Tải bản đầy đủ (.pdf) (114 trang)

Quản lý nhà nước về vận tải hành khách đường bộ tại tỉnh quảng ngãi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.47 MB, 114 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TẠ NGUYÊN KHANG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
ĐƯỜNG BỘ TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2019



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

TẠ NGUYÊN KHANG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
ĐƯỜNG BỘ TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

8340401
389/QĐ-ĐHNT ngày 11/04/2018



Quyết định giao đề tài:
Quyết định thành lập hội đồng:

1528/QĐ-ĐHNT ngày 26/12/2018

Ngày bảo vệ:

10/1/2019

Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN VĂN NGỌC
Chủ tịch Hội Đồng:
PGS.TS. ĐỖ THỊ THANH VINH
Phịng Đào tạo Sau Đại học:

KHÁNH HỊA - 2019



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi kết quả của đề tài: “Quản lý nhà nước về vận tải hành
khách đường bộ tại tỉnh Quảng Ngãi” là cơng trình nghiên cứu của cá nhân tôi và chưa
từng được công bố trong bất cứ cơng trình khoa học nào khác cho tới thời điểm này.
Khánh Hòa, tháng 10 năm 2018
TÁC GIẢ

Tạ Nguyên Khang

iii



LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của q Thầy cô Trường Đại học Nha Trang và
bạn bè học viên.
Trước tiên, tôi xin gởi lời chân thành cảm ơn đến quý Thầy cô Trường Đại học
Nha Trang, đặc biệt là Khoa Kinh tế và Khoa sau đại học Trường Đại học Nha Trang
đã truyền đạt kiến thức và hỗ trợ, giúp đỡ tơi trong suốt q trình học tập.
Tơi xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Văn Ngọc, người thầy đã nhiệt
tình dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn tơi trong suốt q trình xây dựng đề
cương, nghiên cứu và hồn thành luận văn tốt nghiệp.
Tơi đã cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của
mình, tuy nhiên khơng thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong sự góp ý chân thành
sâu sắc và quý báu của các Thầy cơ để luận văn được hồn thiện.
Khánh Hịa, tháng 10 năm 2018
TÁC GIẢ

Tạ Nguyên Khang

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................ iv
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................... viii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... ix
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................x

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................................ xi
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
TRONG HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG Ô TÔ ..........................6
1.1. Các khái niệm về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực giao thông vận tải ...................6
1.1.1. Khái niệm về quản lý.............................................................................................6
1.1.2. Vai trò của quản lý ................................................................................................8
1.1.3. Khái niệm quản lý Nhà nước.................................................................................8
1.1.4. Khái niệm quản lý Nhà nước về giao thông vận tải ..............................................9
1.2. Các nguyên tắc, phương pháp và hình thức quản lý nhà nước...............................10
1.2.1. Các nguyên tắc quản lý Nhà nước.......................................................................10
1.2.2. Các phương pháp quản lý của Nhà nước.............................................................12
1.2.3. Các hình thức quản lý của Nhà nước ..................................................................13
1.3. Khái niệm và các loại hình vận tải hành khách bằng ô tô ......................................15
1.3.1. Khái niệm về vận tải............................................................................................15
1.3.2. Các loại hình vận tải hành khách.........................................................................15
1.3.3. Các loại hình vận tải hành khách bằng xe ơ tơ ....................................................16
1.4. Nội dung quản lý Nhà nước đối với vận tải hành khách bằng ô tô ........................17
1.4.1. Quy hoạch, quản lý và phát triển vận tải hành khách bằng xe ô tô.....................17
1.4.2. Xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện các chính sách vận tải, các văn bản
quản lý vận tải hành khách bằng xe ô tô .......................................................................18
v


1.4.3. Cấp giấy phép kinh doanh vận tải và kiểm tra việc duy trì các điều kiện về kinh
doanh vận tải bằng xe ô tô, đảm bảo ATGT trong hoạt động vận tải ...........................19
1.4.4. Thanh kiểm tra việc thực hiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô ......19
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vận tải hành khách bằng đường bộ .....20
1.5.1. Các nhân tố bên trong..........................................................................................20
1.5.2. Các nhân tố bên ngoài .........................................................................................20

