Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (124.55 KB, 17 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Trong cuc sng hng ngy của chúng ta, mơi trờng thiên nhiên đóng một
vai trị hết sức quan trọng đối với đời sống con ngời, sinh vật và sự phát triển kinh
tế, văn hoá, xã hội của đất nớc, dân tộc và nhân loại. Nó quyết định sự phát triển
bền vững, bỡi vì mơi trờng và sự phát triển có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Môi trờng là tập hợp tất cả các thành phần của thế giới vật chất, các yếu tố tự
nhiên bao quanh con ngời có khả năng tác động ảnh hởng tới đời sống, sản xuất,
đến sự tồn tại và phát triển của mọi sinh vật. Giữa các yếu tố của mơi trờng và
các sinh vật sống có các quy luật chi phối lấn nhau nhẵm giữ vững cân bằng hệ
sinh thái...Khi con ngời có tác động tích cực thì các yếu tố môi trờng trở thành
nhu cần thiết để phục vụ trở lại cho cuộc sống. Ngợc lại khi con ngời có những
tác động tiêu cực thì sẽ bị mơi trờng tác động xấu ngợc trở lại: Đó là hạn hán, Lũ
lụt, ô nhiễm, dịch bệnh...Trong những thập niên trở lại đây, cùng với sự phát triển
vợt bậc của khoa học cơng nghệ và sự gia tăng nhanh chóng về dân số, của q
trình đơ thị hố...ơ nhiễm mơi trờng và dịch bệnh đang là vấn đề bức xúc mang
tính tồn cầu, nhất là ở các nớc đang phát triển. Việc đề ra các dự án, các giải
pháp bảo vệ mơi trờng và vệ sinh phịng dịch đang đợc các quốc gia chú trọng đặt
lên hàng đầu.
Đứng trớc những vấn đề có tính cấp thiết đó, ở nớc ta, Đảng và Nhà nớc đã
rất chú trọng và quan tâm cơng tác bảo vệ mơi trờng và vệ sinh phịng dịch. Bằng
các biện pháp, chính sách, quy định khác nhau trên cơ sở đó để Nhà nớc giám sát
các hoạt động của cá nhân, của tổ chức trong xã hội nhằm bảo vệ các yếu tố của
môi trờng, ngăn chặn việc gây ơ nhiễm mơi trờng, suy thối về mơi trờng thông
qua hệ thống pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật.
Ngµy 27/12/1993, Qc héi níc CHXHCNVN thông qua Luật bảo vệ môi
trờng, tạo nên một bớc ngoặt quan trọng trong việc bảo vệ môi trờng ở níc ta.
Ngày 18/4/1994, Chính phủ ra Nghị định số 175/NĐ-CP hớng dẫn thi
Hiện nay là Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ban hành ngày 9/8/2006 về việc
quy định chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trờng và
Chỉ thị 36/CP-TW của Bộ chính trị về tăng cờng công tác bảo vệ môi trờng trong
thời kỳ Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc.
phòng dịch đối với các dự án đầu t, các cơ sở sản xuất dịch vụ của mọi thành
phần kinh tế trong việc đánh giá tác động môi trờng là việc làm hết sức cấp thiết,
làm hạn chế đáng kể trình trạng ơ nhiễm mơi trờng, suy thối mơi trờng và sự cố
mơi trờng, góp phần vào sự phát triển bền vững của từng địa phơng và của đất
n-ớc. Tăng cờng công tác truyền thông giáo dục để nâng cao sự hiểu biết và ý thức
của mọi ngời dân trong lĩnh vực bảo vệ mơi trờng, chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ.
Tuy vậy trong công tác quản lý hành chính nhà nớc về bảo vệ mơi trờng và
vệ sinh phòng dịch của các dự án đầu t, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ
hoạt động hiện nay đang gặp nhiều khó khăn do nhiều nguyên nhân khác nhau vì
nó đụng chạm đến quyền lợi trực tiếp của các tổ chức, cá nhân. Việc thực hiện
nghiêm minh Luật bảo vệ môi trờng và Luật sức khoẻ là vấn đề phức tạp và tế
nhị. Một trong những nguyên nhân chủ yếu làm tồn tại sự vi phạm pháp luật bảo
vệ môi trờng và công tác vệ sinh phịng dịch là do cha phát huy tính năng động
sáng tạo trong lĩnh vực điều hành quản lý nhà nớc (QLNN) trong vấn đề môi
tr-ờng, do cơ chế quản lý thiếu đồng bộ, thống nhất giữa các cơ quan. Đặc biệt là về
mặt tổ chức cha hình thành đợc bộ máy quản lý bảo vệ môi trờng từ cấp huyện
đến cấp xã, phờng. Mặt khác do trình độ nhận thức của ngời dân về bảo vệ môi
trờng và công tác vệ sinh phòng dịch còn thấp. Do vậy, trong thực tế cịn nhiều vụ
việc xảy ra gây ơ nhiễm môi trờng và nguy cơ gây dịch bệnh nguy hiểm của các
cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ cha đợc giải quyết dứt điểm, để lại hậu quả
không tốt đến sức khỏe và đời sống xã hội của cộng ng dõn c.
