Tải bản đầy đủ (.docx) (17 trang)

Tiểu luận Đánh giá tác động môi trường: Anh(chị) hãy ứng dụng phương pháp nghiên cứu ĐTM để khái quát các tác động chính và chỉ ra các vấn đề môi trường quan trọng của dự án Trạm bơm Nhiêu Lộc –Thị Nghè (Nhóm 9)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (180.31 KB, 17 trang )



TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Mơn học

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MƠI TRƯỜNG
BTKN
Chủ đề : Anh(chị) hãy ứng dụng phương pháp nghiên cứu ĐTM để khái quát
các tác động chính và chỉ ra các vấn đề môi trường quan trọng của dự án
Trạm bơm Nhiêu Lộc –Thị Nghè

Nhóm: 9

Sinh viên

Mã số sinh viên

1

Bùi Quyên Anh

91102003

2

Nguyễn Bình

91101008


3

Võ Kim Ngân

91102208

4

Võ Thị Quỳnh Trâm

91102144

5

Lê Thị Mỹ Trinh

91102152

6

Phạm Thụy Thanh Tuyền

91102162

Nộp bài: 23g30 ngày 01/10/2014

0


MỤC LỤC

1. GIỚI THIỆU CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU ĐTM...........2
1.1 Phương pháp đơn giản –phương pháp hệ thống.................................................................2
1.1.1 Phương pháp lập bảng liệt kê ( Check list)..................................................................2
1.1.2 Phương pháp ma trận ( Matrix)....................................................................................3
1.1.3 Phương pháp mạng lưới ( Networks)...........................................................................4
1.2 Nhóm phương pháp trợ giúp..............................................................................................5
1.2.1 Phương pháp chập bản đồ............................................................................................5
1.2.2 Phương pháp mơ hình hóa (Modeling)........................................................................5
1.2.3 Phương pháp viễn thám và GIS...................................................................................6
2. XÁC ĐỊNH TÁC ĐỘNG THEO PHƯƠNG PHÁP LIỆT KÊ...........................................6
2.1 Bảng liệt kê........................................................................................................................6
2.2 Các vấn đề môi trường quan trọng.....................................................................................8
3. XÁC ĐỊNH TÁC ĐỘNG THEO PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ LƯỚI....................................8
3.1 Sơ đồ lưới........................................................................................................................... 8
3.2 Các vấn đề môi trường quan trọng...................................................................................10
4. XÁC ĐỊNH TÁC ĐỘNG THEO PHƯƠNG PHÁP MA TRẬN(Leopold).......................10
4.1 Lập bảng ma trận.............................................................................................................. 10
4.2 Các vấn đề môi trường quan trọng...................................................................................12
5. NHẬN XÉT CHUNG..........................................................................................................13
5.1 So sánh và nhận xét..........................................................................................................13
5.2 Lý giải.............................................................................................................................. 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................................15

1


1. GIỚI THIỆU CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU ĐTM.
1.1 Phương pháp đơn giản –phương pháp hệ thống
Phương pháp ma trận,sơ đồ lưới và bảng liệt kê là các phương pháp đơn giản xác định định tính
các tác động. Trong nghiên cứu ĐTM chúng ta cần một số hoạt động: xác định chuẩn bị mô tả

