Tải bản đầy đủ (.pdf) (82 trang)

Giải pháp xây dựng mô hình hệ thống thông tin quản lý cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (828.77 KB, 82 trang )

-i-

Đại Học Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
--------------------

HỒ MINH CHÂU

GIẢI PHÁP XÂY DỰNG MƠ HÌNH HỆ THỐNG
THƠNG TIN QUẢN LÝ CHO VĂN PHỊNG ĐĂNG
KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN
Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Đà Lạt, tháng 01 năm 2011


-ii-

CƠNG TRÌNH ĐƯỢC HỒN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học : ...............................................................................
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Cán bộ chấm nhận xét 1
:...............................................................................
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)


Cán bộ chấm nhận xét 2
:...............................................................................
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN
THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày…tháng…năm…...
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ)
1: …………………………………………
2: …………………………………………
3: …………………………………………
4: …………………………………………
5: …………………………………………
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và bộ môn quản lý chuyên
ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa.
Chủ tịch Hồi đồng đánh giá luận văn Bộ môn quản lý chuyên ngành


-iiiĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

----------------

---oOo--Đà Lạt, ngày . . . . . tháng . . . .năm 2011


NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên

: HỒ MINH CHÂU

Giới tính

: Nam

Ngày, tháng, năm sinh

: 20/01/1979

Nơi sinh

: Đà Lạt

Chuyên ngành

: Quản Trị kinh doanh

Khoá (Năm trúng tuyển)

: 2009

1- TÊN ĐỀ TÀI
GIẢI PHÁP XÂY DỰNG MƠ HÌNH HỆ THỐNG THƠNG TIN QUẢN
LÝ CHO VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN :


Xây dựng các quy trình giải quyết hồ sơ về đất đai của theo chức năng của tại
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (quy trình cấp giấy chứng nhận,
đăng ký biến động, chuyển quyền sử dụng đất, chỉnh lý bản đồ…), áp dụng theo
hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001 : 2000;
Từ đó đề xuất giải pháp xây dựng mơ hình hệ thống thơng tin quản lý cho Văn
phịng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ

:

02/8/2010

4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ

:

15/11/2010

5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : Tiến Sỹ LÊ TRUNG CHƠN
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

TS. LÊ TRUNG CHƠN

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN
QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH


-iv-


PGS-TS LÊ NGUYỄN HẬU

LỜI CẢM ƠN

LỜI CẢM ƠN
***
Để thực hiện thành công luận văn này, bản thân tôi đã nhận được nhiều sự

giúp đỡ quý báu của Quý thầy cô và bạn bè.
Trước tiên, xin bày tỏ lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc Thầy hướng dẫn:
TS Lê Trung Chơn đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tơi trong suốt q
trình thực hiện luận văn này.
Nhân đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô và cán bộ nhân viên
Khoa Quản lý công nghiệp, Phòng Đào tạo sau đại học trường Đại học Bách Khoa
TPHCM và Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng tại chức tỉnh Lâm Đồng, những người
đã tận tình truyền đạt kiến thức và hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong hai năm học cao học
vừa qua.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến bạn bè, gia đình của tôi về
những quan tâm, giúp đỡ và động viên trong suốt quá trình thực hiện chương trình
thạc sĩ quản trị kinh doanh thời gian vừa qua.

Hồ Minh Châu


-v-

TĨM TẮT ĐỀ TÀI
Việc biến động đất đai ln diễn ra phức tạp, địi hỏi phải có một hệ thống thơng tin quản
lý đất đai trên máy tính để thực hiện công tác quản lý này thay cho việc quản lý bằng sổ
sách truyền thống. Trong bối cảnh đó, đã có nhiều phần mềm quản lý được xây dựng

nhằm đáp ứng nhu cầu trên. Tuy nhiên, vẫn chưa có phần mềm nào đáp ứng một cách
hiệu quả mà một hệ thống thơng tin quản lý đất đai địi hỏi. Đa số ở các phần mềm này,
dữ liệu được lưu trữ bằng những tập tin riêng rẻ và nằm rời rạc ở các máy đơn. Quá trình
tổng hợp dữ liệu sau đó được thực hiện thủ cơng. Điều này làm cho hệ thống khơng đảm
bảo về mặt bảo mật, an tồn dữ liệu và dễ gây ra các sai sót dữ liệu.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện là cơ quan dịch vụ cơng có chức năng
tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và chỉnh lý thống nhất biến động về sử dụng đất,
quản lý hồ sơ địa chính; giúp cơ quan tài ngun và mơi trường cấp huyện trong việc
thực hiện thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật.
Luận văn được thực hiện với mong muốn xây dựng một mơ hình hệ thống thơng tin quản
lý đất đai cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. Đề tài hy vọng sẽ góp
phần đem lại một mơ hình quản lý đất đai hiệu quả, giúp cho các nhà quản lý đất đai cấp
huyện có được công cụ quản lý thống nhất, đồng bộ và hiệu quả.
Đề tài tập trung phân tích Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất Đà Lạt với hy vọng:
-

Đối với các nhà quản lý đất đai tại thành phố Đà Lạt có được mơ hình quản lý hồ sơ

địa chính hiệu quả, chủ động;
-

Góp phần tối ưu các quy trình nghiệp vụ tại Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất cấp

huyện. Tự động hóa các quy trình nghiệp vụ nhằm thực hiện công việc quản lý đất đai hiệu
quả, dựa trên việc ứng dụng công nghệ thông tin. Kết quả đạt được của đề tài góp phần
nâng cao năng lực cán bộ trong công tác chuyên môn và đem lại hiệu quả thiết thực cho
lãnh đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. Ngoài ra, Luận văn cịn góp
phần nâng cao hiệu quả trong cải cách thủ tục hành chính về nhà đất.
Với thời gian và nguồn lực có hạn, đề tài nghiên cứu tất yếu sẽ còn những hạng chế,
nhưng tác giả vẫn hy vọng những kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng cho việc

quản lý đất đai cấp huyện, góp phần vào cơng cuộc cải cách hành chính, đặc biệt là cải
cách thủ tục hành chính.