1.6. Kinh nghiệm của một số địa phương về quản lý nhà nước trong hoạt động vận tải
hành khách bằng đường bộ............................................................................................21
1.7. Khung phân tích của luận văn ................................................................................23
Tóm tắt chương 1 ..........................................................................................................24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN
TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG BỘ TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI...........................26
2.1. Giới thiệu khái quát về tỉnh Quảng Ngãi ...............................................................26
2.1.1. Vị trí địa lý ..........................................................................................................26
2.1.2. Địa hình ...............................................................................................................27
2.1.3. Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi ........................................................27
2.1.4. Đặc điểm về hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Quảng Ngãi..............................29
2.2. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng đường bộ tại
tỉnh Quảng Ngãi ............................................................................................................30
2.2.1. Thực trạng Quy hoạch, quản lý và phát triển vận tải hành khách bằng đường bộ...... 30
2.2.2. Thực trạng xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện các chính sách quản lý
hành khách đường bộ ....................................................................................................44
2.2.3. Thực trạng công tác cấp giấy phép, kiểm tra các điều kiện kinh doanh vận tải và
đảm bảo ATGT trong hoạt động vận tải .......................................................................46
2.2.4. Thực trạng công tác thanh, kiểm tra việc thực hiện kinh doanh vận tải hành
khách bằng đường bộ ....................................................................................................49
2.3. Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về vận tải hành khách đường bộ tại tỉnh
Quảng Ngãi....................................................................................................................52
2.3.1. Kết quả đạt được .................................................................................................52
vi


2.3.2. Hạn chế, yếu kém và nguyên nhân......................................................................55
Tóm tắt chương 2...........................................................................................................61
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG ĐƯỜNG BỘ TẠI TỈNH

QUẢNG NGÃI.............................................................................................................62
3.1. Định hướng phát triển về vận tải hành khách bằng đường bộ ...............................62
3.1.1. Định hướng quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng đường bộ ................62
3.1.2. Định hướng phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Quảng Ngãi.......................................63
3.1.3. Định hướng phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi ................................65
3.2. Sự phù hợp giữa phát triển vận tải với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương....67
3.3. Giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách đường bộ.....67
3.3.1. Hoàn thiện hệ thống quy định pháp luật về vận tải hành khách bằng đường bộ .....67
3.3.2. Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật KDVTHK................................................72
3.3.3. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực VTHK ..............................74
3.3.4. Một số giải pháp khác..........................................................................................78
3.3.5. Một số giải pháp trọng tâm trước mắt .................................................................81
Tóm tắt chương 3...........................................................................................................84
KẾT LUẬN ...................................................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................86
PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATGT

An tồn giao thơng

DN

Doanh nghiệp

GTVT


Giao thơng vận tải

GTĐB

Giao thông đường bộ

GPLX

Giấy phép lái xe

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTX

Hợp tác xã

KDVT

Kinh doanh vận tải

SGTVT

Sở Giao thông vận tải

TBGSHT

Thiết bị giám sát hành trình


TNGT

Tai nạn giao thơng

TTATGT

Trật tự an tồn giao thơng

TTGT

Thanh tra giao thơng

UBND

Ủy ban nhân dân

VTHK

Vận tải hành khách

VTHKĐB

Vận tải hành khách đường bộ

VTHKCC

Vận tải hành khách công cộng

viii



DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Vị trí các điểm dừng đón trả khách tuyến cố định........................................36
Bảng 2.2: Tổng hợp tình hình TNGT trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi qua các năm .......49

ix


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mơ phỏng hoạt động quản lý ..........................................................................8
Hình 1.2: Các nguyên tắc quản lý nhà nước ................................................................12
Hình 1.3: Các phương pháp quản lý Nhà nước.............................................................13
Hình 1.4: Khung phân tích của đề tài............................................................................23
Hình 2.1: Hiện trạng các tuyến đường giao thơng trên địa bàn tỉnh ..............................34
Hình 2.2: Hiện trạng bến xe khách một số tỉnh, thành phố...........................................35
Hình 2.3: Hiện trạng tuyến VTHK cố định một số tỉnh, thành phố..............................37
Hình 2.4: Số lượng đơn vị KDVT trên địa bàn tỉnh qua các năm..................................38
Hình 2.5: Hiện trạng phương tiện ơ tơ trên địa bàn tỉnh qua các năm ...........................40
Hình 2.6: Số lượng cấp Giấy GPLX trên địa bàn tỉnh qua các năm ..............................42
Hình 2.7: Phương tiện đăng ký KDVT trên địa bàn tỉnh qua các năm ..........................43

x


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu đi lại và hưởng thụ của người dân cũng gia
tăng theo, kéo theo những vấn đề cần quan tâm về đảm bảo ATGT trong hoạt động
vận tải, một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao an toàn trong kinh doanh
vận tải đó chính là cơng tác quản lý nhà nước về VTHKĐB bằng xe ô tô, mục đích của

