ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
……………………………………….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập -Tự Do - Hạnh Phúc
………………………..
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN: VŨ KIM ĐIỀN
NGÀY THÁNG NĂM SINH: 24-10-1977
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG TRÌNH TRÊN ĐẤT YẾU
PHÁI: NAM
NƠI SINH: ĐỒNG NAI
MÃ SỐ: 31.10.02
I/-TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU ỔN ĐỊNH VÀ BIẾN DẠNG CỦA CÔNG TRÌNH BỜ KÈ BẢO VỆ NHÀ
BIỆT THỰ ĐẾN 3 TẦNG Ở VEN SÔNG TRONG ĐIỀU KIỆN ĐẤT YẾU VÀ LŨ LỤT Ở
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
II/-NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
1.NHIỆM VỤ:
Nghiên cứu ổn định và biến dạng của công trình bờ kè bảo vệ nhà biệt thự đến ba tầng ở ven
sông trong điều kiện đất yếu và lũ lụt ở Đồng Bằng Sông Cửu Long.
2.NỘI DUNG:
PHẦN I: TỔNG QUAN
Chương 1: Nghiên cứu tổng quan về sạt lở bờ sông và công trình bờ kè bảo vệ nhà biệt
thự đến ba tầng ven sông ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
PHẦN II: NGHIÊN CỨU ĐI SÂU VÀ PHÁT TRIỂN
Chương 2 : Những đặc điểm cơ bản của đất yếu ven sông và lũ lụt ở Đồng Bằng Sông Cửu
Long.
Chương 3: Nghiên cứu cấu tạo bờ kè bảo vệ công trình nhà biệt thự đến ba tầng ven sông
trong điều kiện đất yếu và lũ lụt ở Đồng Bằng Sông Cửu Long.
Chương 4: Cơ sở lí thuyết tính toán bờ kè bằng hệ tường cọc bản.
Chương 5: Nghiên cứu giải pháp tính toán bờ kè bằng hệ tường cọc bản bảo vệ nhà biệt thự
đến
ba tầng ven sông ở khu vực Đồng Bằng Sông cửu Long.
Chương 6: Tính toán ứng dụng công trình bờ kè bảo vệ nhà biệt thự đến ba tầng ven sông ở
Đồng Bằng Sông Cửu Long.
PHẦN III: NHẬN XÉT, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Chương 7 : Các nhận xét, kết luận và kiến nghị.
III. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ
:
IV.NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ :
V.HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN :
20/01/2003
24/11/2003
GS.TSKH LÊ BÁ LƯƠNG
TS. DƯƠNG HỒNG THẨM
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 1
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 1
CHỦ NHIỆM NGÀNH
BỘ MÔN QUẢN LÝ NGÀNH
GS.TSKH LÊ BÁ LƯƠNG TS. DƯƠNG HỒNG THẨM GS.TSKH LÊ BÁ LƯƠNG Th .S VÕ PHÁN
Nội dung và đề cương Luận Văn Thạc Só đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
Ngày tháng năm 2003
PHÒNG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
KHOA QUẢN LÝ NGÀNH
TÓM TẮT LUẬN ÁN
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ỔN ĐỊNH VÀ BIẾN DẠNG CỦA CÔNG TRÌNH BỜ KÈ BẢO
VỆ NHÀ BIỆT THỰ ĐẾN BA TẦNG VEN SÔNG TRONG ĐIỀU KIỆN ĐẤT
YẾU VÀ LŨ LỤT Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Mục tiêu nghiên cứu:
Tìm giải pháp đơn giản, tương đối chính xác đánh giá ổn định và biến dạng
của công trình bờ kè bảo vệ nhà biệt thự đến ba tầng ven sông trong điều kiện đất
yếu và lũ kụt ở đồng bằng sông Cửu Long.
Nội dung:
Luận án gồm bảy chương:
Chương 1: Nghiên cứu tổng quan về sạt lở bờ sông và công trình bờ kè bảo vệ
nhà biệt thự đến ba tầng ven sông ở đồng bằng sông Cửu Long.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của đất yếu ven sông và lũ lụt ở đồng bằng sông
Cửu Long.
Chương 3: Nghiên cứu cấu tạo bờ kè bảo vệ công trình nhà biệt thự đến 3 tầng
ven sông trong điều kiện đất yếu và lũ lụt ở đồng bằng sông Cửu
Long.
Chương 4: Cơ sở lí thuyết tính toán công trình bờ kè bằng hệ tường cọc bản.
Chương 5: Tính toán bờ kè trên hệ tường cọc bản bảo vệ công trình nhà biệt thự
đến ba tầng ven sông khu vực đồng bằng sông Cửu Long theo lí thuyết
Coulom và Rankine.
Chương 7: Tính toán ứng dụng công trình bờ kè bằng hệ tường bảo vệ công trình
nhà biệt thự đến 3 tầng ở đồng bằng sông Cửu Long
Chương 7: Các nhận xét, kết luận và kiến nghị.
ABSTRACT
Thesis' name :
RESEARCH ON STABILITY AND DEFORMATION OF EMBANKMENT
CONSTRUCTION PROTECT VILLAS AND LESS THAN THREESTOREY BUILDINGS UNDER SOFT SOIL AND FLOODING
CONDITION IN MEKONG DELTA.
Researching purpose :
Seeking the simple and relatively exact measure suitable to avaluate
stability and deformation of embankment construction protect riverside villas
and less than three-storey buildings under soft soil and flooding condition in
Mekong Delta.
Content :
This thesis includes seven chapters below
Chapter 1: The overview research on bank erosion phenomenon and
embankment construction protect riverside villas and less than three-storey
buildings under soft soil and flooding condition in Mekong Delta.
Chapter 2: Research on major features of the riverside soft soil and
flood in Mekong Delta.
Chapter 3: Research of the essential design of embankment
construction for protecting riverside villas and less than three-storey
buildings under soft soil and flooding condition in Mekong Delta.
Chapter 4: Research on essential theories for alnalyzing and
evaluating embankment construction composed by sheet piles (sheet pile
wall).
Chapter 5: Solution for alnalyzing and evaluating sheet pile wall
protect riverside villas and less than three-storey buildings under soft soil and
flooding condition in Mekong Delta.
Chapter 6: Applying results of the research in analyzing and evaluating
an actual sheet pile wall protect riverside villas and less than three-storey
buildings in Mekong Delta.
