Tải bản đầy đủ (.docx) (124 trang)

GIAO AN NGHE VUON 11

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (631.78 KB, 124 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Tiết theo PPCT: 1
Ngày soạn:


Ngày dạy: <b> Bài mở đầu: GIỚI THIỆU NGHỀ LAØM VƯỜN</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


<i><b> 1. Về kiến thức: Biết được vị trí, vai trò quan trong của nghề làm vườn và phương hướng phát triển</b></i>
nghề vườn ở nước ta.


<i><b> 2. Về kĩ năng: Thực hành: Tiến hành trồng và lai tạo giống cây trồng. </b></i>


<i><b> 3. Về thái độ: Xác định thái độ đúng đắn, góp phần định hướng nghề nghiệp cho tương lai.</b></i>
<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học: Giáo án</b>


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan - Vấn đáp – diễn giảng.</b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ, giới thiệu sơ lược nghề làm vườn 11 </b></i>
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


<b>Hoạt động 1: VỊ TRÍ CỦA NGHỀ LÀM VƯỜN</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
? Nghề làm vườn có vị trí như thế


nào đối với đời sống của người
dân và đối với các nước khu vực?
? Hiện nay người ta sử dụng mơ
hình ghép làm vườn nào?



GV nhận xét và kết luận


Nghề làm vườn được mệnh danh
là một trong những yếu tố xóa
đói giảm nghèo ở vùng nông thôn
ta hiện nay.


? Nghề vườn hiện nay phát triển
ra sao?


? Lợi ích của nghề làm vườn?


HS trả lời


HS: VAC, VACR.


u cầu HS nêu được
4 vai trị chính.


<b>I. VỊ TRÍ CỦA NGHỀ LÀM VƯỜN</b>
Nghề Làm vườn ở nước ta đã có từ rất
lâu cùng với ngành sản xuất nông nghiệp
và đã trở thành một hoạt động sản xất
gắn liền với đời sống con người Việt
Nam. Nơng dân ta đã tích lũy được nhiều
kinh nghiệm quý trong nghề Làm vườn.
Tuy nhiên, nghề Làm vườn ở nước ta
còn có nhiề yếu kém so với một số nước
trong khu vực và các nước phát triển nên


chưa đủ sức cạnh tranh.


<b>Lợi ích của nghề làm vườn:</b>


1. Vườn là nguồn bổ sung thực phẩm và
lương thực


2.Vườn tạo thêm việc làm, tăng thu nhập
cho nơng dân


3. Làm vườn là cách thích hợp nhất để
đưa đất chưa sử dụng thành đất nông
nghiệp


4. Vườn tạo nên môi trường sống trong
lành cho con người


<b>Hoạt động 2: TÌNH HÌNH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGHỀ LAØM VƯỜN Ở NƯỚC TA</b>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


GV: Tình hình làm vườn nước ta
như thế nào?


Làm vườn là một nghề truyền
thống có từ lâu đời của nhân
dân ta và đã mang lại hiệu quả
kinh tế cao. Song trong một thời
gian dài của thời kì bao cấp,
nghề Làm vườn, nhất là vườn
gia đình chưa được phát triển.



HS trả lời


HS khác bổ sung


<b>II. TÌNH HÌNH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG</b>
<b>PHÁT TRIỂN NGHỀ LAØM VƯỜN Ở</b>
<b>NƯỚC TA</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
Từ năm 1979, với phong trào


xây dựng “ Vườn quả Bác Hồ”,
“Ao cá Bác Hồ” nhiều vườn tập
thể và gia đình được tu bổ và
xây dựng theo hệ sinh thái VAC
nhằm tận dụng diện tích đất đai,
mặt nước, sản xuất ra nhiều sản
phẩm có giá trị, góp phần nâng
cao đời sống và thu nhập của
nhân dân.


Từ đó đến nay phong trào
Làm vườn theo hệ sinh thái
VAC, VACR (vườn, ao, chuồng,
ruộng (rừng)).


GV: Phương hướng phát triển
nghề vườn nước ta như thế nào?



HS trả lời


HS khác bổ sung


nhạy bén với kinh tế thị trường và chưa có
các chính sách khuyến khích phù hợp.
<b>2. Phương hướng phát triển của nghề</b>
<b>làm vườn</b>


- Tiếp tục đẩy mạnh cải tạo vườn tạp, xây
dựng các mơ hình vườn phù hợp với từng
địa phương.


- Khuyến khích phát triển vườn đồi, vườn
rừng trang trại ở vùng trung du, miền núi
góp phần phủ xanh đất trống, đồi trọc, xây
dựng, mở mang các vùng kinh tế mới.
- Tăng cường hoạt động của hội làm vườn
địa phương nhằm hướng dẫn, trao đổi kinh
nghiệm, chuyển giao kĩ thuật và công
nghệ về Làm vườn cho nhân dân, đẩy
mạnh phát triển kinh tế hộ gia đình, góp
phần cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng
thơn, nơng nghiệp.


<b>Hoạt động 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP NGHỀ LÀM</b>
<b>VƯỜN</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
Học xong chương trình này các



em cần đạt được những mục
tiêu sau:


a. Kiến thức
b. Kĩ năng
c. Thái độ


? Theo các em ta cần nắm
những kiến thức nào?


? Đối với môn Làm vườn khi
học ta cần nắm những kĩ năng
gì?


GV thơng báo: Để học được
môn Làm vườn các em cần
phải:


- Ham thích học tập kĩ thuật
nghề Làm vườn.


HS trả lời


HS khác bổ sung


HS trả lời


HS khác bổ sung



<b>III. MỤC TIÊU, NỘI DUNG CHƯƠNG</b>
<b>TRÌNH VAØ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP</b>
<b>NGHỀ LAØM VƯỜN</b>


<b>1. Mục tiêu</b>
<b> a. Kiến thức</b>


- Hiểu được những đặc điểm, yêu cầu,
triển vọng phát triển của nghề làm vườn.
- Biết được nội dung thiết kế, cấu trúc một
số loại vườn phổ biến.


- Biết được nội dung và quy trình kĩ thuật
làm vườn ươm cây giống.


- Hiểu được quy trình kĩ thuật trồng, chăm
sóc một số cây điể hình trong vườn (cây
ăn quả, rau, hoa, cây cảnh).


- Biết được một số tiến bộ kĩ thuật trong
quy trình sản xuất của nghề Làm vườn.
<b> b. Kĩ năng</b>


- Thiết kế được vườn ươm cây giống, lập
kế hoạch cải tạo, tu bổ vườn tạp ở địa
phương.


- Làm đúng yêu cầu kĩ thuật các công việc
chủ yếu trong vườn ươm cây giống (nhân
giống, chăm sóc cây giống).



- Thực hiện đúng các thao tác trong quy
trình trồng và chăm sóc một số cây được
học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Có ý thức thực hiện đầy đủ,


nghiêm túc các yêu cầ kĩ thuật
trong nghề Làm vườn và bảo vệ
môi trường, thực hiện sản xuất
nông nghiệp bền vững.


- Có ý thức học tập đúng để góp
phần định hướng nghề nghiêp
cho bản thân trong tương lai.
GV Tóm tắc nơi dung chương
trình học như ở phần nội dung.
- Bài mở đầu


- Chương I: Thiết kế vườn
+ Thiết kế vườn


+ Giới thiệu mơ hình vườn
+ Cải tạo, tu bổ vườn tạp
+ Thực hành


- Chương II: Vườn ươm và
phương pháp nhân giống



+ Vườn ươm cây giống


+ Các phương pháp nhân giống
cây trong vườn


+ Thực hành


- Chương III: Kĩ thuật trồng một
số cây điển hình trong vườn
+ Cây ăn quả


+ Hoa và cây cảnh
+ Rau


+ Thực hành


- Chương IV: Ứng dụng chất
điều hòa sinh trưởng và chế
phẩm sinh học


+ Khái niệm chung
+ Ứng dụng


+ Thực hành


- Chương V: Bảo quản, chế biến
sản phẩm rau, quả


+ Một số vấn đề chung



+ Một số phương pháp bảo
quản, chế biến rau, quaû


+ Thực hành


- Chương VI: Tìm hiểu nghề
Làm vườn


- Ôn tập kiểm tra.


? Làm thế nào để học tốt nghề
Làm vườn?


Yêu cầu HS lắng nghe


Yêu cầu HS lắng nghe


HS trả lời


HS khác bổ sung


khâu chủ yếu trong nghề Làm vườn.
<b> c. Thái độ</b>


- Ham thích học tập kĩ thuật nghề Làm
vườn.


- Có ý thức thực hiện đầy đủ, nghiêm túc
các yêu cầ kĩ thuật trong nghề Làm vườn
và bảo vệ môi trường, thực hiện sản xuất


nông nghiệp bền vững.


- Có ý thức học tập đúng để góp phần định
hướng nghề nghiêp cho bản thân trong
tương lai.


<b>2. Nội dung chương trình</b>
<b> (SGK)</b>


<b>3. Phương pháp học nghề làm vườn</b>
- Nêu vấn đề – Giải quyết vấn đề.


- Thực hành quan sát trên lớp và thực
hành ngay tại vườn trường, liên hệ thực tế
địa phương.


- Phương pháp dạy học theo hướng tích
cực (HS phải chủ động, tích cực sáng tạo
trong quá trình học tập của mình).


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>Hoạt động 4: CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOAØN LAO ĐỘNG, VỆ SINH MƠI TRƯỜNG VÀ</b>
<b>VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b><sub>Nội dung chính</sub></b></i>


? Hãy kể một số biện pháp đảm
bảo an toàn lao động.


? Hãy kể một số biện pháp bảo
vệ môi trường.



? Hãy kể một số biện pháp vệ
sinh an toàn thực phẩm


- Cẩn thận, tránh đùa
nghịch khi sử dụng
dụng cụ lao động làm
vườn.


- Chuẩn bị đầy đủ mũ
nón, áo mưa, nước
uống và nước sạch để
vệ sinh sau khi hồn
thành cơng việc.
- Cần có găng tay,
ủng, kính bảo hộ, khẩu
trang khi tiếp xúc với
thuốc hóa học.


- Hạn chế dùng thuốc
hóa học, tăng cường
dùng phân hữu cơ.
- Nếu dùng thuốc hóa
học phải tuân thủ theo
nguyên tắc 4 đúng
- Hạn chế dùng thuốc,
phân hóa học.


- Cần tính tốn đảm
bảo thời gian cách li


để hạn chế tối đa các
dư lượng hóa chất độc
hại trong thực phẩm.


<b>IV. CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN</b>
<b>TOAØN LAO ĐỘNG, VỆ SINH MƠI</b>
<b>TRƯỜNG VÀ VỆ SINH AN TOÀN</b>
<b>THỰC PHẨM</b>


<b>1. Biện pháp đảm bảo an tồn lao động</b>
- Cẩn thận, tránh đùa nghịch khi sử dụng
dụng cụ lao động làm vườn.


- Chuẩn bị đầy đủ mũ nón, áo mưa, nước
uống và nước sạch để vệ sinh sau khi hồn
thành cơng việc.


- Cần có găng tay, ủng, kính bảo hộ, khẩu
trang khi tiếp xúc với thuốc hóa học.


<b>2. Biện pháp bảo vệ mơi trường</b>


- Hạn chế dùng thuốc hóa học, tăng cường
dùng phân hữu cơ.


- Nếu dùng thuốc hóa học phải tuân thủ
theo nguyên tắc 4 đúng.


<b>3. Biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm</b>
- Hạn chế dùng thuốc, phân hóa học.


- Cần tính tốn đảm bảo thời gian cách li
để hạn chế tối đa các dư lượng hóa chất
độc hại trong thực phẩm.


<b>4. Củng cố:</b>


Nêu mục tiêu cần đạt được khi học mơn này.


Tóm tắt nội dung chương trình mơn học Nghề Làm vườn


Tóm tắt những biện pháp đảm bảo an tồn lao động, vệ sinh mơi trường và vệ sinh thực phẩm.
<b>5. Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài 1.</b>


Bình phú, ngày tháng năm 200
Tổ trưởng


Tiết theo PPCT: 02
Ngày soạn:


Ngày dạy:


<b> Chương I. THIẾT KẾ VƯỜN</b>


<b>Bài 1. THIẾT KẾ VƯỜN VÀ MỘT SỐ MƠ HÌNH VƯỜN</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>


<i><b> - Biết được một số mơ hình vườn điển hình của nước ta.</b></i>
- Hiểu được những yêu cầu và nội dung thiết kế vườn.


<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn luyện một số kĩ năng</b></i>


- Thiết kế và lập ra đươc kế hoạch vườn cần thiết kế


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- Có ý thức thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các yêu cầu kĩ thuật trong nghề làm vườn và bảo vệ môi
trường, thực hiện sản xuất nơng nghiệp bền vững.


- Có ý thức học tập đúng để góp phần định hướng nghề nghiệp bản thân trong tương lai
<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học</b>


<b> Tranh hình 1.1; 1.2; 1.3; 1.4; 1.5 SGK phóng to</b>
Chuẩn bị GA


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp – Giảng giải.</b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ </b></i>
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


<b>Hoạt động 1: TÌM HIỂU VỀ THIẾT KẾ VƯỜN</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
<b>? Thiết kế vườn là gì?</b>


? Muốn thiết kế vườn sản xuất
một cách hợp lý, khoa học, cần
đáp ứng mục đích u cầu cơ bản
nào?



<i>GV giảng giải:</i>


a. Đảm bảo tính đa dạng sinh học
trong vườn cây: là đảm bảo sự
cân bằng sinh thái (có 3 giải
pháp sau)


- Chia vườn thành nhiều lơ, mỗi
lơ trồng một lồi cây.


- Tiến hành xây dựng vườn cây
nhiều tầng, mỗi tầng là một số
loài cây.


- Có thể thực hiện trồng xen các
lồi cây cùng nhóm (xen mít với
trám, cau với cam…).


Độc canh là hệ sinh thái
không ổn định, của thiên nhiên
dễ phát sinh bệnh dịch.


? Tại sao phải đảm bảo và tăng


- Thiết kế vườn là công
việc đầu tiên của người
lập vườn, nhằm xây
dựng mơ hình vườn trên
cơ sở điều tra, thu thập
các thông tin về nguồn


tài nguyên thiên nhiên,
về hoạt động sản xuất,
kinh doanh trong khu
vực và các yếu tố về
kinh tế – xã hội của địa
phương.


- Cần đảm bảo 3 mục
đích yêu cầu cơ bản sau:
a. Đảm bảo tính đa dạng
sinh học trong vườn cây.
b.Đảm bảo và tăng
cường hoạt động sống
của vi sinh vật trong đất
c. Sản xuất trên một
cấu trúc nhiều tầng


- Vì VSV trong đất phải
phân giải các chất hữu
<b>cơ (bao gồm các tàn dư</b>
TV, phân bón, chất hóa


<b>I. THIẾT KẾ VƯỜN</b>
<b> 1. Khái niệm</b>


Thiết kế vườn là công việc đầu tiên
của người lập vườn, nhằm xây dựng mơ
hình vườn trên cơ sở điều tra, thu thập
các thông tin về nguồn tài nguyên thiên
nhiên, về hoạt động sản xuất, kinh


doanh trong khu vực và các yếu tố về
kinh tế – xã hội của địa phương.


Thiết kế vườn phải hướng vào mục
tiêu đặt ra của nhà vườn, đảm bảo tính
khoa học, bền vững và tính khả thi cao.
Thiết kế vườn là yếu tố quan trọng
đảm bảo cho hoạt động của vườn sau
này phát triển và đạt hiệu quả cao.
<b>2. Yêu cầu</b>


<i> a. Đảm bảo tính đa dạng sinh học trong</i>
<i>vườn cây. Có 3 giải pháp sau:</i>


- Chia vườn thành nhiều lô, mỗi lô
trồng một loài cây.


- Tiến hành xây dựng vườn cây nhiều
tầng, mỗi tầng là một số lồi cây.
- Có thể thực hiện trồng xen các lồi
cây cùng nhóm (xen mít với trám, cau
với cam…)


<i><b> b. Đảm bảo và tăng cường hoạt động</b></i>
<i><b>sống của vi sinh vật trong đất</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
cường hoạt động sống của vi sinh


vật trong đất?



<b>? Sản xuất trên một cấu trúc</b>
nhiều tầng có ý nghóa gì?


? Nội dung của việc thiết kế
vườn?


- Khu trung tâm: nhà ở và sinh
hoạt của chủ vườn.


- Khu I: cạnh khu trung tâm, có
vườn cây, kho, chuồng trại…
- Khu II: thường bố trí chồng cây
ăn quả.


- Khu III: khu sản xuất hàng hóa
chủ yếu.


- Khu IV: bố trí trồng cây lấy gỗ
và chắn gió bảo vệ vườn


- Khu V: khu tái sinh rừng tự
nhiên.


GV treo hình 1.1a, b SGK cho HS
quan


học, xác chết ĐV và xác
bản thân các VSV…)
chuyển hóa thành các


chất vô cơ là nguồn dinh
dưỡng cho cây trồng.
<b> Hoạt động của các</b>
tập đoàn VSV trong đất
là một trong những yếu
tố quyết định độ phì
nhiêu của đất.


- Để tận dụng hết các
nguồn tài nguyên thiên
nhiên và thu được năng
xuất cao.


HS quan saùt vẽ lại hình


<b>c. Sản xuất trên một cấu trúc nhiều</b>
<b>tầng</b>


Q trình sản xuất nơng nghiệp nói
chung, làm vườn nói riêng. Sản xuất
trên cấu trúc nhiều tầng là tạo ra các
điều kiện thuận lợi để cây trồng
sản xuất chất hữu cơ có khối lượng lớn,
tiền đề của năng xuất nơng sản cao.
<b>3. Nôi dung thiết kế vườn</b>


<i><b> Gồm 2 giai đoạn</b></i>


<i>a. Thiết kế tổng quát vườn sản xuất</i>
<i>(thiết kế địa điểm):</i>



Nhằm xác định vị trí của vườn trong
không gian sinh sống và hoạt động sản
xuất của con người.


<i>b. Thiết kế các khu vườn</i>


Hình 1.1a. Mơ hình thiết kế vườn trên
đất dốc


Hình 1.1b. Mơ hình vườn cây ăn quả
nhiều tầng tán


<b> Hoạt động 2: MỘT SỐ MƠ HÌNH VƯỜN SẢN XUẤT Ở CÁC VÙNG SINH THÁI KHÁC NHAU</b>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


? Sản xuất vườn vùng đồng bằng
Bắc Bộ cần nắm kĩ những đặc
điểm gì?


? Mơ hình vườn được bố trí ở
đâu?


- Gồm những loại cây nào?


<b>GV: treo Hình 1.2. Mơ hình VAC</b>
ở đồng bằng Bắc Bộ SGK / 16
<b>? Sản xuất vườn vùng đồng bằng</b>
Nam Bộ cần nắm kĩ những đặc
điểm gì?



<b>? Những đặc điểm đó ta nên chọn</b>
mơ hình sản xuất nào cho phù
hợp?


- Đất hẹp cần bố trí hợp
lí cơ cấu cây trồng.
- Mực nước ngầm thấp,
cần có biện pháp chống
hạn.


- Mùa hè có nắng gắt,
gió tây nóng, mùa đơng
có các đợt gió mùa đơng
bắc lạnh, ẩm và khơ.
- Đất thấp, tầng đất mặt
mỏng, tầng dưới thường
bị nhiễm mặn, nhiễm
phèn.


- Mực nước ngầm cao,
mùa mưa dễ bị úng.
- Khí hậu có hai mùa rõ
rệt: mùa mưa dễ bị ngập
úng, mùa khô nắng hạn.
- HS quan sát và vẽ lại
hình


<b>II. SỐ MƠ HÌNH VƯỜN SẢN XUẤT</b>
<b>Ở CÁC VÙNG SINH THÁI KHÁC</b>


<b>NHAU</b>


<b> 1. Vườn sản xuất vùng Bắc Bộ</b>
a. Đặc điểm


- Đất hẹp cần tận dụng diện tích, bố trí
hợp lí cơ cấu cây trồng.


- Mực nước ngầm thấp, cần có biện
pháp chống hạn.


- Mùa hè có nắng gắt, gió tây nóng,
mùa đơng có các đợt gió mùa đơng bắc
lạnh, ẩm và khơ.


b. Mơ hình vườn


Hình 1.2. Mơ hình VAC ở đồng bằng
Bắc Bộ SGK / 16


<b> 2. Vườn sản xuất vùng Đồng Bằng</b>
<b>Nam Bộ</b>


a. Đặc điểm


- Đất thấp, tầng đất mặt mỏng, tầng
dưới thường bị nhiễm mặn, nhiễm phèn.
- Mực nước ngầm cao, mùa mưa dễ bị
úng.



</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV treo Hình 1.3. Mơ hình VAC


ở đồng bằng Nam Bộ SGK / 17
<b> ? Sản xuất vườn vùng trung du,</b>
miền núi cần nắm kĩ những đặc
điểm gì?


<b>GV treo Hình 1.4. Mơ hình VAC</b>
ở trung du, miền núi SGK / 18
<i><b>Liên hệ: Mô hình vườn ở địa</b></i>
phương em có giống với mơ hình
đang học khơng?


<b> ? Sản xuất vườn vùng ven biển</b>
có đặc điểm gì?


<b>GV treo Hình 1.5. Mơ hình vườn</b>
sản xuất vùng ven biển


- Diện tích đất rộng,
nhưng dốc nên đất
thường bị rửa trôi,
nghèo chất dinh dưỡng,
chua. Cần chú ý chống
xói mịn và cải tạo đất.
- Ít có bảo nhưng rét và
có xương muối.


- Nguồn nước tưới khó


khăn.


- HS quan sát và vẽ lại
hình


- HS vận dụng kiến thức
để so sánh


- Đất cát, thường bị
nhiễm mặn và nước tưới
ngấm nhanh


- Mực nước ngầm cao.
- Thường có bão, gió
mạnh làm di chuyển
cát.


-HS quan sát và vẽ lại
hình


b. Mơ hình vườn: Hình 1.3. Mơ hình
VAC ở đồng bằng Nam Bộ SGK / 17
<b> 3. Vườn sản xuất vùng trung du,</b>
<b>miền núi</b>


<b> a. Đặc điểm</b>


- Diện tích đất rộng, nhưng dốc nên đất
thường bị rửa trôi, nghèo chất dinh
dưỡng, chua. Cần chú ý chống xói mịn


và cải tạo đất.


- Ít có bảo nhưng rét và có xương muối.
- Nguồn nước tưới khó khăn.


b. Mơ hình vườn: Hình 1.4. Mơ hình
VAC ở trung du, miền núi SGK / 18
<b>4. Vườn sản xuất vùng ven biển</b>
<b> a. Đặc điểm</b>


- Đất cát, thường bị nhiễm mặn và nước
tưới ngấm nhanh


- Mực nước ngầm cao.


- Thường có bão, gió mạnh làm di
chuyển cát.


b. Mơ hình vườn


Hình 1.5. Mơ hình vườn sản xuất vùng
ven biển


<b>4. Củng cố:</b>


- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các mơ hình.


- Liên hệ thực tế địa phương hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các mơ hình vườn đã học
<b>5. Dặn dị: Học bài, xem trước bài 2 </b>





<i>Bình phú, ngày tháng năm 200</i>
<i>Tổ trưởng</i>


Tiết theo PPCT: 03
Ngày soạn:


Ngày dạy: <b> Bài 2. CẢI TẠO, TU BỔ VƯỜN TẠP </b>


<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>


<i><b> - Biết được đặc điểm của vườn tạp.</b></i>


- Hiểu rõ nguyên tắc và các bước cải tạo vườn tạp.


<i><b> 2. Về kĩ năng : Lập kế hoạch cải tạo, tu bổ vườn tạp ở gia đình, địa phương </b></i>
<i><b> 3. Về thái độ: Vận dụng kiến thức để cải tạo vườn tạp của gia đình</b></i>


<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học</b>
<b> - Giáo án.</b>


- Qui trình thực hiện cải tạo tu bổ vườn tạp


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp – Giảng giải </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ </b></i>



- Trình bày vị trí của nghề làm vườn.
- Làm vườn có lợi ích gì?


- Thiết kế vườn gồm có mấy giai đoạn? Trình bày các giai đoạn đó.
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


<b>Hoạt động 1: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA VƯỜN TẠP Ở NƯỚC TA</b>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
<b>? Em hiểu thế nào là vườn tạp?</b>


? Vườn tạp có những đặc điểm


chủ yếu nào? HS trả lờiHS khác bổ sung


<b>I. ĐẶC ĐIỂM CỦA VƯỜN TẠP Ở</b>
<b>NƯỚC TA</b>


- Đa số vườn mang tính tự sản, tự
tiêu là chủ yếu.


- Cơ cấu giống cây trồng trong vườn
được hình thành một cách tùy tiện, tự
phát.


- Cây trồng trong vườn phân bố, sắp
xếp không hợp lí gây ra sự lấn
chiếm không gian của nhau, trang
chấp chất dinh dưỡng trong đất, kìm
hãm sự sinh trưởng, phát triễn của
cây.



- Giống cây trồng trong vườn thiếu
chọn lộc, kém chất lượng, năng suất
phẩm chất kém.


Hoạt động 2: TÌM HIỂU MỤC ĐÍCH CẢI TẠO VƯỜN


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
? Cải tạo vườn tạp nhằm mục


đích gì? - Căn cứ vào điều kiện cụthể của từng địa phương,
từng gia đình mà việc cải
tạo vườn hướng tới mục
đích cụ thể khác nhau:
-Tăng giá trị của vườn
thông qua các sản phẩm
sản xuất ra.


- Sử dụng triệt để nguồn tài
nguyên thiên nhiên


<b>II. MỤC ĐÍCH CẢI TẠO VƯỜN</b>
- Tăng giá trị của vườn thông qua
các sản phẩm sản xuất ra, sản phẩm
của vườn phải đủ sức cạnh tranh
trên thương trường tăng thu nhập cải
thiện đời sống.


- Sử dụng triệt để nguồn tài nguyên
thiên nhiên (đất đai, ánh sáng, nhiệt


độ, độ ẩm, các loài sinh vật có ở địa
phương) tập trung thay đổi cơ cấu,
giống cây, sắp xếp, bố trí áp dụng
biện pháp kĩ thuật tiên tiến.


Hoạt động 3: TÌM HIỂU NGUYÊN TẮC CẢI TẠO VƯỜN


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
? Cải tạo vườn cần những ngun


tắt naøo?


<i>Diễn giảng: Cải tạo vườn tạp</i>
khơng có nghĩa là chuyển vườn
cây đang trồng nhiều loại cây
khác nhau thành vườn chỉ trồng
thuần một loại cây. Ngược lại khi
nói cần đảm bảo tính đa dạng
sinh học cho vườn cây cũng
khơng có nghĩa là đưa vào vườn


HS: Có thể trả lời yêu cầu
đạt được


- Bám sát những yêu cầu
của một vườn sản xuất.
(đảm bảo tính đa dạng sinh
học, bảo vệ đất trong vườn
phải trồng nhiều loại cây
tán cây.



<b>III. NGUYÊN TẮC CẢI TẠO</b>
<b>VƯỜN</b>


<b>1. Bám sát những yêu cầu của một</b>
<b>vườn sản xuất.</b>


- Bảo đảm tính đa dạng sinh học
trong vườn.


- Bảo vệ đất tăng cường kết cấu đất,
thành phần các chất hữu cơ và sự
hoạt động tốt của hệ sinh vật.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
càng nhiều cây càng tốt. Điều cốt


lõi là đưa vào vườn một cơ cấu
cây trồng hợp lý với những giống
cây có giá trị kinh tế cao và bền
vững.


? Để cải tạo, tu bổ vườn tạp đạt
hiệu quả trước tiên người chủ
vườn phải làm gì?


- Cần điều tra cụ thể về
nguồn tài nguyên thiên
nhiên ở địa phương nơi có
vườn (đất, khí hậu, nguồn


nước, sinh vật…), cũng như
rà soát lại khả năng về lao
động.


- Cơ sở vật chất, kĩ thuật,
nguồn vốn, trình độ
chun mơn.


- Giống cây có giá trị kinh
tế và khả năng tiêu thụ sản
phẩm.


<b>2. Cải tạo tu bổ vườn</b>


- Trước tiên cần điều tra cụ thể về
nguồn tài nguyên thiên nhiên ở địa
phương nơi có vườn (đất, khí hậu,
nguồn nước, sinh vật…), cũng như rà
soát lại khả năng về lao động.
- Cơ sở vật chất, kĩ thuật, nguồn
vốn, trình độ chun mơn.


- Giống cây có giá trị kinh tế và khả
năng tiêu thụ sản phẩm. Trên cơ sở
đó lập kế hoạch cải tạo vườn mới
chính xác và hiệu quả.


Hoạt động 4: TÌM HIỂU CÁC BƯỚC THỰC HIỆN CẢI TẠO, TU BỔ VƯỜN TẠP
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
? Để cải tạo, tu bổ vườn tạp cần



thực hiện các bước nào?


GV giảng giải, hoàn thiện nội
dung và Lưu ý:


- Điều tra, đánh giá các yếu tố
có liên quan đến cải tạo vườn đó
là những yếu tố nào?


- Sưu tầm các giống cây để
trồng trong vườn cần lưu ý nguồn
gốc, xuất xứ, tuyệt đối tránh mua
giống cây ngoài chợ không rõ
nguồn gốc, đối với cây lâu năm
cần hết sức thận trọng.


- Chủ vườn nên liên hệ với các
cơ quan khoa học TĐH Nông
Nghiệp, Trường Cao Đẳng,
Trung Cấp Nông Nghiệp, Viện
Nghiêng Cứu rau quả của Trung
Ương, Viện Cây Lương Thực
Thực Phẩm, Viện Nghiêng Cứu
Di Truyền Nông Nghiệp, Trung
Tâm Tuyển Chọn và Phân Giống
Cây Trồng, Hội làm Vườn


HS: cần thực hiện 4 bước
sau:



1. Xác định hiện trạng,
phân loại vườn


2. Xác định mục đích cụ
thể của việc cải tạo vườn
3. Điều tra, đánh giá các
yếu tố có liên quan đến cải
tạo vườn


4. Lập kế hoạch cải tạo
vườn


HS: Có 6 yếu tố sau:
- Thời tiết, khí hậu, thủy
văn


- Thành phần, cấu tạo đất,
địa hình…


- Các loại cây trồng có
trong vùng, tình hình sâu,
bệnh hại cây trồng


- Các hoạt động sản xuất,
kinh doanh trong vùng có
liên quan.


- Các tiến bộ kĩ thuật đang
áp dụng ở địa phương có


liên quan (giống mới, kĩ
thuật mới….)


- Tình trạng đường xá
phương tiện giao thông…


<b>IV. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN CẢI</b>
<b>TẠO, TU BỔ VƯỜN TẠP</b>


<b> 1. Xác định hiện trạng, phân loại </b>
vườn


2. Xác định mục đích cụ thể của
việc cải tạo vườn


3. Điều tra, đánh giá các yếu tố có
liên quan đến cải tạo vườn


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
để được tư vấn lựa chọn giống tốt


phù hợp với địa phương và mua
cây giống tại các cơ sở này.
- Lập kế hoạch cải tạo vườn như
thế nào cho hợp lí?


<i>Lưu ý: Cải tạo vườn là cải tạo</i>
từng phần không làm ồ ạt.


- Vẽ sơ đồ khu vườn tạp


hiện tại, thiết kế khu vườn
sau cải tạo,lên kế hoạch cải
tạo cụ thể từng phần của
vườn, sưu tầm các giống
cây có giá trị kinh tế cao,
phẩm chất cây giống tốt,
cải tạo đất vườn để tăng
dinh dưỡng và số lượng các
loài sinh vật trong đất.
<b>4. Củng cố: - Vì sao phải cải tạo các vườn tạp hiện nay?</b>


- Cải tạo vườn tạp cần phải đảm bảo những ngun tắc gì?
<b>5. Dặn dị: Học bài, nêu ra dự kiến cụ thể để cải tạo vườn của gia đình.</b>
Chuẩn bị bút ghi, vở, viết, thước dây. Đọc kĩ bài 1.


<i>Bình phú, ngày tháng năm 200</i>
<i>Tổ trưởng</i>


Tiết theo PPCT: 4, 5, 6
Ngày soạn:


Ngày dạy:


<b>Bài 3. THỰC HÀNH</b>


<b>QUAN SÁT, MƠ TẢ MỘT SỐ MƠ HÌNH VƯỜN </b>
<b>Ở ĐỊA PHƯƠNG</b>


<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>



<i><b> - Nhận biết và so sánh được những điểm giống nhau và khác nhau của các mơ hình vườn.</b></i>
- Phân tích ưu, nhược điểm của từng mơ hình vườn ở địa phương trên cơ sở những điều đã học.


<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh kiến thức lí thuyết với thực tế địa phương. </b></i>
<i><b> 3. Về thái độ: Có ý thức thực hiện đúng qui trình, đảm bảo an tồn lao động và vệ sinh mơi trường</b></i>
<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học</b>


<b> - Giáo án, thước dây</b>
- Sơ đồ quy trình thực hành


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Thực hành – Vấn đáp tìm tịi – Thảo luận nhóm - Giảng giải </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ </b></i>


- Thiết kế vườn là gì?


- Mơ tả một số mơ hình vườn sản xuất ở các vùng sinh thái khác nhau.
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


<b>Hoạt động 1: KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HS</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Hoạt động 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


<b>GV yêu cầu mỗi HS làm một báo - Mỗi nhóm cử đại diện III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV chia nhóm và phát cho mỗi


nhóm HS 1 quy trình thực hành


gồm 4 bước Các nhóm thảo luận trảlời:


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
cáo theo nội dung đã học trình bày báo cáo kết


quả tại lớp theo sự phân
cơng của GV


- Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung


<b>- Sau buổi thực hành HS làm 1 báo cáo</b>
theo nội dung đã học.


<b>4. Củng cố:</b>


Nêu các bước trong quy trình thực hành
Kiểm tra cách vẽ hình của các nhóm


<b>5. Dặn dị: Làm 1 bài báo cáo theo nội dung đã học. Mỗi nhóm chuẩn bị 1 tờ giấy A</b>0, bút chì, bút dạ,


thước dây, 1 số cọc tre.



<i>Bình phú, ngày tháng năm 200</i>
<i>Tổ trưởng</i>


Tiết theo PPCT: 7, 8, 9
Ngày soạn:


Ngày dạy:


<b>Bài 4. THỰC HÀNH</b>


<b>KHẢO SÁT, LẬP KẾ HOẠCH CẢI TẠO, TU BỔ MỘT VƯỜN TẠP</b>


<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>


<i><b> - Biết điều tra và thu thập thông tin cần thiết cho việc cải tạo, tu bổ một vườn tạp cụ thể (vườn gia</b></i>
đình)


- Vẽ được sơ đồ vườn tạp trước và sau khi cải tạo.


- Xác định được nội dung cần cải tạo và lập kế hoạch thực hiện.


<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh kiến thức lí thuyết với thực tế địa phương </b></i>
<i><b> 3. Về thái độ: Có ý thức thực hiện đúng qui trình, đảm bảo an tồn lao động và vệ sinh mơi trường</b></i>
<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học</b>


<b> - Giáo án, thước dây</b>
- Sơ đồ quy trình thực hành


- Phiếu khảo sát vườn tạp ở địa phương



<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thảo luận nhóm – Giảng giải </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ : Thu bài báo cáo</b></i>
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


<b>Hoạt động 1: KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HS</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS


về lý thuyết và dụng cụ. HS các nhóm để tất cả
dụng cụ lên bàn


<b>I. KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA</b>
<b>HS</b>


- Khổ giấy A0, bút chì, bút dạ, thước


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Vở ghi, bút viết, thước dây
- Xem lại kiến thức bài 2
Hoạt động 2: QUY TRÌNH THỰC HÀNH


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV chia nhóm và phát cho mỗi



nhóm HS 1 quy trình thực hành
gồm 7 bước


<i>GV lưu ý:</i>


B1: Nêu các mục tiêu cần phải
cải tao vườn tạp.


<b>B2: Những điểm bất hợp lí của</b>
vườn tạp tồn tại cần phải cải tạo?


B3:Yêu cầu HS vẽ sơ đồ vườn
tạp quan sát được.


B4: Cần đo đạc và ghi chú thích
cụ thể các khu trồng cây trong
vườn, ao, chuồng, nhà ở, đường
đi…


B5: Dự kiến một số giống cây
trồng sẽ đưa vào vườn.


B6: Dự kiến các biện pháp cải
tạo đất vườn.


B7: Lên kế hoạch từng giai đoạn
cụ thể.


<i>GV phát cho mỗi nhóm hs 1 “phiếu</i>
<i>khảo sát một vườn tạp ở địa phương”</i>


Và yêu cầu các nhóm khảo sát và
báo cáo theo phiếu này


HS mỗi nhóm nhận 1
quy trình thực hành
- Hiện trạng mặt bằng
của vườn tạp, các khu
trồng cây, ao, chuồng,
nhà ở, đường đi


- Cơ cấu cây trồng, các
giống cây đang có trong
vườn.


- Trạng thái đất vườn.
HS: Thực hành vẽ sơ đồ


HS các nhóm khảo sát
và báo cáo theo “phiếu
khảo sát một vườn tạp ở
địa phương”


<b>II. QUY TRÌNH THỰC HÀNH</b>


Xác định Nhận xét,
mục tiêu đánh giá,
cải tạo vườn chỉ ra những
tồn tại cần
cải tạo



Vẽ sơ đồ Thiết kế sơ đồ
Vườn tạp vườn sau cải tạo


Dự kiến giống Dự kiến cải
Cây trồng tạo đất vườn
Trong vườn


Lên kế hoạch
Cải tạo cho
Từng giai đoạn


<b> NỘI DUNG PHIẾU KHẢO SÁT MỘT VƯỜN TẠP Ở ĐỊA PHƯƠNG</b>
- Tên chủ hộ: ………


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b>TT</b> <b>Các loại cây</b>
<b>đang có ở vườn</b>


<b>Diện tích (m2<sub>)</sub></b>


<b>hoặc số cây</b>


<b>Nơi trồng</b> <b>Hiệu quả</b>


<b>kinh tế</b>


<b>Ghi chú</b>
<b>Vườn nhà</b> <b>Vườn </b>


<b>trường</b>
1



2
3


- Các loại cây trồng xen trong vườn (cây thời vụ ngắn ngày):


……….
- Nguồn gốc mua cây giống (chợ, trung tâm khuyến nơng):


……….
- Địa hình khu vườn:


……… ……….
- Nguồn nước:


……… ……….
- Các giống cây quý có ở địa phương:


……… ……….
- Khả năng tiêu thụ sản phẩm vườn (nhu cầu của thị trường):


……… ……….
- Những kĩ thuật chủ yếu đã thực hiện:


……… ……….
- Tính chất chủ yếu của đất vườn (đồng bằng, đồi dốc, trung bình hay xấu):


……… ……….
- Ý muốn cải tạo của chủ vườn:



……… ……….
- Sơ đồ của khu vườn tạp chưa cải tạo:


<b>- Lực lượng lao động của gia đình:</b>


- Khả năng kinh tế của gia đình (khá trung bình, nghèo).


<i>Ngày tháng năm</i>
<i>Người thực hiện điều tra</i>


<i>(nhóm, cá nhaân)</i>


Hoạt động 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV yêu cầu mỗi nhóm HS làm


một báo cáo theo nội dung đã
học


HS tham gia viết báo


cáo. <b>III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ</b> Mỗi nhóm làm một báo cáo thu
hoạch như nội dung đã học.


<b>4. Củng cố:</b>


- Trình bày các bước của quy trình thực hành.
- Kiểm tra nội dung phiếu khảo sát của HS.


<b>5. Dặn dị: </b>


- Các nhóm viết báo cáo thu hoạch


- Chuẩn bị bài mới “ Vườn Ươm Cây Giống”


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

Tiết theo PPCT: 10, 11
Ngày soạn:


Ngày dạy: <b>Chương II. VƯỜN ƯƠM VAØ PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG CÂY Bài 5. VƯỜN ƯƠM CÂY GIỐNG</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>


<i><b> - Biết được những yêu cầu chọn địa điểm lập vườn ươm cây giống.</b></i>


- Biết được những căn cứ thiết kế và cách bố trí các khu trong vườn ươm cây giống.
<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thiết kế 1 số vườn ươm. </b></i>


<i><b> 3. Về thái độ: Có ý thức học tập đúng để góp phần định hướng nghề nghiệp cho bản thân trong tương lai</b></i>
<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học</b>


<b> - Giaùo aùn.</b>


- Sơ đồ khu vườn ươm cây giống


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thảo luận nhóm </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>



<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ : Thu bài báo cáo</b></i>
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


<b>Hoạt động 1: TÌM HIỂU TẦM QUAN TRỌNG CỦA VƯỜN ƯƠM CÂY GIỐNG</b>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
? Vườn ươm cây giống có tầm


quan trọng gì?


<b>GV giới thiệu: Trong nghề làm</b>
vườn cũng như trong sản xuất nói
chung, giống cây trồng giữ vai
trò quan trọng, góp phần quyết
định năng suất và phẩm chất
nông sản sau thu hoạch. Muốn có
năng suất cây trồng cao và ổn
định, muốn nơng phẩm có chất
lượng tốt đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng của xã hội ngày càng cao,
đòi hỏi trước tiên phải có giống
cây trồng tốt cộng với việc áp
dụng biện pháp khoa học kĩ thuật
quan trọng là nhân giống phục vụ
đại trà. Công việc chọn và nhân
giống cây trồng được tiến hành ở


HS trả lời:


- Chọn lọc và bồi dưỡng


giống tốt.


- Sản xuất cây giống
chất lượng cao bằng các
phương pháp tiên tiến.


<b>I. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VƯỜN</b>
<b>ƯƠM CÂY GIỐNG</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
vườn ươm. Vì vậy, việc xây dựng


vườn ươm rất cần thiết.


Hoạt động 2: CHỌN ĐỊA ĐIỂM, CHỌN ĐẤT LAØM VƯỜN ƯƠM
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
<b>GV: xuất phát từ 2 nhiệm vụ của</b>


vườn ươm, người ta phân ra 2 loại
là: Vườn ươm cố định và vườn
ươm tạm thời.


<b>? Vườn ươm cố định là gì?</b>


- Vườn ươm tạm thời là gì?


- Đặt vườn ươm ở đâu trên loại
đất nào là phù hợp?


<i>Lưu ý: tuyệt đối không nên chọn</i>


đất cát, đất thịt nặng, đất sét.


- Vườn ươm cố định: Là
loại vườn ươm giải
quyết cả hai nhiệm vụ
nêu trên


- Vườn ươm tạm thời:
Là loại vườn ươm chỉ
thực hiện nhiệm vụ
nhân giống cây trồng là
chủ yếu


HS: phải gần đường
giao thông, gần vườn
sản xuất khu nhà ở để
tiên chăm sóc, bảo vệ
và vận chuyển cây
giống, phải gần nguồn
nước tưới.


<b>II. CHỌN ĐỊA ĐIỂM, CHỌN ĐẤT</b>
<b>LAØM VƯỜN ƯƠM</b>


<i><b> - Chọn địa điểm, đất đảm bảo những</b></i>
<i>yêu cầu sau:</i>


+ Điều kiện khí hậu phù hợp với yêu
cầu của các giống cây trồng trong vườn
+ Đất có kết cấu tốt, tầng đất dày, có


khả năng thoát nước và giữ nước tốt.
VD: đất phù sa, đất có độ pH = 5 – 7,
mực nước ngầm sâu 0.8 – 1 m là phù
hợp.


<i>- Địa thế đất: Đất chọn làm vườn ươm</i>
nên có địa hình bằng phẳng hoặc hơi
dốc 3 – 40<sub> C, có đủ ánh sáng, thống</sub>


gió, tốt nhất chọn địa điểm có đai rừng
chắn gió.


<i>- Địa điểm lập vườn: phải gần đường</i>
giao thông, gần vườn sản xuất khu nhà
ở để tiên chăm sóc, bảo vệ và vận
chuyển cây giống, phải gần nguồn nước
tưới.


Hoạt động 3: NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP VƯỜN ƯƠM


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
? Hãy kể một vài cây giống có


giá trị kinh tế cao ở địa phương.
? Để lập được vườn ươm có hiệu
<b>quả cần dựa vào những căn cứ</b>
nào?


GV bổ sung hoàn thiện nội dung.



- Cây: dừa, xoài, quýt,
bưởi,…


HS trả lời, HS khác bổ
sung.


