Tải bản đầy đủ (.pdf) (112 trang)

Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đường đô thị trong điều kiện ngập nước khu vực quận 6 tp hồ chí minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.06 MB, 112 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

NGUYỄN VÕ TRỌNG VĂN

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯNG
ĐƯỜNG ĐÔ THỊ TRONG ĐIỀU KIỆN NGẬP NƯỚC
KHU VỰC QUẬN 6 – TP. HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH : CẦU, TUYNEN VÀ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
KHÁC TRÊN ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG SẮT
MÃ SỐ NGÀNH

: 2. 15. 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 09 NĂM 2005


CÔNG TRÌNH ĐƯC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS. Ngô Hoàng Văn

Ths. Nguyễn Văn Mùi

Cán bộ chấm nhận xét 1 : ……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………

Cán bộ chấm nhận xét 2 :……………………………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………………………

Luận văn thạc só được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN
THẠC SĨ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày ……………… tháng ……………… năm 2005


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP -TỰ DO - HẠNH PHÚC
------oOo------

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
PHÒNG ĐÀO TẠO SĐH
-------------------------

Tp. HCM, ngày

tháng

năm 2005

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên
: NGUYỄN VÕ TRỌNG VĂN
Ngày sinh
: 13-05-1977
Chuyên ngành
: CẦU, TUYNEN VÀ CÁC CÔNG
ĐƯỜNG Ô TÔ & ĐƯỜNG SẮT

Khóa học
: Khóa 14 - NĂM 2003 ÷ 2005

- Phái
: NAM
- Nơi sinh
: VĨNH LONG
TRÌNH XÂY DỰNG KHÁC TRÊN
- MSHV
: 00103037

I - TÊN ĐỀ TÀI : NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
TRONG ĐIỀU KIỆN NGẬP NƯỚC KHU VỰC QUẬN 6 – TP. HỒ CHÍ MINH
II - NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG :
II.1 - NHIỆM VỤ : Nhiệm vụ trọng tâm là nghiên cứu ảnh hưởng của ngập nước đến chất lượng
đường đô thị khu vực Quận 6 – TP.HCM thông qua 3 thông số độ ẩm W, độ chặt K và mô đun đàn
hồi h của các lớp kết cấu nền mặt đường. Từ đó đánh giá mức độ ảnh hưởng của ngập nước đến
chất lượng đường đô thị, nghiên cứu đề xuất các kết cấu hợp lý, tính toán hạ mực nước ngập và
một số giải pháp thoát nước cho vùng trũng thấp Quận 6 nhằm nâng cao chất lượng đường.
II.2 - NỘI DUNG :
Chương 1 : Tổng quan về mạng lưới đường đô thị và tình trạng ngập nước làm ảnh hưởng đến
chất lượng đường ở Quận 6.
Chương 2 : Thí nghiệm xác định W, K, E thực tế của các đường Quận 6.
Chương 3 : Nghiên cứu đề xuất kết cấu hợp lý và tính toán hạ mực nước ngập cho đường đô
thị Quận 6.
Chương 4 : Nhận xét, kết luận và kiến nghị.
III - NGÀY GIAO NHIỆM VỤ

:


IV - NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ

:

30/09/2005

V - HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

:

TS. NGÔ HOÀNG VĂN
Ths. NGUYỄN VĂN MÙI

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

TS NGÔ HOÀNG VĂN

CHỦ NHIỆM NGÀNH

BỘ MÔN CẦU ĐƯỜNG

Ths NGUYỄN VĂN MÙI

Nội dung và đề cương luận văn thạc só đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua.
Ngày

tháng

năm 2005


PHÒNG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

KHOA QUẢN LÝ NGÀNH

TS. LÊ TRUNG CHƠN

TS. NGUYỄN VĂN CHÁNH



LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu tôi được tập thể các Thầy – Cô
thuộc Bộ môn Cầu đường, Khoa sau đại học Trường Đại Học Bách Khoa
Thành Phố Hồ Chí Minh nhiệt tình giảng dạy, trang bị thêm cho tôi kiến
thức về chuyên môn, giúp tôi vững vàng hơn trong công tác nghiên cứu khoa
học. Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với tất cả các
Thầy – Cô.
Đặc biệt, tôi đã được TS. Ngô Hoàng Văn và Ths. Nguyễn Văn Mùi,
PGS.TS Nguyễn Xuân Vinh cùng các Thầy – Cô giáo khác đã tận tình chỉ
bảo và hướng dẫn trong thời gian nghiên cứu, viết và hoàn thành luận văn
này, xin các Thầy – Cô nhận nơi tôi lòng biết ơn sâu sắc.
Xin cảm ơn Ban Quản lý Dự án Khu vực Đầu tư Xây Dựng Quận 6,
Đài Khí Tượng Thủy Văn Nam Bộ, Sở Giao Thông Công Chánh TP.HCM,
Phân Viện KHCNGTVT Phía Nam, Công ty Thoát Nước Đô Thị, Công ty Cổ
Phẩn Tư Vấn Xây Dựng Bách Khoa, Phòng Thí Nghiệm Địa Kỹ Thuật
Trường Đại Học Bách Khoa, Trung tâm Tư Vấn Ứng Dụng Khoa Học Địa
Chất và Công Trình Giao Thông, Trung tâm Thí Nghiệm Địa Chất Công
Trình Cầu Đường Sài Gòn, Công ty Công Trình Giao Thông 872 và một số
đơn vị liên quan khác đã hỗ trợ, tạo điều kiện về vật chất và tinh thần cho
tôi hoàn thành đề tài này.

