Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (380.07 KB, 94 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Tuần 1/ Tiết 1 </b> <b> Ngày soạn: </b>
I. <b>Mục tiêu:</b>
<b>1. Kiến thức:</b>
<b>-</b> Giúp HS hiểu Lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con
người, học Lịch sử là cần thiết.
<b>2. Kó năng:</b>
<b>-</b> Bước đầu giúp HS có kĩ năng liên hệ thực tế, quan sát.
<b>3. Tư tưởng, tình cảm:</b>
<b>-</b> Bước đầu bồi dưỡng cho HS ý thức về tính chính xác và sự ham thích trong học
tập bộ mơn.
II. <b>Thiết bị dạy học:</b>
- Sách giáo khoa, tranh ảnh và bản đồ treo tường.
- Sách báo có liên quan đến nội dung bài học.
III. <b>Tiến trình thực hiện bài học:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức :(1/<sub>)</sub></b>
<b>2. Giới thiệu: (1/<sub>)</sub></b> <sub>GV nói qua về chương trình Lịch sử năm học mới và các năm</sub>
tiếp theo. GV khẳng định: Để học tốt và chủ động trong các bài học
Lịch sử cụ thể, các em phải hiểu lịch sử là gì, học lịch sử để làm gì…
3.
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>THỜI</b>
<b>GIAN</b> <b>NỘI DUNG</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
GV cho HS đọc mục 1 trong SGK.
H: Cây cỏ, loài vật…có phải ngay từ khi xuất
hiện đã có hình dạng như ngày nay ?
Cho HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV giảng giải
theo SGK.
H: Vậy lịch sử là gì ?
HS trả lời, nhận xét. GV chuẩn xác.
H: Có gì khác nhau giữa lịch sử một con người
và lịch sử một xã hội loài người ?
HS trả lời. GV lấy ví dụ trong lớp học giữa 1 cá
nhân với tập thể lớp học và chuẩn xác: 1 con
người thì chỉ có hoạt động của riêng mình, cịn
xã hội lồi người thì liên quan đến tất cả.
Lịch sử chúng ta sẽ học là lịch sử xã hội loài
người, là hoạt động của con người từ khi xuất
hiện đến ngày nay.
H: Vậy lịch sử giúp em biết những gì ?
<b>12</b>
<b> /<sub> 1. Lịch sử là gì ?</sub></b>
- Lịch sử là những gì đã diễn ra
trong quá khứ.
<b>Hoạt động 2:</b>
H: Nhìn lớp học ở hình 1, em thấy khác với lớp
học ở trường em như thế nào ? Em có hiểu vì sao
có sự khác nhau đó khơng ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV chuẩn xác:
Xưa và nay khác nhau (nhiều hay ít tuỳ từng địa
phương).
H: Chúng ta có cần biết hay khơng ? Tại sao lại
có sự thay đổi đó ?
HS trả lời. GV giảng theo SGK và chuẩn xác.
H: Em hãy lấy ví dụ trong cuộc sống của gia
đình, quê hương em để thấy rõ sự cần thiết phải
hiểu biết lịch sử?
HS trả lời. GV chuẩn xác.
H: Vậy học lịch sử để làm gì ?
HS trả lời, nhận xét. GV chuẩn xác.
H: Mỗi chúng ta cần biết để làm gì ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV chuẩn xác:
Quý trọng, biết ơn những người đã làm lên cuộc
sống ngày nay và chúng ta phải làm tốt nhiệm
vụ của mình để đưa nước nhà tiến lên hơn nữa.
GV nhấn mạnh tầm quan trọng của lịch sử.
<b>Hoạt động 3:</b>
GV cho HS xem hình 1 để HS so sánh lớp học
xưa và nay.
H: Vậy nó thuộc tư liệu nào ?
HS trả lời. GV chuẩn xác.
GV nói về những câu chuyện truyền miệng để
HS nắm.
H: Thử kể những câu chuyện truyền miệng mà
em biết?
HS kể. GV chuẩn xác.
H: Quan sát hình 1 và 2 cho biết có những chứng
tích hay tư liệu nào do người xưa để lại ?
HS trả lời, nhận xét. GV chuẩn xác: Bia đá thuộc
loại hiện vật.
H: Vậy đây là loại bia gì ?
HS trả lời. GV chuẩn xác : Bia Tiến sĩ.
<b>13</b>
<b> /<sub> </sub></b>
<b>13</b>
<b> /<sub> </sub></b>
<b>2. Học lịch sử để làm gì ?</b>
- Học lịch sử để hiểu được cội
nguồn tổ tiên, cội nguồn của dân tộc
mình.
- Học lịch sử cịn để biết những gì
mà lồi người đã làm lên trong quá
khứ.
H: Taik sao em biết đây là bia Tiến só ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV chuẩn xác:
Nhờ những chữ khắc trên bia nên người ta gọi đó
là tư liệu chữ viết.
H: Vậy dựa vào đâu để dựng lại lịch sử ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV chuẩn xác: Để
có chứng”. - Dựa vào tư liệu truyền miệng, hiện
vật, chữ viết để dựng lại lịch sử.
<b>4. Củng cố:(4/<sub>)</sub></b> <sub>GV nêu những vấn đề cơ bản của bài học:</sub>
- Lịch sử là 1 khoa học dựng lại toàn bộ hoạt động của con người trong quá khứ.
- Mỗi chúng ta cần phải học và biết lịch sử.
<b>1. Kiến thức : HS nắm, hiểu được:</b>
- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử.
- Thế nào là âm lịch, dương lịch, công lịch.
- Biết cách đọc, ghi và tính năm, tháng theo cơng lịch.
<i><b>2. Kó năng:</b></i>
- Biết cách ghi và tính năm, tính khoảng giữa các thế kỉ với hiện tại.
<i><b>3. Tư tưởng, tình cảm:</b></i>
- HS biết quý trọng thời gian.
- Ý thức về tính chính xác, khoa học.
II. <b>Thiết bị dạy học:</b>
- Tranh ảnh theo SGK. Lịch treo tường, quả địa cầu.
III. <b>Tiến trình thực hiện bài học:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức và KTBC :(4/<sub>)</sub></b>
<b>2. Giới thiệu: (1/<sub>)</sub></b> <sub>GV: Lịch sử là những gì đã xảy ra trong q khứ theo trình tự</sub>
thời gian, có trước, có sau. Vậy làm thế nào để biết được cách tính
thời gian trong lịch sử. Chúng ta sẽ tìm hiểu bài.
3.
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>THỜI</b>
<b>GIAN</b> <b>NỘI DUNG</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
GV giới thiệu: Lịch sử loài người bao gồm
muôn vàn sự kiện, xảy ra vào những thời gian
khác nhau như nhà cửa, xe cộ…đều ra đời và đổi
thay. Xã hội lồi người cũng vậy.
H: Xem lại hình 1, 2 ở bài 1, em có thể nhận
biết trường làng hay tấm bia đá được dựng lên
cách đây bao nhiêu năm ?
HS trả lời. GV chuẩn xác: không hoặc đã lâu
rồi.
H: Vậy chúng ta có cần biết thời gian dựng 1
tấm bia Tiến sĩ nào đó khơng ?
H: Dựa vào đâu và bằng cách nào con người
sáng tạo ra được cách tính thời gian ?
HS trả lời, nhận xét. GV chuẩn xác: Con người
đã nghĩ đến chuyện ghi lại những việc mình
làm, nghĩ ra cách tính thời gian. Họ nhận thấy
các hiện tượng tự nhiên lặp đi, lặp lại 1 cách
thường xuyên.
<b>12</b>
<b> /<sub> 1. Tại sao phải xác định thời gian?</sub></b>
- Lịch sử loài người gồm muôn vàn sự
kiện xảy ra ở những thời gian khác
nhau, đều ra đời và đổi thay.
H: Vậy qua việc xác định thời gian ta thấy như
thế nào?
HS trả lời. GV chuẩn xác lại kiến thức.
<b>Hoạt động 2:</b>
H: Tại sao người ta làm ra lịch ?
HS trả lời. GV hướng dẫn: do sự cần thiết phải
tính thời gian…
H: Người xưa đã tính thời gian như thế nào ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV chuẩn xác,
giảng theo SGK.
GV giới thiệu lịch gồm âm lịch và dương lịch.
GV giải thích âm lịch, dương lịch là gì.
Âm lịch được tính theo Mặt Trăng quay quanh
Trái Đất, mỗi tuần trăng từ 29 – 30 ngày nên 1
năm có tháng 29 ngày, tháng 30 ngày xen kẽ
nhau.
Dương lịch được tính theo sự chuyển động của
Trái Đất quanh Mặt Trời, 1 năm có 365 ngày
hoặc 366 ngày (năm nhuận).
GV nói rõ: Âm lịch được dùng ở Việt Nam,
Trung Quốc và một số nước Đơng Nam Á khác.
H: Từ đó người xưa đã phân chia thời gian như
thế nào nữa?
HS trả lời. GV chuẩn xác.
H: Nếu khơng có giờ, phút thì ngày nay chúng
ta sẽ như thế nào ?
HS trả lời. GV chuẩn xác và nêu vai trò quan
trọng của sự phân chia giờ, phút.
<b>Hoạt động 3:</b>
GV giảng: Xã hội ngày càng phát triển, sự giao
lưu mở rộng nên cách tính thời gian được đặt
ra.
H: Vậy thế giới có cần chung 1 thứ lịch hay
khơng ? Lịch đó là lịch gì ?
HS trả lời, nhận xét. GV giảng và chuẩn xác:
<b>12</b>
<b> /<sub> </sub></b>
<b>11</b>
<b> /<sub> </sub></b>
xắp xếp lại theo thứ tự thời gian các sự
kiện.
Xác định thời gian thực sự cần thiết.
<b>2. Người xưa đã tính thời gian như</b>
<b>thế nào ?</b>
- Người xưa tính được thời gian mọc,
lặn, di chuyển của Mặt Trăng, Mặt
- Phân chia thời gian theo ngày, tháng,
năm rồi tiếp tục chia thành giờ, phút.
<b>3. Thế giới có cần 1 thứ lịch chung</b>
<b>hay không ?</b>
GV giảng về Công lịch: Công lịch lấy năm
tương truyền Chúa Giê su ra đời làm năm đầu
tiên của công ngun. trước năm đó là trước
cơng ngun (1 năm có 365 ngày và 6 giờ). 100
năm là 1 thế kỉ, 1000 là 1 thiên niên kỉ. GV cho
HS vẽ trục thời gian vào vở. GV giải thích,
tổng hợp và tổng kết bài học.
là Công lịch
<b>4. Củng cố:(4/<sub>) Cho HS nhắc lại nội dung bài học. GV hướng dẫn HS làm bài tập.</sub></b>
<b>5. Dăn dò:(1/<sub>)</sub></b> <sub>Học bài, trả lời các câu hỏi và bài tập. Chuẩn bị trước bài 3.</sub>
<b>Phần một: LỊCH SỬ THẾ GIỚI</b>
<b>Tuần 3/ Tiết 3 Ngày soạn: </b>
<i><b>I.</b></i> <b>Mục tiêu:</b>
<b>1. Kiến thức : HS nắm, hiểu được:</b>
- Nguồn gốc loài người và những mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người tối cổ thành
người hiện đại.
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ.
- Vì sao xã hội ngun thuỷ tan rã.
<b>2. Kó năng:</b>
- Bước đầu rèn luyện kĩ năng quan sát hình ảnh.
<b>3. Tư tưởng, tình cảm:</b>
- Bước đầu hình thành ở HS ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất trong sự phát
triển của xã hội lồi người.
<i><b>II.</b></i> <b>Thiết bị dạy học:</b>
- Tài liệu về đời sống của người nguyên thuỷ.
<i><b>III.</b></i> <b>Tiến trình thực hiện bài học:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức và KTBC :(4/<sub>)</sub></b>
<b>2. Giới thiệu: (1/<sub>)</sub></b> <sub>GV nêu: Con người chúng ta xuất hiện từ khi nào, cuộc sống</sub>
lúc đó ra sao. Để hiểu vấn đề này chúng ta sẽ tìm hiểu bài 3.
3.
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>THỜI</b>
<b>GIAN</b> <b>NỘI DUNG</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
GV giới thiệu: Lịch sử loài người cho chúng ta
biết những sự việc diễn ra trong đời sống con
người từ khi xuất hiện đến ngày nay.
H: Con người xuất phát từ lồi gì ?
GV cho HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV giảng:
Con người được xuất phát từ lồi vượn cổ. Vượn
cổ có dáng hình người (vượn nhân hình) sống
cách đây khoảng 5 đến 15 triệu năm. vượn nhân
hình là kết quả của q trình tiến hố từ động
vật bậc cao.
H: Vượn cổ sống ở đâu ? Trong q trình sống
thì lồi vượn cổ đã có những thay đổi như thế
nào ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV nhận xét, bổ
xung. giảng theo SGK và chuẩn xác.
<b>15</b>
<b> /<sub> 1. Con người đã xuất hiện như thế</sub></b>
<b>nào ?</b>
GV giảng: Những hài cốt của người tối cổ tìm
H: Cách sống của người tối cổ như thế nào ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV chuẩn xác:
Sống theo bầy, họ hái lượm hoa quả và săn bắt
thú để ăn.
Cho HS quan sát hình 3, 4 SGK.
H: Hình thức săn bắt lúc đó như thế nào ?
HS trả lời dựa vào hình 4, nhận xét, bổ xung. GV
chuẩn xác: Săn đuổi, tức sử dụng đông người bao
vây lấy bầy thú và dồn cho chúng chạy xuống
vực sâu để chúng chết hay bị thương, sau đó ném
đá, phóng lao cho chúng chết hẳn.
H: Sau khi săn bắt được thú, người ta còn biết
làm gì ?
HS trả lời, nhận xét. GV chuẩn xác.
GV chuyển ý: Trải qua hàng triệu năm, người tối
cổ dần dần trở thành người tinh khôn. Vậy để
biết được cuộc sống của người tinh khơn như thế
nào, chúng ta sẽ tìm hiểu mục 2.
<b>Hoạt động 2:</b>
Cho HS quan sát hình 5 SGK.
H: Em thấy người tinh khôn khác người tối cổ ở
những điểm nào ?
GV hướng dẫn: Về hình dáng bên ngoài…
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV giảng: Người
tinh khơn có xấu tạo cơ thể giống như người
ngày nay, xương cốt nhỏ hơn người tối cổ, bàn
tay nhỏ, khéo léo, các ngón tay linh hoạt, hộp sọ
và thể tích não phát triển (1450 cm3<sub>), trán cao,</sub>
mặt phẳng, cơ thể gọn và linh hoạt.
H: Vậy về cuộc sống người tinh khôn khác cuộc
sống của người tối cổ như thế nào ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV giảng: Người
tối cổ sống theo bầy, người tinh khôn sống theo
thị tộc, nghĩa là có họ hàng gần gũi với nhau và
mọi người trong thị tộc đều làm chung, ăn chung,
giúp đỡ lần nhau trong mọi công việc.
<b>10</b>
<b> /<sub> </sub></b>
Đó là người tối cổ.
- Họ sống theo bầy, gồm vài chục
người, sống dựa vào săn bắt, hái
- Biết sử dụng lửa để sưởi ấm,
nướng thức ăn, xua đuổi thú dữ.
<b>2. Người tinh khôn sống như thế</b>
<b>nào ?</b>
GV: Đời sống con người trong thị tộc cao hơn,
đầy đủ hơn. Từ đấy bắt đầu chú ý tới đời sống
tinh thần.
GV chuyển ý: Từ cuộc sống như vậy để biết
được nguyên nhân nào làm cho xã hội nguyên
thuỷ tan rã, chúng ta sẽ tìm hiểu mục 3.
<b>Hoạt động 3:</b>
H: Trước kia người ta sử dụng ngun liệu gì để
chế tạo cơng cụ lao động ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV giảng giải và
chuẩn xác: Chủ yếu là đá, cành cây…dẫn đến
năng xuất lao động không cao.
H: Sau này người ta phát hiện ra nguyên liệu gì ?
HS trả lời. GV cho HS quan sát hình 6, 7 và
giảng giải: Khoảng 4000 năm trước công
nguyên, phát hiện ra đồng nguyên chất mềm.
Sau đó biết pha đồng với thiếc và chì cho cứng
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV giảng theo
SGK và chuẩn xác.
GV tổng kết toàn bài.
<b>10</b>
<b> /<sub> </sub></b>
+ Là những nhóm người gồm vài
chục gia đình.
+ Đều làm chung, ăn chung.
- Biết trồng trọt và chăn ni.
<b>3. Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã</b>
<b>?</b>
- Tác dụng của cơng cụ làm bằng
kim loại:
+ Có thể khai phá đất hoang nhiều
hơn, tăng nằng xuất lao động.
+ Sản phẩm làm ra ngày càng
nhiều dẫn đến dư thừa.
+ Một số người có khả năng lao
động giỏi hoặc lợi dụng uy tín để
cướp đoạt của dư thừa và trở lên
giàu có.
Chế độ làm chung, hưởng chung
trong thị tộc bị phá vỡ.
Xã hội nguyên thuỷ dần dần tan rã.
<b>4. Củng cố: (4/<sub>)</sub></b> <sub>Cho HS nhắc lại nội dung bài học.</sub>
<b>Tuần 4/ Tiết 4 Ngày soạn: </b>
<b>1. Kiến thức : HS nắm, hiểu được:</b>
- Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời.
- Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông bao gồm: Ai cập, Lưỡng Hà,
Ấn Độ, Trung Quốc từ cuối thiên niên kỉ IV – nửa đầu thiên niên kỉ III trước công
nguyên.
- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này.
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, xác định vị trí trên lược đồ và rút ra nhận xét.
<b>3. Tư tưởng, tình cảm:</b>
- Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ.
- Bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội và về nhà nước
chuyên chế.
<b>II.</b> <b>Thiết bị dạy học:</b>
- Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông.Tư liệu thành văn về Trung Quốc, Ấn Độ.
<b>III.</b> <b>Tiến trình thực hiện bài học:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức và KTBC :(4/<sub>)</sub></b>
<b>2. Giới thiệu: (1/<sub>)</sub></b> <sub>GV nhắc lại bài cũ vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ? HS trả</sub>
<b>lời. GV giảng: Do xuất hiện công cụ bằng kim loại sản xuất phát</b>
<b>triển xã hội nguyên thuỷ tan rã ra đời các quốc gia cổ đại. </b>
<b>3. Các hoạt động dạy và học:</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>THỜI</b>
<b>GIAN</b> <b>NỘI DUNG</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
GV cho HS đọc SGK phần 1.
GV treo bản đồ và giảng: Các quốc gia cổ đại
phương Đơng được hình thành trên lưu vực các
Nông nghiệp đã trở thành ngành kinh tế chính,
nhưng phải đắp đê ngăn lũ, đào hố chứa nước,
kênh máng dẫn vào ruộng, tiêu vào mùa lũ
làm thuỷ lợi.
năng xuất cao, lương thực dư thừa xã hội có
giai cấp sớm hình thành.
H: Các quốc gia cổ đại phương Đông xuất hiện ở
đâu và từ bao giờ ?
Cho HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV nhận xét,
bổ xung, cho HS xác định trên H.10 và chuẩn xác.
<b>14</b>
H: Quan sát hính 8, hãy tả cảnh làm ruộng của
người Ai Cập ?
GV hướng dẫn HS quan sát, miêu tả. GV miêu tả
lại.
<b>Hoạt động 2:</b>
GV chia lớp thảo luận nhóm với nội dung: “Xã
hội cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp
Cho 1 số nhóm lên trình bày, các nhóm khác
nhận xét, bổ xung.
GV nhận xét, bổ xung và chuẩn xác.
H: Với xã hội bất công như vậy, nô lệ, dân
nghèo đã làm gì ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV đọc lời khuyên
của Ipu xe và lời tiên đoán của Nê phéc tuy cho
HS nghe và chuẩn xác.
GV giới thiệu về bộ luật Ha mu ra bi cho HS.
Cho HS đọc điều 42, 43.
H: Qua 2 điều trên, theo em, người cày ruộng
phải làm việc như thế nào ?
HS trả lời, nhận xét. GV nhận xét và chuẩn xác.
H: Em thấy xã hội cổ đại phương Đông như thế
nào ?
HS trả lời. GV chuẩn xác.
<b>14</b>
<b> /<sub> </sub></b>
- Các quốc gia cổ đại phương Đông
xuất hiện khoảng cuối thiên niên kỉ
IV đến đầu thiên niên kỉ III trước
công nguyên ở Ai Cập, Lưỡng Hà,
Trung Quốc, Ấn Độ ngày nay.
Đây là những quốc gia xuất hiện
sớm nhất trong lịch sử xã hội lồi
người.
<b>2. Xã hội cổ đại phương Đơng bao</b>
<b>gồm những tầng lớp nào ?</b>
- Gồm 3 tầng lớp:
+ Quý tộc, quan lại có nhiều của
cải, quyền thế, có người hầu hạ.
Đứng đầu là 1 ông vua.
+ Nông dân: Là tầng lớp đông đảo
nhất, họ nhận ruộng công xã và nộp
một phần thu hoạch và lao dịch cho
bọn quý tộc.
+ Nô lệ: Hầu hạ q tộc, khơng có
tự do.
- Nơ lệ, dân nghèo đã nổi dậy chống
bọn quý tộc.
<b>Hoạt động 3:</b>
Cho HS đọc phần 3 SGK.
H: Vua ở nhà nước cổ đại phương Đông có
quyền hành như thế nào ?
HS trả lời, GV hướng dẫn, bổ xung và chuẩn
xác.
GV giới thiệu về các ông vua ở Trung Quốc, Ai
Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và các tầng lớp q tộc,
tăng lữ…
GV tổng kết bài học.
<b>7 /<sub> </sub></b> <b><sub>3. Nhà nước chuyên chế cổ đại</sub></b>
<b>phương Đông.</b>
- Vua đứng đầu, cha truyền con nối,
có quyền hành tối cao, là người đặt
ra luật pháp, chỉ huy quân đội, xét
xử người có tội…
- Giúp việc cho vua là bộ máy hành
chính từ trung ương đến địa phương
gồm toàn quý tộc.
<b>4. Củng cố:(4/<sub>) GV đặt câu hỏi cho HS trả lời: “ Điều kiện hình thành các quốc gia cổ</sub></b>
đại phương Đơng? Kể tên những quốc gia đó? Xã hội cổ đại phương
Đơng gồm những tầng lớp nào? Chế độ chính trị của xã hội cổ đại
<b>Tuần 5/ Tiết 5 Ngày soạn: </b>
<b>1. Kiến thức : HS nắm, hiểu được:</b>
- Tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho việc phát triển sản xuất
nông nghiệp.
- Những đặc điểm nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước ở Hi Lạp và Rô Ma
cổ đại.
- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây.
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, xác định vị trí trên lược đồ và rút ra nhận xét.
- Bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế.
<b>3. Tư tưởng, tình cảm:</b>
- Có ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội.
<b>II.</b> <b>Thiết bị dạy học:</b>
- Bản đồ các quốc gia cổ đại.
<b>III.</b> <b>Tiến trình thực hiện bài học:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức và KTBC :(4/<sub>)</sub></b>
<b>2. Giới thiệu: (1/<sub>)</sub></b> <sub>GV: Sự xuất hiện của nhà nước không chỉ ở phương Đơng nơi</sub>
có điều kiện tự nhiên thuận lợi, mà cịn xuất hiện ở cả những vùng
khó khăn ở phương Tây.
3.
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VAØ HS</b> <b>THỜI</b>
<b>GIAN</b> <b>NOÄI DUNG</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
GV cho HS đọc SGK phần 1 và quan sát hình 10.
Yêu cầu HS lên bảng xác định vị trí của 2 quố
gia Hi Lạp và Rô Ma cổ đại.
GV giới thiệu lại tên, vị trí địa lí, thời gian hình
thành của 2 quốc gia này.
H: Điều kiện tự nhiên của Hi Lạp và Rô Ma như
thế nào ? Với điều kiện tự nhiên như vậy, ở đây
kinh tế phát triển chủ yếu là ngành gì ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV bổ xung và
chuẩn xác.
GV giới thiệu qua về hoạt động thủ công nghiệp
<b> /<sub> 1. Sự hình thành các quốc gia cổ</sub></b>
<b>đại phương Tây.</b>
- Ở bán đảo Ban căng và Italia, vào
khoảng thiên niên kỉ I trước cơng
ngun đã hình thành 2 quốc gia Hi
Lạp và Rô Ma
- Điều kiện tự nhiên không thuận lợi
cho việc trồng lúa.
và thương nghiệp.
<b>Hoạt động 2:</b>
Cho HS thảo luận nhóm để tìm ra giai cấp trong
xã hội cổ đại phương Tây và đời sống của các
giai cấp đó ?
GV quan sát và hướng dẫn.
Cho các nhóm trình bày kết quả, nhận xét, bổ
xung. GV bổ xung và chuẩn xác.