-vi-

ABSTRACT
The land has complex changes. A full system of land information management is
needed to replace a present method of management with traditional book. In this context,
much management software is built in order to meet this demand. However, there is not
any application software that can effectively meet the requirements of a full land
management system. Most of them are done in single way : data are set up and stored in
separate computer. Then ,data processing is done manually. By this reason, the
application system is not really safe, secure and data error…
Office of land use registration at District level is the public Service, has the
function of processing the land Use registration, of thoughtfully updating the changes of
land use, of managing the cadastral dossiers ; helping the Office of Natural Resources
and Environment at District level in the implementation of Administrative procedures on
Land using management by National Law.
This thesis is done with the desire to build a model of Land Information
Management system for Land Registration Office at District level, expecting to give an
effective Land management model that supply the District Administrators the efficiency
tools of land management.
This topic focuses on analyzing the Office of Land use Registration in Dalat ,
hoping to :
- Giving the Land managers in Dalat a model of proactive and effective cadastral
information Management.
- Optimally contributing the work process in the Land Registration office at
District level, automating the business process to implement the effective land
management with the support of information Technology. This researching result will

improve the staff capacity in professional work and give practical effect to the leaders of
the Office of land use Registration at District level. Additionally, the thesis will
contribute the efficient improvement in the reform of administrative procedures on land.
With a short time and limited resources, this research is still restricted, but the
author hopes that the research results can be applied to the Land management at District
level, contributing to the Administrative reform, especially the Administrative procedures
reform.


-vii-

MỤC LỤC
Nhiệm vụ luận văn ....................................................................................................... iii
Lời cảm ơn ................................................................................................................... iv
Tóm tắt......................................................................................................................... v
Abstract........................................................................................................................ vi
Mục lục ........................................................................................................................ vii
Danh sách các hình....................................................................................................... ix
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ................................................................. 1
1.1 Hình thành đề tài.................................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................. 1
1.3 Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................. 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................. 2
1.5 Ý nghĩa thực tiễn.................................................................................................. 2
1.6 Bố cục luận văn.................................................................................................... 3
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................ 4
2.1 Đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai................................................................................ 4
2.1.1 Hồ sơ địa chính............................................................................................ 4
2.1.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính................................................................. 5
2.1.3 Thửa đất....................................................................................................... 6

2.1.4 Dữ liệu thuộc tính địa chính......................................................................... 7
2.1.5 Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện..................................... 10
2.2 Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 – 2000
2.2.1 Khái niệm về ISO ..................................................................................... 11
2.2.2 Tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000 và mục đích áp dụng ................................... 11
2.2.3 Lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000 vào quản lý hồ sơ đất đai 12
2.3 Hệ thống thông tin ............................................................................................ 13
2.3.1 Khái niệm về hệ thống .............................................................................. 13
2.3.2 Hệ thống thông tin .................................................................................... 15
2.3.3 Hệ thống thông tin quản lý........................................................................ 16
2.3.4 Các giai đoạn xây dựng hệ thống thông tin ............................................... 17
CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................... 19


-viii3.1 Các bước tiến hành nghiên cứu ......................................................................... 19
3.2 Phướng pháp nghiên cứu................................................................................... 20
3.2.1 Giai đoạn nghiên cứu nội nghiệp .............................................................. 20
3.2.2 Giai đoạn nghiên cứu hiện trường ............................................................. 20
3.2.3 Bảng câu hỏi ............................................................................................. 21
3.2.4 Đối tượng nghiên cứu và các sai lệch tiềm ẩn ........................................... 21
3.2.5 Thu thập và phân tích dữ liệu.................................................................... 21
CHƯƠNG 4: KHẢO SÁT VĂN PHỊNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÀ
LẠT, ĐẶT TẠI TRUNG TÂM GIS ĐÀ LẠT........................................................... 23
4.1 Giới thiệu trung tâm GIS Đà Lạt ....................................................................... 23
4.2 Sơ đồ tổ chức .................................................................................................... 23
4.3 Chức năng, nhiệm vụ ....................................................................................... 23
4.4 Khảo sát hiện trạng trung tâm GIS Đà Lạt......................................................... 24
4.4.1 Thực trạng phần cứng ............................................................................... 24
4.4.2 Thực trạng phần mềm ............................................................................... 24
4.4.3 Thực trạng nhân lực .................................................................................. 25

4.4.5 Thực trạng xử lý công việc ....................................................................... 25
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................................. 26
5.1 Tổng thể phần cứng của hệ thống...................................................................... 27
5.2 Lựa chọn phần mềm cho hệ thống .................................................................... 29
5.3 Nhân lực cho hệ thống ...................................................................................... 38
5.4 Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống ................................................................ 40
5.5 Sử dụng phương pháp chuyên gia để kiểm chứng kết quả của người viết .......... 63
5.5.1 Quy trình lấy ý kiến chun gia ................................................................ 63
5.5.2 Tiêu chí lựa chọn chuyên gia .................................................................... 64
5.5.3 Kết quả ý kiến chuyên gia......................................................................... 64
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN.......................................................................................... 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 67
PHỤ LỤC


-ixDANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 5.1 : So sánh Oracle và SQL server ..................................................................... 33
Bảng 5.2 : So sánh ESRI và Mapinfo ........................................................................... 37
Bảng 5.3 : Từ điển dữ liệu ............................................................................................ 43
Bảng 5.4 : Quy định quản lý và khai thác dữ liệu ......................................................... 63
Bảng 5.5 : Danh sách chuyên gia.................................................................................. 64


-xDANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Mơ hình của hệ thống quản lý chất lượng dựa trên quá trình ........................ 13
Hình 2.2: Ba chức năng của hệ thống thông tin ............................................................ 14
Hình 2.3: Các đặc điểm của hệ thống ........................................................................... 15
Hình 3.1: Các bước tiến hành nghiên cứu ..................................................................... 20
Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức trung tâm GIS Đà Lạt ............................................................. 23
Hình 5.1: Mơ hình tổng thể của hệ thống...................................................................... 26

Hình 5.2: Sơ đồ tổng thể hệ thống mạng....................................................................... 27
Hình 5.3: Sơ đồ tổng qt dịng thơng tin ..................................................................... 47
Hình 5.4: Sơ đồ dịng thơng tin đăng ký thế chấp ......................................................... 48


-1-

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Chương 1 giới thiệu về hệ thống quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất; lý do hình thành đề tài; ý nghĩa thực tiễn và bố cục chi tiết của đề tài.
1.1 HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
1.1.1 Hệ thống quản lý đất đai
Đất đai là tài nguyên quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng
hàng đầu của môi trường sống. Nhận thức rõ được tầm quan trọng đặc biệt của đất đai,
Nhà nước đã ban hành Luật đất đai năm 1993. Tuy nhiên, trước những thay đổi và
phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường công tác quản lý và sử dụng đất đai
cịn bộc lộ nhiều yếu kém, trong đó có ngun nhân chính xuất phát từ sự hạn chế bất
cập của hệ thống chính sách, pháp luật về quản lý đất đai.
Trước những yêu cầu bức xúc nêu trên, việc sửa đổi toàn diện và đồng bộ luật đất đai
được thực hiện năm 2003, Luật đất đai mới, có hiệu lực thi hành từ 01-7-2004. Qua
đó, hình thành Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất được thành lập ở tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) và huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
(gọi chung là cấp huyện) là cơ quan dịch vụ cơng có chức năng tổ chức thực hiện đăng
ký sử dụng đất và chỉnh lý thống nhất biến động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa
chính; giúp cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp trong việc thực hiện thủ tục
hành chính về quản lý, sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoạt động theo loại hình sự nghiệp có thu, có
con dấu riêng, được mở tài khoản theo quy định hiện hành.(Thơng tư liên tịch,
38/2004/TTLT/BTNMT-BNV)

1.1.2 Lý do hình thành đề tài
Hiện nay, việc ứng dụng các thành tựu của công nghệ thông tin(CNTT), nhằm đáp ứng
yêu cầu nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động trong các tổ chức... đã trở thành
nhu cầu tất yếu và đang diễn ra một cách rộng rãi, phổ biến. Việc ứng dụng đó không
chỉ đơn giản là sử dụng các phương tiện khoa học - cơng nghệ hiện đại. Quan trọng
hơn, nó là đại diện cho một phương thức hoạt động ưu việt, đem lại hiệu quả và chất
lượng hoạt động tối đa, giảm chi phí, thời gian và sức người.
Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện là một mô hình tổ chức mới với
nhiều chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn. Nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin vào


-2-

hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là cần thiết. Vì vậy, đề tài này
thực hiện “GIẢI PHÁP XÂY DỰNG MƠ HÌNH HỆ THỐNG THƠNG TIN
QUẢN LÝ CHO VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CẤP
HUYỆN”. Đề tài hy vọng sẽ góp phần đem lại một mơ hình quản lý hiệu quả, giúp
cho các nhà quản lý đất đai cấp huyện có được cơng cụ quản lý thống nhất, đồng bộ và
hiệu quả.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu của đề tài là đề xuất được giải pháp tối ưu để xây dựng hệ thống thông tin
quản lý cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. Nói cách khác, đề tài sẽ
giúp cho Giám đốc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có được cơng cụ
quản lý hiệu quả trong phạm vi và quyền hạn được nhà nước quy định. Hệ thống được
xây dựng thành công sẽ cung cấp các thông tin cần thiết cho các nhà quản lý đất đai
cấp huyện.
Để đạt được mục tiêu này, đề tài sẽ thực hiện những nội dung sau:
1. Khảo sát hiện trạng một Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện;
2. Xây dựng các quy trình giải quyết hồ sơ về đất đai của theo chức năng của tại
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (quy trình cấp giấy chứng

nhận, đăng ký biến động, chuyển quyền sử dụng đất, chỉnh lý bản đồ…), áp
dụng theo hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001 : 2000;
3. Từ đó đề xuất giải pháp xây dựng mơ hình hệ thống thơng tin quản lý cho Văn
phịng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Do thời gian có hạn, đề tài sẽ tập trung khảo sát tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất thành phố Đà Lạt, đặt tại Trung tâm GIS Đà Lạt.
Đối tượng nghiên cứu là các bộ phận nghiệp vụ tại Trung tâm GIS Đà Lạt; các chuyên
gia trong ngành quản lý đất đai và công nghệ thông tin.
1.4 Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Với kết quả nghiên cứu này:
-

Đối với các nhà quản lý đất đai tại thành phố Đà Lạt có được mơ hình quản lý hồ

sơ địa chính hiệu quả, chủ động;
-

Góp phần tối ưu các quy trình nghiệp vụ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

cấp huyện. Tự động hóa các quy trình nghiệp vụ nhằm thực hiện công việc quản lý đất


