Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

caâu 1 luùc 7 giôø hai xe cuøng xuaát phaùt töø hai ñòa ñieåm a vaø b caùch nhau 24 km chuùng chuyeån ñoäng thaúng ñeàu vaø cuøng chieàu töø a ñeán b phòng giáo dục – đào tạo đề thi học sinh giỏi vò

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (79.67 KB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO


<b>ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VỊNG HUYỆN</b>


<b>Năm học : 2008 – 2009</b>



<b>Mơn : Lý</b>



<b>Thời gian : 150 phút ( khơng kể thời gian phát đề )</b>


<b>Ngày thi : 13 / 12 / 2008</b>



<b>Câu 1 : ( 3 điểm )</b>


Lúc 7 giờ, hai xe cùng xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhau 24 km,
chúng chuyển động thẳng đều và cùng chiều từ A đến B. Xe thứ nhất khởi
hành từ A với vân tốc 42 km/h, xe thứ hai từ B với vận tốc 36 km/h.


a. Tìm khoảng cách giữa hai xe sau 45phút kể từ lúc xuất phát.


b. Hai xe có gặp nhau khơng ? chúng gặp nhau lúc mấy giờ ? vị trí gặp
nhau cách B bao nhiêu km ? ( nếu có ).


<b>Câu 2 : ( 3 điểm )</b>


Thả một vật làm bằng kim loại vào bình đo thể tích có vạch chia độ thì
nước trong bình từ mức 130 cm3 <sub>dâng lên đến mức 175 cm</sub>3<sub>. Nếu treo vật vào</sub>


một lực kế trong điều kiện vật vẫn nhúng hồn tồn trong nước thì lực kế chỉ
4,2N. Cho trọng lượng riêng của nước d = 10.000 N/m3<sub>.</sub>


a. Tính lực đẩy Ac si met tác dụng lên vật.
b. Xác định khối lượng của chất làm nên vật.



<b>Câu 3 : ( 3 điểm )</b>


Một thang máy có khối lượng m = 580 kg, được kéo từ đáy hầm mỏ sâu
125 m lên mặt đất bằng lực căng của một dây cáp do máy thực hiện.


a. Tính công nhỏ nhất của lực căng để thực hiện việc đó.


b. Biết hiệu suất của máy là 75%. Tính cơng do máy thực hiện và cơng
hao phí do lực cản.


<b>Câu 4 : ( 3 điểm )</b>


Người ta thả một thỏi đồng nặng 0,6 kg ở nhiệt độ 850<sub>c vào 0,35kg nước ở</sub>


nhiệt độ 200<sub>c. Hãy xác định nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt. Cho nhiệt dung</sub>


riêng của đồng C1 = 380J /kg độ, của nước C2 = 4.200J / kg độ.


<b>Cậu: 5 : ( 4 điểm ) A B</b>


R1


R3 A


R2


k


R4



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

* Khi K mở, Ampe kế chỉ là 1 A
* Khi K đóng, Ampe kế chỉ là 3 A.


Tìm UAB và R4, biết R1 = 3 ôm ; R2 = 6 oâm, R3 = 4 oâm.


<b> Câu 6: ( 4 điểm )</b>


<b> V1 </b>


<b> A </b>R1 <b>M</b> R2 R3 B


<b> N</b>


<b> V2 </b>


Cho mạch điện như hình vẽ . Biết R1 = 5 ôm , R2 = 3 ôm , R3 = 2 oâm ;


UAB =12 V; Các Vơn kế có điện trở rất lớn. Tìm số chỉ cácVơn kế V1 và V2.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>----ĐÁP ÁN VÀ HỨƠNG DẪN CHẤM</b>


<b>ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VỊNG HUYỆN</b>



<b>Năm học : 2008 – 2009</b>


<b>Mơn : Lý</b>



<b>Câu 1: ( 3 điểm )</b>


a. Qũang đường các xe đi được trong 45 phút ( 45 phút = ¾ giờ ).
- Xe I S1 = V1<b> x t = 42.3/4 = 31,5 ( km ) ( ¼ đ )</b>



- Xe II S2 = V2<b> x t = 36.3/4 = 27 ( km ) ( ¼ đ )</b>


Vì khoảng cách lúc đầu giữa hai xe là AB = 24 km nên khoảng cách giữa
hai xe sau 45 phát là:


L =S2 + AB – S1<b> = 27 + 24 – 31,5 = 19,5 (km ). ( ½ đ )</b>


b. Khi hai xe gặp nhau thì ta có: S1 – S2 = AB


Suy ra V1 t – V2t = 24 <b>( 1/2 ñ )</b>


Suy ra t = 24 / ( V1 – V2<b> ) ( 1/2 ñ )</b>


<b> = 24 / ( 42 – 36 ) = 4 ( giờ ). ( 1/2 đ )</b>


Vị trí hai xe gặp nhau cách B một khoảng là l = S2<b> = 36 .4 = 144 (km ) ( 1/2 đ )</b>


<b>Câu 2: ( 3 điểm )</b>


a. Thể tích nước dâng lên trong bình bằng đúng thể tích của vật chiếm
chỗ trong nước.