GV giớ thiệu về 2 giai cấp này.
H: Sự bất cơng trong xã hội thời đó đã dẫn đến
điều gì ?
HS trả lời, nhận xét. GV nhận xét và chuẩn xác.
GV giới thiệu qua về khởi nghĩa của nô lệ do
Xpác ta cút lãnh đạo. GV kết luận và chuyển ý.
<b>Hoạt động 3:</b>
GV giới thiệu khái niệm “xã hội chiếm hữu nơ
lệ” là xã hội có 2 giai cấp cơ bản : Chủ nô và nô
lệ, 1 xã hội chủ yếu dựa trên lao động của nơ lệ
và bóc lột nô lệ.
H: Xã hội cổ đại phương Tây khác với xã hội cổ
đại phương Đông như thế nào ?
HS trả lời. GV giải thích về sự khác nhau của 2
xã hội cổ đại phương Đông và phương Tây.
GV chuẩn xác về chế độ chiếm hữu nô lệ.
<b>14</b>
<b> /<sub> </sub></b>
<b>7 /<sub> </sub></b>
<b>2. Xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô Ma</b>
<b>gồm những giai cấp nào ?</b>
- Gồm 2 giai cấp:
+ Chủ nơ: Chủ xưởng, chủ lị, chủ
thuyền bn giàu có, thế lực, sống
sung sướng và dựa vào nô lệ.
+ Nơ lệ: Rất đơng đảo, là “những
cơng cụ biết nói” của chủ nô, bị chủ
nô đối xử tàn bạo.
- Nhiều cuộc khởi nghĩa của nô lệ
đã nổ ra chống giai cấp chủ nơ.
Điển hình là khởi nghĩa của
Xpáctacút (73 – 71 trước công
nguyên ở Rô Ma).
<b>3. Chế độ chiếm hữu nơ lệ.</b>
- Là chế độ bóc lột, sống dựa vào nơ
lệ.
- Có 2 giai cấp cơ bản là nô lệ và
chủ nô.
<b>4. Củng cố:(4/<sub>) GV cho HS nhắc lại nội dung bài học.</sub></b>
<b>Tuần 6/ Tiết 6 Ngày soạn: </b>
<b>I.</b> <b>Mục tiêu:</b>
<b>1. Kiến thức : HS nắm, hiểu được:</b>
- Qua mấy nghìn năm tồn tại, thời cổ đại đã để lại cho lồi người một di sản văn hố đồ sộ,
quý giá.
- Tuy ở mức độ khác nhau nhưng người phương Đông, phương Tây cổ đại đều sáng tạo nên
những thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú bao gồm chữ viết, chữ số, lịch, văn học,
khoa học, nghệ thuật.
<b>2. Kó năng:</b>
- Tập mơ tả một cơng trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại qua tranh ảnh.
<b>3. Tư tưởng, tình cảm:</b>
- Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại.
- Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại.
<b>II.</b> <b>Thiết bị dạy học:</b>
- Tranh ảnh về một số cơng trình văn hố tiêu biểu như kim tự tháp Ai Cập, chữ tượng
hình, tượng lực sĩ ném đĩa.
- Một số thơ văn thời cổ đại.
<b>III.</b> <b>Tiến trình thực hiện bài học:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức và KTBC :(4/<sub>)</sub></b>
<b>2. Giới thiệu: (1/<sub>)</sub></b> <sub>GV: Nhắc lại bài 4, 5 và nhấn mạnh: Thời cổ đại đã để lại cho</sub>
lồi người cả một di sản văn hố đồ sộ và phong phú.
3.
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>THỜI</b>
<b>GIAN</b> <b>NỘI DUNG</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
Cho HS đọc SGK từ đầu đến “…đo thời gian”.
H: Người phương Đơng cổ đại có thành tựu gì về
thiên văn và lịch ? Nguyên nhân ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV nhận xét, bổ
xung và chuẩn xác.
Cho HS đọc SGK: “Người phương Đông…nung
khô…sáng tạo nên”.
H:Thành tựu về chữ viết của người phương
Đông?
<b>18</b>
<b> /<sub> 1. Các dân tộc phương Đông thời</sub></b>
<b>cổ đại đã có những thành tựu văn</b>
<b>hố gì ?</b>
<b>a. Thiên văn và lịch.</b>
- Biết sự chuyển động của Mặt Trời,
- Sáng tạo ra lịch, chia 1 năm ra 12
tháng, 1 tháng có khoảng 29 – 30
ngày.
- Làm đồng hồ đo thời gian.
Cho HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV nhận xét,
bổ xung và chuẩn xác.
Cho HS quan sát hình 11. GV giới thiệu về chữ
tượng hình.
H: Thành tựu về chữ số, tốn học của người
phương Đông ?
HS trả lời, nhận xét. GV nhận xét, bổ xung và
chuẩn xác.
GV giới thiệu thêm về người Ai Cập do nhu cầu
đo lại ruộng hàng năm sau những trận lũ, lụt…
Cho HS quan sát hình 12, 13. GV giảng theo
SGK và chuẩn xác.
<b>Hoạt động 2:</b>
Cho HS đọc SGK phần 2, quan sát hình 14, 15,
16, 17.
Yêu cầu HS thảo luận nhóm về các thành tựu:
Thiên văn và lịch, chữ viết, các ngành khoa học
cơ bản, nghệ thuật.
GV quan sát, hướng dẫn HS thảo luận.
Cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các
nhóm khác bổ xung.
GV tổng hợp, nhận xét, bổ xung và chuẩn xác.
GV giáo dục HS biết ơn người xưa đã có cơng
sáng tạo ra chữ cái mà chúng ta sử dụng ngày
nay.
<b>17</b>
<b> /<sub> </sub></b>
- Sáng tạo ra chữ tượng hình viết
trên giấy papirut, mai rùa, thẻ tre,
phiến đất sét rồi nung khô.
- Người Ai Cập nghĩ ra phép đếm
đến 10, họ rất giỏi về hình học.
- Họ tính được số pi = 3,16.
- Người Lưỡng Hà giỏi số học.
- Người Ấn Độ sáng tạo ra số 0.
<b>c. Kiến trúc, điêu khắc.</b>
- Kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba bi
lon ở Lưỡng Hà…là những kì quan
của thế giới.
<b>2. Người Hi Lạp và Rơ Ma đã có</b>
<b>những đóng góp gì về văn hố.</b>
<b>a. Thiên văn và lịch.</b>
- Họ biết quan sát sự di chuyển của
Trái Đất quanh Mặt Trời.
- Làm ra lịch: 1 năm có 365 ngày và
6 giờ. 1 năm chia ra 12 tháng (dương
lịch).
<b>b. Chữ viết.</b>
GV đưa 1 số ví dụ về văn học.
GV tổng kết bài học.
<b>c. Các ngành khoa học cơ bản.</b>
Số học, hình học, vật lí, thiên văn
học, triết học, lịch sử, địa lí … với
nhiều nhà khoa học lớn: Ta lét, Pi ta
go, Ơ cơ lít, Ac si mét, Pla ton, A ri
xtốt…
<b>d. Nghệ thuật.</b>
Văn học phát triển, sân khấu, kiến
trúc tạo hình, điêu khắc đều có
những thành tựu đáng kể.
Người Hi Lạp – Rô Ma đã để lại
nhiều thành tựu khoa học lớn, làm
cơ sở xây dựng các ngành khoa học
cơ bản ngày nay.
<b>4. Củng cố:(4/<sub>) GV đặt câu hỏi cho HS trả lời: “Những thành tựu khoa học của người</sub></b>
cổ đại? Ý nghĩa việc sáng tạo ra chữ viết? Nêu và mô tả 1 công trình
nghệ thuật thời cổ đại.
<b>I.</b> <b>Mục tiêu:</b>
<b>1. Kiến thức : HS nắm, hiểu được: Các kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới</b>
<b>cổ đại:</b>
- Sự xuất hiện của con người trên Trái Đất.
- Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất.
- Những thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho việc học phần lịch sử
dân tộc.
<b>2. Kó naêng:</b>
- Bồi dưỡng kĩ năng khái quát.
- Bước đầu tập so sánh và xác định các điểm chính.
<b>II.</b> <b>Thiết bị dạy học:</b>
- Tranh ảnh về một số cơng trình nghệ thuật.Lược đồ thế giới cổ đại.
<b>III.</b> <b>Tiến trình thực hiện bài học:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức và KTBC :(4/<sub>)</sub></b>
2. <b>Giới thiệu: (1/<sub>)</sub></b> <sub>GV: Nêu mục tiêu của tiết ôn tập.</sub>
3.
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VAØ HS</b> <b>THỜI</b>
<b>GIAN</b> <b>NHỮNG ĐIỂM CẦN GHI NHỚ</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
GV cho HS trả lời lần lượt 7 câu hỏi
trong SGK, nhận xét, bổ xung. GV nhận
xét, bổ xung và chuẩn xác một cách tóm
lược.
GV giới thiệu về người tối cổ chuyển
thành người tinh khôn cách đây khoảng 4
vạn năm nhờ lao động sản xuất.
<b>25</b>
<b> /<sub> Học sinh trả lời các câu hỏi của bài.</sub></b>
1. Dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở
Đông Phi, Gia va, gần Bắc Kinh, thời gian
từ 3 – 4 triệu năm trước đây.
2. Những điểm khác nhau giữa người tinh
khôn và người tối cổ:
Đặc điểm
Tối cổ
Tinh khôn
Con người
Biết đi bằng 2 chi sau, 2 chi trước để cầm nắm, trán
thấp, hàm nhô ra…
Đứng thẳng, trán cao, hàm lùi vào, răng gọn, đều,
tay chân như người ngày nay
Công cụ sản xuất
Chủ yếu là đá, cành cây
Đa dạng, bằng nhiều nguyên liệu khác nhau. Xuất
hiện kim loại
<b>Hoạt động 2:</b>
Cho HS hỏi những vấn đề chưa nắm rõ
trong chương trình từ bài 1 đến hết bài 6.
GV giải đáp những thắc mắc của HS.
<b>10</b>
<b> /<sub> </sub></b>
3. Thời cổ đại có:
a. Phương Đơng: Lưỡng Hà, Ai Cập,
Trung Quốc, Ấn Độ.
b. Phương Tây: Hi Lạp, Rô Ma.
4. Các tầng lớp xã hội chính ở thời cổ đại:
Quý tộc, chủ nô – nông dân công xã, nô lệ.
5. Các loại nhà nước cổ đại: Chuyên chế và
Chiếm hữu nơ lệ.
6. Những thành tựu văn hố thời cổ đại:
a. Chữ viết, chữ số: Sáng tạo ra chữ tượng
hình, chữ cái a, b, c…, phép đếm đến 10, số 0.
b. Các khoa học: Biết quan sát chuyển động
Mặt Trời, Mặt Trăng, làm ra lịch, tính được
số pi, làm đồng hồ đo thời gian, các ngành
khoa học: số học, hình học, vật lí, triết học.
Lịch sử, địa lí… với nhiều nhà khoa học lớn.
c. Cơng trình nghệ thuật: Kim tự tháp, thành
Ba bi lon. Văn học, sân khấu, kiến trúc tạo
hình phát triển và có nhiều thành tựu đáng
kể.
7. Đánh giá thành tựu văn hố thời cổ đại:
Có nhiều thành tựu khoa học có giá trị to
lớn, làm cơ sở xây dựng các ngành khoa học
cơ bản ngày nay. Có ý nghĩa vô cùng lớn
lao. Để lại 1 di sản văn hoá đồ sộ và quý
giá cho nhân loại.
<b>Học sinh đặt câu hỏi. GV giải đáp.</b>
<b>4. Củng cố:(4/<sub>) GV nhắc lại những kiến thức cơ bản, trọng tâm.</sub></b>
<b>Tuần 8/ Tiết 8 Ngày soạn: </b>
<b>I.</b> <b>Mục tiêu: HS cần:</b>
- Nắm được sự hình thành, phát triển và tan rã của xã hội nguyên thuỷ.
- Nắm được sự hình thành các quốc gia cổ đại trên thế giới và các tầng lớp của các quốc
gia đó.
- Nắm được các thành tựu về văn hố của các dân tộc phương Đơng, phương Tây thời cổ
đại.
<b>II.</b> <b>Thiết bị dạy học:</b>
- Tranh ảnh về một số cơng trình văn hố tiêu biểu như kim tự tháp Ai Cập, chữ tượng
hình, tượng lực sĩ ném đĩa, công cụ lao động, đồ trang sức.
<b>III.</b> <b>Tiến trình thực hiện bài học:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức: (1/<sub>)</sub></b>
<b>2. Giới thiệu: (1/<sub>)</sub></b> <sub>GV: Nêu mục tiêu của làm bài tập lịch sử.</sub>
<b>3. Các hoạt động dạy và học:</b>
<b>Hoạt động 1:(3/<sub>)</sub></b> <b><sub>GV giao nội dung bài tập cần làm cho HS.</sub></b>
H: Tại sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ?
H: Nêu vị trí và điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông, phương Tây ?
H: Lập bảng trình bày về các thành tựu văn hố của các quốc gia cổ đại phương Đông, phương
Tây ?
<b>Hoạt động 2:(20/<sub>) GV hướng dẫn HS làm bài tập.</sub></b>
GV hướng dẫn HS làm các câu hỏi ở trên.
Câu 1: Nêu nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ.
Câu 2: Kẻ bảng nêu vị trí, điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông, phương
Tây.
Câu 3: Kẻ bảng để so sánh, nêu ra các thành tựu văn hố phương Đơng, phương Tây.
<b>Hoạt động 3:(19/<sub>) Cho HS trình bày các bài tập của mình.</sub></b>
GV cho HS lên làm các bài tập, các em khác nhận xét, bổ xung. GV bổ xung, chỉnh sửa những
HS làm chưa chính xác và chuẩn xác kiến thức.
Câu 1: Nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ:
- Tác dụng của công cụ làm bằng kim loại:
+ Có thể khai phá đất hoang nhiều hơn, tăng nằng xuất lao động.
+ Sản phẩm làm ra ngày càng nhiều dẫn đến dư thừa.
+ Một số người có khả năng lao động giỏi hoặc lợi dụng uy tín để cướp đoạt của dư thừa và trở
lên giàu có.
Chế độ làm chung, hưởng chung trong thị tộc bị phá vỡ. Xã hội nguyên thuỷ dần dần tan rã.
Câu 2: Kẻ bảng nêu vị trí, điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông, phương
Tây.
Vị trí - Ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn
Độ ngày nay. - Ở bán đảo Ban căng và Italia
Điều kiện tự
nhiên
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc
phát triển nông nghiệp…
- Điều kiện tự nhiên không thuận
lợi cho việc trồng lúa.
Câu 3: Kẻ bảng để so sánh, nêu ra các thành tựu văn hoá phương Đơng, phương Tây.
<b>Thành tựu</b> <b>Phương Đơng</b> <b>Phương Tây</b>
Thiên văn
và lịch
- Biết sự chuyển động của Mặt Trời,
Mặt Trăng và các hành tinh ảnh hưởng
tới việc mưa, gió.
- Sáng tạo ra lịch, chia 1 năm ra 12
tháng, 1 tháng có khoảng 29 – 30 ngày.
- Làm đồng hồ đo thời gian.
- Họ biết quan sát sự di chuyển của
Trái Đất quanh Mặt Trời.
- Làm ra lịch: 1 năm có 365 ngày và 6
giờ. 1 năm chia ra 12 tháng (dương
lịch).
Chữ viết,
chữ số - Sáng tạo ra chữ tượng hình viết trêngiấy papirut, mai rùa, thẻ tre, phiến đất
sét rồi nung khô.
Họ sáng tạo ra hệ chữ cái a, b, c. Ban
đầu gồm 20 chữ cái, sau là 26 chữ cái
mà chúng ta sử dụng ngày nay.
Các ngành
khoa học
cơ baûn
- Người Ai Cập nghĩ ra phép đếm đến
10, họ rất giỏi về hình học. Họ tính
được số pi = 3,16. Người Lưỡng Hà
giỏi số học. Người Ấn Độ sáng tạo ra
số 0.
Số học, hình học, vật lí, thiên văn học,
triết học, lịch sử, địa lí … với nhiều nhà
khoa học lớn: Ta lét, Pi ta go, Ơ cơ lít,
Ac si mét, Pla ton, A ri xtốt…
Nghệ thuật
kiến trúc
và điêu
khắc
- Kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba bi lon
ở Lưỡng Hà...là những kì quan của thế
giới
Văn học phát triển, sân khấu, kiến trúc
tạo hình, điêu khắc đều có những thành
tựu đáng kể: Đền Pác tê nông, tượng
lực sĩ ném đĩa, Khải Hồn Mơn ở kinh
thành Rơ ma…
<b>4. Củng cố : GV nhắc lại trong từng bài tập lịch sử.</b>
<b>5. Dặn dị :(1/<sub>) Hồn thiện các bài tập. chuẩn bị trước bài 8.</sub></b>
<b>Chương I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA</b>
<b>Tuần 9/ Tiết 9 Ngày soạn: </b>
<b>Bài 8:</b> <b>THỜI NGUN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA</b>
<b>I.</b> <b>Mục tiêu:</b>
<b>1. Kiến thức : HS nắm, hiểu được:</b>
- Trên đất nước ta, từ xa xưa đã có con người sinh sống.
- Trải qua hàng chục vạn năm, những con người đó đã chuyển dần từ người tối cổ đến
người tinh khôn.
- Thông qua sự quan sát các công cụ, giúp HS phân biệt và hiểu được giai đoạn phát triển
của người nguyên thuỷ trên đất nước ta.
<b>2. Kó năng:</b>
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét và bước đầu biết so sánh.
<b>3. Tư tưởng, tình cảm:</b>
- Lịch sử lâu đời của đất nước ta. Về lao động, xây dựng xã hội.
<b>II.</b> <b>Thiết bị dạy học:</b>
- Bản đồ Việt Nam, tranh ảnh, chế bản cơng cụ.
<b>III.</b> <b>Tiến trình thực hiện bài học:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức :(1/<sub>)</sub></b>
2. <b>Giới thiệu: (1/<sub>) GV: Cũng như một số nước trên thế giới, nước ta cũng</sub></b>
có một lịch sử lâu đời, cũng trải qua các thời kì của xã hội nguyên
thuỷ, xã hội cổ đại. Để nắm được vấn đề này chúng ta sẽ tìm hiểu bài
8.
3.
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>THỜI</b>
<b>GIAN</b> <b>NỘI DUNG</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
GV treo bản đồ Việt Nam, giới thiệu qua cảnh
quan của những vùng có liên quan.
H: Tại sao thực trạng cảnh quan đó lại rất cần
thiết đối với người nguyên thuỷ ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung.
GV bổ xung và giảng giải: Vì họ sống chủ yếu
HS đọc đoạn: “Thời xa xưa…và con người”.
H: Người tối cổ là người như thế nào ?
GV hướng dẫn HS trả lời theo bài học ở phần
lịch sử thế giới.
H: Người tối cổ trên đất nước ta được tìm thấy ở
đâu ?
GV hướng dẫn HS trả lời theo như SGK.
Cho HS nhận xét, bổ xung, GV nhận xét, bổ
xung
<b>15</b>
và chuẩn xác.
H: Những dấu tích được tìm thấy là gì ?
HS trả lời, nhận xét. GV bổ xung và chuẩn xác.
GV giới thiệu hình 18, 19, 20, 21, 22, 23 và mẫu
vật phục chế.
H: Quan sát lược đồ trang 26. Nhận xét gì về địa
điểm sinh sống của người tối cổ trên đất nước
ta?
GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ để trả lời.
GV gợi ý về địa điểm đó gần sơng, đồng bằng,
ven biển…
HS trả lời. GV bổ xung và chuẩn xác.
<b>Hoạt động 2:</b>
GV giải thích qua về sự ra đời của người tinh
khôn để phân biệt với người tối cổ.
Cho HS đọc mục 2 trong SGK.
Cho HS thảo luận nhóm với u cầu: “Tìm thời
gian, địa điểm, công cụ của người tinh khôn
khác với người tối cổ như thế nào ?”.
HS thảo luận, GV quan sát hướng dẫn.
Cho các nhóm trình bày kết quả, nhận xét, bổ
xung. GV bổ xung và chuẩn xác.
H: So sánh cơng cụ hình 19 và 20 SGK ?
HS trả lời. GV chuẩn xác kiến thức
<b>Hoạt động 3:</b>
Cho HS đọc SGK mục 3.
Cho HS quan sát các hiện vật phục chế kết hợp
với hình 21, 22, 23 trong SGK.
H: So sánh các cơng cụ hình 20 với cơng cụ hình
21, 22, 23.
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV tổng hợp, bổ
<b>11</b>
<b> /<sub> </sub></b>
<b>12</b>
<b> /<sub> </sub></b>
- Ở hang Thẩm khuyên, Thẩm Hai
(Lạng Sơn); Núi Đọ, Quan Yên
(Thanh Hoá); Xuân Lộc (Đồng Nai)
…
- Dấu tích như răng của người tối cổ
và 1 số công cụ đá.
- Địa điểm sinh sống gần sông, đồng
bằng, ven biển.
<b>2. Ở giai đoạn đầu, người tinh</b>
<b>khôn sống như thế nào ?</b>
- Xuất hiện cách đây khoảng 3 – 2
vạn năm ở núi Ngườm (Thái
Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ), Lai
Châu, Sơn La, Bắc Giang, Thanh
Hoá, Nghệ An.
- Cơng cụ: Rìu đá cuội, ghè đẽo thơ
sơ, có hình thù rõ ràng.
<b>3. Giai đoạn phát triển của người</b>
<b>tinh khơn có gì mới ?</b>
xung và chuẩn xác.
H: Tại sao có được sự tiến bộ đó ? Giá trị của sự
tiến bộ đó là gì ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV giảng giải và
khắc sâu kiến thức cho HS.
H: Nhận xét về địa điểm sinh sống của người
tinh khôn?
HS trả lời, nhận xét. GV nhận xét, bổ xung và
chuẩn xác kiến thức cho HS.
GV giới thiệu trên bản đồ một số khu vực sinh
sống mới của người tinh khơn.
Cho HS lên bảng xác định lại. GV tổng kết bài
học.
khác nhau.
- Biết mài ở lưỡi cho sắc.
- Xuất hiện đồ gốm và lưỡi cuốc đá.
- Địa điểm sinh sống được mở rộng
hơn, có tính chất lâu dài hơn.
<b>4. Củng cố:(4/<sub>)</sub></b> <sub>GV cho HS trả lời các câu hỏi:</sub>
- Các giai đoạn của thời nguyên thuỷ trên đất nước ta ?
- Thời gian mở đầu và kết thúc của thời nguyên thuỷ trên đất nước ta ?
- Cơng cụ điển hình của htời ngun thuỷ trên đất nước ta ? kĩ thuật chế tác đá ?
GV : Tóm lại trên đất nước ta, từ xa xưa đã có con người sinh sống. Q trình tồn tại
liên tục hàng chục vạn năm của người nguyên thuỷ đã đánh dấu bước mở đầu của lịch
sử nước ta.
<b>Tuần 10/ Tiết 10 Ngày soạn: </b>
<b>Bài 9:</b> <b>ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA</b>
<b>I.</b> <b>Mục tiêu:</b>
<b>1. Kiến thức : HS nắm, hiểu được:</b>
- Hiểu được ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống vật chất của người
ngun thuỷ thời Hồ Bình – Bắc Sơn.
- Ghi nhận tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thuỷ và ý thức nâng cao đời sống tinh
<b>2. Kó năng:</b>
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét và so sánh.
<b>3. Tư tưởng, tình cảm:</b>
- Bồi dưỡng cho HS ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng.
<b>II.</b> <b>Thiết bị dạy học:</b>
- Tranh ảnh, chế bản cơng cụ phục chế.
<b>III.</b> <b>Tiến trình thực hiện bài học:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức và KTBC :(4/<sub>)</sub></b>
<b>2. Giới thiệu: (1/<sub>)</sub></b> <sub>GV cho HS nhắc lại các thời điểm đã nêu ở bài trước để vào</sub>
bài mới: Tìm hiểu cuộc sống vật chất và tinh thần của người nguyên
thuỷ thời Hồ Bình – Bắc Sơn – Hạ Long.
3.
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VAØ HS</b> <b>THỜI</b>
<b>GIAN</b> <b>NOÄI DUNG</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
GV cho HS đọc mục 1 trong SGK.
H: Người ngun thuỷ thời Hồ Bình–Bắc Sơn–
Hạ Long đã sống và lao động sản xuất như thế
HS trả lời, nhận xét, bổ xung.
GV giảng và dẫn dắt HS đến thời Hồ Bình –
Bắc Sơn – Hạ Long.
H: Nêu những công cụ, đồ dùng mới ? Công cụ,
đồ dùng nào quan trọng nhất ?
HS trả lời, bổ xung. GV bổ xung và chuẩn xác.