<b>III. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP</b>
<b>VƯỜN ƯƠM</b>


<b>- Căn cứ vào mục đích và phương</b>
hướng phát triển của vườn sản xuất.
- Nhu cầu về cây giống có giá trị cao
của địa phương và các vùng lân cận.
- Điều kiện cụ thể của chủ vườn (diện
tích đất lập vườn, khả năng về vốn đầu
tư, lao động và trình độ hiểu biết về
khoa học làm vườn)


Hoạt động 4: THIẾT KẾ VƯỜN ƯƠM


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
<b>GV treo hình 5 SGK. u cầu HS</b>


quan sát và trình bày đặc điểm
của từng khu.


<b>GV nhận xét, bổ sung và hồn</b>
thiện nơi dung


<i><b>Lưu ý: Trong khu nhân giống cần</b></i>


bố trí nhà ươm cây có mái che
(dùng lưới pôliêtilen (PE) phản
quang) để bảo vệ cây giống thời


HS quan sát hình và vận
dụng kiến thức trả lời
HS khác bổ sung


<b>IV. THIẾT KẾ VƯỜN ƯƠM</b>
<b> 1. Khu cây giống:</b>


<b> - Khu trồng các giống cây đã được</b>
chọn để lấy hạt, tạo gốc ghép.


- Khu trồng các giống cây quý để cung
cấp cành ghép, mắt ghép, cành chiết,
cành giâm, hạt nhằm sản xuất cây con
giống.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
kì đầu cịn non yếu.


Ngồi ra khu nhân giống cần bố
trí hệ thống dẫn nước và vịi phun
sương, đèn chiếu sáng, bể chứa
nước, bể ngâm phân, các đường
trục, bờ lơ làm lối đi lại chăm sóc
cây con giống.


? Ln canh là gì? HS trả lời



HS khác bổ sung


- Khu gieo hạt làm cây giống và tạo
gốc ghép.


- Khu ra ngôi cây gốc ghép.


- Khu giâm cành và ra ngôi cành giâm
làm cây giống.


- Khu ra ngơi cành chiết để làm cây
giống.


<b> 3. Khu luaân canh</b>


Trong vườn ươm cần có khu dành
cho trồng rau, trồng cây họ đậu nhằm
cải tạo và tăng độ phì nhiêu của đất.
<b>4. Củng cố:</b>


- Địa điểm chọn làm vườn ươm cần đảm bảo những yêu cầu gì?
- Khi thiết kế vườn ươm cần dựa vào những căn cứ nào?


- Vườn ươm nên bố trí như thế nào cho đúng?
<b>5. Dặn dò:</b>


- Học bài, chuẩn bị trước bài 6. Phương pháp nhân giống bằng hạt.


- Tìm hiểu xem ở địa phương em, người dân có sử dụng phương pháp nhân giống bằng hạt khơng?


<i>Bình phú, ngày tháng năm 200</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

Tiết theo PPCT: 12
Ngày soạn:


Ngày dạy: <b> Bài 6. PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG BẰNG HẠT </b>


<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>


<i><b> - Biết được ưu, nhược điểm của phương pháp gieo hạt.</b></i>


- Hiểu được những điểm cần lưu ý khi nhân giống bằng hạt và kỉ thuật gieo hạt.
<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng gieo giống bằng hạt </b></i>


<i><b> 3. Về thái độ: Ham thích học tập kĩ thuật làm vườn. Có ý thức thực hiện đầy đủ các yêu cầu kĩ thực khi</b></i>
gieo hạt trong bầu và gieo trên luống.


<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học</b>
<b> - Giáo án</b>


- Quy trình chọn hạt gioáng toát.


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thảo luận nhóm </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ </b></i>


<b> - Địa điểm chọn làm vườn ươm cần đảm bảo những yêu cầu gì?</b>


- Khi thiết kế vườn ươm cần dựa vào những căn cứ nào?


- Cách bố trí vườn ươm được thể hiện như thế nào?
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


<b>Hoạt động 1: TÌM HIỂU ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG BẰNG HẠT</b>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


<b>GV: Gieo hạt là phương pháp</b>
nhân giống cổ truyền. Từ xa xưa
con người đã dùng hạt sau khi ăn
quả để gieo làm cây giống. PP
này còn gọi là phương pháp nhân
giống hữu tính.


<b>? Theo em nhân giống bằng hạt</b>
có những ưu điểm gì?


? Nhân giống bằng hạt có nhiều
ưu điểm nêu trên, nhưng trong
làm vườn người ta ít áp dụng, vì


- Kĩ thuật đơn giản
- Cây con mọc từ hạt
sinh trưởng khỏe, bộ rễ
ăn sâu, có khả năng
thích ứng rộng với điều
kiện ngoại cảnh, tuổi
thọ của vườn cây cao.
- Hệ số nhân giống cao,


sớm cho cây giống.
- Giá thành thấp.


Vì có nhiều nhược
điểm:


- Phát sinh nhiều biến dị


<i><b>* Gieo hạt là phương pháp nhân giống</b></i>
<i>hữu tính cổ truyền</i>


<b>I. ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA</b>
<b>PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG</b>
<b>BẰNG HẠT</b>


<b> 1. Ưu điểm</b>


- Kó thuật đơn giaûn.


- Cây con mọc từ hạt sinh trưởng khỏe,
bộ rễ ăn sâu, có khả năng thích ứng
rộng với điều kiện ngoại cảnh, tuổi thọ
của vườn cây cao.


- Hệ số nhân giống cao, sớm cho cây
giống.


- Giá thành để sản xuất cây thấp.
<b>2. Nhược điểm</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
sao?


<b>? Nhân giống bằng hạt có những</b>
nhược điểm gì?


<b>GV bổ sung, hồn thành nội dung</b>
Do những nhược điểm chủ yếu
trên ngày nay phương pháp nhân
giống bằng hạt chỉ được sử dụng
trong 3 trường hợp sau:


+ Gieo hạt sản xuất cây làm gốc
ghép.


+ Chỉ gieo hạt đối với những
giống chưa có phương pháp nhân
giống tốt hơn.


+ Gieo hạt để lai tạo giống mới
và phục tráng giống


do thụ phấn chéo khác
loài, khác giống, khó
giữ những đặc tính hình
thái, năng xuất và chất
lượng của cây giống ban
đầu.


- Lâu ra hoa, kết quả.


- Cây mọc từ hạt thường
cao, cành mọc thẳng,
khó khăn cho việc chăm
sóc.


những đặc tính hình thái, năng xuất và
chất lượng của cây giống ban đầu.
- Đa số cây giống mọc từ hạt lâu ra hoa,
kết quả.


- Cây mọc từ hạt thường cao, cành mọc
thẳng, cành trong tán cây mọc lộn xộn
gây khó khăn cho việc chăm sóc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

Hoạt động 3: KĨ THUẬT GIEO HẠT


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
<b>? Gieo hạt trên luống cần đảm</b>


bảo những yêu cầu kĩ thuật nào?
GV bổ sung, diễn giảng:


- Đất phải được cày bừa, cuốc xới
kĩ đảm bảo tơi xốp, bằng phẳng,


Yêu cầu nêu được:
- Làm đất


- Bón phân lót đấy đủ
- Lên luống



- Xử lí hạt trước khi gieo


<b>III. KĨ THUẬT GIEO HẠT</b>
<b> 1. Gieo hạt trên luoáng</b>


<b> Các khâu kĩ thuật bao gồm:</b>
- Làm đất


- Bón phân lót đấy đủ
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
? Làm thế nào để chọn được hạt


giống tốt?


? Chọn cây mẹ như thế nào?


? Chọn quả như thế nào mới tốt?


? Chọn hạt như thế nào mới tốt?


<b>? Em hãy nêu tên những cây ăn</b>
quả có ở địa phương và cho biết
thời vụ gieo hạt thích hợp của
từng giai đoạn đó?


GV bổ sung, hồn thành nội dung
<b>? Đất gieo hạt cần phải có những</b>
điều kiện nào để hạt nảy mầm
cao?



? Cần biết đặc tính chính của hạt
để có biện pháp xử lí trước khi
gieo mới đem lại kết quả nảy
mầm cao.


- Trước tiên ta chọn cây
mẹ tốt, chọn quả tốt,
chọn hạt tốt.


- Chọn những cây điển
hình mang đầy đủ
những đặc tính tốt của
giống đó.


- Chọn những quả to, có
hình dạng đặc trưng của
giống, quả nằm phía
ngồi, giữa tầng tán,
màu sắc đẹp, khơng có
vết sâu bệnh.


- Chỉ chọn lấy hạt to,
mẩy, chắc, hình dạng
cân đối, khơng có vết
sâu bệnh.


VD: - Cây ăn quả ôn đới
(10 – 200<sub>C)</sub>



- Cây ăn quả á nhiệt đới
(15 – 260<sub>C)</sub>


- Cây ăn quả nhiệt đới
(23 – 350<sub>C)</sub>


<b>HS: Đất phải tơi xốp,</b>
thống, có đầy đủ ơxi,
độ ẩm bảo hòa (70 –
80)% là điều kiện tốt
cho hạt nảy mầm.


<b>II. NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI</b>
<b>NHÂN GIỐNG BẰNG HẠT</b>


<b>1. Chọn giống tốt</b>


Chọn cây Chọn Chọn
mẹ tốt quả tốt hạt tốt


<b>2. Gieo hạt trong điều kiện thích hợp.</b>
<b> a. Thời vụ gieo hạt</b>


Cây ăn quả nhiệt đới (23 – 350<sub>C)</sub>
<b> </b>


<b> b. Đất gieo hạt</b>


<b> Đất phải tơi xốp, thống, có đầy đủ</b>
ơxi, độ ẩm bảo hịa (70 – 80)% là điều


kiện tốt cho hạt nảy mầm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
sạch cỏ dại.


- Bón lót chủ yếu là bón phân
chuồng hoai mục, phân hữu cơ vi
sinh và phân lân supe.


- Luống gieo hạt phải đảm bảo
thoát nước tốt, đi lại chăm sóc
thuận lợi, luống cao (15 – 20) cm,
mặt luống (60 – 80) cm, rãnh
luống (40 – 50) cm. chiều dài
luống tùy địa thế đất.


- Hạt được gieo thành hàng hoặc
hơi dốc trên luống, độ sâu lấp hạt
(2 – 3)cm.


- Mật độ:


+ Gieo dày: 2cm x 3,5cm, khi cây
có lá thật thì ra ngơi trồng trên
bầu hoặc trên luống.


+ Gieo thöa: 20cm x 20cm; 20cm
x 15cm.


? Sau khi gieo cần chăm sóc như


thế nào?


<b>? Ở gia đình em có gieo hạt: bầu,</b>
bí, cà, hoa,... trong bầu không?
<b>? Khi gieo hạt trong bầu có</b>
những ưu điểm gì?


<i>Lưu ý: - Sử dụng bầu là túi PE</i>
màu đen có đục lỗ ở đáy.


- Chất dinh dưỡng trong bầu tốt
(đất phù sa, đất mặt giàu chất
dinh dưỡng trộn với phân chuồng
hoai mục, phân lân vi sinh, phân
hữu cơ vi sinh.


- Kĩ thuật chăm sóc tiến hành
đầy đủ như gieo hạt trên luống
Gieo hạt trên bầu hay trên luống,
muốn cây sinh trưởng tốt cần làm
giàn che hoặc vườn ươm có mái
che ánh sáng trực xạ ở giai đoạn
đầu.


- Gieo hạt


- Chăm sóc sau khi gieo


- Tưới nước,làm cỏ, xới,
tháo nước sau mưa, tỉa bỏ


những cây sinh trưởng
kém, dị dạng, sâu, bệnh,
bón phân.


- Giữ được bộ rễ cây
hoàn chỉnh nên tỉ lệ
sống cao khi trồng ra
vườn sản xuất.


- Thuaän tiện cho việc
chăm sóc, bảo vệ cây.
- Chi phí sản xuất giống
cây thấp


- Vận chuyển cây đi xa
dễ dàng và tỉ lệ hao hụt
thấp.


- Lên luống


- Xử lí hạt trước khi gieo
- Gieo hạt


- Chăm sóc sau khi gieo


<b> 2. Gieo hạt trong bầu</b>


- Giữ được bộ rễ cây hồn chỉnh nên tỉ
lệ sống cao khi trồng ra vườn sản xuất.


- Thuận tiện cho việc chăm sóc, bảo vệ
cây.


- Chi phí sản xuất giống cây thấp


- Vận chuyển cây đi xa dễ dàng và tỉ lệ
hao hụt thấp.


<b>4. Củng cố:</b>


<b>- Phương pháp nhân giống bằng hạt có những ưu, nhược điểm gì?</b>


<b>- Những điều kiện để hạt nảy mầm tốt, cây con sinh trưởng khỏe là gì? </b>


<b>5. Dặn dị: Học bài, ôn lại kiến thức về phương pháp giâm cành, chiết cành, ghép cành.</b>


<i>Bình phú, ngày tháng năm 200</i>
<i>Tổ trưởng</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

Tiết theo PPCT: 13
Ngày soạn:


Ngày dạy: <b> Bài 7. PHƯƠNG PHÁP GIÂM CÀNH</b>


<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>


<i><b> - Biết được ưu, nhược điểm của phương pháp giâm cành.</b></i>


- Hiểu được những yếu tố ảnh hưởng đến sự ra rể của cành giâm và kĩ thuật giâm cành.


<i><b> 2. Về kĩ năng </b></i>


- Rèn luyện kó năng nhân giống vô tính bằng giâm cành.
- Thao tác tốt trong kó thuật chiết cành.


<i><b> 3. Về thái độ </b></i>


Nhận thấy nhân giống vơ tính bằng giâm cành nhiều thế hệ phải thay đổi nguồn gốc cây mẹ, nếu
không thay đổi nguồn gốc cây mẹ dẫn đến hiện tượng già hóa.


<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học</b>
<b> - Giáo án</b>


- Tranh hình 7 SGK phóng to


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thảo luận nhóm – Giảng giải. </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ </b></i>


<b> - Hãy nêu những ưu, nhược điểm của phương pháp nhân giống bằng hạt.</b>
<b> - Những điều kiện để hạt nảy mầm tốt, cây con sinh trưởng khỏe là gì? </b>
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


Hoạt động 1: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM GIÂM CAØNH


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
cành SGK để HS quan sát trả lời:



<b>GV: Giâm cành là gì? Cho ví dụ?</b> phương pháp nhângiống vơ tính, được thực
hiện bằng cách sử dụng
một đoạn thân, cành
tách ra khỏi cây mẹ
trồng vào giá thể, trong
những điều kiện thích
hợp cành ra rễ và sinh
cành mới tạo thành một
cây hồn chỉnh.


VD: Mía, khoai mì, sơ
ri, rau ngót, khoai lang,
mận, …


Giâm cành là phương pháp nhân giống
vơ tính, được thực hiện bằng cách sử
dụng một đoạn thân, cành tách ra khỏi
cây mẹ trồng vào giá thể, trong những
điều kiện thích hợp cành ra rễ và sinh
cành mới tạo thành một cây hồn chỉnh.
VD: Mía, khoai mì, sơ ri, rau ngót,
khoai lang, mận, …


Hoạt động 2: ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP GIÂM CAØNH
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
<b>? Phương pháp giâm cành có ưu</b>


điểm gì?


<b>? Phương pháp giâm cành có</b>


những nhược điểm gì?


GV bổ sung, hồn thiện nơi dung


- Cây con giữ được các
đặc tính, tính trạng của
cây mẹ.


- Cây trồng từ cành
giâm sớm ra hoa kết
quả.


- Hệ số nhân giống cao,
thời gian cho cây giống
nhanh.


- Tốn nhiều chi phí đối
với những giống cây
khó ra rễ.


- Qua nhiều thế hệ nếu
không thay đổi nguồn
gốc cây mẹ dễ dẫn đến
hiện tượng già hóa.


<b>II. ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA</b>
<b>PHƯƠNG PHÁP GIÂM CAØNH</b>


<b> 1. Ưu điểm</b>



- Cây con giữ được các đặc tính, tính
trạng của cây mẹ.


- Cây trồng từ cành giâm sớm ra hoa
kết quả.


- Hệ số nhân giống cao, thời gian cho
cây giống nhanh.


<b>2. Nhược điểm</b>


- Tốn nhiều chi phí đối với những giống
cây khó ra rễ.


- Qua nhiều thế hệ nếu không thay đổi
nguồn gốc cây mẹ dễ dẫn đến hiện
tượng già hóa.


Hoạt động 3: NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ RA RỄ CỦA CAØNH GIÂM
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
? Muốn cho cành giâm ra rễ tốt,


cần phải chú ý những yếu tố gì?
<b>GV bổ sung: thông thường các</b>
giống cây thân mềm dễ ra rễ hơn
các giống cây thân gỗ cứng.
? Em hãy cho ví dụ một vài giống
cây giâm cành dễ ra rễ mà em
biết.



? Em haõy cho ví dụ một vài giống
cây giâm cành khó ra rễ mà em
biết.


<b>? Cành giâm phải đảm bảo chất</b>
lượng gì?


- Yếu tố nội tại của cây,
yếu tố ngoại cảnh, yếu
tố kĩ thuật.


- VD: Giống cây dễ ra
<b>rễ như: mận, chanh,</b>
gioi, bưởi,…


<b>- VD: Giống cây khó ra</b>
rễ như: xồi, vải, nhản,
táo, hồng…


<b>- Cành phải có độ lớn,</b>
chiều dài thích hợp (10


<b>III. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG</b>
<b>ĐẾN SỰ RA RỄ CỦA CAØNH GIÂM</b>
<b>1. Yếu tố nội tại của cành giâm</b>
<b> a. Các giống cây</b>


<b>- VD: Giống cây dễ ra rễ như: mận,</b>
chanh, gioi, bưởi,…



<b>- VD: Giống cây khó ra rễ như: xồi,</b>
vải, nhản, táo, hồng…


<b>b. Chất lượng cành giâm</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


? Những yếu tố ngoại cảnh ảnh
hưởng đến cành giâm?


? Giâm cành cần đảm bảo những
yếu tố kĩ thuật nào?


– 15) cm, đường kính
(0.5 cm), có 2 – 4 lá tùy
giống.


- Nhiệt độ, ẩm độ, ánh
sáng, giá thể giâm cành


- Chuẩn bị giá thể giâm
- Chọn cành


- Kĩ thuật cắt cành
- Xử lý cành


hợp (10 – 15) cm, đường kính (0.5 cm),
có 2 – 4 lá tùy giống.


- Có giống cây khi giâm cành khơng có


lá như: mận, đào.


<b>2. Yếu tố ngoại cảnh</b>


<b>a. Nhiệt độ: Nhiệt độ vừa phải</b>
<b>b. Độ ẩm: Độ ẩm bảo hòa (70 – 80)%</b>
<b>c. Ánh sáng: Tránh ánh sáng trực xạ</b>
<b>d. Giá thể giâm cành</b>


- Đầy đủ O2


- Đủ ẩm


- Không có mầm móng sâu, bệnh hại,
bị úng nước.


<b>3. Yếu tố kó thuật</b>
- Chuẩn bị giá thể giâm
- Chọn caønh


- Kĩ thuật cắt cành
- Xử lý cành


Hoạt động 4: SỬ DỤNG CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG TRONG CAØNH GIÂM
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
? Nêu một vài chất kích thích ra


rễ mà em biết.


<b>? khi xử lý thuốc cần chú ý điều</b>


gì?


GV bổ sung, hồn thiện nơi dung


HS: - α NAN ( α napthyl
axeâtic acid)


- IBA (indol - butyric
acid)


- IAA (indol axêtic acid)
HS trả lời


HS khác bổ sung


<b>IV. SỬ DỤNG CHẤT ĐIỀU HÒA</b>
<b>SINH TRƯỞNG TRONG CAØNH</b>
<b>GIÂM</b>


- α NAN (α napthyl axêtic acid)
- IBA (indol - butyric acid)
- IAA (indol axêtic acid)
<b> Cần chú ý khi xử ký</b>
<b> - Pha đúng nồng độ</b>


- Thời gian xử lý dài hay ngắn tùy
thuộc nồng độ đã pha, tuổi cành giâm
và giống cây.


- Nhúng phần gốc hom giâm vào dung


dịch


<b>4. Củng cố:</b>


- Tại sao các nhà vườn thường hay sử dụng phương pháp giâm cành để nhân giống?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự ra rễ của cành giâm?


- Địa phương em đã áp dụng phương pháp giâm cành cho những giống cây nào?
<b>5. Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài 8. Phương pháp chiết cành</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

Tiết theo PPCT: 14
Ngày soạn:


Ngày dạy: <b> Bài 8. PHƯƠNG PHÁP CHIẾT CÀNH</b>


<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>


<i><b> - Biết được ưu, nhược điểm của phương pháp chiết cành.</b></i>


- Hiểu được những yếu tố ảnh hưởng đến sự ra rể của cành chiết và kĩ thuật chiết.
<i><b> 2. Về kĩ năng </b></i>


- Rèn luyện kó năng nhân giống vô tính bằng chiết cành
- Thao tác tốt trong kó thuật chiết cành.


<i><b> 3. Về thái độ: Vận dụng thực tế ở gia đình, địa phương</b></i>
<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học: Giáo án</b>


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thảo luận nhóm </b>


<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ </b></i>


- Giâm cành là gì?


- Tại sao người ta sử dụng phương pháp giâm cành để nhân giống?


- Hãy nêu những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sự ra rễ của PP giâm cành.
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


<b>Hoạt động 1: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM CHIẾT CÀNH</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
<b>? Chiết cành là gì?</b>


? Ở gia đình em đã áp dụng
phương pháp chiết để chanh,
cam, bưởi không? Cách tiến hành
như thế nào?


- Chiết cành là phương
pháp nhân giống vơ tính,
được thực hiện bằng cách
sử dụng những cành dinh
dưỡng ở trên cây, áp
dụng những biện pháp kĩ
thuật để cành đó ra rễ và
tạo thành một cây giống.


Sau đó cắt cành rời khỏi
cây mẹ đem đi trồng vào
vườn ươm.


HS trả lời


<b>I. KHÁI NIỆM CHIẾT CÀNH</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<b>Hoạt động 2: ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP CHIẾT CAØNH</b>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
<b>? Phương pháp chiết cành có ưu</b>


điểm gì?


<b>? Phương pháp chiết cành có</b>
những nhược điểm gì?


GV bổ sung, hồn thiện nơi dung
- Một số giống cây ăn quả sử
dụng phương pháp chiết đạt hiệu
quả thấp do tỉ lệ ra rễ thấp như:
táo, mít, hồng,…


- Hệ số nhân giống không cao do
không thể chiết nhiều cành trên
một cây.


- Tuổi thọ không cao do cây
giống không có rễ cọc ăn sâu,
nhất là vùng đất đồi hay gặp hạn.



- Cây con giữ được các
đặc tính, tính trạng của
cây mẹ.


- Cây trồng từ cành
chiết sớm ra hoa kết
quả.


- Cây trồng bằng cành
chiết phân cành thấp,
tán cây cân đối, gọn,
thuận lợi cho chăm sóc
và thu hoạch.


- Rất sớm có cây giống
để trồng (3 – 6 tháng).
HS: - Hệ số nhân giống
thấp.


- Tuổi thọ không cao.
- Cây chiết nhiều thế hệ
hay bị nhiễm virut (cam,
quýt).


<b>II. ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA</b>
<b>PHƯƠNG PHÁP CHIẾT CAØNH</b>
<b> 1. Ưu điểm</b>


- Cây con giữ được các đặc tính, tính


trạng của cây mẹ.


- Cây trồng từ cành chiết sớm ra hoa
kết quả.


- Cây trồng bằng cành chiết phân cành
thấp, tán cây cân đối, gọn, thuận lợi cho
chăm sóc và thu hoạch.


- Rất sớm có cây giống để trồng (3 – 6
tháng).


<b>2. Nhược điểm</b>


- Heä số nhân giống thấp.
- Tuổi thọ không cao.


- Cây chiết nhiều thế hệ hay bị nhiễm
virut (cam, quýt).


<b>Hoạt động 3: NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ RA RỄ CỦA CAØNH CHIẾT</b>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
<b>? Muốn chiết cành có kết quả cao</b>


cần chú ý những điểm gì?


? Em hãy cho ví dụ một vài giống
cây chiết cành dễ ra rễ mà em
biết?



? Cho ví dụ một vài giống cây
chiết cành khó ra rễ mà em biết?
<b> Vậy các giống cây khác nhau,</b>
sự ra rễ của cành chiết là khác
nhau.


<b>GV: Nên chọn tuổi cây, tuổi cành</b>
thế nào cho thích hợp khi chiết?
<i><b>Lưu ý: khơng nên chọn tuổi cành,</b></i>
tuổi cây quá già, to, cành vượt,
cành khó bóc vỏ nằm ở dưới gầm
tán thiếu ánh sáng để chiết.


Yêu cầu nêu được
1. Giống cây


2. Tuổi cây, tuổi cành
3. Thời vụ chiết


HS: Chanh, gioi, cam,
quýt, vải, ổi, mận, quất,
… chiết dễ ra rễ.


HS: Mít, xồi, na,… chiết
tương đối khó ra rễ.
HS: Táo, hồng,… chiết
rất khó ra rễ.


- Nên chọn những cây
sinh trưởng khỏe, ở thời


kì sung sức, có năng
suất cao, phẩm chất tốt.
Chọn những cành ở vị
trí giữa tán, phơi ra
ngoài ánh sáng, cành đã


<b>III. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG</b>
<b>ĐẾN SỰ RA RỄ CỦA CAØNH CHIẾT</b>
<b> 1. Giống cây</b>


<b> * Chanh, gioi, cam, quýt, vải, ổi, mận,</b>
quất,… chiết dễ ra rễ.


* Mít, xồi, na,… chiết tương đối khó
ra rễ.


* Táo, hồng,… chiết rất khó ra rễ.


<b>2. Tuổi cây, tuổi cành</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


? Thời vụ nào thích hợp cho việc
chiết cành?


GV bổ sung diễn giảng: Tuy
nhiên còn tùy thuộc vào giống và
điều kiện cụ thể của từng vùng
mà chọn thời vụ thích hợp.



- Các tỉnh Bắc Trung Bộ chiết
vào vụ thu


- Đa số giống cây ăn quả chiết
cành vào 2 vụ:


+ Vụ xuân: tháng 3 – 4
+ Vụ thu: tháng 8 - 9


- Các tỉnh phía Nam chiết vào
đầu mùa mưa.


- Các giống cây ăn quả rụng lá
chiết vào (15/02 – 15/03)


hóa gỗ (1 – 2) cm
Yêu cầu nêu được:
- Vụ xuân tháng 3 - 4
- Vụ thu tháng 8 – 9
- Các tỉnh phía Nam
chiết vào đầu mùa mưa.


- Tuyệt đối không chọn cành quá già,
to, cành vượt, cành khó bóc vỏ nằm ở
dưới gầm tán thiếu ánh sáng.


<b> 3. Thời vụ chiết</b>


- Nhiệt độ, độ ẩm là 2 yếu tố ảnh
hưởng lớn đến tỉ lệ ra rễ của cành chiết.


- Các tỉnh phía Nam chiết vào đầu mùa
mưa.


<b>Hoạt động 4: QUY TRÌNH KĨ THUẬT CHIẾT CÀNH</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV u cầu HS trình bày một số


kó thuật chiết caønh.


<i><b>Lưu ý: Chiết quá dài hay quá</b></i>
ngắn so với đường kính cành
chiết thì đều cho tỉ lệ ra rễ thấp.
Cịn đối với những cây chiết khó
ra rễ người ta còn dùng các chất
điều hòa sinh trưởng như: α NAN
( a napthyl axêtic acid), IBA
(indol - butyric acid), IAA (indol
axêtic acid)


<i>Cách pha: pha đúng nồng độ đã</i>
định rồi bôi vào vết khoanh.


HS trả lời


HS khác bổ sung


<b>IV. QUY TRÌNH KĨ THUẬT CHIẾT</b>
<b>CÀNH</b>



<b> - Chiết chiều dài khoanh vỏ bằng 1.5</b>
đường kính cành chiết.


- Cạo hết lớp tượng tầng cịn dính trên
lõi gỗ của vết khoanh.


- Cắt buổi sáng buổi chiều bó bầu hoặc
đối với những cây có nhiều nhựa phải
phơi nắng một tuần.


- Đặt vết khoanh vào tâm bầu chiết.
- Bó bầu bằng giấy PE trắng để giữ ẩm
cho bầu và dễ quan sát sự phát triển
của rễ bầu.


- Bó chặt đảm bảo bầu khơng bị xoay.
- Khi bầu có rễ hơi vàng hoặc hơi xanh
thì có thể cắt cành mang ra vườn ươm.
- Trước khi hạ bầu cắt bỏ ½ số lá.
<b>4. Củng cố:</b>


- Tại sao sản xuất cây giống người ta vẫn dùng phương pháp chiết cành?
- Muốn chiết cành đạt tỉ lệ ra rễ cao cần phải chú ý những khâu kĩ thuật nào?
<b>5. Dặn dò: Học bài, chuẩn bị trước một số phương pháp ghép cành, và kĩ thuật ghép cành. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

Tiết theo PPCT: 15, 16
Ngày soạn:


Ngày dạy: <b> Bài 9. PHƯƠNG PHÁP GHÉP VÀ CÁC KIỂU GHEÙP</b>



<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>


<i><b> - Biết được ưu, nhược điểm của phương pháp ghép.</b></i>
- Hiểu được cơ sở khoa học của phương pháp ghép
- Biết được những yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ ghép sống.
- Phân biệt được nội dung kĩ thuật của từng phương pháp ghép.


<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn luyện một số kĩ năng ghép, thao tác ghép thành công. </b></i>
<i><b> 3. Về thái độ: Có ý thức đúng về việc nhân giống vơ tính bằng ghép cành, mắt, gốc,…</b></i>
<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học</b>


<b> - Giaùo aùn </b>


- Tranh hình 9.1, 9.2, 9.3, 9.4 SGK phoùng to


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Giảng giải</b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ </b></i>


- Tại sao sản xuất cây giống người ta vẫn dùng phương pháp chiết cành?
- Muốn chiết cành đạt tỉ lệ ra rễ cao cần phải chú ý những khâu kĩ thuật nào?
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


<b>Hoạt động 1: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM CHUNG VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA PHƯƠNG PHÁP</b>
<b>GHÉP</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


<b>? Ghép cành là gì?</b>


? Cơ sở khoa học của phương
pháp ghép là gỉ?


<b>GV diễn giảng:</b>


- Nhựa ngun (dịng mạch gỗ)
là nhựa mà cây hút các chất dinh
dưỡng, muối khoáng,… từ đất.
- Nhựa luyện (dòng mạch rây) là


Ghép cành là phương
pháp nhân giống vơ
tính, được thực hiện
bằng cách lấy một bộ
phận (mắt, cành) của
cây giống (cây mẹ) gắn
lên một cây khác (cây
gốc ghép) để cho ra một
cây mới. Cây này đem
trồng vẫn giữ được đặc
tính di truyền cơ bản
của cây mẹ, có năng
suất cao, phẩm chất tốt
và chống chịu được với
các điều kiện ngoại
cảnh.


HS trả lời



HS khác bổ sung


<b>I. KHÁI NIỆM CHUNG VAØ CƠ SỞ</b>
<b>KHOA HỌC CỦA PHƯƠNG PHÁP</b>
<b>GHÉP</b>


<b> 1. Khái niệm chung</b>


Ghép cành là phương pháp nhân
giống vơ tính, được thực hiện bằng cách
lấy một bộ phận (mắt, cành) của cây
giống (cây mẹ) gắn lên một cây khác
(cây gốc ghép) để cho ra một cây mới.
Cây này đem trồng vẫn giữ được đặc
tính di truyền cơ bản của cây mẹ, có
năng suất cao, phẩm chất tốt và chống
chịu được với các điều kiện ngoại cảnh.
<b>2. Cơ sở khoa học của phương pháp</b>
<b>ghép</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
nhựa mà cây chuyển các chất


dinh dưỡng qua lá và thơng qua
q trình quang hợp.


và nhựa luyện vận chuyển bình thường
giữa cây gốc ghép và cành ghép.



Sau khi mắt ghép đã sống, cắt ngọn
cây gốc ghép, từ mắt ghép hay cành
ghép sẽ nảy lên những chồi, mầm mới
và cho ta một cây mới hoàn chỉnh
<b>Hoạt động 2: ƯU ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP GHÉP</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
<b>GV: Trồng cây bằng gốc ghép có</b>


ưu điểm gì?


HS: - Cây ghép sinh
trưởng, phát triển tốt
nhờ tính thích nghi, tính
chống chịu của cây gốc
ghép.


- Cây ghép sớm ra hoa,
kết quả.


- Cây ghép giữ được
những đặc tính của cây
mẹ.


- Tăng tính chống chịu
của cây gốc ghép.
- Hệ số nhân giống cao.


<b>II. ƯU ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP</b>
<b>GHÉP</b>



- Cây ghép sinh trưởng, phát triển tốt
nhờ tính thích nghi, tính chống chịu của
cây gốc ghép.


- Cây ghép sớm ra hoa, kết quả vì cành
ghép tiếp tục giai đoạn phát dục của
cây mẹ.


- Cây ghép giữ được những đặc tính của
giống muốn nhân (cây mẹ)


- Tăng tính chống chịu của cây gốc
ghép.


- Hệ số nhân giống cao.
Hoạt động 3: NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỈ LỆ GHÉP SỐNG
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
<b>? Muốn ghép đạt tỉ lệ sống cao</b>


cần chú ý những yếu tố nào? Nêu
ví dụ minh họa?


<b>VD: - Các giống bưởi chua, đắng;</b>
chấp… làm gốc ghép cho các
giống cam, chanh, quýt, bưởi
ngọt.


- Giống bình bát làm gốc ghép
cho các giống mãng cầu xiêm.


<b>? Thời vụ nào ghép cây đạt hiệu</b>
quả cao?


<b> Các tỉnh phía Nam chiết vào đầu</b>
mùa mưa.


Các tỉnh phía Bắc nên ghép vào
tháng 5 - 6 – 7 – 8.


? Để ghép đạt hiệu quả nên áp
dụng những biện pháp kĩ thuật
nào?


- Giống cây làm gốc
ghép và giống cây lấy
cành, mắt ghép phải có
quan hệ họ hàng huyết
thống gaàn nhau.


- Chất lượng cây gốc
ghép.


- Cành ghép, mắt ghép.
- Thời vụ ghép.


- Thao tác kĩ thuật.
HS: Thời kì có nhiệt độ
(20 – 300<sub>C), độ ẩm (80 –</sub>


90)% là điều kiện lý


tưởng để ghép.


- Dao ghép phải sắc,
thảo tác phải nhanh gọn.
- Giữ vệ sinh cho vết cắt
mắt ghép, cành ghép,
gốc ghép.


- Đặt mắt ghép hay
cành ghép vào gốc ghép
sao cho tượng tầng của
chúng tiếp xúc nhau


<b>III. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG</b>
<b>ĐẾN TỈ LỆ GHÉP SỐNG</b>


<b>1. Giống cây làm gốc ghép và giống</b>
<b>cây lấy cành, mắt ghép phải có quan</b>
<b>hệ họ hàng huyết thống gần nhau.</b>
<b>2. Chất lượng cây gốc ghép</b>


Cây gốc ghép sinh trưởng khỏe, vào
thời vụ ghép cây phải nhiều nhựa tượng
tầng hoạt động mạnh, dễ bóc vỏ.


<b>3. Cành ghép, mắt gheùp</b>


<b> Khi ghép chọn những cành bánh tẻ ((3</b>
– 6) tháng tuổi ở phía ngồi, giữa tầng
tán.



<b>4. Thời vụ ghép</b>


- Thời kì có nhiệt độ (20 – 300<sub>C), độ ẩm</sub>


(80 – 90)% là điều kiện lý tưởng để ghép.
- Các tỉnh phía Nam chiết vào đầu mùa
mưa.


<b>5. Thao tác kó thuật</b>


- Dao ghép phải sắc, thảo tác phải
nhanh gọn.


- Giữ vệ sinh cho vết cắt mắt ghép,
cành ghép, gốc ghép.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
càng nhiều càng tốt.


- Buộc chặt, đều, kín vết
ghép.


xúc nhau càng nhiều càng tốt.


- Buộc chặt vết ghép để tránh mưa,
nắng và cành ghép thoát hơi nước quá
mạnh.


<b>Hoạt động 4: CÁC KIỂU GHÉP</b>



<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
<b>GV yêu cầu HS quan sát H91, 2,</b>


3 SGK


<b>GV làm thực hành mẫu cách mở</b>
gốc ghép và cách lấy mắt ghép
chữ T


- Lấy mắt ghép có hình thoi, mắt
cịn để lại cuống lá và có 1 lớp
gỗ phía trong.


- Mở gốc ghép: Cách mặt bầu
hoặc mặt đất 15 – 20 cm, dùng
dao sắc rạch 1 đường ngang 1cm,
dài 2 cm. Sau đó lấy mũi dao
tách 2 môi chữ T lên tránh làm
bể môi chữ T.


<b>* Ghép mắt cửa sổ</b>


- Lấy mắt ghép trên cành to hơn,
cuống lá rụng, chỉ cịn nhìn thấy
vết sẹo. Miếng mắt để ghép
khơng có gỗ (nhưng phải có mầm
ngủ).


- Mở gốc ghép có hình cửa sổ,


Cách mặt bầu hoặc mặt đất 15 –
20 cm, dùng dao sắc rạch 2
đường song song cách nhau1cm,
dài 2 cm, dùng dao ấn ngang ở
phía dưới bật cửa sổ lên rồi cắt
bỏ cửa sổ.


<b>* Gheùp mắt có gỗ</b>


<b>- Lấy mắt ghép giống kiểu lấy</b>
mắt chữ T, phía mặt trong mắt
ghép dính 1 lớp gỗ mỏng.


- Mở gốc ghép: Vạt vào gốc
ghép 1 lớp gỗ mỏng.


GV yêu cầu HS tham khảo SGK
thực hành thao tác ghép đoạn
cành


<b>GV yêu cầu HS quan sát H9. 4</b>
SGK trình bày cách tiến hành
ghép áp cành.


HS quan sát, hoàn thành
nội dung


HS quan sát, hoàn thành
nội dung



- Các nhóm thực hành


HS trả lời


HS khác bổ sung


<b>IV. CÁC KIỂU GHÉP</b>
<b> 1. Ghép rời</b>


<b> a. Ghép mắt chữ T</b>


- Lấy mắt ghép: lấy trên cành nhỏ, mắt
ghép còn để lại cuống lá và có 1 lớp gỗ
phía trong.


- Mở gốc ghép theo kiểu chữ T
<b> b. Ghép mắt cửa sổ</b>


- Lấy mắt ghép trên cành to hơn, cuống
lá rụng, chỉ còn nhìn thấy vết sẹo.
Miếng mắt để ghép khơng có gỗ
(nhưng phải có mầm ngủ).


- Mở gốc ghép có hình cửa sổ.
<b> c. Ghép mắt có gỗ</b>


<b>- Lấy mắt ghép giống kiểu lấy mắt chữ</b>
T, phía mặt trong mắt ghép dính 1 lớp
gỗ mỏng.



- Mở gốc ghép: Vạt vào gốc ghép 1 lớp
gỗ mỏng.


<b> d. Ghép đoạn cành</b>


<b>- Trên cây mẹ, chọn những cành bánh</b>
tẻ (3 – 6) tháng tuổi), khoảng cách lá
thưa, có mầm ngủ đã trịn mắt cua ở
nách lá, sau đó cắt hết cuống lá.


- Trên cành ghép chỉ cắt lấy một đoạn
dài (6 – 8) cm, có (2 – 3) mầm ngủ (lấy
(1 – 2) đoạn ở phía ngọn cành.


<b>2.Ghép áp cành: Là kiểu ghép cổ</b>
truyền, cho tỉ lệ sống rất cao. Tuy nhiên
ghép kiểu này hệ số nhân giống thấp.
Cách tiến hành:


- Đặt cành ghép và gốc ghép vào vị trí
thích hợp.


- Chọn cành ghép và gốc ghép có
đường kính tương đương nhau. Vạt một
mảnh vỏ trên cành và gốc ghép. Sau đó
dùng dây nilon buộc chặt kín 2 vết đã
vạt cho tượng tầng gốc, cành ghép khít
vào nhau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

<b>4. Củng cố:</b>



- Muốn ghép cây đạt hiệu quả cao cần đảm bảo những yếu tố nào?
- Liên hệ thực tế


<b>- Sơ đồ ghép cây</b>


Ghép cây


Ghép rời Ghép cành áp




Cửa sổ Chữ T Mắt nhỏ Đoạn cành Áp cành Áp cành


Có gỗ cải tiến


<b>5. Dặn dò:</b>


Học bài, nắm vững các kiểu ghép cành


<i>Bình phú, ngày tháng năm 200</i>
<i>Tổ trưởng</i>


Tiết theo PPCT: 17
Ngày soạn:


Ngày dạy: <b> Bài 10. PHƯƠNG PHÁP TÁCH CHỒI, CHẮN RỄ</b>


<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>



<i><b> - Biết được ưu, nhược điểm của phương pháp tách chồi, chắn rễ.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học</b>
<b> Tranh hình 10.1, 10.2 SGK phóng to</b>


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thảo luận </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ </b></i>


- Muốn ghép cây đạt hiệu quả cao cần đảm bảo những yếu tố nào?
- Trình bày các kiểu ghép cành.


<i><b> 3. Bài mới</b></i>


<b>Hoạt động 1: PHƯƠNG PHÁP TÁCH CHỒI</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
Gv yc Quan sát hình 10.1 SGK


cho biết:


? Thế nào là tách chồi? Cho ví
<b>dụ? </b>


<b>? Phương pháp tách chồi có ưu</b>
điểm gì?



? Phương pháp tách chồi có
nhược điểm gì?


<b>? Khi nhân giống bằng tách chồi</b>
cần chú ý những điểm gì?


VD: Đối với chồi chuối tiêu:
- Chiều cao: (1 -1.2) m.


- Hình dạng lá: dạng lá đuôi
chiên.


- Đường kính cổ thân giả: (15- 18)
cm.


Đối với cây dứa: Chọn cùng một
loại chồi, có khối lượng, chiề cao
như sau:


- Ngọn: khối lượng 150 – 200
(g/chồi), cao 25 cm


- Cuống: khối lượng 300 – 350
(g/chồi), cao 35 cm


- Thân (nách): khối lượng 350 –
500 (g/chồi), cao 50 cm


- Tách chồi là phương
pháp nhân giống vơ tính


tự nhiên, là cách làm có
từ lâu đời trong trồng
trọt. Người ta sử dụng
các chồi hoặc cây con
mọc ra từ thân cây mẹ
để trồng.


VD: Cây dứa, chuối,
thiên tuế,...


- Sớm ra hoa, kết quả.
- Giữ được các đặt tính
di truyền của cây mẹ.
- Tỉ lệ trồng sống cao.
- Hệ số nhân giống
thấp.


- Dễ mang mầm móng
sâu, bệnh, cây con
khơng đồng điều.
HS trả lời


HS khác bổ sung


HS: VD: Đối với cây
dứa cần bóc lá vảy ở


<b>I. PHƯƠNG PHÁP TÁCH CHỒI</b>
<b> 1. Khái niệm</b>



Tách chồi là phương pháp nhân
giống vơ tính tự nhiên, là cách làm có
từ lâu đời trong trồng trọt. Người ta sử
dụng các chồi hoặc cây con mọc ra từ
thân cây mẹ để trồng.


<b> 2. Ưu, nhược điểm của phương pháp</b>
<b>tách chồi</b>


<i>* Öu ñieåm:</i>


- Sớm ra hoa, kết quả.


- Giữ được các đặt tính di truyền của
cây mẹ.


- Tỉ lệ trồng sống cao.
<i>* Nhược điểm:</i>


- Hệ số nhân giống thấp.


- Dễ mang mầm móng sâu, bệnh, cây
con khơng đồng điều.


<b>3. Những điểm cần chú ý khi nhân</b>
<b>giống bằng tách chồi</b>


<b> a. Cây con và chồi tách để trồng phải</b>
có chiều cao, hình thái, khối lượng đồng
đều, đạt tiêu chuẩn kĩ thuật quy định.


<b> b. Cây con và chồi cần phải xử lí diệt</b>
trừ sâu, bệnh trước khi trồng bằng các
loại thuốc hóa học thích hợp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV: Nêu 1 vài VD về cây con và


chồi cần phải xử lí diệt trừ sâu,
bệnh trước khi trồng.


gốc chồi rồi xử lí gốc
chồi bằng thuốc chống
rệp sáp Bassa 0.2 %)


<b>Hoạt động 2: PHƯƠNG PHÁP CHẮN RE</b>Ã


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
<b>? Phương pháp chắn rễ có ưu</b>


điểm gì?