Cuối cùng, tôi xin thành thật cảm ơn gia đình, các bạn đồng nghiệp
và các bạn cùng học cao học khóa 14 đã quan tâm giúp đỡ, động viên tôi
trong suốt quá trình học tập.
Tp.Hồ Chí Minh, Ngày 30 tháng 09 năm 2005
Nguyễn Võ Trọng Văn


TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
I. CƠ SỞ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI :
Đứng trước thực trạng ngập nước thường xuyên xảy ra trên địa bàn Quận 6 do
mưa và triều cường gây thiệt hại lớn đối với nhà nước và nhân dân khu vực.
Trong đó vấn đề chất lượng đường đô thị bị hư hỏng, xuống cấp nghiêm trọng
được tác giả quan tâm nhất. Dựa trên cơ sở đó, Luận văn thạc só được thực hiện
với tên đề tài là : “ Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đường đô thị
trong điều kiện ngập nước khu vực Quận 6 – Tp.HCM “. Trong điều kiện thời
gian, kinh phí và khả năng còn nhiều hạn chế, với nội dung đề tài này tôi quyết
định tiến hành nghiên cứu ở 3 tuyến đường Bà Hom, Bãi Sậy, Lò Gốm (3 tuyến
đường đặc trưng cho điều kiện địa hình, địa chất của Quận 6) về chất lượng
đường thông qua các chỉ tiêu độ ẩm W(%), độ chặt K và mô đun đàn hồi E đh .
Đây là phương pháp kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, dùng lý luận phân tích số
liệu thí nghiệm nghiên cứu khoa học để từ đó rút ra được kết luận cần thiết
nhằm phục vụ cho việc khảo sát thiết kế, thi công và quản lý, khai thác các công
trình đường đô thị trong điều kiện ngập nước ở Quận 6, song song đó tôi cũng
tính toán đề xuất lắp đặt rãnh ngầm hạ mực nước ngập cho đường và đề xuất
một số việc cần làm để giải quyết thoát nước cho khu vực.
II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐƯC :
1. Tìm được khoảng thời gian tới hạn của ngập nước (T6=6 giờ) làm mô đun
đàn hồi Ech thực tế của mặt đường bắt đầu nhỏ hơn Eyc cho phép. T6 là thời điểm
đường bắt đầu bị biến dạng, hư hỏng dưới tác dụng của ngập nước và tải trọng
bên trên.

2. Nghiên cứu được khả năng chịu nước của từng loại vật liệu ứng với kết cấu
nền mặt đường thực tế. Từ đó kiến nghị :


Tóm tắt Luận văn Thạc só

+ Không dùng cấp phối sỏi đỏ làm đường ở Quận 6 vì ảnh hưởng đến vấn đề
vệ sinh môi trường.
+ Dùng cát hạt trung (K 0,95) (cát sạch, hàm lượng bụi sét

5%) + cấp phối

đá dăm (K 0,98) kết hợp với áo đường mềm (bê tông nhựa nóng) đối với khu
vực có thời gian ngập T6

6 giờ. Nếu thời gian ngập T6

6 giờ nên gia cố

(6 10)% xi măng tránh hiện tượng nước thấm, len lỏi vào các khe rỗng giữa các
hạt cát làm suy yếu nền đường kết hợp với aó đường bê tông xi măng bên trên.
+ Dùng cấp phối đá dăm xây dựng rất phù hợp với điều kiện của Quận 6.
+ Bê tông nhựa chặt vẫn còn sử dụng tốt đối với các đường có thời gian ngập
T6

6 giờ (phù hợp khả năng tài chánh của ngân sách hiện nay) nếu xử lý đạt

yêu cầu kỹ thuật các lớp kết cấu bên dưới.
+ Áo đường cứng (bê tông xi măng, bê tông cốt thép) tuy có nhiều ưu điểm
trong điều kiện chịu nước nhưng giá thành cao. Sử dụng áo đường bê tông xi

măng đối với trường hợp đường ngập nước với thời gian ngập T6

6 giờ.

+ Điều kiện địa chất quận 6 tương đối yếu và thay đổi phức tạp (không đồng
nhất). Do đó các đơn vị thiết kế công trình phải tiến hành khoan khảo sát thật
kỹ, không được chủ quan tham khảo số liệu khảo sát khu vực lân cận.
3. Đề xuất lắp đặt rãnh ngầm, đường kính D800, sâu 2.7m đặt hai bên mép lề
đường để hạ mực nước ngập cho đường đô thị Quận 6.
4. Kiến nghị đến lãnh đạo Thành Phố, lãnh đạo Quận 6, các nhà khoa học
nghiên cứu thoát nước, các ban ngành liên quan một số việc cần làm để giải
quyết thoát nước cho vùng trũng thấp Quận 6 như sau :
+ Khảo sát tổng thể và chi tiết về thủy giới kênh rạch trong khu vực và
các lưu vực lân cận liên quan để tính toán và có biện pháp nạo vét hợp lý.
+ Chấn chỉnh công tác quản lý đô thị chặt chẻ hơn về việc cấp phép xây
dựng tại các khu vực có khả năng thoát nước tự nhiên (kênh, rạch...).


+ Nạo vét toàn bộ cống hiện trạng, cân nhắc đầu tư lắp đặt cống mới để
kết nối đồng bộ, phát tối đa huy hiệu quả thoát nước hiện có của Quận 6 trong
điều kiện nguồn kinh phí có hạn.
+ Tổ chức các cuộc thi với nội dung : " Giải pháp thoát nước đô thị trên
địa bàn Quận 6 hoặc nội thành Tp.HCM " ngay trong các tổ chức nghiên cứu
khoa học, sinh viên học sinh đến nhân dân trên mọi miền đất nước bằng các
phương tiện thông tin đại chúng. Qua đó phổ cập và tư tưởng hóa mọi người phải
ý thức bảo vệ môi trường, sử dụng hữu hiệu mạng lưới thoát nước hiện có.
+ Chính phủ, chính quyền Thành Phố, chính quyền Quận 6, các nhà
nghiên cứu và các ban ngành liên quan thống nhất chủ trương trước khi triển
khai thực hiện kế hoạch quy hoạch cốt nền xây dựng (chống ngập).
+ Xây dựng hệ thống thoát nước đồng bộ, hoàn chỉnh cho toàn thành phố

và có hệ thống quản lý, kiểm tra xử lý kịp thời các sự cố về thoát nước.
+ Cải tạo chỉnh trang, xây dựng mới đường dọc kênh, tạo cảnh quan môi
trường ở tất cả các kênh rạch trong địa bàn Thành Phố.
III. KIẾN NGHỊ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP CỦA ĐỀ TÀI :
Do tính hạn chế của đề tài chỉ nghiên cứu tại 3 tuyến đường Bà Hom, Bãi
Sậy, Lò Gốm của Quận 6 nên kết quả nghiên cứu này chỉ có thể ứng dụng cho
công tác thiết kế, thi công, quản lý khai thác 3 tuyến đường nêu trên và một số
tuyến đường có đặc tính tương tự, đối với những tuyến đường khác đơn vị tư vấn
phải tiến hành khảo sát thật kỹ trước khi thiết kế. Trên cơ sở đó tác giả kiến
nghị hướng nghiên cứu tiếp của đề tài là : “ Nghiên cứu ảnh hưởng của ngập
nước đến chất lượng đường đô thị ở tất cả các tuyến đường trên địa bàn Quận 6,
đồng thời tính toán thoát nước hợp lý cụ thể để từ đó có các kết luận ứng dụng
đại trà cho toàn khu vực “ khi điều kiện về thời gian và kinh phí cho phép.
--------------------------------------------------------------------------------------------------


