BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
__________________________
NGUYỄN THỊ BÍCH TRÂM
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ VÀ NĂNG SUẤT SẢN XUẤT
CỦA NGHỀ CÂU XA BỜ TẠI KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN THỊ BÍCH TRÂM
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ VÀ NĂNG SUẤT SẢN XUẤT
CỦA NGHỀ CÂU XA BỜ TẠI KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Kinh tế phát triển
Mã số:
60310105
Quyết định giao đề tài:
525/QĐ-ĐHNT ngày 12/06/2017
Quyết định thành lập hội đồng:
1275/QĐ-ĐHNT ngày 06/12/2017
Ngày bảo vệ:
19/12/2017
Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN NGỌC DUY
Th.S THÁI NINH
Chủ tịch Hội Đồng:
TS. QUÁCH THỊ KHÁNH NGỌC
Phòng Đào tạo Sau Đại học:
KHÁNH HÒA – 2017
Deleted: BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO¶
LỜI CAM ĐOAN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG¶
___________________________¶
Tơi xin cam đoan rằng: Luận văn thạc sĩ “Phân tích hiệu quả và năng
¶
suất sản xuất của nghề câu xa bờ tại Khánh Hịa” là cơng trình nghiên cứu
¶
độc lập do chính tơi hồn thành. Các tài liệu, trích dẫn, số liệu trong luận văn là
¶
<sp>¶
¶
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
¶
Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên!
Nha Trang, ngày 01 tháng 12 năm 2017
Tác giả
¶
¶
¶
¶
NGUYỄN THỊ BÍCH TRÂM¶
¶
¶
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ VÀ NĂNG
SUẤT SẢN XUẤT CỦA NGHỀ
CÂU XA BỜ TẠI KHÁNH HỊA¶
¶
¶
Nguyễn Thị Bích Trâm
¶
¶
LUẬN VĂN THẠC SĨ¶
¶
¶
¶
¶
¶
¶
¶
KHÁNH HỊA – 2017¶
Page Break
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO¶
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG¶
<sp>¶
<sp>¶
¶
¶
¶
¶
¶
¶
¶
¶
NGUYỄN THỊ BÍCH TRÂM¶
¶
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ VÀ NĂNG
SUẤT SẢN XUẤT CỦA NGHỀ
CÂU XA BỜ TẠI KHÁNH HỊA¶
¶
Formatted: Font color: Black
iii
... [1]
Formatted: Font color: Black
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình làm đề tài tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất lớn từ thầy
cô, người thân và bạn bè.
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS. Nguyễn Ngọc Duy và ThS. Thái
Ninh đã nhiệt tình hướng dẫn tơi trong suốt q trình làm luận văn.
Tơi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô của Khoa Kinh tế, Trường
Đại học Nha Trang đã trang bị cho tôi những kiến thức, kỹ năng cần thiết trong
suốt khóa học để hồn thành nội dung chương trình học tại trường.
Và cuối cùng, tơi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã ủng hộ và
động viên tôi trong suốt quá trình học và hồn thành đề tài.
Nha Trang, ngày 01 tháng 12 năm 2017
Học viên
Nguyễn Thị Bích Trâm
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................. iii
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... iv
MỤC LỤC............................................................................................................. v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................... viii
DANH MỤC BẢNG............................................................................................ ix
DANH MỤC HÌNH .............................................................................................. x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN................................................................................... xi
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ................................................................................ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................ 3
1.2.1 Mục tiêu chung............................................................................................. 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể............................................................................................. 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................... 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................... 4
1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu................................................................................... 4
1.6 Kết cấu của nghiên cứu ................................................................................... 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ VÀ NĂNG SUẤT ....... 6
2.1 Hàm sản xuất và đường giới hạn khả năng sản xuất....................................... 6
2.1.1 Hàm sản xuất................................................................................................ 6
2.1.2 Đường giới hạn khả năng sản xuất............................................................... 7
2.2 Hiệu quả kỹ thuật dựa vào phân tích đường bao dữ liệu ................................ 8
2.2.1 Hiệu quả kỹ thuật theo định hướng đầu vào và đầu ra ................................ 9
2.2.2 Hiệu quả không đổi và thay đổi theo quy mô - Một đặc điểm của công
nghệ sản xuất....................................................................................................... 10
v
2.2.3 Hiệu quả quy mô ........................................................................................ 11
2.3 Năng suất sản xuất dựa vào phân tích đường bao dữ liệu ............................ 12
2.3.1 Năng suất sản xuất ..................................................................................... 12
2.3.2 Sự thay đổi của năng suất sản xuất ............................................................ 12
2.4 Các nghiên cứu liên quan .............................................................................. 14
2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước............................................................... 14
2.4.2 Tình hình nghiên cứu ngồi nước .............................................................. 16
2.5 Khung phân tích và các biến trong mơ hình ................................................. 17
TĨM TẮT CHƯƠNG 2:..................................................................................... 19
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG ............................................. 20
3.1 Cách tiếp cận và quy trình nghiên cứu.......................................................... 20
3.1.1 Quy trình nghiên cứu.................................................................................. 20
3.1.2 Cách tiếp cận quy trình nghiên cứu............................................................ 21
3.2 Mơ hình ước lượng........................................................................................ 21
3.2.1 Mơ hình ước lượng hiệu quả kỹ thuật........................................................ 21
3.2.2 Mơ hình ước lượng sự thay đổi năng suất sản xuất ................................... 22
3.3 Dữ liệu nghiên cứu ........................................................................................ 23
3.4 Công cụ xử lý số liệu..................................................................................... 25
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 26
4.1 Tổng quan khai thác nghề câu xa bờ............................................................. 26
4.1.1 Tình hình phát triển nghề câu xa bờ trong và ngoài nước ......................... 26
4.1.2 Đặc điểm hoạt động đánh bắt nghề câu xa bờ tại tỉnh Khánh Hòa............ 27
4.2 Phân tích đặc điểm của mẫu nghiên cứu....................................................... 33