-3-

đai hiệu quả, dựa trên việc ứng dụng công nghệ thơng tin. Kết quả đạt được của đề tài
góp phần nâng cao năng lực cán bộ trong công tác chuyên môn và đem lại hiệu quả thiết
thực cho lãnh đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. Ngồi ra, Luận văn
cịn góp phần nâng cao hiệu quả trong cải cách thủ tục hành chính về nhà đất.
1.5 BỐ CỤC LUẬN VĂN

Nội dung đề tài gồm 5 chương: Chương 1 giới thiệu về hệ thống quản lý đất đai, Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất; lý do hình thành đề tài; ý nghĩa thực tiễn và bố cục
chi tiết của đề tài. Giới thiệu về Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; cơ
sở lý thuyết về hệ thống thông tin, hệ thống quản lý chất lượng ISO sẽ được trình bày
trong chương 2. Tiếp theo, chương 3 sẽ triển khai chi tiết về phương pháp nghiên cứu.
Chương 4 sẽ trình bày kết quả nghiên cứu của đề tài và những kết luận, kiến nghị từ
việc thực hiện nghiên cứu đề tài. Cuối cùng là chương 5 sẽ là phần tóm tắt nội dung
của đề tài nghiên cứu.


-4-

CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 2 giới thiệu về đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai; cơ sở lý thuyết về hệ thống thông
tin quản lý và hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 – 2000.
2.1 ĐẤT ĐAI, CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI.
2.1.1 Hồ sơ địa chính
2.1.1.1 Hồ sơ địa chính gồm Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ
theo dõi biến động đất đai và bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất đai có
nội dung được lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số (sau đây gọi là cơ sở dữ liệu
địa chính) để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp tỉnh, cấp huyện và được in trên giấy để
phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp xã.
Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm dữ liệu Bản đồ địa chính và các dữ liệu thuộc tính địa
chính.
2.1.1.2 Dữ liệu bản đồ địa chính được lập để mô tả các yếu tố gồm tự nhiên có liên
quan đến việc sử dụng đất bao gồm các thơng tin:
a) Vị trí, hình dạng, kích thước, tọa độ đỉnh thửa, số thứ tự, diện tích, mục đích sử
dụng của các thửa đất;
b) Vị trí, hình dạng, diện tích của hệ thống thủy văn gồm sơng, ngịi, kênh, rạch, suối;

hệ thống thủy lợi gồm hệ thống dẫn nước, đê, đập, cống; hệ thống đường giao thông
gồm đường bộ, đường sắt, cầu và các khu vực đất chưa sử dụng khơng có ranh giới
thửa khép kín;
c) Vị trí, tọa độ các mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới và chỉ
giới quy hoạch sử dụng đất, mốc giới và ranh giới hành lang bảo vệ an tồn cơng trình;
d) Điểm tọa độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh.
2.1.1.3 Các dữ liệu thuộc tính địa chính được lập để thể hiện nội dung của Sổ mục kê
đất đai, Sổ địa chính và Sổ theo dõi biến động đất đai bao gồm các thông tin:
a) Thửa đất gồm mã thửa, diện tích, tình trạng đo đạc lập bản đồ địa chính;
b) Các đối tượng có chiếm đất nhưng khơng tạo thành thửa đất (khơng có ranh giới
khép kín trên bản đồ) gồm tên gọi, mã của đối tượng, diện tích của hệ thống thủy văn,
hệ thống thủy lợi, hệ thống đường giao thông và các khu vực đất chưa sử dụng khơng
có ranh giới thửa khép kín;


-5-

c) Người sử dụng đất hoặc người quản lý đất gồm tên, địa chỉ, thông tin về chứng
minh nhân dân hoặc hộ chiếu, văn bản về việc thành lập tổ chức;
d) Tình trạng sử dụng của thửa đất gồm hình thức sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn
gốc sử dụng, những hạn chế về quyền sử dụng đất, số hiệu Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã cấp, mục đích sử dụng, giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính
về đất đai;
đ) Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng gồm những thay đổi về
thửa đất, về người sử dụng đất, về tình trạng sử dụng đất.
(Thơng tư liên tịch số 09/2007/BTNMT)
2.1.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
2.1.2.1 Cơ sở dữ liệu địa chính được xây dựng phải bảo đảm các điều kiện tối thiểu
sau:
a) Được cập nhật, chỉnh lý đầy đủ theo đúng yêu cầu đối với các nội dung thơng tin

của bản đồ địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính;
b) Từ cơ sở dữ liệu địa chính in ra được:
- Giấy chứng nhận;
- Bản đồ địa chính theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định;
- Sổ mục kê đất đai và Sổ địa chính theo mẫu quy định tại Thơng tư này;
- Biểu thống kê, kiểm kê đất đai, các biểu tổng hợp kết quả cấp Giấy chứng nhận và
đăng ký biến động về đất đai theo mẫu do Bộ Tài ngun và Mơi trường quy định;
- Trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính của thửa đất hoặc một khu đất
(gồm nhiều thửa đất liền kề nhau);
c) Tìm được thơng tin về thửa đất khi biết thơng tin về người sử dụng đất, tìm được
thơng tin về người sử dụng đất khi biết thông tin về thửa đất; tìm được thơng tin về
thửa đất và thông tin về người sử dụng đất trong dữ liệu thuộc tính địa chính thửa đất
khi biết vị trí thửa đất trên bản đồ địa chính, tìm được vị trí thửa đất trên bản đồ địa
chính khi biết thơng tin về thửa đất, người sử dụng đất trong dữ liệu thuộc tính địa
chính thửa đất;
d) Tìm được các thửa đất, người sử dụng đất theo các tiêu chí hoặc nhóm các tiêu chí
về tên, địa chỉ của người sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất; vị trí, kích thước, hình
thể, mã, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, nguồn gốc sử dụng, thời hạn
sử dụng của thửa đất; giá đất, tài sản gắn liền với đất, những hạn chế về quyền của