môi trường bị ảnh hưởng ,dự đoán và đánh giá, lựa chọn các hoạt động dự kiến.
1.1.1 Phương pháp lập bảng liệt kê ( Check list)
Phương pháp này dựa trên việc lập bảng thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án với
các thơng số mơi trường có khả năng chịu tác động bởi dự án nhằm mục tiêu nhận dạng tác
động môi trường. Một bảng kiểm tra được xây dựng tốt sẽ bao quát được tất cả các vấn đề môi
trường của dự án, cho phép đánh giá sơ bộ mức độ tác động và định hướng các tác động cơ bản
nhất cần được đánh giá chi tiết.
Đối với phương pháp này, có 2 loại bảng liệt kê phổ biến nhất gồm bảng liệt kê đơn giản và
bảng liệt đánh giá sơ bộ mức độ tác động.
Bảng liệt kê đơn giản: được trình bày dưới dạng các câu hỏi với việc liệt kê đầy đủ các vấn đề
môi trường liên quan đến dự án. Trên cơ sở các câu hỏi này, các chuyên gia nghiên cứu ĐTM
với khả năng, kiến thức của mình cần trả lời các câu hỏi này ở mức độ nhận định, nêu vấn đề.
Bảng liệt kê này là một công cụ tốt để sàng lọc các loại tác động môi trường của dự án từ đó
định hướng cho việc tập trung nghiên cứu các tác động chính.
Bảng liệt kê đánh giá sơ bộ mức độ tác động: nguyên tắc lập bảng cũng tương tự như bảng liệt
kê đơn giản, song việc đánh giá tác động được xác định theo các mức độ khác nhau, thông
thường là tác động không rõ rệt, tác động rõ rệt và tác động mạnh. Việc xác định này tuy vậy
vẫn chỉ có tính chất phán đốn dựa vào kiến thức và kinh nghiệm của chuyên gia, chưa sử dụng
các phương pháp tính tốn định lượng.
Như vậy, lập bảng liệt kê là một phương pháp đơn giản, nhưng hiệu quả không chỉ cho việc
nhận dạng các tác động mà còn là một bảng tổng hợp tài liệu đã có, đồng thời giúp cho việc
định hướng bổ sung tài liệu cần thiết cho nghiên cứu ĐTM. Như vậy, phải thấy rằng, hiệu quả
của phương pháp này phụ thuộc rất nhiều vào việc lựa chọn chuyên gia và trình độ, kinh
nghiệm của các chuyên gia đó.[1]
Ưu điểm:
 Rõ ràng, dễ hiểu.
 Phương pháp có vai trị là một cơng cụ nhắc nhở hữu ích về phạm vi cũng như dạng các tác
động.
2



 Giúp xác định các tác động và có thể giúp người thực hiện có cơ hội xác định tầm quan
trọng của tác động.
Nhược điểm:
 Phương pháp chứa đựng nhiều nhân tố chủ quan của người đánh giá.
 Phụ thuộc vào những quy ước có tính chất cảm tính về tầm quan trọng, các cấp, điểm số
quy định cho từng thông số.
 Hạn chế trong việc tổng hợp tất cả các tác động, đối chiếu, so sánh các phương án khác
nhau.
 Các danh mục hoặc quá chung chung hoặc không đầy đủ.
 Một số tác động dễ lặp lại, do đó được tính tốn hai hoặc nhiều lần trong việc tổng hợp
thành tổng tác động.
 Không chỉ ra được mối liên hệ giữa nguyên nhân và hậu quả của các tác động.
 Thiếu dự đoán các tác động trong tương lai.
 Phương pháp này khơng có các quy trình, thủ tục nhằm giải thích, truyền tải và quan trắc
tác động.
1.1.2 Phương pháp ma trận ( Matrix)
Phương pháp ma trận môi trường còn gọi là phương pháp ma trận (matrix method) phối hợp
liệt kê các hành động của các hoạt động phát triển với việc liệt kê các nhân tố môi trường có
thể bị tác động vào một ma trận. Hoạt động được liệt kê trên trục hồnh, nhân tố mơi trường
được liệt kê trên trục tung, hoặc ngược lại. Cách làm này cho phép xem xét quan hệ nhân quả
của những tác động khác nhau một cách đồng thời. Thông thường việc xem xét chúng dựa trên
sự đánh giá định lượng của các hoạt động riêng lẻ trên từng nhân tố. Có thể phân biệt các
phương pháp ma trận cụ thể sau:
 Phương pháp ma trận tương tác đơn giản: Simple interaction Matrix. Trục hoành ghi các
hành động, trục tung ghi các nhân tố mơi trường. Hành động nào có các tác động đến nhân
tố mơi trường nào thì người ta đánh dấu “X “, biểu thị có tác động, nếu khơng có tác động
thì để trống. Có thể xem phương pháp này là một dạng danh mục môi trường cải tiến, đồng
thời xem xét đến nhiều tác động trên cùng một tài liệu.
 Phương pháp ma trận có định lượng: (Quantified Matrix) hoặc định cấp (Grad Matrix).