H: Nêu những điểm mới về cơng cụ và sản xuất
của thời Hồ Bình – Bắc Sơn là gì ?
GV hướng dẫn HS trả lời.
H: Việc làm đồ gốm có gì khác so với việc làm
công cụ bằng đá ?
<b>11</b>
<b> /<sub> 1. Đời sống vật chất.</sub></b>
- Người Hồ Bình – Bắc Sơn – Hạ
Long ln tìm cách cải tiến công cụ
lao động.
- Biết mài đá, làm ra nhiều loại
công cụ khác nhau, bằng nhiều
GV hướng dẫn: Tìm ra đất sét, nhào nặn, nung
khô cứng…
H: Kĩ thuật mài đá và đồ gốm có ý nghĩa như thế
nào ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV giảng: Tăng
thêm
nguyên liệu và loại hình đồ dùng cần thiết.
GV giảng về việc phát minh ra trồng trọt, chăn
nuôi và nhấn mạnh ý nghĩa to lớn của phát minh
này.
H: Ý nghĩa của việc trồng trọt và chăn nuôi ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV bổ xung và
chuẩn xác: Tự tạo ra lương thực, thức ăn cần
thiết…
H: Người nguyên thuỷ sống như thế nào ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV nhận xét, bổ
xung và giới thiệu về nơi ở của người nguyên
thuỷ.
<b>Hoạt động 2:</b>
GV nhắc lại bầy người nguyên thuỷ ở thời kì đầu
H: Tại sao chúng ta biết được người nguyên thuỷ
thời bấy giờ đã sống định cư ở một nơi ?
HS trả lời. GV giảng: Hang động có lớp vỏ sò
dày 3 – 4 m chứng tỏ họ sống trong hang trong
một thời gian rất dài.
H: Tổ chức xã hội như thế nào ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung.
GV nhận xét, bổ xung và chuẩn xác.
GV giảng và dẫn chứng so sánh với hiện nay.
GV đề cập đến nhu cầu có người chỉ huy chung.
GV ghi lên bảng.
GV giải thích, sau đó nhấn mạnh đây là xã hội
có tổ chức đầu tiên.
<b>12</b>
<b> /<sub> </sub></b>
- Biết trồng trọt và chăn nuôi. Làm
cho lương thực tăng.
- Sống chủ yếu ở hang động, núi đá,
biết làm lều để ở.
<b>2. Tổ chức xã hội.</b>
- Con người sống thành từng nhóm
và định cư lâu dài ở một nơi.
- Tổ chức xã hội theo chế độ thị tộc
mẫu hệ.
Quan hệ nhóm Gốc huyết
thống
<b>Hoạt động 3:</b>
Cho HS quan sát kênh chữ và kênh hình trong
mục 3.
H: Đời sống tinh thần có những loại hình nào ?
Dùng để làm gì ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV bổ xung và
chuẩn xác.
H: Tại sao đời sống tinh thần được hình thành ?
HS trả lời. GV bổ xung và chuẩn xác.
H: Tại sao người ta lại chôn cất người chết cẩn
thận ? Việc chôn theo người chết lưỡi cuốc có ý
nghĩa gì ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV nhận xét, bổ
GV tổng kết bài học.
<b>12</b>
<b> /<sub> </sub></b>
<b>3. Đời sống tinh thần.</b>
- Đời sống vật chất tăng cao tạo
điều kiện hình thành và phát triển
đời sống tinh thần.
- Biết làm đồ trang sức.
- Vẽ hình trên vách hang động.
- Tình cảm gia đình ngày càng gắn
bó.
- Biết chơn cất người chết, kèm theo
lưỡi cuốc đá.
Cuộc sống người nguyên thuỷ
Bắc Sơn – Hạ Long đã phát triển
khá cao về tất cả các mặt.
<b>4. Củng cố:(4/<sub>) GV cho HS nhắc lại những điểm khác nhau của người thời Hoà Bình</sub></b>
– Bắc Sơn – Hạ Long.
GV chốt lại : Đây là 1 giai đoạn quan trọng mở đầu cho bước tiếp sau,
<b>Chương II:</b> <b>THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC: VĂN LANG – ÂU LẠC.</b>
<b>Tuần 11/ Tiết 11 Ngày soạn: </b>
1. <b>Kiến thức : HS nắm, hiểu được:</b>
- Những chuyển biến lớn có ý nghĩa hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế của người
nguyên thuỷ như: Nâng cao kĩ thuật mài đá, phát minh thuật luyện kim, phát minh nghề
trồng lúa nước.
<b>2. Kó năng:</b>
- Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tế
<b>3. Tư tưởng, tình cảm:</b>
- Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động.
<b>II.</b> <b>Thiết bị dạy học:</b>
- Tranh ảnh trong SGK.
- Hiện vật phục chế, bản đồ.
<b>III.</b> <b>Tiến trình thực hiện bài học:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức và KTBC :(4/<sub>)</sub></b>
<b>2. Giới thiệu: (1/<sub>)</sub></b> <sub>GV đặt câu hỏi: “Có phải nước ta chỉ có rừng núi?”. HS trả lời.</sub>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>THỜI</b>
<b>GIAN</b> <b>NỘI DUNG</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
Cho HS đọc SGK mục 1.
GV giảng theo SGK về quá trình di cư của con
người, sản xuất được tiếp tục phát triển.
H: Quan sát hình 28. 29. 30 theo em có những
cơng cụ, đồ dùng gì ?
HS trả lời, nhận xét. GV chuẩn xác kiến thức.
H: So sánh với các công cụ thời trước, em có
nhận xét gì ?
GV hướng dẫn: Kĩ thuật mài, loại hình cơng cụ,
kĩ thuật làm đồ gốm.
HS trả lời, nhận xét. GV tổng hợp và chuẩn xác.
GV giải thích về sử dụng chì để đánh cá.
H: Ở các địa điểm : - Phùng Nguyên (Phú Thọ),
<b>15</b>
<b> /<sub> 1. Công cụ sản xuất được cải tiến</sub></b>
<b>như thế nào?</b>
- Rìu đá được mài rộng ra 2 mặt,
xuất hiện lưỡi đục bằng đá, bàn
mài, mảnh cưa đá.
Hoa Lộc (Thanh Hoá), Lung Leng (Kom Tum)
có những di chỉ gì ?
HS trả lời. GV bổ xung và chuẩn xác.
H: Đồ gốm trong giai đoạn này có gì khác ?
HS trả lời. GV chuẩn xác.
H: Nhận xét về trình độ sản xuất cơng cụ của
người thời đó ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV tổng hợp và
kết luận.
GV nhấn mạnh về thời gian xuất hiện, sự phát
triển của đồ gốm. Từ trình độ cao của kĩ thuật
chế tác công cụ và làm đồ gốm, con người đã
tiến thêm một bước căn bản – phát minh ra thuật
luyện kim.
<b>Hoạt động 2:</b>
GV lưu ý HS yêu cầu của cuộc sống buộc con
người phải tiếp tục nâng cao trình độ sản xuất
của mình.
H: Làm đồ gốm cần những gì ? Đồ gốm thường
thấy là gì ? Tác dụng của nó ?
HS trả lời. GV hướng dẫn: Đất sét nặn hình,
nung khơ, cứng. Chủ yếu là đồ dựng.
GV giảng: Lọc từ quặng ra kim loại đồng, dùng
đất làm khuôn, nung chảy đồng, rót vào khn
nhờ kinh nghiệm làm gốm.
H: Những cơng cụ đồng đầu tiên được tìm thấy
là gì ?
Phát minh ra thuật luyện kim có ý nghóa như thế
nào ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV bổ xung và
kết luận.
<b>10</b>
<b> <sub> </sub>/</b>
- Phùng Nguyên (Phú Thọ), Hoa
Lộc (Thanh Hố), Lung Leng (Kom
- Đồ gốm có hoa văn.
<b>2. Thuật luyện kim đã được phát</b>
<b>minh như thế nào ?</b>
- Nhờ sự phát triển của nghề làm đồ
gốm, người Phùng Nguyên, Hoa Lộc
đã phát minh ra thuật luyện kim.
Kim loại được dùng đầu tiên là
đồng.
<b>Hoạt động 3:</b>
GV giảng theo SGK.
H: Những dấu tích nào chứng tỏ người thời bấy
giờ đã phát minh ra nghề trồng lúa nước ?
HS trả lời. GV nhấn mạnh: Khẳng định phát
minh nghề trồng lúa nước. Dần dần, thóc gạo trở
thành lương thực chính.
H: Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu ? Trong
điều kiện nào ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV nhận xét, bổ
xung và chuẩn xác.
H: So sánh cuộc sống con người trước và sau khi
có nghề trồng lúa nước ?
GV hướng dẫn HS trả lời.
H: Vì sao từ đây con người có thể định cư lâu dài
ở đồng bằng ven các con sông lớn ?
GV hướng dẫn HS trả lời. GV giảng: Đất phù sa
màu mỡ, đủ bước tưới, thuận lợi cho cuộc sống
và tổng kết toàn bài học.
<b>10</b>
<b> <sub> 3. Nghề trồng lúa nước ra đời ở</sub>/</b>
<b>đâu và trong điều kiện nào ?</b>
- Ở Hoa Lộc, Phùng Nguyên con
người đã trồng lúa nước, trồng rau,
đậu, bầu, bí, chăn ni, đánh cá…
Trên các vùng rộng lớn ven sông,
ven biển.
- Trong điều kiện xuất hiện đồ đồng
làm cho năng xuất lao động tăng.
4. <b>Củng cố: (4/<sub>) GV cho HS nhắc lại nội dung bài học.</sub></b>
<b>I.</b> <b>Mục tiêu:</b>
<b>-</b> Giúp HS kiểm tra lại những kiến thức, kĩ năng đã học, rèn luyện từ đầu năm để nắm mức
độ hiểu biết của HS từ đó có hướng giải quyết để HS nắm bài chắc hơn.
<b>II.</b> <b>Chuẩn bị:</b>
<b>1. GV: Ra đề trắc nghiệm và đáp án.</b>
<b>2. HS: Tự ôn tập ở nhà, chuẩn bị kiểm tra.</b>
<b>III.</b> <b>Tiến trình tiết kiểm tra:</b>
<b>1. GV ổn định tổ chức lớp.</b>
<b>2. Phát đề và hướng dẫn cách làm.</b>
<b>3. Coi HS làm bài, nhắc nhở HS làm bài nghiêm túc, cẩn thận.</b>
<b>4. Thu bài khi hết giờ, kiểm tra số lượng bài.</b>
<b>ĐỀ KIỂM TRA</b>
TRƯỜNG THCS:………..…………; ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT HỌC KÌ I NĂM HỌC 2007 - 2006
HỌ VAØ TÊN:……….;LỚP: 6…… MÔN LỊCH SỬ LỚP 6
<b>ĐỀ BÀI</b>
<b>I.</b> <b>Khoanh trịn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.</b>
a. 2 – 3 triệu năm; b. 2,5 – 3,5 trieäu naêm; c. 3 – 4 triệu năm; d. 4 – 5 triệu
năm;
<b>Câu 2: Xã hội nguyên thuỷ tan rã do? (1đ<sub>)</sub></b>
a. Sự xuất hiện cơng cụ bằng kim loại làm tăng năng xuất lao động, dẫn đến sản phẩm dư thừa
b. Một số người lao động chăm chỉ làm ra nhiều sản phẩm hoặc chiếm đoạt của cải dư thừa, trở
lên giàu có.
c. Chế độ làm chung, hưởng chung trong thị tộc bị phá vỡ.
d. Cả a, b, c đều đúng.
<b>Câu 3: Các quốc gia cổ đại phương Đông đầu tiên được hình thành ở đâu ? (1đ<sub>)</sub></b>
a. Ở Rơ Ma, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ ngày nay.
b. Ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Hi Lạp ngày nay.
c. Ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ ngày nay.
d. Ở Ai Cập, Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ ngày nay.
<b>Câu 4: Dấu tích của người tối cổ trên đất nước ta được tìm thấy ở đâu? (1đ<sub>)</sub></b>
a. Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), Núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân Lộc (Đồng Nai).
b. Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), Núi Đọ, Quan Yên (Thanh Hoá), Xuân Lộc
(Đồng Nai).
c. Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Ba (Lạng Sơn), Núi Đọ, Quan Yên (Thanh Hoá), Xuân Lộc
d. Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), Núi Đọ, Quan Yên (Thanh Hoá), Xuân Lộc
(Đồng Tháp).
<b>Câu 5: Tổ chức xã hội đầu tiên trên đất nước ta là? (1đ<sub>)</sub></b>
a. Tổ chức xã hội theo chế độ thị tộc mẫu hệ.
b. Tổ chức xã hội theo chế độ thị tộc phụ hệ.
c. Tổ chức xã hội theo chế độ chiếm hữu nô lệ.
d. Tổ chức xã hội theo chế độ phong kiến.
<b>II.</b> <b>Nối một nội dung ở cột A với một nội dung ở cột B để có kết quả đúng về: Thời</b>
<b>gian hình thành các quốc gia cổ đại trên thế giới là? (1đ<sub>)</sub></b>
<b>A</b> <b>B</b>
Phương Đông Đầu thiên niên kỉ I trước công nguyên
Phương Tây Cuối thiên niên kỉ IV – đầu thiên niên kỉ III trước công
nguyên
<b>Câu 2: Nêu đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ trên đất nước ta? (2đ<sub>)</sub></b>
<b>Bài làm.</b>
<b>ĐÁP ÁN VAØ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT MƠN LỊCH SỬ 6</b>
<b>HỌC KÌ I NĂM HỌC 2007 – 2006</b>
<b>A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6 ĐIỂM)</b>
<b>I.</b> <b>Khoanh trị chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.</b>
<b>Câu 1: đáp án c (1đ<sub>); Câu 2: đáp án d (1</sub>đ<sub>); Câu 3: đáp án c (1</sub>đ<sub>); Câu 4: đáp án b (1</sub>đ<sub>);</sub></b>
<b>Câu 5: đáp án a (1đ<sub>);</sub></b>
<b>II.</b> <b>Nối một nội dung ở cột A với một nội dung ở cột B để có kết quả đúng.</b>
<b>Phương Đơng – Cuối thiên niên kỉ IV – đầu thiên niên kỉ III trước công nguyên.</b>
<b>Phương Tây – Đầu thiên niên kỉ I trước công nguyên.</b>
<b>B. TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN (4 ĐIỂM)</b>
<b>Câu 1: (2 điểm)</b>
- <b>Biết mài đá, làm ra nhiều loại công cụ khác nhau bằng nhiều nguyên liệu khác nhau.</b>
<b>(0,5đ<sub>)</sub></b>
- <b>Làm được đồ gốm. (0,5đ)</b>
- <b>Biết trồng trọt và chăn nuôi làm cho lương thực tăng. (0,5đ)</b>
- <b>Sống chủ yếu ở các hang động, mái đá, biết làm lều để ở. (0,5đ)</b>
<b>Câu 2: (2 điểm)</b>
- <b>Biết làm đồ trang sức. (0,5đ)</b>
- <b>Vẽ hình trên vách hang động. (0,5đ)</b>
- <b>Tình cảm gia đình ngày càng gắn bó. (0,5đ)</b>
<b> Tuần 13/ Tiết 13 Ngày soạn: </b>
<b>Bài 11:</b> <b>NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI.</b>
<b>I.</b> <b>Mục tiêu:</b>
<b>1. Kiến thức : HS nắm, hiểu được:</b>
- Do tác động của sự phát triển kinh tế, xã hội nguyên thuỷ đã có những chuyển biến trong
quan hệ giữa người với người ở nhiều lĩnh vực.
- Sự nảy sinh những vùng văn hoá lớn ở khắp 3 miền đất nước, chuẩn bị bước sang thời
dựng nước, trong đó đáng chú ý nhất là văn hố Đơng Sơn.
<b>2. Kó naêng:</b>
- Bồi dưỡng kĩ năng biết nhận xét, so sánh sự việc, bước đầu sử dụng bản đồ.
<b>3. Tư tưởng, tình cảm:</b>
- Bồi dưỡng ý thức về cội nguồn dân tộc.
<b>II.</b> <b>Thiết bị dạy học:</b>
- Bản đồ với những địa danh liên quan.
- Tranh ảnh và hiện vật phục chế.
<b>III.</b> <b>Tiến trình thực hiện bài học:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức :(1/<sub>)</sub></b>
<b>2. Giới thiệu: (1/<sub>)</sub></b> <sub>GV nêu lại những phát minh ở bài 10 và khẳng định đó là</sub>
những điều kiện dẫn đến sự thay đổi của xã hội.
3.
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VAØ HS</b> <b>THỜI</b>
<b>GIAN</b> <b>NOÄI DUNG</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
H: Những phát minh thời Phùng Nguyên - Hoa
Lộc là gì?
HS trả lời, bổ xung.
H: Nhận xét gì về việc đúc 1 đồ đồng hay làm 1
bình bằng đất nung so với việc làm 1 cơng cụ
đá?
GV cho HS quan sát 1 rìu đá và 1 lưỡi cày đồng
để HS so sánh về chất liệu, nguồn gốc của chất
liệu và cách làm.
Cho HS trả lời, nhận xét. GV bổ xung và chuẩn
xác.
H: Để làm ruộng người ta phải làm gì từ đầu đến
lúc thu hoạch ?
H: Ai là người cày ruộng, cấy lúa...làm công cụ ?
HS trả lời, nhận xét.
GV sơ kết và nhấn mạnh đến sự cần thiết phải
phân cơng lao động (theo giới tính, nghề nghiệp.
<b>12</b>
<b> /<sub> 1. Sự phân cơng lao động đã được</sub></b>
<b>hình thành như thế nào ?</b>
- Do thuật luyện kim xuất hiện và
không phải ai cũng làm được.
<b>Hoạt động 2 : </b>
GV: Phân công lao động làm cho kinh tế phát
triển thêm 1 bước, tất nhiên cũng tạo ra những
thay đổi các mối quan hệ giữa con người với con
người (quan hệ xã hội).
Cho HS đọc phần 2 SGK.
H: Trước kia xã hội phân chia theo tổ chức xã
hội nào ?
HS trả lời. GV chuẩn xác: Thị tộc mẫu hệ.
H: Nay, cuộc sống của những cư dân ở lưu vực
các sông lớn như thế nào ?
HS trả lời. GV chuẩn xác: Đông đảo hơn, định cư
hơn; Hình thành làng , chạ rồi bộ lạc.
H: Trong lao động nặng nhọc (luyện kim, cày
bừa) ai làm là chính ?
HS trả lời. Sau đó GV dẫn dắt để HS tìm ra chế
độ phụ hệ đã dần thay thế chế độ mẫu hệ.
GV trình bày cho HS hiểu về sự hình thành tổ
chức quản lí làng, bản, bộ lạc và nhấn mạnh yêu
cầu cần người chỉ huy, nhấn mạnh vai trò của
người lớn tuổi.
GV cho HS đọc đoạn: “ngồi ra, khi…đồ trang
sức”.
H: Nghĩ gì về sự khác nhau giữa các ngôi mộ ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV hướng dẫn để
HS tìm ra sự giàu nghèo trong xã hội. GV kết
luận.
<b>Hoạt động 3:</b>
GV chỉ trên bản đồ những khu vực được SGK đề
cập nhằm khẳng định sự phát triển đồng đều trên
cả nước.
GV giới thiệu những khu vực phát triển cao, rộng
<b>11</b>
<b> /<sub> </sub></b>
người chuyên tâm hơn.
Phân công lao động là cần thiết
và là chuyển biến cực kì quan trọng.
<b>2. Xã hội có gì đổi mới.</b>
- Cuộc sống của cư dân đông đảo
hơn, định cư hơn; Từ đó hình thành
làng, chiềng chạ rồi bộ lạc.
- Vị trí người đàn ơng ngày càng
cao. Chế độ phụ hệ dần dần thay
thế chế độ mẫu hệ.
- Hình thành tổ chức quản lí làng
bản, bộ lạc do những người già đứng
đầu.
- Có hiện tượng người nghèo và
người giàu trong xã hội.
hơn là khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày
nay.
GV giải thích tại sao chúng ta tập trung tìm hiểu
khu vực văn hố Đơng Sơn.
Cho HS quan sát hình 31, 32, 33, 34.
H: Nhận xét về các loại hình cơng cụ và ngành
nghề thời đó ? Những cơng cụ nào góp phần tạo
nên bươớc chuyển biến trong xã hội ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV bổ xung: Cơng
cụ đồng thay thế hẳn cơng cụ đá, có vũ khí đồng,
lưỡi cày đồng.
GV sơ kết và nhán mạnh tên gọi chung của cư
dân ở đây, những chủ nhân của văn hố Đơng
Sơn – người Lạc Việt.
GV tổng kết bài hoïc.
- Những phát minh lớn trong kinh tế
làm cho quan hệ xã hội có nhiều
chuyển biến tạo điều kiện hình
thành những khu vực văn hố lớn:
Ĩc Eo, Sa Huỳnh và đặc biệt là văn
hố Đơng Sơn ở vùng Bắc Bộ và
Bắc Trung Bộ mà cư dân được gọi
chung là người Lạc Việt.
<b>4. Củng cố:(4/<sub>) GV cho HS nhắc lại nội dung bài học.</sub></b>
<b>Tuần 14/ Tiết 14 Ngày soạn:</b>
<b>I.</b> <b>Mục tiêu:</b>
<b>1. Kiến thức : HS nắm, hiểu được:</b>
- Những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang.
- Nhà nước Văn Lang tuy còn sơ khai nhưng đó là một tổ chức quản lí đất nước bền vững,
đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kì dựng nước.
<b>2. Kó năng:</b>
<b>-</b> Bồi dưỡng kĩ năng vẽ sơ đồ 1 tổ chức quản lí.
<b>3. Tư tưởng, tình cảm:</b>
- Bồi dưỡng cho HS lòng tự hào dân tộc và tình cảm cộng đồng.
<b>II.</b> <b>Thiết bị dạy học:</b>
- Bản đồ Việt Nam, sơ đồ tổ chức nhà nước thời Hùng Vương.Tranh ảnh, hiện vật phục
chế.
<b>III.</b> <b>Tiến trình thực hiện bài học:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức và KTBC :(4/<sub>)</sub></b>
<b>2. Giới thiệu: (1/<sub>)</sub></b> <sub>GV nêu: Những chuyển biến lớn trong sản xuất và xã hội đã</sub>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VAØ HS</b> <b>THỜI</b>
<b>GIAN</b> <b>NỘI DUNG</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
GV giải tích qua cho HS hiểu về tầm quan trọng
của hoàn cảnh đối với sự hình thành của Nhà
nước.
H: Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh
nào ?
HS trả lời, nhận xét. GV điểm lại những biến đổi
mới trong xã hội, sản xuất ở bài trước. GV nhấn
mạnh 2 ý:
- Sự hình thành các bộ lạc lớn.
- Sự phân hố giàu nghèo.
GV kể lai tóm tắt câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh.
H: Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nói lên hoạt
động gì của nhân dân hồi đó ?
HS trả lời, GV chuẩn xác: Chống lũ lụt, bảo vệ
sản xuất nông nghiệp.
Cho HS quan sát hình 31, 32, 33, 34.
H: Em nghĩ gì về các loại vũ khí ấy với truyện
Thánh Gióng ?
<b>11</b>
HS trả lời. GV hướng dẫn: Phân tích về ý thức tự
vệ chống xâm lược.
GV sơ kết , làm rõ những nguyên nhân dẫn đến
sự ra đời của nhà nước Văn Lang và chuẩn xác
kiến thức.
H: Nếu 1 làng, chạ cần có người đứng đầu thì
tình hình xã hội mới đòi hỏi 1 tổ chức như thế
nào ?
HS trả lời, nhận xét. GV tổng hợp, bổ xung,
chuẩn xác và chuyển ý.
<b>Hoạt động 2:</b>
GV sử dụng bản đồ để chỉ cho HS các khu vực
phát triển: Vùng sông Cả, sông Mã, sông Hồng.
GV nhấn mạnh: Khu vực làng Cả (Việt Trì –
Phú Thọ) là vùng kinh tế sớm phát triển, phù
Cho HS đọc đoạn thành lập nước trong SGK.
H: Sự tích Âu Cơ – Lạc Long Qn nói lên điều
gì ?
HS trả lời. GV hướng dẫn: Sự ủng hộ của mọi
người và vị trí của nước Văn Lang ở vùng cao.
GV: Phản ánh quá trình hình thành nhà nước
Vaăn Lang với ý nghĩa đại diện cho cả cộng
đồng dân tộc trên đất nước ta.
GV tóm tắt quá trình ra đời nhà nước Văn Lang.
GV: Thời điểm ra đời nước Văn Lang (TNK VII
TCN) phù hợp với những bằng chứng khảo cổ
học (văn hố Đơng Sơn).
<b>11</b>
<b> <sub> </sub>/</b>
- Xã hội có sự phân chia thành
người giàu, người nghèo.
