Tải bản đầy đủ (.pdf) (27 trang)

Thực trạng điều kiện lao động, sức khỏe, một số yếu tố liên quan và hiệu quả giải pháp can thiệp ở người chuyên canh vải huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang TT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (904.47 KB, 27 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

----------  ----------

NGUYỄN HOÀNG QUỲNH

THỰC TRẠNG ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG,
SỨC KHỎE, MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ
HIỆU QUẢ GIẢI PHÁP CAN THIỆP Ở NGƯỜI
CHUYÊN CANH VẢI HUYỆN LỤC NGẠN,
TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Y tế cơng cộng
Mã số
: 9720701

TĨM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

THÁI NGUYÊN - NĂM 2021


Cơng trình được hồn thành tại:
Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS. TS Phạm Xuân Đà
2. PGS. TS Nguyễn Thị Quỳnh Hoa

Phản biện 1: ……………………………………….
……………………………………….
Phản biện 2: ……………………………………….


……………………………………….
Phản biện 3: ……………………………………….
……………………………………….
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án
cấp Đại học Thái Nguyên họp tại: ………………….
………………………………………………………
vào hồi
giờ
ngày tháng
năm 2021

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Q trình canh tác nơng nghiệp nói chung, cây vải nói riêng
ln tồn tại những ảnh hưởng đối với sức khỏe và môi trường sinh
thái. Nghiên cứu về điều kiện lao động, sức khỏe của người chuyên
canh vải, đặc biệt là các giải pháp can thiệp sẽ góp phần nâng cao
hiệu quả chăm sóc sức khỏe cộng đồng người chuyên canh vải ngày
một hiệu quả. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng
điều kiện lao động, sức khỏe, một số yếu tố liên quan và hiệu quả
giải pháp can thiệp ở người chuyên canh vải huyện Lục Ngạn, tỉnh
Bắc Giang” nhằm đáp ứng các mục tiêu sau:
1. Mô tả thực trạng điều kiện lao động, sức khỏe của người
chuyên canh vải huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang năm 2016.
2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến sức khỏe của người

chuyên canh vải.
3. Đánh giá hiệu quả giải pháp can thiệp chăm sóc sức khỏe
người lao động chuyên canh vải huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Tính cấp thiết của luận án
Vùng chuyên canh vải tại Bắc Giang chiếm diện tích lớn nhất cả
nước, trong đó huyện Lục Ngạn chiếm diện tích và sản lượng lớn
nhất tỉnh. Nghiên cứu về điều kiện lao động, sức khỏe của người
chun canh vải cịn ít được quan tâm, đặc biệt là các giải pháp can
thiệp cải thiện điều kiện lao động và chăm sóc sức khỏe, dự phịng
bệnh tật cho người chuyên canh vải.
Những đóng góp mới của luận án
Cơng trình nghiên cứu đã đưa ra một số giải pháp can thiệp có
hiệu quả đảm bảo điều kiện ATVSLĐ và chăm sóc sức khỏe, dự
phịng bệnh tật trên đối tượng người chuyên canh vải.


2

Bố cục của luận án
Luận án có 117 trang, bao gồm các phần: đặt vấn đề (2 trang),
tổng quan (27 trang), đối tượng và phương pháp nghiên cứu (17
trang), kết quả nghiên cứu (34 trang), bàn luận (34 trang), kết luận (2
trang), khuyến nghị (1 trang). Luận án có 36 bảng, 7 biểu đồ, 2 hình,
1 sơ đồ và 5 hộp. 112 tài liệu tham khảo, trong đó có 52 tài liệu tiếng
Việt và 60 tài liệu tiếng Anh.
Chƣơng 1
TỔNG QUAN
1.2. Điều kiện lao động trong sản xuất nông nghiệp
1.2.1. Điều kiện lao động trong sản xuất nông nghiệp trên thế giới
Theo tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), lao động nơng nghiệp có

nguy cơ cao bị tai nạn lao động, mắc các bệnh liên quan nghề nghiệp
hàng năm tại hầu hết các nước đang phát triển do điều kiện lao động
không đảm bảo. Kết quả nghiên cứu của Okoffo E D (2016) đã chỉ ra
rằng tỷ lệ người nông dân sử dụng phương tiện BHLĐ khá thấp, sử
dụng kính chỉ chiếm 20,8%, khẩu trang 35,4%. Phần lớn nông dân
không tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn sử dụng, bảo quản của
nhà sản xuất HCBVTV, việc sử dụng các phương tiện bảo hộ lao
động khi phun HCBVTV chưa được coi trọng, sử dụng HCBVTV
trong điều kiện thời tiết không đúng.
1.2.2. Điều kiện lao động trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
Tại Việt Nam, vấn đề ATVSLĐ trong sản xuất nông nghiệp đã
được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Nghiên cứu của
Nguyễn Thúy Quỳnh (2012) cho thấy vấn đề thực hành ATVSLĐ
của người nơng dân chưa cao. Có 65,7% HGĐ khơng được hướng
dẫn về an tồn sử dụng HCBVTV; 23,4% người nông dân không


