nghiệp và yêu cầu HS dựa vào sơ đồ
để nêu các hoạt động chính của lâm
nghiệp.
- GV yêu cầu HS kể các việc của trồng và
bảo vệ rừng.
- Hỏi: Việc khai thác gỗ và các lâm sản
khác phải chú ý điều gì?
<i>- GV kết luận: Lâm nghiệp có hai hoạt</i>
<i>động chính là trồng và bảo vệ rừng; khai</i>
<i>thác gỗ và các lâm sản khác.</i>
<b>3.Hoạt động 2: Sự thay đổi về diện tích</b>
<b>của rừng nước ta.</b>
- GV treo bảng số liệu về diện tích rừng
của nước ta và hỏi HS:
Bảng số liệu thống kê về điều gì? Dựa vào
bảng có nhận xét gì về vấn đề gì?
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng
phân tích bảng số liệu, thảo luận và trả lời
các câu hỏi sau:
+ Bảng thống kê diện tích rừng nước ta
vào những năm nào?
+ Nêu diện tích rừng của từng năm đó?
+ Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích
rừng nước ta tăng hay giảm bao nhiêu
triệu ha? Theo em nguyên nhân nào dẫn
đến tình trạng đó?
+ Từ năm 1995 đến năm 2005, diện tích
dụ:
+ Trồng rừng.
+ Ươm cây.
+ Khai thác gỗ.
- HS nêu: Lâm nghiệp có hai hoạt động
chính đó là trồng và bảo vệ rừng; khai
thác gỗ và lâm sản khác.
- HS nối tiếp nhau nêu: Các việc của hoạt
động trồng và bảo vệ rừng là: Ươm cây
giống, chăm sóc cây rừng, ngăn chặn các
hoạt động phá hoại rừng,....
- Việc khai thác gỗ và các lâm sản khá
phải hợp lý, tiết kiệm không khai thác bừa
bãi, phá hoại rừng.
- HS đọc bảng số liệu và nêu: Bảng số liệu
thống kê diện tích rừng của nước ta qua
các năm. Dựa vào đây có thể nhận xét về
sự thay đổi của diện tích rừng qua các
năm.
- HS làm việc cặp, dựa vào các câu hỏi
của GV để phân tích bảng số liệu và rút ra
sự thay đổi diện tích rừng của nước ta
trong vòng 25 năm, từ năm 1980 đến năm
2004.
+ Bảng thống kê diện tích rừng vào các
năm 1980, 1995, 2004.
* Năm 1980: 10,6 triệu ha
* Năm 1995: 9,3 triệu ha
* Năm 2005: 12,2 triệu ha
+ Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích
rừng nước ta mất đi 1,3 triệu ha. Nguyên
nhân chính là do hoạt động khai thác rừng
bừa bãi, việc trồng rừng, bảo vệ rừng lại
chưa được chú ý đúng mức.
rừng của nước ta thay đổi như thế nào?
Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi đó?
- GV cho HS trình bày ý kiến trước lớp.
- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS.
- GV hỏi thêm:
+ Hoạt động trồng rừng, khai thác rừng
diễn ra chủ yếu ở vùng nào?
+ Điều này gây khó khăn gì cho cơng tác
bảo vệ và trồng rừng.
- GV kết luận.
<b>4.Hoạt động 3: Ngành khai thác thuỷ</b>
<b>sản.</b>
- GV treo biểu đồ sản lượng thủy sản và
nêu câu hỏi giúp HS nắm được các yếu tố
của biểu đồ:
+ Biểu đồ biểu diễn điều gì?
+ Trục ngang của biểu đồ thể hiện điều
gì?
+ Trục dọc của biểu đồ thể hiện điều gì?
Tính theo đơn vị nào?
+ Các cột màu đỏ trên biểu đồ thể hiện
điều gì?
+ Các cột màu xanh trên biểu đồ thể hiện
điều gì?