Chapter 7: Conclusion and recommendation.
9 Nhiệm vụ luận văn thạc só
9 Lời cảm ơn
9 Tóm tắt luận văn
MỤC LỤC
Chương I
NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ SẠT LỞ BỜ SÔNG VÀ CÔNG TRÌNH
BỜ KÈ BẢO VỆ NHÀ BIỆT THỰ ĐẾN BA TẦNG VEN SÔNG Ở
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ................................................................. 1
1.1 Tình hình sạt lở bờ sông ở đồng bằng sông Cửu Long ............................... 1
1.2 Một số hình ảnh về sạt lở bờ sông ở đồng bằng sông Cửu Long .............. 6
1.3 Nguyên nhân gây ra sạt lở bờ sông và giải pháp chống sạt lở ................. 9
1.3.1 Các nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng sạt lở bờ sông ..............9
1.3.2 Một số giải pháp chống sạt lở bờ sông ..............................................10
1.4 Các loại hình bờ kè bảo vệ bờ sông và công trình xây dựng ven sông ở
đồng bằng sông Cửu Long và trên thế giới ................................................ 10
1.4.1 Loại bờ kè sử dụng tường trọng lực ...................................................10
1.4.2 Loại tường bán trọng lực ....................................................................11
1.4.3 Bờ kè gia cố bề mặt mái dốc bờ sông.................................................12
1.4.4 Sử dụng tường đất có cốt làm bờ kè bảo vệ bờ sông......................... 12
1.4.5 Các loại bờ kè bằng hệ tường cọc bản
1.5 Một số thành quả và hạn chế của công trình bờ kè tường cọc bản ở
đồng bằng sông Cửu Long và miền Đông Nam bộ ................................... 17
1.6 Xác lập các vấn đề nghiên cứu .................................................................. 19
Chương 2
NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐẤT YẾU VEN SÔNG VÀ LŨ LỤT Ở
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG .............................................................................20
2.1 Những đặc điểm cơ bản của đất yếu ven sông ........................................... 20
2.1.1 Khái niệm về đất yếu ........................................................................... 20
2.1.2. Đặc điểm chung của đất yếu ven sông ...........................................................20
2.2 Đặc điểm của đất sét đồng bằng Cửu Long ........................................................22
2.2.1 Khái quát về địa chất đồng bằng sông Cửu Long ..........................................22
2.2.2 Đặc điểm cơ bản của đất sét yếu ....................................................................23
2.3 Phân bố đất yếu đồng bằng sông Cửu Long .........................................................27
2.4 Tính toán thống kê các đặc trưng cơ lí cơ bản đất ven sông ở ĐBSCL ...............29
2.4.1 Xác định trị tiêu chuẩn và trị tính toán của các chỉ tiêu cơ lí đất nền...........29
2.4.2 Kết quả thống kê các chỉ tiêu cơ lí cho mặt cắt địa chất tiêu biểu ..... 30
2.5 Tình hình lũ lụt hiện nay ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long ...........................34
2.5.1 Đặc điểm lũ lụt ở đồng bằng sông Cửu Long .................................................34
2.5.2 Phân vùng ngập lũ ở đồng bằng sông Cửu Long ............................................35
Chương 3:
NGHIÊN CỨU CẤU TẠO BỜ KÈ BẢO VỆ NHÀ BIỆT THỰ ĐẾN 3 TẦNG
VEN SÔNG TRONG ĐIỀU KIỆN ĐẤT YẾU VÀ LŨ LỤT Ở ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG ............................................................................................ 38
3.1 Những điều kiện ảnh hưởng đến sự lựa chọn kết cấu bờ kè .................... 38
3.1.1 Tầm quan trọng của việc xác định kết cấu bờ kè ................................. 38
3.1.2 nh hưởng của điều kiện địa chất ......................................................... 38
3.1.3 Ảnh hưởng của chiều cao chắn đất ...................................................... 38
3.1.4 nh hưởng của khả năng xói lở do dòng chảy và do mưa.................... 40
3.1.5 nh hưởng của điều kiện tải trọng ........................................................ 40
3.1.6 Lựa chọn kết cấu bờ kè cho bờ kè bảo vệ công trình nhà ven sông
trong điều kiện đất yếu và lũ lụt ở đồng bằng sông Cửu Long ........... 41
3.2 Các giải pháp cấu tạo tường cọc bản ......................................................... 42
3.2.1. Phân loại các dạng tường cọc bản theo vật liệu ............................ 42
3.2.2. Các dạng cấu tạo cho tường cọc bản .................................................. 47
3.3 Kết luận về kết cấu bờ kè bảo vệ nhà biệt thự đến 3 tầng trong
điều kiện đất yếu và lũ lụt ở đồng bằng sông Cửu Long ............................ 49
Chương 4:
CƠ SỞ LÍ THUYẾT TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH BỜ KÈ BẰNG
HỆ TƯỜNG CỌC BẢN .................................................................................... 51
4.1 Các loại áp lực đất ....................................................................................... 51
4.2 Áp lực đất tónh ............................................................................................. 53
4. 3 Thuyết áp lực đất Coulomb ........................................................................ 54
4.2.1. Các giả thiết cơ bản ........................................................................... 55
4.2.2 Nguyên lí tính toán ............................................................................. 55
4.2.3 Kết quả lí thuyết Coulomb ................................................................... 57
4.2.4 Một số mở rộng cho lí thuyết Coulomb .............................................. 60
4. 3 Thuyết áp lực đất Rankine ......................................................................... 63
4.3.1 Các giả thiết và nguyên lí tính toán ................................................... 63
4.3.2 Kết quả áp lực đất theo lí thuyết Rankine .......................................... 64
4.3.3 Lí thuyết Rankine mở rộng cho đất dính ............................................ 66
4. 4 Giải pháp đồ giải xác định áp lực đất ........................................................ 67
4.4.1 Phương pháp Culmann ....................................................................... 67
4.4.2 Phương pháp Trial-Wedge ................................................................... 70
4. 5 Áp lực ngang tác dụng lên bờ kè do tải trọng phụ ................................... 72
4.5.1 Trường hợp tải trọng phụ phân bố đều ............................................73
4.5.2 Trường hợp tải trọng phụ là tải tập trung ......................................... 73
4.5.3 Tải trọng phụ là tải phân bố theo đường thẳng, hình băng
và hình tam giaùc ...............................................................................75
4.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến giá trị áp lực đất. ....................................... 76
4.5.1 Điều kiện tính toán ngắn hạn và dài hạn ........................................... 76
4.5.2 Sự ảnh hưởng tương tác giữa đất và tường đến áp lực đất ............... 78
4.5.3 Ảnh hưởng của độ cứng của tường đến áp lực đất, chuyển vị
và moment uốn .................................................................................... 84
4.5.4 nh hưởng của hình thức thi công đến áp lực đất và tường cọc bản. 85
4. 6 Sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) trong tính toán
công trình bờ kè bằng hệ tường cọc bản ................................................... 86
4.6.1 Vài nét sơ lược về phương pháp PTHH (FEM) .................................. 86
4.6.2 Trình tự tính toán bài toán phần tử hữu hạn phần tử hữu hạn. ......... 88
4.6.3 Sử dụng phương pháp PTHH trong tính toán bài toán bờ kè
tường cọc bản ......................................................................................... 89
Chương 5:
TÍNH TOÁN BỜ KÈ TRÊN HỆ TƯỜNG CỌC BẢN BẢO VỆ NHÀ
BIỆT THỰ ĐẾN BA TẦNG VEN SÔNG KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG
CỬU LONG THEO LÍ THUYẾT COULOM – RANKINE ............................