<b>? Phương pháp chắn rễ có ưu,</b>
nhược điểm gì?


<b>? Ở gia đình em có từng chặt</b>
mầm rễ để lấy cây con giống
chưa?


<i>Chú ý: Sau khi chắn rễ, phải</i>
thường xuyên tưới nước giữ ẩm


và tạo cho lớp đất mặt tơi xốp.
Muốn tăng hệ số nhân giống,
chúng ta có thể đào những rễ có
đường kính từ (0,5 – 1)cm, bôi
vôi, đánh dấ và sát trùng đầu trên
của rễ (phần gần thân) đem giâm
trong vườn ươm.


+ Vườn ươm để giâm phải có mái
che.


+ Luống giâm hoạc bầu giâm
phải được bón lót đầy đủ phân
chuồng hoai mục cùng với 1%
phân lân, hoặc trộn với phân hữu
cơ vi sinh.


+ Đặt hom rễ vào luống hoặc bầu
chếch một gốc 450<sub> đầu rễ gần</sub>


thân đặt hướng lên trên, lấp chặt
đất và để để đầu trên dài (4 – 5)
cm.


+ Thường xuyên đảm bảo độ ẩm
cho luống, bầu giâm đạt 70% độ
ẩm bảo hòa. Tuyệt đối không
được để úng. Sau 2 tháng, rễ sẽ


Yêu cầu HS nêu được:


<b>- Sớm ra hoa kết quả.</b>
- Thế hệ sau giữ được đầy
đủ các đặc tính của cây
mẹ.


Yêu cầu HS nêu được:
- Hệ số nhân giống không
cao.


- Nếu chắn nhiều rễ sẽ làm
ảnh hưởng đến sinh trưởng,
phát triển của cây mẹ.
HS trả lời


HS khaùc bổ sung


<b>II. PHƯƠNG PHÁP CHẮN RỄ</b>
<b> Đây là phương pháp nhân giống vô</b>
tính cổ truyền


<b> 1. Ưu, nhược điểm của phương</b>
<b>pháp chắn rễ</b>


<b>* Öu ñieåm</b>


<b>- Sớm ra hoa kết quả.</b>


- Thế hệ sau giữ được đầy đủ các
đặc tính của cây mẹ.



<b>* Nhược điểm</b>


- Hệ số nhân giống không cao.
- Nếu chắn nhiều rễ sẽ làm ảnh hưởng
đến sinh trưởng, phát triển của cây mẹ.
Phương pháp này được sử dụng dễ
dàng trong nhân giống hồng, táo,
đào, mơ, mận.


<b> 2. Cách tiến hành</b>


- Vào thời kì cây ngừng sinh trưởng
(tháng 11 – 12), ta bới đất quanh gốc
từ hình chiếu tán cây trở vào. Chọn
những rễ nổi gần mặt đất, dùng dao
sắc chặt ngang rễ cho đứt hẳn. Sau
(2 – 3) tháng, cây con sẽ mọc ra từ
đoạn rễ ngoài.


- Khi cây cao chừng (20 – 25) cm,
dùng dao chặt tiếp phía ngồi vết
chắn cũ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
mọc chồi con. Tùy theo sinh


trưởng của chồi (2 – 3) tháng tiếp
theo có thể đưa cây đi trồng hoặc
chăm sóc, bồi dưỡng tiếp trong
vườn ươm.



<b>4. Củng cố:</b>


-Tại sao nhân giống bằng tách chồi, chắn rễ cây lại sớm cho quả và giữ được đặc tính tốt của giống?
- Khi nhân giống bằng tách chồi cần chú ý những điểm gì?


<b>5. Dặn dị: Học bài, xem tiếp bài mới</b>


<i>Bình phú, ngày tháng năm 200</i>
<i>Tổ trưởng</i>


Tiết theo PPCT: 18
Ngày soạn:


Ngày dạy: <b> Bài 11. PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ</b>


<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>


<i><b> - Hiểu được ưu, nhược điểm của phương pháp nuôi cấy mô.</b></i>


- Biết được các điều kiện khi nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô.
<i><b> 2. Về kĩ năng: Tạo mô seo, nuôi cấy mô. </b></i>


<i><b> 3. Về thái độ: Giữ vệ sinh trong khi tiến hành nuôi cấy mô.</b></i>
<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học: Tranh hình 11 SGK phóng to</b>


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Diễn giảng</b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>



<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ </b></i>


- Tại sao nhân giống bằng tách chồi, chắn rễ cây lại sớm cho quả và giữ được đặc tính tốt của giống?
- Khi nhân giống bằng tách chồi cần chú ý những điểm gì?


<i><b> 3. Bài mới</b></i>


<b>Hoạt động 1: KHÁI NIỆM</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
bào


<b>? Ni cấy mơ là gì?</b> - Nuôi cấy mô là phương
pháp nhân giống vơ tính
hiện đại. Được thực hiện
bằng cách lấy 1 tế bào
hoặc một nhóm tế bào ở
đỉnh sinh trưởng mầm ngủ,
đỉnh sinh trưởng rễ, mô lá …
nuôi cấy trong một môi
trường dinh dưỡng. Để tạo
ra được một cây hoàn
chỉnh, có rễ, thân, cành, lá
… có khả năng sinh trưởng
và phát triển bình thường.


Ni cấy mơ là phương pháp nhân


giống vơ tính hiện đại. Được thực hiện
bằng cách lấy 1 tế bào hoặc một nhóm
tế bào ở đỉnh sinh trưởng mầm ngủ,
đỉnh sinh trưởng rễ, mô lá … nuôi cấy
trong một môi trường dinh dưỡng. Để
tạo ra được một cây hồn chỉnh, có rễ,
thân, cành, lá … có khả năng sinh trưởng
và phát triển bình thường. Với điều kiện
vơ trùng.


<b>Hoạt động 2: ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ</b>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
? Ni cấy mơ có ưu, điểm


gì?


VD: Từ một chồi dứa, sau 2
tháng nuôi cấy nhân được 7
cây; trong một năm, cấy
chuyền được 6 lần. Như vậy,
số cây có sau một năm từ 1
chồi là: 76<sub> = 116.649 cây.</sub>


<b>? Nuôi cấy mơ có nhược điểm</b>
gì?


- Tạo ra những cây giống
được trẻ hóa, khỏe sau
nhiều thế hệ nhân giống vơ
tính, sạch bệnh, đặc biệt là


những bệnh siêu vi trùng.
- Cây giống được tạo ra có
độ đồng đều rất cao và giữ
nguyên vẹn đặc tính sinh
học, đặc tính kinh tế của
cây mẹ.


- Hệ số nhân giống rất cao
<b>HS: - Một số loại cây trồng</b>
dễ mẫn cảm với chất điều
hòa sinh trưởng nên phát
sinh một số biến dị.


- Hiện tại, giá thành sản
xuất còn cao.


<b>II. ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA</b>
<b>PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ</b>
<b>1. Ưu điểm</b>


- Tạo ra những cây giống được trẻ hóa,
khỏe sau nhiều thế hệ nhân giống vơ
tính, sạch bệnh, đặc biệt là những bệnh
siêu vi trùng.


- Cây giống được tạo ra có độ đồng đều
rất cao và giữ nguyên vẹn đặc tính sinh
học, đặc tính kinh tế của cây mẹ.


- Hệ số nhân giống rất cao


<b>2. Nhược điểm</b>


<b>- Một số loại cây trồng dễ mẫn cảm với</b>
chất điều hòa sinh trưởng nên phát sinh
một số biến dị.


- Hiện tại, giá thành sản xuất còn cao.
<b>Hoạt động 3: ĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
<b>? Xử lí mẫu bằng cách nào?</b> - Chồi ngọn được chọn


cắt bớt lá và rửa sạch
trong cồn 900<sub>, xử lí tiếp</sub>


trong Ca(OCl)2


(hypochlorit canxi) 7%
trong 20 phút. Sau đó,
bóc lá vảy và rửa lại
bằng nước vô trùng rồi
cắt mô tế bào đưa vào
môi trường đã chuẩn bị
sẵn trong các ống
nghiệm (hoặc lọ thủy


<b>III. ĐIỀU KIỆN NUÔI CẤY</b>
<b> 1. Chọn mẫu và xử lí mẫu tốt</b>


Chồi ngọn được chọn cắt bớt lá và rửa


sạch trong cồn 900<sub>, xử lí tiếp trong Ca(OCl)</sub>


2


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
? Mơi trường ni cấy như thế


nào mới thích hợp?


<b>? Ở độ nhiệt, ánh sáng nào</b>
mới thích hợp?


GV: Từ những điều kiện trên
cho thấy, phương pháp này
chỉ có thể thực hiện được ở
những cơ sở nghiên cứu, sản
xuất có đầy đủ trang thiết bị
kĩ thuật và cán bộ kĩ thuật
chun sâu có trình độ.


tinh) đã vơ trùng.


- Dùng môi trường dinh
dưỡng đường đơn, đường
kép, các chất điều hòa
sinh trưởng NAA, IBA,
IAA…


- HS trả lời, HS khác bổ
sung



<b>2. Mơi trường ni cấy thích hợp</b>


<b> Dùng mơi trường dinh dưỡng Morashige và</b>
Skoog (MS)


<b>3. Phịng ni cấy có chế độ nhiệt, ánh</b>
<b>sáng thích hợp</b>


- Nhiệt độ trung bình (22 – 25)0<sub>C.</sub>


- Ánh sáng đèn huỳnh quang (nêơng) (3500
– 4000) lux và có chu kì ánh sáng (16 –
18/24) giờ.


<b>Hoạt động 4: QUY TRÌNH KĨ THUẬT NI CẤY MƠ TẾ BÀO THỰC VẬT</b>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
? Phải chọn mẫu như thế nào


cho đúng?


<b>? Mẫu phải được khử trùng</b>
bằng cách nào?


<b>? Tái tạo chồi bằng cách nào?</b>


<b>GV: Làm thế nào để tái tạo</b>
rễ ( tạo cây hoàn chỉnh)
? Khi nào mới cấy cây trong
mơi trường thích ứng?



GV bổ sung: Giá thể cây giai
đoạn này có thể là cat, đất
phù sa, trấu hun, xơ dừa…
hoặc hỗn hợp của chúng.


HS trả lời


Yêu cầu nêu được
Chọn cây mẹ sạch
bệnh, có phẩm chất tốt;
chọn đúng loại mô,
đúng giai đoạn phát
triển của cây (tốt nhất
là chọn mô ở đỉnh ngọn,
đỉnh chồi nách, đỉnh
chồi hoa…).


HS trả lời: Rửa bằng xà
phịng và nước sạch vơ
trùng.


<b>HS trả lời: Phải được</b>
thực hiện trong mơi
trường thích hợp và các
điều kiện ngoại cảnh
như nhiệt độ, ánh sáng…
HS trả lời


HS khác bổ sung


HS trả lời


HS khác bổ sung


<b>IV. QUY TRÌNH KĨ THUẬT NI CẤY</b>
<b>MƠ TẾ BÀO THỰC VẬT</b>


<b> 1. Chọn mẫu dùng nuôi cấy mô</b>


Chọn cây mẹ sạch bệnh, có phẩm chất
tốt; chọn đúng loại mơ, đúng giai đoạn phát
triển của cây (tốt nhất là chọn mô ở đỉnh
ngọn, đỉnh chồi nách, đỉnh chồi hoa…).


<b>2. Khử trùng</b>


Mẫu nuôi cấy cần làm vệ sinh sơ bộ (rửa
bằng xà phịng và nước sạch vơ trùng).
<b>3. Tái tạo chồi</b>


<b> - Nhiệt độ trung bình (22 – 25)</b>0<sub>C.</sub>


- Ánh sáng đèn huỳnh quang (nêông)
(3500 – 4000) lux và có chu kì ánh sáng (16
– 18/24) giờ.


<b>4. Tái tạo rễ ( tạo cây hoàn chỉnh)</b>


Sau khi chồi đã phát triển đạt kích thước
cần thiết, cấy chuyển chồi sang môi trường


tạo rễ.


<b>5. Cấy cây trong mơi trường thích ứng</b>
Sau khi chồi cây đã ra rễ, Cấy cây trong
mơi trường thích ứng để cây thích nghi dần
với mơi trường tự nhiên.


<b>6. Trồng cây trong vườn ươm</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
khác.


<b>4. Củng coá:</b>


<b>- Em hảy nêu những điều kiện để thực hiện phương pháp ni cấy mơ.</b>
- Em hảy nêu tóm tắt quy trình kĩ thuật ni cấy mơ.


<b>5. Dặn dò: Học baøi</b>


Chuẩn bị trước bài 12 (đất phù sa, đất thịt nhẹ, phân chuồng ủ hoai, phân NPK, vôi. Các loại túi
bầu PE màu đen. Một số hạt giống. Nước đun sôi và nước nguội sạch. Dao xới, que tre nhỏ,…


<i>Bình phú, ngày tháng năm 200</i>
<i>Tổ trưởng</i>


Tiết theo PPCT: 20, 21,22
Ngày soạn:


Ngaøy dạy:



<b> Bài 12. THỰC HÀNH:</b>


<b> KĨ THUẬT GIEO HẠT TRONG BAÀU </b>


<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>


<i><b> - Thực hiện được các thao tác: Chuẩn bị đất và phân cho vào bầu, xử lí hạt trước khi gieo, gieo hạt</b></i>
vào bầu và chăm sóc.


<i><b> 2. Về kó năng: Học xong bài này cần rèn luyện một số kó năng sau:</b></i>


Kĩ năng làm bầu dinh dưỡng, kĩ năng xử lí hạt giống trước khi gieo, kĩ năng gieo hạt vào bầu.
<i><b> 3. Về thái độ </b></i>


- Nghiêm túc thực hiện các khâu kĩ thuật, ham tìm tịi, sáng tạo.


- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an tồn lao động và vệ sinh môi trường.
<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học: Tranh hình 12.1, 12.2, 12.3 SGK phóng to</b>
<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thực hành </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ </b></i>


Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


<b>Hoạt động 1: KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HS</b>



<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV kiểm tra sự chuẩn


bị của HS HS để dụng cụ và mẫu vật
lên bàn


<b>1. CHUẨN BỊ</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


- Các túi bầu PE màu đen có lỗ ở phía đáy; với
các các kích thước: 10cm x 6cm, 15cm x 18cm
và 18cm x 16cm.


- Hạt giống (táo, mận, hồng, na, vải, nhãn…
- Nước đun sôi và nước nguội sạch.


- Thùng tưới, chậu, dao xới, xẻng, cuốc, que tre
nhỏ,…


<b>Hoạt động 2: TÌM HIỂU QUY TRÌNH THỰC HÀNH</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
? Quy trình thực hành


gồm có mấy bước? Kể
tên các bước?


B1: Hỗn hợp giá thể
gồm những gì?



B2: Trình bày cách
làm bầu dinh dưỡng.
GV theo dõi, giúp đỡ
những học sinh yếu
kém


B3: Cách xếp bầu vào
luống như thế nào?
B4: Nêu một vài cách
xử lí hạt giống trước
khi gieo mà em biết.


<i>B5: Cách gieo hạt vào</i>
bầu?


- Gồm có bốn bước: Trộn
hỗn hợp giá thể; Làm bầu
dinh dưỡng; Xếp bầu vào
luống; Xử lí hạt giống trước
khi gieo; Gieo hạt vào bầu
HS: : 2 phần đất + 1 phần
phân chuồng hoai,


HS thực hành:


Tách miệng túi; giữ căng
miệng túi; cho hỗn hợp đất
và phân đã trộn vào túi
bầu, ấn nhẹ cho đất đáy


bầu chặt, cho tiếp đất và vỗ
nhẹ xung quanh cho thành
bầu phẳng


HS trả lời


HS khác bổ sung


HS: - Ngâm hạt trong nước
nóng (3 sơi + 2 lạnh)
khoảng (20 – 30) phút.
- Đối với hạt có vỏ cứng
như hạt đào, mơ, mận… cần
đập nứt vỏ hạt trước khi
ngâm nước.


- Ủ hạt: Sau khi ngâm, vớt
hạt rửa sạch, để ráo nước,
cho vào túi vải sạch (0,1 –
0,5) kg/túi. Xếp túi vào sọt,
thúng, ủ nơi kín gió và ẩm.
Khi hạt đã nứt nanh lấy hạt
đem gieo


HS: - Mỗi bầu gieo (2 – 3)
hạt, độ sâu gieo hạt: (2 –
3)cm. Gieo xong dùng tay
nén nhẹ lớp đất phủ trên hạt.
- Phủ đều trên mặt luống
một lớp trấu (bổi, mùn cưa,


xơ dừa…)


- Tưới đẫm nước bằng bình


<b>2. QUY TRÌNH THỰC HÀNH</b>
<i>Bước 1: Trộn hỗn hợp giá thể</i>


Tỉ lệ: 2 phần đất + 1 phần phân chuồng hoai,
có thể bổ dung thêm supe lân và vôi bột.
<i>Bước 2: Làm bầu dinh dưỡng</i>


Tách miệng túi; giữ căng miệng túi; cho hỗn
hợp đất và phân đã trộn vào túi bầu, ấn nhẹ
cho đất đáy bầu chặt, cho tiếp đất và vỗ nhẹ
xung quanh cho thành bầu phẳng.


<i>Bước 3: Xếp bầu vào luống</i>


Luống xếp bầu rộng (0,6 – 0,8)m. Chiều dài
luống tùy địa thế. Đặt bầu sát nhau, thành hàng
trên luống. Sau đó cho đất vào các khe giữa các
bầu và vét đất trên rãnh phủ kín 2/3 chiều cao bầu
ở quanh thành luống để giữ bầu không bị xô.
Nếu không có vườn ươm cần chọn nơi
thoáng, mát, thoát nước, bằng phẳng để làm
luống đặt bầu. Khoảng cách giữa các luống là
60cm để tiện đi lại chăm sóc


<i>Bước 4: Xử lí hạt giống trước khi gieo</i>



- Ngâm hạt trong nước nóng (3 sơi + 2 lạnh)
khoảng (20 – 30) phút.


- Đối với hật có vỏ cứng như hạt đào, mơ,
mận… cần đập nứt vỏ hạt trước khi ngâm nước.
- Ủ hạt: Sau khi ngâm, vớt hạt rửa sạch, để ráo
nước, cho vào túi vải sạch (0,1 – 0,5) kg/túi.
Xếp túi vào sọt, thúng, ủ nơi kín gió và ẩm.
Khi hạt đã nứt nanh lấy hạt đem gieo.


<i>Bước 5: Gieo hạt vào bầu</i>


- Mỗi bầu gieo (2 – 3) hạt, độ sâu gieo hạt: (2 –
3)cm. Gieo xong dùng tay nén nhẹ lớp đất phủ
trên hạt.


- Phủ đều trên mặt luống một lớp trấu (bổi,
mùn cưa, xơ dừa…)


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
có hoa sen.


Hoạt động 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV nhận xét, đánh giá


tiết thực hành.


HS theo dõi <b>3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ</b>



<b> HS Vieát báo cáo </b>
<b>4. Củng cố: </b>


Gọi HS nhắc lại từng thao tác tiến hành gieo hạt trong bầu.
Nhắc HS dọn dẹp, vệ sinh.


<b>5. Dặn dò: </b>


Các nhóm viết báo cáo trình bày những cơng việc, thao tác đã làm, những điểm cần lưu ý để gieo
hạt trong bầu đạt kết quả.


Chuẩn bị bài 13 (chuẩn bị các giống cây để lấy cành giâm, khay gỗ, nguyên liệu đất, kéo cắt
cành,…)


<i>Bình phú, ngày tháng năm 200</i>
<i>Tổ trưởng</i>


Tiết theo PPCT: 23, 24, 25
Ngày soạn:


Ngày dạy:


<b> Bài 13. THỰC HAØNH:</b>


<b> KĨ THUẬT GIÂM CÀNH</b>


<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>



<i><b> Chuẩn bị nền giâm, chọn cành và cắt đoạn hom giâm, xử lí hom giâm và cách cắm hom, chăm sóc sau</b></i>
khi giâm


<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hành giâm cành </b></i>


<i><b> 3. Về thái độ: Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an tồn lao động và vệ sinh mơi trường</b></i>
<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học: Quy trình thực hành giâm cành</b>


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thực hành </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ </b></i>


Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Thu bài báo cáo


<i><b> 3. Bài mới</b></i>


<b>Hoạt động 1: KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HS</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV kiểm tra sự chuẩn bị của


HS HS để dụng cụ và mẫu


vật lên bàn


<b>1. CHUẨN BỊ</b>



- Các giống cây ăn quả (chanh, quýt, nhót,
mơ, mận…


- Các chế phẩm kích thích ra rễ NAA,α
IBA.


- Nguyên liệu làm giá thể giâm cành.
- Kéo cắt cành hoặc dao sắc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
? Quy trình thực hành giâm


cành gồm có mấy bước? Kể
tên các bước đó?


B1: Chuẩn bị nền giâm (giá
thể) như thế nào?


Luống giâm: rộng (60 –
80)cm, rãnh giữa các luống:
(40 – 50)cm, chiều cao luống
20cm, chiều dài luống tùy địa
thế vườn. Xung quanh luống
chắn gạch. Có thể thay luống
giâm bằng khai gỗ: dài 1m;
rộng 0,6m; cao (20 – 25) cm.
- Giá thể giâm cành: Dùng
cát (bùn) sơng sạch, phơi khơ
và sử lí chống nâm, khuẩn,
tuyến trùng bằng vơi bột.


- Nền giâm cành được bố trí
trong nhà ươm có mái che.
- Trước khi giâm cành, tưới
nước để giá thể có độ ẩm (85
– 90)%


B2: Cành chọn để cắt lấy
hom giâm như thế nào?


GV: Yêu cầu HS thực hành.
GV theo dõi, giúp đỡ những
học sinh yếu kém


B3: Trình bày cách xử lí hom
giâm bằng chế phẩm kích
thích ra rễ


B4: Nêu kó thuật cắm hom
giâm vào luống (khay gỗ).


B5: Phun nước giữ ẩm: Phun
thường xuyên bằng nước
sạch.


HS: gồm 5 bước:
Chuẩn bị nền giâm
(giá thể); Chọn cành
để cắt lấy hom giâm;
Xử lí hom giâm bằng
chế phẩm kích thích ra


rễ; Cắm hom giâm
vào luống (khay gỗ);
Phun nước giữ ẩm
HS trả lời


HS khác bổ sung


HS: Chọn cành bánh
tẻ. Cắt cành thành
từng đoạn (gọi là hom)
dài (5 – 10) cm tùy
giống. Trên đoạn hom
có (2 – 4)lá. Nếu lá to
thì cắt đi ½ phiến lá.
- Vết cắt cành phải
phẳng, khơng giập nát,
vỏ cành khơng sây sát,
phía gốc cành phải cắt
vát.


HS: Nhúng ngập (1 –
2)cm gốc hom giâm
vào dung dịch đã pha
thời gian (5 – 10)giây.
HS: Cắm hom giâm
vào luống hàng cách
hàng 8cm, hom cách
hom (4 – 5)cm. Hom
cắm nghiêng tạo gốc
450<sub> với mặt luống). Độ</sub>



sâu cắm hom 4cm; nén
chặt gốc hom giâm.


<b>2. QUY TRÌNH THỰC HÀNH</b>
<i>Bước 1: Chuẩn bị nền giâm (giá thể)</i>


- Làm luống giâm: rộng (60 – 80)cm, rãnh
giữa các luống: (40 – 50)cm, chiều cao luống
20cm, chiều dài luống tùy địa thế vườn.
Xung quanh luống chắn gạch. Có thể thay
luống giâm bằng khai gỗ: dài 1m; rộng 0,6m;
cao (20 – 25) cm.


- Giá thể giâm cành: Dùng cát (bùn) sông
sạch, phơi khơ và sử lí chống nâm, khuẩn,
tuyến trùng bằng vơi bột.


- Nền giâm cành được bố trí trong nhà ươm
có mái che.


- Trước khi giâm cành, tưới nước để giá thể
có độ ẩm (85 – 90)%


<i><b>Bước 2. Chọn cành để cắt lấy hom giâm</b></i>
- Chọn cành bánh tẻ. Cắt cành thành từng
đoạn (gọi là hom) dài (5 – 10) cm tùy giống.
Trên đoạn hom có (2 – 4)lá. Nếu lá to thì cắt
đi ½ phiến lá.



- Vết cắt cành phải phẳng, không giập nát,
vỏ cành không sây sát, phía gốc cành phải
cắt vát.


<i>Bước 3. Xử lí hom giâm bằng chế phẩm kích</i>
<i>thích ra rễ.</i>


Nhúng ngập (1 – 2)cm gốc hom giâm vào
dung dịch đã pha thời gian (5 – 10)giây.
<i>Bước 4. Cắm hom giâm vào luống (khay gỗ)</i>
- Cắm hom giâm vào luống hàng cách hàng
8cm, hom cách hom (4 – 5)cm. Hom cắm
nghiêng tạo gốc 450<sub> với mặt luống). Độ sâu</sub>


cắm hom 4cm; nén chặt gốc hom giâm.
<i>Bước 5. Phun nước giữ ẩm</i>


Phun thường xuyên bằng nước sạch.


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV nhận xét HS viết báo cáo thu


hoạch <b>3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ</b> Viết báo cáo thu hoạch theo nội dung đã
học.


4. Củng cố:


Gọi HS nhắc lại từng thao tác tiến hành giâm cành
Nhắc HS dọn dẹp, vệ sinh.



5. Dặn dò:


Các nhóm viết báo cáo trình bày những cơng việc, thao tác đã làm, những điểm cần lưu ý để
giâm cành đạt kết quả.


Chuẩn bị bài 14 (chuẩn bị cành chiết, dao, nilông trắng, nguyên liệu,…)


<i>Bình phú, ngày tháng năm 200</i>
<i>Tổ trưởng</i>


<i><b>Tiết theo PPCT: 25, 27, 28</b></i>
Ngày soạn:


Ngày dạy:


<b> </b>


<b>Bài 14. THỰC HAØNH:</b>
<b>KĨ THUẬT CHIẾT CAØNH</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>


<i><b> Thực hiện được các thao tác</b></i>


chiết cành đúng quy trình và yêu cầu kĩ thuật


<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hành chiết cành </b></i>


<i><b> 3. Về thái độ: Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an tồn lao động và vệ sinh môi trường. </b></i>


<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học</b>


<b> Tranh hình 14 SGK phóng to</b>


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thực hành </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ </b></i>


Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Thu bài báo cáo


<i><b> 3. Bài mới</b></i>


Hoạt động 1: KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HS


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV kiểm tra sự chuẩn bị của


HS HS để dụng cụ và mẫu vậtlên bàn


<b>1. CHUẨN BỊ</b>


- Dao ghép, kéo cắt cành.


- Nilơng trắng để bó bầu, kích thước:
(20 x30)cm; (25 x 35)cm, Dây nilông.
- Nguyên liệu: Đất thịt pha ở tầng sâu
(20 – 30)cm.



- Chế phẩm kích thích ra rễ
- Một số cây ăn quả.
- Xô, chậu, khay gỗ,…
<b>Hoạt động 2: TÌM HIỂU QUY TRÌNH THỰC HÀNH</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
mấy bước? Đó là những bước


nào?


B1: Giá thể bầu chiết phải
chuẩn bị như thế nào?


B2: Cành chiết phải đảm bảo
những u cầu gì?


B3: Nêu các thao tác chiết
cành.


GV: Yêu cầu HS tiến hành
thực hành.


GV theo dõi, giúp đỡ những
học sinh yếu kém


B4: Thực hành bó bầu


GV theo dõi, giúp đỡ những
học sinh yếu kém



Chú ý:


- Vết khoanh nằm ở giữa bầu
chiết.


- Buộc thật chặt, bầu không bị
xoay.


giá thể bầu chiết; Chọn
cành chiết; Khoanh vỏ
cành chiết; Bó bầu


HS: - 1/3 đất + 2/3 rơm (rễ
bèo tây), trọng lượng (150
– 250)g tùy theo chiết cành
to hay nhỏ, cho vào xô
hoặc khay để đem đi chiết.
HS: - Chọn những cành có
đường kính gốc cành bằng
(0,5 1,5)cm, dài từ (50 –
60)cm trở lên, có lá xanh
tốt, khơng có mầm móng
sâu, bệnh.


- Chọn cành có lá đang
trong thời kì bánh tẻ, mầm
ngủ đã trịn mắt cua. Cành
chiết khơng được trong thời
kì mang hoa, mang quả.


HS: Dùng dao khoanh 2
vòng trên vỏ cành với
chiều dài bằng (1,5 – 2) lần
đường kính của cành; cách
chạc từ trên xuống 10cm.
Dùng mũi dao tách bỏ lớp
vỏ của vết khoanh. Dùng
sống dao cạo hết lớp tế bào
tượng tầng trên lõi gỗ, lau
sạch. Bôi chất kích thích ra
rễ vào vết cắt khoanh vỏ
phía trên.


HS thực hành


<i>Bước 1. Chuẩn bị giá thể bầu chiết</i>
- 1/3 đất + 2/3 rơm (rễ bèo tây), tưới
nước để hỗn hợp có độ ẩm (70 – 80)%
độ ẩm bảo hòa, trọng lượng (150 –
250)g tùy theo chiết cành to hay nhỏ.


<i>Bước 2. Chọn cành chiết.</i>


- Chọn những cành có đường kính gốc
cành bằng (0,5 1,5)cm, dài từ (50 –
60)cm trở lên, có lá xanh tốt, khơng có
mầm móng sâu, bệnh.


- Chọn cành có lá đang trong thời kì
bánh tẻ, mầm ngủ đã trịn mắt cua.


Cành chiết khơng được trong thời kì
mang hoa, mang quả.


<i>Bước 3. Khoanh vỏ cành chiết</i>


Dùng dao khoanh 2 vòng trên vỏ
cành với chiều dài bằng (1,5 – 2) lần
đường kính của cành; cách chạc từ trên
xuống 10cm. Dùng mũi dao tách bỏ
lớp vỏ của vết khoanh. Dùng sống dao
cạo hết lớp tế bào tượng tầng trên lõi
gỗ, lau sạch. Bơi chất kích thích ra rễ
vào vết cắt khoanh vỏ phía trên.


<i>Bước 4. Bó bầu</i>


- Lấy mảnh nilơng trắng quấn vào phía
dưới vết khoanh sao cho 2 mép của
mảnh nilông tiếp giáp ở phía dưới
cành chiết, rồi dùng dây nilông buộc
chặt đầu dưới. Sau đó, kéo mảnh
nilơng xuống phía dưới cho hở vết
khoanh ra.


- Bẻ đôi nắm đất đã chuẩn bị ốp vào
vết khoanh sao cho vết khoanh nằm
vào giữa nắm đất. Sau đó, kéo mảnh
nilơng lên phía trên, rồi dùng tay nắm
chặt bầu đất; dồn bầu đất cho chặt khít
với mảnh nilơng và lấy dây buộc chặt


đầu mảnh nilơng ở phía trên. Có thể
buộc thêm một vịng ở giữa bầu chiết.
Hoạt động 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV nhận xét HS phải làm thành thạo các


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

<b>4. Củng cố: Gọi HS nhắc lại từng thao tác tiến hành chiết cành</b>
Nhắc HS dọn dẹp, vệ sinh.


<b>5. Dặn dị: Các nhóm viết báo cáo trình bày những cơng việc, thao tác đã làm, những điểm cần lưu ý để </b>
chiết cành đạt kết quả. Chuẩn bị bài 15 (chuẩn bị cành lấy mắt ghép, và gốc ghép, dụng cụ ghép cành,..)


<i>Bình phú, ngày tháng năm 200</i>
<i>Tổ trưởng</i>


Tiết theo PPCT: 29,30,31
Ngày soạn:


Ngày dạy:


<b> Bài 15. THỰC HAØNH:</b>


<b> KĨ THUẬT GHÉP MẮT CỬA SỔ</b>


<b>I. Mục tiêu</b>


<i><b> 1. Về kiến thức: Thực hiện được các thao tác ghép mắt cửa sổ theo đúng quy trình kĩ thuật.</b></i>
<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hành ghép mắt cửa sổ </b></i>



<i><b> 3. Về thái độ: Cẩn thận, chính xác, đảm bảo an tồn lao động và vệ sinh mơi trường.</b></i>
<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học: Tranh hình 15/69 SGK phóng to </b>


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thực hành</b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS, Thu bài báo cáo</b></i>
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


<b>Hoạt động 1: KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HS</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV kiểm tra sự chuẩn bị của


HS HS để dụng cụ và mẫu vật


lên bàn


<b>1. CHUẨN BỊ</b>


- Dao ghép, kéo cắt cành.
- Dây nilơng để buộc


- Cây gốc ghép trồng trong bầu.
- Cây giống để lấy cành mắt ghép
<b>Hoạt động 2: TÌM HIỂU QUY TRÌNH THỰC HAØNH</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


? Quy trình thực hành ghép


mắt cửa sổ gồm mấy bước? Kể
tên các bước đó?


B1: Cành chọn để lấy mắt
ghép cần đảm bảo những yêu
cầu gì?


B2: Trình bày cách mở gốc


- Gồm 5 bước: Chọn cành
để lấy mắt ghép; Mở gốc
ghép; Lấy mắt ghép; Đặt
<i>mắt ghép; Buộc dây </i>
HS: - Cành lấy mắt ghép
phải là cành bánh tẻ đã
hóa gổ cứng, nằm giữa
tầng tán phơi ra ngoài ánh
sáng. Chọn những cành đã
rụng lá, chỉ còn dấu vết
cuống lá nếu cành còn lá,
dùng dao cắt hết cuống lá.
- Cành để ghép kiểu cửa
sổ thường to hơn cành
ghép chữ T, đường kính
cành (6 – 10)mm.


HS: Trên gốc ghép cách



<b>2. QUY TRÌNH THỰC HÀNH</b>


<i><b>Quy trình thực hành ghép mắt cửa sổ</b></i>
<i><b>gồm 5 bước:</b></i>


<i>Bước 1. Chọn cành để lấy mắt ghép</i>
- Cành lấy mắt ghép phải là cành bánh
tẻ đã hóa gổ cứng, nằm giữa tầng tán
phơi ra ngoài ánh sáng. Chọn những
cành đã rụng lá, chỉ còn dấu vết cuống
lá nếu cành còn lá, dùng dao cắt hết
cuống lá.


- Cành để ghép kiểu cửa sổ thường to
hơn cành ghép chữ T, đường kính cành
(6 – 10)mm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
ghép cửa sổ.


GV yêu cầu HS thực hành mở
gốc ghép


GV theo dõi, giúp đỡ những
học sinh yếu kém


B3: Trình bày cách lấy mắt
ghép cửa sổ


GV yêu cầu HS thực hành mở


gốc ghép


GV theo dõi, giúp đỡ những
học sinh yếu kém


B4: Đặt mắt ghép như thế nào
chó đúng?


<i>B5: Nêu kĩ thuật buộc dây. </i>
GV tiến hành thực hành mẫu
cho HS quan sát


GV: Yêu cầu HS tiến hành
thực hành.


mặt bầu (hoặc mặt đất)
(15 – 20)cm, dùng mũi
dao rạch hai đường thẳng
song song cách nhau 1cm,
dài 2cm. Sau đó, chặn một
đường ngay ở phía dưới,
dùng mũi dao tách lật lớp
vỏ lên phía trên rồi bỏ
mảnh vỏ đó đi.


HS: Dùng dao tách lấy
một mảnh vỏ có mắt ngủ
trên cành ghép, diện tích
mắt ghép bằng diện tích
cửa sổ đã mở trên gốc


ghép.


HS: Đưa mắt ghép vào
cửa sổ đã mở trên gốc
ghép, nếu mắt ghép có
diện tích to hơn ta cắt bớt
cho mắt ghép nhỏ lại, nếu
mắt ghép có diện tích nhỏ
hơn phải đặt mắt ghép sát
về một phía và sát với
phần dưới cửa sổ.


HS: Dùng dây nilông buộc
chặt vết ghép cho tượng
tầng mắt ghép và gốc
ghép áp sát vào nhau. Yêu
cầu buộc chặt, đều, trùm
kín hết mắt ghép, buộc từ
dưới lên.


Trên gốc ghép cách mặt bầu (hoặc
mặt đất) (15 – 20)cm, dùng mũi dao
rạch hai đường thẳng song song cách
nhau 1cm, dài 2cm. Sau đó, chặn một
đường ngay ở phía dưới, dùng mũi dao
tách lật lớp vỏ lên phía trên rồi bỏ
mảnh vỏ đó đi.


<i>Bước 3. Lấy mắt ghép</i>



Dùng dao tách lấy một mảnh vỏ có
mắt ngủ trên cành ghép, diện tích mắt
ghép bằng diện tích cửa sổ đã mở trên
gốc ghép.


<i>Bước 4. Đặt mắt ghép</i>


Đưa mắt ghép vào cửa sổ đã mở trên
gốc ghép, nếu mắt ghép có diện tích to
hơn ta cắt bớt cho mắt ghép nhỏ lại,
nếu mắt ghép có diện tích nhỏ hơn phải
đặt mắt ghép sát về một phía và sát với
phần dưới cửa sổ.


<i>Bước 5. Buộc dây</i>


Dùng dây nilông buộc chặt vết ghép
cho tượng tầng mắt ghép và gốc ghép
áp sát vào nhau. Yêu cầu buộc chặt,
đều, trùm kín hết mắt ghép, buộc từ
dưới lên.


Hoạt động 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV nhận xét, đánh giá:


Tiêu chí đánh giá:


- Buộc chặt, kín đúng yêu cầu.


- Mắt ghép, cửa sổ mở không
bị giập nát, đặt khít vào nhau.
- Kích thước, vị trí của cửa sổ
mở đúng quy định


HS tự đánh giá kết quả
thực hành của bản thân và
các bạn trong lớp.


<b>3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ</b>
Viết báo cáo thu hoạch


<b>4. Củng cố:</b>


Gọi HS nhắc lại từng thao tác tiến hành ghép mắt cửa sổ.
Nhắc HS dọn dẹp, vệ sinh.


<b>5. Dặn dị: Các nhóm viết báo cáo trình bày những cơng việc, thao tác đã làm, những điểm cần lưu ý để </b>
ghép mắt của sổ đạt kết quả. Chuẩn bị bài 16 (cây gốc ghép, mắt ghép, dao ghép, dây nilông trắng)


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

Tiết theo PPCT: 32, 33,34
Ngày soạn:


Ngày dạy:


<b> Bài 16. THỰC HAØNH:</b>


<b> KĨ THUẬT GHÉP MẮT CHỮ T </b>
<b> VAØ GHÉP MẮT NHỎ CÓ GỖ</b>
<b>I. Mục tiêu</b>



<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>


Thực hiện được các thao tác ghép mắt chữ T và ghép mắt nhỏ có gỗ theo đúng quy trình và yêu cầu
kĩ thuật.


<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hành (ghép mắt chữ T và ghép mắt nhỏ có gỗ) </b></i>
<i><b> 3. Về thái độ: Cẩn thận, chính xác, đảm bảo an tồn lao động và vệ sinh môi trường.</b></i>


<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học: Tranh hình 16.1/71, 16.2/72 SGK phóng to </b>
<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thực hành</b>


<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>
<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. Thu bài báo cáo</b></i>
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


Hoạt động 1: KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HS


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV kiểm tra sự chuẩn bị


của HS HS để dụng cụ và mẫu vật lên


bàn


<b>1. CHUẨN BỊ</b>


- Dao ghép, kéo cắt cành.



- Dây nilông trắng mỏng, rộng (1 –
1,5)cm.


- Cây gốc ghép trồng trong bầu.
- Cây giống để lấy cành mắt ghép
<b>Hoạt động 2: TÌM HIỂU QUY TRÌNH THỰC HÀNH</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
? Quy trình thực hành


ghép mắt chữ T gồm có
mấy bước? Kể tên từng
bước?


B1: Chọn và xử lí cành để
lấy mắt ghép như thế nào?


B2: Thao tác mở gốc ghép
kiểu chữ T


GV tiến hành thực hành
mẫu cho HS quan sát
GV: Yêu cầu HS tiến
hành thực hành


GV theo dõi, giúp đỡ
những học sinh yếu kém
B3: Kĩ thuật lấy mắt ghép.



- Gồm 5 bước: Chọn cành, xử lí
cành để lấy mắt ghép; Cách
mở gốc ghép; Cách lấy mắt
ghép; Luồn mắt ghép vào gốc
ghép; Buộc dây.


HS: - Chọn cành bánh tẻ (6 –
8) tháng tuổi còn đầy đủ lá,
nằm ngoài ánh sáng.


- Dùng kéo cắt hết phiến lá, để
lại cuống lá, bọc vào vải sạch
giữ ẩm để đem đi ghép.


HS: Cách mặt bầu gốc ghép
hoặc mặt đất 15cm, dùng mũi
dao rạch một đường ngang
khoảng 1cm và rạch xuống
phía dưới một đoạn dài khoảng
2cm tạo hình chữ T. Lấy mũi
dao tách vỏ hai bên thành chữ
T theo chiều dọc từ trên xuống
để mở hai “mơi” chữ T ra.


<b>2. QUY TRÌNH THỰC HÀNH</b>
<b>a. Ghép mắt chữ T</b>


<i>Bước 1. Chọn cành, xử lí cành để lấy</i>
<i>mắt ghép</i>



- Chọn cành bánh tẻ (6 – 8) tháng tuổi
còn đầy đủ lá, nằm ở giữa tầng tán,
phơi ra ngoài ánh sáng.


- Dùng kéo cắt hết phiến lá, để lại
cuống lá, bọc vào vải sạch giữ ẩm để
đem đi ghép.


<i>Bước 2. Cách mở gốc ghép</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV: Yêu cầu HS tiến


hành thực hành


GV theo dõi, giúp đỡ
những học sinh yếu kém
B4: Nêu cách luồn mắt
ghép vào gốc ghép.


GV theo dõi, giúp đỡ
những học sinh yếu kém
B5: Buộc dây.


GV theo dõi, giúp đỡ
những học sinh yếu kém
? Quy trình thực hành
ghép mắt nhỏ có gỗ gồm
có mấy bước? Kể tên từng
bước.



GV: Yêu cầu HS tiến
hành thực hành


GV theo dõi, giúp đỡ
những học sinh yếu kém
B1: Chọn và xử lí cành để
lấy mắt ghép như thế nào?


B2: Thao tác mở gốc
ghép.


GV tiến hành thực hành
mẫu cho HS quan sát
GV: Yêu cầu HS tiến
hành thực hành


GV theo dõi, giúp đỡ
những học sinh yếu kém
B3: Kĩ thuật lấy mắt ghép.
GV: Yêu cầu HS tiến
hành thực hành


GV theo dõi, giúp đỡ
những học sinh yếu kém


B4: Nêu cách luồn mắt
ghép vào gốc ghép.


GV theo dõi, giúp đỡ


những học sinh yếu kém


HS: Trên cành đã chọn, dùng
dao cắt lấy một miếng mắt
ghép mỏng dài (1,5 – 2)cm cịn
cuống lá và phía trong có một
lớp gỗ mỏng, mắt ghép phải có
hình thoi.


HS: Luồn mắt ghép vào chữ T,
vuốt chặt 2 “môi” chữ T để hai
lớp tượng tầng của mắt ghép
và gốc ghép áp sát vào nhau.
HS tiến hành thực hành


HS: gồm 5 bước: Chọn cành để
lấy mắt ghép; Cách mở gốc
ghép; Cách lấy mắt ghép; Đưa
mắt ghép vào gốc ghép; Buộc
dây.


HS: - Giống như cách chọn
cành để ghép kiểu chữ T.
- Sau khi chọn được cành, dùng
kéo, dao cắt hết cuống lá, cắt
bớt phần ngọn non và phần già
ở gốc cành. Bọc cành trong vải
ẩm sạch.


HS: Trên gốc ghép cách mặt


bầu hoặc mặt đất (15 – 20)cm,
dùng dao ghép ấn ngang vào
thân gỗ một gốc 300<sub> (không</sub>


quá sâu vào gỗ), đặt dao lên
phía trên cắt vát xuống, lấy
một lát vỏ có dính lớp gỗ mỏng
hình lưỡi gà dài (2 – 3)cm ra
khỏi cây gốc ghép.


HS: Trên cành lấy mắt ghép
đặt dao cách vết cuống lá 1cm,
ấn lưỡi dao 1 góc 300<sub> vào cành.</sub>


Đặt dao lên phía trên mắt, cắt
vát xuống để lấy được một lớp
mắt ghép có dính 1 ít gỗ mỏng,
dài chừng 2cm.