-6-

người sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; những biến động về sử
dụng đất của thửa đất; số phát hành và số vào Sổ cấp Giấy chứng nhận;
đ) Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu địa chính được lập theo đúng chuẩn dữ liệu đất đai do
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định.
2.1.2.2 Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu địa chính phải bảo đảm các yêu cầu:
a) Bảo đảm nhập liệu, quản lý, cập nhật được thuận tiện đối với toàn bộ dữ liệu địa
chính;

b) Bảo đảm u cầu bảo mật thơng tin trong việc cập nhật, chỉnh lý dữ liệu địa chính
trên ngun tắc chỉ được thể hiện tại Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất và chỉ do
người được phân công thực hiện; bảo đảm việc phân cấp chặt chẽ đối với quyền truy
nhập thông tin trong cơ sở dữ liệu;
c) Bảo đảm yêu cầu về an toàn dữ liệu;
d) Thể hiện thông tin đất đai theo hiện trạng và lưu giữ được thông tin biến động về sử
dụng đất trong lịch sử;
đ) Thuận tiện, nhanh chóng, chính xác trong việc khai thác các thông tin đất đai dưới
các hình thức tra cứu trên mạng; trích lục bản đồ địa chính đối với từng thửa đất; trích
sao Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai đối với từng thửa đất hoặc từng chủ sử dụng đất;
tổng hợp thông tin đất đai; sao thông tin đất đai vào thiết bị nhớ;
e) Bảo đảm tính tương thích với các phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu khác, phần mềm
ứng dụng đang sử dụng phổ biến tại Việt Nam.
(Thông tư liên tịch số 09/2007/BTNMT)
2.1.3 Thửa đất
2.1.3.1 Thửa đất là đơn vị cơ bản trong quản lý đất đai, được thể hiện cụ thể trong hồ
sơ địa chính.
2.1.3.2 Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực
địa hoặc được mô tả trên hồ sơ địa chính theo quy định như sau:
a) Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định bằng các cạnh thửa là tâm của đường
ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định (là dấu mốc
hoặc cọc mốc) tại các đỉnh liền kề của thửa đất;
b) Ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chính được xác định bằng các cạnh thửa là
đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định.
2.1.3.3 Thửa đất được xác lập như sau:


-7-

a) Thửa đất đã được người sử dụng đất tạo lập, đang sử dụng và được Nhà nước công

nhận;
b) Thửa đất được hình thành khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất;
c) Thửa đất được hình thành trong quá trình sử dụng đất do hợp nhiều thửa đất thành
một thửa đất (gọi là hợp thửa) hoặc tách một thửa đất thành nhiều thửa đất (gọi là tách
thửa) theo yêu cầu của quản lý hoặc nhu cầu của người sử dụng đất phù hợp với quy
định của pháp luật về đất đai.
2.1.3.4 Mã thửa đất (MT) được xác định duy nhất đối với mỗi thửa đất, là một bộ gồm
ba (03) số được đặt liên tiếp nhau có dấu chấm (.) ngăn cách (MT=MX.SB.ST); trong
đó số thứ nhất là mã số đơn vị hành chính cấp xã (MX) theo quy định tại Quyết định
số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam, số thứ hai (SB) là
số thứ tự tờ bản đồ địa chính (có thửa đất) của đơn vị hành chính cấp xã được đánh số
liên tiếp từ số 01 trở đi theo nguyên tắc từ tỷ lệ nhỏ đến tỷ lệ lớn và từ trái sang phải,
từ trên xuống duới đối với các bản đồ có cùng tỷ lệ, số thứ ba (ST) là số thứ tự thửa
đất trên tờ bản đồ địa chính được đánh số liên tiếp từ số 1 trở đi theo nguyên tắc từ trái
sang phải, từ trên xuống duới.
Khi có thửa đất mới do lập thửa từ đất chưa sử dụng, lập thửa từ đất do Nhà nước thu
hồi, lập thửa từ tách thửa hoặc hợp thửa thì số thứ tự thửa đất mới (ST) được xác định
bằng số tự nhiên tiếp theo số tự nhiên lớn nhất đang sử dụng làm số thứ tự thửa đất của
tờ bản đồ có thửa đất mới lập đó.
2.1.3.5 Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ địa chính.
Ranh giới thửa đất phải thể hiện là đường bao của phần diện tích đất thuộc thửa đất đó.
Trường hợp ranh giới thửa đất là cả đường ranh tự nhiên (như bờ thửa, tường ngăn…)
không thuộc thửa đất mà đường ranh tự nhiên đó thể hiện được bề rộng trên bản đồ địa
chính thì ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ địa chính là mép của đường ranh
tự nhiên giáp với thửa đất. Trường hợp ranh giới thửa đất là cả đường ranh tự nhiên
khơng thuộc thửa đất mà đường ranh tự nhiên đó khơng thể hiện được bề rộng trên bản
đồ địa chính thì ranh giới thửa đất được thể hiện là đường trung tâm của đường ranh tự
nhiên đó và ghi rõ độ rộng của đường ranh tự nhiên trên bản đồ địa chính.
(Thơng tư liên tịch số 09/2007/BTNMT)



