Tải bản đầy đủ (.pdf) (210 trang)

Hoạt động đối ngoại quốc phòng của việt nam (2000 2015)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.68 MB, 210 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------

PHẠM NGỌC DŨNG

HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI QUỐC PHÒNG CỦA VIỆT NAM
(2000 – 2015)

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH LỊCH SỬ VIỆT NAM

Thành phố Hồ Chí Minh – năm 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------

PHẠM NGỌC DŨNG

HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI QUỐC PHÒNG CỦA VIỆT NAM
(2000 – 2015)

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH LỊCH SỬ VIỆT NAM
Mã số: 60.22.03.13

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS: TRẦN THỊ MAI

Thành phố Hồ Chí Minh – năm 2017



LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan đây là cơng trình tổng hợp và nghiên cứu của riêng tôi. Các
số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực. Những ý kiến khoa học chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 12 năm 2017

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

PHẠM NGỌC DŨNG

1


MỤC LỤC
1.

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .....................................................................................8

2.

LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ VÀ NGUỒN TÀI LIỆU ..........................9

3.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ..........................20

4.


PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................21

5.

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI .....................................................21

6.

KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN ..........................................................................22

Chương một. TỔNG QUAN VỀ ĐỐI NGOẠI QUỐC PHÒNG VÀ HOẠT ĐỘNG
ĐỐI NGOẠI QUỐC PHÒNG VIỆT NAM CUỐI THỂ KỶ XX .............................23
1.1. Khái niệm và phân loại ..................................................................................23
1.1.1. Khái niệm đối ngoại quốc phòng............................................................23
1.1.2. Phân loại các hoạt động đối ngoại quốc phòng ......................................32
1.2. Hoạt động đối ngoại quốc phòng Việt Nam cuối thế kỷ XX ........................38
1.2.1. Bối cảnh quốc tế và khu vực ..................................................................38
1.2.2. Chính sách đối ngoại quốc phòng Việt Nam ..........................................41
1.2.3. Hoạt động đối ngoại quốc phòng Việt Nam ...........................................46
1.3. Thành tựu và hạn chế .....................................................................................57
1.3.1. Thành tựu ................................................................................................57
1.3.2. Hạn chế ...................................................................................................58
Tiểu kết chương một .............................................................................................59
Chương hai. ĐƯỜNG LỐI VÀ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI QUỐC PHÒNG VIỆT
NAM (2000-2015) ....................................................................................................61
2.1. Bối cảnh quốc tế, khu vực .............................................................................61
2.1.1. Bối cảnh quốc tế .....................................................................................61
2.1.2. Bối cảnh khu vực ....................................................................................64
2.2. Đường lối đối ngoại quốc phòng Việt Nam ..................................................74

2.2.1. Đường lối đối ngoại chung .....................................................................74
2.2.2. Đường lối đối ngoại quốc phòng ............................................................76
2.3. Hoạt động đối ngoại quốc phòng Việt Nam ..................................................80
2.3.1. Đối ngoại quốc phòng đa phương ..........................................................80

2


2.3.2. Đối ngoại quốc phịng song phương.......................................................97
2.3.3. Thơng tin đối ngoại quốc phịng và nhìn nhận tùy viên quốc phịng ...133
Tiểu kết chương hai ............................................................................................136
Chương ba. THÀNH TỰU, TỒN TẠI CỦA HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI QUỐC
PHÒNG VIỆT NAM (2000-2015) .........................................................................138
3.1. Khó khăn và thuận lợi ..................................................................................138
3.1.1. Khó khăn...............................................................................................138
3.1.2. Thuận lợi ...............................................................................................143
3.2. Thành tựu và tồn tại .....................................................................................146
3.2.1. Thành tựu ..............................................................................................146
3.2.2. Tồn tại ...................................................................................................159
3.3. Xu thế vận động của hoạt động đối ngoại quốc phòng Việt Nam ...............164
3.3.1. Bài học kinh nghiệm trong cơng tác đối ngoại quốc phịng .................164
3.3.2. Xu thế vận động của hoạt động đối ngoại quốc phòng Việt Nam .......168
Tiểu kết chương ba .............................................................................................175
KẾT LUẬN .............................................................................................................177

