Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.27 MB, 54 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>-Ngày dạy: 8/9/2007.</b>
I.mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Bit c nớc ta có 54 dân tộc. Dân tộc Việt có số dân đông nhất ( 86,2% ). Các dân tộc
của nớc ta ln đồn kết bên nhau trong q trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Trình bày đợc tình hình phân bố các dân tộc ở nớc ta.
- Xác định đợc trên lợc đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc.
- Có tinh thần tơn trọng, đồn kết các dân tộc.
ii.phơng tiện dạy học:
- Lợc đồ dân c.
- Bộ ảnh về đại gia đình các dân tộc Việt Nam.
- Tranh ảnh một số dân tộc ở Việt Nam.
iii.hoạt động dạy học:
<i> Hoạt động 1: </i>
Việt Nam là quốc gia nhiều dân tộc. Với truyền thống yêu nớc, đoàn kết, các dân tộc
đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.Vậy nớc ta có bao
nhiêu dân tộc, mỗi dân tộc có nét đặc trng gì? Sinh sống ở đâu? Quá trình cơng nghiệp hố
+Mục tiêu: - HS biết đợc VN có 54 dân tộc anh em.
- Biết đợc một số đặc điểm của dân tộc Kinh và một số dân tộc ít ngời.
+Cách tiến hành: HĐ nhóm, HĐ cá nhân.
H.Dùa vµo néi dung SGK cho biết nớc ta có bao nhiêu dân
tộc? Kể tên một số dân tộc mà em biết?
G.Cho HS quan sỏt b ảnh về đại gia đình các dân tộc VN.
H.Trình bày một số nét khái quát về dân tộc Kinh và một số
dân tộc ít ngời? ( Về ngơn ngữ, văn hoá, trang phục, tập
quán sản xuất…).
H.Quan sát H1.1, cho biết dân tộc nào có số dân đông
nhất? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
H.Dựa vào hiểu biết và SGK, cho biết dân tộc Việt sinh
sống chủ yếu bằng nghề gì? ( DT Việt là lực lợng LĐ đông
đảo trong các ngnh : N2<sub>, CN, DV, KHKT... ).</sub>
H.Những nét văn hoá riêng của dân tộc Việt thể hiện ntn?
( Ngôn ngữ, văn hoá, trang phục...).
H.Hóy k tờn mt s sn phm thủ cơng tiêu biểu của các
dân tộc ít ngời mà em biết? Những nét văn hoá riêng của họ
H.Dựa vào hiểu biết của em hãy cho biết tên các vị lãnh
đạo cấp cao của Đảng và Nhà nớc ta, tên các vị anh hùng,
nhà khoa học có tiếng là ngời dân tộc ít ngời mà em biết?
H.Em có nhận xét gì về Mqh giữa các DT ở nớc ta trong
suốt quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc? Tìm những nét
biểu hiên cụ thể của Mqh đó?
H.Theo em, ngời Việt định c ở nớc ngồi có phải là là bộ
phận của cộng đồng các DT Vit Nam? Ti sao?
I.Các dân tộc ở Việt Nam:
-Nớc ta cã 54 d©n téc.
-Dân tộc Việt ( Kinh )
chiếm số dân đông nht
86,2% DS c nc.
-Mỗi DT có một nét văn
hoá riêng.
-Các DT cïng nhau đoàn
kết xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
<i><b>Hot ng 3: </b></i>
+Cách tiến hành: HĐ cá nhân.
G.Treo lợc đồ dân c Việt Nam.
H.Dùa vµo vèn hiĨu biÕt thùc tÕ vµ SGK em h·y cho biÕt
DT ViƯt ( Kinh ) phân bố chủ yếu ở đâu?
H.Ch trờn lc a bàn c trú của ngời Việt?
H.Các dân tộc ít ngời thờng sinh sống ở đâu?
H.Chỉ trên lợc đồ địa bàn c trú của các DT ít ngời?
H.Địa bàn c trú của các DT ít ngời có đặc điểm gì?
( Vùng thợng nguồn của các con sông, nơi có tiềm năng
về TN-TN và có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng ).
H.Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn c trú của
các dân tộc nào?
(-MiỊn nói vµ trung du Bắc Bộ có trên 30 DT sinh sống,
gồm: Tày, Nùng, Thái, Mờng, Dao, Mông....).
H.Khu vc Trng Sn-Tõy Nguyờn là địa bàn c trú của các
DT nào?
(-KV Trờng Sơn-Tây Nguyên có trên 20 DT sinh sng,
gm: ấ-ờ, Gia-rai, C-ho...).
H.Các DT còn lại sinh sống ở đâu?
H.Da vo SGK cho bit hin nay sự phân bố dân c có sự
H.Chính sách định canh, định c của Nhà nớc ta có ý nghĩa
ntn với đời sống của đồng bào DT ít ngời?
-Phân bố rộng khắp cả nớc
tập trung chủ yếu ở các
vùng đòng bng v duyờn
hi.
-Ph©n bè chñ yÕu ë miền
núi và trung du.
-Miền núi và trung du Bắc
Bộ cã trªn 30 DT sinh sèng.
-KV Trêng Sơn-Tây
Nguyên có trên 20 DT sinh
sống.
-Cực Nam Trung Bé vµ
Nam Bé cã ngêi Chăm,
Khơ-me ...
-Ngời Hoa tập trung nhiều
iv.Hoạt động nối tiếp:
1.Đánh giá:
H.Níc ta cã bao nhiªu DT? Những nét văn hoá riêng của các DT thể hiện ở những mặt
nào? Cho ví dụ?
H.Trỡnh by s phân bố của các DT ở nớc ta? Hiện nay sự phân bố đó có gì thay đổi, sự
thay đổi này có y/n ntn?11 chiếm số lợng lớn sau dân tộc Việt:
a. Mờng, Khơ-me. b.Mông, Nùng.
c. Th¸i, Hoa. d. Tày, Thái.
2.H ớng dẫn về nhà :
- Häc thuéc bµi vµ lµm bµi tËp trong vë bµi tËp vỊ nhµ.
<b> </b>
--- Ngày dạy: 11/9/2007.
Sau bµi học, HS cần:
- Biết số dân của nớc ta( năm 2002: 79,7 triƯu ngêi ).
- Hiểu và trình bày đợc tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả.
- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hớng thay đổi cơ cấu dân số của nớc ta. Nguyên
nhân của sự thay đổi?
- Có kĩ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ DS.
- ý thức đợc sự cần thiết phải có qui mơ gia đình hợp lí.
ii.phơng tiện dạy học:
- Biểu đồ biến đổi DS của nớc ta ( phóng to ).
- Tranh ảnh về hậu quả của DS tăng nhanh ảnh hởng tới môI trờng và chất lợng cuộc
sống.
Iii.hot ng dy học:
1.
ổ n định tổ chức :
2.Kim tra bi c:
H.Nớc ta có bao nhiêu DT? Những nét văn hoá riêng của các DT thể hiện ở những mặt
nào? Cho ví dụ?
H.Yu t no sau õy của cộng đồng DT ở Việt Nam vừa là thế mạnh, vừa là hạn chế trong
xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội:
a. Địa bàn phân bố khác nhau.
b. Sự đa dạng về ngôn ngữ, văn hoá.
c. S lng dân của các thành phần dân tộc chênh lệch lớn.
d. Trình độ phát triển kinh tế khác nhau.
3.Bµi míi:
Hoạt động 1:
Việt Nam là nớc đơng dân, có cơ cấu dân số trẻ. Nhờ thực hiện tốt cơng tác kế
hoạch hố gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hớng giảm và cơ cấu dân số
đang có sự thay đổi.
Hoạt động 2:
+Mục tiêu: - HS tìm hiểu về số dân của nớc ta năm 2002 và thấy đợc Việt Nam là
một nớc đơng dân.
+C¸ch tiến hành: HĐ cá nhân.
H.Dùa vµo SGK vµ hiĨu biÕt cđa em hÃy cho biết diện
tích lÃnh thổ và số dân nớc ta hiện nay là bao nhiêu?
( -Diện tích: 329,3 nghìn km2<sub>.</sub>
-Dân số: 79,9 triệu ngời ).
H.Da vo kênh chữ SGK hãy cho biết nớc ta có diện tích
và số dân ntn so với các nớc trên TG. Em có suy nghĩ gì
về thứ hạng đó?
( - Về diện tích nớc ta đứng thứ 58 và về dân số nớc ta
đứng thứ 14.
- Về diện tích nớc ta thuộc loại trung bình nhng về dân
số nớc ta thuộc loại các nớc có dân số đông trên TG ).
H.ở Đông Nam á nớc ta có số dân đứng thứ mấy?Em
hãy so sánh diện tích và dân số của Việt Nam với các nớc
có diện tích tơng đơng trong khu vực?
( - Nớc ta đứng thứ 3 về dân số ở Đông Nam á, sau
In-đô-nê-xi-a ( 217 triệu ngời ) và Phi-lip-pin ( 80 triệu
ng-ời ), Việt Nam ( 79,7 triệu ngng-ời ).
- Ma-lai-xi-a: 330.000 km2<sub>, 24,4 triÖu ngêi.</sub>
Phi-lip-pin: 300.000 km2<sub>, 80 triÖu ngêi. </sub>
I.Số dân:
-Năm 2002 dân số nớc ta là
79,9 triệu ngêi.
-Việt Nam là một nớc đông
dân.
<i> Hoạt động 3: </i>
+Mục tiêu:-HS nhận xét đợc sự gia tăng dân số của nớc ta qua biểu đồ biến đổi dân số.
-HS thấy đợc dân số đông và tăng nhanh, đồng thời thấy đợc hậu quả của nó.
+Cách tiến hành: HĐ cá nhân.
G.Treo biểu đồ biến đổi dân số của nớc ta.
H.Quan sát biểu đồ, hãy nhận xét về tình hình tăng dân số
của nớc ta?
( - Dân số của nớc ta không ngừng gia tăng qua các năm,
từ 23,8 triệu ngời vào năm 1954 lên 80,9 triệu ngời vào
năm 2003 ( sau 49 năm dân số đã tăng thêm 57,1 triệu
ngời ).
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên năm 1960 - 1979 tơng đối cao
từ 5,4% đến 2,5 % tuy có chiều hớng giảm nhng vẫn
còn rất cao ).
G.Khi dân số của một nớc, khu vực hoặc tồn thế giới có
mức trung bình trên 2,1 % trở lên sẽ xảy ra hiện tợng
bùng nổ dân số. Nh vậy, ta thấy từ cuối những năm 50
đến những năm cuối của thế kỉ 20 ở Việt Nam xảy ra hiện
tợng bùng nổ dân số.
H.Hãy cho biết do đâu dân số nớc ta lại có sự gia tăng đột
biến nh vậy?
H.Dân số đơng, lại tăng cao, trong khi nớc ta còn nghèo
sẽ gây ra nhng hu qu gỡ?`
G.Cho HS quan sát ảnh về hậu quả của quá trình gia tăng
dân số ở nớc ta.
H.Giải thích tại sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm
H.Quan sát vào biểu đồ biến đổi dân số, nhận xét những
năm gần đây số dân và tỉ lệ gia tăng tự nhiên của nớc ta
có xu hớng gì?
( dần dần đi vào ổn định ).
H.Đạt đợc thành tích nh vậy là nhờ áp dụng những biện
pháp gì?
( Thành tựu to lớn của công tác dân số, kế hoạch hoỏ gia
ỡnh ).
H.Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng t nhiên của
dân số ở nớc ta?
H.Quan sát vào bảng 2.1, nhận xét về tỉ lệ gia tăng dân số
tự nhiên giữa thành thị và nông thôn? Giữa các vùng
trong cả nớc? Vùng nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất,
vùng nào thấp nhất?
(- Có sự chênh lệch lớn giữa các vùng, giữa nông thôn và
thành thị ).
H.Tại sao lại có sự chênh lệch nh vậy? ( Nhiều nơi vẫn
còn t tởng trọng nam khinh nữ ).
- Hiện tợng bùng nỉ d©n sè
“.
- Hiện nay dân số Việt Nam
đang chuyển sang giai đoạn
có tỉ suất sinh tơng đối
thấp.
- TØ lÖ gia tăng tự nhiên của
dân số còn có sự khác nhau
giữa các vùng, giữa thành
thị và nông thôn.
<i> Hoạt động 4: </i>
+Mục tiêu: - Thấy đợc cơ cấu dân số của nớc ta có sự thay đổi qua từng giai đoạn, đặc
biệt cơ cấu giới tính đã có sự thay i rt mnh m.
+Cách tiến hành: HĐ nhóm.
H.Quan sát bảng 2.2 và dựa vào SGK, nêu đặc điểm cơ
cấu dõn s ca nc ta?
H.Dựa vào bảng 2.2, hÃy nhận xét về cơ cấu dân số giữa
các nhóm tuổi thời kì 1979 - 1999?
( -Nhóm tuổi từ 0 - 1ẵngu hớng giảm đi, còn nhóm tuổi từ
15 - 59, từ 60 trở lên có xu hớng gia tăng.
- Điều này cho ta thấy dân số nớc ta đang có xu hớng
già đi ).
H. Dựa vào bảng 2.2, hÃy nhận xét về giới tính giữa hai
nhóm nam và nữ thời kì 1979 - 1999?
III.
( Nm 1979 t lệ này có sự chênh lệch lớn, đến năm 1999
tỉ lệ chênh lệch này đã giảm đi rất nhiều ).
H.H·y nêu nguyên nhân của sự chênh lệch giới tính ở níc
ta?
H.Hãy cho biết tỉ số giới tính của mọt địa phng cũn ph
thuc vo yu t no?
( Chịu ảnh hởng mạnh mẽ của hiện tợng chuyển c ).
H.Đọc ghi nhớ.
- TØ sè giíi tÝnh cđa níc ta
ngày càng cân bằng hơn.
iv.hot ng ni tip:
1.Đánh giá:
H.Em hóy cho biết tình hình gia tăng dân số nớc ta hiện nay nh thế nào? Hậu quả của dân
số đông v tng nhanh?
H.Những vùng lÃnh thổ nào sau đây có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn tỉ lệ trung
bình của cả nớc?
a. Tây Nguyên. c. B¾c Trung Bé.
b. Nam Trung Bé. d. Tất cả các ý trên.
2.H ớng dẫn về nhà :
- Häc néi dung bµi häc.
- Làm bài tập trong vở bài tập địa lí 9.
<b> </b>
--- Ngày soạn: 12/9/2007.
- Ngày dạy: 15/9/2007.
TuÇn 2. TiÕt 3.
Bài 3: phân bố dân c và các loại hình quần c.
i.mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Hiu v trỡnh bày đợc đặc điểm mật độ dân số và sự phân bố dân c của nớc ta.
- Biết đợc đặc điểmcủa các loại hình quần c nơng thơn, quần c thành thị và đơ thị hố ở
n-ớc ta.
- Biết phân tích lợc đồ phân bố dân c và đơ thị Việt Nam năm 1999 và một số bảng số liệu
về dân c.
- ý thức đợc sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệ
môi trờng nơi đang sống, chấp hành các chính sách của Nhà nớc về phân bố dân c.
ii.ph¬ng tiƯn d¹y häc:
- Lợc đồ phân bố dân c và đô thị Việt Nam.
- Tranh ảnh về các kiểu quần c ở Việt Nam.
- Bảng thống kê mật độ dân số một số quốc gia và Việt Nam.
iii.hoạt động dạy học:
1.ổ n định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ:
H.Em hãy cho biết số dân, tình hình gia tăng dân số ở nớc ta năm 2002 và quá trình gia
tăng dân số ở nớc ta qua biểu đồ bin i dõn s ca nc ta?
H.Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nớc ta tăng nhanh lên nhiều nhất vào khoảng thời gian
nào?
a. 1954 - 1960. c. 1965 - 1970.
b. 1960 - 1965. d. 1970 - 1975.
H.Phân tích ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và sự thay đổi cơ cấu dân số
nớc ta?
3.Bµi míi:
<i> Hoạt động 1: </i>
Dân c nớc ta tập trung đông đúc ở đồng bằng và đô thị, tha thớt ở miền núi. ở từng
nơi, ngời dân lựa chọn loại hình quần c phù hợp với điều kiện sống và hoạt động sản xuất
của mình tạo nên sự đa dạng về hình thức quần c.
<i> Hoạt động 2: </i>
+Mục tiêu: - HS thấy đợc Việt Nam là nớc có mật độ dân số vào loại cao trên Thế giới.
- Sự phân bố dân c của nớc ta không đồng đều giữa các vùng trong cả nớc
và giữa nông thụn vi thnh th.
+Cách tiến hành: HĐ cá nh©n.
H.Dựa vào SGK, hãy cho biết mật độ dân số của nớc ta? So
sánh với mật độ dân số của một số nớc trong khu vực và
trên Thế giới? Từ đó rút ra kết luận về mật độ dân số của
n-ớc ta?
G.Treo lợc đồ phân bố dân c.
H.Dựa vào lợc đồ H3.1, hãy chỉ trên lợc đồ các khu vực có
mật độ dân số khác nhau? Từ đó em có nhận xét gì về sự
phân bố dân c ở nớc ta?
H.Giải thích tại sao dân c nớc ta lại có sự phân bố khơng
đồng đều nh vậy?
H.So sánh tỉ lệ dân c giữa thành thị và nơng thơn? Nhà nớc
ta đã có những chính sách và biện pháp gì để khắc phục
tình trạng chênh lệch đó?
( 74% dân số sinh sống ở nơng thơn và 26% sinh sống ở đô
thị ).
I.
- Mật độ dân s ca nc ta
ngy mt tng:
.Năm 1989: 195 ngời/km2<sub>.</sub>
.Năm 2003: 246 ngời/km2<sub>.</sub>
- Dõn c nc ta phân bố
không đồng đều: giữa các
vùng trong cả nớc, giữa
nông thôn và thành thị.
<i> Hoạt động 3: </i>
+Mục tiêu: - HS nắm đợc đặc điểm của hai loại hình quần c và so sánh đợc sự giống và
khỏc nhau ca chỳng.
+Cách tiến hành: HĐ cá nhân.
G.Giíi thiƯu mét sè tranh ¶nh vỊ c¸c kiĨu quần c nông
thôn.
H.Da vo thc t và hiểu biết của mình, em hãy cho biết
sự khác nhau giữa các kiểu quần c nông thôn các vùng?
(Tên gọi, về qui mô, các sinh hoạt cộng đồng…)
( - Ngời Kinh: làng ( miền bắc ), ấp ( miền nam ).
- Miền núi: bản, buôn ).
H.Cho biết quần c nông thôn gắn liền với hoạt động kinh tế
gì? Tại sao?
H.Từ đó, em rút ra nhận xét gì về đặc điểm quần c nơng
thơn?
H.Hãy nêu những thay đổi hiện nay của quần c nông thôn
trong quá trình cơng nghiệp hố đất nớc?
(- Diện mạo làng q có nhiều thay đổi.
- Tỉ lệ ngời khơng làm nông nghiệp ngày càng tăng ).
H.Dựa vào SGK hãy cho biết đặc điểm của quần c đô thị?
( nhà cửa, mật độ dân số, đờng sá ).
H.Cho biết quần c nơng thơn gắn liền với hoạt động kinh tế
gì? Tại sao?
H.Cho biết đơ thị nớc ta có chức năng gì?
H.Hãy so sánh đặc điểm của hai kiểu quần c nông thụn v
thnh th?
- Ngời dân thờng sống tập
trung thành các điểm dân c
với qui mô dân sè kh¸c
nhau.
- Hoạt động kinh tế chủ yếu
là nông nghiệp.
- Nhà cửa san sát, có nhiều
kiểu nhà: nhà ống, chung c
cao tầng, biệt thù, nhµ
v-ên…
- Đơ thị có nhiều chức năng:
trung tâm kinh tế, chính trị,
văn hoá, khoa học kĩ thuật..
<i> Hoạt động 4: </i>
+Cách tiến hành: HĐ cá nhân.
H.Dựa vào bảng 3.1, nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ
dân thành thị của nớc ta?
H.Cho bit s thay i tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh q
trình đơ thị hố ở nớc ta nh thế nào?
H.Q trình đơ thị hoá ở nớc ta thể hiện nh thế nào? Hãy
lấy ví dụ minh họa về việc mở rộng qui mô các thành phố?
( Việc mở rộng qui mô các thành phố và sự lan toả lối sống
thành thị về các vùng nông thôn ).
H.Cho biết qui mô của ụ t nc ta?
III.Đô thị hoá:
- Số dân thành thị và tỉ lệ dân
thành thị ngày càng gia tăng
qua các năm.
-Tỉ lệ dân thành thị cha cao.
- Qui mụ ụ th nc ta thuc
loi va v nh.
iv.hot ng ni tip:
1.Đánh gi¸:
H.Nêu đặc điểm về mật độ dân số và phân bố dân c ở nớc ta?
H.Nớc ta có các kiểu quần c nào? Đặc điểm của các loại quần c đó?
H.Đặc điểm nổi bật của phân bố dân c ở nớc ta là:
a. Rất không đồng đều. b. Mật độ cao nhất ở các đô thị.
c. Tập trung đông ở vùng đồng bằng. d. Cả ba ý trên đúng.
2.H íng dÉn vỊ nhµ :
- Lµm bµi tËp trong SBT.
- Häc bµi vµ chuẩn bị bài mới.
<b> </b>
<b> -Ngày soạn: 15/9/2007.</b>
<b> -Ngày dạy: 18/9/2007.</b>
TuÇn 3. TiÕt 4.
Bài 4: lao động và việc làm. chất lng cuc sng.
i.mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
- Hiu và trình bày đợc đặc điểm của nguồn lao động và vấn đề sử dụng lao động ở nớc ta.
- Hiểu đợc về chất lợng cuộc sống và việc cần thiết phải nâng cao chất lợng cuộc sống của
nh©n d©n.