3

được trang bị BHLĐ đầy đủ. Nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Khanh
(2010) cho thấy tỷ lệ người thực hành pha HCBVTV đúng thấp
17,4%. Vẫn còn 21,8 % số người sau phun vứt bao bì, chai lọ đựng
HCBVTV bừa bãi hoặc sử dụng lại vào việc khác.
1.3. Tình hình sức khỏe, bệnh tật của ngƣời lao động trong sản
xuất nông nghiệp trên thế giới và tại Việt Nam
1.3.1. Sức khỏe, bệnh tật của người lao động nông nghiệp trên thế giới
Người lao động nơng nghiệp trên thế giới vẫn có nguy cơ mắc
nhiều bệnh tật, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe. Hàng năm có
170.000 tai nạn liên quan đến người lao động trong sản xuất nơng
nghiệp. Bên cạnh đó, người lao động nông nghiệp cũng gặp phải một

số bệnh khác như ung thư, viêm da, nấm da. Nghiên cứu của Ratana
Sapbamrer và Sakorn Nata (2014) ở Thái Lan cho thấy các biểu hiện
sức khỏe thường gặp của người nông dân khi tiếp xúc với HCBVTV
là đau tức ngực (19,8%), ho (28%), tê bì (41,2%), chuột rút (39,6%),
đau đầu (30,8%), khơ họng (23,6%) và yếu cơ là 23,8%.
1.3.2. Sức khỏe, bệnh tật của người lao động nông nghiệp ở Việt Nam
Sức khỏe, bệnh tật của người lao động nông nghiệp đã được
nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu của
Đỗ Hàm (2007) cho thấy tỷ lệ cao của một số chứng bệnh thường
gặp ở người nông dân trồng lúa và trồng rau tiếp xúc với HCBVTV
như mệt mỏi, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, tê bì, kiến bò chiếm tỷ lệ
từ 3,1 - 48,1%, tỷ lệ mắc các bệnh thần kinh, da liễu ở các nhóm
nghiên cứu cao ở cộng đồng. Nghiên cứu của Trần Văn Sinh (2009)
trên người chuyên canh vải cho thấy tỷ lệ mắc các chứng bệnh như
đau đầu chiếm 32,89%, viêm mũi họng mãn tính 31,35%, mất ngủ
25,65%, viêm kết mạc mắt 22,14%.


4

1.4. Những yếu tố liên quan đến sức khỏe, bệnh tật của ngƣời lao
động trong sản xuất nơng nghiệp
Có nhiều yếu tố có thể liên quan đến sức khỏe, bệnh tật của
người lao động trong sản xuất nơng nghiệp nói chung và người dân
chuyên canh vải nói riêng như vi khí hậu bất lợi, gánh nặng lao động
thể lực lớn, hóa chất dùng trong nơng nghiệp, kiến thức, thái độ và
thực hành của người lao động về ATVSLĐ chưa tốt…
1.5. Một số giải pháp can thiệp chăm sóc sức khỏe ngƣời lao
động trong sản xuất nông nghiệp
1.5.1. Một số giải pháp đã được triển khai trên thế giới

Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu triển khai các giải pháp
cải thiện điều kiện lao động và chăm sóc sức khỏe cho người lao
động nơng nghiệp. Chương trình can thiệp tại Thái Lan “The Work
Improvement in Neighborhood Development/ WIND”, bao gồm
truyền thông giáo dục sức khỏe cho người bệnh về tác hại của
HCBVTV, sử dụng phương tiện bảo hộ lao động cá nhân khi sử dụng
các máy móc nguy hiểm và tiếp xúc với HCBVTV và lợi ích của
việc sử dụng phân bón hữu cơ. Hay một chương trình đào tạo
(AH&M) cho các nhân viên y tế ở các cơ sở chăm sóc sức khỏe ban
đầu tại các vùng nơng thơn nước Úc được tiến hành bởi trường đại
học Deakin từ năm 2010-2013.
1.5.2. Một số giải pháp đã được triển khai tại Việt Nam
Ở nước ta đã có nhiều nghiên cứu can thiệp, chăm sóc sức khỏe
cho người lao động trong sản xuất nông nghiệp. Bùi Thanh Tâm và
cộng sự đã nghiên cứu mơ hình cộng đồng sử dụng an tồn thuốc
BVTV tại một huyện đồng bằng và một huyện miền núi phía Bắc.
Các hoạt động chủ yếu của mơ hình dựa vào nguồn lực địa phương,


5

có sự tham gia tích cực của người dân. Nghiên cứu của Nguyễn Tuấn
Khanh năm 2010 đã xây dựng và triển khai giải pháp can thiệp bằng
mơ hình “Nơng - Tiểu - Cán” tại Thái Nguyên nhằm làm giảm sự
ảnh hưởng của HCBVTV đến sức khỏe của người chuyên canh chè.
1.6. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu
Lục Ngạn là một huyện miền núi của Tỉnh Bắc Giang, Có 30
đơn vị hành chính gồm 29 xã và 1 thị trấn. Năm 2015, với tổng diện
diện trồng vải toàn tỉnh là trên 17.000 ha, đạt sản lượng 118.000 tấn.
Do vậy công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe người lao động nói

chung, người canh tác vải nói riêng tại huyện Lục Ngạn có vai trị
quan trọng vào thắng lợi đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội
địa phương.
Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành từ tháng
04/2016 đến tháng 10/2018.
- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành tại xã Thanh
Hải và xã Phượng Sơn của huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: người lao động trực tiếp chuyên canh vải
- Điều kiện lao động: các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió
- Tiêu chuẩn lựa chọn:
+ Người lao động trực tiếp chuyên canh vải trong những hộ gia
đình chun canh vải có diện tích trồng vải từ 01 ha trở lên;


