Tải bản đầy đủ (.docx) (273 trang)

lòch baùo giaûng tuaàn 16 lòch baùo giaûng tuaàn 16 thöù ngaøy tieát moân teân baøi daïy 2 121205 1 2 3 4 5 toaùn aân tñ kc tn xh luyeän taäp chung keå chuyeån aâm nhaïc caù heo vôùi aâm nhaïc ñoâi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (723.83 KB, 273 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 16</b>


<b>Thứ </b>
<b>ngày</b>


<b>Tiết</b> <b>Môn</b> <b>Tên bài dạy</b>


<b>2</b>


12/12/05
1
2
3
4
5
Tốn
ÂN

KC
TN-XH


Luyện tập chung


Kể chuyển âm nhạc : Cá heo với âm nhạc
Đơi bạn


Đôi bạn


Hoạt động cơng nghiệp , thương nghiệp


<b>3</b>


13/12/05

1
2
3
4
Tốn

TD
TD


Làm quen với biểu thức
Về q ngoại


Ơn đội hình đội ngũ và TD rèn luyện TT và
KNVĐCB


Ôn thểdục RLTTCB và đội hình đội ngũ


<b>4</b>


14/12/05
1
2
3
4
5
Tốn
LT&Câu
CT
Tập viết
MT



Tính giá trị biểu thức


Từ ngữ về thành thị, nơng thơn. Dấy phảy
(N-V): Đơi bạn


Ơn chữ hoa M


Vẽ màu vào hình có sẵn


<b>5</b>


15/12/05
1
2
3
4
Tốn

ĐĐ
TN-XH


Ba điều ước


Biết ơn thương binh, liệt só (tt)
Làng quê và đô thị


<b>6</b>


16/12/05
1
2
3

4
5
Tốn
TLV
CT
TC
HĐTT
Luyện tập


Nghe-kể: Kéo cây lúa lên. Nói về thành thị,
nông thôn


(Nhớ-Viết): Về quê ngoại.
Cắt dán chữ E


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i>Thứ Hai ngày 12 tháng 12 năm 2005</i>



Tiết 1

<i>Tốn</i>



<b>LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I / Mục tiêu:</b>


Giúp HS củng cố về:


<i>-Kỹ năng thực hiện tính nhân, chia số có ba chữ số với số có một chữa số.</i>
<i>-Tìm thừa số chưa biết trong phép nhân.</i>


<i>-Giải bài tốn có hai phép tính liên quan đến tìm một trong các phần</i>
<i>bằng nhau của một số.</i>



<i>-Gấp, giảm một số đi một số lần. Thêm, bớt một số đi một số đơn vị.</i>
<i>-Góc vng, góc khơng vng.</i>


<b>II. Các hoạt động dạy-học.</b>


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


<i>2. Kiểm tra bài cũ.</i>
-Đặt tính và tính:


134 x 5 ; 87 x 8 ; 564:8 ; 457 :
6


-Gọi 4 HS lên bảng làm, cả lớp
làm vào vở nháp.


-Nhận xét, sửa chữa, ghi điểm.
<i>3. Bài mới.</i>


a. Giới thiệu bài-Ghi đề bài.
b. HD luyện tập.


-Bài 1: Yêu cầu HS tự làm.


+Chữa bài, yêu cầu HS nhắc lại
cách tìm thừa số chưa biết trong
phép nhân khi biết các thành phần
còn lại.



+Chữa bài và cho điểm HS.


-Bài2: Yêu cầu hS đặt tính và
tính.


1’
5’


27’


-HS thực hiện.


-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm vào vở.


-Muốn tìm thừa số chưa biết, ta
lấy tích chia cho thừa số đã biết.
-4 HS lên bảng làm bài, HS cả
lớp làm bài vào vở.


-1 HS đọc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

+Lưu ý HS, phép chia c, d là các
phép chia có 0 ở tận cùng của
thương.


Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài.
+Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài


+Chữa bài và cho điểm HS.



-Bài 4: Yêu cầu HS đọc cột đầu
tiên trong bảng:


+Muốn thêm bốn đơn vị cho một
số ta làm thế nào?


+Muốn gấp một số lên 4 lần ta
làm thế nào?


+Muốn bớt đi 4 đơn vị của một số
ta làm thế nào?


+Muốn giảm một số đi 4 lần ta
làm thế nào?


+u cầu HS làm bài:
+Chữa bài và cho điểm HS.


-Bài 5: Yêu cầu HÓ quan sát để
tìm đồng hồ có 2 kim tạo thành
góc vng.


+u cầu HS so sánh 2 góc của 2
kim đồng hồ còn lại với góc
vng.


+Chữa bài, cho điểm HS.
<i>4. Củng cố, dặn dị.</i>



-Nhận xét tiết học.


-Yêu cầu HS về nhà luyện thêm
về phép nhân và phép chia.


2’


Số máy bơm đã bán là:
36 : 9 = 4 (chiếc)


Số máy bơm còn lại là:
36 – 4 = 32 (chiếc)
ĐS: 32 chiếc máy bơm.
-HS đọc bài.


-Ta lấy số đó cộng với 4.
-Ta lấy số đó nhân với 4.
-Ta lấy số đó trừ đi 4.
-Ta lấy số đó chia cho 4.


-2 HS lên bảng làm bài, HS cả
lớp làm bài vào vở.


Số đã cho 8 12 20 56 4
Thêm 4 đơn vị 12 16 24 60 8
Gấp 4 lần 32 48 80 224 16
Bớt 4 đơn vị 4 8 16 52 0
Giảm 4 lần 2 3 5 14 1


-Đồng hồ A có 2 km tạo thành


góc vng.


-Góc do 2 kim đồng hồ B tạo
thành nhỏ hơn 1 góc vng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

IV / Rút kinh nghiệm :


HS hiểu bài, làm bài tập đúng.


Tieát 2 :

<i>Âm nhạc</i>



KỂ CHUYỆN ÂM NHẠC: CÁ HEO VỚI ÂM NHẠC
GIỚI THIỆU TÊN NỐT NHẠC QUA TRÒ CHƠI.


Tiết 3,4:

<i>Tập đọc, kể chuyện:</i>


<b>ĐÔI BẠN</b>


<b>I. Mục tiêu:</b>
A. Tập đọc.


1. Đọc thành tiếng:


-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
giặc Mỹ, thị xã, san sát, nườm nượp, lăn tăn, vùng vẫy tuyệt vọng, ướt lướt
thướt, hốt hoảng, sẵn lòng, sẻ nhà sẻ cửa…


-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.


-Đọc trôi chảy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của
nhân vật.



2. Đọc hiểu.


-Hiểu nghĩa của các TN trong bài: sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng…
-Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi
phẩm chất tốt đẹp của những người dân làng quê sẵn sàng giúp đỡ người
khác, hy sinh vì người khác và lịng thủy chung của người thành phố với
những người sẵn sàng giúp đỡ mình lúc khó khăn, gian khổ.


B. Kể chuyện.


-Dựa vào gợi ý kể lại được toàn bộ câu chuyện.
-Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn.


II. Đồ dùng dạy-học.
-Tranh minh họa bài TĐ.


-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy-học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.


-Yêu cầu HS đọc và TLCH về nội
dung bài TĐ Nhà Rông ở Tây
nguyên.


-Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới.



a.Giới thiệu chủ điểm và bài mới.
-Ghi đề bài lên bảng.


b. Luyện đọc.
*Đọc mẫu:


-GV đọc mẫu toàn bài một lượt chú
ý:


+Giọng người dẫn chuyện: thong
thả, rõ ràng.


+Giọng chú bé: kêu cứu thất thanh.
+Giọng bố Thành: trầm lắng, xúc
động.


*HD luyện đọc +Giải nghĩa từ.
-Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó, dễ lẫn.


-HD đọc từng đoạn+giải nghĩa từ
khó.


+Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn trong bài, sau đó theo
dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi
ngắt giọng cho HS.


+HDHS tìm hiểu nghĩa các từ mới
trong bài.



+Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc
bài trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn.
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn.


1’
5’


43’


-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.


-Đọc tên chủ điểm và nghe GV
giới thiệu.


-Theo dõi GV đọc mẫu.


-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau
đọc từ đầu đến hết bài đọc 2 vịng.
-HS nhìn bảng đọc các TN cần chú
ý phát âm.


-Đọc từng đoạn trước lớp, chú ý
ngắt giọng đúng ở các dấu câu và
khi đọc các câu khó: -Người làng
quê như thế đấy,/con ạ.//Lúc đất
nước có chiến tranh,/họ sẵn lịng
sẻ nhà/sẻ cửa.//Cứu người/họ
không hề ngần ngại.



-Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu
nghĩa các từ mới. HS đặt câu với
từ tuyệt vọng.


-3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp
theo dõi bài trong SGK.


-3 HS một nhóm, lần lượt từng HS
đọc một đoạn trong nhóm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
c. Hướng dẫn tìm hiểu bài.


-GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước
lớp.


-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 và hỏi:
Thành và Mến kết bạn với nhau
vào dịp nào?


-Giảng: Vào những năm 1965 đến
năm 1973, giặc Mỹ không ngừng
ném bom phá hoại miền Bắc, nhân
dân thủ đô và các thành thị ở miền
Bắc đều phải sơ tán về nơng thơn,
chỉ những người có nhiệm vụ mới ở
lại thành phố.



-Mến thấy thị xã có gì lạ?


-Ra thị xã Mến thấy cái gì cũng lạ
nhưng em thích nhất là ở cơng
viên. Cũng chính ở cơng viên, Mến
đã có một hành động đáng khen để
lại trong lòng những người bạn
thành phố sự khâm phục. Vậy ở
công viên, Mến đãcó hành động gì
đáng khen?


-Qua hành động này, em thấy Mến
có đức tính gì đáng q?


-Hãy đọc câu nói của người bố và
cho biết em hiểu như thế nào về
câu nói của người lớn?


-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.
-Đọc thầm và TL: Thành và Mến
kết bạn với nhau từ ngày nhỏ khi
giặc Mỹ ném bom miền Bắc, gia
đình Thành phải rời thành phố, sơ
tán về quê Mến ở nơng thơn.


-Nghe GV giảng.


-Mến thấy cái gì ở thị xã cũng lạ,
thị xã có nhiều phố, phố nào nhà
ngói cũng san sát, cái cao, cái thấp


chẳng giống những ngơi nhà ở q
Mến; những dịng xe cộ đi lại
nườm nượp; đêm đèn điện sáng
như sao sa.


-Khi chơi ở công viên, nghe tiếng
kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ
cứu một em bé đang vùng vẫy
tuyệt vọng.


-Mến dũng cảm và sẵn sàng cứu
người, bạn còn rất khéo tay trong
khi cứu người.


-Câu nói của người bố khẳng định
phẩm chất tốt đẹp của người làng
quê, họ sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ
khó khăn gian khổ với người khác,
khi cứu người họ không hề ngần
ngại.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 5 và thảo
luận cặp đôi để trả lời câu hỏi này.
Tìm những chi tiết nói lên tình cảm
thủy chung của gia đình Thành đối
với những người giúp đỡ mình.


-GV kết luận: Câu chuyện cho ta
thấy phẩm chất tốt đẹp của những
người làng quê, họ sẵn sàng chia


sẻ khó khăn với người khác, sẵn
sàng hy sinh cứu người và lòng
thủy chung của người thành phố
đối với những người đã giúp đỡ
mình.


d. Luyện đọc lại bài.


-GV chọn đọc mẫu một đoạn trong
bài, sau đó u cầu HS chọn đọc
lại một đoạn trong bài.


*Kể chuyện.


a. Xác định yêu cầu.


-Gọi 1 HS đọc u cầu 1 của phần
kể chuyện trang 132, SGK.


b. Kể mẫu.


-Gọi HS kể mẫu đoạn 1.


-Nhận xét phần kể chuyện của HS.


17’


Thành tuy đã về thị xã nhưng vẫn
nhớ gia đình Mến. Bố Thành về
lại nơi sơ tán đón Mến ra chơi. Khi


Mến ở thị xã chơi Thành đã đưa
bạn đi thăm khắp nơi trong thị xã.
Bố Thành luôn nhớ và dành những
suy nghĩ tốt đẹp cho Mến và
những người dân quê.


-Tự luyện đọc, sau đó 3-4 HS đọc
1 đoạn trước lớp, cả lớp theo dõi
và nhận xét.


-1 HS đọc yêu cầu, 1 HS khác đọc
gợi ý.


-1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận
xét.


+Bạn ngày nhỏ: Ngày Thành và
Mến còn nhỏ, giặc Mỹ ném bom
phá hoại miền Bắc, gia đình
Thành phải sơ tán về ở quê Mến,
vậy là hai bạn kết bạn với nhau.
Mỹ thua, Thành chia tay Mến trở
về thị xã.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

c. Kể trong nhóm.


-u cầu HS chọn 1 đoạn truyện
và kể cho bạn bên cạnh nghe.
d. Kể trước lớp.



-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện. Sau đó, gọi 1 HS kể lại
tồn bộ câu chuyện.


-Nhận xét và cho điểm HS.
4. Củng cố, dặn dò.


-Hỏi: Em có nhận xét về người
thành phố (người nông thôn).


-Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về
nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và CBBS.


5. Rút kinh nghiệm bổ sung:
-Rèn cho HS đọc tốt hơn.


-HS cần rèn thêm khả năng nói
trước lớp.


4’


sát nhau khơng như ở quê Mến,
trên phố người và xe đi lại nườm
nượp. Đêm đến đèn điện sáng như
sao sa.


-Kể chuyện theo cặp.


-3 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận


xét.


-2-3 HS trả lời theo suy nghĩ của
từng em.


Tiết 1


Tốn: LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC
I. Mục tiêu.


-Giúp HS làm quen với biểu thức và giá trị biểu thức.
-Tính giá trị của các biểu thức đơn giản.


II. Các hoạt động dạy-học.


HOẠT ĐỘNG CỦA GV TL HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn định lớp.


2. Kieåm tra bài cũ.
-Đặt tính rồi tính:


234 x 4 ; 89x7 ; 678:5; 509:9.
-Gọi 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm vào vở.


1’
5’


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

-Nhận xét, chữa bài, ghi điểm.
3. Bài mới.



a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. Giới thiệu về biểu thức.


-Viết lên bảng 126+51 và yêu cầu
HS đọc.


-Giới thiệu 126 cộng 51 và yêu cầu
HS đọc biểu thức. Biểu thức 126 cộng
51.


-Viết tiếp lên bảng 62-11 và giới
thiệu 62 trừ 11 cũng được gọi là một
biểu thức, biểu thức 62-11.


-Làm tương tự với các biểu thức còn
lại.


-Kết luận: Biểu thức là một dãy các
số, nếu phép tính viết xen kẽ với
nhau.


c. Giới thiệu về giá trị của biểu thức.
-u cầu HS tính 126+61.


-Giới thiệu: vì 126+51=177 nên 177
được gọi là giá trị của biểu thức
126+51.


-Giá trị của biểu thức 126+51 là bao


nhiêu?


-Yêu cầu HS tính 125 + 10 – 4.


-Giới thiệu: 131 được gọi là giá trị
biểu thức 125 + 10 – 4.


d. Luyện tập, thực hành.


-Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
+Viết lên bảng 284+10.


+Vậy giá trị của biểu thức 284+10 là
bao nhiêu?


+HDHS trình bày bài giống mẫu, sau
đó yêu cầu các em làm bài.


+Chữa bài, cho điểm HS.
-Bài 2:


+HDHS tìm giá trị của biểu thức, sau
27’


-HS đọc: 126 cộng 51


-HS nhắc lại: Biểu thức 126 cộng
với 51.


-HS nhắc lại: biểu thức 62 trừ 11



-Trả lời 126+51=177


-Giá trị của biểu thức 126 cộng 51
là 177.


-Trả lời 125+10-4=131


-Tìm giá trị của mỗi biểu thức sau:
-Biểu thức 284 cộng 10, 284+10=
294.


-Giá trị của biểu thức 284+10 là
294.


-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

đó tìm số chỉ giá trị của biểu thức đó
và nối với biểu thức.


+Ví dụ: 52 +23=75, vậy giá trị của
biểu thức 52+23 là 75, nối biểu thức
52+23 với số 75.


+Chữa bài, cho điểm HS
4. Củng cố, dặn dị.


-u cầu HS về nhà luyện tập thêm
về tìm giá trị của biểu thức.



-Nhận xét tiết học.


5. Rút kinh nghiệm boå sung.


-Nhắc nhở những em chưa hiểu về
giá trị của biểu thức cần cố gắng hơn.


2’


cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm
tra bài của nhau.


Tieát 2


Tập đọc: VỀ QUÊ NGOẠI
I. Mục tiêu.


-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
nghỉ hè, sen nở, tuổi, những lời, lá thuyền, lòng em....


-Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuỗi mỗi dịng thơ.


-Đọc trơi chảy được tồn bài thơ với giọng tha thiết, tình cảm.
2. Đọc hiểu.


-Hiểu nghĩa của các TN trong bài: hương trời, chân đất,...


-Hiểu được nội dung của bài thơ: Bài thơ cho ta thấy tình cảm yêu
thương của bạn nhỏ đối với quê ngoại.



3. Học thuộc lòng bài thơ.
II. Đồ dùng dạy học.
-Tranh minh họa bài TĐ.


-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy-học.


HOẠT ĐỘNG CỦA GV TL HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn định lớp.


2. Kieåm tra bài cũ.


-u cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
về nội dung bài tập đọc “Đôi bạn”.
-Nhận xét, ghi điểm.


1’
5’


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

3. Bài mới.


a. Giới thiệu-ghi đề lên bảng.
b. Luyện đọc.


*Đọc mẫu.


-GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt, với
giọng tha thiết, tình cảm, chú ý nhấn
giọng ở các TN gợi cảm: sen nở, mê,


trăng, gió, ríu rít, rực màu rơm phơi,
êm đềm, chân đất, thật thà.


*HDHS luyện đọc +giải thích từ.
-HD đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn.


-HD đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ
khó:


+Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng
khổ thơ trong bài, sau đó theo dõi HS
đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng
cho HS.


+HDHS tìm hiểu nghĩa các từ mới
trong bài.


+Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp mỗi HS đọc một đoạn.


-Yêu cầu HS luyện đọc giữa các
nhóm.


-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
-Yêu cầu HS cả lớp ĐT đọc bài thơ.
c. HD tìm hiểu bài thơ.


-GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
-Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê?Nhờ



26


-Theo dõi GV đọc mẫu.


-HS tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết
bài, mỗi HS đọc 2 dòng thơ. Đọc 2
vịng.


-HS nhìn bảng đọc các TN cần chú ý
phát âm.


-Đọc từng khổ thơ trong bài theo HD
của GV.


-Đọc từng đoạn trước lớp. Chú ý ngắt
giọng đúng nhịp thơ.


Em về quê ngoại/nghỉ hè/


Gặp đầm sen nở/mà mê hương trời//
Gặp bà/tuổi đã tám mươi/


Quên quên/nhớ nhớ/những lời ngày
xưa


-Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu
nghĩa các từ mới. HS đặt câu với từ
hương trời, chân đất.



-2 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp
theo dõi bài trong SGK.


-Mỗi nhóm 2 HS, lần lượt từng HS đọc
1 đoạn trong nhóm.


-Đọc ĐT bài thơ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

đâu em biết điều đó?


-Quê ngoại bạn nhỏ ở đâu?


-Bạn nhỏ thấy ở q có những gì lạ?


-GV giảng thêm: Mỗi làng quê ở
nông thôn VN thường có đầm sen.
Mùa hè, sen nở, gió đưa hương, sen
bay đi thơm khắp làng.


-Về quê bạn nhỏ không những được
thưởng thức vẻ đẹp của làng quê mà
còn được tiếp xúc với những người
dân quê Bạn nhỏ nghỉ thế nào về họ?
d. Học thuộc lòng.


-Treo bảng phụ chép sẵn bài thơ, yêu
cầu cả lớp đọc ĐT bài thơ.


-Xóa dần nội dung bài thơ trên bảng


yêu cầu HS đọc.


-Yêu cầu HS tự nhẩm lại bài thơ.
-Nhận xét, cho điểm HS.


4. Củng cố, dặn dò.


-Bạn nhỏ cảm thấy điều gì sau lần về
quê chơi?


-Nhận xét tiết học, dặn HS học thuộc
lòng bài thơ và CBBS.


5. Rút kinh nghiệm bổ sung.


-Chuẩn bị thêm tranh ảnh về nông
thông để HS quan sát kỹ hơn.


3’


-Bạn nhỏ thành phố về thăm quê. Nhờ
sự ngạc nhiên của bạn nhỏ khi bắt gặp
những điều lạ ở quê và bạn nói “Ở
trong phố chẳng bao giờ có đâu” mà ta
biết điều đó.


-Q ngoại bạn nhỏ ở nơng thơn.


-HS tiếp nối nhau TL, mỗi HS chỉ cần
nêu một ý: Bạn nhỏ thấy đầm sen nở


ngát hương mà vơ cùng thích thú, bạn
được trăng, gặp gió bất ngờ, điều mà ở
trong phố của bạn chẳng bao giờ có;
Rồi bạn lại được đi trên con đường rực
màu rơm phơi, có bóng tre xanh mát;
Tối đêm, vầng trăng trôi như lá thuyền
trồi êm đềm.


-HS đọc khổ thơ cuối và TL: Bạn nhỏ
ăn hạt gạo đã lâu nhưng bây giờ mới
được gặp những người làm ra hạt gạo.
Bạn nhỏ thấy họ rất thật thà và thương
yêu họ như thương bà ngoại mình.
-Nhìn bảng đọc bài.


-Đọc bài theo nhóm, tổ.


-Tự nhẩm, sau đó một số HS đọc thuộc
lòng một đoạn hoặc cả bài trước lớp.


-Bạn nhỏ thấy thêm yêu cuộc sống,
yêu con người.


Tieát 3


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

-Nghe viết chính xác đoạn từ “Về nhà....khơng hề ngần ngại” trong bài
“Đơi bạn”.


-Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt ch/tr hoặc thanh ?/~.
II. Đồ dùng dạy-học.



-Chép sẵn bài tập 2 b lên bảng.
III. Các hoạt động dạy-học.


HOẠT ĐỘNG CỦA GV TL HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn định lớp.


2. Kiểm tra bài cũ.


-Gọi HS lên bảng u cầu nghe đọc
và viết lại các từ cần chú ý phân biệt
trong tiết chính tả trước.


-Nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-Ghi đề lên bảng.
b. HD viết chính tả.


*Trao đổi về nội dung bài thơ.
-GV đọc đoạn văn 1 lượt.


-Khi biết chuyện bố Mến nói ntn?


*HD cách trình bày.
-Đoạn văn có mấy câu?


-Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa?



-Lời nói của người bố được viết ntn?
*HD viết từ khó.


-u cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả.


-Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa
tìm được .


*Viết chính tả:


-GV đọc cho HS viết.
*Sốt lỗi.


-GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
*Chấm bài.


1’
5’


27’


-1 HS đọc cho 3 HS lên bảng viết,
cả lớp viết vào vở nháp: khung
cửi, mát rượi, cưỡi ngựa, gửi thư,
sưởi ấm, tưới cây.


-Theo dõi, sau đó 2 HS đọc lại.
-Bố Mến nói về phẩm chất tốt
đẹp của những người sống ở làng


quê luôn sẵn sàng giúp đỡ người
khác khi có khó khăn khơng ngần
ngại khi cứu người.


-Đoạn văn có 6 câu.


-Những chữ đầu câu: Thành, Mến.
-Viết sau dấu hai chấm, xuống
dòng, gạch đầu dòng.


-Nghe chuyện, sẵn lòng, sẻ nhà sẻ
cửa, ngần ngại....


-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp
viết vào vở nháp.


-HS viết bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

-GV thu 7-10 bài chấm, nhận xét
từng bài.


c. HD laøm bài tập chính tả.


-Bài 2: GV cho HS làm bài tập 2b.
+Yêu cầu HS đọc yêu cầu.


+Chia lớp thành 3 nhớm, các nhóm tự
làm bài theo hình thức tiếp nối.


+Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.



4. Củng cố, dặn dò.


-Nhận xét bài viết, chữ viết của HS.
-Dặn HS ghi nhớ các câu vừa làm và
CBBS.


5. Rút kinh nghiệm bổ sung.


-HS biết phân biệt được dấu hỏi, ngã,
Làm bài tập đúng.


2’


-Noäp baøi.


-1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
-HS làm bài trong nhóm theo hình
thức tiếp nối. Mỗi HS điền vào 1
chỗ trống.


-Đọc lời giải và làm bài vào vở.
+Mọi người bảo nhau dọn dẹp
đường làng sau cơn bão.


+Em vẽ mấy bạn vẻ mặt tươi vui
đang trò chuyện.


+Mẹ em cho bé ăn sữa rồi sửa
soạn đi làm.



Tiết 4


Thể dục: ƠN ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ VÀ THỂ DỤC RÈN LUYỆN
TƯ THẾ VÀ KỸ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN


Tiết 1


Tốn: TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC


Tốn: LUYỆN TẬP CHUNG


I. Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:


-Thực hiện tính giá trị của biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ hoặc
chỉ có các phép tính nhân, chia.


-Áp dụng tính giá trị của biểu thức để giải các bài tốn có liên quan.
II. Các hoạt động dạy-học.


<b>Hoạt động của GV</b> <b>T</b>


<b>L</b>


<b>Hoạt động của HS</b>
1. Ổn định lớp.


2. Kiểm tra bài cũ.


Khoanh trịn vào các biểu thức có dưới


đây:


123 123 + 56 <,> 31 x5


1’
5’


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

43 –24 987 456 : 4
=> nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.


b. HD tính giá trị của các biểu thức chỉ
có các phép cộng, trừ:


-Viết lên bảng 60 + 20 – 5 và yêu cầu
HS đọc biểu thức này.


-Yêu cầu HS suy nghĩa để tính:
60+20-5.


-Nêu: Cả hai cách tính trên đều đúng,
tuy nhiên để thuận tiện và tránh nhầm
lẫn, đặc biệt là khi tính giá trị của các
biểu thức có nhiều dấu tính cộng, trừ,
người ta quy ước: Khi tính giá trị của
các biểu thức chỉ có các phép tính cộng,
trừ thì ta thực hiện các phép tính theo
thứ tự từ trái sang phải.



-Biểu thức trên ta tính như sau:


60 cộng 20 bằng 80, 80 trừ 5 bằng 75.
c. HD tính giá trị của các biểu thức chỉ
các phép nhân, chia.


-Viết lên bảng 49:7x5 và yêu cầu HS
đọc biểu thức này.


-Yêu cầu HS suy nghĩ để tính 49:7x5,
biết cách tính tương tự như với biểu thức
chỉ có các phép tính nhân, chia thì ta
thực hiện các phép tính.


-Nên khi tính giá trị của các biểu thức
chỉ có các phép tính nhân, chia thì ta
thực hiện các phép tính theo thứ tự từ
trái sang phải.


-Biểu thức trên ta tính như sau: 49 chia
7 bằn 7, 7 nhân 5 bằng 35. Giá trị của
biểu thức 49 :7x5 là 35.


d. Luyện tập-thực hành.


27


’ -Nghe giới thiệu



-Biểu thức 60 cộng 20 trừ 5
-Tính : 60+20-5= 80 –5 =75
Hoặc: 60+20-5 = 60+15=75
-Nhắc lại quy tắc


-Nhắc lại cách tính giá trị biểu
thức.


-Biểu thức 49 chia 7 nhân 5.
-Tính: 49:7x5 =7x5 =35


-Nhắc lại quy tắc.


-Nhắc lại cách tính giá trị biểu
thức 49:7x5.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

-Bài 1: Bài tập yêu cầu gì?


+u cầu 1 HS lên bảng làm mẫu biểu
thức 205+60+3.


+Yêu cầu HS nhắc lại cách làm của
mình.


+Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
của bài.


+Chữa bài, cho điểm.


-Bài 2: HDHS làm tương tự bài tập 1.


-Bài 3: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?


+Viết lên bảng 55:5x3...32 và hỏi làm
thế nào đẻ so sánh được 55:5x3.


+So sánh 33 với 32?


+Vậy trị của biểu thức 55:5x3 như thế
nào so với 32?


+Điền dấu gì vào chỗ chấm?


+u cầu HS làm tiếp các phần còn lại.
+Yêu cầu 2 HS vừa lên bảng giải thích
cách làm của mình.


+Chữa bài, cho điểm HS.
-Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài.
+Bài toán yêu cầu ta làm gì?


+Làm thế nào để tính được cân nặng
của 2gói mì và 1 hộp sửa?


+Ta đã biết cân nặng của cái gì?
+Vậy phải đi tìm giá trị trước?
+Yêu cầu HS làm bài.


2’



của các biểu thức.


-1 HS lên bảng thực hiện:
205+60+3=265+3=268


-Biểu thức 205+60+3 chỉ có
phép cộng nên khi tính giá trị
của biểu thức này ta thực hiện
các phép tính theo thứ tự từ trái
sang phải. 205 cộng 60 bằng
265, 265 cộng 3 bằng 268. Vậy
giá trị của biểu thức 205+60+3
là 268.


-3 HS lên bảng làm bài, HS cả
lớp làm bài vào VBT.


-HS theo dõi ròi thực hiện.
-Bài tập yêu cầu chúng ta điền
dấu <,>,= vào chỗ chấm.


-Ta phải tính giá trị của biểu
thức 55:5x3 sau đó so sánh giá
trị của biểu thức này với 32.


-Tính ra nháp:


55:5x3=11x3=33.
-33 lớn hơn 32.
-Lớn hơn.



-Điền dấu lớn (>).


-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm vào VBT.


-1 HS đọc.


-Tìm cân nặng của 2 gói mì và
1 hộp sữa.


-Lấy cân nặng của 2 gói mì
cộng với cân nặng của 1 hộp
sữa.


-Biết cân nặng của 1 gói mì,
của 1 hộp sữa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

+Chữa bài, cho điểm HS.


4. Củng cố, dặn dò.


-u cầu HS về nhà luyện tập thêm về
tính giá trị của biểu thức.


-Nhận xét, tiết học.


5. Rút kinh nghiệm bổ sung: HS chưa
thuộc quy tắc nên vận dụng vào bài tập
chưa tốt.



Cả hai gói mì cân nặng là:
80 x 2 = 160 (g)


Cả hai gói mì và một hộp sữa
cân nặng là: 160+455=615 (g)
ĐS: 615 (g)


Tieát 2


Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ, NƠNG THƠN
DẤU PHẨY


I. Mục tiêu.


-Mở rộng vốn từ về thành thị – nông thôn.


+Kể được tên một số thành phố, vùng quê ở nước ta.


+Kể tên một số sự vật và công việc thường ngày ở thành phố, nơng thơn.
-Ơn luyện về cách dùng dấu phẩy.


II. Đồ dùng dạy-học.


-Chép sẵn đoạn văn trong bài tập 3 lên bảng.
-Bản đồ VN.


III. Các hoạt động dạy-học.


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS


1. Ổn định lớp.


2. Kiểm tra bài cũ.


-Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu làm
miệng bài tập 1,3 của tiết LTVC
tuần 5.


-GV nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. HD làm bài tập.


Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài.


1’
5’


27’


-2 HS làm bài trên bảng, cả lớp
theo dõi nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

+Chia lớp thành 3 nhóm, phát cho
mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ to và 1 bút
dạ.


+Yêu cầu HS thảo luận và ghi tên
các vùng q, các thành phố mà


nhóm tìm được vào giấy.


+Yêu cầu các nhóm dán giấy lên
bảng sau khi đã hết thời gian (5’),
sau đó cho cả lớp đọc tên các
thành phố, vùng quê mà HS cả lớp
tìm được. GV giới thiệu thêm một
số thành phố ở các vùng mà HS
chưa biết.


+Yêu cầu HS viết tên một số thành
phố, vùng quê vào vở.


-Bài 2: HDHS làm tương tự btập 1.


-Nhận ĐDHT


-Làm việc theo nhóm....


+Các thành phố ở MB: Hà Nội,
Hải phòng, Hạ Long, Lạng Sơn,
Điện Biên, Việt Trì, Thái Nguyên,
Nam Định....


+Các thành phố ở MT: Thanh
Hóa, Vinh, Huế, Đà Nẵng, Plâycu,
Đà Lạt, Buôn Ma Thuột...


+Các Tp ở MN: Tp HCM, Cần
Thơ, Nha Trang, Quy Nhơn...



<i>Sự vật</i> <i>Cơng việc</i>


Thành
phố


đường phố, nhà cao tầng, nhà
máy, bệnh viện, công viên,
cửa hàng, xe cộ, bến tàu, bến
xe, đèn cao áp, nhà hát, rạp
chiếu phim...


bn bán, chế tạo máy móc, may
mặc, dệt may, nghiên cứu khoa
học, chế biến thực phẩm.


Noâng
thoân


đường đất, vườn cây, ao cá,
cây đa, lũy tre, giếng nước,
nhà văn hóa, quang, thúng,
cuốc, liềm...


trồng trọt, chăn nuôi, cấy lúa,
cày bừa, gặt hái, vỡ đất, đập đất,
tuốt lúa, nhỏ mạ, bẻ ngô, đào
khoai, ni lợn, chăn trâu, phun
thuốc sâu, chăn bị...



-Bài 3: Yêu cầu HS đọc yêu cầu
của bài.


+Treo bảng phụ chép sẵn nội dung
đoạn văn yêu cầu HS đọc thầm và
hướng dẫn: Muốn tìm đúng các chỗ
đặt dấu phẩy, đọc đoạn văn một
cách tự nhiên và để ý những chỗ
ngắt giọng tự nhiên, chỗ đó có thể


-1 HS đọc trước lớp.


-Nghe GV hướng dẫn, sau đó 2 HS
ngồi cạnh nhau trao đổi để làm
bài, 1 HS lên bảng làm bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

đặt dấy phẩy. Khi muốn đặt dấu
câu, cần đặt lại câu văn xem đặt
dấu ở đó đã hợp lý chưa.


+Chữa bài, cho điểm HS.
4. Củng cố, dặn dị.
-Nhận xét tiết học.


-Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài
tập và CBBS.


5. Rút kinh nghiệm.
-Tiếp thu bài tốt.



-Chuẩn bị thêm một số tranh ảnh
về thành phố.


2’


và các dân tộc anh em khác đều là
con cháu Việt Nam, đều là anh em
ruột thịt.Chúng ta sống chết có
nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói
giúp nhau.


Tiết 3


Thể dục: ƠN THỂ DỤC RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN
VÀ ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ


Tiết 4


Tập viết: ÔN CHỮ HOA M
I. Mục tiêu.


-Củng cố cách viết chữ hoa: M


<i>-Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa M, T, B.</i>


<i>-Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Mạc Thị Bưởi và câu ứng</i>
dụng:


Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao



-Yêu cầu viết đúng nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm
từ.


II. Đồ dùng dạy-học.
<i>-Mẫu chữ viết hoa: M, T.</i>


-Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp.
-Vở tập viết.


III. Các hoạt động dạy-học.


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kieåm tra bài cũ.


-Thu, chấm một số vở của HS.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

-Gọi HS đọc thuộc từ và câu ứng
dụng của tiết trước.


-Yêu cầu HS viết: Lê Lợi, Lời nói.
-Nhận xét, ghi điểm.


3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. HD cách viết chữ hoa.



*Quan sát và nêu quy trình viết
chữ hoa M, T.


-Trong tên riêng và câu ứng dụng
có chữ viết hoa nào?


-Treo bảng chữ viết hoa M,T và
gọi HS nhắc lại quy trình viết.
-Viết lại mẫu chữ, vừa viết vừa
nhắc lại quy trình viết cho HS quan
sát.


*Viết bảng:


-u cầu HS viết chữ viết hoa M,T
vào bảng. GV theo dõi và chỉnh
sửa lỗi cho HS.


c. HD viết từ ứng dụng.
-Gọi HS đọc từ ứng dụng.
-Em biết gì về Mạc Thị Bưởi?
-Giải thích: Mạc Thị Bưởi quê ở
Hải Dương là một nữ du kích hoạt
động bí mật trong lịng địch rất gan
dạ. Khi bị địch bắt và tra tấn dã
man, chị vẫn khơng khai. Bọn giặc
tàn ác đã xác hại chị.


*Quan sát, nhận xét.



-Trong các từ ứng dụng, các chữ có
chiều cao ntn?


-Khoảng cách giữa các chữ bằng
chừng nào?


*Viết bảng:


-u cầu HS viết Mạc Thị Bưởi,
27’


-1 HS đọc: Lê Lợi


Lời nói chẳng mất tiền mua


Lựa lời mà nói cho vừa lịng nhau
-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp
viết vào bảng con.


-Có chữ hoa M, T, B.


-1 HS nhắc lại, cả lớp theo dõi.


-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp
viết vào bảng con.


-2 HS đọc Mạc Thị Bưởi


-2 HS noùi theo hiểu biết của mình.



-Chữ M, T, B cao 2 li rưỡi, các chữ
còn lại con 1 ly.


-Bằng 1 con chữ O


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho
HS.


d. HD viết câu ứng dụng:
*Giới thiệu câu ứng dụng.
-Gọi HS đọc câu ứng dụng.


-Giải thích: Câu tục ngữ khuyên
chúng ta phải đồn kết: Đồn kết
là sức mạnh vơ địch.


*Quan sát, nhận xét.


-Trong câu ứng dụng các chữ có
chiều cao ntn?


*Viết bảng:


-u cầu HS viết: Một cây, Ba cây
vào bảng Gv theo dõi và chỉnh sửa
lỗi cho HS.


d. HD viết vào vở TV.


-GV cho HS quan sát bài viết mẫu


trong vở TV, sau đó yêu cầu HS
viết vào vở.


-Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS.
-Thu và chấm 10 bài.


4. Củng cố, dặn dò.
-GV nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà luyện viết, học
thuộc câu ứng dụng và CBBS.
5. Rút kinh nghiệm bổ sung.
-Sử dụng tốt ĐDDH.


-Học sinh viết đúng, đẹp chữ hoa.
2’


viết vào bảng con.


-3 HS đọc.


Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.


-M, B, l,y,h cao 2 ly rưỡi, các chữ
còn lại cao 1 li.


-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp
viết vào bảng con.



-HS viết:


+1 dịng chữ M cỡ nhỏ.
+1 dòng chữ T, B cỡ nhỏ.
+2 dịng Mạc Thị Bưởi cỡ nhỏ.
+4 dịng câu tục ngữ.


Tiết 1


Tập đọc: BA ĐIỀU ƯỚC


I. Mục tiêu.


1. Đọc thành tiếng.


-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
điều ước, tấp nập, rình rập, đỏ lửa ...


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

2. Hiểu.


-Hiểu nghóa của các TN trong bài: đe, phút chốc, tấp nập...


-Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện khuyên
chúng ta phải biết cuộc sống có ích, khơng mơ tưởng viển vông.


II. Đồ dùng dạy-học.
-Tranh minh họa bài TĐ.


-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy-học.



Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.


-Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc
thuộc lòng và TLCH về nội dung
bài TĐ về quê ngoại.


-Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu-ghi đề lên bảng.
b. Luyện đọc.


-GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với
giọng kể thong thả, nhẹ nhàng,
nhấn giọng ở các TN gợi tả, gợi
cảm.


*HD luyện đọc+giải nghĩa từ.


-HD luyện đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó, dễ lẫn.


-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó:


+HDHS chia bài thành 5 đoạn, mỗi


lần xuống dòng coi là 1 đoạn.


+Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài
theo đoạn trước lớp GV theo dõi để
chỉnh sửa lỗi ngắt giọng nếu HS
mắc lỗi.


+Yêu cầu HS đọc phần chú giải để
hiểu nghĩa các từ khó.


1’
5’


27


-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
bài đọc, nhận xét câu TL của bạn.


-Theo dõi GV đọc mẫu.


-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau
đọc từ đầu đến hết bài. Đọc 2 vịng.
-HS nhìn bảng đọc các từ cần chú ý
phát âm.


-Đọc từng đoạn trong bài theo
hướng dẫn của GV.



-Chia bài thành các đoạn theo
hướng dẫn của GV.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

+Yêu cầu HS luyện đọc theo
nhóm.


-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
-Yêu cầu cả lớp đọc ĐT đoạn
2,3,4.


c. HD tìm hiểu bài.


-GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước
lớp.


-Nêu ba điều ước của Rít?


-Vì sao ba điều ước khơng mang
lại hạnh phúc cho chàng?


-Cuối cùng chàng hiểu điều gì mới
đáng mơ ước?


d. Luyện đọc lại.


-GV hoặc HS khá chọn đọc mẫu
bài 1 lượt.


-Chia nhóm và yêu cầu HS luyện
đọc bài.



-Gọi 2 nhóm trình bày trước lớp.
-Nhận xét, cho điểm HS.


4. Củng cố, dặn dò.


2’


-Thực hiện u cầu của GV.


-Mỗi nhóm 5 HS lần lượt từng HS
đọc 1 đoạn trong nhóm – 3 nhóm thi
đọc tiếp nối.


-Cả lớp ĐT đọc bài.


-1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong
SGK.


-HS đọc thầm và TLCH: Rít ước
làm vua, ước có nhiều tiền bạc, ước
được thành mây bay khắp nơi ngắm
cảnh trên trời, dưới biển.


-Rít ước được làm vua nhưng chỉ
được mấy ngày, cảnh ăn không ngồi
rồi làm anh chán và bỏ ra đi. Sau đó
Rít ước có nhiều tiền bạc, nhưng khi
có nhiều tiền bạc anh ln bị bọn
cướp rình rập và chẳng được vui.


Cuối cùng anh ước được thành mây
bay đi khắp nơi ngắm cảnh trên trời,
dưới biển nhưng mãi rồi cũng chán.
Vậy là cả 3 điều ước chẳng làm anh
hạnh phúc.


-Chàng trở về quê, sống giữa mọi
người, chàng làm việc và được mọi
người q trọng. Khi đó chàng hiểu:
sống có ích mới là điều đáng mơ
ước.


-Mỗi nhóm 4 HS luyện đọc bài.
-2 nhóm lần lượt đọc bài, cả lớp
theo dõi, chọn nhóm đọc tốt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

-Hỏi: Nếu có 3 điều ước, em sẽ
ước gì? Vì sao.


-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà đọc lại bài và
CBBS.


5. Ruùt kinh nghiệm bổ sung.


-Hệ thống câu hỏi rõ ràng, hợp lý,
HS hiểu được nội dung bài.


Tiết 2



Tốn: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (tt)
I. Mục tiêu:


-Giúp HS biết cách tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia.


-Áp dụng để giải các bài tồn có liên quan đến tính giá trị của biểu thức.
-Xếp 8 HTG thành hình tứ giác theo mẫu.


II. Các hoạt động dạy-học.


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp.


2. Kiểm tra bài cũ.


-Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:
320+60+5 ; 4529x8


325 – 25 + 87 ; 7x9 : 3


-Gọi 4 HS lên bảng làm, cả lớp
làm vào vở nháp.


-Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-Ghi đề lên bảng.
b. HD thực hiện tính giá trị của


biểu thức có các phép tính cộng
,trừ, nhân, chia.


-Viết lên bảng 60+35:5 và yêu cầu
Hs đọc biểu thức này.


-Yêu cầu HS suy nghĩ để tính giá
trị của biểu thức trên.


-Nêu: Khi tính giá trị của các biểu
1’
5’


27’


-4 HS lên bảng làm, lớp làm vào
vở nháp.


-Biểu thức 60 cộng 35 chia 5.
-HS tính: 60+35:5 = 95:5=19
hoặc:


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

thức có các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia thì ta thực hiện phép
tính nhân, chia trước, cộng trừ sau.
-Vậy trong 2 các tính trên, cách thứ
nhất làm các phép tính theo thứ tự
từ trái sang phải là sai, cách thứ hai
thực hiện phép tính chia trước rồi
mới thực hiện phép cộng là đúng.


-Yêu cầu HS nêu lại cách tính giá
trị của biểu thức trên.


-Yêu cầu HS áp dụng quy tắc vừa
học để tính giá trị của biểu thức:
86-10x4.


-Yêu cầu HS nhắc lại các tính của
mình.


c. Luyện tập-thực hành.


Bài 1: Nêu u cầu của bài toán và
yêu cầu HS làm bài.


+Chữa bài, cho điểm.


-Bài 2: HDHS tính giá trị của biểu
thức, sau đó đối chiếu với SGK để
biết biểu thức đó tính được đúng
hay sai rồi mới ghi Đ hoặc S vào ô
trống.


