Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (112.51 KB, 14 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009</b>
<b>Tốn</b>
<b>Tiết 71 : CHIA HAI SỐ CĨ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ O</b>
I. MỤC TIÊU :
Giúp HS biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng các chữ số O
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ viết quy tắc chia
- 2 giấy khổ lớn làm BT3
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
1. Bài cũ :
- Gọi HS giải lại bài 1 SGK
- Nêu tính chất chia một tích cho một số
2. Bài mới:
HĐ1: Ôn một số kiến thức đã học
a) Chia nhẩm cho 10, 100, 1000..
- GV nêu VD và yêu cầu HS làm miệng:
320 : 10 = 32
3200 : 100 = 32
- Tiến hành tương tự như trên:
60: (10x2) = 60 : 10 : 2
= 6 : 2 = 3
HĐ2: Giới thiệu trường hợp số chia và số bị chia
đều có 1 chữ số 0 tận cùng
* Nêu phép tính: 320 : 40 = ?
a) HD HS tiến hành theo cách chia 1 số cho 1
tích
- HD HS nêu nhận xét: 320 : 40 = 32 : 4
Cùng xóa chữ số 0 ỏ tận cùng của SBC và SC để
có 32:4
b) HD đặt tính và tính:
Lưu ý: Khi đặt hàng ngang vẫn ghi:
320 : 40 = 8
HĐ3: Giới thiệu trường hợp các chữ số 0 ở tận
cùng của SBC và SC không bằng nhau
- 2 em lên bảng làm bài.
- 1 số hs nêu miệng
- HS làm miệng
- 2 em nêu quy tắc chia nhẩm các
số tròn chục, tròn trăm, trịn
nghìn cho 10, 100, 1000
- 1 em tính giá trị bài tập và 1 em
nêu quy tắc
- Hs đọc phép tính
- 320 : 40 = 320 : ( 10 x 4 )
= 320 : 10 : 4
= 32 : 4
= 8
- HS nhắc lại
320 40
0 8
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
* Giới thiệu phép chia: 32000 : 400 = ?
a) Tiến hành theo cách chia một số cho một tích:
- HDHS nêu nhận xét: 3200 : 400 = 320 : 4
Cùng xóa hai chữ số 0 ở tận cùng của SBC và
b) HDHS đặt tính và tính
Lưu ý: Khi đặt hàng ngang vẫn ghi:
3200 : 400 = 80
HĐ4: Nêu kết luận chung
- Khi thực hiện phép chia 2 số có tận cùng các
chữ số 0, ta có thể làm thế nào?
- GV kết luận như SGK
HĐ5: Luyện tập
Bài 1:
- Cho HS làm vào vở nháp
- Gv quan sát hs làm bài, giúp đỡ hs yếu
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- Gọi HS đọc BT2
- Gv gợi ý:
+ x gọi là gì?
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế
- Yêu cầu tự làm vào vở bài tập
x = 640 x = 420
_GV nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu nhóm 2 em thảo luận làm vào vở,
phát phiếu cho các nhóm
- Gọi HS nhận xét
- Kết luận
3. Củng cố, dặn dò:
(H) Khi chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 ta
làm như thế nào?
)
= 3200 : 100 : 4
= 320 : 4
= 80
32000 400
00 80
- Khi thực hiện ta có thể cùng
xóa một, hai, ba...chữ số 0 ở tận
cùng của SC và SBC, rồi chia
bình thường.
- 2 HS nhắc lại
Hs nêu yêu cầu của bài
- HS làm vào vở nháp, 2 em lần
lượt lên bảng
-HS nhận xét bài làm của bạn
- 1 em đọc đề bài
+ Thừa số chưa biết
+ Lấy tích chia cho thừa số đã
biết
- 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp
làm vào VBT
- HS dưới lớp đổi vở kiểm tra
chéo
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm
- HS tự làm bài
- Các nhóm nêu kết quả nhóm
mình
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
- Nhận xét
- Chuẩn bị bài sau -HS lắng nghe
<b>***************************************</b>
<b>Đạo đức</b>
<b>Tiết 15 : BIẾT ƠN THẦY, CÔ GIÁO (TIẾT 2)</b>
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS có khả năng :
1. Hiểu :
- Công lao của các thầy giáo, cô giáo đối với hs
- Nêu những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy cô giáo.