cơng tác quản lý nhà nước là để hoạt động vận tải phát triển theo định hướng chung
của xã hội, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân về chất lượng và an toàn, phù hợp với
sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và Nhà nước.
Bên cạnh những kết quả đạt được, VTHKĐB bằng xe ô tô đang chịu sự cạnh
tranh mạnh mẽ, gay gắt của các loại hình vận tải khác và ngay trong nội bộ của hoạt
động vận tải đường bộ, do đó nếu khơng có sự can thiệp, hỗ trợ, giám sát, quản lý nhà
nước thì khơng thể phát huy những thế mạnh của vận tải đường bộ, đặc biệt là nâng
cao năng lực VTHKĐB bằng xe ô tô.
Luận văn đã thực hiện được các mục tiêu đưa ra là:
Một là góp phần hồn thiện cơ sở lý luận, khái niệm, những vấn đề cơ bản về
quản lý, quản lý nhà nước, vận tải hành khách; các quan điểm, định hướng về quản lý
và phát triển vận tải trên cả nước và tỉnh Quảng Ngãi nói riêng.
Hai là phân tích thực trạng quản lý nhà nước về VTHK đường bộ tại tỉnh Quảng
Ngãi, luận văn đã chỉ ra những kết quả đạt được, những bất cập, hạn chế trong quản lý
hoạt động VTHK bằng ô tơ nói chung, trong cơng tác quản lý nhà nước tại Quảng
Ngãi nói riêng.
Ba là nêu ra các định hướng chung về phát triển kinh tế xã hội, giao thông vận tải
của tỉnh nhà để có giải pháp hồn thiện công tác quản lý nhà nước VTHK bằng xe ô tô
tại Quảng Ngãi về lâu dài cũng như những giải pháp hỗ trợ, cần làm ngay để tăng
cường hiệu lực quản lý nhà nước trong hoạt động vận tải, là cơ sở định hướng để phát
triển vận tải lên một tầm cao mới về chất lượng cũng như số lượng, góp phần phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà.
Từ khóa: Đường bộ, Quản lý Nhà nước, Quảng Ngãi, Vận tải hành khách.

xi



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

Vận tải nói chung và vận tải ơ tơ nói riêng có vai trò thiết yếu đối với sản xuất và
đời sống của con người. Hiện nay ở nước ta, vận tải ô tô đảm nhiệm trên 80% tổng
khối lượng vận chuyển hành khách và trên 70% tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa.
Vì vậy, vận tải ơ tơ có vai trị đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
ở nước ta.
VTHKĐB bằng xe ô tô là loại hình dịch vụ thương mại phổ biến trong mọi nền
kinh tế. Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu đi lại ngày càng nhiều hơn và đòi hỏi
vận tải hành khách nói chung và vận tải hành khách bằng đường bộ nói riêng ln phải
có sự phát triển tương ứng để thỏa mãn tốt nhu cầu đó nhằm đáp ứng yêu cầu đi lại của
con người ngày càng một tăng cao. Trong những năm gần đây, cùng với xu hướng đẩy
mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động VTHKĐB bằng xe ô tô liên tục đổi mới và
phát triển mạnh cả về số lượng, chất lượng. Điều này đặt ra thách thức đối với cơ quan
quản lý nhà nước phải thay đổi các quy phạm, chính sách cho VTHKĐB bằng xe ô tô
dựa trên nền tảng thực tế của quá trình vận hành. Nhà nước với vai trị thiết lập khn
khổ pháp luật về kinh tế, tạo mơi trường kinh doanh thuận lợi thơng qua các chính
sách và hệ thống quy phạm pháp luật chuẩn mực, phù hợp có tác động quyết định đến
sự phát triển hoạt động kinh doanh VTHKĐB bằng xe ơ tơ. Hồn thiện hệ thống pháp
luật để điều chỉnh quan hệ trong lĩnh vực kinh doanh v VTHKĐB bằng xe ô tô là một
yêu cầu cấp bách tạo nền móng vững chắc giải quyết vấn đề bức xúc hiện nay để nâng
cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về VTHKĐB bằng xe ô tô.
Trong thời gian qua, hệ thống pháp luật về GTVT đường bộ của nước ta còn
nhiều bất cập, chưa hoàn chỉnh, các văn bản pháp luật vừa thiếu, vừa không chặt chẽ,
vừa không đồng bộ, đặc biệt là VTHKĐB bằng xe ô tô. Công tác quản lý nhà nước về
GTVT đường bộ chưa theo kịp nhu cầu phát triển của lực lượng vận tải đường bộ
trong cơ chế thị trường. Sự phối hợp giữa các ngành, địa phương trong thực thi pháp
luật về cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, còn chồng chéo làm ảnh hưởng đến hoạt động
trong lĩnh vực vận tải đường bộ. Công tác tuyên truyền giáo dục, phổ biến, hướng dẫn
pháp luật về luật GTĐB chưa hiệu quả, ý thức người dân về chấp hành pháp luật
GTĐB chưa cao.