4.2.1 Thông tin chủ tàu và thuyền trưởng ........................................................... 33
vi
4.2.2 Đặc điểm kỹ thuật và hoạt động của tàu .................................................... 35
4.2.3 Vốn đầu tư cho tàu ..................................................................................... 37
4.2.4 Sản lượng đánh bắt..................................................................................... 38
4.2.5 Chi phí nghề câu xa bờ tại Khánh Hòa ..................................................... 40
4.2.6 Hiệu quả nghề câu xa bờ tại Khánh Hoà.................................................... 43
4.3 Kết quả ước lượng chỉ số hiệu quả và năng suất của tàu .............................. 45
4.3.1 Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả quy mô....................................................... 45
4.3.2 Năng suất các nhân tố tổng hợp ................................................................. 49
4.3.3 So sánh hiệu quả kỹ thuật và năng suất giữa các tàu nhận sự hỗ trợ khác
nhau của Chính phủ............................................................................................. 52
4.4 Đánh giá chung.............................................................................................. 53
TÓM TẮT CHƯƠNG 4:..................................................................................... 54
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................... 55
5.1 Kết luận ......................................................................................................... 55
Formatted: Font color: Black, Do not
check spelling or grammar
Deleted: V
Formatted: Font color: Black,
Vietnamese, Do not check spelling or
grammar
5.2 Khuyến Nghị ................................................................................................. 56
5.2.1 Định hướng cơng suất đóng mới tàu thuyền, đầu tư các thiết bị khai thác
đối với nghề câu xa bờ hợp lý ............................................................................. 56
5.2.2 Ổn định đội ngũ thuyền viên và nâng cao trình độ cho thuyền trưởng...... 56
5.2.3 Xác định mức hỗ trợ từ chính phủ ............................................................. 57
5.2.4 Một số khuyến nghị khác ........................................................................... 58
5.3 Hạn chế đề tài và hướng nghiên cứu tương lai ............................................. 59
TÓM TẮT CHƯƠNG 5...................................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 60
PHỤ LỤC
Formatted: Font color: Black,
Vietnamese
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CRS
: Quy mô không đổi
DEA
: Đường bao dữ liệu
DMU
: Đơn vị ra quyết định
PTNT
: Phát triển nông thôn
SE
: Hiệu quả quy mô
UBND : Uỷ ban nhân dân
VRS
: Quy mô thay đổi
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Số lượng tàu đánh bắt xa bờ tại Khánh Hòa năm 2012/2013 ............ 24
Bảng 3.2: Kiểm tra giá trị sử dụng của mẫu ....................................................... 24
Bảng 4.1: Cơ cấu độ tuổi chủ tàu khai thác nghề câu tại Khánh Hịa ................ 33
Bảng 4.2: Bảng thống kê trình độ học vấn của chủ tàu và thuyền trưởng.......... 34
Bảng 4.3: Bảng thống kê số năm kinh nghiệm của chủ tàu................................ 34
Bảng 4.4: Đặc điểm kỹ thuật và hoạt động của 39 tàu câu xa bờ....................... 35
Bảng 4.5: Đặc điểm kỹ thuật và hoạt động của 39 tàu theo dãy công suất ........ 36
Bảng 4.6: Bảng cơ cấu vốn đầu tư của đội tàu nghề câu xa bờ năm 2013 ......... 37
Bảng 4.7: Sản lượng đánh bắt của các 39 tàu trong mẫu.................................... 38
Bảng 4.8: Phân phối sản lượng đánh bắt của tàu theo dãy công suất ................. 39
Bảng 4.9: Chi phí biến đổi bình qn một của các tàu nghề câu xa bờ tại Khánh
Hoà trong mùa vụ năm 2012/2013...................................................................... 40
Bảng 4.10: Chi phí sửa chữa lớn trong năm của đội tàu nghề câu xa bờ ........... 41
Bảng 4.11: Chi phí khấu hao của nghề câu xa bờ tại Khánh Hịa ..................... 42
Bảng 4.12: Chi phí lãi vay của đội tàu nghề câu xa bờ năm 2013...................... 43
Bảng 4.13: Doanh thu và lợi nhuận của đội tàu khai thác nghề câu xa bờ tại
Khánh Hoà mùa vụ năm 2012/2013.................................................................... 44
Bảng 4.14: Tổng hợp hiệu quả của 39 tàu nghề câu xa bờ Khánh Hòa.............. 45
Bảng 4.15: Phân phối điểm hiệu quả của 39 tàu dưới giả định CRS.................. 46
Bảng 4.16: Phân phối điểm hiệu quả của 39 tàu dưới giả định VRS ................. 47
Bảng 4.17: Phân phối điểm hiệu quả theo dãy công suất ................................... 48
Bảng 4.18: Giá trị đầu vào thực tế và dự báo hiệu quả trên đường bao ............. 49
Bảng 4.19: Năng suất nhân tố tổng hợp và các thành phần của năng suất ......... 50
Bảng 4.20: Chỉ số thay đổi năng suất của từng tàu............................................. 51
Bảng 4.21: Hiệu quả và năng suất giữa các nhóm tàu nhận hỗ trợ khác nhau ......... 52
Formatted: Font: 14 pt, Font color:
Black
ix
Formatted: Font color: Black
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Đường giới hạn khả năng sản xuất ....................................................... 7
Hình 2.2: Đường biên sản xuất và hiệu quả kỹ thuật............................................ 8
Hình 2.3: Hiệu quả kỹ thuật từ định hướng đầu vào (a) và đầu ra (b).................. 9
Hình 2.4: Hiệu quả kỹ thuật với hiệu suất thay đổi (a) và không đổi (b) theo quy mơ .. 10
Hình 2.5: Hiệu quả quy mơ ................................................................................. 11
Hình 2.6: Hiệu quả kỹ thuật, sản xuất và kinh tế theo quy mơ........................... 12
Hình 2.7: Khung phân tích của đề tài.................................................................. 18
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu .......................................................................... 20
Hình 4.1: Phân bố ngư trường cá ngừ đại dương ở vùng biển Việt Nam tháng
11/2017................................................................................................................ 28
Hình 4.2: Quy trình khai thác cá ngừ bằng nghề câu tay kết hợp ánh sáng ....... 30
Hình 4.3: Cá ngừ vây vàng (Thunnus albacores)................................................ 32
Hình 4.4: Cá ngừ mắt to (Thunnus obesus) ........................................................ 33
Hình 4.5: Sự khác nhau về chỉ số thay đổi năng suất của tàu............................. 51
Formatted: Font color: Black,
Vietnamese
Formatted: Font color: Black
x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Mục tiêu chính của nghiên cứu này nhằm ước lượng chỉ số hiệu quả kỹ thuật
(hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào) và năng suất sản xuất của nghề câu xa bờ tại
Deleted: Với đề tài “Phân tích hiệu quả
và năng suất sản xuất nghề câu xa bờ tại
tỉnh Khánh Hòa” tác giả xác định m
Deleted: tổng qt
Khánh Hịa. Trên cơ sở đó đề xuất những gợi ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động nghề câu xa bờ tại tỉnh Khánh Hòa. Đề tài sử dụng bộ dữ liệu trong
nghiên cứu của Duy (2016) với kích thước của mẫu là 39 tàu (tương ứng 25,49%
tổng thể) trong 2 mùa vụ năm 2011/2012 và 2012/2013.