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo.
2. Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cơ giáo.
- * Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy, cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán sử dụng cho HĐ2
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
1. Bài cũ :
- Thầy, cơ giáo đã có cơng lao nh thế nào đối
với HS ?
- HS phải có thái độ như thế nào đối với thầy,
cơ giáo?
2. Bài mới:
* GT bài
HĐ1: Trình bày sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm
được(bài 4,5)
- Gọi 2 nhóm lên bảng trình bày 2 tiểu phẩm về
chủ đề kính trọng, biết ơn thầy cơ giáo.
- Tổ chức cho HS phỏng vấn
- Gọi 1 hs kể 1 câu chuyện về kỉ niệm của thầy
cô đối với bản thân. Một bạn trình bày 1 bài vẽ
về thầy cơ với ánh đèn
- Gọi 1 số em có bài viết, thơ sưu tầm được lên
trình bày
- GV tuyên dương
HĐ2: Làm bưu thiếp chúc mừng thầy cô giáo cũ
- Nêu yêu cầu, chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Giúp các nhóm chọn đề tài, viết lời chúc
mừng
- Tuyên dương các nhóm làm bưu thiếp đẹp
- Kết luận:
- 2 em trả lời.
- 2 nhóm tiếp nối lên bảng:
+ Tiểu phẩm: Chúc mừng 20-11
+ Tiêủ phẩm: Thăm cô giáo ốm
- Lớp chất vấn các bạn sắm vai
- Hs lắng nghe và quan sát tranh
- 1 số em trình bày trước lớp
- HS nhận xét, bổ sung
- HS làm việc nhóm đơi
- Đại diện nhóm trình bày
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
+Cần kính trọng, biết ơn thầy cô giáo
+ Chăm ngoan, học tập tốt để thể hiện lòng biết
ơn
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét
- Dặn HS gửi tặng bưu thiếp tự làm cho thầy cô
- Lắng nghe
******************************************
<b>Khoa học</b>
<b>Tiết 29 : TIẾT KIỆM NƯỚC </b>
I. MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS biết : Thực hiện tiết kiệm nước
- Nêu những việc làm và không nên làm để tiết kiệm nước
- Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước
- Đóng vai vận động mọi người trong gia đình tiết kiệm nước
* Giảm tải: Khơng yêu cầu vẽ tranh , chuyển thành hoạt động đóng vai vận động mọi
người trong gia đình tiết kiệm nước .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình trang 60, 61/ SGK
- Giấy khổ lớn và bút màu cho mỗi em
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
1. Bài cũ :
- Để bảo vệ nguồn nước, bạn cùng gia đình
2. Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu tại sao phải tiết kiệm nước
và làm thế nào để tiết kiệm nước:
- Yêu cầu nhóm đơi quan sát hình vẽ và
TLCH
+ Chỉ ra những việc nên làm và không nên
làm để tiết kiệm nước?
+ Tại sao chúng ta cần tiết kiệm nước?
+ Gia đình, trường học và địa phương em có
đủ nước dùng khơng?
+ Gia đình và nhân dân địa phương đã có ý
thức tiết kiệm nước chưa?
+ Liên hệ việc sử dụng nước uống và vệ sinh
ở trường
- Kết luận như trong SGK
- 2 hs trả lời
- Nhóm 2 em
+ H2,4,6: không nên làm
+ Tiết kiệm để người khác có nước
dùng
- HS tự trả lời
+ HS trả lời theo từng địa phương
+ HS trả lời
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
- GVliên hệ thực tế
HĐ2: Đóng vai vận động mọi người trong
gia đình tiết kiệm nước
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm:
+ Xây dựng kịch bản
+ Thảo luận, tìm lời thoại cho kịch bản
+ Phân công công việc cho tất cả các thành viên
+ GV hướng dẫn hs tập đóng vai
- GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương
3. Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đọc Bạn cần biết
- Nhận xét
- Chuẩn bị bài sau
- Hoạt động nhóm 4 em
- HS đóng vai theo màn kịch đã xây
dựng
- Đại diện 3 nhóm trình bày
- Các nhóm khác theo dõi và góp ý
hồn thiện
- 2 em đọc
- Lắng nghe
*********************************************************************
<b>Thứ ba ngày 1 tháng 12 năm 2009</b>
<b>Toán</b>
<b>Tiết 72 : CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ</b>
I. MỤC TIÊU :
Giúp HS biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giấy khổ lớn ghi các bước chia
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
1. Bài cũ :
- Gọi HS giải lại bài 1, 2 SGK
2. Bài mới:
HĐ1: Trường hợp chia hết
- Giới thiệu phép chia: 672 : 21 = ?