1


Bên cạnh đó, pháp luật chưa tạo được mơi trường bình đẳng cho các thành phần
kinh tế tham gia vào hoạt động kinh doanh VTHK: Sự cạnh tranh khơng bình đẳng
giữa các chủ thể kinh doanh VTHK, chất lượng phương tiện đầu tư không đồng đều,
mạng lưới tuyến VTHK cố định mở rộng nhưng chưa hiệu quả…Một số thành phần
tham gia VTHK chấp hành pháp luật chưa cao, nhiều hiện tượng tiêu cực, nhưng giải
quyết không triệt để như : TNGT, ùn tắc giao thơng, xe dù, bến cóc, tranh giành khách,
bán khách, chạy khơng đúng tuyến, hành trình, lịch trình, xe khơng vào bến, …
Trong những năm gần đây, tỉnh Quảng Ngãi đã có nhiều cố gắng, nỗ lực trong
việc triển khai, áp dụng quy định của pháp luật về kinh doanh VTHKĐB bằng xe ô tô
nên hoạt động vận tải cơ bản đi vào nề nếp, đáp ứng được phần nào nhu cầu đi lại của
hành khách trên địa bàn tỉnh và khách du lịch. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước
trong hoạt động vận tải vẫn cịn nhiều bất cập, hạn chế. Vì lẽ đó, việc tìm ra nguyên
nhân và giải pháp để khắc phục nhằm phát huy tối đa vai trò của cơ quan quản lý nhà
nước về vận tải hành khách bằng đường bộ trong hoạt động thực tiễn trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi là hết sức cần thiết. Đó là lí do tác giả chọn đề tài: “Quản lý Nhà nước về
vận tải hành khách đường bộ tại tỉnh Quảng Ngãi” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ ngành quản lý kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách đường bộ tại tỉnh
Quảng Ngãi.
Mục tiêu cụ thể
(1) Phân tích, đánh giá thực trạng cơng tác quản lý nhà nước về vận tải hành
khách đường bộ tại tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian qua.
(2) Đề xuất các giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý Nhà nước về vận tải hành
khách đường bộ tại tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian tới.
3. Câu hỏi nghiên cứu

Các nội dung nghiên cứu của đề tài tập trung giải đáp các câu hỏi:
(1) Thực trạng công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách đường bộ tại tỉnh
Quảng Ngãi như thế nào?
(2) Các tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách
đường bộ tại tỉnh Quảng Ngãi và nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế đó?
2


(3) Những giải pháp nào sẽ hồn thiện cơng tác quản lý Nhà nước về vận tải hành
khách đường bộ tại tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian tới?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về hoạt động quản lý nhà nước về vận tải
hành khách đường bộ tại tỉnh Quảng Ngãi bao gồm: quản lý vận tải, quản lý bộ máy tổ
chức, quản lý phương tiện, quản lý con người, quản lý chất lượng dịch vụ vận tải và
quản lý công tác đảm bảo ATGT trong hoạt động vận tải.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Quảng Ngãi. Đề tài tập
trung phân tích các tồn tại, hạn chế trong cơng tác quản lý nhà nước đối với các loại hình
vận tải phát sinh trên địa bàn tỉnh, không bao gồm các hoạt động taxi cơng nghệ như Uber,
Grab (chưa có quy định về quản lý) và các phương tiện thuộc diện đăng ký kinh doanh vận
tải hành khách đường bộ bằng xe ô tô, đối với các phương tiện không thuộc đăng ký kinh
doanh như ô tô con cá nhân, ô tô tải thương…các phương tiện ô tô thô sơ bị cấm, đình chỉ
hoạt động như xe cơng nơng, xe máy kéo không thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài này.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp để phân tích thực
trạng cơng tác quản lý vận tải hành khách đường bộ tại tỉnh Quảng Ngãi, từ các cơ
quan quản lý nhà nước đến các doanh nghiệp, HTX, các hộ kinh doanh cá thể, từ đó
rút ra những tồn tại, hạn chế về công tác quản lý VTHKĐB bằng xe ô tô trên địa bàn
tỉnh, xây dựng hoàn thiện công tác quản lý VTHKĐB bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh
nhằm nâng cao kết quả phát triển vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn
2018-2025. Bên cạnh đó, phương pháp chứng minh bằng các số liệu và tài liệu thực tế

cũng được luận văn sử dụng để khẳng định rõ những tồn tại, yếu kém và những vấn đề
nêu ra trong luận văn cần được giải quyết. Nguồn số liệu sử dụng trong luận văn này
đựơc tổng hợp từ báo cáo tổng kết ngành của Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành
phố, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải hàng năm, số liệu của Cục
thống kê tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn từ 2013-2017.
Luận văn cũng sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu để tổng hợp, đánh giá
một cách có hệ thống trong việc tổng quan các lý thuyết, nghiên cứu thực nghiệm về
công tác quản lý VTHKĐB bằng xe ô tô.
3


Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2013 – 2017 từ các báo cáo
của UBND tỉnh Quảng Ngãi, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải các tỉnh,
thành phố lân cận, Cục thống kê tỉnh Quảng Ngãi, Cục đăng kiểm Việt Nam, Ban An
tồn giao thơng tỉnh Quảng Ngãi, các báo cáo hàng năm được đăng tải trên các trang
thông tin điện tử và công tác phối hợp, đề nghị cung cấp số liệu.
6. Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu
Về mặt khoa học
Luận văn góp phần hệ thống hố cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước
trong hoạt động vận tải hành khách đường bộ bằng xe ô tô.
Về mặt thực tiễn
Trên cơ sở thực tiễn tại địa phương, đề tài đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường
công tác quản lý nhà nước đối với VTHKĐB bằng xe ô tô, đặc biệt là những giải pháp
nhằm khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi trong việc thu hút đầu tư phát triển kết cấu
hạ tầng giao thông, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, phương tiện vận tải, từ đó góp
phần phát triển dịch vụ VTHKĐB bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh, thúc đẩy phát triển
kinh tế xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng. Đồng thời kiến nghị với các cơ quan
quản lý cần đưa ra những hoạch định chiến lược, lâu dài và các quy định phù hợp vừa
đảm bảo quản lý chặt chẽ hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
7. Kết cấu của luận văn

Ngoài các phần như: Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục,… Luận văn
được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương I: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn quản lý nhà nước trong hoạt động vận tải
hành khách đường bộ bằng xe ô tô bao gồm các nội dung chính, các khái niệm cơ bản
nhất về quản lý, vai trò của quản lý, quản lý nhà nước, quản lý nhà nước về giao thơng
vận tải, các loại hình vận tải và nội dung quản lý nhà nước về vận tải hành khách
đường bộ bằng xe ô tô.
Chương II: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách đường
bộ tại tỉnh Quảng Ngãi bao gồm thực trạng quy hoạch quản lý và phát triển vận tải
hành khách đường bộ bằng xe ô tô, thực trạng xây dựng ban hành và triển khai thực
hiện các chính sách quản lý vận tải hành khách đường bộ bằng xe ô tô, thực trạng
công tác cấp phép, kiểm tra các điều kiện kinh doanh vận tải, thực trạng công tác thanh
kiểm tra hoạt động vận tải hành khách đường bộ bằng xe ô tơ, từ đó rút ra những tồn
tại hạn chế và các nguyên nhân chính để làm tiền đề, cơ sở cho chương III.
4


Chương III: Một số giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý nhà nước về vận tải
hành khách bằng đường bộ tại tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm các nội dung tăng cường
công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách đường bộ bằng xe ô tô trên nguyên
tắc, định hướng chung về phát triển kinh tế xã hội, giao thông vận tải của địa phương
và quốc gia.

5


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG
HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG Ô TÔ
1.1. Các khái niệm về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực giao thông vận tải

1.1.1. Khái niệm về quản lý
Ngày nay, thuật ngữ “Quản lý - Management” được sử dụng phổ biến nhưng
chưa có một định nghĩa thống nhất. Có người cho quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo
hồn thành cơng việc thơng qua sự nỗ lực của người khác, cũng có người cho quản lý
là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân và nhằm đạt
được mục đích của nhóm.. .Từ những ý chung của các định nghĩa và xét quản lý với tư
cách là một hành động, có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng
đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Quản lý là sự tác động lên một hệ thống nào đó với mục tiêu đưa hệ thống đó đến
trạng thái cần đạt được. Quản lý là một phạm trù xuất hiện trước khi có Nhà nước với
tính chất là một loại lao động xã hội hay lao động chung được thực hiện ở quy mô lớn.
Quản lý được phát sinh từ lao động, không tách rời với lao động và bản thân quản lý
cũng là một loại hoạt động lao động (Uông Chu Lưu, 2009).
Theo quan niệm của C.Mác (1995): “Bất kỳ lao động xã hội trực tiếp hay lao
động chung nào đó mà được tiến hành tuân theo một quy mơ tương đối lớn đều cần có
sự quản lý ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động cá nhân và thực
hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, sự
vận động này khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của cơ thể đó. Một nhạc
cơng tự điều khiển mình, nhưng một dàn nhạc phải có nhạc trưởng”.
Tóm lại, có thể hiểu đầy đủ và toàn diện quản lý như sau: “Quản lý là sự tác động
có tổ chức có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý
nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu
đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường” (Học viện hành chính quốc gia, 2008).
6