HS: Đặt mắt ghép vào vết đã
mở trên gốc ghép. Chỉnh cho
hai mặt cắt khít vào nhau. Nếu


Trên cành đã chọn, dùng dao cắt lấy
một miếng mắt ghép mỏng dài (1,5 –
2)cm cịn cuống lá và phía trong có một
lớp gỗ mỏng, mắt ghép phải có hình
thoi.


<i>Bước 4. Luồn mắt ghép vào gốc ghép</i>


Luồn mắt ghép vào chữ T, vuốt chặt
2 “môi” chữ T để hai lớp tượng tầng
của mắt ghép và gốc ghép áp sát vào
nhau.


<i>Bước 5. Buộc dây</i>


Lấy dây nilông buộc vết ghép từ dưới
lên trên . Phải buộc chặt, đều tay và trừ
lại cuống lá của mắt ghép.


<b>b. Ghép mắt nhỏ có gỗ</b>


<i>Bước 1. Chọn cành để lấy mắt ghép</i>
- Giống như cách chọn cành để ghép
kiểu chữ T.


- Sau khi chọn được cành, dùng kéo,
dao cắt hết cuống lá, cắt bớt phần ngọn
non và phần già ở gốc cành. Bọc cành
trong vải ẩm sạch.


<i>Bước 2. Mở gốc ghép</i>


Trên gốc ghép cách mặt bầu hoặc mặt
đất (15 – 20)cm, dùng dao ghép ấn
ngang vào thân gỗ một gốc 300<sub> (không</sub>


quá sâu vào gỗ), đặt dao lên phía trên
cắt vát xuống, lấy một lát vỏ có dính


lớp gỗ mỏng hình lưỡi gà dài (2 – 3)cm
ra khỏi cây gốc ghép.


<i>Bước 3. Cắt mắt ghép</i>


Trên cành lấy mắt ghép đặt dao cách
vết cuống lá 1cm, ấn lưỡi dao 1 góc 300


vào cành. Đặt dao lên phía trên mắt,
cắt vát xuống để lấy được một lớp mắt
ghép có dính 1 ít gỗ mỏng, dài chừng
2cm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
B5: Buộc dây.


GV theo dõi, giúp đỡ
những học sinh yếu kém


mắt ghép dài hơn có thể cắt
bớt 1 trong 2 đầu của mắt
ghép.


HS: Buộc chắt vết ghép, chuộc
từ dưới lên trên, đảm bảo buộc
đều tay, kín.


nhau. Nếu mắt ghép dài hơn có thể cắt
bớt 1 trong 2 đầu của mắt ghép.



<i>Bước 5. Buộc dây</i>


Buộc chắt vết ghép, chuộc từ dưới lên
trên, đảm bảo buộc đều tay, kín.


Hoạt động 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Kiểm tra lại các bước


thực hành
GV nhận xét


HS tự đánh giá kết quả thực
hành của bản thân và các bạn
trong lớp.


<b>3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ</b>
Viết báo cáo thu hoạch
<b>4. Củng cố:</b>


Gọi HS nhắc lại từng thao tác tiến hành ghép mắt nhỏ có gỗ với ghép mắt chữ T.
Nhắc HS dọn dẹp, vệ sinh.


<b>5. Dặn dị: Các nhóm viết báo cáo trình bày những cơng việc, thao tác đã làm, những điểm cần lưu ý để </b>
ghép mắt chữ T đạt kết quả. Chuẩn bị bài 17.


<i>Bình phú, ngày tháng năm 200</i>
<i>Tổ trưởng</i>



<i>Dương Thị Xuân Mai</i>


Tiết theo PPCT: 35, 36,37
Ngày soạn:


Ngày daïy:


<b> Bài 17. THỰC HÀNH:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

<b>I. Mục tiêu</b>


<i><b> 1. Về kiến thức: Làm được các khâu trong quy trình ghép áp cành đúng yêu cầu kĩ thuật. </b></i>
<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hành </b></i>


<i><b> 3. Về thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, chính xác, đảm bảo an tồn lao động và vệ sinh mơi trường. </b></i>
<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học: Tranh hình 17.1, 17.2/74 SGK phóng to </b>


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thực hành</b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. Thu bài báo cáo</b></i>
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


<b>Hoạt động 1: KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HS</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS



HS để dụng cụ và mẫu
<b>vật lên bàn</b>


<b>1. CHUẨN BỊ</b>


- Dao ghép, kéo cắt cành.
- Dây nilơng để buộc


- Cây gốc ghép trồng trong bầu.
- Cây giống để lấy cành mắt ghép
- Các kệ kê cây gốc ghép.


<b>Hoạt động 2: TÌM HIỂU QUY TRÌNH THỰC HÀNH</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
? Quy trình thực hành ghép mắt


chữ T gồm có mấy bước? Kể tên
từng bước?


B1: Cách đặt bầu gốc ghép như
thế nào?


B2: Cắt vỏ cây gốc ghép như thế
nào?


GV tiến hành thực hành mẫu cho
HS quan sát


GV: Yêu cầu HS tiến hành thực


hành


GV theo dõi, giúp đỡ những học
sinh yếu kém


B3: Cắt vỏ cành ghép như thế
nào?


HS: Gồm 5 bước:


Đặt bầu gốc ghép; Cắt
vỏ cây gốc ghép; cắt vỏ
cành ghép; Đặt gốc
ghép áp vào cành ghép;
Buộc dây.


HS: Lấy một bầu cây
gốc ghép có đường kính
gốc tương đương với
cành ghép (0,6 – 1)cm
đặt lên vị trí thích hợp
trên cây mẹ để ghép.
Có thể dùng kệ để kê
hoặc buộc dây bầu cây
gốc ghép lên sát cành
ghép. Dùng kéo tỉa bớt
cành lá ở vị trí định
ghép.


HS: Cách mặt bầu cây


gốc ghép (15 – 20)cm,
dùng dao vát một miếng
vỏ với một lớp gỗ mỏng
dài (1,5 – 2)cm; rộng
(0,4 – 0,5)cm.


HS: Cách làm như với
gốc ghép.


<b>2. QUY TRÌNH THỰC HÀNH</b>
<b> a. Ghép áp cành bình thường</b>
<i>Bước 1. Đặt bầu gốc ghép</i>


Lấy một bầu cây gốc ghép có đường
kính gốc tương đương với cành ghép
(0,6 – 1)cm đặt lên vị trí thích hợp trên
cây mẹ để ghép. Có thể dùng kệ để
kê hoặc buộc dây bầu cây gốc ghép lên
sát cành ghép. Dùng kéo tỉa bớt cành lá
ở vị trí định ghép.


<i>Bước 2. Cắt vỏ cây gốc ghép</i>


Cách mặt bầu cây gốc ghép (15 –
20)cm, dùng dao vát một miếng vỏ với
một lớp gỗ mỏng dài (1,5 – 2)cm; rộng
(0,4 – 0,5)cm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV: Yêu cầu HS tiến hành thực



haønh


GV theo dõi, giúp đỡ những học
sinh yếu kém


B4: Đặt gốc ghép áp vào cành
ghép.


GV theo dõi, giúp đỡ những học
sinh yếu kém


B5: Buộc dây.


GV theo dõi, giúp đỡ những học
sinh yếu kém


GV: Quy trình thực hành ghép
mắt nhỏ có gỗ gồm có mấy
bước? Kể tên từng bước.


GV: Yêu cầu HS tiến hành thực
hành


GV theo dõi, giúp đỡ những học
sinh yếu kém


B1: Nêu cách đặt bầu và xử lí
ngọn cây gốc ghép.



B2: Cách chẻ cành ghép như thế
nào?


GV tiến hành thực hành mẫu cho
HS quan sát


GV: Yêu cầu HS tiến hành thực
hành


GV theo dõi, giúp đỡ những học
sinh yếu kém


B3:. Đặt gốc ghép vào cành ghép
GV: Yêu cầu HS tiến hành thực
hành


GV theo dõi, giúp đỡ những học
sinh yếu kém


B4: Buộc dây.


GV theo dõi, giúp đỡ những học
sinh yếu kém


HS: Dùng tay áp sát 2
vết đã vát vỏ của gốc
ghép và cành ghép cho
khít vào nhau.


HS: Dùng dây nilông


buộc thật chặt, kín vết
ghép.


HS: Gồm 4 bước: Đặt
bầu và xử lí ngọn cây
gốc ghép; Chẻ cành
ghép; Đặt gốc ghép vào
cành ghép; Buộc dây
HS: Cách đặt bầu gốc
ghép trên cây mẹ cũng
giống như ghép áp cành
bình thường.


Cách mặt bầu gốc
ghép (15 – 20)cm, cắt
ngọn cây gốc ghép
thành hình 1 cái nêm.
Vết cắt phải phẳng,
không sây sát.


HS: Ở vị trí thích hợp
trên cành ghép đã chọn
cắt một vết xiên từ dưới
lên, vết cắt không được
sâu quá 1/3 đường kính
cành.


HS: Ở vị trí thích hợp
trên cành ghép đã chọn
cắt một vết xiên từ dưới


lên, vết cắt khơng được
sâu q 1/3 đường kính
cành.


HS: Dùng dây nilông
buộc kín, chặt vết ghép.


<i>Bước 4. Đặt gốc ghép áp vào cành ghép</i>
Dùng tay áp sát 2 vết đã vát vỏ của
gốc ghép và cành ghép cho khít vào
nhau.


<i>Bước 5. Buộc dây</i>


Dùng dây nilông buộc thật chặt, kín
vết ghép.


<b>b. Ghép áp cành cải tiến</b>


<i>Bước 1. Đặt bầu và xử lí ngọn cây gốc</i>
<i>ghép</i>


Cách đặt bầu gốc ghép trên cây mẹ
cũng giống như ghép áp cành bình
thường.


Cách mặt bầu gốc ghép (15 – 20)cm,
cắt ngọn cây gốc ghép thành hình 1 cái
nêm.



Vết cắt phải phẳng, không sây sát.
<i>Bước 2. Chẻ cành ghép</i>


Ở vị trí thích hợp trên cành ghép đã
chọn cắt một vết xiên từ dưới lên, vết
cắt khơng được sâu q 1/3 đường kính
cành.


<i>Bước 3. Đặt gốc ghép vào cành ghép</i>
Luồn ngọn gốc ghép vào vết cắt ở
cành ghép.


<i>Bước 4. Buộc dây</i>


Dùng dây nilông buộc kín, chặt vết
ghép.


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
Tiêu chí đánh giá:


- Buộc dây đúng yêu cầu kĩ
thuật.


- Các vết cắt đạt yêu cầu kĩ
thuật.


- Chọn cành, đặt bầu cây gốc
ghép.


GV nhận xét



HS tự đánh giá kết quả
thực hành của bản thân
và các bạn trong lớp.


<b>3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ</b>


Viết báo có thu hoạch các bước thực
hiện như đã làm thực hành.


<b>4. Củng cố:</b>


Gọi HS nhắc lại từng thao tác tiến hành ghép mắt nhỏ có gỗ với ghép mắt chữ T.
<b>Nhắc HS dọn dẹp, vệ sinh. </b>


<b>5. Dặn dị: Các nhóm viết báo cáo trình bày những cơng việc, thao tác đã làm, những điểm cần lưu ý để </b>
ghép mắt chữ T đạt kết quả. Chuẩn bị bài 18.


<i>Bình phú, ngày tháng năm 200</i>
<i>Tổ trưởng</i>


<b>Tiết theo PPCT: 38, 39,40</b>
<b>Ngày soạn: </b>


<b>Ngày dạy:</b>


<b>Chương III. KĨ THUẬT TRỒNG</b>


<b>MỘT SỐ CÂY ĐIỂN HÌNH TRONG VƯỜN CÂY ĂN QUẢ</b>
<b>Bài 18. KĨ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SĨC</b>



<b>CÂY ĂN QUẢ CÓ MÚI</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>


Hiểu được một số đặc điểm sinh học và yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây ăn quả có múi.
Hiểu được quy trình kĩ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả có múi.


<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa kiến thức. </b></i>
<i><b> 3. Về thái độ: Có nhận thức đúng đắn trong việc trồng và chăm sóc cây ăn quả.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ: Thu bài báo cáo thực hành</b></i>
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


<b>Hoạt động 1: GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG VAØ Ý NGHĨA KINH TE</b>Á
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
? Các lồi cam, chanh, quýt,


bưởi có giá trị dinh dưỡng như
thế nào?


? Nêu ý nghóa kinh tế của nó?


HS: Trong thịt quả có
chứa từ (6 – 12)%
đường, hàm lượng
vitamin C cao: (40 –


90)mg/100g múi, có từ
(0,4 – 1,2)% các loại
axit hữu cơ có hoạt
tính sinh học cao.
- Ngồi ra còn chứa
nhiều chất khoáng và
các loại dầu thơm.
- Cam, quýt cịn là
ngun liệu cho cơng
nghệ chế biến mứt,
nước giải khát.


<b>I. GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG VAØ Ý</b>
<b>NGHĨA KINH TẾ</b>


Các loài cam, chanh, quýt, bưởi… đều
nằm trong họ phụ Cam, Quýt của nhóm
cây ăn quả có múi, quả tươi có giá trị dinh
dưỡng và giá trị sử dụng cao.


Trong thịt quả có chứa từ (6 – 12)%
đường, hàm lượng vitamin C cao: (40 –
90)mg/100g múi, có từ (0,4 – 1,2)% các
loại axit hữu cơ có hoạt tính sinh học cao.
Trong thành phần thịt quả cịn chứa
nhiều chất khống và các loại dầu thơm.
Do có giá trị dinh dưỡng như vậy nên
cam, quýt còn là nguyên liệu cho công
nghệ chế biến mứt, nước giải khát.



Lá, hoa, vỏ quả được dùng để chưng cất
tinh dầu sử dụng trong công nghệ mĩ
phẩm, thực phẩm.


Cam, quýt là một trong những cây ăn quả
chính đang được phát triển mạnh ở nước
ta, vì đó là loài cây sớm cho thu hoạch,
năng suất cao, sớm cho thu hồi vốn, giá trị
kinh tế cao.


<b>Hoạt động 2: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
? Các loài cam, chanh, quýt,


bưởi thuộc loại rễ gì?


(Nấm Micorhiza sống cộng sinh
ở lớp biểu bì của rễ hút nước
cung cấp muối khoáng và một
lượng nhỏ các chất hữu cơ cho
cây).


? Các loài cam, chanh, quýt,
bưởi thuộc loại thân gì?


Trong điều kiện nước ta, 1 năm
cây cam, quýt ra (3 – 4) đợt lộc:
- Lộc xuân: ra từ tháng 2 đến
đầu tháng 3. Là đợt chủ yếu ra


hoa, quả. Ở các tỉnh phía Nam,
cam, qt cịn ra quả trên cành
phát triển ở đầu và cuối mùa
mưa.


- Lộc hè: Ra từ cuối tháng 5 đến


- Rễ cam, quýt thuộc
loại rễ nấm.


- Cây cam, quýt thuộc
loại cây thân gỗ.


<b>II. TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT</b>
<b>1. Bộ rễ</b>


- Rễ cam, quýt thuộc loại rễ nấm (khuẩn
căn).


- Rễ cam, quýt phân bố ở tầng đất từ (10
– 30)cm và rễ ht1 tập trung ở lớp đất (10
– 25)cm.


<b>2. Thân, cành</b>


Cây cam, qt thuộc loại cây thân gỗ, có
loại nửa cây bụi. Một cây trưởng thành có
từ (4 – 6) cành chính nếu được tạo tán từ
những năm đầu sau trồng.



Hình thái tán cây rất đa dạng, có tán
hình dù, bán nguyệt, hình trụ, hình trứng,
hình tháp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
tháng 7, số lượng lộc ra nhiều


hay ít tùy thuộc vào giống và
điều kiện khí hậu.


- Lộc thu: Ra từ tháng 8 – 9. Đợt
lộc hè và thu chủ yếu yếu hình
thành cành dinh dưỡng và cành
quả (năm sau).


- Lộc đông: Ra từ cuối tháng 10
– 12. Thường lộc đơng ra rất ít
và ra trong điều kiện mùa đơng
ấm, cây cịn ít tuổi.


? Các loài cam, chanh, qt,
bưởi có mấy cành chính?


? Cành dinh dưỡng là gì? Cành
quả là gì?


? Cam, quýt cáo mấy loại hoa?
Kể tên.


? Hoa đủ là gì?



Hoa đủ có cánh dài, mà trắng,
số nhị gấp 4 số cánh hoa, nhị có
thể có phấn hoặc không, xếp
thành 2 vòng (nhị hợp). Bầu
thượng có (10 – 14) ơ (múi quả)
? Hoa dị hình là gì?


Hoa dị hình là loại hoa phát
triển không đầy đủ, cuống và
cánh hoa ngắn. Hoa loại này
khơng có khả năng đậu quả


- Có 2 loại cành chủ
yếu: Cành dinh dưỡng
và cành quả.


HS trả lời


- Có 2 loại: Hoa đủ và
hoa dị hình


- Hoa đủ là hoa có đầy
đủ các bộ phận (đậu
quả)


- Hoa dị hình là loại
hoa phát triển khơng
đầy đủ (khơng có khả
năng đậu quả)



phía Nam, cam, qt còn ra quả trên cành
phát triển ở đầu và cuối mùa mưa.


- Lộc hè: Ra từ cuối tháng 5 đến tháng 7,
số lượng lộc ra nhiều hay ít tùy thuộc vào
giống và điều kiện khí hậu.


- Lộc thu: Ra từ tháng 8 – 9. Đợt lộc hè
và thu chủ yếu yếu hình thành cành dinh
dưỡng và cành quả (năm sau).


- Lộc đông: Ra từ cuối tháng 10 – 12.


Trên cây cam, quýt có 2 loại cành chủ
yếu: Cành dinh dưỡng và cành quả.


+ Trong đó cành dinh dưỡng mang cành
hoa, quả được gọi là cành mẹ.


+ Cành quả là cành trực tiếp mang quả.
<b>3. Lá</b>


Lá cam, quýt khác nhau tùy giống
<b>4. Hoa</b>


Có 2 loại: Hoa đủ và hoa dị hình


- Hoa đủ là hoa có đầy đủ các bộ phận
(đậu quả)



- Hoa dị hình là loại hoa phát triển khơng
đầy đủ (khơng có khả năng đậu quả)
<b>5. Quả</b>


Cây cam quýt đậu quả nhờ thụ phấn
chéo, tự thụ phấn, cũng có khi khơng qua
thụ phấn, khi đó quả khơng có hạt gọi là
quả trinh sinh.


<b>Hoạt động 3: YÊU CẦU ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
? Hãy kể một vài yếu tố ảnh


hưởng đến cam, quýt.


? Nhiệt độ ảnh hưởng như thế
nào đối với cam, quýt?


(Có thể trồng ở 35o<sub> vĩ độ Nam</sub>


và Bắc bán cầu. Có những
giống có thể trồng ở 41o<sub> vĩ độ</sub>


Baéc).


? Nước và chế độ ẩm ảnh hưởng
như thế nào đối với cam, quýt?



- Nhiệt độ, Nước và
chế độ ẩm, Ánh sáng,
Gió, Đất đai


- Cam, quýt là cây ưu
ấm nhưng cũng có khả
năng chịu được nhiệt
độ thấp. Hầu hết các
giống cam, quýt có thể
sinh trưởng và phát
triển ở nhiệt độ từ 12o


– 39o<sub>C.</sub>


HS: Nước ảnh hưởng
rất lớn đến cam, quýt.
Vì: Cam, quýt là cây
cần ẩm, kém chịu hạn,


<b>III. YÊU CẦU ĐIỀU KIỆN NGOẠI </b>
<b>CẢNH</b>


<b>1. Nhiệt độ</b>


Cam, quýt là cây ưu ấm nhưng cũng có
khả năng chịu được nhiệt độ thấp. Hầu
hết các giống cam, quýt có thể sinh
trưởng và phát triển ở nhiệt độ từ 12o<sub> –</sub>


39o<sub>C.</sub>



<b>2. Nước và chế độ ẩm</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
? Aùnh sáng ảnh hưởng như thế


nào đến cam, qt?


GV: Gió có ảnh hưởng đến cam,
qt khơng?


GV nêu: Gió là yếu tố ngoại
cảnh có ảnh hưởng đến sinh
trưởng và phát triển của cây
trồng nói chung, cây ăn quả nói
riêng.


? Cam, quýt có thể trồng trên
loại đất nào?


rất sợ úng.
HS trả lời


Yêu cầu nêu được:
Cam, quýt là loại cây
có thể trồng trên nhiều
loại đất: Đất thịt nặng,
đất thịt nặng, đất phù
sa, phù sa cổ, cát pha,
đất bạt màu.



<b>3. Ánh sáng</b>


Cam, quýt là cây không ưu ánh sáng
mạnh.


<b>4. Gió</b>


- Tốc độ gió vừa phải hạn chế tác hại
của sâu bệnh.


- Tốc độ gió lớn sẽ ảnh hưởng xấu đến
q trình trao đổi chất sinh trưởng phát
triển của cây.


<b>5. Đất đai</b>


Đất trồng cam quýt tốt là đất có kết cấu
tốt, nhiều mùn, thống khí, giữ và thốt
nước tốt, tầng đất dày, mực nước ngầm
thấp, ở độ sâu > 80cm. tuyệt đối khơng
trồng cam qt trên đất cát già, đất sét
nặng, có tầng đất quá mỏng, đất đá ong.
Độ pH thích ứng là 4 – 8, thích hợp nhất
là 5,5 – 6.


<b>Hoạt động 4: MỘT SỐ GIỐNG TỐT HIỆN TRỒNG</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
? Kể tên 1 vài giống cam chanh



các tỉnh phía Bắc và Bắc Trung
Bộ mà em biết?


? Kể tên 1 vài giống cam chanh
ở các tỉnh phía Nam mà em
biết?


? Kể tên 1 vài giống quýt mà
em biết?


GV bổ sung: - Quýt Tích Giang
- Quýt vỏ vàng Lạng Sơn


- Cam đường Canh (qt đường,
qt Vân Nam, qt Tàu, cam
giấy)


- Cam bù Hương Sơn


- Cam sành (là giống lai giữa
cam và quýt)


? Kể tên 1 vài giống bưởi mà
em biết?


HS trả lời


HS khác bổ sung



HS: Cam giây, Cam
maät,..


HS:- Quýt đường (quýt
xiêm), - Cam sành


HS: - Bưởi da xanh
(Bến Tre).


- Bưởi đường Lá Cam


<b>IV. MỘT SỐ GIỐNG TỐT HIỆN</b>
<b>TRỒNG</b>


<b>1. Các giống cam chanh</b>


<b>a. Các giống cam chanh ở các tỉnh phía</b>
<b>Bắc và Bắc Trung Bộ</b>


- Cam Sông Con
- Cam Vân Du


- Cam Xã Đoài (Nghi Lộc – Nghệ An)
<b>b. Các giống cam chanh ở các tỉnh phía</b>
<b>Nam</b>


- Cam giây: Là giống được trồng phổ biến
ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ và ĐBSCL.
- Cam mật: Là giống được trồng nhiều ở
các tỉnh ĐBSCL.



<b>2. Các giống quýt</b>


<b> a. Một số giống qt chủ yếu ở các tỉnh</b>
<b>phía Bắc</b>


- Quýt Tích Giang


- Quýt vỏ vàng Lạng Sơn


- Cam đường Canh (qt đường, qt Vân
Nam, qt Tàu, cam giấy)


- Cam bù Hương Sơn


- Cam sành (là giống lai giữa cam và quýt)
<b> b. Một số giống quýt chủ yếu ở các tỉnh</b>
<b>phía Nam</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
(Đồng Nai – Binh


Dương).


- Bưởi Lơng Cổ Cị
(Tiền Giang).


- Bưởi Năm Roi (Bình
Minh – Vĩnh Long)



<b>3. Các giống bưởi</b>


<b> a. Một số giống bưởi ở các tỉnh phía Bắc</b>
- Bưởi Phúc Trạch (Hà Tĩnh)


- Bưởi Đoan Hùng (Phú Thọ)
- Bưởi Phú Diễn (Hà Nội)


<b>b. Một số giống bưởi ở các tỉnh phía</b>
<b>Nam</b>


- Bưởi Thanh Trà (Thừa Thiên Huế).
- Bưởi da xanh (Bến Tre).


- Bưởi Biên Hòa (Đồng Nai).


- Bưởi đường Lá Cam (Đồng Nai – Binh
Dương).


- Bưởi Lơng Cổ Cị (Tiền Giang).


- Bưởi Năm Roi (Bình Minh – Vĩnh Long)
<b>Hoạt động 5: KĨ THUẬT TRỒNG VAØ CHĂM SÓC</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
? Trồng cam, quýt, … để đảm


bảo chất lượng, năng suất cao
cần phải có những biện pháp kĩ
thuật nào?



? Chuẩn bị kích thước hố đào
như thế nào?


Kích thước hố đào: Dài, rộng,
sâu.


GV Lưu ý: Khi đào hố lấy đất
mặt trộn với phân lót.


GV: Lượng phân bón cho 2 hố
là: Lượng phân bón cho 1 hố: 40
– 50kg phân chuồng hoai; 0,5 –
0,7kg phân lân suppe; 0,2 –
0,3kg phân KCl và 0,5 – 1kg vôi
bột (tùy độ chua)


? Cam, quýt, … trồng thích hợp ở
thời vụ nào?


- Vùng đồng bằng Bắc Bộ: Vụ
xuân vào tháng 2- 3, đầu tháng
4; vụ thu vào tháng 9 – 10.
- Vùng đồng bằng Bắc Trung
Bộ: trồng vào tháng 10 – 11.
- Các tỉnh phía Nam: trồng vào
đầu và cuối mà mưa


? Cách trồng như thế nào?



HS trả lời


HS trả lời theo SGK: +
Vùng đất đồng bằng:
(60 x 60 x 60)cm.
+ Vùng đất đồi (80 x
80 x 80)cm, (100 x 100
x 100)cm.


+ Vùng đồng bằng có
mực nước ngầm cao,
vùng đồng bằng sông
Cữu Long: Làm mô
đất để trồng. Mơ có
kích thước rộng: 60 –
80cm, cao 20 – 30cm
HS trả lời.


HS: Đào 1 lỗ nhỏ chín


<b>V. KĨ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC</b>
<b>1. Kó thuật troàng</b>


<b>a. Mật độ và khoảng cách trồng</b>


- Mật độ trồng tùy thuộc vào độ phì nhiêu,
địa thế đất, giống trồng và trình độ thâm
canh.


- Khoảng cách hàng và cây: 4m x 4m (625


cây), 4m x 5m (500 cây), 6m x 6m (278
cây)/ha.


<b>b. Chuẩn bị hố trồng</b>
- Kích thước hố đào:


+ Vùng đồng bằng có mực nước ngầm
cao, vùng đồng bằng sông Cữu Long: Làm
mô đất để trồng. Mơ có kích thước rộng:
60 – 80cm, cao 20 – 30cm


Lượng phân bón cho 1 hố: 40 – 50kg
phân chuồng hoai; 0,5 – 0,7kg phân lân
suppe; 0,2 – 0,3kg phân KCl và 0,5 – 1kg
vôi bột (tùy độ chua)


<b> c. Thời vụ trồng</b>


Các tỉnh phía Nam: trồng vào đầu và
cuối mùa mưa


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


? Bón phân cho cam, quýt có
cần đảm bảo kĩ thuật gì?


GV: Bón phân cho cam, quýt
thời kỳ cây chưa có quả cần bón
như thế nào?



? Bón phân cho cam, quýt thời
kỳ cây cho quả cần bón như thế
nào?


+ Đối với phân chuồng: đào
rãnh rộng 30cm, sâu (20 –
30)cm xung quanh cây theo hình
chiếu tán cây, sau đó rải phân
và lấp đất, tưới nước giữ ẩm.
Với vùng đất có mực nước ngầm
cao: xới nhẹ đất từ trong ra mép
tán, rải phân đều rồi lấp 1 lớp
đất mỏng.


+ Đối với phân vô cơ: nếu đất


giữa hố. Trước khi
trồng xé bỏ túi nilông
ươm cây giống rồi đặc
bầu cây vào lỗ đã đào.
Cây được đặt thẳng
sau cho cổ rễ cao hơn
mặt đất 3 – 5cm rồi
lấp đất và dùng tay
nén nhẹ xung quanh
bầu. Cắm một cọc
chéo và dùng dây
mềm buộc cố định
cây.



HS: Bón phân cho
cam, quýt được chia
ra làm 2 giai đoạn:
- Phân bón ở thời kỳ
cây chưa có quả từ (1
– 3) năm tuổi.


- Phân bón ở thời kỳ
cây cho qủa.


HS tham khảo SGK trả
lời


HS khác bổ sung


HS tham khảo SGK trả
lời


HS khác bổ sung


Đào 1 lỗ nhỏ chín giữa hố. Trước khi
trồng xé bỏ túi nilông ươm cây giống rồi
đặc bầu cây vào lỗ đã đào. Cây được đặt
thẳng sau cho cổ rễ cao hơn mặt đất 3 –
5cm rồi lấp đất và dùng tay nén nhẹ xung
quanh bầu. Cắm một cọc chéo và dùng
dây mềm buộc cố định cây.


<b>e. Tưới nước, tủ gốc giữ ẩm</b>



Sau khi trồng tưới cây ngay để giữ chặt
gốc và đảm bảo đủ ẩm cho cây phát triển.
Dùng rơm rạ hoặc cỏ khô tủ vào gốc, cách
gốc 10cm, dày 5 – 10cm, rộng 0,8 – 1m.
Trong tuần đầu tiên cứ 3 ngày tưới 1 lần.
Sau tháng thứ 2 tưới 2 – 3 lần/tháng. Việc
tưới còn phụ thuộc vào thời tiết mà tưới
cho thích hợp, phải ln đảm bảo cho đất
đủ ẩm.


<b>2. Kó thuật chăm sóc</b>
<b>a. Bón phân</b>


<b>* Phân bón ở thời kỳ cây chưa có quả từ</b>
<b>(1 – 3) năm tuổi.</b>


<b> Lượng phân bón cho một cây trong một</b>
năm:


+ Phân chuồng: 30kg


+ Phân supe lân: 200 – 300g
+ Phân urê: 200 – 300g
+ Phân KCl: 100 – 200g


Số lượng phân trên được bó làm 4 lần:
+ Lần 1: Phân chuồng + toàn bộ Phân
supe lân (bón vào tháng 11 – 1).


+ Lần 2: Phân urê 30% (bón vào tháng 2


+ Lần 3: Phân urê 40% + 100% Phân KCl
(bón vào tháng 4 – 5).


+ Lần 4: Phân urê 30% (bón vào tháng 8).
<b>* Phân bón ở thời kỳ cây cho qủa:</b>


Lượng phân bón cho một cây trong một
năm:


+ Phân chuồng: 30 - 50kg
+ Phân supe lân: 2kg
+ Phân urê: 1 – 1,5kg
+ Phân Kali: 1kg


Số lượng phân trên được bó làm 3 lần:
+ Lần 1: Bón thúc hoa (tháng 1 -2): Phân
urê 60% + Phân Kali 40%.


+ Laàn 2: Bón thúc quả (tháng 4 -5): Phân
urê 40% + Phaân Kali 60%.


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
đủ ẩm chỉ cần rắc phân đều trên


mặt đất theo hình chiếu tán cây,
cách xa gốc (20 – 30)cm, sau đó
tưới nước nhẹ cho phân hòa tan.
Nếu đất gặp hạn, hòa phân
trong nước để tưới.



? Trên cam, quýt thường xuất
hiện những loại bệnh nào? Cách
phòng trừ ra sao?


? Nêu đặc điểm của sâu vẽ bùa?
Sâu trưởng thành là một loại
bướm nhỏ đẻ trứng trên các chồi
non. Sâu non sau khi nở đục qua
lớp biểu bì lá và ăn phần thịt lá
làm thành các đường ngoằn
ngèo màu trắng trên phiến lá,
làm lá non quăn queo và rụng.
GV: Nêu đặc điểm của sâu đục
cành, cách phòng trừ?


Sâu trưởng thành là một loại
xén tóc đẻ trứng vào các kẽ nứt
trên thân, cành. Sâu non sau khi
nở đục vào thân, cành thành
đường hầm, trên vết đục có lớp
phân mùn cưa đùn ra.


- Vệ sinh vườn, tỉa cành tạo tán
cho vườn thơng thống, cắt cành
tăm có sâu đem tiêu hủy.


- Dùng vợt bắt xén tóc.


- Phát hiện sớm vết đục, dùng
dây thép, gai mây luồn vào lỗ


đục bắt sâu non.


- Sau thu hoạch (tháng 11 – 12)
quét vôi vào gốc diệt trứng sâu
GV: Nêu đặc điểm của nhện
hại?


+ Nhện đỏ gây hại lá bánh tẻ,
lá già, làm cho lá mất màu
xanh, bị xám bạc, bị nặng và
rụng hàng loạt.


+ Nhện trắng hại lá non, làm lá
bị cong phồng, cứng quăn queo,
làm vỏ quả bị hại sần sùi, rám.
Thời tiết nóng ẩm, khơ hạn
nhện phát triển mạnh.
? Nêu cách phòng trừ?


HS trả lời


HS khác bổ sung


HS trả lời


HS khác bổ sung


HS: - Vệ sinh vườn, tỉa
cành tạo tán cho vườn
thơng thống, cắt cành


tăm có sâu đem tiêu
hủy.


- Bơm một trong các
loại thuốc vào lỗ đục


HS trả lời


HS khác bổ sung


HS: Phun thuốc: Ortus
3 SC, Pegasus 500
ND, Comite 73 EC,…


<b>b. Phòng trừ một số sâu, bệnh hại chính</b>
<b>- Sâu vẽ bùa: Sâu phá hại mạnh vào đợt </b>
lộc xuân tháng 4 – 5 và đợt lộc thu tháng 8
– 9.


<b> Phòng trừ : phun thuốc Decis 2,5 EC (0,1</b>
– 0,15)%; Trebon (0,1 – 0,15)%; Polytrin
50 EC (0,1 – 0,2)%; Sherpa 20 EC;
Sumicidin 20 EC; Lannate 40 SP… phun
sớm khi các đợt lộc mới ra (có độ dài (1 –
2)cm).


<b>- Sâu đục cành: Sâu phá hại làm cho </b>
cành chết khô.


<b> Biện pháp phòng trừ:</b>



- Bơm một trong các loại thuốc sau đây
vào lỗ đục: dung dịch Padan 95 SP nồng
độ 1%, Polytrin 50 EC, Sumicidin 20 EC
nồng độ (1 – 2)%, Supracide 40 ND
0,2%... Sau khi bơm thuốc vào lỗ đục,
dùng đất dẻo, vôi tôi dẻo bịt miệng lỗ diệt
sâu.


<b>- Nhện hại:</b>


+ Nhện đỏ gây hại lá bánh tẻ, lá già, làm
cho lá rụng hàng loạt.


+ Nhện trắng hại lá non, làm lá bị cong
phồng, cứng quăn queo, làm vỏ quả bị hại
sần sùi, rám.


<b>Biện pháp phòng trừ:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
? Nêu đặc điểm của rệp muội?


Rệp muội sống và chích hút
nhựa trên lộc non, lá non làm
cho chồi, lá biến dạng. Rệp tiết
ra chất thải hấp dẫn kiến và
muội đen phát triển che phủ mặt
lá làm giảm quang hợp. Bệnh
phát triển mạnh vào thời kì cây


ra lộc xuân và lộc thu.


GV: Nêu cách phịng trừ.


GV: Nêu đặc điểm của bệnh
loét?


Bệnh hại trên cành non, lá,
quả. Vết bệnh sần sùi, màu nâu
vàng, xung quanh có viền vàng.
Khi bị nặng lá úa vàng và rụng
sớm. Quả bị bệnh sẽ ít nước,
khô và dễ rụng. Bệnh phát triển
mạnh khi thời tiết mưa nhiều,
ẩm ướt.


GV: Nêu cách phịng trừ.


GV: Nêu một vài bệnh phổ biến
trên cam, quýt.


GV: Nêu biện pháp phịng trừ.


HS trả lời


HS khác bổ sung


HS trả lời


HS khác bổ sung



HS: - Bệnh chảy gôm
- Bệnh vân vàng lá


HS tham khảo SGK trả
lời


nhựa trên lộc non, lá non làm cho chồi, lá
biến dạng.


<b> Phòng trừ : phun thuốc: Sherpa 25 EC; </b>
Sumicidin 20 EC, Trebon 20 WP...


<b>- Bệnh loét: Bệnh hại trên cành non, lá, </b>
quả


<b>Biện pháp phịng trừ:</b>
- Trồng cây giống sạch bệnh.


- Cắt bỏ, tiêu hủy cành, lá bị bệnh để
tránh lây lan.


- Phun phòng trừ bằng thuốc Boocđô 1%,
CuOCl2 80 BTN hoặc Zincopper 50 WP.


Khi bệnh xuất hiện phun diệt trừ bằng
thuốc Kasuran 50 WP hoặc Kasumin 2 SL
<b>- Bệnh chảy gôm: Bệnh được biểu hiện </b>
bởi những vết nứt dọc trên thân, cành. Khi
bệnh xuất hiện trên cành to và cả cây.


Quả bị bệnh dễ rụng và thối.


<b>Biện pháp phịng trừ:</b>


+ Trồng giống sạch bệnh, chống chịu
bệnh.


+ Vệ sinh vườn, Cắt bỏ cành bị bệnh đem
đốt.


+ Trên gốc, cành to mới bị nhiễm bệnh
dùng dao cạo sạch lớp vỏ và phần gỗ bị
bệnh rồi phun, quét vào chỗ bị hại thuốc
Boocđô 1% hoặc Aliette 80 WP (0,2 –
0,3)%


<b>- Bệnh vân vàng lá: Triệu chứng điển </b>
hình của bệnh là lá có màu vàng, gân lá
vẫn xanh, lá nhỏ lại và cứng, mọc chụm
lại, quả bị vẹo, tép khô nhạt. Khi bị nặng
cây tàn lụi dần rồi chết.


<b>Biện pháp phòng trừ:</b>
+ Trồng cây sạch bệnh.


+ Phun Basa 50 EC, Rengent 800 WG
hoặc Trebon 20 ND… Phun cây mới nhú
lộc non.


+ Cắt bỏ đem đốt các cành bị bệnh, chặt


bỏ cây bị bệnh nặng trong vườn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV yc hs nêu các khâu chăm


sóc khác. HS trả lời


HS khác bổ sung


- Làm cỏ, tưới nước, giữ ẩm:
- Tạo hình cắt tỉa:


- Thời kì cây đã có quả:
<b>Hoạt động 6: THU HOẠCH VAØ BẢO QUẢN</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
? Cam, quýt thu hoạch dựa vào


đặc điểm nào?


? Cách bảo quản cam, quýt như
thế nào?


GV bổ sung: + Sau khi phân
loại, lau sạch quả, lấy vôi bôi
vào cuống quả, sau đó cho quả
vào chum, vại, thùng gỗ có lót
lá chuối khơ đậy kín nắp.


+ Phân loại, lau sạch quả, rồi


nhúng vào thuốc chống nấm,
hong khô quả 1- 2 ngày rồi bọc
quả bằng giấy nilông và cất giữ
quả nơi khô ráo.


+ Bảo quản trong cát: Dùng cát
sạch phơi khô, rải một lớp dưới
nền nhà dày 10cm. Xếp một lớp
quả đã được phân loại, lau sạch
hoặc đã xử lí thuốc chống nấm
lên trên. Cứ một lớp quả, một
lớp cát, xếp khoảng 4 lớp quả;
sau khi rải lớp cát cuối cùng
trên quả dùng giấy báo, giấy
nilơng đậy kín lên trên.


Chú ý: Xếp cuống quả hướng
lên phía trên.


HS: - Thời điềm thu
hoạch: khi (1/3 – 1/4)
diện tịch vỏ quả xuất
hiện màu đỏ – cam,
màu da cam. Thu
hoạch vào những ngày
trời tạnh ráo, vào buổi
sáng và chiều mát.


HS trả lời



HS khác bổ sung


<b>VI. THU HOẠCH VAØ BẢO QUẢN</b>
<b>1. Thu hoạch</b>


- Thời điềm thu hoạch: khi (1/3 – 1/4) diện
tịch vỏ quả xuất hiện màu đỏ – cam, màu
da cam. Thu hoạch vào những ngày trời
tạnh ráo, vào buổi sáng và chiều mát.
- Dùng kéo cắt cành, cắt sát cuống quả,
tránh làm sây sát, giập vỏ quả.


- Quả thu hoạch cho vào thùng, sọt tre có
lót giấy hoặc xốp để vận chuyển về nhà
hoặc nơi tập kết để phân loại, bảo quản.
<b>2. Bảo quản</b>


- Sau thu hoạch, quả cần được phân loại
theo kích thước. Loại bỏ những quả không
đạt tiêu chuẩn như méo mó, sây sát, vỏ bị
sâu, bệnh.


- Lau sạch quả bằng khăn mềm, bao quả
bằng giấy hoặc nilông rồi xếp vào thùng,
sọt để vận chuyển đi tiêu thụ


- Nếu muốn bảo quản một thời gian, có
thể áp dụng một số biện pháp sau đây:
+ Bơi vơi vào cuống quả.



+ Nhúng vào thuốc chống nấm.
+ Bảo quản trong cát.


<b>4. Củng cố:</b>


Trong kĩ thuật trồng cam, quýt theo em cần lưu ý những khâu kĩ thuật nào? Liên hệ thực tế địa
phương (gia đình)


<b>5. Dặn dị: Học bài, chuẩn bị bài mới.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

<b>Tiết theo PPCT: 40, 41, 42</b>
<b>Ngày soạn: </b>


<b>Ngaøy daïy: </b>


<b> Bài 19. KĨ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SĨC </b>
<b> CÂY XOAØI</b>


<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>


<i> - Hiểu được một số đặc điểm sinh học và yê cầu của cây xoài với các điều kiện ngoại cảnh.</i>
- Biết được quy trình kĩ thuật trồng và chăm sóc cây xồi.


<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn kĩ năng chăm sóc cây xồi. </b></i>
<i><b> 3. Về thái độ: Nghiêm túc thực hiện</b></i>


<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học</b>


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thảo luận nhóm </b>


<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày kĩ thuật trồng và chăm sóc cây cam quýt.</b></i>
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


<b>Hoạt động 1: GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG VAØ Ý NGHĨA KINH TẾ</b>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV: Cây xồi có giá trị dinh


dưỡng như thế nào? Ý nghĩa kinh
tế của nó?


Xồi là cây ăn quả nhiệt đới
quan trọng ở nước ta và được
trồng ở nhiều vùng trong cả
nước. Vùng trồng tập trung để
sản xuất hàng hóa là từ Bình
Định trở vào, nhất là các tỉnh
Đồng Bằng sông Cữu Long.
Những năm gần đây, cây xoài
cũng được phát triển nhiều ở các
tỉnh phía Bắc do đã chọn được
những giống trồng thích hợp.
Xồi là cây ăn quả có khả năng
thích nghi với nhiều loại đất. Ở


HS trả lời



HS khác bổ sung


<b>I. GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG VAØ Ý</b>
<b>NGHĨA KINH TẾ</b>


Quả xồi chín chứa nhiều chất dinh
dưỡng, cung cấp nhiều năng lượng: có
11 – 12% đường tổng số, trong 100g thịt
quả cung cấp 70 cal, có nhiều vitamin
A, B2, C, đặc biệt là vitamin A


(4,8mg/100g thịt quả).Ngoài ra cịn
chứa các loại muối khống K, Ca, P …
Cây xoài trồng để lấy quả là chủ yếu,
ngoài ra cịn trồng để lấy gỗ, làm cây
bóng mát, cây tre phủ đất chống xói
mịn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
vùng đất gò, đất cát, đất xám bạc


màu… cây vẫn phát triển khá và
cho thu nhập cao hơn những loại
cây khác. Vì vậy, cây xoài đã
được chú ý phát triển trong
chương trình phát triển cây ăn
quả ở nước ta.


trùng, lá non làm thức ăn cho trâu bò.



<b>Hoạt động 2: ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Hãy nêu 1 vài đặc điểm của rễ


xoài mà em biết.


- Một năm cây xồi thường ra
mấy đợt lộc?


Ví dụ: Cây non ra nhiều đợt chồi
hơn cây già.


- Nêu đặc điểm của lá xồi.


- Xồi có mấy loại hoa?


- Nêu đặc điểm của hạt xoài?