<b>I. Mô tả tình huống</b>
Bà Trần Thị B năm nay 50 tuổi, chồng bà là ông Phan Văn D 55 tuổi là
th-ơng binh trong kháng chiến chống Mỹ cứu nớc. Vợ chồng bà B có ngơi nhà cấp 4
xây dựng trên khu đất rộng gần 200m2<sub> do UBND Thị trấn cấp cho năm 1995 ở</sub>
cuối đờng liên thôn thuộc tiểu khu C- Thị trấn H - Huyện B - Tỉnh Q. Với số tiền
trợ cấp có hạn của nhà nớc khơng đủ để có tiền ni 2 con ăn học. Năm 2007 ông
bà B quyết định mở một quán ăn sáng nhỏ. Và quả thực sau vài năm kinh doanh,
kinh tế gia đình bà B đã đỡ vất vả hơn trớc. Phấn khởi với kết quả này ông bà B
quyết định nâng lên thành nhà hàng, đồng thời xây thêm một chuồng lợn có diện
tích rộng 12m2<sub> ở cuối vờn để nuôi thêm một số lợn nhằm tận dụng một số phế</sub>
phẩm, thức ăn thừa trong quá trình sản xuất chế biến.
ngành đối với một cơ sở sản xuất kinh doanh vệ sinh thực phẩm, đối chiếu với cơ
sở của ơng bà B, đồn đã lập biên bản kiểm tra ( biên bản số 31/KT-LN ngày
25/7/2009) có ghi: Dây chuyền chế biến, bếp ăn và bảo quản thực phẩm cha đảm
bảo. Ruồi nhiều và kết quả xét nghiệm cho thấy có nhiều trứng giun trong các
mẫu thức ăn. Đặc biệt có một chi tiết hết sức quan trọng là trong 10 mẫu kiểm tra
ngẫu nhiên theo phơng pháp tét nhanh có đến 06 mẫu cha đạt tiêu chuẩn về
VSATTP và có một số loại vi khuẩn gây bệnh đờng tiêu hố. Đồn kiểm tra đã
nêu những u điểm và hạn chế của cơ sở và đề nghị ông bà B có hớng khắc phục
những hạn chế đã nêu, trong đó nhấn mạnh vấn đề sử lý nớc thải và cơng tác đảm
bảo VSATTP, vệ sinh phịng bệnh của cơ sở. Đề nghị bà B đến gặp phòng tài
nguyên môi trờng (TNMT) để làm bản kê khai các hoạt động có ảnh hởng đến
mơi trờng. Đồng thời đến trung tâm y tế để đợc hớng dẫn các biện pháp phòng
dịch nh: Các quy định bắt buộc của nhà hàngvề VSATTP từ khâu khám sức khoẻ
cho ngời lao động đến việc chế biến, bảo quản, cách sử lý chất thải, diệt ruồi,
muỗi….Bà B đã hứa với đoàn là sẽ thực hiện. Nhng sau đợt kiểm tra, cơ sở sản
xuất kinh doanh của bà B vẫn cha thực hiện theo cam kết đã ghi trong biên bản.
Khơng chịu đợc trình trạng ô nhiễm kéo dài, ngày 15/9/2009, bà X đã làm đơn
Sau khi nhận đợc đơn, UBND phờng đã mời bà B lên nhắc nhở, khiển trách
và u cầu ơng bà B sớm khắc phục trình trạng ô nhiễm nh trong đơn bà X đã
nêu. Bà B hứa lần này nhất định khắc phục, không thể thể tiếp tục tái phạm. Vậy
mà cho đến ngày 20/10/2009 ông bà B vẫn cha thực hiện các cam kết với các cơ
quan chức năng.
<b>II. Phân tích nguyên nhân và hậu quả của tình huống:</b>
Mơi trờng hiện nay đang có những thay đổi bất lợi cho con ngời, đặc biệt
là những yếu tố mang tính tự nhiên: Đất, nớc, khơng khí, hệ thực vật, động vật…
Nguy cơ gây ơ nhiễm suy thối mơi trờng và các dịch bệnh nguy hiểm nh
dịch đờng tiêu hố, sốt xuất huyết có thể xảy ra bất cứ lúc nào và bất kỳ ở đâu
nếu nh các tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất khơng có các biện pháp phịng chống
hữu hiệu.