Trên các ô của ma trận khơng chỉ ghi có hay khơng có tác động mà phải ghi mức độ và tầm
quan trọng của tác động. Theo quy ước của Leopold, người đầu tiên đề xuất phương pháp
ma trận vào năm 1971, thì mức độ tác động được đánh giá theo 10 cấp. Khơng tác động thì
3


được điểm 1, tác động nhiều nhất được điểm 10. Tầm quan trọng của nhân tố môi trường
cũng được ghi điểm theo 10 cấp. Hết sức quan trọng được điểm 10, ít quan trọng nhất được
điểm 1. Việc cho điểm dựa vào cảm tính của người đánh giá, hoặc của nhóm chuyên gia
đánh giá.
Tầm quan trọng của các nhân tố môi trường đối với từng hoạt động phát triển được xác định
bằng cách lấy ý kiến chuyên gia, dựa theo ma trận tương tác giữa các nhân tố môi trường với
nhau. Một nhân tố nào đó có khả năng ảnh hưởng tới nhiều nhân tố khác thì được coi là quan
trọng hơn các nhân tố ít ảnh hưởng đến các nhân tố khác.
Mức độ tác động đến chất lượng chung của môi trường của từng nhân tố được biểu thị bằng
mối quan hệ giữa độ đo của nhân tố đó với chỉ tiêu môi trường.[2]
Ưu điểm:
 Phương pháp ma trận rất có giá trị cho việc xác định tác động của dự án và đưa ra được
hình thức thơng tin tóm tắt đánh giá tác động.
 Là phương pháp đơn giản, dễ sử dụng, khơng địi hỏi nhiều số liệu mơi trường nhưng lại có
thể phân tích tường minh được nhiều hoạt động khác nhau lên một nhân tố.
 Mối quan hệ giữa phát triển và môi trường được thể hiện rõ ràng.
 Có thể đánh giá sơ bộ mức độ tác động.
Nhược điểm:
 Khơng giải thích được các ảnh hưởng thứ cấp và các ảnh hưởng tiếp theo.
 Chưa xét đến diễn biến theo thời gian của các hoạt động, tác động nên chưa phân biệt được
tác động lâu dài hay tạm thời.
 Người đọc phải tự giải thích mối liên quan giữa nguyên nhân và hậu quả.
 Không giải thích được sự khơng chắc chắn của các số liệu.
 Không đưa ra được nguyên lý/ nguyên tắc xác định các số liệu về chất lượng và số lượng.

 Khơng có tiêu chuẩn để xác định phạm vi và tầm quan trọng của tác động.
1.1.3 Phương pháp mạng lưới ( Networks)
Phương pháp này dựa trên việc xác định mối quan hệ tương hỗ giữa nguồn tác động và các yếu
tố môi trường bị tác động được diễn giải theo nguyên lý nguyên nhân và hậu quả. Bằng phương
pháp này có thể xác định được các tác động trực tiếp (sơ cấp) và chuỗi các tác động gián tiếp
(thứ cấp). Phương pháp này được thể hiện qua sơ đồ mạng lưới dưới nhiều dạng khác nhau.[3]
Ưu điểm:
4


 Có thể phân tích được những tác động nhiều bậc và tác động cuối cùng, từ đó có thể thấy
rõ được các tác động đó có ảnh hưởng tốt hay xấu như thế nào đối với môi trường.
 Phát huy được những hành động tích cực, hạn chế hay phòng tránh được những tác động
tiêu cực đến tài nguyên môi trường.
 Cho biết nguyên nhân và con đường dẫn tới hậu quả tiêu cực đối với tài nguyên môi
trường.
 Cho thấy một cái nhìn tổng quát về tác động lẫn nhau giữa các hoạt động.
 Từ một hoạt động ban đầu hay trung gian có thể nhìn thấy được tác động bậc sau đó hay
tác động cuối cùng.
Nhược điểm:
 Phải liệt kê toàn bộ các tác động trong hoạt động của dự án nên phức tạp, cầu kì.
 Một tác động có thể là yếu tố tác động đến nhiều nhân tố chịu tác động, và một nhân tố, và
một nhân tố chịu tác động có thể chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau nên việc xây
dựng mạng lưới là khó khăn và phức tạp, điều quan trọng phải tìm ra đâu là tác động chính,
đâu là nguyên nhân chính, và nhân tố chịu tác động chính.
 Phương pháp này khơng phân tích được một cách tường minh các tác động của hành động
lên các nhân tố vì khơng cho điểm.
 Chưa phân tích được mức độ nặng nhẹ của tác động.
1.2 Nhóm phương pháp trợ giúp
1.2.1 Phương pháp chập bản đồ