+Yêu cầu HS tìm ngun nhân của
các biểu thức bị tính sai và tính lại
cho đúng.


-Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài.
+Bài tốn hỏi gì?



+Để biết mỗi hộp có bao nhiêu
quả táo ta phải biết được điều gì?


-60 cộng 35 chia 5 bằng 60 cộng 7
bằng 67.


-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào giấy nháp:


86-10x4 = 86-40 = 46.


-6 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm vào vở.


-Làm bài.


-Các biểu thức tính đúng là:
35-5x5=12; 282-100:2=232.
180:6+30=60; 30+60x2=150.
-Các biểu thức tính sai là:
30+60x2=180; 13x3-2=13
282-100:2=91 ; 180+30:6=35.
-Do thực hiện sai quy tắc (tính từ
trái sang phải mà khơng thực hiện
phép nhân, chia trước, cộng trừ
sau.


-Tính lại cho đúng là:


30+60x2 = 150 ; 13x3-2 = 37


282-100:2=232 ; 180+30:6=185
-1 HS đọc.


-Hoûi mỗi hộp có bao nhiêu quả
táo.


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

+Sau đó làm tiếp thế nào?
+Yêu cầu HS làm bài.


+Chữa bài, cho điểm HS.


-Bài 4: Yêu cầu HS thảo luận cặp
đôi để xếp hình.


+Tun dương những cặp HS xếp
hình nhanh.


4. Củng cố, dặn dò.


-u cầu HS về nhà luyện tập
thêm về tính giá trị của biểu thức.
-Nhận xét giờ học.


5. Rút kinh nghiệm.


-HS chưa thuộc các quy tắc, nên
cịn một số em thực hiện tính giá
trị biểu thức cịn sai.


-Nhắc nhở HS về nhà học thuộc


các quy tắc và các bảng nhân, chia.


được bao nhiêu quả táo.


-Sau đó lấy tổng số táo chia cho số
hộp.


-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở.


Số táo cả mẹ và chị hái được là:
60 + 35 = 95 (quả)


Số táo mỗi hộp là:
95:5 = 19 (quả)
ĐS: 19 (quả)


-Có thể sắp xếp được hình như
sau:


Đạo đức: BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ.
I. Mục tiêu:


1. HS hieåu.


-Thương binh, liệt sĩ là những người đã hy sinh xương máu vì Tổ quốc.
-Những việc các em cần làm để tỏ lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
2. HS biết làm những cơng việc phù hợp để tỏ lịng biết ơn các thương
binh, liệt sĩ.



3. HS có thái độ tơn trọng, biết ơn các thương binh, gia đình liệt sĩ.
II. Tài liệu và phương tiện.


-Vở bài tập đạo đức.


-Một số bài hát về chủ đề bài học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

-Phieáu giao vieäc.


III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.


-Kiểm tra ĐDHT của HS.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. Khởi động: Cho HS hát tập thể
bài Em nhớ các anh, nhạc và lời
của Trần Ngọc Thành.


c. Phân tích truyện.
-GV kể theo các câu hỏi.
-Đàm thoại theo các câu hỏi.
+Các bạn lớp 3 A đã đi đâu vào
ngày 27 tháng 7?



+Qua câu chuyện trên, em hiểu
thương binh, liệt sĩ là những người
như thế nào?


+Chúng ta cần phải có thái độ như
thế nào đối với các thương binh,
liệt sĩ?


-GV kết luận: Thương binh, liệt sĩ
là những người đã hy sinh xương
máu để giành độc lập, tự do, hịa
bình cho Tổ quốc. Chúng ta cần
phải kính trọng, biết ơn các
thương binh và gia đình liệt sĩ.
d. Thảo luận nhóm.


-GV chia nhóm, phát phiếu giao
việc và giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận nhận xét các việc
làm sau.


+Nhân ngày 27/7, lớp em tổ chức
đi viếng nghĩa trang liệt sĩ.


+Chào hỏi, lễ phép các chú
thương binh.


1’
5’



27’ -HS hát tập thể bài Em nhớ cácanh.


-HS theo dõi rồi trả lời.


-Vào ngày 27/7, các bạn HS lớp
3A đi thăm trại điều dưỡng
thương binh nặng.


-TB, LS là những người đã hy
sinh xương máu vì Tổ quốc.
-Chúng ta cần phải biết ơn, kính
trọng các cơ chú TB, LS.


-HS theo dõi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

+Thăm hỏi, giúp đỡ các gia đình
thương binh, liệt sĩ neo đơn bằng
những việc làm phù hợp với khả
năng.


+Cười đùa, làm việc riêng trong
khi chú thương binh đang nói
chuyện với HS tồn trường.


-Cho các nhóm thảo luận.


-Gọi đại diện các nhóm trình bày
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV kết luận: Các việc a,b,c là
những việc nên làm; việc d không


nên làm.


-Cho HS tự liên hệ về những việc
các em đã làm đối với các thương
binh và gia đình liệt sĩ.


4. HD thực hành: Tìm hiểu về các
hoạt động đền ơn, đáp nghĩa đối
với gia đình thương binh, liệt sĩ ở
địa phương.


-Sưu tầm các bài thơ, bài hát,
tranh ảnh về các gương chiến đấu,
hy sinh của các thương binh, liệt
sĩ…


-Nhận xét tiết học.


5. Rút kinh nghiệm, bổ sung
-HS hiểu bài, thảo luận sôi nổi.


-Các nhóm thảo luận.


-Đại diện các nhóm lần lượt
trình bày.


-HS theo dõi.


-HS tự liên hệ.



Tiết 3


Đạo đức. BIẾT ƠN THƯƠNG BINH LIỆT SĨ (tt)
I. Mục tiêu.


-Củng cố kiến thức đã học ở tiết 1.


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

-HS có thái độ tơn trọng, biết ơn các thương binh, gia đình liệt sĩ.
II. Các hoạt động dạy-học.


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.


Để tỏ lịng biết ơn, kính trọng đối
với cô chú thương binh, liệt sĩ
chúng ta phải làm gì?


-Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu đề-ghi đề lên bảng.
b. Xem tranh và kể về những người
anh hùng.


-Yêu cầu các nhóm HS xem tranh,
thảo luận trả lời 2 câu hỏi sau:
+Bức tranh vẽ ai?



+Em hãy kể đôi điều về người
trong tranh (GV treo tranh: chị Võ
Thị Sáu, anh Kim Đồng, anh Lý Tự
Trọng, Trần Quốc Toản lên bảng).
GV kết luận: Chị Võ Thị Sáu, anh
Kim Đồng, anh Lý Tự Trọng, Trần
Quốc Toản tuy còn trẻ nhưng đều
anh dũng chiến đấu, hy sinh xương
máu để bảo vệ tổ quốc chúng ta
phải biết ơn những anh hùng liệt sĩ
đó và phải biết phấn đấu học tập
để đền đáp công ơn các anh hùng
thương binh, liệt sĩ.


c. Báo cáo kết quả điều tra tìm
hiểu về các hoạt động đền ơn đáp
nghĩa các thương binh, liệt sĩ ở địa
phương.


-Gọi đại diện các nhóm lên trình
bày kết quả điều tra tìm hiểu.


-Sau phần trình bày của mỗi nhóm,
cả lớp nhận xét, bổ sung.


1’
5’


-2 HS trả lời.



-Tiến hành thảo luận (mỗi nhóm 1
tranh).


-Đại diện mỗi nhóm lên bảng chi
vào tranh và giới thiệu về anh
hùng trong tranh.


-HS theo doõi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

-GV nhận xét, bổ sung và nhắc nhở
HS tích cực ủng hộ, tham gia các
hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa
phương.


d. HS múa, hát, đọc thơ, kể
chuyện… về chủ đề biết ơn thương
binh, liệt sĩ.


=> Kết luận chung: Thương binh,
liệt sĩ là những người đã hy sinh
xương máu vì tổ quốc. Chúng ta
cần ghi nhớ và đến đáp cơng lao to
lớn đó bằng những việc làm thiết
thực của mình.


-HS thực hiện.


-HS theo dõi.


4. Củng cố, dặn dò.


-Nhận xét tiết học.


-u cầu HS sư tầm, tìm hiểu về nền văn hóa, về cuộc sống và học tập,
về nguyện vọng,…của thiếu nhi một số nước để tiết sau giới thiệu trước lớp.


5. Rút kinh nghiệm.


-HS hiểu bài, thảo luận sôi nổi.
Tiết 4


Tự nhiên và xã hội: LÀNG Q VÀ ĐÔ THỊ
I. Mục tiêu.


-Giúp HS phân biệt được sự khác nhau giữa làng quê và đô thị về các
mặt: phong cảnh, nhà cửa, hoạt động sống chủ yếu của nhân dân, đường sá
và hoạt động giao thông.


-Kể tên được một số phong cảnh, công việc, đặc trưng ở làng quê và đơ
thị.


-Thêm u q và gắn bó với nơi mình đang sống.
II. Đồ dùng dạy-học.


-Các hình trong SGK trang 62, 63.


-Các miếng ghép ghi tên các nghề cho trò chơi “Xem ai xếp đúng”.
-Phiếu thảo luận.


III. Các hoạt động dạy-học



Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

-Hoạt động công nghiệp, bao gồm những
hoạt động gì?


-Sản phẩm của hoạt động CN có ích lợi
chung là gì?


=>Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu-Ghi đề lên bảng.


b. Phân biệt sự khác nhau giữa làng quê
và đô thị.


-Em đang sống ở đâu? Hãy miêu tả cuộc
sống xung quanh em.


-GV nhận xét câu TL của HS.


-Gv kết luận: Như vậy, hầu hết lớp mình
đều sống ở làng quê và các em cũng đã
hiểu được cuộc sống xung quanh mình.
*u cầu các nhóm thảo luận theo u
cầu sau:


-Hãy nêu sự khác biệt nổi bật giữa làng
quê và thành phố (đô thị) về:



+Phong cảnh, nhà cửa, đường sá và hoạt
động giao thơng.


+Hoạt động chủ yếu của người dân có kể
tên một số ngành làm VD.


-GV nhận xét, bổ sung các câu TL của
HS.


-u cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK
trang 63.


c. Các hoạt động chính ở làng quê (đô
thị) nơi em sinh sống.


*Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo yêu
cầu sau: Dựa vào hiểu biết của em, hãy
kể tên những việc thường gặp ở vùng nơi
em sinh sống?


-GV tổng hợp các ý kiến của HS.
*Trò chơi “Xem ai xếp đúng”.


-GV chia lớp thành 2 dãy, mỗi dãy cử ra
4 HS để tạo thành 1 đội chơi.


27



-2 HS trả lời.


-4-5 HS trả lời.


-Các nhóm tiến hành thảo
luận.


-Đại diện các nhóm trình bày
kết quả.


-HS dưới lớp theo dõi, nhận
xét, bổ sung.


-1-2 HS đọc.


-HS tiến hành thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày
kết quả.


-HS dưới lớp theo dõi, nhận
xét, bổ sung.


-Mỗi dãy cử ra 4 HS để tạo
thành các đội chơi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

-GV phổ biến luật chơi: Các đội thi theo
hình thức tiếp sức. Nhiệm vụ của các đội
là gắn nhanh các bảng ghi tên các nghề
đặc trưng vào đúng nhóm làng quê hoặc
đo thị ở trên bảng.



-Tổ chức chơi mẫu cho HS.
-Tổ chức cho các đội chơi.


-GV nhận xét, phân thắng, thua. Tuyên
dương đội gắn vừa nhanh vừa đúng nội
dung ghi trên bảng.


d. Em yêu quê hương:


-u cầu HS vẽ tranh giới thiệu bất kỳ
một phong cảnh nào nơi em sinh sống và
nghề nghiệp đặc trưng ở làng q mình.


-GV nhận xét.


-Vậy để q hương và nơi sinh sống của
em ngày càng đẹp em cần phải làm gì?
-GV nhận xét các câu trả lời.


-GV kết luận: Dù sống ở đâu làng quê
hay đô thị, các em cũng đề phải biết yêu
thương gắn bó với quê hương. Học tập
tốt, tham gia lao động SX…là những công
việc các em góp phần làm cho q hương
mình thêm giàu đẹp.


-HS chơi maãu.


-Các đội chơi tham gia. HS


dưới lớp cổ vũ cho các đội
chơi.


-Kết thúc trò chơi, 1-2 HS
nhận xét kết quả của các đội
chơi.


-HS tiến hành vẽ.


-Đại diện những HS vẽ nhanh
nhất sẽ lên dán tranh lên
bảng và giới thiệu trước lớp
về tranh vẽ của mình.


-HS dưới lớp quan sát,
Nh.xét.


+Bảo vệ mơi trường.
+Học tập tốt.


+Trồng cây xanh.
+HS theo dõi.


4. Củng cố, dặn dò (3’)


-Cho cả lớp hát bài Q hương.
-Nhận xét tiết học.


Tiết 1



Tốn: LUYỆN TẬP


I. Mục tiêu.


Giúp HS củng cố về tính giá trị của biểu thức có dạng:
-Chỉ có các phép tính cộng, trừ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

-Có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.


III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.


-Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:
54:9+245 ; 27x3-68


656:4-54 ; 34+67-21


-Gọi 2 HS lên bảng làm bài, lớp
làm vào vở nháp.


=> Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu-ghi đề lên bảng.
b. HD luyện tập.



-Bài 1: HD: Khi thực hiện tính giá
trị của mỗi biểu thức, cần đọc kỹ
biểu thức có những dấu tính nào và
phải áp dụng quy tắc nào để tính
cho đúng.


+Yêu cầu HS nhắc lại cách tính
của 2 biểu thức trong phần a.


+Chữa bài, cho điểm.


-Bài 2: Tiến hành tương tự như bài
tập 1.


+Yêu cầu HS nhắc lại các tính giá
trị của biểu thức khi có các phép
tính cộng, trừ, nhân, chia.


-Bài 3: Cho HS tự làm bài.
+Chữa bài.


1’
5’


27’


-HS thực hiện.


-HS theo doõi.



-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm vào vở.


a. 125-85+80=40+80=120
21x2x4=42x4=168.
b. 68+32-10=100-10=90;
147:7x6=21x6 =126


-HS thực hiện.


-HS tự làm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

-Bài 4: HD: Đọc biểu thức, tính giá
trị của biểu thức ra giấy nháp, tìm
số chỉ giá trị của biểu thức có trong
bài, sau đó nối biểu thức với số đó.
+Chữa bài, cho điểm HS.


-HS theo dõi.
-HS tự làm bài.


4. Củng cố, dặn dò.


-u cầu HS về nhà luyện tập thêm về tính giá trị biểu thức.
-Nhận xét giờ học.


5. Rút kinh nghiệm.


-Nhắc nhở HS cần học thuộc các quy tắc để vận dụng vào bài tập tốt
hơn.



Tiết 2.


Tập làm văn: NGHE-KỂ: KÉO CÂY LÚA LÊN.
NÓI VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN.
I. Mục tiêu.


-Nghe và kể lại được câu chuyện “Kéo cây lúa lên”. Biết nghe và nhận
xét lời bạn kể.


-Kể được những điều em biết về nơng thơn và thành thị dựa theo gợi ý.
Nói thành câu, dùng từ đúng.


II. Đồ dùng dạy-học.


-Nội dung các gợi ý của câu chuyện và của bài tập 2 viết sẵn trên bảng.
III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kieåm tra bài cũ.


-Gọi 2 HS lên bảng, u cầu HS kể
lại câu chuyện “Giấu cày”, 1 HS
đọc đoạn văn kể về tổ của em.
-Nhận xét, cho điểm HS.


3. Bài mới.



a. Giới thiệu bài-Ghi đề lên bảng.
1’
5’


27’


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

b. HD kể chuyện.


-GV kể chuyện 2 lần, sau đó nêu
các câu hỏi gợi ý cho HSTL để nhớ
nội dung truyện.


-Khi thấy lúa ở ruộng nhà mình
xấu chàng ngốc đã làm gì?


-Về nhà, anh chàng nói với vợ?


-Vì sau lúa nhà chàng ngốc bị héo?


-Câu chuyện này đáng cười ở điểm
nào?


-Gọi 1HS kể lại câu chuyện trước
lớp.


-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau kể
lại câu chuyện cho nhau nghe.
-Gọi 2-3 HS kể lại câu chuyện.
-Theo dõi và nhận xét, cho điểm
HS.



c. Kể về thành thị, hoặc nơng thơn.
-u cầu HS đọc đề bài, sau đó
gọi HS khác đọc gợi ý.


-Yêu cầu HS suy nghĩ và lựa chọn
đề tài viết về nông thôn hay thành
thị.


-Gọi 1 HS khá dựa theo gợi ý kể
mẫu trước lớp.


-Yêu cầu HS kể theo cặp.


-5 HS kể trước lớp, theo dõi và
nhận xét, cho điểm HS.


-Theo dõi câu chuyện.


-Chàng ta lấy tay kéo cây lúa nhà
mình lên cao hơn cây lúa nhà
người…


-ANh ta nói”Lúa của nhà ta xấu
q. Nhưng hơm nay tơi đã kéo nó
lên cao hơn lúa ở ruộng bên rồi”.
-Vì chàng ngốc kéo cây lúa lên
làm rễ cây bị đứt và cây chết héo.
-Chàng ngốc thấy lúa nhà mình
xấu hơn lúa nhà người đã kéo cây


lúa lên vì chàng tưởng làm như thế
giúp cây lúa mọc nhanh hơn, ai
ngờ cây lúa lại chết héo.


-1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận
xét.


-Keå chuyện theo cặp.


-2 HS đọc bài theo u cầu.


-Đọc thầm gợi ý và nêu đề tài
mình chọn.


-1HS kể, cả lớp theo dõi và nhận
xét.


-Kể cho bạn bên cạnh nghe những
điều em biết về thành thị hoặc
nông thôn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện “Kéo cây lúa lên”, viết lại những
điều em biết về thành thị hoặc nông thôn thành một đoạn văn ngắn.


5. Rút kinh nghiệm, bổ sung.


-Tập thói quen tự nhiên và thói quen nói trước đám đơng để HS trình bày
tốt hơn.


Tiết 3



Chính tả (Nhớ-Viết) VỀ Q NGOẠI
I. Mục tiêu.


-Nhớ-viết chính xác đoạn Em về quê ngoại nghỉ hè…Vầng trăng như lá
thuyền trôi êm đềm trong bài thơ về quê ngoại.


-Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt ch/tr, hoặc ?/~/
-Trình bày đúng, đẹp thể thơ lục bát.


II. Đồ dùng dạy-học.


-Chép sẵn bài tập 2a lên bảng.
III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.


-Gọi HS lên bảng đọc và yêu cầu
HS viết các từ cần chú ý phân biệt
trong tiết chính tả trước.


-Nhận xét cho điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. HD viết chính tả.



*Trao đổi về nội dung đoạn thơ.
-GV đọc đoạn thơ 1 lượt.


-Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì
lạ?


*HD cách trình bày.


-u cầu HS mở SGK trang 133.
-Đoạn thơ được viết theo thể thơ
nào?


1’
5’


27’


-HS đọc cho 3 HS viết trên bảng
lớp và HS dưới lớp viết vào bảng
con.


+Cơn bão, vẻ mặt, sữa, sửa soạn.


-Theo dõi, 3 HS đọc thuộc lịng
đoạn thơ.


-Ở q có: đầm sen nở, ngát
hương, gặp trăng, gặp gió bất ngờ,
con đường đất rợp màu rơm phơi,
bóng tre rợp mát, vầng trăng như


lá thuyền trơi.


-HS mở sách và 1 HS đọc lại đoạn
thơ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

-Trình bày thể thơ này ntn?


-Trong đoạn thơ những chữ nào
được viết hoa?


*HD viết từ khó.


-u cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả.


-u cầu HS đọc và viết lại các từ
tìm được.


*Nhớ-viết chính tả.


-GV theo dõi, quan sát HS viết bài.
*Soát lỗi.


-GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
*Chấm bài.


-GV thu một số bài chấm, nhận xét
từng bài.


c. HD làm bài tập chính tả.


-Bài 2: Cho HS làm bài tập 2a.
+Gọi HS đọc u cầu.


+Yêu cầu HS làm bài.


+Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.


-Dịng 6 chữ viết lùi vào 1 ơ, dịng
8 chữ viết sát lề.


-Những chữ đầu dòng thơ.


-Hương trời, ríu rít, con đường,
vầng trăn.


-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp
viết vào vở nháp.


-Tự nhớ lại đoạn thơ và viết vào
vở.


-HS soát lại bài.
-HS nộp bài.


-1 HS đọc.


-3 HS lên bảng, dưới lớp làm vào
vở nháp.


-Đọc lại lời giải và làm bài vào


vở.


Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn
chảy ra.


Một lịng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo
con.


4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà xem lại bài và CBBS.
5. Rút kinh nghiệm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

Hoạt động tập thể: TỔNG KẾT CUỐI TUẦN
I. Mục tiêu.


-Nhận xét, đánh giá các mặt hoạt động của lớp tuần qua.
-Triển khai công việc trong tuần đến.


II. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Sinh hoạt lớp.
*Nhận xét tuần qua:



-GV yêu cầu tổ trưởng các tổ tự
nhận xét từng thành viên trong tổ
mình.


-Tiếp theo yêu cầu lớp trưởng báo
cáo tình hình của lớp trong tuần
vừa qua.


-GV tổng hợp, nêu nhận xét chung
về tình hình học tập, laođộng, vệ
sinh.


-Tun dương những tổ, nhóm, cá
nhân có thành tích tốt; nhắc nhở
những tổ, CN, nhóm chưa tích cực.
*Cơng việc đến.


-Ăn mặt sạch sẽ, gọn gàng.


-Học bài mới, ơn bài cũ để chuẩn
bị KTĐK-CKI.


-Lao động, vệ sinh lớp học, sân
trường sạch sẽ.


-Sinh hoạt văn nghệ.


1’
24’



10’


-Tổ trưởng các tổ lần lượt nhận
xét.


-Lớp trưởng báo cáo tình hình hoạt
động của lớp.


-HS theo dõi.


-HS theo dõi.


<b>LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 17</b>
<b>Thứ</b>


<b>ngày</b>


<b>Tiết</b> <b>Môn</b> <b>Tên bài dạy</b>


2 1


2
3
4


Tốn
ÂN

KC



Tính giá trị của biểu thức (tt)


Ơn tập 3 bài hát: Lớp chúng ta đồn kết, con
chim.


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>


3
1
2
3
4
Tốn

CT
TD
Luyện tập
Anh Đom đóm


Nghe-viết: Vầng trăng quê em.


Ôn thể dục RLTTCB-TC “Chim về tổ”


4
1
2
3
4
Tốn
LT&Câu
Thể dục


Tập viết


Luyện tập chung


Ơn về từ chỉ đặc điểm. ơn tập câu Ai thế nào?
Ơn đội hình đội ngũ và thể dục RLTTCB
Ơn chữ hoa N


5
1
2
3
4

Tốn
ĐĐ
TNXH


Âm thanh thành phố
Hình chữ nhật


Ôn tập HKI


Ôn tập và kiểm tra HKI


6
1
2
3
4


Tốn
TLV
CT
HĐTT
Hình vng


Viết về thành thị, nông thôn
Nghe-viết:Âm thanh thành phố
Tổng kết cuối tuần


Tiết 1


Tốn: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (tt)
I. Mục tiêu:


-Giúp HS biết thực hiện giá trị của biểu thức đơn giản có dấu ngoặc.
II. Các hoạt động dạy-học.


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.


-Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:
345:5-27 ; 89+45x7


123-45+76 ; 18x9:3


-Gọi 4 HS lên bảng làm, HS cả lớp
làm vào vở nháp.



3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-Ghi đề bài.


b. HD tính giá trị của biểu thức đơn
giản có dấu ngoặc.


-Viết lên bảng hai biểu thức:
30+5:5 và (30+5):5


1’
5’


27’


-HS thực hiện yêu cầu của GV.


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

-u cầu HS suy nghĩ để tìm cách
tính giá trị của hai biểu thức trên.
-Yêu cầu HS tìm điểm khác nhau
giữa 2 biểu thức.


-Giới thiệu: Chính điểm khác này
dẫn đến cách tính giá trị giữa hai
biểu thức khác nhau.


-Nêu cách tính giá trị của biểu thức
có chứa dấu ngoặc “Khi tính giá trị
của biểu thức có chứa dấu ngoặc


thì trước tiên ta thực hiện các phép
tính trong ngoặc.


-Yêu cầu HS so sánh giá trị của
biểu thức trên với biểu thức:
30+5:5=31.


-Vậy khi tính giá trị của biểu thức,
chúng ta cần xác định đúng dạng
của biểu thức đó sau đó thực hiện
các phép tính đúng thứ tự.


-Viết lên bảng biểu thức
3x(20-10).


-Tổ chức cho HS học thuộc lòng
quy tắc.


c. Luyện tập thực hành.


-Bài 1: Cho HS nhắc lại cách làm
bài, sau đó yêu cầu HS tự làm bài.
+Chữa bài, cho điểm HS


-Bài 2: HDHS làm tương tự như với
bài tập 1.


=>chữa bài, cho điểm HS.
-Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài.



-HS thảo luận và trình bày ý kiến
của mình.


-Biểu thức thứ nhất khơng có dấu
ngoặc, biểu thức thứ 2 có dấu
ngoặc.


-HS nêu cách tính giá trị của biểu
thứ nhất.


-HS nghe giảng và thực hiện tính
giá trị của biểu thức.


(30+5):5=35:5=7


-Giá trị của hai biểu thức khác
nhau.


-HS nêu cách tính giá trị của biểu
thức này và thực hành tính:


3x(20-10)=3x10=30


-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở.


25-(20-10)=25-10=15.
125+(13+7)=125+20=145
80-(30+25)=80-55=25
416-(25-11)=416-14=402



-HS thực hiện lần lượt từng phần.
a. (65+15)x2=80x2=160


(74-14):2=60:2=30
b. 48-(8x3)=48-24=24
81:(3x3)=81:9=9
-1 HS đọc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

+Bài tốn cho biết những gì?
+Bài tốn hỏi gì?


+Muốn biết mỗi ngăn có bao nhiêu
quyển sách, chúng ta phải biết
được điều gì?


+Yêu cầu HS làm bài.
+Chữa bài, cho điểm HS.


-Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển
sách.


-Chúng ta phải biết mỗi tủ có bao
nhiêu quyển sách/chúng ta phải
biết có tất cả bao nhiêu ngăn sách.
-2 HS lên bảng làm bài (mỗi HS
làm theo một cách), HS cả lớp làm
bài vào vở.


Caùch 1: Mỗi chiếc tủ có số sách


là:


240:2=120 (quyển)


Mỗi ngăn sách có số sách là:
120:4=30 (quyển)


ĐS: 30 (quyển)


Cách 2: Số ngăn sách cả 2 tủ có
là:


4x2 = 8 (quyển)


Số sách mỗi ngăn có là:
240:8=30 (quyên)


ĐS: 30 (quyển)
4. Củng cố, dặn dò.


-Nhận xét tiết học.


-u cầu HS về nhà luyện thêm về cách tính giá trị biểu thức.
5. Rút kinh nghiệm: HS hiểu bài, vận dụng vào bài tập tốt.
Tiết 2


Âm nhạc: ÔN TẬP 3 BAØI HÁT: LỚP CHÚNG TA ĐOAØN KẾT
CON CHIM NON, NGÀY MAI VUI


Tiết 3,4.



Tập đọc, kể chuyện: MƠ CƠI XỬ KIỆN
(Truyện cổ tích Nùng)


I. Mục tiêu:
A. Tập đọc.


1. Đọc thành tiếng:


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.


-Đọc trôi chảy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của
nhân vật.


2. Đọc hiểu.


-Hiểu nghĩa của các TN trong bài: công đường, bồi thường….


-Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện ca sự thông
minh, tài trí của Mồ cơi. Nhờ sự thơng minh tài trí mà Mồ cơi đã bảo vệ được
bác nơng dân thật thà.


B. Kể chuyện.


-Dựa vào tranh minh họa kể lại được toàn bộ câu chuyện.
-Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn.


II. Đồ dùng dạy-học.


-Tranh minh họa bài TĐ và các đoạn truyện.



-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy-học.


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp.


2. Kiểm tra bài cũ.


-u cầu HS đọc và TLCH về nội
dung bài TĐ “Ba Điều ước”


-Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới.


a.Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. Luyện đọc.


*Đọc mẫu:


-GV đọc mẫu toàn bài một lượt chú
ý:


+Giọng người dẫn chuyện: thong
thả, rõ ràng.


+Giọng chủ quán: vu vạ, gian trá.
+Giọng bác nông dân khi kể lại sự
việc thì thật thà, khi phải đưa ra
đồng bạc thì ngạc nhiên.



+Giọng của Mồ Cơi: nhẹ nhàng,
thong thả tự nhiên khi hỏi han chủ
quán và bác nông dân: nghiêm
nghị khi bảo bác nông dân xóc bạc;


1’
5’


43’


-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

oai vệ trong lời phán xét cuối
cùng.


*HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ


-HD đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó dễ lẫn.


-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó.


+HDHS tìm hiểu nghĩa các từ mới
trong bài.


+u cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc
bài trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn.


-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
c. HD tìm hiểu bài.


-GV đọc 1 HS đọc lại cả bài trước
lớp.


-Trong chuyện có những nhân vật
nào?


-Chủ quán kiện bác nông dân về
việc gì?


-Theo em, nếu ngửi hương thơm
của thức ăn trong quán có phải trả
tiền khơng? vì sao.


-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau
đọc từ đầu đến hết bài. Đọc 2
vịng.


-HS nhìn bảng đọc các từ ngữ cần
chú ý phát âm đã nêu ở mục tiêu.
-Đọc từng đoạn trong bài theo
hướng dẫn của GV.


-Đọc từng đoạn trước lớp. Chú ý
ngắt giọng đúng ở các dấu chấm,
phẩy và khi đọc các câu khó.



+Bác này vào qn của tơi/hít hết
mùi thơm lợn quay/gà luộc/vịt
rán/mà không trả tiền//nhờ ngài
xét cho//


-Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu
ngiã các từ mới. HS đặc câu với từ
bồi thường.


-3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp
theo dõi bài trong SGK.


-Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS
đọc 1 đoạn trong nhóm.


-2 nhóm thi đọc tiếp nối.


-1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong
SGK.


-Truyện có 3 nhân vật là Mồ Côi,
bác nông dân và tên chủ quán.
-Chủ quán kiện bác nơng dân vì
bác đã vào qn của hắn ngửi hết
mùi thơm của lợn quay, gà luộc,
vịt rán và khơng trả tiền.


-2-3 HS phát biểu ý kiến.


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

-Bác nông dân đưa ra lyù do thế


nào?


-Lúc đó Mồ Cơi hỏi bác thế nào?
-Bác nơng dân trả lời ra sao?


-Chàng Mồ Côi phán quyết thế
nào khi bác nơng dân thừa nhận là
mình đã hít mùi thơm của thức ăn
trong quán.


-Thái độ của bác nông dân ntn khi
nghe chàng Mồ Côi yêu cầu bác
trả tiền?


-Chàng Mồ Côi đã yêu cầu bác
nông dân trả tiền cho chủ quán
bằng cách nào?


-Vì sao chàng Mồ Côi bảo bác
nơng dân xóc 2 đồng bạc đủ 10
lần?


-Vì sao tên chủ qn khơng được
cầm 20 đồng của bác nông dân mà
vẫn phải tâm phục, khẩu phục?
-Như vậy, nhờ sự thơng minh, tài
trí chàng Mồ Côi đã bảo vệ được
bác nông dân thật thà. Em hãy thử
đặt một tên khác cho câu chuyện.
d. Luyện đọc lại bài.



-GV chọn đọc mẫu 1 đoạn trong
bài, sau đó yêu cầu HS luyện đọc
lại bài theo vai.


-Yêu cầu HS đọc bài theo vai trước
lớp.


17’


quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm
nắm. Tơi khơng mua gì cả.


-Mồ Cơi hỏi bác có hít hương thơm
của thức ăn trong qn khơng?
-Bác nơng dân thừa nhận là mình
có hít mùi thơm của thức ăn trong
quán.


-Chàng yêu cầu bác phải trả đủ 20
đồng cho chủ quán.


-Bác nông dân giãy nảy lên khi
nghe Mồ Côi yêu cầu bác trả 20
đồng cho chủ quán.


-Chàng mồ côi yêu cầu bác cho
đồng tiền vào cái bát, úp lại và
xóc 10 lần.



-Vì tên chủ qn địi bác phải trả
20 đồng, bác chỉ có 2 đồng nên
phải xóc 10 lần thì mới thành 20
đồng (2 nhân10 bằng 20 đồng).
-Vì Mồ Cơi đưa ra lý lẽ một bên
“hít mùi thơm”, một bên “nghe
tiền bạc”, thế là công bằng.


-2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận
theo cặp để đặt tên khác cho câu
chuyện, sau đó đại diện HS phát
biểu ý kiến.


+Vị quan tòa thông minh.
+Phiên tòa đặt biệt.


-4 HS tạo thành 1 nhóm và luyện
đọc bài theo các vai: người dẫn
chuyện, Mồ Côi, bác nơng dân,
chủ qn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

-Nhận xét, cho điểm HS.
*Kể chuyện.


a. Xác định yêu cầu.


-Gọi 1 HS đọc yêu cầu 1 của phần
KC trang 141 SGK.


b. Keå maãu.



-Gọi HS kể mẫu nội dung tranh 1.
Nhắc HS kể mẫu đúng nội dung
tranh minh họa và truyện, ngắn
gọn và khơng nên kể ngun văn
như lời của truyện.


-Nhận xét phần kể chuyện của HS.
c. Kể trong nhóm.


-u cầu HS chọn 1 đoạn truyện
và kể cho bạn bên cạnh nghe.
d. Kể trước lớp.


-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện. Sau đó, gọi 4 HS kể lại
tồn bộ câu chuyện theo vai.


-Nhận xét, cho điểm HS.


-1 HS đọc u cầu, 1 HS khác đọc
lại gợi ý.


-1 HS kể, cả lớp theo dõi, nhận
xét.


4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và CBBS.


5. Rút kinh nghiệm:


-HS luyện đọc tốt, hiểu được nội dung bài.
-HS cần rèn thêm kỹ năng nói.


Tiết 1


Tốn: LUYỆN TẬP


I. Mục tiêu.


-Giúp HS củng cố về:


+Kỹ năng thực hiện giá trị của biểu thức.
+Xếp hình theo mẫu.


+So sánh giá trị của biểu thức với một số.
II. Các hoạt động dạy-học.


HOẠT ĐỘNG CỦA GV TL HOẠT ĐỘNG CỦA HS


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

2. Kiểm tra bài cũ.


-Tính giá trị của biểu thức:
23+(678-345) ; 7x(2x3)
7x(35-29) ; (23+56)x6


-Gọi 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm
vào bảng con.



=>GV nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-Ghi đề lên bảng.
b. HD luyện tập.


-Bài 1: Yêu cầu HS nêu cách làm
bài, sau đó làm bài.


=>Nhận xét, chữa bài, ghi điểm.
-Bài 2: Yêu cầu HS tự làm bài, sau
đó 2 em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau.


=>Nhận xét, chữa bài, ghi điểm.
-Bài 3: Viết lên bảng (12+11)x3….45
+Để điền được đúng dấu cần điền
vào chỗ trống, chúng ta cần làm gì?
+u cầu HS tính giá trị của biểu
thức (12+11)x3.


+Yêu cầu HS so sánh 69 và 45.


+Vậy chúng ta điện dấu lớn hơn (>)
vào chỗ trống. Yêu cầu HS làm tiếp
các phần còn lại.


+Chữa bài, cho điểm HS.


-Bài 4: Yêu cầu HS làm bài, sau đó 2


5’


27’


-HS thực hiện yêu cầu của GV.


-Thực hiện tính ngoặc trước.


-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở.


238-(55-35)=238-20=218
84 : (4:2)=84:2=42.


175-(30+20)=175-50=125
(72+18)x3=90x3=270


-Làm bài và kiểm tra bài của bạn.
(421-200)x2=221x2=442


90+9:9=90+1=91


421-200x2=421-400=21
(90+9):9=11


-Chúng ta cần tính giá trị của biểu
thức (12+11)x3 trước, sau đó so
sánh giá trị của biểu thức với 45.
(12+11)x3=23x3=69.



69>45


-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở:


11+(52-22)=41
30<(70+23):3
120<484:(2x2)


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau.


+Chữa bài.


4. Củng cố, dặn dò.


-u cầu HS về nhà luyện tập thêm về tìm giá trị của biểu thức.
-Nhận xét, tiết học.


5. Rút kinh nghiệm bổ sung.


-HS hiểu bài, làm đúng các bài tập.
Tiết 2


Tập đọc: ANH ĐOM ĐĨM


I. Mục tiêu.


-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
chuyên cần, ngủ, lặng lẽ, quay vịng, bừng nở…



-Đọc trơi chảy được tồn bài và ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thở.
2. Đọc hiểu.


-Hiểu nghĩa của các TN trong bài: đom đóm, chuyên cần, cò bơ vạc…
-Hiểu được nội dung của bài thơ: Bài thơ cho ta thấy sự chuyên cần của
anh Đom đóm. Qua việc kể lại một đêm làm việc của Đom Đóm, tác giả cịn
cho chúng ta thấy vẻ đẹp của cuộc sống các lồi vật ở nơng thơn.


3. Học thuộc lòng bài thơ.
II. Đồ dùng dạy học.
-Tranh minh họa bài TĐ.


-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy-học.


HOẠT ĐỘNG CỦA GV TL HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn định lớp.


2. Kiểm tra bài cũ.


-u cầu 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
về nội dung bài “Mồ côi xử kiện”.
-Nhận xét, ghi điểm.


3. Bài mới.


a. Giới thiệu-ghi đề lên bảng.
b. Luyện đọc.



1’
5’


26


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

*Đọc mẫu.


-GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt, với
giọng thong thả, nhẹ nhàng. Chú ý
nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi
cảm: Ban dần, chuyên cần, gió mát,
êm, suốt một đêm, quay vòng, lo,
lặng lẽ, bừng nở, rộn rịp, bui.


*HDHS luyện đọc +giải thích từ.
-HD đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn.


-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó.


+Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn trong bài, sau đó theo dõi
HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt
giọng cho HS.


+HDHS tìm hiểu nghĩa các từ mới
trong bài.



+Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn.


-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
-Yêu cầu HS cả lớp đọc ĐT cả bài
thơ.


c. HD tìm hiểu bài:


-GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
-Anh Đom Đóm làm việc vào lúc
nào?


-Cơng việc của anh Đom Đóm là gì?
-Anh Đom Đóm đã làm cơng việc
của mình với thái độ ntn? Những câu
thơ nào cho em biết điều đó?


-Theo dõi GV đọc mẫu.


-Mỗi HS đọc 2 câu, tiếp nối nhau
đọc từ đầu đến hết bài. Đọc 2 vịng.
-HS nhìn bảng đọc các từ ngữ cần
chú ý phát âm.


-Đọc từng đoạn trong bài theo h/d
của GV.


-Đọc từng đoạn trước lớp. Chú ý


ngắt giọng đúng ở các dấu chấm,
phẩy và cuối mỗi dòng thơ.


-HD đọc chú giải để hiểu nghĩa các
từ mới HS đặc câu với từ chuyên
cần.


-6 HS tiếp nối nhau đọc bài, lớp theo
dõi.


-Mỗi nhóm 6 HS, lần lượt từng HS
đọc 1 đoạn trong nhóm.


-2 nhóm thi đọc tiếp nối.
-Đồng thanh đọc bài.


-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK.


-Anh Đom Đóm làm việc vào ban
đêm.


-Cơng việc của anh Đom Đóm là lên
đèn đi gác, lo cho người ngủ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

-Anh Đom Đóm thấy những cảnh gì
trong đêm?


-Yêu cầu HS đọc thầm lại cả bài thơ
và tìm một hình ảnh đẹp của anh
Đom Đóm.



d. Học thuộc lòng bài thơ.


-Treo bảng phụ chép sẵn bài thơ, yêu
cầu cả lớp đọc ĐT bài thơ.


-Xóa dần nội dung bài thơ trên bảng,
yêu cầu HS đọc.


-Yêu cầu HS tự nhẩm lại bài thơ.
-Nhận xét, cho điểm HS.


4. Củng cố, dặn dò.


-u cầu HS suy nghĩ và tả lại cảnh
đêm ở nông thôn được miêu tả trong
bài thơ bằng lời của em.


-Nhận xét tiết học, dặn HS học thuộc
lòng bài thơ và CBBS.


5. Rút kinh nghiệm bổ sung.


-HS đọc bài tốt, hiểu được nội dung
bài.


một đêm. Lo cho người ngủ.


-Trong đêm đi gác, anh Đom Đóm
thấy chị Cò Bợ đang ru con ngủ,


thấy thím Vạc đang lặng lẽ mị tơm,
ánh sao Hơm chiếu xuống nước long
lanh.


-HS phát biểu ý kiến theo suy nghĩ
của từng em.


-Nhìn bảng đọc bài.
-HS luyện HTL bài thơ.


-Tự nhẩm, sau đó một số HS đọc
thuộc lòng một đoạn hoặc cả bài
trước lớp.


Tiết 3


Chính tả (N-V) VẦNG TRĂNG QUÊ EM
I. Mục tiêu.


-Nghe viết chính xác đoạn văn Vầng Trăng Quê em.


-Làm đúng các bài tập chính tả điền các tiếng có âm đầu r/gi/d hoặc
ăt/ăc.


II. Đồ dùng dạy-học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

HOẠT ĐỘNG CỦA GV TL HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn định lớp.


2. Kiểm tra bài cũ.



-Gọi 3 HS lên bảng đọc cho HS viết
các TN cần chú ý phân biệt chính tả
của tiết học trước.


-Nhận xét, cho điểm HS.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-Ghi đề lên bảng.
b. HD viết chính tả.


*Tìm hiểu nội dung đoạn văn.
-GV đọc đoạn văn 1 lượt.


-Vầng trăng đang nhô lên được tả
đẹp như thế nào?


*HD cách trình bày.
-Bài viết có mấy câu?


-Bài viết được chia thành mấy đoạn?
-Chữ đầu đoạn viết ntn?


-Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa.


*HD viết từ khó.


-u cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả.



-u cầu HS đọc và viết các từ vừa
tìm được.


*Viết chính tả.


-GV đọc bài cho HS viết.
*Soát lỗi.


-GV đọc lại bài viết cho HS sốt lỗi.
*Chấm bài.


-GV thu bài chấm.


c. HD làm bài tập chính tả.
-Bài 2b: Gọi HS đọc yêu cầu.


+Gọi 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp
làm vào vở nháp.


1’
5’


27’


-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp
viết vào bảng con: lưỡi, những,
thẳng băng, thuở bé, nửa chừng,
đã già.



-Theo dõi, 2 HS đọc lại.


-Trăng óng ánh trên hàm răng,
đậu vào đáy mắt, ơm ấp mái tóc
bạc của các cụ già, thao thức như
canh gác trong đêm.


-Bài viết có 7 câu.


-Bài viết được chia thành 2 đoạn.
-Viết lùi vào 1 ô và viết hoa.
-Những chữ đầu câu.


-Vầng trăng vàng, lũy tre, giấc
ngủ.


-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp
viết vào bảng con.


-HS viết bài vào vở.


-HS dùng bút chì sốt lại bài.


-1 HS đọc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

+Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
4. Củng cố, dặn dị.


-Nhận xét tiết học.



-Dặn HS về nhà xem lại bài và
CBBS.


5. Rút kinh nghiệm bổ sung.


-H hiểu bài, làm đúng các bài tập
chính tả.


+Tháng chạp thì mắc trồng khoai
Tháng giêng trồng đậu, tháng hai
trồng cà.


Tháng ba cày vỡ ruộng ra


Tháng tư Bắc mạ, thuận hòa mọi
nơi


Tháng năm gặ hái vừa rồi


Bước sang tháng sáu nước trôi đầy
đồng


+Đèo cao thì mặc đèo cao


Trèo lên đến đỉnh ta cao hơn đèo
Đường lên hoa lá vẫy theo


Ngắt hoa cài mũ tai bèo ta đi.
Tiết 4



Thể dục: ƠN ĐỘI THỂ DỤC RLTTCB. TRỊ CHƠI: “CHIM VỀ
TỔ”


Tiết 1


Tốn: LUYỆN TẬP CHUNG


I. Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:


-Biết thực hiện phép tính cộng trừ các số có ba chữ số (có nhớ 1 lần).
-Củng cố biểu tượng về độ dài đường gấp khúc, kỹ năng tính độ dài
đường gấp.