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu
cầu HS thảo luận để hoàn thành phiếu học
tập (GV có thể in phiếu cho từng nhóm
hoặc viết sẵn phiếu lên bảng cho HS đọc,
khi làm phiếu HS chỉ cần ghi đáp án).
rừng nước ta tăng thêm được 2,9 triệu ha.
Trong đó năm này diện tích rừng tăng lên
đáng kể là do công tác trồng rừng, bảo vệ
rừng được nhà nước và nhân dân thực
hiện tốt.
- Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi, HS cả lớp theo
dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến.
+ Các hoạt động trồng rừng, khai thác
rừng diễn ra chủ yếu ở vùng núi, một phần
ven biển.
+ Vùng núi là vùng dân cư thưa thớt vì
vậy:
* Hoạt động khai thác rừng bừa bãi, trộm
* Hoạt động trồng rừng, bảo vệ rừng thiếu
nhân công lao động.
- HS đọc tên biểu đồ và nêu:
+ Biểu đồ biểu diễn sản lượng thủy sản
của nước ta qua các năm.
+ Trục ngang thể hiện thời gian, tính theo
năm.
+ Trục dọc của biểu đồ thể hiện sản lượng
thủy sản, tính theo đơn vị là nghìn tấn.
+ Các cột đỏ thể hiện sản lượng thuỷ sản
khai thác được.
+ Các cột màu xanh thể hiện sản lượng
thuỷ sản nuôi trồng được.
<i><b>Bài: Lâm nghiệp và thủy sản</b></i>
<b>Nhóm:……….</b>
Hãy cùng đọc SGK, xem biểu đồ sản lượng thủy sản và thảo luận để hoàn thành các
bài tập sau:
<b>1. Kể tên một số hải sản của nước ta. Kể tên một loại hải sản đang được nhân dân</b>
<b>ta nuôi trồng.</b>
<b>Bài 2: Đánh dấu x vào ô trước ý trả lời đúng nhất.</b>
<i><b>1. Ngành thủy sản nước ta có các hoạt động:</b></i>
a. Đánh bắt thủy sản.
b. Nuôi trồng thuỷ sản.
c. Cả hai hoạt động đánh bắt và hoạt động nuôi trồng thủy sản.
<i><b>2. Sản lượng thủy sản hằng năm là:</b></i>
a. Sản lượng thuỷ sản đánh bắt được.
b. Sản lượng thủy sản nuôi trồng được.
c. Tổng sản lượng thủy sản đánh bắt được và sản lượng thủy sản nuôi trồng được.
<i><b>3. Tổng sản lượng thủy sản của nước ta năm 2003 là:</b></i>
a. 1856 nghìn tấn <sub> </sub>b. 1003 nghìn tấn <sub> </sub>c. 2859 nghìn tấn
4. Sản lượng thủy sản của nước ta đang ngày càng:
a. Tăng <sub> </sub>b. Giảm <sub> </sub>c. Không thay đổi
<i><b>5. So với sản lượng thủy sản ni trồng được thì sản lượng thủy sản đánh bắt được</b></i>
a. Ít hơn <sub> </sub>b. Bằng nhau <sub> </sub>c. Nhiều hơn
<i><b>6. Tốc độ tăng của sản lượng thủy sản nuôi trồng được:</b></i>
a. Nhanh hơn tốc độ tăng của sản lượng thủy sản đánh bắt được.
b. Chậm hơn tốc độ tăng của sản lượng thủy sản đánh bắt được.
c. Bằng tốc độ tăng của sản lượng thủy sản đánh bắt được.
<b>Bài 3: Chọn các ý cho sẵn dưới đây điền vào ô trống thích hợp trong sơ đồ thể</b>
<b>hiện mối quan hệ giữa các điều kiện phát triển của ngành thủy sản.</b>
a. Người dân có nhiều kinh nghiệm trong đánh bắt và ni trồng thủy sản.
b. Nhu cầu về hải sản tăng.
c. Sản lượng thủy sản tăng.
e. Vùng biển rộng.
g. Mạng lưới sơng ngịi dày đặc.