* Với cách hiểu trên, quản lý bao gồm các yếu tố sau: Chủ thế quản lý: là tác
nhân tạo ra các tác động quản lý, chủ thể có thể là cá nhân hoặc tổ chức, chủ thể quản
lý tác động lên đối tượng quản lý bằng các nguyên tắc nhất định. Khách thể quản lý:
Tiếp nhận sự tác động của chủ thể quản lý. Mục tiêu quản lý: Là cái đích cần phải đạt

tới tại một thời điểm nhất định do chủ thể quản lý đề ra. Đây là căn cứ để chủ thể quản
lý thực hiện các tác động quản lý cũng như lựa chọn các hình thức, phương pháp.
* Hoạt động quản lý có các chức năng cơ bản sau: Lập kế hoạch: Xác định mục
tiêu, quyết định những việc cần làm trong tương lai. Tổ chức: Sử dụng tối ưu các tài
nguyên được yêu cầu để thực hiện kế hoạch. Lãnh đạo: Giúp các nhân viên khác thực
hiện hiệu quả hơn. Kiểm tra: Giám sát, kiểm tra quá trình hoạt động theo kế hoạch.
Đây là những chức năng chung nhất đối với mọi hoạt động quản lý, không phân
biệt cấp bậc, ngành nghề, quy mô và mơi trường xã hội (Học viện hành chính quốc
gia, 2005).
Dựa trên các tiêu chí khác nhau, người ta phân ra quản lý kỹ thuật và quản lý xã
hội; quản lý vĩ mô và quản lý vi mô. Trong các loại quản lý thì quản lý xã hội là phức
tạp nhất. Do tính chất xã hội của lao động của con người, quản lý tồn tại trong mọi xã
hội ở bất cứ lĩnh vực nào và trong bất cứ giai đoạn phát triển nào. Lao động của con
người luôn luôn là lao động tập thể, mỗi người có một vị trí nhất định trong tập thể,
nhưng có quan hệ và có giao tiếp với người khác, tập thể khác trong quá trình lao
động. Vì vậy cần có sự quản lý để duy trì tính tổ chức, sự phân cơng lao động, các mối
quan hệ giữa những người trong một tổ chức xã hội và giữa các tổ chức xã hội trong
quá trình sản xuất vật chất, trong quá trình xã hội, nhằm đạt mục tiêu nhất định. Một
mặt, xã hội là một hệ thống trên của kinh tế, bao gồm toàn bộ các hoạt động cả về kinh
tế, chính trị, hành chính.nên nó chứa đựng tất cả những sự phức tạp của các đối tượng
phải quản lý, vì vậy quản lý là một khoa học, dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật
phát triển của các đối tượng khác nhau, quy luật tự nhiên hay xã hội. Mặt khác, trong
quản lý xã hội có những quan hệ phi chính thức như quan hệ đạo đức, quan hệ cá
nhân, quan hệ xã hội nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của pháp luật, vì vậy đồng thời,
quản lý cịn là một nghệ thuật, đòi hỏi nhiều kiến thức xã hội, tự nhiên, hay kỹ thuật.
7


Từ khái niệm và vai trị của quản lý, có thể mô phỏng hoạt động quản lý như sau:
Kết quả:


- Đạt mục đích
- Đạt mục tiêu
+ Sản phẩm
+ Dịch vụ
- Mục tiêu
đúng
- Hiệu quả cao

Hình 1.1: Mơ phỏng hoạt động quản lý
(Nguồn: Học viện hành chính quốc gia, 2008)

1.1.2. Vai trị của quản lý
Quản lý có các vai trị như sau:
Thứ nhất quản lý nhằm tạo sự thống nhất ý chí trong tổ chức, bao gồm các thành
viên của tổ chức, giữa những người bị quản lý với nhau và giữa những người bị quản
lý và người quản lý.
Thứ hai, định hướng sự phát triển của tổ chức trên cơ sở xác định mục tiêu
chung và hướng mọi nỗ lực của các cá nhân, của tổ chức vào mục tiêu chung. Tạo môi
trường và điều kiện cho sự phát triển cá nhân và tổ chức, đảm bảo phát triển ổn định,
bền vững và hiệu quả.
Thứ ba, tổ chức, điều hòa, phối hợp và hướng dẫn hoạt động của các cá nhân
trong tổ chức, giảm độ bất định nhằm đạt mục tiêu quản lý.
Thứ tư, tạo động lực cho mọi cá nhân trong tổ chức bằng cách kích thích, đánh
giá, khen thưởng những người có cơng; uốn nắn những lệch lạc, sai sót của cá nhân
trong tổ chức nhằm giảm bớt những sai lệch trong quá trình quản lý.
1.1.3. Khái niệm quản lý Nhà nước
Quản lý nhà nước là một phạm trù gắn liền với sự xuất hiện của Nhà nước, quản
lý nhà nước ra đời với tính chất là loại hoạt động quản lý xã hội. Quản lý nhà nước,
hiểu theo nghĩa rộng, được thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nước. Theo nghĩa hẹp,