-Củng cố biểu tượng về tiền VN.
II. Các hoạt động dạy-học.


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp.


2. Kieåm tra bài cũ.


-Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:
34+56-29 ; 3x(25+91)


45-(45:9) ; 67+(9x5)


-Gọi 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm
vào bảng con.


=>Nhận xét, ghi điểm.


3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.


1’
5’


27


-HS thực hiện yêu cầu của GV.


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

b. HD luyện tập.


-Bài 1: u cầu HS nêu cách làm bài
rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức.


=>Chữa bài, cho điểm HS.


-Bài 2: Thực hiện tương tự như bài 1.


=>Chữa bài, cho điểm HS.


-Bài 3: Cho HS nêu cách làm và tự làm
bài.


=>Nhận xét, chữa bài.


-Bài 4: HDHS tính giá trị của mỗi biểu
thức vào giấy nháp, sau đó nối biểu


thức với số chỉ giá trị của nó.


-Bài 5: Gọi 1 HS đọc đề bài.
+Có tất cả bao nhiêu cái bánh?
+Mỗi hộp xếp mấy cái bánh?
+Mỗi thùng có mấy hộp?
+Bài tốn hỏi gì?


+Muốn biết có bao nhiêu thùng bánh ta
phải biết được điều gì trước đó?


-u cầu HS thực hiện giải bài toán
trên theo 2 cách.


-4 HS lên bảng làm bài, HS cả
lớp làm bài vào vở.


a. 324 – 20 + 61 = 304 + 61 =
365


188 + 12 – 50 = 200 – 50 =
150


b. 21 x 3 : 9 = 63 : 9 = 7.
40 : 2 x 6 = 20 x 6 = 120.
-4 HS lên bảng làm bài, HS cả
lớp làm bài vào vở.


a. 15+7x8=15+56=71
201+39:3=201+13=214


b. 90+28:2=90+14=104
564-10x4=564-40=524


-4 HS lên bảng làm bài, HS cả
lớp làm bài vào vở.


a. 123 x(42-40)=123x2=246
(100+11)x9 = 111x9 = 999
b. 72: (2x4)= 72:8 = 9.


64 : (8:4)= 64: 2 = 32.
-HS theo dõi rồi thực hiện.
Vd: 86 – (81-31)=86 –50 = 36.
Vậy giá trị của biểu thức :
86-(81-31) là 36, nối biểu
thức :


86-(81-31) với số ơ vng có
số 36.


-1 HS đọc.


-Có 800 cái bánh.


-Mỗi hộp xếp 4 cái bánh.
-Mỗi thùgn có 5 hộp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

=>Chữa bài, cho điểm HS.
4. Củng cố, dặn dò.



-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về
tính giá trị của biểu thức.


-Nhận xét, tiết học.
5. Rút kinh nghiệm:


-Nhắc nhở những em chưa thuộc các
quy tắc, các bảng nhân, chia cần học
thuộc.


-HDHS thực hiện cách giải bài toán
theo 2 cách tốt hơn.


bánh/Biết được mỗi thùng có
bao nhiêu cái bánh.


-2 HS lên bảng giải, HS cả lớp
giải vào vở.


Caùch 1:


Số hộp bánh xếp được là:
800 : 4 = 200 (hộp)


Số thùng bánh xếp được là:
200:5 = 40 (thùng)


ĐS: 40 thùng.
*Cách 2:



Mỗi thùng có số bánh là:
4 x5 = 20 (baùnh)


Số thùng xếp được là:
800 : 20 = 40 (thùng)
ĐS: 40 thùng.


Tiết 2


Luyện từ và câu: ƠN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM.


ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO? DẤU PHẨY
I. Mục tiêu.


-Ơn luyện về từ chỉ đặc điểm.
-Ơn luyện về mẫu câu: Ai thế nào?
-Luyện tập về cách sử dụng dấu phẩy.
II. Đồ dùng dạy-học.


-Viết sẵn các câu văn trong bài tập 3 lên bảng.
III. Các hoạt động dạy-học.


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp.


2. Kiểm tra bài cũ.


-Gọi 2 HS lên bảng làm miệng BT
1’
5’



</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

1, 2 của tiết LTVC tuần 16.
-GV nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. Ôn luyện về từ chỉ đặc điểm.
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
-Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra
giấy tất cả những từ tìm đươc theo
yêu cầu.


-Yêu cầu HS phát biểu ý kiến về
từng nhân vật, GV ghi lên bảng,
sau mỗi ý kiến GV nhận xét đúng
sai.


-Yêu cầu HS ghi các từ tìm được
vào vở.


c. Ơn luyện mẫu câu Ai thế nào?
-Gọi 1 HS đọc đề bài 2.


-Yêu cầu HS đọc mẫu.


-Câu Buổi sớm hơm nay lạnh cóng
tay cho ta biết điều gì về buổi sớm
hơm nay?


-HD: Để đặt câu theo mẫu Ai thế


nào? về các sự vật được đúng,
trước hết em cần tìm được đặc
điểm của sự vật được nêu.


27’


HS cả lớp theo dõi và nhận xét.


-1 HS đọc.


-Làm bài cá nhân.


-Tiếp nối nhau nêu các từ chỉ đặc
điểm của từng nhân vật. Sau mỗi
nhân vật, cả lớp dừng lại để đọc
tất cả các từ tìm được để chỉ đặc
điểm của nhân vật đó, sau đó mới
chuyển sang nhân vật khác.


-HS giới thiệu:


a. Mến: dũng cảm, tốt bụng, sẵn
sàng chia sẻ khó khăn với người
khác, không ngần ngại khi cứu
người, biết hy sinh…


b. anh Đom Đóm: Cần cù, chăm
chỉ, chuyên cần, tốt bụng, có trách
nhiệm…



c. anh Mồ Cơi: thơng minh, tài trí,
tốt bụng, biết bảo vệ lẽ phải…
-Người chủ quán: tham lam, xảo
quyệt, xấu xa, gian trá, dối trá…
-1 HS đọc.


-1 HS đọc.


-Câu văn cho ta biết về đặc điểm
của buổi sớm hôm nay là lánh
cóng tay.


-Nghe hướng dẫn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

-Yêu cầu HS tự làm bài.


-Gọi HS đọc câu của mình, sau đó
chữa bài và cho điểm HS.


d. Luyện tập về cách dùng dấu
phẩy.


-Gọi HS đọc đề bài 3.


-Gọi 2 HS lên bảng thi làm bài
nhanh, yêu cầu HS cả lớp làm bài
vào VBT.


-Nhận xét, cho điểm HS.
4. Củng cố, dặn dò.



-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà ôn lại các bài tập
và CBBS.


5. Rút kinh nghiệm.
-HS tiếp thu bài tốt.


-Vận dụng vào bài tập tốt.


làm bài vào VBT.


a. Bác nông dân cần mẫn/chăm
chỉ/chịu thương chịu khó/…


b. Bông hoa trong vườn tươi thắm/
thật rực rỡ/thật tươi tắn trong nắng
sớm/ thơm ngát/…


c. Buổi sớm mùa đông thường rất
lạnh/ lạnh cóng tay/ giá lạnh/ nhiệt
độ rất thấp/….


-1 HS đọc đề bài, 1 HS đọc lại câu
văn trong bài.


-HS giới thiệu.


a. Ếch con ngoan ngỗn, chăm chỉ


và thơng minh.


b. Nắng cuối thu vàng óng, dù
giữa trưa cũng chỉ dìu dịu.


c. Trời xanh ngắt trắng trên cao,
xanh nhu dịng sơng trơi lặng lẽ
giữa những ngọn cây hè phố.


Tiết 3


Thể dục: ƠN THỂ ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ VÀ THỂ DỤC RLTTCB
Tiết 4


Tập viết: ÔN CHỮ HOA N
I. Mục tiêu.


-Củng cố cách viết chữ hoa: N


<i>-Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa D, N, Q</i>


<i>-Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Ngô Quyền và câu ứng dụng:</i>
Đường vô xú Nghệ quanh quanh


Non xanh nước biếc như tranh họa đồ


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

II. Đồ dùng dạy-học.
<i>-Mẫu chữ viết hoa: N, Q</i>


-Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp.


-Vở tập viết.


III. Các hoạt động dạy-học.


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.


-Thu, chấm một số vở của HS.
-Gọi HS đọc thuộc từ và câu ứng
dụng của tiết trước.


-Yêu cầu HS viết: Mạc Thị Bưởi,
Một, Ba.


-Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. HD cách viết chữ hoa.


*Quan sát và nêu quy trình viết
chữ hoa N, Q.


-Trong tên riêng và câu ứng dụng
có chữ viết hoa nào?


-Treo bảng chữ viết hoa N, Q và
gọi HS nhắc lại quy trình viết đã


học ở lớp 2.


-Viết lại mẫu chữ, vừa viết vừa
nhắc lại quy trình viết cho HS quan
sát.


*Viết bảng:


-u cầu HS viết chữ viết hoa N,
Q, Đ vào bảng con. GV theo dõi và
chỉnh sửa lỗi cho HS.


c. HD viết từ ứng dụng.
-Gọi HS đọc từ ứng dụng.


-Giới thiệu: Ngô Quyền là một vị
anh hùng dân tộc nước ta. Năm
938, ông đã đánh bại quân xâm


1’
5’


27’


-1 HS đọc: Mạc Thị Bưởi.
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
-2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp
viết vào bảng con.



-Có chữ hoa N, Đ, Q


-1 HS nhắc lại, cả lớp theo dõi.


-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp
viết vào bảng con.


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

lượn Nam Hán trên sông Bạch
Đằng, mở đầu thời kỳ độc lập của
nước ta.


*Quan sát, nhận xét.


-Trong các từ ứng dụng, các chữ có
chiều cao ntn?


-Khoảng cách giữa các chữ bằng
chừng nào?


*Viết bảng:


-u cầu HS viết Ngơ Quyền, GV
theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS.
d. HD viết câu ứng dụng:


*Giới thiệu câu ứng dụng.
-Gọi HS đọc câu ứng dụng.


-Giải thích: Câu ca dao ca ngợi
phong cảnh của vùng Nghị An, Hà


Tĩnh rất đẹp, đẹp như tranh vẽ.
*Quan sát, nhận xét.


-Trong câu ứng dụng các chữ có
chiều cao ntn?


*Viết bảng:


-u cầu HS viết: Đường, Non và
bảng. GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi
cho HS.


-GV cho HS quan sát bài viết, mẫu
trong vở TV, sau đó yêu cầu HS
viết bài vào vở.


-Thu bài chấm.
4. Củng cố, dặn dò.
-GV nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà luyện viết, học
thuộc câu ứng dụng và CBBS.


-Chữ N, Q, Đ cao 2 li rưỡi, các chữ
còn lại con 1 ly.


-Bằng 1 con chữ O


-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp
viết vào bảng con.



-2 HS đọc :


Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh họa
đồ.


-Chữ Đ, N, g, b, h cao 2 ly rưỡi,
các chữ q, đ cao 2 li, các chữ còn
lại cao 1 li.


-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp
viết vào bảng con.


-HS viết vào vở TV:
+1 dòng chữ Ncỡ nhỏ.
+1 dòng chữ Q, Đ cỡ nhỏ.
+2 dịng Ngơ Quyền cỡ nhỏ.
+4 dịng câu ứng dụng.


Tiết 1


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

1. Đọc thành tiếng.


-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
náo nhiệt, ồn ã, rền rĩ, tàu hỏa, Cẩm Phả, vi-ô-lông, pi-a-nô, Bét-tô-ven.


-Ngắt, nghỉ hơ đúng, sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
-Đọc trôi chảy được toàn bài, biết nhấn giọng ở các từ gợi tả.
2. Đọc hiểu.



-Hiểu nghóa của các TN trong bài: vi-oâ-loâng, pi-a-noâ, Bet-toâ-ven.


-Hiểu được nội dung bài: Bài văn cho ta thấy sự ồn ã, náo nhiệt của cuộc
sống thành phố với vô vàn âm thanh. Tuy nhiên, bên cạnh những âm thanh
ầm ĩ cũng có những âm thanh nhẹ nhàng, êm ả làm con người bớt căng thẳng
và yêu thành phố.


II. Đồ dùng dạy-học.
-Tranh minh họa bài TĐ.


-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy-học.


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.


-u cầu 2 HS đọc thuộc lòng và
TLCH về nội dung bài TĐ Anh
Đom Đóm.


-Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu-ghi đề lên bảng.
b. Luyện đọc.


-GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với


giọng nhẹ nhàng, thong thả, nhấn
giọng ở các TN gợi tả, gợi cảm:
say mê, náo nhiệt, ồn ã, rền rĩ,
lách cách, gay gắt, thét lên, ầm
ầm, im lặng hẳn, ngồi lặng hàng
giờ, dễ chịu, bớt căng thẳng.


*HD luyện đọc+giải nghĩa từ.


-HD luyện đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó, dễ lẫn.


-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó:


1’
5’


27


-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.


-Theo dõi GV đọc mẫu.


-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau
đọc từ đầu đến hết bài. Đọc 2 vịng.
-HS nhìn bảng đọc các từ cần chú ý
phát âm.



</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

+HDHS tìm hiểu nghĩa các từ mới
trong bài.


+Yêu cầu HS tiếp nối đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn.


+Yêu cầu HS luyện đọc theo
nhóm.


-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
c. HD tìm hiểu bài.


-GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước
lớp.


-Hằng ngày, anh Hải nghe thấy
những âm thanh nào?


-Tìm những TN tả âm thanh ấy?


-Các âm thanh trên nói lên điều gì
về cuộc sống của thành phố?


phẩy và khi đọc các câu khó.


Rồi tất cả như im lặng hẳn/để nghe
tiếng đàn vi-ô-lông trên một cái ban
công,/tiếng pi-a-nô ở một căn gác//.
Mỗi dịp về Hà Nội,/Hải thích ngồi
lặng hàng giờ/để nghe anh bạn trình


bày bản nhạc “Ánh trăn” của
Bét-tô-ven/bằng đàn pi-a-nô.


-HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các
từ mới.


-3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp
theo dõi bài trong SGK.


-Mỗi nhóm 3 HS lần lượt đọc mỗi
HS 1 đoạn.


-2 nhóm thi đọc tiếp nối.


-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.
-HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
Anh Hải nghe thấy tất cả các âm
thanh náo nhiệt, ồn ã của thành
phố; tiếng ve, tiếng kéo của người
bán thịt bị khơ, tiếng cịi ơ tơ xin
đường, tiếng cịi tàu hỏa, tiếng bánh
sắt lăn trên đường ray, tiếng đàn
vi-ô-lông, pi-a-nô.


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

d. Luyện đọc lại.


-GV đọc mẫu 1 đoạn, HDHS nhấn
giọng ở các TN gợi tả, gợi cảm.
-Yêu cầu HS tự luyện đọc lại đoạn
1, sau đó gọi 1 số HS đọc bài trước


lớp.


-GV nhận xét, cho điểm.
4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà đọc lại bài và
CBBS.


5. Rút kinh nghiệm bổ sung.


2’


-Theo dõi GV đọc mẫu.


-2-4 HS đọc đoạn 1, cả lớp theo dõi
và bình chọn bạn đọc hay.


Tiết 2


Tốn: HÌNH CHỮ NHẬT


I. Mục tiêu:


-Giúp HS nắm được HCN có 4 cạnh, trong đó có 2 cạnh ngắn bằng nhau
và hai cạnh dài bằng nhau. Bốn góc của HCN đề là góc vng.


-Vẽ và ghi tên HCN.


II. Các hoạt động dạy-học.



Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp.


2. Kiểm tra bài cũ.


-Tính giá trị của các biểu thức:
346+7x9 ; (345+245):5
248:8+234 ; 540: (25:5)


-Gọi 4 HS lên bảng làm bài, lớp
làm vào vở nháp.


-Nhận xét, chữa bài, cho điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-Ghi đề lên bảng.
b. Giới thiệu HCN.


-Vẽ lên bảng HCN: ABCD và yêu
cầu HS gọi tên hình:


A B


1’
5’


27’


-HS thực hiện yêu cầu của GV.



-Nghe giới thiệu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

D C
-Giới thiệu: Đây là hình chữ nhật
ABCD.


-Yêu cầu HS dùng thước để đo độ
dài các cạnh của HCN.


-Yêu cầu HS so sánh độ dài của
cạnh AB và CD.


-Yêu cầu HS so sánh độ dài cạnh
AD với độ dài BC.


-Yêu cầu HS so sánh độ dài cạnh
AB với độ dài cạnh AD.


-Giới thiệu: Hai cạnh AB và CD
được gọi là hai cạnh dài của HCN
và hai cạnh này bằng nhau; Hai
cạnh AD và BC được coi là hai
cạnh ngắn của HCN và hai cạnh
này cũng có độ dài bằng nhau.
-Vậy HCN có 2 cạnh dài có độ dài
bằng nhau AB=CD; hai cạnh ngắn
có độ dài bằng nhau AD=BC.


-Yêu cầu HS dùng thước êke để


kiểm tra các góc của HCN: ABCD.
-Vẽ lên bảng một số hình và yêu
cầu HS nhận diện đâu là HCN.
-Yêu cầu HS nêu lại các đặc điểm
của HCN.


c. Luyện tập-thực hành.


-Bài 1: Yêu cầu HS tự nhận biết
HCN sau đó dùng thước và êke để
kiểm tra lại.


+Chữa bài và cho điểm HS.


-Bài 2: Yêu cầu HS dùng thước để
đo độ dài các cạnh của hai HCN


-HS thực hành đo.


-Độ dài cạnh AB bằng độ dài cạnh
CD.


-Độ dài cạnh AD bằng độ dài cạnh
BC.


-Độ dài cạnh AB lớn hơn độ dài
cạnh AD.


-HS nhắc lại AB=CD; AD=BC.



-Hình chữ nhật có 4 góc cùng là
góc vng.


-HCN có hai cạnh dài bằng nhau,
hai cạnh ngắn bằng nhau và có 4
góc đầu là góc vng.


-HC là MNQP và RSTU, các hình
còn lại không phải là HCN.


-Độ dài AB=CD=4cm và


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

sau đó báo cáo kết quả.


-Bài 3: Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh
nhau thảo luận để tìm tất cả các
HCN có trong hình, sau đó gọi tên
hình và đo độ dài các cạnh của mỗi
hình.


-Bài 4: Yêu cầu HS suy nghĩ và tự
làm bài.


=>Chữa bài, cho điểm HS.
4. Củng cố, dặn dò.


-Hỏi lại HS về đặc điểm của HCN
vừa học trong bài.


-Yêu cầu HS tìm các đồ dùng có


dạng là HCN.


-Nhận xét giờ học.
5. Rút kinh nghiệm.


MN=PQ=5cm và MQ=NP=2cm.
-Các HCN là: ABNM, MNCD và
ABCD.


-Vẽ được các hình như sau:


-Mặt bàn, bảng đen, mặt ghế, ô
cửa sổ.


Tiết 3
Đạo đức.


Đạo đức. BIẾT ƠN THƯƠNG BINH LIỆT SĨ (tt)
I. Mục tiêu.


-Củng cố kiến thức đã học ở tiết 1.


-HS biết làm những việc phù hợp để tỏ lịng biết ơn các thương binh, liệt
sĩ.


-HS có thái độ tơn trọng, biết ơn các thương binh, gia đình liệt sĩ.
II. Các hoạt động dạy-học.


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:



2. Kiểm tra bài cũ.


Để tỏ lịng biết ơn, kính trọng đối
với cơ chú thương binh, liệt sĩ
chúng ta phải làm gì?


1’
5’


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

-Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu đề-ghi đề lên bảng.
b. Xem tranh và kể về những người
anh hùng.


-Yêu cầu các nhóm HS xem tranh,
thảo luận trả lời 2 câu hỏi sau:
+Bức tranh vẽ ai?


+Em hãy kể đôi điều về người
trong tranh (GV treo tranh: chị Võ
Thị Sáu, anh Kim Đồng, anh Lý Tự
Trọng, Trần Quốc Toản lên bảng).
GV kết luận: Chị Võ Thị Sáu, anh
Kim Đồng, anh Lý Tự Trọng, Trần
Quốc Toản tuy còn trẻ nhưng đều
anh dũng chiến đấu, hy sinh xương
máu để bảo vệ tổ quốc chúng ta


phải biết ơn những anh hùng liệt sĩ
đó và phải biết phấn đấu học tập
để đền đáp công ơn các anh hùng
thương binh, liệt sĩ.


c. Báo cáo kết quả điều tra tìm
hiểu về các hoạt động đền ơn đáp
nghĩa các thương binh, liệt sĩ ở địa
phương.


-Gọi đại diện các nhóm lên trình
bày kết quả điều tra tìm hiểu.


-Sau phần trình bày của mỗi nhóm,
cả lớp nhận xét, bổ sung.


-GV nhận xét, bổ sung và nhắc nhở
HS tích cực ủng hộ, tham gia các
hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa
phương.


d. HS múa, hát, đọc thơ, kể
chuyện… về chủ đề biết ơn thương
binh, liệt sĩ.


=> Kết luận chung: Thương binh,


-Tiến hành thảo luận (mỗi nhóm 1
tranh).



-Đại diện mỗi nhóm lên bảng chi
vào tranh và giới thiệu về anh
hùng trong tranh.


-HS theo dõi.


-Đại diện các nhóm lên trình bày.
-Lớp nhận xét, bổ sung.


-HS thực hiện.


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

liệt sĩ là những người đã hy sinh
xương máu vì tổ quốc. Chúng ta
cần ghi nhớ và đến đáp công lao to
lớn đó bằng những việc làm thiết
thực của mình.


4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-u cầu HS sư tầm, tìm hiểu về nền văn hóa, về cuộc sống và học tập,
về nguyện vọng,…của thiếu nhi một số nước để tiết sau giới thiệu trước lớp.


5. Rút kinh nghiệm.


-HS hiểu bài, thảo luận sôi nổi.
Tiết 4


Tự nhiên và xã hội: ƠN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KỲ I.
I. Mục tiêu.



-Giúp HS củng cố các kiến thức đã học về cơ thể và cách phịng một số
bệnh có liên quan đến cơ quan bên trong, những hiểu biết về gia đình, nhà
trường và xã hội.


-Củng cố các kỹ năng có liên quan.


-Củng cố ý thức giữ gìn sức khỏe và tham gia vào các hoạt động.
II. Đồ dùng dạy-học.


-Tranh aûnh do HS sư tầm.


-Hình các cơ quan: hơ hấp, tuần hồn, bài tiết nước tiểu, thần kinh (hình
câm).


-Thẻ ghi tên các cơ quan và chức năng của các cơ quan đó.
III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.


-Đi xe đạp như thế nào là đúng luật, như
thế nào là đi sai luật?


=>Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu-Ghi đề lên bảng.


b. Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng.
-Chia HS thành các nhóm.


-Phát cho các nhóm sơ đồ câm với các bộ
phận tách rời.


1’
5’


27


-2 HS trả lời.


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

-Yêu cầu các nhóm:


+Gắn các bộ phận cịn thiếu vào sơ đồ
câm.


+Gọi tên cơ quan đó và kể tên các bộ
phận.


+Nêu chức năng của các bộ phận.


+Nêu các bệnh thường gặp và cách
phòng tránh.


-Sau thời gian quy định các đội dán các
bảng biểu lên trước lớp. Đội nào xong
trước sẽ được cộng thêm phần thưởng.


-Tổ chức cho các nhóm b/c và nhận xét.
-GV nhận xét.


-GV kết luận: Mỗi cơ quan, bộ phận có
chức năng nhiệm vụ khác nhau, chúng ta
biết giữ gìn các cơ quan, phịng tránh các
bệnh tật để khỏe mạnh.


c. Quan sát hình theo nhóm.
-Chia nhóm và thảo luận.


+Quan sát hình theo nhóm: Cho biết
những hoạt động nông nghiệp, công
nghiệp, thương mại, thông tin, liên lạc có
trong các hình 1, 2, 3, 4/67.


+Liên hệ thực tế ở địa phương nơi đang
sống để kể về những hoạt động nông
nghiệp, công nghiệp… mà em biết.


d. Làm việc cá nhân.


-Từng em vẽ sơ đồ và giới thiệu về gia
đình của mình.


-Khi HS giới thiệu, GV theo dõi và nhận
xét xem HS vẽ và giới thiệu có đúng
khơng để đánh giá HS.


4. Củng cố, dặn dò (3’)



-Dặn HS về nhà ơn lại các bài đã học.
-Nhận xét tiết học.


5. Rút kinh nghiệm.


-Thảo luận hoàn thành các
yêu cầu vào bảng được phát,
hoàn thành bảng biểu.




-Các nhóm hồn thiện.


-Mỗi nhóm cử 2 người lên
báo cáo kết quả.


-Các nhóm khác theo dõi, bổ
sung.


-HS chia thành các nhóm.
-Quan sát hình theo nhóm rồi
đại diện các nhóm lần lượt trả
lời.


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

Tiết 1


Tốn: HÌNH VNG.


I. Mục tiêu.



-Giúp HS biết được HV là hình có 4 góc vng và 4 cạnh bằng nhau.
-Biết vẽ HV trên giấy ô vuông (giấy ô li).


II. Đồ dùng dạy-học.


-Thước thẳng, êke, mô hình HV.
III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.


-Hình CN có đặc điểm ntn?


-u cầu HS tìm các đồ dùng có
dạng là HCN.


=> GV Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu-ghi đề lên bảng.
b. Giới thiệu HV.


-Veõ lên bảng 1 HV, 1 HT, 1 HCN,
1 HTG.


-u cầu HS đốn về góc ở các
đỉnh của HV (theo em, các góc ở


các đỉnh của HV là góc ntn?).


-Yêu cầu HS dùng êke kiểm tra
kết quả ước lượng góc sau đó đưa
ra kết luận HV có 4 góc ở 4 đỉnh
đều là góc vng.


-u cầu HS ước lượng và so sánh
độ dài các cạnh của HV, sau đó
dùng thước đo để kiểm tra lại.
-Kết luận: HV có 4 cạnh bằng
nhau.


-Yêu cầu HS suy nghĩ, liên hệ để
tìm các vật trong thực tế có dạng
HV.


-Yêu cầu HS tìm điểm giống nhau
và khác nhau của HV và HCN.


1’
5’


27’


-2 HS trả lời.


-HS tìm và gọi tên HV có trong
các hình vẽ GV đưa ra.



-Các góc ở các đỉnh của HV đều là
góc vng.


-Độ dài 4 cạnh của HV là bằng
nhau.


-Chiếc khăn mùi xoa, viên gạch lá
nền.


-Giống nhau: HV và HCN đều có
4 góc ở đỉnh là góc vng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

c. Luyện tập-thực hành.


-Bài 1: Nêu yêu cầu của bài toán
và u cầu HS làm bài.


=>Nhận xét, cho điểm HS.


-Bài 2: Yêu cầu HS nêu lại cách đo
độ dài đoạn thẳng cho trước, sau
đó làm bài.


-Bài 3: Tổ chức cho HS tự làm bài
và kiểm tra vở HS.


-Bài 4: Yêu cầu HS vẽ hình như
SGK vào vở ơ li.


4. Củng cố, dặn dò.



-u cầu HS về nhà luyện tập
thêm về các hình đã học.


-Nhận xét giờ học.


5. Rút kinh nghiệm, bổ sung.


đều bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng
nhau cịn HV có 4 cạnh bằng nhau.
-HS dùng thước và êke để kiểm
tra từng hình sau đó báo cáo kết
quả với GV.


+Hình ABCD là HCN, không phải
là HV.


+Hình MNPQ khơng phải là HV vì
các góc ở đỉnh khơng phải là góc
vng.


+Hình EGHI là HV vì hình này có
4 góc ở đỉnh là góc vng, 4 cạnh
của hình bằng nhau.


-Làm bài và báo cáo kết quả.
+Hình ABCD có độ dài cạnh là
3cm


+Hình MNPQ có độ dài cạnh là


4cm.


-HS thực hiện.


Tiết 2.


Tập làm văn: VIẾT VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN.
I. Mục tiêu.


-Viết được một bức thư ngắn khoảng 10 câu cho bạn kể về thành thị hoặc
nông thơn.


-Trình bày đúng hình thức bức thư như bài tập đọc thư gửi bà.
-Viết thành câu, dùng từ đúng.


II. Đồ dùng dạy-học.


-Mẫu trình bày của một bức thư.
III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

-Kiểm tra phần đoạn văn viết về
thành thị, hoặc nông thôn đã giao
về nhà của TLV tuần 16.


-Gọi 1 HS kể lại câu chuyện Kéo


cây lúa lên.


3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-Ghi đề lên bảng.
b. HD viết thư.


-Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài.
-Em cần viết thư cho ai?


-Em viết thư để kể những điều em
biết về thành thị hoặc nơng thơn.
HD: Mục đích chính viết thư là để
kể cho bạn về những điều em biết
về thành thị, nông thôn nhưng em
vẫn cần viết theo đúng hình thức
một bức thư và cần hỏi thăm tình
hình của bạn, tuy nhiên những nội
dung này cần ngắn gọn, chân
thành.


-Yêu cầu HS nhắc lại cách trình
bày của một bức thư. GV cũng có
thể treo bảng phụ viết sẵn hình
thức của một bức thư và cho HS
đọc.


-Gọi 1 HS làm bài miệng trước lớp.
-Yêu cầu HS cả lớp viết thư.



-Gọi 5 HS đọc bài trước lớp.
-Nhận xét và cho điểm HS.
4. Củng cố, dặn dị.


-Nhận xét tiết học.


-Dặn dị HS về nhà hồn thành bức
thư và chuẩn bị ơn tập CHKI.


5. Rút kinh nghiệm, bổ sung.


27’


-2 HS đọc trước lớp.
-Viết thư cho bạn.


-Nghe GV hướng dẫn cách làm
bài.


-1 HS nêu, cả lớp theo dõi và bổ
sung.


-1 HS khá trình bày, cả lớp theo
dõi và nhận xét bài của bạn.


-Thực hành viết thư.


-5 HS đọc thư của mình, cả lớp
nhận xét, bổ sung ý kiến cho thư
của bạn.



</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

Chính tả (Nghe-Viết) ÂM THANH THÀNH PHỐ.
I. Mục tiêu.


-Nghe-viết chính xác đoạn từ Hải ra Cẩm Phả….bớt căng thẳng bài Âm
thanh thành phố.


-Viết đúng tên người nước ngoài.


-Làm đúng các bài tập chính tả tìm từ chứa tiếng có vần ui/uôi, chứa
tiếng bắt đầu bằng d/gi/r hoặc vần ăc/ăt theo nghĩa đã cho.


II. Đồ dùng dạy-học.


-Viết sẵn bài tập 2 lên bảng.
III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kieåm tra bài cũ.


-Gọi 3 HS lên bảng, u cầu HS
viết các từ cần phân biệt của tiết
chính tả trước.


-Nhận xét cho điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.


b. HD viết chính tả.


*Trao đổi về nội dung bài viết.
-GV đọc đoạn văn 1 lượt.


-Khi nghe bản nhạc Ánh Trăng của
Bét-tô-ven anh Hải có cảm giác
như thế nào?


*HD cách trình bày.
-Đoạn văn có mấy câu?


-Trong đoạn văn những chữ nào
viết hoa? vì sao?


*HD viết từ khó.


-u cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả.


-u cầu HS đọc và viết lại các từ
tìm được.


*Viết chính tả: GV đọc bài cho HS
viết.


1’
5’


26’



-1 HS đọc cho 3 HS viết trên bảng
lớp và HS dưới lớp viết vào bảng
con.


+Gặt hái, bậc thang, bắc nồi, chặt
gà.


-Theo dõi sau đó 3 HS đọc lại.
-Anh Hải có cảm giác dễ chịu và
đầu óc bớt căng thẳng.


-Đoạn văn có 3 câu.


-Các chữ đầu câu: Hải, Mỗi, Anh.
Tên riêng: Cẩm Phả, Hà Nội, Hải,
Bét-tơ-ven, Ánh.


-Bét-tô-ven, pi-a-nô, dễ chịu, căng
thẳng.


-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp
viết vào vở nháp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

*Soát lỗi: GV đọc lại bài cho HS
soát lỗi.


*Chấm bài: GV thu bài chấm.
Nhận xét từng bài.



c. HD làm bài tập chính tả.
-Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
+Yêu cầu HS tự làm bài.


+Gọi HS đọc bài làm của mình.
+Nhận xét và cho điểm HS.


-Bài 3b: Gọi HS đọc yêu cầu.


+Yêu cầu HS hoạt động trong
nhóm đơi.


+Gọi các đội thực hành.
4. Củng cố, dặn dị.


-Nhận xét tiết học, chữ viết của
HS.


-Dặn HS về nhà xem lại bài và
CBBS.


5. Rút kinh nghiệm.


-1 HS đọc u cầu trong SGK.
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm
vào vở nháp.


-Đọc bài và bổ sung.


-Đọc lại các từ vừa tìm được và


viết vào vở.


+ui: củi, cặm cụi, dụi mắt, dùi cui,
búi hành, bụi cây…


+i: chuối, buổi sáng, cuối cùng,
ni nấng, đuối sức…


-1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
-2 HS ngồi cùng bàn hỏi và TL.
-HS 1 hỏi – HS 2 tìm từ.


-HS thực hành tìm từ:
giống-ngắt-đặc.


Tiết 4


Hoạt động tập thể: TỔNG KẾT CUỐI TUẦN
I. Mục tiêu.


-Nhận xét, đánh giá các mặt hoạt động của lớp tuần qua.
-Triển khai công việc trong tuần đến.


II. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Sinh hoạt lớp.
*Nhận xét tuần qua:



-GV yêu cầu tổ trưởng các tổ tự
nhận xét từng thành viên trong tổ


1’
24’


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

mình.


-Tiếp theo yêu cầu lớp trưởng báo
cáo tình hình của lớp trong tuần
vừa qua.


-GV tổng hợp, nêu nhận xét chung
về tình hình học tập, laođộng, vệ
sinh.


-Tuyên dương những tổ, nhóm, cá
nhân có thành tích tốt; nhắc nhở
những tổ, CN, nhóm chưa tích cực.
*Cơng việc đến.


-Ơn tập những kiến thức đã học để
chuẩn bị kiểm tra định kỳ-CKI.
-Thông áo lịch thi cho HS.


10’


-Lớp trưởng báo cáo tình hình hoạt
động của lớp.



-HS theo dõi.


-HS theo dõi.


<b>LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 18</b>
<b>Thứ</b>


<b>ngày</b>


<b>Tiết</b> <b>Môn</b> <b>Tên bài dạy</b>


2
1
2
3
4
Tốn
ÂN

KC


Chu vi hình HCN.
Kiểm tra HKI
Ơn tập
Ơn tập
3
1
2
3


4
Tốn

CT
TD


Chu vi hình vuông
Ôn tập


Ôn tập


Kiểm tra đội hình đội ngũ và Thể dục RLTTCB


4
1
2
3
4
Tốn
LT&Câu
Thể dục
Tập viết
Luyện tập
Ơn tập
Ơn tập HKI
Ơn tập
5
1
2
3


4

Tốn
ĐĐ
TNXH
Ơn tập


Luyện tập chung


</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

2
3
4


TLV
CT
HĐTT


Kiểm tra đọc (đọc hiểu LTVC)
Kiểm tra viết (Chính tả, TLV)
Tổng kết cuối tuần


Tiết 1


Tốn: CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT
I. Mục tiêu:


-Giúp HS xây dựng và ghi nhớ quy tắc tính chu vi HCN.


-Vận dụng quy tắc tính chu vi HCN để giải các bài tốn có liên quan.
II. Đồ dùng dạy-học.



-Thước thẳng, phấn màu.


III. Các hoạt động dạy-học.


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kieåm tra bài cũ.


-Kiểm tra về nhận diện các hình đã
học. Đặc điểm của HV, HCN.
-Nhận xét, chữa bài, cho điểm HS.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-Ghi đề bài.


b. HD xây dựng cơng thức tính chu
vi HCN.


*Ôn tập về chu vi các hình.


-GV vẽ lên bảng hình tứ giác
MNPQ, có độ dài các cạnh lần lượt
là 6cm , 7 cm, 8cm , 9cm và yêu
cầu HS tính chu vi của hình này.
-Vậy muốn tính chu vi của một
hình ta làm ntn?


*Tính chu vi hình chữ nhật:



-Vẽ lên bảng HCN: ABCD có
chiều dài 4cm, chiều rộng: 3 cm.
-Yêu cầu HS tính chu vi của HCN:
ABCD.


-Yêu cầu HS tính tổng của 1 cạnh
chiều dài và 1 cạnh chiều rộng.


1’
5’


27’


-3 HS làm bài trên bảng.


-Nghe giới thiệu.


-HS giới thiệu u cầu của GV.
Chu vi hình tứ giác MNPQ là: 6
cm + 7 cm + 8 cm + 9 cm =30 cm.
-Ta tính tổng độ dài các cạnh của
hình đó.


-Quan sát hình vẽ.


-Chu vi của HCN ABCD là:


4 cm + 3 cm + 4 cm + 3 cm = 14
cm.



</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

-14 cm gấp mấy lần 7cm?


-Vậy chu vi của HCN ABCD gấp
mấy lần tổng của 1 cạnh chiều
rộng và 1 cạnh chiều dài?


-Vậy khi muốn tính chu vi của
HCN ABCD ta có thể lấy chiều dài
cộng với chiều rộng, sau đó nhân
với 2.


Ta viết: (4+3)x2 = 14.


-HS cả lớp đọc quy tắc tính chu vi
Hình chữ nhật.


-Lưu ý HS là số đo chiều dài và
chiều rộng phải được tính theo
cùng 1 đơn vị đo.


c. Luyện tập, thực hành.


-Bài 1: Nêu y/c của bài toán và y/c
HS làm bài.


+Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu
vi HCN.


+Chữa bài, cho điểm HS.


-Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài.
+Bài tốn cho biết những gì?
+Bài tốn hỏi gì?


+HD: Chu vi mảnh đất chính là chu
vi HCN có chiều dài 35m, chiều
rộng 20m.


+Yêu cầu HS làm bài.
+Chữa bài, cho điểm HS.


-Bài 3: HDHS tính chu vi của 2
HCN, sau đó so sánh 2 chu vi với
nhau và chọn câu TL đúng.


cm=7cm.


-14 cm gấp 2 lần 7cm.


-Chu vi của HCN: ABCD gấp 2
lần tổng độ dài của 1 cạnh chiều
rộng và 1 cạnh chiều dài.


-HS tính lại chu vi HCN: ABCD
theo cơng thức.


-HS đọc ĐT.


-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm vào vở.



a. Chu vi HCN laø:
(10+5)x2 = 30 (cm)
b. Chu vi HCN laø:
(20+13)x2 = 66 (cm).


-1 HS đọc.


-Mảnh đất HCN.


-Chiều dài 35m, chiều rộng 20m.
-Mảnh đất HCN.


Chu vi của mảnh đất đó là:
(35+20)x2=110 (m)


ĐS: 110 (m)


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

4. Củng cố, dặn dò.


-Yêu cầu HS luyện tập thêm về
tính chu vi HCN.


-Nhận xét tiết học.
5. Rút kinh nghiệm.


2’ Vậy chu vi HCN: ABCD bằng chuvi HCN: MNPQ.


Tiết 2



Âm nhạc: KIỂM TRA HỌC KỲ I
Tiết 3


Tập đọc: ƠN TẬP (tiết 1)
I. Mục tiêu:


-Kiểm tra đọc (lấy điểm).


+Nội dung: các bài TĐ đã học từ tuần 1-17.


+Kỹ năng đọc thành tiếng: phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 70 chữ/1 phút,
biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.


+Rèn kỹ năng đọc hiểu: TL được 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.
-Rèn kỹ năng viết chính tả qua bài: Rừng cây trong nắng.


II. Đồ dùng dạy-học.


-Phiếu ghi sẵn tên các bài TĐ.
-Bảng phụ ghi sẵn bài tập.


III. Các hoạt động dạy-học.


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp.


2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới.


a.Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.


b. Kiểm tra TĐ:


-Cho HS lên bảng gắp thăm bài
đọc.


-Gọi HS đọc và TL 1,2 câu hỏi về
nội dung bài đọc.


-Gọi HS nhận xét bạn đọc và
TLCH


c. Viết chính tả.


1’
5’
30’


-Lần lượt từng HS gắp thăm bài,
về chỗ chuẩn bị. Đọc và TLCH.
-Theo dõi và nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

-GV đọc đoạn văn 1 lượt.
-GV giải nghĩa các từ khó.


+Uy nghi: dáng vẻ tơn nghiêm, gợi
sự tơn kính.


+Tráng lệ: vẻ đẹp lộng lẫy.
-Đoạn văn tả cảnh gì?



-Đoạn văn có mấy câu?


-Trong đoạn văn những chữ nào
được viết hoa.


-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả.


-Yêu cầu HS đọc và viết các từ
vừa tìm được.


-GV đọc thong thả đoạn văn cho
HS chép bài.


-Gv đọc bài cho HS soát lỗi.
-Thu bài chấm.


-Nhận xét 1 số bài đã chấm.
4. Củng cố, dặn dò.


-Dặn HS về nhà tập đọc và TLCH
trong các bài TĐ và CBBS.


5. Ruùt kinh nghiệm.


-Cần rèn thêm chữ viết cho những
HS viết cịn yếu.


-HS theo doõi.



-Đoạn văn tả cảnh đẹp của rừng
cây uy nghi, tráng lệ, mùi hương lá
tràm thơm ngát, tiếng chim vang
xa, vọng lên bầu trời cao xanh
thẳm.


-Đoạn văn có 4 câu.
-Những chữ đầu câu.


-Các từ: uy nghi, tráng lệ, vươn
thẳng, mùi hương, vọng mãi, xanh
thẳm….


-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp
viết vào vở nháp.


-Nghe GV đọc và chép bài.
-HS dùng bút chì sốt lại bài.


Tiết 4: ÔN TẬP (tiết 2)
Kể chuyện.


I. Mục tiêu.
-Kiểm tra đọc.


-Ơn luyện về cách so sánh.
-Ôn luyện về mở rộng vốn từ.
II. Đồ dùng dạy-học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

-Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2, 3.


III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. Ôn luyện về so sánh.


-Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
+Gọi HS đọc 2 câu văn ở BT2.
+Nến dùng để làm gì?


+Giải thích: Nến là vật để thắp
sáng làm bằng mỡ hay sáp, ở giữa
có bấc, có nơi còn gọi là sáp hay
đèn cầy.


+Cây (cái) dù giống như cái ơ: cái
ơ dùng để làm gì?


+Giải thích: dù là vật như chiếc ô
dùng để che nắng, mưa cho khách
trên bãi biển.


+Yêu cầu HS tự làm.


+Gọi HS chữa bài. GV gạch 1 gạch


dưới các hình ảnh so sánh, gạch 2
gạch dưới từ so sánh.


d. Mở rộng vốn từ.


-Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
+Gọi HS đọc câu văn.


+Gọi HS nêu ý nghĩa của từ biển.
+Chốt lại và giải thích: Từ biển
trong biển lá xanh rờn khơng có
nghĩa là vùng nước mặn mênh


1’
5’
27’


-1 HS đọc yêu cầu.
-2 HS đọc.


-Nến dùng để thắp sáng.


-Dùng để che nắng, mưa.
-Tự làm bài tập.


-HS tự làm vào nháp.
-2 HS chữa bài.


-HS tự làm vào vở.



Những thân cây như những cây nến
Tràm vươn thẳng khổng lồ
lên trời


Đước mọc san sát như hằng hà sa số
thẳng được cây dù xanh


cắm trên bãi


-1 HS đọc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

mông trên bề mặt TĐ mà chuyển
thành một tập hợp rất nhiều sự vật:
lượng lá trong rừng bạt ngàn trên
một diện tích rộng khiến ta tưởng
như đang đứng trước 1 biển lá.
-Gọi HS nhắc lại lời GV vừa nói.
-Yêu cầu HS làm bài vào vở.
4. Củng cố, dặn dị.


-Gọi HS đặt câu có hình ảnh so
sánh.


-Nhận xét câu HS đặt.