5.1 Xác định vấn đề
5.2 Tính toán ổn định tường cọc bản không neo theo lí thuyết Coulomb
và lí thuyết Rankine ...............................................................................................
5.2.1 Trường hợp tường cọc bản cắm trong đất cát ....................................
5.2.2 Trường hợp tường cọc bản cắm trong đất sét .....................................
5.2.3 Tính toán nội lực và chọn lựa tiết diện cho
tường cọc bản không neo ....................................................................
5.3 Tính toán ổn định tường cọc bản có neo theo phương hướng giải tích
dựa trên lí thuyết Coulomb và Rankine ......................................................
5.3.1 Phương pháp cọc neo đầu tự do (free earth support) .........................
5.3.2 Phương pháp cọc neo tựa ngàm (fixed earth support) .......................
5.4 Các giải pháp tính neo cho tường cọc bản theo phương hướng giải tích ...
5.4.1 Tính bản neo trong đất cát ..................................................................
5.4.2 Tính bản neo trong đất sét (điều kiện φ ≈ 0) .......................................
5.4.2 Xác định vị trí đặt neo .........................................................................
5.5 Sử dụng chương trình phần mềm PLAXIS trong bài toán phân tích
và kiểm tra bờ kè tường cọc bản bảo vệ công trình ven sông ...................
5.5.1 Nội dung của PLAXIS .........................................................................
5.5.2 Các thông số tính toán trong mô hình Mohr-Coulomb .....................
5.6 Bài toán kiểm tra ổn định tổng thể bờ kè tường cọc bản và đất
xung quanh bờ kè ..................................................................................................
5.6.1 Kiểm tra bài toán ổn định tổng thể theo phương hướng giải tích ......
5.6.2 Ứng dụng các chương trình phần mềm trong kiểm tra bài toán
ổn định tổng thể bờ kè .........................................................................
Chương 6:
TÍNH TOÁN ỨNG DỤNG CÔNG TRÌNH BỜ KÈ BẰNG HỆ TƯỜNG
BẢO VỆ CÔNG TRÌNH NHÀ BIỆT THỰ ĐẾN 3 TẦNG Ở ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG ........................................................................................... 131
6.1 Số liệu và phương hướng tính toán ............................................................. 131
6.1.1. Cấu tạo địa chất ................................................................................ 131
6.1.2. Điều kiện tải trọng công trình ........................................................132
6.1.3. Lựa chọn giải pháp và phương hướng tính toán ............................... 132
6. 2 Tính toán thiết kế tường cọc bản theo phương hướng giải tích
theo lí thuyết Coulomb ................................................................................ 132
6.2.1. Xác định biểu đồ đồ áp lực ngang tác dụng lên tường cọc bản ........ 132
6.2.2 Xác định chiều sâu chôn cọc ............................................................... 136
6.2.3 Xác định moment cực đại và kích thước cọc bản ............................... 138
6.2.4 Chọn thanh neo .................................................................................... 139
6. 3 Sử dụng chương trình Plaxis để kiểm tra tính toán ................................... 139
6.3.1 Các số liệu đưa vào tính toán ............................................................. 139
6.3.2 Các số liệu đưa vào tính toán ............................................................. 139
6.3.3 So sánh trường hợp có tải trọng công trình và
trường hợp không có tải trọng công trình ........................................ 142
6. 4 Sử dụng chương trình Geo-Slope để tính toán .......................................... 144
bài toán ổn định tổng thể ........................................................................... 144
Chương 7:
CÁC NHẬN XÉT, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................ 146
7.1 Các nhận xét và kết luận .............................................................................. 146
7.2 Các kiến nghị và hướng nghiên cứu tiếp tục ............................................... 149
9 Tài liệu tham khảo
9 Tóm tắt lí lịch học viên
9 Phụ lục tính toán
-1-
CHƯƠNG I
NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ SẠT LỞ BỜ SÔNG VÀ CÔNG TRÌNH
BỜ KÈ BẢO VỆ NHÀ BIỆT THỰ ĐẾN BA TẦNG VEN SÔNG Ở ĐỒNG
BẰNG SÔNG CỬU LONG
1.1 Tình hình sạt lở bờ sông ở đồng bằng sông Cửu Long
Hiện tượng sạt lở bờ sông là hiện tượng phổ biến ở nhiều vùng trên thế
giới. Ở đồng bằng sông Cửu Long, hiệân tượng này xảy ra thường xuyên, nhất là
trong mùa lũ, và đã gây ra nhiều thiệt hại về người và của. Có thể nói đây thực sự
là mối đe dọa rất lớn đến sự ổn định và phát triển dân sinh kinh tế trong khu vực.
Thực ra, hiện tượng sạt lở bờ sông ở đồng bằng sông Cửu Long đã được
xem xét, đánh giá và phân tích từ nhiều năm trước đây và trong nhân dân cũng có
một số biện pháp để phòng tránh. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà
hiện tượng này càng ngày càng mở rộng về quy mô và gia tăng mức độ thiệt hại.