Thực trạng tình hình ơ nhiễm mơi trờng từ cơ sở nhà hàng của gia đình bà B có
thể lý giải bởi nhiều nguyờn nhõn:
<i><b> + Nguyên nhân khách quan:</b></i>
Cụng tác hớng dẫn về Luật bảo vệ môi trờng và các văn bản dới luật:
Nhằm làm cho mọi ngời hiểu về các vấn đề chính thức hố một số khái niệm về
mơi trờng và các yếu tố của nó; Xác định nội dung và phơng thức quản lý Nhà
n-ớc về bảo vệ môi trờng; xác định quyền và nghĩa vụ phịng chống, khắc phục suy
thối môi trờng, ô nhiễm, sự cố môi trờng và công tác phòng dịch…
Về vấn đề này, đối với các cơ quan quản lý Nhà nớc ở các cấp Tỉnh huyện
và các ban ngành có liên quan đến tình huống đã có các hớng dẫn các quy định
của Nhà nớc về bảo vệ mơi trờng và vệ sinh phịng dịch nhng cha đầy đủ và chi
tiết. Một số văn bản cha phù hợp với hoàn cảnh thực tế của từng địa phơng, văn
bản giải quyết cha đồng bộ, cha có tính thống nhất giữa các cơ quan với nhau: Cơ
sở nhà hàng của bà B xây dựng cha đúng quy định về xử lý chất thải, cha đảm
bảo đủ tiêu chuẩn VSATTP vẫn đợc cấp giấy phép kinh doanh; cán bộ vẫn thu
thuế đều đặn mà cha có ý kiến gì.
Cơng tác kiểm tra đôn đốc: Hiệu quả quản lý Nhà nớc về bảo vệ mơi trờng,
vệ sinh phịng dịch phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức và thực hiện các chính
sách và pháp luật về bảo vệ mơi trờng. Công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra việc
thực hiện pháp luật và các chính sách về mơi trờng là những hành vi pháp lý của
các cơ quan có thẩm quyền và của các cá nhân, tổ chức nhằm theo dõi việc thực
hiện pháp luật và các chính sách mơi trờng, phát hiện những vi phạm và kịp thời
sửa chữa và nâng cao ý thức tự giác, tính triệt để của các chủ thể tham gia quan
hệ pháp luật môi trờng. Đối với trờng hợp cơ sở sản xuất của bà B vi phạm ô
nhiễm môi trờng là do các bộ quản lý mơi trờng và các ngành có liên quan thiếu
kiểm tra, giám sát việc chấp hành lập bản kê khai các hoạt động có ảnh hởng đến
mơi trờng của các cơ sở đang hoạt động và kiểm tra việc thực hiện các biện pháp
xử lý theo quy định của Nhà nớc về bảo vệ môi trờng, mặt khác cha đi sâu vào
nắm bắt tâm lý của ngời bị ảnh hởng nên làm phát sinh ra việc khiếu nại tố cáo
làm ảnh hởng đến trật trự xã hội đối với cộng đồng dân c trên địa bàn.
giáo dục đào tạo chuyên sâu ở hệ thống các trờng giáo dục và đào tạo; phổ cập
trên các phơng tiện thông tin đại chúng hoặc các tổ chức câu lạc bộ chun đề về
mơi trờng vv…. Do đó, mặc dù cơ sở bà B trong quá trình sản xuất thải ra chất
thải ô nhiễm môi trờng không đợc xử lý nhng các cấp các ngành, chính quyền địa
phơng vẫn cấp giấy đăng ký kinh doanh.
Công tác áp dụng các biện pháp kỹ thuật về công nghệ tiên tiến vào quá
trình sản xuất: Trình độ quản lý của cán bộ về mơi trờng cịn nhiều hạn chế do
thiếu ngời, thiếu học hỏi kinh nghiệm những tiến bộ về kỹ thuật xây dựng bếp ăn,
chế biến theo dây chuyền hợp vệ sinh, quy trình tái sử dụng chất thải của q
trình sản xuất và chăn ni ( hệ thống hầm biơga ) để có kế hoạch hớng dẫn ngời
dân áp dụng vào sản xuất, và áp dụng các biện pháp sinh học, các biện pháp vệ
sinh môi trờng diệt ruồi, diệt lăng quăng cha đợc chú trọng…mà chỉ làm theo
kinh nghiệm địa phơng và của bản thân là chủ yếu.