6

+ Có thời gian chăm sóc vải từ 01 năm trở lên;
+ Tự nguyện tham gia nghiên cứu.
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
- Phương pháp mô tả với thiết kế cắt ngang;
- Nghiên cứu can thiệp trước sau có đối chứng.
2.3.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu
2.3.2.1. Cỡ mẫu và chọn mẫu mô tả
- Cỡ mẫu mơ tả: tính cỡ mẫu mơ tả theo cơng thức tính cỡ mẫu
cho một tỷ lệ:


p (1  p )
d2
Chúng tôi ấn định z1-α/2 =1,96, chọn p=0,35 (Tỷ lệ người chuyên
n  z12 / 2

canh chè mắc bệnh viêm mũi theo NC của Nguyễn Tuấn Khanh là
34,8%). Cỡ mẫu n tính được = 714 và lấy dư thêm 10%, tổng cỡ mẫu
đã chọn tham gia nghiên cứu n = 789 người.
- Chọn mẫu: sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ
thống để chọn các đối tượng nghiên cứu vào nghiên cứu mô tả.
2.3.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu can thiệp
Chọn cỡ mẫu điều tra theo công thức:
n  ( z1 / 2  z1 ) 2

p1 (1  p1 )  p2 (1  p2 )
( p1  p2 ) 2

Trong đó: n: Cỡ mẫu tối thiểu của mỗi nhóm (xã) nghiên cứu. z1/2:

Hệ số giới hạn tin cậy (tra từ bảng z: với mức ý nghĩa thống kê

α=5% thì z =1,96). Z1-: Lực mẫu nghiên cứu (Z1-= 0,84). p1: Ấn
định p1= 0,35. p2: Ước lượng sau can thiệp, mong muốn tỷ lệ viêm
mũi sẽ giảm xuống còn 20% (p2 = 0,20).


7

Tính được cỡ mẫu n = 135. Trên thực tế chúng tôi chọn phương

pháp can thiệp cộng đồng. Để giải quyết vấn đề y đức, chúng tơi lấy
tồn bộ đối tượng nghiên cứu điều tra trước can thiệp thuộc xã Thanh
Hải (406 người) đưa vào can thiệp (Số 383 người thuộc xã Phượng
Sơn được đưa vào nhóm chứng). Tuy nhiên, do điều kiện kinh tế, kỹ
thuật chọn nên cỡ mẫu xét nghiệm định lượng hoạt tính enzym
cholinesterase trong máu của đối tượng nghiên cứu, chúng tôi vẫn
phải áp dụng theo cỡ mẫu can thiệp. Chúng tôi đã lấy mẫu xét
nghiệm ở xã Thanh Hải là 137 người và Phượng Sơn là 142 người
(Chọn mẫu hệ thống với k = 2).
2.3.2.3. Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu, thu thập số liệu định tính
- Cỡ mẫu phỏng vấn sâu được ấn định là 02 cuộc.
- Cỡ mẫu thảo luận nhóm được ấn định là 03 cuộc, mỗi cuộc
thảo luận nhóm có 7 người. Chọn mẫu thảo luận nhóm chủ động,
theo kinh nghiệm.
2.4. Biến số, chỉ số nghiên cứu
- Biến số, chỉ số về đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng
nghiên cứu;
- Biến số, chỉ số về điều kiện lao động;
- Biến số, chỉ số về tình trạng sức khỏe, bệnh tật;
- Biến số, chỉ số về các yếu tố liên quan đến nguy cơ mắc các
chứng bệnh thường gặp ở người chuyên canh vải;
- Biến số, chỉ số về hiệu quả can thiệp chăm sóc sức khỏe;
2.5. Nội dung can thiệp
Chúng tôi kết hợp cả việc truyền thông trực tiếp và truyền thông
gián tiếp nhằm cải thiện kiến thức, thái độ và thực hành đảm bảo
điều kiện ATVSLĐ và dự phòng bệnh tật cho người chuyên canh vải.


8


Nội dung truyền thông bao gồm các nội dung về đảm bảo điều kiện
ATVSLĐ, dự phịng bệnh tật, quy trình sử dụng và bảo quản an toàn
HCBVTV, sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động trong canh tác
vải cũng như việc khám chữa bệnh định kì, phát hiện sớm và điều trị
một số bệnh thường gặp. Bên cạnh đó, tăng cường kỹ năng chăm sóc
sức khỏe, dự phịng bệnh tật cho người dân đối với các CBYT và
NVYTTB của xã.
2.6. Phƣơng pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu qua 4 bước. Bước 1: Thu thập số liệu trước can
thiệp; Bước 2: Tiến hành can thiệp và giám sát can thiệp đối với đối
tượng nghiên cứu được lựa chọn thuộc xã can thiệp (xã Thanh Hải);
Bước 3: Thu thập số liệu sau can thiệp; Bước 4: Sau khi thu thập
được số liệu, nghiên cứu viên tiến hành kiểm tra các phiếu thu thập
số liệu, tiến hành mã hóa và nhập số liệu.
2.7. Đánh giá chỉ số nghiên cứu
Bao gồm cách đánh giá chỉ số nghiên cứu về kiến thức, thái
độ, thực hành về đảm bảo ATVSLĐ
2.8. Phƣơng pháp xử lý số liệu
Số liệu thu thập được kiểm tra, làm sạch, mã hóa và được nhập,
xử lý thống kê bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0.
2.9. Đạo đức nghiên cứu
- Những thông tin của đối tượng nghiên cứu cung cấp cũng như
các kết quả khám lâm sàng, xét nghiệm đều được giữ bí mật, trung
thực, chính xác và chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
- Đề tài tiến hành phải được sự cho phép của Hội đồng khoa
học, nay là Hội đồng y đức, Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên


9


Chƣơng 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu
Tỷ lệ người chuyên canh vải là nữ chiếm 54,2%. Độ tuổi từ 4049 tuổi (22,8%), từ 50-59 tuổi (28,4%). Đối tượng nghiên cứu chủ
yếu có trình độ học vấn trung học cơ sở, chiếm 48,5%.
3.2. Điều kiện lao động và sức khỏe, bệnh tật của ngƣời chuyên
canh vải (NCCV)
Bảng 3.3. Thời gian làm việc trong ngày của NCCV
Thanh Hải
(SL = 406)



Phƣợng Sơn
(SL = 383)