- Biết phân tích biểu đồ, bảng số liệu về lao động và chất lợng cuộc sống
- Phân tích đợc mối quan hệ giữa dân số, lao động, việc làm và cht lng cuc sng mc
n gin.
ii.phơng tịên dạy häc:
- Biểu đồ cơ cấu lực lợng lao động và sử dụng lao động.
- Tranh ¶nh thĨ hiƯn sù tiÕn bộ và nâng cao chất lợng cuộc sống của nớc ta về: giáo dục, y
tế, giao thông.
iii.hot ng dy hc:
1.
ổ n định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
H.Nêu đặc điểm của các loại hình quần c?
H.Hãy trình bày đặc điểm phân bố dân c của nớc ta?
3.Bài mới:
<i> Hoạt động 1: </i>
Dân số là nguồn lao động quí báu của mỗi quốc gia. Nớc ta có số dân đơng, đây
chĩnh là lực lợng lao đơng đảo của nớc ta.Trong thời gian qua, nớc ta đã có nhiều cố gắng
<i> Hoạt động 2: </i>
+Cách tiến hành: HĐ cá nhân và HĐ nhãm.
H.Yêu cầu HS nhắc lại số tuổi qui định trong độ tuổi lao
động ở nớc ta?
G. Đó là lực lợng lao động chính của nguồn lao động nớc ta.
H.Dựa vào vốn hiểu biết và SGK hãy cho biết nguồn lao
động nớc ta có những u điểm nào?
( -Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.
-Ngời lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nơng,
lâm, ng nghiệp, thủ công nghiệp, tiếp thu KHKT tốt ).
<i>H.Thảo luận nhóm ( 3 phút ): Dựa vào H4.1, hãy nhận xét</i>
cơ cấu lực lợng lao động giữa thành thị và nông thôn, giữa
lao động qua đào tạo và cha qua o to. Gii thớch nguyờn
nhõn?
H.Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
G.Chuẩn lại kiến thức:
- Có sự chênh lệch lớn giữa lực lợng lao động ở nông thôn
và thành thị ( nông thôn:75,8%; thành thị:24,6% ).Sở dĩ có
sự chênh lệch đó là do ở nông thôn chiếm số dân đông
( 74% dân số ) cịn thành thị chiếm số dân ít ( 26% dân số ).
- Lực lợng lao động qua đào tạo ở nớc ta rất thấp ( 21,2% )
còn lực lợng lao động cha qua đào tạo ở nớc ta rất cao
( 78,8% ).
H. Cho biết ngời lao động Việt Nam có những hạn chế gì?
H.Dựa vào H4.2, hãy nêu nhận xétnvề cơ cấu và sự thay đổi
cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế năm 1989 và năm
2003?
H.Cho biết sự thay đổi cơ cấu sử dụng lao động ở nớc ta.
Giải thích vì sao?
(- Cơ cấu sử dụng lao động có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo
hớng cơng nghiệp hố: tỉ lệ lao động trong cơng nghiệp-xây
dựng và dịch vụ tăng; tỉ lệ lao động trong nông-lâm-ng
nghiệp tuy đã giảm nhng vẫn còn chiếm tỉ lệ lớn ( 59,6% ).
- Sự gia tăng lao động trong nhóm ngành cơng nghiệp-xây
dựng và dịch vụ cịn chậm cha đáp ứng đợc u cầu của sự
nghiệp cơng nghiệp hố ).
dụng lao động:
1.Nguồn lao động:
*u®iĨm:
-Nguồn lao động nớc ta dồi
dào và tăng nhanh.
-Ngời lao động có kinh
nghiệm trong sx N-L-NN;
có khả năng tip thu
KHKT.
*Hạn chế:
-Thể lực không tốt.
-Trỡnh độ chuyên môn
không cao.
- Cơ cấu sử dụng lao động
thay đổi theo hớng tích
cực:
. Lao động trong khu vực
nơng - lâm - ng nghiệp
giảm.
. Lao động trong khu vực
công nghiệp và dịch vụ
tăng.
<i> Hoạt động 3: </i>
+Mục tiêu: - HS thấy đợc dân số đông đã gây sức ép lớn đối với vấn đề giải quyết việc
làm ở nớc ta.
- HS đa ra đợc các giải pháp để giải quyết tình trạng thiếu vic lm nc ta.
<b>+Cách tiến hành: HĐ cá nhân.</b>
<i>H.Th¶o ln nhãm ( 3 phót ):</i>
- Nhóm 1: Tại sao nói việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nớc
ta? Nguyên nhân?
- Nhóm 2: Tại sao tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm rất cao
nhng lại thiếu lao động có tay nghề ở khu vực cơ sở kinh
doanh và khu dự án công nghiệp cao?
- Nhóm 3: Để giải quyết vấn đề việc làm theo em phải có
những giải pháp nào?
H.C¸c nhãm b¸o c¸o kÕt qu¶ th¶o ln, nhËn xÐt, bỉ sung.
G.KÕt ln:
- Lực lợng lao động dồi dào.
- Chất lợng của lực lợng lao động thấp.
- Nền kinh tế cha phát triển.
Tạo sức ép lớn cho vấn đề việc làm.
II.
- Lực lợng dồi dào gây sức
ép lớn đối với nền kinh tế.
- Thiếu việc làm.
- Biện pháp giải quyết:
. Phân bố lại dân c và lao
động.
. Đa dạng hoá hoạt động
kinh tế ở nông thôn.
. Phát triển công nghiệp và
dịch vụ ở đô thị.
. Đa dạng hoá các loại
hình hớng nghiệp dạy nghề.
<i> Hoạt động 4: </i>
+Mục tiêu: HS thấy đợc chất lợng cuộc sống của nớc ta đã đợc cải thiện, tuy nhiên có
sự chênh lệch lớn giữa nông thôn và thành thị.
+Ph ơng pháp : HĐ cá nhân.
H.Dựa vào SGK và hiểu biết của mình hãy cho biết chất
l-ợng cuộc sống của nhân dân ta đã đợc cải thiện nh thế nào?
G.Mở rộng kiến thức cho HS:
- Nhịp độ tăng trởng kinh tế khá cao, trung bình GDP mỗi
năm tăng 7%.
- Xố đói giảm nghèo từ 16,1%( 2001 )xuống 14,5%( 2002 )
và 12%( 2003 ), 12%( 2005 ).
- C¶i thiện về : giáo dục, y tế, chăm sóc sức khoẻ, nhà ở, nớc
sạch, điện sinh hoạt.
H.Tuy nhiên, chất lợng cuộc sống của nớc ta có sự khác biệt
nh thế nào?
H.Tại sao lại có sự khác biệt nh vậy?
H.Đọc ghi nhí SGK.
III.
- ChÊt lỵng cc sống đang
cải thiện.
- Chênh lệch giữa các vùng,
giữa thành thị và nông thôn,
giữa các tầng líp d©n c
trong níc.
iv.hoạt động nối tiếp:
1.Đánh giá:
H.Trong năm 2003 số lực lợng lao động không qua đào tạo ở nớc ta là:
c. 75,8%. d. 78,8%.
H.Để giải quyết vấn đề việc làm cần có những giải pháp nào sau đây:
a. Phân bố lại lao động và dân c giữa các vùng.
b. Phát triển hoạt động công nghiệp, dich vụ ở các đô thị và đa dạng hoá các hoạt
động kinh tế ở nông thôn.
c. Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hớng nghiệp dạy nghề,
giới thiệu việc làm.
d. Tất cả các ý trên.
2.H ớng dẫn về nhµ :
- Làm bài tập 3/17 ( SGK ) và bài tập trong vở bài tập địa lí.
- Chuẩn bị bài thực hành.
--- Ngày soạn: 20/9/07.
- Ngày dạy: 22/9/07.
Bµi 5: thực hành
Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 1999.
i.mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Biết cách phân tích và so sánh tháp dân sè.
- Thấy đợc sự thay đổi và xu hớng thay đổi cơ cấu dân số theo đọ tuổi ở nớc ta ngày càng
già đi.
- Xác lập đợc mối quan hệ giữa gia tăng dân số theo tuổi, giữa dân số và phát triển kinh
tế-xã hội của đất nớc.
- Rèn luyện và hình thành ở mức độ cao kĩ năng đọc và phân tích, so sánh tháp tuổi. Các
thuận lợi và khó khăn, giải pháp trong chính sách dân số.
ii.ph¬ng tiện dạy học:
- Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và năm 1999 phóng to.
- Tài liệu về cơ cấu d©n sè theo ti níc ta.
iii.hoạt động dạy học:
1.ổ n định tổ chức :
2.KiĨm tra bµi cị:
H.Nêu đặc điểm về nguồn lao động và sử dụng lao ggộng ở nớc ta?
H.Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nớc ta? Hớng giải quyết?
3.Bài mới:
Hoạt động 1:
Kết cấu dân số theo tuổi trên phạm vi cả nớc và trong từng vùng có ý nghĩa quan trọng,
Hoạt động 2:
+Mục tiêu: HS biết cách phân tích và so sánh tháp dân số để nhận biết đợc sự thay đổi và
xu hớng thay đổi cơ cấu dân số ở nc ta ngy cng gi i.
+Ph ơng pháp : H§ nhãm.
H.Đọc yêu cầu bài tập 1.
H.Gii thiu khái niệm “ tỉ lệ dân số phụ thuộc “ hay còn
gọi là “ tỉ số phụ thuộc “ ( Tỉ lệ phụ thuộc là tơng quan giữa
tổng số ngời dới độ tuổi lao động so với số ngời ở tuổi lao
động tạo nên mối quan hệ trong dân số ).
<i>H.Thảo luận nhóm ( 3 phút ): Mỗi nhóm trả lời một yêu cầu</i>
của bài.
( - Nm 1989: thỏp dõn số có hình dạng đáy và thân tháp
rộng, đỉnh tháp nhỏ dần còn năm 1999 đáy tháp thu hẹp lại,
thân thỏp m rng ra.
- Cơ cấu dân số:
- Tỉ số phụ thuộc: Năm 1989 là 86/100 và năm 1999 là
72,1/100 ).
G.Nh vy vo nm 1989 cứ 100 ngời trong độ tuổi lao động
phải nuôi 86 ngời ở hai độ tuổi kia.
1.
- Cả hai tháp tuổi đều thể
hiện dân số trẻ tuy nhiên
sau 10 năm cơ cấu dân số
của nớc ta đã có sự thay đổi.
<i> Hoạt động 3: </i>
+Mục tiêu: - HS nhận xét đợc sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nớc ta và giải
thích đợc ngun nhân.
+Ph ¬ng pháp : HĐ cá nhân.
độ tuổi ở nớc ta? Giải thích nguyên nhân?
( Do chất lợng cuộc sống của nhân dân ngày càng đợc cải
thiện, chế độ dinh dỡng cao hơn trớc, điều kiện y tế vệ sinh,
chăm sóc sức khoẻ tơt, ý thức về dân số, kế hoạch hố gia
đình trong nhân dân cao hơn ).
G.Mở rộng: Tỉ số phụ thuộc ở nớc ta dự đoán năm 2004
giảm xuống 52,7%. Trong khi đó của Pháp là 53,8%; Nhật
Sau 10 năm cơ cấu theo độ
tuổi của nớc ta đã có sự thay
đổi:
.Nhãm 0 - 14 ti: gi¶m tõ
39% xuống 33,5%.
.Nhóm trên 60 tuổi tăng từ
7,2% lên 8,1%.
.Nhóm 15 59 tuổi: tăng
từ 53,8% lên 58,4%.
<i> Hoạt động 4: </i>
+Mục tiêu: - HS nắm đợc nguyên nhân từ đó thấy đợc những khó khăn và thuận lợi
của cơ cấu dân số theo độ tuổi.
- Nêu đợc biện pháp giải quyết.
+Cách tiến hành: HĐ nhóm.
H.§äc yêu cầu của bài tập 3.
<i>H.Thảo luận nhóm ( 3 phót ): Chia líp lµm ba nhãm:</i>
- Nhóm 1: Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nớc ta có thuận
lợi gì cho phát triển kinh tế – xã hội?
- Nhóm 2: Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nớc ta có khó
khăn gì cho phát triển kinh tế – xã hội?
- Nhóm 3: Nêu những biện pháp từng bớc giải quyết các
khó khăn?
3.
- Thuận lợi:
- Khã khăn:
- Biện pháp khắc phục:
1.Đánh giá:
H.Trong hon cnh kinh t hiện nay, biện pháp tối u giải quyết việc làm đối với lao động ở
thành thị là:
a. Mở rộng xây dựng nhiều nhà máy lín.
b.H¹n chÕ viƯc chun c từ nông thôn ra thành thị.
c. Phát triển hoạt động công nghiệp, dịch vụ, hớng nghiệp dạy nghề.
d. Tppr chức xuất khẩu lao động ra nớc ngoài.
H.Để giải quyết tốt việc làm cho lao động nông thôn cần chú ý:
a. Tiến hành thâm canh, tăng vụ.
d.Tất cả các ý trên.
2.H íng dÉn vỊ nhµ :
- Lµm bµi tËp trong vë bài tập.
- Chuẩn bị bài mới.
---
- Ngày dạy: 25/9/07.
Bµi 6: Sù ph¸t triĨn nỊn kinh tÕ ViƯt Nam.
i.mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Trình bày tóm tắt quá trình phát triển kinh tế nớc ta trong những thập kỉ gần đây.
- Hiu v trỡnh bày xu hớng chuyển dich cơ cấu nền kinh tế, những thành tựu, khí khăn và
thách thức trong q trình phát triển kinh tế – xã hội của đất nớc.
- Biết phân tích biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế.
- Nhận biết vị trí các vùng kinh tế nói chung và vùng kinh tế trọng điểm trên lợc đồ.
ii.phơng tiện dạy học:
- Lợc đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Việt Nam.
- Một số hình ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế – xã hội của nớc ta trong quá
trình đổi mới.
iii.Hoạt động dạy học:
1.ổ n định tổ chức :
2.KiĨm tra bµi cị:
H.Nêu nhận xét về sự thay đổi và xu hớng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nớc ta từ
năm 1989 đến năm1999?
H.Cơ cấu dân số đó có thuận lợi và khí khăn gì cho phát triển kinh tế – xã hội?
3.Bài mới:
<i> Hoạt động 1: </i>
Nền kinh tế nớc ta đã trải qua quá trình phát triển lâu dài và nhiều khó khăn. Từ năm
1986 nớc ta bắt đầu công cuộc đổi mới. Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch ngày càng rõ nét
theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nền kinh tế đạt đợc nhiều thành tựu nhng cũng
đứng trớc nhiều thách thức.
<i> Hoạt động 2: </i>
+Mục tiêu: HS tóm tắt đợc q trình phát triển kinh tế nớc ta trớc thời kì đổi mới.
+Cách tiến hành: HĐ cá nhân.
H.Bằng kiến thức lịch sử , vốn hiểu biết của mình và SGK,
hãy cho biết quá trình phát triển nớc ta trớc thời kì đổi mới
trải qua những giai đoạn nào? Chỉ rõ đặc điểm của mi giai
on?
(- Trớc năm 1945.
- Giai đoạn 1946 1954.
- Giai đoạn 1954 – 1975: đất nớc chia làm hai miền.
- Giai đoạn 1976 – 1986: nền kinh tế bị rơi vào khủng
hoảng kéo dài, lạm phát tăng cao, sản xuất đình trệ ).
G.Đứng trớc tình trạng đó, đại hội Đảng lần thứ VI của nớc
ta diễn ra vào năm 1986 đã có đờng lối đổi mới nền kinh tế
nhằm đa nớc ta ra khỏi khủng hoảng và phát triển.
I.
- Nền kinh tế bị rơi vào
khủng hoảng kéo dài, lạm
phát tăng cao, sản xuất đình
trệ.
<i> Hoạt động 3: </i>
+Mục tiêu: - HS nắm đợc sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nớc ta thể hiện ở cả ba mặt và
những biểu hiện của sự chuyển dịch đó.
- Đồng thời thấy đợc những thành tựu và thách thức của quá trình đổi mới.
+Cách tiến hành: HĐ cá nhân và thảo luận nhóm.
H.Thời kì đổi mới ở nớc ta đợc đánh dấu bằng thời gian
nào?
H.Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đợc thể hiện ở những mt
ch yu no?
- Cơ cấu ngành.
- C¬ cÊu l·nh thỉ.
- C¬ cấu thành phần kinh tế.
<i>H.Thảo luận nhóm ( 3 phút ): Dựa vào H6.1, hÃy phân tích</i>
xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. Xu hớng này thể
hiện rõ ở những khu vực nào?
(- Khu vc nụng lâm – ng nghiệp có xu hớng giảm,
cơng nghiệp – xây dựng và dịch vụ ngày càng tăng trong
đó dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhng xu hớng không ổn định,
tăng giảm thất thờng ).
H.Vì sao, khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhng lại có xu
hớng khơng ổn định?
( Do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính của khu vực
vào năm 1997 nên các hoạt động kinh tế đối ngoại tăng
tr-ởng chậm ).
H.Em hiÓu thÕ nào là sự chuyển dịch cơ cấu lÃnh thổ?
( Hỡnh thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, các
lãnh thổ tập trung công nghiệp, dịch vụ tạo nên các vùng
kinh tế phát triển năng động ).
H.Trớc thời kì đổi mới nền kinh tế nớc ta có các thành phần
kinh tế nào? Sau đổi mới thành phần kinh tế đã có sự thay
( Tõ nỊn kinh tÕ chđ u lµ khu vùc nhµ níc vµ tËp thĨ sang
nỊn kinh tế nhiều thành phần ).
H.Đọc thuật ngữ vùng kinh tÕ träng ®iĨm “
H.Dựa vào H6.2, cho biết nớc ta có mấy vùng kinh tế? Xác
định tên các vùng kinh tế trên lợc đồ?
H.Nớc ta có những vùng kinh tế trọng điểm nào? Các vùng
kinh tế đó gồm các tnh thnh ph no?
H.Dựa vào H6.2, kể tên các vùng kinh tế giáp biển, vùng
kinh tế không giáp biển?
H.Da vo SGK, hãy nêu những thành tựu của công cuộc
đổi mới ở nớc ta?
H.Tríc sù héi nhËp vµo nỊn kinh tÕ khu vực và trên thế giới
nền kinh tế nớc ta gặp những thách thức gì?
H. a phng em gp những khó khăn gì trong q trình
đổi mới? Lấy ví dụ?
II.Nền kinh tế nớc ta trong
thời kì đổi mới:
1.Sù chuyển dịch cơ cấu
kinh tế:
- Chuyển dịch cơ cấu
ngành:
- Chuyển dịch cơ cấu lÃnh
thổ:
- Chuyển dịch cơ cấu
thành phần kinh tế:
2.Những thành tựu và thách
thức:
- Thành tựu:
. Kinh tế tăng trởng vững
chắc.
. Kinh tế đang chuyển dịch
theo hớng công nghiệp hoá.
. Nền kinh tế đang hội nhập
vào nền kinh tế của khu vực
và thế giới.
- Thách thức:
. Còn nhiều khó khăn:
nghèo, tài nguyên bị khai
thác quá mức, môi trờng ô
nhiễm...
. Bin động của nền kinh tế
thị trờng.
Iv.hoạt động nối tiếp:
1.Đánh giá:
c. Dịch vụ bớc đầu đã có sự phát triển.
d. Tt c cỏc ý trờn.
H.Theo cơ cấu GDP,thành phần kinh tế nào của nớc ta chiếm tỉ trọng cao nhÊt:
a. Kinh tÕ cã vốn đầu t nớc ngoài. b. Kinh tÕ tËp thÓ.
c. Kinh tÕ nhµ níc. d. Kinh tÕ t nh©n.
2.H íng dÉn vỊ nhµ :
- Häc bµi vµ lµm bµi tËp trong vë bµi tËp.
- Ơn lại kiến thức địa lí tự nhiên đã học ở lớp 8.
--- Ngày soạn: 27/9/07.
- Ngày dạy: 29/9/07.
Bài 7: các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển
và phân bố nụng nghip.
i.mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cÇn:
- Hiểu đợc vai trị của các nhân tố tự nhiên và kinh tế – xã hội đối với sự phát triển và
phân bố nông nghiệp ở nớc ta.
- Phân tích đợc ảnh hởng của các nhân tố đến sự hình thành nền nơng nghiệp nhiệt đới
đang phát triển theo hớng thâm canh, chun mơn hố.
- Có kĩ năng đánh giá giá trị kinh tế các tài nguyên – thiên nhiên, phân tích mối liên hệ
địa lí; sơ đồ hoá các hân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
ii.phơng tiện dạy học:
- Lợc đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
- át lát địa lí Việt Nam.
iii.hoạt động dạy học:
1.ổ n định tổ chức :
2.KiĨm tra bµi cị:
H.Nền kinh tế nớc ta trớc thời kì đổi mới có đặc điểm gì?
H.Cho biÕt xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nớc ta thể hiện rõ ở những khu vực
nào? Nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tÕ ë níc ta?
3.Bµi míi:
<i> Hoạt động 1: </i>
Nền nông nghiệp nớc ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, chịu ảnh hởng mãnh mẽ của
các điều kiện tự nhiên ( tài nguyên đất, khí hậu, nguồn nớc và sinh vật ).Các điều kiện kinh
tế – xã hội ngày càng đợc cải thiện, đặc biệt là sự mở rộng thị trờng trong nớc và thị trờng
xuất khẩu đã thúc đẩy q trình chun mơn hố và thâm canh nơng nghiêp.
<i> Hoạt động 2: </i>
+Mục tiêu: HS thấy đợc vai trò của các nhân tố tự nhiên đối với sự phát triển và phân bố
nông nghip nc ta.
+Cách tiến hành
H.Hãy tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về giá trị của đất
đai trong sản xuất nông nghiệp?
H.Diện tích đất nơng nghiệp của nớc ta hiện nay là bao
nhiêu? Loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất?