<i><b> + Nguyên nhân chủ quan:</b></i>
T nhng nguyờn nhân khách quan trên dẫn đến nguyên nhân chủ quan là
vấn đề tất yếu: do thiếu sự hiểu biết, kém nhận thức về pháp luật và công tác bảo
vệ môi trờng, vệ sinh phịng dịch của bà B, gia đình bà chỉ biết làm lợi về kinh tế
chứ không quan tâm đến vấn đề có gây ơ nhiễm đối với mọi ngời xung quanh hay
không cũng nh các hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra đó là yếu tố chủ yếu có
thể gây dịch đờng tiêu hố. Khi nhận thức đợc yêu cầu của các cơ quan chức
năng và chính quyền địa phơng mà vẫn phớt lờ khơng thực hiện điều đó có thể
xem là trình độ hiểu biết và chấp hành kỷ cơng, pháp luật còn quá non yu.
Biểu hiện sự thiếu tôn trọng pháp chế XHCN trong lĩnh vực môi trờng của
bà B - chủ cơ sở nhà hàng.
<b>*Hậu quả:</b>
Từ những nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan trình bày ở
trên làm cho bà B vi phạm và gây ra những hậu quả nghiêm träng:
Làm ơ nhiễm suy thối mơi trờng: ảnh hởng trục tiếp đến sức khoẻ đời
sống của ngời dân trên địa bàn.
Tạo ra các yếu tố nguy cơ khả năng gây nên dịch tiêu chảy cấp và điều đó
có thể gây thiệt hại lớn về kinh tế cho ngời dân xung quanh cũng nh khách ăn
uống ở nhà hàng.
Làm mất thời gian đi lại của ngời dân và các cơ quan ban ngành liên quan
để giải quyết vụ việc.
Làm giảm lòng tin của dân đối với chủ trơng chính sách của Đảng và nhà
nớc về phát triển kinh tế xã hội và công tác boả vệ môi trờng, vệ sinh phòng
bệnh.
<b>III. Xác định mục tiêu xử lý tình huống.</b>
Với tình hình thực tế mà cơ sở kinh doanh của bà Trần Thị B vi phạm, việc
tìm ra phơng án giải quyết, xử lý những tồn tại là yêu cầu bức thiết của các nhà
quản lý để đảm bảo hài hồ lợi ích giữa các cá nhân và tập thể. Nhất là ở đây ông
D chồng bà B là thơng binh, là ngời có cơng với cách mạng. Mục tiêu cơ bản của
phơng án cần đặt ra là:
1- Nhanh chóng tìm ra giải pháp hạn chế tối đa tiến tới giải quyết dứt điểm
việc gây ô nhiễm môi trờng và các yếu tố gây dịch đờng tiêu hoá từ cơ sở nhà
hàng của bà B.
2- Tăng cờng pháp chế xã hội chủ nghĩa, giữ vững kỷ cơng phép nớc, giữ
vững tình làng nghĩa xóm, xây dựng đời sống văn hố góp phần ổng định tình
hình kinh tế - chính trị và trật trự an tồn xã hội trên địa bàn.
3- Nâng cao trách nhiệm, hiệu quả quản lý Nhà nớc về môi trờng của các
cơ quan chuyên mơn, các ban ngành trên địa bàn có liên quan.
4- ổn định đợc lòng dân, làm giảm sự bức xúc của các hộ gia đình lân cận
nhà ơng bà B và nhất là ơng bà X. Từ đó tạo niềm tin đối với các chủ tr ơng chính
sách của Đảng và nhà nớc, đối với sự lãnh đạo của chính quyền các cấp trên địa
bàn.
5- Trên cơ sở đó cần có hớng giải quyết phù hợp để tạo điều kiện cho bà B
tiếp tục hoạt động sản xuất khi bà B thực hiện đúng các quy định của Luật bảo vệ
mơi trờng và đảm bảo cơng tác vệ sinh phịng dịch. Đây là mục tiêu phù hợp với
chính sách kinh tế của Đảng và nhà nớc ta: Khuyến khích phát triển ngành nghề
truyền thống, kinh doanh buôn bán hợp pháp, ổn định công việc làm ăn cho ngời
lao động…
6- Truyên truyền giáo dục cho cộng đồng dân c chấp hành tốt việc bảo vệ
môi trờng và công tác vệ sinh phịng dịch.