<b>Đáp án:</b>
<b>Bài 1: Các loại thủy sản đang được nuôi nhiều: các loại các nước ngọt như cá</b>
ba sa, cá tra, cá trôi, cá trắm, cá mè,....; các loại cá nước lợ và nước mặn như: cá song,
cá tai tượng, cá chình,....; các loại tơm như tôm sú, tôm hùm, trai, ốc...
<b>Bài 2: 1 -c; 2 - c ; 3 - c ; 4 - a; 5 - c ; 6 - a.</b>
<b>Bài 3: Điền các ý a, b, e, g vào 1, 2, 3, 4 ( không cần đúng thứ tự).</b>
Điền c vào ô 5; điền d vào ơ 6.
- GV cho HS trình bày ý kiến trước lớp.
- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS.
- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung phiếu
bài tập trình bày đặc điểm của ngành thủy
sản nước ta.
- GV kết luận: Ngành thủy sản nước ta có
nhiều thế mạnh để phát triển. Nhất là ở
các tỉnh ven biển, các tỉnh nhiều ao hồ,
hầu hết các tỉnh ở đồng bằng Nam Bộ đều
có ngành thủy sản phát triển mạnh như
Kiên Giang, An Giang, Cà Mau, Vũng
Tàu,...ngoài ra ở miền Trung có các tỉnh
Quảng Ngãi, Bình Định,....phía Bắc có
Quảng Ninh, Hải Phịng, Nam Định....
<b>5. Củng cố, dặn dò:</b>
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Cần phải
làm gì để bảo vệ các lồi thủy hải sản?
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học
thuộc bài và chuẩn bị bài sau.
- Mỗi nhóm HS cử đại diện trả lời 1 câu
(4)...
.
(3)...
.
(6)...
...
...
...
(5)...
...
...
...
(2)...
.
<b>Toán:</b>
<b>Tiết 55: 3. </b>
<b>1. Kiến thức:</b>
+ Nắm và vận dụng được quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
<b>2. Kỹ năng:</b>
+ Bước đầu hiểu ý nghĩa của phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
<b>3. Thái độ:</b>
+ Giúp học sinh u thích học tốn, rèn luyện tính cẩn thận.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
<b>A. Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết trước.
- GV nhận xét và cho điểm học sinh.
<b>2. Dạy - học bài mới</b>
<i><b>2.1: Giới thiệu bài</b></i>
- GV giới thiệu bài
<i><b>2.2: Giới thiệu quy tắc nhân một số thập</b></i>
<i><b>phân với một số tự nhiên:</b></i>
<i>a. Ví dụ 1:</i>
<b>* Hình thành phép nhân:</b>
- GV vẽ hình lên bảng và nêu bài tốn ví
dụ: Hình tam giác ABC có ba cạnh dài
bằng nhau, mỗi cạnh dài 1,2m. Tính chu
vi của hình tam giác đó.
- GV u cầu HS nêu cách tính chu vi của
hình tam giác ABC.
- GV: 3 cạnh của hình tam giác BC có gì
đặc biệt?
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
theoi dõi và nhận xét.
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết
học.
- HS nghe và nêu lại bài tốn ví dụ.
- HS : Chu vi của hình tam giác ABC
bằng tổng độ dài 3 cạnh:
1,2m + 1,2m + 1,2m
(HS có thể nêu ln là 1,2 x 3)
- Vậy để tính tổng của 3 cạnh, ngoài cách
thực hiện phép cộng 1,2m + 1,2m + 1,2m
- GV nêu: Hình tam giác ABC có 3 cạnh
dài bằng nhau và bằng 1,2m. Để tính chu
vi hình tam giác này chúng ta thực hiện
phép nhân 1,2m x 3. Đây là phép nhân
một số thập phân với một số tự nhiên.
<b>* Đi tìm kết quả:</b>
- GV yêu cầu HS cả lớp trao đổi, suy nghĩ
để tìm kết quả của 1,2m x 3. (Gợi ý: Tìm
cách chuyển 1,2m thành số đó viết dưới
dạng số tự nhiên rồi tính.)