ABSTRACT
In practice problems of flood out have happened to district 6, Ho Chi Minh
city. Annual report substantial damage go up to billion money of government
and people. In there problems flood out influence adverse effect to road
transport system. The causes are identified as the issues of settlement and
stability. Those situations have to find this thesis which is to research the
solution and settlement about flood out in district 6, Ho Chi Minh city,
especially the causes of rainy and wet. The tide ebbed away and debris under
canal to be in bad order the road traffic in disrict 6.
To begin, the author dicided to reseach problems flood out influence adverse
effect to road transport system for the thesis. Author collect and analyse
information inundate at district 6, Ho Chi Minh city. Some typical solution
are provided further proof in oder to resist flood out. Then author suggested
some type structure of this road work is very sensible.

In the next place, after common solutions are worked, this thesis focuses on 3
solutions of “road surface structure”. It then chooses some solution for detail
research, that is “some recommendation give surveying, design, execute,
management and exploition assignment of the road “ in chapter 4. After
chapter 5, author has researched some remedies oppossion overflow for
district 6, Ho Chi Minh city. The part of conclusion author recommened that
flood out problem fluenced and fluencing serious to infrastructure and
economy of district 6. Therefor we all people must have responsibility find
and bring forward solution method.


The final part of the thesis is the author’s conclusion and suggestion in
chapter 6. This chapter is to generalize all previous ones, from 1 to 5, then go
to some conclusions for the issues of structure solution for road system in
condition inundated, concurrent that have some petitions to lead
administration of district 6 in private and administration of Ho Chi Minh city
as a whole.


MỤC LỤC
Mở đầu :
1
2
3
4
5
6
Chương 1 :

Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu ……………………………………………………… trang 1

Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………………………… trang 2
Nội dung nghiên cứu………………………………………………………………………………… trang 3
Kết quả nghiên cứu ………………………………………………………………………………… trang 3
Giới hạn của đề tài …………………………………………………………………………………… trang 4
Bố cục của luận án …………………………………………………………………………………… trang 5

1.3.1
1.3.2
1.3.2.1
1.3.2.2
1.3.3
1.3.3.1
1.3.3.2

Tổng quan về mạng lưới đường đô thị và tình trạng ngập nước làm
ảnh hưởng đến chất lượng đường ở Quận 6
Tổng quan về Quận 6 ……………………………………………………………………………… trang 6
Mặt bằng tổng thể Quận 6 …………………………………………………………………… trang 6
Định hướng phát triển …………………………………………………………………………… trang 7
Điều kiện tự nhiên …………………………………………………………………………………… trang 7
Địa hình …………………………………………………………………………………… trang 7
Địa chất…………………………………………………………………………………… trang 7
Khí tượng thủy văn …………………………………………………………………… trang 8
Mạng lưới đường đô thị Quận 6 ………………………………………………………… trang 9
Thực trạng về chất lượng đường ………………………………………………………… trang 9
Mạng lưới đường đô thị ………………………………………………………………………… trang 10
Tình trạng ngập nước ảnh hưởng đến chất lượng đường đô thị
ở Quận 6 …………………………………………………………………………………………………… trang 16
Hiện trạng thoát nước ………………………………………………………………………… trang 16
Phân tích các nguyên nhân ngập nước ở Quận 6 ……………………… trang 19

Nguyên nhân chủ quan ………………………………………………………… trang 19
Nguyên nhân khách quan ………………………………………………………… trang 23
Thiệt hại do ngập úng ở Quận 6 ………………………………………………………… trang 26
Thiệt hại trực tiếp …………………………………………………………………… trang 26
Thiệt hại gián tiếp …………………………………………………………………… trang 26

Chương 2 :
2.1
2.1.1
2.1.2
2.1.2.1
2.1.2.2
2.1.2.3
2.1.2.4
2.2

Thí nghiệm xác định W, K, E thực tế của các đường Quận 6
Cơ sở tiến hành thí nghiệm………………………………………………………………… trang 27
Đặt vấn đề ……………………………………………………………………………………………… trang 27
Lấy mẫu thí nghiệm …………………………………………………………………………… trang 28
Cơ sở lấy mẫu………………………………………………………………………… trang 28
Số lượng mẫu ………………………………………………………………………… trang 28
Thời điểm lấy mẫu ………………………………………………………………… trang 29
Bảo quản mẫu………………………………………………………………………… trang 29
Thí nghiệm xác định mô đun đàn hồi mặt đường hiện hữu

1.1
1.1.1
1.1.2
1.1.3

1.1.3.1
1.1.3.2
1.1.3.3
1.2
1.2.1
1.2.2
1.3


2.2.1
2.2.1.1
2.2.1.2
2.2.1.3
2.2.2
2.2.2.1
2.2.2.2
2.3
2.3.1
2.3.1.1
2.3.1.2
2.3.1.3
2.3.1.4
2.3.2

2.3.2.1
2.3.2.2
2.3.2.3
2.3.3

2.3.3.1

2.3.3.2
2.3.3.3
2.3.3.4
2.3.3.5
2.3.3.6
2.3.3.7
2.4

h và công tác khoan lấy mẫu tại hiện trường ………………………… trang 29
Xác định mô đun đàn hồi mặt đường hiện hữu h ………………… trang 29
Phương pháp thí nghiệm ………………………………………………………… trang 29
Các thao tác đo h ở trên mặt đường hiện hữu …………………… trang 30
Tính toán kết quả thí nghiệm ………………………………………………… trang 31
Công tác khoan lấy mẫu tại hiện trường ……………………………………… trang 32
Khoan lấy mẫu địa chất ………………………………………………………… trang 32
Lấy mẫu các lớp kết cấu nền mặt đường ……………………………… trang 33
Thí nghiệm trong phòng xác định C, , W, K, E của lớp
đất nền đường và W, K, h của từng lớp kết cấu …………………… trang 33
Thí nghiệm trong phòng xác định C, , W, K, h của
lớp đất nền đường ………………………………………………………………………………… trang 33
Xác định C, theo tiêu chuẩn TCVN 4199-1995 và
ASTM D3080…………………………………………………………………………… trang 33
Xác định độ ẩm W (%) theo Tiêu chuẩn TCVN 4196-1995
và ASTM 2216-71…………………………………………………………………… trang 37
Xác định độ chặt K theo Tiêu chuẩn TCVN 4201-1995, ASTM
D698 và D1557 hoặc AASHTO T99-90 ……………………………… trang 39
Xác định mun đàn hồi h nền đất theo Tiêu chuẩn ngành
22 TCN 211-93 ……………………………………………………………………… trang 43
Thí nghiệm trong phòng xác định W, K, h của lớp cát nền,
cấp phối sỏi đỏ, cấp phối đá dăm, bê tông nhựa nóng hạt