- HD đặt tính, tính từ trái sang phải
- HDHS tính theo quy trình: Chia-nhân-trừ
- HS ước lượng tìm thương:
+ 67 : 21 lấy 6 : 2 = 3
+ 42 : 21 lấy 4 : 2 = 2 ...
HĐ2: Trường hợp chia có dư
- 3 em lên bảng làm bài.
- Những em còn lại theo dõi, nhận
xét.
672 21
63 32
42
42
0
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
- Giới thiệu phép chia: 779:18=?
- HD tương tự như trên
- HD ước lượng số thương theo 2 cách:
+ 77:18 lấy 7:1 rồi tiến hành nhân và trừ nhẩm,
nếu khơng trừ được thì giảm dần thương đó từ
7,6,5 rồi 4 thì trừ được (số dư phải bé hơn số
chia)
+ 77:18, ta có thể làm trịn lấy 80: 20= 4 ...
HĐ3: Luyện tập
Bài 1:
- HDHS đặt tính và làm vào vở bài tập
- GV nhận xét
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề
- Gợi ý: Muốn biết mỗi phòng xếp được bao
nhiêu bộ bàn ghế ta làm phép tính gì?
- 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào VBT
- Gv theo dõi giúp đỡ hs yếu
- Gọi hs nêu kết quả
- GV nhận xét, ghi điểm
Bài 3:
- Gọi HS đọc từng bài tập và nêu tên gọi của x
- Yêu cầu HS TB nêu cách tìm TS, SC cha biết
- Yêu cầu tự làm vào vở bài tập
3. Củng cố, dặn dò:
Khi thực hiện chia cho số có hai chữ số ta thực
hiện chia theo thứ tự như thế nào?
- Chuẩn bị bài 73
- HS đọc phép chia
779 18
72 43
59
54
5
- 2 em vừa chỉ vào bảng vừa trình
bày quy trình chia
- HS nêu yêu cầu của bài
- 4 HS lên bảng thực hiện, cả lớp
làm vào vở bài tập
- HS nêu kết quả
- HS khác nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc đề bài tập
- .ta làm phép chia (240 : 15)
- HS làm bài vào vở
- HS nêu kết quả, nhận xét
- 2 em nối tiếp đọc
<b>Âm nhạc</b>
<b>Tiết 15 : Học bài hát tự chọn:</b>
<b> KHĂN QUÀNG THẮP SÁNG BÌNH MINH</b>
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Hát đúng giai điệu lời ca, biết được nội dung và những hình ảnh sinh động trong bài
hát.
Hát đúng cao độ, tiết tấu.
Qua bài hát giáo dục các em lịng u hồ bình, u đất nước con người Việt Nam
Hát chính xác các bài hát Khăn quàng thắp sáng bình minh
Nhạc cụ quen dùng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
1. <b>ổn định lớp</b>
2.<b>Kiểm tra H bài hát Cò lả</b>
3<b>. Bài mới</b>
T giới thiệu bài:
<b>Hoạt động 1: Dạy hát</b>
GV hát mẫu
Cho H đọc đồng thanh lời ca theo tiết tấu.
Chia bài hát thành nhiều câu và giới hạn
từng câu cho H.
Dạy hát từng câu theo lối móc xích
Hướng dẫn H hát thể hiện được tính chất
của bài
T chú ý nhắc H thể hiện đúng những tiếng
luyến ở trong bài…
<b>Hoạt động 2: Hát kết hợp gõ đệm</b>.
GV hướng dẫn cho H hát kết hợp với 3
cách gõ đệm đã học.
Chia nhóm cho H thi đua, giáo viên kiểm
tra theo nhóm để đánh giá cho hs.