- GV yêu cầu HS nêu cách tính của mình.
- GV nghe HS trình bày và viết cách làm
trên lên bảng như phần bài học trong
SGK.
- GV hỏi: Vậy 1,2m nhân 3 bằng bao
nhiêu mét?
<b>* Giới thiệu kỹ thuật tính:</b>
- GV nêu: Trong bài toán trên để tính
được 1,2m x 3 các em phải đổi số đo 1,2m
thành 12dm để thực hiện phép tính với số
tự nhiên, sau đó lại đổi kết quả 36dm =
3,6m. Làm như vậy không thuận tiện và
- GV trình bày cách đặt tính và thực hiện
tính như SGK. Lưu ý viết 2 phép nhân 12
x 3 = 36 và 1,2 x 3 và 3,6 ngang nhau để
cho HS tiện so sánh và nhận xét.
1,2m.
- Ta còn cách thực hiện phép nhân:
1,2m x 3
- HS thảo luận theo cặp.
- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi
và nhận xét.
1,2m = 12dm
12
x 3
36dm
Vậy 1,2 x 3 = 3,6 m
- HS : 1,2m x 3 = 3,6m
<b> </b>
0,46
x 12
92
46
5,52
2 nhân 4 bằng 8 , 8 nhớ 1 là 9, viết 9.
+ 1 nhân với 6 bằng 6, viết 6.
1 nhân với 4 bằng 4 viết 4.
+ 2 hạ 2.
9 cộng 6 bằng 15, viết 5 nhớ 1.
4 thêm 1 bằng 5, viết 5.
* Đếm thấy phần thập phân của số 0,46 có hai chữ số, ta dùng dấu
phẩy tách ra ở tích hai chữ số kể từ phải sang trái.
* Vậy 0,46 x 12 = 5,52.
- GV nhận xét cách tính của HS.
<i><b>2.2: Ghi nhớ:</b></i>
- GV hỏi: Qua hai ví dụ bạn nào có thể
nêu cách thực hiện phép nhân một số thập
phân với một số tự nhiên?
- GV cho HS đọc phần Ghi nhớ trong
<i><b>2.3: Luyện tập - Thực hành</b></i>
<b>Bài 1:</b>
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: Bài
tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- Một số học sinh nêu trước lớp, cả lớp
theo dõi và nhận xét.
- Bài tập yêu cầu chúng ta đặt tính và tính.
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1
phép tính, HS cả lớp làm bài vào vở bài
tập.
a) b) c) d)
2,5 4,18 0,256 6,8
x 7 x 5 x 8 x 15
17,5 20,90 2,048 340
68
102,0
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng.
- GV yêu cầu 4 HS vừa lên bảng nêu cách
- GV nhận xét và cho điểm HS.
- 1 HS nhận xét, cả lớp theo dõi và bổ
sung ý kiến.
- 4 HS lần lượt nêu trước lớp, HS cả lớp
theo dõi để nhận xét. HS nêu tương tự như
cách nêu ở ví dụ 2.
<b>Bài 2:</b>
- GV yêu cầu đọc đề bài và hỏi: Bài tập
yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- HS : Bài tập yêu cầu chúng ta tìm tích.
- HS tự làm bài vào vở bài tập.
<b>Thừa số</b> 3,18 8,07 2,389
<b>Thừa số</b> 3 5 10
<b>Tích</b> 9,54 40,35 23,890
- GV gọi HS đọc kết quả tính của mình.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV chữa bài và cho điểm HS.
<b>3. Củng cố, dặn dò</b>
- GV tổng kết tiết học, dặn HS về nhà làm
bài tập.
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo dõi
và nhận xét.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.