HS trả lời: Rễ xoài là
loại rễ ăn sâu, rễ cái có
thể ăn sâu tới (8 – 9)m.
Các rễ phụ tập trung
phân bố ở tầng đất (0 –
50)cm, các rễ hút tập
trung phân bố cách gốc
2m, ở tầng đất 1,2m.
Nhờ đặc điểm này mà


cây xoài có khả năng
chịu hạn.


- Một năm cây thường
ra (3 – 4) đợt lộc tùy
theo giống, tuổi cây,
thời tiết, khí hậu và dinh
dưỡng cung cấp cho cây.
HS trả lời


HS khác bổ sung


HS nêu được:


Hoa có 2 loại: hoa lưỡng
tính và hoa đực.


HS trả lời: Quả có một
hạt nhưng hầu hết các
giống xoài ở nước ta
đều có hiện tượng đa
phôi. Nghĩa là trong một
hạt có nhiều phôi, khi


<b>II. ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT</b>
<i><b>1. Rễ</b></i>


Rễ xồi là loại rễ ăn sâu, rễ cái có thể
ăn sâu tới (8 – 9)m. Các rễ phụ tập
trung phân bố ở tầng đất (0 – 50)cm,


các rễ hút tập trung phân bố cách gốc
2m, ở tầng đất 1,2m. Nhờ đặc điểm này
mà cây xồi có khả năng chịu hạn.


<i><b>2. Thân, tán cây</b></i>


Xồi là loại cây thân gỗ, sinh trưởng
rất khỏe. Tuổi cây càng cao, chiều cao
và tán cây càng cao, càng rộng. Cây có
thể cao trên (10 – 12)m, tán cây có
đường kính bằng hoặc lớn hơn chiều
cao.


<i><b>3. Lá và cành</b></i>


Lá xoài được mọc ra trên các chồi
mới, mọc đối xứng từng chùm (7 – 12)
lá; chiều dài, chiều rộng, màu sắc lá…
tùy thuộc vào giống. Lá non có màu đỏ
tím, tím, hồng phớt nâu. Nhưng khi lá
già đều có màu xanh đậm.


Một năm cây thường ra (3 – 4) đợt lộc
tùy theo giống, tuổi cây, thời tiết, khí
hậu và dinh dưỡng cung cấp cho cây.
<i><b>4. Hoa</b></i>


Hoa xoài thường mọc thành chùm ở
ngọn cành. Một chùm có từ (200 – 400)
hoa. Hoa có 2 loại: hoa lưỡng tính và


hoa đực.


<i><b>5. Quả và hạt</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
gieo 1 hạt mọc lên


nhiều cây. đa phôi. Trong số nhiều phôi đó chỉ có một
phơi hữu tính do thụ phấn, thụ tinh mà
có, cịn lại là phơi vơ tính do tế bào
phơi tâm hình thành. Cây mọc từ phơi
vơ tính giữ được đặc điểm của cây mẹ
ban đầu.


Hoạt động 3: MỘT SỐ GIỐNG XOAØI TRỒNG CHỦ YẾU


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Hãy kể một số giống xồi trồng


chủ yếu ở các tỉnh phía Nam và
phía Bắc?


- Yêu cầu HS tham khảo SGK
nêu đặc điểm của từng giống
xoài


HS trả lời


HS khác bổ sung



HS tham khảo SGK trả
lời


<b>III. MỘT SỐ GIỐNG XOÀI TRỒNG</b>
<b>CHỦ YẾU</b>


<i><b>1. Ở các tỉnh phía Nam</b></i>
- Xồi Cát (Hịa Lộc)
- Xồi Thơm


- Xồi Bưởi
- Xồi Thanh Ca
<i><b>2. Ở các tỉnh phía Bắc</b></i>
- Xồi Trứng (Xồi trịn)
- Xồi Hơi n Châu – Sơn La
- Giống GL1


- Giống GL2
- Giống GL6
<b>Hoạt động 4: YÊU CẦU ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Cây xồi sống thích hợp ở nhiệt


độ nào?


- Lượng mưa hàng năm để cây
xoài phát triển tốt là:
1200-1500mm/năm. Nếu lượng mưa
lớn hơn 1500mm, thân, lá xoài sẽ


phát triển mạnh, ra ít hoa và sâu,
bệnh phát triển mạnh.




- Xoài là cây ưa sáng hay ưa
bóng?


- Cây xồi thích hợp trên những
loại đất nào?


Xồi được xem là cây khơng


HS: Nhiệt độ thích hợp
cho xồi sinh trưởng,
phát triển là từ (24 –
26)0<sub>C.</sub>


HS trả lời


HS khác bổ sung


- Xồi là cây rất ưa
sáng, khi có đầy đủ ánh
sáng cây sinh trưởng,


<b>IV. YÊU CẦU ĐIỀU KIỆN NGOẠI</b>
<b>CẢNH</b>


<i><b>1. Nhiệt độ</b></i>



Nhiệt độ thích hợp cho xồi sinh
trưởng, phát triển là từ (24 – 26)0<sub>C.</sub>


<i><b>2. Lượng mưa</b></i>


Cây xoài sinh trưởng tốt ở vùng có
lượng mưa trung bình (1200 – 1500)
mm/năm. Trước khi ra hoa (2 – 3)
tháng, cây xồi cần có một thời gian
khơ hạn thích hợp để hình thành và
phân hóa mầm hoa, nếu thời kì này có
mưa hay tưới nhiều, năm sau cây sẽ ra
ít hoa.


Thời kì nở hoa nếu gặp mưa nhiều, độ
ẩm cao hoa sẽ thụ phấn, thụ tinh kém, tỉ
lệ đậu quả thấp.


<i><b>3. Ánh sáng</b></i>


Xồi là cây rất ưa sáng, khi có đầy đủ
ánh sáng cây sinh trưởng, phát triển tốt.
<i><b>4. Đất đai</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
kén đất, có thể trồng trên nhiều


loại đất: đất cát pha, đất vàng,
đất đỏ, đất feralit (đất chua có


màu nâu đỏ, nâu vàng), đất phù
sa cổ (đất xám ở vùng Đông Nam
Bộ), đất phù sa mới (đất bồi sông
vùng ĐBSCL (trồng lúa,…) nhưng
đất trồng xồi phải có tầng đất
dày.


Ở những vùng đất thấp, trước
khi trồng xoài phải lên liếp để hạ
thấp mực nước ngầm.


phát triển tốt.
HS trả lời


HS khác bổ sung


pha, đất vàng, đất đỏ, đất feralit,… Đất
thích hợp nhất cho trồng xồi là đất phù
sa cổ, phù sa ven sơng giàu dinh dưỡng,
có độ pH = 5,5 – 7,5.


Hoạt động 5: KĨ THUẬT TRỒNG VAØ CHĂM SÓC


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Ở gia đình (địa phương) em có


trồng cây xồi khơng?


- Trồng xồi cần phải đảm bảo
u cầu kĩ thuật gì?



- Khoảng cách giữa các cây là
bao nhiêu, giữa các hàng là bao
nhiêu?


Tùy theo đất, giống đem trồng,
điều kiện trồng trọt mà trồng với
khoảng cách thích hợp. Nguyên
tắc chung là đất tốt trồng thưa
hơn đất xấu, đất có độ dốc lớn
trồng dày hơn đất bằng. Giống
sinh trưởng khỏe, tán rộng trồng
thưa hơn, có điều kiện thâm canh
trồng thưa hơn.


- Đào hố hố phải có kích thước là
bao nhiêu?


- Cần bón lót những loại phân
nào? Lượng phân bón cho mỗi
hố?


GV lưu ý: Trộn đều toàn bộ số
phân trên với lớp đất mặt được
đào từ nửa phía trên hố, rồi lấp
đầy hố, lớp đất đáy cịn lại rải
lên trên đều quanh hố.


- Đối với cây xoài ta nên trồng
vào thời vụ nào thì thích hợp


nhất?


HS trả lời
HS trả lời


HS khác bổ sung


HS: Khoảng cách giữa
các cây là 4 – 5m,
khoảng cách giữa các
hàng là 5 – 6m.


Đào hố có kích thước:
80cm x 80cm x 80cm.


HS trả lời


HS khác bổ sung


- Miền Bắc: Trồng vào 2
thời vụ chính:


+ Vụ xuân: tháng 2 – 3,
đầu tháng 4.


+ Vụ thu: tháng 8 – 9.


<b>V. KĨ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM</b>
<b>SÓC</b>



<b>1. Kó thuật trồng</b>


<i><b> a. Mật độ và khoảng cách trồng</b></i>


Khoảng cách giữa các cây là 4 – 5m,
khoảng cách giữa các hàng là 5 – 6m.


<i><b>b. Đào hố, bón lót</b></i>


Đào hố có kích thước: 80cm x 80cm x
80cm.


Khi đào hố, lớp đất phía dưới để một
bên, lớp đất phía trên để một bên.
Bón lót: Lượng phân bón cho mỗi hố
gồm:


+ Phân chuồng: 30 – 40kg;
+ Suppe lân: 1,5 – 2kg;
+ Vôi bột: 0,5 – 1kg.


<i><b>c. Thời vụ trồng</b></i>


- Miền Bắc: Trồng vào 2 thời vụ chính:
+ Vụ xuân: tháng 2 – 3, đầu tháng 4.
+ Vụ thu: tháng 8 – 9.


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


- Cách trồng như thế nào mới


đảm bảo đúng kĩ thuật?


- Chăm sóc cây xoài như thế nào
mới đảm bảo năng suất, chất
lượng?


GV bổ sung: Tùy thuộc vào điều
kiện cụ thể mà có cách hạn chế,
diệt trừ cỏ dại khác nhau:


+ Trồng xen cây họ Đậu giữa các
hàng cây.


+ Nếu không trồng xen, giữa các
hàng chỉ có các loại cỏ lá rộng,
thân thẳng thì khi cỏ cao (20 –
30)cm, dùng dao liềm phát cắt
ngang sát mặt đất để cắt đứt thân
cây cỏ. Sau đó thu gom phần bị
cắt phơi khơ để tủ vào gốc.
+ Nếu vườn có nhiều cỏ tranh, ta cày
lật đất, sa đó đập nhỏ đất, thu gom
thân gốc, rễ phơi khô, đốt. Hoặc
phun thuốc Touch down, Round up…
khi cỏ mới mọc dài (5 – 10)cm,
nồng độ phun từ (30 – 50)ml thuốc/1
bình 10 lít tùy theo mật độ cỏ.
<b>GV: Cách chăm sóc thời kì cây</b>
<b>cho thu hoạch?</b>



GV: Khi thân chính cao 70cm,
tiến hành bấm ngọn để các chồi
mới nảy ra, chỉ chọn để lại 3 chồi
khỏe phân bố đều về các phía
(cành cấp 1). Khi cành cấp 1 mọc


- Vùng Bắc Trung Bộ:
Trồng vào tháng 10 – 11
sau khi kết thúc nùa mưa
bão.


- Miền Nam: Trồng vào
đầu mùa mưa (tháng 4 –
5)


HS trả lời


HS khác bổ sung


HS trả lời


Chăm sóc xồi được chia
làm 2 thời kì:


- Chăm sóc thời kì cây
chưa có quả


+ Làm cỏ.
+ Bón phân.



+ Tỉa cành, tạo tán.
- Chăm sóc thời kì cây
cho thu hoạch


+ Tưới nước.
+ Bón phân.


HS: - Tưới nước:


+ Trước khi thu hoạch
quả một tháng ngừng


10 – 11 sau khi kết thúc nùa mưa bão.
- Miền Nam: Trồng vào đầu mùa mưa
(tháng 4 – 5)


<i><b>d. Caùch troàng</b></i>


Đào 1 lỗ nhỏ chín giữa
hố. Trước khi trồng xé bỏ
túi nilông ươm cây giống
rồi đặc bầu cây vào lỗ
đã đào. Cây được đặt
thẳng sau cho cổ rễ cao hơn
mặt đất 3 – 5cm rồi lấp đất
và dùng tay nén nhẹ xung
quanh bầu. Sau đó, tiếp tục
vun đất vào cho đầy.


- Đối với vùng đất cao, đất


đồi cây được trồng sao cho
mép trên của bầu cây
bằng với mặt đất.


- Đối với vùng đất thấp, cây được trồng
nổi.


<b>2. Kó thuật chăm sóc</b>


<i><b>a. Chăm sóc thời kì cây chưa có quả</b></i>
<i>- Làm cỏ: Thời kì này do tán cây cịn</i>
nhỏ, các loại cỏ dại có điều kiện sinh
trưởng, phát triển nên việc làm cỏ phải
tiến hành thường xuyên và phải làm
sạch cỏ dại xung quanh gốc cây.


<i>- Bón phân: Một năm 2 đợt.</i>


+ Đợt 1: Bón vào tháng 3 – 4. Lượng
bón: 0,5kg phân N.P.K (tỉ lệ 14: 14: 14)
+ Đợt 2: Bón vào tháng 8, đầu tháng 9.
Lượng bón: (40 – 50)kg phân chuồng
hoai và (0,6 – 0,8)kg phân N.P.K (tỉ lệ
14: 14: 14) (bón rãnh).


- Tỉa cành, tạo tán cơ bản: Cơng việc
này phải tiến hành ngay trong 2 năm
đầu; mục đích tạo cho cây có bộ tán
cân đối, đều.



<i><b>b. Chăm sóc thời kì cây cho thu hoạch</b></i>
<i>- Tưới nước: Thường xuyên theo dõi dõi</i>
độ ẩm đất để tưới đảm bảo đủ ẩm cho
cây.


+ Từ khi cây ra hoa, đậu quả, quả phát
triển cầ đảm bảo giữ ẩm tốt cho cây để
hạn chế tỉ lệ rụng quả và xúc tiến quá
trình lớn của quả.


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
dài (50 – 60)cm lại bấm ngọn để


tạo cành cấp 2 và cũng chỉ để lại
(2 – 3) chồi khỏe (cành cấp 2)
phân bố đều ra các phía. Khi
cành cấp 2 mọc dài (50 – 60)cm
lại bấm ngọn để cành ra chồi mới
và cũng chỉ chọn để lại (2 – 3)
chồi khoẻ (cành cấp 3)…


GV: Cách bón phân cho cây thời
kì cây cho thu hoạch?


GV: theo hình chiếu của tán cây
đào rãnh quanh tán cây sâu
20cm, rộng 20 – 30cm; trộn, đảo
đều phân chuồng, phân lân, bón
đề trên rãnh và lấp đất, sau đó
phủ rơm



rạ, cỏ khơ rồi tưới nước.


GV: Hai đợt bón 2, 3 này cần bón
nổi trên mặt đất bằng cách: xới
nhẹ đất mặt phần diện tích quanh
tán, sau đó rải phân đều, xới nhẹ
trộn cho phân lọt xuống rồi phủ
rơm rác lên trên và tưới nước.


tưới nước để tăng chất
lượng của quả.


+ Sau thu hoạch cần tưới
nước để tạo điều kiện tốt
cho việc hình thành và
phát triển lộc thu.


- Bón phân: Một năm 3
đợt.


HS trả lời


HS khác bổ sung


tưới nước để tạo điều kiện tốt cho việc
hình thành và phát triển lộc thu.


+ Sau khi đợt lộc thu thứ 2, 3 thì ngừng
tưới cho tới suốt cả mùa đông để hạn


chế những đợt lộc thu ra muộn và tạo
điều kiện cho đợt lộc thu sớm thành
thục.


+ Trước khi thu hoạch quả 1 tháng
ngừng tưới nước để tăng chất lượng của
quả.


<i>- Bón phân: Một năm 3 đợt.</i>


+ Đợt 1: Bón ngay sau khi thu quả.
Đây là đợt bón rất quan trọng nhằm hồi
phục sức cây sau thu hoạch, xúc tiến sự
phát triển lộc thu.


Lượng phân bón cho một cây: 50kg
phân chuồng, 3 -4kg phân N, P, K (14:
14: 14). Theo hình chiếu của tán cây
đào rãnh quanh tán cây sâu 20cm, rộng
20 – 30cm; trộn đảo đều phân , bón
trên rãnh và lấp đất, sau đó phủ rơm rạ,
cỏ khơ rồi tưới nước.


+ Đợt 2: Bón vào tháng 4 nhằm hạn
chế rụng quả non.


Lượng bón: 200g urê/cây.


+ Đợt 3: Bón vào tháng 5 – 6 nhằm
mục đích để ni quả.



Lượng bón 100g urê + 100g KCl/cây.
- Cắt tỉa: cành sau khi thu hoạch quả để
tạo cho cây có độ thơng thống, đủ ánh
sáng lọt xuống trong tán.


Hoạt động 6: PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Hãy cho biết một số sâu hại


chính trên cây xồi?


- Đặc điểm của rầy chích hút?
Đây là loại rầy nhảy, có miệng
chích hút, có màu xanh đến màu
nâu. Loại rầy này thường đậu
nhiều ở các chùm hoa, khi động
vào rầy nhảy tung lên như đám
bụi. Rầy tiết ra một loại dịch lên
phiến lá, cuống hoa giúp cho một
số loài nấm phát triển và tạo
thành một lớp muội màu đen như
bồ hóng làm giảm khả năng
quang hợp của cây.


- Nêu biện pháp phịng trừ?


HS: Rầy chích hút, Rệp
sáp, ruồi đục qủa.



HS: là loại rầy nhảy, có
miệng chích hút, có màu
xanh đến màu nâu. Rầy
gây hại trên lá làm biến
dạng và tháng lá. Rầy
hại trên chùm hoa gây
ra hiện tượng rụng hoa
và quả non.


HS: Dùng thuốc Trebon


<b>VI. PHỊNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI</b>
<b>1. Một số sâu hại chính</b>


<i><b>a. Rầy chích hút</b></i>


Rầy gây hại quanh năm, chủ yếu hại
các bộ phận non: lộc non, chùm hoa,
quả non. Rầy gây hại trên lá làm biến
dạng và thủng lá.


Rầy hại trên chùm hoa gây ra hiện
tượng rụng hoa và quả non.


<b>Biện pháp phòng trừ: phun thuốc :</b>
Trebon 0,15%, Sumicidin 0,15%


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Đặc điểm của rệp sáp?



- Nêu biện pháp phòng trừ?


- Đặc điểm của ruồi đục quả?


- Nêu biện pháp phòng trừ?


- Nêu một vài bệnh hại chính
trên cây xồi.


- Đặc điểm của bệnh nấm phấn
trắng?


- Nêu biện pháp phòng trừ?
- Đặc điểm của bệnh thán thư?


- Nêu biện pháp phòng trừ?


0,15%, Sumicidin


0,15%.


- Đây là một loại cơn
trùng chích hút nhựa ở
các bộ phận non của
cây.


- Trebon 0,15%,
Sumicidin 0,15%...
- Loại ruồi này có thân


màu nâu vàng, chân
màu vàng, cánh trong
suốt.


HS trả lời


HS khác bổ sung


- bệnh nấm phấn trắng,
bệnh thán thư.


HS trả lời


HS khác bổ sung


HS trả lời


HS khác bổ sung


HS: Bệnh gây hại trên
lá, hoa và quả.


HS trả lời


HS khác bổ sung


<i><b>b. Rệp sáp</b></i>


Loại rệp này phá hại chủ yếu ở mặt
dưới lá, chích hút nhựa ở các bộ phận


non của cây.


<b>Biện pháp phòng trừ: phun thuốc: </b>
Trebon 0,15%, Sumicidin 0,15%...
<i><b>c. Ruồi đục quả</b></i>


Ruồi đục quả làm thịt qủa bị thối rữa,
có nhiều giịi bên trong.


<b>Biện pháp phòng trừ:</b>


+ Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng:
nhặt bỏ quả thối rụng, cành khô, cành
bị sâu, bệnh đem đốt và chơn lấp kĩ.
+ Thời kì quả già, sắp chín: Dùng bẩy
bã để tiêu diệt ruồi đực . Bả thường
dùng là Methyleugenol với một số loại
thuốc như Azodrin, Bi 58


<b>2. Một số bệnh hại chính</b>
<i><b> a. Bệnh nấm phấn trắng</b></i>


Bệnh phát triển mạnh vào thời kì
ngày nắng, đêm lạnh, có độ ẩm khơng
khí cao. Khi bệnh xuất hiện, ta dễ dàng
nhìn thấy các sợi nấm màu trắng mọc
thành từng đám như bụi phấn. Bệnh
phá hại chủ yếu trên chùm hoa gây nên
hiện tượng rụng hoa và quả non.



Phòng trừ bằng: Score 0,1%; Ravral
0,2%; Cooper B 0,2%…


<i><b>b. Bệnh thán thư</b></i>


- Bệnh gây hại trên lá, hoa và quả.
+ Trên lá: vết bệnh có màu nâu đỏ, sau
đó khơ làm lá thủng.


+ Trên cuống chùm hoa: vết bệnh màu
nâ đen nhỏ, sau vết bệnh lan dần nhập
vào nhau làm thành vệt dài gây hại cho
hoa và quả non.


+ Trên quả: vết bệnh có đóm đen tròn,
lõm xuống, làm quả rụng.


<b> - Biện pháp phòng trừ:</b>


+ Sau khi thu hoạch quả, cắt tỉa cành
khơ, cành bị sâu, bệnh, làm cho tán cây
thơng thống.


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
Boocđơ 1%.


+ Khi bệnh đã xuất hiện thì dùng một
trong các loại thuốc sau đây để trừ diệt;
Benlat nồng độ (0,2 – 0,3)%; Ridomil
MZ72 nồng độ 0,3%; Benlat C nồng độ


(0,2 – 0,3)%; Mancozel nồng độ 0,3%.
Hoạt động 7: THU HOẠCH, DẤM QUẢ


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Căn cứ vào đặc đểm nào của


quả để thu hoạch quả?


- Thế nào là dấm quả?


HS: Căn cứ vào hình
dạng và màu sắc vỏ quả
để thu hái


HS: Quả thu hái cho vào
thùng, sọt tre, không để
quả xuống đất. Sau đó
rửa sạch quả, để ráo
nước trong bóng râm,
đem dấm quả bằng khí
đá. Sau đó dỡ quả ra để
quả ở nơi thoáng mát để
quả tiếp tục chín tự
nhiên.


<b>VII. THU HOẠCH, DẤM QUẢ</b>
<b>1. Thu hoạch</b>


- Căn cứ vào hình dạng và màu sắc vỏ
quả để thu hái



+ Khi quả chín, núm quả tụt thấp xuống
bằng hoặc thấp hơn vai quả.


+ Vỏ quả chuyển từ màu xanh đậm
sang xanh nhạt, phớt vàng.


- Thu hái quả vào buổi sáng hoặc chiều
mát.


- Khi thu quả không cắt sát cuống quả,
để tránh nhựa từ vết cắt chảy lên bề
mặt quả làm đen vỏ quả.


<b>2. Dấm quả</b>


Quả thu hái cho vào thùng, sọt tre,
không để quả xuống đất. Sau đó rửa
sạch quả, để ráo nước trong bóng râm,
đem dấm quả bằng đất đèn trong 2
ngày (cứ 1kg quả cần 2g đất đèn). Sau
đó dỡ quả ra để quả ở nơi thoáng mát
để quả tiếp tục chín tự nhiên.


<b>4. Củng cố:</b>


- Cây xồi có những đặc điểm gì cần chú ý?


- Trình bày những điều kiện ngoại cảnh cần thiết của cây xồi.
<b>5. Dặn dị: Học bài, chuẩn bị bài thực hành </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

<b>Tiết theo PPCT: 43, 44, 45</b>
<b>Ngày soạn: </b>


<b>Ngày dạy: </b>


<b>Bài 20. KĨ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC</b>
<b>CÂY NHÃN</b>


<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>


<i><b> - Biết được đặc điểm sinh học, yêu cầu ngoại cảnh của cây nhãn.</b></i>
- Biết được quy trình kĩ thuật trồng và chăm sóc cây nhãn.


<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn kĩ năng trồng và chăm sóc cây nhãn </b></i>
<i><b> 3. Về thái độ: Nghiêm túc, an tồn, vệ sinh mơi trường</b></i>


<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học: Tranh hình 20.1 SGK phóng to</b>


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thảo luận nhóm </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ</b></i>


- Cây xồi có những đặc điểm gì cần chú ý?


- Trình bày những điều kiện ngoại cảnh cần thiết của cây xoài.
<i><b> 3. Bài mới</b></i>



<b>Hoạt động 1: GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG VAØ Ý NGHĨA KINH TẾ</b>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b></i>


<i><b>sinh</b></i>


<i><b>Nội dung chính</b></i>
- Cây nhãn có giá trị dinh dưỡng


và giá trị kinh tế như thế nào? HS trả lời


HS khác bổ sung


<b>I. GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG VAØ Ý</b>
<b>NGHĨA KINH TẾ</b>


Nhãn là loại cây ăn quả q ở nước ta
vì có giá trị dinh dưỡng cao, hương vị
thơm ngon. Trong cì nhãn có: hàm lượng
đường tổng số từ (15 – 20)%; các loại
axit1 (0,09 – 0,1)%, vitamin B1, B2 và
các chất khống Fe, Ca, P… rất cần thiết
cho con người. Ngồi việc dùng ăn tươi,
nhãn còn chế biến thành long nhãn là
một vị thuốc bổ quý trong các bài thuốc
đông y.


Trồng nhãn còn cung cấp nguồn mật lớn
và quý cho nghề nuôi ong. Hiện tại cây
nhãn đang được phát triển mạnh ở nhiều


tỉnh trong cả nước vì sản phẩm từ cây
nhãn có thị trường tiêu thụ trong và ngồi
nước và đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Hoạt động 2: ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Hãy nêu 1 vài đặc điểm của rễ


nhãn mà em biết. HS trả lờiHS khác bổ sung


<b>II. ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT</b>
<b>1. Rễ</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


- Một năm cây nhãn thường ra
mấy đợt lộc?


- Nhãn có mấy loại hoa?


GV bổ sung: Nhãn có 2 loại hoa
chủ yếu: hoa đực và hoa cái.
Ngồi ra cịn có hoa lưỡng tính
và hoa dị hình.


- Nhãn có rụng quả non như ở
cây xồi khơng?


HS trả lời



HS khác bổ sung


- Nhãn có 2 loại hoa chủ
yếu: hoa đực và hoa cái


HS trả lời


HS khaùc bổ sung


dưới hình chiếu tán cây. Ở phía ngồi
tán chúng phân bố ở tầng sâu (10 –
30)cm.


<b>2. Sinh trưởng của cành</b>


Nhãn là cây ăn quả á nhiệt đới,
thường xanh quanh năm, trong năm
mọc nhiều đợt cành, cành mọc nối dài
từ đỉnh sinh trưởng hay từ các mầm ở
nách lá. Cây còn trẻ, sung sức một năm
mọc (4 – 5) đợt cành, cây già một năm
mọc (2 – 3)đợt cành: Cành xuân
(thường mọc ra từ cành hè, cành thu
năm trước); cành hè(mọc từ cành xuân
trong năm, hoặc từ cành hè, cành thu
năm trước); cành thu (được mọc từ mầm
ngọn của cành trong năm); cành đơng
(cành đơng ít có giá trị nên cần có biện
pháp hạn chế).



<b>3. Hoa</b>


Nhãn có 2 loại hoa chủ yếu: hoa đực
và hoa cái. Ngồi ra cịn có hoa lưỡng
tính và hoa dị hình.


<b>4. Quaû</b>


Hoa cái sao khi thụ phấn, thụ tinh, bầu
sẽ phát triển thành quả. Trong q
trình phát triển quả thường có hai đợt
rụng quả chính.


Đợt 1: Sau khi hoa tàn khoảng 1 tháng.
Tỉ lệ rụng quả non tới (40 – 70)% tổng
số quả. Nguyên nhân chủ yếu do thụ
phấn, thụ tinh không đầy đủ hoặc do
noãn phát triển kém.


Đợt 2: Là đợt rụng quả sinh lí lần 2 vào
tháng 6 – 7, chủ yếu là do thiếu dinh
dưỡng, thiếu nước,…


Hoạt động 3: MỘT SỐ GIỐNG NHÃN HIỆN TRỒNG PHỔ BIẾN
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Hãy kể một số giống nhãn


trồng chủ yếu ở các tỉnh phía
Nam và phía Bắc?



- Nhãn tiêu da bò
- Nhãn xuồng cơm vàng
- Nhãn cơm vàng bánh
xe


- Nhãn long


<b>III. MỘT SỐ GIỐNG NHÃN HIỆN</b>
<b>TRỒNG PHỔ BIẾN</b>


<b>1. Ở miền Bắc</b>
- Nhãn lồng


- Nhãn đường phèn
- Nhãn cùi


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

Hoạt động 4: YÊU CẦU ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Cây nhãn sống thích hợp ở


nhiệt độ nào?


- Lượng mưa hàng năm để cây
xoài phát triển tốt là:
1200-1800mm/năm.


Độ ẩm thích hợp cho trồng
nhãn là (70 – 80)%.



GV bổ sung: Trong quá trình sinh
trưởng và phát triển, cây nhãn
thích hợp ánh sáng tán xạ hơn
ánh sáng trực xạ, nhất là thời kì
cây con. Vì vậy, thời kì cây con
cần có bóng che để nhãn sinh
trưởng tốt.


- Cây nhãn thích hợp trên những
loại đất nào?


- Nhiệt độ thích hợp cho
nhãn nở hoa, tung phấn
là (20 – 27)0<sub>C</sub>


HS trả lời


HS khác bổ sung


Nhãn là cây khơng kén
đất, có thể trồng trên
nhiều loại đất: đất phù
sa, đất sét, đất cát ven
biển, đất gò đồi ở trung
du và miền núi, đất cát
chua mặn ở ven biển.


<b>IV. YÊU CẦU ĐIỀU KIỆN NGOẠI</b>
<b>CẢNH</b>



<b>1. Nhiệt độ</b>


Nhiệt độ thích hợp cho nhãn nở hoa,
tung phấn là (20 – 27)0<sub>C</sub>


<b>2. Nước và chế độ ẩm</b>


Lượng mưa hàng năm thích hợp cho
trồng nhãn là (1200 – 1800)mm. Nhãn
có khả năng chịu hạn tốt, có khả năng
chịu ngập nước (3 – 4)ngày.


Độ ẩm thích hợp cho trồng nhãn là (70
– 80)%.


<b>3. Yêu cầu về ánh sáng</b>


Cây nhãn cần đủ ánh sáng và thoáng.


<b>4. Yêu cầu về đất đai</b>


Nhãn là cây không kén đất. Nhãn
thích hợp hơn trên đất phù sa, nhiều
mùn, ẩm, mát, không bị ngập nước, pH
= 5,0 – 6,5.


Hoạt động 5. KĨ THUẬT TRỒNG


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV: Ở gia đình (địa phương) em



có trồng cây nhãn không?


GV: Trồng nhãn cần phải đảm
bảo yêu cầu kĩ thuật gì?


VD: - Dùng hạt các giống nhãn
thóc, nhãn nước, nhãn địa phương
gieo làm gốc ghép.


- Cành để lấy đoạn cành ghép:
Là những cành bánh tẻ, sinh
trưởng khỏe, mọc ở ngoài tán
giữa tầng tán của các giống nhãn
ngon, năng suất cao và ổn định
được tuyển chọn để nhân giống.
- Cây nhãn trồng vào thời vụ nào
xem là thích hợp nhất?


HS trả lời
HS trả lời


HS khác bổ sung


HS trả lời


HS khác bổ sung


<b>V. KĨ THUẬT TRỒNG</b>
<b>1. Nhân giống</b>



Để trồng nhãn sớm cho quả, chất lượng
quả tốt người ta nhân giống chủ yếu
bằng kĩ thuật chiết và ghép. Khi cần số
lượng lớn cây giống để trồng phải nhân
giống bằng kĩ thuật ghép.


<b>2. Trồng ra vườn sản xuất</b>
- Thời vụ trồng:


+ Vùng đồng bằng sông Hồng: Vụ
xuân tháng 3 – 4, vụ thu tháng 4 – 5 là
thích hợp.


+ Các tỉnh miền núi phía Bắc: Tháng 4
– 5 là thích hợp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Khoảng cách giữa các cây là


bao nhiêu, giữa các hàng là bao
nhiêu?


- Đào hố hố phải có kích thước là
bao nhiêu?


- Cần bón lót những loại phân
nào? Lượng phân bón cho mỗi
hố?



- Cách trồng như thế nào mới
đảm bảo đúng kĩ thuật?


- Chăm sóc cây nhãn như thế nào
mới đảm bảo năng suất, chất
lượng?


- Cách bón phân cho cây thời kì
(1 – 3) tuổi như thế nào?


- Cách bón phân cho cây thời kì
sau khi thu hoạch như thế nào?


- Ở thời kì cây đã cho quả cắt tỉa


Yêu cầu nêu được
+ Vùng đất đồi: 8m x
8m hoặc 7m x 7m.
+ Vùng đất bằng: 7m x
6m hoặc 6m x 6m.
HS trả lời


HS khác bổ sung


+ Đối với vùng đất đồi
núi thực hiện phương
pháp trồng chìm.


+ Đối với vùng đất
đồng bằng mực nước


nầm cao, thực hiện
phương pháp trồng nổi
hoặc nửa chìm, nửa nổi.
HS trả lời


HS khác bổ sung


HS trả lời


HS khác bổ sung


HS trả lời


HS khác boå sung


HS trả lời: Tạo cho cây


- Mật độ, khoảng cách trồng:


+ Vùng đất đồi: 8m x 8m hoặc 7m x
7m.


+ Vùng đất bằng: 7m x 6m hoặc 6m x
6m.


- Đào hố và bón phân lót:


+ Vùng đồng bằng: 60 x 60 x 60cm.
+ Vùng trồng có mực nước nầm cao
phải lên liếp hoặc đắp mơ đất kích


thước rộng (60 – 80)cm, cao (20 –
30)cm.


+ Vùng đất đồi, hố cần đào rộng (90 –
100)cm, sâu 80cm.


- Cách trồng:


+ Đối với vùng đất đồi núi thực hiện
phương pháp trồng chìm.


+ Đối với vùng đất đồng bằng mực
nước nầm cao, thực hiện phương pháp
trồng nổi hoặc nửa chìm, nửa nổi.
<b>3. Chăm sóc</b>


<b> a. Trồng xen</b>


Có thể trồng các cây hơ Đậu, cũng có
thể trồng rau. Cây trồng xen cách cây
ăn quả 1 m


<b> b. Bón phân</b>


- Bón phân ở thời kì cây (1 – 3) năm
tuổi (chưa có quả)


Lượng phân bón cho cây/năm:


+ Cây 1 năm tuổi: 30kg phân chuồng;


0,2kg phân N; 1kg phân P; 0,2kg KCl.
+ Cây (2 – 3) năm tuổi: 40kg phân
chuồng; 0,3kg phân N; 1,2kg phân P;
0,3kg KCl.


- Bón phân ở thời kì cho thu hoạch quả:
Lượng phân bón cho nhãn ở thời kì
mang quả :


+ Cây (4 – 6) năm tuổi: 30 - 35kg phân
chuồng; 0,3 – 0,6kg phaân N; 0,3 – 0,5kg
phaân P; 0,3 – 0,7kg KCl.


+ Cây ( 7– 10) năm tuổi: 40 - 50kg
phân chuồng; 0,7 – 0,9kg phân N; 0,6 –
0,8kg phaân P; 0,8 – 1kg KCl.


+ Cây trên 10 năm tuổi: 55 - 70kg phân
chuồng; 1,2 – 1,5kg phân N; 1 – 1,5kg
phân P; 1,2 – 2kg KCl. Toàn bộ lượng
phân trên bón làm 3 lần


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
cành để làm gì?


- Cần tưới nước như thế nào để
cho cây chuẩn bị ra hoa và quả
phát triển?


- Hãy cho biết một số sâu hại


chính trên cây nhãn?


- Đặc điểm của Bọ xít?


- Biện pháp diệt trừ ra sao?


- Biện pháp diệt trừ Cấu cấu
xanh?


- Biện pháp diệt trừ rệp hại hoa,
quả non, Sâu đục ngọn?


- Đặc điểm của bệnh tổ rồng?
- Biện pháp diệt trừ?


- Đặc điểm của bệnh sương mai?


có thân hình vững chãi,
tán cây rộng, các cành
phân bố đều tạo cho cây
có tán hình bán cầu,
hình cầu.


- Cần tưới nước đầy đủ
cho cây


HS trả lời:


- Bọ xít, Cấu cấu xanh,
<b>rệp hại hoa, quả non,</b>


Sâu đục ngọn.


<b>- Bệnh tổ rồng, Bệnh</b>
<b>sương mai</b>


HS: đẻ trứng vào tháng
3 – 4, sâu non nở phá
hại lộc non và hoa.
HS: tiến hành rung cây
cho bọ xít rơi xuống đất,
thu gom rồi đem đốt,
phun thuốc.


HS: Phun Polytrin 0,2%,
Supracid 0,2%...


HS trả lời
HS khác bổ sung


- Bệnh làm cho lá non
xoắn lại, héo rụng dần,
hoa không nở được.
- Bệnh tập trung gây hại
vào thời kì cây ra hoa.


- Trong 3 năm đầu cần tạo cho cây có
thân hình vững chãi, tán cây rộng, các
cành phân bố đều tạo cho cây có tán
hình bán cầu, hình cầu.



- Cách tỉa cành ở thời kì cây đã cho
quả:


+ Vụ xuân: tháng 2 – 3.
+ vụ hè: tháng 5 – 6.


+ Vụ thu: cuối tháng 8, đầu tháng 9.
Cần cắt tỉa bỏ những cành sinh trưởng
ké, cành mang sâu, bệnh, những cành
mọc q dày, sít vào nhau, cành khơ,
cành tâm mọc lộn xộn trong tán.


<b> d. Tưới nước, làm cỏ cho cây</b>


- Cần tưới nước đầy đủ cho cây vào thời
kì cây chuẩn bị ra hoa và thời kì quả
phát triển.


- Làm cỏ thường xuyên xung quanh gốc
cây cho ra hết mép tán.


<b>4. Phòng trừ một số loại sâu, bệnh hại</b>
<b> a. Một số loại sâu hại chính</b>


- Bọ xít: đẻ trứng vào tháng 3 – 4, sâu
non nở phá hại lộc non và hoa.


Biện pháp diệt trừ:


+ Vào chiều tối các tháng 12 – 1 khi bọ


xít qua đơng, tiến hành rung cây cho bọ
xít rơi xuống đất, thu gom rồi đem đốt.
+ Khi sâu non đã nở và phá hại cần
dùng thuốc để diệt. VD: Dipterex 0,3%,
Sherpa (0,2 – 0,3)%... phun 2 đợt cách
nhau một tuần.


<b>- Cấu cấu xanh: Biện pháp diệt trừ:</b>
Polytrin 0,2%, Supracid 0,2%...


<b>- rệp hại hoa, quả non: Rệp thường</b>
xuất hiện khi trùm hoa vươn dài đến khi
có quả non.


<b> Biện pháp diệt trừ: Sherpa 0,2%,</b>
Trebon (0,1 – 0,2)%.


- Sâu đục ngọn: Phun Decis (0,2 –
0,3)%, Polytrin 0,2%.


<b> b. Một số loại bệnh hại chính</b>


<b>- Bệnh tổ rồng: Bệnh làm cho lá non</b>
xoắn lại, héo rụng dần, hoa không nở
được.


<b> Biện pháp diệt trừ: phun thuốc trừ</b>
nhện hại, bọ xít.


</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


- Biện pháp diệt trừ? HS trả lời


HS khác bổ sung <b> Biện pháp diệt trừ: Zineb 0,4%,</b>Viben C 0,3% phun 1 lần khi bệnh xuất
hiện, phun 2 lần sau đó 1 tuần lễ.


Hoạt động 6. THU HOẠCH


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Thu hoạch quả vào thời điểm


nào?


- Bảo quản quả như thế nào để
giữ quả tươi được lâu?


Thu hoạch vào buổi
sáng, buổi chiều trong
những ngày không mưa.
HS trả lời


HS khác bổ sung


<b>VI. THU HOẠCH</b>
<b>1. Thời điểm thu hoạch</b>


Thu hoạch vào buổi sáng, buổi chiều
trong những ngày không mưa.


<b>2. Cách thu hoạch, bảo quản</b>



Sau khi thu hái, cần để các chùm quả
nơi râm mát, tiả bỏ quả nứt, sâu bệnh,
quả nhỏ, sau đó xếp vào sọt được lót lá
chuối, rơm rạ, lá nhãn. Khi xếp vào sọt
chú ý xếp cuống quả chụm vào phía
trong, quả quay ra xung quanh thành
sọt, tạo khoảng trống, thơng khí ở giữa
sọt.


Bảo quản lạnh quả tươi: Nhiệt độ (5 –
10)0<sub>C.</sub>


<b>4. Củng cố: Trình bày tóm tắt quy trình kỉ thuật trồng nhãn và chăm sóc cây nhãn.</b>
<b>5. Dặn dị: Học bài, chuẩn bị bài thực hành 21.</b>


<i>Bình Phú, ngày tháng năm 200</i>
<i>Tổ Trưởng</i>


<i>Dương Thị Xuân Mai</i>


<b>Tiết theo PPCT: 46, 47, 48</b>
<b>Ngày soạn: </b>


<b>Ngày dạy: </b>


<b> Bài 21. THỰC HAØNH: TRỒNG CAM</b>


<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>



- Chọn được cây giống đủ tiêu chuẩn để trồng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

<i><b> 3. Về thái độ: Đảm bảo an tồn lao động và vệ sinh mơi trường. </b></i>


<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học: Quy trình thực hành trồng cam SGK phóng to</b>
<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thảo luận nhóm </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS</b></i>
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


<b>Hoạt động 1: KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HS</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
<b>GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS</b>


<b>HS để dụng cụ và mẫu</b>
vật lên bàn


<b>1. CHUẨN BỊ</b>


- Cây cam giống đạt tiêu chuẩn để
trồng.


- Phân bón các loại cho một cây:
+ Phân chuồng: 20 kg


+ Phaân supe lân: 0,5 kg


+ Phân kali: 0,3 kg


+ Vơi bột: 1 kg (nếu đất chua)


- Dụng cụ: Thùng tưới, xẻng, cuốc, que
tre nhỏ, kéo cắt cành.


- Rơm rạ (cỏ khô)
<b>Hoạt động 2: TÌM HIỂU QUY TRÌNH THỰC HÀNH</b>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Quy trình thực trồng cam gồm


có mấy bước? kể tên các bước
đó.


GV giới thiệu các bước trong quy
trình thực hành


- Khoảng cách giữa các cây là
bao nhiêu?


- Kích thước của mỗi hố trồng
như thế nào?


- Lượng phân cần bón lót cho
mỗi hố là bao nhiêu?


Lưu ý: Sau khi bón phân lót vào
hố trồng, một tháng sau mới đặt
cây trồng vào hố.



- Chọn cây giống cần chú ý đặt
điểm gì?


HS trả lời


HS: 4m x 4m hoặc 4m x
5m


HS: (60 x 60 x 60)cm
(vùng đồng bằng), (80 x
80 x 80)cm (vùng đồi
núi)


Nếu ở ĐBSCL phải làm
mô đất trồng rộng (60 –
80)cm, cao (20 – 30)cm.


- Choïn cây có bộ rễ
phát triển tốt, khỏe (rễ
tơ màu vàng sáng);
không có vết sâu, bệnh.


<b>2. QUY TRÌNH THỰC HÀNH</b>


<b>Bước 1: Đào hố, bón phân lót trước khi</b>
trồng


- Đào hố trồng:



+ Khoảng cách trồng: 4m x 4m hoặc 4m
x 5m


+ Kích thước hố trồng: (60 x 60 x 60)cm
(vùng đồng bằng), (80 x 80 x 80)cm
(vùng đồi núi)


Nếu ở ĐBSCL phải làm mô đất trồng
rộng (60 – 80)cm, cao (20 – 30)cm.
+ Khi đào hố chú ý: Lớp đất mặt để
riêng một bên, lớp đất đáy để riêng.
Đào xong dùng vôi bột rắc xung quanh
thành hố.


- Trộn phân: Trộn đều tồn bộ lượng
phân đã tính cho 1 cây với lớp đất mặt.
- Lấp hố: Dùng hỗn hợp đất và phân
nói trên lấp xuống hố. Dùng lớp đất
đáy hố, đập nhỏ lấp lên trên cho đầy
hố.


<b>Bước 2: Chọn cây giống</b>


- Chọn cây có bộ rễ phát triển tốt, khỏe
(rễ tơ màu vàng sáng); cành phân bố
đều; lá màu xanh bóng láng; cây khơng
có lộc non ở thời điểm trồng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Cây cam được trồng như thế



nào cho đúng?


- Sau khi trồng xong ta phải làm
gì?


