Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (187.8 KB, 33 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Phần mở đầu...<b>... ...</b>1
1. Lý do chọn đề tài:... 1
2. Lịch sử vấn đề:... 2
3. Phạm vi nghiên cứu:... 3
4. Mục đích nghiên cứu:... 3
5. NhiƯm vụ nghiên cứu:... 4
6. Cơ sở phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu:... 4
Chng I: C s lý luận và thực tiễn của việc giáo dục tinh
thần yêu nớc cho học sinh qua dạy học phần lịch sử Việt Nam
giai đoạn từ năm 1858 đến cuối thế kỷ XIX... 5
I. C¬ së lý luËn:... 5
1. Bộ môn lịch sử với việc giáo dục tinh thần yêu nớc cho học sinh ở trờng phổ
thông...5
2. Vai trò, ý nghĩa của việc giáo dục tinh thần yêu nớc cho học sinh trong dạy
học lịch sử ở trờng phổ thông... 7
II. Cơ sở thực tiễn:... 9
Chng II: Mt s biện pháp giáo dục tinh thần yêu nớc cho học
I. Vị trí, mục đích, nội dung cơ bản giai đoạn lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến
cuối thế kỷ XIX...13
1. Vị trí khố trình lịch sử Việt Nam giai đoạn từ năm 1858 đến cuối thế kỷ
XIX...14
2. Mục đích việc khai thác các sự kiện lịch sử Việt Nam giai đoạn từ năm 1858
đến cuối thế kỷ XIX...15
3. Nội dung cơ bản của gia đoạn lịch sử Việt Nam giai đoạn từ năm 1858 đến
cuối thế kỷ XIX...16
II. Một số biện pháp giáo dục học sinh tinh thần yêu nớc qua dạy học lịch sử
Việt Nam giai đoạn từ năm 1858 đến cuối thế kỷ XIX...16
1. Kết hợp lời nói sinh động của ngời thầy với phơng pháp sử dụng đồ dùng trực
quan để tạo biểu tợng lịch sử, khôi phục lại bức tranh quá khứ là biện pháp quan
trọng đầu tiên để tác động tới t tởng, tình cm ca hc sinh...17
2. Sử dụng các đoạn tờng thuật, miêu tả, kể chuyện:...18
3. Sử dụng tài liệu tham khảo...21
4. Sư dơng tranh ¶nh...21
5. Sử dụng câu hỏi nhận thức để phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy
học lịch sử:...22
1. Mục đích thực nghiệm...24
2. Nội dung thực nghiệm:...24
3. Giáo án thực nghiệm:...25
4. Phơng pháp tiến hành thực nghiệm:...34
5. Kết quả thực nghiệm:...37
Phần kết luận...38
Tài liệu tham khảo:...40
<b>1. Lý do chn đề tài:</b>
Thế kỷ XX đã đi qua, nhân loại đã bớc sang thế kỷ XXI, khép lại một giai
đoạn đầy biến động của của lịch sử xã hội loài ngời. Đại hội Đảng lần thứ VIII,
IX, X đều khẳng định mục tiêu đào tạo hiện nay là đào tạo thế hệ trẻ Việt Nam
thời kỳ mới "Phát triển cao về mặt trí tuệ, cờng tráng về thể chất, phong phú về
tinh thần, trong sáng về đạo đức , có kỹ năng lao động, có tính tích cực chính trị
xã hội" nhằm phục vụ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ
nghĩa.
Mỗi môn học trong nhà trờng phổ thông đều có chức năng, nhiệm vụ
riêng, song đều phải thực hiện theo đúng mục tiêu đào tạo chung.
những sự việc đã xảy ra, là hiện thực trong quá khứ, là tồn tại khách quan, khơng
thể “phán đốn”, “suy luận”…để biết lịch sử. Vì vậy, nhiệm vụ đầu tiên tất yếu
của bộ môn lịch sử ở trờng phổ thông là tái tạo lịch sử, tức là cho HS tiếp xúc với
những chứng cứ vật chất, những dấu vết của quá khứ, tạo ra ở họ những hình ảnh
cụ thể, sinh động, chính xác về các sự kiện, hiện tợng lịch sử tạo ra ở HS những
biểu tợng về con ngời và hoạt động của họ trong bối cảnh thời gian, không gian
xác định, trong những điều kiện lịch sử cụ thể.
Thế hệ trẻ nớc ta hiện nay đợc sinh ra trong hồn cảnh đất nớc khơng có
chiến tranh, đợc hởng một cuộc sống thanh bình, hạnh phúc dới mái nhà thân
yêu, quen thuộc, ngày ngày đợc cắp sách đến trờng với sự ngây thơ, trong sáng,
hồn nhiên. Chính vì vậy, các em có thái độ lãnh đạm, thờ ơ với q khứ, các em
khơng hiểu đợc rằng để có đợc cuộc sống thanh bình, hạnh phúc nh ngày hơm
nay, đã có biết bao ngời ngã xuống trên mảnh đất này để dành dật lấy từng tấc
đất cho quê hơng. Nắm bắt đợc vấn đề này, chúng ta cần phải giáo dục cho các
tình yêu quê hơng, đất nớc, biết ơn thế hệ đi trớc.
Việc giáo dục lòng yêu nớc cho học sinh nằm trong phạm trù giáo dục đạo
đức, t tởng, tình cảm, hình thành nhân cách cho học sinh trong chiến lợc giáo
dục và đào tạo thế hệ trẻ của đất nứơc.
Nhà trờng phổ thơng có trách nhiệm quan trọng cùng với các lực lợng xã
hội hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục học sinh thông qua các môn học trong nhà
trờng. Môn lịch sử với chức năng và nhiệm vụ của mình cùng góp phần quan
trọng vào việc giáo dục đạo đức, hình thành nhân cách cho học sinh. Lịch sử có
-u thế hơn hẳn bất kỳ bộ môn nào ở trờng phổ thông trong việc giáo dục t tởng
tình cảm đạo đức cho các em. Bằng các sự kiện lịch sử chân thực , sinh động,
lịch sử gợi dậy trong các em sự rung cảm mạnh mẽ về quá khứ kích thích hành
động và suy nghĩ của các em về trách nhiệm đối với đất nớc. Lịch sử giúp các
em nhận thức đúng quá khứ , rút ra những bài học cho hiện tại và tơng lai, tránh
Xuất phát từ lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài " Giáo dục tinh thần yêu
nớc cho học sinh qua dạy học phần lịch sử Việt Nam giai đoạn từ năm 1858 đến
cuối thế kỷ XIX" làm đề tài tốt nghiệp.
<b>2. Lịch sử vấn đề:</b>
dũng chiến đấu, làm thất bại âm mu đánh nhanh thắng nhanh của địch. Tuy vậy
triều đình Huế vẫn ký Hiệp ớc Nhâm Tuất (ngày 05 tháng 6 năm 1862) nhợng
cho Pháp nhiều quyền lợi. Giai đoạn lịch này đã đợc rất nhiều học giả quan tâm,
nghiên cứu, tìm hiểu. Tuy nhiên các cơng trình nghiên cứu về đề tài giáo dục tinh
thần yêu nớc cho học sinh qua dạy học lịch sử giai đoạn thì cha có nhiều, chính
vì thế khi chọn đề tài này làm đề tài tốt nghiệp, tôi rất khó khăn trong cơng tác
s-u tầm tài liệs-u. Vấn đề này chỉ có một số ít các cơng trình nghiên cứs-u về phơng
pháp dạy học lịch sử và một số ít luận văn tốt nghiệp đề cập đến khi nghiên cứu
các phơng pháp giáo dục đạo đức, t tởng, tình cảm cho học sinh qua dạy học
mơn lịch sử của giảng viên và sinh viên khoa sử trờng i hc S phm H Ni
nh:
- Phan Ngọc Liên: Giáo dục lòng yêu nớc và tinh thần Quốc tế vô sản,
nghiên cứu giáo dục số 6 - 1985.
- Trịnh Đình Tùng: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh
trong dạy học lịch sử - Tạp chí nghiên cứu giáo dục 5 - 1998.
- Trịnh Đình Tùng: Bộ môn lịch sử với việc hình thành và phát triển nhân
- Nguyễn Thị Thế Bình: Giáo dục truyền thống đoàn kết dân tộc cho học
sinh theo t tởng Hồ Chí Minh trong dạy học lịch sử Việt Nam giai ®o¹n 1930
-1975.
Các cơng trình nghiên cứu này mới chỉ nghiên cứu đến vấn đề giáo dục t
t-ởng, đạo đức cho học sinh chứ cha đề cập đến vấn đề giáo dục tinh thần yêu nớc
cho học sinh trong giai đoạn lịch sử 1858 - cuối thế ký XIX. Đây là cơ sở để tôi
tiến hành nghiên cứu đề này.
<b>3. Phạm vi nghiên cứu đề tài:</b>
Tập trung giải quyết việc " Giáo dục tinh thần yêu nớc cho học sinh qua
dạy học phần lịch sử Việt Nam giai đoạn từ năm 1858 đến cuối thế kỷ XIX"
trong sách giáo khoa lịch sử lớp 8 - trờng THCS.
<b>4. Mục đích nghiên cứu:</b>
Đề tài khơng chỉ nhằm mục đích nâng cao hiệu quả giáo dục cho học sinh
tinh thần yêu nớc qua dạy học phần lịch sử Việt Nam giai đoạn từ năm 1858 đến
cuối thế kỷ XIX mà còn góp phần làm rõ: Nếu làm tốt nhiệm vụ giáo dục học
sinh tinh thần yêu nớc thông qua bài học lịch sử sẽ góp phần nâng cao chất lợng
dạy và học môn lịch sử ở trờng phổ thông.
<b>5. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài:</b>
Để thực hiện mục đích nghiên cứu nói trên, đề tài có nhiệm vụ:
- Điều tra, khảo sát thực tiễn việc giáo dục hiện nay qua bộ môn lịch sử ở
- xuất các phơng pháp dạy học phần lịch sử Việt Nam giai đoạn từ năm
1858 - đến cuối thế kỷ XIX nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục tinh thần yêu nớc
cho học sinh.