<b>IV. X©y dùng - ph©n tÝch vµ lùa chän phơng án GiảI quyết</b>
<b>tình huống:</b>
<b>1. Cơ sở xây dựng phơng án giải quyết</b>
Hin nay trình trạng ơ nhiễm mơi trờng ở Việt Nam và các địa phơng nói
riêng đang nằm trong trạng thái báo động cấp bách. Vì vậy cần tăng cờng hơn
trong việc quản lý và bảo vệ môi trờng của các cấp, các ngành, các địa phơng.
Mỗi thành viên trong cộng đồng cần phải nâng cao ý thức bảo vệ môi trờng sinh
thái, vệ sinh phòng dịch. Mọi tổ chức cá nhân trong hoạt động sản xuất kinh
doanh và các hoạt động khác gây ơ nhiễm mơi trờng, suy thối mơi trờng, sự cố
mơi trịng phải thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật về
bảo vệ mơi trờng.
Điều 3 Nghị định 81/2006/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trờng ban hành ngày 9/8/2006 nêu rõ: Mọi hành
vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trờng phải đợc phát hiện, xử
phạt kịp thời và bị đình chỉ ngay. Các tổ chức và cá nhân vi phạm quy định về
bảo vệ môi trờng phải tự mình chấm dứt các hành vi đó để hiện tợng ô nhiễm môi
trờng, suy thoái môi trờng và sự cố môi trờng không tiếp tục xảy ra hoặc trầm
trọng thêm. Khắc phục trình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm.
Điều 7 luật bảo vệ môi trờng quy định: “Tổ chức, cá nhân gây tổn hại môi
trờng do hoạt động của mình phải bồi thờng thiệt hại theo quy định của pháp luật
“.
Điều 3 Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi
trờng đã nêu rõ nguyên tắc xử phạt . Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm
pháp luật môi trờng phải chịu trách nhiệm pháp lý trớc nhà nớc, trớc cộng đồng
hoặc cá nhân bị thiệt hại. Tuỳ theo mức độ và tính chất của vi phạm pháp luật
môi trờng, trách nhiệm pháp lý trớc nhà nớc, trớc cộng đồng hoặc cá nhân bị
thiệt hại. Tuỳ theo mức độ và tính chất của vi phạm pháp luật môi trờng, trách
nhiệm pháp lý đối với cá nhân, tổ chức có thể là trách nhiệm dân sự, trách nhiệm
kỷ luật, trách nhiệm hành chính hay trách nhiệm hình sự. Trách nhiệm pháp lý
đối với ngời vi phạm là một bộ phận cấu thành không thể thiếu của cơ chế điều
chỉnh bằng pháp luật nói chung và pháp luật mụi trng núi riờng.
<b>2. Xây dựng phơng án</b>
<b> * Phơng án 1:</b>
<i>ỡnh chỉ sản xuất, thu hồi giấy phép kinh doanh đối vi c s kinh doanh</i>
<i>ca b B. </i>
<b>Phơng án này có u nhợc điểm nh sau:</b>
X lý nhanh vic gây ô nhiễm môi trờng, giải quyết đợc các yếu tố nguy
cơ gây dịch đờng tiêu hoá.
Đơn khiếu kiện tố, tố cáo đợc giải quyết dứt điểm, không để kéo dài.
Tạo lòng tin của nhân dân vào sự nghiêm minh của pháp luật, vào sự lãnh
đạo của các cp, cỏc ngnh v chớnh quyn a phng.
<b>-</b> <b>Nhợc điểm:</b>
ảnh hởng đến đời sống kinh tế đối với chủ cơ sở kinh doanh do không tạo
ra thu nhập hằng ngày để ni sống gia đình và các nhu cầu sinh hoạt khác.
Không tạo ra đợc công ăn việc làm cho ngời lao động, cụ thể là vợ chồng
bà B, ngời làm thuê và những khách hàng có liên quan.
Không tạo ra sản phẩm cho xã hội, không thực hiện nghĩa vụ thuế đối với
Nhà nớc.
Không phát huy đợc các ngành nghề truyền thống.
<b>* Phơng án 2:</b>
<i>Bà B chuyển đổi hình thức sản xuất kinh doanh trong iu kin cho phộp</i>
<i>ca phỏp lut.</i>
<b>-</b> <b>Ưu điểm:</b>
Không gây « nhiÔm m«i trêng.
Đơn khiếu kiện, tố cáo đợc giải quyết dứt điểm, khơng để kéo dài.
Tạo lịng tin của nhân dân vào sự nghiêm minh của pháp luật, vào sự lãnh
đạo của các cấp các ngành và chính quyền a phng.