G.Sơ đồ hố, tóm tắt tài ngun đất:
Phân bố: ĐBSH, ĐBSCL
§B ven biĨn.
§Êt phï sa
( 3 triƯu ha ) C©y trång thích hợp: hoa
màu, lúa, cây lơng thực.
I.
- Đất là tài nguyên vô cùng
q giá, là t liệu khơng thể
thay thế đợc của nông
nghiệp.
Tài nguyên đất
Ph©n bè: trung du, miỊn
nói.
§Êt feralÝt
( 16 triÖu ha ) Cây trồng thích hợp: cây
công nghiệp ngắn ngày và
dµi ngµy.
<i>H.Thảo luận nhóm ( 3 phút ): Chia lớp làm ba nhóm:</i>
- Nhóm 1: Hồn thiện sơ đồ sau:
Khó khăn:
Nhiệt đới ẩm gió mùa:
Thn lỵi:
Khó khăn:
Khí hậu Phân hoá theo mïa,
Việt Nam theo vĩ độ Thuận lợi:
Khó khăn:
Thêi tiÕt diÔn biÕn
thÊt thêng Thn lỵi:
- Nhóm 2: Tìm hiểu giá trị tài nguyên nớc? Tại sao thuỷ
lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh lóa níc?
- Nhóm 3: Tài nguyên sinh vật có ý nghĩa nh thế nào đối
với hoạt động sản xuất nông nghip ca nc ta?
G.Đại diện các nhóm lên trình bày, GV chuẩn xác lại kiến
thức.
H.Trong các điều kiên tự nhiên nhân tố nào có ảnh hởng
mạnh mẽ nhất tới cơ cấu cây trồng và cơ cấu mùa vụ trong
sản xuất nông nghiệp?
2.Tài nguyên khí hậu:
- Thuận lợi:
- Khó khăn:
3.Tài nguyên n ớc :
- Thuỷ lợi là biện pháp
hàng thâm canh nông
nghiệp ở nớc ta.
4. Tài nguyên sinh vật:
- Là cơ sở thuần dỡng các
loại cây trồng và vật nuôi.
<i> Hoạt động 3: </i>
+Mục tiêu: - HS hiểu đợc ảnh hởng của các nhân tố kinh tế – xã hội đối với sự phát triển
phân b nụng nghip.
+Cách tiến hành: HĐ cá nhân.
H.Dùa vµo SGK, cho biết các nhân tố kinh tế xà hội nào
ảnh hởng tới sự phát triển phân bố nông nghiệp là những yếu
tố nào?
H.Em hóy nờu vai trũ ca dân c và lao động nông thôn đối
với sự phát triển và phân bố của nông nghiệp?
( Giàu kinh nghiệm sản xuất, gắn bó với đất đai, bản chất
cần cù, sáng tạo ).
H.Em hãy nêu vai trò của cơ sở vật chất – kĩ thuật đối với
H.Hãy dựa vào sơ đồ H7.2, em hãy kể các cơ sở vật chất –
kĩ thuật trong nông nghiệp?
H.Em hãy kể tên một số cơ sở vật chất – kĩ thuật trong
nông nghiệp để minh ho rừ hn s trờn?
H.Sự phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh
h-II.
1.Dân c và lao động nông
thôn:
ởng gì đến sự phát triển và phân bố nụng nghip?
H.Dựa vào SGK, hÃy kể những chính sách nông nghiệp của
Đảng và Nhà nớc mà em biết?
H.Em hóy ly ví dụ cụ thể minh hoạ rõ vai trị của thị trờng
đối với một số mặt hàng của nông nghiệp mà em biết?
G.Chốt lại: Tài nguyên thiên nhiên nớc ta về cơ bản là thuận
lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng. Còn
điều kiện kinh tế – xã hội là nhân tố quyết định tạo nên
những thành tựu to lớn trong nơng nghiệp.
3.ChÝnh s¸ch phát triển
4.Thị tr ờng trong vµ ngoµi
n
íc :
iv.hoạt động nối tiếp:
1.Đánh giá:
H.Nớc ta có đủ điều kiện để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới theo hớng thâm canh là
do:
a. Có nhiều loại đất, chủ yếu là đất phù sa và đất feralit.
b. Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hố đa dạng.
c. Nguồn nớc phong phú.
d. Sinh vật phong phú là cơ sở để thuần dỡng các giống cây trồng và vật nuôi.
e.Tất cả các ý trên.
H.Em hãy cho biết điều kiện tự nhiên nào ảnh hởng lớn nhất đến sự phân bố và phát triển
của nông nghiệp? Hãy trình bày đặc điểm đó?
2.H íng dÉn vỊ nhµ :
- Häc bµi vµ lµm bµi tËp.
- Chuẩn bị bài mới.
--- Ngày soạn:1/10/07.
- Ngày dạy: 2/10/07.
Bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
i.mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Bit c cu v xu hớng thay đổi cơ cấu của ngành trồng trọt nớc ta.
- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm phát triển và phân bố một số cây trồng vật nuôi chủ yếu
của nớc ta.
- Biết và phân tích bảng số liệu, sơ đồ ma trận về phân bố các cây công nghiệp chủ yếu
theo các vùng.
- Biết đọc lợc đồ, bản đồ nơng nghiệp Việt Nam.
- X¸c lËp mèi quan hƯ giữa các nhân tố tự nhiên, kinh tế xà hội với sự phát triển và phân
bố nông nghiệp.
ii.phng tin dạy học:
- Lợc đồ nông nghiệp Việt Nam.
- Một số tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp ở nớc ta.
iii.hoạt động dạy học:
1.ổ n định trật tự :
2.Kiểm tra bài cũ:
H.Em hãy phân tích những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển và
H.Gió tây khô nóng gây nhiều thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp ở:
a. Đồng bằng sông Hồng. b. B¾c Trung Bé.
c. Duyên hải Nam Trung Bộ. d. Đồng bằng sông Cửu Long.
3.Bµi míi:
<i> Hoạt động 1: </i>
Nông nghiệp nớc ta đã có những bớc phát triển vững chắc, trở thành ngành sản xuất
hàng hoá lớn. Năng suất và sản lợng lơng thực liên tục tăng. Nhiều vùng chuyên canh cây
công nghiệp đợc mở rộng. Chăn nuôi cũng tăng đáng kể.
<i> Hoạt động 2: </i>
+Mục tiêu: - HS nắm đợc cơ cấu và xu hớng thay đổi cơ cấu của ngành trồng trọt của
nc ta.
+Cách tiến hành: HĐ cá nhân và HĐ nhóm.
- H·y cho biÕt ngµnh trång trät gồm những nhóm cây
trồng nào?
- Nhn xột sự thay đổi tỉ trọng cây lơng thực và cây công
nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt? ( Cây
lơng thực giảm 6,3% cịn cây cơng nghiệp tăng 9,2% ).
H.Sự thay đổi tỉ trọng này nói lên điều gì?
( Nơng nghiệp: - Đang phá thế độc canh cây lúa ngành
trồng trọt đang phát triển đa dạng cây trồng.
- Nớc ta đang phát huy thế mạnh của nền
nông nghiệp nhiệt đới chuyển mạnh sang trồng các cây hàng
hoá ).
H.Dùa vào bảng 8.2, trình bày các thành tựu trong sản xuất
lúa thời kì 1980 2002?
<i>H.Thảo luận nhóm ( 3 phót ): Chia líp lµm 4 nhãm:</i>
- Nhóm 1: Nhận xét diện tích lúa qua các năm có sự thay
đổi nh thế nào từ năm 1980 – 2002?
- Nhóm 2: Năng suất lúa cả năm tăng nh thế nào? Tăng
gấp mấy lần từ năm 1980 2002?
- Nhóm 3: Sản lợng lúa cả năm tăng gấp bao nhiêu lần?
- Nhóm 4: Nhận xét sản lợng lúa bình quân theo đầu ngời?
H.Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
H.Qua bảng số liệu vừa phân tích em rút ra kết luận gì về
tình hình sản xuất lúa ở nớc ta?
G.M rng: Thnh tựu nổi bật của ngành trồng lúa đã đa nớc
ta từ một nớc thiếu lơng thực trầm trọng đã trở thành nớc
xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới.
H.Dùa vµo H8.2, cho biết các vùng trọng điểm sản xuất lúa
ở níc ta?
H.Giải thích tại sao cũng diện tích đó, cũng điều kiện tự
nhiên nh vậy nhng lúc trớc thì thiếu lơng thực còn hiện nay
lại trở thành nớc xuất khẩu gạo hàng đầu?
( Đờng lối, chính sách nơng nghiệp đã thay đổi ).
H.Dựa vào SGK và hiểu biết thực tế cuộc sống em hãy cho
biết lợi ích kinh tế của việc phát triển cây công nghiệp?
( Dùng để xuất khẩu, làm nguyên liệu cho CNCB, tận dụng
tài nguyên đất góp phần bảo v mụi trng )
H.Dựa vào bảng 8.2, cho biết nhóm cây công nghiệp hàng
năm và nhóm cây công nghiệp lâu năm ở nớc ta bao gồm
những loại cây nào? Phân bố chủ yếu ở đâu?
H.Ch trờn lc nhng vựng tập trung nhiều diện tích trồng
cây cơng nghiệp nhất?
H.T¹i sao hai vùng này lại là hai vùng trọng điểm trồng cây
công nghiệp ở nớc ta?
H.Cho biết vùng nào trong cả nớc là vùng chuyên canh cây
ăn quả lớn nhất trong cả nớc?
H.Ngành trồng cây ăn quả còn những hạn chế nào cần khắc
phục?
- Phát triển đa dạng cây
trồng.
- Chuyển sang trồng các cây
hàng hóa, làm nguyên liệu
cho CNCB.
1.
- Lúa là cây lơng thực chính
của nớc ta.
- Cỏc chỉ tiêu về sản xuất
lúa đều tăng.
- Lúa đợc trồng nhiều :
BSCL, BSH.
2.
- Phân bố hầu khắp cả níc.
- TËp trung nhiỊu ở vùng
Tây Nguyên và Đông Nam
Bộ.
3.
<i> Hoạt động 3: </i>
+Mục tiêu: - HS nắm đợc tình hình chăn ni của nớc ta, các con vật nuôi chủ yếu.
+Cách tiến hành
H.Ngành chăn ni nớc ta chiếm tỉ trọng nh thế nào trong
nông nghiệp, thực tế đó nói lên điều gì?
( Chăn ni chiếm 20 %, điều đó cho thấy nơng nghiệp nớc
ta có sự phát triển khơng đồng đều và ngành chăn nuôi cha
phát triển tơng xứng với tiềm năng và thế mạnh ).
H.Dựa vào H8.2, xác định vùng chăn nuôi trâu bị chính?
Trâu bị nớc ta đợc ni với mục đích gì?
H.Tại sao bị sữa lại đợc ni ở ven các thành phố lớn?
( Gần các nhà máy chế biến tiện cho việc thu mua và gần thị
trờng tiêu thụ ).
H.Xác định trên H8.2, các vùng chăn ni lợn chính của nớc
ta? Tại sao lợn lại tập trung ở những vùng đó?
( Tập trung ở những vùng có nhiều hoa màu, lơng thực hoặc
vùng đông dân ).
H.Em cã nhËn xÐt gì về tình hình chăn nuôi lợn của nớc ta?
( Đàn lợn không ngừng gia tăng qua các năm )
H.Ti sao lợn đợc nuôi nhiều nhất ở ĐBSH?
H.Gia cầm đợc ni nhiều ở đâu và nhằm phục vụ nhu cầu
gì ca con ngi?
II.
1.Chăn nuôi trâu bò:
- Trâu: 4 triƯu con.
- Bß: 3 triƯu con.
- Ni để lấy thịt, sa v
sc kộo.
2.Chăn nuôi lợn:
- N1990: 12 triệu con.
- N2002: 23 triÖu con.
- Tập trung đông ở vùng
đồng bằng sông Hồng và
đồng bằng sông Cửu Long.
3.Chăn nuôi gia cầm:
- N2002: 230 triệu con.
- Đợc nuôi nhiều ở đồng
bằng, cung cấp tht, trng.
iv.Hot ng ni tip:
1.Đánh giá:
H.Các vùng trồng lúa nớc cần có điều kiện thuận lợi gì:
a.Có khí hậu nhiệt đới gió mùa. c.Đất phù sa màu mỡ.
b.Chủ động đợc tới tiêu, đông dân c. d.Tất cả các ý trên.
H.Ngµnh trång trät níc ta bao gồm các loại cây trồng nào? Em hÃy trình bày ngành trồng
cây lơng thực ở nớc ta?
2.H íng dÉn vỊ nhµ :
- Bài tập 2 ( 33 ): Vẽ biểu đồ cột chồng:
+Trục tung: tỉ lệ % từ 0 100%.
+ Trục hoành: đơn vị năm.
+ Mỗi năm là một cột chồng biểu hiện gia súc, gia cầm, sản phẩm trứng sữa, phụ
phẩm chăn nuôi.
- Học bài và chuẩn bị bài 9.
--- Ngày soạn:7/10/07.
- Ngày dạy: 9/10/07.
Bài 9: Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản.
i.mục tiêu bài häc:
Sau bµi häc, HS cÇn:
- Nắm đợc các loại rừng ở nớc ta, vai trò của ngành lâm nghiệp trong việc phát triển kinh
tế - xã hội và bảo vệ môi trờng. Các khu vực phân bố chủ yếu ngành lâm nghiệp.
- Thấy đợc nớc ta có nguồn lợi khá lớn về thuỷ sản ( thuỷ sản nớc ngọt, nớc lợ, nớc mặn ).
Những xu hớng mới trong phát triển và phân bố ngành thuỷ sản.
- Có kĩ năng làm việc với lợc đồ.
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ đờng lấy năm gốc = 100%.
ii.phơng tiện dạy học:
- Lợc đồ kinh tế chung Việt Nam.
- Lợc đồ lâm nghiệp và thuỷ sản ở nớc ta.
iii.hoạt động dạy học:
1.ổ n định trt t :
2.Kim tra bi c:
H.Em hÃy trình bày tình hình phát triển ngành trồng trọt ở nớc ta? Sự phân bố vùng trồng
lúa, cây công nghiệp?
H.Cây lơng thực bao gåm:
b. Lúa, ngô, khoai, lạc, dừa.
c. Lúa, ngô, khoai, sắn, cao lơng, lúa mì.
d. Tất cả các ý trên.
3.Bài míi:
<i> Hoạt động 1: </i>
Nớc ta có ba phần t diện tích là đồi núi và đờng bờ biển dài tới 3260 km, sơng
ngịi, ao hồ dày đặc, đó là điều kiện thuận lợi để phát triển lâm nghiệp và thuỷ sản. Lâm
nghiệp và thuỷ sản đã có đóng góp to lớn cho nền kinh tế đất nớc.
<i> Hoạt động 2: </i>
+Mục tiêu: - HS nắm đợc các loại rừng, đặc điểm của tài nguyên rừng và sự phát triển
cũng nh sự phân bố của ngành lâm nghip.
+Cách tiến hành
Hot ng ca thầy và trị Nội dung bài học
H.Dùa vµo SGK vµ sự hiểu biết của mình, cho biết ngành
lâm nghiệp có vai trò gì?
H.Da vo SGK, cho bit din tớch rng và độ che phủ rừng
của nớc ta hiện nay nh thế nào?
H.Em cao nhận xét gì về diện tích rừng và độ che phủ rừng
của nớc ta? Vì sao diện tích rừng của nớc ta bị thu hẹp?
( Với 3/4 diện tích là đồi núi thì độ che phủ của rừng cịn
thấp, ngun nhân do chiến tranh, quản lí lỏng lẻo nên rừng
bị chặt phá bừa bãi...).
G.Rõng tù nhiªn ë nớc ta liên tục bị giảm sút trong vòng 14
năm ( 1976 – 1990 ) kho¶ng 2 triƯu ha, nh vậy trung bình 1
H.c bng 9.1, cho biết rừng đợc phân ra làm mấy loại và
cơ cấu của từng loại rừng?
H.Em hãy cho biết vai trò và chức năng của từng loại rừng
phân theo mục đích s dng?
H.Dựa vào bảng 9.1, hÃy so sánh và nhận xét diện tích các
loại rừng ở nớc ta?
H.Da vo H9.2, nêu đặc điểm phân bố các loại rừng ở nớc
ta ?
H.Lên bảng chỉ sự phân bố các loại rừng trên lợc đồ “ lâm
nghiệp và thuỷ sản Việt Nam “.
H.Cho biết hiện nay, nớc ta qui định khai thác rừng nh thế
nào? Phấn đấu đến năm 2010, diện tích rừng của nớc ta ra
sao?
H.Cơ cấu ngành lâm nghiệp gồm những hoạt động nào?
H.Quan sát H9.1, cho biết bức ảnh đó nói về vấn đề gì., mơ
hình đó đem lại lợi ích kinh tế cũng nh bảo vệ mơi trng
sinh thỏi nh th no?
H.Việc đầu t trồng rừng đem lại lợi ích? Tại sao chúng ta
phải vừa khai thác vừa bảo vệ rừng?
I.
- Cú vị trí đặc biệt trong
phát triển kinh tế và giữ gỡn
mụi trng.
1.
. DiÖn tÝch: 11,6 triÖu ha.
. §é che phđ: 35%.
- §é che phđ cđa rõng thÊp.
- Cơ cấu rừng:
. Rừng sản xuất:
. Rừng phòng hộ:
. Rừng đặc dụng:
2.
- Hàng năm khai thác hơn
2,5 triệu m3<sub> gỗ.</sub>
- Nm 2010: tỉ lệ che phủ
đạt 45%.
- Mô hình nơng - lâm kết
hợp đang đợc phát triển.
+Mục tiêu: - HS nắm đợc những thuận lợi và khó khăn của nguồn lợi thuỷ sản nớc ta; sự
phát triển và phân bố ngành trồng trọt.
Hoạt động của thầy và trị Nội dung bài học
H.Ngµnh thủ sản có ý nghĩa gì?
H.Nc ta cú iu kin t nhiên thuận lợi gì để phát triển
ngành khai thác nguồn thuỷ sản?
H.Xác định trên lợc đồ các tỉnh trọng điểm nghề cá và các
ng trờng trọng điểm của nớc ta?
H.Hãy cho biết những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong
hoạt động nuôi trồng thuỷ hải sản ở nớc ta?
H.Liên hệ thực tế ở địa phơng em có hoạt động ni trồng
thuỷ hải sản gì? Ni ở đâu? Với hình thc no?
H.HÃy so sánh số liệu trong bảng 9.2 và rút ra nhận xét về
sự phát triển của ngành thuỷ sản?
H.Cho biết vai trò của ngành nuôi trồng thuỷ hải sản?
( Nguyên liệu cho CNCB, xuất khẩu...).
H.Cho bit vic xut khẩu thuỷ hải sản đã đem lại giá trị
kinh tế nh thế nào?
H.ở địa phơng em có cơ sở ch bin thu hi sn khụng?
Ly vớ d?
II.
- Cã ý nghÜa to lín vỊ kinh
tÕ-x· héi và góp phần bảo
vệ chủ quyền vùng biển.
1.Nguồn lợi thủy sản:
- Phát triển ngành khai thác
và nuôi trồng thuỷ sản nớc
mặn, nớc lợ, nớc ngọt.
- Bốn ng trờng trọng điểm:
- Thuận lỵi:
. Có nhiều bãi triều, đầm
phá, dải rừng ngập mặn.
. Nhiều đảo, vũng vịnh.
. Nhiều sơng, suối, ao, hồ.
- Khó khăn: thiên tai, vốn ít,
phơng tiện cha hiện đại...
2.
- Khai thác thuỷ sản: sản
l-ợng khai thác tăng nhanh.
- Nuôi trồng thuỷ sản: phát
triển nhanh.
- Xuất khẩu thuỷ sản tăng
v-ợt bậc.
iv.hot ng ni tip:
1.ỏnh giỏ:
H.Em hÃy cho biết cơ cấu và chức năng của từng lo¹i rõng?
H.Điều kiện cơ bản và thuận lợi để phát triển ngành lâm nghiệp nớc ta là:
a. Có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm.
b. Có 3/4 diện tích là đồi núi.
c. Đợc nhà nớc hỗ trợ về vốn và kĩ thuật.
d. Đời sống ngời dân miền núi đã có nhiều cải thiện.
H.Việc đầu t trồng rừng đem lại lợi ích:
a. Bảo vệ môi trờng sinh thái và nguồn sinh vật quý giá.
b. Hạn chế lũ lụt, chống xói mịn đất và sa mạc hoa.
c. Cung cấp lâm sản đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống của ngời dân.
d.Tất cả các ý trên.
2.H íng dÉn vỊ nhµ :
- Bµi 3 ( 37 ):
- Trục tung thể hiện sản lợng: đơn vị nghìn tấn.
- Trục hoành thể hiện thời gian: đơn vị năm, khoảng cách các năm đều nhau.
- Biều đồ thể hiện ba đờng.
- Häc vµ làm bài tập.
- Ngày soạn: 11/10/07.
- Ngày dạy: 13/10/07.
Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích
gieo trồng phân theo các loại cây,
Sau bµi häc, HS cÇn:
- Củng cố và bổ sung kiến thức lí thuyết về ngành trồng trọt và ngành chăn ni.
- Rèn luyện kĩ năng xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của từng loại biểu đồ.
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu hình trịn và kĩ năng vẽ biểu đồ đờng thể hiện tốc độ
tăng trởng.
- Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ, nhận xét và giải thích.
ii.phơng tiện dạy học:
- Com-pa, thớc kẻ, thớc đo độ, máy tính...
- Phấn màu, bảng phụ...
iii.hoạt động dạy học:
1.ổ n định trật tự :
2.KiÓm tra bµi cị: ( kiĨm tra 15 phót ).