3


AACC
ACDFIM

ACMMC
ADMM
ADSOM
ADSOM-WG
AMIIM
ANCM
APEC
APSC
ARDEX
ARF
ASC
ASEAN
CHDCND
CNQP
CT
DoD
EAS
EU
FDI
FPDA
FTA
GDP
HADR/MM
HNCT
IISS
NATO
NQ
P
PDF
POW/MIA

RIMPAC
SARS
QUTW
SCO

BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
ASEAN Air Chiefs Conference
ASEAN Chiefs of Defense Forces Informal Meeting
ASEAN chief military medicine conference
ASEAN Defence Ministers Meeting
ASEAN Defence Senior Officials' Meeting
ASEAN Defence Senior Officials Meeting Working Group
ASEAN Military Intelligence Informal Meeting
ASEAN Naval Commander Meeting
Asia-Pacific Economic Cooperation
ASEAN Political Security Community
ASEAN Regional Disaster Emergency Response Simulation
Exercis
ASEAN Regional Forum
ASEAN Security Community
Association of South East Asian Nations
Cộng hòa dân chủ nhân dân
Cơng nghiệp quốc phịng
Chỉ thị
Defense Officials' Dialogue
East Asia Summit
European Union
Foreign Direct Investment
The Five Power Defence Arrangements
Free Trade Agreement

Gross Domestic Product
Humanitarian Assistance and Disaster Relief/Military Medicine
Hữu nghị chính thức
International Institute for Strategic Studies
North Atlantic Treaty Organization
Nghị quyết
Page
Portable Document Format
Prisioner of War/Missing in Action
Rim of the Pacific Exercise
Severe acute respiratory syndrome
Quân ủy trung ương
Shanghai Cooperation Organisation

4


SEANWFZ
SIPRI
SNG
TAC
TCCT
tr
TW
USA
VAP
VTV
WPNS

Southeast Asia Nuclear-Weapon-Free Zone

Stockholm International Peace Research Institute
Sodruzhestvo Nezavisimykh Gosudarstv
Treaty of Amity and Cooperation
Tổng cục chính trị
Trang
Trung ương
United states of america
Vientiane Action Programme
Vietnam Television
West Pacific Naval Symposium

5


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TRONG CHÍNH VĂN
Bảng 1.1: Nguồn cung cấp vũ khí của Việt Nam (1990-1999)
Bảng 1.2: Ngân sách chi cho mua sắm vũ khí (1990-1999)
Bảng 2.1: Thống kê trao đổi đoàn cán bộ quân sự giữa Việt Nam với các nước giai
đoạn (2003-6/2009 khơng tính năm 2004)
Bảng 2.2: Thống kế thăm viếng tàu quân sự nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn
(2003-6/2009 khơng tính năm 2004)
Bảng 2.3: Ngân sách quốc phòng Việt Nam giai đoạn 2003-2015
Bảng 2.4: Ngân sách quốc phòng Việt Nam 2005-2008
Bảng 2.5: Thống kê các nước chuyển giao vũ khí cho Việt Nam (2001-2012)
Biểu đồ 2.1: Tỉ lệ gia tăng ngân sách quốc phòng (2003-2015)
Biểu đồ 2.2: Tỉ lệ gia tăng ngân sách quốc phòng năm sau so với năm trước (20032015)
Biểu đồ 2.3: Tỉ lệ ngân sách quốc phòng so với GDP
Biểu đồ 2.4: Ngân sách chi cho mua sắm vũ khí của Việt Nam (2000-2010)