Phương pháp này nhằm xem xét sơ bộ các tác động của dự án đến từng thành phần mơi trường
trong vùng, từ đó định hướng nghiên cứu tiếp theo. Phương pháp chập bản đồ dựa trên nguyên
tắc so sánh các bản đồ chuyên ngành (bản đồ dịa hình, bản đồ thảm thực vật, bản đồ thổ
nhưỡng, bản đồ sử dụng đất, bản đồ phân bố dòng chảy mặt, bản đồ địa chất, bản đồ địa mạo,
bản đồ phân bố dân cư…) với các bản đồ môi trường cùng tỷ lệ. Hiện nay kỹ thuật GIS (Hệ
thông tin địa lý) cho phép thực hiện phương pháp này một cách nhanh chóng và chính xác.
Phương pháp chồng bản đồ đơn giản, nhưng yêu cầu phải có số liệu điều tra về vùng dự án đầy
đủ, chi tiết và chính xác.
Phương pháp thống kê: Nhằm thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện khí tượng, thủy văn,
kinh tế xã hội tại khu vực xây dựng Dự án.
1.2.2 Phương pháp mơ hình hóa (Modeling)
5


Phương pháp này là cách tiếp cận tốn học mơ phỏng diễn biến q trình chuyển hóa, biến đổi
(phân tán hoặc pha loãng) trong thực tế về thành phần và khối lượng của các chất ô nhiễm
trong không gian và theo thời gian. Đây là một phương pháp có mức độ định lượng và độ tin
cậy cao cho việc mô phỏng các quá trình vật lý, sinh học trong tự nhiên và dự báo tác động mơi
trường, kiểm sốt các nguồn gây ơ nhiễm.
Các mơ hình đang được áp dụng rộng rãi trong định lượng tác động môi trường gồm:
Các mơ hình chất lượng khơng khí: dự báo phát tán bụi, SO2, NOx, CO từ ống khói;
Các mơ hình chất lượng nước: Dự báo phát tán ô nhiễm hữu cơ (DO, BOD) theo dịng sơng và
theo thời gian; Dự báo phát tán ơ nhiễm dinh dưỡng (N, P) theo dịng sông và theo thời gian;
Dự báo phát tán các chất độc bền vững (kim loại nặng, hydrocacbon đa vòng thơm) từ nguồn
thải; Dự báo ô nhiễm hồ chứa (ô nhiễm hữu cơ, phú dưỡng hóa…); Dự báo xâm nhập mặt và
phân tán chất ô nhiễm trong nước dưới đất; Dự báo xâm nhập mặn vào sông, nước dưới đất;
Dự báo lan truyền ơ nhiễm nhiệt trong sơng, biển;
Các mơ hình dự báo lan truyền dầu; Các mơ hình dự báo bồi lắng, xói lở bờ sơng, hồ, biển;
Các mơ hình dự báo lan truyền độ ồn;
Các mơ hình dự báo lan truyền chấn động;

Các mơ hình dự báo địa chấn.
Những lưu ý trong việc sử dụng phương pháp này là: phải lựa chon đúng mơ hình có thể mơ
phỏng gần đúng với điều kiện tự nhiên của vùng nghiên cứu; số liệu đầu vào phải đầy đủ, chính
xác; cần kiểm chứng kết quả dự báo với thực tế.
1.2.3 Phương pháp viễn thám và GIS
Phương pháp viễn thám dựa trên cơ sở giải đoán các ảnh vệ tinh tại khu vực dự án, kết hợp sử
dụng các phần mềm GIS (Acview, Mapinfor, ...) có thể đánh giá được một cách tổng thể hiện
trạng tài nguyên thiên nhiên, hiện trạng thảm thực vật, cây trồng, đất và sử dụng đất cùng với
các yếu tố tự nhiên và các hoạt động kinh tế khác.
2. XÁC ĐỊNH TÁC ĐỘNG THEO PHƯƠNG PHÁP LIỆT KÊ
2.1 Bảng liệt kê
Hoạt động của dự án Mức độ tác động