3.Bµi míi: GV giới thiệu yêu cầu của tiết thực hành.
- Lựa chọn bài tập 1( SGK/ 38 ):
H.Đọc yêu cầu của bài tập số 1.
<i>+B c 1 : Cho HS tiến hành xử lí số liệu ra % và ra 0</i>0<sub> từ bảng số liệu đề bài ra:</sub>
H.Theo em, chóng ta sÏ tiÕn hµnh tÝnh % nh thÕ nào?
( Lấy cây lơng thực chia cho tổng số cây và nhân với 100%)
Ví dụ: 6474,6
C©y l¬ng thùc = * 100% = 71,6%.
9040,0
H.Theo em, chóng ta sÏ tiÕn hµnh tÝnh 00<sub> nh thÕ nào?</sub>
( Lấy số phần trăm tính ra nhân với 3,60<sub>; vì 100% = 360</sub>0<sub> ).</sub>
H.Kết quả:
Năm
Nhóm cây trồng % 1990 00 <sub>%</sub> 2002 <sub>0</sub>0
Tổng số 100 360 100 360
Cây lơng thực 71,6 258 64,8 233
Cây công nghiệp 13,3 48 18,2 66
Cây thực phẩm, cây ăn quả,
cây khác 15,1 54 16,9 61
<i>+B ớc 2 : Thực hành vẽ biểu đồ.</i>
- Vẽ biểu đồ theo quy tắc: bắt đầu vẽ từ ‘‘ tia 12 giờ ‘’, vẽ thuận chiều kim đồng hồ.
- Vẽ hình quạt tơng ứng với tỉ trọng của từng thành phần cơ cấu.
- Ghi trị số phần trăm vào các hình quạt tơng ứng, vẽ đến đâu tơ màu đến đó.
- Thiết lập bảng chú giải:
+ HS có thể dùng màu để vẽ biểu đồ.
+ Dùng các kí hiệu để thể hiện các đơn vị, thành phần trên biểu đồ.
<i>+B ớc 3 : Phân tích và nhận xét biểu đồ:</i>
- cây công nghiệp: diện tích gieo trồng tăng 1138 nghìn ha và tỉ trọng cũng tăn từ 13,3%
lên 18,2%.
Iv.hoạt động nối tiếp:
Hớng dẫn HS về nhà làm bài 2: Vẽ biểu đồ đờng.
- Trục tung: - Biểu thị số %, có vạch trị số lớn nhất trong chuỗi số liệu là 182,6%.
- Có mũi tên theo chiều tăng giá trị, đơn vị tính %.
- Gốc toạ độ thờng lấy trị số = 0 hoặc <100.
- Trục hoành: - Mũi tên theo chiều tăng giá trị, ghi rõ năm
- Gốc toạ độ trùng với gốc năm.
- Khoảng cách các năm đều nhau.
- Gi¶i thÝch:
+ Đàn lợn và đàn gia cầm tăng nhanh nhất: đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu. Do nhu
cầu về thịt, trứng tăng nhanh và do giải quyết tốt nguồn thác ăn cho chăn ni, có nhiều
hình thức chăn ni đa dạng, ngay cả chăn ni theo hình thức cơng nghiệp ở hộ gia
đình.
+ Đàn trâu không tăng, chủ yếu do nhu cầu về sức kéo của trâu, bị trong nơng nghiệp
đã giảm xuống.
--- Ngày soạn: 14/10/07.
- Ngày dạy: 16/10/07.
Bài 11: Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển
và phân bố cụng nghip.
i.mục tiêu bài học:
- Nm c vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đối với sự phát triển và phân
bố công nghiệp nớc ta.
- Hiểu việc lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ công nghiệp phù hợp, phải xuất phát
từ việc đánh giá đúng tác động của các nhân tố này.
- Có kĩ năng đánh giá ý nghĩa kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên.
- Có kĩ năng sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.
- Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích một hiện tợng địa lí kinh tế.
ii.phơng tiện dạy học:
- Lợc đồ khoáng sản Việt Nam.
- Lợc đồ phân bố dân c ( SGK ).
- Sơ đồ H11.1 phóng to.
iii.hoạt động dạy học:
1.ổ n định tổ chức :
2.KiÓm tra bµi cị:
- KiĨm tra viƯc hoµn thiƯn bµi tËp 2/38.
3.Bµi míi:
<i> Hoạt động 1: </i>
sự phát triển và phân bố công nghiệp nớc ta phụ thuộc và các nhân tố tự nhiên và nhân tố
kinh tế xà hội nh thÕ nµo?
<i> Hoạt động 2: </i>
+Mục tiêu: - HS nắm đợc vai trò và ý nghĩa của các nhân tố tự nhiên đối với ngành công
nghiệp nc ta.
+Cách tiến hành
hoạt động của thầy và trị nội dung bài học
H.Em hãy cho biết những tài nguyên thiên nhiên nào là cơ
sở để phát triển công nghiệp đa ngành ở nớc ta?
( - Tài ngun khống sản: than, dầu khí là cơ sở để phát
triển ngành công nghiệp năng lợng, hoá chất, khai khoáng.
- Kim loại: sắt, mangan, crôm... phát triển ngành cơng
nghiệp luyện kim.
- Thủ năng phát triển ngành công nghiệp điện ).
G.Chốt lại kiến thức qua bảng phụ.
H.Em hÃy kể tên một số ngành công nghiệp trọng điểm của
nớc ta mà em biết?
<i>H.Tho lun nhóm ( 3 phút ): Dựa vào bản đồ khoáng sản</i>
Việt Nam và kiến thức đã học hãy nhận xét về ảnh hởng của
phân bố tài nguyên khoáng sản ti s phõn b mt s ngnh
cụng nghip trng im?
H.Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhận xÐt,
G.Nhấn mạnh: - Cần hiểu rõ giá trị trữ lợng các tài nguyên
thiên nhiên là rất quan trọng nhng không phải là nhân tố
quyết định sự phát triển và phân bố công nghiệp.
- Đánh giá không đúng tài nguyên thế mạnh
của cả nớc hay từng vùng có thể dẫn đến các sai lầm đáng
tiếc trong lựa chọn cơ cấu ngành cơng nghiệp.
I.
- Ti nguyờn thiờn nhiờn a
dng l cơ sở để phát triển
nhiều ngành công nghiệp.
- Các nguồn tài nguyên có
trữ lợng lớn là cơ sở để phát
triển ngành công nghiệp
trọng điểm.
- Sù ph©n bố các loại tà
nguyên khác nhau tạo ra các
thế mạnh kh¸c nhau cđa
tõng vïng.
<i> Hoạt động 3: </i>
+Mục tiêu: - HS thấy đợc sự ảnh hởng của các nhân tố kinh tế – xã hội đối với sự phát
trin v phõn b cụng nghip
+Cách tiến hành
Hot ng ca thy v trũ nội dung bài học
G.Các nhân tố tự nhiên chỉ là yếu tố đầu vào cho các ngành
cơng nghiệp cịn các nhân tố kinh tế – xã hội, đặc biệt là
nhân tố chính sách phát triển cơng nghiệp là nhân tố quyết
định.
H.Trong các nhân tố kinh tế – xã hội có những nhân tố nào
ảnh hởng đến sự phân bố và phát triển cơng nghiệp?
<i>H.Th¶o ln nhãm ( 3 phót ):</i>
- Nhóm1: Dân c và lao động đã tạo điều kiện thuận lợi nh
thế nào cho phát triển công nghiệp?
- Nhóm 2: Cơ sở vật chất kĩ thuật của nớc ta hiện nay đã có
những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển cơng nghiệp?
- Nhóm 3: Chính sách phát triển cơng nghiệp của nớc ta có
gì đổi mới? Chính sách đã hộ trợ sự phát triển cơng nghiệp
nh thế nào?
- Nhóm 4: Thị trờng có tầm quan trọng nh thế nào đối với sự
phát triển công nghiệp ca nc ta?
II.
G.Gọi các nhóm trình bày, nhận xét và bỉ sung kiÕn thøc
cßn thiÕu.
H.Việc cải thiện hệ thống đờng giao thơng có ý nghĩa nh thế
nào với việc phát trin cụng nghip?
( - Nối liền các ngành, các vùng sản xuất, giữa sản xuất với
tiêu dùng.
- Thúc đẩy chuyên môn hoá sản xuất và hợp tác phát triển
công nghiệp ).
H.Vai trò của thị trờng với việc phát triển công nghiệp?
( Qui luật cung cấp giúp công nghiệp điều tiết sản xuất, thúc
đẩy chuyên môn hoá theo chiỊu s©u ).
H.Sản phẩm cơng nghiệp của nớc ta hiện nay đang phải đối
đầu với những thác thức gì khi chiếm lĩnh đợc thị trờng?
H.hãy cho những ví dụ cụ thể về khó khăn trong việc cạnh
tranh thị trờng xuất khẩu?
( Bị đánh thuế cao, bị kiện là bán phá giá...)
- Dân c đông là thị trờng
rộng lớn và quan trọng.
- Thuận lợi cho nhiều ngành
công nghiệp cần lao động
nhiều, rẻ và thu hút vốn đầu
t nớc ngồi.
2.C¬ së vËt chÊt kĩ thuật và
cơ sở hạ tầng:
- Trỡnh độ công nghệ cịn
thấp cha đồng bộ.
- Ph©n bè tËp trung ë mét sè
vïng.
- Cơ sở hạ tầng cha đợc cải
thiện ( nhất là các vùng kinh
tế trọng điểm ).
3.ChÝnh s¸ch phát triển
công nghiệp:
- Chính sách công nghiệp
hoá và ®Çu t.
- Chính sách phát triển kinh
tế nhiều thành phần và đổi
mới các chính sách khác.
4.Thị tr ờng :
- T¹o ra m«i trêng cạnh
tranh giúp các ngành sản
xuất nâng cao chất lợng, hạ
giá thành sản phÈm.
- Søc c¹nh tranh với hàng
- Sức ép cạnh tranh trên thị
trờng xuất khẩu.
iv.hot ng ni tip:
1.ỏnh giỏ:
H.Cho bit tầm quan trọng của chính sách đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp?
H.Lợi thế của nớc ta trong việc hấp dẫn đầu t nớc ngồi vào cơng nghiệp là:
a. Số dân đông, sức mua đang tăng lên.
b. Nguồn lao động dồi dào, có khả năng tiếp thu KHKT.
c. Môi trờng đầu t ổn định.
d. Tất cả các ý trên.
2.H ớng dẫn vỊ nhµ :
- Häc bµi vµ lµm bµi tËp trong SBT.
--- Ngày soạn: 18/10/07.
- Ngày dạy: 20/10/07.
<b> Bµi 12: Sự phát triển và phân bố công nghiệp.</b>
i.Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
1.Về kiÕn thøc:
- Nắm đợc tên của một số ngành công nghiệp chủ yếu ( công nghiệp trọng đieemr ) ở nớc
ta và một số trung tâm cơng nghiệp chính của ngành này.
- Biết đợc hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất nớc ta là đồng bằng sông Hồng và
Đông Nam Bộ.
- Thấy đợc hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nớc ta là TP.Hồ Chí Minh và Hà Nội, các
ngành công nghiệp chủ yếu tập trung ở hai trung tõm ny.
2.Về kĩ năng:
- c v phõn tớch c biểu đồ cơ cấu cơng nghiệp.
- Đọc và phân tích đợc lợc đồ các nhà máy thuỷ điện và các mỏ than, dầu khí.
- Đọc và phân tích đợc lợc đồ các trung tâm công nghiệp Việt Nam.
- ảnh về các nhà máy công nghiệp.
iii.hoạt động dạy học:
1.ổ n định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
H.Cho biết vai trò của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển các ngành
công nghiệp trọng điểm ở nớc ta?
H.Trình bày ảnh hởng của nhân tố kinh tế – xã hội đến sự phát triển và phân bố cơng
nghiệp?
3.Bµi míi:
<i> Hoạt động 1: </i>
Trong sự nghiệp công nghiệp hố và hiện đại hố đất nớc, cơng nghiệp có vai
trị to lớn đối với mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, quốc phịng và đời sống tồn xã hội.
Công nghiệp nớc ta đang phát triển nhanh, với cơ cấu đa dạng, trong đó có những ngành
cơng nghiệp trọng điểm. Công nghiệp phân bố tập trung ở một số vùng, nhất là Đông Nam
Bộ và đồng bằng sông Hồng.
<i> Hoạt động 2: </i>
+Mục tiêu: - HS thấy đợc công nghiệp nớc ta có cơ cấu ngành rất đa dạng.
+Cách tiến hành
Hoạt động của thầy và trò nội dung bài học
H.Dùa vµo SGK vµ thùc tÕ h·y cho biết cơ cấu ngành công
nghiệp theo thành phần kinh tế ở nớc ta nh thế nào?
( Công nghiệp phân ra thành cơ sở nhà nớc, ngoài nhà nớc
và cơ sở có vốn đầu t nớc ngoài ).
H.Đọc thuật ngữ ngành công nghiệp trọng điểm.
H.Dựa vào H12.1, hÃy kể tên các ngành công nghiệp trọng
điểm của nớc ta?
H.Em có nhận xét gì về cơ cấu ngành công nghiệp của nớc
H. Dựa vào H12.1, hãy xếp thứ tự ngành công nghiệp trọng
điểm của nớc ta theo tỉ trọng từ lớn đến nh?
H.Ngành công nghiệp trọng điểm phát triển dựa trên những
thế mạnh nào?
H.Ngnh cụng nghip trng im phỏt trin nhm ỏp ng
nhu cu gỡ?
( Đáp ứng nhu cầu của thị trờng trong nớc và tạo ra nguồn
hàng xuất khẩu chủ lực ).
H.Cho biết vai trò của ngành công nghiệp trọng điểm trong
sự phát triển kinh tế?
( Thúc đẩy sự tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ).
1.
- Công nghiệp nớc ta có
cơ cấu ngành đa dạng.
- Ngành công nghiệp
trọng điểm dựa trên thế
mạnh về tàu nguyên,
nguồn lao động.
<i> Hoạt động 3: </i>
+Mục tiêu: - HS nắm đợc vai trò và đặc điểm của một số ngành công nghiệp trọng điểm.
+Cách tiến hành: HĐ cá nhân.
hoạt động của thầy và trò nội dung bi hc
H.Cho biết nớc ta có những loại than nào? Công nghiệp khai
thác nhiên liệu phân bố chủ yếu ở đâu? Sản lợng khai thác?
H.Dầu khí có vai trò gì trong nền kinh tế?
H.Công nghiệp điện bao gồm các ngành nµo?
H.Xác định trên H12.2 các nhà máy nhiệt điện và thu in?
II.Các ngành công nghiệp
trọng điểm:
1.Công nghiệp khai thác
nhiên liệu:
- Khai thác than: tập trung
chủ yếu ở Quảng Ninh tới
90% trữ lợng của cả nớc.
- Khai thác dầu khí: là mặt
hàng xuất khÈu chđ lùc
cđa níc ta.
2. Công nghiệp điện:
- Nhiệt điện:
H.S phõn bố các nhà máy điện có đặc điểm chung gì?
( - Nhiệt điện:Nằm gần các vùng khống sản lớn v than v
du m.
- Thuỷ điện: phân bố trên các dòng sông có trữ lợng điện
lớn nh sông Đà, sông Xêxan... ).
G.Đa bảng số liệu về sản lợng điện của cả nớc.
H.Em có nhận xét gì về sản lợng điện cđa níc ta?
H.Dựa vào H12.2 và vốn hiểu biết của mình, hãy xác định
các trung tâm tiêu biểu của ngành c khớ in t?
H.Em có nhận xét gì về cơ cấu sản phẩm của ngành này?
Lấy ví dụ chứng minh?
H.Da vào H12.2, hãy xác định các trung tâm tiêu biểu của
ngành cơng nghiệp hố chất?
H. Dựa vào H12.2, hãy xác định các trung tâm tiêu biểu của
ngành sản xuất vật liệu xây dựng?
H.Các ngành cơng nghiệp nói trên đợc phát triển dựa trên
các thế mạnh nào?
H.Dùa vµo H12.2 vµ H12.3, cho biết tỉ trọng của ngành chế
biến lơng thực thực phÈm?
H.Em hãy nêu đặc điểm phân bố của ngành chế biến lơng
H.Công nghiệp chế biến lơng thực thực phẩm của nớc ta có
những thế mạnh nào? Từ đó cho biết cơ cấu của ngành?
( Gồm chế biến sản phẩm trồng trọt, chế bin sn phm chn
nuụi, ch bin thu sn ).
H.Ngành công nghiệp dệt may của nớc ta phát triển dựa trên
những thế mạnh nào? Nó có vai trò nh thế nào trong nền
kinh tế?
H.Dựa vào H12.3, cho biết các trung tâm công nghiệp dệt
may lớn nhất nớc ta? Tại sao các thành phố trên là trung tâm
dệt may lớn nhÊt níc ta?
H.Dựa vào H12.3, hãy xác định hai khu vực tập trung công
nghiệp lớn nhất cả nớc? Kể tên một số trung tâm công
nghiệp tiêu biểu cho hai khu vc trờn?
H.Đọc ghi nhớ SGK.
- Sản lợng điện không
ngừng tăng qua các năm.
3.Một số ngành công
nghiệp nặng khác:
- Ngành cơ khí điện tử:
- Ngành công nghiệp hoá
chất:
- Ngành công nghiệp sản
xuất vật liệu xây dựng:
4.Công nghiệp chế biÕn l -
¬ng thùc thùc phÈm:
- ChiÕm tØ träng cao nhÊt
trong c¬ cÊu giá trị sản
xuất công nghiệp.
-Phân bố rộng khắp cả
n-ớc.
- Đạt kim ngạch xuất khẩu
cao.
- Trung tâm:
5.Công nghiệp dệt may:
- Phát triển dựa trên thế
mạnh nhân công rẻ.
- Là mặt hàng xuất khẩu
chủ lực.
II.
iv.Hot ng ni tip:
1.ỏnh giỏ:
H.Em hÃy chứng minh ngành công nghiệp nớc ta có cơ cấu đa dạng?
H.Vỡ sao núi H Ni Và TP.Hồ Chí Minh là hai trung tâm cơng nghiệp lớn nhất cả nớc?
H.Cơ sở nhiên liệu và năng lợng nào giúp cơng nghiệp điện ở các tỉnh phía Bắc phát triển
ổn định bà vững chắc:
a.Than đá, dầu mỏ. b.Than đá, dầu mỏ, thuỷ năng.
c. Thuỷ năng, than đá. d. Điện từ tua-bin khí, sức gió.
2.H ớng dẫn về nhà :
- Lµm bµi tËp vµ học bài.
- Chuẩn bị bài mới.
- Tỡm hiu ngnh dch v a phng em.
--- Ngày soạn: 21/10/07.
- Ngày dạy: 23/10/07.
Bài 13: vai trò, đặc điểm phát triển và phân bố của dịch vụ.
i.mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Nắm đợc ngành dịch vụ ( theo nghĩa rộng ) ở nớc ta có cơ cấu rất phức tạp và ngày càng
đa dạng hơn.
- Thấy đợc ngành dịch vụ có ý nghĩa ngày càng tăng trong việc đảm bảo sự phát triển của
ngành kinh tế khác trong hoạt động của đời sống xã hội và tạo việc làm cho nhân dân,
đóng góp vào thu nhập quốc dân.
- Hiểu đợc sự phân bố của ngành dịch vụ nớc ta phụ thuộc vào phân bố dân c và sự phân bố
của các ngành kinh tế khác.
- Biết đợc các trung tâm dịch vụ lớn của nớc ta.
- Có kĩ năng làm việc với sơ đồ.
- Có kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích sự phân bố ngành dịch vụ.
ii.phơng tiện dạy học:
- Biểu đồ cơ cấu ngành dịch vụ của nớc ta.
- Bảng số liệu về tỉ trọng dịch vụ trong GDP của Việt Nam và một số nớc trên thế giới.
iii.hoạt động dạy học:
1.ổ n định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
H.Em hÃy chứng minh cơ cấu ngành công nghiệp nớc ta khá đa dạng?
H.Nờu c im ca ngnh cụng nghip khai thác nhiên liệu và cơng nghiệp điện? Hai
ngành này có mối quan hệ với nhau nh thế nào?
3.Bµi míi:
<i> Hoạt động 1: </i>
Dịch vụ là một trong ba khu vực kinh tế lớn, gồm các ngành dịch vụ sản xuất, dịch vụ
tiêu dùng và dịch vụ công cộng. Các ngành dịch vụ thu hút ngày càng nhiều lao động, tạo
việc làm, đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế.
<i> Hoạt động 2: </i>
- HS thấy đợc vai trò và ý nghĩa của ngành dịch vụ trong nền kih tế hiện nay.
+Cách tiến hành: HĐ cá nhân và thảo luận nhóm.
hoạt động của thầy và trị nội dung bài học
H.Dựa vào hiểu biết của em, hãy cho biết dịch vụ là gì?
Hãy kể tên một số hoạt động dch v m em bit?
H.Đọc thuật ngữ dịch vụ ở cuối sách.
H.Dựa vào H13.1, hÃy nêu cơ cấu ngành dịch vụ? Mỗi
ngành bao gồm các ngành chính nào?
H.Qua tìm hiểu cơ cấu ngành dịch vụ, em có nhận xét gì
về cơ cấu ngành dịch vụ ở nớc ta?
<i>H.Tho lun nhúm ( 2 phút ): Có nhận định cho rằng:</i>
“Nền kinh tế càng phát triển thì các hoạt động dịch vụ
càng trở nên đa dạng “. Em hãy lấy ví dụ để chứng minh?
H.Dựa vào SGK, cho biết dịch vụ có vai trị gì trong sản
xuất và đời sống?