-Dặn HS về nhà ghi nhớ nghĩa của
từ biển trong biển lá xanh rờn và
CBBS.


5. Rút kinh nghiệm, bổ sung.


-Cần rèn chữ viết cho HS.


-3 HS nhắc lại.
-HS tự viết vào vở.
-5 HS đặt câu.


Tiết 1


Tốn: CHU VI HÌNH VNG


I. Mục tiêu.


-Giúp HS xây dựng ghi nhớ quy tắc tính chu vi HV.


-Vận dụng quy tắc tính chu vi HV để giải các bài tốn cho liên quan.
II. Các hoạt động dạy-học.


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kieåm tra bài cũ.


-Kiểm tra HTL quy tắc tính chu vi
HCN và gọi 2 HS lên bảng làm bài
tập.


-Nhận xét, chữa bài, cho điểm HS.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-Ghi đề bài.



b. HD xây dựng cơng thức tính chu
vi hình vng.


-GV vẽ lên bảng hình vuông
ABCD có cạnh là 3cm và yêu cầu
HS tính chu vi hình vuông ABCD.


1’
5’


27’


-3 HS lên bảng thực hiện y/c của
GV.


-Chu vi hình vuông ABCD là:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm)


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

-Yêu cầu HS tính theo cách khác
(hãy chuyển phép cộng: 3+3+3+3
thành phép nhân tương ứng).


-3 là gì của hình vng ABCD.
-HV có mấy cạnh, các cạnh ntn với
nhau?


-Vì thế ta có cách tính chu vi của
HV là lấy độ dài 1 cạnh nhân với
4.



c. Luyện tập-thực hành.


-Bài 1: Cho HS tự làm bài, sau đó
đổi chéo vở để kiểm tra bài của
nhau.


+Chữa bài và cho điểm HS.
-Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài.


+Muốn tính độ dài đoạn dây ta làm
thế nào?


+Yêu cầu HS làm bài.
+Chữa bài và cho điểm HS.


-Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài.
+Yêu cầu HS quan sát hình vẽ.
+Muốn tính chu vi của HCN ta
phải biết được điều gì?


+HCN được tạo thành bởi 3 viên
gạch hoa có chiều rộng là bao
nhiêu?


+Chiều dài HCN mới ntn so với
cạnh của viên gạch HV?


+Yeâu cầu HS làm bài.



+Chữa bài và cho điểm HS.


3 x 4 = 12 (cm)


-3 là độ dài cạnh của HV: ABCD.
-HV có 4 cạnh bằng nhau.


-HS đọc quy tắc trong SGK.


-Làm bài và kiểm tra bài của bạn.


-1 HS đọc.


-Ta tính chu vi của HV có cạnh
10cm.


-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở.


Đoạn dây đó dài là:
10 x 4 = 40 (cm)
ĐS: 40 (cm)
-1 HS đọc.
-Quan sát hình.


-Ta phải biết được chiều dài và
chiều rộng của HCN.


-Chiều rộng HCN chính là độ dài
cạnh viên gạch HV.



-Chiều dài của HCN gấp 3 lần
cạnh của viên gạch HV.


-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở.


Chiều dài của HCN là:
20x3= 60 (cm)


Chu vi HCN là:


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

-Bài 4: Yêu cầu HS tự làm bài.


+Chữa bài, cho điểm HS.
4. Củng cố, dặn dị.


-Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu
vi HV.


-Dặn HS về nhà luyện tập thêm về
tính chu vi HV.


-Nhận xét tiết học.


5. Rút kinh nghiệm, bổ sung.


-u cầu HS đọc thuộc quy tắc
trên lớp.



2’


-HS tự làm bài vào vở.


Cạnh của HV: MNPQ là 3 cm.
Chu vi hình vuông MNPQ là:
3x4 = 12 (cm)


ĐS: 12 (cm).


Tiết 2


Tập đọc: ƠN TẬP (tiết 3)
I. Mục tiêu.


-Kiểm tra đọc.


- Luyện tập viết giấy mời theo mẫu.
II. Đồ dùng dạy học.


-Phiếu ghi sẵn tên các bài TĐ đã học.
-Phiếu bài tập.


III. Các hoạt động dạy-học.


HOẠT ĐỘNG CỦA GV TL HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn định lớp.


2. Kiểm tra bài cũ.



-Kiểm tra ĐDHT của HS.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu-ghi đề lên bảng.
b. Kiểm tra tập đọc.


-Tiến hành tương tự tiết 1.


c. Luyện tập viết giấy mời theo mẫu.
-Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu.


1’
5’
26


-Lần lượt từng HS lên bốc thăm rồi
đọc bài+TLCH.


-1 HS đọc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

+Gọi 1 HS đọc mẫu giấy mời.


+Phát phiếu cho HS, nhắc HS ghi nhớ
nội dung của giấy mời như: lời lẽ,
ngắn gọn, trân trọng, ghi rõ ngày,
tháng, năm.


+Gọi HS đọc lại giấy mời của mình,
HS khác nhận xét.



4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS ghi nhớ mẫu giấy mời để
viết khi cần thiết.


5. Ruùt kinh nghiệm bổ sung.


-Thực hành viết giấy mời sinh nhật
bạn.


-Tự làm bìa vào phiếu, 2 HS lên
bảng làm.


-3 HS đọc.


Tiết 3


Chính tả: ÔN TẬP (tiết 4)
I. Mục tiêu.


-Kiểm tra đọc.


-Ơn luyện về dấu chấm, dấu phẩy.
II. Đồ dùng dạy-học.


-Phiếu ghi sẵn tên các bài TĐ đã học.
-Chép sẵn bài tập 2 vào bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy-học.



HOẠT ĐỘNG CỦA GV TL HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn định lớp.


2. Kiểm tra bài cũ.


-Kiểm tra ĐDHT của HS.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-Ghi đề lên bảng.
b. Kiểm tra tập đọc.


-Tiến hành tương tự tiết 1.


c. Ôn luyện về dấu chấm, dấu phẩy.
-Bài 2: Gọi 2 HS đọc yêu cầu.


+Gọi HS đọc phần chú giải.


1’
5’
27’


-Lần lượt từng HS lên bốc thăm
rồi đọc bài và TLCH.


-1 HS đọc.
-1 HS đọc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

+Yêu cầu HS tự làm bài.


+Chữa bài.


+Chốt lại lời giải đúng.
+Gọi HS đọc lời giải.


4. Củng cố, dặn dò.


-Dấu chấm có tác dụng gì?


-Dặn HS về nhà học thuộc các bài có
yêu cầu HTL để tiết sau kiểm tra.
-Nhận xét tiết học.


5. Rút kinh nghiệm bổ sung.


-Nắm tác dụng của dấu chấm và dấu
phẩy.


lớp dùng bút chì đánh dấu vào
SGK.


-Các HS khác nhận xét bài làm
của bạn.


-Tự làm bài tập.


-HS cả lớp làm bài vào vở.


Cà Mau đất xốp. Mùa nắng, đất
nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn


nứt. Trên cái đất phập phều và
lắm gió dơng như thế, cây đứng lẻ
khó mà chống chọi nổi. Cây bình
bát, cây bần cũng phải quây quần
thành chùm thành rặng. Rễ phải
dài, cắm sâu vào lòng đất.


-Dấu chấm dùng để ngắt câu
trong đoạn văn.


Tieát 4


Thể dục: KIỂM TRA ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ VÀ THỂ DỤC
RLTTCB


Tiết 1


Tốn: LUYỆN TẬP


I. Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:


+Tính chu vi hình chữ nhật, hình vng.
+Giải các bài tốn có nội dung hình học.
II. Các hoạt động dạy-học.


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS


</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

2. Kiểm tra bài cũ.


-Gọi 1 HS lên bảng đọc quy tắc tính chu


vi HV.


-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập.
1. Tính chu vi HV có cạnh là 34 cm.
2. Tính chu vi HCN có chiều rộng là 23
cm, chiều dài hơn chiều rộng 16 cm.
-GV nhận xét, chữa bài cho điểm HS.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. HD luyện tập.


-Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài.
+Yêu cầu HS tự làm bài.


+Chữa bài, cho điểm HS.
-Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài.


+HD: chu vi của khung bức tranh chính
là chu vi của hình vng có cạnh 50 cm.
+Số đo cạnh viết theo đơn vị cm, đề bài
hỏi chu vi theo đơn vị mét, nên ta phải
đổi ra mét.


-Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài.
+Bài tốn cho biết gì?


+Bài tốn hỏi gì?


+Muốn tính cạnh của HV ta làm như thế


nào?


+Yêu cầu HS làm bài.


-Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài.


5’


27


-1 HS đọc thuộc lòng.
-2 HS lên bảng làm bài.


-Nghe giới thiệu.
-1 HS đọc.


-1 HS lên bảng làm bài, HS cả
lớp làm bài vào vở.


a. Chu vi HCN đó là:
(30+20)x2 = 100 (m)
b. Chu vi HCN đó là:
(15+8)x2 = 46 (cm).
ĐS: 100m; 46 cm.
-1 HS đọc


-HS theo dõi rồi làm bài.
Chu vi của khung tranh đó là:
50x4 = 200 (cm)



Đổi 200 cm = 2 m.
ĐS: 2 mét.


-1 HS đọc.


-Chu vi của HV là 24cm.
-Cạnh của HV.


-Ta lấy chu vi chia cho 4. Vì
chu vi bằng cạnh nhân với 4
nên cạnh bằng chu vi chia cho
4.


-1 HS lên bảng làm bài, HS cả
lớp làm bài vào vở.


</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>

+Vẽ sơ đồ bài toán.


+Bài toán cho biết những gì?


+Nửa chu vi của HCN là gì?


+Làm thế nào để tính được chiều dài
của HCN?


+Yêu cầu HS làm bài.
+Chữa bài, cho điểm HS.
4. Củng cố, dặn dò.



-Yêu cầu HS về ôn lại các bảng nhân,
chia đã học, nhân, chi số có 3 chữ số với
số có một chữ số, tính chu vi của HCN,
HV … để KTHK I.


-Nhận xét, tiết học.
5. Rút kinh nghiệm:


-Yêu cầu HS học thuộc các quy tắc.


-1 HS đọc.


-Bài tốn cho biết nửa chu vi
của HCN là 60 và chiều rộng
là 20 m và chiều dài của nửa
chu vi của HCN chính là tổng
của chiều dài và chiều rộng
của HCN đó.


-Lấy nửa chu vi trừ đi chiều
rộng đã biết.


-1 HS lên bảng làm, lớp làm
vào vở.


Chiều dài HCN là:
60 – 20 = 40 (m)
ĐS: 40 m.


Tiết 2



Luyện từ và câu: ƠN TẬP (tiết 5)
I. Mục tiêu.


-Kiểm tra HTL (lấy điểm).


+Nội dung: 17 bài TĐ có u cầu HTL từ tuần 1-17.


+Kỹ năng đọc thành tiếng: đọc thuộc lòng các bài thơ, đoạn văn tốc độ
tối thiểu 70 chữ/1 phút, biết ngắt, nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm
từ.


+Kỹ năng đọc-hiểu: Trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc.
-Ôn luyện về cách viết đơn.


II. Đồ dùng dạy-học.


-Phiếu ghi sẵn tên, đoạn văn có yêu cầu HTL từ tuần 1-17.
-Phô tô đủ mẫu đơn xin cấp lại thẻ đọc sách cho từng HS.
III. Các hoạt động dạy-học.


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp.


2. Kiểm tra bài cũ:


</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. Kiểm tra HTL.



-Goïi HS nhắc lại tên các bài có
yêu cầu HTL.


-Cho HS lên bảng gắp thăm bài
đọc.


-Gọi HS đọc và TLCH về bài.
-Cho điểm HS.


c. Ôn luyện về viết đơn.
-Gọi HS đọc yêu cầu.


-Gọi HS đọc lại mẫu đơn xin cấp
thẻ đọc sách.


-Mẫu đơn hơm nay các em viết có
gì khác với mẫu đơn đã học?


-Yêu cầu HS tự làm.


-Gọi HS đọc đơn của mình và HS
khác nhận xét.


4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS ghi nhớ mẫu đơn và
chuẩn bị giấy để tiết sau viết thư.
5. Rút kinh nghiệm.



-Thực hành viết đơn.


27’


-HS nhắc lại: Hai bàn tay em, khi
mẹ vắng nhà, Quạt cho bà ngủ,
Mẹ Vắng nhà ngày bão, Mùa thu
của em, … anh Đom Đóm.


-Lần lượt HS gắp thăm bài, về chỗ
chuẩn bị.


-Đọc thuộc lòng và TLCH.
-1 HS đọc.


-2 HS đọc.


-Đây là mẫu đơn xin cấp lại thẻ
đọc sách vì đã bị mất.


-Nhận phiếu và tự làm.


-5-7 HS đọc lá đơn của mình.


Tiết 3


Thể dục: ÔN TẬP HỌC KỲ I
Tiết 4



Tập viết: ÔN TẬP (tiết 6)
I. Mục tiêu.


-Kiểm tra HTL (yêu cầu như tiết 5).


-Rèn kỹ năng viết thư: Yêu cầu viết một lá thư đúng thể thức, thể hiện
đúng nội dung. Câu văn rõ ràng, có tình cảm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

-Phiếu ghi sẵn tên các bài HTL từ tuần 1-17.
-HS chuẩn bị giấy viết thư.


III. Các hoạt động dạy-học.


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.


-Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. Kiểm tra HTL.


-Tiến hành tương tự như tiết 5.
c. Rèn luyện kỹ năng viết thư.
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
-Em sẽ viết thư cho ai?


-Em muốn thăm hỏi người thân của


mình về điều gì?


-Yêu cầu HS đọc lại bài thư gửi bà.
-Yêu cầu HS từ viết bài. GV giúp
đỡ những HS gặp khó khăn.


-Gọi 1 số HS đọc lá thư của mình.
GV chỉnh sửa từng từ, câu cho
thêm chau chuốt, cho điểm HS.
4. Củng cố, dặn dị.


-GV nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà viết thư cho người
thân của mình khi có điều kiện và
CBBS.


5. Rút kinh nghiệm bổ sung.
-Rèn học thuộc lòng.


1’
5’
27’


27’


-1 HS đọc.


-Em viết thư cho ơng, bà, bố, mẹ,
dì cậu, bạn học cùng lớp ở quê…


-Em viết thư hỏi bà xem bà cịn bị
đau lưng khơng? em hỏi thăm ơng
xem ơng có khỏe khơng? Vì bố em
bảo dạo này ông hay bị ốm. ông
còn đi tập TD buổi sáng với các cụ
trong làng nữa không?…


-3 HS đọc bài thư gửi bà, cả lớp
theo dõi để nhớ cách viết thư.
-HS tự làm bài.


-7 HS đọc lá thư của mình.


Tiết 1


</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

-Kiểm tra học thuộc lòng.


-Ơn luyện dấu chấm, dấu phẩy.
II. Đồ dùng dạy-học.


-Phiếu ghi tên các bài HTL từ tuần 1-17.
-Viết sẵn bài tập 2 lên bảng.


III. Các hoạt động dạy-học.


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.



-Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu-ghi đề lên bảng.
b. Kiểm tra HTL.


-Tiến hành tương tự như tiết 5.
c. Ôn luyện về dấu chấm, dấu
phẩy.


-Gọi HS đọc thêm chuyện vui
Người nhát nhất.


-Yêu cầu HS tự làm bài.


-Bà có phải là người nhát nhất
khơng? vì sao?


-Chuyện đáng cười ở điểm nào?
4. Củng cố, dặn dị.


-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà kể câu chuyện vui
Người nhát nhất cho người thân
nghe.


-Làm trước tiết luyện tập 8 để
chuẩn bị làm bài kiểm tra.



5. Ruùt kinh nghiệm bổ sung.


-Ngắt giọng khi gặp dấu chấm, dấu
phẩy.


1’
5’
27


-HS đọc thầm để hiểu nội dung
chuyện.


-4 Hs đọc bài trên lớp.


-Bà không phải là người nhát nhất
mà bà lo cho cậu bé khi đi ngang
qua đường đông xe cộ.


-Cậu bé khơng hiểu bà lo cho mình
lại cứ nghĩa bà là rất nhát.


Tiết 2


Tốn: LUYỆN TẬP CHUNG


</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>

-Giúp HS củng cố về.


+Phép nhân, chia trong bảng: Phép nhân, chia các số có hai chữ số, ba
chữ số cho số có một chữ số.



+Tính giá trị của biểu thức.


+Tính chu vi HV, HCN; Giải bài tốn về tìm một phần mấy của một số.
II. Các hoạt động dạy-học.


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp.


2. Kiểm tra bài cũ.
-Đặt tính rồi tính:


48 x6 ; 124 x7 ; 103 x9; 540x4 .
-Nhận xét, chữa bài, cho điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-Ghi đề lên bảng.
b. HD luyện tập.


-Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài.
+GV chấm bài của 1 số HS.


-Bài 2: Yêu cầu HS tự làm bài.
+Chữa bài, yêu cầu 1 số HS nêu
cách tính của một số phép tính cụ
thể trong bài.


+Nhận xét và cho điểm HS.


-Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài, sau


đó u cầu HS nêu cách tính chu vi
HCN và làm bài.


1’
5’


27’


-4 HS lên bảng thực hiện, lớp làm
vào nháp.


-HS laøm baøi.


9 x 5 = 45 ; 63 : 7 = 9
3 x 8 = 24 ; 40: 5 = 8
6 x 4 = 24 ; 45 : 9 = 5
2 x 8 = 16 ; 81 : 9 = 9


-2 HS lên bảng làm bài, Hs cả lớp
làm bài vào vở


47 281 108 75 419
x 5 x 3 x 8 x 6 x 2
235 843 864 450 838


872 2
7 436


12



0 <sub> </sub>


261 3
21 87


0




945 5
44 189


45


-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở.


Chu vi mảnh vườn HCN là:
(100+60)x2 = 320 (m)
ĐS: 320 m.


</div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88>

+Nhận xét, chữa bài, cho điểm HS.
-Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài.
+Bài toán cho ta biết những gì?
+Bài tốn hỏi gì?


+Muốn biết sau khi đã bán 1/3 số
vải thì cịn lại bao nhiêu mét vải ta
phải biết được gì?



+ Yêu cầu HS làm bài.


+Chữa bài, cho điểm HS.


-Bài 5: Yêu cầu HS nhắc lại cách
tính giá trị của biểu thức rồi làm
bài.


4. Củng cố, dặn dò.


-Dặn HS về nhà ơn tập để chuẩn bị
kiểm tra HKI.


-Nhận xét tiết học.


5. Rút kinh nghiệm bổ sung.


-Chú ý phần thao tác thực hiện
phép nhân, chia.


-Ta phải biết được đã bán bao
nhiêum vải sau đó lấy số vải ban
đầu trừ đi số m vải đã bán.


-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở.


Số mét vải đã bán là:
81 : 3 = 27 (m)



Số mét vải còn lại là:
81 – 27 = 54 (m)
ÑS: 54 m.


-HS thực hiện.


25 x 2 + 30 = 50 + 30 = 80
75 + 15 x 2 = 75 +30 =105
70 + 30 : 2 = 70 + 15 = 85


Tiết 3


Đạo đức. ƠN TẬP VAØ THỰC HAØNH KỸ NĂNG HỌC KỲ I
Tiết 4


Tự nhiên và xã hội: VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
I. Mục tiêu: HS biết.


-Nêu tác hại của rác thải đối với sức khỏe con người.


-Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối
với môi trường sống.


</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89>

-Tranh, ảnh sưu tầm được về rác thải, cảnh thu gom và xử lý rác thải.
-Các hình trong SGK trang 68, 69.


III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:



2. Kiểm tra bài cũ.


-KT đồ dùng học tập của HS.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu-Ghi đề lên bảng.
b. Thảo luận nhóm.


-GV chia nhóm và u cầu các nóm quan
sát hình 1, 2 trong SGK và TL theo gợi ý.
+Hãy nói cảm giác của bạn khi đi qua
đống rác. Rác có hại như thế nào?


+Những sinh vật nào thường sống ở đống
rác, chúng có hại gì đối với sức khỏe con
người?


-Một số nhóm trình bày, các nhóm khác
bổ sung.


-GV nêu thêm những hiện tượng về sự ô
nhiễm của rác thải ở những nơi công
cộng và tác hại đối với sức khỏe con
người.


Kết luận: Trong các loại rác, có những
loại rác dễ bị thối rữa và chứa nhiều vi
khuẩn gây bệnh. Chuột, gián, ruồi…
thường sống ở nơi có rác. Chúng là


nhưng con vật trung gian truyền bệnh cho
người.


c. Làm việc theo cặp.


-Từng cặp HS quan sát các hình trong
SGK trang 69 và những tranh ảnh sưu
tầm được đồng thời trả lời theo gợi ý: Chỉ
và nói việc làm nào đúng, việc làm nào
sai.


1’
5’
27


-Chia nhóm, quan sát hình và
TLCH.


-Rác (vỏ đồ hộp, giấy gói
thức ăn) nếu vứt bừa bãi sẽ là
vật trung gian truyền bệnh.
-Ruồi, muỗi, chuột…thường
sống ở đống rác, chúng là
những con vật trung gian
truyền bệnh.


-HS thực hiện.
-HS theo dõi.



-HS làm việc theo cặp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90>

-Một số nhóm trình bày, các nhóm khác
bổ sung.


GV gợi ý:


+Cần phải làm gì để giữ VS nơi cơng
cộng?


+Em đã làm gì để giữ VS nơi cơng cộng?
+Hãy nêu cách xử lý rác ở địa phương
em?


-GV kẻ bảng để điền những câu trả lời
của HS và căn cứ vào phần TL của HS,
GV giới thiệu những cách xử lý của
HS,GV.


-Các nhóm liên hệ đến môi
trường các em đang sống.


Tên xã (huyện) Chôn Đốt ủ Tái chế


d. Tập sáng tác bài hát theo nhạc
có sẵn hoặc những hoạt cảnh ngắn
để đóng vai.


-Ví dụ: Sáng tác bài hát dựa theo
nhạc của bài hát “Chúng cháu u


cơ lắm”.


4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà xem lại bài và
CBBS.


5. Rút kinh nghiệm, bổ sung.


-HS thực hiện.
* Nội dung:


Cơ dạy chúng cháu giữ vệ sinh
Cô dạy chúng cháu vui học hành
Tình tang tính, tang tính tình
Dạy chúng cháu u lao động


Tiết 1


Tốn: KIỂM TRA ĐỊNH KỲ (CKI)
Tiết 2.


</div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91>

Tiết 3


Chính tả KIỂM TRA VIẾT (Chính tả, TLV).
Tiết 4


Hoạt động tập thể: TỔNG KẾT CUỐI TUẦN
I. Mục tiêu.



-Nhận xét, đánh giá các mặt hoạt động của lớp tuần qua.
-Triển khai công việc trong tuần đến.


II. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Sinh hoạt lớp.
*Nhận xét tuần qua:


-GV yêu cầu tổ trưởng các tổ tự
nhận xét từng thành viên trong tổ
mình.


-Tiếp theo yêu cầu lớp trưởng báo
cáo tình hình của lớp trong tuần
vừa qua.


-GV tổng hợp, nêu nhận xét chung
về tình hình học tập, laođộng, vệ
sinh.


-Tuyên dương những tổ, nhóm, cá
nhân có thành tích tốt; nhắc nhở
những tổ, CN, nhóm chưa tích cực.
*Cơng việc đến.


-Ăn mặc sạch sẽ gọn gàng.



-Giữ ấm cơ thể để đề phịng bệnh
mùa đông.


-Chuẩn bị đầy đủ ĐDHT-HKII.
-Sinh hoạt văn nghệ.


1’
24’


10’


-Tổ trưởng các tổ lần lượt nhận
xét.


-Lớp trưởng báo cáo tình hình hoạt
động của lớp.


-HS theo dõi.


-HS theo dõi.


<b>LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 19</b>
<b>Thứ</b>


<b>ngày</b>


<b>Tiết</b> <b>Môn</b> <b>Tên bài dạy</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92>

2


3
4
ÂN

KC


Em yêu trường em (lời 1)
Hai bà trưng



3
1
2
3
4
Toán

CT
TD
Luyện tập
Bộ đội về làng
N-V: Hai bà trưng
Trị chơi “Thỏ nhảy”


4
1
2
3
4
Tốn


LT&Câu
Thể dục
Tập viết


Các số có bốn chữ số (tt)


Nhân hóa. Ơn cách đặt và TLCH khi nào?
Ơn đội hình đội ngũ. Trị chơi “Thỏ nhảy”
Ơn chữ hoa N (tt)


5
1
2
3
4

Toán
ĐĐ
TNXH


Báo cáo kết quả tháng thi đua noi gương chú bộ
đội.


Các số có bốn chữ số (tt)


Đồn kết với thiếu nhi Quốc tế (bài 9)
Vệ sinh môi trường (tt)


6
1


2
3
4
Tốn
TLV
CT
HĐTT


Số 10.000. Luyện tập.


Nghe kể: Chàng trai làng Phù Ủng
N-V: Trần Bình Trọng


Tổng kết cuối tuần.
Tiết 1


Tốn: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ
I. Mục tiêu:


-Giúp HS nhận biết các số có bốn chữ số (các chữ số đều khác 0).


-Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các
chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng.


-Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ
số (trường hợp đơn giản).


II. Đồ dùng dạy-học.


-Mỗi HS có các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100, 10 hoặc 1 ơ vng (xem


hình vẽ của SGK).


III. Các hoạt động dạy-học.


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93>

a. Giới thiệu bài-Ghi đề bài.
b. Giới thiệu số có bốn chữ số.
*Giới thiệu số 1423:


-GV cho HS lấy ra 1 tấm bìa (như hình vẽ
trong SGK) rồi quan sát, nhận xét để biết
mỗi tấm bìa có 10 cột, mỗi cột có 10 ơ
vng, mỗi tấm bìa có 100 ơ vng.


-Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK
(hoặc lấy và xếp các nhóm tấm bìa như
SGK) rồi nhận xét để biết: mỗi tấm bìa có
100 ơ vng, nhóm thứ nhất có 1000 ô
vuông (sử dụng phép đếm thêm 100 để
có: 100, 200, 300,….1000); nhóm thứ hai
có 4 tấm bìa như thế, vậy nhóm thứ hai có
400 ơ vng; nhóm thứ ba có 2 cột, mỗi
cột có 10 ơ vng, vậy nhóm thứ ba có 20
ơ vng; nhóm thứ 4 có 3 ơ vng. Như
vậy trên hình vẽ có 1000, 400, 20 và 3 ô


vuông.


-GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ
hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm,
hàng nghìn GV hướng dẫn HS nhận xét,
chẳng hạn:


1 là một đơn vị thì ở hàng đơn vị có 3 đơn
vị, ta viết 3 hàng đơn vị; coi 10 là một
chục thì ở hàng chục có 2 chục, ta viết 2 ở
hàng chục; coi 100 là một trăm thì ở hàng
trăm có 4 trăm; coi 1000 là một nghìn có 1
nghìn, ta viết 1 ở hàng nghìn.


-GV nêu: số gần 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3
đơn vị viết là: 1423, đọc là “Một nghìn
bốn trăm hai mươi ba”. Cho vài HS chỉ
vào 1423 rồi đọc số đó.


-GV hướng dẫn quan sát rồi nêu:


Số 1423 là số có bốn chữ số, kể từ trái
sang phải; chữ số 1 chỉ một nghìn, chữ số
4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ




-HS quan sát và nhận xét.


-HS quan sát hình vẽ trong


SGK rồi nêu nhận xét.


-HS quan sát rồi nêu nhận
xét.


-HS theo dõi.


-Vài HS đọc: “Một nghìn
bốn trăm hai mươi ba”.


</div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94>

số 3 chỉ ba đơn vị.


Cho HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu tương
tự như trên (theo thứ tự từ hàng nghìn đến
hàng đơn vị hoặc ngược lại, hoặc chỉ vào
bất kỳ một trong các chữ số của số 1423).
c. Thực hành.


-Bài 1: GV hướng dẫn HS nêu bài mẫu
(tương tự như bài học) rồi cho HS tự làm
rồi chữa bài.


-Bài 2: GV hướng dẫn HS nêu bài mẫu rồi
tự làm bài rồi chữa bài.


-Bài 3: Cho HS tự nêu yêu cầu của bài tập
rồi tự làm bài.


4. Củng cố, dặn dò.
-GV nhận xét tiết học.



-Dặn HS về nhà xem lại bài và CBBS.
5. Rút kinh nghiệm bổ sung.


-Thứ tự tên gọi các số.
4. Củng cố, dặn dị.


-Yêu cầu HS luyện tập thêm về tính chu
vi HCN.


-Nhận xét tiết học.
5. Rút kinh nghiệm.


2’


-HS thực hiện.


-HS theo dõi rồi làm bài.
+3442 : Ba nghìn bốn trăm
bốn mươi hai.


-HS nêu bài mẫu rồi tự làm.
+5947: Năm nghìn chín trăm
bốn mươi bảy.


+9174: chín nghìn một trăm
bảy mươi bốn.


+2825: Hai nghìn tám trăm
hai mươi lăm.



a/ 19841985  19861987
19881989.


b/ 26812682 26832684
 2685  2686.


c/ 9512951395149515
95169517


Tiết 2


Âm nhạc: EM YÊU TRƯỜNG EM (lời 1)
Tiết 3


Tập đọc: HAI BAØ TRƯNG
Theo Văn Lang.


</div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95>

A. Tập đọc.


1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng.


-Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các TN dễ phát âm: thuở xưa, thẳng
tay, xuống biển, ngút trời, võ nghệ, lập mưu…


-Giọng đọc phù hợp với diễn biến của truyện.
2. Rèn luyện kỹ năng đọc-hiểu.


-Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn HKI.



-Hiểu nghĩa các TN mới trong bài (giặc ngoại xâm, đô hộ, luy lâu, trẩy
quân, giáp phục, phấn khích).


-Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại
xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta.


B. Kể chuyện.
1. Rèn kỹ năng nói.


-Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh họa, HS kể lại được từng đoạn câu
chuyện.


-Kể tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ, động tác; thay đổi giọng
kể phù hợp với nội dung câu chuyện.


2. Rèn kỹ năng nghe:


-Tập trung theo dõi bạn kể chuyeän.


-Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn.
II. Đồ dùng dạy-học.


-Tranh minh họa truyện trong SGK.


-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy-học.


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:



2. Kieåm tra bài cũ.


-Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
*GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng
đọc to, rõ, mạnh mẽ, nhấn giọng
những TN tả tội ác của giặc; tả chí khí
của Hai Bà Trưng; tả khí thế oai hùng
của đồn qn khởi nghĩa.


*HDHS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1.
1’
5’
27


</div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96>

-HS tiếp nối nhau đọc 4 câu trong đoạn
(một hai lượt). Trong khi theo dõi HS
đọc, GV phát hiện lỗi phát âm của HS
để sửa cho các em.


-Hai, ba HS đọc cả đoạn trước lớp. GV
giúp HS hiểu TN mới được chú giải
sau bài (giặc ngoại xâm, đô hộ); giải
nghĩa thêm những TN trong đoạn mà
HS chưa hiểu (ngọc trai: viên ngọc lấy
trong con trai, dùng làm đồ trang sức;


thuồng luồng: vật dữ ở nước, hình
giống con rắn to, hay hại người.


-Từng cặp HS luyện đọc đoạn 1.
-Cả lớp đọc ĐT đoạn 1.


-HS cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, nêu
những tội ác của giặc ngoại xâm đối
với dân ta?


-Một vài HS thi đọc lại đoạn văn. GV
nhắc các em đọc với giọng chậm rãi,
căm hờn; nhấn giọng những TN nói
lên tội ác của giặc, sự căm hờn của
nhân dân.


*HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2.
-HS tiếp nối nhau đọc 4 câu của đoạn
2 (một, hai lượt). GV phát hiện và sửa
lỗi phát âm cho HS.


-Hai, ba HS đọc cả đoạn trước lớp, GV
giúp HS giải thích địa danh Mê Linh:
vùng đất hiện nay thuộc huyện Mê
Linh, tỉnh Vĩnh Phúc. Ni chí: mang,
giữ, nung nấu 1 ý chí, chí hướng.


-Từng cặp HS luyện đọc đoạn 2.
-Cả lớp ĐT đọc đoạn 2.



-HS tiếp nối nhau đọc từng câu
trong đoạn 1.


-2,3 HS đọc cả đoạn trước lớp.


-HS đọc theo cặp.
-Cả lớp đọc ĐT.


-HS đọc thầm rồi TL: Chúng
thẳng tay chém giết dân lành,
cướp hết ruộng nương; bắt dân
ta lên rừng săn thú lạ, xuống
biển mò ngọc trai làm nhiều
người thiệt mạng….lịng dân ốn
hận ngút trời.


-HS thi đọc lại đoạn văn.


-HS tiếp nối nhau đọc từng câu
của đoạn 2.


</div>
<span class='text_page_counter'>(97)</span><div class='page_container' data-page=97>

-Cả lớp đọc thầm lại đoạn 2. TLCH:
Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như
thế nào?


-Một vài HS thi đọc lại đoạn văn.
GVHD HS đọc đoạn văn với giọng kể
thong thả đầy cảm phục; nghỉ hơi đúng
sau các dấu câu; các cụm từ; nhấn
giọng những TN ca ngợi tài trí của hai


chị em.


*HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 3.
-HS tiếp nối nhau đọc 8 câu trong
đoạn.


-2 HS đọc đoạn 3 trước lớ. Giảng từ:
Luy lâu, trẩy quân, giáp phục, phấn
khích.


-Từng cặp HS luyện đọc đoạn 3.
-Cả lớp đọc ĐT đoạn 3.


-Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, TLCH:
+Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?


+Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế
của đồn qn khởi nghĩa.


-Một vài HS thi đọc lại đoạn văn.
GVHD HS đọc đoạn văn nhanh, hào
hùng, mạnh mẽ, nhấn giọng những TN
thể hiện khí phách của hai Bà.


*HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn 4.
-HS tiếp nối nhau đọc 4 câu trong đoạn
GV theo dõi, sửa lỗi phát âm của HS.
-Hai HS đọc đoạn văn trước lớp.


-HS đọc thầm rồi TL: Bà Trưng


rất giỏi võ nghệ, ni chí giành
lại non sông.


-HS thi đọc lại đoạn văn.


-HS tiếp nối nhau đọc từng câu.
-2 HS đọc đoạn 3 trước lớp.


-HS đọc theo cặp.
-HS đọc ĐT đoạn 3.


-HS đọc thầm rồi TL: Vì Hai Bà
Trưng yêu nước, thương dân,
căm thù quân giặc tàn bạo đã
giết hại ông Thi Sách và gây
bao tội ác với nhân dân.


-Hai Bà mặc giáp phục thật đẹp,
bước lên bành voi rất oai phong.
Đoàn quân rùng rùng lên đường,
giáo lao, cung nỏ, rìu búa khiên
mặc cuồn cuộn tràn theo bóng
voi ẩn hiện của Hai Bà, tiếng
trống đồng dội lên.


-HS thi đọc lại đoạn văn.


-HS tiếp nối nhau đọc từng câu
trong đoạn 4.



</div>
<span class='text_page_counter'>(98)</span><div class='page_container' data-page=98>

-Từng cặp HS luyện đọc đoạn 4.
-HS đọc thầm đoạn văn và TLCH.
+Kết quả của cuộc khởi nghĩa ntn?


+Vì sao bao đời nay nhân dân ta tơn
kính Hai Bà Trưng?


-Một vài HS thi đọc lại đoạn văn. GV
nhắc HS đọc đoạn văn với giọng kể
thong thả, đầy cảm phục.


c. Luyện đọc lại.


-GV chọn đọc diễn cảm 1 đoạn của
bài. Một vài HS đọc lại đoạn văn.
-Vài HS thi đọc lại bài văn.


*Kể chuyện.


a. GV nêu nhiệm vụ:


b. HDHS kể từng đoạn câu chuyện
theo tranh.


-Cho HS quan sát lần lượt từng tranh
trong SGK.


-Bốn HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của
câu chuyện theo tranh.



-Cả lớp và GV theo dõi nhận xét, bổ
sung lời kể của mỗi bạn, bình chọn
bạn kể hay nhất.


4. Củng cố, dặn dò.


-Câu chuyện này giúp các em hiểu
được điều gì?


-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
bạn bè, người thân nghe.


5. Rút kinh nghiệm bổ sung.


-Rèn thêm kỹ năng nói, kể cho HS.


-HS đọc thầm đoạn 4 rồi TL:
Thành trì của giặc lần lượt sụp
đổ. Tơ Định trốn về nước. Đất
nước sạch bóng quân thù.


-Vì Hai Bà là người đã lãnh đạo
nhân dân giải phóng đất nước,
là hia vị anh hùng chống ngoại
xâm đầu tiên trong lịch sử nước
nhà.


-HS thi đọc lại đoạn văn.



-HS theo dõi. Vài HS đọc lại.
-HS thi đọc lại bài.


-HS theo dõi.
-HS theo dõi.


-HS quan sát tranh.


-4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn
của câu chuyện.


-Cả lớp theo dõi nhận xét, bình
chọn bạn đọc hay nhất.


-Dân tộc VN ta có truyền thống
chống giặc ngoại xâm bất khuất
từ bao đời nay.


</div>
<span class='text_page_counter'>(99)</span><div class='page_container' data-page=99>

Toán: LUYỆN TẬP.
I. Mục tiêu.


-Giúp HS củng cố về đọc, viết các số có bốn chữ số (mỗi chữ số đều
khác 0)


-Tiếp tục nhận biết thứ tự các số có bốn chữ số trong từng dãy số.
-Làm quen bước đầu với các số trịn nghìn (từ 1000  9000).
II. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS


1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.
-Viết số:


+Năm nghìn sáu trăm bốn mươi
lăm.


+Bảy nghìn ba trăm hai mươi.
+Bốn nghìn năm trăm hai mươi
lăm.


-GV nhận xét, chữa bài, cho điểm
HS.


3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. Luyện tập.


-Bài 1:Cho HS tự đọc rồi tự viết số
(có bốn chữ số) theo mẫu. Khi viết
xong, nên cho HS nhìn vào số mà
đọc số.


+GV nhận xét, chữa bài.


-Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa
bài (tương tự bài 1).



+GV nhận xét, chữa bài.


-Bài 3: Cho HS nêu cách làm bài
rồi làm bài và chữa bài.


1’
5’


27’


-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở.


-HS thực hiện.


+Chín nghìn bốn trăm sáu mươi
hai: 9462.


+Một nghìn chín trăm năm mươi
tư: 1954.


+Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi
lăm: 4765.


-HS thực hiện.


+6358: Sáu nghìn ba trăm năm
mươi tám.


+4444: Bốn nghìn bốn trăm bốn


mươi bốn.


+8781: Tám nghìn bảy trăm tám
mươi mốt.


-HS thực hiện.


</div>
<span class='text_page_counter'>(100)</span><div class='page_container' data-page=100>

+GV nhận xét, chữa bài.


-Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa
bài. Cho HS chỉ vào từng vạch trên
tia số và đọc lần lượt.


+GV nhận xét, chữa bài.
4. Củng cố, dặn dị.
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhàn xem lại bài và
CBBS.


5. Rút kinh nghiệm.


-Chú ý số: 6499-6500 (đọc, viết).


8654;8655; 8656.


b/ 3120; 3121; 3122; 3123; 3124;
3125; 3126.


c/ 6494; 6495; 6496; 6497; 6498;


6499; 6500.


-HS thực hiện.


+0, 1000, 2000, 3000, 4000, 5000,
6000, 7000, 8000, 9000.


Tieát 2.


Tập đọc: BỘ ĐỘI VỀ LÀNG.


Võ Quãng
I. Mục tiêu.


1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng.


-Đọc trơi chảy tồn bài. Đọc đúng các TN: rộn ràng, hớn hở, bịn rịn…
-Biết đọc viết dòng (liền hơi) một số dòng thơ cho trọn vẹn ý. Biết ngắt
đúng nhịp các dòng thơ, nghỉ hơi đúng giữa các khổ thơ.


2. Rèn kỹ năng đọc-hiểu.


-Hiểu các TN mới trong bài: Bịn rịn, đơn sơ.


-Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi tình cảm quân dân thắm thiết trong thời
kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp.


3. Học thuộc lòng bài thơ.
II. Đồ dùng dạy-học.



-Tranh minh họa bài đọc trong SGK.


-Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.


-Gọi HS, mỗi HS kể 1 đoạn câu
1’
5’


</div>
<span class='text_page_counter'>(101)</span><div class='page_container' data-page=101>

chuyện Hai Bà Trưng. Sau đó
TLCH về nội dung đoạn bài.


-Nhận xét cho điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. Luyện đọc.


*GV đọc diễn cảm bài thơ (giọng
nhẹ nhàng, vui, ấm áp, tràn đầy
tình cảm).


-GV hỏi: Nghe cơ đọc, các em thấy
cách nghỉ hơi ở cuối dòng của một
số câu thơ có gì đặc biệt?



-GV treo bảng phụ đã viết các câu
thơ, dòng phần nối nhẹ các dòng
thơ đọc liền hơi.


*GV hướng dẫn HS luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.


-Đọc từng dòng thơ.


+HS tiếp nối nhau đọc từng dòng
thơ. GV theo dõi HS đọc, phát hiện
lỗi phát âm và sửa cho các em. chú
ý các TN HS dễ phát âm sai.


-Đọc từng khổ thơ trước lớp.


+HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ
trước lớp (1, 2 lượt). GV nhắc nhở
các em ngắt, nghỉ hơi đúng, đọc
đúng các câu cần đọc gần như liền
hơi (đã đánh dấu).


Các anh về
Mái ấm/nhà vui
Tiếng hát/câu cười
Rộn ràng xóm nhỏ//…


*GV giải nghĩa các TN: bịn rịn,
đơn sơ (SGK). xôn xao: từ gợi tả


những âm thanh rộn lên từ nhiều
phía xen lẫn nhau.


-Đọc từng khổ thơ trong nhóm.


27’


-HS theo dõi GV đọc mẫu.


-Một số câu gần như khơng nghỉ ở
cuối dịng thơ, đọc gần như liền
hơi với dòng tiếp sau.


-HS tiếp nối nhau đọc từng dòng
thơ (vài lượt). GV theo dõi HS đọc,
phát hiện lỗi phát âm.


-HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ
trước lớp.


-HS theo dõi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(102)</span><div class='page_container' data-page=102>

+GV theo dõi các nhóm đọc đúng.
-u cầu cả lớp đọc ĐT bài thơ.
(giọng nhẹ nhàng)


c. HD tìm hiểu bài.


-Gọi 1 HS đọc lại cả bài thơ trước
lớp, cả lớp đọc thầm lại, tìm những


hình ảnh thể hiện khơng khí tươi
vui của xóm nhỏ khi bộ đội về.
-Cả lớp đọc thầm lại bài thơ và tìm
những hình ảnh nói lên tấm lịng
u thương của dân làng đối với bộ
đội.


-Theo em vì sao dân yêu thương bộ
đội như vậy?


-Bài thơ giúp em hiểu điều gì?
-GV chốt lại: Bài thơ nói về tấm
lịng của nhân dân với bộ đội, ca
ngợi tình quân dân thắm thiết trong
thời kỳ kháng chiến.


d. Học thuộc lòng bài thơ.
-Cho 2, 3 HS đọc lại bài thơ.


-GV hướng dẫn HS – HTL bài thơ.
-Cho HS thi HTL bài thơ.


4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết hoïc.


-Yêu cầu HS cả lớp về nhà tiếp tục
HTL cả bài thơ, đọc thuộc lòng cho
người thân nghe.


5. Rút kinh nghiệm.


-HS đọc thuộc bài thơ.


-Hiểu bài, trả lời được các câu hỏi.


tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ.
Các bạn khác nghe, góp ý.


-Lớp đọc ĐT bài thơ.


-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm,
TLCH: mái ấm nhà vui, tiếng hát
câu cười, rộn ràng xóm nhỏ, đàn
em hớn hở chạy theo sau.


-HS đọc thầm bài + TLCH: mẹ già
bịn rịn, vui đàn con ở rừng sâu mới
về, nhà lá đơn sơ nhưng tấm lòng
rộng mở, bộ đội và dân ngồi vui
tâm tình bên nồi cơm nấu dở, bát
nước chè xanh.