Tổng số
(n = 789)

Thời gian
làm việc

SL

%

SL

%


SL

%

< 8 giờ/ ngày

150

36,9

145

37,9

295

37,4

≥ 8 giờ/ ngày

256

63,1

238

62,1

494


62,6

p

>0,05

Phần lớn đối tượng nghiên cứu có thời gian làm việc trong ngày
trên ≥ 8 giờ/ ngày (62,6%).
Bảng 3.4. Thực trạng sử dụng phương tiện BHLĐ của người
chuyên canh vải

Phƣơng tiện BHLĐ

Thanh Hải
(SL = 406)
SL
%

Phƣợng Sơn
(SL = 383)
SL
%

Tổng số
(n = 789)
SL
%

Sử dụng khẩu trang đạt chuẩn
khi tiếp xúc với HCBVTV


108

26,6

72

18,8

180

22,8

Đeo găng tay cao su khi làm
việc tại trang trại

270

66,5

241

62,9

511

64,8

Sử dụng kính đúng tiêu chuẩn
khi phun HCBVTV


44

10,8

63

16,4

107

13,6

Sử dụng mũ, quần áo bảo hộ đạt
chuẩn khi làm việc tại trang trại

103

25,4

191

49,9

294

37,3


10


Chỉ có 22,8% NCCV sử dụng khẩu trang đạt chuẩn khi tiếp xúc
với HCBVTV; có 13,6% sử dụng kính đúng tiêu chuẩn khi phun
HCBVTV và có 37,3% người dân sử dụng mũ, quần áo bảo hộ đạt
chuẩn khi làm việc tại trang trại.
78,3

80

73,6

69,2

70
60
50

Khám sức khỏe
định kỳ
Đến CSYT khám
khi có vấn đề SK

40
30
20

19,6

16,7


14

10
0
Thanh Hải Phƣợng Sơn

Tổng

Biểu đồ 3.5. Thực trạng khám phát hiện bệnh của NCCV
Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu khám sức khỏe định kỳ hàng năm ở
cả 2 xã là 16,7%. Tỷ lệ đến các cơ sở y tế khám và điều trị khi có vấn
đề về sức khỏe khá cao (73,6%).

34

Thanh Hải

16,5

24

Phượng Sơn

Bị say nắng, say nóng

13,3

Bị TNLĐ
29,2


Tổng

14,9
0

10

20

30

40

Biểu đồ 3.6. Thực trạng tai nạn lao động và say nắng, say
nóng của người chuyên canh vải


11

Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu bị TNLĐ phải nghỉ việc trong thời
gian 3 tháng gần đây là 14,9%, tỷ lệ say nắng say nóng khi làm việc
trong trang trại 3 tháng gần đây là 29,2%.
Bảng 3.6. Một số chứng bệnh thường gặp của người chuyên
canh vải

Chứng, bệnh

Thanh Hải
(SL = 406)


Phƣợng Sơn
(SL = 383)

Tổng số
(n = 789)

SL

%

SL

%

SL

%

Tăng huyết áp

39

9,6

31

8,1

70


8,9

Viêm phế quản

7,0

1,7

0

0

7,0

0,9

Viêm mũi họng

152

37,4

140

36,6

292

37,0


Viêm lt dạ dày-tá tràng

22

5,4

7,0

1,8

29

3,7

Thối hóa cột sống

10

2,5

8

2,1

18

2,3

Đau đầu


87

21,4

75

19,6

162

20,5

Viêm kết mạc

87

21,4

84

21,9

171

21,7

Viêm da

77


19,0

67

17,5

144

18,3

Chứng bệnh thường gặp nhất là viêm mũi họng (37%), viêm kết
mạc (21,7%), đau đầu (20,5%), viêm da (18,3%).


12

3.3. Một số yếu tố liên quan đến nguy cơ mắc các chứng, bệnh
thƣờng gặp ở ngƣời chuyên canh vải
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa KAP về ATVSLĐ với nguy
cơ mắc chứng bệnh đau đầu, viêm mũi họng
Chứng,

Đau đầu (SL=789)

Viêm mũi họng (SL=789)

bệnh
Mắc bệnh

Không mắc


Mắc bệnh

Không mắc

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Chưa đạt

150

92,6

519

82,8


276

94,5

393

79,1

Đạt

12

7,4

108

17,2

16

5,5

104

20,9

KAP
Kiến thức


OR (95%CI:)

2,60 (1,39- 4,85)

4,57 (2,64- 7,89)

Thái độ
Chưa tốt

77

47,5

195

31,1

113

38,7

159

32,0

Tốt

85

52,5


432

68,9

179

61,3

338

68,0

OR (95%CI:)

2,01 (1,41- 2,85)

1,34 (1,00- 1,81)

Thực hành
Chưa đạt

151

93,2

514

82,0


273

93,5

392

78,9

Đạt

11

6,8

113

28,0

19

6,5

105

21,1

OR (95%CI:)

3,02 (1,58- 5,75)


3,85 (2,31- 6,43)

Nhận xét:
Kiến thức, thái độ và thực hành về ATVSLĐ có mối liên quan
có ý nghĩa thống kê với nguy cơ mắc các chứng bệnh đau đầu, viêm
mũi họng.