Thu gom nước thải

++
++

Thành phần môi trường chịu tác động
-

Nước

-

Không khí

-

Dân cư_Xã hội

6


++

-

Khơng khí

++

-

Nước



-

Nước

Xả nước thải đã xử lí



-

Nước

Lược rác


++

-

Nước



-

Nước

++

-

Khơng khí



-

Nước



-

Khơng khí




-

Đất

++

-

Nước

Khử mùi nước thải
Xả tràn

Xử lý mùi tại tháp
phản ứng
Sinh hoạt của công
nhân

Chỉnh pH

Bảng 2.1 Bảng liệt kê mức độ tác động từ các hoạt động của trạm bơm Nhiêu Lộc - Thị Nghè
đến các thành phần môi trường tương ứng
Chú thích

 : tác động xấu
 : tác động rất xấu
+: tác động tốt

+ + : tác động rất tốt

Giải trình và nhận xét
Thu gom nước thải: khi bơm nước thải thì ta có thể điều tiết được chế độ thủy triều của khúc
kênh bên cạnh đó khả năng khuếch tán mùi ra xung quanh cũng sẽ giảm.
Khử mùi nước thải: xét đến chất lượng mơi trường khơng khí và nước sau khi được khử mùi tại
trạm bơm, cảm quan về mùi giảm cho thấy mùi đã được giảm đáng kể, cải thiện mơi trường
khơng khí xung quanh và giảm ơ nhiễm mùi trong nguồn nước đầu ra.
Xả tràn: khi lưu lượng nước thải đến trạm vượt quá mức cho phép thì nước sẽ được xả tràn ra
kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè, tuy nhiên do tần suất xảy ra thấp nên việc xả tràn được đánh giá ở
mức độ tác động xấu thấp.
7


Xả nước thải đã xử lý: việc pha lỗng dịng thải ra sơng Sài Gịn gây ảnh hưởng lớn đến chất
lượng nước sơng và thủy sinh vật tại đó.
Lược rác: loại bỏ được phần lớn chất thải rắn ra khỏi dòng thải.
Xử lý mùi tại tháp phản ứng: để xử lý mùi tại tháp cần dùng đến hóa chất; sau đó, nước chứa
hóa chất sau khi khử mùi sẽ được thải ra kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè. Tuy nhiên, chất lượng
nước đầu ra không quá ô nhiễm nên chỉ đánh giá tác động thấp.
Hoạt động của công nhân : trong q trình vận hành nhà máy cần phải có công nhân vận hành
tuy nhiên các hoạt động của công nhân sẽ phát sinh ra nước thải và chất thải rắn có ảnh hưởng
tới mơi trường đất và khơng khí còn nước thải sinh hoạt xả tràn sẽ ảnh hưởng tới nguồn nước,
tuy nhiên, do số lượng công nhân không nhiều nên lượng ô nhiễm phát sinh được đánh giá là
thấp.
Chỉnh pH : giúp nước trở về trạng thái trung tính phù hợp với các loại sinh vật nước.
 Theo kết quả đánh giá được bằng phương pháp liệt kê cho thấy, hoạt động của trạm bơm đã
có nhiều tác động tích cực và tiêu cực đối với các loại mơi trường khí, nước đất. Tuy nhiên,
những tác động chủ yếu là những tác động đến mơi trường khí và nước. Do việc xử lý khí phát
sinh trong dịng thải khá tốt, có những thay đổi rõ rệt so với chất lượng ban đầu nên hầu hết các

tác động của trạm bơm đến mơi trường khơng khí là tích cực. Mơi trường nước có thể thấy là
tác động tích cực và tiêu cực khá cân bằng với nhau, và cũng cho thấy hiệu quả của trạm bơm
đến môi trường nước là vẫn cịn hạn chế.
2.2 Các vấn đề mơi trường quan trọng
Dựa vào bảng 2.1 có thể xác định các vấn đề môi trường quan trọng được xác định cho trạm
bơm là:
 Lượng nước thải từ các quận huyện đổ vào kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè trước đây.
 Mùi của nước thải dòng thải đầu vào.
Do mức độ tác động của trạm bơm đối với việc thu nước và xử lý mùi là rất tốt, cũng như có
khá nhiều thành phần chịu tác động của việc thu nước và xử lý mùi, vì vậy vấn đề về lưu lượng
dịng thải và mùi hơi của nó được xác định là vấn đề môi trường quan trọng, và trạm bơm đã
giải quyết khá tốt hai vấn đề trên.
3. XÁC ĐỊNH TÁC ĐỘNG THEO PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ LƯỚI
3.1 Sơ đồ lưới