Cho hs hát kết hợp gõ đệm theo phách
bài hát Khăn quàng thắp sáng bình minh
Hát thuộc lời bài hát trên
H lắng nghe
H đọc đồng thanh lời ca theo tiết tấu.
H hát đúng cao độ tiết tấu, hát đồng đều
hoà giọng, có sắc thái diễn cảm
Thể hiện được tính chất vui tươi, nhộn
nhịp, trong sáng của bài
H thực hiện theo hướng dẫn
<b>Thứ tư ngày 2 tháng 12 năm 2009</b>
<b>Tốn</b>
<b>Tiết 73 : CHIA CHO SỐ CĨ HAI CHỮ SỐ (TIẾP THEO)</b>
I. MỤC TIÊU :
Giúp HS biết thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có 2 chữ số ( chia hết, chia có
dư )
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1. Bài cũ :</b>
- Gọi 4 em lên bảng giải bài 1 SGK trang 81
- Nhận xét, sửa sai
<b>2. Bài mới:</b>
HĐ1: Trường hợp chia hết
- GV nêu phép tính: 8192 : 64 = ?
- HDHS đặt tính và tính từ trái sang phải
- Giúp HS ước lượng tìm thương trong mỗi
lần chia:
+ 81: 4 lấy 8 : 6 = 1 (dư 2)
+ 179 : 4 lấy 17 : 6 = 2 (dư 5)
+ 512 : 64 lấy 51 : 6 = 8 (dư 3)
HĐ2: Trường hợp có dư
- Nêu phép tính: 1154 : 62 = ?
- HD tương tự như trên
- HD ước lượng tìm thương:
+ 115 : 62 lấy 11 : 6 = 1 (dư 5)
+ 534 : 62 lấy 53 : 6 = 8 (dư 5)
HĐ3: Luyện tập
Bài 1:
- HDHS đặt tính rồi tính
- Gv theo dõi giúp đỡ hs yếu
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề
- Gợi ý: Ta thực hiện phép tính gì?
- u cầu tự làm VBT, 1 HS lên bảng
- Lưu ý cách trình bày
Bài 3:
- Gọi 2 em nối tiếp đọc 2 BT và nêu cách tìm
- 4 em lên bảng làm bài.
- Những em còn lại theo dõi, nhận
xét.
8192 64
64 128
179
128
512
512
0
1154 62
62 18
534
496
38
- HS đọc đàu bài
- 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp
làm vào vở bài tập
- HS đọc kết quả bài làm của mình
- 1HS đọc đề
+ Phép chia 3500 cho 12
+ 3500 : 12 = 291 (dư 8)
Vậy đóng gói được nhiều nhất 291 tá
và thừa 8 bút
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
TS, SC chưa biết
- Yêu cầu tự làm bài
<b>3. Củng cố, dặn dò:</b>
- Nhận xét
- Chuẩn bị bài 74
- HS nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp
làm vào VBT
- HS nhận xét
- Lắng nghe
<b>*********************************************************************</b>
<b>Thứ năm ngày 3 tháng 12 năm 2009</b>
<b>Khoa học</b>
<b>Tiết 30 : LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT CĨ KHƠNG KHÍ ?</b>
I. MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS biết :
- Thí nghiệm chứng minh khơng khí có ở quanh mọi vật và các chỗ rỗng trong các
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình trang 62,63/ SGK
- Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm: túi ni lơng to, dây su, kim khâu, bình thủy tinh,
chai khơng, miếng xốp lau.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
1. Bài cũ :
- Kể ra những việc nên làm và không nên làm
để tiết kiệm nước?
-Tại sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước?
2. Bài mới:
HĐ1: Thí nghiệm chứng minh khơng khí có ở
quanh mọi vật
- Chia nhóm 4 hs và đề nghị các nhóm
trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ dùng
để quan sát và làm thí nghiệm
- Yêu cầu đọc các mục Thực hành trang 62
SGK để thực hiện
- u cầu các nhóm báo cáo kết quả và giải
thích, gọi HS nhận xét bổ sung.
- GV nêu kết luận
HĐ2: Thí nghiệm chứng minh khơng khí có
trong những chỗ rỗng của mọi vật
- Chia nhóm và kiểm tra việc chuẩn bị đồ
- 2 em lên bảng trả lời
- HS trả lời.