-8-

2.1.4 Dữ liệu thuộc tính địa chính
Dữ liệu thuộc tính địa chính được lập như sau:
2.1.4.1 Dữ liệu thửa đất
a) Dữ liệu thửa đất được xây dựng thống nhất với bản đồ địa chính hoặc các loại bản
đồ, sơ đồ khác hiện có hoặc bản trích đo địa chính thửa đất đã được nghiệm thu để sử
dụng; khi cấp Giấy chứng nhận mà nội dung dữ liệu thửa đất có thay đổi thì dữ liệu
thửa đất phải được chỉnh lý thống nhất với Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Nội dung dữ liệu thửa đất được thể hiện như sau:
Diện tích thửa đất được thể hiện theo đơn vị mét vuông (m2), được làm tròn số đến
một (01) chữ số thập phân; được xác định diện tích sử dụng chung và diện tích sử
dụng riêng. Đối với thửa đất có vườn, ao gắn với nhà ở trong khu dân cư mà diện tích
đất ở được cơng nhận nhỏ hơn diện tích tồn bộ thửa đất thì phải thể hiện diện tích
tồn bộ thửa đất và diện tích theo từng mục đích sử dụng đã được cơng nhận.
Tình trạng đo đạc thể hiện loại bản đồ, sơ đồ hoặc trích đo địa chính thửa đất đã sử
dụng, thời điểm hồn thành đo đạc (thời điểm nghiệm thu), tên đơn vị đã thực hiện
việc đo đạc;
2.1.4.2 Dữ liệu người sử dụng đất
Dữ liệu người sử dụng đất được xây dựng đối với tất cả các thửa đất đang có người sử
dụng để thể hiện các thông tin về mã loại đối tượng sử dụng đất, tên, địa chỉ và các
thông tin khác của người sử dụng đất;
2.1.4.3 Dữ liệu về người quản lý đất
a) Dữ liệu về người quản lý đất được xây dựng đối với các thửa đất được Nhà nước
giao cho các tổ chức, cộng đồng dân cư để quản lý theo quy định tại Điều 3 của Nghị
định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật
Đất đai;
b) Dữ liệu về người quản lý đất bao gồm tên của tổ chức, cộng đồng dân cư được giao

quản lý đất và mã của loại đối tượng quản lý đất.
2.1.4.4 Dữ liệu mục đích sử dụng đất
a) Dữ liệu mục đích sử dụng của thửa đất được xây dựng đối với tất cả các thửa đất,
các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất bao gồm: mục đích sử dụng
đất theo Giấy chứng nhận đã cấp, mục đích sử dụng đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai,
mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; trường hợp địa


-9-

phương có quy định thêm về mục đích sử dụng đất chi tiết thì ghi thêm mục đích sử
dụng đất chi tiết đó;
b) Mục đích sử dụng đất được xác định và sử dụng thống nhất trong cả nước bao gồm
tên gọi, mã (ký hiệu), giải thích cách xác định. Phân loại mục đích sử dụng đất và giải
thích cách xác định mục đích sử dụng đất được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư hướng
dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất của
Bộ Tài nguyên và Môi trường;
2.1.4.5 Dữ liệu nguồn gốc sử dụng đất được xây dựng đối với các thửa đất đã được cấp
Giấy chứng nhận; được xác định bằng tên gọi (mô tả nguồn gốc của thửa đất mà người
sử dụng đất được quyền sử dụng) như trên Giấy chứng nhận và được thể hiện bằng mã
trong cơ sở dữ liệu
2.1.4.6 Dữ liệu thời hạn sử dụng đất được xây dựng đối với các thửa đất đã được cấp
Giấy chứng nhận và được thể hiện thống nhất với Giấy chứng nhận đã cấp.
2.1.4.7 Dữ liệu nghĩa vụ tài chính về đất đai được xây dựng đối với các thửa đất được
cấp Giấy chứng nhận.
2.1.4.8 Dữ liệu những hạn chế về quyền sử dụng đất được xây dựng đối với những
thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận và thể hiện trong các trường hợp như sau:
2.1.4.9 Dữ liệu về giá đất được xây dựng đối với những thửa đất đang sử dụng vào các
mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, đất ở và
đất chuyên dùng.

Giá đất (đồng/m2) được thể hiện theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương quy định và công bố hàng năm hoặc theo giá đất do các tổ chức tư
vấn giá đất xác định; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì thể hiện giá đất theo
giá trúng đấu giá.
2.1.4.10 Dữ liệu tài sản gắn liền với đất được xây dựng đối với các thửa đất được cấp
Giấy chứng nhận có ghi nhận về tài sản gắn liền với đất (gồm nhà ở, các loại nhà khác,
cơng trình hạ tầng kỹ thuật, cơng trình kiến trúc khác, rừng cây, cây lâu năm).
2.1.4.11 Dữ liệu về Giấy chứng nhận được thể hiện đối với các thửa đất đã được cấp
Giấy chứng nhận, bao gồm các thông tin:
a) Số phát hành Giấy chứng nhận (số in trên trang của Giấy chứng nhận);
b) Số vào Sổ cấp Giấy chứng nhận.