- Tiến hành thực nghiệm để khẳng định các biện pháp s phạm đa ra để
giáo dục cho học sinh tinh thần yêu nớc là hoàn tồn đúng đắn , chứng minh tính
khả thi của đề ti.
<b>6. Cơ sở phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu:</b>
<i>6.1. Cơ sở phơng pháp luận:</i>
ti da trờn c sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí
MInh, quan điểm của Đảng về lịch sử và giáo dục lịch sử để nghiên cứu.
Tuân thủ những nguyên tắc của của phơng pháp luận sử học Macxit,
ph-ơng pháp dạy học lịch sử để nghiên cứu.
<i>6.2. Phơng pháp nghiên cứu:</i>
S dng phng phỏp su tm ti liệu có liên quan để nghiên cứu, đọc và
phân loại tài liệu, rút ra những điều cần thiết phục vụ cho nghiên cứu đề tài của
mình.
Tiến hành điều tra thực tiễn công tác dạy học lịch sử ở trờng phổ thông
làm cơ sở thực tiễn để đa ra những phơng pháp khoa học phục vụ công tác giáo
dục học sinh, nâng cao chất lợng dạy học lịch sử.
Thực nghiệm s phạm, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh để
chứng minh tính khả thi của ti.
<i><b>Ch</b><b> ơng I:</b></i> <b>Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc "Giáo dục tinh</b>
<b>thần yêu nớc cho học sinh qua dạy học phần </b>
<b>lch s Vit Nam giai đoạn từ năm 1858 đến cuối thế kỷ XIX"</b>
<b>I. C s lý lun:</b>
<b>1. Bộ môn lịch sử với việc giáo dục tinh thần yêu nớc cho học sinh ở</b>
<b>trờng phỉ th«ng:</b>
dân tộc ta. Nó in đậm những dấu ấn trang sử vẻ vang của dân tộc.Trong bối cảnh
lịch sử đó, tinh thần yêu nớc gắn liền với tinh thần đoàn kết dân tộc, chống giặc
ngoại xâm, bảo vệ chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc. Cùng với quá trình
dựng nớc và giữ nớc là việc chăm lo phát triển kinh tế đất nớc, củng cố quốc
phòng an ninh vững chắc , tăng cờng sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ , bồi dỡng đào
tạo nhân tài cho đất nớc đó là những con ngời có đủ trí thức, phẩm chất đạo đức
phục vụ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, kế tục sự nghiệp vẻ vang của
cha ông.
Nối tiếp truyền thống của cha ông, trong thời kỳ chiến tranh vệ quốc vĩ
đại, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến việc "Bồi dỡng thế hệ
cách mạng cho đơì sau". Ngay sau ngày cách mạng tháng Tám thành cơng, bên
cạnh việc xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, ổn định tình hình đất nớc,
chống thù trong giặc ngoài , bảo vệ thành quả cách mạng tháng Tám,Bác hiểu
rằng, đất nớc có giữ đợc độc lập thì cần phải có một đội ngũ nhân tài những ngời
có tri thức, có óc sáng tạo, sức khoẻ dồi dào, có đấy đủ phẩm chất cách mạng
tham gia vào công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, bảo vệ vững chắc thành quả
cách mạng đã đợc. Bác đã nhận thấy rằng "Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu",
và phát triển sự nghiệp cách mạng đa đất nớc đi lên theo con đờng xã hội chủ
nghĩa mà Đảng, nhân dân và Hồ chủ tich đã lựa chọn.
Để hoàn thành những mục tiêu mà Đảng, Nhà nớc đã đề ra, nhà trờng phổ
thông sẽ là nơi chịu trách nhiệm chính cùng với các lực lợng xã hội thực hiện
nhiệm vụ giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ thông qua các môn học bắt buộc do Nhà
nớc quy định. Môn lịch sử với chức năng và nhiệm vụ của mình góp phần tích
cực vào cơng việc này.
Để giáo dục tinh thần yêu nớc cho các em, giáo viên có thể lấy những tấm
gơng anh dũng tuyệt vời của các anh hùng đã dũng cảm quên mình đấu tranh
cho độc lập tự do của dân tộc, bảo vệ chủ quyền của tổ quốc ở giai đoạn lịch sử
này nh: Nguyễn Trung Trực, Trơng Công Định, Phạm Văn Nghị, Nguyễn Đình
Chiểu, Nguyễn Hữu Hn....có thể lấy những trận đánh, những chiến thắng vẻ
vang để giáo dục các em lịng u tổ quốc , giúp các em có suy nghĩ về trách
nhiệm của mình đối với đất nớc.
<b>2. Vai trò, ý nghĩa của việc giáo dục tinh thần yêu nớc cho học sinh</b>
<b>trong dạy học lịch sử ở trờng phỉ th«ng:</b>
Lịch sử của dân tộc Việt Nam là lịch sử của các cuộc chiến tranh vệ quốc
vĩ đại. Suốt từ thời Hùng Vơng dựng nớc đến nay, chúng ta luôn phải sẵn sàng
đấu tranh chông mọi kẻ thù xâm lựơc để bảo vệ tổ quốc của mình.
Tinh thần yêu nớc của con ngời Việt Nam , dân tộc Việt Nam đã đợc thể
hiện rất rõ trong các cuộc chiến đấu bảo vệ tổ quốc và đó cũng là những trang sử
vàng chói lọi, đầy tự hào của lịch sử dân tộc. Tinh thần yêu nớc, chống ngoại
xâm ấy đã trở thành truyền thống vô cùng quý báu của dân tộc ta. Với tinh thần
yêu nớc bất khuất, đã có biết bao thế hệ cha ông đã ngã xuống, hy sinh tuổi
thanh xuân của mình để đổi lấy nền độc lập t do cho dân tộc, dành lấy từng tấc
đất thân yêu của tổ quốc. Tấm gơng hy sinh vì nớc của họ, lịch sử dân tộc đời đời
ghi nhớ. Trải qua nhiều cuộc chiến đấu chống ngoại xâm, giữ yên độc lập, chủ
quyền của tổ quốc, nhiều thế hệ cha ông đã ngã xuống trên mảnh đất này nên
chúng ta, những thế hệ sau nối tiếp thế hệ đi trớc càng cần phải tiếp nối truyền
thống, ghi tiếp những trang sử vàng của lịch sử dân tộc.
nghèo nàn, lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá đang dần trở thành một nớc tiên tiến
trên thế giới, khẳng định vị thế của mình trên trờng quốc tế , sánh ngàng bè bạn
khắp năm châu.
Mặc dù chăm lo xây dựng đất nớc, nhng chúng ta không lúc nào quên
nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc . Lịch sử luôn nhắc nhở chúng ta nhiệm vụ này . Với
tinh thần "Việt Nam muốn làm bạn với tất các các nớc trên thế giới" chúng ta
ln đấu tranh hết mình vì một thế giới hồ bình nhng vẫn khơng qn giữ gìn
phát huy bản sắc dân tộc, đó là niềm tự hào , tự tôn dân tộc.
Giáo dục cho học sinh lòng yêu nớc, yêu dân tộc Việt Nam , còn làm thức
tỉnh ở các em tình yêu đồng loại, yêu thiên nhiên, quý trọng những thành quả lao
động của con ngời. Các em sẽ cảm thấy trách nhiệm, ý thức giữ gìn bảo vệ
những thành quả do thiên nhiên, con ngời sáng tạo ra, và cao hơn nữa là bảo vệ
sự sống của lồi ngời trên trái đất, vì một thế giới tốt đẹp hơn.
Giáo dục tinh thần yêu nớc cho học sinh góp phần hình thành nhân cách
Tóm lại; Trong bối cảnh thế giới và trong nớc với những diễn biến phức
tạp nh hiện nay, việc giáo dục cho học sinh tinh thần yêu nớc có ý nghĩa thực
tiễn lớn lao. Một mặt nó góp phần vào việc giáo dục t tởng , tình cảm đạo đức ,
hình thành nhân cách cho các em, đúng với mục tiêu giáo dục của nhà trờng phổ
thông. Mặt khác, nó làm thức tỉnh trong các em ý thức trách nhiệm đóng góp sức
mình vào xây dựng và bảo vệ tổ quốc, phát huy những truyền thống quý báu của
cha ông, ghi tiếp những trang sử vẻ vang cho lịch sử dân tộc Việt Nam trong thời
kỳ mới, thời kỳ cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nớc mà chính các em là những
chủ nhân tơng lai của đất nớc.
<b>II. C¬ së thùc tiƠn:</b>
thì chỉ có thể là ngời khơng phát triển đầy đủ trí tuệ", ở đây có thể Tsecnsevski
hơi đề cao môn lịch sử mà coi nhẹ các môn khoa học khác. Tuy nhiên có thể
khẳng định lịch sử là bộ mơn có u thế nhất trong việc giáo dục t tởng, tình cảm
đạo đức cho thể hệ trẻ. Bởi vì lịch sử là những baì học về quá khứ , các em có
hiểu về quá khứ mới có thể biết hiện tại và tơng lai, mới có thể tu dỡng, rèn
luyện đạo đức của mình. Trên ý nghĩa đó, lịch sử chính là cơ giáo của cuộc sống.
Thực tiễn trong những năm gần đây ở nớc ta, môn lịch sử gần nh đánh mất
vị trí quan trọng của mình trong chơng trình giáo dục của đất nớc, lịch sử khơng
cong đợc coi trọng nh trớc nữa, ngời ta chỉ coi là mơn phụ trong chơng trình giáo
<b>Thứ nhất</b>: Sự phát triển nh vũ bão của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật
trên thế giới đã lôi cuốn các nứơc khắp năm châu, trong đó có Việt Nam vào
vịng xoáy của cuộc chạy đua áp dụng các thành tựu của cuộc cách mạng khoa
học kỹ thuật vào việc phát triển kinh tế đất nớc, để tránh nguy cơ tụt hậu so với
nớc khác. Điều này dẫn tới các môn khoa học tự nhiên ngày càng đợc trú trọng
trong chơng trình giảng dạy ở nhà trờng phổ thơng, cịn các môn khoa học xã hội
ngày càng bị coi nhẹ.