-HS trao đổi nhóm rồi phát biểu:
Dân yêu thương bộ đội vì bộ đội
chiến đấu bảo vệ dân/ Bộ đội cầm
chắc tay súng giữ sự bình yên cho
đất nước…


-HS phát biểu.


-2, 3 HS đọc lại bài thơ.



-HS luyện đọc thuộc lòng bài thơ
theo hướng dẫn của GV.


</div>
<span class='text_page_counter'>(103)</span><div class='page_container' data-page=103>

Tiết 3.


Chính tả (Nghe-viết) HAI BÀ TRƯNG
I. Mục tiêu.


Rèn kỹ năng viết chính tả:


1. Nghe-viết chính xác, đoạn 4 của truyện Hai Bà Trưng. Biết viết hoa
đúng các tên riêng.


2. Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêt/iêc.
Tìm được các TN có tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêc/iêt.


II. Đồ dùng dạy-học.


-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2a hoặc 2b.


-Bảng lớp có chia cột để HS thi làm bài tập 3a hoặc 3b.
-Vở bài tập.


III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Mở đầu.


-GV nêu gương một số HS viết chữ


đẹp, có tư thế ngồi viết đúng ở
HKT, khuyến khích cả lớp học tốt
tiết chính tả HKII.


3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. HD HS nghe-viết.


*HDHS chuẩn bị.


-GV đọc 1 lần đoạn 4 của bài Hai
Bà Trưng.


-GV giuùp HS, nhận xét.


+Các chữ Hai và Bà trong Hai Bà
Trưng được viết ntn?


Viết hoa để thể hiện lịng tơn kính,
lâu dần Hai Bà Trưng được dùng
như tên riêng.


+Tìm các tên riêng trong bài chính
tả. Các tên riêng đó viết ntn?


5’


27’



-1 HS đọc lại đoạn văn. Cả lớp
theo dõi trong SGK.


-Viết hoa cả chữ Hai và chữ Bà.


</div>
<span class='text_page_counter'>(104)</span><div class='page_container' data-page=104>

*GV đọc bài cho HS viết vào vở.
-GV đọc thong thả từng câu, từng
cụm từ (mỗi câu, cụm từ đọc 2, 3
lần cho HS viết vào vở).


-Nhắc HS trình bày đúng đoạn văn
(tên bài viết giữa trang, chữ đầu
đoạn viết lùi vào 1 ô). GV theo
dõi, uốn nắn.


*Chấm, chữa bài.


-GV chấm 5-7 bài, nhận xét từng
bài về nội dung, chữ viết, cách
trình bày.


c. HD làm bài tập chính taû.


-BT 2b: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của
bài tập.


+GV mở bảng phụ, mời 2 HS lên
bảng thi điền nhanh vào chỗ trống
theo hiệu lệnh của GV.



+Cả lớp nhận xét, sửa bài làm của
những HS trên bản. GV chốt lại lời
giải đúng.


-Bài tập 3b: Gọi HS đọc yêu cầu
của bài tập.


+Cả lớp chơi trò tiếp sức. Cách
chơi chia lớp làm 3 nhóm, chia
bảng làm 6 cột như sau:




ieât ieâc ieât ieâc ieât iêc
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3


Khi nghe hiệu lệnh của GV, lượt
đầu 3 HS của 3 nhóm viết nhanh
lên bảng theo cột được phân công.
Viết xong trao phấn cho bạn thứ 2
trong nhóm. Cứ như vậy đến hết
thời gian quy định. Sau đó, HS cuối


-HS nghe GV đọc viết bài vào vở.


-HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề
vở hoặc vào cuối bài chính tả.


-1 HS đọc, HS làm bài tập vào vở
nháp.



-2 HS lên bảng thực hiện.
-HS làm bài vào VBT.


+Đi biềng biệt, thấy tiêng tiếc,
xanh biêng biếc.


-1 HS đọc yêu cầu của BT.
-Cả lớp chơi trò tiếp sức.


-HS lần lượt thực hiện.
-Cả lớp viết bài vào VBT.


</div>
<span class='text_page_counter'>(105)</span><div class='page_container' data-page=105>

cùng thay mặt nhóm đọc những từ
tìm được của nhóm mình. Cả lớp
và GV nhận xét, kết luận nhóm
thắng cuộc.


4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-Yêu cầu HS về nhà xem lại bài và
CBBS.


5. Rút kinh nghiệm, bổ sung.
-Chữ viết theo mẫu.


Tiết 4.


Thể dục: TRÒ CHƠI: “THỎ NHẢY”


Tiết 1.


Tốn: CÁC SỐ CĨ BỐN CHỮ SỐ (tt)
I. Mục tiêu.


-Nhớ-viết chính xác đoạn Em về quê ngoại nghỉ hè…Vầng trăng như lá
thuyền trôi êm đềm trong bài thơ về quê ngoại.


-Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt ch/tr, hoặc ?/~/
-Trình bày đúng, đẹp thể thơ lục bát.


II. Đồ dùng dạy-học.


-Chép sẵn bài tập 2a lên bảng.
III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.


-Điện các số thích hợp vào chỗ
chấm:


8650; 8651; 8652;……8654;…..;…….
3120; 3121; …..;……..;………….


6494; 6495;……….;………;………


-GV nhận xét, chữa bài, cho điểm


HS.


3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. Giới thiệu số có 4 chữ số, các


1’
5’


</div>
<span class='text_page_counter'>(106)</span><div class='page_container' data-page=106>

trường hợp có chữ số 0.


GV HDHS quan sát, nhận xét bảng
trong bài học rồi tự viết số, đọc số.
Chẳng hạn.


-Ở dòng đầu, HS cần nêu: “Ta phải
viết số gồm 2 nghìn, 0 trăm, 0
chục, 0 đơn vị”. Rồi viết 2000 và
viết ở cột đọc số: Hai nghìn.


-Tương tự như vậy sẽ có bảng sau:


Hàng Viết


số Đọc số


Nghìn Trăm chục đơn vị


2 0 0 0 2000 Hai nghìn



2 7 0 0 2700 Hai nghìn bảy trăm


2 7 5 0 2750 Hai nghìn bảy trăm năm mươi
2 0 2 0 2020 Hai nghìn khơng trăm hai mươi
2 4 0 2 2402 Hai nghìn bốn trăm linh hai
2 0 0 5 2005 Hai nghìn khơng trăm linh năm.
c. Thực hành.


-Bài 1: Cho HS đọc số theo mẫu để
làm bài rồi chữa bài.


-Bài 2: Cho HS nêu cách làm bài
rồi làm bài và chữa bài. Sau khi
chữa bài nên cho HS đọc lại từng
dãy số.


-Bài 3: Cho HS nêu đặc điểm từng
dãy số rồi làm bài và chữa bài.


-HS thực hiện.


+3690 đọc là: ba nghìn sáu trăm
chín mươi.


+6504: sáu nghìn năm trăm linh
bốn.


+4081: bốn nghìn không trăm tám
mươi mốt.



+5005: Năm nghìn không traêm linh
naêm.


-HS nêu cách làm rồi làm bài và
chữa bài:


a/ 5616, 5617, 5618, 5619, 5620,
5621


b/ 8009, 8010, 8011, 8012, 8013,
8014


c/ 6000, 6001, 6002, 6003, 6004,
6005


</div>
<span class='text_page_counter'>(107)</span><div class='page_container' data-page=107>

4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà xem lại bài và
CBBS.


5. Rút kinh nghiệm bổ sung.
-Đọc thành thạo số.


a/ 3000, 4000, 5000, 6000, 7000,
8000


b/ 9000, 9100, 9200, 9300, 9400,
9500



c/ 4420, 4430, 4440, 4450, 4460,
4470


Tieát 2/


Luyện từ và câu: NHÂN HĨA. ƠN CÁCH ĐẶT VÀ
TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NAØO?
I. Mục tiêu.


-Nhận biết được hiện tượng nhân hóa, các cách nhân hóa.
-Ơn tập cách đặt câu và TLCH khi nào?


II. Đồ dùng dạy-học.


-3 tờ phiếu khổ to kẻ bảng trả lời BT1, BT2.


-SGK tiếng việt 3, tập 1, (có bài thơ Anh Đom Đóm, trang 143, 144) để
HS làm BT 2.


-VBT.


III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.


-Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.


3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. HDHS làm bài tập.


-Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
của bài tập.


+Cho HS làm việc độc lập, các em
trả lời ra nháp. GV phát riêng
phiếu cho 3 HS làm bài trên phiếu.
+GV kiểm tra tại chỗ bài làm của 1
số. Mời 3 HS làm bài trên phiếu
dán bài lên bảng lớp, trình bày kết
quả. Cả lớp và GV trao đổi, nhận
xét chốt lại lời giải đúng.


1’
5’
27’


-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
theo dõi trong SGK.


-HS thực hiện.


</div>
<span class='text_page_counter'>(108)</span><div class='page_container' data-page=108>

+GV kết luận: Con đom đóm trong
bài thơ được gọi bằng “anh” là từ
dùng để gọi người; tính nết và hoạt
động của đom đóm được tả bằng


những TN chỉ tính nết và hoạt động
của con người. Như vậy là con đom
đóm đã được nhân hóa.


-Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của
bài tập.


+Gọi 1 HS đọc thành tiếng bài Anh
Đom Đóm.


+Yêu cầu HS làm bài CN.


+Yêu cầu HS làm bài vào VBT.


-Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu của
bài.


+GV nhắc các em đọc kỹ từng câu
văn, xác định đúng bộ phận nào
trong câu TL cho câu hỏi khi nào?
+HS phát biểu ý kiến, GV mời 3
HS lên bảng gạch 1 gạch dưới bộ
phận câu TLCH khi nào?GV chốt
lại lời giải đúng.


+Yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT.


-HS theo doõi.


-Cả lớp làm bài vào VBT.



Con đom đóm Tính nết của Hoạt động của
được gọi bằng đom đóm đom đóm
anh Chuyên cần Lên đèn đi


gác, đi r ất êm


-1 HS đọc.
-1 HS đọc.


-HS suy nghỉ làm BT cá nhân.
-HS phát biểu ý kiến. Cả lớp nhận
xét, chốt lại lời giải đúng.


-Cả lớp làm bài vào VBT.


Tên các Các con vật Các con vật được tả
con vật được gọi = như tả người
Cô Bợ Chị ru con: ru hỡi! ru hời


Hỡi bé tôi ơi! Ngủ cho ngon


Vạc thím lặng lẽ mò tôm


-1 HS đọc.


-HS làm việc độc lập, viết nhanh
ra nháp bộ phận câu Tl cho câu
hỏi Khi nào?



-HS phát biểu ý kiến.


-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
của GV.


-Cả lớp làm bài vào VBT.


a. Anh Đom Đóm lên đèn đi gác
khi trời đã tối.


b. Tối mai, anh Đom Đóm lại đi
gác


</div>
<span class='text_page_counter'>(109)</span><div class='page_container' data-page=109>

-Bài 4: Yêu cầu HS đọc yêu cầu
BT.


+GV gợi ý: Cho HS nhẩm câu TL,
phát biểu ý kiến.


+Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại
lời giải đúng.


4. Cuûng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-u cầu HS sư tầm, tìm hiểu về
nền văn hóa, về cuộc sống và học
tập, về nguyện vọng,…của thiếu nhi
một số nước để tiết sau giới thiệu
trước lớp.



5. Rút kinh nghiệm.


-HS hiểu bài, thảo luận sôi nổi.


-HS phát biểu ý kiến.
-HS viết bài vào VBT.


a/ Lớp bắt đầu vào HKII ngày 19
tháng 1/. Từ giữa tháng 1./Từ đầu
tuần trước.


b/Ngày 31 tháng 5, HKII kết thúc./
khoảng cuối tháng 5, HKII kết
thúc…


c/ Đầu tháng 6, chúng em được
nghỉ hè.


-Gọi hoặc tả con vật, đồ đạc, cây
cối…bằng những TN vốn để gọi và
tả con người là nhân hóa.


Tiết 3


Thể dục: ƠN ĐỘI HÌNH, ĐỘI NGŨ. TRỊ CHƠI:”THỎ NHẢY”
Tiết 4


Tập viết: ƠN CHỮ HOA N (tt)
I. Mục tiêu.



Củng cố cách viết chữ hoa N (Nh) thông qua BT ứng dụng:
1. Viết tên riêng Nhà Rồng bằng chữ cỡ nhỏ.


2. Viết câu ứng dụng Nhớ Sông Lô, nhớ phố Ràng, Nhớ từ Cao Lạng,
nhớ sang Nhị Hà bằng chữ cỡ nhỏ.


II. Đồ dùng dạy-học.
-Mẫu chữ viết hoa N (Nh).


-Tên riêng Nhà Rồng và câu thơ của Tố Hữu trên dòng kẻ ô li.
-Vở tập viết, bảng con, phấn.


III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(110)</span><div class='page_container' data-page=110>

-Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. HDHS viết trên bảng con.
*Luyện tập viết chữ hoa.


-Yêu cầu HS tìm các chữ viết hoa
trong bài.



-GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại các
viết: Nh, R.


*Luyện viết từ ứng dụng (tên
riêng)


-Yêu cầu HS đọc từ ứng dụng.
-GV giới thiệu: Nhà Rồng là một
bến cảng ở Tp HCM. Năm 1911,
chính từ bến cảng này, Bác Hồ đã
ra đi tìm đường cứu nước.


-Yêu cầu HS viết bảng con: Nhà
Rồng.


-GV theo dõi, sửa sai.
*Luyện viết câu ứng dụng.


-GV giúp HS hiểu: sông Lô (sông
chảy qua các tỉnh Hà Giang, Tuyên
Quang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc), Phố
Ràng (thuộc tỉnh Yên Bái), Cao
Lạng (tên gọi tắt 2 tỉnh Cao Bằng,
Lạng Sơn), Nhị Hà (tên gọi khác
của sông Hồng). Đó là các địa
danh lịch sử gắn liền với những
chiến công của quân và dân ta
trong thời kỳ kháng chiến chống
thực dân Pháp, từ đó hiểu nội dung
câu thơ: ca ngợi những địa danh


lịch sử, những chiến cơng của qn
dân ta.


-Yêu cầu HS viết bảng con: Ràng,
Nhị Hà.


-GV theo dõi và sửa lỗi cho HS.


27’


-Trong bài có các chữ viết hoa là:
N (Nh), R, L, C, H.


-HS theo doõi.


-HS tập viết chữ Nh và R trên
bảng con.


-HS đọc: Nhà Rồng
-HS theo dõi


-HS tập viết trên bảng con: Nhà
Rồng.


-HS đọc.


Nhớ sơng Lơ, nhớ Phố Ràng


Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị



-HS theo doõi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(111)</span><div class='page_container' data-page=111>

c. HDHS viết vào vở TV.
-GV nêu yêu cầu:


+Viết chữ Nh: 1 dòng.
+Viết các chữ R, L: 1 dịng.


+Viết tên riêng Nhà Rồng: 2 dòng.
+Viết câu thơ: 2 laàn.


-Yêu cầu HS viết bài vào vở TV.
GV hướng dẫn các em viết đúng
nét, đúng độ cao và khoảng cách
giữa các chữ.


d. Chấm, chữa bài.
-GV thu 5, 7 bài chấm.


-Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh
nghiệm.


4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-u cầu HS về nhà luyện viết
thêm để rèn chữ cho đẹp.


5. Rút kinh nghiệm, bổ sung.


-HS viết chữ đúng mẫu, đẹp.


-HS theo doõi.


-HS viết bài vào vở.


Tieát 1


Tập đọc: BÁO CÁO KẾT QUẢ THÁNG THI ĐUA
“NOI GƯƠNG CHÚ BỘ ĐỘI”
I. Mục tiêu.


1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng.


+Đcọ đúng các TN-HS dễ phát âm sai: kết quả, đầy đủ, đoạt giải, khen
thưởng, liên hoan…


+Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành mạch từng nội dung, đúng giọng đọc một
bản báo cáo.


2. Rèn kỹ năng đọc-hiểu.


+Hiểu nội dung một báo cáo hoạt động của tổ, lớp. Rèn cho HS thói quen
mạnh dạn tự tin khi điều khiển một cuộc họp tổ, họp lớp.


II. Đồ dùng dạy-học.


-Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(112)</span><div class='page_container' data-page=112>

III. Các hoạt động dạy-học



Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kieåm tra bài cũ.


-Gọi 3-4 HS đọc thuộc lịng bài thơ
Bộ đội về làng + TLCH về nội
dung bài thơ.


-Nhận xét cho điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. Luyện đọc.


-GV đọc toàn bài: Giọng rõ ràng,
rành mạch, dứt khoát.


-GV HDHS luyện đọc+giải nghĩa
từ.


+Đọc từng đoạn trước lớp:
Chia b/c thành 3 đoạn như sau:
.Đoạn 1: 3 dòng đầu.


.Đoạn 2: Nhận xét các mặt.
.Đoạn 3: Đề nghị khen thưởng.
+GV theo dõi HS đọc bài, kết hợp
h/d các em cách ngắt nghỉ hơi rõ


ràng, rành mạch sau các dấu câu,
đọc đúng giọng báo cáo.


+GV giaûng: Ngày thành lập
QĐNDVN là ngày 22/12.


+Đọc từng đoạn trong nhóm.
+2 HS thi đọc cả bài.


c. HDHS tìm hiểu bài.


-Theo em, báo cáo trên là của ai?
-Bạn đó báo cáo với những ai?


-Yêu cầu 1 HS đọc lại bài (từ mục
A đến hết), cả lớp đọc thầm lại,
TLCH:


1’
5’


27’


-3-4 HS thực hiện y/c của GV.


-HS theo doõi.


-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong báo cáo (1, 2 lượt)



-HS theo dõi.


-HS đọc từng đoạn trong nhóm.
-2 HS thi đọc bài.


-Cả lớp đọc thầm bản báo cáo rồi
TLCH.


-Bạn lớp trưởng.


-….với tất cả các bạn trong lớp thi
đua của lớp trong tháng thi đua noi
gương….


</div>
<span class='text_page_counter'>(113)</span><div class='page_container' data-page=113>

+Bản báo cáo gồm những nội dung
nào?


+Báo cáo kết quả thi đua trong
tháng để làm gì?


d. Luyện tập lại:


-Trị chơi gắn đúng vào nội dung
báo cáo.


+GV chia bảng lớp làm 4 phần,
mỗi phần gắn tiêu đề của một nội
dung (học tập, lao động, các công
tác khác, đề nghị khen thưởng).
GV chuẩn bị 4 băng giấy viết 4 nội


dung chi tiết của từng mục.


+Bốn HS dự thi. Nghe hiệu lệnh,
mỗi em phải gắn nhanh bằng chữ
thích hợp với tiên đề trên từng
phần bảng. Sau đó, từng em nhìn
bảng đọc kết quả.


+Cả lớp và GV nhận xét, bình
chọn bạn thằng cuộc là bạn gắn
đúng, nhanh phát âm chính xác,
đọc đúng giọng.


+Gọi vài HS thi đọc tồn bài. Cả
lớp và GV bình chọn bạn đọc đúng
nhất.


4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà đọc bài, chuẩn bị


động của lớp: học tập, lao động,
công tác khác… cuối cùng là đề
nghị khen thưởng những tập thể,
cá nhân tốt nhất.


-Để thấy lớp được thực hiện đợt thi
đua ntn?.



-Để biểu dương những tập thể, cá
nhân hưởng ứng tích cực phong
trào thi đua.


-Tổng kết những thành tích của
lớp, của tổ, của cá nhân. Nêu
những khuyết điểm còn mắc để
sửa chữa.


-Để mọi người tự hào về lớp, tổ,
về bản thân.


-4 HS lên bảng thực hiện y/c của
giáo viên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(114)</span><div class='page_container' data-page=114>

tốt bài TLV.


5. Rút kinh nghiệm bổ sung.
-Trình tự bản báo cáo.


Tiết 2


Tốn: CÁC SỐ CĨ BỐN CHỮ SỐ (tiếp theo).
I. Mục tiêu.


Giuùp HS:


-Nhận biết cấu tạo thập phân của số có bốn chữ số.


-Biết viết số có bốn chữ số thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị


và ngược lại.


II. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.


-Điền số thích hợp vào ơ trống:
5616, 5617, …….  , 


8009, 8010,…  , 
6000, 6001, …………..
-Nhận xét cho điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. GV HDHS viết số có bốn chữ số
thành tổng của các nghìn, trăm
chục, đơn vị. Chẳng hạn, GV cho
HS viết lên bảng số 5247. Gọi HS
đọc số rồi GV nêu câu hỏi: Số
5247 có mấy nghìn, mấy trăm, mấy
chục, mấy đơn vị?


-GV HDHS tự viết 5247 thành tổng
của 5 nghìn, 2 trăm, 4 chục, 7 đơn
vị.



-Làm tương tự với các số tiếp sau.
Lưu ý HS, nếu tổng có số hạng
bằng 0 thì có thể bỏ số hạng đó đi,
chẳng hạn khi mới học nên viết:
7070=7000+0+70+0=7000+70


1’
5’


27’


-3 HS lên bảng làm bài, lớp làm
vào vở nháp.


-Số 5247 có 5 nghìn, 2 trăm, 4
chục, 7 đơn vị.


</div>
<span class='text_page_counter'>(115)</span><div class='page_container' data-page=115>

nhưng khi đã làm quen thì có thể
viết ngay: 7070=7000+70.


c. Thực hành.


-Bài 1: GVHDHS tự làm bài rồi
chữa bài (theo mẫu).


+GV nhận xét, chữa bài.


-Bài 2: GV cho HS tự nêu nhiệm
vụ của btập, rồi làm bài và chữa
bài.



+GV nhận xét, chữa bài.


-Bài 3: GV đọc, cho HS viết từng
số rồi chữa bài.


+GV nhận xét, chữa bài.


-Bài 4: GV cho HS tự đọc btập, tự
tìm hiểu rồi nêu nhiệm vụ phải
làm rồi làm bài và chữa bài.


+GV nhận xét, chữa bài.
4. Củng cố, dặn dị.
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà xem lại bài và
CBBS.


5. Rút kinh nghiệm.
-Các số có giá trị là 0.


-HS tự làm bài (theo mẫu)
a.


+1952 = 1000+900+50+2.
+6845 = 6000+800+40+5.
+5757 = 5000+700+50+7.
+9999 = 9000+900+90+9.
b. 2002 = 2000 + 2



+4700 = 4000 + 700.
+8010 = 8000+10
+7508 = 7000 + 508.


-HS nêu nhiệm vụ rồi tự làm bài.
a.


+3000+600+10+2 = 3612
+7000+900+90+0 = 7999
+8000+100+50+9 = 8159
+5000+500+50+5 = 5555
b. 9000+10+5 = 9015


4000+400+4=4404; 5000+9=5009
6000+10+2= 6012


-HS thực hiện.


a/ 8555 ; b/ 8550; c/ 8500


-HD đọc bài tập, tìm hiểu rồi làm
bài.


+1111; 2222; 3333; 4444;,…;9999


Tieát 3


</div>
<span class='text_page_counter'>(116)</span><div class='page_container' data-page=116>

1. HS biết được:



-Trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè, được tiếp nhận thơng tin
phù hợp, được giữ gìn bản sắc dân tộc và được đối xử bình đẳng.


-Thiếu nhi thế giới đều là anh em, bè bạn, do đó cần phải đồn kết, giúp
đỡ lẫn nhau.


2. HS tích cực tham gia vào các hoạt động giao lưu, biểu lộ tình đồn kết
với thiếu nhi quốc té.


3. HS có thái độ tôn trọng, thân ái, hữu nghị với các bạn thiếu nhi các
nước khác.


II. Tài liệu và phương tiện.
-Vở bài tập.


-Các bài thơ, bài hát, tranh ảnh nói về tình hữu nghị giữa thiếu nhi VN và
thiếu nhi quốc tế.


-Các tư liệu về hoạt động giao lưu giữa VN với thiếu nhi quốc tế.
-Một số bộ trang phục của các dân tộc (nếu có).


III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kieåm tra bài cũ.


-Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
3. Bài mới.



a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. Khởi động: Cho HS hát tập thể
một bài hát nói về tình hữu nghị
với thiếu nhi quốc tế.


c. Hoạt động 1: Phân tích thơng tin.
-GV chia nhóm, phát cho mỗi
nhóm 1 vài bức ảnh hoặc mẫu tin
ngắn về các hoạt động hữu nghị
giữa thiếu nhi VN và thiếu nhi
quốc tế.


-Caùc nhóm thảo luận.


-Đại diện từng nhóm trình bày.
Các nhóm khác bổ sung.


-GV kết luận: Các ảnh và thông tin
trên cho chúng ta thấy tình đồn
kết hữu nghị giữa thiếu nhi các


1’
5’
28’


-HS hát.


-Các nhóm thảo luận tìm hiểu nội
dung và ý nghĩa của các hoạt động


đó.


</div>
<span class='text_page_counter'>(117)</span><div class='page_container' data-page=117>

nước trên TG:… Đó là quyền của
trẻ em được tự do kết giao với bạn
bè khắp năm châu bốn biển.


d. Hoạt động 2: Du lịch thế giới.
-Mỗi nhóm HS đóng vai trẻ em của
một nước như: Lào, Campuchia,
Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản,
Nga… ra chào, múa hát và giới
thiệu đôi nét về văn hóa của dân
tộc đó, về cuộc sống và học tập, về
mong ước của trẻ em nước đó với
sự giúp đỡ của GV.


-Sau mỗi phần trình bày của 1
nhóm, các HS khác của lớp có thể
đặt câu hỏi và giao lưu cùng với
nhóm đó.


-Yêu cầu cả lớp thảo luận: Qua
phần trình bày của các nhóm, em
thấy trẻ em các nước có những
điểm gì giống nhau? Nhưng sự
giống nhau đó nói lên điều gì?
-GV kết luận: Thiếu thi các nước
tuy khác nhau về màu da, về ngơn
ngữ, về điều kiện sống…



d. Thảo luận nhóm.


-GV chia nhóm và yêu cầu các
nhóm thảo luận liệt kê những việc
các em có thể làm để thể hiện tình
đồn kết, hữu nghị với thiếu nhi
quốc tế.


-u cầu các nhóm thảo luận.
-Gọi đại diện các nhóm trình bày.
-GV kết luận: Để thể hiện tình hữu
nghị, đồn kết với thiếu nhi quốc
tế có rất nhiều cách, các em có thể
tham gia các hoạt động.


+Kết nghĩa với thiếu nhi quốc tế.


-HS thực hiện.


-HS thực hiện yêu cầu của GV.


-Thảo luận cả lớp.


-HS theo dõi.


-Các nhóm thảo luận rồi đại diện
các nhóm trình bày.


-HS cả lớp thảo luận trình bày,
nhận xét bổ sung.



</div>
<span class='text_page_counter'>(118)</span><div class='page_container' data-page=118>

+Tìm hiểu về cuộc sống và học tập
của thiếu nhi các nước khác…


-Yêu cầu HS liên hệ và tự liên hệ
những việc mà lớp mình, trường
mình hoặc bản thân đã làm để
trình bày tỏ tình đồn kết, hữu nghị
với thiếu nhi quốc tế.


4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà sưu tầm tranh,
ảnh, truyện, bài báo…về các hoạt
động hữu nghị giữa thiếu nhi VN
với thiếu nhi quốc tế.


5. Rút kinh nghiệm, bổ sung.
-Sưu tầm tranh.


-HS thực hiện.


Tiết 4


Tự nhiên và xã hội: VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (tt)
I. Mục tiêu: HS biết.


-Nêu được vai trò của nước sạch đối với sức khỏe.



-Cần có ý thức và hành vi, phịng tránh ơ nhiễm nguồn nước để nâng cao
sức khỏe cho bản thân và cộng đồng.


-Giải thích được tại sao cần phải xử lý nước thải.
II. Đồ dùng dạy-học.


-Các hình trang 72, 73 SGK.
III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kieåm tra bài cũ.


-Ở địa phương bạn thường sử dụng
loại nhà tiêu nào?


-Bạn và những người trong gia đình
cần làm gì để giữ cho nhà tiêu luôn
sạch sẽ?


-GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.


1’
5’


27’



</div>
<span class='text_page_counter'>(119)</span><div class='page_container' data-page=119>

b. Quan sát, nhận xét.


-Quan sát hình 1,2 trang 72 SGK
theo nhóm và Tl theo gợi ý: Hãy
nói và nhận xét những gì bạn nhìn
thấy trong hình. Theo bạn, hành vi
nào đúng, hành vi nào sai? Hiện
tượng trên có xảy ra ở nơi bạn sinh
sống khơng?


-Gọi 1 vài nhóm trình bày, nhóm
khác bổ sung.


-Thảo luận nhóm các câu hỏi trong
SGK.


-Một số nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung.


-GV nêu kết luận: Trong nước thải
có chứa nhiều chất bẩn, độc hại,
các vi khuẩn gây bệnh…


c. Thảo luận về cách xử lý nước
thải hợp vệ sinh.


-Từng CN hãy cho biết gia đình
hoặc ở địa phương em thì nước thải
được chảy vào đâu. Theo em cách


xử lý như vậy hợp lý chưa? Nên xử
lý ntn thì hợp vệ sinh, khơng ảnh
hưởng đến mơi trường xung quanh.
-Cho HS quan sát hình 3,4 trang 73
SGK theo nhóm và TLCH:


+Theo bạn, hệ thống cống rãnh
nào hợp vệ sinh, tại sao?


+Theo bạn nước thải có cần được
xử lý khơng?


-Yêu cầu các nhóm trình bày nhận
định của nhóm mình.


-GV nêu kết luận: Việc xử lý các
loại nước thải, nhất là nước thải
CN trước khi đổ vào hệ thống thốt
nước chung là cần thiết.


-HS quan sát rồi TL.


-Vài nhóm trình bày.
-HS thảo luận theo nhóm.
-Một số nhóm trình bày.


-HS theo dõi.


-HS lần lượt TL.



</div>
<span class='text_page_counter'>(120)</span><div class='page_container' data-page=120>

4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-Yêu cầu HS về nhà xem lại bài và
CBBS. Ôn tập.


5. Rút kinh nghiệm.


-Xác định nguồn nước ơ nhiễm.
Tiết 1


Tốn: SỐ : 10.000. LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu: HS biết:


-Nhận biết số 10.000 (mười nghìn hoặc một vạn).


-Củng cố các số trịn nghìn, trịn trăm, trịn chục và thứ tự các số có bốn
chữ số.


II. Đồ dùng dạy-học.


-10 tấn bìa số viết 1000 như trong SGK.
III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.
-Viết các số thành tổng:
1562; 5785; 6870; 8990


-Nhận xét cho điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. Giới thiệu số 10.000


-Cho HS lấy 8 tấm bìa có ghi 1000
và xếp như SGK rồi hỏi để HSTL
và nhận ra có 8000 rồi đọc số “tám
nghìn”.


-GV cho HS lấy thêm 1 tấm bìa có
ghi 1000 rồi vừa xếp tiếp nào
nhóm 8 tấm bìa (như SGK) vừa
TLCH “Tám nghìn thêm một nghìn
là mấy nghìn?”


Cho HS nêu lại câu TL trên, rồi tự
viết số 9000 ở dưới nhóm các tấm
bìa và đọc số “chín nghìn”.


1’
5’


27’


-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm
vào vở nháp.


-HS thực hiện.



-HS thực hiện rồi TL.


“Tám nghìn thêm một nghìn là
chín nghìn”


</div>
<span class='text_page_counter'>(121)</span><div class='page_container' data-page=121>

-GV cho HS lấy thêm 1 tấm bìa có
ghi 1000 rồi vừa xếp tiếp nào
nhóm 9 tấm bìa (như SGK) vừa
TLCH “chín nghìn thêm một nghìn
là mấy nghìn?”


Cho HS nêu lại câu TL trên, rồi tự
viết số 10.000 ở dưới nhóm các
tấm bìa và đọc số “mười nghìn”.
-GV giới thiệu: số 10.000 đọc là
mười nghìn hoặc một vạn. Gọi vài
HS chỉ vào số 10.000 và đọc số
“mười nghìn” hoặc “một vạn”.
-GV nêu câu hỏi để HSTL và nhận
biết số mười nghìn, hoặc một vạn
là số có năm chữ số, gồm một chữ
số 1 và bốn chữ số 0.


c. Thực hành.


-Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa
bài. Khi chữa bài nên cho HS đọc
các số trịn nghìn (một nghìn, hai
nghìn,…mười nghìn) và TLCH của


GV để nhận biết các số trịn nghìn
đều có tận cùng bên phải 3 chữ số
0, riêng số mười nghìn có tận cùng
bên phải bốn chữ số 0.


-Bài 2: HDHS tương tự như với bài
1. Có thể cho HS viết các số tròn
trăm của dãy số khác, chẳng hạn:
+8200, 8300, 8400, 8500, 8600,
8700…


+2100, 2200, 2300, 2400, 2500,
2600…


+GV nhận xét, chữa bài.


-Bài 3: HDHS làm tương tự bài 2.
+GV nhận xét, chữa bài.


-Bài 4: HDHS tương tự như bài 3.
GV nêu câu hỏi để giúp HS nhận


-HS thực hiện rồi TL: Chín nghìn
thêm một nghìn là mười nghìn.


-HS nên lại câu TL rồi nhìn vào số
10.000 để đọc số “mười nghìn”.
-HS theo dõi.


-Vài HS đọc.



-HS tự làm bài .


+1000, 2000, 3000, 4000, 5000,
6000, 7000, 8000, 9000, 10.000


-HS thực hiện.


+9300, 9400, 9500, 9600, 9700,
9800, 9900.


-HS theo dõi rồi tự làm bài.


+9940, 9950, 9960, 9970, 9980,
9990.


+HS tự làm bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(122)</span><div class='page_container' data-page=122>

ra 10.000 là 9999 thêm 1.
+GV nhận xét, chữa bài.


-Bài 5: GV nêu từng số, chẳng hạn
2665, rồi cho HS viết số liền trước,
chẳng hạn 2664; và số liền sau,
chẳng hạn: 2666….


-GV nhận xét, chữa bài.


-Bài 6: GV hướng dẫn HS vẽ phần
tia số từ 9990 đến 10.000 vào vở


(như SGK). Cho HS tự đọc bài toán
rồi làm bài và chữa bài. Khi chữa
bài nên cho HS đọc các số từ 9990
đến 10.000 và ngược lại.


4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà xem lại và CBBS.
5. Rút kinh nghiệm, bổ sung.


- Đọc và đếm thêm số.


-HS theo dõi rồi thực hiện.


-HS theo dõi rồi thực hiện.


Tiết 2


Tập làm văn: NGHE KỂ “CHÀNG TRAI LÀNG PHÙ ỦNG”
I. Mục tiêu.


1. Rèn kỹ năng nói: Nghe kể câu chuyện Chàng trai làng Phù Ủng, nhớ
câu chuyện, kể lại đúng, tự nhiên.


2. Rèn kỹ năng viết: Viết lại câu trả lời cho câu hỏi b hoặc c, đúng nội
dung, đúng ngữ pháp (viết thành câu) rõ ràng, đủ ý.


II. Đồ dùng dạy-học.



-Tranh minh họa truyện Chàng trai làng Phù Ủng trong SGK.
-Bảng lớp viết.


+Ba câu hỏi gợi ý kể chuyện.


+Tên: Phạm Ngũ Lão (1255-1320).
III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.


-KT đồ dùng học tập của HS.
3. Bài mới.


1’
5’


</div>
<span class='text_page_counter'>(123)</span><div class='page_container' data-page=123>

a. Mở đầu: GV giới thiệu sơ lược
chương trình TLV của HKII


b. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
c. HDHS nghe-kể chuyện.


-BT 1: HS nghe-kể chuyện.


+GV nêu yêu cầu của BT. Giới
thiệu về Phạm Ngũ Lão: vị tướng
giỏi thời nhà Trần có nhiều cơng


lao trong hai cuộc kháng chiến
chống quân Nguyên, sinh năm
1255, mất năm 1320, quê ở làng
Phù Ủng (nay thuộc tỉnh Hải
Dương).


+GV kể chuyện 2-3 lần (phần đầu:
chậm rãi, thong thả. Đoạn Hưng
Đạo Vương xuất hiện; giọng dồn
dập hơn. Phần đối thoại: lời Hưng
Đạo Vương: ngạc nhiên, lời chàng
trai; lễ phép, từ tốn. Trở lại nhịp
thong thả ở những câu cuối).


+GV kể xong một lần, hỏi HS:
Truyện có những nhân vật nào?
+GV kể xong lần 2, hỏi HS theo 3
câu hỏi gợi ý:


a. Chàng trai ngồi bên vệ đường
làm gì?


b. Vì sao qn lính đâm giáo vào
đùi chàng trai?


c. Vì sao Trần Hưng Đạo đưa
chàng về kinh đô?


+GV kể lần 3.



+Yêu cầu HS tập kể: Kể theo


-HS theo doõi.


-HS đọc yêu cầu của bài, đọc 3
câu hỏi gợi ý là điểm tựa để nhớ
câu chuyện, quan sát tranh minh
họa.


-HS chú ý theo dõi.


-Chàng trai làng Phù Ủng, Trần
Hưng Đạo những người lính.


-Ngồi đan sọt.


-Chàng trai mải mê đan sọt không
nhận thấy kiệu Trần Hưng Đạo đã
đến. Quân mở đường giận dữ lấy
giáo đâm vào đùi để chàng tỉnh ra,
dời khỏi chỗ ngồi.


-Vì Hưng Đạo Vương mến trọng
chàng trai giàu lịng u nước và
có tài: mãi nghỉ việc nước đến nổi
giáo đâm chảy máu vẫn chẳng
biết đau, nói rất trơi chảy về phép
dùng binh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(124)</span><div class='page_container' data-page=124>

nhóm. GV theo dõi giúp đỡ các


nhóm.


+Cả lớp và GV nhận xét cách kể
của mỗi HS và từng nhóm. Cả lớp
bình chọn CN, nhóm kể chuyện
hay nhất.


-BT 2: Gọi HS đọc yêu cầu của
bài.


+Yêu cầu HS cả lớp làm bài CN.
Mỗi em chọn viết lại câu TL cho
câu hỏi b hoạc c. GV nhắc các em
TL rõ ràng, đầy đủ, thành câu.
+Gọi 1 số HS tiếp nối nhau đọc bài
viết. Cả lớp và GV nhận xét, chấm
điểm.


4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-u cầu HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe.


5. Rút kinh nghiệm, bổ sung.


-Câu chuyện dài nên giúp HS nhớ
câu chuyện.


-Từng tốp 3 HS tập kể lại câu


chuyện.


-Các nhóm thi kể.


-Lớp bình chọn CN, nhóm kể hay
nhất.


-1 HS đọc.


-HS laøm baøi CN.


-Một số HS tiếp nối nhau đọc bài
viết.


Tiết 3


Chính tả (Nghe-viết): TRẦN BÌNH TRỌNG
I. Mục tiêu.


Rèn kỹ năng viết chính tả:


1. Nghe-viết đúng chính tả bài Trần Bình Trọng. Biết viết hoa đúng các
tên riêng các chữ đầu câu trong bài. Viết đúng các dấu câu: dấu chấm, dấu
phẩy, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép. Trình bày bài rõ ràng, sạch sẽ.


2. Làm đúng các bài tập điền vào chỗ trống.
II. Đồ dùng dạy-học.


-Bảng lớp viết sẵn (3 lần) chỉ những TN cần điền trong nội dung bài tập
2.



III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS


</div>
<span class='text_page_counter'>(125)</span><div class='page_container' data-page=125>

2. Kiểm tra bài cũ.


-GV kiểm tra vở của những HS về
nhà viết lại bài chính tả trong tiết
học trước.


-Gọi 3 HS lên bảng viết, cả lớp
viết bảng con những TN sau: thời
tiết, thương tiếc, xiếc tay.


3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. HD HS nghe-viết.


*HDHS chuẩn bị.


-GV đọc 1 lần bài chính tả Trần
Bình Trọng.


+Gọi 1, 2 HS đọc chú giải.


+Giúp HS hiểu nội dung bài chính
tả.



+Những chữ nào trong bài chính tả
được viết hoa?


+Khi giặc dụ dỗ hứa phong cho
tước vương Trần Bình Trọng đã
khẳng khái TL ra sao?


+Em hieåu câu nói này của Trần
Bình Trọng ntn?


-Giúp HS nhận xét chính tả.


+Những chữ nào trong bài chính tả
được viết hoa?


+Câu nào được đặt trong ngoặc
kép, sau dấu hai chấm?


+Yêu cầu HS tự viết ra giấy nháp
các tên riêng và những tiếng mình
dễ mắc lỗi khi viết bài.


*GV đọc bài cho HS viết vào vở.
*Chấm, chữa bài.


c. HDHS làm bài tập.
-GV cho HS laøm BT 2b.


5’



27’


-HS viết theo lời đọc của GV.


-HS theo doõi.


-1,2 HS đọc, cả lớp theo dõi trong
SGk.


-1 HS đọc: Trần Bình Trọng, tước
vương, khảng khái.


-Ta thà làm ma nước Nam chứ
không thèm làm vương đất Bắc.
-Trần Bình Trọng yêu nước, thà
chết ở nước mình, khơng thèm
sống làm tay sai giặc, phản bội tổ
quốc.


-Chữ đầu câu, đầu đoạn, các tên
riêng.


-Câu nói của Trần Bình Trọng trả
lời qn giặc.


-HS viết: Trần Bình Trọng,
Nguyên Nam, Bắc; sa vào, dụ dỗ,
tước vương, khảng khái…


-HS viết bài theo lời đọc của Gv.


-HS nộp bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(126)</span><div class='page_container' data-page=126>

-Cả lớp và GV nhận xét về chính
tả, phát âm, chốt lại lời giải đúng.
4. Củng cố, dặn dị.


-Nhận xét tiết học.


-Nhắc HS về nhà đọc lại BT, ghi
nhớ chính tả để khơng viết sai.
5. Rút kinh nghiệm.


-HS viết bài đúng, đẹp.
-Làm đúng các bài tập.


hùng Võ Thị Sáu (hoặc Phạm
Hồng Thái).


-3 HS làm bài trên bảng, cả lớp
làm vào VBT.


-4-5 HS đọc lại kết quả đúng.
-1-2 HS đọc lại toàn bộ bài văn.
+Biết tin, dự tiệc, tiêu diệt-cơng
việc-chiếc cặp da-phịng tiệc-đã
diệt.


Tieát 4


Hoạt động tập thể: TỔNG KẾT CUỐI TUẦN


I. Mục tiêu.


-Nhận xét, đánh giá các mặt hoạt động của lớp tuần qua.
-Triển khai công việc trong tuần đến.


II. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Sinh hoạt lớp.
*Nhận xét tuần qua:


-GV yêu cầu tổ trưởng các tổ tự
nhận xét từng thành viên trong tổ
mình.


-Tiếp theo yêu cầu lớp trưởng báo
cáo tình hình của lớp trong tuần
vừa qua.


-GV tổng hợp, nêu nhận xét chung
về tình hình học tập, laođộng, vệ
sinh.


-Tuyên dương những tổ, nhóm, cá
nhân có thành tích tốt; nhắc nhở
những tổ, CN, nhóm chưa tích cực.
*Cơng việc đến.



-Ăn mặc sạch sẽ gọn gàng.


-Học bài, làm bài đầy đủ trước khi
1’
24’


10’


-Tổ trưởng các tổ lần lượt nhận
xét.


-Lớp trưởng báo cáo tình hình hoạt
động của lớp.


-HS theo dõi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(127)</span><div class='page_container' data-page=127>

đến lớp.


-Lao động, vệ sinh lớp học, sân
trường sạch sẽ.


-Sinh hoạt văn nghệ.


<b>LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 20</b>
<b>Thứ</b>


<b>ngày</b>


<b>Tiết</b> <b>Môn</b> <b>Tên bài dạy</b>



2
1
2
3
4
Tốn
ÂN

KC


Điểm ở giữa. Trung điểm của đoạn thẳng
Em yêu trường em (lời 2)


Ở lại với chiến khu

3
1
2
3
4
Toán

CT
TD
Luyện tập


Chú ở bên Bác Hồ


Nghe-viết: Ở lại với chiến khu.
Ơn đội hình đội ngũ



4
1
2
3
4
Tốn
LT&Câu
Thể dục
Tập viết


So sánh các số trong phạm vi 10.000
Từ ngữ về Tổ quốc. Dấu phẩy


Trị chơi “Cị tiếp sức”
Ơn chữ hoa N (tt)


5
1
2
3
4

Tốn
ĐĐ
TNXH


Trên đường mịn Hồ Chí Minh
Luyện tập



Đồn kết với thiếu nhi quốc tế (tt)
Thực vật
6
1
2
3
4
Toán
TLV
CT
HĐTT


Phép cộng các số trong phạm vi 10.000
Báo cáo hoạt động


Nghe-viết: trên đường mòn Hồ Chí Minh
Tổng kết cuối tuần.