trung và hạt mịn ……………………………………………………………………………………… trang 52
Công tác chuẩn bị ………………………………………………………………………………… trang 52
Tiến hành thí nghiệm xác định W, K, h của lớp cát nền,
cấp phối sỏi đỏ, cấp phối đá dăm …………………………………………………… trang 53
Tiến hành thí nghiệm xác định W, K, h của lớp bê tông
nhựa hạt trung, hạt mịn …………………………………………………………………… trang 55
Thí nghiệm trong phòng xác định độ ẩm, độ chặt, mô đun
đàn hồi các mẫu kết cấu được chế bị ngâm nước trong thời
gian : T6 = 6 giờ, T12 = 12 giờ và T24 = 24 giờ …………………………… trang 56
Công tác chuẩn bị…………………………………………………………………… trang 56
Thí nghiệm xác định W, K, h của mẫu đất chế bị……………….. trang 56
Thí nghiệm xác định W, K, h của mẫu cát chế bị ……………… trang 57
Thí nghiệm xác định W, K, h của mẫu sỏi đỏ chế bị…………… trang 57
Thí nghiệm xác định W, K, h của mẫu đá dăm chế bị ………… trang 57
Thí nghiệm xác định W, K, h của mẫu bê tông nhựa nóng
hạt trung chế bị …………………………………………………………………… trang 58
Thí nghiệm xác định W, K, h của mẫu bê tông nhựa nóng
hạt mịn chế bị ………………………………………………………………………… trang 58
Kiểm tra lại kết cấu áo đường theo tiêu chuẩn độ võng
đàn hồi, 22 TCN 211-93 …………………………………………………………………… trang 59


2.5 Nhận xét, đánh giá chất lượng đường từ kết quả thực
nghiệm......................................................................................trang 60
2.5.1 Đường Bà Hom ..................................................................... trang 60
2.5.1.1 Nhận xét………………………………………………………………………………… trang 60
2.5.1.2
Kết quả đánh giá.....................................................................trang 65
2.5.2
Đường Bãi Sậy ......................................................................trang 65

2.5.2.1 Nhận xét………………………………………………………………………………… trang 65
2.5.2.2
Kết quả đánh giá.................................................................... trang 66
2.5.3 Đường Lò Gốm ..................................................................... trang 66
2.5.3.1 Nhận xét.................................................................................. trang 66
2.5.3.2
Kết quả đánh giá.................................................................... trang 67
2.6 Một số kiến nghị trong công tác khảo sát, thiết kế thi công
và đưa vào sử dụng công trình đường đô thị Quận 6 ........... trang 68
Chương 3 :

3.1.2.4
3.2
3.3

Nghiên cứu đề xuất kết cấu hợp lý và tính toán hạ mực nước
ngập cho đường đô thị Quận 6
Nghiên cứu đề xuất kết cấu hợp lý ………………………………………………… trang 70
Những nguyên tắc xây dựng kết cấu áo đường hợp lý …………… trang 70
Cấu tạo nền đường ………………………………………………………………… trang 71
Vật liệu đắp nền đường ………………………………………………………… trang 72
Đề xuất kết cấu hợp lý ……………………………………………………………………… trang 74
Đối với đường trong điều kiện có mực nước ngầm cao ……… trang 74
Đối với đường trong điều kiện ngập nước do mưa và
triều cường …………………………………………………………………………… trang 74
Đối với đường qua khu vực có mực nước ngầm cao và bị
ngập nước ……………………………………………………………………………… trang 75
Tính toán sơ bộ và so sánh kinh tế 2 loại kết cấu ………………… trang 76
Tính toán hạ mực nước ngập …………………………………………………………… trang 79
Một số nhận xét ……………………………………………………………………………………… trang 79


Chương 4 :
4.1
4.2
4.3
4.3.1
4.3.2

Nhận xét, kết luận và một số kiến nghị
Nhận xét ………………………………………………………………………………………………… trang 84
Kết luận ………………………………………………………………………………………………… trang 84
Một số kiến nghị ………………………………………………………………………………… trang 85
Kiến nghị dựa trên cơ sở kết quả nghiên cứu được ………………… trang 85
Kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp của đề tài …………………………… trang 88

3.1
3.1.1
3.1.1.1
3.1.1.2
3.1.2
3.1.2.1
3.1.2.2
3.1.2.3

Tài liệu tham khảo
Phụ lục Luận văn Thạc só
Tóm tắt lý lịch khoa học


Luận văn Thạc só


MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU :


Đặc điểm địa hình của khu vực Quận 6 - Thành Phố Hồ Chí Minh là vùng

hạ lưu, có địa hình trũng thấp, mực nước ngầm và mực nước thủy triều cao so với
cao độ mặt bằng chung, thường xuyên ngập lụt vào mùa mưa, nhất là những năm
gần đây việc san lấp kênh rạch, ao hồ để phục vụ xây cất nhà cửa, thi công các
công trình đô thị công cộng … làm thu hẹp diện tích dòng chảy tự nhiên vốn có,
do vậy tình trạng ngập úng hàng năm càng trở nên nghiêm trọng làm ảnh hưởng
đến đời sống kinh tế, an sinh xã hội, môi trường, giao thông đi lại trong khu vực.


Hiện tại và trong tương lai do chưa thể nâng cao độ mặt đường để chống

ngập úng thì việc sử dụng hợp lý các vật liệu làm đường, hạ mực nước ngầm và
xây dựng hệ thống thóat nước ở Quận 6 vẫn là giải pháp tối ưu mang lại hiệu
quả thiết thực về mặt kinh tế và xã hội.