HS trả lời


HS khác bổ sung


HS: Sau khi trồng xong
ta dùng rơm rạ, cỏ khô
phủ quanh gốc (cách
gốc 10cm) dày (5 –
10)cm, rộng (0,8 – 1)m.
- Tưới nước vừa đủ ẩm
cho cây.


beänh.


<b>Bước 3: Trồng cây</b>


- Đào một lỗ nhỏ chính giữa hố trồng
(kích thước lỗ vừa đủ đặt bầu rễ cây
giống).


- Bóc bỏ túi nilơng của bầu cây giống
(tránh làm vở bầu), rồi đặt cây giống
vào lỗ vừa đào sao cho cây thẳng đứng.
- Vun đất nhỏ kín bầu cây giống sao


cho cổ rễ cao hơn mặt đất (3 – 5)cm.
Dùng tay nén nhẹ quanh bầu cây giống.
- Cắm cọc chéo thân cây, dùng dây
mềm buộc cố định cây (tránh gió lay
gốc cây làm đút rễ).


<b>Bước 4. Phủ gốc, tưới nước</b>


- Duøng rơm rạ, cỏ khô phủ quanh gốc
(cách gốc 10cm) dày (5 – 10)cm, roäng
(0,8 – 1)m.


- Tưới nước vừa đủ ẩm cho cây.
Hoạt động 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
Sau bài thực hành, GV yêu cầu


HS tự nhận xét, đánh giá kết quả
thực hành của bản thân và các
bạn trong lớp.


GV nhận xét


HS tự đánh giá kết quả
thực hành của bản thân
và các bạn trong lớp.


<b>3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ</b>



- Cây giống đúng tiêu chuẩn quy định.
- Kích thước hố trồng.


- Phân bón lót và cách bón.


- Kĩ thuất trồng cây, che phủ gốc, tưới
nước.


- Vệ sinh an toàn lao động trong thực
hành.


<b>4. Củng cố: Gọi HS nhắc lại từng thao tác tiến hành. Nhắc HS dọn dẹp, vệ sinh.</b>


<b>5. Dặn dị: Các nhóm viết báo cáo trình bày những công việc, thao tác đã làm. Chuẩn bị bài 22</b>
Bình phú, ngày tháng năm 200
<b>Tiết theo PPCT: 49, 50, 51</b>


<b>Ngày soạn: </b>
<b>Ngày dạy: </b>


<b> Bài 22. THỰC HÀNH: BĨN THÚC CHO CÂY CAM THỜI</b>
<b>KÌ ĐÃ CHO QUẢ</b>


<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>


<i><b> - Biết được các thời kì bón và phương pháp bón thích hợp cho từng thời kì.</b></i>
- Làm được các phương pháp bón phân.


<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hành </b></i>



<i><b> 3. Về thái độ: Cẩn thận, chính xác, đảm bảo an tồn lao động và vệ sinh mơi trường.</b></i>
<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học: Tranh hình SGK phóng to</b>


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thảo luận nhóm </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

Thu bài báo cáo
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


<b>Hoạt động 1: KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HS</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
<b>GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS</b>


<b>HS để dụng cụ và mẫu</b>
vật lên bàn


<b>1. CHUẨN BỊ</b>


- Vườn cam đã thời kì cho quả (5 – 10)
tổi.


- Phân bón các loại cho một cây:
+ Phân chuồng: (30 – 50)kg
+ Phân supe lân: 2kg



+ Ureâ: (1 – 1,5)kg
+ Phân kali: 1kg


+ Một số gói phân bón lá: Humic, Supe
900, Ba lá xanh, Bội thu vàng,...


- Dụng cụ: Thùng tưới, xẻng, cuốc, que
tre nhỏ, kéo cắt cành.


- Rơm rạ (cỏ khơ)
<b>Hoạt động 2: TÌM HIỂU QUY TRÌNH THỰC HÀNH</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV: Cây cam sau khi trồng để


cam sinh trưởng, phát triển tốt
cần phải chăm sóc như thế nào?
- Vậy chúng ta cần chuẩn bị bao
nhiêu phân để bón cho 1 cây? Có
thể dùng những loại phân nào?


- Dùng duy nhất 1 loại phân nào
đó được khơng? Vì sao?


- Cách bón ra sao?


GV yêu cầu HS quan saùt hình
22.1, bón hố theo hình chiếu của


HS trả lời



- Làm cỏ, tưới nước, bón
phân đầy đủ.


HS: Phân bón các loại
cho một cây:


+ Phân chuồng: (30 –
50)kg


+ Phân supe lân: 2kg
+ Urê: (1 – 1,5)kg
+ Phân kali: 1kg


+ Một số gói phân bón
lá: Humic, Supe 900, Ba
lá xanh, Bội thu vàng,...
HS trả lời


HS: Một năm bón làm 3
thời kì (3 lần).


Lần 1: Bón thúc hoa
(tháng 1 – 2): 60% N +
40% K


Laàn 2: Bón thúc quả
(nuôi quả) (thaùng 4 – 5):
40% N + 60% K



Lần 3: Bón sau thu
hoạch (tháng 11 – 12):
100% phân chuồng +
100% P.


HS quan sát hình


<b>2. TÌM HIỂU QUY TRÌNH THỰC</b>
<b>HÀNH</b>


<b>Bước 1. Chuẩn bị</b>


Với số lượng và loại phân bón cho 1
cây/ năm (như đã có trong phần chuẩn
bị) một năm bón làm 3 thời kì (3 lần).
Lần 1: Bón thúc hoa (tháng 1 – 2): 60%
N + 40% K


Lần 2: Bón thúc quả (nuôi quả) (tháng
4 – 5): 40% N + 60% K


Lần 3: Bón sau thu hoạch (tháng 11 –
12): 100% phân chuồng + 100% P.
<b>Bước 2. Thao tác bón phân tương ứng</b>
với từng thời kì (lần bón)


- Bón lần 1, lần 2: Bón theo phương
pháp bón nơng hoặc bón hố.


- Bón lần 3 (sau thu hoạch quả): Bón


rãnh theo hình chiếu của tán cây.


Phương pháp bón nông:


- Dùng cuốc xới mỏng lớp đất mặt từ
trong ra ngoài mép tán, cách gốc (40 –
50)cm, làm sạch cỏ dại (nếu có), kéo
lớp đất mỏng đã xới ra ngoài tán.
- Trộn đều phân urê và kali (số lượng
tùy từng thời kì bón) rồi rắc đều phân
trên tồn bộ diên tích xới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
tán cây


Chú ý:


- Khơng xới, cuốc đất sâu quanh
gốc vì như vậy sẽ làm rễ cây trên
bề mặt bị tổn thương.


- Vào thời kì bón phân lần 1, 2
gặp hạn thì hịa phân vào nước
với nồng độ 1% để tưới cho cây.


GV yêu cầu HS quan sát hình
22.2, bón rãnh theo hình chiếu
của tán cây


Bón phân vào thời kì sau thu


hoạch, nhất là ở vùng đất đồi, đất
cao thốt nước thường bón theo
cách này.


GV: Ngồi các phương pháp trên
cịn phương pháp bón phân trên
lá.


- Bón phân trên lá vào thời điểm
nào mới thích hợp?


- Cách bón này nhằm mục đích
gì?


- Loại phân nào có thể dùng để
phun lên lá?


- Thao tác phun như thế nào?
- Kiểm tra bình phun, rửa sạch
bình phun, điều chỉnh vòi phun
(độ sương phun).


- Đọc kĩ cách hướng dẫn trên


HS quan sát hình


- Vào thời kì bón thúc
hoa, ni quả non
- Cung cấp dinh dưỡng
cho cây, hạn chế rụng


quả


- Các chế phẩm có chứa
các nguyên tố đa lượng,
vi lượng thích hợp như:
Bội thu vàng, Ba lá
xanh, Humic, Agriconic,
Supe 900,…


HS: Điều chỉnh vòi phun
(độ sương phun). Phun
đẫm và đều trên toàn bộ
tán lá.


- Tưới nước để phân hịa tan cung cấp
cho cây.


Phương pháp bón hoá


- Dùng cuốc xới nhẹ đất và vơ cỏ dại
(nếu có) cách gốc (40 – 50)cm ra đến
mép tán.


- Dùng cuốc bổ (10 – 12) hốc nhỏ, nông
4cm xung quanh cây theo hình chiếu
của tán cây.


- Chia đều lượng phân đã trộn đều bón
vào các hốc.



- Lấp một lớp đất mỏng che lấp phân.
- Lấy rơm rạ, cỏ khô tủ vào gốc, cách
gốc 20cm.


- Tưới nước.


Phương pháp bón rãnh


- Xới nhẹ tồn bộ diện tích đất cách
gốc (40 – 50)cm, vơ hết cỏ dại.


- Từ hình chiếu của tán cây ra phía
ngồi tán đào một rãnh rộng (30 –
40)cm, sâu 20cm (theo hình vành khăn).
- Trộn đều phân chuồng và phân lân rồi
rải đều trên phần rãnh đã đào. Lấp đất
che phân.


+ Tủ gốc bằng rơm rạ, cỏ khô cách gốc
20cm.


+ Tưới nước.
Bón phân lên lá:


- Vào thời kì bón thúc hoa, nuôi quả
non, nếu cây sinh trưởng kém, để kịp
thời cung cấp dinh dưỡng cho cây, hạn
chế rụng quả nên sử dụng phương pháp
phun lên lá bằng các loại phân, các chế
phẩm có chứa các nguyên tố đa lượng,


vi lượng thích hợp như: Bội thu vàng,
Ba lá xanh, Humic, Agriconic, Supe
900,…


Thao taùc phun:


- Pha đúng nồng độ thuốc bằng nước
sạch. Phun vào lúc trời râm mát, không
nắng to. Không phun trước khi trời mưa.
- Phun đẫm (phun sương)và đều trên
toàn bộ tán lá.


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
nhãn, bao bì chế phẩm để pha


đúng nồng độ bằng nước sạch.
- Phun vào lúc trời râm mát,
không nắng to. Khơng phun trước
khi trời mưa.


- Có thể phun (2 – 3) lần, mỗi lần
cách nhau (10 – 15) ngaøy.


nhau (10 – 15) ngaøy.


Hoạt động 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
Sau bài thực hành, GV yêu cầu



HS tự nhận xét, đánh giá kết quả
thực hành của bản thân và các
bạn trong lớp.


GV nhận xét


HS tự đánh giá kết quả
thực hành của bản thân
và các bạn trong lớp.


<b>3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ</b>
HS viết báo cáo thu hoạch


<b>4. Củng cố: Gọi HS nhắc lại từng thao tác tiến hành. Nhắc HS dọn dẹp, vệ sinh.</b>


<b>5. Dặn dị: Các nhóm viết báo cáo trình bày những cơng việc, thao tác đã làm. Chuẩn bị bài 23</b>
<i>Bình phú, ngày tháng năm 200</i>


<i>Tổ trưởng</i>


<b>Tiết theo PPCT: 52, 53, 54</b>
<b>Ngày soạn: </b>


<b>Ngày dạy:</b>


<b> Bài 23. THỰC HAØNH: TRỒNG NHÃN</b>


<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>



- Biết chọn cây giống đủ tiêu chuẩn và biết xử lí cây giống trước khi trồng.
- Làm được các thao tác: đào hố, bón phân lót, trồng và bảo vệ cây sau trồng.
<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hành </b></i>


<i><b> 3. Về thái độ:Nghiêm túc và thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an tồn lao động và vệ sinh mơi trường.</b></i>
<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học: Tranh hình 23.1, 23.2, 23.3 SGK phóng to</b>


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thảo luận nhóm </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS</b></i>
Thu bài báo cáo


<i><b> 3. Bài mới</b></i>


Hoạt động 1: KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HS


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS


HS để dụng cụ và mẫu
vật lên bàn


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
+ Phân lân: 0,5kg.


+ Phân kali: (0,2 – 0,3)kg.
+ Vôi: 0,5kg (nếu đất chua).


- Một ít rơm rạ, cỏ khơ.


- Một số cọc tre cao (70 – 80)cm, dây
buộc.


- Dụng cụ: Cuốc, xẻng, kéo cắt cành,
thùng tưới ơdoa.


<b>Hoạt động 2: TÌM HIỂU QUY TRÌNH THỰC HAØNH</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
<b>GV treo quy trình kĩ thuật trồng</b>


nhãn


GV yêu cầu HS tóm tắt lại quy
trình kó thuật trồng nhãn


GV giới thiệu các bước trong quy
trình thực hành


GV u cầu HS tiến hành thực
hành


GV theo dõi, giúp đỡ những học
sinh yếu kém


GV yêu cầu HS quan saùt hình
23.1



GV yêu cầu HS quan sát hình
23.2


Chú ý:


+ Đối với vùng đất đồi trồng cây
theo kiểu trồng chìm.


+ Đối với vùng đất đồng bằng,
mực nước ngầm cao trồng theo
kiểu trồng nửa chìm nửa nổi,
hoặc trồng nổi.


GV yêu cầu HS quan sát hình


HS trả lời


HS ghi các bước quy
trình thực hành vào vở
HS tiến hành thực hành


HS quan saùt hình


HS quan sát hình


HS quan sát hình


<b>2. QUY TRÌNH THỰC HAØNH</b>
<b>Bước 1. Quan sát, chuẩn bị cây giống</b>
- Quan sát cây giống để chọn được cây


giống đủ tiêu chuẩn: đã được tạo hình
cơ bản trong vườn ươm, sinh trưởng tốt,
cây có độ cao (60 – 70)cm, có (2 – 3)
cành cấp 1, bộ lá xanh tươi, khơng có
lộc non, khơng có sâu, bệnh.


- Cắt tỉa bớt những lá quá non (nếu có).
- Cắt đứt những rễ dài chui khỏi bầu
cây (nếu có).


<b>Bước 2. Đào hố, bón phân lót</b>
- Đào hố đúng quy cách:


+ Vùng đất đồi: Đào hố có chiều rộng:
80 – 100cm, chiều sâu: 80cm.


+ Vùng đất đồng bằng: Đào hố có chiều
rộng: 80 – 100cm, chiều sâu: 60cm.
- Khi đào hố: Lớp đất mặt để một bên,
lớp đất đáy để một bên. Sau khi đào
xong, lấy một ít vôi bột rắc quanh thành
hố.


- Trộn phân: Trộn và đảo đều tồn bộ
số phân đã chuẩn bị để bón cho 1 hố
với lớp đất mặt.


- Lấp hố: Phân và lớp đất mặt đã đảo
lấp xuống hố trước, lớp đất đáy đập
nhỏ, lấp lên trên cho đầy hố.



<b>Bước 3. Trồng cây</b>


- Bóc bỏ (xé, rạch) túi nilông cả bầu
cây giống.


- Bới một lỗ ở chính giữa hố, đủ để đặt
bầu rễ của cây giống. Đặt cây giống
vào lỗ, đặt cây đứng thẳng.


- Dùng đất nhỏ, vun kín mặt bầu và lèn
chặt gốc.


<b>Bước 4. Bảo vệ cây sau trồng</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


23.3 cây.


- Lấy rơm rạ, cỏ khô tủ gốc cây. Tủ
cách gốc 10cm ra đến mép tán cây, lớp
phủ dày 10cm.


- Dùng ôdoa, gáo tưới để tưới vào gốc
cây bằng nước sạch.


Hoạt động 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV yêu cầu HS tự nhận xét,



đánh giá kết quả thực hành của
bản thân và các bạn trong lớp.
GV nhận xét


HS tự đánh giá kết quả
thực hành của bản thân
và các bạn trong lớp.


<b>3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ</b>
HS viết báo cáo thu hoạch


<b>4. Củng cố: Gọi HS nhắc lại từng thao tác tiến hành. Nhắc HS dọn dẹp, vệ sinh. </b>


<b>5. Dặn dị: Các nhóm viết báo cáo trình bày những cơng việc, thao tác đã làm. Chuẩn bị bài 23</b>
Bình phú, ngày tháng năm 200


Tổ trưởng


Tiết theo PPCT: 55, 56, 57
Ngày soạn:


Ngày dạy:


<b> Bài 24. THỰC HAØNH:</b>


<b> CẮT TỈA CAØNH CHO CÂY NHÃN Ở </b>
<b> THỜI KÌ CÂY ĐÃ CHO QUẢ</b>


<b>I. Mục tiêu7</b>


<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>


- Biết được cách cắt tỉa cành.


- Làm được các thao tác kĩ thuật cắt tỉa.


<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hành </b></i>


<i><b> 3. Về thái độ:Nghiêm túc và thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an tồn lao động và vệ sinh môi trường.</b></i>
<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học</b>


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thảo luận nhóm </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS</b></i>
Thu bài báo cáo


<i><b> 3. Bài mới</b></i>


Hoạt động 1: KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HS


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS


HS để dụng cụ và mẫu
vật lên bàn


<b>1. CHUẨN BỊ</b>


- Vườn nhãn


- Kéo cắt cành, cưa nhỏ chuyên dụng,
một ít vôi tôi.


- Thang (nếu cây cao).
<b>Hoạt động 2: TÌM HIỂU QUY TRÌNH THỰC HÀNH</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV treo quy trình cắt tỉa cành


</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV giới thiệu các bước trong quy


trình thực hành


GV Yêu cầu HS thực hành


GV theo dõi, giúp đỡ những học
sinh yếu kém


HS ghi các bước quy
trình thực hành vào vở


HS thực hành


<b>Bước 1. Quan sát cây trước khi cắt tỉa,</b>
sơ bộ xác định những cành cần cắt tỉa
tùy thuộc vào thời điểm thực hành.
- Cắt tỉa cành vụ xuân (tháng 2 – 3):


+ Những cành ra vụ xuân có chất lượng
kém, nhỏ, yếu, cành có sâu, bệnh, cành
cong queo mọc lộn xộn trong tán.
+ Những chùm hoa mọc dày, chùm hoa
nhỏ, bị sâu, bệnh,…


- Cắt tỉa cành vụ hè (tháng 5 – đầu
tháng 6):


+ Những cành ra vụ hè nhỏ, yếu, mọc
quá sít nhau, cành bị sâu, bệnh.


+ Những chùm hoa nhỏ có tỉ lệ đậu quả
thấp.


- Cắt tỉa cành vụ thu (sau khi đã thu
hoạch quả vào tháng 8, đầu tháng 9):
+ Những cành khô, cành tăm, cành bị
sâu, bệnh.


+ Những cành hè mọc mạnh, quá dài,
lá quá to, mỏng, mọc từ thân chính,
cành chính.


<b>Bước 2. Cắt tỉa</b>


- Dùng kéo cắt cành chuyên dụng, sắc
để cắt cành.


- Cắt triệt để những cành phải cắt, cắt


sát thân cành (chổ tiếp giáp cành phải
cắt tới chân cành để lại), không được
làm giập cành.


- Dùng cưa con chuyên dụng cưa những
cành to, sau khi cưa xong, lấy vôi tôi
bôi vào vết cắt.


<b>Bươc 3. Sau khi cắt tỉa xong từng cây,</b>
đứng quan sát, kiểm tra lại toàn cây.
Thu gom cành, vệ sinh gốc cây.


<b>Hoạt động 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
Sau buổi thực hành, GV u cầu


từng nhóm HS trình bày báo cáo
thực hành


Từng nhóm HS trình
bày báo cáo thực hành
theo các nội dung đã
được hướng dẫn thực
hiện


<b>3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ</b>
HS viết báo cáo thu hoạch


<b>4. Củng cố: Gọi HS nhắc lại từng thao tác tiến hành. Nhắc HS dọn dẹp, vệ sinh. </b>



<b>5. Dặn dị: Các nhóm viết báo cáo trình bày những cơng việc, thao tác đã làm. Chuẩn bị bài 24</b>
Bình phú, ngày tháng năm 200


</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

Tiết theo PPCT: 58, 59, 60
Ngày soạn:


Ngày dạy: <b> Bài 25. THỰC HÀNH: ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SÂU, BỆNHHẠI CÂY ĂN QUẢ</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>


- Nhận biết được một số sâu, bệnh hại thông thường trên cây ăn quả.
- Làm được các thao tác điều tra sâu, bệnh hại.


- Biết viết một thơng báo về tình hình sâu, bệnh hại của cây ăn quả (ở thời điểm điều tra) và đề xuất
phương pháp phòng trừ.


<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hành </b></i>


<i><b> 3. Về thái độ:Nghiêm túc và thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an tồn lao động và vệ sinh mơi trường.</b></i>
<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học: Mẫu điều tra tình hình sâu bệnh</b>


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thảo luận nhóm </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS</b></i>
Thu bài báo cáo



<i><b> 3. Bài mới</b></i>


Hoạt động 1: KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HS


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS


HS để dụng cụ và mẫu
vật lên bàn


<b>1. CHUẨN BỊ</b>
- Vườn cây ăn quả


- Một số lọ nhựa có nắp thơng khí.
- Hộp giấy hoặc cặp giấy để đựng mẫu
cành, lá bị sâu, bệnh.


- Kính lúp.
- Giấy bút…
<b>Hoạt động 2: TÌM HIỂU QUY TRÌNH THỰC HÀNH</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV giới thiệu các bước trong quy


trình thực hành


GV phát mẫu điều tra tình hình
sâu bệnh cho HS quan sát



HS ghi các bước quy
trình thực hành vào vở


<b>2. TÌM HIỂU QUY TRÌNH THỰC</b>
<b>HÀNH</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV u cầu HS hồn thành mẫu


điều tra


GV theo dõi, giúp đỡ những học
sinh yếu kém


HS các nhóm thảo luận
hồn thành mẫu điều
tra.


- Trên mỗi cây phải điều tra các điểm
xung quanh tán theo 4 hướng: đông,
tây, nam, bắc


- Mỗi hướng điều tra ở 3 tầng tán lá
(tầng dưới, tầng giữa, tầng ngọn).
<b>Bước 2. Tiến hành điều tra</b>


- Bắt các loại sâu có trên cây cho vào
lọ nhựa có nắp thơng khí.


- Lấy mẫu lá, cành, chùm hoa, quả bị


bệnh cho vào hộp, cặp giấy.


- Dùng mắt quan sát, đo, đếm và ghi
chép vào sổ để xác định mật độ, mức
độ gây hại của từng loại sâu, bệnh hại
và tính tốn số liệu.


<b>Bước 3. Mơ tả các loại sâu, bệnh hại đã</b>
điều tra được: hình dạng sâu, triệu
chứng vết bệnh, bộ phận bị hại, mức độ
gây hại…)


<b>Bước 4. Lập biểu mẫu tình hình sâu,</b>
bệnh hại (theo mẫu) và đề xuất biện
pháp phịng trừ.


<b>Mẫu điều tra</b>


<b>Tình hình sâu, bệnh hại (ở thời điểm điều tra) trong vườn cây ăn quả</b>


Tên sâu, bệnh Bộ phận bị hại Mức độ bị hại Tỉ lệ cành bị bệnh (%) Tỉ lệ cây bị bệnh (%)


<b>Ghi chuù:</b>


- Bộ phận bị hại: Trên lá, cành, hoa, quả.
- Mức độ bị hại: Quan sát và phân cấp


Ít: + ; Trung bình: + + ; Nhiều: + + +.
- Tỉ lệ cành bị hại:



Số cành bị bệnh


X 100
Tổng số cây điều tra


- Tỉ lệ cây bị hại:
Số cây bị bệnh


X 100
Tổng số cây điều tra


- Mật độ sâu hại:


Ít: + ; Trung bình: + + ; Nhiều: + + +.
- Đề xuất biên pháp phịng trừ:


+ Biện pháp canh tác:…….
+ Bắt diệt thủ công:………
+ Thuốc hóa học:…………


Hoạt động 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
Sau buổi thực hành, GV u cầu


từng nhóm HS trình bày báo cáo


HS tự đánh giá kết quả


</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>



thực hành điều tra điều tra


<b>4. Củng cố: Gọi HS nhắc lại từng thao tác tiến hành. Nhắc HS dọn dẹp, vệ sinh. </b>


<b>5. Dặn dị: Các nhóm viết báo cáo trình bày những cơng việc, thao tác đã làm. Chuẩn bị bài 26</b>
Bình phú, ngày tháng năm 200


Tổ trưởng
<b>Tiết theo PPCT: 61 </b>


<b>Ngày soạn: </b>
<b>Ngày dạy:</b>


<b> Bài 26. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOA </b>
<b> VAØ CÂY CẢNH</b>


<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>


- Biết được vai trò, giá trị kinh tế của cây hoa, cây cảnh.
- Biết các cách phân loại hoa, cây cảnh.


<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tư duy, sáng tạo của từng đối tượng HS </b></i>


<i><b> 3. Về thái độ:Nghiêm túc và thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an tồn lao động và vệ sinh môi trường.</b></i>
<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học: Tranh hình 26.1, 26.2 SGK phóng to</b>


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thảo luận nhóm </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>



<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ: Thu bài báo cáo</b></i>
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


Hoạt động 1: VAI TRÒ, GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA HOA, CÂY CẢNH
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
<b>- Hoa và cây cảnh có vai trị và</b>


giá trị kinh tế như thế nào?


- Ở nước ta những vùng nào
chun canh trồng cây cảnh nổi
tiếng?


HS trả lời


HS khác bổ sung


HS trả lời


HS khác bổ sung


<b>I. VAI TRÒ, GIÁ TRỊ KINH TẾ</b>
<b>CỦA HOA, CÂY CẢNH</b>


- Hoa và cây cảnh là một bộ phận của
cây trồng nông nghiệp, có vai trị đặc
biệt trong đời sống con người. Hoa và


cây cảnh rất gần gũi với con người,
chẳng những chúng được trồng ở ngoài
vườn, nơi công sở. Trong những ngày lễ
hội, ngày cưới, ngày sinh, mừng thọ và
cả những ngày đau buồn vĩnh biệt
người thân, khơng lúc nào vắng bóng
những bơng hoa. Đã từ lâu hoa và cây
cảnh được con người đề cao như là
những tác phẩm nghệ thuật để gửi gắm
tâm tư, tình cảm và cả những triết lí
cuộc sống. Hoa và cây cảnh ngày nay
đã trở thành món ăn tinh thần của con
người, làm tăng thêm ý nghĩa cuộc
sống. Vì vậy, nhu cầu chơi và thưởng
thức hoa, cây cảnh của con người ngày
một mở rộng mọi nơi, mọi lúc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Hoa và cây cảnh mang lại hiệu


quả kinh tế gì?


- Trên thế giới, những nước nào
có điều kiện trồng và xuất khẩu
hoa tươi?


GV bổ sung: Colombia đã xuất
khẩu hoa cúc và cẩm chướng
sang thị trường Mĩ và thu về hàng
trăm triệu USD. Nước sản xuất


và xuất khẩu hoa đứng đầu thế
giới là Hà Lan. Thái lan đã xuất
khẩu hoa ( chủ yếu là phong lan).
- Ở Việt Nam có xuất khẩu hoa
chưa? Đã xuất khẩu hoa gì?
GV bổ sung: Ở Việt Nam, trước
đây cũng đã xuất khẩu hoa lay
ơn, hoa loa kèn trắng tuy số
lượng chưa nhiều.


- Hãy kể tên một số giống hoa
quý ở nước ta?


HS trả lời


HS khác bổ sung


HS trả lời


HS khác bổ sung


triển từ lâu. Nhiều vùng chuyên canh
hoa, cây cảnh đã nổi tiếng như Đà Lạt,
Hà Nội, Hải Phòng.


- Hoa chẳng những là mặt hàng được
ưa chuộng quanh năm ở trong nước mà
cịn là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị.



- Ở Việt Nam, trước đây cũng đã xuất
khẩu hoa lay ơn, loa kèn trắng tuy số
lượng chưa nhiều. Nước ta đã hình
thành những vùng chuyên canh để
trồng hoa xuất khẩu như Đà Lạt, Hà
Nội, Hải Phòng, Huế và một số tỉnh
đồng bằng sông Hồng cũng như các tỉnh
phía Nam.


- Hoa cịn là nguồn nguyên liệu để sản
xuất tinh dầu.


- Nước ta là một nước nhiệt đới gió
mùa, nằm giữa bắc chí tuyến và xích
đạo nên các giống hoa và cây cảnh rất
phong phú và đa dạng. Trong đó có
nhiều giống hoa quý như trà bạch, trà
hồng, trà phấn; các giống lan quý như
phong lan, ngọc điểm (lan tai trâu), mĩ
dung, huyết nhung, các giống địa lan…
Vì vậy, trong tương lai khơng xa, nghề
trồng hoa và cây cảnh của nước ta sẽ
phát triển mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu
trong nước và xuất khẩu.


Hoạt động 2: PHÂN LOẠI HOA, CÂY CẢNH


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Hoa và cây cảnh được phân loại



như thế nào? HS trả lờiHS khác bổ sung


<b>II. PHÂN LOẠI HOA, CÂY CẢNH</b>
- Với hoa có nhiều cách phân loại hoa,
tùy theo mục đích và các tiêu chí.
+ Căn cứ vào thời gian sống của hoa,
người ta phân chia hoa làm 2 loại là hoa
thời vụ và hoa lưu niên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV yêu cầu HS quan sát hình


26.1


- Em hiểu như thế nào về cây
cảnh tự nhiên?


- Em hiểu như thế nào về cây
dáng?


GV yêu cầu HS quan saùt hình
26.2


- Em hiểu như thế nào về cây
thế?


Cây thế trồng trong chậu còn
được gọi là Bon sai (tên gọi của
người Nhật Bản).



HS quan sát hình
HS trả lời


HS khác bổ sung


HS trả lời


HS khác bổ sung


HS quan sát hình
HS trả lời


HS khác bổ sung


ý, cẩm tú cầu)…


- Với cây cảnh, người ta phân làm 3
loại: Cây cảnh tự nhiên, cây dáng, cây
thế.


+ Cây cảnh tự nhiên: Là những cây có
sẵn trong thiên nhiên, tự bản thân nó đã
được dùng để trang trí làm cảnh. VD:
cây vạn tuế, đinh lăng, trắc bách diệp…
+ Cây dáng: Là một loại cây cảnh mà
người chơi chỉ chú ý nhiều tới dáng vẻ
của nó. Có cây cao vút hình tháp, có
cây phân tầng cành lá, có cây dáng
mềm mại, thước tha, có cây dáng cứng
rắn. VD: cây liễu, bách tán, cây thông,


cây la hán…


+ Cây thế: Là loại cây cảnh đặc biệt.
Một đặc điểm cơ bản của cây thế là cây
thế phải là cây cổ thụ, lùn nhưng phải
duy trì tỉ lệ cân đối giữa các bộ phận
của cây (rễ, thân, cành, lá).


Cây thế được chọn là những cây sống
lâu, thân cành dẻo dai, dễ uốn, tỉa, sinh
trưởng chậm, khỏe như cây bồ để, ôrô,
sanh, si, vọng cách…


<b>4. Củng cố: Hoa và cây cảnh được phân loại như thế nào? Cho ví dụ?</b>


<b>5. Dặn dị: Học bài, liên hệ thực tế địa phương em đã trồng những loại cây hoa nào, các dáng, thế cây </b>
cảnh nào,...?


Bình phú, ngày tháng năm 200
Tổ trưởng


</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

<b>Tiết theo PPCT: 62 </b>
<b>Ngày soạn: </b>


<b>Ngày dạy:</b>


<b> Bài 27. KĨ THUẬT TRỒNG MỘT SỐ CÂY HOA PHỔ BIẾN</b>


<b>I. Mục tiêu</b>



<i><b> 1. Về kiến thức: Biết một số đặc điểm, yêu cầu ngoại cảnh và kĩ thuật trồng một số cây hoa phổ biến</b></i>
<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn một số kĩ năng: Trồng và chăm sóc một số loại hoa phổ biến </b></i>


<i><b> 3. Về thái độ: Nghiêm túc thực hiện, an toàn, vệ sinh</b></i>
<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học</b>


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thảo luận nhóm </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ </b></i>
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


Hoạt động 1: CÂY HOA HỒNG
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b></i>


<i><b>sinh</b></i>


<i><b>Nội dung chính</b></i>
GV: Hoa hồng là loại hoa rất


quen thuộc với mọi lứa tuổi.
- Nêu đặc điểm của hoa
hồng?


- Nhiệt độ thích hợp nhất đối
với cây hoa hồng là?


- Độ ẩm khơng khí, đất thích
hợp cho hoa là?



- Hoa hồng là loại cây ưa
sáng hay ưa bóng?


- Trình bày tóm tắt kó thuật
trồng hoa hồng.


HS trả lời


HS trả lời


HS khác bổ sung


HS: - Độ ẩm khơng khí
(80 – 85)%, độ ẩm đất
(60 – 70)%.


HS: Cây hoa hồng cần
nhiều ánh sáng.


HS trả lời


HS khác bổ sung


<b>I. CÂY HOA HOÀNG</b>


<b>1. Đặc điểm và yêu cầu ngoại cảnh của</b>
<b>cây hoa hồng</b>


<b>a. Đặc điểm</b>



Cây hoa hồng có xuất xứ ôn đới và á nhiệt
đới vùng Bắc bán cầu. Ở Việt Nam hoa
hồng được trồng ở khắp các vùng miền.
Cây hoa hồng ở nước ta hiện nay có rất
nhiều giống: giống hồng cỏ hoa nhỏ, giống
hồng cứng nhiều cành sai hoa, hoa nhỏ,
giống hồng bạch, hồng quế, hồng cánh sen,
hồng nhung, hồng Đà Lạt có màu hoa đào,
da cam.


<b>b. Yêu cầu ngoại cảnh</b>


- Nhiệt độ thích hợp cho hoa hồng là (18 –
25)0<sub>C</sub>


- Độ ẩm khơng khí (80 – 85)%, độ ẩm đất
(60 – 70)%.


- Lượng mưa trung bình hằng năm từ (1000
– 2000)mm.


- Cây hoa hồng cần nhiều ánh sáng.
<b>2. Kó thuật trồng</b>


<b> a. Chuẩn bị đất trồng</b>


- Chọn đất bằng phẳng, tơi xốp, đất thịt nhẹ là
tốt nhất, pH: 5,5 – 6,5.



</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b></i>


<i><b>sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


- Cây hoa hồng có thể nhân
giống bằng những phương
pháp nào?


- Thời vụ trồng thích hợp?


- Khoảng cách trồng hoa hồng
là bao nhiêu cm?


(Khoảng cách trồng trung
bình: 40cm x 50cm; 30cm x
40cm).


- Thu hoạch hoa vào lúc nào?


- Nêu cách phòng trừ bệnh
nấm ở hoa hồng.


HS: Cây hoa hồng có
thể nhân giống bằng 3
phương pháp: giâm
cành, chiết cành và
ghép.


HS trả lời



HS khác bổ sung


HS trả lời


HS khác bổ sung


HS: Thu hoạch hoa
hồng vào lúc hoa vừa
hé nở


HS trả lời


HS khác bổ sung


bột cho 1 ha.


- Đất trồng hoa hồng phải luôn giữ ẩm
nhưng khơng ướt.


<b>b. Chuẩn bị giống</b>


Cây hoa hồng có thể nhân giống bằng 3
phương pháp: giâm cành, chiết cành và
ghép. Công việc nhân giống hoa hồng được
thực hiện quanh năm.


<b>c. Trồng và chăm sóc</b>
- Thời vụ trồng:


+ Vụ thu, vụ xuân (miền Bắc)


+ Sau mùa mưa (miền Nam)


- Khoảng cách trồng trung bình: 40cm x
50cm; 30cm x 40cm.


+ Trước khi trồng tỉa bỏ lá già, lá vàng.
+ Sau khi trồng 15 ngày xới xáo, làm cỏ,
bón phân thúc lần đầu. Sau 10 ngày tưới
nước 1 lần, càng về sau tưới nước phân
loãng dần. Tỉa bỏ cành tăm, để lại cành
già.


+ Sau mỗi năm đốn phớt 1 lần.


+ Sau 2- 3 năm đốn trẻ lại (đốn sâu hơn)
để cây mọc chồi non trở lại.


+ Sau mỗi lần đốn cần bón phân hoai mục
quanh gốc, lấp đất phủ gốc bằng rơm rạ để
giữ ẩm.


- Thu hoạch hoa hồng vào lúc hoa vừa hé
nở. Có thể quấn giấy che ánh sáng và buộc
dây quanh nụ để hoa nở chậm lại.


- Phịng trừ: Hoa hồng ít sâu, nhưng bệnh
nấm gây hại đáng kể. Thường chống nấm
bằng đồng sunfat (1 – 2)‰ hoặc Zinep
simel (1 – 3) ‰. Tốt nhất khi mới phát
hiện cần cắt bỏ cả cây, đem đốt.



Hoạt động 2: CÂY HOA CÚC
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b></i>


<i><b>sinh</b></i>


<i><b>Nội dung chính</b></i>
- Hoa cúc là loại hoa rất quen


thuộc với mọi nhà.


- Nêu đặc điểm của hoa cúc?
- Em hãy kể tên và mô tả
những giống cúc mà em biết?


HS trả lời
HS trả lời


HS khác bổ sung


<b>II. CÂY HOA CÚC</b>


<b>1. Đặc điểm và yêu cầ ngoại cảnh của cây</b>
<b>hoa cúc</b>


Hoa cúc có nguồn gốc từ Trung Quốc,
Nhật Bản, một số nước Châu Âu và Việt
Nam.


Hoa cúc dáng đẹp, thơm dịu, đặc biệt


không rụng cánh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b></i>


<i><b>sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


- Nhiệt độ thích hợp đối với
cây hoa cúc?


- Trình bày tóm tắt kó thuật
trồng hoa cúc.


- Cây hoa cúc có thể nhân
giống bằng những phương
pháp nào?


(Có thể giâm ngọn, giâm
mầm non, giâm chồi).


- Bệnh đặc trưng trên cây cúc
là gì?


- Nêu cách phịng trừ bệnh gỉ
sắt ở hoa cúc.


HS trả lời: Hoa cúc
thích hợp với ánh sáng
ngày ngắn và nhiệt độ
khơng khí thấp.



HS trả lời


HS khác bổ sung


HS: Cây hoa cúc có thể
nhân giống bằng
phương pháp giâm.


HS: Bệnh gỉ sắt
HS trả lời


HS khác bổ sung


trạng)


Đa số các giống cúc khi phân hóa mầm
hoa địi hỏi phải có ánh sáng ngày ngắn và
nhiệt độ khơng khí thấp.


<b>2. Kĩ thuật trồng, chăm sóc</b>
<b> a. Chuẩn bị đất trồng </b>


Cúc ưa đất tốt, nhiều mùn, ẩm nhưng
khơng úng nước. Đất trồng cúc phải thốt
nước, cao ráo, đất thịt nhẹ, độ pH trung
bình 6,8 – 7.


<b> b. Chuẩn bị cây giống</b>


Cây giống hoa cúc được sản xuất bằng


cách giâm. Có thể giâm ngọn, giâm mầm
non, giâm chồi.


<b> c. Chăm sóc</b>


- Bấm ngọn tỉa là khâu kĩ thuật quan trọng
khi chăm sóc cúc, đảm bảo cho cây cúc
phát triển nhánh.


+ Bấm ngọn lần đầu sau khi cây hồi phục
(20 – 25) ngày.


+ Lần tiếp theo cách lần đầu (20 – 25)
ngày.


+ Sau đó định cành cho từng cây. Mỗi cây
để (3 – 5) cành. Những nhánh khác phải cắt
tỉa hết.


+ Sau mỗi lần bấm ngọn nên bón phân
thúc, dùng phân lỗng để tưới.


+ Khi cây ra nụ, rễ cúc ăn ngang dễ bị đứt,
nên hạn chế xới xáo vun gốc.


+ Khi cây cúc cao khoảng (25 – 30)cm cần
cắm cọc, buộc dây để chống đổ cho cây.
- Cúc ít bị sâu, nhưng rất nhiều rệp, chúng
hút nhựa làm xoăn lá, sùi ngọn.



- Bệnh hại đặc trưng của cây cúc là bệnh
gỉ sắt. Dùng thuốc Zinep, Basudin hoặc
thuốc trừ nấm khác để phòng trừ.


<b>Hoạt động 3: CÂY HOA ĐỒNG TIỀN</b>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b></i>


<i><b>sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


- Nêu đặc điểm của hoa đồng
tiền?


- Cây hoa đồng tiền có tất cả
bao nhiêu giống?


HS trả lời


HS khác bổ sung


HS trả lời: u cầu nêu
được:


Cây hoa đồng tiền có 2


<b>III. CÂY HOA ĐỒNG TIỀN</b>


<b>1. Đặc điểm và yêu cầu ngoại cảnh của</b>
<b>cây hoa đồng tiền</b>


<b>a.Đặc điểm</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b></i>


<i><b>sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


- Nhiệt độ thích hợp đối với
cây hoa đồng tiền?


- Trình bày tóm tắt kĩ thuật
trồng hoa đồng tiền.


- Thời vụ trồng thích hợp?


GV: Giới thiệu kĩ thuật chăm
sóc hoa đồng tiền.


- Cây hoa đồng tiền có thể
nhân giống phương pháp nào?


giống: đơn và kép.


HS: Cây hoa đồng tiền
chịu rét khỏe, rất kém
chịu nước và ẩm.


HS trả lời


HS khác bổ sung


HS trả lời



HS khác bổ sung


HS: phương pháp tách
chồi từ thân cây mẹ.
Cũng có thể nhân giống
bằng phương pháp gieo
hạt, nhưng cách này lâu
cho hoa hơn.


- Cây hoa đồng tiền có 2 giống: đơn và kép.
Hoa nhiều màu đẹp.


- Cây hoa đồng tiền khỏe, nhiều nhánh, rễ
ăn sâu.


<b>b. Yêu cầu ngoại cảnh</b>


Cây hoa đồng tiền chịu rét khỏe. Cây ưa
đất thịt và độ pH trung bình, rất kém chịu
nước và ẩm, hoa đồng tiền không ưa phân
đạm.


<b>2. Kĩ thuật trồng</b>
<b>a. Chuẩn bị đất trồng</b>


- Đất phải cao ráo, thoát nước tốt, tơi xốp,
pH: 6,5 – 7.


- Bón phân lót trước khi lên luống. Dùng


phân chuồng ủ hoai, khoảng (25 – 30) tấn +
300kg vôi bột cho 1 ha. Lên luống cao (35
– 40)cm, rộng (70 – 80)cm, bổ hốc trồng có
kích thước 20cm x 30cm.


<b>b. Thời vụ trồng</b>


- Ở các tỉnh miền Bắc: Trồng vào tháng 8
là tốt nhất.


- Ở các tỉnh miền Nam: Trồng sau mùa
mưa.


<b>c. Chăm sóc</b>


- Sau khi trồng, hằng ngày tưới phun đều 1
lần. Hằng tháng làm cỏ xới xáo, vun luống.
15 ngày tưới nước phân chuồng pha loãng
một lần. Vào mùa rét, cần phủ gốc bằng
rơm rạ mục và tưới bổ sung lân.


- Để nhân giống cây hoa đồng tiền thông
thường người ta dùng phương pháp tách
chồi từ thân cây mẹ. Cũng có thể nhân
giống bằng phương pháp gieo hạt, nhưng
cách này lâu cho hoa hơn.


- Cây hoa đồng tiền ít bị sâu, bệnh gây hại.
Khi cây nhú nụ, nếu gặp trời mưa phùn, đất
ướt, cây hay bị thối nhũn ở cuống lá, cuống


hoa gây hiện tượng lá, hoa bị gẫy cuống.
Dùng Boocđô hay Basudin 2‰ phun (3 –
4) lần (3 ngày/lần)


<b>4. Củng cố: Liên hệ thực tế địa phương rút ra những điểm cần bổ sung về kĩ thuật trồng và chăm sóc.</b>
<b>5. Dặn dị: Học bài, chuẩn bị bài 28.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90>

<b>Tiết theo PPCT: 63 </b>
<b>Ngày soạn: </b>


<b>Ngaøy dạy:</b>


<b> Bài 28. KĨ THUẬT TRỒNG CÂY CẢNH TRONG CHẬU</b>


<b>I. Mục tiêu</b>


<i><b> 1. Về kiến thức: Biết được một số yêu cầu kĩ thuật và quy trình trồng, chăm sóc cây cảnh trong chậu.</b></i>
<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn kĩ năng trồng và chăm sóc cây cảnh. </b></i>


<i><b> 3. Về thái độ: Ham thích cơng việc trồng và chăm sóc cây cảnh.</b></i>
<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học: Tranh hình 28.1 SGK phóng to</b>


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thảo luận nhóm </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày kĩ thuật trồng và chăm sóc cây hoa hồng, cúc, đồng tiền.</b></i>
<i><b> 3. Bài mới</b></i>



<b>Hoạt động 1: KĨ THUẬT TRỒNG</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Cho biết một số kĩ thuật trồng


cây cảnh trong chậu?