13

Bảng 3.13. Mối liên quan giữa KAP về ATVSLĐ với nguy
cơ mắc bệnh viêm kết mạc, viêm da
Chứng,

Viêm kết mạc (SL=789)

Viêm da (SL=789)

bệnh
Mắc bệnh

Không mắc

Mắc bệnh

Không mắc

SL

%


SL

%

SL

%

SL

%

Chưa đạt

157

91,8

512

82,8

131

91,0

538

83,4


Đạt

14

8,2

106

17,2

13

9,0

107

16,6

KAP
Kiến thức

2,32 (1,29- 4,17)

OR (95%CI)

2,00(1,09- 3,68)

Thái độ
Chưa tốt


69

40,4

203

32,8

61

42,4

211

32,7

Tốt

102

59,6

415

76,2

83

57,6


434

67,3

1,38 (0,97- 1,96)

OR (95%CI)

1,51(1,05- 2,19)

Thực hành
Chưa đạt

155

90,6

510

83,5

127

88,2

538

83,4


Đạt

16

9,4

108

17,5

17

11,8

107

16,6

OR (95%CI)

2,05 (1,18- 3,57)

1,49 (0,86- 2,57)

Nhận xét:
Kiến thức về ATVSLĐ có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với
nguy cơ mắc các bệnh viêm kết mạc và viêm da. Thái độ chưa ảnh
hưởng rõ rệt đến tỷ lệ mắc bệnh viêm kết mạc và viêm da ở người
lao động chuyên canh vải. Thực hành về ATVSLĐ có mối liên quan
có ý nghĩa thống kê với nguy cơ mắc bệnh viêm kết mạc.



14

3.4. Hiệu quả của các giải pháp can thiệp chăm sóc sức khỏe
ngƣời chuyên canh vải
Bảng 3.20. KAP về ATVSLĐ và dự phòng bệnh tật trước và
sau can thiệp của người chuyên canh vải
Nhóm can thiệp
(xã Thanh Hải)

Kết quả

ĐT lần 1
(SL=383)

ĐT lần 2
(SL=375)

SL

%

SL

%

56,7

56


14,6

84

22,4

9,1

87,9

56,9

225

58,7

244

65,1

15,5

65,4

59,8

67

17,5


104

27,7

12,4

TCT
(SL=406)

SCT
(SL=405)

KAP

SL

%

SL

%

Kiến thức đạt

64

15,8

257


63,5

Thái độ tốt

292

71,9

357

Thực hành đạt

57

14,0

265

p

Nhóm chứng
(xã Phƣợng Sơn)
CS
HQ

< 0,05

CS
HQ


> 0,05

Sau can thiệp, tỷ lệ người chuyên canh vải ở nhóm can thiệp có
kiến thức ATVSLĐ đạt tăng từ 15,8% lên 63,5% (p< 0,05), chỉ số
hiệu quả đạt 56,7%. Tỷ lệ người chuyên canh vải có thái độ tốt về
ATVSLĐ tăng từ 71,9% lên 87,9% (p < 0,05), chỉ số hiệu quả đạt
56,9%. Tỷ lệ người chuyên canh vải có thực hành đạt về ATVSLĐ
tăng từ 14% lên 65,4% (p < 0,05), chỉ số hiệu quả đạt 59,8%. Ở thời
điểm điều tra lần 2, tỷ lệ kiến thức đạt, tỷ lệ thái độ tốt, tỷ lệ thực
hành đạt có tăng so với thời điểm điều tra lần 1. Tuy nhiên sự khác
biệt này khơng có ý nghĩa thống kê (p> 0,05).


15

Bảng 3.22. Kết quả sử dụng phương tiện BHLĐ trước và sau
can thiệp của người chuyên canh vải
Nhóm can thiệp
(xã Thanh Hải)

Kết quả

TCT
(SL=406)

Sử dụng
BHLĐ
Sử dụng khẩu
trang

đạt
chuẩn khi tiếp
xúc
với
HCBVTV
Đeo găng tay
cao su khi làm
việc tại trang
trại
Sử dụng kính
đúng
tiêu
chuẩn
khi
phun
HCBVTV
Sử dụng mũ,
quần áo bảo
hộ đạt chuẩn
khi làm việc
tại trang trại
p

SCT
(SL=405)

Nhóm chứng
(xã Phƣợng Sơn)
CS
HQ


ĐT lần 1
(SL=383)

ĐT lần 2
(SL=375)

SL

%

SL

%

CS
HQ

SL

%

SL

%

108

26,6


309

76,3

67,7

72

18,8

116

30,9

14,9

270

66,5

358

88,4

32,9

241

62,9


231

61,6

3,5

44

10,8

124

30,6

22,2

63

16,4

79

21,1

5,6

103

25,4


266

65,7

54,0

191

49,9

198

52,8

5,8

< 0,05

> 0,05

Sau can thiệp, tỷ lệ sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động
đều tăng ở mức có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Cụ thể: tỷ lệ đeo
khẩu trang đạt chuẩn khi tiếp xúc với HCBVTV đã tăng từ 26,6% lên
76,3%. Tỷ lệ đeo găng tay khi làm việc tại trạng trại tăng từ 66,5%
lên 88,4%. Tỷ lệ sử dụng kính đúng tiêu chuẩn khi phun HCBVTV
tăng từ 10,8% lên 30,6%. Ở nhóm đối chứng, thời điểm điều tra lần
2, tỷ lệ sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động có tăng, tuy nhiên
sự thay đổi này khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.