<b>Thứ hai:</b> Đất nớc ta vừa trải qua các cuộc chiến tranh ác liệt, chống Pháp
và chống Mỹ kéo dài trong nhiều thập kỷ tàn phá nặng nề đất nớc ta cả ngời lẫn
của. Mặc dù chúng ta bớc ra khỏi cuộc chiến tranh với t thế của ngời chiến thắng
nhng trớc thực trạng đất nớc bị chiến tranh tàn phá kéo lùi sự phát triển của dân
tộc ta so với các dân tộc khác trên thế giới tới vài thập kỷ, địi hỏi chúng ta phải
nhanh chóng bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nớc , hàn gắn vết thơng chiến
tranh đa đất nớc thốt khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, tiến lên bắt kịp trình
độ thế giới. Một đòi hỏi bức thiết lúc này là chúng ta phải nhanh chóng đào tạo
đợc một đội ngũ đông đảo cán bộ khoa học , công nhân kỹ thuật lành nghề để
phục vụ công việc tái thiết nớc nhà,, hơn nữa là phục vụ sự nghiệp cơng nghiệp
hố hiện đại hoá đất nớc mà Đảng và Nhà nớc đã đề ra. Tâm lý của mọi ngời đặc
biệt là thế hệ trẻ lúc này đều cho rằng môn khoa học xã hội là không cần thiết
cho cuộc sống , chỉ có các mơn khoa học tự nhiên mới thực sự cần thiết, mới
thực sự giúp ích cho họ trong cuộc sống, không biết khoa học xã hội cũng không
ảnh hởng gì đến cuộc sống.
viên dạy các môn khoa học xã hội. Họ nhận thấy rằng với đồng lơng của nghề
giáo thì khơng đủ đảm bảo điều kiện sống của họ, nhiều giáo viên đã lao vào con
đờng làm ăn kinh tế , xuất hiện tình trạng dạy thêm - học thêm tràn lan trong xã
hội mà ngành giáo dục cha thể quản lý đợc. Các giáo viên dạy môn lịch sử, địa
<b>Thứ t:</b> Chúng ta thiếu điều kiện cơ sở vật chất cần thiết cho việc giảng
dạy bộ môn lịch sử, đặc biệt là đồ dùng trực quan cho dạy học bộ mơn lịch sử,
nhiều trờng nếu có thì cũng đã cũ nát, tranh ảnh trực quan thiếu mỹ quan, các
phơng tiện giảng dạy lại không đợc bổ xung thờng xuyên nh việc đa công nghệ
thông tin vào giảng dạy lịch sử hầu nh khơng có, một số trờng tuy đã có thì cũng
chỉ dùng để cho các giáo viên giảng dạy mẫu, chuẩn bị cho thi giáo viên dạy
giỏi.
Thực tế tôi là một giáo viên ở trờng THCS Xuân Quang, huyện Tam Nông,
tỉnh Phú Thọ, một tỉnh trung du, không cách xa thủ đô Hà Nội mở rộng ngày nay
là mấy nhng cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng
dạy nói chung và giảng dạy lịch sử nói riêng cịn rất thiếu thốn. Trờng chúng tơi
cả trờng chỉ có 02 chiếc máy vitính cũng khơng đợc tốt lắm, máy chiếu cha có,
các phịng học chức năng cha có...nên rất khó khăn cho việc dạy và học. Từ việc
thiếu cơ sở vật chất, dẫn đến các tiết học lịch sử hầu hết là những tiết học dạy
chay và học chay, học sinh rất khó khăn trong việc tiếp thu bài mới, dẫn tới tình
trạng các em chán nản, khơng muốn học mơn lịch sử. Hơn thế, việc dạy học lịch
sử cịn phổ biến áp dụng theo kiểu "Thầy đọc - trò ghi", nhồi nhét kiến thức,
không cô đọng đợc kiến thức cơ bản cho học sinh. Một số giáo viên còn không
coi trọng đến việc soạn giáo án, phát thanh lại y nguyên SGK, gây ra tình trạng
chây lời trong học sinh, ỷ lại vào sách giáo khoa, cảm thấy chỉ cần đọc lại sách
dục học sinh tinh thần yêu nớc thông qua dạy học môn lịch sử ở trờng phổ thông
cũng không đợc coi trọng
Một thực tế hiển nhiên cho thấy, đa số các em học sinh bây giờ chỉ quan
tâm học các môn học tự nhiên, học ngoại ngữ, tin học...chứ không hề quan tâm
đến các môn học xã hội nh môn lịch sử. Một số các em nếu có biết lịch sử thì
cũng "Thơng sử Tàu hơn sử ta" do đài truyền hình chiếu quá nhiều bộ phim dã sử
Trung Quốc, với trình độ làm phim công phu, thu hút đợc nhiều ngời xem. Nên
khi trả lời những câu hỏi về lịch sử Trung Quốc các em đều trả lời rất lu lốt, cịn
khi hỏi về những anh hùng , vĩ nhân trong lịch sử dân tộc thì hầu nh các em
khơng trả lời đợc hoặc nhầm lẫn với những nhân vật trong phim dã sử Trung
Quốc, đây chính là một vấn đề đáng báo động trong cơng tac dạy học lịch sử địi
hỏi ngành giáo dục phải có biện pháp chấn chỉnh kịp thời.
Phát hiện ra sự thiếu sót của mình, ngành giáo dục đào tạo đựơc sự chỉ đạo
của Nhà nớc đang dần đề ra những biện pháp nâng cao chất lợng giáo dục các
môn khoa học xã hội, đặc biệt là môn lịch sử, tăng cờng bồi dỡng chuyên môn
nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên giảng dạy môn lịch sử, đa mơn học lịch sử trở
thành một mơn học chính trong chơng trình giáo dục phổ thơng, quy định trong
các kỳ thi tốt nghiệp, tiến hành cải cách sách giáo khoa lịch sử cho phù hợp với
hoàn cảnh xã hội, đất nớc, phù hợp với thực tiễn giáo dục Việt Nam . Ngồi ra
ngành cịn phối hợp với cơ quan thơn tin đại chúng nh Đài truyền hình Việt Nam
tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về lịch sử nh chơng trình "Ngợc dịng lịch sử";
"Đ-ờng lên đỉnh Olimpia"...nhằm khơi dậy trong các em lòng ham học hỏi, hiểu biết
về lịch sử dân tộc cũng nh lịch sử thế giới, hiểu đờng lối quan điểm của Đảng và
Nhà nớc, hiểu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc theo con đờng xã hội chủ
Việc học tậo và hiểu biết môn lịch sử là một việc cần thiết trong chơng trình giáo
dục đào tạo cho học sinh phổ thơng. Cần phải xố bỏ quan niệm "mơn chính -
mơn phụ" tồn tại bấy lâu nay ở trờng phổ thông, bởi vì mơn học nào cũng có
chức năng giáo dục đối với các em, nhất là môn học lịch sử, một bộ môn đã
khẳng định rõ u thế trong việc giáo dục t tởng, tình cảm đạo đức , hình thành
nhân cách cho các em. Cần phải đa mơn học lịch sử trở lại vị trí xứng đáng của
nó trong chơng trình giáo dục của nhà trờng phổ thơng. Có nh thế thì mục tiêu
giáo dục t tởng đạo đức cho học sinh của nhà trờng phổ thơng mới đợc hồn
thành đồng thời cũng thực hiện đợc tâm nguyện của Bác Hồ kính yêu:
"Dân ta phải biết sử ta
Cho têng gèc tÝch níc nhµ ViƯt Nam ".
<b>từ năm 1858 đến cuối thế kỷ XIX</b>
<b>I. Vị trí, mục đích, nội dung cơ bản của giai đoạn lịch sử</b>
<b>Việt Nam từ năm 1858 đến cuối thế kỷ XIX:</b>
<b>1. Vị trí khố trình lịch sử Việt Nam giai đoạn từ năm 1858 đến cuối</b>
<b>thế kỷ XIX lớp 8 - THCS</b>:
Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ năm 1858 đến cuối thế kỷ XIX là giai đoạn
lịch sử vô cùng quan trọng trong tiến trình lịch sử dân tộc. Từ năm 1858, Thực
dân Pháp nổ súng xâm lợc Việt Nam, bắt đầu một thời kỳ đen tối kéo dài gần
100 năm, thực dân Pháp đô hộ cho đến cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945,
phá tan hai xiềng xích nơ lệ Pháp - Nhật, đồng thời lật nhào chế độ quân chủ
Nội dung phần lịch sử Việt Nam thời kỳ từ năm 1858 đến cuối thế kỷ XIX
thật sự phong phú. Đó là cuộc đấu tranh vừa bền bỉ, kiên cờng, bất khuất , vừa
thông minh sáng tạo để chống lại sự xâm lợc của Thực dân Pháp, bảo vệ nền độc
lập dân tộc, giữ vững chủ quyền của tổ quốc. Thời kỳ lịch sử này cũng chứng
kiến sự chuyển biến của phong trào đấu tranh chống ngoại xâm từ xu hớng
phong kiến, qua xu hớng dân chủ t sản đồng thời thấy đợc vai trò to lớn của quần
chúng nhân dân trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ tổ quốc.
<b>2. Mục đích việc khai thác các sự kiện lịch sử Việt Nam giai đoạn từ</b>
<b>năm 1858 đến cuối thế kỷ XIX:</b>
<i>a. Về mặt giáo dỡng:</i>
Cung cp cho cỏc em nhng sự kiện lịch sử cụ thể để các em nhận thức rõ
những nét lớn về diễn biến của tiến trình lịch sử giai đoạn này từ đó các em rút ra
đợc những nhận xét của mình về tinh thần yêu nớc, bất khuất, chống kẻ thù xâm
lợc, bảo vệ tổ quốc của cha ơng ta. Từ đó các em nhận thức rõ đợc giá trị của
cuộc sống yên bình, hạnh phúc hơm nay là nhờ có tinh thần u nớc bo v t
quc.