Vì vậy, đây là một vấn đề cần được nghiên cứu kó lưỡng và cần có những giải
pháp khắc phục một cách hiệu quả nhằm tránh những hậu quả đáng tiếc.
Theo các số liệu thống kê thu được cho tới năm 2003 thì khu vực đồng bằng
sông Cửu Long (ĐBSCL) có trên 130 điểm sạt lở bờ, trong đó các tỉnh An Giang,
Đồng Tháp, Vónh Long, Cần Thơ và Cà Mau chịu nhiều thiệt hại nhất.
Trong số các con sông trong vùng thì sông Tiền và sông Hậu có qui mô và
tốc độ sạt lở bờ lớn nhất. Theo những số liệu thu thập từ tài liệu từ năm 1966 đến
năm 2002 thì các vị trí bờ sông có qui mô và tốc độ sạt lở lớn được xác định theo
bảng sau:
Vị trí
Bờ trái sông Tiền
Khu vực sạt lở
Thường Phước – Thường Thới Tiền
6
1250
Hồng Ngự
8
110
An Phong
4
120
Tân Thạnh
4
130
Mỹ Xuông
9
250
Châu Thành – Sa Đéc – Mỹ Thuận
6
350
4.5
400
4
120
Chợ Lách – Bến Tre
Bờ phải sông Tiền
Chiều rộng sạt
Chiều
dài sạt lở vào bờ lớn
lở (km) nhất (m)
Mỹ Luông – Long Điền
-2-
Bờ trái sông Hậu
Bờ phải sông Hậu
Sông Vàm Nao
Sa Đéc
10
1200
Nhơn Hòa – An Châu
4.5
800
Khánh An – Khánh Bình
3
300
An Châu – Long Xuyên
2.6
100
Bình Thuỷ – Cần Thơ
2.8
300
Mỹ Hội Đông
6.5
350
Trong số các điểm sạt lở trên, có 7 khu vực cần tập trung nghiên cứu và đầu
tư kinh phí xây dựng công trình chỉnh trị, vì tổn thất thiệt hại do mỗi lần sạt lở rất
lớn. Các khu vực này có thể xếp theo mức độ nghiêm trọng giảm dần như sau:
- Khu vực sạt lở sông Tiền đoạn chảy qua thị trấn Tân Châu – Hồng Ngự.
- Khu vực sạt lở bờ trên sông Vàm Nao.
- Khu vực sạt lở bờ sông Tiền đoạn từ Sa Đéc, Mỹ Thuận tới Vónh Long
- Khu vực sạt lở bờ sông Hậu và rạch Bình Ghi đoạn biên giới Việt Nam –
Campuchia.
- Khu vực sạt lở bờ sông Hậu đoạn qua thành phố Long Xuyên.
- Khu vực sạt lở cửa sông Gành Hào
- Khu vực sạt lở bờ sông Cái Nai đoạn qua thị trấn Năm Căn.
Như vậy, các thành phố Long Xuyên; thị xã Sa Đéc, Vónh Long, Châu Đốc;
thị trấn Tân Châu, Hồng Ngự là các khu đô thị đang nằm trong khu vực nguy hiểm
về sạt lở. Ngoài ra, các thành phố Cần Thơ, Mỹ Tho; thị xã Rạch Giá, Bạc Liêu
trong khi mở rộng và phát triển đô thị và sản xuất cũng cần xem xét đến việc
phòng tránh hiện tượng này.
Những số liệu ở trên cho ta cái nhìn tổng quan về tình hình sạt lở bờ sông ở
ĐBSCL. Theo khảo sát của Viện Khoa Học Thuỷ Lợi và Sở Khoa Học Công Nghệ
& Môi Trường của các tỉnh sở tại ta có được thực trạng chi tiết hơn về sạt lở bờ
sông trên sông Tiền, sông Hậu và các nhánh của chúng theo những thống kê trong
bảng dưới đây
TT
(1)
1
Tên
Tên
sông
tỉnh
(2)
Sông
Tiền
(3)
Vị trí
Mức độ biến động và tác hại
Thời
gian
(4)
(5)
(6)
An
TT Tân Châu
Giang
(bờ phải)
Sạt lở nhiều lần đoạn dài 50m; thiệt
mạng hàng chục người và hư hại hàng
trăm nóc nhà
19881991
-3-
Đồng
Tháp
Chợ Tân Châu
Có nguy cơ sạt lở dài 1500m (từ Vàm
Đồn đến Cầu Cá), rộng 50-100m; 617
hộ phải di dời
02/98
TT Long Châu
Vết nứt dài 126m có 48 hộ dân đang cư
trú; đoạn dài 24m rộng 2.5m sập xuống
sông Tiền
05/98
Chợ Cá – Tân
Châu
Nhiều nhà phố và 2 đoạn đường nhựa
sập xuống sông
05/98
Khu vực công
viên trước UBN
huyện Tân
Châu
Sạt lở vào bờ 6-7m dài 50m và đổ ập
xuống sông; 2 căn nhà gỗ bị đứt đôi; 11
căn khác có trụ sở UBMTTQ huyện và
kho lúa bị đe dọa nặng
16/03
/2000
Xã Thường
Phước và xã
Thượng Lạc
huyện Hồng
Ngự
Khu vực sạt lở dài gần 4 km sâu vào bờ 02/00
khoảng10m – gần 25 ha đất bị trôi sông
ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống 256 hộ
dân; tạo lòng vịnh ghe tàu có thể đậu
được
Cù lao Tân
Thuận Đông
Sạt lở khoảng 4000 m2 đất vườn
Huyện Hồng
Ngự và huyện
Thanh Bình
Lở sâu vào bờ 6m, 20 hộ dân phải di dời 08/00
khẩn cấp
Thị xã Sa Đéc
Vónh
Long
2
Vàm
Nao
An
Giang
Mỹ Thuận
Dọc bờ sông
Vàm Nao
02/00
Sạt lở kéo dài nhiều năm với chiều dài
10km sâu vào bờ 3km; 3 làng bị chìm
dưới nước; hàng chục km đường ôtô bị
hư hại; làm sập xuống sông một bệnh
viện đa khoa tỉnh, một trường trung học,
trụ sở Sở Thuỷ Lợi, Sở Lương Thực, chi
cục Thống Kê … thậm chí 500m kè sắt
cũng bị phá hoại. Là một trong những
nguyên nhân phải dời tỉnh lị Đồng Tháp
lên thị xã Cao Lãnh
Sạt bờ trái 166.2m; sạt bờ phải 423m.