Bên cạnh sự nỗ lực của lãnh đạo các ban ngành Thành Phố cùng Quận 6

đã và đang quy hoạch giao thông đô thị, từng bước đầu tư phát triển cơ sở hạ
tầng để Quận 6 vươn lên xứng đáng ngang tầm một quận nội thành, một trung
tâm kinh tế thương mại của khu vực Chợ Lớn. Trong đó việc giải quyết tình
trạng ngập lụt hàng năm có liên quan đến chất lượng đường giao thông đô thị, do
nhiều nguyên nhân khác nhau vẫn còn gặp không ít những khó khăn vướng mắc,
điều này ảnh hưởng rất lớn đến tài sản Nhà Nước, vấn đề an sinh xã hội kể cả

tính mạng nhân dân khi sự cố xảy ra.


Có nhiều nguyên nhân dẫn đến chất lượng đường đô thị ở Quận 6 mau

xuống cấp (ổ gà, nứt đường, võng, vết chân chim mặt đường…) từ khâu khảo sát
thiết kế, thi công cho đến công tác quản lý vận hành công trình sau đó. Cụ thể
hơn là việc nghiên cứu các loại kết cấu dùng làm đường trong điều kiện chịu

GVHD : TS. Ngô Hoàng Văn & Ths. Nguyễn Văn Mùi

Trang 1


Luận văn Thạc só

nước, hạ mực nước ngầm hoặc giải pháp chống ngập cho khu vực chưa được thực
hiện triệt để.


Trong điều kiện Quận 6 đã và đang từng bước hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng

ngang tầm với sự phát triển kinh tế xã hội của khu vực trung tâm Chợ Lớn… thì
việc nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đường đô thị trong điều kiện
ngập nước tại khu vực này đem lại ý nghóa rất to lớn, là động cơ mạnh mẽ cho
các nhà khoa học nghiên cứu sâu, kỹ hơn nữa về ngập nước ảnh hưởn g đến chất
lượng đường để đưa ra giải pháp thiết kế hợp lý nhằm làm hạn chế đến mức
thấp nhất các tổn thất do hư hỏng đường đô thị. Vì vậy việc nghiên cứu mối liên
hệ các chỉ tiêu kỹ thuật giữa độ ẩm W, độ chặt K và mun đàn hồi E của các
lớp kết cấu nền mặt đường khai thác trong điều kiện ngập nước tại hiện trường

so với kết quả thí nghiệm trong phòng cũng là một phần quan trọng không thể
thiếu.


Đối với một công trình đường đô thị đã được thiết kế, thi công, đưa vào

vận hành sử dụng thì độ ổn định của nó chủ yếu phụ thuộc vào đặc trưng các lớp
kết cấu nền mặt đường và biện pháp thi công phải đạt yêu cầu thiết kế. Yêu cầu
thiết kế nền mặt đường lại phụ thuộc vào loại vật liệu các lớp kết cấu thông qua
các thông số kỹ thuật độ ẩmW, độ chặt K, mun đàn hồi E…, các yếu tố khí
hậu, chế độ thủy nhiệt và điều kiện thi công tại công trường.
Do đó việc nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đường đô thị trong
điều kiện ngập nước của Quận 6 là hết sức cần thiết.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
Luận án được tiến hành trên cơ sở nghiên cứu lý luận về lý thuyết, thí
nghiệm, kinh nghiệm thực tế để từ đó đưa ra những khuyến cáo cần thiết cho
công tác khảo sát thiết kế, thi công công trình đường được đảm bảo chất lượng,

HVTH: Nguyễn Võ Trọng Văn

Trang 2


Luận văn Thạc só

đồng thời tính toán đề xuất giải pháp hạ mực nước ngầm và thoát nước hợp lý.
Đây là phương pháp kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, dùng lý luận phân tích số
liệu thí nghiệm nghiên cứu khoa học, rút ra các kết luận phục vụ thiết kế, thi
công các tuyến đường ở khu vực Quận 6 và các vùng có địa hình trũng thấp,
thường bị ngập nước do mưa, nước ngầm cao hoặc do triều cường.

3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU :


Với ý nghóa thiết thực việc nghiên cứu ảnh hưởng của ngập nước đến chất

lượng đường đô thị Quận 6. Trong thời gian có hạn, với mong muốn đóng góp
một phần công sức của mình vào công tác khoa học chung, tôi quyết định nghiên
cứu ảnh hưởng ngập nước đến trạng thái độ chặt – độ ẩm (c – W), hệ số đầm
nén (K = ccmax) và mô đun đàn hồi h của từng lớp kết cấu nền mặt đường
thông qua việc nghiên cứu ở hiện trường và trong phòng thí nghiệm cụ thể ở 3
tuyến đường đặc trưng của Quận 6, đó là : đường Bà Hom (xa kênh), đường Bãi
Sậy (dọc kênh Hàng Bàng nay đã san lấp làm hẻm bê tông xi măng) và đường
Lò Gốm (dọc kênh Tân Hóa – Lò Gốm). Từ đó đánh giá được mức độ hư hỏng
và kiến nghị giải pháp thiết kế kết cấu hợp lý, thi công để nâng cao chất lượng
đường cho Quận 6.
-

Đồng thời tôi cũng nghiên cứu tính toán đề xuất giải pháp hạ mực nước

ngập cho đường và kiến nghị một số việc cần làm để thoát nước cho khu vực
Quận 6 góp phần nâng cao chất lượng đường.
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU :
-

Có được kết quả thí nghiệm về độ ẩm W, độ chặt K, mô đun đàn hồi h

của kết cấu nền mặt đường ở các trạng thái tự nhiên, ngập nước trong thời gian T
lần lượt 6 giờ, 12 giờ, 24 giờ.

GVHD : TS. Ngô Hoàng Văn & Ths. Nguyễn Văn Mùi


Trang 3


Luận văn Thạc só

-

Vẽ các biểu đồ quan hệ giữa W, K, h.

-

So sánh, đánh giá mức độ suy giảm chất lượng đường bị ngập nước.

-

Tìm được khoảng thời gian tới hạn ngập nước làm đường đô thị Quận 6

bắt đầu hư hỏng là T6 = 6 giờ.
-

Đề xuất kết cấu nền mặt đường hợp lý ở khu vực Quận 6.

-

Đề xuất giải pháp hạ mực nước ngập cho đường Quận 6.