16

Bảng 3.30. Tỷ lệ mắc chứng bệnh đau đầu, viêm mũi họng
trước và sau can thiệp của người chuyên canh vải
Kết quả

Nhóm can thiệp
(xã Thanh Hải)
TCT
SCT
(SL=406) (SL=405)

Chứng
bệnh

SL

%

SL

%

Đau đầu

87

21,4

39


9,6

152

37,4

91

22,4

Viêm
mũi họng
p

CS
HQ

Nhóm chứng
(xã Phƣợng Sơn)
ĐT lần 1
ĐT lần 2
(SL=383)
(SL=375)

CS
HQ

SL


%

SL

%

55,1

75

19,6

59

15,7

19,9

40,1

140

36,6

122

31,9

11,2


< 0,05

> 0,05

Sau can thiệp, tỷ lệ mắc bệnh đau đầu ở nhóm can thiệp đã giảm
từ 21,4% xuống còn 9,6% (p< 0,05); tỷ lệ mắc bệnh viêm mũi họng
giảm từ 37,4% xuống còn 22,4% (p < 0,05). Ở nhóm chứng trong đợt
khám lần 2, tỷ lệ mắc bệnh đau đầu, viêm mũi họng có giảm, tuy
nhiên sự khác biệt này khơng có ý nghĩa thống kê (p> 0,05).
Bảng 3.31. Tỷ lệ mắc chứng bệnh viêm kết mạc, viêm da trước
và sau can thiệp của người chuyên canh vải
Kết quả

Nhóm can thiệp
(xã Thanh Hải)
TCT
SCT
(SL=406) (SL=405)

Chứng
bệnh

SL

%

SL

%


Viêm kết
mạc

87

21,5

54

13,3

Viêm da

77

19

34

8,4

p

< 0,05

CS
HQ

Nhóm chứng
(xã Phƣợng Sơn)

ĐT lần 1
ĐT lần 2
(SL=383)
(SL=375)

CS
HQ

SL

%

SL

%

38,1

84

21,9

68

18,1

17,4

55,8


67

17,5

61

16,3

6,9

> 0,05


17

Ở nhóm can thiệp, tỷ lệ mắc bệnh viêm kết mạc sau can thiệp đã
giảm từ 21,5% xuống còn 13,3% (p< 0,05). Tỷ lệ mắc bệnh viêm da
giảm từ 19% xuống cịn 8,4% (p< 0,05). Tại nhóm chứng, ở lần
khám 2, tỷ lệ mắc bệnh viêm kết mạc, viêm da có giảm, tuy nhiên sự
khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê (p> 0,05).
Hộp 3.4. Các giải pháp an toàn và chăm sóc sức khỏe của
người chuyên canh vải (Thảo luận nhóm)
Trong thảo luận nhóm về các giải pháp đảm bảo an tồn và
chăm sóc sức khỏe, đa số các thành viên đều cho rằng, người
chuyên canh vải cần phải biết các tác hại và có biện pháp tự bảo vệ
mình“Khơng thể khơng hiểu biết, hoặc yếu q thì mới đi đến bệnh
viện khám mà phải được tập huấn thường xuyên; Cần có cán bộ y
tế tư vấn giúp đỡ thường xuyên; Cần được khám sức khỏe định kỳ;
Không thể cứ mắc bệnh nặng mới đến viện khám, cịn khơng ra
hiệu thuốc tự mua thuốc uống, hết triệu chứng lại làm tiếp…”.

Các thành viên tham gia thảo luận nhóm đều cho thấy các giải
pháp can thiệp đảm bảo an toàn và chăm sóc sức khỏe là cần thiết và
cần được duy trì thường xuyên.
Chƣơng 4
BÀN LUẬN
4.2. Điều kiện lao động và sức khỏe, bệnh tật của NCCV
Về thời gian làm việc trong ngày: phần lớn đối tượng nghiên
cứu làm việc trên 8 giờ/ngày, chiếm 62,6%. Trong mùa vụ thu
hoạch, thời gian làm việc trong ngày của người chuyên canh vải có
thể lên đến 12 - 14 giờ/ ngày. Đây là thời gian đối tượng nghiên cứu
trực tiếp canh tác và thu hoạch vải, việc canh tác vải và thu hoạch vải
hầu hết được diễn ra ở ngoài trời.


18

Về thực trạng sử dụng phương tiện BHLĐ: chỉ có 22,8% NCCV
sử dụng khẩu trang đạt chuẩn khi tiếp xúc với HCBVTV; có 13,6%
sử dụng kính đúng tiêu chuẩn khi phun HCBVTV và có 37,3% người
dân sử dụng mũ, quần áo bảo hộ đạt chuẩn khi làm việc tại trang trại.
Tỷ lệ sử dụng găng tay cao su khi làm việc tại trang trại chiếm
64,8%. Kết quả nghiên cứu này cho thấy, việc sử dụng các phương
tiện BHLĐ cần thiết của người dân chuyên canh vải không đầy đủ và
không dảm bảo điều kiện lao động. Điều này sẽ khiến cho người dân
chuyên canh vải phải tiếp xúc với những yếu tố nguy hại như bụi hữu
cơ, HCBVTV, vi khuẩn, vi sinh vật. Từ đó, nguy cơ mắc bệnh và
nhiễm độc HCBVTV của người dân chuyên canh vải cao hơn.
Về thực trạng khám phát hiện bệnh của người chuyên canh vải:
từ kết quả nghiên cứu cho thấy, có rất ít người chuyên canh vải thực
hiện việc khám sức khỏe định kỳ hàng năm, chiếm tỷ lệ 16,7% ở cả 2

xã thực hiện nghiên cứu. Bên cạnh đó, cũng chỉ có 73,6% người dân
ở 2 xã này đến các cơ sở y tế khám và điều trị khi có các vấn đề về
sức khỏe. Điều này khiến cho việc khám phát hiện sớm và dự phòng
một số chứng bệnh thường gặp của người dân chuyên canh vải gặp
nhiều khó khăn, có thể dẫn đến tỷ lệ mắc các chứng bệnh thường gặp
ở người dân chuyên canh vải tăng cao. Tỷ lệ này thấp hơn trong
nghiên cứu của tác giả Nguyễn Tuấn Khanh thực hiện trên người dân
trồng chè. Trong nghiên cứu, tỷ lệ người nông dân khám sức khỏe
định kỳ là 36,1%.
Về thực trạng tai nạn lao động và say nắng say nóng: tỷ lệ đối
tượng nghiên cứu bị TNLĐ phải nghỉ việc trong thời gian 3 tháng
gần đây là 14,9%, tỷ lệ say nắng say nóng khi làm việc tại trang trại
là 29,2%. Kết quả này phù hợp với tỷ lệ tai nạn lao động ở người dân
trồng chè của Nguyễn Minh Tuấn năm 2012. Trong nghiên cứu này,