8


Hoạt động của máy
móc, thiết bị

Nhiệt thừa
Tiếng ồn

Thu gom nước thải

Thay đổi chế độ
thoát nước cống

Chống ngập


Xả tràn

Ảnh hưởng nguồn
nước dưới đất

Sức khỏe
công nhân

Vận chuyển, xử lý
CTR

Cải thiện nguồn
nước kênh

Lược rác

Gây mùi hơi

Thu khí trong nhà
xưởng
Xử lý mùi
Pha lỗng

Ảnh hưởng đến
nguồn nước kênh
Cải thiện mơi
trường khơng khí

Cải thiện tình

hình giao thông
đô thị

Cải thiện đời
sống cộng đồng
dân cư, mỹ quan
đô thị
Suy giảm hệ sinh
thái

Ảnh hưởng chất lượng
nước sông SG
Thay đổi chế độ
thủy văn sơng SG

Hoạt động của
cơng nhân
Sử dụng hóa chất

Phát sinh nước thải,
CTR sinh hoạt
Gia tăng ô nhiễm
9


Sơ đồ 3.1 Sơ đồ lưới thể hiện những tác động đến môi trường từ các hoạt động của trạm bơm Nhiêu Lộ - Thị Nghè

10



Nhận xét
Thông qua phương pháp nghiên cứu tác động môi trường thông qua sơ đồ lưới, ta đánh
giá được các tác động từ các hoạt động của trạm bơm đã tạo nên những tác động sơ cấp,
thứ cấp đến môi trường.
Sơ đồ cho thấy có rất nhiều hoạt động trong qua trình vận hành trạm bơm tạo nên một số
tác động tích cực đến mơi trường nước, khí, đời sống dân cư… như giảm ô nhiễm môi
trường nước mặt tại kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống
của cộng đồng tại hai bờ của kênh, cải thiện mỹ quan đô thị và quan trọng là giảm ngập
lụt tại các khu vực được trạm bơm thu hồi nước thải.
Bên cạnh đó, hoạt động của trạm cịn có những tác động tiêu cực đến mơi trường như ảnh
hưởng đến sức khỏe người lao động tại trạm bơm, lớn hơn là ảnh hưởng tiêu cực đến lưu
vực sơng Sài Gịn do hoạt động pha lỗng trực tiếp dịng thải ra sơng sau khi đã xử lý
phần lớn rác và mùi.
3.2 Các vấn đề môi trường quan trọng
Các vấn đề mơi trường quan trọng được xác định:
 Tình trạng ngập úng tại các quận huyện trên địa bàn thành phố.
 Ảnh hưởng của dịng thải được pha lỗng tại sơng Sài Gịn.
Hai vấn đề trên thể hiện rõ tác động tích cực và tiêu cực của trạm bơm đối với các loại
mơi trường khác nhau. Tình trạng ngập úng đô thị thông qua trạm bơm đã được giảm
đáng kể, nâng cao đời sống dân cư tại khu vực và cải thiện bộ mặt của đô thị nhờ hoạt
động thu gom nước thải. Tuy nhiên lượng nước thải đó chỉ mới được xử lý sơ bộ và xử lý
mùi rồi pha lỗng ra sơng, gây ra những nguy cơ tồn tại về lâu dài.
4. XÁC ĐỊNH TÁC ĐỘNG THEO PHƯƠNG PHÁP MA TRẬN(Leopold)
4.1 Lập bảng ma trận

10


1


Lược rác

0

0

Thu khí trong nhà xưởng

1

1

Sử dụng hóa chất
Xử lý mùi

1

1

Hoạt động của cơng nhân

0

1

Pha lỗng

0

1


1

Cảnh quan

1

Thủy sinh vật

Xả tràn ra kênh

Sức khỏe

1

trạm bơm

Cơ sở hạ tầng - Giao thông

1

Hoạt động

An tồn lao động

Chất lượng nước mặt

Thu gom nước thải

mơi trường


Chất thải rắn

Chất lượng khơng khí

Thành phần

1

1

1

1

1

1

1

0

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

1

Bảng 4.1 Bảng ma trận về tác động của các hoạt động tại trạm bơm Nhiêu Lộc - Thị
Nghè đến các thành phần môi trường
Chú thích:
1

Tác động và ảnh hưởng đáng kể

0

Tác động và ảnh hưởng khơng đáng kể
Khơng có tác động và ảnh hưởng

Giải trình và nhận xét
Thu gom nước thải: Đây là hoạt động quan trọng của việc vận hành của trạm bơm có tác
động đến nhiều thành phần mơi trường. Nước thải sinh hoạt của 7 quận trong thành phố
được thu gom tập trung khơng cịn xả thải trực tiếp vào kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè.