<i>b. Về mặt giáo dục:</i>
Giỏo dc cho cỏc em lòng căm thù bọn Đế quốc thực dân xâm lợc, thêm
yêu nền độc lập tự do, yêu quê hơng đất nớc mình.
lợc, bảo vệ nền độc lập tự do của tổ quốc. Họ là những tấm gơng sáng cho các
em noi theo.
Gi¸o dơc cho c¸c em niềm tự hào, tự tôn dân tộc, cố gắng học tập v ơn lên
xây dựng quê hơng giàu mạnh, tiếp bớc truyền thống cha ông, ghi thêm những
trang sử vẻ vang trong thêi kú míi.
<i>c. Ph¸t triĨn:</i>
Båi dìng cho c¸c em năng lực nhận thức phục vụ cho việc học tốt các môn
học nói chung và lịch sử nói riêng nh: trí nhớ, t duy phân tích, so sánh, khái quát,
tổng hợp rút ra bài học kinh nghiệm.
Phỏt trin cỏc kỹ năng thực hành bộ môn nh: đọc, vẽ bản đồ, sơ đồ, niên
biểu su tầm tài liệu, tranh ảnh, su tầm tài liệu tham khảo. Qua đó cũng rèn luyện
cho các em khả năng hoạt động trong thực tế.
3<b>. Nội dung cơ bản của giai đoạn lịch sử từ năm 1858 đến cuối thế kỷ</b>
<b>XIX cần khai thác:</b>
- Qúa trình xâm lợc nứơc ta của TD Pháp từ năm 1858
- Thỏi ca triu ỡnh PK Vit Nam: Nhợng bộ từng bớc đầu hàng hoàn
toàn TD Pháp để nớc ta rơi vào tay giặc
- Thái độ tinh thần kháng chiến của nhân dân ta: Anh dũng, bất khuất,
bền bỉ.
<b>II. Một số biện pháp giáo dục học sinh tinh thần yêu </b>
<b>n-ớc qua dạy học phần lịch sử Việt Nam giai đoạn từ năm 1858</b>
<b>đến cuối thế kỷ XIX:</b>
Việc giáo dục t tởng tình cảm đạo đức cho học sinh phụ thuộc phần lớn
vào thái độ, t cách, phẩm chất đạo đức của ngời giáo viên lịch sử. Ngời giáo viên
không chỉ truyền thụ kiến thức cho các em mà bản thân mình phải rung cảm thực
sự với những sự tích anh hùng, những tấm gơng hy sinh anh dũng của những
ng-ời yêu nớc, những chiến sỹ cách mạng. Ngng-ời thầy phải nhập thân với quá khứ ,
phải có lập trờng kiên định, nhiệt tình cách mạng. Sẽ khơng có tác dụng giáo dục
học sinh nếu lời giảng của ngời thầy trên lớp khơng phù hợp hoặc trái ngợc với
lời nói và hàng động trong cuộc sống hàng ngày của mình. Việc làm cho kiến
thức lịch sử trở thành niềm tin , trớc hết phụ thuộc vào tính chất giao tiếp giữa
giáo viên và học sinh về mặt tinh thần, phụ thuộc vào mức độ kết hợp hữu cơ
giữa phẩm chất của một ngời làm công tác giảng dạy với phẩm chất của một nhà
giáo dục trong bản thân ngời giáo viên.
<b>1. Kết hợp lời nói sinh động của ngời thầy với phơng pháp sử dụng đồ</b>
<b>dùng trực quan để tạo biểu tợng lịch sử, khôi phục lại bức tranh quá khứ là</b>
<b>biện pháp quan trọng đầu tiên để tác động tới t tởng, tình cảm của học sinh:</b>
Trong dạy học nói chung, dạy học lịch sử nói riêng, lời giảng của giáo
viên giữ vai trò quan trọng chủ đạo. Nó có ý nghĩa to lớn khơng chỉ đối với việc
thông tin, tái hiện lịch sử, nhận thức bản chất của sự kiện lịch sử mà lời giảng
của giáo viên cịn có ý nghĩa giáo dục rất lớn , nó tác động đến t tởng, tình cảm
của học sinh. Với ngơn ngữ trong sáng, gợi cảm, giàu hình ảnh kết hợp với sử
dụng đồ dùng trực quan , giáo viên sẽ dẫn dắt học sinh trở về với quá khứ lịch sử,
tạo biểu tợng rõ ràng về sự vật , sự kiện lịch sử giúp học sinh tìm tịi, suy nghĩ ,
rút ra kết luận về bản chất của sự kiện, hình thành khái niệm, rút ra quy luật của
Ví dụ: Khi trình bầy sự kiện năm 1859, khi Pháp đánh vào Gia Định,
phong trào kháng chiến của nhân dân càng sôi nổi, khởi nghĩa do Trơng Định
lãnh đạo đã làm địch thất điên bát đảo.Đơc nhân dân tơn làm Bình Tây Đại
ngun sối, Trơng Định khơng những khơng hạ vũ khí theo lệnh của triều đình
mà hoạt động ngày càng mạnh mẽ, nghĩa quân theo ông rất đông.
Đế dập tắt cuộc khởi nghĩa này, tháng 2 năm 1863 thực dân Pháp mở cuộc
tấn cơng quy mơ vào căn cứ Tân Hồ (Gị Công). Sau 3 ngày chiến đấu liên tục,
nghĩa quân rút lui rồi về căn cứ Tân Phớc, đợc tay sai dẫn đờng quân địch mở
cuộc tấn công bất ngờ. Bị thơng nặng, Trơng Định rút gơm tự sát để bảo tồn khí
tiết ngày (20/8/1864). Mặc dù bị tổn thất, cuộc kháng chiến vẫn tiếp tục, TRơng
Quyền (con trai Trơng Định) đa một bộ phận nghĩa quân lên Tây Ninh phối hợp
với ngời Căm pu chia chống Pháp. Bộ phận còn lại chia thành các nhóm nhỏ, toả
đi xây dựng các căn cứ khác.
Một ví dụ khác là sáng ngày 20 - 11 - 1873, Thực dân Pháp nổ súng đánh
thành Hà Nội. Ngay khi quân Pháp kéo đến Hà Nội, nhân dân ta đã anh dũng
đứng lên kháng chiến. Đêm đêm, các tốn nghĩa binh bí mật vào thành phố,
quấy rối địch. Kho đạn của chúng phía bờ sơng bị đốt cháy. Một đội nghĩa binh
dới sự chỉ huy của viên Chởng cơ, chặn đánh địch quyết liệt ở cửa ô Thanh Hà.
Họ đã hy sinh đến ngời cuối cùng. Khi giặc chiếm đợc thành Hà Nội, tổ chức
Nghĩa hội của những ngời yêu nớc đợc thành lập.
<b>2. Sử dụng các đoạn tờng thuật, miêu tả, kể chuyÖn:</b>
Đây là biện pháp nhằm tái hiện ở học sinh sự kiện lịch sử quan trọng với
đầy đủ tính cụ thể và gợi cảm của nó.
Ví dụ: Khi nói về tinh thần yêu nớc, bất khuất trớc kẻ thù xâm lợc của
nhân dân ta giáo viên có thể lấy những dẫn chứng tiêu biểu. Nguyễn Hữu Huân
2 lần bị giặc bắt, đợc thả ra vẫn tích cực chống Pháp, khi bị đa ra hành hình ơng
vẫn ung dung làm thơ. Nguyễn Trung Trực bị giặc bắt đem ra chém, ông đã
tuyên bố: “Bao giờ ngời tây nhổ hết cỏ nớc nam thì mới hết ngời nam đánh tây”.
Trơng Định khi bị thơng trong cuộc đụng độ với giặc, ông đã tự sát để không rơi
vào tay giặc, bảo trịn khí tiết của mình
Hay ví dụ khác, giáo viên tờng thuật cuộc khởi nghĩa Hơng Khê, cuộc
khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào chống Pháp cuối thế kỷ XIX - Phong trào
Cần Vơng. Lãnh đạo cao nhất của cuộc khởi nghĩa là Phan Đình Phùng. Ơng
từng làm quan ngự sử trong triều đình Huế, do cơng trực, thẳng thắn dám phản
đối việc phế lập của phe chủ chiến nên ông đã bị cách chức, đuổi về quê. Tuy
vậy, năm 1885 ông vẫn hởng ứng lời kêu gọi của Vua Hàm Nghi và Tôn Thất
Thuyết đứng ra mộ quân khởi nghĩa và trở thành thủ lĩnh có uy tín nhất trong
phong trào Cần Vơng ở Nghệ Tĩnh. Bên cạnh Phan Đình Phùng có nhiều tớng
lĩnh tài ba khác tiêu biểu là Cao Thắng. Là một dũng tớng trẻ, xuất thân trong
một gia đình nơng dân. Trớc đó ơng từng tham gia cuộc khởi nghĩa của Đội Lựu,
đã bị bắt và giam ở Hà Tĩnh. Sau khi thốt tù, ơng tự nguyện về quê đứng dới cờ
của Phan Đình Phùng khởi nghĩa. Ơng có nhiều đóng góp trong việc rèn đúc vũ
khí trang bị cho nghĩa qn.
Ngồi ra trong hàng ngũ chỉ huy nghĩa qn cịn có một số sỹ phu khác
nh Tiến sỹ Phan Trọng Mu, Cử nhân Phan Quang C...và một số thủ lĩnh xuất thân
từ nông dân lao động nh hai anh em Nguyễn Chanh - Nguyễn Trạch, Lê Văn
Tạc, Phan Đình Phong, Đề Niên, Đề Vinh, Cao Đạt....