19

tỷ lệ tai nạn lao động ở người dân trồng chè chiếm 15,9%. Tuy nhiên,
tỷ lệ say nắng, say nóng trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn so
với tỷ lệ say nắng, say nóng trong nghiên cứu của Nguyễn Minh
Tuấn (29,2% so với 11,1%).
Thực trạng sức khỏe, bệnh tật của người dân chuyên canh vải:
kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ mắc các bệnh viêm mũi họng,
viêm kết mạc, đau đầu, viêm da ở người chuyên canh vải khá cao. Tỷ
lệ mắc viêm mũi họng trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn tỷ lệ
mắc viêm mũi họng trong nghiên cứu của Trần Văn Sinh cũng trên
đối tượng người chuyên canh vải (37% so với 31,35%). Bên cạnh đó,
tỷ lệ viêm kết mạc trong nghiên cứu của chúng tôi và nghiên cứu của
Trần Văn Sinh là tương đương với nhau (21,7% so với 22,14%).

Ngoài ra, tỷ lệ đau đầu trong nghiên cứu của Trần Văn Sinh chiếm
32,89%, cao hơn trong nghiên cứu của chúng tôi (20,5%).
4.3. Một số yếu tố liên quan đến nguy cơ mắc các chứng bệnh
thƣờng gặp ở ngƣời chuyên canh vải
Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành về ATVSLĐ với
tỷ lệ mắc một số chứng bệnh thường gặp ở người chuyên canh vải:
kiến thức thái độ và thực hành về đảm bảo ATVSLĐ có mối liên
quan có ý nghĩa thống kê với nguy cơ mắc các bệnh đau đầu, viêm
mũi họng, viêm kết mạc và viêm da. Nghiên cứu của tác giả Ricco M
và cộng sự tại Italia cũng cho kết quả tương tự. Trong nghiên cứu
này, kiến thức về sử dụng an toàn HCBVTV là yếu tố ảnh hưởng đến
tỷ lệ mắc các triệu chứng, bệnh như đau đầu, bệnh về mắt, bệnh
đường hô hấp và viêm da (p < 0,001).
Mối liên quan giữa việc sử dụng phương tiện bảo hộ lao động
với tỷ lệ mắc các bệnh thường gặp ở người chuyên canh vải: theo kết


20

quả nghiên cứu của chúng tôi, việc sử dụng khẩu trang đạt chuẩn
trong khi tiếp xúc với HCBVTV có mối liên quan có ý nghĩa thống
kê với nguy cơ mắc bệnh viêm mũi họng. Những người không sử
dụng khẩu trang đạt chuẩn có nguy cơ mắc bệnh viêm mũi họng cao
gấp 1,91 lần so với những người sử dụng khẩu trang đạt chuẩn khi
tiếp xúc với HCBVTV. Kết quả này tương đương với kết quả trong
nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Hồng Loan rằng những người không
mang khẩu trang có tỷ lệ các triệu chứng đường hơ hấp như ho, khơ
họng... cao hơn những người có mang khẩu trang.
4.4. Hiệu quả của giải pháp can thiệp chăm sóc sức khỏe ngƣời
chuyên canh vải

Hiệu quả của giải pháp can thiệp trong cải thiện KAP về
ATVSLĐ: kết quả nghiên cứu cho thấy, giải pháp can thiệp có hiệu
quả trong việc cải thiện kiến thức, thái độ, thực hành về ATVSLĐ.
Điều này thể hiện qua việc sau can thiệp, tỷ lệ người chuyên canh vải
ở nhóm can thiệp có kiến thức đạt, thái độ tốt, thực hành đạt đã tăng
lên đáng kể, có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Kết quả nghiên cứu của
chúng tơi có sự tương đồng với kết quả nghiên cứu của tác giả
Vaidya A và cộng sự năm 2017 tại Nepan.
Hiệu quả can thiệp với việc sử dụng phương tiện BHLĐ ở người
chuyên canh vải: nghiên cứu cho thấy, sau khi áp dụng các biện pháp
can thiệp, tỷ lệ sử dụng phương tiện BHLĐ đã tăng lên rõ rệt (p <
0,05). Có được kết quả này là do trong q trình can thiệp chúng tơi
tập trung cho việc nâng cao kiến thức, thay đổi thái độ và cải thiện
thực hành về tầm quan trọng của việc sử dụng các thiết bị bảo hộ lao
động trong quá trình canh tác vải nói chung và sử dụng HCBVTV
nói riêng. Việc sử dụng các phương tiện bảo hộ cá nhân rất hữu ích