Đề tài sử phần mềm DEAP version 2.1 để đo lường hiệu quả kỹ thuật và
năng suất khai thác. Kết nghiên cứu cho thấy nhóm tàu có cơng suất từ 90-250
HP có chỉ số hiệu quả kỹ thuật thay đổi theo quy mô, chỉ số năng suất các nhân
Deleted: Để có cơ sở đánh giá, đ
Formatted: Condensed by 0.2 pt
Deleted:
Deleted: ,
Deleted: Trong 39 tàu lấy mẫu đại diện
cho 153 tàu đánh bắt gồm 3 nhóm cơng
suất từ 90-250HP, từ 250-400HP và số tàu
lớn hơn 400HP tỷ lệ đại diện dao động từ
16,67 % đến 30,64 %, sản lượng đầu ra
gồm cá ngừ đại dương (vây vàng và cá
ngừ mắt to) và các loài khác. Từ những
nguồn số liệu trên đ
tố tổng hợp là cao nhất. Gia tăng công suất và số lượng lưỡi câu để khai thác
Deleted: theo quy mô
không phải luôn tăng hiệu quả và năng suất. Khi so sánh năm 2013 năm 2012 ta
Deleted: phân tích số liệu 39 tàu làm
nghề câu xa bờ
thấy các chỉ số hiệu quả này có khuynh hướng giảm. Nguyên nhân chủ yếu có
Deleted: đạt đồng thời
thể do trữ lượng cá giảm. Do đó vấn đề cấp thiết hiện nay là phải có giải pháp về
nghề câu xa bờ nhằm phát triển nghề một cách bền vững, bảo vệ hệ sinh thái ven
biển, mang lại thu nhập ổn định cho cộng đồng ngư dân ven biển. Từ các kết
quả nghiên cứu, đề tài gợi ý một số kiến nghị sau:
Thứ nhất: Định hướng cơng suất đóng mới tàu thuyền, đầu tư các thiết bị
khai thác đối với nghề câu xa bờ hợp lý. Ngư dân nên tập trung khai thác các
yếu tố đầu vào hiện có để tăng hiệu quả và năng suất khai thác chứ không nên
chạy đua gia tăng công suất tàu để gia tăng sản lượng khai thác.
Deleted: Điều đó cho ta thấy không
phải cứ chạy đua theo
Deleted: gia tăng
Deleted: là các tàu sẽ
Deleted: Một vấn đề đáng quan tâm là k
Deleted: thì
Deleted: là
Deleted: Theo
Formatted: Font: 14 pt, Font color:
Black
Deleted: thu được
Deleted: tác giả đưa ra
Deleted:
Thứ hai: Ổn định đội ngũ thuyền viên và nâng cao trình độ cho thuyền
trưởng. Việc ổn định thuyền viên và nâng cao trình độ cho thuyền trưởng sẽ
giúp nâng cao hiệu quả khi ra khơi đối với số thuyền viên, số ngày đánh bắt và
số lưỡi câu được sử dụng.
Thứ ba: Xác định mức hỗ trợ từ chính phủ. Chính phủ nên đưa ra cách
thức hỗ trợ như thế nào là hợp lý để gia tăng hiệu quả khai thác cho ngư dân
tránh tình trạng chủ quan vì đã có nguồn bù lỗ khi khai thác. Nếu cách hỗ trợ
của chính phủ khơng hợp lý sẽ làm suy giảm nguồn lợi thủy sản gây kết quả
Deleted: Thứ tư: Một số khuyến nghị
khác.¶
Formatted: Font: 14 pt, Font color:
Black, Condensed by 0.4 pt
ngược như mong muốn ban đầu.
Từ khóa: hiệu quả kỹ thuật, năng suất, khai thác, nghề câu xa bờ, Khánh Hòa.
xi
Formatted: Condensed by 0.4 pt
Formatted: Font color: Black,
Condensed by 0.4 pt
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam có bờ biển dài khoảng 3.260 km với vùng đặc quyền kinh tế
(Exclusive Economic Zone - EEZ) mở rộng hơn 1 triệu km2. Đây là điều kiện
thuận lợi để Việt Nam phát triển ngành thủy sản. Theo Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn (NN&PTNT), tổng sản lượng thủy sản 10 tháng đầu năm 2016
ước đạt 5,5 triệu tấn, tăng 2,6% so với cùng kỳ, trong đó sản lượng khai thác đạt
2,58 triệu tấn, tăng 2,7%, sản lượng nuôi trồng thủy sản ước đạt 2,92 triệu tấn,
tăng 2,5%. Tính đến 15/10/2016, giá trị xuất khẩu thủy sản tháng 10 đạt 344
triệu USD, lũy kế 10 tháng đầu năm là 5,354 tỷ USD vượt 6,6% so với cùng kỳ
năm trước).