Từ năm 1885 đến năm 1888, nghĩa quân lo tổ chức, huấn luyện, xây dựng
công sự, rèn đúc khí giới và tích trữ lơng thảo. Lực lợng nghĩa quân đợc chia
thành 15 quân thứ (đơn vị). Mỗi quân thứ có từ 100 đến 500 ngời, phân bố trên
do Phan Bá Niên (Đề Niên) chỉ huy đã đánh bại cuộc càn quét của địch. Giữa
tháng 12 năm 1889 nghĩa qn tấn cơng đồn Dơng Liễu , tiếp đó đánh vào huyện
lỵ Hơng Sơn, sang năm 1890 đẩy mạnh hơn các hoạt động du kích. Tháng 4 năm
1890, quân của Đốc Chanh và Đốc Trạch phục kích tại làng Hốt, diệt đợc nhiều
lính khố xang. Sang tháng 5 năm 1890 nghĩa quân tấn công đồn Trờng Lu. Nửa
cuối năm 1890 nghĩa quân đã tổ chức hàng chục trận đánh đồn phục kích, diệt
quân tăng viện và chống địch càn quét. Phối hợp với nghĩa quân ở Hà Tĩnh,
nghĩa quân ở Nghệ An cũng hoạt động rất mạnh ở cùng Cây Chanh, Đồng Cốc,
Quỳ Châu...Nghĩa quân bất ngờ tổ chức tấn công tiến sâu xuống vùng đồng
bằng để quấy rối địch.
Để đối phó thực dân Pháp tập trung binh lực và xây dựng một hệ thống
đồn bốt dày đặc nhằm bao vây, cô lập nghĩa quân với nhân dân , đồng thời chúng
mở nhiều cuộc tấn công quy mô vào Ngàn Trơi (Hơng Khê - Hà Tĩnh) là căn cứ
chính của nghĩa quân.
Nghĩa quân phải chiến đấu trong điều kiện ngày càng gian khổ hơn, lực
l-ợng suy yếu dần. Cao Thắng quyết định mở cuộc tấn công lớn vào tỉnh lỵ Nghệ
An, Thực hiện kế hoạch, tháng 10 năm 1893, Cao Thắng đem 1000 quân từ
Ngàn Trơi tiến về Nghệ An, trên đờng hàng quân nghĩa quân tổ chức đánh địch
liên tiếp , nhng trong trận tấn công đồn Nu, Cao Thắng bị thơng và hy sinh, gây
cho nghĩa quân tổn thất lớn.
Tiếp đến giáo viên tờng thuật trận đánh thắng lớn của nghĩa quân kết hợp
với miêu tả, tạo biểu tợng lịch sử , dựng lại bức tranh quá khứ một cách sinh
động để các em nhận thức rõ bản chất của sự kiện, hiện tợng lịch sử, gây sự chú
ý, tâm thế phấn khởi, hào hứng cho các em.
Sau khi Cao Thắng chết, lực lợng nghĩa quân càng bị giảm sút nhng vẫn
chống trả lại các cuộc vây quét của địch. Ngày 17/10/1894 nghĩa quân Phan
Đình Phùng đánh thắng một trận lớn ở Vụ Quang. Ơng cho nghĩa qn lên tận
nguồn sơng chặt cây, đóng kè chặn nớc đầu nguồn lại và chuẩn bị sẵn nhiều cây
gỗ lớn. Khi giặc vừa ra đến giữa dịng sơng thì ơng cho qn phá kè trên nguồn,
nớc đổ xuống ào ào, kéo theo những cây gỗ lớn, quân địch phần bị nớc cuốn bất
ngờ, phần bị gỗ lao vào ngời lại bị nghĩa quân ở hai bên bờ xông ra đánh quyết
liệt nên bị chết rất nhiều.
xuống trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lợc một cách kiên cờng,
bất khuất.
Cao Thắng sinh năm (1864 1893) tại Làng Lê Đông huyện Hơng Sơn
-Hà Tĩnh,. Thân sinh của ông là Cao Quỳ, từng đi dạy học một thời gian ở Phúc
Dơng sau đó trở về quê làm ruộng rồi mất. Từ nhỏ Cao Thắng đã nổi tiếng thơng
minh, có tài võ nghệ. Khi Cao Thắng 10 tuổi, tuy còn nhỏ nhng ông đã hăng hái
tham gia cuộc khởi nghĩa của Đội Lựu để phản đối việc triều Nguyễn ký thêm
một bản Hiệp ớc, dâng 6 tỉnh Nam kỳ cho Pháp. Cao Thắng làm nhiệm vụ liên
lạc cho nghĩa quân dù tuổi cịn nhỏ nhng ơng đã tham gia rất tích cực và có
nhiều đóng góp lớn....Khi cha mất, Cao Thắng phải cùng mẹ và bà con nôgn dân
trong vùng khai phá đất đai để cầy cấy sinh sống, nhng trong vùng bọn cờng hào
rất nhiễu nhơng, hống hách, đè đầu cỡi cổ dân lành, khơng chịu đợc những hành
động bóc lột, Cao Thắng cùng bà con nông dân đấu tranh và tham gia khởi nghĩa
Phan Đình Phùng vào năm 1886. Cao Thắng không chỉ là trợ thủ đắc lực của
Phan Đình Phùng mà với sự thơng minh, gan dạ, anh dũng, ông sứng đáng là tấm
gơng sáng về sự hy sinh quên mình cho nền độc lập tự do của tổ quốc đáng để
cho thế hệ sau học tập và noi theo.
<b>3. Sử dụng tài liệu tham khảo:</b>
S dng ti liệu tham khảo nhất là tài liệu lịch sử nhằm mục đích cụ thể
hố các hiện tợng, sự kiện lịch sử đang học, tạo cho học sinh có biểu tợng rõ
ràng , cụ thể, có hình ảnh tăng thêm tính chất sinh động gợi cảm của bài giảng
và gây hứng thú cho việc học tập của các em.
Ví dụ, để miêu tả sự kiện Thực dân Pháp đánh chiếm Gia Định và phong
trào chống Pháp của nhân dân ta ở Gia Định, giáo viên có thể sử dụng tài liệu
tham khảo "Hỏi và đáp lịch sử dân tộc" của nhà xuất bản giáo dục để có thêm
thơng tin về sự kiện này. Đó là ngay khi liên quân Pháp - Tây vừa bắn phá cửa
Cần Giờ, rồi nhằm phía Gia Định tiến phát thì Trần Thiện Chính và Lê Huy (làm
quan dới triều Nguyễn nhng nay đã bị cách chức) đã cấp tốc chiêu mộ đợc trên
5000 dân binh, vận động đồng bào góp tiền lơng kéo nghĩa dũng tới ngăn giặc ,
yểm hộ cho các cánh quân triều đình rút lui khỏi bị tiêu diệt. Đồng thời nhân dân
Gia Định còn tự tay thiêu huỷ nhà cửa dời đi nơi khác. Chính giặc Pháp phải
thừa nhận "chiều nào ở thành phố cũng có những đám cháy". Cùng với sức chiến
đấu của đồng bào Gia Định, khắp lục tỉnh, nhân dân nhiệt liệt ứng nghĩa, mộ
binh.
Sử dụng tài liệu tham khảo để làm tăng thêm tính hiện thực và hấp dẫn của
sự kiện, qua đó các em càng nhận thức rõ hơn tinh thần yêu nớc kiên cờng của
nhân dân ta.
Sử dụng tranh ảnh trong dạy học có ý nghĩa rất lớn trong việc giúp học
sinh nhớ kỹ, hiểu sâu những hình ảnh, những kiến thức lịch sử, ngồi ra cịn góp
phần phát triển khả năng quan sát , trí tởng tởng, t duy và ngơn ngữ của học sinh.
Khi giảng cho học sinh về quá trình xâm lợc của thực dân Pháp và phong
trào kháng chiến chống Pháp xâm lợc của nhân dân ta, giáo viên có thể dùng bức
tranh "Qn Pháp tấn cơng đại đồn Chí Hồ" để minh hoạ. Trong tranh, thực dân
Pháp với những tàu chiến, đại bác, vũ khí hiện đại, chúng hung hãn muốn thực
Qua bức tranh cùng với lời miêu tả của giáo viên học sinh sẽ nhận thức rõ
hơn bản chất xâm lợc hiếu chiến của bọn Đế quốc Thực dân và đồng thời càng
làm tăng thêm sự cảm phục của các em về thế hệ cha ông mình, những ngời đã
hy sinh quên mình để giữ vững nền độc lập tự do của tổ quốc.
<b>5. Sử dụng câu hỏi nhận thức để phát huy tính tích cực của học sinh</b>
<b>trong dạy học lịch sử:</b>
Câu hỏi nhận thức sẽ giúp cho học sinh phát huy t duy nhận thức độc lập
của mình trong việc tiếp thu các kiến thức lịch sử. Đòi hỏi khi lĩnh hội kiến thức
lịch sử, học sinh phải thành thạo các thao tác t duy tổng hợp, phân tích, so sánh,
khái quát để có thể nhận thức rõ bản chất sự kiện, hình thành khái niệm , rút ra
quy luật lịch sử.
Ví dụ: Sau khi trình bầy các sự kiện về cuộc kháng chiến chống Thực dân
Pháp xâm lợc của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1873 giáo viên đặt câu hỏi:
Em có nhận xét gì về phong trào kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lợc của
nhân dân dân ta từ năm 1858 đến năm 1873?