Tiết 1


Tốn: ĐIỂM Ở GIỮA. TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
I. Mục tiêu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(128)</span><div class='page_container' data-page=128>

-Vẽ sẵn hình bài tập 3 vào bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.



-Viết các số trịn nghìn từ 1000 
10.000


-Viết các số tròn trăm từ 9300 
10.000.


-Nhận xét cho điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. Giới thiệu điểm ở giữa.


-Vẽ hình trong SGK. GV nhấn
mạnh: A,O,B là 3 điểm thẳng
hàng. Theo thứ tự: điểm A rồi đến
điểm O, đến điểm B (hướng từ trái
sang phải). ) là điểm giữa 2 điểm A
và B.


Khái niệm: “điểm ở giữa” xác định
“vị trí” điểm O ở trên, ở trong
đoạn AB hoặc hiểu là: A là điểm ở
bên trái điểm O, B là điểm bên
phải điểm O, nhưng với điều kiện
trước tiên ba điểm phải thẳng
hàng.


-Cho vài VD khác để củng cố khái
niệm trên.



c. Giới thiệu trung điểm của đoạn
thẳng.


-Vẽ hình trong SGK. GV nhận
mạnh 2 điều kiện để điểm M là
trung điểm của đoạn AB:


+M là điểm ở giữa hai điểm A và
B.


+AM=MB (độ dài đoạn thẳng Am
bằng độ dài đoạn thẳng MB và


1’
5’


27’


-2 HS lên bảng thực hiện, lớp làm
vào vở nháp.


-HS theo doõi.


-HS theo doõi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(129)</span><div class='page_container' data-page=129>

cùng bằng 3 cm).


-Cho và Vd khác để củng cố khái
niệm trên.



d. thực hành.


-Bài 1: Yêu cầu HS:


+Chỉ ra được ba điểm thẳng hàng.
+Chỉ ra được: M ở giữa 2 điểm
nào?


. M là điểm ở giữa 2 điểm nào?
. O là điểm ở giữa 2 điểm nào?
-Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của
bài tập.


+Yeâu cầu HS giải thích.
2 cm 2 cm


A O B
M


2 cm 2 cm
C D
2cm 3 cm


E H G
-Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của
bài tập.


+Yêu cầu HS giải thích



4. Củng cố, dặn dò.


-Giáo viên nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà xem lại bài và
CBBS.


5. Rút kinh nghiệm.


-Các yếu tố, điều kiện trung điểm.


-Ba điểm thẳng hàng laø: A,M,B;
M,O,N vaø C,N,D.


-M là điểm ở giữa 2 điểm A và B.
-N là điểm ở giữa 2 điểm C và D.
-O là điểm ở giữa 2 điểm M và N.
-1 HS đọc rồi lần lượt giải thích: O
là trung điểm của đoạn thẳng
A,O,B thẳng hàng.


AO = OB = 2 cm.


+M không là trung điểm đoạn
thẳng AB và N không là điểm ở
giữa 2 điểm C và D vì C,M,D
khơng thẳng hàng.


+H khơng là trung điểm của đoạn
thẳng EG vì EH khơng bằng HG.


(EH = 2 cm, HG=3cm), tuy E,H,G
thẳng hàng.


*Từ đó khẳng định: câu a, e là
đúng, câu b,c,d là sai.


-1 HS đọc rồi giải thích.


</div>
<span class='text_page_counter'>(130)</span><div class='page_container' data-page=130>

Tiết 2.


Âm nhạc: EM YÊU TRƯỜNG EM (lời 2)
Tiết 3,4


Tập đọc-kể chuyện: Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
Theo: Phùng Quán


I. Mục tiêu.
A. Tập đọc.


1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng.


-Đọc trơi chảy tồn bài. Đọc đúng các TN: trìu mến, hồn cảnh, gian
khổ, trở về…


-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.


-Biết đọc phân biệt giọng kể, giọng người chỉ huy và các chiến sĩ nhỏ
tuổi. 2. Rèn kỹ năng đọc-hiểu.


-Hiểu các TN mới được chú giải cuối bài (trung đoàn trưởng, lán Tây,


Việt gian, thống thiết, Vệ quốc quân, bảo tồn).


-Hiểu nội dung câu chuyện :Ca ngợi tinh thần u nước, khơng quản ngại
khó khăn gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp trước đây.


B. Kể chuyện.


1. Rèn kỹ năng nói: Dựa vào các câu hỏi gợi ý, HS kể lại được câu
chuyện-kể tự nhiên; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung.


2. Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú theo dõi bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá
lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn.


II. Đồ dùng dạy-học.


-Bảng lớp viết đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.
-Bảng phụ viết sẵn các câu hỏi gợi ý.


III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.


-Gọi 3 HS lên bảng đọc và trả lời
câu hỏi về nội dung bài Báo cáo
tổng kết tháng thi đua “Noi gương
chú bộ đội”.



-Nhận xét cho điểm.


1’
5’


43’


</div>
<span class='text_page_counter'>(131)</span><div class='page_container' data-page=131>

3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. Luyện đọc.


*Đọc mẫu.


-GV đọc toàn bài 1 lượt với giọng
nhẹ nhàng xúc động.


*HD đọc từng đoạn.
-Đoạn 1:


+GV yêu cầu 8 HS đọc tiếp nối
nhau từng câu. GV theo dõi, chỉnh
sửa lỗi cho HS.


+Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 1.
<i>+GV giải nghĩa từ Trung đồn</i>


<i>trưởng, lán.</i>



+u cầu HS luyện đọc ngắt giọng
câu nói của trung đoàn trưởng.
+Gọi 1 HS khác đọc lại đoạn văn.
+Tiến hành HDHS đọc các đoạn
tiếp theo tương tự như đoạn 1. Các
TN cần giải nghĩa và các câu chú ý
luyện ngắt giọng ở mỗi đoạn.


-Đoạn 2.


+GV giải nghĩa từ: Việt gian.


+HD ngắt giọng câu nói của Lượm
của Mừng.


<i>-Đoạn 3,4: GV giải nghĩa từ thống</i>


<i>thiết, vệ quốc quân, bảo tồn.</i>


+HD ngắt giọng câu văn cuối bài.


-Đọc từng đoạn trong nhóm.
*u cầu cả lớp đọc ĐT cả bài.


-Theo dõi GV đọc mẫu và đọc
thầm theo.


-Đọc bài tiếp nối theo tổ, dãy bàn
hoặc nhóm. Mỗi HS đọc 1 câu.



-1 HS đọc bài theo yêu cầu.
-HS đọc chú giải.


-3-4 HS đọc CN, sau đó nhóm
hoặc tổ ĐT đọc lại câu văn.


Các em ạ,/ hoàn cảnh chiến khu
lúc này rất gian khổ.// Mai
đây/chắc còn gian khổ,/ thiếu thốn
nhiều hơn.//


-Việt gian: chỉ người VN làm tay
sai cho giặc.


-Em xin được ở lại.//Em thà chết
trên chiến khu/ còn hơn về ở
chung, / ở lộn/ với tụ Tây,/tụi Việt
gian…//


-Đọc chú giải trong SGK.


-Tiếng hát bay lượn trên mặt suối,/
tràn qua lớp lớp cây rừng, / bùng
lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm
rừng lạnh tối, / làm cho lòng người
ấm hẳn lên//


</div>
<span class='text_page_counter'>(132)</span><div class='page_container' data-page=132>

c. HD tìm hiểu bài.


-Gọi 1 HS đọc lại toàn bài.



+Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 1
và hỏi: Ai bước vào lán của các
chiến sĩ nhỏ tuổi? Người đó chó
thái độ, cử chỉ như thế nào?


+Trung đoàn trưởng đến gặp các
chiến sĩ nhỏ tuổi để làm gì?


+Theo em, vì sao trung đồn
trưởng lại ngồi yên lặng một lúc
lâu rồi mới thông báo điều đó với
các chiến sĩ?


+Nghe trung đồn trưởng thơng
báo như vậy các chiến sĩ nhỏ đã
làm gì? Chúng ta tìm hiểu tiếp
đoạn 2.


+Vì sao khi nghe trung đồn trưởng
nói, các chiến sĩ nhỏ “ai cũng thấy
cổ họng mình nghẹn lại”.


+Sau đó các chiến sĩ đã quyết định
thế nào?


+Vì sao Lượm và các bạn khơng
muốn về nhà?


+Lời nói của Mừng có gì đáng cảm


động?


-1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc
thầm.


-Đọc thầm đoạn 1 và TL: Trung
đoàn trưởng bước vào lán của các
chiến sĩ nhỏ tuổi, ơng nhìn cả đội
một lượt với cặp mắt trìu mến, dịu
dàng.


-Trung đồn trưởng đến gặp các
chiến sĩ nhỏ tuổi để thơng báo tình
hình chiến khu rất khó khăn, gian
khổ, các em khó lịng mà chịu nổi
nên trung đoàn cho các em về
sống với gia đình.


-2-3 HS phát biểu: Vì trung đồn
trưởng rất u mến các chiến sĩ
nhỏ tuổi và không muốn xa các
bạn./ Vì trung đồn lo lắng cho
tình hình của chiến khu.


-1 HS đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớp
đọc thầm.


-Vì các chiến sĩ nhỏ xúc động khi
nghĩ rằng mình phải xa chiến khu,
xa trung đoàn trưởng và không


được tham gia kháng chiến.


-Các chiến sĩ nhỏ quyết tâm xin ở
lại với chiến khu.


-Các bạn sẵn sàng chịu ăn đói, thà
chết trên chiến khu cịn hơn về ở
chung với bọn Tây, bọn Việt gian.
-Mừng rất chân thật, bạn nghĩ rằng
vẫn cịn bé, làm được ít việc nên
xin được ăn ít đi, miễn là được ở
lại chiến khu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(133)</span><div class='page_container' data-page=133>

+Trước sự quyết tâm của các chiến
sĩ nhỏ trung đoàn trưởng có thái độ
như thế nào? Hãy đọc đoạn 3 và
TLCH.


+Giữa lúc đó, bỗng một chiến sĩ
nhỏ cất cao tiếng hát Bài ca vệ
quốc quân cả đội cùng ĐT hát
theo. Em hãy cho biết từng tiếng
hát của các chiến sĩ nhỏ được so
sánh với gì?


+Các chiến sĩ vệ quốc quân đáng
quý đáng trân trọng như thế nào?
*Kể chuyện.


a. Xác định yêu cầu.



-u cầu HS đọc u cầu của phần
kể chuyện trang 15.


-GV HD: Những câu hỏi gợi ý
trong bài giúp các em nhớ lại từng
phần và những chi tiết chính của
chuyện, khi kể chuyện các em
không được kể theo hình thức
TLCH.


b. Kể mẫu.


-GV treo bảng phụ có ghi các câu
hỏi gợi ý, yêu cầu 2 HS lần lượt kể
mẫu đoạn 1, 2.


c. Kể theo nhóm.


-GV chia lớp thành các nhóm nhỏ,
mỗi nhóm 4 HS yêu cầu HS tiếp
nối nhau kể lại câu chuyện theo
từng đoạn.


-Gọi 4 HS ở 4 nhóm khác nhau yêu
cầu tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện trước lớp, mỗi HS kể 1
đoạn.


-Nhận xét và cho điểm HS.



đồn trưởng mừng rơi nước mắt,
ơng ơm Mừng vào lịng và nói sẽ
về báo cáo Ban chỉ huy.


-Tiếng hát của các chiến sĩ nhỏ
được so sánh với ngọn lửa rực rỡ
giữa đêm rừng lạnh tối, làm lòng
người chỉ huy ấm hẳn lên.


-Các chiến sĩ vệ quốc quân nhỏ
tuổi nhưng vô cùng yêu nước, căm
thù giặc, sẵn sàng chịu đựng gian
khổ, hy sinh vì Tổ quốc.


-1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc gợi
ý.


-Nghe GV hướng dẫn.


-2 HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi
và nhận xét.


-Lần lượt từng HS kể trước nhóm,
các HS cùng nhóm theo dõi và
nhận xét.


-4 HS lần lượt kể trước lớp, cả lớp
theo dõi, nhận xét.



</div>
<span class='text_page_counter'>(134)</span><div class='page_container' data-page=134>

4. Củng cố, dặn dò


-Giáo viên tổ chức cho các tổ thi
hát một đoạn trong bài Bài ca Vệ
quốc quân.


-Tuyên dương tổ hát hay, đều.
-Nhận xét tiết học.


-Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu
chuyện cho người thân nghe và
CBBS.


5. Rút kinh nghiệm.
-HS hiểu bài, đọc tốt.
-Giọng kể của HS.


Tiết 1


Tốn: LUYỆN TẬP


I. Mục tiêu: Giúp HS:


-Củng cố khái niệm trung điểm của đoạn thẳng.


-Biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước.
II. Đồ dùng dạy-học.


-Chuẩn bị cho bài 3 (thực hành gấp giấy).
III. Các hoạt động dạy-học



Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kieåm tra bài cũ.


-Kiểm tra 1 số vở bài tập của HS.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. Luyện tập.


-Bài 1: Yêu cầu HS biết cách xác
định trung điểm của 1 đoạn thẳng
cho trước.


+Hình thành các bước xác định
trung điểm của đoạn thẳng, chẳng
hạn phần a:


-Bước 1: Đo độ dài cả đoạn thẳng
AB (đo được 4 cm).


-Bước 2: Chia độ dài đoạn thẳng
1’
5’
27’


-HS xác định trung điểm của 1
đoạn thẳng cho trước.



</div>
<span class='text_page_counter'>(135)</span><div class='page_container' data-page=135>

AB làm 2 phần bằng nhau (được 1
phần bằng 2 cm).


-Bước 3: Xác định trung điểm M
của đoạn thẳng AB sao cho AM=
½AB (AM=2cm).


+Áp dụng phần a, yêu cầu HS từ
làm phần b.


+GV nhận xét, chữa bài.


-Bài 2: Cho mỗi HS chuẩn bị trước
tờ giấy HCN rồi làm như phần thực
hành trong SGK (có thể gấp đoạn
DC trùng với đoạn thẳng AB để
đánh dấu trung điểm của đoạn
thẳng AD và BC).


+GV theo doõi, nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-Yêu cầu HS về nhà xem lại bài và
CBBS.


5. Rút kinh nghiệm.


-Phân biệt trung điểm và điểm ở


giữa 2 điểm.


-HS leân bảng làm.


-HS thực hành.


Tiết 2


Tập đọc: CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ


Dương Huy
I. Mục tiêu.


1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng.


-Đọc trơi chảy tồn bài. Đọc đúng các TN dễ phát âm sai: dài dằng dặc,
đảo nổi, Kon Tum, Đăk Lăk, đỏ hoe…


-Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
2. Rèn kỹ năng đọc-hiểu.


-Hiểu các TN mới trong bài, biết được các địa danh trong bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(136)</span><div class='page_container' data-page=136>

em bé với liệt sĩ đã hy sinh vì Tổ quốc (các liệt sĩ khơng mất, họ sống mãi
trong lòng người thân, trong lòng nhân dân).


3. Học thuộc lòng bài thơ.
II. Đồ dùng dạy-học.


-Tranh minh họa bài đọc trong SGK.



-Bảng phụ viết bài thơ để HDHS học thuộc lòng.
III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.


-Gọi 4 HS tiếp nối nhau kể lại 4
đoạn câu chuyện ở lại với chiến
khu và TLCH về nội dung mỗi
đoạn.


3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. GV HDHS luyện đọc+giải nghĩa
từ.


-Đọc từng dòng thơ: Yêu cầu HS
tiếp nối nhau mỗi em đọc 2 dòng
thơ.


-Đọc từng khổ thơ trước lớp: Yêu
cầu HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ
trước lớp GV kết hợp nhắc nhở các
em nghỉ hơi đúng; nhấn giọng TN
biểu cảm và thể hiện tình cảm qua
giọng đọc.



+Đọc đúng giọng các câu hỏi liên
tiếp.


-GV giúp HS nắm các địa danh
được chú giải cuối bài (Trường
Sơn, Trường Sa, Kon Tum, Đăk
Lăk), giải thích thêm từ: bàn thờ:


1’
5’


27’


-4 HS thực hiện yêu cầu của GV.


-HS tiếp nối nhau, mỗi em đọc 2
dòng thơ (1-2 lượt).


-HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ (2
lượt)


Chú Nga đi bộ đội
Sao lâu quá là lâu


Nhớ chú, Nga thường nhắc:
-Chú bây giờ ở đâu?


-HS theo dõi, rồi đọc:
Chú ở đâu, ở đâu?



</div>
<span class='text_page_counter'>(137)</span><div class='page_container' data-page=137>

nơi thờ cúng những người đã mất,
con cháu, người thân thắp hương
tưởng nhớ vào những ngày giỗ, tết.
-Đọc từng khổ thơ trong nhóm.


-Yêu cầu 3HS tiếp nối nhau đọc 3
khổ thơ.


-Gọi 1 HS đọc lại cả bài.
c. HD tìm hiểu bài.


-Gọi 1 HS đọc lại tồn bài.
-Chú bạn Nga đi đâu?


-Khi chú đi bộ đội, bạn Nga có tình
cảm ntn với chú?


-Những câu thơ nào cho em biết
bạn Nga rất mong nhớ chú?


-Gọi 1 HS đọc khổ thơ thứ 3 và
hỏi: Khi Nga nhắc đến chú, thái độ
của ba và mẹ ra sao?


-Em hiểu câu nói của bố bạn Nga
như thế nào?


-Qua nội dung bài thơ và hiểu biết
của em, hãy cho biết vì sao những


chiến sĩ đã hy sinh vì Tổ quốc được
nhớ mãi?


+GV giảng: Người thân của các
chiến sĩ đã hy sinh luôn nhớ thương
họ, nhân dân ta ln biết ơn họ vì
họ là những con người đã hiến
dâng, đã hy sinh cả cuộc đời mình
cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc để
chúng ta được sống trong hịa bình
và no ấm ngày nay.


-Mỗi nhóm 3 HS đọc tiếp nối
nhau, các bạn trong nhóm theo
dõi, chỉnh sửa lỗi cho nhau.


-3 HS tiếp nối nhau đọc bài.


-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK.
-1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc
thầm.


-Chú bạn Nga đi bộ đội.
-Bạn NGa rất mong nhớ chú.


-Bạn NGa thắc mắc chú đi bộ đội
sao lâu quá là lâu, nhớ chú nên
Nga thường nhắc chú ở đâu? ở
đâu?



-1 HS đọc rồi TL: Khi Nga nhắc
đến chú, mẹ đỏ hoe đơi mắt, cịn
bố thì ngước lên bàn thờ TL Nga
rằng: Chú ở bên Bác Hồ.


-HS thảo luận theo cặp và TL: Chú
đã hy sinh, Bác Hồ đã mất, chú ở
bên Bác Hồ trong thế giới của
những người đã khuất.


-HS thảo luận theo nhóm rồi đại
diện các nhóm phát biểu ý kiến,
cả lớp theo dõi để nhận xét, bổ
sung.


</div>
<span class='text_page_counter'>(138)</span><div class='page_container' data-page=138>

-Vậy bài thơ muốn nói với các em
điều gì?


d. Học thuộc lòng bài thơ.


-GV u cầu cả lớp đọc ĐT bài
thơ.


-GV yêu cầu HS học thuộc theo
cách xóa dần.


-Cho HS thi HTL bài thơ.


-Gọi 1 HS đọc thuộc lịng được cả
bài thơ.



-Nhận xét, cho điểm HS.
4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài
thơ và CBBS.


5. Rút kinh nghiệm, bổ sung.
-Củng cố, giáo dục tư tưởng.


-Bài thơ cho ta thấy tình yêu
thương sâu sắc của gia đình em bé
Nga đối với người chú đã hy sinh
vì Tổ quốc.


-Đọc ĐT theo yêu cầu.


-HS luyện HTL theo hướng dẫn
của GV.


-HS thi HTL bài thơ.


-Cả lớp bình chọn bạn đọc thuộc,
đọc bài thơ gây xúc động trong
lòng người nghe.


-1 HS đọc thuộc lòng bài thơ.


Tiết 3



Chính tả (Nghe-Viết) Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU.
I. Mục tiêu.


-Nghe và viết lại chính xác đoạn cuối bài ở lại với chiến khu.


-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu s với x, phân biệt vần
uôt với uôc.


II. Đồ dùng dạy-học.


-Viết sẵn bài tập 2 lên bảng.
-Vở bài tập.


III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kieåm tra bài cũ.


-Gọi 3 HS lên bảng đọc GV đọc
cho HS viết các TN cần chú ý của


1’
5’


</div>
<span class='text_page_counter'>(139)</span><div class='page_container' data-page=139>

tiết chính tả trước.
-Nhận xét cho điểm.
3. Bài mới.



a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. HD viết chính tả.


-GV đọc đoạn văn 1 lượt, gọi 1 HS
đọc lại.


-Em hãy cho biết lời bài hát trong
đoạn văn cho chúng ta biết điều
gì?


-Đoạn viết lời bài hát được trình
bày như thế nào?


*HDHS viết từ khó:


-Yêu cầu HS tự viết vào vở nháp,
những tiếng các em dễ viết sai.
-GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho
HS.


*GV đọc bài cho HS viết.


*Soát lỗi: GV đọc lại bài cho HS
soát lỗi.


*Chấm bài: GV thu 5-7 bài chấm,
nhận xét từng bài.


-Cho HS làm bài tập 2a.



-GV nêu yêu cầu của bài. Tổ chức
cho HS thi làm bài nhanh giữa các
tổ.


-Chữa bài và tun dương tổ thắng
cuộc.


-Yêu cầu HS làm bài vào VBT.
4. Củng cố, dặn dò.


-Nhận xét tiết học.


-u cầu HS về nhà viết lại những
TN cịn mắc lỗi.


5. Rút kinh nghiệm.


27’


-1 HS đọc, cả lớp theo dõi.


-Lời bài hát cho thấy sự quyết tâm
chiến đấu, sẵn sàng chịu quan khổ,
sẵn sàng hy sinh để bảo vệ non
sông của các chiến sĩ vệ quốc
quân.


-… được đặt sau dấu 2 chấm, xuống
dòng trong dấu ngoặc kép. Chữ


đầu từng dòng thơ viết hoa, viết
cách lề vở 2 ô li.


-HS viết: bảo tồn, bay lượn, bùng
lên rực rỡ.


-HS viết theo lời đọc của GV.
-HS dùng bút chì soát lại bài.
-HS nộp bài.


-HS theo dõi rồi thực hiện.


</div>
<span class='text_page_counter'>(140)</span><div class='page_container' data-page=140>

-Rèn chữ viết cho HS.
Tiết 4


Thể dục: ƠN ĐỘI HÌNH, ĐỘI NGŨ.
Tiết 1


Tốn: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10.000
I. Mục tiêu: Giúp HS:


-Nhận biết các dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10.000
-Củng cố về tìm số lớn nhất, bé nhất trong một nhóm các số; củng cố về
quan hệ giữa một số đo đại lượng cùng loại.


II. Đồ dùng dạy-học.
-Phấn màu.


III. Các hoạt động dạy-học



Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.


-Gọi 3-5 HS đem VBT lên kiểm
tra.


-GV nhận xét.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. GV hướng dẫn HS nhận biết dấu
hiệu và cách so sánh hai số trong
phạm vi 10.000.


*So sánh hai số có số chữ số khác
nhau:


-GV viết lên bảng: 999….1000 và
yêu cầu HS điền dấu thích hợp
(>,<,=) vào chỗ chấm rồi giải thích
tại sao chọn dấu đó.


-GV cho HS chọn dấu hiệu cuối
cùng dễ nhận biết hơn cả (chỉ cần
đếm số chữ số của mỗi số rồi so
sánh các chữ số đó. 999 có ba chữ
số, 1000 có bốn chữ số mà ba chữ
số ít hơn bốn chữ số, vậy:



1’
5’


27’


-HS đem vở lên cho GV kiểm tra.


-HS chọn dấu “<” để có 999<1000
và có thể có nhiều cách giải thích
khác nhau (vì 999 thêm 1 thì được
1000) hoặc vì 999 ứng với vạch
đứng trước vạch ứng với 1000 trên
tia số, hoặc vì 999 có ít chữ số hơn
1000.


</div>
<span class='text_page_counter'>(141)</span><div class='page_container' data-page=141>

999<1000.


-GV hướng dẫn HS so sánh 9999
và 10.000 tương tự như trên.


-GV khuyến khcíh HS tự nêu nhận
xét.


*So sánh hai số có số chữ số bằng
nhau:


-GV HD để HS tự nêu được cách
so sánh hai số đều có bốn chữ số.
Ví dụ 1: Khi HDHS so sánh 9000


với 8999, GV cho HS tự nêu cách
so sánh, rồi quy ra cách so sánh
9000 với 8999.


Ví dụ 2: Khi HDHS so sánh số
6579 với 6580 cũng nên cho HS tự
nêu cách so sánh đối với hai số có
cùng số chữ số, bao giờ cũng bắt
đầu từ cặp chữ số đầu tiên ở bên
trái, nếu chúng bằng nhau (ở đây,
chúng đều là 6) thì so sánh cặp chữ
số tiếp theo (ở đây chúng đều là 5)
do đó so sánh tiếp cặp chữ số hàng
chục, ở đây 7<8 nên 6579<6580.
Sau khi HS đã nêu cách so sánh
các số có bốn chữ số (qua Vd1 và
Vd2) nên cho HS nêu nhận xét
chung (như bài học SGK).


c. Thực hành.


-Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa
bài, nên khuyến khích HS nêu cách
so sánh từng cặp số. Chẳng hạn
6742 và 6722 đều có bốn chữ số,
chữ số hàng nghìn của chúng đề là
6, chữ số hàng trăm đều là 7, nên
so sánh tiếp cặp chữ số hàng chục


-HS nêu nhận xét: Trong hai số có


số chữ số khác nhau, số nào có ít
chữ số hơn thì bé hơn, số nào có
nhiều chữ số thì lớn hơn.


-HS theo doõi.


-HS tự nêu cách so sánh.


+So sánh chữ số ở hàng nghìn vì
9>8 nên 9000>8999.


-HS tự nêu cách so sánh.


-HS nêu nhận xét chung.


-HS tự làm bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(142)</span><div class='page_container' data-page=142>

ta có 4>2 vậy 6742>6722.
-Bài 2: Yêu cầu HS tự làm bài.
+Khi chữa bài HS phải giải thích
cách làm. Chẳng hạn, 1km >985 m
vì 1km = 1000 m mà 1000m>985
m…


-Bài 3: Cho HS làm bài rồi chữa
bài. Khuyến khích HS giải thích
cách làm.


4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.



-Dặn HS về nhà xem lại bài và
CBBS.


5. Rút kinh nghiệm.
-Nhấn mạnh quy tắc.


-HS tự làm bài.


Tieát 2


Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ TỔ QUỐC. DẤY PHẨY
I. Mục tiêu.


-Mở rộng vốn từ về Tổ quốc.


-Luyện tập về dấu phẩy (ngăn cách bộ phận chỉ thời gian với phần còn
lại của câu).


II. Đồ dùng dạy-học.


-Bảng lớp kẻ sẵn (2 lần) bảng phân laọi để HS làm BT1. Có thể thay
bằng 3 tờ phiếu khổ A4.


-3 tờ phiếu A4 viết 3 câu nghiêng trong đoạn văn ở BT3.
-Tóm tắt tiểu sử 13 vị anh hùng được nêu tên trong BT2.
III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:



2. Kieåm tra bài cũ.


-Nhân hóa là gì? Nêu ví dụ về
những con vật được nhân hóa trong
bài “Anh Đom Đóm”.


-Nhận xét cho điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.


1’
5’


27’


</div>
<span class='text_page_counter'>(143)</span><div class='page_container' data-page=143>

b. HD mở rộng vốn từ về Tổ quốc.
-Bài 1: GV gọi 1 HS đọc yêu cầu
của bài.


+Yêu cầu HS đọc lại các TN trong
bài.


+Yêu cầu HS tự làm bài.


+GV mở bảng phụ, mời 3 HS lên
bảng làm bài.


+Cả lớp và GV nhận xét chốt lại


lời giải đúng


+Gọi 4,5 HS đọc lại kết quả theo
sự phân loại đúng.


-Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
của bài.


+Gọi 1 HS đọc tên các vị anh
hùng.


+GV hướng dẫn: Khi kể về một vị
anh hùng mà em biết, em có thể kể
tất cả những điều em muốn, nhưng
để kể tốt và hay em nên kể ngắn
gọn, nói thành câu, tập trung vào
phần kể cơng lao to lớn của vị anh
hùng đó đối với Tổ quốc, cuối bài
em có thể nói ngắn gọn về tình
cảm, suy nghỉ của em đối với vị
anh hùng đó.


+Yêu cầu HS kể mẫu trước lớp.
+Yêu cầu HS thực hiện kể theo
cặp.


+Tổ chức cho HS thi kể.


-1 HS đọc.
-1 HS đọc.



-HS laøm baøi vaøo VBT.


-3 HS lên bảng thi làm bài đúng,
nhanh sau đó đọc kết quả.


-4-5 HS đọc.
-Cả lớp chữa bài.


a. Những từ cùng nghĩa với Tổ
quốc: đất nước, nước nhà, non
sông, giang sơn.


b. Những từ cùng nghĩa với bảo
vệ: giữ gìn, gìn giữ.


c. Những từ cùng nghĩa với xây
dựng: dựng xây, kiến thiết….


-1 HS đọc.
-1 HS đọc.


-Nghe GV hướng dẫn cách làm.


-1 HS kể vệ vị anh hùng, cả lớp
theo dõi, nhận xét.


-HS làm việc theo cặp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(144)</span><div class='page_container' data-page=144>

+GV nhận xét và cho điểm.



c. Luyện tập về cách dùng dấu
phẩy.


-Bài 3: Gọi 1 HS đọc u cầu của
bài.


+GV giới thiệu về anh hùng Lê
Lai.


+Yêu cầu HS làm bài.


+Gọi HS nhận xét bài làm trên
bảng.


+GV chốt lại lời giải đúng, nhận
xét cho điểm HS.


4. Cuûng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà đặt câu với các
TN ở BT1, viết lại những điều em
biết về 1 vị anh hùng thành 1 đoạn
văn ngắn.


5. Ruùt kinh nghiệm, bổ sung.


-Nếu có thời gian, có thể cho HS
chép tiểu sử 13 vị anh hùng để làm


tư liệu.


-1 HS đọc.


-HS nghe GV giới thiệu.


-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm
vào VBT.


-2 HS nhận xét. Cả lớp thống nhất
bài làm đúng. Bấy giờ, ở Lam Sơn
có ơng Lê Lơị dựng cờ khởi nghĩa.
Trong những năm đầu, nghĩa quân
còn yếu, thường bị giặc vây. Có
lần, giặc vây bắt rất ngặt, quyết
bắt bằng được chủ tướng Lê Lợi.


Tieát 3


Thể dục: TRỊ CHƠI “CỊ TIẾP SỨC”
Tiết 4


Tập viết. ƠN CHỮ HOA N (tt)
I. Mục tiêu.


-Viết đẹp các chữ cái viết hoa N, V, T.


-Viết đúng, đẹp bằng chữ cỡ nhỏ tên riêng Nguyễn Văn Trỗi và câu ứng
dụng:



Nhiễu điều phủ lấy giá gương


Người trong một nước phải thương nhau cùng.
II. Đồ dùng dạy-học.


-Mẫu chữ viết hoa N, V, T.


</div>
<span class='text_page_counter'>(145)</span><div class='page_container' data-page=145>

III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cuõ.


-Thu vở của một số HS để chấm
bài về nhà.


-Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng
dụng của tiết trước.


-Gọi 2 HS lên bảng viết từ: Nhà
Rồng, Cao Lạng, Nhị Hà. Chỉnh
sửa lỗi cho HS.


-Nhận xét cho điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. HD viết chữ hoa.



-Trong tên riêng và câu ứng dụng
có những chữ hoa nào?


+Yêu cầu HS viết chữ Ng viết hoa.
-GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét
chữ viết của 3 bạn trên bảng, sau
đó giơ bảng để GV nhận xét.


GV hỏi: Em đã viết chữ viết hoa
Ng như thế nào?


-GV lọc riêng những HS viết chưa
đẹp. Yêu cầu HS viết đẹp kèm
những HS này.


-GV yêu cầu HS viết lại chữ viết
hoa Ng và các chữ T, V vào bảng
con.


c. HD viết từ ứng dụng.
*Giới thiệu từ ứng dụng.


-Hỏi: Em biết gì về anh Nguyễn
Văn Trỗi.


-GV giới thiệu về tiểu sử Nguyễn
Văn Trỗi.


*Quan sát và nhận xét.



1’
5’


27’


-1 HS đọc: Nhà Rồng.


Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng


Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị


-2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp
viết vào bảng con.


-Có các chữ hoa N, V, T


-3 HS lên bảng viết, HS cả lớp
viết vào bảng con.


-Quan sát và nhận xét bài viết của
3 bạn trên bảng.


-1 HS trả lời.


-HS cả lớp theo dõi, nhận xét.
-1 HS viết đẹp kèm 1 HS viết chưa
đẹp viết lại chữ hoa N.


-3 HS lên bảng viết, cả lớp viết


vào bảng con.


</div>
<span class='text_page_counter'>(146)</span><div class='page_container' data-page=146>

-Trong từ ứng dụng các chữ có
chiều cao ntn?


-Khoảng cách giữa các chữ bằng
chững nào.


*Viết bảng.


-u cầu HS viết từ ứng dụng
Nguyễn Văn Trỗi. GV chỉnh sửa
lỗi cho HS.


d. HD viết câu ứng dụng.
-Gọi HS đọc câu ứng dụng.


-Câu tục ngữ khuyên ta điều gì?
-Giải thích: Nhiễu điều là mảnh
vải đỏ, người xưa thường dùng để
phủ lên giá gương đặt trên bàn thờ.
Đây là hai vật không thể tách rời.
Câu tục ngữ muốn khuyên ta cần
phải biết gắn bó thương u, đồn
kết với nhau.


*Quan sát và nhận xét.


-Trong câu ứng dụng các chữ có
chiều cao như thế nào?



*Viết bảng:


-u cầu HS viết từ: Nhiễu,
Người, Gv chỉnh sửa lỗi cho HS.
d. HDHS viết vào vở TV.


-Cho HS xem bài viết mẫu trong
vở tập viết.


-GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho
HS.


-Thu 5-7 bài chấm, nhận xét từng
bài.


4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà hoàn thành bài
viết ở nhà và học thuộc từ và câu


-Chữ N, g, y, V, T cao 2 li rưỡi,
chữ r cao 1,25 li rưỡi, các chữ cịn
lại cao 1 li.


-Bằng 1 cm cho O.


-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp
viết vào vở nháp.



-3 HS đọc.


Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương
nhau cùng.


-Khuyên ta phải biết yêu thương,
giúp đỡ lẫn nhau.


-HS theo doõi.


-Chữ N, h, k, l, y, g cao 2 li rưỡi,
chữ d, k, p cao 2 li. chữ t cao 1 li
rưỡi, chữ r cao 1,25 li. Các chữ
còn lại cao 1 li.


-3 HS lên bảng viết. HS dưới lớp
viết vào bảng con.


-HS viết bài vào vở.
+1 dòng chữ Ng, cỡ nhỏ.
+1 dòng chữ V và T, cỡ nhỏ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(147)</span><div class='page_container' data-page=147>

ứng dụng.


5. Rút kinh nghiệm.


-Cách viết liền nét và khoảng
cách.



Tiết 1


Tập đọc: TRÊN ĐƯỜNG MỊN HỒ CHÍ MINH


Dương Thị Xuân Quý
I. Mục tiêu.


1. Đọc thành tiếng.


-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
thung lũng, đỉnh cao, thẳng đứng, cong cong, mũ tai bèo, đỏ bừng, chuyển
mạnh…


-Ngắt, nghỉ hơ đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
-Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết thay đổi giọng ở các TN gợi
tả, gợi cảm.


2. Đọc hiểu:


-Hiểu nghĩa của các TN trong bài: đường mòn HCM, thung lũng, mũ tai
bèo, chất độc hóa học…


-Hiểu nội dung bài thơ: Bài tập đọc đã cho chúng ta thấy sự vất vả, khó
khăn, gian khổ của bộ đội ta khi hành quân trên đường mịn HCM tiến vào
giải phóng miền Nam.


II. Đồ dùng dạy-học.


-Tranh minh họa bài tập đọc.



-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.


-u cầu 3 HS lên bảng đọc thuộc
lòng +TLCH về nội dung bài Chú
ở bên Bác Hồ.


3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
*Đọc mẫu.


-GV đọc mẫu tồn bài 1 lượt.


1’
5’


27’


-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
của GV.


</div>
<span class='text_page_counter'>(148)</span><div class='page_container' data-page=148>

*HD luyện đọc+kết hợp giải nghĩa


từ.


-Đọc từng câu:


+GV theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho
HS.


-Đọc từng đoạn trước lớp (xem mỗi
lần xuống dòng là 1 đoạn).


-HDHS hiểu nghĩa các TN được
chú giải trong bài: thung lũng, mũ
tai bèo, chất độc hóa học.


Gv giải nghĩa thêm: lúp xúp: nhiều
cái ở liền nhau, thấp và sàn sàn
như nhau.


-Đọc từng đoạn trong nhóm.
-Cả lớp đọc ĐT cả bài.
c. HD tìm hiểu bài.
*Tìm hiểu đoạn 1.


-Hai HS đọc lại đoạn 1: Cả lớp đọc
thầm đoạn vă, tìm hình ảnh so sánh
cho thấy bộ đội đang vượt một các
dốc rất cao.


-Tìm những chi tiết nói lên nỗi vất
vả của đoàn quân vượt dốc.



Dốc cao lại trơn và lầy, đồn qn
nhích từng bước chậm chạp, nhìn
lên chỉ thấy những chiếc ba lơ lù
lù, nhìn xuống chỉ tháy những
chiếc mũ tai bèo lúp xúp, mặt ai
nấy đỏ bừng vì mệt nhọc, vất vả,
nóng bức và căng thẳng.


*Tìm hiểu đoạn 2.


-Gọi 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2.
-GV giải thích câu “Đồn qn đột
ngột chuyển mạnh”: đồn qn đột
ngột di chuyển nhanh hơn vì đã
xuống đến đồng bằng tiếp tục hành
quân qua những cánh rừng không


-HS tiếp nối nhau đọc 12 câu trong
bài.


-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài.


-HS theo doõi.


-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn.
-HS cả lớp đọc ĐT cả bài.


-HS đọc từ rồi TL: Đoàn quân nối


thành vệt dài từ thung lũng tới
đỉnh cao như một sợi dây kéo
thẳng đứng.


-Dốc trơn và lầy./Đường rất khó đi
nên đồn qn chỉ nhích từng
bước…/


-HS theo dõi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(149)</span><div class='page_container' data-page=149>

phải trèo dốc cao.


-Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn
văn, tìm những hình ảnh tố cáo tộ
ác của giặc Mỹ.


Đường hành quân không chỉ vất
vả, khó nhọc mà đầy nguy hiểm,
khắp nơi in dấu tội ác tàn phá, hủy
diệt rất dã man và khốc liệt của kẻ
thù đối với thiên nhiên và con
người Việt Nam.


d. Luyện đọc lại.


-GV chọn đọc mẫu 1 đoạn trong
bài.


-Yêu cầu HS tự luyện đọc 1 đoạn
em thích trong bài.



-Tổ chức cho HS thi đọc hay.


-Nhận xét, tuyên dương HS đọc
hay.


4. Củng cố, dặn dò.


-Bài đọc giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài
và chuẩn bị bài sau.


5. Rút kinh nghiệm., bổ sung.


-HS đọc rồi TL: Những dặm rừng
đỏ lên vì bom Mỹ./ Những dặm
rừng xám đi vì chất độc hóa học
Mỹ. Những dặm rừng đem lại cây
cháy thành than chọc lên nền trời
mây.


-Theo dõi GV đọc.


-Tự luyện đọc theo h/dẫn của GV.
-3-5 HS thi đọc, cả lớp theo dõi và
bình chọn bạn đọc hay.


-Hành quân trên đường mòn HCM


vượt dãy Trường Sơn trong thời kỳ
chiến tranh chống đế quốc Mỹ là
cơng việc rất khó khăn, gian khổ.


Tiết 2


Tốn: LUYỆN TẬP


I. Mục tiêu: Giúp HS.


-Củng cố về so sánh các số trong phạm vi 10.000, viết bốn chữ số theo tự
từ bé đến lớn và ngược lại.


-Củng cố về thứ tự các số trịn trăm, trịn nghìn (sắp xếp trên tia số) và
về cách xác định trung điểm của đoạn thẳng.


II. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kieåm tra bài cũ.


-Điền dấu <,>,= vào chỗ chấm.


1’
5’


</div>
<span class='text_page_counter'>(150)</span><div class='page_container' data-page=150>

1945 …. 999 ; 9650 ….. 9651
1752 …. 1754; 6590 … 6590



-Gọi 2 HS lên bảng làm, lớp làm
vào vở nháp.


-Nhận xét cho điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. Luyện tập.


-Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
tập.


+Yêu cầu HS tự làm bài.


=>Nhận xét, chữa bài, ghi điểm.
-Bài 2: Yêu cầu HS nêu y/c btập.
+Yêu cầu HS tự làm bài.


+Nhận xét, chữa bài, ghi điểm.
-Bài 3: GV nêy yêu cầu của bài
tập.


+Yêu cầu HS tự làm bài.


+Nhận xét, chữa bài, ghi điểm.
-Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài
tập.


+Yêu cầu HS xác định trung điểm


của mỗi đoạn thẳng rồi nêu số
thích hợp ứng với trung điểm đó.


27’


vào vở nháp.


-1 HS nêu.


-2 HS lên bảng làm, cả lớp làm
vào vở.


a/ 77666 >7676 b/ 1000 g = 1kg.
8453 > 8435 950 g < 1 kg.
9102 < 1920 1km <1200 m.
5005 > 4905 100 phút >1 giờ 30


-1 HS neâu.


-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm
vào vở .


a/ 4082, 4208, 4280 , 4802
b/ 4802, 4280, 4208, 4082
-HS theo doõi.


-4 HS lên bảng làm, lớp làm vào
vở.



a/ 100, b/ 1000, c/ 999, d/9999.
-1 HS nêu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(151)</span><div class='page_container' data-page=151>

4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-Yêu cầu HS về nhà xem lại bài và
CBBS.


5. Rút kinh nghiệm, bổ sung.


trung điểm của đoạn thẳng AB ứng
với 300.


b. Tương tự như phần a.


Tiết 3


Đạo đức: ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ (tt)
I. Mục tiêu.


-Củng cố kiến thức đã học ở tiết 1.
II. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.


-Hãy kể những hoạt động, phong


trào của thiếu nhi VN (mà em đã
từng tham gia hoặc biết) để ủng hộ
các bạn thiếu nhi thế giới.


-Nhận xét cho điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. Luyện tập.


*Yêu cầu HS hát tập thể bài Tiếng
chuông và ngọn cờ, nhạc và lời
Phạm Tuyên.


*Giới thiệu những sáng tác hoặc tư
liệu đã sưu tầm được về tình đồn
kết thiếu nhi quốc tế.


+u cầu HS trưng bày tranh ảnh
các tư liệu đã sưu tầm được.


-Yêu cầu cả lớp đi xem, nghe các
nhóm và CN giới thiệu tranh ảnh,
tư liệu.


-GV nhận xét, khen những HS
hoặc nhóm đã sưu tầm được nhiều
tư liệu.


1’


5’


27’


-2 HS trả lời.


-HS hát.


</div>
<span class='text_page_counter'>(152)</span><div class='page_container' data-page=152>

*Viết thư bày tỏ tình đồn kết, hữu
nghị với thiếu nhi các nước.


-Yêu cầu HS thảo luaän.


+Lựa chọn và quyết định xem nên
gửi thư cho các bạn thiếu nhi nước
nào.