Khánh Hịa có được bờ biển dài 385km với nhiều cửa lạch, đầm, vịnh,
nhiều đảo và vùng biển rộng lớn; tình hình thời tiết trong thời gian qua tương
đối thuận lợi cho việc đánh bắt thủy sản, cùng với việc tiếp tục giải quyết kịp
thời chính sách hỗ trợ cho ngư dân đánh bắt xa bờ đã khuyến khích ngư dân tiếp
tục ra khơi bám biển. Sản lượng khai thác thủy sản 6 tháng đầu năm 2017 của
ngư dân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ước đạt hơn 53.000 tấn, tăng 2,25% so với
cùng kỳ năm trước. Kết quả này đạt được là nhờ thời tiết thuận lợi cho ngư dân
vươn khơi bám biển. Bên cạnh đó, các chính sách hỗ trợ khai thác thủy sản đã
được cơ quan chức năng triển khai kịp thời. Trong khi đó, sản lượng ni trồng
thủy sản đạt thấp, chỉ gần 7.500 tấn, bằng 97% so với cùng kỳ năm trước.
Nguyên nhân chính là do giảm lượng tơm vì ơ nhiễm vùng ni. Tổng diện tích
ni trồng thủy sản chỉ bằng 60% kế hoạch. Chính điều này đã tác động đến
hoạt động chế biến của các doanh nghiệp. Hiện nay, UBND tỉnh đang chỉ đạo
ngành Nông nghiệp tiếp tục tăng cường giám sát dịch bệnh tại vùng nuôi, áp
dụng các công nghệ tiên tiến nhằm tăng sản lượng và chất lượng thủy sản. Đồng
thời, đẩy mạnh việc triển khai các chính sách hỗ trợ ngư dân vươn khơi, nhất là
việc giải ngân vốn theo Nghị định 67 của Chính phủ về một số chính sách phát
triển thủy sản.
1
Từ năm 1997 đến năm 2001, Chính phủ Việt Nam đã xây dựng một
chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển đánh cá xa bờ, tạo nguồn vốn tín
dụng cho việc xây dựng các tàu biển ngoài khơi với lãi suất do chính phủ trợ
cấp. Trong năm 2008, chính phủ đã đưa ra trợ giá nhiên liệu do giá dầu tăng
mạnh trong năm 2007. Tuy nhiên, chương trình trợ cấp này đã được bãi bỏ sau
một năm vì sự suy giảm thực tế của giá dầu trong năm 2008 loại bỏ các lập luận
cho hỗ trợ thêm. Trong năm 2010, chính phủ Việt Nam đã đưa ra một chương
trình trợ cấp khác cho ngành đánh bắt xa bờ bao gồm hỗ trợ chi phí nhiên liệu,
trợ cấp bảo hiểm, cho vay với lãi suất ưu đãi và các chương trình trợ cấp khác,
và đã được thực hiện từ năm 2011. Các chương trình trợ cấp khác bao gồm hỗ
trợ mua các thiết bị âm thanh tầm xa tích hợp với GPS và bồi thường thiệt hại.
Gần đây nhất là năm 2014, Chính phủ đã ban hành nghị định 67/2014/NĐ-CP
hỗ trợ các chính sách đầu tư, chính sách tín dụng, chính sách bảo hiểm, chính
sách ưu đãi thuế và một số chính sách khác cho thấy sự quan tâm của chính phủ
đối với viêc phát triển nghề câu xa bờ.
Với điều kiện tự nhiên và chính sách hỗ trợ như vậy của Chính phủ nên đã
có rất nhiều nghiên cứu của Nguyễn Tuấn (2006), Duy và cộng sự (2012, 2015),
Trương Thông (2015), Duy và Flaaten (2016a) đã đánh giá kết quả và hiệu quả
kinh tế của tàu khai thác xa bờ nghề lưới rê. Long và công sự (2008), Nga
(2010), Duy và công sự (2015) và Duy và Flaaten (2016a) đã sử dụng các chỉ số
để tính tốn kết quả và hiệu quả kinh tế của nghề câu xa bờ Khánh Hòa. Các
nghiên cứu này cũng đã so sánh chỉ số kinh tế giữa các nhóm tàu nhận và khơng
nhận trợ cấp nhưng chưa so sánh hiệu quả kỹ thuật và năng suất sản xuất giữa 2
nhóm tàu trên. Hiện tại chỉ có cơng trình của Duy và Flaaten (2016b) đã ước
lượng chỉ số hiệu quả kỹ thuật bằng phương pháp phân tích đường biên ngẫu
nhiên (Stochastic Frontier Analysis – SPA) và sử dụng phương pháp đường bao
dữ liệu (data envelopment analysis – DEA) để ước lượng sự thay đổi trữ lượng
cá. Ngoài ra các nghiên cứu khác cũng chưa nghiên cứu về năng suất khai thác
theo phương pháp DEA. Chính vì vậy, nghiên cứu này tiến hành “Phân tích hiệu
quả và năng suất sản xuất của nghề câu xa bờ tại Khánh Hịa” nhằm gợi ý
hàm ý chính sách phát triển nghề câu xa bờ tại Khánh Hòa.
2
Đề tài này trọng tâm về phân tích hiệu quả và năng suất của nghề câu xa bờ
ở Khánh Hòa. Nghề câu xa bờ được chọn là đối tượng nghiên cứu bởi đây là
nghề có số lượng tàu đánh bắt xa bờ với công suất lớn trên 90CV chiếm tỷ trọng
hơn 15% tại tỉnh Khánh Hoà. Nghề khai thác này là phương kế sinh nhai quan
trọng của cộng đồng dân cư khai thác thủy sản ven bờ trong tỉnh và tạo việc làm
cho hàng vạn lao động. Kết quả nghiên cứu được kỳ vọng sẽ cung cấp căn cứ
cho các nhà hoạch định chính sách và quản lý thủy sản.