<b>-</b> <b>Nhợc điểm:</b>
nh hng kinh t gia ỡnh hộ chính sách: Khơng làm nghề cũ, mọi đầu t
cho sản xuất kinh doanh không đợc dùng đến hoặc phải phá đi hoặc bán rẻ lại
cho ngời khác gây thiệt hại về kinh tế.
Không tạo ra sản phẩm cho xã hội, không phát huy đợc ngành nghề
truyền thống.
Mất một khoảng thời gian để có lại cơ sở sản xuất mới: Sản xuất gián
đoạn do khơng có chun mơn, tay nghề trong lĩnh vực kinh doanh mới.
<i>Xử phạt vi phạm hành chính, cho gia đình bà B tiếp tục sản xuất, nhng</i>
<i>phải đầu t thiết bị và áp dụng các biện pháp kỹ thuật khác để giảm thiểu ô nhiễm</i>
<i>môi trờng, tránh đợc các nguy cơ mắc các bệnh dịch đờng tiêu hố ( có sự hớng</i>
<i>dẫn của c quan chc nng )</i>
<b>- Ưu điểm:</b>
Gim thiu ô nhiễm đáng kể, bảo đảm tiêu chuẩn về bảo vệ môi trờng
theo quy định, tăng thu nhập, ổn định kinh tế - chính trị và trật tự an tồn xã hội.
Duy trì đợc hoạt động, ngời lao động không bị mất việc làm.
Nâng cao ý thức bảo vệ mơi trờng vệ sinh phịng bệnh của ngời dân. Giải
Tăng cờng pháp chế xà hội chủ nghĩa, giữ vững kỹ cơng phép nớc nâng
cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nớc của chính quyền, cơ quan chuyên môn và
các ngành có liên quan.
Các tiến bộ khoa học công nghệ đợc áp dụng nên tăng hiệu quả phát triển
kinh tế. Môi trờng c bo v trong sch v lnh mnh.
<b>- Nhợc điểm:</b>
Chủ cơ sở kinh doanh có tốn kém về mặt kinh tế vì phải đầu t để xây dựng
hệ thống hm Biụga, trng cõy xanh
<b>2. Lựa chọn phơng án tối u:</b>
Qua phân tích 3 phơng án trên, căn cứ vào tình hình, năng lực hiện có của
cơ sở bà B. Theo tôi phơng án 3 là phơng án có tính khả thi hơn cả.
Vỡ nú phự hp vi chớnh sỏch phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nớc ta. Đó là:
Phát triển, đầu t các thành phần kinh tế ngồi quốc doanh, đa dạng hố
ngành nghê, làng nghề truyền thống, phát triển kinh tế hộ gia đình.
Tạo cơng ăn việc làm cho ngời dân lao động, tăng thu nhập, ổn định đời
sống, giữ vững chính trị và trật tự an toàn xã hội cho ngời dân ở trong vùng.
Nhằm bảo đảm cho sự phát triển bền vững.
Sáng tạo và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật (KHKT) vào trong sản
xuất, phổ biến rộng rãi cho nhiều ngời áp dụng. Vì vậy đa lại hiệu quả kinh tế
cao hơn, tăng thu nhập cho ngời lao động.
<b>V. Lập kế hoạch tổ chức thực hiện phơng án đợc lựa chọn:</b>
<i><b>* Bíc 1:</b></i>
UBND Thị trấn H gửi Công văn báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền
( UBND huện B) về trình trạng ơ nhiểm môi trờng và nguy cơ gây nên các dịch
bệnh đờng tiêu hoá từ cơ sở nhà hàng của bà B.
Khi các cơ quan chức năng và cơ quan quản lý nhà nớc cấp trên thành lập
đoàn thanh tra về khảo sát, thanh tra tại địa bàn thì UBND thị trấn H tham gia
phối hợp nghiên cứu tình hình, phơng án giải quyết.
Các cơ quan quản lý nhà nớc cấp trên (tỉnh, huyện) thành lập ban chỉ đạo
thực thi các giải pháp xử lý ô nhiểm môi trờng. Trớc hết cần xử phạt hành chính
theo khoản 1, điều 10, Nghị định 81/2006/NĐ-CP và khoản 1,2,5, điều 36 của
Nghị định 81/2006/NĐ-CP của Chính phủ đối với cơ sở của bà B để kịp thời răn
đe các doanh nghiệp, các cơ sở kinh doanh khác và thể hiện sự nghiêm minh của
pháp luật. Đồng thời phải họp thông báo kế hoạch xử lý môi trờng cho nhân dân
trên địa bàn biết, xin lổi và hứa sớm khắc phục.