Từ năm 1978 phải di dời vị trí bến phà
6 lần; hai lần bến phà bị sập hoàn toàn
và một dãy phố cũng sập xuống sông
19662001
Nhiều điểm có nguy cơ và đã sạt lở làm
hàng chục nghìn m2 đất sập xuống sông
97-98
-4-
An
Giang
3
Sông
Hậu
Trà
Vinh
Cần
Thơ
Vónh
Long
Phường Mỹ
Bình, TP Long
Xuyên
4 nhà rơi xuống sông, 19 nhà khác phải
di dời; mép đất giáp khu sạt lở sâu hơn
10m
01/11
/96
Kho xăng 1 Cty
Tổng hợp An
Giang
Vết lở dài 60m, rộng 5-8m
13/11
/1996
khu vực phà An
Hòa, TP Long
Xuyên
Có nguy cơ sạt lở
05/98
Xã Mỹ Hòa
Hưng, TP Long
Xuyên
Lần thứ 4 bị sạt lở; từ mùa lũ 1999 đã
mất 4ha gây ảnh hưởng đến 100 hộ dân
01/00
p Bình Phú I,
xã Bình Phú,
huyện Phú Tân
Liên tiếp sạt lở sâu vào bờ dài 40m,
nhiều nhà dân phải di dời khẩn cấp; có
nguy cơ sạt lở cao trong chiều dài 700m
với 200 hộ dân
02/03
Bờ trái sông
trong phạm vi
xóm An Thang
Nhì
Có hiện tượng sạt lở, nhiều đoạn sạt lở
mạnh sát khu dân cư, dân phải làm kè
chống đỡ
Đoạn gần cửa
Định An
Sạt lở mức độ vừa gây mất đất canh tác
Xã Long Hòa,
TP Cần Thơ
Sạt lở bờ nhấn chìm 2 căn nhà
26/05
/1998
nam Đông Phú
Sạt lở 45m
19822001
nam Long Hội
Sạt lở 28 – 47.5m
19822001
xã Lục Só Thành Sạt lở bờ 39.9m
19662001
Tân Qùi – cửa
rạch Cần Thơ
Sạt lở bờ 239.6m
19662001
cửa rạch Cần
Thơ – tây nam
Mỹ Hòa
Sạt lở bờ 136.3m
19662001
tây nam Mỹ
Hòa – Mỹ Lợi
Sạt lở bờ trái 206.8m
19662001
-5-
4
Cửa
Tiểu
Sạt lở hàng trăm mét nhà dân đã được
kè không kiên cố.
Tiền
Đầu tây cù lao
Tân Long, Gò
Công Tây
Giang
p Hòa Thành
Sạt lở hàng trăm mét vườn dừa
Các cù lao Thới
Sơn, Tân Long
Nhiều điểm sạt lở kéo dài sát nhà dân
Vónh
Long
5
Cổ
Chiên
Trà
Vinh
6
7
8
Đầm
Chim
Cái
Cà
Nai
Mau
Cửa
Lớn
19662001
Thị xã Vónh
Long
Sạt lở bờ 1,528.7m
An Thành
Sạt lở bờ 266.4m
19662001
Cái Vồn
Sạt lở bờ 250.7m
19662001
Nam Bình
Thuận
Sạt lở bờ 837.4m
19662001
Bờ phải từ Cồn
Hổ đến sông
Láng Thế
Hàng chục nghìn mét có nguy cơ sụp lở;
đã và đang sạt lở hàng trăm mét vườn
dừa
1998
sông Láng Thế
đến Bến Sang
Dân phải tự xây kè chống sạt lở
1998
p Cẩm Sơn
đến đầu xóm
Bàn Xã
Trên chiều dài 2km đang bị sạt yếu
từng đoạn
1998
Cù lao Cồn Bàn
Sạt lở nhà dân kéo dài hàng trăm mét
1998
Khu vực chợ
Tân Tiến
Sập 34 căn nhà
Từ
1998
Khu vực chợ
Năm Căn
Sạt lở dài 3km từ cầu sắt gần sông Cửa
Lớn về Cái Nai; sập kè cảng Năm Căn,
26 căn nhà
Từ
1994
Khu vực chợ Cả
Nẩy
Sạt lở dài 250m; sập 11 căn nhà, 1 cầu
tàu
Từ
1998
Những thống kê ở trên chưa phải là đầy đủ về tình hình sạt lở bờ sông ở
ĐBSCL cũng như chưa nêu lên hết mức độ thiệt hại đã, đang và sẽ xảy ra. Song
dựa vào những số liệu trên cho thấy sự cấp thiết phải có những biện pháp chống
sạt lở, đặc biệt ở những khu dân cư hoặc nơi có những công trình quan trọng. Đó
cũng là mục đích của đề tài mà tác giả nghiên cứu.
-6-
1.2 Một số hình ảnh về sạt lở bờ sông ở đồng bằng sông Cửu Long
Ngoài những số liệu thống kê, để có cái nhìn trực quan hơn về qui mô và
mức độ sạt lở, tác giả trình bày một số hình ảnh điển hình về sạt lở bờ sông ở đồng
bằng sông Cửu Long
-7-
-8-
b)
Hình 1-5a,b: Sạt lở bờ kè cầu Kinh Ngang (Quận 8 – TP. HCM)
a)
b)
Hình 1-6a,b: Sạt lở bờ sông thị trấn Tân Châu
-91.3 Nguyên nhân gây ra sạt lở bờ sông và giải pháp chống sạt lở
1.3.1 Các nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng sạt lở bờ sông
Hiện tượng sạt lở xảy ra khi khối đất bờ sông vượt quá trạng thái cân bằng.
Đối với ĐBSCL, có thể chỉ ra những nguyên nhân chính như sau:
Nguyên nhân khách quan:
∗ bờ sông được cấu tạo bởi loại vật liệu đất có tính chất cơ lí thấp lại bị
ngâm nước trong thời gian dài.