Với câu hỏi này, học sinh sẽ dựa vào những kiến thức đã biết để rút ra
nhận xét và trên cơ sở sự gợi mở của giáo viên học sinh sẽ trả lời đợc là: Giặc
Pháp đánh đến đâu nhân dân nổi dậy chống giặc ở đó bằng mọi vũ khí, nhiều
thể tự rút ra đợc ý nghĩa của phong trào đó là: Mặc dù thất bại xong các cuộc
khởi nghĩa trong phong trào Cần Vơng đã nêu cao tinh thần yêu nớc, ý chí chiến
đấu kiên cờng quật khởi của nhân dân ta, làm cho thực dân Pháp bị tổn thất nặng
nề, chúng phải mất hơn 10 năm sau đó mới bình định đợc Việt Nam. Các cuộc
khởi nghĩa tuy thất bại nhng đã tạo tiền đề, cơ sở vững chắc cho các cuộc khởi
nghĩa ở giai đoạn sau. Và các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần V ơng cũng
cho thấy vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến trong lịch sử đấu tranh chống
ngoại xâm của dân tộc ta.
Việc đa ra những câu hỏi nhận thức sẽ giúp các em phát huy tính tích cực
trong học tập lịch sử, phát triển t duy nhận thức độc lập của mình, nhất là các
thao tác t duy: Phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá các sự kiện lịch sử.
Tóm lại; việc đa ra các biện pháp giáo dục hiệu quả trong dạy học lịch sử
Việt Nam giai đoạn từ năm 1858 đến cuối thế kỷ XIX sẽ giúp cho học sinh nhận
thức rõ hơn về tinh thần yêu nớc bất khuất của cha ông ta trải qua suốt thời kỳ
lịch sử đầy đau thơng mất mát nhng cũng đầy khí thế hào hùng, quật khởi. Qua
đó càng khơi dậy cho các em phát huy truyền thống của cha ông, viết tiếp những
trang sử vẻ vang của dân tộc, các em cũng thấy đợc trách nhiệm của mình với
quê hơng, đất nớc, quyết tâm phấn đấu học tập, rèn luyện tu dỡng đạo đức để
góp phần xây dựng quê hơng đất nớc mình ngày càng giàu mạnh.
<b>III. Thùc nghiƯm s ph¹m:</b>
<b>1. Mục đích thực nghiệm:</b>
"Giáo dục tinh thần yêu nớc cho học sinh thông qua dạy học lịch sử Việt
Nam giai đoạn từ năm 1858 đến cuối thế kỷ XIX" thông qua thực nghiệm s
phạm để kiểm nghiệm tính thực tiễn và tính đúng đắn của vấn đề giáo dục học
sinh tinh thần yêu nớc, chống ngoại xâm. Đồng thời cũng để chứng minh rằng
những biện pháp s phạm mà tơi đa ra là hồn tồn đúng đắn, đạt u cầu đề ra ở
mục đích giáo dỡng, giáo dục và phát triển cho học sinh.
<b>2. Néi dung thùc nghiƯm:</b>
Tơi tiến hành chủân bị hai giáo án bài "Cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp từ năm 1858 đến năm 1873" để tiến hành thực nghiệm ở lớp 8 trờng THCS.
Giáo án 1: Tôi vận dụng các biện pháp giáo dục học sinh tinh thần yêu
n-ớc để giảng dạy bài này. Giáo án này đợc sử dụng giảng ở lớp 8A.
Giáo án 2: Tôi soạn theo phơng pháp mà các giáo viên ở trờng phổ thông
vẫn thờng soạn. Giáo án này đợc sử dụng giảng ở lớp đối chứng 8B.
<b> bài 24: cuộc kháng chiến từ</b>
<b> năm 1858 đến năm 1873 </b>
<b>A. Môc tiêu bài học</b>
<b>a. Mục tiêu giáo dỡng:</b>
Gióp häc sinh nhËn thøc râ:
Nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp của việc thực dân Pháp
xâm lợc nớc ta, quá trình xâm lợc, diễn biến chiến sự ở Đà Nẵng, Gia định.
Phong trào kháng chiến của nhân dân ta và triều Nguyễn trong thời gian
<b>2 Gi¸o dơc:</b>
Giáo dục các em sự khâm phục, lòng biết ơn đối với thế hệ cha ông trong
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lợc. Tinh thần đấu tranh bất khuất
của nhân dân ta ngay từ những ngày đầu chống Pháp với chí quyết tâm giữ nớc.
Thấy rõ bản chất tham lam, tàn bạo của Pháp từ đó giáo dục các em lịng
căm thù bọn Đế Quốc thực dân xâm lợc.
<b>3 Ph¸t triĨn:</b>
<b> </b>Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ, quan sát tranh ảnh lịch sử, t duy tái tạo, các
thao tác t duy phân tích, tổng hợp so sánh khái quát, rút ra nhận xét, đánh giá sự
kiện, hiện tng lch s.
<b>B. Thiết bị, t liệu tham khảo</b>
Bản đồ Đông nam á trớc cuộc xâm lăng của thực dân phơng Tây.
Bản đồ chiến sự Đà Nẵng, Gia định, các trung tâm kháng Pháp ở Nam Kì.
Tranh ảnh về cuộc tấn công của quân Pháp và phong trào kháng chiến của
nhân dân ta.
<b>C. Phơng pháp:</b>
Sử dụng phơng pháp thuyết trình, kết hợp với phơng pháp trực quan và
ph-ơng pháp dạy học nêu vấn đề khi dạy học bài này
<b>D. Tiến trình tiết dạy.</b>
<b>1 ổn định lớp</b>
<b>2 KiĨm tra bµi cị:</b>
<b> </b>Giáo viên kết hợp kiểm tra trong khi dạy bài mới
<b>3 Giới thiệu bài mới</b>
<b> </b>Dạy-học bài mới
<b>Phơng pháp</b> <b>Néi dung bµi häc</b>
GV dùng lợc đồ Đơng nam á giới thiệu
khái qt vị trí địa lí Đơng Nam á trên
lợc đồ.
GV sử dụng câu hỏi nêu vấn đề
? Nguyªn nhân nàoThực dân Pháp tiến
hành xâm lợc Việt Nam.
(Nêu rõ nguyên nhân sâu sa và nguyên
nhân trực tiếp)
? Chiến sự ở Đà Nẵng diễn ra nh thế
nào?
- Sau đó giáo viên tờng thuật lại diễn
biến quá trình xâm lợc của Thực dân
- ChiỊu ngµy 31/8/1858, 3000 quân
Pháp - Tây Ban Nha dàn trận trớc cửa
biển Đà Nẵng.
- Ngày 01/9/1858, quân Pháp nổ súng
mở đầu cuộc xâm lợc nớc ta
? Ti sao Pháp đổ quân vào Đà Nẵng
trớc tiên.
Trả lời: GV kết hợp với sử dụng bản đồ
địa lý Việt Nam. Đà Nẵng là nơi có vị
trí chiến lợc vơ cùng quan trọng, ở đây
bờ biển rộng và sâu, tàu thuyền lớn có
thể qua lại dễ dàng, mặt khác chiếm
đ-ợc Đà Nẵng có thể dễ dàng tấn cơng
vào kinh thành Huế, cơ quan đầu não
của Chính quyền phong kiến nhà
Nguyễn, buộc nhà Nguyễn phải đầu
hàng, hơn thế nữa chiếm đợc Đà Nẵng
rồi dễ dàng đánh vào Gia Định và
chiếm lấy vùng đồng bằng Sông Cửu
Long - vựa thóc lớn nhất của cả nớc.
GV hỏi tiếp:
? Trớc sự xâm lợc của Thực dân Pháp,
nhân dân ta đã làm gì?
<b>I. Thùc dân Pháp xâm l ựợc Việt</b>
<b>Nam.</b>
<b>1. Chiến sự ở Đà Nẵng những năm</b>
<b>1858-1859.</b>
-Nguyên nhân sâu sa: Pháp cần nguyên
liêu và thị trờng.
-Nguyờn nhõn trc tip: Ly c bo v
o Gia tụ.
*Chiến sự ở Đà Nẵng.
Tr lời: Nhân dân ta đã phối hợp với
quân triều đình kiên quyết chống trả.
Làm cho thực dân Pháp suốt 5 tháng
trời không tiến sâu đợc vào lãnh thổ
n-c ta.
?Vì sao chúng rút quân vào gia Định
Trả lời:
- Vì suốt 5 tháng trời chúng chơn chân
ở bán đảo Sơn Trà - Đà Nẵng, lơng thực
cạn dần, quân sỹ mệt mỏi, chúng buộc
phải thay đổi kế hoạch. Mặt khác
chúng muốn chiếm Nam kì và đánh
sang Cam pu chia.
? Chiến sự ở Gia Định diễn ra ntn?
GV gäii häc sinh dựa vào sách giáo
khoa tờng thuật lại diễn biến chiến sự ở
Gia Định. (trình bầy dựa vào SGK)
(?) Sau khi chiếm Gia Định , Pháp gặp
phải khó khăn gì?
Trả lời:
Khi Phỏp tn công Gia Định chúng đã
vấp phải phong trào kháng chiến của
nhân dân ta. Nhân dân địa phơng đã tự
động nổi lên đánh giặc khiến chúng
khốn đốn.
(?) Triều đình đối phó nh thế nào?
? Néi dung hiệp ớc Nhâm Tuất?
(trình bầy theo SGK)
- Sau 5 th¸ng thất bại Pháp phải
chuyển quân vào Gia Định
<b>2 Chiến sự ở Gia Định năm 1859 </b>
-2-1859 Pháp chuyển quân vào Gia
Định.
-17-2-1859 Pháp tấn công Gia Định.
- Nhân dân kiên quyết chống Pháp.
-Quân triều Nguyễn chống trả yếu ớt
->tan r·.
-Rạng sáng 24-2-1861 Pháp tấn cơng
đại đồn Chí Hồ, chiếm các tỉnh Nam
kì : Gia Định, Định Tờng, Biên hồ,
Vĩnh long.
- Ngµy 5-6-1862 Ph¸p bc triỊu
ngun kÝ hiƯp íc Nh©m Tt.
*Néi dung:
+ Nhợng cho Pháp 3 tỉnh miền Đông
và Côn đảo.
? Em cã nhận xét gì về việc làm của
triều Nguyễn.