<b>* Bíc 2: Tỉ chøc thùc hiƯn:</b>
<b>* Bíc 3 Híng dÉn viƯc triĨn khai thùc hiƯn:</b>
Thời gian 15 ngày kể từ khi có quyết định xử phạt, bộ phận quản lý môi
trờng Thị trấn xuống hớng dẫn bà B lập bản kê khai hoạt động có ảnh hởng đến
mơi trờng, trun truyền giáo dục cho ông bà B hiểu Luật bảo vệ môi trờng và ý
thức tổ chức kỷ luật, đồng thời hớng mua sắm một số trang thiết bị và đề nghị bà
B gặp trung tâm nớc sạch vệ sinh môi trờng tỉnh Q để đợc t vấn về kỹ thuật và
Thêi gian thùc hiÖn chậm nhất là 2 tháng phải hoàn tất các thủ tơc nªu trªn.
Thực hiện các quy định, hớng dẫn khác của TTYTDP huyện về VSATTP
nh xây dựng bếp ăn đúng quy trình chế biến, bảo quản thức ăn, khám sức khoẻ
cho nhân viên nhà hàng, phịng chống dịch…Ngồi ra ơng bà B cịn phải trồng
cây xanh xung quanh khn viên đất đợc cấp để che chắn khói bụi lan toả.
- Đối với chính quyền địa phơng: Tăng cờng cơng tác kiểm tra đôn đốc,
tạo mọi điều kiện cần thiết ( các thủ tục vay vốn, nhân lực lao động…) để ông bà
B thực hiện tốt công việc của mình.
- Trong q trình thực thi các cơng việc trên, phịng thuế miễn giảm thuế
cho ông bà B (2 đến 3 tháng) trên cơ sở đơn trình bày của bà B và theo quy định
của Luật thuế quy định.
- Phòng y tế cần tăng cờng quản lý Nhà nớc về y tế mà cụ thể là các vấn đề
trên, có kế hoạch kiểm tra, phối hợp và chỉ đạo tích cực các đơn vị y tế trên địa
bàn, tham mu cho UBND Huyện về một số giải pháp cần thiết trong quá trình
thực hiện.
* Bớc 4: Tiến hành cơng tác kiểm tra, tổng kết đánh giá kết quả khắc phục
và đa ra những bài học kinh nghiệm trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
<b>Biểu thời gia thực hiện kế hoạch</b>
<b>Ngày tháng</b> <b>Nội dung</b> <b>Thành phần thực hiện</b>
15/11 - 16/11/2009 Np pht hnh chính Gia đình bà B
6/12 - 16/12/2009 Hớng dẫn kê khai thực hiện Phòng tài nguyên - MT
huyện, TTYTDP huyện
17/12 - 30/12/2009 Mua sắm vật t thiết bị Gia ỡnh b B
2/1 - 2/2/2010
Xây dựng hệ thống nớc thải,
hệ thống bếp ăn hợp vệ sinh Gia đình bà B
6/2 - 7/2/2010
Tập huấn kiến thức VSATTP
và giám sát việc thùc hiƯn.
Gia đình bà B,
TTYTDP, bà B và nhân
viên của Nhà hàng
20/2/2010 Cấp giấy chứng nhận đủ
®iỊu kiƯn VSATTP, tr¶ giÊy
phÐp kinh doanh cho bà N huyện.
25/2/2010 -
27/2/2010 Kim tra, ỏnh giỏ
Phòng đăng ký kinh
doanh TTYTDP huyện,
phòng y tế, phòng tài
nguyên - môI trờng
30/2/2010 Tổng kết, báo cáo kết quả
thùc hiƯn
Các ngành có liên quan
và gia đình bà B
<b>VI. KiÕn nghÞ:</b>
Qua việc vi phạm của cơ sở kinh doanh của bà Trần Thị B để rút ra những
bài học kinh nghiệm cho các cơ quan quản lý và các ban ngành có liên quan đến
tình huống trong cơng tác quản lý về bảo vệ môi trờng vệ sinh phòng dịch, rút ra
nhũng nguyên nhân sâu xa để tránh sảy ra những vi phạm trên. Để phát huy vai
trò và sự đóng góp của các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, phát triển các
ngành nghề truyền thống, khai thác khả năng tiềm tàng của từng vùng…. Tơi có
một số đề xuất nh sau:
<b>1. §èi víi chÝnh phđ:</b>
Cần phải bổ sung ban hành, phổ biến và tổ chức thực hiện rộng rãi các văn
bản Luật bảo vệ môi trờng, Luật sức khoẻ, pháp lệnh VSATTP. Phân công quản
lý đối với từng cấp, từng ngành rõ ràng, cụ thể và mang tính đồng bộ thống nhất.