-10-

2.1.4.12 Dữ liệu những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng được xây
dựng và thể hiện theo quy định như sau:
Nội dung dữ liệu những biến động về sử dụng đất phải thể hiện gồm: thời điểm (ngày,
tháng, năm) thực hiện đăng ký biến động; nội dung biến động và chỉ số tra cứu hồ sơ
biến động;
2.1.4.13 Dữ liệu về các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất
Dữ liệu về các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất bao gồm tên gọi
và mã của đối tượng chiếm đất, diện tích chiếm đất và người quản lý đất.
(Thông tư liên tịch số 09/2007/BTNMT)
2.1.5 Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
Cơng việc của Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện bao gồm:
Thực hiện các thủ tục về cấp giấy chứng nhận trên địa bàn cấp huyện đối với hộ gia
đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
theo quy định của pháp luật;
Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh

lý biến động về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp
luật đối với cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
Lưu trữ, quản lý và chỉnh lý toàn bộ hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu thuộc tính địa
chính đối với tất cả các thửa đất trên địa bàn cấp huyện; gửi thông báo chỉnh lý biến
động cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã
để chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền; kiểm tra việc
cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính của Ủy ban nhân dân cấp xã;
Cung cấp số liệu địa chính cho cơ quan chức năng xác định mức thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai và tài sản khác gắn liền với đất đối
với người sử dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cộng đồng dân cư, hộ gia
đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
Lưu trữ, quản lý bản lưu, bản sao giấy chứng nhận và các giấy tờ khác trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ theo quy định;
Thực hiện trích đo địa chính thửa đất, khu đất và tài sản gắn liền với đất; kiểm tra chất
lượng tài liệu trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất cung cấp trước khi sử
dụng, quản lý;


-11-

Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện và cấp xã;
Cung cấp trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và các thơng tin khác về
đất đai, tài sản gắn liền với đất phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của cộng
đồng;
Thực hiện việc thu phí, lệ phí và các dịch vụ về cung cấp thông tin đất đai, tài sản gắn
liền với đất, trích đo địa chính thửa đất, khu đất, trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ
sơ địa chính theo quy định của pháp luật;
(Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT - BTNMT – BNV – BTC)
2.2 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 9001-2000:

2.2.1 Khái niệm về ISO:
-

Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO - International Organization for

Standardization) được thành lập từ năm 1947, có trụ sở đặt tại Geneva - Thụy Sĩ. ISO
là một hội đoàn toàn cầu của hơn 150 các các cơ quan tiêu chuẩn quốc gia (mỗi thành
viên của ISO là đại diện cho mỗi quốc gia của mình), Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng - Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam là thành viên chính thức của ISO
từ năm 1977.
-

Tổ chức ISO chịu trách nhiệm ban hành các tiêu chuẩn quốc tế khuyến nghị áp

dụng nhằm thuận lợi hóa thương mại tịan cầu và bảo vệ an tồn, sức khỏe và môi
trường cho cộng đồng. Hiện nay, ISO với gần 3.000 tổ chức kỹ thuật với hệ thống các
Ban Kỹ thuật (TC - Technical committee); Tiểu ban kỹ thuật; Nhóm cơng tác và
Nhóm đặc trách có nhiệm vụ soạn thảo các tiêu chuẩn quốc tế. Tiêu chuẩn quốc tế ISO
được ban hành sau khi được thông qua theo nguyên tắc đa số đồng thuận của các thành
viên chính thức của ISO.
-

Hiện nay, ISO đã soạn thảo và ban hành gần 16.000 tiêu chuẩn cho sản phẩm,

dịch vụ, hệ thống quản lý, thuật ngữ, phương pháp…
(Bộ tài liệu hướng dẫn xây dựng ISO 9001:2000, Bộ Khoa học và Công nghệ, 2007)
2.2.2 Tiêu chuẩn ISO 9001-2000 và mục đích áp dụng :
-

Các tiêu chuẩn nói trên đã được biên dịch và được Bộ Khoa học và Công nghệ


ban hành thành tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) theo nguyên tắc chấp nhận toàn bộ và
chỉ bổ sung ký hiệu TCVN trước ký hiệu của tiêu chuẩn ISO.
-

Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 : 2000 mô tả điều phải làm để xây dựng một hệ

thống quản lý chất lượng nhưng khơng nói làm thế nào để xây dựng nó.


-12-

Áp dụng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 - 2000 là nhằm để:
+ Chứng tỏ khả năng cung cấp sản phẩm đồng nhất đáp ứng các yêu cầu của
khách hàng và các yêu cầu pháp lý khác.
+ Nâng cao sự thoả mãn khách hàng qua việc áp dụng có hiệu lực hệ thống này,
xây dựng các quá trình để cải tiến thường xun và phịng ngừa các sai lỗi.
2.2.3 Lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001-2000 vào quản lý hồ sơ đất đai:
Việc áp dụng TCVN ISO 9001 : 2000 có thể do nhiều mục đích khác nhau tùy
theo yêu cầu của mổi tổ chức, tuy nhiên qua kết quả khảo sát việc áp dụng thí điểm tiêu
chuẩn này trong một số các các cơ quan hành chính trong nước đã áp dụng thành công
và kinh nghiệm áp dụng của các nước như Malaysia, Singapo, Ấn độ, v.v. chúng ta có
thể dễ dàng nhận thấy một số tác dụng cơ bản cho tổ chức như sau:
-

Các Quy trình xử lý cơng việc trong các cơ quan hành chính nhà nước được tiêu

chuẩn hóa theo hướng cách khoa học, hợp lý và đúng luật và theo cơ chế một cửa;
-


Minh bạch và cơng khai hóa quy trình và thủ tục xử lý công việc cho tổ chức và

công dân để tạo cho dân cơ hội kiểm tra;
-

Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước kiểm sốt được q trình giải

quyết công việc trong nội bộ của cơ quan để có chỉ đạo kịp thời;
-

Nâng cao hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý và cung cấp dịch vụ công

theo mục tiêu cải tiến thường xuyên theo yêu cầu của tiêu chuẩn;
-

Cũng cố được lòng tin, cải thiện mối quan hệ và hình ảnh của cơ quan hành

chính nhà nước các cấp đối với tổ chức và công dân phù hợp bản chất của nhà nước ta
là do dân và vì dân.
Bên cạnh đó cịn có các lợi ích cụ thể trong cơ quan như sau:
-