<i><b>Bài giải:</b></i>
Trong 4 giờ ô tô đi được quãng đường là:
42,6 x 4 = 170,4 (km)
Đáp số: 170,4km
<b>Tập làm văn</b>
<b>Tiết 22:</b>
<b>A. MỤC TIÊU</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
+ Biết cách trình bày một lá đơn kiến nghị đúng quy định, nội dung.
<b>2. Kỹ năng: </b>
+ Thực hành viết đơn kiến nghị về nội dung cho trước. Yêu cầu : viết đúng hình
thức, nội dung, câu văn ngắn gọn, rõ ràng, có sức thuyết phục.
+ Giúp học sinh hiểu hơn về cách viết đơn và ứng dụng vào trong thực tế.
<b>B. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC</b>
+ Phiếu học tập có in sẵn mẫu đơn đủ dùng cho HS.
+ Bảng phụ viết sẵn các yêu cầu trong mẫu đơn.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>a. Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: </b>
- Kiểm tra, chấm bài của những HS viết
bài văn tả cảnh chưa đạt về nhà viết lại.
- Nhận xét bài làm của HS.
<b>2. Dạy - học bài mới</b>
<i><b>2.1. Giới thiệu bài mới: </b></i>
- Giới thiệu: Trong cuộc sống, có những
việc xảy ra mà với khả năng của bản thân
chúng ta không thể tự mình giải quyết
được. Vì vậy, chúng ta phải làm đơn kiến
nghị lên cơ quan có chữ năng để giải
quyết. Trong tiết học hôm nay, các em
cùng thực hành làm đơn kiến nghị.
<i><b>2.2. Hướng dẫn làm bài tập.</b></i>
<i>a. Tìm hiểu đề bài:</i>
- Gọi HS đọc đề bài.
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ 2 đề bài
và mơ tả lại những gì vẽ trong tranh.
- Trước tình trạng mà hai bức tranh mô
tả, em hãy giúp bác trưởng thôn làm đơn
kiến nghị để các cơ quan chức năng có
thẩm quyền giải quyết.
<i>b. Xây dựng mẫu đơn:</i>
- Hãy nêu những quy định bắt buộc khi
viết đơn:
- Làm việc theo yêu cầu của GV.
- Lắng nghe.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc đề bài. Cả lớp
đọc thầm.
- 2 HS phát biểu:
+ Tranh 1: Tranh vẽ cảnh gió bão ở một
khu phố. Có rất nhiều cành cây to gãy,
gần sát vào đường dây điện, rất nguy
hiểm.
+ Tranh 2: Vẽ cảnh bà con đang rất sợ hãi
khi chứng kiến cảnh dùng thuốc nổ đánh
bắt cá làm chết cả cá con và ô nhiễm môi
trường.
- Lắng nghe.
GV ghi lên bảng nhanh những ý kiến HS
phát biểu:
+ Theo em, tên của đơn là gì?
+ Nơi nhận đơn em viết những gì?
+ Người viết đơn ở đây là ai?
+ Em là người viết đơn, tại sao không viết
tên em?
+ Phần lý do viết đơn em nên viết những
+ Em hãy nêu lý do viết đơn cho 1 trong 2
đề bài trên.
- Nhận xét, sửa chữa cho từng HS.
<i>c. Thực hành viết đơn.</i>
- Treo bảng phụ có ghi sẵn đơn hoặc phát
mẫu đơn in sẵn cho từng HS.
- Gợi ý: Các em có thê chọn một trong 2
đề. Khi viết đơn ngoài phần phải viết
đúng quy định, phần lý do viết đơn em
phải viết ngắn gọn, rõ ý, có sức thuyết
phục về vấn đề đang xảy ra để các cấp
thấy rõ tác động xấu, nguy hiểm của tình
hình và có hướng giải quyết ngay.
- Gọi HS trình bày đơn vừa viết.
- Nhận xét, sửa chữa, cho điểm những HS
viết đạt yêu cầu.
nhận, tên của người viết, chức vụ, lý do
viết đơn, chữ ký của người viết đơn.
+ Đơn kiến nghị/ Đơn đề nghị.