-

Đề xuất một số giải pháp thoát nước cho khu vực Quận 6.


-

Các kết quả nghiên cứu bằng thực nghiệm được nhận xét, đánh giá và kết

luận sẽ là số liệu tham khảo hữu ích cho các cơ quan thiết kế, thi công, cơ quan
quản lý, khai thác, các cơ quan chức năng quan tâm, đầu tư đúng mức về vấn đề
thoát nước và xây dựng đường đô thị trên địa bàn Quận 6.
5. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI :
– Do điều kiện thời gian, kinh phí cũng như các thủ tục về việc đào đường
lấy mẫu thí nghiệm còn nhiều hạn chế nên tác giả chỉ nghiên cứu ở 3 tuyến
đường đặc trưng của Quận 6, cụ thể bao gồm : đường Bà Hom, đường Bãi Sậy
và đường Lò Gốm mà không nghiên cứu hết tất cả các tuyến đường còn lại trên
địa bàn quận để có thể rút ra kết luận chung, ứng dụng đại trà cho tất cả các
tuyến đường trên toàn khu vực Quận 6. Do đó kết quả nghiên cứu này chỉ ứng
dụng xây dựng ở 3 tuyến đường cụ thể nêu trên và có thể ứng dụng đối với các
đường trong và ngoài khu vực có điều kiện địa hình, địa chất tương tự như đã
nghiên cứu. Lưu ý đối với những tuyến đường ở các điều kiện khác trước khi
xây dựng phải tiến hành khảo sát nghiên cứu thật kỹ.
– Chất lượng đường đô thị chịu ảnh hưởng bởi nhiều chỉ tiêu và các thông
số kỹ thuật liên quan khác nhau. Tuy nhiên đề tài chỉ nghiên cứu ảnh hưởng của

HVTH: Nguyễn Võ Trọng Văn

Trang 4


Luận văn Thạc só

ngập nước đến chất lượng đường thông qua 3 chỉ tiêu W, K, E của các lớp kết

cấu.
– Không nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến chất lượng vật liệu các
lớp kết cấu (nhất là đối với nhựa đường chịu ảnh hưởng nhiều bởi nhiệt độ).
– Không nghiên cứu ảnh hưởng của ngập nước đến độ mài mòn, độ rỗng…
của vật liệu làm đường.
– Do nội dung chính của đề tài nghiên cứu về phần đường, do đó việc
nghiên cứu đề xuất giải pháp thoát nước chủ yếu chỉ có tác dụng tham khảo,
nhằm nâng cao chất lượng đường đô thị trong khu vực mà không mang tính chất
nghiên cứu thoát nước chuyên nghiệp.
6. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN :
-

Mở đầu.

-

Chương 1 : Tổng quan về mạng lưới đường đô thị và tình trạng ngập nước
làm ảnh hưởng đến chất lượng đường ở Quận 6.

-

Chương 2 : Thí nghiệm ngoài hiện trường và trong phòng xác định W, K,
h thực tế của các đường Quận 6.

-

Chương 3 : Nghiên cứu, đề xuất kết cấu hợp lý và tính toán hạ mực nước

ngập cho đường đô thị Quận 6.
-


Chương 4 : Nhận xét, kết luận và một số kiến nghị.

GVHD : TS. Ngô Hoàng Văn & Ths. Nguyễn Văn Mùi

Trang 5


Luận văn Thạc só

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ TÌNH TRẠNG
NGẬP NƯỚC LÀM ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯNG
ĐƯỜNG Ở QUẬN 6
1.1. TỔNG QUAN VỀ QUẬ N 6
1.1.1. Mặt bằng tổng thể Quận 6 :

* Ghi chú :
- Vị trí các tuyến đường nghiên cứu : Bà Hom :
- Vị trí các kênh rạch : Tân Hóa, Lò Gốm :

; Bãi Sậy :
; Lò Gốm :
;Tàu Hủ:
; Hàng Bàng :

Hình 1.1  Mặt bằng tổng thể Quận 6

HVTH: Nguyễn Võ Trọng Văn


Trang 6


Luận văn Thạc só

1.1.2. Định hướng phát triển :
Quận 6 là vị trí cửa ngõ phía Tây của Thành Phố. Cơ cấu ngành kinh tế tập
trung cho sản xuất công nghiệp - dịch vụ – thương mại - xuất nhập khẩu, ưu tiên
phát triển các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, gia công may mặc xuất
khẩu, cơ khí, lắp rắp điện tử, các dịch vụ kho bãi, vận tải thủy… Để tạo điều
kiện thuận lợi cho kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, Quận 6 cần tập trung giải
quyết nâng cấp và đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội kịp đáp ứng
nhu cầu bức thiết của khu vực. Trong đó việc giải quyết vấn đề ngập nước và
các ảnh hưởng của nó đến chất lượng công trình hạ tầng đô thị được lãnh đạo
Thành Phố và Quận 6 quan tâm nhiều nhất.
1.1.3. Điều kiện tự nhiên :
1.1.3.1. Địa hình : Quận 6 nằm ở vùng hạ lưu có địa hình thấp, cao độ trung bình
từ 1,20 – 1,60m (theo mốc cao độ quốc gia), mực nước ngầm dao động theo mùa
có cao độ thay đổi từ +1,00 m đến +1,20 m.
1.1.3.2. Địa chất : Tổng hợp số liệu thí nghiệm khoan địa chất để thực hiện một
số công trình cầu đường trên địa bàn Quận 6 như : đường Bà Hom, Bãi Sậy, Lò
Gốm, Đặng Nguyên Cẩn, An Dương Vương, cầu Bà Lài, cầu Phạm Văn Chí, cầu
Rạch Nhảy… tác giả nhận thấy địa chất Quận 6 tương đối yếu, cụ thể :
-

Lớp 1 : Nền mặt đường hiện hữu sâu 1,0m

-


Lớp 2 : Cát pha, màu xám xanh đen, chảy sâu 1,3m 1,5m.

-

Lớp 3 : Cát pha, màu xám vàng, chảy sâu 2,0m 2,2m.

-

Lớp 4 : Cát pha, màu xám chảy sâu 2,5m 2,7m.

-

Lớp 5 : Bùn sét màu xám xanh đen sâu 3,0m 3,2m.

-

Lớp 6 : Sét pha, màu xám xanh đen, độ sâu 4,0m

GVHD : TS. Ngô Hoàng Văn & Ths. Nguyễn Văn Mùi

1,2m.