- Nhóm 4 hs kiểm tra việc chuẩn bị
đồ dùng của nhóm rồi báo cáo
- HS làm thí nghiệm
- Cả nhóm thảo luận để rút ra kết
luận qua các TN trên
+ Khơng khí đã làm cho túi ni lơng
căng phồng. Điều đó chứng tỏ xung
quanh ta có khơng khí
+ Đâm thủng túi ni lơng, khơng khí
thốt ra, để tay vào thấy mát
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
dùng TN
- Yêu cầu đọc các mục Thực hành trang 63
SGK để thực hiện
- Đại diện nhóm trình bày và giải thích tại sao
có bọt khí nổi lên
- Gọi HS nhắc lại kết luận
HĐ3: Hệ thống hóa kiến thức về sự tồn tại
của khơng khí
- Nêu câu hỏi thảo luận:
+ Lớp khơng khí bao quanh trái đất được gọi
là gì?
+ Tìm ví dụ chứng tỏ khơng khí có ở xung
quanh ta và khơng khí có trong những chỗ
rỗng của mọi vật?
- HS nhận xét, bổ sung
3. Củng cố, dặn dị:
Nêu các thí nghiệm chứng tỏ chung quanh ta
khơng khí có ở mọi nơi?
GV liên hệ giáo dục HS bảo vệ bầu khơng
khí trong sạch.
- HS làm thí nghiệm theo nhóm
+ Trong chai rỗng có chứa khơng
khí
+ Những lỗ nhỏ li ti của miếng xốp
có chứa khơng khí
+ KL: Vậy xung quanh mọi vật và
mọi chỗ rỗng bên trong vật đều có
khơng khí
- HS trả lời :
+ Khí quyển
- Trả lời câu hỏi: bỏ cục đất khô,
viên gạch kho xuống nước
- HS trả lời
- Lắng nghe
<b>*************************************</b>
<b>Toán</b>
<b>Tiết 74 : LUYỆN TẬP</b>
I. MỤC TIÊU :
Giúp HS rèn luyện kĩ năng :
- Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
- Tính giá trị của biểu thức
- Giải bài tốn về phép chia có dư
II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>1. Bài cũ :</b>
- Gọi 4 em lên bảng giải bài 1 trang 82
SGK
- Nhận xét
<b>2. Bài mới:</b>
- 4 em lên bảng làm bài.
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
Bài 1:
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính
a) 19 b) 273
16 (d 3) 237 (d 33)
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Nêu cách tính giá trị biểu thức có các
- Yêu cầu tự làm VT
- Kết luận lời giải đúng
Bài 3 :
- Gọi HS đọc đề
- Gợi ý HS nêu các bước giải
- Yêu cầu nhóm 2 em làm VT, phát phiếu
cho 2 nhóm
- Gọi HS nhận xét
<b>3. Củng cố, dặn dò:</b>
- Nhận xét
- Chuẩn bị bài 75
- 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm
vào VBT
- HS nhận xét
- 1 em đọc yêu cầu .
- 1 em nêu
- 2 em nhắc lại
- 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm
vào VBT
a) 41688 b) 46980
4662 601617
- HS nhận xét
- 1 em đọc
+ Tìm số nan hoa mỗi xe đạp cần
+ Tìm số xe đạp lắp được và số nan hoa
còn thừa
- HS làm vào vở hoặc phiếu
- Dán phiếu lên bảng
36 x 2 = 72 (nan)
5260 : 72 = 73 (dư 4)
Vậy lắp được 73 xe đạp và thừa 4 nan
hoa
- Lắng nghe
*********************************************************************
<b>Thứ sáu ngày 4 tháng 12 năm 2009</b>
<b>Toán </b>
<b>Tiết 75 : CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TT) </b>
I. MỤC TIÊU :
Giúp HS biết thực hiện phép chia số có năm chữ số cho số có hai chữ số ( chia hết,
chia có dư )
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ viết quy trình thực hiện phép chia
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
1. Bài cũ :
- Gọi 4 em lên bảng giải bài 1 SGK trang 83
- Nhận xét, sửa sai
- 4 em lên bảng làm bài.
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
2. Bài mới:
HĐ1: Trường hợp chia hết
- GV nêu phép tính: 10105 : 43 = ?