Formatted: Font color: Black
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này nhằm ước lượng chỉ số hiệu quả kỹ
thuật (hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào) và năng suất sản xuất của nghề câu
xa bờ tại Khánh Hịa. Trên cơ sở đó đề xuất những gợi ý chính sách nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động nghề câu xa bờ tại tỉnh Khánh Hòa.
Formatted: Font color: Black
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài sẽ trọng tâm vào trả lời những mục tiêu nghiên cứu sau:
+ Ước lượng chỉ số hiệu quả kỹ thuật (hiệu quả đầu vào) nghề câu xa bờ tại
Khánh Hòa.
+ Ước lượng chỉ số năng suất của nghề câu xa bờ tại Khánh Hòa.
+ So sánh chỉ số hiệu quả kỹ thuật và năng suất sản xuất giữa những tàu
nhận được hỗ trợ khác nhau của chính phủ.
+ Đề xuất các kiến nghị để nâng cao hiệu quả khai thác nghề câu xa bờ tại
Formatted: Font color: Black
tỉnh Khánh Hòa.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Formatted: Condensed by 0.2 pt
+ Chỉ số hiệu quả kỹ thuật của nghề câu xa bờ tại Khánh Hòa như thế nào?
+ Các tàu nghề câu xa bờ tỉnh Khánh Hịa có năng suất như thế nào?
+ Sự khác nhau giữa chỉ số hiệu quả kỹ thuật và năng suất sản xuất giữa
những tàu nhận được sự hỗ trợ khác nhau của Chính phủ?
+ Các kiến nghị nào giúp nâng cao hiệu quả khai thác của nghề câu xa bờ
Formatted: Font color: Black
ở tỉnh Khánh Hòa?
3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: là phân tích hiệu quả và năng suất sản xuất của
nghề câu xa bờ tại Khánh Hòa.
- Phạm vi nghiên cứu: là các tàu hoạt động nghề câu xa bờ tại Khánh Hòa
trong hai mùa vụ năm 2011/2012 và 2012/2013. Trong nghiên cứu này được gọi
Formatted: Font color: Black
là năm 2012 và 2013.
1.5. Ý nghĩa của nghiên cứu
Đề tài góp phần đưa ra một bức tranh cụ thể về thực trạng nghề câu xa bờ
tại tỉnh Khánh Hòa nhằm xác định được nhóm tàu nào đạt hiệu quả cao nhất;
đánh giá được các yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến hiệu quả đánh bắt của tàu. Từ
đó làm cơ sở khoa học giúp ngư dân có thể tham khảo để điều chỉnh sản xuất,
góp phần trong cơng tác quy hoạch phát triển bền vững nghề câu xa bờ.
Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng có thể là tài liệu tham khảo cho các đề
tài nghiên cứu tiếp theo về khai thác hải sản và cho các nghiên cứu khác có liên
quan đến kinh tế thủy sản ở Khánh Hịa nói riêng và Việt Nam nói chung.
1.6. Kết cấu của nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các danh mục và tài liệu tham khảo, luận án
gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu. Đây là chương giới thiệu chung về lý do chọn đề tài
và xác định mục tiêu của đề tài. Từ đó đưa ra những câu hỏi mà nghiên cứu cần
làm rõ cũng như đối tượng và phạm vi của nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả và năng suất. Chương này trình bày
một số nội dung căn bản về các lý thuyết nền liên quan đến hiệu quả và năng
suất, lý thuyết của phương pháp tiếp cận DEA. Đồng thời đưa ra được khung
phân tích cho nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương này mô tả phương pháp và
công cụ được sử dụng để ước lượng hiệu quả kỹ thuật của nghề câu xa bờ trên
4
Formatted: Font color: Black
địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Nội dung của chương bao gồm: đưa ra mơ hình,
phương pháp ước lượng, nguồn số liệu. Từ đó lựa chọn các cơng cụ phân tích dữ
liệu cho phù hợp.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Chương này trình bày tình
hình khai thác nghề câu xa bờ của tỉnh Khánh Hòa và các kết quả chính về ước
lượng chỉ số hiệu quả kỹ thuật và năng suất.
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị. Chương này đưa ra một số kết luận cũng
như kiến nghị giải pháp làm cơ sở cho các nhà hoạch định chính sách của tỉnh xây
dựng chính sách phát triển nghề câu xa bờ của tỉnh Khánh Hòa trong thời gian tới.
5
Formatted: Font color: Black
Deleted: II
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ VÀ NĂNG SUẤT
Formatted: Font: 14 pt, Font color:
Black
2.1 Hàm sản xuất và đường giới hạn khả năng sản xuất
2.1.1 Hàm sản xuất
Hàm sản xuất mô tả mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào của quá trình sản
xuất và số lượng đầu ra (sản phẩm) làm ra của quá trình sản xuất được biểu diễn
bằng hàm sản xuất. Hàm sản xuất của một loại sản phẩm nào đó cho biết số lượng
sản phẩm tối đa của sản phẩm đó (ký hiệu là Q) có thể được sản xuất ra bằng cách
sử dụng các phối hợp khác nhau của vốn (K) và lao động (L), với một trình độ
cơng nghệ nhất định. Vì thế, hàm sản xuất thơng thường được viết như sau:
Q = F (K, L…)
(2.1)
Trong đó Q là số lượng đầu ra sản xuất được từ tổ hợp nhất định vốn (K)
yếu tố đầu vào (vốn ở đây được hiểu là vốn hiện vật, tồn tại dưới dạng nhà
xưởng, máy móc, thiết bị hay hàng tồn kho), lao động (L) các đầu vào khác.
Khi đề cập đến số lượng đầu ra tối đa, người ta muốn nhấn mạnh rằng, vì
mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp khơng sử dụng các phương
pháp sản xuất lãng phí hay không hiệu quả về phương diện kỹ thuật.
Hàm sản xuất chỉ có ý nghĩa đối với những giá trị không âm của K và L.
Thông thường hàm sản xuất được giả định là hàm số đồng biến với vốn và lao
Q
Q
0
0
động, nghĩa là K
và L
trong miền xác định của hàm số sản xuất vì
trong một chừng mực nhất định, khi sử dụng nhiều yếu tố đầu vào hơn, nhà sản
xuất sẽ sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn.