Tr li: Vỡ quyền lợi ích kỷ của dịng
họ, giai cấp, triều Nguyễn đã từng bớc
nhợng bộ Thực dân Pháp, quay lng lại
với quần chúng nhân dân , không phối
hợp với nhân dân kiên quyết chống
Pháp, ký với Pháp Hiệp ớc bất bình
đẳng.
? Thái độ cuả nhân dân ta khi triều
Nguyễn ký Hiệp ớc Nhâm Tuất nh thế
Tr¶ lêi:
Một phong trào kháng chiến chống
Thực dân Pháp bùng nổ mạnh mẽ, cùng
với phong trào phản đối Hiệp ớc tạo
thành một cao trào cách mạng sục sôi
trong cả nớc.
- GV dùng bản đồ VN : ngay từ khi
tiếng súng xâm lợc của TD Pháp nổ ra
ở Đà Nẵng nhân dân ta cùng các đội
nghĩa quân đã chiến đấu quyết liệt, gây
cho giặc nhiều khó khăn...
- Để giúp học sinh có óc quan sát lợc
đồ, đọc lợc đồ một cách chính xác GV
đặt câu hỏi:
? Em hãy xác định trên bản đồ những
địa danh nổ ra phong trào kháng chiến
của nhân dân ta.
GV thuËt theo SGK.
Khởi nghĩa Nguyễn Trung Trực.
“Hoả hồng nhật tảo oanh thiờn a
Yên cho Pháp...
+ Cho Phỏp t do truyn đạo.
+ Båi thêng 288 v¹n l¹ng b¹c cho
Pháp.
+ Pháp trả lại tỉnh Vĩnh Longvới điều
kiện triều NguyÔn ngõng chiÕn.
<b>II Cuộc kháng chiến chống Pháp từ</b>
<b>năm 1858 n nm 1873</b>
<b>1. Kháng chiến ở Đà Nẵng và ba tỉnh</b>
<b>miền Đông Nam kì:</b>
- Ti Nng ngha quõn cùng triều
đình kháng chiến-> Pháp gặp khó khăn
- ở Nam Định , 300 học sinh do đốc
học Phạm Văn Nghị tình nguyện xin
vào nam chiến đấu
Kiếm bạc Kiên Giang khốc quỷ thần
(H85)
? Em hÃy mô tả lại buổi lễ phong soái
cho Trơng Định: (HS dựa vào bức tranh
trả lời câu hỏi kết hợp sù híng dÉn cđa
GV)
Buổi lễ giản dị nhng trang nghiêm
? Em biết gì về cuộc khởi nghĩa Trơng
Định. (HS dựa vào SGK trả lời)
- GV bổ sung:
õy L cuộc khởi nghĩa điển hình nhất
lúc đó. Địa bàn rộng: Gị Cơng, Tân
An, Mĩ Tho, Chợ Lớn, Gia Định, sông
Vàm Cỏ và liên lạc với hầu hết các
toán nghĩa quân.
? thái độ của triều đình Nguyễn và
Pháp sau hiệp ớc nhâm tuất nh thế nào?
- Trả lời: Triều Nguyễn vì đã ký với
Pháp Hiệp ớc Nhâm Tuất nên phải thực
hiện đúng những điều đã ký, lệnh cho
nhân dân ngừng kháng chiến không
đ-ợc triều Nguyễn quay sang đàn áp các
phong trào kháng chiến của nhân dân.
? Thái độ của nhân dân ta nh thế nào?
Trả lời: Nhân dân ta vẫn kiên cờng
chống Pháp và còn chống lại cả lệnh
bãi binh của triều đình, phong trào
tinh thần kháng chiến sôi nổi:
+ Nguyn Trung Trc t tàu địch trên
sông Nhật Tảo- mở rộng địa bàn hoạt
động
+ Khởi nghĩa Trơng Định:
Nm 1862 bt chp lnh bói binh của
triều đình, Trơng Định lãnh đạo nghĩa
quân khởi nghĩa ở Tân Hịa ( Gị Cơng)
Tháng 2/1863 Pháp tấn công nghĩa
quân rút lui. Đến tháng 8/ 1864 Trơng
Định anh dũng hy sinh
<b>2 Kh¸ng chiÕn lan réng ra ba tỉnh</b>
<b>miền Tây Nam Kì</b>
<b>a. Hoàn cảnh:</b>
* Nhà Nguyễn:
? Nguyên nhân nào dẫn đến phong trào
kháng chiến chống Pháp lan rộng?
? Em hãy xác định những trung tâm
kháng Pháp tại Nam Kì:
Trả lời: HS lên bảng chỉ trên lợc đồ
những trung tâm kháng chiến chống
Pháp
? Em hÃy kể tên một số nghĩa quân tiêu
biểu của cuộc kh¸ng chiÕn.
( Nguyễn Trung Trực bị giặc bắt ông
khảng khái nói “Bao giờ ngời Tây nhổ
hết cỏ nớc Nam thì mới hết ngời Nam
đánh Tây”
- GV đặt câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề:
? Em hiểu câu nói đó nh thế nào?.
Là lời tuyên bố kiên quyết,sự thách
thức đối với kẻ xâm lợc, đồng thời nêu
cao khí phách quật cờng chống ngoại
xâm của dân tộc ta.
GV dẫn chứng thêm về tinh thần yêu
n-ớc bất khuất của các nhà thơ nhà văn
tiêu biểu thời kỳ này nh Nguyễn Đình
Chiểu, Phan Văn Trị...
GV ly dn chng thêm trong các tài
liệu tham khảo về Nguyễn đình Chiểu,
là một nhà thơ mù...song có nhiều bài
thơ ca ngợi tinh thn khỏng chin ca
- Thơng lợng với Pháp hòng chuộc lại
ba tỉnh miền Đông nam kì
* Pháp:
- T 20->24-6-1867 Pháp chiếm nốt ba
tỉnh miền Tây Nam kì khơng tốn một
viên đạn
<b>b. Phong trào đấu tranh của nhân</b>
<b>dân: </b>
- LËp nhiều trung tâm kháng chiến ở
Đồng Tháp Mời , T©y Ninh, BÕn Tre,
VÜnh Long, Sa Đéc, Trà Vinh, Rạch
Giá, Hà Tiên
- Nghĩa quân cđa c¸c l·nh tự: Trơng
Quyền, Phan Tôn, Phan Liêm Nguyễn
Trung Trực , Nguyễn Hữu Huân
nhân dân ta, thơ văn của ông là thứ vũ
khí chống kẻ thï:
“chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm
đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”.
“Dùng cán bút làm đòn xoay chế độ
Mỗi vần thơ bom đạn phá cờng quyền”
... “Linh hồn nay đã tách theo thần
Sáu tỉnh còn theo dấu tớng quân”
- Những lời thơ đanh thép một mặt vừa
nh là một thứ vũ khí đánh lại kẻ thù
xâm lợc đồng thời nêu cao tinh thần
yêu nớc, cỗ vũ thêm tinh thần chiến
đấu gan dạ, kiên cờng của nhân dân ta
chống lại kẻ thù xâm lợc.
<b> 4 Cđng cè bµi häc</b>
? Hãy so sánh cuộc kháng chiến của nhân dân miền Đông và miền Tây Nam Kì
Trả lời: - Giống: Phong trào đấu tranh rất sôi nổi, mạnh mẽ.
-Khác: Miền Đông nhiều trung tâm kháng Pháp hơn, miền Tây phong trào
khó khăn hơn vì Pháp thành lập sẵn hệ thống chính quyền ở miền Tây
<b> 5. Hớng dẫn về nhà:</b>
Da vo bi học em hãy lập bảng thống kê các cuộc kháng chiến chống Pháp
của nhân dân ta từ năm 1858 đến năm 1873?
Sau khi học xong bài, giáo viên đọc thêm một số t liệu tham khảo có liên quan
đến phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta, đó là những câu
chuyện kể về những tấm gơng yêu nớc bất khuất chống giặc ngoại xâm nh:
Nguyễn Trung Trực, Trơng Định, Nguyễn ỡnh Chiu....
<b>4. Phơng pháp tiến hành thực nghiệm:</b>
trên lớp nói chung và bài giảng lịch sử nói riêng các em hiểu một cách rất chung
chung.
Nm bt đợc những đặc điểm trên của học sinh , tôi đã tiến hành bài giảng theo
đúng nội dung đề tài đề ra. Bằng việc sử dụng các phơng pháp dạy học lịch sử
nh: thuyết trình kết hợp với trực quan và dạy học nêu vấn đề, trao đổi đàm
thoại... tôi đã lôi cuốn đợc sự chú ý của các em vào bài giảng, nhất là các em rất
chú ý đến đoạn tờng thuật về các trận đánh lớn mà nhân dân ta đã anh dũng
chiến đấu chống trả lại kẻ thù xâm lợc. Nhiều em đã tỏ rõ thái độ căm thù quân
xâm lợc và những tội ác dã man mà chúng đã gây ra cho nhân dân ta, đồng thời
các em rất khâm phục, xúc động trớc những tấm gơng chiến đấu bất khuất , hy
sinh quả cảm để bảo vệ tổ quốc.
Sau khi dạy xong bài, tơi có tiến hành kiểm tra , đánh giá kết quả ở lớp 8A có sĩ
số học sinh là 32 em và lớp 8B với tổng số học sinh là 35 em.
Đề kiểm tra 1 tiết: "Em hãy đánh giá vai trò, thái độ của quần chúng nhân dân
trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lợc từ năm 1858 đến năm 1884?
Dùng những sự kiện lịch sử để làm nổi bật tinh thần yêu nớc của cha ông ta qua
giai đoạn lịch sử này?"
Với câu hỏi trên yêu cầu học sinh phải trả lời đợc các ý cơ bản sau:
a. Hoàn cảnh lịch sử dẫn đến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta:
- 1/9/1858 Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng mở đầu cho công cuộc xâm lợc nớc
ta.