- Sản xuất phát triển, cuộc sống định
<b>cư, làng chạ được mở rộng.</b>
- Bảo vệ sản xuất vùng lưu vực các
- Mở rộng giao lưu và tự vệ.
<b>2. Nhà nước Văn Lang thành lập.</b>
- Dựa trên cơ sở bộ lạc Văn Lang.
Thế kỉ VII trước công nguyên nhà
nước Văn Lang ra đời, đóng đơ ở
Văn Lang (Bạch Hạc – Phú Thọ
ngày nay).
<b>Hoạt động 3:</b>
Cho HS đọc mục 3 SGK.
GV yêu cầu HS dựa vào SGK và sơ đồ bộ máy
nhà nước Văn Lang.
Cho HS thảo luận nhóm với nội dung: “Tổ chức
bộ máy nhà nước Văn Lang như thế nào?”
GV quan sát hướng dẫn HS thảo luận.
Cho các nhóm trình bày kết quả, nhận xét, bổ
xung. GV bổ xung, tổng hợp và chuẩn xác.
GV kết hợp vẽ sơ đồ lên bảng, giảng giải về tổ
chức bộ máy nhà nước.
GV: Nhà nước Văn Lang chưa có pháp luật.
H: Vậy ai giải quyết mọi việc ?
HS trả lưòi. GV chuẩn xác: Tuỳ theo việc lớn
hay nhỏ, người có quyền cao nhất là Hùng
Vương.
GV: Nhà nước Văn Lang chưa có quân đội. GV
dựa vào truyện Thánh Gióng để minh hoạ.
GV kết luận: Nhà nước Văn Lang tuy đơn giản
nhưng đã là tổ chức chính quyền cai quản cả
nước.
GV kết luận toàn bài và liên hệ đến câu nói của
Bác Hồ: “Các vua Hùng đã có cơng dựng nước,
Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”.
<b>12</b>
<b> <sub> 3. Nhà nước Văn Lang được tổ</sub>/</b>
<b>chức như thế nào ?</b>
Trung ương
- Về chính
quyền goàm:
Địa phương
Nước
- Về đơn vị Bộ (15 bộ)
hành chính:
Làng chạ
<b>4. Củng cố: (4/<sub>)</sub></b> <sub>Cho HS trình bày về hoàn cảnh ra đời và sự thành lập nhà nước Văn</sub>
Lang.
<b>Tuần 15/ Tiết 15 Ngày soạn: 03/12/2007</b>
<b>Bài 13:</b> <b>ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VAØ TINH THẦN CỦA CƯ DÂN VĂN LANG.</b>
<b>I.</b> <b>Mục tiêu:</b>
<b>1. Kiến thức : HS nắm, hiểu được:</b>
- Thời Văn Lang, người dân Việt Nam đã xây dựng được cho mình 1 cuộc sống vật chất và
tinh thần riêng, vừa đầy đủ, vừa phong phú tuy còn sơ khai.
<b>2. Kó năng:</b>
- Rèn luyện thêm kĩ năng liên hệ thực tế, quan sát hình ảnh và nhận xét.
<b>3. Tư tưởng, tình cảm:</b>
- Bước đầu giáo dục lịng u nước và ý thức về văn hoá dân tộc.
<b>II.</b> <b>Thiết bị dạy học:</b>
- Tranh ảnh: Lưỡi cày, trống đồng và hoa văn trang trí trên mặt trống.
- Một số câu chuyện cổ tích về thời Hùng Vương
<b>III.</b> <b>Tiến trình thực hiện bài học:</b>
<b>2. Giới thiệu: (1/<sub>)</sub></b> <sub>GV nêu: Nhà nước Văn Lang hình thành trên cơ sở kinh tế, xã</sub>
hội phát triển, trên 1 địa bàn rộng lớn với 15 bộ. Tìm hiểu cuộc sống
của người dân Văn Lang để hiểu rõ hơn về cội nguồn dân tộc.
3.
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>THỜI</b>
<b>GIAN</b> <b>NỘI DUNG</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
GV lưu ý HS đây là cơ sở vật chất của xã hội.
GV giảng theo SGK.
H: Qua các hình ở bài 11, em hãy cho biết người
Văn Lang đã xới đất để gieo trồng, cấy bằng
cơng cụ gì ? so sánh với giai đoạn trước và ngày
nay ?
HS trả lời, GV hướng dẫn và nhấn mạnh nông
nghiệp dùng cày, tuy bấy giờ lưỡi cày cịn bằng
đồng.
GV sơ kết và nói thêm về việc sử dụng trâu, bị
để kéo cày.
Nghề nơng phát triển làøm cho cây lúa trở thành
Cho HS quan sát hình 36, 37, 38.
<b>11</b>
<b> <sub> 1. Nông nghiệp và các nghề thủ</sub>/</b>
<b>công</b>
<b>a. Nông nghiệp.</b>
- Nghề nơng phát triển, thóc lúa là
lương thực chính.
- Ngồi ra họ cịn biết trồng rau, củ,
quả, trồng dâu nuôi tằm, đánh cá,
chăn nuôi đều phát triển.
H: Qua các hình trên, em thấy nghề nào được
phát triển lúc bấy giờ ?
HS trả lời. GV chuẩn xác: Nghề đúc đồng.
H: Trình độ phát triển của kĩ thuật luyện kim
đồng thau của người thời Văn Lang như thế
nào ?
HS trả lời. GV chuẩn xác: Chun mơn hố và
có trình độ kĩ thuật cao.
H: Việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi trên đất
nước ta và cả nước ngoài đã nói lên điều gì ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV tổng hợp, bổ
xung và chuẩn xác.
<b>Hoạt động 2:</b>
GV cho HS thảo luận nhóm theo 3 yêu cầu: Về
ở, đi lại; về ăn uống; về mặc của cư dân Văn
Lang.
Các nhóm thảo luận, trình bày, nhận xét, bổ
xung.
GV bổ xung , giảng theo SGK và chuẩn xác.
<b>Hoạt động 3:</b>
GV giảng qua về sự phân hoá xã hội.
H: Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?
HS trả lời, nhận xét. GV bổ xung.
<b>12</b>
<b> /<sub> </sub></b>
<b>12</b>
<b> /<sub> </sub></b>
- Nghề luyện kim được chun mơn
- Họ biết rèn sắt, lưỡi cuốc, lưỡi giáo
lưỡi cày và đúc được trống đồng.
<b>2. Đời sống vật chất của cư dân Văn</b>
<b>Lang ra sao ?</b>
<b>a. Ở, đi lại.</b>
- Ở nhà sàn, mái cong, trịn, có cầu
thang.
- Biết làm hàng rào quanh làng để
ngăn thú dữ.
- Đi lại chủ yếu bằng thuyền.
<b>b. Ăn uống.</b>
- Ăn cơm nếp, cơm tẻ, rau, cá thịt.
- Biết dùng mâm, bát, muôi. Biết làm
gia vị.
<b>c. Mặc.</b>
- Nam đóng khố mình trần, đi chân
đất.
- Nữ mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che
ngực.
- Tóc có nhiều kiểu.
- Thích đeo đồ trang sức.
Cho HS quan sát hình 38 và mơ tả, nhận xét.
GV gợi ý về lễ hội, trang phục thời xưa.
H: Các câu chuyện trầu cau, bánh chưng bánh
giầy cho ta biết người thời Năm Lang đã có
những tục gì ?
HS trả lời. GV giảng về tín ngưỡng người Văn
Lang.
GV giảng về tình cảm cộng đồng của người Lạc
Việt lúc bấy giờ nói riêng và đân tộc Việt Nam
nói chung.
GV liên hệ giáo dục HS phải biết thương yêu,
giúp đỡ lẫn nhau.
GV tổng kết: Nhấn mạnh sự tồn tại của quốc gia
đầu tiên này trong lịch sử dân tộc và bồi dường
lòng tự hào dân tộc, ý thức cội nguồn.
GV nhắc về trống đồng – vật tiêu biểu của nền
văn minh xưa và tổng kết bài học.
- Sau những ngày lao động, cư dân
Văn Lang thường tổ chức lễ hội, vui
chơi, nhảy múa, ca hát, tổ chức đua
- Ngày lễ hội thường có trầu cau,
bánh chưng bánh, giầy.
- Về tín ngưỡng, người Văn Lang thờ
cúng lực lượng tự nhiên: Núi, sông,
Mặt Trời, Mặt Trăng, đất, nước.
- Chơn người chết trong thạp, bình,
mộ thuyền, mộ cây kèm theo cơng
cụ, đồ trang sức.
- Khiếu thẩm mó cao.
Đời sống vật chất và tinh thần hoà
quyện lại trong người Lạc Việt tạo
nên tình cảm cộng đồng.
<b>4. Củng cố:(4/<sub>) GV cho HS nhắc lại nội dung bài học theo từng đề mục.</sub></b>
<b>Tuần 16/ Tiết 16 Ngày soạn: </b>
<b>I.</b> <b>Mục tiêu:</b>
<b>1. Kiến thức : HS nắm, hiểu được:</b>
- Tinh thần đấu tranh bảo vệ đất nước của nhân dân ta ngay từ buổi đầu dựng nước.
<b>2. Kó năng:</b>
- Bồi dường kĩ năng nhận xét, so sánh, bước đầu tìm hiểu về bài học lịch sử.
<b>3. Tư tưởng, tình cảm:</b>
- Giáo dục lịng u nước và ý thức cảnh giác đối với kẻ thù.
<b>II.</b> <b>Thiết bị dạy học:</b>
- Bản đồ nước Văn Lang và Âu Lạc, lược đồ các cuộc kháng chiến .
- Tranh ảnh, sơ đồ thành Cổ Loa.
- Một số câu chuyện cổ tích: Nỏ thần, Mị Châu – Trọng Thuỷ…
<b>III.</b> <b>Tiến trình thực hiện bài học:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức và KTBC :(4/<sub>)</sub></b>
<b>2. Giới thiệu: (1/<sub>)</sub></b> <sub>GV : Nhắc qua về cuộc sống bình yên của cư dân Văn Lang ở</sub>
các thế kỉ IV – III trước cơng ngun. Giới thiệu tình hình Trung
Quốc: là thời kì chiến quốc. Nhà Tần thành lập (221 TCN) và bành
trướng thế lực xuống phía Nam. Trong hồn cảnh đó nước Âu Lạc ra
đời.
3.
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VAØ HS</b> <b>THỜI</b>
<b>GIAN</b> <b>NOÄI DUNG</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
H: Qua ti vi, chuyện kể , em biết gì về nhà Tần ?
HS trả lời. GV giảng theo SGK về cuộc tiến
quân xâm lược phương Nam của nhà Tần từ 218
– 214 TCN.
GV sử dụng bản đồ miêu tả cuộc tiến quân của
nhà Tần.
H: Cho biết tình hình nước Văn Lang trong lúc
này ?
HS trả lời, nhận xét. GV bổ xung và chuẩn xác.
H: Dựa vào SGK em hãy cho biết những ai trực
tiếp đương đầu với quân xâm lược ?
HS trả lời. GV giải thích thêm về bộ tộc Tây Âu
và mối quan hệ với bộ tộc Lạc Việt và nước Văn
<b>15</b>
<b> /<sub> 1. Cuộc kháng chiến chống quân</sub></b>
<b>xâm lược Tần đã diễn ra như thế</b>
<b>nào ?</b>
- Naêm 218 TCN quaân Tần kéo
xuống phương Nam.
- Năm 214 TCN quân Tần kéo đến
Lang.
H: Họ đã đánh giặc như thế nào ? Tại sao họ
không đầu hàng?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV chuẩn xác.
H: Thế của giặc trước, sau như thế nào ?
HS trả lời, nhận xét. GV chuẩn xác kiến thức.
H: Tại sao giặc lại thua ?
HS trả lời, nhận xét. GV chuẩn xác: Tinh thần
đấu tranh, đoàn kết, dũng cảm …của nhân dân ta.
GV liên hệ sự thắng lợi của quân và dân ta trong
kháng chiến chống Pháp, Mĩ.
H: Em nghĩ sao về tinh thần chiến đấu của
người Tây Âu – Lạc Việt ?
HS trả lời. GV khắc sâu tinh thần chiến đấu anh
dũng, kiên cường của nhân dân ta.
<b>Hoạt động 2:</b>
H: Trong cuộc kháng chiến chống Tần, ai là
người có cơng nhất ? Giữa lúc đó thì vua Hùng
thứ 18 như thế nào ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV chuẩn xác:
Khẳng định sự tất yếu của việc vua Hùng
nhường ngôi cho Thục Phán.
H: Em nghĩ gì về việc An Dương Vương đóng đơ
ở Phong Khê ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV giới thiệu qua
về Phong Khê.
H: Tại sao An Dương Vương đặt tên nước là Âu
Lạc ?
HS trả lời, nhận xét. GV chuẩn xác: Là sự hợp
nhất giữa người Tây Âu và Lạc Việt.
H: Bộ máy tổ chức nhà nước Âu Lạc như thế nào?
HS trả lời, nhận xét.
<b>10</b>
<b> /<sub> </sub></b>
- Người Tây Âu – Lạc Việt chiến
đấu quyết liệt chống lại quân Tần,
dưới sự lãnh đạo của Thục Phán.
- Năm 208 TCN quân Tần bại chiến
phải rút về nước.
- Đất nước ta sạch bóng quân thù.
<b>2. Nước Âu Lạc ra đời.</b>
GV hướng dẫn và chuẩn xác.
<b>Hoạt động 3:</b>
Cho HS đọc mục 3 trong SGK.
H: Từ khi nước Văn Lang thành lập đến khi nước
Âu Lạc ra đời đã trải qua bao nhiêu thế kỉ ?
HS nhắc lại thời gian hình thành nước Văn Lang.
Cho HS quan sát hình 39. 40, yêu cầu HS so sánh
hình 39, 40 với các hình 31, 33.
H: Đất nước Âu Lạc có gì thay đổi ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV bổ xung và
chuẩn xác.
H: Theo em tại sao lại có sự tiến bộ này ?
HS trả lời, nhận xét. GV hướng dẫn và lưu ý:
Tinh thần vươn lên và tác động của cuộc kháng
chiến bảo vệ Tổ quốc.
GV sơ kết bài học.
<b>10</b>
<b> /<sub> </sub></b>
- Tổ chức bộ máy nhà nước như thời
- Quyền hành của nhà nước cao hơn,
chặt chẽ hơn, vua có quyền thế hơn
trong việc trị nước.
<b>3. Đất nước thời Âu Lạc có gì thay</b>
<b>đổi ?</b>
- Nhà nước phát triển cao hơn trước.
- Chăn nuôi, đánh cá, săn bắn đều
phát triển.
- Thủ cơng đều có tiến bộ. Cơng cụ
bằng đồng xuất hiện ngày càng
nhiều.
<b>4. Củng cố:(4/<sub>) GV cho HS nhắc lại nội dung bài học.</sub></b>
<b>Tuần 17/ Tiết 17 Ngày soạn: </b>
<b>I.</b> <b>Mục tiêu:</b> <b>(Xem tiết trước)</b>
<b>II. Thiết bị dạy học:</b> <b>(Xem tiết trước)</b>
<b>III. Tiến trình thực hiện bài học:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức và KTBC :(4/<sub>)</sub></b>
<b>2.</b> <b>Giới thiệu: (1/<sub>)</sub></b> <sub>GV sử dụng kiến thức tiết trước để vào bài.</sub>
<b>3. Các hoạt động dạy và học:</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>THỜI</b>
<b>GIAN</b> <b>NỘI DUNG</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
Cho HS đọc mục 4 SGK.
GV giảng theo SGK và nêu lên quyết tâm mới
của An Dương Vương. Giải thích qua về tên gọi
Cổ Loa.
Cho HS quan sát sơ đồ thành Cổ Loa và mô tả.
GV kết hợp SGK với sơ đồ khu thành.
H: Nêu nơi ở, chỗ đóng quân, cách bảo vệ cơ
quan đầu não của nhà nước, đường vào ra như
thế nào ?
HS trả lời, nhận xét. GV chuẩn xác kiến thức.
H: Qua sơ đồ em thấy sự thiết kế của người xưa
như thế nào ?
HS trả lời. GV nhấn mạnh đến sự tài giỏi của
người thời đó.
GV giảng về ý nghóa “quân thành” của Cổ Loa.
<b>18</b>
<b> /<sub> 4. Thành Cổ Loa và lực lượng</sub></b>
<b>quốc phòng.</b>
- Thành được xây dựng ở Phong
Khê, người ta gọi đó là Loa thành
hay Cổ Loa . Thành có 3 vịng khép
kín, tổng chiều dài chu vi khoảng
16.000 m, chiều cao 5 – 10 m, mặt
thành rộng 10 m, chân rộng 10 – 20
m. Thành lưu thơng với bên ngồi
qua hệ thống sơng hào. Trong thành
có nhiều khu nhà ở và làm việc.
- Thành Cổ Loa có một lực lượng
quân đội rất lớn được trang bị vũ khí
bằng đồng.
GV cho HS trả lời câu hỏi cuối mục.
GV hướng dẫn để HS trả lời đúng hướng.
<b>Hoạt động 2:</b>
GV giảng về sự thành lập nhà Triệu của Triệu
Đà, nhấn mạnh âm mưu bành trướng, xâm lược
Âu Lạc.
GV giới thiệu về âm mưu của Triệu Đà qua
chuyện Mị Châu – Trọng Thuỷ.
H: Theo em chuyện Mị Châu – Trọng Thuỷ nói
lên điều gì ?
HS trả lời. GV giải thích qua.
H: Triệu Đà có từ bỏ âm mưu của mình hay
khơng ?
HS trả lời. GV giới thiệu về âm mưu của Triệu
Đà.
H: Sự thất bại của An Dương Vương để lại cho
đời sau bài học gì ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV bổ xung và
chuẩn xác.
GV sơ kết: Với cuộc kháng chiến anh dũng của
nhân dân đã đánh bại Tần, xuất hiện nước Âu
Lạc, đất nước tiến thêm một bước với thành Cổ
Loa đồ sộ.
Do chủ quan An Dương Vương đã mắc mưu địch
nên để cơ đồ đắm biển sâu; đất nước rơi vào thời
kì đen tối kéo dài hơn 1000 năm.
GV tổng kết bài học.
<b>17</b>
<b> /<sub> 5. Nhà nước Âu Lạc sụp đổ trong</sub></b>
<b>hoàn cảnh nào ?</b>
- Năm 207 TCN, nhân lúc nhà Tần
suy yếu, Triệu Đà lập nước Nam
Việt và bành trướng thế lực ra xung
quanh.
- Năm 181 – 180 TCN Triệu Đà
đem quân đánh Âu Lạc. Quân Triệu
đã bị ta đánh bại.
- Năm 179 TCN sau khi đã chia rẽ
nội bộ nước Âu Lạc, Triệu Đà đem
quân đánh Âu Lạc, Âu Lạc thất bại
rơi vào ách đơ hộ của nhà Triệu.
- Đó là bài học lớn về chống ngoại
xâm của lịch sử dân tộc.
<b>4. Củng cố:(4/<sub>)</sub></b> <sub>GV cho HS nhắc lại kiến thức bài học.</sub>
<b>Tuần 18/ Tiết 18 Ngày soạn: </b>
<b>I.</b> <b>Mục tiêu:</b>
- HS nắm lại các kiến thức đã học.
- Kiểm tra mức độ nắm, hiểu bài của HS.
<b>II.</b> <b>Chuẩn bị:</b>
<b>1. GV: Ra đề, đáp án trắc nghiệm.</b>
<b>2. HS: Ôn tập kỹ các nội dung đã học.</b>
<b>III.</b> <b>Tiến trình tiết thi học kì:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức lớp.</b>
<b>2. Phát đề và hướng dẫn cách làm.</b>
<b>3. Coi HS làm bài, nhắc HS làm bài nghiêm túc, cẩn thận.</b>
<b>4. Thu bài khi hết giờ, kiểm tra số lượng bài.</b>
<b>ĐỀ THI HỌC KÌ I.</b>
TRƯỜNG THCS:………..………; ĐỀ THI HỌC KỲ I MÔN LỊCH SỬ LỚP 6 NĂM HỌC 2007 - 2008
HỌ VAØ TÊN:………;LỚP: 6… THỜI GIAN: 45 PHÚT (Khơng kể thời gian phát đề)
<b>ĐỀ BÀI</b>
<b>I.Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.</b>
<b>Câu 1: Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử ? (1đ<sub>)</sub></b>
a. Tư liệu truyền miệng ; c. Tư liệu chữ viết ;
b. Tư liệu hiện vật ; d. Cả a, b, c đều đúng ;
<b>Câu 2: Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở đâu ? (1đ<sub>)</sub></b>
<b>a. Hi Lạp, Rô Ma ;</b> c. Hi Lạp, Ai Cập ;
<b>b. Ấn Độ, Rơ Ma ;</b> d. Rô Ma, Lưỡng Hà ;
<b>Câu 3: Xã hội cổ đại phương Tây gồm những tầng lớp nào ? (1đ<sub>)</sub></b>
<b>a. Quý tộc, Nông dân ;</b> c. Quý tộc, Nô lệ ;
<b>b. Quý tộc, Địa chủ ;</b> d. Quý tộc, Vua ;
<b>Câu 4: Thời Văn Lang, tổ chức xã hội nước ta là ? (1đ<sub>)</sub></b>
<b>a. Tổ chức xã hội theo chế độ mẫu hệ.</b> c. Tổ chức xã hội theo chế độ phong kiến .
<b>b. Tổ chức xã hội theo chế độ phụ hệ.</b> d. Tổ chức xã hội theo chế độ chiếm hữu nô lệ.
<b>Câu 5: Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ? (1đ<sub>)</sub></b>
<b>a. Xã hội có sự phân chia người giàu, người nghèo.</b>
<b>b. Sản xuất phát triển, cuộc sống định cư, làng chạ được mở rộng.</b>
<b>c. Bảo vệ sản xuất vùng lưu vực các sông lớn.</b>
<b>d. Mở rộng giao lưu và tự vệ.</b>
<b>e. Cả a, b, c, d đều đúng.</b>
<b>II.</b> <b>Dùng từ thích hợp điền vào ô trống:</b>
<b>Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước </b>
<b>thời Văn Lang ? (1đ<sub>)</sub></b>
<b>Câu 1: Cho biết nông nghiệp và thủ công nghiệp của cư dân Văn Lang như thế nào ? (2đ<sub>)</sub></b>
<b>Câu 2: Nhà nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào ? (2đ<sub>)</sub></b>
<b>Baøi laøm:</b>
………
………
………
………
………. ………….
………...
……..………..
……….
……….
……….
………...……….
…………..
<b>ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI HỌC KÌ I MƠN LỊCH SỬ 6</b>
<b>NĂM HỌC 2007 – 2006</b>
<b>A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6 ĐIỂM)</b>
<b>I.</b> <b>Khoanh trịn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.</b>
<b>Câu 1: đáp án d (1đ<sub>) ;</sub></b> <b><sub>Câu 2: đáp án a (1</sub>đ<sub>) ;</sub></b> <b><sub>Câu 3: đáp án c (1</sub>đ<sub>) ;</sub></b>
<b>Câu 4: đáp án b (1đ<sub>) ;</sub></b> <b><sub>Câu 5: đáp án e (1</sub>đ<sub>) ;</sub></b>
<b>II.</b> <b>Dùng từ thích hợp điền vào ơ trống: (1đ<sub>)</sub></b>
<b>B. TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN (4 ĐIỂM)</b>
<b>Câu 1:</b>
<b>a. Nông nghiệp.</b>
- <b>Nghề nơng phát triển, thóc lúa là lương thực chính. (0,5đ)</b>
- <b>Ngồi ra họ cịn biết trồng rau, củ, quả, trồng dâu nuôi tằm, đánh cá, chăn nuôi đều</b>
<b>phát triển. (0,5đ<sub>)</sub></b>
<b>b. Nghề thủ công.</b>
- <b>Nghề luyện kim được chun mơn hố và có trình độ kĩ thuật cao. (0,5đ)</b>
- <b>Biết rèn sắt, rèn lưỡi cuốc, lưỡi giáo, lưỡi cày và đúc được trống đồng. (0,5đ)</b>
<b>Câu 2:</b>
- <b>Năm 207 TCN, nhân lúc nhà Tần suy yếu, Triệu Đà lập nước Nam Việt và bành</b>
<b>trướng thế lực ra xung quanh. (0,5đ<sub>)</sub></b>
- <b>Năm 181 – 180 TCN, Triệu Đà đem quân đánh Âu Lạc. Quân Triệu bị ta đánh bại.</b>
<b>(0,5đ<sub>)</sub></b>
- <b>Năm 179 TCN sau khi đã chia rẽ nội bộ nước Âu Lạc, Triệu Đà đem quân đánh Âu</b>
<b>Lạc, Âu Lạc thất bại, rơi vào ách đơ hộ của nhà Triệu. (0,5đ<sub>)</sub></b>
- <b>Đó là bài học lớn về chống ngoại xâm của lịch sử dân tộc ta. (0,5đ)</b>
<b>……….………</b>
Hùng Vương
Lạc hầu – Lạc tướng
(Trung ương)
Lạc tướng
(Bộ)
Lạc tướng
(Bộ)
Bồ chính
(chiềng
chạ)
Bồ chính
(chiềng
chạ)
Bồ chính
<b>Tuần 19/ Tiết 19 Ngày soạn: </b>
<b>I.</b> <b>Mục tiêu:</b>
<b>1. Kiến thức : HS nắm, hiểu được:</b>
- Giúp HS củng cố những kiến thức về lịch sử dân tộc từ khi có con người xuất hiện trên
đất nước ta đến thời đại Văn Lang – Âu Lạc .