H.Dựa vào kiến thức đã học và sự hiểu biết của bản thân,
hãy phân tích vai trị của ngành bu chính - vin thụng
II.Cơ cấu và vai trò của dịch
vụ:
1.Cơ cấu ngành dịch vụ:
- Cơ cấu gồm:
. Dịch vụ tiêu dùng:
. Dịch vụ sản xuất:
. Dịch vụ công cộng:
- Kinh tế càng phát triển thì
dịch vụ càng đa dạng.
2.Vai trũ ca dch v trong
sn xut v i sng:
- Thúc đẩy các ngành kinh
tế khác phát triển.
- Tạo ra mèi liªn hƯ giữa
các ngành sản xuất, các
vùng trong nớc, giữa nớc ta
với nớc ngoµi.
trong sản xuất và đời sống?
<i> Hoạt động 3: </i>
+Mục tiêu: - HS thấy đợc những thuận lợi và khó khăn của ngành dịch vụ ở nớc ta.
hoạt động của thầy và trò nội dung bài hc
H.Dựa vào H13.1, tính tỉ trọng của các nhóm dịch vụ và
nêu nhận xét về tỉ trọng giữa các nhóm dịch vụ?
G.Đa bảng số liệu: tỉ trọng dịch vơ trong c¬ cÊu GDP cđa
mét sè níc.
H.Dựa vào SGK và kết hợp với bảng số liệu trên, em hãy
rút ra đặc điểm phát triển của ngành dịch vụ nớc ta?
H.Theo em, ngành dịch vụ nớc ta hiÖn nay gặp phải
những khó khăn gì?
H.Liờn hệ từ thực tế của địa phơng em hãy nhận xét trong
những năm gần đây tốc độ phát triển của dịch vụ nh thế
nào?
H.Dựa vào SGK, nhận xét sự phân bố của ngành dịch vụ
nớc ta?
H.Ti sao cỏc hot ng dch v nc ta phõn b khụng
u?
H.Tại sao Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh là hai trung tâm
dịch vụ lớn nhất ở nớc ta?
H.Đọc ghi nhớ SGK.
II
1.Đặc điểm ph¸t triĨn:
- Dịch vụ chiếm 25% lao
động nhng chiếm 38,5%
GDP.
- Dịch vụ khá nhanh và
ngày càng có nhiều cơ hội
để vơn lên ngang tầm khu
vực.
- DÞch vơ cã khả năng thu
hút lợi nhuận cao.
*Khó khăn:
2.Đặc điểm phân bố:
- Hot ng dch v phõn bố
khơng đồng đều.
- Sù ph©n bè cđa dÞch vơ
phơ thc chỈt chÏ vào sự
phân bố của dân c.
- Hµ Néi vµ TP.Hå ChÝ
Minh lµ hai trung tâm dịch
vụ lớn nhất cả nớc.
iv.hot ng ni tip:
1.ỏnh giỏ:
H.Chia lớp làm ba nhóm: chơi trị chơi tiếp sức: Điền cỏc hot ng dch v vo cỏc nhúm
sau:
Các ngành dịch vụ
Dịch vụ sản xuất Dịch vụ tiêu dùng Dịch vụ công cộng
H.Tại sao Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất ở
nớc ta?
2.H ớng dẫn về nhà :
- Em hãy chứng minh rằng ở đâu đông dân c, ở đó tập trung nhiều hoạt động dịch vụ?
- Chuẩn bị bài mới.
--- Ngày soạn: 24/10/07.
- Ngày dạy: 27/10/07.
i.môc tiêu bài học: Sau bài học, HS cÇn:
- Nắm đợc đặc điểm phân bố các mạng lới và các đầu mối giao thơng vận tải chính của nớc
ta cũng nh các bớc tiến mới trong hoạt động giao thông vận tải.
- Nắm đợc các thành tựu to lớn của ngành bu chính viễn thơng và tác động của những bớc
tiến này đến đời sống kinh tế – xã hội của đất nớc.
- Biết đọc và phân tích lợc đồ giao thơng vận tải của nớc ta.
- Biết phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng lới giao thông vận tải với sự phân bố
các ngành kinh tế khác.
- Xỏc nh trờn bn đồ giao thông Việt Nam một số tuyến đờng giao thông quan trọng và
một số đầu mối giao thông ln.
ii.phơng tiện dạy học:
- Lc giao thụng vn ti Việt Nam.
- Một số hình ảnh về các cơng trình giao thông vận tải hiện đại mới xây dựng....
iii.hoạt động dạy học:
1.ổ n định tổ chức :
2.Kiểm tra bi c:
H.HÃy nêu cơ cấu các ngành dịch vụ nớc ta và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tÕ – x·
héi níc ta?
H.Qua biểu đồ cơ cấu GDP của các ngành dịch vụ năm 2002, ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng
cao nhất vợt xa các ngành dịch vụ khác là:
a. Giao th«ng vận tải, thông tin liên lạc. b. Khách sạn, nhà hàng.
c. Thơng nghiệp, dịch vụ sửa chữa. d. Tµi chÝnh, tÝn dơng.
3.Bµi míi:
<i> Hoạt động 1: </i>
Giao thơng vận tải và bu chính viễn thơng đang phát triển rất nhanh. Các loại hình dịch
vụ này ngày càng đa dạng và hoạt động có hiệu quả.
<i> Hoạt động 2: </i>
+Mục tiêu: HS biết đợc ý nghĩa của giao thông vận tải đối với sự phát triển kinh tế
xã hội.
- HS nhận biết đợc các loại hình giao thơng vận tải qua biểu đồ và thấy đợc
giao thơng đờng bộ là loại hình vận ti quan trng nht ca nc ta.
+Cách tiến hành: HĐ cá nhân và thảo luận nhóm.
hot ng ca thy và trò nội dung bài học
H.Dựa vào thực tế và SGK, hãy cho biết ý nghĩa của ngành
giao thông vận tải đối với sự phát triển kinh tế – xã hội?
H.Tại sao khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng giao thông
vận tải phải đi trớc một bớc?
H.Dựa vào sơ đồ và bảng 14.1, hãy cho biết nớc ta có
những loại hình giao thơng vận tải nào?
H.Trong các loại hình giao thơng vận tải đó, loại hình nào
xuất hiện sớm nhất? Loại hình nào xuất hiện muộn nhất?
H.Thảo luận nhóm ( 3 phút ): Quan sát bng 14.1, hóy cho
bit:
- Loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng nhất trong
vận chuyển hàng hoá? Tại sao?
- Loi hỡnh no cú t trng tăng nhanh nhất? Tại sao?
H.Trình bày kết quả thảo luận, HS nhận xét, bổ sung.
H.Dựa vào H14.1, xác định tuyến đờng bộ xuất phát từ Hà
Nội đi TP.Hồ Chí Minh?
G.Nêu tầm quan trọng của quốc lộ 1A và đờng Hồ Chí
Minh.
H.Tình hình đờng bộ nớc ta hiện nay nh thế nào? Giao
thơng đờng bộ nớc ta cịn gặp phải khó khăn gì?
H.Hãy kể tên các cầu lớn thay thế cho phà qua sông và
hầm đờng bộ mà em biết?
H.Dựa vào H14.1, xác định tuyến đờng sắt chính? Vai trị
của cỏc tuyn ng st?
I.Giao thông vận tải:
1.ý nghÜa :
- Có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng đối với mọi ngành
2.Giao thông vận tải n ớc ta
đã phát triển đầy đủ các loại
hình:
- Nớc ta có đầy đủ các loại
hình giao thơng vận tải.
- Vận tải đờng bộ có tỉ trọng
lớn nhất.
- Quốc lộ 1A và đờng Hồ
Chí Minh.
H.Dựa vào H14.1, xác định các cảng biển lớn của nớc ta?
Các sân bay lớn? Nêu ý nghĩa kinh tế của chúng?
H.Địa phơng em có các tuyến đờng quốc lộ nào? Hãy xác
định các tuyến đờng đó trên lợc đồ?
H.Sự phát triển của loại hình đờng ống gắn liền với sự phát
triển của ngành nào?
G.Các loại hình giao thơng vận tải nớc ta có những bớc
tiến quan trọng góp phần khơng nhỏ vào sự phát triển kinh
t xó hi ca t nc.
- Các cảng lớn.
- Đờng hàng khơng đợc hiện
đại hố, mở rộng mạng lới
giao thơng nội địa.
- §êng èng:
<i> Hoạt động 3: </i>
+Mục tiêu: - HS biết đợc ý nghĩa và vai trò của bu chính viễn thơng và tình hình phát
triển của bu chính viễn thơng của nc ta hin nay.
+Cách tiến hành: HĐ cá nhân và thảo luận nhóm.
hot ng ca thy v trũ ni dung bi hc
H.HÃy kể tên những dịch vụ cơ bản của ngành bu chính
viễn thông nớc ta?
( Điện báo, điện thoại, truyền dẫn số liệu, Internet, phát
hành báo chí, chuyển bu kiƯn, bu phÈm...).
H.Dựa vào H14.3, em hãy phân tích và nhận xét tốc độ
phát triển điện thoại ở nớc ta từ năm1991 đến năm2002?
<i>H.Thảo luận nhóm ( 3 phút ): Dựa vào hiểu biết của em và</i>
SGK, hãy nêu vai trị và ý nghĩa của bu chính viễn thơng?
G.Gọi đại diện các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung v
cht kin thc.
H.Trong tơng lai các loại hình dịch vụ nào của bu chính
viễn thông sẽ phát triển?
(Chuyển ph¸t nhanh, chun tiỊn nhanh, ®iƯn hoa, tiết
kiệm bu điện, mua bán hàng qua bu chính, khai thác dữ
liệu qua bu chính...).
H.Dựa vào SGK vµ sù hiĨu biÕt cđa m×nh h·y cho biết
những thành tựu của ngành bu chính viƠn th«ng níc ta?
H.Bên cạnh những mặt tích cực, việc phát triển các loại
hình dịch vụ nh điện thoại, Internet có tác động tiêu cực
nh thế nào đến đời sống kinh tế – xã hội nớc ta?
H.§äc ghi nhí SGK.
II.
- ý nghÜa:
. Là phơng tiện quan trọng
để tiếp thu các tiến bộ của
KHKT.
.Cung cÊp kÞp thêi các
thông tin.
.Giúp giải trí, học tập...
- Thành tựu: phát triển
nhanh, đợc đầu t lớn, số
ng-ời dùng điện thoại không
iv.hoạt động ni tip:
1.ỏnh giỏ:
H.Nêu những điều kiện thuận lợi và khó khăn của ngành giao thông vận tải nớc ta?
H.Ngnh bu chính viễn thơng nớc ta có những loại hình dịch vụ nào? Đã đạt đợc những
thành tựu gì?
H.Việc phát triển các dịch vụ điện thoại và Internet tác động nh thế nào đến đời sống kinh
tế – xã hội nớc ta?
H.Đặc điểm của ngành giao thông vận tải là:
a.Tạo ra sản phẩm vật chất mới.
b. Làm tăng giá trị sản phẩm nhờ dịch vụ chuyển dịch vị trí.
c. Tạo thuận lợi cho đời sống và sản xuất có cơ hội phát triển.
d. Các đáp án trên đều đúng.
a. Có nhiều sơng, suối đổ ra biển.
b. Có nhiều dãy núi chạy theo hớng Đông Tây.
c. Ven biển chỉ có những đồng bằng hẹp.
d. Địa hình với 3/4 diện tích là đồi núi.
2.H ớng dẫn về nhà :
- Häc néi dung bài học.
- Làm bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài 15: Tìm hiểu xem nớc ta có các mặt hàng xuất khẩu gì?
- Su tầm ảnh về các trung tâm thơng mại lớn của nớc ta.
--- Ngày soạn: 28/10/07.
- Ngày dạy: 30/10/07.
- Nắm đợc tình hình phát triển và phân bố ngành thơng mại, du lịch ở nớc ta.
- Thấy đợc nớc ta có nhiều tiềm năng du lịch và ngành này đang trở thành ngành kinh tế
quan trng.
- Chứng minh và giải thích tại sao Hà Nội và TP. Hồ Chia Minh là hai trung tâm thơng mại,
du lịch lớn nhất cả nớc.
- Bit phõn tớch bng số liêu, đọc và phân tích biểu đồ để tìm ra các mối liên hệ địa lí.
- Có ý thức trách nhiệm với cộng đồng trong vấn đề bảo vệ tài nguyên du lịch.
ii.phơng tiện dạy học:
- Lợc đồ du lịch Việt Nam.
- Tranh ảnh về hoạt động thơng mại và du lịch của Việt Nam.
iii.Hoạt động dạy học:
1.ổ n định trật tự :
H.Vì sao nói nớc ta đã phát triển đầy đủ các loại hình giao thơng vận tải?
H.Việc phát triển các dịch vụ điện thoại và Internet đã tác động nh thế nào đến đời sống và
cã hội nớc ta?
3.Bµi míi:
<i> Hoạt động 1: Giới thiệu bài.</i>
Trong điều kiện kinh tế càng phát triển và mở cửa, các hoạt động thơng mại và
du lịch có tác dụng thúc đẩy sản xuất, cải thiện đời sống và tăng cờng quan hệ hợp tác
kinh tế với các nớc trong khu vực và trên thế giới.
<i> Hoạt động 2: Thơng mại.</i>
+Mục tiêu: - HS nắm đợc đặc điểm của nội thơng và ngoại thơng Việt Nam.
+Cách tiến hành
Hoạt động của thầy và trò nội dung bài học
G.Treo biểu đồ H15.1, thơng mại gồm mấy ngành chính?
H.Dựa vào SGK cho biết tình hình phát triển nội thơng từ
khi tiến hành công cuộc đổi mi?
H.Thành phần kinh tế nào giú nội thơng phát triển m¹nh
nhÊt? BiĨu hiƯn?
( Thành phần kinh tế t nhân, tập thể chiếm 81% trong cơ
H.Quan sát biểu đồ hình 15.1, nhận xét hoạt động nội
th-ơng ở các vùng nc ta?
I.Th ơng mại:
1.Nội th ơng:
- Có thay đổi căn bản nội
thơng phát triển, hàng hoá
phong phú đa dng t do lu
thụng
H.Tại sao nội thơng ở Tây Nguyên kém phát triển?
H. HN v Tp HCM có những điều kiện thuận lợi nào để trở
thành các trung tâm thơng mại dịch vụ lớn nhất cả nớc?
H.Ngµnh nội thơng hiện nay còn những hạn chế gì?
( S phân tán manh mún hàng thật hàng giả cùng tồn tại
trên thị trờng, một số mặt hàng cha đúng với thực tế chất
lợng thông báo dẫn đến thiệt hại cho ngời tiêu dùng. Lợi
ích ngời kinh doanh chân chính và ngời tiêu dùng cha đợc
bảo vệ đúng mức; cơ sở vật chất chậm đổi mới).
<i>G.Chuyển ý: Ngày nay không có một quốc gia nào có thể</i>
tồn tại và phát triển mà lại không tham gia vào phân công
H.Dựa vào SGK và hiẻu biết của em , hãy cho biết vai trò
quan trọng của hoạt động ngoại thơng đối với nền kinh tế
thị trờng ở nớc ta?
(- Giải quyết các vấn đề đầu ra cho sản phẩm
- §ỉi míi c«ng nghƯ nhờ liên doanh và më réng s¶n
xuÊt , giữ vai trò nhập khẩu máy móc , nguyên vật liƯu s¶n
xt..
- Góp phần khơng nhỏ trong việc cải thiện đời sống nhân
dân.
Là hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng nhất nớc
ta.
H.Quan sát H15.6, kết hợp với hiểu biết thực tế hãy nhận
xét biểu đồ cơ cấu giá trị xuất khẩu năm 2002? Kể tên các
mặt hàng xuất khu ca nc ta?
( Giá trị xuất khẩu lớn: - Hàng công nghiệp nhẹ: giầy dép,
mây tre đan, quần áo
- Lơng thực, thực phẩm: gạo, cá
đông lạnh.
- Nhiên liêu thô: than đá, dầu
H.HÃy cho biét các mặt hµng nhËp khÈu cđa níc ta hiƯn
nay?
H.Em h·y cho biÕt hiÖn nay níc ta quan hệ buôn bán
nhiều nhất với thị trờng nào ?
( Các nớc ASEAN, châu á- Thái Bình Dơng, .)
H.Liên hệ: níc ta gia nhËp WTO theo em sẽ gặp phải
những khó khăn và thách thức nào?
( Gia nhp WTO nhm hi nhp mạnh mẽ hơn vào nền
kinh tế thế giới, từ đó nền kinh tế nớc ta sẽ có điều kịên
để phát triển, tuy nhiên sẽ gặp rất nhiều khó khăn vì nền
kinh tế của nớc ta cịn nhiều hạn chế về trình độ và cơng
nghệ ).
H.T¹i sao níc ta l¹i buôn bán với hiều nhất với thị trờng
khu vực châu á-Thái Bình Dơng?
( - Có vị trí thuận lợi cho việc vận chuyển giao nhận hàng
hoá,nhiều cảng lớn
- C¸c mèi quan hƯ cã tÝnh trun thèng.
- Thị trờng tiêu dùng có nhiều điển tơng đồng ,tiêu chuẩn
hàng hố khơng cao phù hợp với trình độ sản xuất còn
thấp ở Việt Nam )
- HN vµ Tp HCM là hai
trung tâm thơng mại dịch vụ
lớn và đa dạng nhất ở nớc ta
2.Ngoại th ¬ng:
- Là hoạt động kinh tế đối
ngoại quan trọng nhất nớc
ta.
- XuÊt khẩu: lơng thực,
nguyên liệu, nhiên liệu thô,
hàng thủ công và công
nghiệp nhẹ.
Nhập khẩu : maý móc thiết
bị, nguyên nhiên liệu và
một số mặt hàng tiêu dùng
khác.
+Mục tiêu: - HS thấy đợc những tiềm năng to lớn để phát triển du lịch ở nớc ta và vai trò
ca du lch i vi nn kinh t.
+Cách tiến hành
Hot động của thầy và trị Nội dung bài học
<i>H.Th¶o ln nhãm ( 3 phót ): Chia líp lµm hai nhãm:</i>
- Nhóm 1: Tìm các ví dụ về tài nguyên du lịch tự nhiên ở
nớc ta..?
- Nhóm 2: Tìm các ví dụ về tài nguyên du lịch nhân văn?
G.Gọi các nhóm trình bày và nhận xét.
H.Em có nhận xét gì về tiềm năng du lÞch ë níc ta?
H.Địa phơng em có những thuận lợi gì để phát triển du lịch?
Những hạn chế khó khăn?
H.Em thấy phải làm gì để bảo vệ giữ gìn các giá trị thiên
nhiên, lịch sử văn hoá.. của địa phơng?
II.Du lịch
- Du lịch có nhiều tiềm năng
phát triển phong phú, đa
dạng, hấp dÉn .
IV.hoạt động nối tiếp:
1.Đánh giá:
H.Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch ở nớc ta?
H.T¹i sao nói HN và TP HCM là hai trung tâm thơng mại dịch vụ lớn nhất cả nớc?
H.Thành phần kinh tế bào giúp cho nội thơng nớc ta phát triển mạnh mẽ:
a .Thành phần kinh tÕ nhµ níc
b.Thµnh phần kinh tế t nhân, cá thể
d. Thành phần kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài
<b> H. Yếu tố nào dới đây đã cấu tạo nên mức độ tập trung của các hoạt đông thơng mại giữa </b>
c¸c vïng trong níc:
a. Sự phát triển của các hoạt động kinh tế. c. Qui mô dân số.
b. Sức mua của ngời dân tăng lên. d.Tất cả các yếu tố trên.
2.H ớng dẫn về nhà :
- Làm bài tập ở trong vở bài tập địa lý 9.
- Chuẩn bi dụng cụ thực hành: Bút chì thớc kẻ, tẩy.
- Xem lại cách vẽ biểu đồ hình trịn, cột..
--- Ngày soạn: 1/11/07.
- Ngày dạy: 3/11/07.
TuÇn 9. TiÕt 16.
Bµi 16: Thùc hµnh
vẽ biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu kinh tế.
i.Mục tiêu bài học:
- Củng cố lại các kiến thức đã học về cơ cấu kinh tế theo ngành sản xuất của cả nớc.
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu bằng biểu đồ miền.
- Rèn luyện kĩ năng nhận xét biểu đồ.
ii.phơng tiện dạy học:
- Học sinh: bút chì, thớc kẻ, dạ màu…
- Giáo viên: thớc kẻ, phấn màu...
iii.hoạt động dạy học:
1.ổ n nh t chc :
2.Kiểm tra bài cũ:
H.Trình bày tình hình phát triển ngoại thơng của nớc ta năm 2002.
H.H Ni và TP.Hồ Chí Minh có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành các trung tâm
thơng mại lớn nhất cả nớc.
3.Bµi míi:
<i> Hoạt động 1: </i>
- Thờng sử dụng khi chuỗi số liệu là nhiều năm. Trong trờng hợp ít năm ( từ 2, 3 năm ) thì
thờng dùng biểu đồ hình trịn.
- Khơng vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu không phải là theo các năm. Vì trục hồnh trong
biểu đồ miền biểudiễn năm.
- Biểu đồ là hình chữ nhật. Trục tung có trị số là 100% ( tổng số ).
- Trục hoành là các năm. Các khoảng cách giữa các điểm thể hiện các thời điểm ( năm )
- V ln lợt theo từng chỉ tiêu chứ không phải lần lợt thao các năm. Cách xác định các
điểm vẽ tơng tự nh khi vẽ biểu đồ cột chồng.
- Vẽ đến đâu thì tơ màu hay kẻ vạch đến đó. Đồng thời thiết lập bảng chú giải. Nên vẽ
riêng bảng chú giải.
<i> Hoạt động 2: </i>
<i> Hoạt động 3: </i>
+Sự thay đổi cơ cấu GDP trong thời kì 1991 – 2002:
- Tỉ trọng ngành nông lâm ng nghiệp giảm từ 40,5% xuống còn 23%.