+ HS tiếp nối nhau nêu. Ví dụ: Kính gửi:
* Công ty cây xanh phường Đội Cấn,
* Uỷ ban nhân dân phường Đội Cấn, quận
Ba Đình, thành phố Hà Nội.
* Cơng an xã Thống Nhất, huyện Hưng
Hà, Tỉnh Thái Bình.
+ Người viết đơn phải là bác tổ trưởng
dân phố hoặc bác trưởng thôn.
+ Em chỉ là người viết hộ cho bác tổ
trưởng hoặc bác trưởng thôn.
+ Phần lý do viết đơn phải viết đầy đủ, rõ
ràng về tình hình thực tế, những tác động
xấu đã, đang và sẽ xảy ra đối với con
người và môi trường sống ở đây và hướng
giải quyết.
- 2 HS tiếp nối nhau trình bày.
- Làm bài.
- 3-5 HS đọc đơn của mình.
Vídụ:
<b>Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam</b>
<b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b>
Kính gửi: Uỷ ban nhân dân Phường Đội Cấn, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội.
Tơi tên là: Nguyễn Đăng Minh
Hiện đang là: Tổ trưởng tổ dân phố cụm 8.
Xin được trình bày với Uỷ ban một việc như sau: Hiện nay ở phố Đội Cấn, đoạn
đường từ tổ dân phố cụm 1 đến cụm 9 có rất nhiều cành cây vướng vào đường dây
điện, một số cành xà xuống thấp gây ảnh hưởng đến môi trường và cảnh quan đô thị.
Đặc biệt mùa mưa bão sắp đến sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng và tài sản của dân nếu
cành cây bị gãy vào đường dây điện.
Tơi kính đề nghị Uỷ ban nhân dân phường cần cho tỉa cành sớm trước khi mùa
mưa bão đến để đề phòng tai nạn đáng tiếc xảy ra.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
<b> Người viết đơn</b>
<i><b> (Ký tên)</b></i>
<b>Nguyễn Đăn Minh</b>
<b>3. Củng cố,dặn dò:</b>
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc đơn cho bố mẹ nghe. HS nào viết chưa đạt về nhà làm lại
và chuẩn bị bài sau.
- Học sinh tự nhận xét, đánh giá từng mặt hoạt động trong tuần 11.
- Giáo dục học sinh có ý thức rèn luyện trong sinh hoạt, trong học tập.
- Có hướng phấn đấu trong học tập và các hoạt động.
<b>II. NỘI DUNG</b>
<b>1.GV nhận xét đánh giá các hoạt động.</b>
<i><b>a. Học tập:</b></i>
+ Tuần 10 lớp thực hiện tuần học tốt chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam
20-11 đã đạt được những kết quả quan trọng thực hiện tiết thao giảng, đến lớp có ý thức
học tập.
<i><b>b. Nề nếp:</b></i>
+ Thực hiện tốt các hoạt động nề nếp của Đội, nhà trường, ra vào lớp nhanh,
sinh hoạt 15 phút đầu giờ có hiệu quả.
<i><b>c. Vệ sinh:</b></i>
<i><b>d. Hoạt động khác:</b></i>
- Tiếp tục duy trì hoạt động của tuần 11, chuẩn bị cho tiết thao giảng cụm.
- Lao động theo kế hoạch của nhà trường.
- Tham gia tập và duyệt, diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam
<b>2. Tồn tại:</b>
- Sỹ số tuần qua chưa đạt như chỉ tiêu đề ra 100% ở tuần trước.
- Kiểm tra nhiều em chưa nghiêm túc.
<b>III. PHƯƠNG HƯỚNG.</b>
- Tiếp tục thực hiện tuần học tốt, tham gia các họat động của Đội, nhà trường.
<b>IV. SINH HOẠT TẬP THỂ</b>
- Cho học sinh chơi các trị chơi ưa thích.
- Hướng dẫn học sinh hát tập thể những bài hát về thầy cô, trường lớp.
- Một vài cá nhân hát.