Số lượng sản phẩm Q sản xuất ra thay đổi tùy thuộc vào sự thay đổi của số
lượng vốn và lao động. Hàm sản xuất trong phương trình (2.1) áp dụng cho một
trình độ cơng nghệ nhất định. Một hàm số F cụ thể có thể đặc trưng cho một
trình độ cơng nghệ nhất định. Khi cơng nghệ thay đổi thì hàm sản xuất sẽ thay
đổi và số lượng sản phẩm sản xuất ra sẽ lớn hơn với cùng số lượng các yếu tố
như trước hay thậm chí ít hơn.
6
2.1.2 Đường giới hạn khả năng sản xuất
Đường giới hạn khả năng sản xuất của một nền kinh tế là đường mơ tả tập
hợp sản lượng hàng hóa tối đa mà nó có thể sản xuất ra khi sử dụng tồn bộ các
nguồn lực sẵn có.
Hình 2.1 Đường giới hạn khả năng sản xuất
Nguồn: Coelli và cộng sự (2005)
Để đơn giản, chúng ta hãy tưởng tượng nền kinh tế chỉ sản xuất hai loại
hàng hóa X và Y. Hai ngành sản xuất này sử dụng toàn bộ các yếu tố sản xuất
sẵn có (bao gồm cả một trình độ cơng nghệ nhất định) của nền kinh tế. Nếu các
yếu tố sản xuất được tập trung tồn bộ ở hàng hóa X, nền kinh tế sẽ sản xuất ra
được 100 đơn vị hàng hóa X mà khơng sản xuất được một đơn vị hàng hóa Y
nào. Điều này được minh họa bằng điểm A của hình 2.1. Ngược lại, nếu các yếu
tố sản xuất được tập trung hết ở hàng hóa Y, giả sử 300 hàng hóa Y sẽ được tạo
ra và khơng một đơn vị hàng hóa X nào được sản xuất (điểm D trên hình 2.1). Ở
những phương án trung gian hơn, nếu nguồn lực được phân bổ cho cả hai hàng
hóa, nền kinh tế có thể sản xuất ra 70 đơn vị hàng hóa X và 200 đơn vị hàng hóa
Y (điểm B), hoặc 60 đơn vị hàng hóa X và 220 đơn vị hàng hóa Y (điểm C)…
Những điểm A, B, C, D (và những điểm khác, tương tự mà chúng ta không thể
hiện) là những điểm khác nhau của đường giới hạn khả năng sản xuất. Mỗi điểm
7
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Font: 14 pt, Font color:
Black
Formatted: Font: 14 pt
đều cho chúng ta biết mức sản lượng tối đa của một loại hàng hóa mà nền kinh
tế có thể sản xuất ra được trong điều kiện nó đã sản xuất ra một sản lượng nhất
định hàng hóa kia. Ví dụ, nếu nền kinh tế sản xuất ra 70 đơn vị hàng hóa X,
trong điều kiện nguồn lực sẵn có, nó chỉ có thể sản xuất tối đa 200 đơn vị hàng
hóa Y. Nếu muốn sản xuất nhiều Y hơn (chẳng hạn, 220 đơn vị hàng hóa Y), nó
phải sản xuất ít hàng hóa X đi (chỉ sản xuất 60 đơn vị hàng hóa X).
Cịn trường hợp đường giới hạn (đường biên) khả năng sản xuất được biễu
diễn bằng mối quan hệ giữa 1 đầu vào (x) và 1 đầu ra (y) như hình vẽ dưới đây.
Hình 2.2 Đường biên sản xuất và hiệu quả kỹ thuật
Nguồn: Coelli và cộng sự (2005)
Theo hình 2.2, để tối đa hóa đầu ra y1, với điều kiện phải cố định x1, nếu
doanh nghiệp sử dụng x1 và đầu ra là y1 B là doanh nghiệp đạt hiệu quả sản
xuất, còn nếu đầu ra là y2 thì doanh nghiệp khơng đạt hiệu quả.
Cùng một yếu tố đầu ra cố định y2 C, nếu doanh nghiệp sử dụng x2 C thì
có hiệu quả, cịn nếu doanh nghiệp sử dụng x1 C thì doanh nghiệp khơng đạt
Formatted: Font color: Black
hiệu quả gây lãng phí cao.
2.2 Hiệu quả kỹ thuật dựa vào phân tích đường bao dữ liệu
Formatted: Font: 14 pt, Font color:
Black
Hiệu quả kỹ thuật là một phần của hiệu quả kinh tế, là khả năng doanh
nghiệp tối đa hóa đầu ra với một số lượng đầu vào cho trước hoặc bằng sự kết
hợp tối ưu các yếu tố đầu vào để đạt được đầu ra nhất định.
8
Formatted: Font color: Black
Formatted: Font: 14 pt, Font color:
Black
2.2.1 Hiệu quả kỹ thuật theo định hướng đầu vào và đầu ra
Theo Farrell (1957), hiệu quả kỹ thuật theo định hướng đầu vào của một
công ty với đầu ra duy nhất là q và đầu vào gồm x1 và x2, dưới giả định quy mô
không đổi (CRS). Hàm sản xuất của công ty thể hiện bởi đường SS' trong Hình
2.3a. Nếu một cơng ty kết hợp các yếu tố đầu vào được xác định bởi điểm P, để
sản xuất một đơn vị đầu ra, khoảng cách QP là lượng đầu vào có thể giảm mà
không làm giảm sản lượng đầu ra, điều này thường thể hiện qua dạng tỷ lệ
QP/OP- tỷ lệ phần trăm đầu vào cần phải giảm để đạt hiệu quả sản xuất về mặt
kỹ thuật. Hiệu quả kỹ thuật (TE) của một doanh nghiệp thường được đo bằng tỷ
số OQ/OP. Nếu một doanh nghiệp sản xuất đạt hiệu quả ở điểm Q là đạt hiệu
quả về mặt kỹ thuật vì nó nằm trên đường đẳng hướng hiệu quả.