∗ dòng chảy của sông, lũ lớn, triều cường … tác động trực tiếp gây xói lở
∗ do mưa có cường độ cao, gió lốc xoáy … hoặc do sóng gây ra bởi gió, bãøo
∗ do sự thay đổi có tính chu kì của dòng chảy
Nguyên nhân chủ quan:
∗ khai thác, sử dụng nước không hợp lí
∗ khai thác cát, sỏi trong lòng dẫn không hợp lí
∗ lấn chiếm lòng sông xây dựng công trình hay nuôi trồng thuỷ sản làm đổi
hướng dòng chảy
∗ gia tải quá mức trên bờ sông (xây dựng công trình, chất hàng hoá …)
Có thể đánh giá sự cân bằng này bằng tỉ số giữa các tác nhân chống trượt
và các tác nhân gây trượt. Những nguyên nhân gây trượt có thể được theo dõi theo
sơ đồ hình 1-7
- 10 1.3.2 Một số giải pháp chống sạt lở bờ sông
Hiện tượng sạt lở có thể phòng chống theo hai hướng chính sau:
Giải pháp chỉnh tri dòng sông nhằm hạn chế, giảm cường độ dòng chủ lưu xói
vào bờ sông bằng các biện pháp sau
∗ xây dựng kè hướng dòng, phao hướng dòng
∗ xây dựng kè hoàn lưu
∗ đào kênh rạch phân dòng
∗ mở rộng lòng dẫn
∗ xây dựng các đập khóa
∗ sử dụng giải pháp tổng hợp những cách trên.
Giải pháp bảo vệ bờ sông tại những vị trí bị sạt lở gia cố bờ hoặc xây dựng các
công trình bờ kè bảo vệ bờ sông và các công trình ven sông tại những nơi bị
dòng chủ lưu xói trực tiếp trong khu vực dân cư, khu vực sản xuất quan trọng
không thể di dời được. Trong phạm vi đề tài, tác giả chỉ đề cập đến các giải
pháp chống sạt lở theo hướng này.
1.4 Các loại hình bờ kè bảo vệ bờ sông và công trình xây dựng ven sông ở
đồng bằng sông Cửu Long và trên thế giới
1.4.1 Loại bờ kè sử dụng tường trọng lực
Tường trọng lực dựa vào trọng lượng bản thân tường để tạo ra sự ổn định
cho tường và đất sau tường. p lực ngang của đất và nước cũng như của tải trọng
sau tường được cân bằng bởi trọng lượng lớn này. Tường trọng lực thường được
làm bằng bêtông, khối bêtông (lắp ghép hoặc đổ tại chỗ), đá hộc, gạch hoặc bằng
các rọ đá xếp chồng và được liên kết với nhau. Do ở đồng bằng sông Cửu Long có
địa chất yếu nên loại tường trọng lực bêtông khối không phù hợp vì tải trọng bản
thân lớn sẽ làn công trình bị lún, mất ổn định tổng thể. Muốn sử dụng phải xử lí
nền đất bằng cừ tràm tốn kém. Thông thường dùng rọ đá kết hợp với cọc bêtông
cốt thép.
Tường trọng lực được dùng để chống xói lở bờ sông tại các vị trí neo đậu
tàu ghe có tải trọng nhỏ. Loại này có ưu điểm là dễ thi công song do đặc điểm là
trọng lượng lớn nên thường đặt nông và có chiều cao không quá 4m. Do đặt nông
nên tường trọng lực có tác dụng chống xói lở hạn chế, hầu như chỉ có tác dụng
chống xói mòn mặt bên do sóng và dòng chảy. Những khu vực bờ sông có lòng
dẫn sâu, vận tốc dòng chảy lớn, đặc biệt là ở nơi nền cát có khả năng xói ngầm
không nên dùng loại tøng này. Như vậy tránh xây tường trọng lực tại các vị trí bờ
- 11 -
lõm. Thông thường, tường trọng lực được cấu tạo có chân đế mở rộng và thu hẹp
dần về phía đỉnh tường để gia tăng độ ổn định.
Chất lượng của tường trọng lực được đánh giá qua độ ổn định chống lật của
tường, độ ổn định chống trượt tại mặt đáy tường, độ ổn định chống trượt tổng thể
và mức độ chống xói mòn bề mặt cũng như xói mòn chân tường. Trong các tiêu
chí trên thì quan trọng nhất là độ ổn định chống lật tường và độ ổn định của nền
đất ngay dưới chân tường vì tường có trọng lượng bản thân lớn.
Hình 1-8: Tường trọng lực bằng đá hộc kết hợp với rọ đá
Hình 1-9: Tường rọ đá kết hợp cọc BTCT
1.4.2 Loại tường bán trọng lực
Trong điều kiện nền đất yếu không thể xây dựng các tường chắn trọng lực
có đủ chiều cao cần thiết thì có thể dùng tường chắn bán trọng lực để bảo vệ bờ
sông và các công trình ven sông. Tường bán trọng lực là sự kết hợp nhằm mang lại
sự đơn giản trong cấu trúc và kiết kiệm khối lượng bêtông mà vẫn không làm
giảm khả năng chống lật, chống cắt bằng cách cấu tạo sườn hoặc gia cường thêm
cốt thép về phía thớ chịu kéo.
- 12 -
Hình 1-10: Một số dạng tường chắn BTCT bán trọng lực
1.4.3 Bờ kè gia cố bề mặt mái dốc bờ sông
Khi sông có lòng dẫn tương đối nông, bờ sông không bị xói ngầm người ta
thường dùng các bờ kè bằng đá sỏi, đá hộc, rọ đá hoặc kết hợp với các tấm đan
bêtông phủ bề mặt để chống xói lở bề mặt và tạo cảnh quan. Loại hình này có ưu
điểm là khi nển đất bị lún sụt thì công trình vẫn ổn định do bờ kè là kết cấu mềm
có chuyển vị tương đương với nền đất. Tuy nhiên, khi xây dựng trên nền đất yếu
ven sông thì nó không có ý nghóa trong việc bảo vệ công trình.
Hiện nay, các công trình bờ kè theo loại hình trên được xây dựng ở nhiều
nơi như kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè TpHCM, ở Cần thơ, Long Xuyên …
Hình 1-11: Hình thức bờ kè gia cố bề mặt mái dốc
1.4.4 Sử dụng tường đất có cốt làm bờ kè bảo vệ bờ sông
Sử dụng lưới địa kó thuật hoặc lưới thép để gia cường sức chịu tải của đất
trên bờ sông. Cũng có thể sử dụng vôi, ximăng tạo thành các cột đất trộn vôi sống,
- 13 -
cột đất trộn ximăng trên bờ sông, làm cho đất được chặt hơn, cố kết nhanh hơn,
giảm độ ẩm, tăng khả năng chống cắt, chống trượt của đất nền.