4,2m.

Trang 7


Luận văn Thạc só

-


Lớp 7 : Bùn sét màu xám xanh đen độ sâu 5,0m

5,2m.

-

Lớp 8 : Sét màu xám xanh đốm nâu đỏ, vàng, nửa cứng độ sâu 6,0m 6,2m.

-

Lớp 9 : Bùn sét màu xám xanh đen, độ sâu 6,0m

-

Lớp 10 : Bùn sét màu xám xanh độ sâu 7,0m

6,2m.

7,2m.

BẢNG TỔNG HP SỐ LIỆU KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ĐIẠ CHẤT
CÁC CÔNG TRÌNH THUỘC ĐỊA BÀN QUẬN 6 - TP.HCM

Độ sâu
STT

lấy mẫu
từ...đến
(m)


Độ ẩm

K.lượng

K.lượng

Tự

t.tích

t.tích

Góc

Lực

Nhiên

Tự nhiên

Khô

ma sát

Dính

trong

C


W
%

w

G/cm3

Chỉ tiêu cơ lý

w

g/cm3

MÔ TẢ

kG/cm2

1 1.0 -1.2 24.0-54.7 1.67-1.70 1.05-1.10

o

-

Cát trung lẫn rác hữu cơ trên lớp mặt,
màu xám vàng đen.

o

2 1.3 –1.5 26.8-60.32 1.61-1.96 0.78-0.93 04 00'-15 18' 0.051-0.088 Cát pha, màu xám xanh đen, chảy

3 2.0 –2.2 24.3-53.7 1.60-2.00 0.75-1.02 04o28'-17o25' 0.062-0.089 Cát pha, màu xám vàng, chảy
4 2.5 –2.7 29.1-57.5 1.52-1.98 0.71-1.01 04o58'-16o16' 0.064-0.097 Cát pha, màu xám, chảy
5 3.0 –3.2 55.3-90.9 1.44-1.68 0.75-1.08 03o53'-04o55' 0.073-0.094 Bùn sét màu xám xanh đen
6 4.0 –4.2 26.12-94.0 1.45-1.99 0.76-1.58 02o03'-09o59' 0.071-0.110 Sét pha, màu xám xanh đen, chảy
7 5.0 –5.2 44.68-95.8 1.43-1.73 0.72-1.20 02o10'-07o24' 0.063-0.201 Bùn sét màu xám xanh đen
8 6.0 –6.2 45.97-93.1 1.46-1.93 0.74-1.59 03o05'-07o08' 0.067-0.196

Sét màu xám xanh đốm nâu đỏ, vàng,
nửa cứng

9 6.3 –6.5 40.31-94.2 1.42-1.79 0.71-1.28 02o54'-08o25' 0.056-0.168 Bùn sét màu xám xanh đen
10 7.0 - 7.2 40.12-95.2 1.45-1.80 0.73-1.25 01o22'-08'05' 0.092-0.211 Bùn sét màu xám xanh

1.1.3.3. Khí tượng thủy văn :
-

Khí hậu khu vực Quận 6 nằm chung trong miền khí hậu của khu vực Thành

Phố Hồ Chí Minh.
-

Tham khảo tài liệu đài khí tượng thuỷ văn Nam Bộ, các đặc trưng khí hậu

khu vực như sau :

HVTH: Nguyễn Võ Trọng Văn

Trang 8



Luận văn Thạc só

+

Khí hậu khu vực là nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có hai mùa rõ rệt :
mùa mưa từ tháng 05 - 11, mùa khô từ tháng 12 - 04.

-

+

Nhiệt độ trung bình hàng năm

: 27,40C

+

Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất

: 300C (tháng 4)

+

Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất

: 210C (tháng 1)

+

Lượng mưa trung bình năm


: 1929 mm.

+

Số ngày mưa trung bình năm

: 154 ngày.

+

Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất

: 308 mm (tháng 8).

+

Lượng mưa trung bình tháng nhỏ nhất

: 2 mm (tháng 2).

+

Độ ẩm trung bình tương đối khá cao

: 77,2%.

Hệ thống kênh rạch khá nhiều với các dòng kênh chính như : Tân Hóa - Lò

Gốm, Tàu Hũ, Hàng Bàng, rạch Ông Buông… mực nước thủy triều cao nhất là

+1,46m [số liệu của Đài Khí tượng Thủy văn Nam Bộ].
1.2. MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ QUẬ N 6
1.2.1. Thực trạng về chất lượng đường :
Tiếp giáp với các Quận 5, 8, 11, Tân Phú, Bình Tân, nối cửa ngõ miền Tây
vào Trung tâm Sài Gòn - Chợ Lớn bằng 3 trục đường chính : Hùng Vương, Hậu
Giang, đại lộ Đông Tây (hiện đang triển khai thực hiện), các đường nhánh còn
lại thuộc địa bàn quận cũng như các quận nội thành khác mật độ khá nhiều và
chằng chịt với bề rộng mặt đường hiện trạng từ 8m – 40m, cốt mặt đường hiện
trạng khá thấp 1.30m-1.60m, nhiều vị trí thấp hơn mực nước triều (MNCN
+1.46m theo hệ cao độ chuẩn quốc gia). Hiện tượng thường xuyên ngập nước
hàng năm vào mùa mưa và mùa triều cường làm chất lượng nền mặt đường
xuống cấp khá nghiêm trọng với nhiều vết nứt chân chim, ổ gà, ổ voi… gây khó

GVHD : TS. Ngô Hoàng Văn & Ths. Nguyễn Văn Mùi

Trang 9


Luận văn Thạc só

khăn, nguy hiểm cho người và các phương tiện qua lại. Hàng năm ngân sách
phải chi nhiều tỷ đồng để nâng cấp, duy tu bảo dưỡng những đoạn đường bị hư
hỏng này nhưng vẫn chưa giải quyết triệt để được vấn đề chất lượng đường bị
ảnh hưởng do ngập nước.
1.2.2 Mạng lưới đường đô thị :
Bao gồm các trục giao thông chính nối cửa ngõ phía Tây với trung tâm Thành
Phố, các trục đường liên quận, liên phường. Hệ thống đường đô thị quận 6 chịu
ảnh hưởng nhiều bởi tình trạng ngập nước. Tuy nhiên để đáp ứng được nhu cầu
phát triển bức thiết của quận 6, hầu hết các trục đường chính, phụ đều đã được
chính quyền Thành Phố đưa vào kế hoạch đã và đang thực hiện. Cụ thể như sau :