Dịng kênh khơng cịn tiếp nhận nước thải nên chất lượng nước được cải thiện, khơng cịn
bốc mùi hơi ảnh hưởng đến các hộ dân sống xung quanh. Thủy sinh và các lồi cá có thể
11


tồn tại và phát triền. Ngoài ra, việc thu gom nước sẽ giảm được vấn đề ngập lụt của đô
thị, vì vậy cơ sở hạ tầng phát triển và giao thông sẽ được thuận lợi.
Xả tràn ra kênh: Khi nước thải vào đường cống chính có lưu lượng lớn, vượt q cơng
suất của nhà máy thì lượng nước dư sẽ được xả tràn trực tiếp ra kênh Nhiêu Lộc. Điều
này sẽ làm ô nhiễm nước do nước thải được xả trực tiếp ra kênh, mùi hôi được phát tán.
Các loại cá và thủy sinh gặp trực tiếp chất ô nhiễm đột ngột khơng thích ứng kịp có thể
dẫn đến chết. Cảnh quan môi trường dẫn đến bị ảnh hưởng.
Lược rác: Đây là công đoạn giảm bớt ô nhiễm trong nước. Việc lược rác cũng phát sinh
ra lượng chất thải rắn khá lớn cần được xử lý. Ngoài ra, lược ra trước khi xả nước vào
sơng Sài Gịn để khơng ảnh hưởng đến cảnh quan cũng như lan truyền ô nhiểm.
Thu khí trong nhà xưởng: Góp phần làm sạch khơng khí trong trạm bơm do ảnh hưởng từ
mùi của nước thải phát sinh, đồng thời cũng góp phần bảo vệ sức khỏe, môi trường lao
động cho công nhân làm việc. Việc vận hành và sửa chữa hệ thống thu khí cần đảm bảo
an tồn lao động.
Hóa chất: Hóa chất được sử dụng để xử lý khí thải sau khi nó được thu gom. Hóa chất
được sử dụng là Javen với số lượng lớn, nên việc vận chuyển, lưu trữ cần được đảm bảo
an tồn.
Xử lý mùi: Sau khi thu gom, khí thải sẽ được đưa vào tháp xử lý để khử mùi hơi chủ yếu
là do H2S sinh ra. Nước có pha dung dịch hóa chất xử lý sẽ tác dụng với khí thải và giữ
chất ơ nhiễm lại. Do đó, ô nhiễm khí sẽ được chuyển sang ô nhiễm nước và nước này cần
được đem đi xử lý. Khí sau khi xử lý khơng cịn mùi hơi được xả ra môi trường sẽ không
làm ảnh hưởng đến dân cư xung quanh.
Hoạt động công nhân: Do trạm bơm hoạt động 24/24 nên công nhân sinh hoạt ở đây cũng
rất nhiều sẽ phát sinh nước thải và chất thải rắn sinh hoạt cần được xử lý.
 Vậy các tác động của trạm bơm Nhiêu Lộc - Thị Nghè đến môi trường cả tích cực và

tiêu cực đều rất đáng kể. Qua phương pháp này ta có thể thấy được dễ dàng mức độ tác
động của hoạt động và số lượng thành phần mơi trường bị ảnh hưởng bởi hoạt động đó.
Tại đây, hoạt động thu gom nước thải là hoạt động có ảnh hưởng đến nhiều thành phần
môi trường nhất và mức độ tác động đáng kể nhất. Tuy nhiên, để có thể hiểu rõ hơn về
ảnh hưởng của tác động mang lại thì khó có thể thấy được qua bảng trên.
4.2 Các vấn đề môi trường quan trọng
Vấn đề môi trường quan trọng được lựa chọn ở đây là thu gom nước thải. Nước thải được
thu gom sẽ có ảnh hưởng đến các vấn đề mơi trường như: khí, nước mặt, cơ sở hạ tầng _
12