- Công nghiệp và xây dựng tăng nhanh liên tục từ 23,8% lên 38,5%.
- Dch vụ tăng, chiếm tỉ lệ cao nhng cha thật ổn định còn nhiều biến động.
+Nguyên nhân: Nớc ta đang đẩy mạnh q trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nớc.
+ý nghĩa: Nớc ta đang từng bớc trở thành một nớc công nghiệp, công nghiệp và dịch vụ
tăng nhanh hể hiện q trình cơng nghiêp hố và hiện đại hố nc ta ang tin trin tt.
iv.hot ng ni tip:
1.Đánh giá:
- GV nhận xét tiết thực hành và tuyên dơng những HS tích cực cũng nh phê bình các HS
không tÝch cùc
2.H íng dÉn vỊ nhµ:
- Ơn tập từ bài 1 đến bài 10: chuẩn bị đề cơng ôn tập.
- Làm bài tập và hoàn thiện bài thực hnh.
--- Ngày soạn: 4/11/07.
- Ngày dạy: 6/11/07.
ôn tập.
i.mục tiêu bài häc:
Sau bài học, HS cần: Hiểu và trình bày đợc:
- Tình hình gia tăng dân số, ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ tăng tự nhiên dân số nớc ta.
- Thực trạng vấn đề phân bố dân c, dân tộc, sử dụng lao động, những giải pháp cơ bản.
- Các nhân tố ảnh hởng đến phát triển, phân bố ngành nông nghiệp, công nghiệp của nớc
ta.
- Đặc điểm phát triển, phân bố, xu hớng phát triển các ngành kinh tế nớc ta.
- Biết hệ thống hoá các kiến thức, củng cố kiến thức và kĩ năng đã học.
ii.phơng tiện dạy học:
- Lợc đồ dân c, tự nhiên, kinh tế Việt Nam.
1.ổ n định trật tự :
2.KiÓm tra bài cũ: ( Kiểm tra trong quá trình «n tËp ).
3.Bµi míi:
<i> Hoạt động 1: Giáo viên chia lớp làm 6 nhóm và phân cơng cơng việc nh sau:</i>
<i>Nhóm 1: Phiếu số 1:</i>
- C©u 2 : D©n c níc ta ph©n bè nh thế nào? Tại sao? Giải pháp?
- Câu 3 : Điền từ, mũi tên vào ô trống:
Tỉ lệ gia tăng D©n sè níc ta: Chất lợng cuộc sống:
dân số tự nhiªn ……… ..
năm 2003. ………..
Kinh tÕ Tăng dân số Việc lµm
………
<i>Nhãm 2: PhiÕu häc tËp sè 2:</i>
Câu 1: HS dựa vào At-lát, H8.2 và kết hợp với kiến thức đã học ghi tiếp nội dung vào
từng ô và đánh mũi tên nối các ô của sơ đồ sao cho hp lớ.
Điều kiện tự nhiên: - Nông nghiệp vững Trång trät:
- KhÝ hËu: ch¾c. - Cây lơng thực:
- Nớc: - Sản xuất hàng hoá - Cây công nghiệp:
……….
Điều kiện KTXH: ………. Chăn nuôi:
- Cơ sơ vật chất ………. – Trâu bò:
- Lao động ………. – Lợn:
- Chính sách ……….. – Gia cầm
- Thị trờng ………
Câu 2: Trình bày những thàn tựu trong sản xuất lóa thêi k× 1980 – 2002.
<i>Nhãm 3: PhiÕu häc tËp sè 3:</i>
Câu 1: HS dựa vào At-lát H9.2, kết hợp kiến thức đã học ghi tiếp nội dung vào từng ô và
đánh mũi tên nối các ơ của sơ đồ sau:
C¸c kiĨu rõng: L©m nghiƯp: - Khai thác 2,5 triệu m3<sub>/năm.</sub>
- Rừng sản xuất: - Khai thác: - Trång rõng:
- Rõng phßng hé:
- Rừng đặc dụng: - Trồng rừng: - Nông, lâm kết hợp:
- Tự nhiên Thuỷ sản phát triển - Nớc ngọt
- Kinh tÕ – x· héi mạnh, khai thác
<b> chủ u - Níc mỈn</b>
Câu 2: Tại sao chúng ta phải vừa khai thác vừa bảo vệ rừng?
Câu 1: HS điền tiếp vào từng ô và đánh mũi tên nối các ô cho hp lớ:
Tự nhiên: Công nghiệp nặng:
Khoáng sản:.... .Khai thác than, dầu khí:
... .Điện:
... Công nghiệp phát .Cơ khí, điện tử:
triÓn nhanh, nhiỊu .Ho¸ chÊt, vËt liệu xây dựng
ngành, nhiều thành
phần kinh tÕ.
Kinh tế – xã hội
. Lao động
. C¬ s¬ vËt chÊt thực phẩm.
và cơ sở hạ tầng .Dệt may:
Câu 2: Kể tên các trung tâm công nghiệp lớn, chức năng chuyên ngành của mỗi trung tâm?
<i><b> Nhóm 5: Phiếu học tập số 5.</b></i>
Câu 1: Xác định trên lợc đồ các tuyến đờng giao thông, cảng biển, cảng hàng không quan
trọng. Nêu rõ ngành nào chiếm u thế trong vận chuyển hàng hoá? Ti sao?
Câu 2: Ngành bu chính viễn thông của nớc ta phát triển nh thế nào? Tại sao?
<i>Nhóm 6: Phiếu học tập số 6.</i>
Câu 1: Kể tên các mặt hàng xt khÈu, nhËp khÈu cđa níc ta? ThÞ trêng xt khẩu chủ yếu
của nớc ta?
Câu 2: Nêu dẫn chứng thể hiện tiềm năng du lịch to lớn của Việt Nam?
<i> Hoạt động 2: Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận nhóm và chỉ bản đồ về các nội dung</i>
có liên quan.
Iv.hoạt động nối tiếp:
1.Đánh giá:
GV nhËn xÐt và cho điểm về kết quả làm việc của các nhãm.
2.H íng dÉn vỊ nhµ :
- Ơn tập kĩ các nội dung, làm đề cơng ôn tập chuẩn bị kiểm tra.
--- Ngµy kiĨm tra:10/11/07.
- HS nắm đợc những kiến thức đã học ở phần địa lí dân c và địa lí kinh tế Việt Nam để vận
dụng vào làm bài.
- Trình bày bài sạch đep, khoa học.
- Có ý thức làm bài nghiêm túc.
ii.Hoạt động:
1.ổn định tổ chức:
2.GV phát đề kiểm tra.
3.HS làm bài nghiêm túc.
4.Thu và chấm trả bài.
5.Thống kê điểm.
§iĨm Díi 5 5 - 6 7 - 8 9 - 10
9A2
9A5
--- Ngày soạn: 11/11/07.
- Ngày dạy: 13/11/07.
TuÇn 11.1. TiÕt 19.
Bµi 17: vïng trung du và miền núi bắc bộ.
i.mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Hiu c v trí địa lí và ý nghĩa của vị trí địa lí vùng trung du và miền núi Bắc bộ. Những
thế mạnh và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân c, xã
- Hiểu rõ hơn sự khác biệt giữa hai tiểu vùng và tầm quan trọng của các giải pháp bảo vệ
môi trờng, phát triển kinh tế xà hội.
- Xác định trên bản đồ ranh giới của vùng, vị trí của một số tài nguyên quan trọng.
- Phân tích và giải thích một số chỉ tiêu phát triển dân c, xã hội. Rèn kĩ năng đọc bản đồ và
lợc .
ii.phơng tiện dạy học:
- Lc t nhiờn vựng nỳi và trung du Bắc Bộ.
iii.hoạt động dạy học:
1.ổ n định tổ chức :
2.KiĨm tra bµi cị:
3.Bµi míi:
<i> Hoạt động 1: </i>
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ rộng lớn phía bắc đất nớc với nhiều thế
mạnh về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế.
Giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc có sự chênh lệch đãng kể về một số chỉ tiêu phát
triển dân c, xã hội.
<i> Hoạt động 2: </i>
+Cách tiến hành
hot động của thầy và trò nội dung bài học
H.Dùa vµo SGK vµ H17.1, cho biÕt diÖn tÝch cđa vïng?
Ranh giíi c¸c tØnh tiÕp gi¸p víi vïng?
H.Em cã nhËn xÐt g× vỊ diƯn tÝch cña vïng trung du và
miền núi Bắc bộ?
H.Quan sỏt H17.1, hóy xác định vùng trung du và miền núi
Bắc bộ? Nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng?
I.
- ChiÕm 30,7% diƯn tÝch và
14,4% dân số cả nớc.
- L vựng lónh th rng lớn.
- Có đờng bờ biển kéo dài,
vùng biển rộng lớn giàu
tiềm năng.
<i> Hoạt động 3: </i>
+Mục tiêu: - HS nhận biết đợc địa hình vùng trung du và miền núi Bắc bộ qua phân tích
lợc đồ tự nhiên.
- Đồng thời thấy đợc những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của vùng
+Cách tiến hành: HĐ cá nhân.
hot ng ca thy và trò nội dung bài học
H.Quan sát H17.1, cho biết địa hình đặc trng của vùng
trung du và miền núi Bắc bộ?
( - Địa hình núi cao và chia cắt sâu săc ở phía tây, phía
đơng có địa hình núi trung bình.
- Vùng trung du đặc trng bởi địa hình đồi bát úp xen kẽ
những cánh đồng thung lũng bằng phẳng ).
H.Vùng trung du là địa bàn thuận lợi để phát triển loại cây
nào?
( Phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp, xây dựng
các khu công nghiệp và đô thị ).
H.Dựa vào H17.1, xác định vị trí các mỏ: than, sắt, thiếc,
Apatít và các dịng sơng có tiềm năng phát triển thuỷ điện:
sơng Đà, sông Lô, sông Gâm, sông Chảy.
H.Dựa vào H17.1 và SGK, cho biết vùng trung du và miền
núi Bắc bộ c chia ra lm my tiu vựng?
G.Treo bảng điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế ở vùng
H.Dựa và bảng số liệu trên, hÃy nêu sự khác biệt về điều
kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế già hai tiểu vùng Đông
Bắc và Tây Bắc?
H.Tại sao vùng Đông Bắc và Tây Bắc lại có sự khác nhau
về khí hậu?
( Do dÃy Hoàng Liên Sơn chắn ).
H.Nêu những khó khăn của vùng trung du và miền núi Bắc
II
- Hai tiểu vùng Đơng Bắc và
Tây Bắc có những đặc điểm
riêng về điều kiện tự nhiên
và thế mạnh kinh tế.
bé?
<i> Hoạt động 3: </i>
- Thấy đợc sự chênh lệch khác nhau về dân c, xã hội của hai tiểu vùng.
hoạt động của thầy và trò nội dung bài học
H.Dựa vào SGK, cho biết vùng trung du và miền núi Bắc bộ
là địa bàn c trú của các dân tộc ít ngời nào?
H.Em hãy cho biết những thuận lợi của dân c vùng trung du
và miền núi Bắc bộ trong việc phát triển kinh tế – xã hội?
G.Giới thiệu về ruộng bậc thang một trong những hình thức
canh tác độc đáo và khoa học của đồng bào dân tộc ở vùng
cao.
H.Dùa vµo sè liệu trong bảng 17.2, hÃy nhận xét sự chênh
lệch về dân c, xà hội của hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây
Bắc?
H.Cho bit i sng ca ng bo cỏc dõn tộc đã đợc cải
thiện nh thế nào?
H.Vì sao việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân
tộc phải đi đôi với bảo vệ môi trờng tự nhiên và tài ngun
thiên nhiên?
H.§äc ghi nhí SGK.
II.Đặc điểm dân c , xã hội :
- Là địa bàn c trú của nhiều
dân tộc ít ngời:
- Có nhiều kinh nghiệm
canh tác trên đất dốc.
- Có sự chênh lệch lớn giữa
hai vùng Đông Bắc và Tây
Bắc về trình độ phát triển
dân c và kinh tế – xã hội.
- Đời sống một bộ phận dân
c vẫn cịn nhiều khó khăn
nhng đang đợc cải thiện.
iv.hoạt động nối tiếp:
1.Đánh giá:
H.Trình bày đặc điểm vị trí địa lí của vùng? Đặc điểm vị trí địa lí đó có thuận lợi và khó
khăn gì trong việc phát triển kinh tế – xó hi ca vựng?
H.Các tỉnh Tây Bắc bộ gồm:
a. Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Lạng Sơn.
b. Bắc Cạn, Tuyên Quang, Yên Bái, Thái Nguyên.
c. Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình, Điện Biên.
d. Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh.
H.Tỉnh nào sau đây thuộc vùng trung du và miền núi Bắc bộ giáp cả Lào và Trung Quốc:
a. Lai Châu. b. S¬n La. c. Lµo Cai. d. Hµ Giang.
2.H íng dÉn vỊ nhµ :
- Học và làm bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới.
- Tìm hiểu về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
--- Ngày soạn: 12/11/07.
- Ngày dạy: 17/11/07.
- Hiểu đợc cơ bản về tình hình phát triển kinh tế ở trung du và miền núi Bắc Bộ theo trình
tự: công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ.
- Rèn kĩ năng nắm phơng pháp so sánh giữa các yếu tố địa lí, kết hợp kênh chữ và kênh
hình để phân tích, giải thích theo các câu hỏi gợi ý trong bi.
ii.phơng tịên dạy học:
- Lc kinh t vựng trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Tranh ảnh vịnh Hạ Long, Sa Pa và một số hoạt động sản xuất ở vùng trung du và miền
núi Bắc Bộ.
iii.hoạt động dạy học:
1.ổ n định tổ chức :
2.KiÓm tra bài cũ:
H.HÃy nêu những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của trung du và miền núi Bắc Bộ?
H.Vị trí của trung du và miền núi Bắc Bộ có những thuận lợi:
a. Phía bắc giáp với Trung Quốc là nớc đơng dân và một thị trờng rộng lớn.
b. Phía tây giáp Lào giúp trao đổi hàng hoá dễ dàng.
c. Phía đơng giáp biển, phát triển hàng hải giao lu với các nớc.
d. Phía nam giáp vùng ĐBSH là vùng kinh tế năng động của đất nớc.
e. Tất cả các ý trên.
3.Bµi míi:
<i> Hoạt động 1: </i>
Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn phát triển nhiều ngành công nghiệp quan trọng
nh khai khoáng và thuỷ điện. Cơ cấu sản xuất nông nghiệp đa dạng, đặc biệt là trồng cây
công nghiệp, cây dợc liệu, cây rau quả cận nhiệt và ôn đới. Các thành phố công nghiệp
đang phát huy vai trò trung tâm kinh tế vùng.
<i> Hoạt động 2: </i>
+Mục tiêu: - HS xác định đợc các ngành công nghiệp trọng điểm của vùng.
- HS thấy đợc nơng nghiệp có tính đa dạng về cơ cấu sản phẩm nhng còn
gặp nhiều khó khăn do thiếu qui hoạch.
- HS thấy đợc trong hoạt động dịch vụ du lịch là hoạt động quan trọng nhất.
Hoạt động của thầy và trò nội dung bài học
H.Quan sát lợc đồ kết hợp H18.1, hãy cho biết trung du
và miền núi Bắc Bộ có những ngành cơng nghiệp nào?
Ngành nào là thế mạnh của vùng?
H.Hãy chỉ trên lợc đồ các nơi khai thác khoáng sản của
vùng? Các trung tâm luyện kim, hoá chất?
H.Hãy chỉ trên lợc đồ các nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện?
H.Hãy nêu ý nghĩa của nhà máy thuỷ diện Hồ Bình?
( Nhà máy thuỷ điện hồ Bình chính thức đợc khởi cơng
xây dựng ngày 6/11/1979, sau 15 năm xây dựng đã hoàn
thành và đi vào khai thác tháng 12/1994. Công suất lắp
máy là 1920 MW, hàng năm sản xuất 8160 triệu KWh.
Trữ lợng nớc của hồ thuỷ điện Hoà Bình là nguồn tài
nguyên có giá trị lớn cho việc sản xuất điện năng, điều
tiết lũ và cung cấp nớc tới vào mùa khơ cho vùng ĐBSH,
khai thác du lịch ).
H.Ngoµi phát triển ngành công nghiƯp khai kho¸ng và
công nghiệp năng lợng ở trung du và miền núi Bắc Bộ
còn phát triển các ngành công nghiệp nào?
( công nghiệp nhẹ, chế biến thực phẩm, sản xuất xi măng,
thủ công mĩ nghệ...).
H.Thảo luận nhóm ( 3 phút ): Dùa vµo H18.1 vµ SGK,
h·y cho biÕt:
- Nhãm 1: Chøng minh rằng sản phẩm nông nghiệp của
vùng rất đa dạng?
- Nhóm 2: Trong vùng nuôi nhiều loại gia súc nào? Phân
bố ở đâu?
IV.
1.
- Các ngành công nghiệp:
+Năng lợng: . NhiƯt ®iƯn:
. Thủ điện:
+Khai thác khoáng sản:
- Những khó khăn trong phát triển nông nghiệp của vùng?
G.Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
H.Ch trờn lc cỏc vựng phõn b ca cỏc loi cõy chố,
hi, qu?
H.Nhờ những điều kiện thuận lợi gì mà cây chè chiếm tỉ
trọng lớn về diện tích và sản lợng so với cả nớc?
H.Nh chính sách gì mà đời sống ngời dân ở đây đã đợc
cải thiện?
( Nhờ việc giao đất, giao rừng lâu dài cho hộ nông dân
mà nghề rừng phát triển mạnh theo hớng nơng-lâm kết
hợp, góp phần nâng cao đời sống các dân tộc và góp phần
bảo vệ mơi trờng ).
H.Xác định trên lợc đồ các tuyến đờng sắt, đờng ô tô xuất
phát từ thủ đô Hà Nội đi đến các thành phố, thị xã của
các tỉnh biên giới Việt – Trung và Việt – Lào?
H. Xác định trên lợc đồ các cửa khẩu quan trọng trên biên
giới Việt – Trung: Móng Cái, Hữu Nghị, Lào Cai.
H.HƯ thèng giao thông ở đây có vai trò gì?
H.Hóy nờu th mnh về tiềm năng du lịch của vùng?
H.Em có nhận xét gì về tài nguyên du lịch của vùng?
( Trở thành thế mạnh kinh tế của vùng, đồng thời góp
phần củng cố và phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân
tộc hai bên đờng biên giới ).
- S¶n phÈm n«ng nghiƯp chđ
u:
- Trång trät: cây công
nghiệp, cây lơng thực, cây ăn
quả...
- Chăn ni: trâu bị, lợn...
- Ni trồng, đánh bắt thuỷ
- Khó khăn: nơng nghiệp còn
thiếu qui hoạch, cha chủ
động đợc thị trờng.
3.
- Các tuyến đờng giao thông
quan trọng: quốc lộ 1,2,3,6.
- Tuyến đờng sắt Hà Nội –
Lào Cai.
Nối hầu hết các thành
phố thị xà của vùng với các
tỉnh, thành phố ở ĐBSH và
với các nớc láng giềng.
- Tài nguyên du lịch rất đa
dạng: Vịnh Hạ Long, Đền
Hùng, Pác Bó, Tân Trào,
SaPa, Tam Đảo, Ba Bể...
<i> Hot động 3: </i>
+Mục tiêu: - HS xác định đợc các trung tâm kinh tế của vùng đồng thời xác định đợc
ngành công nghiệp c trng ca tng trung tõm.
+Cách tiến hành
hot ng ca thy v trũ ni dung bài học
H.Dựa vào lợc đồ hãy xác định các trung tõm kinh t ca
vựng?
H.Mỗi trung tâm có vai trò gì trong phát triển kinh tế của
vùng? Vị trí của vùng?
V.
iv.hot ng ni tip:
1.ỏnh giỏ:
H.Vì sao khai thác khoáng sản lại là thế mạn của tiểu vùng Đông Bắc còn phát triển thuỷ
điện lại là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc?
H.So sánh tình hình phát triển công nghiệp của hai tiểu vùng Tây Bắc và Đông Bắc?
H.Do iu kin sinh thỏi, vựng trung du v miền núi Bắc Bộ sản xuất đợc các sản phẩm
đặc trng:
a. Nhiệt đới. c. Ôn đới.
b. Cận nhiệt đới. d. Cả ba loại sản phẩm trên.
2.H ớng dẫn về nhà :
- Chuẩn bị bài mới.
--- Ngày soạn: 21/11/07.
- Ngày dạy: 24/11/07.
i.mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
- Nm c kĩ năng đọc và phân tích lợc đồ.
- Phân tích và đánh giá đợc tiềm năng và ảnh hởng của tài ngun khống sản đối với sự
phát triển cơng nghiệp ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Biết vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của ngành khai thác, chế biến
và s dng ti nguyờn khoỏng sn.
ii.phơng tiện dạy học:
- Lc đồ tự nhiên và kinh tế xã hội của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Thớc kẻ, bút chì, máy tính bỏ túi.
iii.hoạt động dạy học:
1.ổ n định tổ chức :
2.KiĨm tra bµi cị:
H.H·y trình bày tình hình phát triển công nghiệp và nông nghiệp của vùng trung du và
miền núi Bắc Bộ?
3.Bài mới:
hot ng ca thy v trũ ni dung bi hc
H.Đọc yêu cầu của bài tập 1.
G.Treo lc t nhiờn ca vùng trung du và miền núi Bắc
Bộ.
H.Khi đọc ợc đồ cần chú ý đến những điều gì?
( Bảng chú giải, kí hiệu trên lớc đồ, tên lợc đồ ...).
H.Lên bảng xác định các mỏ khoáng sản: than, sắt,
mangan, thiếc, bơxit, apatít, đồng, chỡ, km.