+ Đường Lò Gốm : Dọc kênh Lò Gốm, từ cầu Phú Lâm đến đường Trần
Văn Kiểu, hiện trạng đường nhựa bị hư hỏng nặng với nhiều ổ gà chịu ảnh
hưởng của ngập nước do mưa và thủy triều dâng, chưa được đầu tư sửa chữa,
nâng cấp.
+ Đường Bãi Sậy : Dọc kênh Hàng Bàng cũ (hiện nay đã bị san lấp), từ
đường Lò Gốm đến đường Ngô Nhân Tịnh, mỗi khi mưa lớn nước trên mặt
đường thoát đi rất chậm do hệ thống thoát nước không đồng bộ và diện tích dòng
chảy tự nhiên theo kênh Hàng Bàng không còn nữa, nước thường bị đọng lại ở
các rãnh và khe nứt của đường, xuất hiện nhiều ổ gà cần được duy tu bảo dưỡng.
+ Đường Bà Hom : Đoạn từ vòng xoay Phú Lâm đến đường An Dương
Vương, là trục đường chính khu vực, liên thông Quận 6, Bình Tân ra Quốc lộ 1A
với mật độ xe cộ lưu thông cao, địa hình trũng thấp thường xuyên bị ngập nước
do mưa và triều cường, do đó xuất hiện vết nứt, ổ gà trên mặt nhựa, nhiều vị trí
mặt đường bị võng và lún sụp. Quận 6 đang đã triển khai dự án và đang trình
Thành Phố phê duyệt Thiết kế cơ sở, Dự án đầu tư để mở rộng nâng cấp đường

HVTH: Nguyễn Võ Trọng Văn

Trang 10


Luận văn Thạc só

Bà Hom theo lộ giới quy hoạch nhằm khắc phục hư hỏng mặt đường và đáp ứng
nhu cầu lưu thông đi lại ngày càng cao.
+ Đường Nguyễn Văn Luông : Từ nút giao thông Phú Lâm đến đường Lý
Chiêu Hoàng đã thi công hoàn chỉnh theo lộ giới qui hoạch là 25m (Mặt đường
14m+vỉa hè 5.5m x 2 lề).
+ Đường Nguyễn Văn Luông nối dài : Từ đường Lý Chiêu Hoàng đến trục
Đông – Tây đã được Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố duyệt Dự án Đầu tư theo lộ

giới qui hoạch là 25m (Mặt đường 15m + vỉa hè 5m x 2 lề).
+ Nút giao thông Phú Lâm được đánh giá là một nút giao thông quan trọng
của Thành Phố, là cửa ngỏ đón nhận các luồng xe phía tây về Thành Phố, hiện
nay đã được mở rộng và cải tạo đưa vào sử dụng, trong đó đường Nguyễn Văn
Luông là một đường nhánh của nút.
+ Đường Kinh Dương Vương (từ nút giao thông Phú Lâm đến Mũi Tàu) đã
triển khai thi công và đưa vào sử dụng với qui mô mặt cắt ngang 40m (3m vỉa hè
+15m mặt đường + 4 m dải phân cách +15m mặt đường +3m vỉa hè) .
+ Đường Lý Chiêu Hoàng (từ Nguyễn Văn Luông đến An Dương Vương)
đang triển khai thi công với qui mô mặt cắt ngang 35m (Mặt đường 23m + vỉa hè
6m x 2 lề).
+ Cầu Phạm Văn Chí nằm giữa hai đường Nguyễn Văn Luông và đường
Phạm Văn Chí, vượt qua kênh Lò Gốm tại Phường 7, Quận 6 TP. Hồ Chí Minh,
cầu đã đưa vào sử dụng với năng lực thiết kế : Cầu vónh cửu, tải trọng H30,
XB80. (Khổ cầu 7mx2+2.25mx2 được tách làm hai cầu có dải phân cách ở giữa
rộng 2m).

GVHD : TS. Ngô Hoàng Văn & Ths. Nguyễn Văn Mùi

Trang 11


Luận văn Thạc só

+ Đại lộ Đông Tây : Bến Chương Dương – Bến Hàm Tử - Trần Văn Kiểu
nối dài ra Quốc lộ 1A ở phía tây, đi qua các quận nội thành 1,5,6,8 và Bình Tân,
Bình Chánh. Trục đường này đang được xây dựng. Khi được xây dựng xong sẽ
liên kết với đường Tôn Đức Thắng, Lê Thánh Tôn nối dài tạo thành một trục đô
thị trung tâm đi dọc theo suốt chiều dài Thành Phố theo hướng Đông – Tây.
+ Trục đường An Dương Vương : đoạn từ đường Bà Hom tới cảng Phú Định

đã được Duyệt dự án khả thi với qui mô theo lộ giới qui hoạch.
+ Đường Hùng Vương : lộ giới 40m, là tuyến giao thông huyết mạch đi các
tỉnh miền Tây vào trung tâm Thành Phố.
+ Đường Hậu Giang : lộ giới 30m, là trục đường nối khu An Lạc với trung
tâm Chợ Lớn.
+ Đường Tháp Mười : lộ giới 30m, là trục đường tiếp giáp giữa Chợ Bình
Tây và Trung tâm Quận 5.
+ Đường Minh Phụng : lộ giới 30m đi các Quận 11 và Tân Bình.
+ Đường Tân Hòa Đông : lộ giới 30m tiếp giáp Quận Bình Tân, Tân Phú.
+ Đường Đặng Nguyên Cẩn : lộ giới 25m đi cầu Tre, Tân Bình.
+ Đường Bình Phú : lộ giới 25m.
+ Đường Phạm Văn Chí nối dài tới Lý Chiêu Hoàng : lộ giới 35m.
+ Đường Chợ Lớn : lộ giới 25m.
+ Đường Bến Phú Lâm : lộ giới 25m, nằm dọc kênh Lò Gốm.
+ Đường Phan Văn Khỏe : lộ giới giải tỏa ven kênh + 2m lề hiện trạng +
16m tính từ tim về hướng Bắc đi qua các phường 5, 2 về quận 5, hệ thống thoát
nước đổ về cửa xả rạch Lò Gốm.

HVTH: Nguyễn Võ Trọng Vaên

Trang 12


×