+Nội dung thư viết những gì?


-Tiến hành việc viết thư (1 bạn sẽ
là thư ký, ghi chép ý của các bạn).
-Thông qua nội dung thư và ký tên
tập thể.


-Cử người sau giờ học đi ra bưu
điện gửi.


*Bày tỏ tình đồn kết, hữu nghị với
thiếu nhi quốc tế.



-u cầu múa, hát, đọc thơ, kể
chuyện diễn tiểu phẩm…về tình
đồn kết thiếu nhi quốc tế.


4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-Yêu cầu HS về nhà xem lại bài và
CBBS.


5. Rút kinh nghiệm, bổ sung.


-HS thảo luận.


-HS tiến hành viết thư.


-HS thực hiện.
-HS thực hiện.


-HS thực hiện.


Tiết 4


Tự nhiên và xã hội: THỰC VẬT
I. Mục tiêu: HS biết:


-Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của cây cối xung quanh.
-Nhận ra sự đa dạng của thực vật trong tự nhiên.


-Vẽ và tô màu 1 số cây.


II. Đồ dùng dạy-học.


-Các hình trong SGK trang 76, 77.
-Các cây có ở sân trường, vườn trường.
III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kieåm tra bài cũ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(153)</span><div class='page_container' data-page=153>

Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. Quan sát theo nhóm ngồi thiên
nhiên.


*Tổ chức, hướng dẫn.


-GV chia nhóm, phân cơng khu vực
quan sát cho từng nhóm, HDHS
cách quan sát cây cối ở khu vực
các em được phân công.


-GV giao nhiệm vụ và gọi 1 vài HS
nhắc lại nhiệm vụ quan sát trước
khi cho các nhóm ra quan sát cây
cối ở sân trường hay xung quanh
trường.



*Làm việc theo nhóm ngồi thiên
nhiên.


-Nhóm trưởng điều khiển các bạn
làm theo trình tự sau:


+Chỉ vào từng cây và nói tên các
cây có ở khu vực được phân cơng.
+Chỉ và nói tên từng bộ phận của
mỗi cây.


+Nêu những điểm giống nhau và
khác nhau về hình dạng, kích thước
của những cây đó.


*Làm việc cả lớp:


-Hết thời gian quan sát theo nhóm
GV yêu cầu cả lớp tập hợp và lần
lượt đi đến khu vực của từng nhóm
để nghe đại diện các nhóm báo
cáo kết quả làm việc của nhóm
mình.


-GV giúp HS nhận ra sự đa dạng
và phong phú của thực vật ở xung
quanh và đi đến kết luận như trang
77 SGK.



27’


-HS theo dõi.


-1 vài HS nhắc lại.


-Nhóm trưởng điều khiển các bạn
cùng làm.


-Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả làm việc của nhóm mình.


-HS theo dõi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(154)</span><div class='page_container' data-page=154>

-GV giới thiệu tên một số cây
trong SGK trang 76 ,77.


c. Làm việc cá nhân.


-GV u cầu HS vẽ 1 hoặc vài cây
mà các em quan sát được. Các em
có thể vẽ phác ở ngoài sân rồi vào
lớp hoàn thiện tiếp hoặc các em có
thể vẽ theo trí nhớ của mình về
một số cây đã quan sát được.


-Trình bày.


-GV u cầu 1 số HS lên tự giới
thiệu về bức tranh của mình.



-GV cùng HS nhận xét, đánh giá
các bức tranh vẽ của lớp.


4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-Yêu cầu HS về nhà xem lại bài và
CBBS.


5. Rút kinh nghiệm.
-Tên các loại cây.


-HS thực hành vẽ.


-Từng CN có thể dán bài của mình
trước lớp.


-Một số HS tự giới thiệu tranh của
mình.


Tiết 1


Tốn: PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000
I. Mục tiêu: Giúp HS.


-Biết thực hiện phép cộng các số trong phạm vi 10.000 (bao gồm đặt tính
rồi tính đúng).


-Củng cố về ý nghĩa phép cộng qua giải bài tốn có lời văn bằng phép


cộng.


II. Đồ dùng dạy-học.
-Sách giáo khoa.


III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.


-Viết các số 4208, 4802, 4280,
4082.


1’
5’


</div>
<span class='text_page_counter'>(155)</span><div class='page_container' data-page=155>

+Theo thứ tự từ bé đến lớn.
+Theo thứ tự từ lớn đến bé.


-Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm vào vở nháp.


-Nhận xét cho điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. GV hướng dẫn HS tự thực hiện
phép cộng: 3526 + 2759



-GV nêu phép cộng 3526+2759 = ?
trên bảng rồi gọi HS nêu nhiệm vụ
phải thực hiện. GV cho HS tự nêu
cách thực hiện phép cộng (đặt tính
rồi tính), sau đó gọi 1 HS tự đặt
tính và tính ở trên bản, các HS
khác theo dõi, góp ý khi cần thiết.
Nên gọi 1 vài HS nêu lại cách tính
(như bài học) rồi cho HS tự viết
tổng của phép cộng:


3526 + 2759 = 6285


-GV gợi ý để HS nêu quy tắc phép
cộng các số có đến 4 chữ số.
Chẳng hạn: GV hỏi: “Muốn cộng
hai số có 4 chữ số ta làm thế nào?.


-Gọi vài HS nêu lại quy tắc.
c. Thực hành.


-Baøi 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài
tập.


+u cầu HS tự làm bài.


27’


-HS theo dõi.


-Đặt tính rồi tính.


-1 HS lên bảng đặt tính và tính:
3526


+ 2759
6285


-HS trả lời.


-“Muốn cộng hai số có đến bốn
chữ số ta viết các số hạng sao cho
các chữ số ở cùng một hàng đều
thẳng cột với nhau chữ số hàng
đơn vị thẳng cột với chữ số hàng
đơn vị, chữ số hàng chục thẳng cột
với chữ số hàng chục….rồi viết dấu
cộng, kẻ vạch ngang và cộng từ
phải sang trái”.


-Vài HS nêu.
-1 HS nêu.


-4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở:


5341 7915 4507
8425


</div>
<span class='text_page_counter'>(156)</span><div class='page_container' data-page=156>

+Yêu cầu 4 HS làm bài trên bảng


nêu cách tính.


+GV nhận xét, ghi điểm.


-Bài 2: Gọi 2 HS nêu y/c bài tập.
+u cầu HS tự làm bài.


+Yêu cầu 4 HS làm bài trên bảng
nêu cách tính.


+GV nhận xét, cho điểm HS.
-Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài.


+Cho HS tự nêu tóm tắt bài tốn
(bằng lời) rồi tự làm bài.


+GV nhận xét, cho điểm HS.
-Bài 4: Yêu cầu HS tự làm bài.
+GV nhận xét, ghi điểm HS.
4. Củng cố, dặn dị.


-Nhận xét tiết học.


-Yêu cầu HS về nhà xem bài và
CBBS.


5. Rút kinh nghiệm, bổ sung
-Đặt tính đúng với số có 4 chữ số.


618



6829 9261 7075
9043


-4 HS nêu cách tính.
-1 HS nêu yêu cầu:


-4 HS lên bảng làm, lớp làm vào
vở.


2634 1825 5716
707


+ 4848 + 455 + 1749 +
5857


7482 2280 7465
6564


-4 HS nêu cách tính.


-1 HS đọc.


-HS tự nêu tóm tắt bài tốn rồi
làm bài.


Số cây cả hai đội trồng được là:
3680 + 4220 = 7900 (cây)


ĐS: 7900 cây.



-Trung điểm của cạnh AB là M,
trung điểm của cạnh BC laø N,
trung điểm của cạnh CD là P,
trung điểm của cạnh AD là Q.


Tiết 2


Tập làm văn: BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG
I. Mục tiêu:


-Dựa vào bài TĐ báo cáo kết quả tháng “Noi gương chú bộ đội” báo cáo
được trước lớp về kết quả học tập, lao động của tổ trong tháng qua, nói rõ
ràng, mạch lạc, tự nhiên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(157)</span><div class='page_container' data-page=157>

II. Đồ dùng dạy-học.


-Cả lớp chuẩn bị trước nội dung báo cáo về hoạt động lao động và học
tập của lớp trong tháng qua.


-GV chuẩn bị mẫu báo cáo như trang 20, SGK.
III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kieåm tra bài cũ.


-Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu tiếp
nối nhau kể lại câu chuyện Làng


Phù Ủng.


-Gọi 2 HS khác TLCH: Vì sao Trần
Hưng Đạo đưa chàng về kinh đơ?
-Nhận xét cho điểm.


3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. HDHS làm bài tập.


-Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
btập1.


+Yêu cầu HS mở lại bài TĐ: Báo
cáo kết quả tháng thi đua “Noi
gương chú bộ đội” để đọc lại bài.
+GV hỏi: Bản b/c gồm những nội
dung gì? Lớp tổ chức b/c kết quả
tháng thi đua trong tháng để làm
gì?


+Bài tập yêu cầu các em b/c hoạt
động tổ theo những mục nào?


+Trong b/c, có nên đưa những gì
khơng phải là hoạt động của tổ
mình? Vì sao?


+Khi đóng vai bạn tổ trưởng để


b/c, các em cố gắng nói rõ ràng,
mạch lạc phần b/c của mình.


+GV HD: Trước khi thực hành b/c,
các tổ cần thống nhất lại những gì
đã làm được về 2 mặt học tập và


1’
5’


27’


-2 HS lên bảng kể, cả lớp theo dõi
và nhận xét.


-2 HSTL, cả lớp theo dõi và nhận
xét.


-1 HS đọc.


-2 HS TL, lớp theo dõi và nhận
xét.


-Theo 2 mục là học tập và lao
động.


-B/c chỉ đưa ra những gì là hoạt
động của tổ, để đảm bảo tính chân
thực của b/c.



</div>
<span class='text_page_counter'>(158)</span><div class='page_container' data-page=158>

lao động trong tháng vừa qua, vì
vậy tiếp theo đây các tổ cùng nhau
họp tổ để thống nhất các nội dung
này trước khi tiến hành b/c. Mỗi
em cần chuẩn bị 1 tờ giấy, 1 chiếc
bút và ghi lại những hoạt động
trong tháng vừa qua.


+Yêu cầu các HS trong tổ lần lượt
đóng vai tổ trưởng để b/c trước tổ.
+Yêu cầu các HS đại diện cho các
tổ lên trước lớp b/c về tình hình
của tổ mình.


+GV nhận xét về việc b/c theo tổ
và b/c trước lớp của HS.


-Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của
bài và mẫu b/c.


+Yêu cầu HS đọc 2 dòng đầu trong
b/c.


+GV giảng: Phần này được gọi là
Quốc hiệu và tiêu ngữ, trong hầu
hết các bản b/c chúng ta đều có
quốc hiệu và tiêu ngữ ở trên cùng.
+Tiếp theo phần Quốc hiệu và tiêu
ngữ bản b/c viết gì?



+Em sẽ viết phần này ntn?


+Phần tiếp theo chúng ta phải viết
trong b/c là gì?


+Em sẽ viết phần này như thế nào?


+Hãy đọc tiếp mẫu và cho biết nội
dung tiếp theo cần viết trong b/c là
gì? Em viết phần đó ntn?


+Tiếp theo là đến nội dung chính
của báo cáo nêu tình hình học tập,


thống nhất các nội dung hoạt động
của tổ theo hướng dẫn của GV.


-Từng HS thực hành b/c trong tổ
của mình. Các bạn trong tổ theo
dõi để nhận xét, bổ sung cho nhau.
-Đại diện các tổ trình bày b/c. Cả
lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung.
-2 HS đọc trước lớp, cả lớp theo
dõi.


-HS đọc.


-HS nghe giảng.


-Viết địa điểm, thời gian làm b/c.


-2-3 HS nói trước lớp, Vd: An Hòa,
ngày 21/1/2005.


-Là tên b/c, b/c của tổ nào, lớp
nào, trường nào.


-2-3 HS nói trước lớp. Vd: B/c về
hoạt động tháng 12 của tổ 3 lớp 3
B trường TH An Hòa I.


</div>
<span class='text_page_counter'>(159)</span><div class='page_container' data-page=159>

lao động của tổ trong tháng vừa
qua, nội dung này các em đã được
thống nhất trong tổ ở bài tập 1.
+Yêu cầu HS suy nghĩ và tự viết
b/c mẫu của mình.


+Gọi 1 vài HS đọc b/c trước lớp,
nhận xét và cho điểm HS.


4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà CBBS.
5. Rút kinh nghiệm, bổ sung


-Viết b/c vào VBT.


-4-5 HS đọc b/c, cả lớp theo dõi,
nhận xét.


Tiết 3



Chính tả (Nghe-Viết) TRÊN ĐƯỜNG MỊN HỒ CHÍ MINH
I. Mục tiêu:


-Nghe-viết chính xác đoạn từ Đường lên dốc….những khuôn mặt đỏ bừng
trong bài Trên đường mịn Hồ Chí Minh.


-Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt s/x, uôt/uôc và đặt đúng câu
với các từ ghi tiếng có âm đầu s/x hoặc vần t/c.


II. Đồ dùng dạy-học.


-Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2.
III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.


-Gọi 2 HS lên bảng viết, cả lớp
viết vào vở nháp.


-Nhận xét cho điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. HD viết chính tả:


*Trao đổi về nội dung đoạn viết:


-GV đọc đoạn văn 1 lần.


-Tìm câu văn cho thấy bộ đội đang
vượt một cái dốc rất cao.


-Đoạn văn nói lên điều gì?
*HD cách trình bày.


1’
5’


27’


-2 HS viết các TN: thuốc men, ruột
thịt, suối cá, trắng muốt.


-Theo dõi GV đọc, sau đó 1 HS
đọc lại.


-Đồn qn nối thành vệt dài…kéo
thẳng đứng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(160)</span><div class='page_container' data-page=160>

-Đoạn văn có mấy câu?


-Trong đoạn văn những từ nào phải
viết hoa? tại sao?


*HD viết từ khó.


-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn


khi viết chính tả.


-Yêu cầu HS đọc và viết hoa các
từ vừa tìm được.


-Chỉnh sửa lỗi chính tả cho HS.
*Viết chính tả.


-Gọi 1 HS đọc lại đoạn văn.


-GV đọc cho HS viết theo đúng
yêu cầu.


*Soát lỗi.


-GV đọc lại đoạn văn cho HS sốt
lỗi.


*Chấm bài.


-Thu chấm 10 bài.


-Nhận xét về chữ viết của HS.
c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
-Bài 2b: Gọi HS đọc yêu cầu:
+Yêu cầu HS tự làm bài.
+Gọi HS chữa bài.


+GV chốt lại lời giải đúng.
-Bài 3b: Gọi HS đọc yêu cầu.


+Yêu cầu HS tự làm bài.


+Gọi HS chữa bài.


+GV chốt lại lời giải đúng.
4. Củng cố, dặn dị.


-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS ghi nhớ các từ, câu vừa
tìm được và CBBS.


5. Rút kinh nghiệm, bổ sung


đồn qn vượt dốc.
-Đoạn văn có 7 câu.


-Những chữ đầu câu phải viết hoa:
Đường, Người, Đoàn, Họ, Nhìn,
Những.


-thung lũng, đỉnh cao, đỏ bừng.
-3 HS lên bảng viết, cả lớp viết
bảng con.


-1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi.
-HS nghe GV đọc và viết lại đoạn
văn.


-Dùng bút chi soát lỗi lại bài.



-1 HS đọc.


-2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp
làm vào vở BT.


-2 HS chữa bài.


+gầy guộc, chải chuốt, nhem
nhuốc, nuột nà.


-1 HS đọc.


-HS làm bài vào VBT.


+Thân hình bạn Nga rấg gầy guộc.
+Bạn ấy suốt ngày chải chuốt.
+Bọn trẻ đá bóng song, suốt ngày
mặt mũi nhem nhuốc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(161)</span><div class='page_container' data-page=161>

Tieát 4


Hoạt động tập thể: TỔNG KẾT CUỐI TUẦN
I. Mục tiêu.


-Nhận xét, đánh giá các mặt hoạt động của lớp tuần qua.
-Triển khai công việc trong tuần đến.


II. Các hoạt động dạy-học



Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Sinh hoạt lớp.
*Nhận xét tuần qua:


-GV yêu cầu tổ trưởng các tổ tự
nhận xét từng thành viên trong tổ
mình.


-Tiếp theo yêu cầu lớp trưởng báo
cáo tình hình của lớp trong tuần
vừa qua.


-GV tổng hợp, nêu nhận xét chung
về tình hình học tập, laođộng, vệ
sinh.


-Tuyên dương những tổ, nhóm, cá
nhân có thành tích tốt; nhắc nhở
những tổ, CN, nhóm chưa tích cực.
*Cơng việc đến.


-Học bài, làm bài đầy đủ trước khi
đến lớp.


-Tiếp tục dọn vệ sinh sân trường,
lớp học sạch sẽ.


-Sinh hoạt văn nghệ.



1’
24’


10’


-Tổ trưởng các tổ lần lượt nhận
xét.


-Lớp trưởng báo cáo tình hình hoạt
động của lớp.


-HS theo dõi.


-HS theo dõi.


<b>LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 21</b>
<b>Thứ</b>


<b>ngày</b>


<b>Tiết</b> <b>Môn</b> <b>Tên bài dạy</b>


2 1


</div>
<span class='text_page_counter'>(162)</span><div class='page_container' data-page=162>

3


4 KCTĐ Ông tổ nghề thêu “


3


1
2
3
4
Toán

CT
TD


Phép trừ các số trong phạm vi 10000
Bàn tay cơ giáo


Nghe-viết: Ơng tổ nghề thêu.
Nhảy dây.
4
1
2
3
4
Tốn
LT&Câu
Thể dục
Tập viết
Luyện tập


Nhân hóa. Ơn cách đặt và TLCH ở đâu
Ơn nhảy dây-TC “Lị cị tiếp sức”
Ơn chữ hoa O Ơ Ơ


5


1
2
3
4

Tốn
ĐĐ
TNXH


Người trí thức u nước
Luyện tập chung


Tơn trọng khách nước ngồi
Thân cây (TT)


6
1
2
3
4
Tốn
TLV
CT
HĐTT
Tháng-Năm


Nói về trí thức: Nghe kể: Nâng niu từng hạt
giống


Nghe-viết: Bàn tay cô giáo


Tổng kết cuối tuần


Tiết 1


Tốn: LUYỆN TẬP


I. Mục tiêu:


-Biết cộng nhẩm các số trịn nghìn, trịn trăm có đến bốn chữ số.


-Củng cố về thực hiện phép cộng các số có đến bốn chữ số và giải bài
tốn bằng hai phép tính.


II. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kieåm tra bài cũ.
-Đặt tính rồi tính:


2634 + 4848; 1825 + 455;
5716+1749


-Gọi 3 HS lên bảng làm, lớp làm
vào nháp.


-Nhận xét cho điểm.
3. Bài mới.



1’
5’


27’


</div>
<span class='text_page_counter'>(163)</span><div class='page_container' data-page=163>

a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. GV hướng dẫn HS thực hiện
cộng nhẩm các số trịn nghìn, trịn
trăm.


-Bài 1: GV viết lên bảng phép
cộng 4000 + 3000 và yêu cầu HS
phải tính nhẩm. Cho HS nêu cách
cộng nhẩm, rồi GV giới thiệu cách
cộng nhẩm như SGK (4 nghìn + 3
nghìn = 7 nghìn, Vậy:
4000+3000=7000). Cho HS nêu lại
cách cộng nhẩm (như trên).


+Yêu cầu HS tự làm tiếp bài.


+GV nhận xét, chữa bài.


-Bài 2: GV viết lên bảng phép
cộng 6000+500 và yêu cầu HS
phải tính nhẩm. Cho HS nêu cách
cộng nhaåm.


+Yêu cầu HS tự làm tiếp bài.
+GV nhận xét, chữa bài.



-Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu của
bài tập.


+u cầu HS tự đặt tính rồi tính.


+GV nhận xét, chữa bài.


-HS theo dõi.


-HS nêu cách cộng nhẩm: 4 nghìn
cộng 3 nghìn bằng 7 nghìn.


-Vài HS nêu lại cách cộng nhẩm.


-HS tự làm bài.


5000+1000=? 5 nghìn+1 nghìn = 6
nghìn.


Vậy: 5000 + 1000 = 6000.


6000 + 2000 =? 6 nghìn + 2 nghìn
= 8 nghìn.


Vậy: 6000 + 2000 = 8000


-HS theo dõi rồi thực hiện:
6000+500 = 6500.



-HS nêu cách cộng nhẩm.


2000+400=2400; 300+4000=4300
900+900=9900 ; 600+5000=5600
7000 + 800=7800


-1 HS neâu.


-4 HS lên bảng làm bài, lớp làm
vào vở.


2514 + 4238 ; 4827 + 2634
2514 4827


+ 4238 + 2634
6779 7461


5348 + 936 805 + 6475
5348 805


+ 936 + 6475
6284 7280
-1 HS đọc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(164)</span><div class='page_container' data-page=164>

-Bài 4: Gọi HS đọc đề bài.


+Yêu cầu HS tự tóm tắt bài toán
bằng sơ đồ đoạn thẳng rồi làm bài
và chữa bài.



4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà xem lại bài và
CBBS.


5. Rút kinh nghiệm, bổ sung


Số lít dầu buổi chiều cửa hàng bán
được:


432 x 2 = 864 (lít)


Số lít dầu cả 2 buổi cửa hàng bán
được là:


432 x 864 = 1296 (lít)
ĐS: 1296 lít dầu.


Tiết 2


Âm nhạc: CÙNG MÚA HÁT DƯỚI TRĂNG
Tiết 3,4


Tập đọc-kể chuyện: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
Theo Ngọc Vũ


I. Mục tiêu:
A. Tập đọc.



1. Đọc thành tiếng.


-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
đốn củi, vỏ trứng, triều đình, lảm nhẩm, mỉm cười, nhàn rỗi…


-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.


-Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù
hợp với nội dung của từng đoạn truyện.


2. Đọc hiểu.


-Hiểu nghĩa của các TN trong bài: đi sứ, lọng, bức tường, chè lam, nhập
tâm, bình an vơ sự, Thường Tín….


</div>
<span class='text_page_counter'>(165)</span><div class='page_container' data-page=165>

B. Kể chuyện.


-Biết khái qt nội dung và đặt tên cho từng đoạn truyện.
-Biết kể lại một đoạn truyện, lời kể tự nhiên, chân thực.
-Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.


II. Đồ dùng dạy-học.
-Tranh minh họa bài TĐ.


-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:



2. Kiểm tra bài cuõ.


-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu đọc và
TLCH về nội dung bài Trên đường
mòn HCM.


3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. Luyện đọc.


*Đọc mẫu.


-GV đọc toàn bài 1 lượt với giọng
kể chậm rãi, khoan thai. Chú ý
nhấn giọng các TN thể hiện sự
thông minh, tài trí, bình tĩnh của
Quốc Khải: lẩm nhẩm, mỉm cười,
nếm thử, bột chè lem, ung dung,
quan sát, nhập tâm.


*HD đọc từng đoạn.


-GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc
từng câu trong bài. GV theo dõi và
chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS.
-Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc
bài theo đoạn.


-Yêu cầu 5 HS nêu cách ngắt


giọng một số câu dài, khó.


-Gọi HS đọc mẫu các câu cần
luyện ngắt giọng, sau đó cho từ 5-7
HS đọc CN, tổ nhóm đọc ĐT các
câu này.


1’
5’


27’


-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
của GV.


-Đọc bài tiếp nối theo tổ, dãy bàn
hoặc nhóm, mỗi HS đọc 1 câu.
-5 HS đọc bài.


-Tìm cách ngắt giọng và luyện
ngắt giọng các câu:


</div>
<span class='text_page_counter'>(166)</span><div class='page_container' data-page=166>

-Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu
nghĩa các từ mới trong bài.


-Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc
lại bài theo đoạn.


*Luyện đọc theo nhóm.



-GV chia lớp thành nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 5 HS yêu cầu luyện đọc theo
nhóm.


*Đọc trước lớp.


-Gọi 1 nhóm bất kỳ yêu cầu HS
tiếp nối nhau đọc bài trước lớp.
*Yêu cầu HS đọc ĐT bài.
c. Tìm hiểu bài.


-Gọi 1 HS đọc tồn bài.


-u cầu HS đọc thầm lại đoạn 1
và hỏi: Hồi nhỏ Trần Quốc Khải
ham học như thế nào?


-Kết quả học tập của Trần Quốc
Khải như thế nào?


-Trần Quốc Khải thơng minh, tài
trí, có học vấn được triều đình cử đi
sứ Trung Quốc, cũng chính trong
lần đi sư này, mà sự thơng minh,
tài trí của ơng càng được thể hiện
rõ và được mọi người kính phục,
chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2,
3, 4 để biết được điều này.


-Vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách


gì để thử sứ thần Việt Nam?


cứ ung dung bẻ dần tượng mà
ăn. /Nhân dân nhãn rỗi,/ông mày
mị quan sát,/ nhớ nhập tâm cách
thêu và làm lọng.//


-Tìm hiểu nghĩa của các từ mới
qua chú giải.


-5 HS đọc bài. Cả lớp theo dõi và
nhận xét.


-Mỗi HS đọc 1 đoạn trong nhóm,
các bạn trong nhóm theo dõi và
chỉnh sửa lỗi cho nhau.


-Một nhóm đọc bài trước lớp, cả
lớp theo dõi, nhận xét.


-HS cả lớp đọc ĐT.


-1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo
dõi.


-Đọc thầm đoạn 1 và TL: Trần
Quốc Khải học cả khi đi đến củi,
lúc kéo vó tơm. Tối đến, nhà
nghèo, khơng có đèn, cậu bắt đom
đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng


mà học.


-Ơng đỗ tiến sĩ rồi làm quan to
trong triều đình nhà Lê.


-Nghe giảng, sau đó 1 HS đọc
đoạn 2,3,4 trước lớp, cả lớp theo
dõi bài trong SGK.


</div>
<span class='text_page_counter'>(167)</span><div class='page_container' data-page=167>

-Trên lầu để thử tài sứ thần, vua
Trung Quốc đã để những thứ gì?
-Khi ở trên lầu cao, Trần Quốc
Khải đã làm gì để sống?


-Ơng đã làm gì để khơng phí thời
gian.


-Ơng đã làm gì để xuống đất an
tồn.


-Hãy đọc đoạn 5 và cho biết vì sao
Trần Quốc Khải được suy tơn là
ơng tổ nghề thêu?


-Câu chuyện cho ta biết điều gì về
Trần Quốc Khải?


*Kể chuyện.


a. Xác định yêu caàu:



-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của phần
kể chuyện trang 15 SGK.


b. Đặt tên cho các đoạn truyện.
-Tên của mỗi đoạn truyện cần chú
ý điều gì?


-Vậy muốn đặt tên đúng và hay,
các em phải dựa vào nội dung của
đoạn truyện.


-Chia HS thực hành các nhóm nhỏ,


-Lầu có hai pho tượng Phật, hai cái
lọng, một bức trướng thêu ba chữ
“Phật trong lịng” và một vị nước.
-Ơng ngẫm nghỉ và hiểu được
nghĩa của ba chữ “Phật trong
lịng” vậy là ngày ngày ơng cứ bẻ
dần hai pho tượng làm bằng chè
em mà ăn.


-Ơng đã mày mị, quan sát và nhớ
nhập tâm được cách làm lọng,
cách thêu.


-Ơng quan sát thấy những con dơi
xịe cánh chao đi, chao lại những
chiếc lá bay, vậy là ông liền ôm


lọng nhảy xuống đất bình an vô sự.
-Vì khi về nước ông đã đem cách
thêu và làm lọng của Trung quốc
dạy lại cho bà con nhân dân, nghề
thêu của VN ra đời từ đấy, nhớ ơn
ông, nhân dân tôn ông là ông tổ
nghề thêu.


-Trần Quốc Khải là người thơng
minh, tài trí ham học hỏi, khéo
léo. Ngồi ra ơng cịn là người rất
bình tĩnh trước những thử thách
của vua Trung Quốc.


-2 HS đọc yêu cầu 1 và 2.


-Phải nêu được nội dung quan
trọng, khái quát nhất của đoạn
truyện đó.


-Nghe GV hướng dẫn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(168)</span><div class='page_container' data-page=168>

mỗi nhóm 5HS, yêu cầu các nhóm
thảo luận để đặt tên cho từng đoạn
truyện, sau đó viết vào một tờ giấy
nhỏ.


-Yêu cầu đại diện các nhms b/c kết
quả thảo luận.



-Nhận xét các tên đoạn mà HS đưa
ra vì sao đúng, vì sao sai, hay ở
điểm nào.


c. Kể lại một đoạn của câu chuyện.
-GV chia lớp thành các nhóm nhỏ,
mỗi nhóm 5 HS yêu cầu HS tiếp
nối nhau kể lại câu chuyện theo
từng đoạn.


-Gọi 5 HS ở 5 nhóm khác nhau yêu
cầu tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện trước lớp, mỗi HS kể 1
đoạn.


-Nhận xét, cho điểm HS.
4. Củng cố, dặn dò.


-Qua câu chuyện, em cho biết
muốn học, muốn hiểu được nhiều
điều hay chúng ta cần làm gì?
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe và CBBS.
5. Rút kinh nghiệm, bổ sung.


-Nhóm 1 đọc những tên đã đặt cho
đoạn 1 các nhóm khác bổ sung nếu
có tên khác, cả lớp thống nhất cái


tên gọi đúng, hay.


-Làm tương tự với các đoạn còn
lại.


-Lần lượt từng HS kể trước nhóm,
các HS cùng theo dõi và nhận xét.


-5 HS lần lượt kể trước lớp, cả lớp
theo dõi và nhận xét.


-Cần chăm chỉ học hỏi, tìm tịi ở
mọi người, mọi lúc, mọi nơi.


Tiết 1


Tốn: PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000
I. Mục tiêu: Giúp HS.


-Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10.000 (bao gồm đặt tính
rồi tính đúng).


-Củng cố về ý nghĩa phép cộng qua giải bài tốn có lời văn bằng phép
trừ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(169)</span><div class='page_container' data-page=169>

III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:



2. Kieåm tra bài cũ.
-Đặt tính rồi tính:


2541 + 4238; 5348+936;
4827+2634


-Gọi 3 HS lên bảng làm bài, lớp
làm vào vở nháp.


-Nhận xét cho điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. GV hướng dẫn HS tự thực hiện
phép trừ: 8652 – 3917


-GV nêu phép trừ 8652 – 3917 = ?
trên bảng rồi gọi HS nêu nhiệm vụ
phải thực hiện. GV cho HS tự nêu
cách thực hiện, sau đó gọi 1 HS tự
đặt tính và tính .


-Gọi vài HS nêu lại cách tính (như
bài học) rồi cho HS tự viết hiệu
của phép trừ:


8652 – 3917 = 4735


-GV hỏi: “Muốn trừ số có bốn chữ
số cho số cón đến bốn chữ số ta


làm như thế nào?


-Gọi vài HS nêu lại quy tắc.
c. Thực hành.


-Baøi 1:


+Yêu cầu HS tự làm bài.


1’
5’


27’


-HS thực hiện yêu cầu của GV.


-HS theo dõi.
-Đặt tính rồi tính.


-1 HS lên bảng đặt tính và tính lớp
theo dõi, góp ý.


-Vài HS nêu lại cách tính.


-“Muốn trừ hai số có đến bốn chữ
số ta viết các số hạng sao cho các
chữ số ở cùng một hàng đều thẳng
cột với nhau chữ số hàng đơn vị
thẳng cột với chữ số hàng đơn vị,
chữ số hàng chục thẳng cột với


chữ số hàng chục….rồi viết dấu trừ,
kẻ vạch ngang và trừ từ phải sang
trái”.


-Vài HS nêu lại quy tắc.


-4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở:


</div>
<span class='text_page_counter'>(170)</span><div class='page_container' data-page=170>

+Yêu cầu 4 HS làm bài trên bảng
nêu cách tính.


+GV nhận xét, ghi điểm.
-Bài 2:


+u cầu HS tự làm bài.


+GV nhận xét, chữa bài.
-Bài 3:


+Cho HS tự nêu tóm tắt bài tốn.


+GV nhận xét, chữa bài.


-Bài 4: Yêu cầu HS tự làm bài.
+u cầu HS nêu cách làm bài.


4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.



-Dặn HS về nhà xem lại bài và
CBBS.


5. Rút kinh nghiệm, bổ sung


3561


2927 4908 7131
-924


3458 2655 959
2637


-4 HS lần lượt nêu.


-1 HS nêu yêu cầu:


-4 HS lên bảng làm, lớp làm vào
vở:


5482 – 1956; 8695 – 2772
5482 8695


- 1956 - 2772
3526 5923
-1 HS đọc.


-HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi
giải bài toán vào vở, 1 HS lên
bảng giải.



Số m vải cửa hàng còn lại là:
4283 – 1635 = 2648 (m)
ĐS: 2648 m vải.


A O
B


-Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8
cm.


-Chia nhẩm: 8 cm : 2 = 4 cm.


-Đặt vạch 0 cm của thước trùng
với điểm A, mép thước trùng với
đoạn thẳng AB, chấm điểm O trên
đoạn thẳng AB sao cho O ừng với
vạch 4 của thước.


</div>
<span class='text_page_counter'>(171)</span><div class='page_container' data-page=171>

đã được xác định.
Tiết 2


Tập đọc: BÀN TAY CƠ GIÁO


Nguyễn Trọng Hoàn
I. Mục tiêu.


1. Đọc thành tiếng.


-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:


cong cong, thoắt cái, nắng tỏa, dập dình, rì rào, sóng lượn…


-Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, sau mơi dịng thơ và giữa các khổ thơ.
-Đọc trơi chảy được tồn bài, bước đầu biết đọc bài với giọng thể hiện sự
ngạc nhiên, thích thú, khâm phục….


2. Đọc-hiểu.


-Hiểu các TN mới trong bài: phô,….


-Hiểu nội dung bài thơ: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của bàn tay cô giáo
đã làm ra biết bao điều kỳ diệu cho HS, qua đó cũng thể hiện sự khâm phục,
quý mến của HS đối với cơ giáo.


3. Học thuộc lịng bài thơ.
II. Đồ dùng dạy-học.


-Tranh minh họa bài đọc trong SGK.


-Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.


-Gọi 3 HS lên bảng u cầu đọc+
TLCH về nội dung bài Ông tổ
nghề thêu.



3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. Luyện đọc.


*Đọc mẫu.


-GV đọc toàn bài một lượt với
giọng thể hiện sự ngạc nhiên, thích
thú, đầy khâm phục của HS trước
những gì bàn tay cơ giáo làm được.
*HD đọc từng dòng thơ.


1’
5’


27’


-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
của giáo viên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(172)</span><div class='page_container' data-page=172>

-GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc
bài, mỗi em đọc 2 dòng thơ. Yêu
cầu HS đọc 2 vòng.


-GV theo dõi HS đọc bài và sửa lỗi
phát âm cho những HS phát âm sai.
GV hoặc HS khá đọc mẫu các từ
HS phát âm sai và yêu cầu vừa


mắc lỗi đọc lại.


*HD đọc từng khổ thơ két hợp giải
nghĩa từ.


-GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau
đọc 3 khổ thơ của bài.


-GV hỏi: Từ phô trong câu thơ Mặt
trời đã phơ có nghĩa là gì?


-Em hãy đặt câu với từ ngày.


-Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 5
khổ thơ trong bài 2 lần.


*Luyện đọc theo nhóm.


-Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 5 HS, yêu cầu luyện đọc
theo nhóm.


-Yêu cầu 1-2 nhóm bất kỳ đọc bài
trước lớp.


c. Tìm hiểu bài.


-Gọi 1 HS đọc lại tồn bài.


-GV lần lượt nêu câu hỏi cho


HSTL.


+Từ mỗi tờ giấy, cơ giáo đã làm ra
những gì?


-Đọc bài tiếp nối theo tổ, dãy bàn
hoặc nhóm.


-Cả lớp nghe GV hoặc bạn HS đọc
mẫu, HS mắc lỗi đọc lại theo mẫu,
tổ nhóm ĐT đọc các tiếng, TN
này.


-5 HS đọc bài theo yêu cầu của
GV.


-Là bày ra, để lộ ra.


-2-3 học sinh đặt câu. VD: Những
cánh rộng, phô ra chiếc nhụy vàng
xinh xắn.


-5 HS đọc bài, cả lớp theo dõi và
nhận xét phần đọc bài của từng
bạn.


-Mỗi HS chọn đọc một khổ thơ
trước nhóm, các bạn trong nhóm
theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau.
-Nhóm đọc bài theo yêu cầu, cả


lớp theo dõi và nhận xét.


-1 HS đọc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(173)</span><div class='page_container' data-page=173>

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
theo định hướng.


+Em thấy bức tranh của cô giáo
thế nào?


+Em hãy trả lời bức tranh đó bằng
lời của mình.


-Gọi đại diện HS phát biểu ý kiến.


-Yêu cầu HS đọc thầm 2 câu thơ
cuối bài, sau đó TL câu hỏi 3 trong
SGK.


d. Học thuộc lòng bài thơ.


-GV u cầu HS cả lớp đọc ĐT bài
thơ.


-Yêu cầu HS tự nhẩm để HTL bài
thơ.


-Tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối
bài thơ. Mỗi tổ cử 5 bạn tham gia
thi, mỗi bạn đọc 1 khổ thơ, lần lượt


đọc từ đầu đến cuối bày thơ. Tổ
nào đọc đúng, nhanh hay nhất là tổ
thắng cuộc.


-Gọi 1 HS đọc thuộc lịng được cả
bài thơ.


-Nhận xét, cho điểm HS.
4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà học lại cho thuộc
bài thơ và CBBS.


5. Rút kinh nghiệm, bổ sung.


dềnh với những con sóng lượn
quanh mặt thuyền hiện ra trước
mặt.


-HS suy nghĩ, 2 HS ngồi cạnh tả
cho nhau nghe về bức tranh của cô
giáo.


-Đại diện HS phát biểu ý kiến.
VD: Cảnh biển lúc bình minh thật
đẹp. Những con thuyền cong cong,
xinh xắn dập dềnh trên mặt biển
xanh mênh mông. Mặt trời đang
lên phô những tia nắng đỏ.



-2-3 HS phát biểu ý kiến, các HS
khác theo dõi, nhận xét.


Bàn tay cô giáo thật kéo léo./
Bàn tay cô giáo tạo lên bao điều
kỳ lạ/….


-Đọc ĐT theo yêu cầu.
-HS tự HTL.


-Các tổ thi đọc, đồng thời chấm
điểm cho nhau, kết hợp với GV để
chọn tổ đọc hay nhất.


</div>
<span class='text_page_counter'>(174)</span><div class='page_container' data-page=174>

Tiết 3.


Chính tả (nghe-viết): ÔNG TỔ NGHỀ THÊU.
I. Mục tiêu:


-Nghe-viết chính xác, đẹp đoạn từ Hồi cịn nhỏ…triều đình nhà Lê trong
bài Ông tổ nghề thêu.


-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tr/ch, dấu hỏi/dẫu ngã.
II. Đồ dùng dạy-học.


-Chép sẵn bài tập 2 lên bảng.
III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS


1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.


-Gọi 2 HS lên bảng viết, cả lớp
viết vào vở nháp.


-Nhận xét cho điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. HD viết chính tả.


*Trao đổi nội dung bài viết.
-GV đọc đoạn văn 1 lần.


-Hỏi: Những TN nào cho thấy Trần
Quốc Khải rất ham học?


*HD cách trình bày đoạn viết.
-Đoạn văn có mấy câu?


-Trong đoạn văn những chữ nào
phải viết hoa, vì sao?


*HD viết từ khó.


-u cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả.



-u cầu HS đọc và viết các từ
vừa tìm được.


-Theo dõi, chỉnh sửa lỗi chính tả
cho HS.


*Viết chính tả.


-GV đọc bài cho HS viết.
*Sốt lỗi.


1’
5’


27’


-HS viết: gầy guộc, lem luốc, tuốt
lúa, suốt ngày.


-Theo dõi GV đọc, 1 HS đọc lại.
-Cậu học cả khi đốn củi, lúc kéo
vó tơm, khơng có đèn cậu bắt đom
đóm bỏ vào vỏ trứng để học.


-Đoạn văn có 4 câu.


-Những chữ đầu câu: Hồi, Cậu,
Tối, Chẳng và tên riêng: Trần
Quốc Khải, Lê phải viết chữ hoa.
-đốn củi, vỏ trứng, đỗ tiến sĩ.



-3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng
con.


</div>
<span class='text_page_counter'>(175)</span><div class='page_container' data-page=175>

-GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
*Chấm bài.


-GV thu 7-10 bài chấm.
c. HD làm bài tập chính tả.
-GV cho HS làm bài tập 2a.
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu.


-Gọi 2 HS lên bảng làm, HS dưới
lớp làm vào VBT.


-Chốt lại lời giải đúng.
4. Củng cố, dặn dị.
-Nhận xét tiết học.


-Yêu cầu HS về nhà xem lại bài và
CBBS.


5. Rút kinh nghiệm, bổ sung


-HS soát lại lỗi.
-HS nộp bài.
-1 HS đọc.
-HS tự làm bài.
-Chữa bài.



+nhỏ-đá
nổi-tuổi-đỗ-sĩ-hiểu-mẫn-sử-cả-lẫn-của.


Tiết 4


Thể dục: NHẢY DÂY


Tiết 1


Tốn: LUYỆN TẬP


I. Mục tiêu: Giúp HS.


-Biết trừ nhẩm các số trịn nghìn, trịn trăm có đến bốn chữ số.


-Củng cố về thực hiện phép trừ các số có đến bốn chữ số và giải bài tốn
bằng 2 phép tính.


II. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.


-Gọi 3 HS lên bảng làm bài, lớp
làm vào vở nháp.


-Đặt tính rồi tính.



5482-1958; 8695-2772; 2340-512
-Nhận xét cho điểm.


3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. GV hướng dẫn HS thực hiện trừ
nhẩm các số trịn nghìn, trịn trăm:


1’
5’


27’


</div>
<span class='text_page_counter'>(176)</span><div class='page_container' data-page=176>

-Bài 1a/ GV viết lên bảng phép
trừ:


8000-5000 và yêu cầu HS phải tính
nhẩm. Cho HS tự nêu cách trừ
nhẩm, rồi GV giới thiệu cách trừ
nhẩm như SGK. Cho HS nêu lại
cách trừ nhẩm.


b. Cho HS tự làm tiếp các bài trừ
nhẩm rồi chữa bài.


-Bài 2: GV viết lên bảng phép trừ
5700-200 và yêu cầu HS trừ nhẩm.
Cho HS nêu cách tính nhẩm.



+Cho HS tự làm tiếp các bài trừ
nhẩm.


+GV nhận xét, chữa bài, ghi điểm
HS.


-Bài 3: Cho HS tự đặt tính rồi tính.


+GV nhận xét, chữa bài, ghi điểm
HS.


-Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài.


+Yêu cầu HS tự nêu tóm tắt bài
tốn rồi giải bài tốn theo 2 cách
khác nhau.


-HS tính nhẩm: 8000-5000=3000
-HS nêu các trừ nhẩm: 8 nghìn – 5
nghìn = 3 nghìn, vậy: 8000-5000=
3000.


-Vài HS nêu lại cách trừ nhẩm.
-HS tự làm bài.


-HS trừ nhẩm: 5700-200=5500
-HS nêu cách trừ nhẩm: 57 trăm –
2 trăm = 55 trăm.


Vậy : 5700-200=5500.


-HS tự làm tiếp bài.


-4 HS lên bảng làm bài, lớp làm
vào vở.


7284-3528 ; 9061-4503;
6473-5645.


7284 9061 6473
- 3528 - 4503 - 5645
3756 4558 828
-1 HS đọc


-HS nêu tóm tắt bài toán rồi 2 HS
lên bảng giải, lớp làm vào vở.
Có: 4720 kg.


Chuyển lần 1: 2000 kg.
Chuyển lần 2: 1700 kg.
Còn:………….?


*Cách 1:


Số muối còn lại sau khi chuyển
lần1


4720 – 2000 = 2720 (kg)


Số muối còn lại sau khi chuyển
lần2



</div>
<span class='text_page_counter'>(177)</span><div class='page_container' data-page=177>

4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-Yêu cầu HS về nhà xem lại bài và
CBBS.