giao thông, sức khỏe, thủy sinh vật, cảnh quan. Cụ thể như cải tạo mơi trường khơng khí
và nước mặt gián tiếp tại Nhiêu Lộc - Thị Nghè, chống ngập úng sẽ giúp phát triển cơ sở
hạ tầng và giao thông, sức khỏe của người dân tại hai bên kênh cũng được đảm bảo, góp
phần giúp kênh tự hồi phục lại nhờ quá trình tự làm sạch, tạo nên vẻ đẹp cảnh quan đô thị
xanh- sạch- đẹp.
5. NHẬN XÉT CHUNG
5.1 So sánh và nhận xét
Các phương pháp trên đều giúp ta có thể đưa ra nhận xét về sự tác động của các hoạt
động đến các thành phần môi trường liên quan. Tuy nhiên về mức độ, tính chi tiết cũng
như phân biệt giữa tác động tích cực hay tiêu cực là khá khác nhau, từ đó ta cũng có
những nhận định khác nhau về mức độ quan trọng của một số tác động đến môi trường.
Từ ba phương pháp trên ta đưa ra được các vấn đề môi trường quan trọng cho trạm bơm
Nhiêu Lộc - Thị Nghè. Nhìn chung, vấn đề quan trọng được đưa ra là khác tương quan
nhau về một số nội dung nổi bật như việc thu gom nước thải giải quyết tình trạng ngập
úng tại các quận huyện và những ảnh hưởng phía sau của tác động đó. Tuy nhiên vẫn có
sự khác nhau trong việc nhìn nhận vấn đề.
Phương pháp Bảng liệt kê giúp ta dễ dàng đưa ra những nhận định về những thành phần
mơi trường chính yếu nào đã chịu tác động cũng như so sánh một cách đơn giản nhất về
mức độ tác động và đó là tiêu cực hay tích cực.

Phương pháp Sơ đồ lưới cho ta nhận định rõ ràng về mối tương quan giữa các hoạt động
và các thành phần mơi trường, từ đó nhìn nhận tác động theo một chuỗi logic tương quan
lẫn nhau. Phương pháp còn giúp phân biệt rõ ràng những tác động thứ cấp theo trình tự
thời gian, khơng gian và phân chia một cách rõ ràng tác động của các vùng riêng biệt
trong mỗi loại thành phần môi trường thông qua việc hiểu rõ quy trình hoạt động của
trạm bơm. Đây chính là đặc điểm nổi bật hơn hẳn của phương pháp này so với hai
phương pháp còn lại.
Phương pháp Ma trận khá giống với phương pháp Bảng liệt kê ở chỗ cho phép dễ dàng
nhìn thấy thành phần mơi trường nào sẽ chịu tác động. Tuy nhiên, dựa vào Bảng ma trận
ta nhìn thấy được rõ ràng hơn thành phần mơi trường nào chịu ảnh hưởng nhiều nhất từ
nhiều hoạt động khác nhau, cũng như đánh giá mức độ một cách dễ dàng hơn và từ đó
đưa ra được vấn đề môi trường quan trọng từ hoạt động của trạm bơm. Phương pháp này
khơng phức tạp về trình bày như phương pháp Sơ đồ lưới, tuy nhiên lại cần nhiều dữ liệu
cho việc đánh giá.
13


5.2 Lý giải
Do sự trình bày khác nhau giữa các loại phương pháp mà kết quả đánh giá được thông
qua đó cũng có sự sai khác. Sự khác nhau đó có thể là do:
 Mỗi loại khác nhau cho ta cái nhìn khác nhau về mặt tổng thể tác động từ trạm
bơm.
 Tính chất thể hiện của mỗi phương pháp, thể hiện rõ theo thời gian hay đánh giá
theo mức độ tác động, số lượng thành phần chịu tác động.

14


TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Hướng dẫn chung về thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư.

Tổng cục môi trường. Cục thẩm định và đánh giá tác động môi trường.
[2] Pollution prevention and Abatement Handbook- Toward cleaner product 1998. The
World Bank Group in collaboration with United Nations Environment Programme.
[3] Vương Quang Việt, Bài giảng Đánh giá tác động môi trường, 2014.

15



×