H.Đọc yêu cầu của bài tập 2.
<i>H.Thảo luận nhóm ( 5 phót ): Chia líp lµm ba nhãm:</i>
- Nhóm 1: Những ngành công nghiệp nào có điều kiện
phát triển mạnh? Vì sao?
- Nhóm 2: Chứng minh ngành công nghiệp luyện kim đen
ở Thái Nguyên chủ yếu sử dụng nguyên liệu khoáng sản
tại chỗ?
- Nhúm 3: Da vo H18.1 và sự hiểu biết của mình, hãy vẽ
sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm than theo mục đích:
+ Làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt ®iƯn.
+ Phơc vơ nhu cầu tiêu dùng than trong nớc.
+ Xuất khẩu.
H.Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
S đồ:
Khai th¸c than:
Uông Bí, Hòn Gai, Cẩm Phả.
1.
2.
a.Ngành khai thác khoáng
sản phát triển.
b.Công nghiệp luyện kim
Nhà máy Tiªu dïng XuÊt khÈu
nhiƯt ®iƯn trong nớc
- Phả Lại CN L©m Thao CHLB Nga
- U«ng BÝ CN ViƯt Tr× Trung Quèc
- Cao Ng¹n NhËt B¶n
H.Lên bảng xác định vùng than Quảng Ninh, nhà máy
nhiệt điện ng Bí, cảng xuất khẩu than Cửa Ông.
iv.hoạt động nối tiếp:
1.Đánh giá:
- GV nhËn xÐt vỊ giê thùc hµnh.
2.H íng dÉn vỊ nhµ :
- Lµm bµi tËp trong vë bµi tËp.
- ChuÈn bị bài mới.
--- Ngày soạn: 25/11/07.
- Ngày dạy: 27/11/07.
- Nắm đợc các đặc điểm cơ bản về vùng đồng bằng sơng Hồng, giải thích một số đặc điểm
cơ bản của vùng nh đông dân, nông nghiệp thâm canh, cơ sở hạ tầng, kinh tế – xã hội
phát triển...
- Đọc đợc lợc đồ, kết hợp với kênh chữ để giải thích một số thế mạnh và những nhợc điểm
của vùng đông dân và một số giải pháp để phát triển bền vững.
ii.ph¬ng tiƯn d¹y häc:
- Lợc đồ tự nhiên vùng đồng bằng sơng Hồng.
- Lợc đồ tự nhiên Việt Nam.
iii.hoạt động dạy học:
1.ổ n định tổ chức :
2.KiÓm tra bµi cị:
H.Xác định các mỏ khống sản của vùng núi và trung du Bắc Bộ trên lợc đồ?
H.Ngµnh khai thác khoáng sản của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ phát truển do các
yếu tố nào?
3.Bài mới:
<i><b> Hoạt động 1: Giới thiệu bài.</b></i>
Vùng đồng bằng sơng Hồng có tầm quan trọng đặc biệt trong phân công lao động của
cả nớc. Đây là vùng có vị trí địa lí thuận lợi, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
phong phú và đa dạng, dân c đông đúc, nguồn lao động dồi dào, mặt ằng dân trí cao.
<i><b> Hoạt động 2: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.</b></i>
+Mục tiêu: - HS xác định đợc ranh giới của vùng đồng bằng sông Hồng với các vùng
khác đồng thời xác định đợc vị trí các đảo Cát Bà và Bạch Long Vĩ.
+Cách tiến hành
hoạt động của thầy và trò nội dung bài học
H.Vùng đồng bằng sông Hồng bao gồm các tỉnh, thành phố
nào? Diện tích là bao nhiêu?
H.So sánh diện tích của vùng đồng bằng sơng Hồng với
trung du và miền núi Bắc Bộ?
H.Cho biết vùng đồng bằng sông Hồng bao gồm phần lãnh
thổ nào?
H.Xác định trên lợc đồ ranh giới vùng đồng bằng sông
Hồng với các vùng trung du miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung
Bộ?
I.
- DiƯn tÝch: 14.806 km2<sub>.</sub>
H.Xác định trên lợc đồ vị trí các đảo Cát Bà, Bạch Long
Vĩ?
H.Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí vùng đồng bằng sơng Hồng
đối với việc phát triển kinh tế – xã hội? - ý nghĩa:
<i><b> Hoạt động 3: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.</b></i>
+Mục tiêu: - HS thấy đợc ý nghĩa của vùng đồng bằng sông Hồng đối với sự phát triển
nông nghiệp và đời sống dân c.
- HS xác định đợc tên và nơi phân bố của các loại đất ở đồng bằng
sụng Hng.
+Cách tiến hành: HĐ cá nhân và th¶o ln nhãm.
hoạt động của thầy và trị nội dung bài học
<i>H.Th¶o ln nhãm ( 3 phót ): Chia líp lµm ba nhãm:</i>
- Nhóm 1: Dựa vào kiến thức đã học tìm hiểu ý nghĩa của
nguồn tài nguyên nớc của vùng? Giá trị kinh tế của sơng
ngịi, hệ thống đê điều?
- Nhóm 2: Dựa vào lợc đồ H20.1: Tìm hiểu ý nghĩa của tài
nguyên đất ở vùng đồng bằng sông Hồng và sự phân bố của
các loại đất?
- Nhóm 3: Tìm hiểu tài ngun khí hậu; khống sản và biển
ảnh hởng đến sự phát triển kinh tế – xã hội ca vựng nh
H.Các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm; các nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
II.Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên:
- Đất là tài nguyên q gi¸
nhÊt.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa, có mùa đông lạnh cho
phép tăng vụ tăng năng
suất.
- Chế độ thuỷ văn dồi dào.
- Tài nguyên khoáng sản.
- Tài nguyên biển: phát
triển tổng hợp kinh tế biển.
<i><b> Hoạt động 4: Đặc điểm dân c, xã hội.</b></i>
+Mục tiêu: - HS thấy đợc đây là vùng dân c đông đúc nhất nớc ta, nguồn lao động dồi
dào, kết cấu hạ tầng nơng thơn tơng đối hồn thiện.
+C¸ch tiÕn hành
hot ng ca thy v trũ ni dung bài học
H.Dựa vào H20.2 và SGK: hãy so sánh mật độ dân số của
H.Mật độ dân số vùng đồng bằng sơng Hồng có những
thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế-xã hội?
H.Quan sát bảng 20.1, nhận xét tình hình dân c-xã hội của
vùng đồng bằng sông Hồng so với cả nớc? Từ đó em rút ra
đặc điểm gì về dân c, xã hội của vùng đồng bằng sông
Hồng?
H.Dựa vào SGK, hãy nhận xét kết cấu hạ tầng của vùng
đồng bằng sơng Hồng? Điều đó có ý nghĩa gì?
H.Cho biết ý nghĩa của đê điều ở vùng đồng bằng sông
Hồng?
H.Cho biết các đô thị lớn ở vùng đồng bằng sông Hồng? ý
nghĩa của các đô thị này?
H.Tuy nhiên, đời sống của ngời dân còn gặp khú khn gỡ?
III.Đặc điểm dân c , xà hội :
- Là vùng có dân số đông,
mật độ dân số cao nhất
trong cả nớc.
- Thuận lợi:
- Cú trỡnh dõn trớ rt cao.
- Kết cấu hạ tầng nơng thơn
hồn thiện nhất trong cả nớc
với hơn 3000 km đê.
chuyển dịch chậm, dân số
quá đông.
iv.hoạt động nối tiếp:
1.Đánh giá:
H.Điều kiện tự nhiên, dân c-xã hội của vùng đồng bằng sơng Hồng có những thuận lợi,
khó khăn gì cho việc phát triển kinh tế-xã hội?
H.Nét độc đáo của nền văn hố sơng Hồng, văn hoá Việt Nam từ lâu đời là:
a. Hệ thống đê điều ven sông, ven biển.
b. C¶ng H¶i Phòng cửa ngõ quan trọng hớng ra vịnh Bắc Bộ.
c. Kinh thành Thăng Long là Hà Nội, có q trình đơ thị hố lâu đời.
d. Tất cả các ý trên.
2.H íng dÉn vỊ nhµ :
- Làm bài tập vở bài tập địa 9.
- Vẽ biểu đồ thể hiện bình qn đất nơng nghiệp theo đầu ngời vựng ng bng sụng
Hng.
- Chuẩn bị bài mới.
--- Ngày soạn: 28/11/2007.
- Ngày dạy: 1/12/2007.
Tuần 12. TiÕt 23.
<b> Bài 21: vùng đồng sông hồng ( tiếp theo ).</b>
i.mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
- Hiu c tỡnh hình phát triển kinh tế ở đồng bằng sơng Hồng: trong cơ cấu GDP nơng
nghiệp vẫn cịn chiếm tỉ trọng cao nhng công nghiệp và dịch vụ đang chuyển biến tích cực.
- Thấy đợc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc đang tác động mạnh đến sản xuất và đời sống
dân c. Các thành phố Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm kinh tế lớn và quan trọng của
đồng bằng sơng Hồng.
- Biết kết hợp kênh hình và kênh chữ để giải thích một số vấn đề bức xúc của vùng.
ii.phơng tiện dạy học:
- Lợc đồ kinh tế vùng đồng bằng sơng Hồng.
- Một số hình ảnh về hoạt động kinh tế ở đồng bằng sông Hồng.
iii.hoạt động dạy học:
1.ổ n định tổ chức :
H.Trình bày những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên , tài nguyên thiên nhiên
trong việc phát triĨn kinh tÕ-x· héi?
H.Loại đất chiếm diện tích lớn nhất trong cơ cấu sử dụng đất ở vùng đồng bằng sông
Hồng là:
a. §Êt thỉ c. b. §Êt lâm nghiệp.
c. Đất chuyên dụng. d. Đất nông nghiệp.
3.Bài míi:
<i><b> Hoạt động 1: Giới thiệu bài.</b></i>
Trong cơ cấu GDP, công nghiệp – xây dựng và dịch vụ đang chuyển biến tích
cực; nơng, lâm, ng nghiệp tuy chiếm tỉ trọng thấp nhnggiữ vai trò quan trọng. Vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ đang tác động mạnh đến sản xuất và đời sống. Các thành phố Hà Nội,
Hải Phòng là hai trung tâm kinh tế lớn nhất của vùng.
<i><b> Hoạt động 2: Tình hình phát triển kinh tế.</b></i>
+Mục tiêu: - HS thấy đợc công nghiêp-xây dựng và dịch vụ đang chuyn bin tớch cc.
+Cách tiến hành
hoạt động của thầy và trị nội dung bài học
H.Quan sát H21.1, hãy nhận xét về sự chuyển dịch tỉ trọng
khu vực công nghiệp – xây dựng của vùng đồng bằng
sông Hồng năm 2002 so với năm 1995?
H.Tỉ trọng công nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng
chiếm tỉ lệ bao nhiêu so với sản lợng công nghiệp của cả
n-ớc? Giá trị công nghiệp của vùng tập trung cỏc thnh ph
IV.
1.C«ng nghiƯp:
c«ng nghiƯp nµo?
H.Quan sát H21.2, xác định các trung tâm cơng nghiệp của
vùng? Các ngành công nghiệp trọng điểm là những ngành
nào? Phõn b õu?
H.Các ngành công nghiệp trọng điểm phát triển dựa trên
những thế mạnh nào?
H.Kể tên các sản phẩm c«ng nghiƯp cđa vïng?
H.Dựa vào SGK, cho biết về diện tích và sản lợng lơng thực
vùng đồng bằng sơng Hồng đứng thứ mấy cả nớc?
H.Quan sát bảng 21.1, hãy so sánh năng suất lúa của vùng
đồng bằng sông Hồng với đồng bằn sông Cửu long và cả
n-ớc?
H.Cho biết tại sao về diện tích và sản lợng lơng thực vùng
đồng bằng sông Hồng đứng thứ hai nhng về năng suất lúa
( Vùng đồng bằng sông Hồng có trình độ thâm canh cao)
H.Dựa vào hiểu biết hãy cho biết những loại cây trồng vụ
đông của vùng đồng bằng sơng Hồng?
H.Nêu lợi ích của việc đa vụ đơng thành vụ sản xuất chính
ở vùng đồng bằng sơng Hồng?
(Cho phép tăng vụ, tăng năng suất đồng thời đem lại lợi ích
kinh tế lớn...)
H.Vùng đồng bằng sơng Hồng chăn ni các loại vật nuôi
nào? Tại sao lại chăn nuôi chủ yếu các con vật đó?
<i>H.Th¶o ln nhãm ( 3 phót ):</i>
- Nhóm 1: Ngành giao thơng vận tải có nhữngđiều kiện gì
để phát triển? ý nghĩa kinh tế của cảng Hải Phịng, sân bay
quốc tế Nội Bài?
- Nhóm 2: Tìm hiểu tiềm năng phát triển của ngành du lịch
ở vùng đồng bằng sơng Hồng?
- Nhóm 3: Cho biết ngành bu chính viễn thơng của vùng?
H.Chỉ trên lợc đồ các tuyến quốc lộ quan trọng của vùng và
các điểm du lịch giàu tiềm năng?
H.Xác định trên lợc đồ cảng Hải Phòng, sân bay Nội Bài?
- TØ träng khu vùc c«ng
nghiƯp – x©y dùng tăng
nhanh trong cơ cấu GDP của
vùng.
- Các ngành công nghiệp
trọng điểm là: chÕ biÕn l¬ng
thùc, thùc phÈm; sản xuất
hàng tiêu dùng; sản xuất vật
liệu xây dựng; cơ khí...
2.Nông nghiệp:
- V diện tích và sản lợng
lúa đứng thứ hai cả nớc.
- Trình độ thâm canh cao.
- Vụ đông đang trở thàmh
vụ sản xuất chính ở vựng
ng bng sụng Hng.
- Đàn lỵn lín nhÊt c¶ níc
( 27,2 % ).
- Chăn ni bị, gia cầm,
ni trồng thuỷ sản đợc chú
ý phát triển.
3.DÞch vơ:
- Giao thông vận tải phát
triển sôi động.
- Du lịch có nhiều tiềm năng
để phát triển.
- Bu chÝnh viƠn thông phát
triển mạnh.
<i><b> Hoạt động 3: Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.</b></i>
+Mục tiêu: - HS xác định đợc vị trí các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc
Bộ và nêu đợc ý nghĩa của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
+C¸ch tiến hành
hot ng ca thy v trũ nội dung bài học
H.Chỉ trên lợc đồ các trung tâm kinh tế của vùng? Trung
tâm nào lớn nhất?
H.Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ bao gồm các thµnh phè
vµ tØnh nµo?
H.Xác định đợc vị trí các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ trên lợc đồ?
H.Cho biết vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có vai trị gì?
( Tạo cơ hội cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng
cơng nghiệp hố, hiện đại hố, sử dụng hợp lí tài ngun
thiên nhiên và nguồn lao động của hai vùng đồng bằng
- Gåm Hµ Néi, Hải Phòng,
Quảng Ninh.
- Vai trò:
iv.hot ng ni tip:
1.ỏnh giỏ:
H.Trỡnh by tình hình phát triển ngành cơng nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng?
H. Nêu đặc điểm của ngành dịch vụ vủa vùng đồng bằng sơng Hồng?
2.H íng dÉn vỊ nhà :
- Chuẩn bị thực hành: bút chì, thớc kẻ...
- Häc bµi vµ lµm bµi tËp.
--- Ngày soạn: 2/12/2007.
- Ngày dạy: 4/12/2007.
Tuần 12. TiÕt 24.
<b> Bµi 22: Thùc hµnh</b>
i.mục tiêu bài häc:
- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ trên cơ sở xử lí bảng số liệu.
- Phân tích đợc mối quan giữa dân số, sản lợng lơng thực và bình quân lơng thực theo đầu
ngời để củng cố kiến thức đã học về vùng đồng bằng sông Hồng-một vùng “ đất chật, ngời
đông “ mà giải pháp quan trọng là thâm canh tăng vụ và tăng năng suất.
- BiÕt suy nghĩ về các giải pháp phát triển bền vững.
ii.phơng tiƯn d¹y häc:
- GV: thớc kẻ, phấn màu.
- HS: thớc kẻ, chì tẩy, bút màu.
iii.hoạt động dạy học:
1.ổ n định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
H.Nêu tình hình phát triển công nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng? Vùng đồng bằng
sông Hồng phát triển các nghành công nghiệp trọng điểm nào?
H.Nêu tình hình phát triển nơng nghiệp của vùng đồng bằng sơng Hồng, những khó khăn
và hớng giải quyết?
3.Bµi míi:
<i><b> Hoạt động 1: Bài tập 1.</b></i>
+Mục tiêu: - HS vẽ đợc biểu đồ hình đờng qua cách hớng dẫn của giáo viên và quan sát
các biểu đồ hình đờng đã hc.
+Cách tiến hành: HĐ cá nhân.
H.Đọc yêu cầu bài tập 1.
H.Xác định yêu cầu của bài tập 1?
(Vẽ biểu đồ đờng thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lợng lơng thực và bình quân lơng thực
theo đầu ngời ở đồng bằng sông Hồng ).
G.Hớng dẫn HS, vẽ biểu đồ đờng:
+ Vẽ hệ trục toạ độ: - Trục tung: biểu hiện từ 100 tới 140 %.
- Trục hoành: thời gian từ năm 1995 đến năm 2002.
+ Biểu đồ gồm ba đờng nằm trên cùng mt h trc to .
H.Lên bảng vẽ lấy điểm thực hµnh.
G.Sau khi vÏ xong GV cho HS nhËn xÐt vỊ mối quan hệ giữa dân số, sản lợng lơng thực và
bình quan lơng thực theo đầu ngời.
( - Dân số, sản lợng lơng thực và bình quân lơng thực theo đầu ngời đều tăng.
- Tuy nhiên, sản lơng lơng thực và bình quân lơng thực theo đầu ngời tăng nhanh hơn sự
gia tăng của dân số ).
H.HÃy giải thích vì sao sản lợng lơng thực, bình quân lơng thực theo đầu ngời tăng nhanh,
dân số tăng chậm hơn?
- Ging cây trồng tốt, phát triển cây vụ đông đa dạng.
- Dân số tăng chậm do thực hiện tốt chính sách kế hoạch hố gia đình.
- Bình quân lơng thực tăng do sản lợng lơng thực tăng ).
<i><b> Hoạt động 2: Bài tập 2.</b></i>
+Mục tiêu: - HS thấy đợc những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lơng
thực ở vùng đồng bằng sông Hồng.
- HS thấy đợc vai trị của vụ đơng trong sản xuất lơng thực thực phẩm.
+Cách tiến hành: HĐ cá nhân và hoạt động nhóm.
<i>- Nhóm 1: Những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lơng thực ở đồng bằng</i>
sơng Hồng?
( +Thuận lợi: - Tài ngun q giá nhất của vùng là đất phù sa, có diện tích lớn thích hợp
với việc trồng lúa nớc.
- Điều kiện khí hậu thuỷ văn cho phép thâm canh tăng vụ trong sản xuất lúa
và hoa màu trồng những loại cây a lạnh, nhiệt đới.
- Số dân đông, nguồn lao động dồi dào, trình độ thâm canh tăng vụ cao.
+Khó khăn: - Diện tích đất canh tác bị thu hẹp do mở rộng diện tích đất thổ c, đất
chuyên dùng.
- Sù thÊt thêng cña thời tiết, lũ lụt hạn hán, sơng giá.
- Ô nhiễm môi trờng, nguồn nớc.
- Dân số đông nên d thừa lao động, thiếu việc làm ).
<i>- Nhóm 2: Nêu vai trị của vụ đơg trong việc sản xuất lơng thực thực phẩm ở đồng bằng</i>
sông Hồng?
(- Các sản phẩm rau vụ đơng hết sức đa dạng góp phần đa cơ cấu cây trồng trở lên phong
phú về chủng loại, đồng thời đem lại giá trị kinh tế cao.
- Cây ngô là một loại cây lơng thực vụ đông cho năng suất ổn định, giá trị cao, diện tích
đang đợc mở rộng đây là nguồn thức ăn chăn ni gia súc rất quan trọng, góp phần đa
ngành chăn ni phát triển ).
<i>- Nhóm 3:Nêu ảnh hởng của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tới đảm bảo lơng thực của vùng</i>
đồng bằng sông Hồng?
( Tỉ lệ gia tăng dân số ở đồng bằng sông Hồng giảm mạnh là do việc triển khai chính sách
dân số kế hoạch hố gia đình có hiệu quả. Do đó, cùng với việc phát triển nơng nghiệp,
bình qn lơng thực đạt trên 400 kg/ngời. Đồng bằng sơng Hồng đã bắt đầu tìm kiếm thị
trờng xuất khẩu một phần lơng thực ).
iv.Hoạt động nối tiếp:
1.Đánh giá:
- GV nhËn xÐt tiÕt thùc hµnh.
- Bµi tËp cñng cè:
H.Vấn đề dân số và lơng thực đợc quan tâm hàng đầu ở đồng bằng sông Hông là vì:
a. Có thủ đơ Hà Nội là trung tâm văn hố, xã hội, kinh tế của cả nớc.
b. Dân số đơng và đất nơng nghiệp ít so với cả nớc.
c. Lúa là cây lơng thực chủ yếu.
d. Cả ba vấn đề trên.
2.H ng dn v nh :
- Làm bài tạp trong vở bài tập.
- Chuẩn bị bài mới.
--- Ngày soạn: 4/12/2007.
- Ngày dạy: 8/12/2007.
Tuần 13. TiÕt 25.
<b> Bµi 23: Vùng bắc trung bộ.</b>
i.mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần:
- Hiu c ý nghĩa của vị trí địa lí, hình dạng, kích thớc lãnh thổ của Bắc Trung Bộ.
- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đặc
điểm dân c, xã hội vùng Bắc Trung Bộ, những thuận lợi và khó khăn.