- Chậu trồng cây cảnh có những
loại nào?


Lưu ý: Đặt cây vào chậu sao cho
cổ rễ (nơi tiếp giáp giữa thân và
rễ) ở vị trí ngang mặt chậu.
Giữ cây theo vị trí đã định.
Nén nhẹ quanh gốc cây, rồi tưới
nước từ từ cho thấm đều vào đất.
Sau khi trồng, đặt chậu cây vào
nơi râm mát, thống khí, khơng
có ánh sáng trực xạ trong thời
gian (1 – 2) tuần, tưới nước ngày


HS trả lời


HS khác bổ sung


HS: Chậu trồng cây
cảnh có nhiều loại, có
loại chậu nơng, có loại
chậu sâu, chậu hình
trịn, hình ơ van, hình


chữ nhật, kích thước to,
nhỏ khác nhau.


<b>I. KĨ THUẬT TROÀNG</b>


<b>1. Chuẩn bị đất cho vào chậu</b>


Đất trồng trong chậu là đất thịt nhẹ
hoặc thịt trung bình. Tốt nhất là dùng
đất bùn ao phơi khơ, đập nhỏ (khoảng
30 – 40)% viên đất có kích thước (0,5 –
1)cm, tránh đập đất nhỏ mịn).


Trộn đất với phân ủ hoai và N, P, K
theo tỉ lệ: 7 phần đất + 3 phần phân.
Dùng nhiều lân, kali, ít đạm. Cho
thêm một ít vơi bột.


Chú ý lót vào đáy chậu (2 – 3) lớp
sỏi, đá vụn để tạo điều kiện thoát nước,
rồi mới cho hỗn hợp đất và phân vào.
<b>2. Chuẩn bị chậu để trồng</b>


Chậu trồng cây cảnh có nhiều loại, có
loại chậu nơng, có loại chậu sâu, chậu
hình trịn, hình ơ van, hình chữ nhật,…
kích thước to, nhỏ khác nhau.


<b>3. Trồng cây vào chậu</b>



Cho hỗn hợp đất phân vào chậu đến
1/3 chiều sâu chậu.


Đặt cây vào chậu sao cho cổ rễ (nơi
tiếp giáp giữa thân và rễ) ở vị trí ngang
mặt chậu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


2 lần. đất.


Sau khi trồng, đặt chậu cây vào nơi
râm mát, thoáng khí, khơng có ánh
sáng trực xạ trong thời gian (1 – 2)
tuần, tưới nước ngày 2 lần.


Hoạt động 2: CHĂM SÓC CÂY CẢNH TRONG CHẬU


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV thông báo: Cây cảnh trong


chậu, do phạm vi sống của cây
hạn hẹp, nên việc chăm sóc cây
cảnh trong chậu cần phải tưới
nước và bón phân.


- Tưới nước như thế nào cho thích
hợp?


GV thơng báo: Cây cảnh trồng


trong chậu do diện tích hạn hẹp
Tùy vào từng loại cây, loại phân
mà bón cho thích hợp.


- N: Mỗi kg đất trong chậu dùng
không quá 1g N nguyên chất.
- K: Mỗi kg đất trong chậu dùng
không qúa 0,5g K nguyên chất.
- P: Mỗi kg đất trong chậu dùng
không qúa 2,5g P nguyên chất.
- Trình bày kĩ thuật thay chậu và
đất cho cây cảnh.


HS trả lời


HS khác bổ sung


HS trả lời


HS khác bổ sung


<b>II. CHĂM SÓC CÂY CẢNH TRONG</b>
<b>CHẬU</b>


<b>1. Tưới nước cho cây cảnh</b>


- Căn cứ vào kích thước của chậu: Chậu
nhỏ cần tưới nước nhiều lần, mỗi lần
tưới ít nước.



- Tùy thuộc vào từng loại cây.


- Nguồn nước tưới phải sạch, khơng có
các độc tố, khơng có mầm móng sâu,
bệnh.


- Nên tưới nước mỗi ngày hai lần vào
buổi sáng sớm và chiều mát.


<b>2. Bón phân cho cây cảnh</b>


Bón phân cho cây cảnh thường tiến
hành đối với những cây trồng đã lâu
trong chậu. Có 2 cách bón:


+ Bón thúc vào đất.


+ Hịa nước tưới lên lá cho cây.


<b>3. Thay chậu và đất cho cây cảnh</b>
Các bước tiến hành cụ thể như sau:
- Dọn các phần phụ trên chậu đang
trồng cây.


- Đặt chậu nằm nghiêng, dùng dầm
bới đất ở sát cạnh thành chậu, xung
qanh chậu, tránh ảnh hưởng tới bộ rễ.
- Chuẩn bị chậu mới, có sẳn lớp sỏi ở
đáy chậu và lớp đất phủ đến 1/3 độ sâu
của chậu.



- Chuyển cây từ chậu cũ ra ngồi một
cách nhẹ nhàng, khơng làm ảnh hưởng
tới cây, cắt bớt rễ cây bị say sát, giập
nát,…


- Đặt cây vào chậu chỉnh lại theo vị
trí mong muốn. Phủ đất kín ngang mặt
chậu, ấn nhẹ đất gần gốc cây và nén
chặt xung quanh chậu.


- Tới nước thường xuyên trong thời
gian (20 – 45) ngày.


</div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Nêu cách phịng trừ sâu, bệnh. HS trả lời


HS khác bổ sung


ánh sáng trưcï xạ.
<b>4. Phịng trừ sâu bệnh</b>


- Trực tiếp bắt diệt trừ sâu trên cây
(kể cả trứng, nhộng, sâu non), ngắt bỏ
lá, cành bị bệnh.


- Dùng các loại thuốc chế phẩm sinh
học để diệt trừ sâu, bệnh.


<b>4. Cuûng cố:</b>



Hãy nêu các yêu cầu kó thuật của việc trồng cây cảnh trong chậu.


Ở gia đình, địa phương em có những loại cây cảnh nào? Những cây nào trồng trong chậu và
những cây nào trồng ở vườn hay bồn hoa nơi cơng cộng?


<b>5. Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài 29.</b>


Bình phú, ngày tháng năm 200
Tổ trưởng


<b>Tiết theo PPCT: 64, 65</b>
<b>Ngày soạn: </b>


<b>Ngaøy dạy:</b>


<b> Bài 29. MỘT SỐ KĨ THUẬT CƠ BẢN TẠO DÁNG, THẾ CÂY</b>
<b>CẢNH</b>


<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>


Hiểu được một số biện pháp kĩ thuật tạo dáng, thế cây cảnh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93>

<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn luyện một số kĩ năng: Tạo dáng, thế và chăm sóc một số cây cảnh ở gia đình. </b></i>
<i><b> 3. Về thái độ: Nghiêm túc, an toàn, vệ sinh mơi trường.</b></i>


<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học: Tranh hình 29.1, 29.3, 29.4, 29.5, 29.6, 29.7, 29.8 SGK phóng to</b>
<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thảo luận nhóm – Diễn giảng</b>



<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>
<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ </b></i>


- Hãy nêu các yêu cầu kĩ thuật của việc trồng cây cảnh trong chậu.
- Ở gia đình, địa phương em có những loại cây cảnh nào?


<i><b> 3. Bài mới</b></i>


Hoạt động 1: MỘT SỐ DÁNG, THẾ CỦA CÂY CẢNH


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV yêu cầu HS quan sát hình


29.1 một số dáng, thế cây cảnh
điển hình SGK.


- Ở gia đình (địa phương), sân
trường em có những kiểu dáng,
thế nào?


HS quan sát hình
HS trả lời


HS khác bổ sung


<b>I. MỘT SỐ DÁNG, THẾ CỦA CÂY</b>
<b>CẢNH</b>



Hình 29.1 SGK


Hoạt động 2: KĨ THUẬT TẠO CÂY CẢNH LÙN


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV u cầu quan sát hình 29.2,


29.3, 29.4 SGK trả lời:


GV: Ở địa phương (gia đình) em,
người trồng cây cảnh đã áp dụng
những biện pháp gì để tạo cây
cảnh lùn?


- Để hạn chế sinh trưởng của cây
người chơi cây cảnh đã sử dụng
chất ức chế sinh trưởng nào?
- Việc bón phân và tưới nước như
thế nào mới ức chế sự sinh
trưởng của cây?


Phân bón và nước tưới là hai
yếu tố quan trọng quyết định tốc
độ sinh trưởng của cây. Thơng
thường, bón phân đạm và tưới đủ
nước sẽ làm cây sinh trưởng
mạnh. Vì vậy hạn chế bón phân
đạm.


Vậy, ta sử dụng nhiều phân lân


và phân hữu cơ, kèm với vơi.
Nước tưới ít nhằm đảm bảo cây
vẫn khỏe, nhưng sinh trưởng
chậm, cành lá vẫn đảm bảo xanh
và khỏe như vậy sẽ tạo được cây


Yêu cầu nêu được:
Hạn chế sinh trưởng của
cây bằng:


+ Chất ức chế sinh
trưởng


+ Bón phân và tưới
nước


+ Cắt tỉa cành, lá và rễ
HS trả lời


HS khaùc bổ sung


<b>II. KĨ THUẬT TẠO CÂY CẢNH</b>
<b>LÙN</b>


<b>1. Hạn chế sinh trưởng của cây bằng</b>
<b>chất ức chế sinh trưởng</b>


Một số chất ức chế sinh trưởng như:
CCC (chlorocrincholorid), M.H (malein
hidrajit), TIBA (axit 2.3.5


trijodbenjoic),… Những chất này được
phun lên tán cây với nồng độ thích hợp
ở thời kì trước khi cây sinh trưởng
mạnh. Hiện nay người chơi cây cảnh
nước ta chưa sử dụng biện pháp này.
<b>2. Hạn chế sự sinh trưởng của cây</b>
<b>bằng biện pháp bón phân và tưới</b>
<b>nước</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
cảnh lùn.


- Việc cắt tỉa cành, lá, rễ thường
được tiến hành trong thời kì nào?
GV thơng báo: Mỗi cây thế trồng
trong chậu cần có thời gian trên
10 năm tuổi, có những cây (90 –
100) tuổi. Bộ rễ gắn chặt vảo
chậu nhỏ ít nhất một năm. Vì
vậy, cần xén tỉa bớt chúng phát
triển, khi đó thân, cành, lá cũng
phát triển chậm lại.


Ngoài các biện pháp kĩ thuật trên,
người ta cịn có thể tạo cây cảnh lùn
bằng cách sử dụng sự chiếu sáng của
Mặt Trời, có tác dụng của tia cực tím
làm cho cây sinh trưởng chậm lại,
hạn chế chiều cao của cây và có xu
hướng sinh trưởng theo chiều ngang,


làm cho cây lùn đi. Tuy nhiên, kĩ
thuật này có tác dụng chậm và
không rõ rệt lắm, nên ít dùng.
Một số nghệ nhân chơi cây
cảnh còn áp dụng biện pháp cắt
phần ngọn của thân cây.


Yêu câu nêu được:
Việc cắt tỉa cành, lá, rễ
thường được tiến hành
trong thời kì cây sinh
trưởng mạnh hoặc kết
hợp việc thay đất thay
chậu.


<b>3. Kìm hãm sự sinh trưởng của cây</b>
<b>bằng biện pháp cắt tỉa cành, lá và rễ</b>
<b>a. Cắt tỉa cành và lá</b>


Cắt tỉa cành, lá ở trên cây sẽ làm cho
bộ rễ sinh trưởng chậm lại. Bằng cách
này sẽ hạn chế sinh trưởng của tồn
cây. Thường người ta cắt tỉa bỏ những
cành mọc khơng đúng vị trí (cắt sát vào
thân cây). Những cành sinh trưởng
mạnh cũng cắt bớt (1/3 đến 1/2 cành)
để kìm hãm sự phát triển của cây.
<b>b. Cắt tỉa rễ cây cảnh</b>


Trước hết, cần cắt bỏ rễ cọc của cây


(1/3 chiều dài rễ). Cắt bỏ các rễ mọc
quá dài.


Chú ý, tránh làm giập nát ở vết cắt
của rễ.


Hoạt động 3: KĨ THUẬT TẠO HÌNH CHO CÂY


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Trong kĩ thuật uốn dây kẻm để


tạo hình cây cảnh, theo em cần
đảm bảo những u cầu gì?
GV thơng báo: Đây là một kĩ
thuật nhằm uốn cho thân, cành
theo những dáng, kiểu thế mà
người trồng cây cảnh mong
muốn. Kĩ thuật này đòi hỏi sự
kiên nhẫn, tỉ mỉ, công phu, đồng
thời thể hiện trình độ kĩ thuật
cũng như óc thẩm mĩ cao của
người trồng cây cảnh


<i>Nguyên tắc cơ bản của uốn tạo</i>
<i>dáng, thế cây cảnh:</i>


Người uốn tạo dáng, thế phải
đảm bảo tỉ lệ cân xứng giữa các
bộ phận trên cây (thân, cành, lá,
rễ,…), cũng như sự phân bố hợp lí


các bộ phận của cây phù hợp với
từng dáng, thế của cây. Cây sau
khi uốn tạo hình đảm bảo tính tự
nhiên, khơng gị bó, cứng nhắc.


HS trả lời


HS khác bổ sung


<b>III. KĨ THUẬT TẠO HÌNH CHO</b>
<b>CÂY</b>


<b>1. Kó thuật uốn dây kẽm</b>


<b> Một số yêu cầu khi quấn dây quanh</b>
<b>thân, cành:</b>


- Khơng quấn dây q chặt hoặc q
lỏng. Quấn dây theo hình xoắn ốc từ
dưới lên trên, từ gốc cành ra đầu cành.
- Thời gian tiến hành quấn dây kẽm
phụ thuộc vào từng loại cây cụ thể.
- Tránh quấn dây kẽm khi cây còn yếu
hoặc cây vừa mới thay chậu, thay đất.
- Tiến hành quấn dây kẽm vào lúc trời
râm mát hoặc làm ở nơi râm mát.
- Không quấn dây kẽm khi vừa tưới
nước hoặc cây bị khơ hạn lâu ngày.
- Chọn kích thước dây kẽm phù hợp với
dây để quấn.



VD: + Daây nhôm 5mm: khá khỏe, dùng
uốn cây, cành nặng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV Tiến hành quấn dây kẻm


maãu cho HS quan saùt.


GV theo dõi, giúp đở những HS
yếu kém.


<i>Lưu ý: Cây cảnh khi đã được</i>
quấn dây kẽm để tạo dáng, thế
cần theo dõi sau một thời gian.
Nếu có hiện tượng dây thép gây
vết lằn trên thân, cành của cây,
cần tháo dây ra và quấn lại.
GV: Kĩ thuật ni các rễ khí sinh
thường áp dụng cho những loại
cây nào?


- Có mấy loại rễ khí sinh?
- Nêu đặc điểm của từng loại rễ.


HS quan sát


HS tiến hành quấn day
keûm



VD: Cây bồ đề, si, sanh,
gia long, …


HS trả lời


HS khác bổ sung


+ Dây nhơm 1,5mm: dây mềm, dễ uốn.
+ Dây nhôm 2mm: dùng để cột cành
non.


+ Dây thép phủ nhựa 1mm.


<b>2. Kĩ thuật ni các rễ khí sinh</b>
Có 2 loại rễ khí sinh:


+ Loại rễ phụ thứ 1: Mọc lơ lửng không
cham mặt đất (loại này đầu rễ có màu
trắng) và chỉ tồn tại trong một thời gian
ngắn.


+ Loại rễ phụ thứ 2: Mọc dài tới đất,
đầu rễ màu nâu sẫm. Loại rễ này cần
được bảo vệ và chăm sóc.


Hoạt động 4: KĨ THUẬT LÃO HĨA CHO CÂY CẢNH


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Ở địa phương (gia đình) em,



người trồng cây cảnh đã làm gì
để tạo cây cảnh cổ thụ?


- Dựa vào đặc điểm nào trên
thân cây mà nhà vườn muốn tao
u nần, sù sì trên thân, cành cây
phải tiến hành lột vỏ cây?


Lưu ý: Vị trí lột vỏ quyết định vẻ
đẹp của cây cổ thụ, kích thước
( dài, rộng) ; lớp vỏ lột quyết
định khả năng tái sinh của lớp vỏ
mới ( vì nếu lớp vỏ lột quá lớn sẽ
làm cho cây ít có khả năng tái
sinh, hàn gắn vết thương, cây dễ
bị suy kiệt và có thể chết).


- Hãy cho biết một vài kó thuật
tạo sẹo trên cây cảnh?


Lưu ý: p dụng biện pháp này
địi hỏi phải từ từ khơng nóng
vội, khơng làm nhanh được, có
khi cả chục năm mới hồn thành.


HS trả lời


HS khác bổ sung


Yêu cầu nêu được: Nhờ


khả năng hàn gắn, tái
sinh của mô phân sinh
tượng tầng mà thân,
cành sẽ xuất hiện những
u nần, sù sì, nứt nẻ, cây
có dáng cổ thụ.


HS trả lời


HS khác bổ sung


<b>IV. KĨ THUẬT LÃO HÓA CHO CÂY</b>
<b>CẢNH</b>


<b>1. Kó thuật lột vỏ</b>


- Phải thực hiện vào một số thời kì mà
lớp tượng tầng đang hoạt động.


- Khơng nên làm vào thời kì ngủ nghĩ
của cây hoặc thời kì cây sinh trưởng
chậm.


- Thơng thường làm việc này vào mùa
xuân (tháng 3 – 4) hoặc mùa thu
( tháng 8 -9 ).


- Xác định vị trí lột vỏ và kích thước
của lớp vỏ lột.



<b>2. Kĩ thuật tạo sẹo trên cây cảnh</b>
- Cắt bỏ những cành, phần thân khơng
thích hợp trên cây để tạo các vết
thương cơ giới, sau này hình thành vết
sẹo.


- Cũng có thể dùng dao bấm, khía vào
lớp vỏ thân cành theo chiều ngang dọc,
sau này sẽ tạo ra những vết sẹo dài.
<b>3. Kĩ thuật tạo hang hốc trên </b>
<b>thân, cành cây cảnh</b>


Kĩ thuật này vừa nhầm làm chết lớp
vỏ của cây, vừa làm mất đi một phần
gỗ của cây để tạo ra các hang hốc,
bọng trên thân cây.


<b>4. Củng cố: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96>

Trình bày các biện pháp kó thuật tạo cây cảnh cổ thụ.


<b>5. Dặn dị: Học bài, chuẩn bị một số dụng cụ (cuốc, bình tưới gương sen, một số cọc tre dài 50cm, cây </b>
giống, phân hữu cơ ủ hoai.


Bình phú, ngày tháng năm 200
Tổ trưởng


Dương Thị Xuân Mai


<b>Tiết theo PPCT: 66, 67, 68</b>


<b>Ngày soạn: </b>


<b>Ngày dạy:</b>


<b> Bài 30. THỰC HAØNH: TRỒNG HOA</b>


<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>


- Làm đúng các khâu kĩ thuật: làm đất, bón phân lót, trồng, làm mái che.
- Thực hiện đúng quy trình


<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hành </b></i>


<i><b> 3. Về thái độ: Nghiêm túc, đảm bảo an tồn lao động vệ sinh mơi trường.</b></i>
<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học</b>


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Thực hành – Vấn đáp tìm tịi – Thảo luận nhóm </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ </b></i>


Trình bày kó thuật tạo cây cảnh lùn.


Trong kĩ thuật uốn dây kẽm để tạo hình cây cảnh, theo em cần đảm bảo những yêu cầu gì?
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(97)</span><div class='page_container' data-page=97>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV kiểm tra sự chuẩn bị của



HS HS để dụng cụ và mẫu


vật lên bàn


<b>1. CHUẨN BỊ</b>
- Dụng cụ làm đất


- Bình tưới hoa sen, cọc tre dài 50cm.
- Tấm lưới nilông phản quang để che
nắng.


- Phân hữu cơ đã ủ hoai, supe lân, vôi
bột.


- Cây giống.
<b>Hoạt động 2: TÌM HIỂU QUY TRÌNH THỰC HÀNH</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV giới thiệu các bước trong


quy trình thực hành


GV: Chú ý khoảng cách giữa
các hốc là (30 – 40)cm hoặc
(40 – 50)cm.


GV yêu cầu HS nêu kĩ thuật
trồng cây hoa ở gia đình?



HS ghi các bước quy
trình thực hành vào vở


- Đặt cây thẳng đứng,
dùng dầm xới gạt đất
vào gốc cây. Nén chặt
đất quanh gốc.


- Tưới đều quanh gốc
bằng nước sạch.


<b>2. QUY TRÌNH THỰC HÀNH</b>
<b>Bước 1. Làm đất, bón phân lót</b>


- Cuốc và đập nhỏ đất. Rải phân chuồng
đã ủ hoai cùng với phân lân và vôi bột.
- Dùng cuốc trộn đều đất với phân.
<b>Bước 2. Lên luống, bổ hốc trồng</b>


- Dùng cuốc, cào để lên luống. Luống
rộng (1 – 1,2)m; cao (25 – 30)cm. Rãnh
giữa 2 luống rộng khoảng 40cm, san
phẳng mặt luống.


- Dùng cuốc bổ hốc trồng, khoảng cách
giữa các hốc là (30 – 40)cm hoặc (40 –
50)cm.


<b>Bước 3. Trồng và tưới nước</b>



- Đặt cây thẳng đứng, dùng dầm xới gạt
đất vào gốc cây. Nén chặt đất quanh gốc.
- Tưới đều quanh gốc bằng nước sạch.


<b>Bước 4. Làm mái che</b>


- Dùng cọc tre đóng chặt ở 4 góc luống
và xung quanh. Buộc dây vào 4 góc tấm
lưới, kéo căng và buộc vào cọc tre quanh
luống sao cho mái che không chạm vào
ngọn cây và dễ dàng tháo ra vào buổi
chiều mát. Che nắng cho đến khi cây hồi
sức.


- Tùy điều kiện có thể làm mái che rộng
cho vài ba luống, mái cao và dốc về 2
phía để tránh đọng nước khi mưa.


Hoạt động 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
Sau bài thực hành, GV yêu cầu


HS tự nhận xét, đánh giá kết
quả thực hành của bản thân và
các bạn trong lớp.


GV nhận xét


HS tự đánh giá kết quả


thực hành của bản thân
và các bạn trong lớp.


<b>3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ</b>
Tiêu chí đánh giá:


- Làm đất, trộn phân có đều và nhỏ
không.


</div>
<span class='text_page_counter'>(98)</span><div class='page_container' data-page=98>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


- Cây trồng có thẳng đứng và vững gốc
không, đúng mật độ chưa.


- Mái che đã đảm bảo che nắng chưa, có
chắc chắn khơng.


<b>4. Củng cố: Các nhóm kiểm tra chéo nhau: vệ sinh, thu gom dụng cụ.</b>
<b>5. Dặn dị: Viết bài tường trình, chuẩn bị bài 31.</b>


Bình phú, ngày tháng năm 200
Tổ trưởng


<b>Tieát theo PPCT: 69, 70,</b>
<b>71, 72, 73, 74</b>


<b>Ngày soạn: </b>
<b>Ngày dạy:</b>


<b> Bài 31. THỰC HAØNH: UỐN CÂY BẰNG DÂY KẼM ĐỂ TẠO</b>


<b>DÁNG CÂY CẢNH</b>


<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>


- Chọn được cây để uốn.


- Chọn được loại dây kẽm phù hợp với thân, cành của cây.
- Phác họa dáng cây sẽ uốn.


- Làm đúng thao tác quấn dây kẽm trên thân, cành và uốn cành
<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn luyện một số kĩ năng</b></i>


- Uốn day kẻm


- Phát họa dáng cây cảnh
- Kĩ năng thực hành


<i><b> 3. Về thái độ: Nghiêm túc, đảm bảo an toàn lao động vệ sinh môi trường. </b></i>
<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học: Tranh hình 31.1, 31.2,31.3, 31.4 GK phóng to</b>


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thảo luận nhóm – Thực hành </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ: Thu bài tường trình</b></i>
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


Hoạt động 1: KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HS



<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS


HS để dụng cụ và mẫu
vật lên bàn


<b>1. CHUẨN BỊ</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(99)</span><div class='page_container' data-page=99>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


- Dây nhơm hoặc dây thép cở (2 –
3)mm và một số dây cở nhỏ hơn (1mm),
số lượng tùy theo cây to hây nhỏ, tỳ số
lượng cành cần uốn.


- Kìm sắt, kéo cắt cành, kéo nhỏ tỉa lá.
<b>Hoạt động 2: TÌM HIỂU QUY TRÌNH THỰC HAØNH</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV giới thiệu các bước trong quy


trình thực hành


GV: Thao tác mẫu quấn dây kẽm
cho HS quan saùt


GV: Yêu cầu HS tiến hành thực
hành.



GV: Quan sát giúp đở những HS
yếu kém.


GV lưu ý các kó thuật khi quấn
dây:


+ Quấn dây kẽm vừa đủ độ chặc
vào cành (tránh làm sây sát lớp
vỏ cành).


+ Các vòng dây quán cách nhau
vừa phải, có độ xiên (40 – 450<sub>).</sub>


Nếu quấn quá gần nhau sẽ làm
giảm khả năng giữ cành và hạn
chế vòng chảy của nhựa. Nếu
vòng quấn quá xa nhau lực giữ sẽ
yếu.


+ Luôn luôn quấn dây qua chổ
chẻ 3 của cành với thân (hay


HS ghi các bước quy
trình thực hành vào vở


HS: Thực hành
Yêu cầu HS phải có:
- Đo chiều dài cành định
quấn dây kẽm từ gốc
đến ngọn cành.



- Cắt đoạn dây kẽm có
chiều dài gấp 3 lần cành
định quấn.


- Quấn dây kẽm bắt đầu
từ gốc cành đến đầu
ngọn.


- Tay trái cầm chắc
cành cây, tay phải làm
động tác quấn dây.


<b>2. QUY TRÌNH THỰC HÀNH</b>
<b>Bước 1. Phát họa dáng cây sẽ uốn</b>
- Căn cứ vào dáng cây tự nhiên đã
chuẩn bị, phác họa trên tờ giấy xem
định tạo dáng cây như thế nào. Bước
đầu mới tập nên chọn dáng cây đơn
giản, chủ yếu là quấn cành. Từ đó xa1x
định cành sẽ uốn dây kẽm


- Dùng kéo cắt cành để tỉa bớt những
cành còn lại cho gọn và không vướn khi
quấn dây kẽm.


- Dùng kéo nhỏ tỉa bớt lá trên cây cho
thoáng


<b>Bước 2. Quấn dây kẽm</b>



- Quấn dây kẽm lần lược từng cành.
Cành to dùng dây cở lớn, cành nhỏ
dùng dây cở nhỏ. Đo chiều dài cành
định quấn dây kẽm từ gốc đến ngọn
cành. Dùng kìm sắt cắt đoạn dây kẽm
có chiều dài gấp 3 lần cành định quấn.
- Quấn dây kẽm bắt đầu từ gốc cành
đến đầu ngọn. Tay trái cầm chắc cành
cây, tay phải làm động tác quấn dây.
Cách tốt nhất là dùng dây kẽm để cột 2
cành giúp tạo sự vững chắc.


Một số yêu cầu kó thuật cần lưu ý khi
quấn daây:


+ Quấn dây kẽm vừa đủ độ chặc vào
cành (tránh làm sây sát lớp vỏ cành).
+ Các vòng dây quán cách nhau vừa
phải, có độ xiên (40 – 450<sub>). Nếu quấn</sub>


quá gần nhau sẽ làm giảm khả năng giữ
cành và hạn chế vòng chảy của nhựa.
Nếu vòng quấn quá xa nhau lực giữ sẽ
yếu.


+ Luôn luôn quấn dây qua chổ chẻ 3
của cành với thân (hay cành chính với
cành nhánh).



<b>Bước 3. Uốn cành</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(100)</span><div class='page_container' data-page=100>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
cành chính với cành nhánh).


GV yêu cầu mỗi HS phải làm
được thao tác quấn dây kẻm và
uốn cành.


Mỗi cá nhân HS phải
làm được thao tác quấn
dây kẻm và uốn cành.


đặt cách nhau một đoạn thích hợp, dùng
2 ngón tay cái như điểm tựa đặc ở vị trí
cần uốn.


- Sau khi bẻ cong, dây kẽm phải giữ
được cành ở vị trí mong muốn. Nếu
thấy cành bị bật trở lại là do dây kẽm
cở nhỏ q, phải thay dây có kích cở
lớn hơn. Nếu vỏ cành bị xây xước là do
quấn quá chặt cần phải nới lỏng ra.
- Cuối cùng, nhìn tổng thể cây sau khi
đã uốn các cành. Nếu chổ nào chưa hợp
lí cần điều chỉnh lại sao cho cây sau khi
uốn cành có dáng tự nhiên, khơng bị gị
bó hài hịa giữa thân và cành lá, có thể
bước đầu thể hiện được ý tưởng của cá
nhân.



Hoạt động 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
Sau bài thực hành, GV yêu cầu


HS tự nhận xét, đánh giá kết quả
thực hành của bản thân và các
bạn trong lớp.


GV nhận xét


HS tự đánh giá kết quả
thực hành của bản thân
và các bạn trong lớp.


<b>3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ</b>
Tiêu chí đánh giá:


- Dáng cây sau uốn cành đã hợp lí chưa.
- Dây quấn lỏng hay chặt, các vịng dây
cách đều nhau và hợp lí chưa, độ xiên
vịng dây quấn có đúng quy định khơng.
- Có cành nào bị gãy hay nứt khơng.
- Đánh giá chung: Cây được uốn đã đạt
yêu cầu chưa.


<b>4. Củng cố: Thu gom dụng cụ, dọn dẹp vệ sinh, an toàn, sạch sẽ. </b>
<b>5. Dặn dị: Viết bài tường trình, chuẩn bị bài 32.</b>



Bình phú, ngày tháng năm 200
Tổ trưởng


</div>
<span class='text_page_counter'>(101)</span><div class='page_container' data-page=101>

<b>Tiết theo PPCT: 75</b>
<b>Ngày soạn: </b>


<b>Ngày dạy:</b>


<b>Bài 32. KĨ THUẬT TRỒNG RAU</b>


<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>


<i><b> - Hiểu được vai trò, giá trị kinh tế của các loại rau.</b></i>


- Biết được đặc điểm sinh học và quy trình kĩ thuật trồng rau an toàn.


<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn luyện một số kĩ năng: phân biệt được một số loại rau, kĩ thuật trồng rau an toàn.</b></i>
<i><b> 3. Về thái độ: Có nhận thức đúng về rau an toàn, đảm bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường.</b></i>
<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học: </b> Giáo án


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thảo luận nhóm </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ: Thu bài báo cáo</b></i>
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


<b>Hoạt động 1: VAI TRÒ, GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA CÂY RAU</b>



<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Rau có giá trị dinh dưỡng như


thế nào?


- Rau có giá trị dinh dưỡng như
thế nào?


HS trả lời


HS khác bổ sung


HS trả lời


HS khác bổ sung


<b>I. VAI TRÒ, GIÁ TRỊ KINH TẾ</b>
<b>CỦA CÂY RAU</b>


<b> 1. Gía trị dinh dưỡng</b>


Rau là loại thực phẩm cung cấp cho
cơ thể con người nhiều muối khoáng
( Ca, P, Fe, …), axit hữu cơ và các chất
thơm…, đặc biệt có nhiều vitamim A,
B1, B2, C, E, PP…


<b>2. Gía trị kinh tế</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(102)</span><div class='page_container' data-page=102>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


Rau là loại nơng sản có giá trị xuất
khẩu cao, có thị trường xuất khẩu lớn.
Rau còn là nguyên liệu phục vụ cho
ngành công nghiệp chế biến.


Hoạt động 2: ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA CÂY RAU


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Rau được phân làm mấy loại?


- Có những yếu tố ngoại cảnh
nào ảnh hưởng đến sinh trưởng
và phát triển của rau?


- Em hãy phân tích ảnh hưởng
của nhiệt độ đến đời sống cây
rau.


GV bổ sung hoàn thiện nội dung


- Theo em nước và chất dinh
dưỡng ảnh hưởng đến đời sống
cây rau như thế nào? Em hãy cho
biết cần làm gì để đáp ứng nhu
cầu về nước và dinh dưỡng của
cây rau?


- Thiếu N cây sẽ như thế nào?



HS trả lời


HS khác bổ sung


u cầu nêu được:
Nhiệt độ, ánh sáng,
nước, chất dinh dưỡng.
HS trả lời


HS khác bổ sung


HS trả lời


HS khác bổ sung


u cầu nêu được:
Thiếu đạm cây sinh
trưởng kém, còi cọc;
thân, lá nhỏ bé, rụng nụ
hoa, quả, lá chuyển
sang màu vàng, héo,
chết.


<b>II. ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA CÂY</b>
<b>RAU</b>


<b>1. Phân loại cây rau</b>


- Rau ăn rễ, củ: cà rốt, cải củ, củ đậu,…


- Rau ăn thân, thân củ: khoai tây, su
hào,…


- Rau aên lá: cải bắp, cải ngọt, cải xanh,
cải bẹ, cải cúc, xà lách, rau diếp, mồng
tơi,…


- Rau ăn nụ hoa: thiên lí, thiên kim, súp
lơ,…


- Rau ăn quả: dưa chuột, dưa hấu, dưa
gang, bí ngơ, bí đao, bí sáp, bầu, cà
chua, ớt, cà, đậu côve, đậu đũa,…


<b>2. Ảnh hưởng cuả ngoại cảnh đến sinh</b>
<b>trưởng và phát triển của rau </b>


<b> a. Nhiệt độ</b>


Căn cứ vào yêu cầu nhiệt độ trong
qúa trình phát triển của các giống rau,
người ta phân loại như sau:


- Loại rau chịu rét: Hành, tỏi, ngó sen,
măng tây,…


- Loại rau chịu rét trung bình: xà lách,
rau cần, cải trắng, cải bắp, đậu Hà Lan,



- Loại rau ưa ấm: cà chua , dưa chuột,
ớt,…


- Loại rau chịu nóng: bí xanh, bí ngô,
mướp, dưa hấu, đậu đũa, dưa bở,…
<b> b. Ánh sáng</b>


Ánh sáng là yếu tố rất quan trọng đối
với sản xuất rau, vì ánh sáng ảnh hưởng
trực tiếp đến quá trình quang hợp.
<b>c. Nước</b>


Nước đóng vai trị quan trọng trong
suốt q trình sinh trưởng, phát triển
của cây rau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(103)</span><div class='page_container' data-page=103>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Thừa N ảnh hưởng đến rau như


thế nào?


- Thiếu P cây sẽ như thế nào?


- Thiếu K cây sẽ như thế nào?


- Thiếu Ca cây sẽ như thế nào?


Thừa N chất lượng rau
giảm và chịu cất giữ,


vận chuyển kém.


Yêu cầu nêu được:
Thiếu lân, cây sinh
trưởng kém, quả, hạt
chín chậm, thường làm
cho lá có màu xanh tím,
màu nâu, cây dễ chết.


Thiếu K cây mềm, yếu,
giảm sức chống chịu của
cây, dễ đổ ngả, kém
chịu hạn, rét,…


HS trả lời


HS khác bổ sung


mềm, chất lượng giảm, …cây sẽ chết.
<b> d. Chất dinh dưỡng</b>


- Đạm (N):


+ Thiếu đạm cây sinh trưởng kém, còi
cọc; thân, lá nhỏ bé, rụng nụ hoa, quả,
lá chuyển sang màu vàng, héo, chết.
+ Thừa N chất lượng rau giảm và chịu
cất giữ, vận chuyển kém.


- Photpho (P):



+ Lân có tác dụng kích thích sự phát
triển của bộ rễ, thúc nay quá trình ra
nụ, hoa và quá trình chín của quả.
+ Thiếu lân, cây sinh trưởng kém, quả,
hạt chín chậm, thường làm cho lá có
màu xanh tím, màu nâu, cây dễ chết.
- Kali (K):


+ K có tác dụng thúc đẩy quá trình
quang hợp, tham gia vào q trình tổng
hợp prơtêin, lipit, tinh bột, diệp lục.
+ K có tác dụng tăng sức chống chịu
của cây với điều kiện thời tiết bất lợi
như: hạn, rét, chống chịu sâu, bệnh hại,
làm cây cứng cáp, chống đổ.


- Canxi (Ca): Ca có tác dụng tốt đối với
sinh trưởng của cây, giảm tác hại của
các ion H+<sub> trong đất, trung hòa các axit</sub>


trong cây.
Hoạt động 3: KĨ THẬT TRỒNG RAU AN TOAØN


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Em hãy cho biết ý nghĩa của


sản xuất rau an tồn là gì.


- Rau như thế nào mới được gọi


là rau an toàn?


HS trả lời


HS khác bổ sung


HS trả lời


HS khác bổ sung


<b>III. KĨ THẬT TRỒNG RAU AN</b>
<b>TOAØN</b>


<b>1. Ý nghĩa của sản xuất rau an toàn</b>
Rau là loại thực phẩm vơ cùng quan
trọng của con người và khơng có loại
thực phẩm nào thay thế được.


Đời sống con người ngày càng được
nâng cao thì nhu cầu về rau ngày càng
lớn, đặc biệt là rau phải có chất lượng
cao.


<b>2. Tiêu chuẩn rau an toàn</b>


Rau sạch là loại rau trồng trong qui
trình kĩ thuật mới, rau phải có giá trị
dinh dưỡng cao và khơng gây độc hại
đến sức khỏe của con người.



Rau sạch phải đạt các tiêu chuẩn sau:
- Rau xanh tươi, không héo úa, nhũn
nát.


</div>
<span class='text_page_counter'>(104)</span><div class='page_container' data-page=104>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


- Theo em muốn trồng rau sạch,
cần đảm bảo những điều kiện gì?
GV: Ở địa phương em, việc trồng
rau đã đảm bảo yêu cầu rau sạch
chưa? Cần bổ sung những biện
pháp kĩ thuật nào nữa?


HS trả lời


HS khác bổ sung


đảm bảo theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Dư lượng kim loại năng trong từng
loại rau theo quy định của ngành bảo
vệ thực vật Việt Nam.


- Khơng có hoặc có tối thiểu vi sinh vật
gây bệnh cho người và động vật.


- Rau có giá trị dinh dưỡng.


<b>3. Điều kiện cần thiết để sản xuất rau</b>
<b>an toàn</b>



<b> a. Đất sạch: Đất được làm sạch cỏ dại,</b>
khơng có mầm mống sâu, bệnh hại, độ
pH trung tính, có hàm lượng kim loại
năng dưới ngưỡng cho phép, khơng có
hoặc có tối thiểu vi sinh vật gây bệnh
cho cây trồng, người và gia súc.


<b>b. Nước tưới sạch: Tưới rau bằng nước </b>
sạch.


<b>c. Phân bón phải qua chế biến: Các </b>
loại phân hữu cơ vi sinh, phân N.P.K
tổng hợp. Phân chuồng dùng bón lót
phải được ủ hoai mục và phối hợp với
N.P.K theo tỉ lệ, liều lượng thích hợp
với từng loại rau.


<b>d. Phòng trừ sâu, bệnh hại trên rau </b>
<b>theo quy trình phịng trừ dịch hại </b>
<b>tổng hợp như:</b>


+ Biện pháp sinh học.
+ Biện pháp canh tác.
+ Biện pháp thủ công.


+ Biện pháp hóa học: Chỉ nên sử dụng
phương pháp này khi sâu, bệnh đã phát
triển mạnh, cần chặn đứng dịch hại.
- Không thu hoạch và sử dụng sản
phẩm sau khi bón phân và phun thuốc.


- Xây dựng quy trình sản xuất rau sạch.
- Mở rộng và áp dụng qui trình sản xuất
rau sạch ở các nước phù hợp nước ta.
<b>4. Củng cố:</b>


Thế nào là rau sạch?


Theo em, trồng rau sạch cần đảm bảo những điều kiện gì?
Hãy kể tên một vài cây rau có giá trị kinh tế ở địa phương.
<b>5. Dặn dò: Học bài, chuẩn bị trước bài 33.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(105)</span><div class='page_container' data-page=105>

<b>Tiết theo PPCT: 76, 77, 78</b>
<b>Ngày soạn: </b>


<b>Ngày dạy:</b>


<b> Bài 33. THỰC HÀNH: TRỒNG RAU</b>


<b>I. Mục tiêu</b>


<i><b> 1. Về kiến thức: Biết và làm đúng các thao tác kĩ thuật trồng rau từ khâu làm đất đến trồng</b></i>
<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn luyện một số kĩ năng</b></i>


- Phân biệt được rau an toàn với rau khơng an tồn
- Trồng rau an tồn


- Xử lí rau trước khi ăn
- Kĩ năng thực hành
<i><b> 3. Về thái độ </b></i>



Vận dụng thực tế, chọn lưa rau an toàn đảm bảo sức khỏe, vệ sinh cá nhân gia đình và xã hội.
Nghiêm túc, đảm bảo an toàn lao động vệ sinh mơi trường.


<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học: Giaùo aùn</b>


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thảo luận nhóm </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ: Thu bài tường trình</b></i>
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


Hoạt động 1: KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HS


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS


HS để dụng cụ và mẫu
vật lên bàn


<b>1. CHUẨN BỊ</b>
- Đất trồng


- Phaân bón (tiêu chuẩn bón 1 ha)
+ Phân chuồng hoai: (25 – 30) tấn;
+ N nguyên chất: (120 – 140)kg;
+ P2O5: (60 – 90)kg


+ K2O: (90 – 150)kg



- Cây giống
- Dụng cụ


<b>Hoạt động 2: TÌM HIỂU QUY TRÌNH THỰC HÀNH</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV giới thiệu các bước trong quy


trình thực hành


- Các bước làm đất (bằng phương
pháp thủ công):


+ Làm vỡ đất mặt: Cuốc lật lớp đất
mặt để cắt, tách, lật đất thành các
tảng, cục đất to.


+ Làm nhỏ đất: Dùng cuốc, vồ để
cắt và đập làm đất vở vụng, tơi xốp.


HS ghi các bước quy
trình thực hành vào vở


<b>2. QUY TRÌNH THỰC HÀNH</b>
<b>Bước 1. Làm đất</b>


Làm đất trồng cần đạt được các yêu
cầu: Tơi xốp, sạch cỏ dại, tiêu diệt
mầm móng sâu, bệnh trong đất.



</div>
<span class='text_page_counter'>(106)</span><div class='page_container' data-page=106>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
Đường kính viên đất cần đạt được


(2 – 3) cm, vì nhỏ quá sẽ làm đất
dễ bị chặt và đóng ván sau khi mưa
hoặc tưới nước. Trong quá trình làm
nhỏ đất phải thu gom và tiêu hủy cỏ
dại, tàn dư thực vật và loại bỏ sỏi,
đấ lẫn trong đất (nếu có).


+ Sang bằng mặt đất: Sang lấp
đất từ chổ cao xuống chổ thấp
tạo cho đất có mặt bằng để tránh
bị úng cục bộ và tạo ra một lớp
đất nhỏ trên mặt luống.


+ Lên luống: Lên luống trồng với
quy cách: Chiều rộng luống:
1,2m; chiều cao luống: (18 –
20)cm và chiều rộng rãnh luống:
(20 – 25)cm. Chiều dài luống tùy
địa thế đất, tối đa khơng q 20
m


- Cần lên luống rộng bao nhiêu?
Cao bao nhiêu? chiều rộng rãnh
luống là bao nhiêu?


GV thơng báo: Tùy diện tích


vườn trồng và căn cứ vào lượng
phân bón cho 1 ha để tính tốn số
lượng các loại phân cần bón lót.
- Bổ hốc kích thước bao nhiêu
vừa?


- Cây giống được chọn đem trồng
cần đảm bảo các tiêu chuẩn nào?


- Trồng cây như thế nào mới đảm
bảo kĩ thuật?


HS nêu được:


Chiều rộng luống: 1,2m;
chiều cao luống: (18 –
20)cm và chiều rộng
rãnh luống: (20 –
25)cm.


HS: Dùng cuốc bổ hốc
hàng cách hàng 60cm,
cây cách cây 40cm, hố
sâu (15 – 20)cm.


HS: Cây giống có đủ
các tiêu chuẩn: thân, lá
cứng cáp, rễ phát triển
tốt. Cây không già hoặc
non q, khơng có sâu,


bệnh.


u cầu HS nêu được:
Dùng một que tre nhỏ,
dầm bới 1 lỗ nhỏ ở giữa
hốc, đặt cây thẳng đứng
rồi dùng tay nén nhẹ đất
quanh gốc.


quaù 20 m


<b>Bước 2. Chuẩn bị phân bón lót</b>


- Trộn đều 100% phân chuồng, 100%
phân lân, 30% phân kali (K2O) để bón


lót.