Nối kết hệ thống quản lý chất lượng vào các quá trình của Văn phòng đăng ký

quyền sử dụng đất;
-

Hệ thống văn bản các quy trình và thủ tục hành chính được kiện toàn tạo cơ hội

xác định rõ người rõ việc, nâng cao hiệu suất giải quyết cơng việc đồng thời có được

cơ sở tài liệu để đào tạo và tuyển dụng cơng chức, viên chức;
-

Lãnh đạo Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất không sa vào công tác sự vụ,

ủy thác trách nhiệm nhiều hơn cho cấp thuộc quyền và có nhiều thời gian để đầu tư
cho cơng tác phát triển cơ quan;


-13-

-

Đo lường, đánh giá được hệ thống, quá trình, chất lượng cơng việc và sự hài

lịng của khách hàng theo các chuẩn mực hay mục tiêu chất lượng cụ thể;
-

Làm cho CBVC có nhận thức tốt hơn về chất lượng công việc và thực hiện các

thủ tục nhất quán trong tồn Văn phịng đăng ký quyền sử dụng đất;
-

Đánh giá được hiệu lực và tác dụng của các chủ trương, chính sách và các văn

bản pháp lý được thi hành trong thực tế để đề xuất với cơ quan chủ quản có các biện
pháp cải tiến hoặc đổi mới cho thích hợp với tình hình phát triển;
-

Thúc đẩy nhanh việc thực hiện quy chế dân chủ trong các mặt hoạt động của cơ


quan và tạo cơ hội để các thành viên có liên quan tham gia góp ý các định hướng, mục
tiêu, chiến lược và các thủ tục và quy trình giải quyết cơng việc hành chính.
-

Với các tác dụng nói trên, việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 : 2000

trong lĩnh vực hành chính nhà nước đã góp phần đáng kể trong việc cải cách thủ tục
hành chính và có thể xem nó là một cơng cụ hữu hiệu để thực hiện mục tiêu cải cách
hành chính hiện nay.

Hình 2.1: Mơ hình của hệ thống quản lý chất lượng dựa trên q trình
2.3 HỆ THỐNG THƠNG TIN :
2.3.1 Khái niệm về hệ thống :
Hệ thống (System) là một nhóm các thành phần có liên quan cùng làm việc với
nhau hướng về mục tiêu chung bằng cách tiếp nhận đầu vào (Input) và sản xuất đầu ra


-14-

(Output) trong một q trình biến đổi có tổ chức. Hệ thống có ba thành phần hay chức
năng tương tác cơ bản sau:
Input

Processing

Output

Hình 2.2: Ba chức năng của hệ thống thơng tin
Trong đó:

Đầu vào (Input): gắn liền với việc thu thập dữ liệu đưa vào hệ thống xử lý.
Xử lý (Processing): gắn liền với quá trình biến đổi đầu vào thành đầu ra.
Đầu ra (Output): gắn liền với việc chuyển các phần tử đã được tạo ra bởi quá
trình biến đổi tới đích cuối cùng.
Khái niệm hệ thống tỏ ra hữu ích hơn nếu thêm vào hai thành phần: phản hồi và
điều khiển.
-

Phản hồi là dữ liệu về kết quả thực hiện của hệ thống.

-

Điều khiển nói đến việc giám sát và đánh giá phản hồi để xác định xem hệ

thống có hoạt động hướng tới hồn thành mục tiêu hay khơng. Chức năng kiểm tra khi
đó thực hiện những điều chỉnh cần thiết đầu vào hệ thống và xử lý các thành phần để
đảm bảo đầu ra thích hợp.
Các đặc điểm của hệ thống:
-

Phạm vi (boundary, scope): giới hạn của hệ thống với môi trường.

-

Dữ liệu nhập (input): dữ liệu từ môi trường vào hệ thống.

-

Kết xuất (output): dữ liệu từ hệ thống ra môi trường.


-

Các thành phần (component): các đối tượng tạo thành hệ thống.

-

Các mối liên kết tương quan (interrelationship): các mối liên kết giữa các thành
phần của hệ thống.

-

Các giao diện (interface): cơ chế tương tác với một thành phần.


-15-

Hình 2.3 Các đặc điểm của hệ thống

2.3.2 Hệ thống thơng tin
Hệ thống thơng tin là một trình bày/biểu diễn có thể của bất kỳ hệ thống nào, đặc biệt
hệ thống có sự tham gia của con người có tổ chức.
Các thành phần của hệ thống thông tin:
Một hệ thống thơng tin (HTTT) gồm có năm thành phần chính:
-

Con người (People)

-

Phần cứng (hardware)


-

Phần mềm (Software)

-

Dữ liệu (Date)

-

Quá trình (Process/procedure)

2.3.2.1. Tài nguyên con người
Con người là đối tượng cần thiết cho mọi HTTT: người dùng cuối và chuyên gia IS
(Information System).
-

Người dùng cuối là người sử dụng HTTT hay thông tin do nó tạo ra. Thí dụ: nhân
viên kế tốn, bán hàng, kỹ sư, thư ký, nhà quản lý, …

-

Chuyên gia IS là người phát triển và vận hành HTTT. Thí dụ nhà phân tích hệ
thống, lập trình viên, điều hành viên máy tính, …


×