S
x2/q
q2/x
Z
B
P
A
Q
S
’
O
O
(a)
(b)
x1/q
Z’ q1/x1
Hình 2.3. Hiệu quả kỹ thuật từ định hướng đầu vào (a) và đầu ra (b)
Trong phương pháp định hướng đầu ra q1 và q2 từ một yếu tố đầu vào x,
đường cong khả năng sản xuất ZZ 'được thể hiện trong hình 2.3b. Với một cơng
ty có lượng đầu vào hiện tại ở điểm A có thể mở rộng đến điểm B. Đo lường
định hướng đầu ra của TE được đo bởi OA/OB.
9
Formatted: Font color: Black
2.2.2 Hiệu quả không đổi và thay đổi theo quy mô - Một đặc điểm của công
Formatted: Font: 14 pt, Font color:
Black
nghệ sản xuất
Formatted: Font color: Black
Hình 2.4. Hiệu quả kỹ thuật với hiệu suất thay đổi (a) và không đổi (b) theo
quy mơ
Nguồn: Coelli và cộng sự (2005)
Hình 2.4a mô tả hiệu quả thay đổi theo quy mô (nonincreasing return to
Formatted: Font color: Black
scale - NIRTS, tức là giảm dần theo quy mơ - decreasing return to scale). Có
nghĩa rằng khi yếu tố đầu vào x tăng thêm 1 đơn vị thì yếu tố đầu ra q tăng lên
nhỏ hơn 1 đơn vị. Hình 2.4b mơ tả trường hợp hiệu quả không thay đổi theo quy
mô (constant return to scale), tức là x tăng thêm 1 đơn vị thì q sẽ tăng lên một
lượng đơn vị cố định.
Đo lường hiệu quả kỹ thuật đầu vào để trả lời cho câu hỏi: “Bằng cách nào
có thể tối thiểu hóa đầu vào mà không thay đổi đầu ra”. Ngược lại, đo lường
hiệu quả kỹ thuật đầu ra để trả lời cho câu hỏi “Làm thế nào có thể tối đa hóa
đầu ra với lượng đầu vào không thay đổi”. Sự khác nhau giữa TE định hướng
đầu ra và đầu vào có thể được mơ tả trong hình 2.4a. Hiệu quả theo định hướng
đầu vào được đo lường bằng AB/AP, trong khi đầu ra được đo bởi CP/CD.
Trường hợp hiệu suất thay đổi theo quy mơ (hình 2.4a) thì hai tỷ lệ này khác
nhau, nhưng chúng sẽ bằng nhau AB/AP = CP/CD trong trường hợp hiệu suất
Formatted: Font color: Black
không đổi theo quy mơ (hình 2.4b).
10
Formatted: Font: 14 pt, Font color:
Black
2.2.3 Hiệu quả quy mô
Giả sử có cơng nghệ sản xuất biến đổi theo quy mơ (VRS) trong hình 2.5.
Formatted: Font color: Black
Tập hợp sản xuất S là khu vực giới hạn giữa đường biên sản xuất VRS, f (x) và
Trục X. Hình 2.5 miêu tả một công ty hoạt động không hiệu quả về mặt kỹ thuật
tại điểm D và hiệu quả của quy mơ có thể được tính bằng cách sử dụng định
hướng đầu vào. Rõ ràng rằng năng suất của công ty D (được phản ánh trong độ
dốc từ gốc của tia ) có thể được cải thiện bằng cách chuyển từ điểm D sang điểm
E trên đường biên VRS (tức là loại bỏ sản lượng đầu vào không hiệu quả về mặt
kỹ thuật) và có thể tiếp tục cải thiện bằng cách di chuyển từ điểm E đến điểm B
(nghĩa là loại bỏ hiệu quả không cân đối) - quy mô sản xuất tối ưu về mặt kỹ thuật
là ở điểm B.
Tỷ lệ độ dốc của tia OD so với tia OE bằng với tỉ số GE/GD, và tỷ lệ độ
dốc của tia OE tới độ dốc của tia OF bằng với tỷ lệ GF/GE. Do đó, chúng ta có
thể sử dụng các cơng thức khoảng cách để tính tốn những khác biệt về năng
suất. Nghĩa là, hiệu quả kỹ thuật của công ty D liên quan đến khoảng cách từ
điểm quan sát đến công nghệ VRS và bằng tỷ lệ: TEVRS = GE/GD. Nếu tính
khoảng cách từ điểm quan sát đến cơng nghệ CRS, thì TECRS = GF/GD. Cuối
cùng, hiệu quả quy mơ (scale efficiency - SE) được tính như sau:
SE = TECRS/TEVRS = (GF / GD) / (GE / GD) = GF / GE.
Formatted: Font color: Black
Formatted: Font color: Black
Formatted: Font color: Black
Hình 2.5 Hiệu quả quy mơ
Nguồn: Coelli và cộng sự (2005)
Formatted: Font color: Black
11
2.3. Năng suất sản xuất dựa vào phân tích đường bao dữ liệu
Formatted: Font: 14 pt, Font color:
Black
2.3.1 Năng suất sản xuất
Năng suất (productivity) là tỷ lệ giữa sản lượng đầu ra sản xuất được và số
lượng đầu vào sử dụng để tạo ra đầu ra đó (Coelli và cộng sự, 2005). Để minh
họa cho sự khác biệt giữa hiệu quả kỹ thuật và năng suất sản xuất ta quan sát
hình 2.6. Độ dốc đường thẳng từ O đến A là y/x cho biết mức năng suất sản xuất
tại điểm A. Nếu điểm A dịch chuyển lên điểm B (là điểm có hiệu quả kỹ thuật
hồn tồn) và OB trở nên dốc hơn nghĩa là năng suất sản xuất cao hơn. Tuy
nhiên, nếu điểm A dịch chuyển xuống điểm C thì tia đường thẳng xuất phát từ
gốc O tiếp xúc với đường giới hạn tại C. Điểm C này là điểm năng suất khả
năng tối đa và là điểm quy mô sản xuất tối ưu về mặt kỹ thuật. Ở bất kỳ điểm
nào trong tập hợp sản xuất đều có năng suất thấp hơn điểm tối ưu này.