- Nắm được những thành tựi kinh tế, văn hố tiêu biểu của các thời kì khác nhau.
- Nắm được những nét chính về tình hình xã hội và nhân dân thời Văn Lang – Âu Lạc, cội
nguồn dân tộc.
<b>2. Kó năng:</b>
- Rèn luyện kĩ năng khái qt sự kiện, tìm ra những điểm chính, biết thống kê các sự kiện
có hệ thống.
<b>3. Tư tưởng, tình cảm:</b>
- Củng cố ý thức và tình cảm đối với Tổ quốc, với nền văn hoá dân tộc.
<b>II.</b> <b>Thiết bị dạy học:</b>
- Lược đồ đất nước thời nguyên thuỷ và thời Văn Lang – Âu Lạc.
- Tranh ảnh các công cụ, cơng trình nghệ thuật tiêu biểu cho từng giai đoạn, từng thời kì.
- Một số câu ca dao về nguồn gốc dân tộc hay phong tục, tập quán.
<b>III.</b> <b>Tiến trình thực hiện bài học:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức :(1/<sub>)</sub></b>
<b>2. Giới thiệu: (1/<sub>)</sub></b> <sub>GV nêu mục đích tiết ơn tập. </sub>
<b>3. Các hoạt động ôn tập: (42/<sub>)</sub></b>
GV cùng HS giải đáp các câu hỏi trong SGK.
<b>Câu hỏi 1:</b>
Cho HS trả lời câu hỏi 1, nhận xét, bổ xung. GV tổng hợp và nêu đầy đủ các địa điểm ở
Bắc và Nam, hiện vật để lại và thời gian tồn tại.
<b>Câu hỏi 2:</b>
GV đặt câu hỏi nhỏ về cơng cụ, địa điểm, thời gian…(Thẩm Hai, Thẩm Khuyên, Núi Đọ,
Xuân Lộc, Sơn Vi, Hồ Bình, Bắc Sơn, Phùng Ngun, Hoa Lộc, Lung Leng…).
GV cho HS nhận xét trên cơ sở lập sơ đồ thống kê trên bảng.
<b>Câu hỏi 3:</b>
H: Nêu các nền văn hoá tồn tại trên đất nước ta vào các thế kỉ VIII – VII TCN ? (Đông
Sơn, Sa Huỳnh, Ĩc Eo).
H: Trình độ phát triển ? (đồng thau, sơ kì sắt).
GV giải thích tập trung ở khu vực Đơng Sơn vì đây là nơi hình thành quốc gia đầu tiên của
người Việt.
GV cho HS nêu các hiện vật tiêu biểu thể hiện sự phát triển cao của nền kinh tế dẫn đến
sự phân hoá xã hội và là điều kiện để cho sự ra đời của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc với cuộc
kháng chiến chống Tần.
GV cho HS nêu các cơng trình văn hoá tiêu biểu.
GV giảng và rút gọn lại ở trống đồng và thành Cổ Loa. GV giải thích ý nghĩa của từng sự
kiện.
GV nhấn mạnh những di sản đó là cơ sở của lòng tự hào dân tộc và tổ tiên chúng ta đã
vượt qua những thử thách vô cùng nguy hiểm trong hơn 1000 năm Bắc thuộc.
<b>Tuần 20/ Tiết 20: </b> <b> Ngày soạn: </b>
<b>I.</b> <b>Mục tiêu:</b>
<b>1. Kiến thức : HS cần:</b>
- Nắm được địa điểm xuất hiện của người tối cổ trên đất nước ta và giai đoạn đầu, bước
phát triển mới của người tinh khôn.
- Nắm được đời sống vật chất, tinh thần, tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ trên đất
nước ta.
- Nắm được những chuyển biến trong đời sống kinh tế xã hội dẫn đến sự ra đời, tổ chức,
đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang.
- Sự hình thành và sụp đổ của nhà nước Âu Lạc.
- Hiểu biết tinh thần chiến đấu, bảo vệ đất nước của nhân dân ta. Biết quý trọng những gì
người xưa để lại.
- Giáo dục lòng yêu nước cho HS .
- Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tế, kĩ năng sử dụng bản đồ, vẽ sơ đồ,
quan sát, tìm hiểu bài học lịch sử.
<b>II.</b> <b>Thiết bị dạy học:</b>
- Một số tranh ảnh, hiện vật, sơ đồ, bản đồ lịch sử lớp 6.
<b>III.</b> <b>Tiến trình thực hiện bài học:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức :(1/<sub>)</sub></b>
<b>2. Giới thiệu: (1/<sub>)</sub></b> <sub>GV nêu mục đích tiết làm bài tập lịch sử. </sub>
<b>3. Các hoạt động dạy và học:</b>
<b>Hoạt động 1:(5/<sub>)</sub></b> <b><sub>GV giao nội dung bài tập cần làm cho HS.</sub></b>
- Bài tập 1: Nêu các địa điểm sinh sống của người tối cổ trên đất nước ta ?
- Bài tập 2: Nêu đời sống vật chất, tinh thần, tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ trên đất
nước ta ?
- Bài tập 3: Trình bày những chuyển biến trong đời sống kinh tế – xã hội. ?
- Bài tập 4: Hoàn cảnh ra đời, sự thành lập, tổ chức của nhà nước Văn Lang ?
- Bài tập 5: Nêu đời sống cật chất, tinh thần của cư dân Văn Lang ?
- Bài tập 6: Sự ra đời và sụp đổ của nước Âu Lạc ?
<b>Hoạt động 2: :(27/<sub>)</sub></b> <b><sub>GV hướng dẫn HS làm bài tập.</sub></b>
GV hướng dẫn HS dựa vào SGK, vở ghi, tranh ảnh, hiện vật, lược đồ để làm các bài tập.
<b>Chương III:</b> <b>THỜI KÌ BẮC THUỘC VÀ ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP</b>
<b>Tuần 21/ Tiết 21 </b> <b> Ngày soạn: </b>
<b>1. Kiến thức : HS nắm, hiểu được:</b>
- Sau thất bại của An Dương Vương, đất nước ta bị phong kiến phương Bắc thống trị, sử cũ
gọi là thời Bắc thuộc. Ách thống trị tàn bạo của thế lực phong kiến phương Bắc đối với
nước ta là nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng được toàn thể nhân dân ủng hộ nên đã nhanh chóng thành
cơng. Ách thống trị tàn bạo của phong kiến phương Bắc bị lật đổ, đất nước ta giành được
độc lập dân tộc.
<b>2. Kó năng:</b>
- Biết tìm ngun nhân và mục đích của 1 sự kiện.
- Bước đầu biết sử dụng kĩ năng cơ bản để vẽ và đọc bản đồ lịch sử.
<b>3. Tư tưởng, tình cảm:</b>
- Giáo dục ý thức căm thù quân xâm lược, bước đầu xây dựng ý thức tự hào dân tộc, tự tơn
dân tộc.
- Lịng biết ơn Hai Bà Trưng và tự hào về truyền thống phụ nữ Việt Nam
<b>II.</b> <b>Thiết bị dạy học:</b>
- Bản đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán
năm 42 – 43.
<b>III.</b> <b>Tiến trình thực hiện bài học:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức :(1/<sub>)</sub></b>
<b>2. Giới thiệu: (1/<sub>)</sub></b> <sub>GV: Điểm lại về nguyên nhân thất bại của An Dương Vương.</sub>
GV giới thiệu chính sách cai trị của nhà Hán và ý chí quật cường của dân tộc ta
đã đứng lên khởi nghĩa. Mở đầu đại diện là khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40.
3.
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VAØ HS</b> <b>THỜI</b>
<b>GIAN</b> <b>NỘI DUNG</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
GV trình bày và phân tích nét khái qt của tình
hình nước ta từ sau thất bại của An Dương Vương
năm 179 TCN. Triệu Đà sát nhập Âu Lạc vào
Nam Việt, chia Âu Lạc thành 2 quận: Giao Chỉ
và Cửu Chân.
GV giới thiệu về nhà Hán tiêu diệt Nam Việt,
chiếm Âu Lạc chia lại thành 3 quận rồi kết hợp
với 6 quận của Trung Quốc thành Châu Giao.
<b>15</b>
<b> /<sub> 1. Nước Âu Lạc từ thế kỉ II TCN</sub></b>
<b>đến thế kỉ I có gì đổi thay ?</b>
- Năm 179 TCN Triệu Đà sát nhập
Âu Lạc vào Nam Việt, chia Âu Lạc
thành 2 quận: Giao Chỉ và Cửu
Chân.
H: Nhà Hán gộp Âu Lạc với 6 quận của Trung
Quốc thành Châu Giao nhằm mục đích gì ?
HS trả lời, nhận xét. GV tổng hợp và chuẩn xác:
Nhà Hán muốn chiếm đóng lâu dài và xố tên
nước ta, biến nước ta thành bộ phận lãnh thổ của
Trung Quốc.
H: Nhận xét gì về cách đặt quan lại của nhà Hán?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV bổ xung và
chuẩn xác: Cấp dưới nhà Hán chưa thể vươn tới
được nên phải để cho người Âu Lạc trị dân.
Cho HS đọc đoạn: “Nhân dân Châu Giao…khổ
cực”
H: Nhân dân Châu Giao bị nhà Hán bóc lột như
thế nào? Nhà Hán đưa người Hán sang ở Châu
Giao nhằm mục đích gì ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV tổng hợp,
giảng theo SGK.
GV giải tích thuật ngữ “Đồng hố”.
H: Nhà Hán đồng hố dân tộc ta để làm gì ?
HS trả lời, bổ xung. GV giảng giải và chuẩn xác.
GV giới thiệu về Tô Định và sự đàn áp, bóc lột,
vơ vét của Tơ Định.
<b>Hoạt động 2:</b>
Cho HS đọc đoạn: “Bấy giờ…quân Hán giết”
H: Vì sao 2 gia đình Lạc tướng ở Mê Linh và
Chu Diên lại liên kết với nhau để chuẩn bị nổi
dậy ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV chuẩn xác.
Cho HS đọc 4 câu thơ trong “Thiên Nam Ngữ
<b>23</b>
<b> /<sub> </sub></b>
Âu Lạc thành 3 quận, thêm quận
Nhật Nam.
- Sau đó kết hợp với 6 quận của
Trung Quốc thành Châu Giao do
người Hán cai trị, còn từ huyện trở
xuống do các Lạc tướng cai quản.
- Nhà Hán thực hiện chính sách
thống trị, nhân dân ta bị đối xử tàn
<b>2. Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng</b>
<b>bùng nổ.</b>
<b>a. Nguyên nhân.</b>
- Do ách thống trị tàn bạo của nhà
Hán đã làm nhân dân ta ở khắp nơi
căm phẫn, muốn nổi dậy chống lại.
Luïc”
H: Mục tiêu của cuộc khởi nghĩa là gì ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV giảng và
chuẩn xác.
H: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra vào năm
nào ?
HS trả lời. GV chuẩn xác.
Cho HS đọc đoạn in nghiêng trang 48.
H: Việc khắp nơi đều kéo quân về Mê Linh nói
lên điều gì ?
HS trả lời, nhận xét. GV gợi ý: Do nhân dân căm
phẫm nhà Hán…
GV sử dụng bản đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng mô
tả vài nét khái quát về cuộc khởi nghĩa và chuẩn
xác.
H: Kết quả của khởi nghĩa Hai Bà Trưng ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV chuẩn xác.
H: Ý nghĩa lịch sử của khởi nghĩa Hai Bà
Trưng ?
HS trả lời, bổ xung. GV giảng giải và chuẩn xác.
Cho HS đọc đoạn chữ đóng khung trang 49.
GV hướng dẫn HS nắm: Dưới ách áp bức, bóc lột
tàn bạo của nhà Hán, nhân dân ta khắp nơi sẵn
sàng nổi dậy…báo hiệu thế lực phong kiến
phương Bắc không thể cai trị vĩnh viễn nước ta.
GV tổng kết bài học.
- Giành lại độc lập cho Tổ quốc.
- Nối lại nghiệp của các vua Hùng.
- Trả thù nhà…
<b>c. Diễn biến.</b>
- Mùa xn năm 40 (tháng 3 dương
lịch) Hai Bà Trưng nổi dậy khởi
nghĩa.
- Khởi nghĩa làm chủ Mê Linh, rồi
từ Mê Linh tiến đánh Cổ Loa và
Luy Lâu… Quân Hán ở các quận
khác cũng bị đánh tan.
- Tô Định cũng phải bỏ thành, cắt
tóc, cạo râu chốn về Nam Hải
(Quảng Đông).
<b>d. Kết quả, ý nghóa.</b>
<b>- Kết quả: Khởi nghĩa đã giành</b>
thắng lợi. Quân Hán phải rút về
nước.
<b>- Ý nghĩa lịch sử:</b>
+ Thể hiện tinh thần đoàn kết, anh
dũng của nhân dân ta.
+ Báo hiệu phong kiến phương Bắc
không thể cai trị vĩnh viễn nước ta.
<b>4. Củng cố:(4/<sub>)</sub></b> <sub>GV cho HS nhắc lại nội dung bài học.</sub>
<b>Tuần 22/ Tiết 22 </b> <b> Ngày soạn: </b>
<b>Bài 18: TRƯNG VƯƠNG VAØ CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC HÁN</b>
<b>1. Kiến thức : HS nắm, hiểu được:</b>
- Sau khi khởi nghĩa thắng lợi, Hai Bà Trưng tiến hành công cuộc xây dựng đất nước và giữ
gìn nền độc lập dân tộc vừa giành được. Đó là những việc làm thiết thực đem lại quyền
lợi cho nhân dân, tạo nên sức mạnh để tiến hành cuộc kháng chiến chống quân xâm lược
Hán.
- Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán (42 – 43) nêu bật ý chí bất khuất của nhân
dân ta.
<b>2. Kó năng:</b>
- Bước đầu làm quen với phương pháp kể chuyện lịch sử.
- Bước đầu biết sử dụng kĩ năng cơ bản để vẽ và đọc bản đồ lịch sử.
<b>3. Tư tưởng, tình cảm:</b>
- Giáo dục tinh thần bất khuất của dân tộc.
- Lịng biết ơn Hai Bà Trưng và các anh hùng dân tộc thời đó. Tự hào về truyền thống phụ
nữ Việt Nam
<b>II.</b> <b>Thiết bị dạy học:</b>
- Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán năm 42 – 43.
<b>III.</b> <b>Tiến trình thực hiện bài học:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức và KTBC :(4/<sub>)</sub></b>
<b>2. Giới thiệu: (1/<sub>)</sub></b> <sub>GV: Sau khi thắng lợi, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến</sub>
trong điều kiện vừa mới giành độc lập, đất nước cịn nhiều khó khăn.
Cuộc kháng chiến diễn ra gay go, quyết liệt…
3.
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>THỜI</b>
<b>GIAN</b> <b>NỘI DUNG</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
Cho HS đọc SGK mục 1.
H: Hai Bà Trưng đã làm gì sau khi giành lại
được độc lập ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV bổ xung và
chuẩn xác.
GV nhaán mạnh ý nghóa và tác dụng của việc
nhân dân suy tôn Trưng Trắc làm vua.
H: Hai Bà Trưng làm gì đối với nhân dân, đất
<b>13</b>
<b> /<sub> 1. Hai Bà Trưng đã làm gì sau khi</sub></b>
<b>giành lại được độc lập ?</b>
- Sau khi khởi nghĩa thắng lợi, Hai
Bà Trưng bắt tay vào công cuộc xây
dựng đất nước.
Nước ?
HS trả lời. GV giảng theo SGK và chuẩn xác.
H: Trước việc xây dựng đất nước của Trưng
Vương, vua Hán đã làm gì ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV giảng giải về
việc làm của nhà Hán và chuẩn xác.
H: Tại sao vua Hán không ra lệnh đàn áp khởi
nghĩa ngay từ lúc bấy giờ ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV giảng giải cho
HS hiểu ở Trung Quốc cịn có nhiều cuộc đấu
tranh của nơng dân và nhà Hán cịn thực hiện
bành trướng về phía Bắc, Tây.
GV chuyển yù.
<b>Hoạt động 2:</b>
GV giới thiệu, mô tả lực lượng và đường tiến
quân của nhà Hán khi sang xâm lược nước ta.
H: Tại sao Mã Viện được chọn làm chỉ huy đạo
quân xâm lược ?
HS trả lời. GV chuẩn xác: Mã Viện là tướng lão
luyện, gian ác, nhiều mưa kế, quen phương
Nam…
GV so sánh lực lượng quân địch với số người ở
Châu Giao và nhấn mạnh tính ác liệt và dã tâm
tiêu diệt quân khởi nghĩa, xâm chiếm lại nước ta
của nhà Hán.
GV dùng lược đồ “Kháng chiến chống quân xâm
lược Hán” trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa.
Cho HS đọc SGK và điền kí hiệu vào bản đồ đã
vẽ sẵn.
GV dựa vào SGK mô tả và khắc sâu những nét
khái quát về diễn biến cuộc kháng chiến.
Cho HS đọc đoạn in nghiêng trong SGK.
H: Tại sao Mã Viện lại nhớ về vùng này như
vậy? Có phải vì thời tiết ở đây q khắc nghiệt
khơng ?
Cho HS trả lời, GV chuẩn xác.
GV giảng tiếp về diễn biến.
H: Tại sao Hai Bà Trưng phải tự vẫn ?
HS trả lời, GV hướng dẫn chú ý đến niềm tự hào
<b>22</b>
- Trưng Vương xá thuế 2 năm, bãi
bỏ luật pháp, thuế má của chính
quyền đô hộ.
- Vua Hán ra lệnh chuẩn bị đàn áp
khởi nghĩa.
dân tộc, ý chí khơng chịu đầu hàng giặc…
GV cho HS thảo luận với yêu cầu: “Ý nghĩa của
cuộc kháng chiến ?”
HS thảo luận. GV quan sát, hướng dẫn.
Cho các nhóm lên trình bày, nhận xét, bổ xung.
GV tổng hợp, bổ xung và chuẩn xác.
GV sơ kết bài học.
- Tháng 4/42, 2 vạn quân Hán, 2
nghìn xe, thuyền…dưới sự chỉ huy
của Mã Viện tấn công Hợp Phố.
- Từ Hợp Phố chúng chia quân làm 2
đạo thuỷ bộ tiến vào Giao Chỉ.
- Tại Lãng Bạc (Chí Linh – Hải
Dương) Hai Bà Trưng đã chiến đấu
với quân Hán rất quyết liệt.
- Quân ta rút về giữ Cổ Loa và Mê
Linh, sau đó rút về Cẩm Khê (Ba Vì
– Hà Tây).
- Tháng 3/43 Hai Bà Trưng đã hi
sinh oanh liệt tại Cẩm Khê.
- Cuộc kháng chiến kéo dài đến
tháng 11/43 thì kết thúc.
- Năm 44, Mã Viện thu quân về
nước. Cuộc kháng chiến của Hai Bà
Trưng đã thất bại.
<b>- Ý nghóa:</b>
+ Thể hiện ý chí quật cường, bất
khuất của dân tộc ta.
+ Hai Bà Trưng là những vị anh
hùng của dân tộc ta, chúng ta phải
cảm phục, biết ơn Hai Bà Trưng.
<b>4. Củng cố:(4/<sub>) GV cho HS nhắc lại nội dung bài học.</sub></b>
<b>Tuần 23/ Tiết 23 Ngày soạn: </b>
<b>(Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI)</b>
<b>I.</b> <b>Mục tiêu:</b>
<b>1. Kiến thức : HS nắm, hiểu được:</b>
- Từ sau thất bại của cuộc kháng chiến thời Trưng Vương, phong kiến Trung Quốc đã thi
hành nhiều biện pháp hiểm độc nhằm biến nước ta thành 1 bộ phận của Trung Quốc; Từ
việc tổ chức sắp đặt bộ máy cai trị đến việc bắt dân ta theo phong tục và luật Hán…Chính
sách “Đồng hố” được thực hiện triệt để ở mọi phương diện.
- Chính sách cai trị, bóc lột tàn bạo của các triều đại phong kiến Trung Quốc nhằm không
chỉ xâm chiếm nước ta lâu dài mà cịn muốn xố bỏ sự tồn tại của dân tộc ta.
- Nhân dân đã khơng ngừng đấu tranh để thốt khỏi tai hoạ đó.
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Biết phân tích, đánh giá những thủ đoạn cai trị của phong kiến phương Bắc thời Bắc
thuộc.
- Biết tìm ngun nhân vì sao nhân dân ta khơng ngừng đấu tranh chống ách áp bức của
phong kiến phương Bắc.
<b>II.</b> <b>Thiết bị dạy học:</b>
- Lược đồ Âu Lạc thế kỉ I – III.
<b>III.</b> <b>Tiến trình thực hiện bài học:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức và KTBC :(4/<sub>)</sub></b>
<b>2. Giới thiệu: (1/<sub>)</sub></b> <sub>GV: Nêu sau khi xâm chiếm nước ta, phong kiến phương Bắc</sub>
tiến hành đàn áp, bóc lột. Để hiểu rõ chính sách cai trị của chúng. Ta
sẽ tìm hiểu bài 19.
3.
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>THỜI</b>
<b>GIAN</b> <b>NỘI DUNG</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
GV sử dụng lược đồ “Âu Lạc thế kỉ I – III” để
trình bày: Sau khi đàn áp cuộc khởi nghĩa Hai
Bà Trưng nhà Hán chiếm lại nước ta và giữ
nguyên là Châu Giao.
GV giới thiệu qua về tình hình Trung Quốc đầu
thế kỉ III và chuẩn xác kiến thức.
H: Em hãy cho biết miền đất Âu Lạc trước đây
gồm những quận nào của Châu Giao ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV chuẩn xác: 3
quận: Giao Chỉ, Nhật Nam, Cửu Chân.
GV giải thích: Miền đất Âu Lạc cũ thời kì đó
chịu sự thống trị của nhà Ngơ thời Tam Quốc và
nhà Ngơ gọi đó là Giao Châu.
<b>17</b>
<b> /<sub> 1. Chế độ cai trị của các triều đại</sub></b>
H: Nhà Hán tiến hành chế độ cai trị nước ta như
thế nào ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV tổng hợp, bổ
xung và chuẩn xác.
H: Em có nhận xét gì về sự thay đổi này ?
HS trả lời. GV hướng dẫn thêm cho các em.
H: Nhà Hán bóc lột nhân dân ta như thế nào ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV bổ xung và
chuẩn xác.
GV giải thích các từ: Lao dịch, cống nạp.
Cho HS đọc đoạn in nghiêng trong SGK.
GV giải thích, hướng dẫn HS hiểu ý nghĩa của
chúng .
H: Em có nhận xét gì về chính sách bóc lột của
bọn đô hộ ?
HS trả lời. GV hướng dẫn: Tàn bạo, đẩy người
dân vào cảnh khốn cùng, đó chính là ngun
nhân của các cuộc khởi nghĩa sau này GV cho
HS thảo luận nhóm: “Vì sao nhà Hán tiếp tục thi
hành chủ trương đưa người Hán sang ở nước
ta ?”
GV quan sát, hướng dẫn HS thảo luận.
Cho các nhóm trình bày, nhận xét, bổ xung. GV
chuẩn xác: Chúng muốn đồng hoá dân tộc ta.
H: Vì sao phong kiến phương Bắc tiến hành
đồng hoá dân tộc ta ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV chuẩn xác .
GV chuyển ý.
<b>Hoạt động 2:</b>
GV giới thiệu về việc nhà Hán giữ độc quyền về
sắt.
H: Vì sao nhà Hán giữ độc quyền về sắt ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV giải thích và
chuẩn xác.
<b>18</b>
<b> /<sub> </sub></b>
- Về bộ máy cai trị:
+ Có sự thay đổi : thời Triệu Đà, các
Lạc tướng người Việt nắm quyền trị
dân ở các huyện; Đến nhà Hán, các
+ Nhà Hán bóc lột nhân dân ta rất
tàn bạo: Các loại thuế, lao dịch và
cống nạp.