- Biết đọc lợc đồ, bản đồ, biểu đồ và phân tích bảng số liệu, su tầm tài liệu.
- Có ý thức trách nhiệm bảo vệ di sản văn hoá thế giới và phòng chống thiên tai.
ii.phơng tiện dạy học:
- Lợc đồ tự nhiên Việt Nam.
- Lợc đồ tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ.
- át lát địa lí Việt Nam.
2.KiĨm tra bµi cị:
3.Bµi míi:
<i><b> Hoạt động 1: Giới thiệu bài.</b></i>
Vùng Bắc Trung Bộ có tài nguyên khoáng sản, rừng, biển, tài nguyên du lịch khá
phong phú và đa dạng, nhng cũng có nhiều thiên tai, gây khơng ít khó khăn trong sản xuất
và đời sống. Ngời dân có truyền thống cần cù lao động, dũng cảm.
<i><b> Hoạt động 2: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.</b></i>
+Mục tiêu: - HS xác định đợc giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Bắc
Trung B.
+Cách tiến hành
hot động của thầy và trò nội dung bài học
H.Hãy xác định trên lợc đồ giới hạn của vùng Bắc Trung Bộ?
Bắc Trung Bộ bao gồm các tỉnh, thành phố nào?
H.Quan sát lợc đồ và nhận xét về hình dạng của vùng Bắc
Trung Bộ?
H.Xác định vị trí của vùng Bắc Trung Bộ trên lợc đồ?
H.Nêu ý nghĩa của vị trí địa lớ vựng Bc Trung B?
( Là cầu nối giữa miền Bắc và miền Nam, là cửa ngõ hành
I.Vị trí địa lí và giới hạn
lãnh thổ:
- Là dải đất hẹp ngang,
kéo dài từ dãy Tam Điệp
tới dãy Bạch Mã.
- Vị trí địa lí:
. Phía bắc giáp ĐBSH.
. Phía tây giáp Lào.
. Phía đơng giáp biển.
. Phía nam giáp Nam
Trung Bộ.
<i><b> Hoạt động 3: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:</b></i>
+Mục tiêu: - HS thấy đợc ảnh hởng của dãy núi Trờng Sơn Bắc tới khí hậu của vùng
Bắc Trung Bộ.
- HS so sánh đợc tiềm năng của tài nguyên rừng và khỗng sản phía Bắc và
phớa nam dóy Honh Sn.
+Cách tiến hành: HĐ cá nhân và thảo luận nhóm.
hot ng ca thy v trũ nội dung bài học
H.Th¶o ln nhãm ( 4 phót ): Chia líp lµm bèn nhãm:
<i>- Nhóm 1: Dãy núi Trờng Sơn Bắc có ảnh hởng nh thế nào</i>
đến khí hậu của vùng Bắc Trung Bộ?
<i>- Nhãm 2: So sánh tiềm năng của tài nguyên rừng và khoáng</i>
sản ở phía Bắc và phía Nam của vùng?
<i>- Nhúm 3: T Tây sang Đơng địa hình của vùng có sự khác</i>
nhau nh thế nào? Điều đó ảnh hởng gì đến sự phỏt trin kinh
t ca vựng?
<i>- Nhóm 4: Nêu các loại thiên tai thờng xảy ra ở vùng Bắc</i>
Trung Bộ mà em biết? Tự nhiên có những thuận lợi và khó
khăn gì cho phát triển kinh tế, xà hội của vùng? Giải pháp
khắc phục?
G.Gọi các nhóm trình bày kết quả th¶o ln nhãm.
- Dãy Trờng Sơn Bắc vng góc với hai hớng gió chính của
hai mùa: mùa đơng đón gió mùa đông bắc gây ma lớn vào
cuối năm; mùa hạ chịu ảnh hởng của gió phơn tây nam nên
khơ nóng.
- Tài nguyên : rừng, khoáng sản, du lịch biển...
- a hình từ tây sang đơg: núi, gị đồi, đồng bằng, bin v
hi o.
- Các thiên tai: bÃo lũ, hạn hán, gió tây khô nóng...
( Trồng rừng....).
H.Ch trên lợc đồ các mỏ khống sản của vùng?
II.§iỊu kiƯn tù nhiªn và
tài nguyên thiên nhiên:
<i><b> Hoạt động 4: Đặc điểm dân c, xã hội.</b></i>
+Mục tiêu: - HS thấy đợc những khác biệt trong c trú và hoạt động kinh tế giữa phía
đơng và phía tây của Bắc Trung Bộ.
- HS nhận xét đợc sự chên lệch về các chỉ tiêu phát triển dân c, xã hội của
vựng vi cỏc vựng khỏc trong c nc.
+Cách tiến hành
hot ng ca thy v trũ ni dung bi hc
H.Dựa vào bảng 23.1 và 23.2, kết hợp với vốn hiểu biết của
bản thân cho biết:
- S khỏc bit về dân c và hoạt động kinh tế giữa phía đơng và
phía tây của vùng?
- So sánh các chỉ tiêu phát triển dân c của vùng với cả nớc?
- Kể tên một số dự án quan trọng đã tạo cơ hi vựng phỏt
trin kinh t, xó hi?
III.Đặc ®iĨm d©n c , x·
héi:
- Vïng cã 25 d©n téc c
tró.
- Phân bố dân c và hoạt
động kinh tế có sự khác
biệt giữa phía đơng và
phía tây.
- §êi sèng nhân dân còn
gặp nhiều khó khăn.
IV.hot động nối tiếp:
1.Đánh giá:
H.Hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của vùng Bắc Trung Bộ?
H.Đánh dấu T vào câu thuận lợi và K vào câu khó khăn của vùng bắc Trung Bộ:
a.Từ tây sang đơng địa hình lần lợt là núi cao, gò đồi, đồng bằng, biển và hải đảo.
b.Địa hỡnh dc, min nỳi phớa tõy him tr.
c.Tài nguyên rừng phong phú.
d.Thiên tai: lũ lụt, bÃo, hạn hán, sạt lở, lũ quét, gió tây nam...
e.Tài nguyên biển đa dạng.
g.Nhiu khoỏng sản ( sắt, crôm, vàng, thiếc, đá quý, titan....).
2.H ớng dẫn về nhà :
- Lµm bµi tËp vë bài tập, học bài.
- Chuẩn bị bài mới.
--- Ngày soạn: 8/12/2007.
- Ngày dạy: 11/12/2007.
Tuần 14. TiÕt 26.
<b> Bµi 24: Vùng bắc trung bộ ( tiếp theo ).</b>
i.mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
- Hiu c so với các vùng khác kinh tế vùng Bắc Trung Bộ cịn nhiều khó khăn nhng đang
đứng trớc triển vọng lớn trong thời kì mở cửa, hội nhập của nền kinh tế đất nớc.
- Trình bày tình hình phát triển và phân bố một số ngành kinh tế của vùng.
- Biết đọc, phân tích biểu đồ và lợc đồ kinh tế tổng hợp.
- Biết xác lập mối quan hệ giữa tự nhiên và hoạt động sản xuất của con ngời.
- Tiếp tục hoàn thành kĩ năng su tầm t liệu theo chủ đề.
- Có ý thức trách nhiệm trong vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên rừng đặc biệt l ti
nguyờn du lch.
ii.phơng tiện dạy học:
- Lc t nhiên và kinh tế vùng Bắc Trung Bộ.
- Lợc đồ kinh tế Việt Nam.
- át lát địa lí Việt Nam.
iii.hoạt động dạy học:
1.ổ n định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
H.Hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên, dân c, xã hội đối với việc phát triển kinh tếcủa vùng Bắc Trung Bộ?
3.Bµi míi:
So với các vùng kinh tế khác trong cả nớc. Bắc Trung Bộ tuy cịn gặp nhiều khó khăn
trong việc phát triển kinh tế, nhng đang đứng trớc triển vọng lớn nhờ phát huy các thế
mạnh về tự nhiên, dân c, xã hội.
<i><b> Hoạt động 2: Tình hình phát triển kinh tế.</b></i>
+Mục tiêu: - HS thấy đợc những khó khăn trong phát triển nông nghiệp ở vùng Bắc Trung
Bộ và thấy đợc ý nghĩa của việc trồng rừng ở đây.
- HS xác định đợc các cơ sở khai thác khống sản: thiếc, crơm, titan, đá vơi
trên lợc đồ kinh tế của vùng.
- HS thấy đợc tiềm năng phát triển của ngành dịch vụ, đặc biệt là ngành du
lịch ca vựng.
+Cách tiến hành
hot ng ca thy và trị nội dung bài học
H.Quan s¸t H24.1, h·y nhËn xét về bình quân lơng thực
theo đầu ngời của vùng Bắc Trung Bộ so với cả nớc?
( Bình quân lơng thực theo đầu ngời của khu vực Bắc Trung
Bộ thấp hơn bình quân lơng thực của cả nớc rất nhiều ).
H.Em hÃy cho biết nguyên nhân nào làm cho bình quân
l-ơng thực theo đầu ngời của vùng Bắc Trung Bộ thấp hơn so
với cả nớc?
( Thiờn tai, din tích đất canh tác rất ít, đất có chất lợng rất
thấp ).
H.Lên bảng xác định những nơi sản xuất lúa ch yu Bc
Trung B?
H.Cho biết các sản phẩm nông nghiệp của vùng?
H.Em có nhận xét gì về sự phân bố của các sản phẩm nông
nghiệp?
H.Quan sỏt vo H24.3, hóy xác định các vùng nơng lâm kết
hợp?
H.Em h·y nªu ý nghĩa của việc trồng rừng?
( Phát triển nông nghiệp, giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ môi
tr-ờng ).
H.Dựa vào H24.2, nhận xét sự gia tăng giá trị sản xuất công
nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ?
H.Cho bit cỏc ngnh cụng nghiệp quan trọng hàng đầu của
vùng? Tại sao những ngành cơng nghiệp đó lại đợc coi là
những ngành cơng nghiệp hàng đầu?
H.Ngồi các ngành cơng nghiệp trên ở vùng Bắc Trung Bộ
cịn phát triển các ngành cơng nghiệp nào? Qui mụ phỏt
trin ca cỏc ngnh cụng nghip ú?
1.Nông nghiệp:
- Bình quân lơng thực theo
đầu ngời thấp so với cả
n-ớc.
- Những nơi trồng lúa chủ
yếu: Thanh Hoá, Nghệ An,
Hà Tĩnh.
- Các sản phẩm nông
nghiệp phân theo phía tây
và phía đơng của vùng:
+Phía tây: cây ăn quả,
cây công nghiệp lâu năm,
chăn ni trâu bị.
+Phía đơng: cây lơng
2.C«ng nghiƯp:
- Giá trị sản xuất công
nghiệp tăng qua các năm.
- Những ngành công
nghiệp quan trọng hàng
đầu là: công nghiệp khai
khoáng và sản xuất vËt liƯu
x©y dùng.
H.Quan sát H24.3, xác định vị trí các quốc lộ 7, 8, 9 và nêu
tầm quan trọng của các tuyến đờng này?
( Là địa bàn trung chuyển một khối lợng lớn hàng hoá và
hành khách giữa hai miền Nam, Bắc đất nớc; từ Trung Lào,
Đông Bắc Thái Lan ra Biển Đông và ngợc lại ).
H.H·y kể tên một số điểm du lịch nổi tiếng ở Bắc Trung
Bộ?
3.Dịch vụ:
- Giao thụng vn ti:l a
bn trung chuyn khối lợng
hàng hoá và hành khách
lớn.
- Du lịch bắt đầu phát triển
với các điểm du lịch nổi
tiếng nh: cố đô Huế, Phong
Nha, Kẻ Bàng, quê Bác…
<i><b> Hoạt động 3: Các trung tâm kinh tế.</b></i>
+Mục tiêu: HS xác định đợc các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng.
+Cách tiến hành
Hoạt động của thầy và trị Nội dung bài học
H.KĨ tªn các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng Bắc
Trung Bé?
H.Xác định trên H24.3 những ngành công nghiệp chủ yếu
của các thành phố trên? Và cho biết chức năng chính ca
tng thnh ph?
IV. Các trung tâm kinh tế:
- Các trung tâm kinh tế quan
trọng là Thanh Hoá, Vinh và
Huế.
iv.hot ng ni tip:
1.ỏnh giỏ:
H.Nêu những thành tựu và khó khăn trong phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp ở
Bắc Trung Bộ?
H.Tại sao nói du lịch là thế mạnh kinh tÕ cđa vïng B¾c Trung Bé?
H.Dựa vào kiến thức đã học điền đúng, sai vào các câu trả lời sau: Vùng Bắc Trung Bộ có:
a. Diện tích cây cơng nghiệp lâu năm khá lớn.
b. Chăn ni trâu bị phát triển ở vùng đồi núi phía tây.
c. Trồng nhiều lơng thc xut khu.
d. Công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng phát triển.
e. Ngành chế biến gỗ, cơ khí luyện kim, may mặc, chế biến thực phÈm víi qui m« lín.
2.H íng dÉn vỊ nhµ :
- Lµm bµi tËp trong vë bµi tËp vµ học bài cũ.
- Chuẩn bị bài mới.
--- Ngày soạn: 12/12/07.
- Ngày dạy: 15/12/07.
Tuần 14. TiÕt 27.
<b> Bµi 25: vùng duyên hải nam trung bộ.</b>
i.mục tiêu bµi häc:
Sau bài học, HS cần:
- Khc sõu s hiu bit qua các bài học về vùng duyên hải Nam Trung Bộ, là nhịp cầu nối
giữa Bắc Trung Bộ với Tây Ngun, Đơng Nam Bộ và biển Đơng. Là vùng có hai quần đảo
- Nắm vững phơng pháp so sánh sự tơng phản lÃnh thổ trong nghiên cứu vùng duyên hải
Nam Trung Bé.
- Kết hợp đợc kênh chữ và kênh hình để giải thích một số vấn đề của vùng.
ii.phơng tiện dạy học:
- Lợc đồ tự nhiên vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
- Tranh ảnh vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
iii.hoạt động dạy học:
1.ổ n định tổ chức :
2.Kim tra bi c:
H.Trình bày tình hình phát triển nông nghiệp, công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ? Những
thuận lợi, khó khăn và hớng giải quyết?
<i><b> Hoạt động 1: Giới thiệu bài.</b></i>
Vùng dun hải Nam Trung Bộ có vai trị quan trọng trong sự liên kết Bắc Trung Bộ,
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, đồng thời kết hợp kinh tế và quốc phịng giữa đất liền với
các quần đảo Hồng Sa và Trờng Sa trên Biển Đông. Sự phong phú của các điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên đã tạo cho vùng nhiều tiềm năng để phát triển một nền
kinh tế đa dạng, đặc biệt là kinh tế biển.
<i><b> Hoạt động 2: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.</b></i>
+Mục tiêu: HS xác định đợc vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và các đảo, quần đảo của vùng
duyên hi Nam Trung B.
+Cách tiến hành
Hot ng của thầy và trò Nội dung bài học
G.Treo lợc đồ vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
H.Dựa vào lợc đồ, hãy xác định vị trí, giới hạn vùng duyên
hải Nam Trung Bộ?
H.Xác định vị trí của hai quần đảo: Hồng Sa, Trờng Sa;
các đảo Lí Sơn, Phú Quý.
H.Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí vùng duyên hải Nam Trung
Bộ?
I.Vị trí địa lí và giới hạn
lãnh thổ:
- Kéo dài từ Đà Nẵng đến
<b>B×nh Thn.</b>
- Vị trí địa lí:
- ý nghÜa: lµ cầu nối Bắc
Trung Bộ với Tây Nguyên
và Đông Nam Bộ, có ý nghĩ
về mặt kinh tế biển và quèc
phßng.
<i><b> Hoạt động 3: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.</b></i>
+Mục tiêu: - HS xác định đợc các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng
trong việc phát triển kinh tế của vùng.
- HS trả lời đợc tại sao vấn đề bảo vệ và phát triển rừng có tầm quan trọng đặc
biệt ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ.
+C¸ch tiÕn hành
Hot ng ca thy v trũ Ni dung bài học
H.Quan sát H25.1, nhận xét về địa hình của vùng Nam
Trung Bộ? Và so sánh với địa hình vùng Bắc Trung Bộ?
H.Quan sát H25.1, hãy nhận xét về đờng bờ biển của vùng?
H.Quan sát H25.1: xác định vị trí các vịnh Dung Quất, vịnh
Vân Phong, vịnh Cam Ranh thuộc các tỉnh nào?
H.Quan sát H25.1, xác định các bãi tắm và địa điểm du lịch
nổi tiếng của vùng?
H.Dùa vµo SGK, cho biết vùng này có những điều kiện tự
nhiên nh thế nào trong phát triển kinh tế?
H.Tuy nhiờn vựng này cùng gặp rất nhiều khó khăn trong
phát triển kinh tế đó là những khó khăn nào?
H.Tại sao vấn đề bảo vệ và phát triển rừng ở các tỉnh cực
Nam Trung Bộ có tầm quan trọng đặc biệt?
II.§iỊu kiƯn tù nhiên và tài
nguyên thiên nhiên:
+ Địa hình:
- Phớa tõy l gị đồi, núi.
- Phía đơng là đồng bằng.
+ Đờng bờ biển khúc
khuỷu, có nhiều vũng, vịnh.
+ Vïng níc mặn, nớc lợ:
phát triĨn nu«i trång thuỷ
sản.
+Đất nông nghiệp: trồng
cây lơng thực, cây công
nghiệp ngắn ngày.
+Vựng i nỳi phỏt trin
chn nuụi gia sỳc.
+Khoáng sản: cát thuỷ tinh,
titan, vàng...
+Khó khăn: hạn hán kéo
dài, thiên tai...
+Mục tiêu: -HS thấy đợc sự khác biệt trong phân bố dân c và hoạt động kinh tế giữa phía
tây và phía đông của vùng.
- HS trả lời đợc câu hỏi du lịch là một thế mạnh kinh tế của vùng.
+Cách tiến hành
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
H.Quan sát vào bảng 25.1, hãy nhận xét về sự khác biệt
trong phân bố dân c, dân tộc và hoạt động kinh tế giữa phía
tây và phía đơng của vùng?
H.Dùa và bảng 25.2, hÃy nhận xét về tình hình dân c, xÃ
hội ở duyên hải Nam Trung Bộ so với c¶ níc?
H.Bằng sự hiểu biết của mình hãy kể tên các di sản và địa
điểm du lịch nổi tiếng của vùng?
H.§äc ghi nhí SGK.
III.Đặc điểm dân c , xã hội :
- Có sự khác biệt lớn về sự
phân bố dân c và hoạt động
kinh tế giữa phía tây và phía
đơng của vùng.
- Ngời dân cần cù, chịu khó,
kiên cờng trong đấu tranh
chống ngoại xâm, giàu kinh
nghiêm trong phòng chống
thiên tai.
- Có nhiều di tích, lịch sử.
Phố cổ Hội An và thánh địa
Mĩ Sơn là di sản văn hoá thế
giới.
iv.hoạt động nối tip:
1.ỏnh giỏ:
H.Vùng Nam Trung Bộ có những khó khăn và điều kiện thuận lợi gì trong phát triển kinh
tế?
H.Tại sao du lịch lại là thế mạnh kinh tế của vùng?
H.y mạnh cơng tác giảm nghèo ở vùng đồi núi phía tây nhằm mục đích:
a.Bảo vệ rừng đầu nguồn.
b.Rút ngắn dần khoảng cách chênh lệch giữa đồng bằng ven biển và vùng đồi núi phía tây
c.Nâng cao trình độ dân trí và sức khoẻ cộng ng.
d.Tất cả các ý trên.
2.H ớng dÉn vỊ nhµ :
- Häc bµi vµ lµm bµi tËp trong vë bµi tËp.
--- Ngày soạn: 15/12/07.
- Ngày dạy: 18/12/07.
Tuần 15. TiÕt 28.
<b> Bµi 25: vïng duyên hải nam trung bộ ( tiếp theo ).</b>
i.mục tiêu bµi häc:
Sau bµi häc, HS cÇn:
- Hiểu biết về vùng duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn về kinh tế biển. Thơng qua
việc nghiên cức cơ cấu kinh tế,, HS nhận thức đợc sự chuyển biến mạnh mẽ trong kinh tế
cũng nh xã hội của vùng.
- Thấy đợc vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đang tác động mạnh mẽ tới sự
tăng trởng và phát triển kinh tế ở duyên hải Nam Trung Bộ.
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng kết hợp kênh chữ với kênh hình để phân tích và giải thích một
số vấn đề quan tâm trong điều kiện cụ thể của duyên hải Nam Trung Bộ.
- Đọc, xử lí số liệu và phân tích mối quan hệ không gian: đất liền, biển đảo, duyên hải
Nam Trung B v Tõy Nguyờn.
ii.phơng tịên dạy học:
- Lc kinh tế Nam Trung Bộ và Việt Nam.
- Một số tranh ảnh về vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
iii.hoạt động dạy học:
1.ổ n định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
H.Nêu sự khác biệt về phân bố dân c và hoạt động kinh tế giữa phía tây và phía đơng ca
H.Tại sao du lịch lại là thế mạnh của vùng Nam Trung Bộ?
3.Bài mới:
Trong công cuộc đổi mới, duyên hải Nam Trung Bộ có những bớc tiến đáng kể theo
h-ớng khai thác thế mạnh kinh tế biển, phát huy sự năng động của dân c trong nền kinh tế thị
trờng. Thành tựu này đợc thể hiện trong các ngành nông nghịêp, công nghiệp và dịch vụ.
Các thành phố biển và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có vai trị quan trọng.
Hoạt động 2: Tình hình phát triển kinh tế.
+Mục tiêu: - HS thấy đợc sự phát triển cảu các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch
vụ của vùng; đồng thời thấy đợc việc phát triển kinh tế biển có ý nghĩa đặc
biệt quan trọng.