Các tấm đan
chốn g xói bề m ặt
Cát lấp
Vải địa kó thuật
Cao trình đáy
Hình 1-12: Một dạng tường đất có cốt
Trong loại hình bờ kè là tường đất có cốt, ngoài các vật liệu gia cường là
vải, lưới địa kó thuật hoặc lưới thép người ta còn sử dụng một số loại thực vật có
bộ rễ phát triển trong mục đích gia cường mái đất. Trong các loại thực vật này, cỏ
Vertiver zizanioides có nguồn gốc từ n Độ được xem như là loại hữu dụng nhất
do có nhiều ưu điểm như :
- Chịu được khí hậu thay đổi lớn: nhiệt độ tới 550C, lượng mưa thay đổi từ 300mm
đến 6000mm/năm
- Chịu được hạn hán tơiù 6 tháng, ngập úng tới 45 ngày và hồi phục nhanh
- Chịu được đất có pH = 3 ÷ 12.5
- Có thể sống trên đất nhiễn phèn, đất ngập mặn.
- Thích nghi được với các loại đất nhiễm hóa chấ, kim loại nặng như nhôm, axít
arsenic, đồng, chì, crôm, thủy ngân, niken, kẽm, …
- Có thể trồng được trên bất kì loại đất không kể độ màu mỡ do bộ rễ cây có vi
sinh cố định đạm.
- Không phát tán, lây lan thành cỏ dại.
- Có khả năng hồi phục sau khi bị cháy, bị sâu bệnh.
- Là một loại cỏ lưu niên, thân cứng, dai có thể đứng thẳng khi dòng chảy khá sâu
và cây vẫn đứng lại sau những trận lũ có lưu tốc tới 3.5 ÷ 4.5 m/s.
- Có bộ rễ phát triển sâu tới 2 ÷ 3m, đường kính 1.5m ngay trong năm đầu tiên. Bộ
rễ lan rộng và dày, đan kín vào nhau làm cho đất trong phạm vi 2 ÷ 3m sâu gia
tãng khả năng chịu lực, khả năng kháng cắt, và khả năng chống xói mòn do sóng
vỗ hay dòng chảy tràn trên mặt.
- Theo nhiều nghiên cứu thử nghiệm thì rễ cỏ Vertiver có khả năng chịu kéo tới
750 kg/cm2.
Trong kó thuật công trình, có thể sử dụng cỏ Vertiver trong:
- Bảo vệ mái dốc hạ lưu đập đất, đê, đường bằng các hàng rào cỏ, theo cao trình
cách nhau khoảng 2m/1 hàng rào
- 14 -
- Bảo vệ bờ sông, mái thượng lưu đập đất, đê, … chống sạt lở do sóng. Cỏ trồng
trong phạm vi của sóng và khoảng cách hàng < 2m/1 hàng.
- Ổn định bờ sông, bờ kênh bằng một hành lang cỏ Vertiver theo mật độ dày
khoảng 0.5m/bụi cỏ. Hệ số ổn định cục bộ tăng dần theo mật độ cỏ nhưng khi
dày quá 0.5m/bụi thì cung trượt sẽ dịch chuyển sâu xuống nền.
- Gia cố bờ sông, bờ kênh tại những nơi dễ bị dòng chính gây xói lở như những vị
trí bờ lõm …
Hiện nay, cỏ Vertiver đã được sử dụng để gia cố bờ sông ở một số nơi như
bờ sông Hậu thuộc thành phố Long Xuyên, khu vực Bảy Xã huyện An Phú
tỉnh An Giang, khu vực kênh An Hạ, …
Hạn chế của các bờ kè bằng đất gia cường (có cốt) hoặc các bờ kè mái dốc,
bờ kè bằng tường trọng lực, bán trọng lực nêu trên là không có khả năng chống lại
ảnh hưởng xói ngầm của dòng chảy và rất khó xây dựng khi đất nền là đất yếu có
chiều dày lớn. Nhằm khắc phục hai nhược điểm trên, người ta sử dụng các loại
hình tường cắm sâu như tường cọc bản, tường cọc ống, tường barettes, tường cọc
chính/phụ (các cọc ngang truyền áp lực đất vào các cọc đứng cắm sâu vào đất).
Trong các loại tường cắm sâu thì tường cọc bản (sheet pile wall) được sử dụng
rộng rãi hơn và đã được sử dụng trong việc bảo vệ bờ sông và công trình ven sông
ở đồng bằng sông Cửu Long.
1.4.5 Các loại bờ kè bằng hệ tường cọc bản
Do có chiều dài lớn có thể cắm sâu vào đất, tường cọc bản không những có
thể chịu tải trọng ngang, chống xói lở trên bờ sông mà còn có thể chống được xói
lở dưới đáy sông. Hạn chế của phương pháp này là giá thành cao, đòi hỏi phương
tiện phức tạp và trình độ thi công cao. Do vậy nó chỉ được dùng để bảo vệ những
nơi xung yếu như khu thương mại, khu dân cư đông đúc hoặc các công trình kiến
trúc quan trọng
Theo vật liệu, tường cọc bản có thể được phân thành các loại:
¾ tường cọc bản gỗ: dùng cho cấu trúc chắn đất thấp, thường dưới 3m. Cấu trúc
này không chịu được tải trọng lớn. Khi cọc gỗ nằm trên mực nước ngầm thường
xuyên thì phải có biện pháp bảo dưỡng thích hợp. Tuổi thọ của công trình nhỏ,
ít khi vượt quá 1 đến 15năm.
¾ tường cọc bản nhựa PVC, bản hợp kim nhôm có cấu tạo bản phẳng, bản hình
chử U, bản hình chữ Z có khớp liên kết. Loại này tuy nhẹ, bền nhưng chưa phổ
biến ở Việt Nam do chưa tiếp thu được công nghệ và giá thành cao.
Các loại cọc bản trên do có độ mảnh lớn, độ cứng chống uốn nhỏ nên cần
được liên kết giằng với nhau để tạo độ cứng tổng thể. Có thể sử dụng neo để
tăng độ ổn định của hệ tường cừ.