V = V2 – V1 = 175 – 130 = 45 ( cm3) = 0,000045 m3 ( ½ đ )


Lực đẩy Acsimet: F = d . V = 10.0000 x 0,000045 = 0,45 N ( 1 / 2 đ )
b. Khối lượng riêng và trọng lượng riêng của vật.


Khi treo vật bằng lực kế và vật cân bằng thì : P = F + FA ( ½ đ )
Suy ra, trong lượng của vật : P = 4,2 + 0,45 = 4,65 N ( 0,75 đ )


Khối lượng :


M = P /10 = 0,465 Kg ( 0,75đ )


<b>Câu 3: ( 3 điểm )</b>


<b>a.</b> Muốn kéo thang máy lên thì lựccăng F tốt thiểu phải bằng trọng lượng


cuûa thang: F = P = 10. m <b>( 1/4 ñ )</b>


= 10.580 = 5.800N <b>( 1/4 ñ )</b>


Công nho ûnhất A = F.s <b>( 1/4 ñ )</b>


= 5800 . 125 = 725.000J = 725 KJ. <b> ( 1/2đ )</b>


b. Từ cơng thức: H = A có ích / A toàn phần.100% <b>( 1/4 đ )</b>


Suy ra A toàn phần = A. 100/ 75 <b>( 1/4 đ )</b>


= 725. 100 / 75 = 966,7KJ <b>( 1/2 đ )</b>


Cơng hao phí: Á = A tồn phần - A có ích <b>( 1/4 đ )</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>Caâu 4: ( 3 ñieåm )</b>


Gọi m1 và m2 là khối lượng của thỏi đồng và củanước, t ( oc ) là nhiệt


<b>độ khi có cân bằng nhiệt ( ¼ đ )</b>
Nhiệt lượng đồng toả ra Q1= m1 C1 ( t1 – t ) <b>( 1/4 đ )</b>



Nhiệt lượng nước thu vào: Q2 = m2 C2 ( t – t2 ). <b>( 1/4 đ )</b>


Khi coù cân bằng nhiệt Q1 = Q2 <b>( 1/4 ñ )</b>


Suy ra m1 C1 ( t1 – t ) = m2 C2 ( t – t2 ) <b>( 1/2 ñ )</b>


Nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt :


t = ( m1C1 t1 + m2 C2 t2 ) / ( m1C1 + m2 C2 ) <b>( 3/4 ñ )</b>


= ( 0,6.380.85 + 0,35.4200.20 ) / ( 0,6.380 + 0,35.4200 )


= 28,7 0<sub>c </sub><b><sub>( 3/4 ñ )</sub></b>


<b>Câu 5: ( 4 điểm )</b>


A B


I R1


R3 A


I3 I2 R2


R4


I4


1. Khi K mở: A đo dòng I2 nên UCB = I2 . R2 = 1.6 = 6 V



Ta coù: I 1 = UCD / R1 = 6 / 3 = 2 A ( ¼ đ )


Do đó : I 3 = I 1 + I 2 = 1 + 2 = 3 A ( 1/ 4 đ )


UAC = I 3 R3 = 3. 4 = 12 V ( ¼ đ )


UAB = UAC + UCB = 12 + 6 + 18 V ( 1/ 4 ñ )


<b>2. Khi K đóng:</b>


Ta có[ ( R2 // R1 ) nt R3 ] // R4 ( ¼ ñ )


R12 = ( R1 . R2 ) / ( R1 + R2 ) = ( 3.6 )/ ( 3+6 ) = 2 oâm ( 1/2 đ )


Mạch R12 nt R3nên:


UCB / UAB = R12 / ( R12+ R3 ) ( 1/ 2 ñ )


UCB = UAB . R12 / ( R12 + R3 ) ( 1/2 ñ )


UCB = 2.18 / ( 2 + 4 ) = 6V ( ¼ đ )


Vậy I 2 = UCB / R2 = 6 / 6 = 1A ( ¼ đ )


Do I 2 + I 4 = 3 A


Suy ra I 4 = 3 -1 = 2 A ( ¼ đ )


Do đó UAB = I 4. R 4 ( ¼ đ )



Suy ra R 4 = UAB / I 4 = 18 / 2 = 9 oâm ( ¼ đ )


Vậy UAB = 18 V; R4 = 9 ôm


<b>Câu 6 : ( 4 điểm )</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Rtđ = R1 + R2 + R3 = 5 + 3 + 2 = 10 oâm. ( ½ đ )


Cường độ dịng điện trong tồn mạch.


I = UAB / Rtñ = 12 / 10 = 1,2 A ( ½ đ )


Các hiệu điện từng đoạn mạch UAM = I . R1 = 1,2 . 5 = 6V ( ½ đ )


UMN = I . R2 = 1,2 . 3 = 3,6 V ( ½ đ )


UNB = I . R3 = 1,2 . 2 = 2,4 V ( ½ đ )


Do đó Vơn kế V1 chỉ UAN, ta có:


UAN = UAM + UMN = 6 + 3,6 = 9,6 V ( 3/4 đ )


Vôn kế V2 chỉ UMB = UMN + UNB = 3,6 + 2,4 = 6 V ( 3/4 ñ )


</div>

<!--links-->

×