- Nhân dân 2 miền nam bắc đã vùng lên đấu tranh theo bớc chân xâm lựơc của
Thực dân Pháp
b. Tinh thần yêu nớc chống ngoại xâm của nhân dân ta biểu hiện cụ thể là:
* Giai đoạn từ năm 1858 - 1862:
- Nhõn dõn min nam cựng sát cánh với quân triều đình đứng lên chống Pháp
xâm lợc
+ Năm 1858: trớc sự xâm lợc của Thực dân Pháp, đội quân của Phạm Gia Vĩnh
cùng với Quân triều đình do Ngyễn Tri Phơng xây đắp thành luỹ,bao vây địch,
thực hiện “Vờn không nhà trống” giam chân địch suốt 5 tháng liền làm cho
chúng bị thất bại âm mu đánh nhanh thắng nhanh .ở miền bắc có đội quân học
sinh gần 300 ngời do Phạm Văn Nghị xin vào nam chiến đấu.
+ Năm 1859: Quân Pháp chiếm Gia Định, nhiều đội quân của nhân dân hoạt
động mạnh làm cho quấn Pháp khốn đốn. Tiêu biểu là khởi nghĩa của nghĩa quân
Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu étperăng của Pháp ngày 10/12/1861 trên sông
Vàm Cỏ Đông.
- Nhân dân tự động kháng chiến khi nhà Nguyễn đầu hàng từng bớc rồi đầu hàng
hoàn toàn.
+ Năm 1862: Nhà Nguyễn ký hiệp ớc Nhâm Tuất cắt 3 tỉnh miền đông cho Pháp
và đảo Côn Lôn, phong trào phản đối lệnh bãi binh và phản đối Hiệp ớc lan rộng
ra 3 tỉnh miền đông, đỉnh cao là khởi nghĩa Trơng Định với ngọn cờ Bình tây đại
ngun sối.. Nhân dân khắp nơi nổi dậy , phong trào nổ ra gần nh tổng khởi
nghĩa: Căn cứ chính ở Tân Hồ, Gị Cơng làm cho Pháp khiếp sợ.
+ Năm 1867: Pháp chiếm nốt 3 tỉnh miền tây nam kì, nhân dân miền nam chiến
đấu với nhiều hình thức, phơng pháp nh: Khởi nghĩa vũ trang, dùng thơ văn để
chiến đấu nh: Nguyễn Đình Chiểu, Phan Văn Trị...).
Thực dân Pháp cùng triều đình tiếp tục đàn áp, các thủ lĩnh đã hy sinh anh
dũng và thể hiện tinh thần khẳng khái, bất khuất:
VD: Nguyễn Hữu Huân 2 lần bị giặc bắt, đợc thả ra vẫn tích cực chống
Pháp, khi bị đa ra hành hình ơng vẫn ung dung làm thơ.
Nguyễn Trung Trực bị giặc bắt đem ra chém, ông đã tuyên bố: “Bao giờ
ngời tâynhổ hết cỏ nớc nam thì mới hết ngời nam đánh tây”
+ Năm 1873: Thực dân Pháp bắc kì lần 1, nhân dân Hà Nội dới sự chỉ huy của
Nguyễn Tri Phơng đã chiến đấu quyết liệt để giữ thành Hà Nội: quấy rối địch,
đốt kho đạn, chặn đánh địch ở cửa ô Thanh Hà. Pháp đánh rộng ra các tỉnh nhng
đi đến đâu chúng cũng vấp phải sự phản kháng mãnh liệt của nhân dân miền bắc.
+ Ngày 21/12/1873, đội quân cờ đen của Lu Vĩnh Phúc đã phục kích giặc ở Cầu
Giấy, gíêt chết tớng Gácniê làm cho Pháp hoang mang, khiếp sợ.
+ Năm 1882. Pháp đánh Bắc kì lần 2, cuộc chiến đấu giữ thành Hà Nội của tổng
đốc Hoàng Diệu bị thất thủ nhng Hà Nội vẫn kiên trì chiến đấu với nhiều hình
thức: khơng bán lơng thực cho Pháp, đốt kho súng của giặc....
Đội quân cờ đen của Lu Vĩnh Phúc phục kích trận cầu giấy lần 2, giết chết
tớng Rivie, tạo khơng khí phấn khởi cho nhân dân miền Bắc tiếp tục kháng chiến
+ Từ năm 1883 - 1884, triều đình Huế đã đầu hàng hồn toàn Thực dân Pháp
(thể hiện qua hai hiệp ớc Hacmăng và Patơnot) triều đình ra lệnh bãi binh trên
tồn quốc nhng nhân dân vẫn quyết tâm kháng chiến, nhiều trung tâm kháng
chiến đợc hình thành phản đối lệnh bãi binh của triều đình, tiêu biểu nh ở Sơn
Tây - Hà Nội.
thần yêu nớc bất khuất, kiên cờng của cha ông ta qua suốt chiều dài lịch sử, càng
khẳng định câu nói của Bác là hồn tồn đúng. ..."Mỗi khi tổ quốc bị lâm nguy
thì tinh thần yêu nớc lại kết thành một làn sóng vơ cùng mạnh mẽ..."
<b>5. KÕt qu¶ thùc nghiƯm:</b>
Sau khi kiểm tra , đánh giá, tôi thu đợc kết quả cụ thể nh sau:
- Lớp 8A: Tổng số 32 bài, thu về 32 bài
Trong đó: + Loại giỏi: 05 bài + Loại khá: 19 bài
+ Loại trung bình: 08 (Khơng có loại yếu)
- Lớp 8B: Tổng số 35 bài, thu về 35 bài
Trong đó: + Loại giỏi: Khơng + Loại khá: 18
+ Loại trung bình: 14 + Loại yếu: 03
* Tơi lập bảng so sánh kết quả cụ thể nh sau:
KÕt qu¶
Líp
Tỉng
sè bài Loại giỏi Loại khá
Loại trung
bình Loại yếu
8A 32 05 15,6% 19 59,3% 08 25,1% 0 0%
8B 35 0 0% 18 51,4% 14 40% 03 8,6%
Nh vậy, kết quả trên cho thấy lớp 8A đợc tôi giảng bằng giáo án 1, khi
kiểm tra đánh giá đạt kết quả cao hơn lớp 8B đợc giảng bằng giáo án 2, điều này
<b>PhÇn kÕt ln</b>
trung của tổ quốc, họ ngã xuống để dành lại từng tấc đất của tổ quốc, và tổ quốc
mãi mãi ghi công họ.
Trong công cuộc xây dựng đất nớc, xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay
tinh thần yêu nớc càng phải đợc phát huy mạnh mẽ hơn bao giờ hết, bởi chúng ta
luôn gặp phải những thế lực chống phá, thù địch, âm mu chiếm nớc ta, nơ dịch
dân ta, vì vậy bên cạnh việc chăm lo phát triển nền kinh tế đất nớc, Đảng và Nhà
nớc ta rất quan tâm tới sự nghiệp giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, Đảng ta coi
"giáo dục là quốc sách hàng đầu" và "Đầu t cho giáo dục là đầu t cho phát triển "
nhằm đào tạo ra một đội ngũ nhân tài có đầy đủ năng lực, phẩm chất đạo đức, tri
thức , sức khoẻ, phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nứơc, xây
dựng thành công chủ nghĩa xã hội trên đất nớc ta, trong đó Đảng ra rất coi trọng
việc giáo dục t tởng, tình cảm đạo đức cho các em học sinh, nhất là giáo dục cho
các em tinh thần yêu nớc.
Việc giáo dục cho học sinh tinh thần u nớc thì bộ mơn lịch sử giữ vai trị
chủ đạo. Ngời giáo viên lịch sử ngồi việc nắm vững những kiến thức lịch sử,
còn phải nhập tâm với q khứ có một thái độ chính kiến rõ ràng trong việc
giảng dạy mỗi sự kiện lịch sử, nh thế mới tạo ra cho các em sự rung cảm với quá
khứ lịch sử để từ đó các em có thể nhận thức tốt với kiến thức lịch sử, rút ra đ ợc
những bài học kinh nghiệm cho bản thân qua việc học mơn lịch sử.
Tµi liƯu tham khảo:
1. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII - NXB sự thật Hà Nội - 1991
2. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần VIII - NXB sự thật Hà Hội - 1996
3. Đặng Đức An, Những mẩu chuyện lịch sử thế giới, tập 2, Nxb Giáo dục Hà
Nội,2001.
4. Nguyễn Thị Thế Bình, Giáo dục truyền thống đoàn kết dân tộc theo t tởng Hồ Chí
Minh trong dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1910 - 1945 - Luận văn Thạc sỹ
5. Cairop, giáo dục học tập 3, Nxb Giáo dục Hà Nội , 1960
6. Phan Ngọc Liên, Giáo dục lòng yêu nớc và tinh thần quốc tế vô sản, nghiên cứu
giáo dục 1991, số 5.
6. Phan Ngọc Liên, Một số vấn đề giáo dục lịch sử hiện nay, nghiên cứu giáo dục
1994, số 6
7. Phan Ngọc Liên, Phơng pháp luận sử học, Nxb ĐHQG Hà Néi 2000
8. Phan Ngäc Liªn (chủ biên), từ điển thuật ngữ, khái niệm lịch sử phổ thông,
NxbĐHQG Hà Nội 2000
9. Phan Ngọc Liên - Trần Văn Trị, Phơng pháp dạy học lịch sử, Nxb Giáo dục Hà
Nội 2000
10. Trịnh Đình Tùng, Bộ môn lịch sử với việc hình thành và phát triển nhân cách
cho học sinh , nghiên cứu giáo dục số 350.
11. Trịnh Đình Tùng, Mấy biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục qua bài học lịch
12. Đinh Xuân Lâm (chủ biên), Đại cơng lịch sử Việt Nam tập II, Nxb Giáo dơc Hµ
Néi, 1999.
13. Nguyễn Thị Cơi, Các con đờng, biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học lịch sử ở
trờng phổ thông, Nxb Đại học s phạm,