- Nhà Hán tiến hành đồng hoá dân
tộc ta. Chúng đưa người Hán sang
Giao Châu buộc dân ta phải học chữ
Hán, tiếng Hán, tuân theo luật pháp
và phong tục tập quán của người
Hán.
<b>2. Tình hình kinh tế nước ta từ thế</b>
<b>kỉ I đến thế kỉ VI có gì thay đổi.</b>
<b>a. Về thủ công nghiệp.</b>
Cho HS thảo luận với yêu cầu: “Như vậy thì
nghề rèn sắt ở Giao Châu như thế nào ?
GV quan sát, hướng dẫn HS thảo luận.
Cho các nhóm trình bày, nhận xét. GV tổng hợp,
bổ xung và chuẩn xác.
H: Lấy dẫn chứng về sự phát triển của nghề rèn
sắt ? Tại sao nghề rèn sắt vẫn phát triển ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV bổ xung và
GV cho HS đọc đoạn: “Bên cạnh nghề rèn sắt…
vải Giao Chỉ”.
H: Ngồi nghề rèn sắt, cịn có nghề thủ công
nào nữa được phát triển ?
HS trả lời, GV tổng hợp, bổ xung và chuẩn xác.
Cho HS đọc đoạn: :Từ thế kỉ I…diệt côn trùng”.
H: Những chi tiết nào chứng tỏ nền nông nghiệp
Giao Châu vẫn phát triển ?
Cho HS trả lời, bổ xung. GV bổ xung, chuẩn
xác.
H: Việc bn bán ở trong và ngồi nước diễn ra
như thế nào ?
HS trả lời. GV chuẩn xác.
GV sơ kết bài học. Cho HS thảo luận câu hỏi:
“Vì sao nói, chế độ cai trị của các triều đại
phong kiến phương Bắc trong các thế kỉ I – VI
rất nham hiểm và tàn bạo ?
HS thảo luận, trình bày, nhận xét. GV giảng giải
và chuẩn xác kiến thức cho HS nắm.
thác và chế tạo, mua bán đồ sắt.
- Dù bị hạn chế nhưng nghề rèn sắt
ở Giao Châu vẫn phát triển.
- Nghề gốm cổ truyền phát triển với
kĩ thuật tráng men và trang trí trên
gốm với nhiều chủng loại.
- Nghề dệt vải bằng bông gai, tơ …
cũng phát triển.
<b>b. Về nông nghiệp.</b>
- Nơng nghiệp phát triển, biết dùng
trâu bị cày kéo, đắp đê ngăn, phòng
lũ lụt, làm thuỷ lợi, biết trồng 2 vụ
lúa 1 năm. biết cách trị sâu bệnh.
<b>c. Thương nghiệp.</b>
- <b>Nội thương</b>
Phát triển với nhiều chợ làng và các
sản phẩm nông nghiệp, thủ công
nghiệp.
<b>-</b> <b>Ngoại thương:</b>
Ngoại thương cũng phát triển nhưng
bị chính quyền đơ hộ giữ độc quyền.
<b>4. Củng cố:(4/<sub>) GV cho HS nêu nội dung bài học.</sub></b>
<b>Tuần 24/ Tiết 24 Ngày soạn: </b>
<b> (Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI) (Tiếp theo)</b>
<b>I.</b> <b>Mục tiêu:</b>
<b>1. Kiến thức : HS nắm, hiểu được:</b>
- Cùng với sự phát triển kinh tế tuy chậm chạp ở các thế kỉ I – VI xã hội ta có nhiều
chuyển biến sâu sắc do chính sách cướp ruộng đất và bóc lột nặng nề của bọn đơ hộ,
tuyệt đại đa số nông dân công xã nghèo thêm, 1 số ít rơi vào địa vị người nông dân lệ
thuộc và nơ tì. Bọn thống trị người Hán cướp đoạt ruộng đất, bắt dân ta phải cày cấy; 1 số
quý tộc cũ người Âu Lạc trở thành hào trưởng, tuy cuộc sống có khá giả, nhưng vẫn bị
xem là kẻ bị trị
- Trong cuộc đấu tranh chống chính sách đồng hố của người Hán, tổ tiên ta đã kiên trì bảo
vệ tiếng Việt, phong tục tập quán, nghệ thuật của người Việt.
- Những nét chính về nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu.
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Làm quen với phương pháp phân tích.
- Làm quen với việc nhận thức lịch sử thông qua biểu đồ.
<b>3. Tư tưởng, tình cảm:</b>
- Giáo dục lịng tự hào dân tộc ở khía cạnh văn hố – nghệ thuật.
- Giáo dục lòng biết ơn Bà Triệu đã dũng cảm chiến đấu giành độc lập cho dân tộc.
<b>II.</b> <b>Thiết bị dạy học:</b>
- Phóng to sơ đồ phân hố xã hội trong SGK.
- Ảnh đền thờ Bà Triệu.
- Lược đồ Việt Nam thế kỉ III.
<b>III.</b> <b>Tiến trình thực hiện bài học:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức và KTBC :(4/<sub>)</sub></b>
<b>2. Giới thiệu: (1/<sub>)</sub></b> <sub>GV: Tiết trước chúng ta đã học những chuyển biến về kinh tế</sub>
của đất nước trong các thế kỉ I – VI. Chúng ta đã nhận biết tuy bị thế lực phong
kiến đơ hộ tìm mọi cách kìm hãm nhưng nền kinh tế của nước ta vẫn phát
triển , dù là chậm chạp. Từ sự chuyển biến của kinh tế đã kéo theo những
chuyển biến trong xã hội, vậy các tầng lớp xã hội thời Văn Lang – Âu Lạc đã
biến chuyển thành các tầng lớp mới thời kì đơ hộ như thế nào ? Vì sao lại xảy
ra cuộc khởi nghĩa năm 248 ? Diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa
đó.
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>THỜI</b>
<b>GIAN</b> <b>NỘI DUNG</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
GV nhắc lại nội dung bài 19, nhấn mạnh sự
chuyển biến kinh tế.
GV phân tích từ sự chuyển biến về kinh tế dẫn
đến sự chuyển biến về xã hội và văn hoá.
Cho HS quan sát sơ đồ phân hoá xã hội.
H: Em có nhận xét gì về sự chuyển biến xã hội ở
<b>17</b>
<b> /<sub> 3. Những chuyển biến về xã hội và</sub></b>
<b>văn hoá nước ta ở các thế kỉ I–VI.</b>
<b>a. Sự chuyển biến về xã hội.</b>
nước ta ?
HS trả lời, nhận xét. GV tổng hợp, hướng dẫn ở
<b>từng thời kì và cho HS so sánh giữa 2 thời kì với</b>
nhau.
GV chuẩn xác kiến thức.
GV vẽ sơ đồ phân hoá xã hội lên bảng.
GV giảng thêm về sự phân hố xã hội.
GV trình bày khái qt về việc nhà Hán mở một
số trường học tại các quận để dạy tiếng Hán và
các tôn giáo, phong tục, luật lệ Hán được truyền
vào nước ta.
Cho HS đọc phần in nghiêng trong mục.
H: Theo em chính quyền đô hộ mở một số
trường học ở nước ta nhằm mục đích gì ?
Cho HS trả lời, GV hướng dẫn và chuẩn xác.
H: Trước tình hình đó, nhân dân ta như thế nào ?
HS trả lời, nhận xét. GV giảng giải và chuẩn
- Xã hội Âu Lạc trước khi phong
kiến Trung Quốc thống trị đơ hộ đã
có sự phân hố.
- Từ sau khi phong kiến phương
Bắcthống trị, xã hội tiếp tục bị phân
hố.
Thời Văn Lang–Âu Lạc
Thời kì bị đơ hộ
Vua
Quan lại đô hộ
Q tộc
Hào trưởng Việt
Địa chủ Hán
Nông dân công xã
Nô tì
Nông dân lệ thuộc
Nô tì
xác.
H: Vì sao lại như vậy?
HS trả lời. GV hướng dẫn thêm về nguyên nhân
dẫn đến phong tục, tập quán, tiếng nói của nhân
dân ta vẫn được giữ vững.
<b>Hoạt động 2:</b>
Cho HS đọc đoạn: “khơng cam chịu…khó cai trị”
H: Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa là gì ? Lời
tâu của Tiết Tổng nói lên điều gì ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV bổ xung và
chuẩn xác.
Cho HS trình bày những hiểu biết của mình về
Bà Triệu.
Cho HS đọc đoạn: “Bà Triệu…cho người”
H: Ý nghóa của câu nói của Bà Triệu như thế
HS trả lời, bổ xung. GV phân tích để HS nắm
được ý chí bất khuất, kiên quyết đấu tranh .
Cho HS tìm hiểu tiểu sử Bà Triệu trong SGK.
GV trình bày diễn biến theo SGK sau đó nhấn
mạnh nội dung bài học.
GV giảng giải về việc nhà Ngô cử Lục Dận với
6000 quân sang Giao Châu và hành động chia
rẽ, mua chuộc nghĩa quân khởi nghĩa.
H: Kết quả cuộc khởi nghĩa như thế nào ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV chuẩn xác
kiến thức.
GV treo ảnh đền thờ Bà Triệu cho HS quan sát.
GV cho HS thảo luận nhóm với yêu cầu: “Cuộc
khởi nghĩa bà Triệu thất bại để lại ý nghĩa gì ?”.
GV quan sát, hướng dẫn. Cho các nhóm trình
bày, nhận xét, bổ xung. GV bổ xung, sử dụng
bài ca dao ở cuối bài để giảng kết hợp với bài
học và chuẩn xác.
<b>18</b>
<b> /<sub> </sub></b>
- Chính quyền đơ hộ mở trường dạy
tiếng Hán. chúng tuyên truyền luật
- Nhân dân ta vẫn giữ những phong
tục tập quán và tiếng nói của tổ tiên.
<b>4. Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (năm</b>
<b>248).</b>
<b>a. Nguyên nhân.</b>
- Do nhà Hán áp bức, bóc lột nhân
dân ta nặng nề. Giữa thế kỉ III, khởi
nghĩa Bà Triệu đã nổi lên ở quận
Cửu Chân.
<b>b. Diễn biến.</b>
- Năm 248 khởi nghĩa bùng nổ ở Phú
Điền (Hậu Lộc – Thanh Hố). Sau
đó khởi nghĩa lan rộng khắp Giao
Châu làm cho bọn đô hộ rất lo sợ.
<b>c. Kết quả.</b>
GV sơ kết bài hoïc .
mưu kế hiểm độc. Bà triệu hy sinh
trên núi Tùng (Thanh Hố).
<b>d. Ý nghóa.\</b>
- Khởi nghĩa tiêu biểu cho ý chí
quyết tâm giành độc lập của dân tộc.
- Ghi nhớ cơng ơn Bà Triệu.
<b>4.</b> <b>Củng cố: (4/<sub>)</sub></b> <sub>GV cho HS nhắc lại nội dung bài học.</sub>
<b>5.</b> <b>Dặn dị: (1/<sub>)</sub></b> <sub>Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài. Ơn tập đầu học kì II để giờ sau</sub>
kiểm tra 45 phút.
<b> Tuần 25/ Tiết 25 Ngày soạn: </b>
<b>I.</b> <b>Mục tiêu:</b>
- Giúp HS kiểm tra lại những kiến thức, kĩ năng đã học, rèn luyện từ đầu học kì II để nắm
mức độ hiểu biết của HS từ đó có hướng giải quyết trong q trình dạy và học tiếp theo.
<b>II.</b> <b>Chuẩn bị:</b>
<b>1.</b> <b>GV:</b> Ra đề và đáp án trắc nghiệm.
<b>2.</b> <b>HS: </b> Tự ôn tập ở nhà chuẩn bị kiểm tra.
<b>III.</b> <b>Tiến trình tiết kiểm tra:</b>
<b>1.</b> <b>GV ổn định tổ chức lớp.</b>
<b>2.</b> <b>Phát đề và hướng dẫn cách làm.</b>
<b>3.</b> <b>Coi HS làm bài, nhắc nhở HS làm bài nghiêm túc, cẩn thận.</b>
<b>4.</b> <b>GV thu bài khi hết giờ, kiểm tra lại số lượng bài.</b>
<b>ĐỀ KIỂM TRA</b>
TRƯỜNG THCS:………..………….; ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT HỌC KỲ II NĂM HỌC 2007 - 2006
HỌ VAØ TÊN:………..;LỚP: 6… MÔN: LỊCH SỬ LỚP 6
<b>ĐỀ BÀI</b>
<b>A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 ĐIỂM)</b>
<b>I.</b> <b>Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.</b>
<b>Câu 1: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ vào năm nào ? (0,25đ<sub>)</sub></b>
a. Năm 39 ; b. Năm 40 ; c. Năm 41 ; d. Năm 42 ;
<b>Câu 2: Mục tiêu của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng là ? (0,5đ<sub>)</sub></b>
<b>a.</b> Giành lại độc lập cho tổ quốc ; c. Nối lại nghiệp xưa các vua Hùng ;
<b>b.</b> Bắt dân ta phải cống nộp ; d. Cả a, b, c đều đúng ;
<b>Câu 3: Nhà Hán đã thực hiện âm mưu thâm độc gì khi thống trị đất nước ta ? (0,5đ<sub>)</sub></b>
a. Đồng hoá dân tộc ta ; c. Bắt thợ giỏi đem về Trung Quốc ;
<b>b.</b> Bắt dân ta phải cống nộp ; d. Giữ nguyên nước ta là Châu Giao ;
<b>Câu 4: Khởi nghĩa Bà Triệu nổ ra vào năm nào ? (0,25đ<sub>)</sub></b>
a. Năm 246 ; b. Năm 247 ; c. Năm 248 ; d. Năm 249 ;
<b>Câu 5: Nhà Hán đã thực hiện chính sách kinh tế thâm độc gì đối với nước ta ? (0,5đ<sub>)</sub></b>
<b>a. Bãi bỏ thuế má , lao dịch ;</b> c. Sát nhập nước ta vào Trung Quốc ;
<b>II.</b> <b> Dùng từ thích hợp điền vào ơ trống.</b>
<b>Sơ đồ phân hố xã hội </b>
<b>ở nước ta ở các thế kỉ</b>
<b> I- VI ? (2đ<sub>)</sub></b>
<b>B.</b> <b>TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN (6 ĐIỂM).</b>
<b>Câu 1: Nước Âu Lạc từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ I có những thay đổi gì ? (2đ<sub>)</sub></b>
<b>Câu 2: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán (42 – 43) đã diễn ra như thế nào? Ý</b>
<b>nghóa? (4đ<sub>) </sub></b> <b><sub> </sub></b> <b><sub>Bài làm:</sub></b>
………
………
………
………
………
<b>ĐIỂM</b> <b>NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN</b>
<b>ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT HỌC KÌ II</b>
<b>NĂM HỌC 2007 – 2006.</b>
<b>A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 ĐIỂM)</b>
<b>I.</b> <b>Khoanh trịn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.</b>
<b>Câu 4: đáp án c ; (0,25</b>đ<sub>)</sub> <sub>Câu 5: đáp án b ; (0,25</sub>đ<sub>)</sub>
<b>II.</b> <b>Dùng từ thích hợp điền vào ơ trống. (2đ<sub>)</sub></b>
<b>Sơ đồ phân hoá xã hội</b>
<b>Thời Văn Lang – Âu Lạc</b> <b>Thời kì bị đơ hộ</b>
Vua Quan lại đô hộ
Q tộc Hào trưởng Việt Địa chủ Hán
Nông dân công xã Nông dân công xã
Nô tì Nông dân lệ thuộc
Nô tì
<b>B. TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN (6 ĐIỂM).</b>
<b>Câu 1:</b>
- Năm 179 TCN Triệu Đà sát nhập Âu Lạc vào Nam Việt, chia Âu Lạc thành 2 quận: Giao
Chỉ và Cửu Chân. (0,5đ<sub>)</sub>
- Năm 111 TCN Âu Lạc lại chịu sự thống trị của nhà Hán, nhà Hán chia Âu Lạc thành 3
quận, thêm quận Nhật Nam. (0,5đ<sub>)</sub>
- Sau đó kết hợp với 6 quận của Trung Quốc thành Châu Giao do người Hán cai trị, còn từ
huyện trở xuống do các Lạc tướng cai quản. (0,5đ<sub>)</sub>
- Nhà Hán thực hiện chính sách thống trị, nhân dân ta bị đối xử tàn tệ, phải nộp nhiều loại
thuế, phải lên rừng, xuống biển tìm vật quý hiếm đem cống nộp. (0,5đ<sub>)</sub>
<b>Caâu 2:</b>
- Tháng 4/42, 2 vạn quân Hán, 2 nghìn xe, thuyền…dưới sự chỉ huy của Mã Viện tấn công
Hợp Phố. (0,5đ<sub>)</sub>
- Từ Hợp Phố chúng chia quân làm 2 đạo thuỷ bộ tiến vào Giao Chỉ. (0,5đ)
- Tại Lãng Bạc (Chí Linh – Hải Dương) Hai Bà Trưng đã chiến đấu với quân Hán rất quyết
liệt. (0,5đ<sub>)</sub>
- Quân ta rút về giữ Cổ Loa và Mê Linh, sau đó rút về Cẩm Khê (Ba Vì – Hà Tây). (0,5đ)
- Tháng 3/43 Hai Bà Trưng đã hi sinh oanh liệt tại Cẩm Khê. (0,5đ)
- Cuộc kháng chiến kéo dài đến tháng 11/43 thì kết thúc. (0,5đ)
- Năm 44, Mã Viện thu quân về nước. Cuộc kháng chiến của Hai Bà Trưng đã thất bại.
(0,5đ<sub>)</sub>
- YÙ nghóa:
Thể hiện ý chí quật cường, bất khuất của dân tộc ta. (0,25đ)
<b>Tuần 26/ Tiết 26 Ngày soạn: </b>
<b>1. Kiến thức : HS nắm, hiểu được:</b>
- Đầu thế kỉ VI, nước ta vẫn bị phong kiến phương Trung Quốc (lúc này là nhà Lương)
thống trị. Chính sách thống trị tàn bạo của nhà Lương là nguyên nhân dẫn tới cuộc khởi
nghĩa của Lý Bí.
- Cuộc khởi nghĩa của Lý Bí tuy diễn ra trong thời gian ngắn nhưng nghĩa quân đã chiếm
được hầu hết các quận, huyện thuộc Giao Châu. Nhà Lương 2 lần cho quân sang chiếm
lại nhưng đều thất bại.
- Việc Lý Bí xưng đế và lập nước Vạn Xuân có ý nghĩa to lớn đối với lịch sử dân tộc.
<b>2. Kĩ năng:</b>
- Biết xác định nguyên nhân của sự kiện, biết đánh giá sự kiện.
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng cơ bản về đọc bản đồ lịch sử.
<b>3. Tư tưởng, tình cảm:</b>
- Sau hơn 600 năm bị phong kiến phương Bắc thống trị, đồng hoá. Cuộc khởi nghĩa Lý Bí
và nước Vạn Xuân ra đời đã chứng tỏ sức sống mãnh liệt của dân tộc ta.
<b>II. Thiết bị dạy học:</b>
- Lược đồ khởi nghĩa Lý Bí.
<b>III. Tiến trình thực hiện bài học:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức :(1/<sub>)</sub></b>
<b>2. Giới thiệu: (1/<sub>)</sub></b> <sub>GV: Dưới ách thống trị tàn bạo của nhà Lương, nhân dân ta</sub>
Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu những nguyên nhân nào dẫn đến cuộc
khởi nghĩa; diễn biến, kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa.
<b>3.</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>THỜI</b>
<b>GIAN</b> <b>NỘI DUNG</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
GV vào bài: Năm 502, Tiêu Diễn cướp ngôi nhà
Tề, lập ra nhà Lương (502 – 557). Từ đó, nước ta
bị nhà Lương đơ hộ.
GV phân tích : Nhà Lương siết chặt ách đô hộ
với nhân dân ta, điều này thể hiện ở 2 khía cạnh
nổi bật:
- Về mặt hành chính: GV cho HS đọc in nghiêng
trong SGK.
H: Em nghĩ gì về thái độ của nhà Lương đối với
nhân dân ta ?
HS trả lời. GV nhận xét, bổ xung và chuẩn xác.
<b>13</b>
<b> /<sub> 1. Nhà Lương siết chặt ách đô hộ</sub></b>
<b>như thế nào ?</b>
- Đầu thế kỉ VI nhà Lương đơ hộ Giao
Châu.
<b>a. Về mặt hành chính.</b>
GV cho HS nêu tên các quận mới do nhà Lương
đặt.
GV giảng theo SGK về sự bóc lột tàn bạo của
nhà Lương.
H: nhận xét về chính sách cai trị của nhà Lương
đối với Giao Châu ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV bổ xung và
chuẩn xác.
GV chuyển ý.
<b>Hoạt động 2:</b>
GV giới thiệu qua về Lý Bí và quá trình chuẩn bị
tiến tới cuộc khởi nghĩa.
GV cho HS thảo luận nhóm với u cầu: “Lực
GV quan sát, hướng dẫn HS thảo luận.
Cho các nhóm lên trình bày, nhận xét, bổ xung.
GV tổng hợp, bổ xung và chuẩn xác.
GV sử dụng lược đồ “ Khởi nghĩa Lý Bí” và
kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
Cho HS điền kí hiệu thích hợp vào lược đồ để
diễn tả những nét chính về diễn biến cuộc khởi
nghĩa.
GV hướng dẫn HS làm việc.
H: Em có nhận xét gì về tinh thần chiến đấu của
quân khởi nghĩa ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV bổ xung và
chuẩn xác.
<b>25</b>
<b> /<sub> </sub></b>
<b>b.Về việc sắp đặt quan lại cai trị.</b>
- Nhà Lương thi hành chính sách
phân biệt đối xử không cho người
- Nhà Lương tiến hành bóc lột nhân
dân ta hết sức dã man, tàn bạo.
<b>2. Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn</b>
<b>Xuân thành lập.</b>
<b>a. khởi nghĩa Lý Bí.</b>
- Lý Bí (Lý Bơn) q ở Thái Bình,
ơng là quan nhà Lương nhưng đã từ
quan về quê liên lạc với các hào
kiệt trong vùng để chuẩn bị nổi dậy.
- Mùa xuân năm 542, Lý Bí phất cờ
khởi nghĩa, hào kiệt khắp nơi kéo
về hưởng ứng như: Phạm Tu, Triệu
Túc, Tinh Thiều…
Cho HS đọc: “Mùa xuân … ban võ”.
H: Nước Vạn Xuân được thành lập như thế nào ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV tổng hợp, bổ
xung và chuẩn xác.
H: Vạn xuân có nghóa là gì ?
HS trả lời, bổ xung. GV giải thích và chuẩn xác.
H: Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lý Bí và việc
thành lập nước Vạn Xuân ?
HS trả lời, bổ xung . GV giảng và chuẩn xác.
GV giảng thêm về ý nghĩa và tên nước Vạn
Xuân thể hiện lòng mong muốn cho sự trường
tồn của dân tộc, đất nước.
GV sơ kết bài hoïc.
- Tháng 4 / 542 quân Lương sang đàn
áp. Ta đánh bại giặc giải phóng
thêm Hồng Châu.
- 543, quân Lương tấn công đàn áp
lần 2. Ta đón đánh địch tại Hợp
Phố. Quân Lương hoàn toàn thất
bại.
<b>b. Nước Vạn Xn thành lập.</b>
- Năm 544, Lý Bí lên ngơi Hồng
đế, đặt tên nước là Vạn Xuân, dựng
kinh đô ở vùng của sông Tô Lịch
(Hà Nội). Đặt niên hiệu là Thiên
Đức.
<b>c. Ý nghóa.</b>
- Ý nghĩa: Xác định giang sơn, bờ
cõi nước ta. Không lệ thuộc vào
- Thể hiện ý chí của dân tộc Việt
Nam.
<b>4.</b> <b>Củng cố: (4/<sub>)</sub></b> <sub>GV cho HS nhắc lại nội dung bài học.</sub>
<b>Tuần 27/ Tiết 27 Ngày soạn: </b>
<b>Bài 22: KHỞI NGHĨA LÝ BÍ. NƯỚC VẠN XUÂN (542 - 602) (Tiếp theo)</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<b>1. Kiến thức : HS nắm, hiểu được:</b>
- Sau khi cuộc khởi nghĩa Lý Bí bùng nổ, thế lực phong kiến Trung Quốc (triều đại nhà
Lương và sau đó là nhà Tuỳ) đã huy động lực lượng lớn sang xâm lược nước ta hòng lập
lại chế độ đô hộ như cũ.
- Cuộc kháng chiến của nhân dân ta chống quân Lương trải qua 2 thời kì: Do Lý Bí lãnh
đạo và thời kì do Triệu Quang Phục lãnh đạo. Đây là cuộc chiến đấu khơng cân sức, Lý
Bí phải rút lui dần và trao quyền cho Triệu Quang Phục. Triệu Quang Phục đã xây dựng
căn cứ Dạ Trạch và sử dụng cách đánh du kích, đánh đuổi quân xâm lược, giành lại chủ
quyền cho đất nước.