5. Rút kinh nghiệm, bổ sung.


ĐS: 1020 kg.
*Cách 2:


Hai lần chuyển muối được:
2000 + 1700 = 3700 kg.
Số muối còn lại trong kho là:
4720 – 3700 = 1020 kg.
ĐS: 1020 kg.


Tiết 2


Luyện từ và câu: NHÂN HĨA. ƠN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI
CÂU HỎI Ở ĐÂU?


I. Mục tiêu:


-Giúp HS tiếp tục nhận biết và luyện tập về nhân hóa để nắm được ba
cách nhân hóa.


-Ơn luyện về mẫu câu: “Ở đâu?”: Tìm được bộ phận trả lời cho câu hỏi
“Ở đâu?” trả lời được các câu hỏi viết theo mẫu câu “Ở đâu?”.



II. Đồ dùng dạy-học.


-Bảng phụ viết sẵn bài thơ Ông trời bật lửa.


-Các câu trong bài tập 3, 4 viết sẵn trên băng giấy hoặc bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kieåm tra bài cũ.


-Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập sau:


-Bài 1: Tìm 3 từ cùng nghĩa với đất
nước.


-Bài 2: Điền dấu phẩy vào các câu
sau:


Thuở ấy giặc Nguyên rất hùng
mạnh. Chúng đã chiếm rất nhiều
nước. Nhưng trong cuộc chiến
tranh xâm lược nước ta chúng đã
hoàn toàn thất bại trước tinh thần


1’
5’



27’


-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
của GV.


-Cùng nghĩa với đất nước là Tổ
quốc, giang sơn, non sông.


</div>
<span class='text_page_counter'>(178)</span><div class='page_container' data-page=178>

chiến đấu anh dũng của cha ông ta.
-Nhận xét, cho điểm HS.


3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. HD làm bài tập.


-Bài 1: GV đọc diễn cảm bài thơ
Ông trời bật lửa.


-Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bt2.
+Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài thơ
để tìm những sự vật được nhân
hóa.


+Yêu cầu HS đọc thầm lại gợi ý
(a,b,c) trả lời câu hỏi: Các sự vật
được nhân hóa bằng cách nào.
+GV dán lên bảng lớp 3 tờ phiếu
khổ to đã kẻ sẵn bảng trả lời.



+GV mời 3 nhóm HS lên bảng thi
tiếp sức. Mỗi nhóm gồm 6 em tiếp
nối nhau điền vào bảng câu trả lời
cho các câu hỏi a, b, c. HS thứ 6
của mỗi nhóm trình bày tồn bộ
kết quả.


+Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại
lời giải đúng, bình chọn nhóm làm
bài tốt nhất.


+GV chỉ bảng kết quả, hỏi: Qua
bài tập trên, các em thấy có mấy
cách nhân hóa sự vật?


-Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của
bài tập.


+GV treo baûng phụ có viết sẵn 3
câu văn trong bài, yêu cầu 2 HS


-2-3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi
SGK.


-1 HS đọc.


-Trong bài thơ có 6 sự vật được
nhân hóa là: mặt trời, mây, trăng
sao, đất, mưa, sấm.



-HS đọc thầm rồi TL.
-HS trao đổi nhóm.


-HS thực hiện theo yêu cầu của
GV.


-Cả lớp làm bài vào VBT.
-Ba cách nhân hóa.


+Tả sự vật bằng những từ dùng để
tả người: bật lửa, kéo đến, trốn,
nóng lịng chờ đợi, hả hê uống
nước, xuống, vỗ tay.


+Nói với sự vật thân mật như nói
với con người: gọi mưa xuống thân
ái như gọi một người bạn.


-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(179)</span><div class='page_container' data-page=179>

lên bảng thi laøm baøi nhau.


+GV yêu cầu HS nhận xét bài của
2 bạn trên bảng, sau đó nêu đáp án
đúng và cho điểm HS.


-Bài 4: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của
bài tập.



+Yêu cầu HS mở SGK trang 13, 14
để đọc lại bài TĐ ở lại với chiến
khu. Yêu cầu HS khi đọc bài, đọc
thong thả, chú ý TL, cho câu hỏi
nào thì gạch chân chỗ đó bằng bút
chì.


+Câu chuyện trong bài diễn ra khi
nào và ở đâu?


+Trên chiến khu các chiến sĩ liên
lạc nhỏ sống ở đâu?


+Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi,
trung đoàn trưởng khuyên họ về
đâu?


4. Cuûng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS về nhà đặt 3 câu theo các
cách nhân hóa đã học ở lớp 2, đặt
3 câu hỏi theo mẫu “Ở đâu?” và
TL các câu hỏi đó.


5. Rút kinh nghiệm, bổ sung


-Đưa nhiều ví dụ về cách nhân
hóa.



a/ Trần Quốc Khải q ở huyện
Thường Tín, tỉnh Hà Tây.


b. Ơng học nghề thêu ở Trung
Quốc trong một lần đi sứ.


c/ Để tưởng nhớ công lao của Trần
Quốc Khải, nhân dân lập đền thờ
ở quê hương ông.


-1 HS đọc, lớp theo dõi.


-1 HS đọc bài, các HS khác theo
dõi bài và tìm câu TL theo hướng
dẫn của GV.


-Câu chuyện trong bài diễn ra vào
thời kỳ kháng chiến chống thực
dân Pháp, ở chiến khu (Chiến khu
Bình Trị Thiên).


-Trên chiến khu, các chiến sĩ liên
lạc nhỏ sống ở trong lán.


-Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi
trung đoàn trưởng khuyên họ trở
về sống với gia đình.


Tiết 3



</div>
<span class='text_page_counter'>(180)</span><div class='page_container' data-page=180>

Tiết 4.


Tập viết: ƠN CHỮ VIẾT HOA O, Ô, Ơ.
I. Mục tiêu:


-Viết đẹp các chữ cái viết hoa: L, Ô, Q, B, H, T, Đ.


-Viết đúng, đẹp bằng chữ cỡ nhỏ tên riêng Lãn Ông và câu ứng dụng:
Ổi Quãng Bá, Cá Hồ Tây


Hàng Đào tơ lụa say lòng người
II. Đồ dùng dạy-học.


-Mẫu chữ cái viết hoa L, Ô, Q, B, H, T, Đ.


-Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp.
III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cuõ.


-Thu vở của một số HS để chấm
bài về nhà.


-Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng
dụng của tiết trước.


-Gọi 2 HS lên bảng viết từ:


Nguyễn Văn Trỗi, Nhiễu, Người.
-Chỉnh sửa lỗi cho HS.


-Nhận xét cho điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. HD viết chữ hoa.


-Trong tên riêng và câu ứng dụng
có những chữ hoa nào?


-Yêu cầu HS viết các chữ O, Ô, Ơ
vào bảng.


-GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết
của 3 HS trên bảng.


-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhận
xét bài nhau. Sau đó yêu cầu cả
lớp giơ bảng để nhận xét chữ của
HS.


1’
5’


27’


-HS nộp bài.



-1 HS đọc: Nguyễn Văn Trỗi.
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương
nhau cùng.


-2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp
viết vào bảng con.


-Có các chữ hoa L, Ơ, Q, B, H, T,
Đ.


-3 HS viết trên bảng lớp, cả lớp
viết vào bảng con.


-Cả lớp quan sát và nhận xét.
-Quan sát và nhận xét bài bạn bên
cạnh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(181)</span><div class='page_container' data-page=181>

-Hỏi HS viết đẹp:Em đã viết chữ
O, Ô, Ơ như thế nào?


-Lọc riêng những chữ HS viết chưa
đẹp, yêu cầu những HS viết đẹp
kèm những HS này.


-Yêu cầu HS viết lại các chữ viết
hoa O, Ô, Ơ và các chữ Q, B, H, T,
Đ vào bảng.


c. HD viết từ ứng dụng.


-Gọi 1 HS đọc từ ứng dụng.


-Giới thiệu: Lãn Ơng chính là Hải
Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác
(1720-1792) là một lương y nổi
tiếng, sống vào cuối đời nhà Lê.
Hiện nay, một phố cổ của thủ đơ
Hà Nội mang tên Lãn Ơng.


*Quan sát và nhận xét.


-Trong từ ứng dụng các chữ có
chiều cao ntn?


-Khoảng cách giữa các chữ bằng
chừng nào?


*Viết bảng:


-u cầu HS viết từ ứng dụng Lãn
Ông. GV chỉnh sửa lỗi cho HS.
d. HD viết câu ứng dụng.
*Giới thiệu câu ứng dụng.
-Gọi HS đọc câu ứng dụng.


-Câu ca dao cho em biết điều gì?
-Giải thích: Câu ca dao ca ngợi
những sản vật quý, nổi tiếng ở Hà
Nội. Hà Nội có ổi ở Quảng Bá
(làng ven Hồ Tây) và cá ở Hồ Tây


ăn rất ngon, lụa ở phố Hàng Đào


hoa O cách viết dấu mũ của chữ Ô
và dấu móc của chữ Ơ đã học ở
lớp 2. Cả lớp theo dõi, nhận xét.
-HD đổi chỗ ngồi, 1 HS viết đẹp
kèm 1 HS viết chưa đẹp.


-1 HS đọc: Lãn Ông.
-HS theo dõi.


-Chữ L, Ô, g cao 2 li rưỡi, các chữ
còn lại cao 1 li.


-Bằng 1 con chữ O.


-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp
viết vào vở nháp.


-3 HS đọc.


Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây


Hàng Đào tơ lụa làm say lòng
người


</div>
<span class='text_page_counter'>(182)</span><div class='page_container' data-page=182>

rất đẹp.


*Quan sát và nhận xét.



-Trong câu ứng dụng các chữ có
chiều cao như thế nào?


*Viết bảng.


-u cầu HS viết từ: Ổi Quảng Bá,
Hồ Tây, Hàng Đào. GV chỉnh sửa
lỗi cho HS.


d. HD viết vào vở TV.


-Cho HS xem bài viết mẫu trong
vở tập viết.


-GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho
từng HS.


-Thu 5-7 bài chấm.
4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết hoïc.


-Dặn HS về nhà hoàn thành bài
viết trong vở TV và học thuộc câu
ứng dụng.


5. Rút kinh nghiệm, bổ sung


-Rèn chữ viết nối giữa chữ hoa với
các chữ khác.



-Chữ Ô, B, Q, H, T, Đ, y, l cao 2,5
ly chữ t cao 1,5 ly, chữ s cao 1,25
li, các chữ còn lại cao 1 li.


-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp
viết vào bảng con.


-HS xem bài viết mẫu rồi viết vào
vở nháp.


+1 dịng chữ Ơ cỡ nhỏ.
+1 dịng chữ L, Q cỡ nhỏ.
+2 dịng Lãn Ơng, cỡ nhỏ.
+4 dịng câu ứng dụng cỡ nhỏ.


Tiết 1


Tập đọc: NGƯỜI TRÍ THỨC U NƯỚC


theo Đức Hoài.
I. Mục tiêu.


1. Đọc thành tiếng.


-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
yêu nước, Đặng Văn Ngữ, Pê-ni-xi-lin, hoành hành, khổ công, tiêm thử, hiệu
quả, đã cướp đi, tận tụy…


-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
-Đọc trơi chảy được tồn bài, bước đọc bài với giọng nhẹ nhàng, tình


cảm, thể hiện sự kính trọng, cảm phục với bác sĩ Đặng Văn Ngữ.


2. Đọc-hiểu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(183)</span><div class='page_container' data-page=183>

-Hiểu được nội dung bài: Bài tập đọc đã cho chúng ta thấy lòng yêu nước
và sự tận tụy của bác sĩ Đặng Văn Ngữ. Ơng đã khơng ngần ngại dân hiến
cho đất nước và cho khoa học cả cuộc đời mình.


II. Đồ dùng dạy-học.


-Tranh minh họa bài đọc trong SGK.


-Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kieåm tra bài cũ.


-Gọi 3 HS lên bảng u cầu đọc
thuộc lịng và TLCH về nội dung
Bàn tay cô giáo.


3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. Luyện đọc.


*Đọc mẫu.



-GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt, thể
hiện giọng đọc như đã xác định ở
mục tiêu.


*Hướng dẫn HS đọc từng câu và
phát âm từ khó.


-GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc
từng câu trong bài, đồng thời theo
dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi
phát âm của HS.


-Đọc mẫu các từ HS phát âm sai và
yêu cầu HS đọc lại.


-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc
từng câu lần 2.


*HD đọc từng đoạn.


-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc 4
đoạn. Có thể chia các đoạn như
sau:


+Đoạn 1: Từ đầu đến “từ Nghệ An
lên Việt Bắc”.


+Đoạn 2: tiếp theo đến “Chữa cho
1’


5’


27’


-3 HS lên bảng thực hiện y/c của
GV.


-HS theo dõi GV đọc mẫu.


-Các HS cùng tổ, dãy bàn hoặc
nhóm tiếp nối nhau đọc bài, mỗi
HS đọc 1 câu.


-Nghe GV đọc mẫu các từ khó
phát âm để đọc lại cho đúng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(184)</span><div class='page_container' data-page=184>

TB”.


+Đoạn 3: tiếp đến :những liều
thuốc đầu tiên”.


+Đoạn 4: Còn lại.


-Cho HS tìm hiểu nghĩa các TN
mới: trí thức, nấm pê-ni-xi-lin, khổ
công, nghiên cứu.


-Yêu cầu HS đặt câu với từ khổ
cơng.



*Luyện đọc theo nhóm.


-u cầu 4 HS đọc bài cho nhau
nghe, mỗi HS đọc 1 đoạn.


*Đọc cả bài trước lớp.


-Gọi 2 HS bất kỳ yêu cầu nối tiếp
nhau đọc bài trước lớp.


*Yêu cầu cả lớp đọc ĐT đoạn 1.
c. Tìm hiểu bài.


-Gọi 1 HS đọc lại tồn bài.


-GV hỏi: Em hãy tìm những chi tiết
nói lên tinh thần u nước của bác
sĩ Đặng Văn Ngữ.


-Hãy kể lại con đường từ Nhật về
VN của bác sĩ Đặng Văn Ngữ và
giải thích vì sao ơng lại chọn con
đường vịng như vậy?


-GV giới thiệu: Bác sĩ Đặng Văn
Ngữ là người nhiệt tình u nước,
ngay từ khi cịn nhỏ ơng đã ni
chí học làm bác sĩ, để cứu giúp
nhân dân, xây dựng đất nước. Lúc
trẻ, ông học ở Huế, tốt nghiệp


trường đại học y khoa Hà Nội, ông
được cử sang Nhật Bản học…


-HS đọc các TN được chú giải cuối
bài.


-Nhờ khổ công luyện tập, anh ấy
đã trở thành một diễn viên xiếc tài
ba.


-Luyện đọc bài theo nhóm.


-2 HS nối tiếp nhau đọc bài trước
lớp.


-Cả lớp đọc ĐT đoạn 1.


-1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo
dõi SGK.


-HS thảo luận theo nhóm, sau đó
đại diện nhóm trình bày ý kiến.
+Bác sĩ Đặng Văn Ngữ sẵn sàng
rời Nhật Bản, một đất nước có
điều kiện sống tốt hơn để về quê
hương VN tham gia kháng chiến.
+Lúc đã gần 60 tuổi, ông vẫn lên
đường chống Mỹ cứu nước khơng
hề ngần ngại khó khăn, nguy hiểm
ở nơi bom đạn.



</div>
<span class='text_page_counter'>(185)</span><div class='page_container' data-page=185>

-Chi tiết nào trong bài cho em thấy
bác sĩ Đặng Văn Ngữ rất dũng
cảm?


-Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã có
những đóng góp gì cho hai cuộc
kháng chiến?


-Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã hy sinh
trong hoàn cảnh nào?


-Tháng 4 năm 1967, ở Vĩnh Linh,
tỉnh Quảng Trị một trận bom ác
liệt của kẻ thù đã cướp đi người trí
thức yêu nước, tận tụy của chúng
ta.


d. Luyện đọc lại bài.


-GV chọn đọc mẫu 1 đoạn trong
bài.


-Yêu cầu HS tự luyện đọc đoạn 1
em thích trong bài.


-Tổ chức cho HS thi đọc hay.


-Nhận xét, tuyên dương HS đọc
hay.



4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-Em hãy nói một vài câu thể hiện
suy nghĩ, tình cảm của em với bác
sĩ Đặng Văn Ngữ.


-Dặn HS về nhà xem lại bài và
CBBS.


5. Rút kinh nghiệm.


-HS đọc bài tốt, trả lời được các


-Khi chế ra thuốc chống sốt rét,
ông đã tự tiêm thử trên cơ thể
mình những liều thuốc đầu tiên.
-Trong kháng chiến chống thực
dân Pháp ông đã gây được một va
li nấm pê-ni-xi-lin, nhờ va li nấm
này mà bộ đội ta đã chế được
thuốc chữa bệnh cho thương binh.
-Trong kháng chiến chống đế quốc
Mỹ, nhờ khổ công nghiên cứu
nhiều ngày, ông đã chế được thuốc
chống sốt rét cho bộ đội ta. Thuốc
sản xuất ra có hiệu quả cao.


-Ông hy sinh trong một trận bom


của kẻ thù.


-Theo dõi bài đọc mẫu.


-Tự luyện đọc theo h/dẫn của GV.
-5 HS thi đọc. Cả lớp theo dõi và
bình chọn bạn đọc hay.


</div>
<span class='text_page_counter'>(186)</span><div class='page_container' data-page=186>

câu hỏi trong bài.
Tiết 2


Tốn LUYỆN TẬP CHUNG


I. Mục tiêu: Giúp HS.


-Củng cố về cộng ,trừ (nhẩm và viết) các số trong phạm vi 10.000.


-Củng cố về giải bài tốn bằng hai phép tính và tìm thành phần chưa biết
của phép cộng, phép trừ.


II. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.
-Tình nhấm:


3600 – 600 = ; 6200 – 4000 =
7800 – 500 = ; 4100 – 1000 =


9500 – 100 = ; 5800 – 5000 =
-Gọi 2 HS lên bảng làm, lớp làm
vào nháp.


-Nhận xét cho điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. HD HS làm bài tập.


-Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài
tập.


+Cho HS nêu kết quả tính nhẩm và
yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm.


+GV nhận xét, chữa bài.


-Bài 2: Gọi HS yêu yêu cầu bài
tập.


+u cầu HS tự đặt tính rồi tính.


+Yêu cầu 4 HS lên bảng làm rồi
1’
5’


27’


-2 HS lên bảng làm, lớp làm vào


bảng con.


-1 HS nêu: tính nhẩm.
-HS lần lượt nêu:


a/ 5200+400=5600;


6300+500=6800


5600-400=5200; 6800-500=6300
6800+200=7000


8800-200= 8600


-1 HS nêu: Đặt tính rồi tính.


-4 HS lên bảng làm bài, lớp làm
vào vở.


6924+1536; 5718+636; 8493-3667;
4380-729.


</div>
<span class='text_page_counter'>(187)</span><div class='page_container' data-page=187>

neâu cách tính.


+GV nhận xét, chữa bài, ghi điểm.
-Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài.


+Yêu cầu HS tự tóm tắt bài toán
giải bài toán.



+GV nhận xét, chữa bài, cho điểm.
-Bài 4: Yêu cầu HS nêu y/c bài
tập.


+Yêu cầu HS tự làm bài.


+GV nhận xét, chữa bài, ghi điểm.
-Bài 5: Gọi 1 HS nêu yêu cầu btập.
+Yêu cầu HS tự làm bài.


+GV nhận xét, chữa bài, ghi điểm.
4. Củng cố, dặn dị.


-Nhận xét tiết học.


-Yêu cầu HS về nhà xem lại bài và
CBBS.


5. Rút kinh nghiệm, bổ sung


4380


+ 1536 + 636 3667
-729


8460 6354 4826
3651


-1 HS đọc đề bài, lớp theo dõi
SGK.



-1 HS lên bảng giải, lớp giải vào
vở.


Số cây trồng thêm được là:
948 : 3 = 316 (cây)


Số cây trồng được tất cả là:
948 + 316 = 1264 (cây)
ĐS: 1264 cây.


-1 HS nêu: tìm x


x + 1909 = 2050; x –586=3705
x = 2050-1909 ; x = 3705+586
x = 141 ; x = 4291
8462 – x = 762


x = 8462 – 762.
x = 7700


-1 HS lên bảng xếp, cả lớp xếp
hình như sau:


Tiết 3


</div>
<span class='text_page_counter'>(188)</span><div class='page_container' data-page=188>

1. HS hiểu:


-Như thế nào là tơn trọng khách nước ngồi.
-Vì sao cần tơn trọng khách nước ngồi.



-Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, khơng phân biệt màu da, quốc
tịch…, quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc (ngơn ngữ, trang phục…).


2. HS biết cư xử lịch sự khi gặp gỡ với khách nước ngồi.


3. HS có thái độ tơn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài.
II. Chuẩn bị.


-Vở bài tập đạo đức.
-Phiếu học tập.
-Bộ tranh vẽ, ảnh.


III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.


-Hãy kể tên những hoạt động, phong trào
của thiếu nhi VN (mà em đã từng tham gia
hoặc được biết) để ủng hộ các bạn thiếu nhi
thế giới.


-Nhận xét cho điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. Thảo luận nhóm.



-GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS
quan sát các tranh treo trên bảng và thảo
luận, nhận xét về cử chỉ, thái độ, nét mặt
của các bạn nhỏ trong các tranh khi gặp gỡ,
tiếp xúc với khách nước ngồi.


-Các nhóm trình bày kết quả cơng việc.
Các nhóm khác trao đổi và bổ sung ý kiến.
-GV kết luận: Các bức tranh vẽ các bạn
nhỏ đang gặp gỡ, trò chuyện với khách
nước ngoài. Thái độ, cử chỉ của các bạn rất
rui vẻ, tự nhiên, tự tin. Điều đó biểu lộ lịng
tự trọng, mến khách của người VN. Chúng
ta cần tôn trọng khác nước ngồi.


1’
5’


27


-2 HS trả lời:


+Đóng tiền ủng hộ bạn nhỏ
Cuba, các bạn ở nước bị
thiên tai, chiến tranh.


+Tham gia các cuộc thi vẽ
tranh, viết thư, sáng tác


truyện…cùng các bạn thiếu
nhi quốc tế….


-Chia thành các nhóm,
quan sát tranh và thảo luận.


</div>
<span class='text_page_counter'>(189)</span><div class='page_container' data-page=189>

c. Phân tích truyeän.


-GV đọc truyện Cậu bé tốt bụng.


-GV chia HS thành các nhóm và giao
nhiệm vụ thảo luận theo các câu hỏi:


+Bạn nhỏ đã làm việc gì?


+Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm
gì với người khách nước ngoài?


+Theo em, người khách nước ngoài sẽ nghĩ
ntn về cậu bé VN?


+Em có suy nghó gì về việc làm của bạn
nhỏ trong truyện?


+Em nên làm những việc gì thể hiện sự tơn
trọng với khách nước ngồi?


-GV kết luận.


+Khi gặp khách nước ngồi em có thể


chào, cười thân thiện, chỉ đường nếu họ nhờ
giúp đỡ.


+Các em nên giúp đỡ khách nước ngoài
những việc phù hợp khi cần thiết.


+Việc đó thể hiện sự tơn trọng, lịng mến
khách của các em, giúp khách nước ngoài
thêm hiểu biết và có cảm tình với đất nước
VN.


d. Nhận xét hành vi.


-GV chia nhóm, phát phiếu học tập cho các
nhóm và yêu cầu HS thảo luận nhận xét
việc làm của các bạn trong những tình
huống dưới dây và giải thích lý do (mỗi
nhóm 1 tình huống).


+Tình huống 1: Nhìn thấy một nhóm khách
nước ngồi đến thăm khu di tích lịch sử,
bạn Tường vừa chỉ họ vừa nói: “Trông bà
kia mặc quần áo buồn cười chưa, dài lượt
thượt lại cịn che kín mặt nữ; cịn đứa bé kia
da đen sì, tóc lại xoăn tít”. Bạn Vân cũng
phụ họa theo “Tiếng họ nói nghe buồn cười
nhỉ!”.


-HS theo dõi.



-Chia thành các nhóm và
thảo luận rồi TL.


-HS theo dõi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(190)</span><div class='page_container' data-page=190>

+Tình huống 2: Một người nước ngồi đang
ngồi trong tàu hỏa nhìn qua cửa sổ. Ơng có
vẻ buồn vì khơng thể nói chuyện với ai.
Đạo tị mị đến gần ơng và hỏi chuyện với
vốn tiếng Anh ít ỏi của mình. Cậu hỏi về
đất nước ông, về cuộc sống của những trẻ
em ở đất nước ông và kể cho ông nghe về
ngôi trường nhỏ bé, xinh đẹp của cậu. Hai
người vui vẻ, trò chuyện dù ngôn ngữ bất
đồng phải dùng điệu bộ, cử chỉ để giải thích
thêm .


-Yêu cầu các nhóm thảo luận.


-u cầu đại diện các nhóm trình bày. Các
nhóm khác bổ sung ý kiến.


-GV kết luận:


+Tình huống 1: Chê bai trang phục và ngôn
ngữ của dân tộc khác là một điều khơng
nên, mỗi dân tộc có quyền gìn giữ bản sắc
văn hóa của dân tộc mình. Tiếng nói, trang
phục, văn hóa …đều được tơn trọng như
nhau.



+Tình huống 2: Trẻ em VN cần cởi mở tự
tin khi tiếp xúc với người nước ngoài để họ
thêm hiểu về đất nước mình, thấy được
lịng hiếu khách, sự thân thiện, an tồn trên
đất nước chúng ta.


4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS sưu tâm những câu chuyện, tranh
vẽ nói về việc:


+Cư xử, niềm nở, lịch sự, tơn trọng khách
nước ngồi.


+Sẵn sàng giúp đỡ khách nước ngoài khi
cần thiết.


+Thực hiện cư xử niềm nở, lịch sự, tôn
trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước
ngồi.


-Các nhóm thảo luận.


-Đại diện các nhóm lần
lượt trình bày.


-HS theo dõi.



</div>
<span class='text_page_counter'>(191)</span><div class='page_container' data-page=191>

5. Rút kinh nghiệm, bổ sung
Tiết 4


Tự nhiên và xã hội: THÂN CÂY (tt)
I. Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:


-Nêu được chức năng của thân cây.


-Kể ra những ích lợi của một số thân cây.
II. Đồ dùng dạy-học.


-Các hình trong SGK trang 80, 81.


-Dặn HS làm bài tập thực hành theo yêu cầu trong SGK trang 80 trước
khi có tiết học này một tuần.


III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kieåm tra bài cũ.


-Kể tên một số cây thân gỗ, một số cây
thân thảo mà bạn biết?


-Thân cây su hào có gì đặc biệt?
-Nhận xét cho điểm.


3. Bài mới.



a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. Thảo luận cả lớp.


-GV hỏi cả lớp xem những ai đã làm thực
hành theo lời dặn của GV trong tiết học
của tuần trước và chỉ định một số em báo
cáo kết quả. Nếu HS khơng có điều kiện
thực hành GV yêu cầu HS quan sát các
hình 1,2,3 trang 80, SGK và TLCH:


+Việc làm nào chứng tỏ trong thân cây có
chứa nhựa?


+Để biết tác dụng của nhựa cây và thân
cây, các bạn ở hình 3 đã làm thí nghiệm
gì?


-GV yêu cầu HS nêu lên các chức năng
khác của thân cây.


c. Làm việc theo nhóm.


-GV u cầu nhóm trưởng điều khiển các
1’
5’


27



-2 HS trả lời.


-HS quan sát các hình 1,2,3
trang 80 SGK roài TLCH.


-Nâng đỡ, mang lá, hoa,
quả…


</div>
<span class='text_page_counter'>(192)</span><div class='page_container' data-page=192>

bạn quan sát các hình 4,5,6,7,8 trang 81
SGK. Dựa vào những hiểu biết thực tế, HS
nói về ích lợi của thân cây đối với đời
sống của con người và động vật dựa vào
các gợi ý sau:


+Kể tên một số thân cây dùng làm thức ăn
cho người hoặc động vật.


+Kể tên một số thân cây cho gỗ để làm
nhà đóng tàu, thuyền, làm bàn ghế,
giường tủ…


+Kể tên một số thân cây cho nhựa để làm
cao su, làm sơn.


-Làm việc cả lớp:


+Yêu cầu đại diện của một nhóm đứng
lên nói tên một cây và chỉ định một bạn
của nhóm khác nhó thân cây đó được
dùng vào việc gì. HSTL được đặt ra 1 câu


hỏi khác liên quan đến ích lợi của thân
cây và chỉ định bạn ở nhóm khác TL.
-Kết luận: Thân cây được dùng làm thức
ăn cho người và động vật hoặc để làm
nhà, đóng đồ dùng…


4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.


-Yêu cầu HS về nha xem lại bài, làm bài
và CBBS.


5. Rút kinh nghiệm, bổ sung
-Thí nghiệm cây thật.


4,5,6,7,8 trang 81 SG. roài
TLCH.


-HS thực hiện u cầu của
GV.


-HS theo dõi.


Tiết 1


Tốn: THÁNG – NĂM


I. Mục tiêu: HS biết:


-Làm quen với các đơn vị đo thời gian: Tháng, năm. Biết được một năm


có 12 tháng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(193)</span><div class='page_container' data-page=193>

II. Đồ dùng dạy-học.


-Tờ lịch năm 2005 (tương tự như trong SGK) hoặc tờ lịch năm hiện hành.
III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cũ.
-Đặt tính rồi tính:


6924 + 1536; 5718+636; 8493-3667
-Gọi 3 HS lên bảng làm bài, lớp
làm vào nháp.


-Nhận xét cho điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. Giới thiệu các tháng trong năm
và số ngày trong từng tháng.


*Giới thiệu tên gọi các tháng trong
năm.


-GV treo tờ lịch năm 2005 lên bảng
và giới thiệu “Đây là tờ lịch năm
2005; ghi các ngày trong từng


tháng”.


-GV cho HS quan sát tờ lịch năm
2005 trong sách và nêu câu hỏi
”Một năm có bao nhiêu tháng?”
+GV nói và ghi tên các tháng lên
bảng: “Một năm có 12 tháng là:
tháng một, tháng hai, tháng
ba….tháng mười hai”.


-Gọi vài HS nhắc lại.


*Giới thiệu số ngày trong từng
tháng.


-GV hướng dẫn HS quan sát phần
lịch tháng 1 trong tờ lịch năm 2005
(trong sách) rồi hỏi: “Tháng 1 có
bao nhiêu ngày?”.


GV nhắc lại và ghi lên bảng:
“Tháng 1 có 31 ngày”.


1’
5’


27’


-3 HS lên bảng làm bài, lớp làm
vào nháp.



-Một năm có 12 tháng.


-HS theo dõi.


-Vài HS nhắc lại.


</div>
<span class='text_page_counter'>(194)</span><div class='page_container' data-page=194>

-Cứ tiếp tục như vậy để HS tự nêu
được số ngày trong từng tháng (căn
cứ vào việc quan sát lịch lần lượt
từ tháng 1 đến tháng 12).


Riêng đối với tháng 2, sau khi HS
xem lịch năm 2005 và nêu được
“tháng 2 có 28 ngày”. GV lưu ý
HS: Tháng 2 năm 2005 có 28 ngày
nhưng có năm tháng 2 có 29 ngày,
chẳng hạn như năm 2004. Vì vậy
tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày”.
-Cho HS nhắc lại số ngày trong
từng tháng.


*Chú ý:


-HS thường gặp khó khăn trong
việc nhớ số ngày trong mỗi tháng,
thường hay lẫn lộn giữa tháng có
30 ngày và tháng có 31 ngày. Vì
vậy cần lưu ý HS:



+Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29
ngày.


+Các tháng khác, mỗi tháng có 30
ngày hoặc 31 ngày. Có thể nêu quy
tắc sau đây để nhớ số ngày trong
một tháng: “Tháng 1 có 31 ngày,
sau đó (đến tháng 7) cứ cách 1
tháng lại đến tháng có 31 ngày (tức
là mỗi tháng 1,3,5,7 đều có 31
ngày); tháng 8 có 31 ngày, sau đó
cứ cách 1 tháng lại đến tháng có 31
ngày (tức là mỗi tháng 8,10,12 đều
có 31 ngày).


c. Thực hành.


-Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa
bài.


+Khi chữa bài, GV có thể hỏi thêm
HS:


-HS theo dõi.


-Vài HS nhắc lại.


-HS theo dõi.


-Hs tự làm bài.


-HS lần lượt TL.


</div>
<span class='text_page_counter'>(195)</span><div class='page_container' data-page=195>

.Thaùng 2 năm nay có bao nhiêu
ngày?


.Tháng 4 năm nay có bao nhiêu
ngày?


.Tháng 8 năm nay coù bao nhiêu
ngày?


-Bài 2: Cho HS quan sát tờ lịch
tháng 8/2005.


+GV có thể HDHS làm chung 1
câu, chẳng hạn ngày 10 tháng 8 là
thứ mấy?


Sau đó để HS tự trả lời lần lượt các
câu hỏi trong bày=>GV nhận xét.
4. Củng cố, dặn dị.


-Nhận xét tiết hoïc.


-Dặn HS về nhà thực hành xem
lịch và CBBS.


5. Rút kinh nghiệm, bổ sung
-Tìm hiểu thêm về ngày âm lịch.



+Tháng 4 năm nay có 30 ngày.
+Tháng 8 năm nay có 31 ngày.


-HSTL: Ngày 10 tháng 8 là thứ tư
+Ngày 19 tháng 8 là thứ sáu.


+Ngày cuối cùng của tháng 8 là
thứ tư.


+Tháng 8 có 4 ngày chủ nhật.
+Chủ nhật cuối cùng của tháng 8
là ngày 28.


Tiết 2.


Tập làm văn: NĨI VỀ TRÍ THỨC


Nghe-kể: NÂNG NIU TỪNG HẠT GIỐNG
I. Mục tiêu:


-Quan sát tranh minh họa, nói đúng về nghề nghiệp và cơng việc của
những trí thức được vẽ trong tranh.


-Nghe và kể lại được câu chuyện Nâng niu từng hạt giống, kể đúng nội
dung truyện, kể tự tin, tự nhiên.


II. Đồ dùng dạy-học.


-Các tranh minh họa của baøi.



-Bảng phụ viết sẵn các câu hỏi gợi ý của bài tập.
III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kiểm tra bài cuõ.


-GV mời 2-3 HS lên bảng đọc báo
cáo của tổ trong tháng vừa qua.


1’
5’


</div>
<span class='text_page_counter'>(196)</span><div class='page_container' data-page=196>

-Nhận xét cho điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. HDHS làm bài tập.


-Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu bài
tập 1.


+GV yêu cầu HS cả lớp quan sát
và trả lời: Người trí thức được vẽ
trong tranh làm nghiề gì? Nêu rõ
trang phục hành động của ông.
Người nằm trên giường là ai? Lớn
hay nhỏ tuổi?



+Yêu cầu HS chia thành các nhóm
nhỏ, mỗi nhóm 4 HS, mỗi HS chọn
1 bức tranh và nói cho các bạn
trong nhóm nghe về người trí thức
được minh họa rong tranh.


+GV đi giúp đỡ từng nhóm, có thể
nêu các câu hỏi gợi ý cho những
HS chưa nói được như sau:


-Tranh 2: Ba người trong tranh làm
nghề gì? Họ đang quan sát gì? theo
em họ đang thảo luận với nhau về
điều gì?


-Tranh 3: Tranh minh hoïa công
việc củ ai? Kể đôi nét về công
việc của cô giáo và việc học tập
của HS.


27’ -Nghe giới thiệu.


-1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong
SGK.


-HS dựa vào các câu gợi ý của GV
để nói về bức tranh 1 trước lớp:
Tranh vẽ một bác sĩ đang trong
phòng chữa bệnh cho bệnh nhân.
Bác mặc một chiếc áo blu trắng và


đeo ống nghe. Trên tay bác đang
cầm chiếc nhiệt kế để kiểm tra
nhiệt độ của bệnh nhân. Bệnh
nhân của bác lúc này là một cậu
bé, có lẽ cậu đang bị sốt.


-HS làm việc theo nhóm theo
hướng dẫn của GV.


-Vd mỗi tranh mà HS có thể nói:


-Đây là ba kỹ sư cầu đường (hoặc
kỹ sư xây dựng). Họ đang đứng
trước mơ hình của một chiếc cầu
sắp được xây dựng (hoặc mơ hình
quy hoạch của một khu vực mới
chuẩn bị được xây dựng). Họ cùng
nhau bàn bạc, thảo luận để cơng
trình được xây dựng đạt kết quả
cao nhất.


</div>
<span class='text_page_counter'>(197)</span><div class='page_container' data-page=197>

-Tranh 4: Tranh minh họa phòng
làm việc của ai? Phòng làm việc
này có nét gì tiêu biểu?


+GV gọi đại diện các nhóm nói về
3 bức tranh cịn lại.


=>Nhận xét và cho điểm HS.



-Bài 2: GV giới thiệu BT2, các em
sẽ nghe và kể lại câu chuyện Nâng
niu từng hạt giống. Câu chuyện kể
về bác Lương Đình Của, một tiến
sĩ nơng học đã có nhiều đóng góp
cho nền nơng nghiệp nước ta. Ơng
được nhân dân ta và đặc biệt là bà
con nông dân yêu quý, kính trọng.
+GV kể chuyện lần 1, sau khi kể
xong treo bảng phụ, yêu cầu HSTL
từng câu hỏi gợi ý của bài.


.Viện nghiên cứu nhận được q
gì?


.Vì say ông Lương Định Của không
đem gieo ngay cả 10 hạt giống ấy?


-Ơng Lương Định Của đã làm gì để
bảo vệ giống lúa?


giảng của cô.


+Đây là phịng thí nghiệm của
những nhà nghiên cứu (nhà khoa
học). Trong phịng có rất nhiều
dụng cụ như: chai, lọ, ống chưng
cất, kính hiển vi, hai nhà khoa học
đang làm việc rất hăng say, một
người đang tập trung quan sát bằng


kính hiển vi, cịn người kia đang
trơng ống chưng cất.


-Mỗi bức tranh khoảng 2 HS nói,
cả lớp theo dõi và nhận xét bài
của bạn.


-Nghe GV giới thiệu.


-Nghe GV kể chuyện và TL các
câu hỏi gợi ý của bài.


-Viện nghiên cứu nhận được 10
hạt giống quý.


-Vì lúc ấy trời rất rét, nếu đem
gieo những hạt giống nảy mầm rồi
sẽ chết rét.


+Ông chia 10 hạt giống thành 2
phần năm hạt, đem gieo trong
phịng thí nghiệm. Năm hạt kia,
ông ngâm nước ấm, gói vào khăn,
tối tối ủ trong người, trùm chăn
ngủ để hơi ấm của cơ thể làm cho
thóc nảy mầm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(198)</span><div class='page_container' data-page=198>

+GV kể lại câu chuyện lần 2.


+GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau


tập kể lại câu chuyeän cho nhau
nghe.


+Gọi 1 HS kể lại chuyện trước lớp.
+Hãy nói suy nghĩ của em về nhà
bác học Lương Định Của.


+Nhận xét phần kể chuyện của
HS.


4. Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà CBBS.
5. Rút kinh nghiệm, bổ sung
-Luyện kể cho HS.


-Luyện kể theo cặp.


-1 số HS kể, cả lớp theo dõi và
bình chọn bạn kể chuyện hay nhất.
-3 –4 HSTL: Nhà bác học Lương
Định Của là người rất say mê
nghiên cứu khoa học và nâng niu
từng hạt giống.


Tiết 3.


Chính tả (Nhớ-viết) BÀN TAY CƠ GIÁO
I. Mục tiêu:



-Nhớ-viết lại chính xác, đẹp bài thơ Bàn tay cơ giáo.


-Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt tr/ch hoặc dấu hỏi/dấu ngã.
II. Đồ dùng dạy-học.


-Viết sẵn bài tập 2 lên bảng.
-Vở bài tập.


III. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Kieåm tra bài cũ.


-Gọi 1 HS đọc cho 2 HS viết trên
bảng lớp HS dưới lớp viết vào vở
nháp.


-Nhận xét cho điểm.
3. Bài mới.


a. Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng.
b. HD viết chính tả.


*Trao đổi về nội dung bài viết:


1’
5’



27’


-1 HS đọc cho 1 HS viết.


</div>
<span class='text_page_counter'>(199)</span><div class='page_container' data-page=199>

-Gọi 1 Hs đọc lại bài thơ.


-Hỏi: Từ bàn tay khéo léo của cơ
giáo các em HS đã thấy những gì?
-Bài thơ nói lên điều gì?


*HD cách trình bày.
-Bài thơ có mấy khổ?


-Mỗi dịng thơ có mấy chữ?
-Chữ đầu dịng thơ phải viết ntn?
-Giữa 2 khổ thơ ta trình bày ntn?
*HD viết từ khó.


-u cầu HS tìm các từ khó, dễ lần
khi viết chính tả.


-u cầu HS đọc và viết các từ
vừa tìm được.


-Chỉnh sửa lỗi chính tả cho HS.
*Viết chính tả.


-Gọi 3 HS đọc thuộc lịng.
-u cầu HS tự viết bài.
*Sốt lỗi.



-GV đọc lại bài, dừng lại phân tích
tiếng khó cho HS sốt lỗi.


*Chấm bài.


-Thu chấm 10 bài. Nhận xét chữ
viết của HS.


c. HD làm bài tập chính tả.
-Bài 2: Cho HS làm bài tập 2b.
+Yêu cầu HS tự làm bài.


+Gọi HS tự làm bài.


4. Củng cố, dặn dò.


-1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo
dõi


-Từ bàn tay cô giáo em đã thấy:
chiếc thuyền, ơng mặt trời, sóng
biển.


-Bài thơ cho biết bàn tay cơ giáo
khéo léo mềm mại như có phép
màu đã mang đến cho chúng em
niềm vui và bao điều kỳ lạ.


-Bài thơ có 5 khổ thơ.


-Mỗi dịng thơ có 4 chữ.


-Chữ đầu dòng thơ phải viết hoa
và viết lùi vào 1 ơ.


-Giữa 2 khổ thơ để cách 1 dịng.
-Thoắt, mềm mại, tỏa, biển biếc,
lớp viết vào nháp.


-1 HS đọc cho 2 HS viết bảng lớp,
HS dưới lớp viết vào nháp.


-3 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo.
-Nhớ và tự viết bài.


-Dùng bút chì sốt lỗi, chữa bài.


-1 HS đọc u cầu trong SGK.
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới
lớp làm bằng bút chì vào SGk.
-HS viết bài vào vở.


</div>
<span class='text_page_counter'>(200)</span><div class='page_container' data-page=200>

-Nhận xét tiết học.


-Dặn HS ghi nhớ các từ cần phân
biệt trong bài và CBBS.


5. Rút kinh nghiệm, boå sung


-Học thuộc bài, viết bài đúng, đẹp.


-Làm đúng các bài tập.


Tieát 4


Hoạt động tập thể: TỔNG KẾT CUỐI TUẦN
I. Mục tiêu.


-Nhận xét, đánh giá các mặt hoạt động của lớp tuần qua.
-Triển khai công việc trong tuần đến.


II. Các hoạt động dạy-học


Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp:


2. Sinh hoạt lớp.
*Nhận xét tuần qua:


-GV yêu cầu tổ trưởng các tổ tự
nhận xét từng thành viên trong tổ
mình.


-Tiếp theo yêu cầu lớp trưởng báo
cáo tình hình của lớp trong tuần
vừa qua.


-GV tổng hợp, nêu nhận xét chung
về tình hình học tập, laođộng, vệ
sinh.



-Tuyên dương những tổ, nhóm, cá
nhân có thành tích tốt; nhắc nhở
những tổ, CN, nhóm chưa tích cực.
*Kế hoạch tuần đến.


-Ăn mặc sạch sẽ, gọn gàng.


-Giao một số HS khá kèm, giúp đỡ
cho những bạn HS còn yếu.


-Tiếp tục dọn vệ sinh sân trường,
lớp học sạch sẽ.


-Sinh hoạt văn nghệ.


1’
24’


10’


-Tổ trưởng các tổ lần lượt nhận
xét.


-Lớp trưởng báo cáo tình hình hoạt
động của lớp.


-HS theo dõi.


</div>

<!--links-->

×