- 15 -
¾ Tường cọc bản thép:
Tường cọc bản thép được tạo ra bằng cách đóng hoặc ép các cọc bản thép
vào đất tới độ sâu đảm bảo ổn định cho bản thân tường và cho hệ tường – đất
sau tường. Các bản thép được liên kết với nhau bằng các khớp nối và hệ giằng
ngang nhằm cho hệ tường có thể làm việc đồng thời, có độ cứng lớn. Hệ thống
khớp nối, neo giằng có thể chế tạo và thi công dễ dàng. Do cấu tạo và thi công
đơn giản nên tường cọc bản thép được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới, nhất
là tại những khu vực có nguồn sắt thép dồi dào và điều kiện địa chất, khí hậu
kém ăn mòn sắt thép. Hệ tường này được sử dụng làm tường vây hố móng tạm,
bảo vệ những công trình đang thi công dưới nước hoặc sâu dưới đất. Ngoài ưu
điểm đễ thi công thì cọc bản thép có thể tái sử dụng nhiều lần. Ngoài việc phục
vụ thi công nói trên thì tường cọc bản thép được sử dụng để chống xói lở bờ
sông, bảo vệ các công trình ven sông.
¾ Tường cọc bản bê tông cốt thép (BTCT)
Tường cọc bản bêtông cốt thép được hình thành bằng cách cắm vào đất các
cọc bản BTCT và được sử dụng để chống xói lở bờ sông cũng như bảo vệ công
trình ven sông. Trong điều kiện nước trong đất có tính xâm thực thì cọc bản
BTCT được sử dụng rộng rãi hơn cọ bản thép.
So với cọc bản thép thì cọc bản BTCT có tiết diện ngang và trọng lượng lớn
hơn. Ngoài ra, việc chế tạo và thi công các cừ bêtông vào đất cũng khó khăn
hơn hạ cừ thép. Để nâng cao chất lượng của cấu kiện, người ta đã tạo ứng suất
trước làm cho cừ có khả năng chịu lực tốt hơn và giảm kích thước tiết diện
ngang cũng như trọng lượng cọc.
Trước đây, ở Việt Nam chỉ có nhà máy Bêtông 620 Châu Thới sản xuất
được loại cọc bản bê tông ứng suất trước (BTCTƯST) nhưng hiện nay với công
nghệ mới chuyển giao của Nhật Bản qua công trình nhà máy nhiệt điện Phú
Mỹ, việc sản xuất cọc bản BTCTƯST trở nên phổ biến hơn, có thể đáp ứng
được nhu cầu chống sạt lở bờ sông cũng như bảo vệ các công trình ven sông ở
đồng bằng sông Cửu Long.
- 16 -
Tường cọc bản (gỗ, thép, bêtông cốt thép hoặc kết hợp) có thể được cấu
tạo không neo, có một hay nhiều neo …. Theo nhiều nghiên cứu thì độ ổn định
của hệ tường – đất sau tường tăng theo số lượng neo nhưng chưa xác định được số
lượng neo như thế nào là tối ưu cho bài toán kó thuật và kinh tế.
Hình 1-13: Mặt cắt điển hình của bờ kè tường cọc bản
Hình 1-14: Tường cừ nhà máy nhiệt điện Cần Thơ
- 17 -
Hình 1-15: Mặt cắt hệ tường cọc bản bảo vệ mố trụ cầu Xáng (Củ Chi)
1.5 Một số thành quả và hạn chế của công trình bờ kè tường cọc bản ở đồng
bằng sông Cửu Long và miền Đông Nam bộ
a. Công trình nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ
Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ I thuộc huyện Tân Thành tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu có hạng mục kênh dẫn nước vào nhà máy với chiều dài trên 1000m, rộng
45m, sâu 8.7m được xây dựng bằng tường cọc bản BTCT dự ứng lực đến ay
vẫn sử dụng tốt.
b. Công trình bến tàu khu vực thị trấn Cái Nhum, tỉnh Vónh Long
Bến tàu chính của thị trấn với khả năng cặp tàu trọng tải 50 tấn được thiết kế
bằng tường cừ bêtông cốt thép tiết diện chữ T sâu 24m có neo
c. Bờ kè phà Cần Thơ:
Bờ phà phía hạ lưu được gia cố bằng bờ kè sử dụng hệ tường cừ thép song đã
bị sập xuống sông. Nguyên nhân là do dòng chảy gây xói lở nên chiều dài
neo bị thiếu khiến tường kè bị mất ổn định, nghiêng ra sông. Sau đó hệ tường
cừ đã được xử lí bằng cách tăng cường thêm các cọc sâu hơn và tăng thêm
chiều dài neo vào bờ.
- 18 -
d. Kè bảo vệ đường vào cầu Thông Lưu, Tiền Giang
Kè được xây dựng để bảo vệ đường vào cầu Thông Lưu trên quốc lộ 1A
huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Sau khi khánh thành chưa tới hai tuần thì ngày
23/05/1999 đã sạt lở 1/3 talus đường vào cầu. Nguyên nhân gây ra sự cố là do
chiều cao đắp lớn trên nền đất yếu, tính toán và lựa chọn sai biện pháp kè. Sự
cố được xử lí bằng cách đóng tăng cường cọc bản thép.
e. Công trình bờ kè ven sông Đồng Nai thành phố Biên Hòa
Công trình bờ kè dọc công viên ven đường Phan Văn Trị và sông Đồng Nai từ
chân cầu Hóa An đến ngã ba Nguyễn Trãi được khởi công từ tháng 06 năm
2003. bờ kè được thiết kế bằng tường cừ BTCT ứng lực trước và thi công bằng
phương pháp xói nước kết hợp ép rung.
Hình 1-16: Thi công bờ kè sông Đồng Nai – Biên Hòa
f. Công trình tường kè tại thị xã Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang
Khu vực mở rộng thị xã Rạch Giá về phía biển và khu vực bị sạt lở trên đường
Nguyễn Công Trứ được bảo vệ bằng hệ thống tường cọc bản bêtông dự ứng
lực
g. Công trình bờ kè trung tâm thương mại thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang
Bờ kè trung tâm thương mại thị xã Hà Tiên trong khu vực bến Trần Hầu mới
xây vào đầu tháng 2/2003 thì một tháng sau đã bị hư hại nặng. Ngay cả phần
được xây dựng bằng cọc bản thì một phần bị sụp và trôi ra biển, phần khác bị
nghiêng ra sông.