- Đến thời Hậu Lý Nam Đế, nhà Tuỳ huy động 1 lực lượng lớn sang xâm lược. Cuộc kháng
chiến của nhà Lý thất bại, nước Vạn Xuân lại rơi vào ách đơ hộ của phong kiến phương
Bắc.
<b>2. Kó naêng:</b>
- Biết xác định nguyên nhân của sự kiện, biết đánh giá sự kiện.
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng cơ bản về đọc bản đồ lịch sử, phân tích.
<b>3. Tư tưởng, tình cảm:</b>
- Học tập tinh thần chiến đấu chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc của ông cha ta.
- Giáo dục ý chí kiên cường, bất khuất của dân tộc.
<b>II. Thiết bị dạy học: </b>
<b>III. Tiến trình thực hiện bài học:</b>
1. <b>Ổn định tổ chức và KTBC :(4/<sub>)</sub></b>
<b>2. Giới thiệu: (1/<sub>)</sub></b> <sub>GV: Sử dụng kiến thức bài trước để vào bài mới.</sub>
3.
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>THỜI</b>
<b>GIAN</b> <b>NỘI DUNG</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
GV tường thuật cuộc tấn công xâm lược của nhà
Lương qua lược đồ. GV chú ý HS: Sau 2 lần đàn
áp khởi nghĩa Lý Bí nhưng thất bại, nhà Lương
đã dồn sức cho cuộc tấn công xâm lược lần 3.
Nhà Lương cử Dương Phiêu, Trần Bá Tiên dẫn
quân tiến vào nước ta.
GV giới thiệu về nước Vạn Xuân lúc này còn
non yếu.
GV chỉ sơ qua về đường tiến quân của nhà
Lương và tường thuật những nét chính của cuộc
kháng chiến.
GV mơ tả diễn biến cuộc chiến đấu theo SGK.
<b>12</b>
<b> /<sub> 3. Chống quân Lương xâm lược.</sub></b>
GV cho HS trả lời câu hỏi cuối mục. GV hướng
dẫn: Cuộc chiến đấu vẫn còn tiếp tục dưới sự chỉ
huy của Triệu Quang Phục.
<b>Hoạt động 2:</b>
GV giới thiệu qua về Triệu Quang Phục.
Cho HS đọc đoạn in nghiêng mô tả về vùng Dạ
Trạch trong SGK.
H: Theo em vì sao Triệu Quang Phục lại chọn
Dạ Trạch làm căn cứ kháng chiến và phát triển
lực lượng ?
HS trả lời, bổ xung. GV bổ xung, nhận xét và
GV dùng lược đồ mô tả nét chính của cuộc
kháng chiến và chuẩn xác kiến thức.
<b>15</b>
<b> /<sub> </sub></b>
- Quân ta do Lý Nam Đế chỉ huy
kéo đến Lục Đầu (Hải Dương) đón
đánh địch. Sau đó rút về cửa sơng
Tơ Lịch (Hà Nội). Tại đây cuộc
chiến đấu diễn ra ác liệt, Lý Bí thua
to rút quân về Gia Ninh, Tân Xương
khôi phục lực lượng.
- Năm 546 Lý Bí đóng qn ở hồ
Điển Triệt.
- Sau đó quân Lương do Trần Bá
Tiên chỉ huy đánh úp vào hồ Điển
<b>Triệt, quân ta tan vỡ, rút quân về</b>
Thanh Hoá.
- Năm 548 Lý Nam Đế mất.
<b>4. Triệu Quang Phục đánh bại</b>
<b>a. Dieãn bieán.</b>
- Sau thất bại ở Điển Triệt, Lý Nam
Đế trao quyền cho Triệu Quang
Phục chỉ huy cuộc kháng chiến.
- Triệu Quang Phục chọn vùng Dạ
Trạch (Hưng Yên) làm căn cứ. Đây
là vùng đồng lầy, ruộng mênh
mông, lau sậy mọc um tùm rất lợi
hại cho cuộc chiến tranh du kích và
phát triển lực lượng.
- Quân Lương nhiều lần tấn công Dạ
Trạch nhưng đều thất bại .
H: Nêu nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng
chiến chống quân Lương xâm lược do Triệu
Quang Phục lãnh đạo ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV bổ xung và
chuẩn xác kiến thức.
<b>Hoạt động 3:</b>
Cho HS đọc mục 5 trong SGK.
GV giới thiệu về Triệu Quang Phục lên ngôi, tổ
chức chính quyền và việc cướp ngơi của Lý Phật
Tử.
GV giới thiệu việc nhà Tuỳ bắt Lý Phật Tử sang
chầu và Lý Phật Tử không đi.
H: Tại sao nhà Tuỳ lại yêu cầu Lý Phật Tử sang
chầu ? Vì sao Lý Phật Tử không sang ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV bổ xung và
chuẩn xác.
GV sơ kết bài hoïc.
<b>8 /<sub> </sub></b>
Bá Tiên bỏ về nước, Triệu Quang
Phục cho quân phản công, cuộc
kháng chiến kết thúc thắng lợi.
<b>b. Nguyên nhân thắng lợi.</b>
- Được sự ủng hộ của nhân dân, biết
tận dụng ưu thế của căn cứ Dạ
Trạch.
- Quân Lương chán nản, bị động
trong chiến đấu.
<b>5. Nước Vạn Xuân độc lập đã kết</b>
<b>thúc như thế nào ?</b>
- Sau khi đánh bại quân Lương,
- Năm 570 Lý Phật Tử cướp ngơi
của Triệu Quang Phục và lên làm
vua (Hậu Lý Nam Đế).
- Lúc đó nhà Tuỳ âm mưu xâm lược
nước Vạn Xuân. Lý Phật Tử tích cực
chuẩn bị đề phịng.
- Năm 603 10 vạn quân Tuỳ tấn
công Vạn Xuân. Lý Phật Tử bị bắt
về Trung Quốc.
- Nước ta rơi vào ách đô hộ của nhà
Tuỳ.
<b>Tuần 28/ Tiết 28 Ngày soạn: </b>
<b>Bài 23:</b> <b>NHỮNG CUỘC KHỞI NGHĨA LỚN TRONG CÁC THẾ KỈ VII - IX</b>
<b>I.</b> <b>Mục tiêu:</b>
<b>1.</b> <b>Kiến thức : HS nắm, hiểu được:</b>
- Từ thế kỉ VII, nước ta bị thế lực phong kiến nhà Đường thống trị. Nhà Đường chia lại các
khu vực hành chính, sắp đặt bộ máy cai trị để siết chặt hơn chính sách đơ hộ và đồng hố,
tăng cường bóc lột và dễ dàng đàn áp các cuộc nổi dậy.
- Trong suốt 3 thế kỉ nhà Đường thống trị, nhân dân ta đã nhiều lần nổi dậy, tiêu biểu nhất
là các cuộc khởi nghĩa của Mai Thúc Loan và Phùng Hưng.
<b>2. Kó năng:</b>
- Biết phân tích, đánh giá cơng lao của nhân vật lịch sử cụ thể.
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng đọc và vẽ bản đồ lịch sử.
<b>3. Tư tưởng, tình cảm:</b>
- Bồi dường tinh thần chiến đấu vì nền độc lập của Tổ quốc.
- Biết ơn tổ tiên đã chiến đấu quên mình vì dân tộc, vì đất nước.
<b>II.</b> <b>Thiết bị dạy học:</b>
- Lược đồ “Nước ta thời thuộc Đường thế kỉ VII – IX”
- Bản đồ “Khởi nghĩa Mai Thúc Loan và khởi nghĩa Phùng Hưng”.
<b>III.</b> <b>Tiến trình thực hiện bài học:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức và KTBC :(4/<sub>)</sub></b>
<b>2. Giới thiệu: (1/<sub>)</sub></b> <sub>GV: Giới thiệu tình hình nước ta từ năm 618: Nhà Đường siết</sub>
chặt ách đô hộ, bóc lột nhân dân ta. Có nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra, tiêu biểu
là khởi nghĩa của Mai Thúc Loan, Phùng Hưng…Tiếp tục khẳng định ý chí độc
lập và chủ quyền đất nước của dân tộc ta.
<b>3.</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VAØ HS</b> <b>THỜI</b>
<b>GIAN</b> <b>NOÄI DUNG</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
GV dùng lược đồ: “Nước ta thời thuộc Đường thế
kỉ VII – IX” giải thích cho HS hiểu chính sách
cai trị nước ta của nhà Đường.
GV cho HS thảo luận theo yêu cầu: “Vì sao nhà
Đường chú ý sửa sang các con đường từ Trung
Quốc sang Tống Bình và từ Tống Bình đến các
quận huyện?”.
HS trả lời, bổ xung . GV giảng giải và chuẩn
xác.
H: Nhận xét về tình hình nước ta dưới ách thống
trị của nhà Đường ?
HS trả lời. GV bổ xung và chuẩn xác kiến thức.
<b>12</b>
<b> /<sub> 1. Dưới ách đơ hộ của nhà Đường,</sub></b>
<b>nước ta có gì thay đổi ?</b>
- Nhà Đường chia lại các khu vực
hành chính và đặt tên mới, nắm
quyền cai trị trực tiếp tới huyện.
Cho HS đọc đoạn: “ngoài thuế…nộp cống”.
H: Nhà Đường tiến hành bóc lột nhân dân ta như
thế nào ? Chính sách bóc lột của nhà Đường có
<b>gì khác so với các thời trước ?</b>
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV bổ xung và
chuẩn xác kiến thức.
H: Những chính sách bóc lột trên đã dẫn đến
điều gì ?
HS trả lời, nhận xét. GV bổ xung và chuẩn xác.
<b>Hoạt động 2:</b>
Cho HS đọc đoạn: “Mai Thúc Loan…tuấn tú”.
GV giới thiệu sơ lược về Mai Thúc Loan. Cho
HS đọc đoạn thơ trong SGK.
GV trình bày: Bấy giờ đang mùa vải, bọn đô hộ
bắt dân ta gánh vải sang Trung Quốc nộp cống.
Mai Thúc Loan kêu gọi những người dân phu về
quê mộ binh nổi dậy.
H: Vì sao Mai Thúc Loan kêu gọi mọi người
khởi nghĩa?
GV sử dụng lược đồ khởi nghĩa Mai Thúc Loan,
<b>12</b>
<b> <sub> </sub>/</b>
- Nhà Đường bóc lột nhân dân ta rất
nặng nề thơng qua thuế má và cống
nạp.
- Chính sự tàn bạo của chính quyền
đơ hộ đã dẫn đến những cuộc nổi
dậy của nhân dân.
<b>2. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan (722).</b>
- Mai Thúc Loan người làng Mai
Phụ huyện Thạch Hà, Hà Tĩnh.
- Ông kêu gọi dân phu về quê mộ
binh nổi daäy.
- Khởi nghĩa nổ ra, nghĩa quân
chiếm thành Hoan Châu. Khởi nghĩa
được nhân dân hưởng ứng đông đảo.
- Mai Thúc Loan chọn vùng Sa Nam
xây dựng căn cứ. Ông xưng đế (Mai
Hắc Đế).
- Khởi nghĩa lan rộng khắp vùng
Giao Châu, Chăm Pa.
- Đô hộ Giao Châu là Quang Sở
Khánh phải chạy về nước.
<b>Hoạt động 3:</b>
GV giới thiệu qua về Phùng Hưng.
GV giới thiệu thêm về tình hình lúc bấy giờ (Sự
bóc lột, cướp bóc).
H: theo em, vì sao khởi nghĩa Phùng Hưng được
mọi người hưởng ứng ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV bổng xung và
chuẩn xác.
H: Khởi nghĩa Phùng Hưng đã đem lại kết quả
như thế nào ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV bổ xung và
giảng giải: Đem lại quyền làm chủ đất nước
mình…
GV cho HS quan sát ảnh đền thờ Phùng Hưng và
nhấn mạnh đây là biểu hiện lòng biết ơn của
nhân dân ta đối với Phùng Hưng – người có cơng
lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa giành lại quyền
làm chủ.
GV tổng kết bài học.
<b>11</b>
<b> <sub> 3. Khởi nghĩa Phùng Hưng (trong</sub>/</b>
<b>khoảng 776–791).</b>
- Phùng Hưng q ở Đường Lâm-Ba
Vì-Hà Tây. Là dịng họ nhiều đời
làm quan lang. Ông giàu lòng
thương người, được dân mến phục.
- Năm 776 Phùng Hưng cùng em là
Phùng Hải họp quân khởi nghĩa ở
Đường Lâm. Nhân dân các vùng
xung quanh nổi dậy hưởng ứng.
- Sau đó khởi nghĩa chiếm thành
Tống Bình.
- Phùng Hưng mất, con trai là Phùng
An leân thay.
- Năm 791, nhà Đường sang đàn áp.
Phùng An ra hàng.
<b>4.</b> <b>Củng cố:</b> <b>(4/<sub>) GV cho HS trả lời các câu hỏi:</sub></b>
- Chính sách cai trị của nhà Đường tàn bạo như thế nào ?
- Vì sao nhân dân ta biết ơn Mai Thúc Loan và Phùng Hưng ?
<b>Tuần 29/ Tiết 29 Ngày soạn: </b>
<b>1 Kiến thức: HS nắm, hiểu được:</b>
- Quá trình thành lập và phát triển của nước Chăm Pa, từ nước Lâm Ấp ở huyện Tượng
Lâm đến 1 quốc gia lớn mạnh, sau này dám tấn công cả quốc gia Đại Việt.
- Những thành tựu nổi bật về kinh tế và văn hoá của Chăm Pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X.
<b>2.</b> <b>Kó năng:</b>
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ lịch sử. Kĩ năng đánh giá, nhận xét, phân tích.
<b>3. Tư tưởng, tình cảm:</b>
- Làm cho HS nhận thức sâu sắc rằng người Chăm là 1 thành viên của đại gia đình các dân
tộc Việt Nam.
<b> II. Thiết bị dạy hoïc:</b>
- Lược đồ Giao Châu và Chăm Pa giữa thế kỉ VI đến thế kỉ X. Tranh ảnh tháp Chăm.
<b> III. Tiến trình thực hiện bài học:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức và KTBC :(4/<sub>)</sub></b>
<b>2. Giới thiệu: (1/<sub>)</sub></b> <sub>GV: Đến cuối thế kỉ II, nhà Hán suy yếu khơng thể kiểm sốt nổi</sub>
các vùng đất ở xa. Nhân dân huyện Tượng Lâm – xa nhất ở quận Nhật Nam đã
lợi dụng cơ hội đó, nổi dậy lật đổ ách thống trị của nhà Hán lập ra nước Lâm Ấp,
sau đổi thành Chăm Pa. Nhân dân Chăm Pa vốn khéo tay, cần cù đã xây dựng
3.
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>THỜI</b>
<b>GIAN</b> <b>NỘI DUNG</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
Cho HS đọc mục 1 trong SGK.
GV sử dụng lược đồ : Giao Châu và Chăm Pa từ
giữa thế kỉ VI – V” để giới thiệu vị trí, nêu hoàn
cảnh ra đời của nước Chăm Pa và giới thiệu quá
trình đổi tên từ Lâm Ấp thành Chăm Pa.
H: Nhân dân Tượng Lâm đã giành độc lập trong
hoàn cảnh nào?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV giảng giải và
chuẩn xác.
<b>15</b>
<b> /<sub> 1. Nước Chăm Pa độc lập ra đời.</sub></b>
- Thế kỉ II, nhân dân Giao Châu
nhiều lần nổi dậy. Nhà Hán tỏ ra
H: Em có nhận xét gì về quá trình thành lập, mở
rộng nước Chăm Pa ?
HS trả lời. GV nhận xét và chuẩn xác: Trên cơ
sở các hoạt động quân sự.
<b>Hoạt động 2:</b>
Cho HS đọc đoạn “Người Chăm…buôn bán nô lệ”
H: Nêu biểu hiện về kinh tế Chăm Pa ?
HS trả lời. GV nhận xét, bổ xung và chuẩn xác.
H: Em hãy nhận xét về trình độ phát triển kinh
tế của Chăm Pa từ thế kỉ II – thế kỉ X ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV bổ xung và
chuẩn xác.
GV giảng về chữ viết, tôn giáo, phong tục tập
quán và nghệ thuật theo SGK và chuẩn xác.
GV cho HS quan sát hình 52, 53 kết hợp với
tranh trên bảng để nhận xét về nghệ thuật kiến
trúc của người Chăm.
GV hướng dẫn: Độc đáo, mang đậm tính cách và
tâm hồn của người Chăm.
GV trình bày mối quan hệ giữa người Việt và
người Chăm ở Giao Châu và giáo dục HS hiểu
người Chăm là một thành viên trong đại gia đình
các dân tộc Việt Nam.
<b>20</b>
<b> /<sub> </sub></b>
đô ở Sinhapura (Trà Kiệu–Quảng
Nam).
<b>2. Tình hình kinh tế, văn hoá</b>
<b>Chăm Pa từ thế kỉ II – X.</b>
<b>a. Tình hình kinh tế.</b>
- Biết sử dụng cơng cụ bằng sắt và
sức kéo của trâu bị.
- Biết trồng lúa nước 1 năm 2 vụ,
biết trồng các loại cây ăn quả, cây
công nghiệp, khai thác lâm thổ sản,
đánh cá và buôn bán với nước
ngoài.
<b>b. Về văn hoá, nghệ thuật.</b>
- Từ thế kỉ IV người Chăm có chữ
viết riêng.
- Người Chăm theo đạo Bà la mơn
và đạo Phật.
- Có tục hoả táng người chết.
- Có một nền nghệ thuật đặc sắc,
tiêu biểu là các tháp Chăm, đền,
tượng, các bức trạm nổi…
- Người Chăm có quan hệ chặt chẽ
với người Việt từ lâu đời.
<b>5. Dặn dò: (1/<sub>) Học bài, chuẩn bị trước bài 25: Ôn tập.</sub></b>
<b>Tuần 30/ Tiết 30 </b> <b> Ngày soạn: </b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<b>1 Kiến thức: GV khắc sâu những kiến thức cơ bản của chương III:</b>
- Từ sau thất bại của An Dương Vương năm 179 TCN đến trước chiến thắng Bạch Đằng
năm 938, đất nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc thống trị, sử cũ gọi thời kì
này là thời Bắc thuộc.
- Chính sách thống trị của các thế lực phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta rất thâm
độc và tàn bạo. Không cam chịu kiếp sống nô lệ nhân dân ta đã liên tục nổi dậy đấu
tranh, tiêu biểu là các cuộc khởi nghĩa: Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Triệu Quang
Phục, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng…
- Trong thời kì Bắc thuộc, tuy bị bóc lột tàn nhẫn, bị chèn ép, khống chế nhưng nhân dân ta
vẫn cần cù, bền bỉ lao động sáng tạo để duy trì cuộc sống. Do vậy đã thúc đẩy nền kinh tế
nước nhà tiến lên.
<b>2. Kó naêng:</b>
- Bồi dường kĩ năng thống kê các sự kiện theo thời gian
<b>3. Tư tưởng, tình cảm:</b>
<b>-</b> Làm cho HS nhận thức sâu sắc về tinh thần đấu tranh bền bỉ, vì độc lập của đất nước, ý
thức vươn lên, bảo vệ nền văn hoá dân tộc.
<b> II. Thiết bị dạy học:</b>
- Tranh ảnh, bản đồ cần thiết.
<b> III. Tiến trình thực hiện bài học:</b>
1. <b>Ổn định tổ chức và KTBC :(4/<sub>)</sub></b>
<b>2. Giới thiệu: (1/<sub>) GV: Nêu mục tiêu tiết ôn tập.</sub></b>
3.
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>THỜI</b>
<b>GIAN</b> <b>NỘI DUNG</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
Cho HS trả lời các câu hỏi a, b, c, nhận
xét, bổ xung. GV bổ xung và chuẩn
xác kiến thức.
<b>10</b>
<b> /<sub> 1. Ách thống trị của các triều đại phong</sub></b>
<b>kiến Trung Quốc đối với nhân dân ta.</b>
<b>a. Tại sao sử cũ gọi giai đoạn lịch sử nước ta</b>
<b>từ 179 TCB đến thế kĩ là thời Bắc thuộc ?</b>
- Sau thất bại của An Dương Vương năm 179
TCN, nước ta liên tục bị các triều đại phong
kiến phương Bắc thống trị, đô hộ, nên sưe cũ
gọi thời kì này là thời Bắc thuộc. Thời Bắc
thuộc kéo dài từ năm 179 TCN đến năm 905.
<b>b. GV hướng dẫn HS kẻ bảng thống kê theo</b>
<b>các cột: Thời gian, tên nước, đơn vị hành</b>
<b>chính.</b>
<b>c. Chính sách cai trị…chính sách thâm hiểm</b>
<b>nhất là gì ?</b>
GV nêu dẫn chứng.
<b>Hoạt động 2:</b>
GV hướng dẫn HS kẻ bảng thống kê. <b> 14</b>
kiến phương Bắc đối với nhân dân ta rất tàn
bạo, thâm độc, đẩy nhân dân ta vào cảnh
cùng quẫn về mọi mặt.
- Chính sách thâm độc nhất là chúng muốn
đồng hố dân tộc ta (nguy cơ mất dân tộc).
<b>2. Cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong</b>
<b>thời Bắc thuộc.</b>
<b>Hoạt động 3:</b>
GV cho HS trả lời mục a, b. nhận xét,
bổ xung. GV chuẩn xác kiến thức
<b>15</b>
<b> /<sub> 3. Sự chuyển biến về kinh tế và văn hoá xã</sub></b>
<b>hội.</b>
<b>a. Những biểu hiện cụ thể về những biến</b>
<b>chuyển kinh tế, văn hoá xã hội nước ta</b>
<b>trong thời Bắc thuộc.</b>
- Về kinh tế: Nghề rèn vẫn phát triển, trong
nông nghiệp, nhân dân đã biết sử dụng trâu
bò để kéo cày, biết làm thuỷ lợi, trồng lúa 1
năm 2 vụ. Các nghề thủ cơng cổ truyền vẫn
- Về văn hoá: Chữ Hán, đạo Phật, Nho, Lão
được truyền bá vào nước ta. Bên cạnh đó
nhân dân ta vẫn sử dụng tiếng nói của tổ tiên
và sống theo nếp riêng với những phong tục
tập quán cổ truyền của dân tộc.
- Về xã hội: GV nhắc lại sơ đồ phân hoá xã
hội.
<b>b. Tổ tiên ta đã giữ được những phong tục</b>
<b>gì ? Ý nghĩa của điều này ?</b>
- Giữ được tiếng nói và các phong tục, nếp
sống với những đặc trưng riêng: xăm mình,
nhuộm răng ăn trầu, làm bánh trưng, bánh
giầy.
- Chứng tỏ sức sống mãnh liệt của tiếng nói,
phong tục, nếp sống của dân tộc khơng gì có
thể tiêu diệt được.
<b>4. Dặn dị:(1/<sub>)</sub></b> <sub>Học bài, hồn thiện các câu hỏi, bài tập. chuẩn bị trước bài 26.</sub>
TT Thời
gian Tên cuộckhởinghĩ
a
Người
lãnh đạo Tóm tắt diễn biến chính nghĩ
1 Năm 40 Hai Bà
Trưng
Hai Bà
Trưng
Mùa xuân năm 40, Hai Bà Trưng phát động
khởi nghĩa ở Mê Linh. Nghĩa quân nhanh
chóng chiếm được tồn bộ Giao Châu.
Ý chí
quyết
tâm
giành
lại độc
lập chủ
quyền
của Tổ
quốc
2
Năm
248
Bà Triệu Triệu
Thị
Trinh
Năm 248 khởi nghĩa bùng nổ ở Phú Điền
(Thanh Hoá) rồi lan ra khắp Giao Châu.
3 Năm542
-602
Lý Bí Lý Bí
Năm 542 Lý Bí phất cờ khởi nghĩa. Trong
vịng chưa đầy 3 tháng , nghĩa quân đã chiếm
hầu hết các quận, huyện. Mùa xn 544, Lý
Bí lên ngơi hồng đế, đặt tên nước là Vạn
Xuân
4
Đầu
thế kỉ
VIII
Mai Thúc
Loan
Mai
Thúc
Loan
Mai Thúc Loan kêu gọi mọi người khởi
nghĩa. Nghĩa qn nhanh chóng chiếm được
Hoan Châu. Ơng liên kết với nhân dân khắp
Giao Châu và Chăm Pa chiếm được thành
Tống Bình
-791
Phuøng
<b>CHƯƠNG IV:</b> <b>BƯỚC NGOẶT LỊCH SỬ Ở ĐẦU THẾ KỈ X</b>
<b>Tuần 31/ Tiết 31 Ngày soạn: </b>
<b>Bài 26: CUỘC ĐẤU TRANH GIAØNH QUYỀN TỰ CHỦ CỦA HỌ KHÚC, HỌ DƯƠNG</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<b>1 Kiến thức: HS cần nắm, hiểu được:</b>
- Từ cuối thế kỉ IX, nhà Đường suy yếu, tình hình Trung Quốc rối loạn. Chúng khơng thể
kiểm soát được nước ta như trước. Khúc Thừa Dụ nhân cơ hội đó nổi dậy lật đổ chính
quyền đơ hộ dựng nền tự chủ. Đây là sự kiện mở đầu cho thời kì độc lập hồn tồn. Cuộc
- Các thế lực phong kiến Trung Quốc không từ bỏ ý đồ thống trị nước ta. Dương Đình Nghệ
đã quyết chí giữ vững quyền tự chủ, đem quân đánh bại cuộc xâm lược lần thứ nhất của
qn Nam Hán.