quản lý nhà nước là hoạt động chấp hành và điều hành được đặc trưng bởi các yếu tố
8


có tính tổ chức; được thực hiện trên cơ sở và để thi hành pháp luật; được bảo đảm thực
hiện chủ yếu bởi hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước (hoặc một số tổ chức xã
hội trong trường hợp được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước). Quản lý nhà nước cũng
là sản phẩm của việc phân công lao động nhằm liên kết và phối hợp các đối tượng bị
quản lý (ng Chu Lưu, 2009).
Như vậy có thể hiểu, quản lý nhà nước là hoạt động thực thi quyền hành pháp
nhằm tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình
xã hội và hành vi của cơng dân do các cơ quan nhà nước tiến hành để thực hiện được
chức năng nhiệm vụ của Nhà nước, phát triển kinh tế xã hội, duy trì trật tự an ninh,
thỏa mãn nhu cầu của nhân dân (Học viện hành chính quốc gia, 2013).
So với hoạt động quản lý của các chủ thể khác trong xã hội, quản lý Nhà nước có
những đặc điểm sau đây: Một là quản lý nhà nước có tính quyền lực nhà nước, hay cịn
gọi là quyền hành pháp trong hành động. Hai là quản lý nhà nước là hoạt động thực
hiện hàng ngày, tổ chức và điều chỉnh quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của công
dân bằng việc đưa ra các quyết định quản lý hành chính mang tính quy phạm, cá biệt,
và thực hiện các hành vi hành chính. Ba là quản lý nhà nước được thực hiện bởi hệ
thống pháp nhân công quyền - thiết chế tổ chức hành chính nhà nước. Trong hệ thống
này đứng đầu là Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, cho tới các bộ, các cơ quan hành
chính nhà nước Trung ương, các cấp quản lý nhà nước địa phương có chức năng tổ
chức, điều hành quá trình kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phịng và hoạt động của tổ
chức và công dân (Học viện hành chính quốc gia, 2013).
Từ những đặc điểm trên, có thể hiểu quản lý Nhà nước là sự tác động có tổ chức
và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt
động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật,
thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
1.1.4. Khái niệm quản lý Nhà nước về giao thông vận tải

Giao thông vận tải là một nhu cầu tiêu dùng của đời sống con người, với một sản
phẩm hàng hóa được xem như là một mục tiêu trung tâm, là kết quả cuối cùng của mọi
quá trình sản xuất vật chất diễn ra trên quy mơ tồn ngành giao thơng vận tải là tấn.km
và hành khách km. Tất cả những gì liên quan đến tới các quá trình sản xuất để làm ra
sản phẩm đó, cũng như liên quan tới sự tiêu dùng của tồn xã hội đối với sản phẩm đó,
chính là đối tượng quản lý của ngành Giao thông vận tải.
9


Vì vậy, đối với lĩnh vực giao thơng vận tải nói chung và hoạt động VTHK bằng ơ
tơ nói riêng, hoạt động quản lý Nhà nước có thể hiểu là sự tác động của bộ máy quản
lý Nhà nước vào các quá trình, các quan hệ kinh tế - xã hội trong hoạt động giao thông
vận tải từ quy hoạch, kế hoạch đến tổ chức thực hiện, từ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ
thuật đến khai thác phương tiện, từ tổ chức giao thông trên mạng lưới đến tổ chức,
quản lý, khai thác bến bãi và các hoạt động khác nhằm hướng ý chí và hành động của
các chủ thể kinh tế vào thực hiện tốt nhiệm vụ của giao thơng vận tải, kết hợp hài hịa
lợi ích cá nhân, tập thể và lợi ích của Nhà nước. Hay nói cách khác quản lý Nhà nước
về giao thơng vận tải là toàn bộ hoạt động quản lý của các cơ quan chấp hành và điều
hành của bộ máy Nhà nước để tác động vào các quá trình, các quan hệ liên quan giao
thông vận tải nhằm đạt được mục tiêu đề ra (Trần Thị Lan Hương, 2008).
Hoạt động quản lý giao thông vận tải trước hết phải tuân theo những nguyên tắc
cơ bản của quản lý Nhà nước như đã trình bày ở mục trên. Tuy nhiên, do những đặc
thù riêng của hoạt động giao thông vận tải, quản lý Nhà nước về giao thơng vân tải cịn
phải tn theo những nguyên tắc phản ánh những tư tưởng chỉ đạo riêng.
Nhà nước thống nhất quản lý hoạt động GTVT đối với tất cả các thành phần kinh
tế về mục tiêu chiến lược, về quy hoạch và kế hoạch phát triển GTVT, về quy chuẩn
xây dựng, tiêu chuẩn thiết kế và xây dựng kết cầu hạ tầng giao thông, về lựa chọn
công nghệ cho giao thông vận tải, đảm bảo an tồn giao thơng trong hoạt động giao
thơng vận tải; thực hiện đúng quy chế quản lý đầu tư xây dựng, Luật Giao thông
đường bộ và các quy định khác có liên quan.