21

trong việc hạn chế tiếp xúc với HCBVTV và từ đó làm hạn chế các
bệnh thường gặp ở người nơng dân như các bệnh viêm mũi họng,
đau đầu, viêm da và viêm kết mạc. Đồng thời việc sử dụng các
phương tiện bảo hộ cá nhân thường xuyên khi lao động hoặc khi tiếp
xúc với HCBVTV sẽ làm giảm các triệu chứng gây ra do nhiễm độc
HCBVTV. Nghiên cứu của tác giả Damalas C.A và cộng sự cũng cho
thấy, các bệnh về da ở người nông dân đã giảm khoảng 65% khi sử
dụng cả găng tay và quần áo bảo hộ
Hiệu quả can thiệp trong việc giảm tỷ lệ mắc một số chứng bệnh
thường gặp ở người chuyên canh vải: kết quả nghiên cứu cho thấy

sau can thiệp tỷ lệ người dân chuyên canh vải mắc các bệnh đau đầu,
viêm mũi họng và viêm da đã giảm nhiều ở nhóm can thiệp và giảm
đáng kể hơn so với nhóm chứng (p < 0,05). Điều này có thể giải
thích bởi một số lý do sau khi can thiệp, kiến thức, thái độ, thực hành
của người dân trong việc đảm bảo an toàn vệ sinh lao động và dự
phòng bệnh tật đã được cải thiện rõ rệt. Trong q trình can thiệp
chúng tơi đã tập trung tăng cường đào tạo cho đội ngũ cán bộ y tế
tuyến cơ sở về kiến thức và kỹ năng trong việc dự phòng và khám
chữa bệnh đặc thù ở người dân chuyên canh vải. Từ đó nâng cao chất
lượng tư vấn về dự phòng bệnh tật cho người dân. Kết quả nghiên
cứu của chúng tôi khá tương đồng với nghiên cứu của tác giả
Nguyễn Tuấn Khanh năm 2010.
4.5. Tính khả thi và bền vững của giải pháp can thiệp
Các giải pháp can thiệp của chúng tôi phù hợp với chính sách về
chăm sóc sức khỏe cũng như cải thiện điều kiện lao động cho người
nông dân. Bên cạnh đó, các giải pháp các thiệp cũng được Đảng ủy
và chính quyền xã cũng như ngành y tế của địa phương đồng thuận


22

và ủng hộ trong việc tiến hành và tiếp tục duy trì và phát huy tác
dụng trong việc cải thiện điều kiện lao động và tình trạng sức khỏe
của người chuyên canh vải.
4.6. Một số hạn chế của đề tài luận án
Trong q trình nghiên cứu, chúng tơi chưa đo đạc được đầy đủ
và thường xuyên các yếu tố môi trường, điều kiện lao động bởi nhiều
nguyên nhân, do đó việc đánh giá các yếu tố liên quan cũng còn mặt
hạn chế. Các giải pháp can thiệp còn chưa thật sự toàn diện và rộng
rãi, do vậy kết quả tuy đã đạt được một số chỉ tiêu nhất định song

vẫn còn những vấn đề cần bổ sung, tiếp tục nghiên cứu thêm.
KẾT LUẬN
1. Điều kiện lao động và sức khỏe, bệnh tật của NCCV
- Đa số người dân chuyên canh vải có thời gian làm việc trên 8
giờ/ngày (62,6%).
- Có ít người dân chuyên canh vải thực hiện khám sức khỏe dịnh
kỳ hàng năm, chiếm tỷ lệ 16,7% ở cả 2 xã thực hiện nghiên cứu.
- Tỷ lệ người dân bị TNLĐ phải nghỉ việc ở cả 2 xã chiếm
14,9%; tỷ lệ người dân bị say nắng, say nóng chiếm tỷ lệ 29,2%.
- Các chứng bệnh thường gặp nhất ở người chuyên canh vải là
viêm mũi họng (37%), viêm kết mạc (21,7%), đau đầu (20,5%), viêm
da (18,3%). Bên cạnh đó, một số dấu hiệu triệu chứng phổ biến khi
sử dụng HCBVTV là mệt mỏi, chống váng, hoa mắt chóng mặt,
chảy nước mắt, khô rát họng.
- Về phân loại sức khỏe, có 52,3% người chuyên canh vải có
sức khỏe loại I, loại II chiếm 38,8% và có 3,7% có sức khỏe loại IV.


23

- Phần lớn đối tượng nghiên cứu có kết quả định lượng hoạt tính
enzym cholinesterase trong máu ở mức độ bình thường. Ở xã Thanh
Hải, tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có mức enzym cholinesterase trong
máu bất thường < 5.300 U/L khá cao (21,2%).
2. Một số yếu tố liên quan đến nguy cơ mắc các chứng, bệnh
thƣờng gặp ở ngƣời chuyên canh vải
- Kiến thức về đảm bảo ATVSLĐ có mối liên quan có ý nghĩa
thống kê với nguy cơ mắc các bệnh đau đầu, viêm mũi họng, viêm
kết mạc, viêm da. Thái độ có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với
nguy cơ mắc các bệnh đau đầu, viêm mũi họng, nhưng chưa ảnh

hưởng rõ rệt tới nguy cơ mắc bệnh viêm kết mạc và viêm da. Thực
hành có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với nguy cơ mắc các bệnh
đau đầu, viêm mũi họng, viêm kết mạc.
- Việc đảm bảo ATVSLĐ bao gồm sử dụng các phương tiện bảo
hộ lao động, tuân thủ ATVSLĐ trong khi sử dụng HCBVTV có mối
liên quan có ý nghĩa thống kê với tỷ lệ mắc các chứng, bệnh đau đầu,
viêm mũi họng, viêm kết mạc và viêm da.
3. Hiệu quả của các giải pháp can thiệp chăm sóc sức khỏe ngƣời
chuyên canh vải
- Giải pháp can thiệp có hiệu quả trong việc cải thiện kiến thức,
thái độ, thực hành về ATVSLĐ cho người chuyên canh vải. Hiệu quả
can thiệp về kiến thức đạt 47,6%, thái độ tốt 41,4%, thực hành đạt
47,4%.
- Giải pháp can thiệp có hiệu quả rõ rệt trong việc tăng tỷ lệ sử
dụng các phương tiện bảo hộ cá nhân ở NCCV. Hiệu quả can thiệp
trong việc cải thiện tỷ lệ sử dụng khẩu trang đạt chuẩn đạt 52,8%.


×