<b>2. Kó năng:</b>
- Kĩ năng đọc bản đồ lịch sử, phân tích, nhận định.
<b>3.</b> <b>Tư tưởng, tình cảm:</b>
- Giáo dục lòng biết ơn tổ tiên, những người mở đầu và bảo vệ công cuộc giành chủ quyền
độc lập hoàn toàn cho đất nước, kết thúc thời kì hơn 1000 năm bị phong kiến Trung Quốc
đơ hộ.
<b> II. Thiết bị dạy hoïc:</b>
- Lược đồ: Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán lần thứ nhất.
<b> III. Tiến trình thực hiện bài học:</b>
<b>1.</b> <b>Ổn định tổ chức: (1/<sub>)</sub></b>
<b>2. Giới thiệu: (1/<sub>)</sub></b> <sub>GV: Nhắc lại những sự kiện chính của bài trước. Cuối IX, nhà</sub>
Đường suy yếu. Khúc Thừa Dụ, Dương Đình Nghệ đã lợi dụng thời cơ để xây
dựng đất nước và bảo vệ quyền tự chủ…
<b>3.</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>THỜI</b>
<b>GIAN</b> <b>NỘI DUNG</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
Cho HS đọc mục 1 trong SGK.
H: Trong hoàn cảnh nào Khúc Thừa Dụ dựng
quyền tự chủ ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV bổ xung và
chuẩn xác.
GV giới thiệu vài nét về Khúc Thừa Dụ theo
SGK.
H: Theo em việc vua Đường phong Khúc Thừa
Dụ làm Tiết độ sứ có ý nghĩa gì ?
<b>16</b>
<b> /<sub> 1. Khúc Thừa Dụ dựng quyền tự</sub></b>
<b>chủ trong hoàn cảnh nào ?</b>
- Cuối thế kỉ IX, nhà Đường suy yếu
, khơng có khả năng giữ vững quyền
thống trị như cũ.
- Năm 905 Tiết độ sứ An Nam là
Độc Cô Tổn bị giáng chức. Lợi dụng
cơ hội đó Khúc Thừa Dụ đã kêu gọi
Cho HS đọc đoạn: “Khúc Thừa Dụ …hộ khẩu”.
H: Những việc làm của Khúc Hạo nhằm mục
đích gì ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV bổ xung và
chuẩn xác.
<b>Hoạt động 2:</b>
GV giới thiệu qua về nước Nam Hán.
Chú ý cho HS: Phonh kiến phương Bắc tuy suy
yếu nhưng vẫn muốn xâm lược nước ta.
GV giảng về việc Khúc Hạo đem con sang
Trung Quốc làm con tin và chuẩn bị đối phó.
H: Khúc Hạo đem con trai sang Trung Quốc làm
con tin nhằm mục đích gì ?
HS trả lời. GV hướng dẫn: nhằm củng cố lực
lượng, chuẩn bị đối phó.
GV tổng hợp kiến thức và chuẩn xác.
GV giới thiệu qua về Dương Đình Nghệ.
GV trình bày diễn biến trên lược đồ. Cho HS
trình bày lại.
Cho HS dùng kí hiệu thích hợp điền lên lược đồ
thể hiện cuộc tiến quân của Dương Đình Nghệ.
GV tổng kết bài học.
<b>22</b>
<b> /<sub> </sub></b>
trai là Khúc Hạo lên thay.
- Mục đích để thể hiện việc tự cai
quản, tự quyết định tương lai của
người Việt.
<b>2. Dương Đình Nghệ chống quân</b>
<b>xâm lược Nam Hán (930 – 931).</b>
- Năm 917 Khúc Hạo mất, Khúc
Thừa Mĩ lên thay.
- Mùa thu năm 930, Nam Hán tấn
công nước ta, Khúc Thừa Mĩ bị bắt,
Nam Hán thống trị nước ta.
- năm 931, Dương Đình Nghệ đem
qn từ Thanh Hố ra Bắc tấn cơng
qn Nam Hán ở thành Tống Bình.
- Quân Nam Hán bị thua, mất thành
Tống Bình.
- Quân tiếp viện bị ta đánh tan tác.
- Sau khi thắng lợi. Dương Đình
Nghệ tự xưng là Tiết độ sứ, tiếp tục
xây dựng nền tự chủ.
<b>Tuần 32/ Tiết 32 Ngày soạn: </b>
<b>Bài 27:</b> <b>NGÔ QUYỀN VÀ CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG NĂM 938</b>
<b>I.</b> <b> Mục tiêu:</b>
<b>1 Kiến thức: HS cần nắm, hiểu được:</b>
- Quân Nam Hán xâm lược nước ta lần thứ 2 trong hồn cảnh nào ? Ngơ Quyền và nhân
dân ta đã chuẩn bị đánh giặc rất quyết tâm và chủ động.
- Đây là trận thuỷ chiến đầu tiên trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc ta và thắng lợi
cuối cùng thuộc về dân tộc ta. Trong trận này, tổ tiên ta đã vận dụng cả 3 yếu tố: “Thiên
thời – Địa lợi – Nhân hoà” để tạo nên sức mạnh và chiến thắng.
- Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa vô cùng trọng đại đối với lịch sử dựng nước và giữ
nước của dân tộc ta.
<b>2. Kó năng:</b>
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ lịch sử, quan sát tranh ảnh.
<b>3. Tư tưởng, tình cảm:</b>
- Giáo dục cho HS về lịng tự hào và ý chí quật cường của dân tộc.
- Ngô Quyền là anh hùng dân tộc, người có cơng lao to lớn đối với sự nghiệp đấu trang,
giải phóng dân tộc, khẳng định nền độc lập của Tổ quốc.
<b> II. Thieát bị dạy học:</b>
- Bản đồ : Ngơ Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
- Tranh ảnh liên quan.
<b> III. Tiến trình thực hiện bài học:</b>
<b>1.</b> <b>Ổn định tổ chức và KTBC: (4/<sub>)</sub></b>
<b>2. Giới thiệu: (1/<sub>) GV: Việc dựng nền tự chủ đã tạo cơ sở để nhân dân ta tiến lên giành</sub></b>
độc lập hồn tồn và Ngơ Quyền đã hồn thành sứ mạng lịch sử ấy bằng một
trận quyết chiến chiến lược, đánh tan ý chí xâm lược của kẻ thù, mở ra thời kì
độc lập lâu dài của Tổ quốc.
<b>3.</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VAØ HS</b> <b>THỜI</b>
<b>GIAN</b> <b>NOÄI DUNG</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
Cho HS đọc đoạn in nghiêng đầu mục.
GV giới thiệu qua về Ngô Quyền theo SGK.
GV giới thiệu bối cảnh lịch sử dẫn đến cuộc
chiến trên sơng Bạch Đằng và phân tích: Việc
Dương Đình Nghệ bị Kiều Công Tiễn mưu sát đã
làm nhân dân ta và Ngơ Quyền rất bất bình.
Nhà Nam Hán vẫn có ý đồ thống trị nước ta nên
chớp thời cơ đem quân sang xâm lược.
<b>15</b>
<b> /<sub> 1. Ngô Quyền đã chuẩn bị đánh</sub></b>
<b>quân xâm lược Nam Hán như thế</b>
<b>nào ?</b>
- Ngô Quyền (898 – 944) người
Đường Lâm (Hà Tây) cha là Ngơ
Mân làm châu mục Đường Lâm.
gì ?
HS trả lời, GV chuẩn xác Nhằm trị tội Kiều
Công Tiễn, bảo vệ nền tự chủ đang được xây
dựng của đất nước.
H: Vì sao Kiều Cơng Tiễn cho người cầu cứu
nhà Nam Hán ?
HS trả lời. GV chuẩn xác: Sợ Ngô Quyền giết.
GV giảng về việc nhà Hán chuẩn bị xâm lược
nước ta.
GV giới thiệu việc Ngô Quyền giết Kiều Công
Tiễn.
GV yêu cầu HS thảo lận nhóm với nội dung:
Ngơ Quyền chuẩn bị đánh qn xâm lược Nam
Hán như thế nào ?
Cho HS thảo luận. GV quan sát và hướng dẫn.
Các nhóm trình bày, nhận xét. GV bổ xung và
chuẩn xác.
GV giới thiệu về sông Bạch Đằng theo SGK
hoặc cho HS đọc đoạn in nghiêng về sông Bạch
Đằng.
<b>Hoạt động 2:</b>
GV treo lược đồ chiến thắng Bạch Đằng năm
938 lên bảng.
GV chỉ đường tiến công của quân giặc và đường
tiến đánh của quân ta. GV tường thuật những nét
diễn biến chính của trận đánh.
GV hướng dẫn HS xem tranh hình 56: Thuyền
địch to lớn, kềnh càng khơng htể thốt khỏi trận
địa bãi cọc lúc này đã nhô lên do nước triều rút.
Thuyền quân ta nhỏ nhẹ, dễ dàng luồn lách qua
những hàng cọc, chủ động, dũng mãnh xông vào
tiêu diệt quân thù.
GV cho HS lên bảng tường thuật lại trận đánh
<b>20</b>
<b> /<sub> </sub></b>
- Năm 938 Lưu Hoằng Tháo chỉ huy
đạo quân thuỷ sang xâm lược nước
ta. Vua Nam Hán đóng qn ở Hải
Mơn để tiếp ứng.
- Ngô Quyền tiến quân vào Đại La
giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị
chống quân xâm lược.
- Ngô Quyền chủ động đón đánh
qn xâm lược.
- Ơng cho bố trí trận địa bãi cọc
ngầm trên sông Bạch Đằng và đặt
quân mai phục 2 bên bờ.
trên lược đồ.
Cho 1 số HS khác nhận xét. GV tổng hợp và
chuẩn xác.
H: Trận chiến trên sông Bạch Đằng có kết quả
như thế nào ?
HS trả lời, nhận xét. GV chuẩn xác kiến thức.
H: Vì sao lại nói: Trận chiến trên sơng Bạch
Đằng năm 938 là 1 chiến thắng vĩ đại của dân
tộc ta ?
HS trả lời, nhận xét. GV chuẩn xác kiến thức.
H: Ngô Quyền có cơng như thế nào trong cuộc
chiến chống qn Nam Hán xâm lược nước ta
lần thứ 2 ?
- Cuối năm 938 thuyền chiến Nam
Hán do Lưu Hoằng Tháo chỉ huy
kéo vào vùng biển nước ta.
- Lưu Hoằng Tháo cho quân đuổi
theo vượt qua bãi cọc ngầm mà
không biết .
- Khi nước triều rút Ngô Quyền cho
toàn lực lượng đánh trở lại. Quân
Hán không chống cự nổi phải rút
chạy ra biển .
- Đúng lúc nước triều rút nhanh
thuyền quân Nam Hán xơ vào bãi
cọc nhọn vỡ tan tành.
- Số cịn lại khơng thốt khỏi bãi
cọc bị qn ta dùng thuyền nhỏ nhẹ
<b>b. Kết quả.</b>
- Trận Bạch Đằng của Ngơ quyền
kết thúc thắng lợi hồn tồn.
- Qn Nam Hán thiệt hại đến quá
nửa. Lưu Hoằng Tháo bị thiệt mạng.
- Vua Nam Hán hốt hoảng vội thu
quân về nước.
<b>c. Ý nghĩa lịch sử.</b>
- Đập tan hoàn toàn mưu đồ xâm
chiếm nước ta của phong kiến
phương Bắc.
- Khẳng định nền độc lập của dân
tộc.
- Nhà Nam Hán không dám đem
quân xâm lược nước ta.
HS trả lời, nhận xét. GV bổ xung và chuẩn xác.
Cho HS đọc đoạn đóng khung ở cuối bài.
GV giới thiệu vài nét về lăng Ngơ Quyền qua
hình ảnh. GV tổng kết bài học.
Công lao của Ngô Quyền là đã
huy động được sức mạnh của toàn
dân, tận dụng được vị trí và địa thế
sơng Bạch Đằng, chủ động đưa ra
kế hoạch và cách đánh giặc độc
đáo – bố trí trận địa cọc ngầm, làm
nên chiến thắng vĩ đại của dân tộc.
<b>4.</b> <b>Củng cố: (4/<sub>) GV cho HS trả lời các câu hỏi:</sub></b>
- Quân Nam Hán xâm lược nước ta trong hoàn cảnh nào? Theo những hướng nào?
- Diễn biến trận đánh trên sông Bạch Đằng của Ngô Quyền ?
- Đánh giá chiến thắng Bạch Đằng và người anh hùng dân tộc Ngơ Quyền ?
<b>5.</b> <b>Dặn dị: (1/<sub>)</sub></b> <sub>Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài. Chuẩn bị trước bài ôn tập.</sub>
<b>Tuần 33/ Tiết 33 Ngày soạn: </b>
<b>I.</b> <b>Mục tiêu:</b>
<b>1. Kiến thức: Giúp HS hệ thống hoá những kiến thức cơ bản của lịch sử Việt Nam từ</b>
<b>nguồn gốc đến thế kỉ thứ X:</b>
- Các giai đoạn phát triển từ thời nguyên thuỷ đến thời dựng nước Văn Lang –Âu Lạc.
- Những thành tựu văn hoá cơ bản, tiêu biểu.
- Những cuộc khởi nghĩa lớn thời Bắc thuộc giành lại độc lập cho dân tộc, Tổ quốc.
<b>2. Kó năng:</b>
- Rèn luyện các kĩ năng hệ thống hố các sự kiện, đánh gía nhân vật lịch sử.
- Liên hệ thực tế.
<b>3. Tư tưởng, tình cảm:</b>
- Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước chân chính cho HS.
- Yêu mến, biết ơn các anh hùng dân tộc, các thế hệ tổ tiên đã có cơng xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc.
- Ý thức vươn lên xây dựng quê hương, đất nước.
<b> II. Thiết bị dạy học:</b>
- Tranh vẽ trống đồng Đông Sơn. Tranh thành Cổ Loa.
<b> III. Tiến trình thực hiện bài học:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức và KTBC: (4/<sub>)</sub></b>
<b>2. Giới thiệu: (1/<sub>)</sub></b> <sub>GV: Nêu mục tiêu tiết ôn tập.</sub>
3.
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VAØ HS</b> <b>THỜI</b>
<b>GIAN</b> <b>NOÄI DUNG</b>
<b>Hoạt động 1:</b>
GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê các giai
đoạn.
<b>Hoạt động 2:</b>
H: Cơ sở ra đời của nghề nơng trồng lúa nước và
văn hố Đơng Sơn ?
GV hướng dẫn HS trả lời, dẫn dắt HS tìm ra
những ý chính sau.
<b>6 <sub> </sub>/</b>
<b>6 <sub> </sub>/</b>
<b>1. Thời ngun thuỷ.</b>
Giai đoạn
Di chỉ chính
Tối cổ (đá cũ)
Răng của người tối cổ ở Thẩm Hai
(Lạng Sơn)
Rìu đá núi Đọ (Thanh Hố)
Đá mới
Rìu đá Hồ Bình – Bắc Sơn
Rìu đá Hoa Lộc, Phùng Ngun
Sơ kỳ kim khí
Mũi giáo, dao găm đồng Đơng Sơn
Lưỡi cày, lưỡi liềm đồng
<b>Hoạt động 3:</b>
GV cho HS nêu lại kiến thức của bài 25 để HS
ghi nhớ các cuộc khởi nghĩa lớn trong giai đoạn
này và ý nghĩa của chúng.
H: Vai trò của 3 cuộc khởi nghĩa chính: Hai Bà
Trưng, Lý Bí, Khúc Thừa Dụ ?
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV chuẩn xác:
Giành lại độc lập cho Tổ quốc trong 1 thời gian
dài…làm cho phong kiến phương Bắc khiếp sợ…
<b>Hoạt động 4:</b>
HS trả lời, nhận xét, bổ xung. GV chuẩn xác.
<b>Hoạt động 5:</b>
GV cho HS phát biểu. Sau đó GV nhắc lại tên
các vị anh hùng dân tộc tiêu biểu thời kì này để
HS ghi nhớ.
<b>Hoạt động 6:</b>
Cho HS tập trung vào 2 cơng trình .
GV cho HS nhắc lại câu nói của Chủ tịch Hồ Chí
Minh về các vua Hùng.
Cho HS nhắc lại 3 điểm trong phần đóng khung
ở bài 25.
<b>6 /<sub> </sub></b>
<b>6 /<sub> </sub></b>
<b>6 /<sub> </sub></b>
<b>6 /<sub> </sub></b>
- Nước Văn Lang: Bộ máy nhà
nước, kinh đô, các đơn vị hành chính
(Bộ, chiềng chạ).
- Nước Âu Lạc: Điều kiện hình
thành (cuộc kháng chiến chống
Tần), danh hiệu vua: An Dương
Vương.
<b>3. Những cuộc khởi nghĩa lớn thời</b>
<b>Bắc thuộc.</b>
<b>4. Sự kiện nào khẳng định thắng</b>
<b>lợi hoàn toàn của nhân dân ta</b>
<b>trong sự nghiệp giành lại độc lập ?</b>
<b>Tại sao ?</b>
- Chiến thắng Bạch Đằng của Ngơ
Quyền. Vì đã đè bẹp ý đồ xâm lược
của kẻ thù, chấm dứt hồn tồn ách
đơ hộ hơn 1000 năm của phong kiến
phương Bắc.
<b>5. Những vị anh hùng đã giương</b>
<b>cao lá cờ đấu tranh giành độc lập.</b>
- Bà Trưng Trắc, Trưng Nhị, Triệu
Thị Trinh, Lý Bí, Mai Thúc Loan,
Phùng Hưng, Khúc Thừa Dụ, Ngơ
Quyền…
<b>6. Các cơng trình nghệ thuật lớn</b>
<b>của nhân dân ta thời đó.</b>
- Trống đồng Đơng Sơn.
- Thành Cổ Loa.
<b>5. Dặn dò: (1/<sub>)</sub></b> <sub>Học bài, ơn tập để tuần sau thi học kì II.</sub>
<b>Tuần 34/ Tiết 34 Ngày soạn: </b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- HS nắm lại các kiến thức đã học.
- Kiểm tra mức độ nắm, hiểu bài của HS.
<b>II. Chuẩn bị:</b>
<b>1. GV:</b> <b>Ra đề, đáp án trắc nghiệm.</b>
<b>2. HS:Ôn tập, chuẩn bị thi.</b>
<b>III. Tiến trình tiết thi học kì:</b>
<b>1. Ổn định tổ chức lớp.</b>
<b>2. Phát đề và hướng dẫn cách làm.</b>
<b>ĐỀ THI HỌC KÌ II</b>
TRƯỜNG THCS:………..…………; ĐỀ THI HỌC KỲ II MÔN LỊCH SỬ LỚP 6 NĂM HỌC 2007 - 2006
<b>HỌ VAØ TÊN:……….; LỚP: 6… THỜI GIAN: 45 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)</b>
<b>ĐỀ BÀI</b>
<b>I.</b> <b>Khoanh trịn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.</b>
<b>Câu 1: Năm 111 TCN Nhà Hán chia Âu Lạc thành những quận nào ? (0,5đ<sub>)</sub></b>
a. Giao Chỉ, Tượng Lâm, Nhật Nam. c. Giao Chỉ, Cửu Chân, Hợp Phố.
<b>b. Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam. d. Ái Châu, Cửu Chân, Nhật Nam.</b>
a. Nắm quyền trị dân ở các huyện là các Lạc tướng người Việt.
b. Nắm quyền trị dân ở các huyện là các Lạc hầu người Việt.
c. Nắm quyền trị dân ở các huyện là các huyện lệnh người Hán.
d. Cả a, b, c đều sai.
<b>Câu 3: Nước Vạn Xuân thành lập vào năm nào ? (0,5đ<sub>)</sub></b>
a. Năm 541 ; b. Năm 542 ; c. Năm 543 ; d. Năm 544 ;
<b>Câu 4: Nước Vạn Xuân độc lập đã kết thúc vào thời gian nào ? (0,5đ<sub>)</sub></b>
a. Năm 603 ; b. Năm 604 ; c. Năm 605 ; d. Năm 606 ;
<b>Câu 5: Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 có ý nghĩa lịch sử như thế nào ? (0,5đ<sub>)</sub></b>
a. Đập tan hoàn toàn mưu đồ xâm chiếm nước ta của phong kiến phương Bắc.
b. Khẳng định nền độc lập của dân tộc.
c. Nhà Nam Hán không dám đem quân xâm lược nước ta.
d. Khẳng định công lao của Ngô Quyền và nhân dân ta.
e. Cả a, b, c, d đều đúng.
<b>II. Nối một nội dung ở cột A với một nội dung ở cột B để có kết quả đúng.</b>
<b>Thời gian nổ ra các cuộc khởi nghĩa nổi dậy chống phong kiến phương Bắc là ? (2,5đ<sub>)</sub></b>
<b>A</b> <b>B</b>
Lý Bí Năm 931
Mai Thúc Loan Năm 542
Phùng Hưng Năm 722
Khúc Thừa Dụ Khoảng năm 776 – 791
Dương Đình Nghệ Năm 905
<b>Câu 2: Nêu tình hình kinh tế, văn hoá của nước Chăm Pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X ? (3đ<sub>)</sub></b>
<b>Bài làm:</b>
………
………
<b>ĐÁP ÁN VAØ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II</b>
<b>MƠN LỊCH SỬ 6 NĂM HỌC 2007 – 2006</b>
<b>A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5 ĐIỂM)</b>
<b>II.</b> <b>Khoanh trịn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.</b>
<b>Câu 1: đáp án b ;(0,5đ<sub>)</sub></b> <b><sub>Câu 2: đáp án c ;(0,5</sub>đ<sub>)</sub></b> <b><sub>Câu 3: đáp án d ;(0,5</sub>đ<sub>)</sub></b>
<b>Câu 4: đáp án a ;(0,5đ<sub>)</sub></b> <b><sub>Câu 5: đáp án e ;(0,5</sub>đ<sub>)</sub></b>
<b>III.</b> <b>Nối một nội dung ở cột A với một nội dung ở cột B để có kết quả đúng.</b>
<b>Thời gian nổ ra các cuộc khởi nghĩa nổi dậy chống phong kiến phương Bắc là: (2,5đ<sub>)</sub></b>
<b>A</b> <b>B</b>
Lý Bí Năm 931 (0,5đ<sub>)</sub>
Mai Thúc Loan Năm 542 (0,5đ<sub>)</sub>
Phùng Hưng Năm 722 (0,5đ<sub>)</sub>
Khúc Thừa Dụ Khoảng năm 776 – 791 (0,5đ<sub>)</sub>
Dương Đình Nghệ Năm 905 (0,5đ<sub>)</sub>
<b>B. TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN (5 ĐIỂM). </b>
<b>Câu 1:</b>
- Nhà Đường chia lại các khu vực hành chính và đặt tên mới, nắm quyền cai trị trực tiếp tới
huyện. (0,5đ<sub>)</sub>
- Cho làm đường, sửa đường để dễ bề cai trị. (0,5đ)
- Nhà Đường bóc lột nhân dân ta rất nặng nề thơng qua thuế má và cống nạp. (0,5đ)
- Chính sự tàn bạo của chính quyền đơ hộ đã dẫn đến những cuộc nổi dậy của nhân dân.
(0,5đ<sub>)</sub>
<b>Câu 2:</b>
<b>a. Tình hình kinh tế:</b>
- Biết sử dụng cơng cụ bằng sắt và sức kéo của trâu bò. Trồng lúa nước 1 năm 2 vụ (0,5đ)
- Biết trồng các loại cây ăn quả, cây công nghiệp, khai thác lâm thổ sản, đánh cá và bn
bán với nước ngồi. (0,5đ)
<b>b. Về văn hố, nghệ thuật:</b>
- Từ thế kỉ IV người Chăm có chữ viết riêng. (0,5đ)
- Người Chăm theo đạo Bà la môn và đạo Phật. Có tục hoả táng người chết. (0,5đ)
- Có một nền nghệ thuật đặc sắc, tiêu biểu là các tháp Chăm, đền, tượng, các bức trạm nổi.
(0,5đ)