Formatted: Font color: Black
Formatted: Font color: Black
Hình 2.6 Hiệu quả kỹ thuật, sản xuất và kinh tế theo quy mô
Nguồn: Coelli và cộng sự (2005)
2.3.2 Sự thay đổi của năng suất sản xuất1
Chỉ số Malmquist (Malmquist index - MI) được sử dụng để đo lường sự
thay đổi năng suất các nhân tố tổng hợp (total factor productivity - TFP) của một
đơn vị sản xuất hoặc một ngành theo thời gian, và còn được gọi là chỉ số
1
Phần này chủ yếu tham khảo từ PrimeFish (2017) và Nguyễn Ngọc Duy (2017).
12
Formatted: Font color: Black
Malmquist TFP. Nếu chỉ số MI=1 có nghĩa khơng có sự thay đổi về năng suất;
Nếu MI >1 cho thấy TFP tăng lên; Và MI <1 nghĩa là TFP đang suy giảm. MI
được xác định thông qua các hàm số khoảng cách. Hàm số khoảng cách theo
định hướng đầu vào, được xác định trên tập đầu vào, L (q), như:
x
(2.2)
d i ( x, q ) m ax p : L (q )
p
Trong đó tập đầu vào L(q) biểu diễn tất cả các vector đầu vào x có thể tạo
ra vector đầu ra, q. Giá trị của hàm khoảng cách cho điểm, P, bằng với tỷ số ρ =
OP/OQ (Hình 2.3a. Phương pháp TE đầu vào định hướng của một công ty) có
thể được biểu diễn dưới dạng hàm di(x, q) về khoảng cách đầu vào như sau:
Các biện pháp năng suất định hướng đầu vào tập trung, mức đầu vào cần
thiết để tạo các vectơ đầu ra quan sát qt và qt + 1. Mi đầu vào định hướng được
định nghĩa:
M i q t , q t 1 , xt , xt 1 M
t
i
q t , q t 1 , x t , x t 1 M
t 1
i
( q t , q t 1 , x t , x t 1 )
1
2
1
d it q t 1 , x t 1 d it 1 q t 1 , x t 1 2
x
t
d it 1 q t , x t
d i q t , xt
(2.3)
MI trong phương trình (2.3) được xác định theo bốn hàm khoảng cách đầu
vào, và một MI riêng sẽ được tính cho mỗi DMU. Cơng thức MI có thể được
thay đổi theo cách sau:
1
d it 1 qt 1 , xt 1 d it qt 1 , xt 1 d it qt 1 , xt 2
M i q t , q t 1 , x t , x t 1
x
d it qt , xt d it 1 qt 1 , xt 1 d it 1 qt , xt
Hoặc:
MI EC TC
Hoặc:
d it 1 qt 1 , xt 1
EC
d it qt , xt
t
i
t 1
i
d
TC
d
(2.5)
(6)
t
i
t 1
t 1
i
t
q t 1 , x t 1 x d q , xt
q t 1 , x t 1 d q , xt
13
1
2
(2.6)
(2.4
Field Code Changed
Sự thay đổi năng suất được đưa ra trong phương trình (2.4) xác định hai sự
thay đổi thành phần. Phần thứ nhất là thay đổi hiệu quả kỹ thuật (EC) trong
phương trình (2.5). Phần thứ hai là thước đo thay đổi cơng nghệ (TC) trong
phương trình (2.6), tức là sự chuyển động của đường biên công nghệ giữa hai
thời kỳ đã đóng góp cho tổng năng suất thay đổi.
Sự thay đổi hiệu quả kỹ thuật (EC) có thể bao gồm sự thay đổi hiệu quả
Formatted: Font color: Black
quy mô (SEC) và sự thay đổi hiệu quả kỹ thuật thuần túy (PEC).
Formatted: Font: 14 pt, Font color:
Black
2.4 Các nghiên cứu liên quan
2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Đối với nghề câu xa bờ có các nghiên cứu điển hình như Duy và Flaaten
(2016b) “Phân tích hiệu quả của ngành thủy sản sử dụng các biến đại diện cho
nguồn lợi” trên tạp chí Fisheries Research đã đề xuất phương pháp ước lượng
hiệu quả kỹ thuật (TE). Trong nghiên cứu tác giả nhận thấy việc sử dụng
phương pháp phân tích đường bao dữ liệu (DEA) tốt hơn phương pháp đo lường
phần trăm ảnh hưởng (CPUE) và phương pháp DEA sẽ không bị thay đổi khi có
sự thay đổi về sản xuất. Ngồi ra, các nguyên cứu của Duy và Flaaten (2016a),
Duy và cộng sự (2015) cũng đã phân tích hiệu quả kinh tế và đánh giá tác động
của trợ cấp chính phủ đối với hiệu quả kinh tế của các tàu nghề câu xa bờ.
Phan Thị Thanh Thủy (2014) đã phân tích hiệu quả của nghề câu tại Khánh
Hòa. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế từ các biến:
chiều dài của tàu, số thuyền viên, số ngày đánh bắt để đánh giá hiệu quả của nghề
câu và đưa ra kết luận đối với tàu có cơng suất lớn hơn từ 250CV trở lên, số ngày
khai thác cũng như số thuyền viên trên tàu tỷ lệ thuận với hiệu quả khai thác nghề
câu xa bờ tại Khánh Hòa. Nghiên cứu đã chỉ ra được các biến tác động đến hiệu
quả khai thác nghề câu nhưng chưa nêu ra được tác động của năng suất của nghề
Formatted: English (U.S.)
câu xa bờ.
Cao Thị Hồng Nga (2010) sử dụng một số mô hình kinh tế vi mơ hoặc của các
nghiên cứu trước đó, áp dụng vào đề tài để phân tích, đánh giá và kiểm định mối
14