1.2. Các ngun tắc, phương pháp và hình thức quản lý nhà nước
1.2.1. Các nguyên tắc quản lý Nhà nước
Nguyên tắc quản lý Nhà nước được hiểu là những yêu cầu bắt buộc, những tư
tưởng chỉ đạo hành động của tổ chức và hoạt động quản lý Nhà nước. Nguyên tắc
quản lý Nhà nước được hình thành trên cơ sở khách quan và theo sự phát triển của
Nhà nước và quản lý Nhà nước, do vậy các nguyên tắc quản lý Nhà nước không phải
là cố định. Các ngun tắc ấy ln ln phát triển và hồn thiện theo sự biến đổi của
điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội và theo những diễn biến trong nhận thức khách quan
của con người.
Có rất nhiều nguyên tắc trong quản lý Nhà nước. Trong thực tế quản lý, có thể
nhấn mạnh nguyên tắc này hoặc nguyên tắc khác. Đối với nước ta, có thể kể đến các
nguyên tắc cơ bản trong quản lý Nhà nước như sau:
10


Một là nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng: Đảng lãnh đạo quản lý Nhà
nước trước hết bằng các Nghị quyết, trong đó vạch ra đường lối, chủ trương, chính
sách, nhiệm vụ cho quản lý Nhà nước. Sự lãnh đạo của Đảng cịn thơng qua cơng tác
cán bộ như lựa chọn và giới thiệu cán bộ cho quản lý Nhà nước, lãnh đạo việc quy
hoạch, sắp xếp, bố trí cán bộ.
Hai là nguyên tắc tập trung dân chủ: Nguyên tắc tập trung dân chủ là sự kết hợp
chặt chẽ, hài hoà giữa hai mặt “tập trung” và “dân chủ” trong mối quan hệ hữu cơ biện
chứng. Tập trung dân chủ là một trong những nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt
động của các cơ quan Nhà nước nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Thực
hiện nguyên tắc này cần đảm bảo các yếu tố sau: Sự thống nhất quản lý nhà nước, có
xét đến sự phân công, phân nhiệm rõ ràng giữa các cơ quan quản lý nhà nước, giữa
Trung ương và địa phương, đảm bảo phát triển cân đối của toàn bộ nền kinh tế quốc
dân; quyền tự chủ và tự do kinh doanh của các chủ thể kinh tế, kể cả về ngành nghề và
quy mơ hoạt động, ngun tắc có lợi cho quốc kế dân sinh và đúng pháp luật, dân chủ
trong nền kinh tế, thu hút đông đảo nhân dân tham gia hoạt động quản lý của Nhà

nước, đảm bảo thực hiện đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân và tổ chức
tham gia vào các quá trình sản xuất kinh doanh, kết hợp hài hịa lợi ích cá nhân, tập thể
và Nhà nước.
Ba là nguyên tắc pháp chế: Thực hiện nguyên tắc này, mọi quản lý của bộ máy
quản lý kinh tế của Nhà nước phải được pháp luật điều chỉnh chặt chẽ và tuân thủ
nghiêm chỉnh các quy định pháp luật. Tuân thủ nguyên tắc pháp chế trong quản lý đòi
hỏi: Các cơ quan quản lý kinh tế của Nhà nước trong hoạt động ban hành quyết định
quản lý và thực hiện những hành vi quản lý khác không vượt quá thẩm quyền do luật
định; các chủ thể pháp luật kinh tế thuộc các thành phần đều bình đẳng trước pháp
luật, được đảm bảo quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, được khuyến khích phát
triển và bị hạn chế quy mô trong những ngành nghề có lợi cho quốc kế dân sinh.
Bốn là nguyên tắc kế hoạch hóa: Kế hoạch hố là một nội dung và là một chức
năng quan trọng nhất của quản lý. Bởi lẽ, kế hoạch hoá gắn liền với việc lựa chọn và
tiến hành các chương trình hoạt động trong tương lai của một tổ chức, của một doanh
nghiệp. Kế hoạch hoá cũng là việc lựa chọn phương pháp tiếp cận hợp lý các mục tiêu
định trước. Kế hoạch hoá là cơ sở để thực hiện chức năng kiểm tra, vì khơng có kế
hoạch thì khơng thể kiểm tra.
11


×