Tăng cờng năng lực quản lý nhà nớc và xây dựng hệ thống tổ chức quản lý
<b>2. Đối với các tỉnh và các huyện.</b>
Hớng dẫn các đơn vị, cá nhân sản xuất kinh doanh lập bản kê khai hoạt
động có ảnh hởng đến mơi trờng, vệ sinh phịng dịch. Tạo tiền đề cho sự phát
triển bền vững về sau.
Phòng đăng ký kinh doanh trớc khi cấp giấy phép đăng ký kinh doanh
phải có giấy chứng nhận mơi trờng, đủ tiêu chuẩn VSATTP đã đợc cơ quan chức
năng thẩm định.
Cơ quan Thuế khi tiến hành thu thuế cần lu ý đến cơng tác bảo vệ mơi
tr-ờng, vệ sinh phịng dịch của cơ sở nhằm đảm bảo tính 2 mặt của một vấn đề tạo
sự ràng buộc, củng nh kích thích sự phát triển đúng hớng.
Các cơ quan chuyên môn: TTYTDP cần chú trọng công tác truyền thông
giáo dục và tăng cờng công tác kiểm tra giám sát, đánh giá nhằm thực hiện
những sai sót kịp thời điều chỉnh và thực hiện báo cáo đầy đủ cho phòng y tế và
cơ quan chuyên môn cấp trên.
Tăng cờng công tác quản lý nhà nớc trên địa bàn về lĩnh vực y tế và có
những đề xuất tham mu đúng đắn cần thiết và kịp thời.
<b>3. Đối với địa phơng ( cấp xã, thị trấn):</b>
Các cấp các ngành quản lý, chính quyền địa phơng tạo điều kiện về vốn,
nhân lực…, hớng dẫn kỹ thuật và khoa học công nghệ cần thiết để áp dụng có
hiệu quả cho việc sản xuất kinh doanh của ngời lao động đi đúng định hớng,
đúng mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của huyện nhà.
Thờng xuyên kiểm tra, giám sát việc chấp hành luật bảo vệ môi trờng và
đảm bảo công tác vệ sinh phòng dịch ở địa phơng, cơ sở sản xuất để phát hiện ra
những vi phạm và kịp thời điều chỉnh.
Tăng cờng các hoạt động kiểm tra, thanh tra VSATTP định kỳ và đột xuất
tại các vung nuôi trồng tập trung, các cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh thực
phẩm.
<b>KÕt luËn:</b>
Trong công cuộc đổi mới hiện nay của đất nớc, để xây dựng một nền kinh
tế thị trờng định hớng XHCN trong điều kiện đất nớc cịn gặp nhiều khó khăn,
Đảng và nhà nớc ta chú trọng chính sách phát triển kinh tế đa dạng hoá ngành
nghề, phát huy làng nghề và ngành nghề truyền thống. Bằng sự linh hoạt và sáng
tạo trong sản xuất các thành phần kinh tế này đã góp phần tích cực trong việc
cung cấp sản phẩm cho xã hội, giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động
tăng thu nhập, ổn định đời sống, ổn định kinh tế xã hội và làm tốt nghĩa vụ đối
với nhà nớc, bảo đảm sự phát triển bền vững, nghĩa là kinh tế - xã hội ổn định
trong một môi trờng sinh thái lành mạnh . Phát triển phải đi đôi với bảo vệ môi
trờng và bảo đảm sức khoẻ. Cùng với sự phát triển kinh tế, loài ngời đang đứng
trớc một thử thách hết sữc gay go và quyết liệt. Đó là sự ơ nhiễm mơi trờng, suy
thối mơi trờng, sự cố môi trờng và các dịch bệnh nguy hiểm xuất hiện ngày
càng nhiều trong đó có dịch đờng tiêu hố - Một loại dịch gây hậu quả nghiêm
trọng đến tính mạng của cả quần thể nếu nh khơng có các biện pháp phịng
chống hữu hiệu . Do đó địi hỏi mỗi cái nhân, mối tổ chức cần có nhận thức và
hành động đúng đắn về bảo vệ môi trờng và vệ sinh phòng dịch. Mặt khác ngời
quản lý phải nâng cao nâng lực trình độ, nghiệp vụ chuyên môn để quản lý tốt về
bảo vệ môi trờng và vệ sinh phịng dịch trên địa bàn địa phơng mình, giúp cho
địa phơng đạt đợc mục tiêu kinh tế - xã hội nhanh, hiệu quả và bền vững. Chấp