<b>Bước 3. Bổ hốc, bón phân lót</b>


- Dùng cuốc bổ hốc: Hàng cách hàng
60cm, cây cách cây 40cm, hố sâu (15 –
20)cm.


- Dùng phân đã chuẩn bị trên chia đều
cho các luống và hốc. Bỏ phân vào
từng hốc, đảo trộn đều với đất rồi phủ 1
lớp đất mỏng.


<b>Bước 4. Kiểm tra cây giống</b>



- Kiểm tra để chọn các cây giống có đủ
các tiêu chuẩn: thân, lá cứng cáp, rễ
phát triển tốt. Cây khơng già hoặc non
q, khơng có sâu, bệnh.


- Loại bỏ cây héo úa, có sâu, bệnh, lẫn
giống. Nếu cây giống có thể dài quá có
thể cắt ngắn để khi trồng cây không bị
cuốn và xoắn lại.


<b>Bước 5. Trồng cây</b>


Dùng một que tre nhỏ, dầm bới 1 lỗ
nhỏ ở giữa hốc, đặt cây thẳng đứng rồi
dùng tay nén nhẹ đất quanh gốc.


<b>Bước 6. Tưới cây</b>


Trồng xong tưới nước ngay bằng nước
sạch. Yêu cầu:


- Tưới bằng gáo. Tưới (1 – 2)lần/ ngày
tùy theo thời tiết.


</div>
<span class='text_page_counter'>(107)</span><div class='page_container' data-page=107>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


10)cm. Sau khi trồng xong vét lại rãnh
luống và vệ sinh đồng ruộng .



Hoạt động 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
Sau bài thực hành, GV yêu cầu


HS tự nhận xét, đánh giá kết quả
thực hành của bản thân và các
bạn trong lớp.


GV nhận xét


HS tự đánh giá kết quả
thực hành của bản thân
và các bạn trong lớp.


<b>3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ</b>
Tiêu chí đánh giá:


Viết báo cáo theo nội dung đã làm
trong bài thực hành.


<b>4. Củng cố: Thu gom dụng cụ, dọn dẹp vệ sinh, an tồn, sạch sẽ. </b>
<b>5. Dặn dị: Viết bài tường trình, chuẩn bị bài 34.</b>


Bình phú, ngày tháng năm 200
Tổ trưởng


</div>
<span class='text_page_counter'>(108)</span><div class='page_container' data-page=108>

<b>Tiết theo PPCT: 79, 80, 81 </b>
<b>Ngày soạn: </b>



<b>Ngày dạy:</b>


<b>Bài 34. THỰC HÀNH:</b>


<b>CHĂM SÓC BÓN RAU SAU TRỒNG</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


<i><b> 1. Về kiến thức: Làm được một số thao tác kĩ thuật trong quy trình chăm bón cây rau sau trồng.</b></i>
<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn luyện một vài kĩ năng chăm sóc, tưới nước, vun xới, bón phân thúc. </b></i>
<i><b> 3. Về thái độ: Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an tồn lao động và vệ sinh mơi trường.</b></i>
<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học</b>


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thảo luận nhóm </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ: Thu bài tường trình</b></i>
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


Hoạt động 1: KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HS


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS


HS để dụng cụ và mẫu
vật lên bàn


<b>1. CHUẨN BỊ</b>
- Vườn trồng rau.



- Phân bón: lượng phân tiêu chuan dùng
bón thúc cho 1 ha.


+ N nguyên chất: (120 – 140)kg
+ K2O: (60 – 100)kg.


- Dầm, cuốc, xẻng, thùng tười, gáo tưới,
ô doa.


<b>Hoạt động 2: TÌM HIỂU QUY TRÌNH THỰC HÀNH</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV giới thiệu các bước trong quy


trình thực hành


- Đối với cây rau nguồn nước tưới
rất quan trọng, vậy phải tưới như
thế nào rau mới hấp thụ được tốt.
GV bổ sung:


+ Thời kì từ trồng đến hồi xanh:
Tưới nước bằng gáo, tưới cách
gốc (7 – 10)cm, tưới (1 – 2)
lần/ngày.


+ Thời kì hồi xanh đến thu
hoạch: Có 2 cách tưới tùy đều
kiện cụ thể:



* Tưới rãnh: tháo nước vào rãnh
(ngập ½ chiều cao luống) cho
nước cho nước ngấm qua mép
luống.


* Tưới bằng ôdoa, tưới đều mặt
luống, tưới đẫm trên lá.


HS ghi các bước quy
trình thực hành vào vở
HS: - Nguồn nước tưới
phải sạch.


- Dùng thùng có hoa sen
tưới.


<b>2. QUY TRÌNH THỰC HÀNH</b>
<b>Bước 1. Tưới nước</b>


u cầu của kĩ thuật tưới
- Nguồn nước tưới phải sạch.


- Tưới đúng phương pháp, cung cấp đủ
nước cho cây theo từng thời kì.


+ Thời kì từ trồng đến hồi xanh: Tưới
nước bằng gáo, tưới cách gốc (7 –
10)cm, tưới (1 – 2) lần/ngày.



+ Thời kì hồi xanh đến thu hoạch: Có 2
cách tưới tùy đều kiện cụ thể:


* Tưới rãnh: tháo nước vào rãnh (ngập
½ chiều cao luống) cho nước cho nước
ngấm qua mép luống.


* Tưới bằng ôdoa, tưới đều mặt luống,
tưới đẫm trên lá.


<b>Bước 2. Vun xới</b>


- Thời kì sau trồng đến hồi xanh: Sau
trồng (10 – 15) ngày dùng cuốc to bản,
dầm xới phá váng trên mặt luống, xới
sâu và rộng, kết hợp làm cỏ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(109)</span><div class='page_container' data-page=109>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


GV: Bón phân như thế nào mới


đúng phương pháp? HS: Phải bón đúng thờikì, bón đủ, đúng loại
phân.


cuốc, dầm để xới, xới nơng và thu hẹp
diện tích xới. Vun nhẹ đất vào gốc.
<b>Bước 3. Bón phân thúc</b>


Phải bón đúng thời kì, bón đủ, đúng
loại phân và đúng phương pháp.



- Thời kì hồi xanh đến trải lá: Chủ yếu
dùng phân N để bón thúc. Lượng Urê
bón (1 – 2)kg/sào (360m2<sub>).</sub>


Có 2 cách bón:


+ Bón khơ: Phân phối đều lượng đam
trên diện tích cần bón. Bón đạm khô
vào gốc ở độ sâu 5cm, cách gốc 10cm.
Hoạt động 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
Sau bài thực hành, GV yêu cầu


HS tự nhận xét, đánh giá kết quả
thực hành của bản thân và các
bạn trong lớp.


GV nhận xét


HS tự đánh giá kết quả
thực hành của bản thân
và các bạn trong lớp.


<b>3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ</b>
Tiêu chí đánh giá:


Viết báo cáo theo nội dung đã làm
trong bài thực hành.



<b>4. Củng cố: Thu gom dụng cụ, dọn dẹp vệ sinh, an tồn, sạch sẽ.</b>
<b>5. Dặn dị: Viết bài tường trình, chuẩn bị bài 35.</b>


Bình phú, ngày tháng năm 200
Tổ trưởng


<b>Tiết theo PPCT: 82, 83, 84 </b>
<b>Ngày soạn: </b>


<b>Ngày dạy:</b>


<b>CHƯƠNG IV. ỨNG DỤNG CHẤT ĐIỀU HÒA </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(110)</span><div class='page_container' data-page=110>

<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>


<i><b> - Biết được đặc điểm, tác dụng của chất điều hòa sinh trưởng và chế phẩm sinh học.</b></i>


- Biết được kĩ thuật sử dụng các chất điều hòa sinh trưởng và chế phẩm sinh học trong nghề Làm vườn.
<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn một số kĩ năng:</b></i>


- Sử dụng các chất điều hòa sinh trưởng và chế phẩm sinh học
- Vận dụng thực tế


<i><b> 3. Về thái độ: An toàn, vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường.</b></i>
<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học: Giáo án</b>


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thảo luận nhóm </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>



<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ: Thu bài báo cáo thu hoạch</b></i>
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


Hoạt động 1: CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Chất điều hịa sinh trưởng


là gì?


- Có các nhóm chất điều hịa
sinh trưởng nào?


-Nêu vai trị của chất điều
hòa sinh trưởng?


GV bổ sung: Tùy từng loại
chất điều hòa sinh trưởng,
chúng có thể tham gia vào
các q trình sau:


- Điều khiển quá trình ra lá,
nảy chồi, tăng trưởng chiề
cao và đường kính thân cây.
- Điều khiển quá trình ra rễ,
kết quả và ra hoa trái vụ.
- Điều khiển quá trình bảo


quản hoa, quả khi còn ở trên
cây và khi cất giữ.


- Điều khiển quá trình già
của các bộ phận cây.


- Kể tên các chất kích thích
sinh trưởng? Cho biết tác
dụng của nó?


HS trả lời


HS khác bổ sung


HS trả lời


HS khác bổ sung
HS trả lời


HS khác bổ sung


HS trả lời:


Auxin, Gibberellin,
Xitokinin


<b>I. CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG</b>
<b>1. Chất điều hịa sinh trưởng và vai trị</b>
<b>sinh lí của chúng</b>



<b>a. Chất điều hịa sinh trưởng là gì?</b>


Là những chất có khả năng điều hịa các
hoạt động sinh lí, quá trình sinh trưởng,
phát triển của cây.


Các chất điều hòa sinh trưởng được chia
làm 2 nhóm:


- Nhóm các chất kích thích sinh trưởng.
- Nhóm các chất ức chế sinh trưởng.
<b>b. Vai trị của chất điều hòa sinh trưởng</b>
Chất điều hòa sinh trưởng có vai trị quan
trọng q trình điều khiển sự sinh trưởng,
phát triển của cây, điều hịa các hoạt động
sinh lí và duy trì mối quan hệ hài hịa giữa
các cơ quan, bộ phận thành một hệ thống
nhất, điều chỉnh sự hình thành cơ quan sinh
sản, dự trữ nên có tác dụng quyết định năng
suất thu hoạch.


<b>2. Các chất điều hòa sinh trưởng</b>


<b>a/ Các chất kích thích sinh trưởng: có 3 </b>
<b>nhóm:</b>


<b>- Auxin: Auxin là tinh thể màu trắng, dễ bị </b>
phân hủy, dưới tác động của ánh sáng
chuyển màu tối, khó tan trong nước, benzol,
dễ tan trong axeton, mêtylic…



</div>
<span class='text_page_counter'>(111)</span><div class='page_container' data-page=111>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


- Kể tên các chất ức chế sinh
trưởng? Cho biết tác dụng
của nó?


HS trả lời:


Axit abxixic (ABA),
Ethylen, Chloro chorin
chlorid (CCC)


Hiện nay, các chất nhóm auxin được sử
dụng nhiều là: IBA, α NAA, IAA…
<b>- Gibberellin (GA): Là chất có tinh thể </b>
màu trắng, dễ tan trong rượu, axeton, ít tan
trong nước và không bị ánh sáng phân hủy.
Gibberellin (GA) tác dụng kéo dài tế bào
thân, lá, thúc đẩy quá trình ra hoa, nảy
mầm củ hạt, tăng số lượng quả, tạo nên quả
không hạt và phá vỡ trạng thái ngũ của củ.
<b>- Xitokinin: Xitokinin tan trong aceton, ít </b>
tan trong nước và không bị phân hủy dưới
tác dụng của axit và kiềm.


Xitokinin có tác dụng kích thích sự phân
chia tế bào khi được phối hợp với Auxin,
hạn chế quá trình phân giải chất diệp lục,
kéo dài thời gian tươi của rau, hoa, quả,


kích thích chồi phát triển, ngăn cản sự lão
hóa của mô và rụng đế hoa, quả non.
<b>b. Các chất ức chế sinh trưởng:</b>
<b>- Axit abxixic (ABA): là tinh thể màu </b>
trắng. Có tác dụng ức chế q trình nảy
mầm của hạt, phát triển chồi và ra hoa,
kích thích rụng lá, tham gia vào q trình
chống chịu của cây với điều kiện ngoại
cảnh không thuận lợi.


<b>- Ethylen: Là khí khơng màu, có mùi đặc </b>
biệt, dễ cháy, tan trong ête, etanol. Ethylen
có tác dụng ức chế mầm dài ra, đình chỉ
phát triển lá, kìm hãm sự phân chia tế bào,
kích thích qá trình chín của quả, q trình
già nhanh và rụng lá trên cây.


<b>- Chloro chorin chlorid (CCC): (CCC) có</b>
tác dụng ức chế sự sinh trưởng chiều cao
của cây, làm cứng cây, chống lốp đổ, ức
chế sự sinh trưởng chồi và mầm hoa.


<b>Hoạt động 2: CHẾ PHẨM SINH HỌC</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Nêu ý nghĩa chế phẩm sinh


học?


HS trả lời



HS khác bổ sung <b>II. CHẾ PHẨM SINH HỌC1. Ý nghóa</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(112)</span><div class='page_container' data-page=112>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Hãy kể tên một số loại chế


phẩm sinh học mà em biết.


- Ở địa phương em đã sử
dụng các chế phẩm nào?
Cho loại cây gì?


GV bổ sung hồn thiện nội
dung


Yêu cầu nêu được:
Phân lân hữu cơ – vi
sinh


Phân phức hợp hữu cơ vi
sinh


Chế phẩm BT


Chế phẩm hỗn hợp virut
+ BT trừ sâu hại


Chế phẩm trừ nấm
Trichoderma trừ bệnh
hại



Bả sinh học diệt chuột
HS trả lời


HS khác bổ sung


<b>2. Một số loại chế phẩm sinh học</b>
a. Phân lân hữu cơ – vi sinh


b. Phân phức hợp hữu cơ vi sinh
c. Chế phẩm BT


d. Chế phẩm hỗn hợp virut + BT trừ sâu hại
e. Chế phẩm trừ nấm Trichoderma trừ bệnh
hại


g. Baû sinh học diệt chuột


Hoạt động 3: ỨNG DỤNG CHẤT ĐIỀU HỊA SINH TRƯỞNG VAØ CHẾ PHẨM SINH HỌC
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


- Nguyên tắc sử dụng chất
điều hịa sinh trưởng?


- Hình thức sử dụng chất
điều hịa sinh trưởng là gì?


- Hãy nêu ứng dụng của chất
điều hịa sinh trưởng đối với
cây trồng.



- Trình bày một số kĩ thuật
sử dụng chế phẩm sinh học.


HS trả lời: Phải sử dụng
đúng nồng độ, đúng lúc
và đúng phương pháp.
HS trả lời


HS khác bổ sung
Yêu cầu nêu được:
- Phun lên cây.


- Ngâm củ, cành cây vào
dung dịch chất điều hịa
sinh trưởng với nồng độ
thích hợp để tăng thời
gian tiếp xúc và khả
năng hấp thụ.


- Bôi lên cây


- Tiêm trực tiếp vào cây
HS trả lời


HS khác bổ sung


HS trả lời


HS khác bổ sung



<b>III. ỨNG DỤNG CHẤT ĐIỀU HỊA</b>
<b>SINH TRƯỞNG VÀ CHẾ PHẨM SINH</b>
<b>HỌC</b>


<b>1. Kĩ thuật sử dụng chất điều hịa sinh</b>
<b>trưởng</b>


<b>a. Nguyên tắc</b>


Phải sử dụng đúng nồng độ, đúng lúc và
đúng phương pháp.


<b>b. Hình thức sử dụng</b>
- Phun lên cây.


- Ngâm củ, cành cây vào dung dịch chất
điều hòa sinh trưởng với nồng độ thích hợp
để tăng thời gian tiếp xúc và khả năng hấp
thụ.


- Bôi lên cây


- Tiêm trực tiếp vào cây


<b>c. Một số ứng dụng chất điều hòa sinh</b>
<b>trưởng</b>


- Phá vở hoặc rút ngắn thời gian ngủ, nghỉ
và kích thích hạt, củ nảy mầm.



- Thúc đẩy sự hình thành rễ của cành giâm,
cành chiết trong nhân giống vô tính.


- Làm tăng chiều cao và sinh khối của cây.
- Điều khiển sự ra hoa.


- Chống rụng hoa, rụng quả, tăng số lượng
và kích thước hoa quả.


</div>
<span class='text_page_counter'>(113)</span><div class='page_container' data-page=113>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


500 lit nước phun cho 1 ha. Phun vào buổi
chiều ( sau 16 giờ) vào thời điểm sâu non
mới nở.


- Bả sinh học diệt chuột: Bả được đặt trên
các mô cao cách nhau (4 – 5)m hoặc (6 –
7)m. Mỗi bả đặt khoảng (15 – 20)g, số
lượng bả sử dụng khoảng (2 – 5)kg/ha. Bả
được trộn với thức ăn của chuột. Chú ý đặt
bả vào chổ bóng râm hoặc lúc chiều tối.
- Chế phẩm trừ nấm Tri choderma trừ bệnh
hại được sử dụng bón trực tiếp vào đất.
<b>4. Củng cố:</b>


Nêu tác dụng của chất kích thích và ức chế sinh trưởng đối với cây trồng.


Hãy nêu các chế phẩm sinh học mà em biết, ở địa phương em đã sử dụng các chế phẩm nào? Cho
loại cây gì?



Hãy nêu ứng dụng của chất điều hòa sinh trưởng đối với cây trồng.
<b>5. Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài 36.</b>


<i>Bình phú, ngày tháng năm 200</i>
<i>Tổ trưởng</i>


<b>Tiết theo PPCT: 85, 86, 87</b>
<b>Ngày soạn: </b>


<b>Ngày dạy:</b>


<b> Bài 36. THỰC HÀNH:</b>


<b> SỬ DỤNG CHẤT ĐIỀU HÒA SINH </b>
<b> TRƯỞNG TRONG GIÂM, CHIẾT CAØNH</b>
<b> VAØ KÍCH THÍCH RA HOA</b>


<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>


- Biết được cách sử dụng chất điều hòa sinh trưởng trong giâm, chiết cành và kích thích ra hoa.


- Làm được các thao tác trong việc sử dụng chất điều hòa sinh trưởng khi tiến hành giâm, chiết cành
và kích thích ra hoa.


<i><b> 2. Về kó năng: Rèn luyện một số kó năng:</b></i>


- Biết cách sử dụng chất điều hòa sinh trưởng trong giâm, chiết cành và kích thích ra hoa.
- Thao tác nhanh, gọn, an tồn, vệ sinh mơi trường.



</div>
<span class='text_page_counter'>(114)</span><div class='page_container' data-page=114>

<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học</b>


<b> Một số chế phẩm giâm, chiết cành (dạng dung dịch đựng trong các ống tiêm (5ml)</b>
<b>III. Phương pháp giảng dạy: Thực hành – Vấn đáp tìm tịi – Thảo luận nhóm </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu tác dụng của chất kích thích và ức chế sinh trưởng đối với cây trồng.</b></i>
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


<b>Hoạt động 1: CHUẨN BỊ</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV chuẩn bị sẳn một số chế


phaåm.


GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS


Các nhóm chuẩn bị:
- Cành giâm và cành
chiết của cây ăn quả,
hoa…


- Bình phun thuốc trừ
sâu.


- Các dụng cụ: xô, chậu,


gáo…


<b>1. CHUẨN BỊ</b>


- Cành giâm và cành chiết của cây ăn
quả, hoa…


- Vườn trồng rau, hoa, cây ăn quả…
- Chế phẩm giâm, chiết cành (dạng
dung dịch đựng trong các ống tiêm
(5ml)


<b>- Chế phẩm kích thích ra hoa.</b>
- Bình phun thuốc trừ sâu.
- Các dụng cụ: xô, chậu, gáo…
Hoạt động 2: QUY TRÌNH THỰC HÀNH


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV giới thiệu sơ lược quy trình


thực hành.


GV: Hướng dẫn HS xử lí cành
giâm.


GV nhắc nhở HS phải hết sức
cẩn thận khi dùng chế phẩm.


GV: Hướng dẫn HS xử lí cành
chiết.



GV: Hướng dẫn HS pha một số
chế phẩm kích thích ra hoa.
GV: Lưu ý thời kì nào cần phun,
phun như thế nào mới đảm bảo
an toàn, vệ sinh.


HS theo dõi và làm
theo.


u cầu phải hết sức
cẩn thận khi dùng chế
phẩm.


Yêu cầu phải hết sức
cẩn thận khi dùng chế
phẩm.


Yêu cầu HS phải xác
định thời điểm cần phun
chất kích thích. Phun
đúng cách. Đảm bảo
thời gian cách li thuốc
lên rau, quả mới được
tiêu thụ nhằm đảm bảo
an toàn thực phẩm, vệ
sinh mơi trường.


<b>2. QUY TRÌNH THỰC HÀNH</b>
<b> a. Giâm, chiết cành</b>



- Giâm cành: Bẻ ống đựng thuốc vào
bát hoặc chậu nhỏ, nhúng phần gốc
khoảng 1cm của cành giâm vào chế
phẩm (5 – 10) giây. Cành đã xử lí cắm
vào cát sạch, ẩm, hằng ngày phun ẩm
cho cành giâm đến khi ra rễ.


- Chiết cành: Trước khi bó bầu bơi chế
phẩm lên vết cắt khoanh vỏ phía trên
ngọn cành hoặc pha lỗng, trộn lẫn vào
giá thể bó bầu.


<b> b. Kích thích ra hoa</b>


- Pha một gói chế phẩm (KPT – HT)
của Công ty Thiên Nông (chứa 100g)
vào 200 lít nước phun lên cây trước khi
cây trổ hoa 10 ngày. Phun định kì cho
rau 7 ngày 1 lần trong cả vụ. Với cây
ăn quả như cam, quýt, vải, nhãn, xoài
chỉ phun 3 lần trong 1 vụ.


- Pha gói chế phẩm kích thích ra hoa
của xí nghiệp Phitohoocmon sản xuất
cùng với 1 lít nước ấm, khuấy đều cho
tan, sau đó pha thêm 15 lít nước lã rồi
đem phun (chú ý phun vào giai đoạn
phân cành và ra nụ hoa).



</div>
<span class='text_page_counter'>(115)</span><div class='page_container' data-page=115>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV: Nhắc nhở HS dọn dẹp, vệ


sinh mơi trường, thu gom vệ sinh
dụng cụ.


HS dọn dẹp, thu gom vệ


sinh dụng cụ. <b>3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ</b> Viết báo cáo thu hoạch
<b>4. Củng cố:</b>


- Sự chuẩn bị thực hành.


- Thực hiện các thao tác trong quy trình.
<b>5. Dặn dị: Viết báo cáo thu hoạch, chuẩn bị bài 37.</b>


<i>Bình phú, ngày tháng năm 200</i>
<i>Tổ trưởng</i>


<b>Tiết theo PPCT: 88, 89, 90</b>
<b>Ngày soạn: </b>


<b>Ngày dạy:</b>


<b> Bài 37. THỰC HAØNH:</b>


<b> SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC</b>
<b> TRONG SẢN XUẤT LAØM VƯỜN</b>
<b>I. Mục tiêu</b>



<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>


- Biết được cách sử dụng chế phẩm sinh học trong sản xuất làm vườn.
- Làm được các thao tác trong việc sử dụng chế phẩm sinh học.
<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn luyện một số kĩ năng:</b></i>


- Sử dụng các chế phẩm sinh học trong làm vườn.
- Thao tác nhanh, gọn, an tồn, vệ sinh mơi trường.


<i><b> 3. Về thái độ: Làm việc cẩn thận, đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường. </b></i>
<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học: Một số chế phẩm sinh học</b>


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Thực hành – Vấn đáp tìm tịi – Thảo luận nhóm </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>


<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ: Thu bài báo cáo thu hoạch</b></i>
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


<b>Hoạt động 1: KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HS</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS HS để dụng cụ đả chuẩn


</div>
<span class='text_page_counter'>(116)</span><div class='page_container' data-page=116>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
quả…).


- Chế phẩm sinh học ( phân bón vi sinh,
thuốc trừ sâu sinh học Thiên Nơng, chế


phẩm BT…).


- Bình phun thuốc trừ sâu.
- Các dụng cụ: xô, chậu, gáo…
Hoạt động 2: QUY TRÌNH THỰC HÀNH


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV: Quy trình thực hành gồm 2


phần: Bón phân vi sinh cho cây
trồng. Phun thuốc trừ sâu sinh
học.


GV: Cách bón phân vi sinh cho
cây trồng được thực hiện như thế
nào?


GV hướng dẫn cách pha thuốc:
VD: Thuốc V – BT: 1 lít chế
phẩm pha với 30 lít nước hoạc 1
gói (20 – 30)g với 8 lít nước.
- Thuốc hỗn hợp virut + BT: (0,8
– 1,6) lít chế phẩm pha với 800
lít nước.


- Thuốc trừ sâu sinh học Thiên
Nông: 100g chế phẩm pha với 20
lít nước.


- Phun vào thời điểm nào?



- Bón phân vi sinh cho
cây trồng gồm 4 bước:
Bước 1: Tính lượng
phân cần bón cho một
cây ăn quả hay trên
diện tích trồng cây (rau,
hoa…) theo hướng dẫn
của nhà sản xuất (có in
trên bao bì).


Bước 2: Bón phân vào
gốc cây (rau, hoa) và
theo hình chiếu tán cây
(cây ăn quả)


Bước 3: Lấp đất và tưới
nước


HS hoàn thành nội dung


Yêu cầu nêu được:
Tiến hành phun khi trời
râm mát, ánh sáng yếu,
nhiệt độ thấp. Không
phun lên hoa, quả còn
non, thuốc pha xong
phải dùng hết. Khơng
để thuốc đã pha q 24
giờ.



<b>2. QUY TRÌNH THỰC HÀNH</b>
<b>a. Bón phân vi sinh cho cây trồng</b>
Bước 1: Tính lượng phân cần bón cho
một cây ăn quả hay trên diện tích trồng
cây (rau, hoa…) theo hướng dẫn của nhà
sản xuất (có in trên bao bì).


Bước 2: Bón phân vào gốc cây (rau,
hoa) và theo hình chiếu tán cây (cây ăn
quả)


Bước 3: Lấp đất và tưới nước


<b>b. Phun thuốc trừ sâu sinh học</b>


Bước 1: Pha chế phẩm với nước ở nồng
độ khác nhau tùy theo loại chế phẩm.
Pha thêm chất thấm dính (100g trong 20
lít dung dịch chế phẩm).


VD: Thuốc V – BT: 1 lít chế phẩm pha
với 3o lít nước hoạc 1 gói (20 – 30)g với
8 lít nước.


- Thuốc hỗn hợp virut + BT: (0,8 – 1,6)
lít chế phẩm pha với 800 lít nước.
- Thuốc trừ sâu sinh học Thiên Nơng:
100g chế phẩm pha với 20 lít nước.
Bước 2: Đổ dung dịch chế phẩm vào


bình bơm thuốc để phun lên cây.


</div>
<span class='text_page_counter'>(117)</span><div class='page_container' data-page=117>

Hoạt động 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV nhận xét, đánh giá kết quả


đạt được của các nhóm.


- Dọn dẹp, vệ sinh đảm


bảo a toàn lao động. <b>3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ</b>Viết báo cáo thu hoạch
<b>4. Củng cố:</b>


- Sự chuẩn bị thực hành.


- Thực hiện các thao tác trong quy trình.
<b>5. Dặn dị: Viết báo cáo thu hoạch, chuẩn bị bài 38.</b>


<i>Bình phú, ngày tháng năm 200</i>
<i>Tổ trưởng</i>


<b>Tiết theo PPCT: 91, 92, 93</b>
<b>Ngày soạn: </b>


<b>Ngày dạy:</b>


CHƯƠNG V. BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN SẢN PHẨM
RAU, QUẢ



<b> Bài 38. PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN</b>
<b> RAU, QUAÛ</b>


<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>


- Biết được sự cần thiết, các nguyên tắc chung về bảo quản, chế biến sản phẩm rau, quả.
- Biết được nội dung các phương pháp bảo quản, chế biến rau, quả.


<i><b> 2. Về kó năng: Rèn luyện một số kó năng:</b></i>


- Biết được ngun nhân gây hư hỏng sản phẩm rau, quả


- Biết được nguyên tắc chung về bảo qản, chế biến sản phẩm rau, quả


- Ứng dụng thực tế bảo quản rau, quả bằng một số phương pháp như: Bảo quản lạnh, muối chua, sấy
khô, chế biến quả bằng đường (làm xirơ quả, mứt, nước quả, đóng hộp).


<i><b> 3. Về thái độ: Ham học hỏi, nghiêm túc trong giờ học </b></i>
<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học</b>


<b> Tranh hình 38.1, 38.2 SGK phóng to</b>


Một số sản phẩm làm sẳn: xirô quả, mứt, nước quả, đóng hộp.
Phiếu học tập


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thảo luận nhóm </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>



<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ: Thu bài báo cáo thu hoạch</b></i>
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


<b>Hoạt động 1: TÌM HIỂU NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Vì sao phải cần thiết tiến hành


bảo quản chế biến sản phẩm rau,
quả?


Vì sản phẩm rau, quả có
đặc điểm chung là giàu
vitamin, chất khoáng,
hàm lượng đường cao


<b>I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(118)</span><div class='page_container' data-page=118>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


- Hãy phân tích các nguyên nhân
gây hư hỏng sản phẩm rau, quả.


- Nguyên nhân cơ học là gì?


- Nguyên nhân sinh hóa là gì?


- Nguyên nhân sinh học là gì?
- Hãy tìm ra một số nguyên nhân


gây hư hỏng sản phẩm rau, quả
khác?


- Hãy nêu các nguyên tắc khi
tiến hành bảo quản, chế biến rau,
quả.


- Tại sao phải giữ rau, hoa, quả
ln khơ ráo và không chất đống
rau, quả?


(từ 10 – 20 %), thường
tiếp xúc với môi trường
(nước ao, phân
chuồng…) chứa nhiều vi
sinh vật gây hại nên dễ
thối, hư hỏng.


- Nguyên nhân gây ra
hư hỏng như:


Ngun nhân cơ học,
nguyên nhân sinh hóa,
nguyên nhân sinh học.
- Nguyên nhân cơ học là
do trên quả có những
chổ bị tổn thương, vi
sinh vật xâm nhập vào
làm cho quả thối nhanh.
- Nguyên nhân sinh hóa


là do dưới tác dụng của
các enzim làm cho sản
phẩm chuyển hóa thành
dạng khác lúc mới hái
xuống, hạt mọc mầm
thối.


- Nguyên nhân sinh học
là do côn trùng, do vi
sinh vật xâm nhập vào
làm hư hỏng rau, quả.
- Cần đảm bảo các
nguyên tắc sau: nhẹ
nhàng, cẩn thận, sạch
sẽ, khô ráo, mát và
lạnh, muối mặn, để
chua.


HS tả lời


HS khác bổ sung


là giàu vitamin, chất khoáng, hàm
lượng đường cao (từ 10 – 20 %), thường
tiếp xúc với môi trường (nước ao, phân
chuồng…) chứa nhiều vi sinh vật gây hại
nên dễ thối, hư hỏng.


Thời gian sử dụng của rau thường chỉ
trong ngày, của quả là (2 – 3) ngày. Vì


vậy, muốn bảo quản quả lâu thì phải
qua khâu chế biến


<b>2. Nguyên nhân gây hư hỏng rau quả:</b>


<b>a. Ngun nhân cơ học: Là do trên quả</b>
có những chổ bị tổn thương, vi sinh vật
xâm nhập vào làm cho quả thối nhanh.
<b>b. Nguyên nhân sinh hóa: Là do dưới</b>
tác dụng của các enzim làm cho sản
phẩm chuyển hóa thành dạng khác lúc
mới hái xuống, hạt mọc mầm
thối.


<b>c. Nguyên nhân sinh học: Là do côn</b>
trùng, do vi sinh vật xâm nhập vào làm
hư hỏng rau, quả.


<b>3. Nguyên tắc chung về bảo quản, chế</b>
<b>biến sản phẩm rau, quả</b>


<b>a. Nhẹ nhàng, cẩn thận: Phải cẩn thận,</b>
nhẹ tay, không nên vứt, ném quả vào
sọt, rỗ để tránh những tổn thương cơ
học lúc thu hái và vận chuyển, gây hư
hỏng sản phẩm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(119)</span><div class='page_container' data-page=119>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


mặn các vi sinh vật không sống và hoạt


động được, lợi dụng đặc điểm này,
người ta đã dùng muối để muối một số
sản phẩm rau, quả.


<b>Hoạt động 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN, SƠ CHẾ VAØ CHẾ BIẾN RAU QUẢ</b>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b></i>


<i><b>sinh</b></i>


<i><b>Nội dung chính</b></i>
- Ở gia đình hay địa phương em


người dân thường áp dụng
phương pháp bảo quản, chế biến
rau, quả nào?


GV: Em hãy nêu các loại rau,
quả được sử dụng để muối chua
và muối mặn.


- Hãy giải thích hiện tượng váng
trên mặt nước khi muối chua?
Nêu cách khắc phục.


- Hãy nêu các ưu, nhược điểm
của phương pháp sấy bằng phơi
nắng và sấy bằng lò sấy?


- Hãy nêu các loại quả được sử
dụng để làm mứt mà em biết?


- Người ta thường làm mứt
nghiền với loại quả nào? Cho ví
dụ?


- Aùp dụng 1 số phương
pháp như: Bảo quản
lạnh, muối chua, sấy
khô, chế biến quả bằng
đường, đóng hộp.


HS thảo luận trả lời
HS khác bổ sung


<b>II. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BẢO </b>
<b>QUẢN, SƠ CHẾ VÀ CHẾ BIẾN RAU </b>
<b>QUẢ</b>


1. Bảo quản lạnh
2. Muối chua
3. sấy khô


4. Chế biến quả bằng đường
5. Đóng hộp


<b>4. Củng cố:</b>


- Hãy phân tích các nguyên nhân gây hư hỏng sản phẩm rau quả.
- Hãy nêu các nguyên tắc khi tiến hành bảo quản, chế biến rau, quả.
- Hãy nêu các phương pháp bảo quản, chế biến rau quả.



<b>5. Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài 39.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(120)</span><div class='page_container' data-page=120>

<b>Tiết theo PPCT: 94, 95, 96</b>
<b>Ngày soạn: </b>


<b>Ngày dạy:</b>


<b> Bài 39. THỰC HAØNH:</b>


<b> CHẾ BIẾN RAU, QUẢ BẰNG PHƯƠNG</b>
<b> PHÁP MUỐI CHUA</b>


<b>I. Mục tiêu</b>


<i><b> 1. Về kiến thức: Làm được các thao tác trong quy trình muối chua rau quả.</b></i>
<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn luyện một số kĩ năng: </b></i>


<i><b> 3. Về thái độ: Làm việc cẩn thận, giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm.</b></i>
<b>II. Chuẩn bị phương tiện dạy học</b>


<b> Tranh hình SGK phóng to</b>
Phiếu học tập


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thảo luận nhóm </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ </b></i>


- Hãy phân tích các nguyên nhân gây hư hỏng sản phẩm rau quả.


- Hãy nêu các nguyên tắc khi tiến hành bảo quản, chế biến rau, quả.
<i><b> 3. Bài mới </b></i>


<b>Hoạt động 1: CHUẨN BỊ</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS HS để sản phẩm và vật


dụng lên bàn. <b>1. CHUẨN BỊ</b> - Rau, quả cần muối chua: rau cải, cà
dưa chuột, chanh,…


- Muối ăn, nước sạch.


- Lọ thủy tinh (sành đựng rau, quả muối
chua.


- Chậu xô, đụng nước.
- Khăn lau sạch, vỉ nén.
Hoạt động 2: QUY TRÌNH THỰC HAØNH


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Phương pháp muối chua được


thực hiện theo quy trình như thế
nào?


HS: Được thực hiện theo
quy trình gồm 4 bước:
B1: Lựa chọn rau, quả.
B2: Rửa rau và dụng cụ



<b>2. QUY TRÌNH THỰC HÀNH</b>
<b>B1: Lựa chọn rau, quả</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(121)</span><div class='page_container' data-page=121>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>


GV kiểm tra và yêu cầu HS tiến
hành muối chua


chứa cho thật sạch.
B3: Làm khô rau và
dụng cụ chứa sau khi
rửa sạch.


B4: Tiến hành muối
chua.


HS tiến hành muối chua


hưởng phẩm chất rau quả.


<b>B2: Rửa rau và dụng cụ chứa cho thật</b>
sạch.


<b>B3: Làm khô rau và dụng cụ chứa sau</b>
khi rửa sạch.


<b>B4: Tiến hành muối chua</b>


- Cho nguyên liệu muối (rau, quả) vào


bình đã chuẩn bị.


+ Đối với các loại qả khi muối có thể
dùng muối khô rắc đều trên từng lớp
quả (1 lớp quả 1 lớp muối), vói tỉ lệ:
(0,5 – 0,7)kg muối/ 10 kg quả.


+ Đối với rau khi muối phải dùng nước
muối pha theo nồng độ (7 – 10)% ((70
– 100)g muối pha vào 1 lít nước đun sơi
để ngội) rồi đổ ngập rau.


+ Dùng vỉ nhựa nén nhẹ rau quả.


- Đậy kín để tránh nấm khuẩn xâm
nhập. Bảo quản nơi thoáng mát.


Hoạt động 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV: Nhận xét đánh giá thái độ


học tập của HS trong giờ học.
- Nhắc nhở đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm


HS dọn dẹp vệ sinh
Nghiêm túc trong giờ
học.



<b>3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ</b>
Viết báo cáo thu hoạch


<b>4. Củng cố:</b>


- Sự chuẩn bị bài thực hành.


- Yêu cầu thực hiện tốt các bước trong quy trình, an tồn vệ sinh thực phẩm.
<b>5. Dặn dò: Chuẩn bị bài 40.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(122)</span><div class='page_container' data-page=122>

<b>Tiết theo PPCT: 97,98 </b>
<b>Ngày soạn: </b>


<b>Ngày dạy:</b>


<b>CHƯƠNG VI. TÌM HIỂU NGHỀ LÀM VƯỜN</b>


<b> Bài 40. ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU VAØ TRIỂN VỌNG CỦA NGHỀ</b>
<b>LAØM VƯỜN</b>


<b>I. Mục tiêu</b>
<i><b> 1. Về kiến thức</b></i>


<i><b> - Biết được vai trị vị trí của nghề Làm vườn.</b></i>


- Biết được các đặc điểm, yêu cầu và nơi đào tạo nghề Làm vườn.
<i><b> 2. Về kĩ năng: Rèn luyện một số kĩ năng: </b></i>


<i><b> 3. Về thái độ </b></i>



<b> II. Chuẩn bị phương tiện dạy học:</b>
<b> Tranh hình SGK phóng to</b>


Phiếu học tập


<b>III. Phương pháp giảng dạy: Trực quan – Vấn đáp tìm tịi – Thảo luận nhóm </b>
<b>IV. Tiến trình bài học và các hoạt động </b>


<i><b> 1. Ổn định lớp</b></i>
<i><b> 2. Kiểm tra bài cũ </b></i>
<i><b> 3. Bài mới</b></i>


<b>Hoạt động 1: VAI TRỊ, VỊ TRÍ CỦA NGHỀ LÀM VƯỜN</b>


<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
- Nghề làm vườn có vai trị đối


với đời sống kinh tế như thế nào? HS trả lời


HS khác bổ sung


<b>I. VAI TRÒ, VỊ TRÍ CỦA NGHỀ</b>
<b>LÀM VƯỜN</b>


Nghề Làm vườn ở nước ta đã có từ lâu,
ơng cha ta đã tích lũy được rất nhiều
kinh nghiệm quý báu. Những kinh
nghiệm đó đã được truyền lại từ thế hệ
này sang thế hệ khác.



Nghề Lam vườn góp phần nâng cao
chất lượng bữa ăn hằng ngày của nhân
dân bằng sản phẩm của vườn, cung cấp
nguyên liệu cho công nghệ chế biến,
thủ cơng nghiệp, làm thuốc chữa bệnh.
Đồng thời cịn là nguồn xuất khẩu quan
trọng.


Hoạt động 2: ĐẶC ĐIỂM VAØ YÊU CẦU CỦA NGHỀ LAØM VƯỜN
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b></i>


<i><b>sinh</b></i>


<i><b>Nội dung chính</b></i>
- Em hãy nêu các loại cây được


trồng trong vườn? - Các loại cây ăn quả,cây rau, cây hoa, cây
cảnh… có giá trị dinh
dưỡng và giá trị kinh tế
cao.


<b>II. ĐẶC ĐIỂM VAØ YÊU CẦU CỦA</b>
<b>NGHỀ LAØM VƯỜN</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(123)</span><div class='page_container' data-page=123>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học</b></i>


<i><b>sinh</b></i> <i><b>Noäi dung chính</b></i>


- Hãy nêu các dụng cụ làm vườn
mà em biết?



- Công việc làm vườn thường
được tiến hành trong môi trường
như thế nào?


- Cuốc, xẻng, dao, kéo,
xe bơm, nước, xô chậu,
sọt,…


- Làm việc ngoài trời.
- Thường xuyên phải
thay đổi tư thế làm.
- Tiếp xúc với chất độc.
- Bị tác động của nắng,
mưa, gió.


<b>2. Mục đích lao động: Là sản xuất ra</b>
những nơng sản có giá trị cung cấp cho
người tiêu dùng, nguyên liệu cho công
nghệ chế biến, tăng thêm thu nhập.
<b>3. Nội dung lao động</b>


Chọn,
nhân
giống


Làm
đất


Chăm


sóc


Thu
hoạch


<b>4. Cơng cụ lao động: cuốc, xẻng, dao,</b>
kéo, xe bơm, nước, xô chậu, sọt,…


<b>5. Điều kiện lao động</b>


Hoạt động 3: NHỮNG YÊU CẦU CỦA NGHỀ ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV: Hãy phân tích ý nghĩa của


các yêu cầu đối với người lao
động trong nghề Làm vườn.


HS trả lời


HS khác bổ sung <b>III. NHỮNG YÊU CẦU CỦA NGHỀĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG</b>
1. Về kiến thức


2. Về kĩ năng
3. Về thái độ
4. Về sức khỏe


Hoạt động 4: TRIỂN VỌNG VAØ NƠI ĐAØO TẠO, LAØM VIỆC CỦA NGHỀ LAØM VƯỜN
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
GV: Hãy nêu một vài điển hình



về làm vườn có hiệu quả ở địa
phương em.


HS trả lời


<b>IV. TRIỂN VỌNG VAØ NƠI ĐÀO</b>
<b>TẠO, LÀM VIỆC CỦA NGHỀ LÀM</b>
<b>VƯỜN</b>


<b>1. Triển voïng</b>


Cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội
của nước ta hiện nay, nghề làm vườn
càng được khuyến khích phát triển để
sản xuất ra nhiều sản phẩm cung cấp
cho người tiêu dùng, nguyên liệu cho
công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
Để đáp ứng yêu cầu đó, cần thực hiện
tốt 1 số công việc sau:


</div>
<span class='text_page_counter'>(124)</span><div class='page_container' data-page=124>

<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i> <i><b>Hoạt động của học sinh</b></i> <i><b>Nội dung chính</b></i>
miền núi.


- Aùp dụng tiến bộ kĩ thuật như: Trồng
các giống cây có năng suất cao, chất
lượng tốt, sử dụng phương pháp nhân
giống mới, sử dụng các chất điều hòa
sinh trưởng, phân vi sinh, thuốc trừ sâu
sinh học, áp dụng công nghệ bảo quản,
chế biến tiên tiến.



- Mở rộng mạng lưới hội làm vườn để
hướng dẫn, trao đổi kinh nghiệm,
chuyển giao kĩ thuật và công nghệ làm
vườn cho nhân dân.


- Xây dựng các chính sách phù hơp, đẩy
mạnh đào tạo, huấn luyện cán bộ kĩ
thuật.


<b>2. Nơi đào tạo</b>


- Khoa trồng trọt của vườn dạy nghề,
Trường trung cấp, Cao đẳng và Đại học
Nơng nghiệp.


- Các trung dạy nghề cấp huyện và tư
nhân.


- Các trung tâm kĩ thuật tổng hợp –
hướng nghiệp.


<b>3. Nơi hoạt động nghề</b>
- Vườn gia đình.


- Vườn các cơ quan của nhà nước.
<b>4. Củng cố: Nghề làm vườn có vai trị đối với đời sống kinh tế như thế nào?</b>


<b>5. Dặn dò: Chuẩn bị ôn tập</b>



</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×