- HDHS đặt tính và tính từ trái sang phải
- Giúp HS ước lượng tìm thương trong mỗi
lần chia:
+ 101:43 lấy 10:4=2 (dư 2)
HĐ2: Trường hợp có dư
- Nêu phép tính: 26345 : 35 = ?
- HD tương tự như trên
- Treo bảng phụ viết quy trình chia lên bảng,
và gọi 2 em đọc
HĐ3: Luyện tập
Bài 1:
- HDHS đặt tính rồi tính
- Lưu ý: Khơng đặt tính trừ mà phải trừ
nhẩm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề
- HS HS đổi giờ ra phút, km ra m
- HDHS chọn phép tính thích hợp
- Yêu cầu tự làm vào VBT
- Kết luận, ghi điểm
- Chuẩn bị bài 76
10105 43
150 235
215
00
- Lần lợt 3 em làm miệng 3 bước chia
- 2 em đọc lại cả quy trình chia
- 1 em đọc phép chia
26345 35
184 752
095
25
- HS đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm
vào VBT
- HS nhận xét
- 1HS đọc đề
+ 1giờ 15 phút = 75 phút
+ 38km 400m= 38400m
+ phép chia
- 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm
vào VBT
Trung bình mỗi phút người đó đi
đựơc:
38400 : 75 = 512 (m)
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
<b>Địa lí </b>
<b>Tiết 14 : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT</b>
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết :
- Đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ cơng
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nghề thủ công và chợ phiên của người dân
đồng bằng Bắc Bộ
- Xác lập mối quan hệ giữa thiên nhiên, dân cư với hoạt động sản xuất
- Tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh về nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
1. Bài cũ :
- Kể tên một số cây trồng vật ni chính
của ĐB Bắc Bộ.
- Vì sao lúa được trồng nhiều hơn ở ĐB
Bắc Bộ?
2. Bài mới:
* GT bài
- GV vào bài trực tiếp, ghi đề lên bảng.
HĐ1: Nơi có hàng trăm nghề thủ cơng
truyền thống
a. Làm việc theo nhóm
- u cầu các nhóm dựa vào tranh, ảnh,
SGK và vốn hiểu biết của mình để thảo
luận:
+ Em biết gì về nghề thủ cơng truyền thống
của người dân ĐB Bắc Bộ?
+ Khi nào một làng trở thành làng nghề?
Kể tên các làng nghề thủ công nổi tiếng mà
em biết?
+ Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công?
- GV chốt lại lời giải đúng
b. Làm việc cả lớp :
- Yêu cầu HS quan sát các hình vẽ gốm
Bát Tràng
- Giảng: Nguyên liệu làm gốm là một loại đất
sét đặc biệt, mọi cơng đoạn làm gốm đều phải
tn thủ quy trình kĩ thuật nghiêm ngặt. Công
đoạn quan trọng nhất là tráng men
- 1 em lên bảng trả lời
- HS trả lời miệng
- Lắng nghe
- Đại diện nhóm trình bày
+ Có hàng trăm nghề khác nhau, nhiều
nghề đạt trình độ tinh xảo, tạo nên các
sản phẩm nổi tiếng trong và ngoài
nước, nhiều nơi nghề thủ công phát
triển mạnh tạo nên các làng nghề
+ Làng chuyên làm một loại hàng thủ
công như làng gốm Bát Tràng, làng dệt
lụa Vạn Phúc...
+ Người làm nghề thủ công giỏi gọi là
nghệ nhân
- HS nhận xét, bổ sung
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
HĐ2: Chợ phiên
- Yêu cầu các nhóm dựa vào tranh, ảnh,
SGK và vốn hiểu biết của mình để thảo
luận:
+ Kể về chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ ?
+ Mô tả chợ theo tranh, ảnh.
- Giúp HS hoàn thiện câu trả lời
3. Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Nhận xét
- Chuẩn bị bài 15
- Làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Hoạt động mua bán diễn ra tấp nập,
hàng hóa phần lớn là các sản phẩm sản
xuất tại địa phương
+ Chợ đông ngời, trong chợ bán rau,
trứng, gà, vịt...
- HS nhận xét, bổ sung
- 2 em đọc
- Lắng nghe
*********************************************************************