6



PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Phái đoàn quân sự các nước đến thăm Việt Nam (2002-6/2009)
Phụ lục 2: Phái đoàn quân sự Việt Nam đi thăm các nước (2002-6/2009)
Phụ lục 3: Tàu hải quân Việt Nam đi thăm các nước (2003-2009)
Phụ lục 4: Tàu hải quân các nước đến thăm Việt Nam (2003-6/2009)
Phụ lục 5: Tùy viên quốc phòng của Việt Nam ở nước ngồi (tính đến tháng
3/2009)
Phụ lục 6: Ngân sách quốc phòng hàng năm của Việt Nam (2003-2010)
Phụ lục 7: Ngân sách chi cho mua sắm vũ khí (2000-2010)

7


MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1. Trong những năm cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, thế giới có nhiều biến
đổi mang tính đảo lộn, đặc biệt là quá trình chuyển dịch của xu hướng đối đầu sang
đối thoại. Châu Á – Thái Bình Dương đang trở thành khu vực phát triển năng động
của thế giới, đây cũng là nơi tập trung cao các lợi ích quốc tế và tiềm ẩn những bất
ổn về an ninh – quốc phòng. Cùng với những chuyển biến trong quan hệ quốc tế,
quan hệ giữa các nước trong khu vực cũng có những biến đổi phù hợp tương ứng.
Bên cạnh các hoạt động ngoại giao chính trị, hoạt động đối ngoại quốc phòng cũng
diễn ra ngày càng mạnh mẽ nhằm giải quyết các xung đột và gây dựng lòng tin giữa
các nước trong khu vực kinh tế năng động nhưng tiềm ẩn nhiều bất ổn này.
1.2. Chủ trương đối ngoại của Việt Nam là độc lập, tự chủ, hịa bình, hợp tác
và phát triển; chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa các quan
hệ quốc tế. Cùng với các kênh ngoại giao như ngoại giao chính trị, ngoại giao văn
hóa, ngoại giao kinh tế, ngoại giao nhân dân, trong những năm gần đây quốc phòng

đang trở thành một kênh đối ngoại đắc lực phục vụ sự nghiệp giữ gìn hịa bình và
bảo vệ độc lập dân tộc.
Cùng với những thay đổi của tình hình thế giới và khu vực vấn đề đối ngoại
quốc phòng Việt Nam đã được đặt ra ngay từ những năm cuối thế kỷ XX trong sách
trắng quốc phòng Việt Nam năm 1998. Trong hai lần sách trắng quốc phịng xuất
bản sau đó đối ngoại quốc phòng được đề cập chi tiết và nhấn mạnh hơn vai trị của
cơng tác này trong hoạt động quốc phòng Việt Nam. Như vậy, đối ngoại quốc
phòng đã là hoạt động được Đảng và Nhà nước cơng bố chính thức trong các văn
kiện, trở thành một trong những kênh quan hệ quốc tế của đối ngoại Việt Nam.
1.3. Trước thế kỷ XXI, hoạt động đối ngoại quốc phòng đã diễn ra nhưng
chúng ta vẫn nhìn nhận như những hoạt động chung của ngoại giao Việt Nam.
Chính vì thế khi nghiên cứu về công tác ngoại giao các học giả thường tích hợp đối

8


ngoại quốc phòng trong các hoạt động ngoại giao an ninh, chính trị. Trong những
năm đầu thế kỷ XXI, hoạt động đối ngoại quốc phòng Việt Nam diễn ra mạnh mẽ.
Việt Nam đã thiết lập quan hệ quốc phòng với nhiều nước trên thế giới ở những cấp
độ khác nhau, đã hình thành kênh đối ngoại quốc phịng bên cạnh các kênh như
chính trị, văn hóa, kinh tế. Đối ngoại quốc phòng dưới sự lãnh đạo chung về đường
lối của Đảng và chính sách của Nhà nước, do đó hoạt động đối ngoại quốc phòng
Việt Nam thể hiện quan điểm đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong lĩnh
vực quốc phòng. Những hoạt động đối ngoại quốc phòng các cấp do Bộ Quốc
phòng Việt Nam trực tiếp quản lý thơng qua Cục Đối ngoại quốc phịng là cơ quan
quản lý nhà nước về đối ngoại quốc phòng, đây là cơ quan lập kế hoạch và tổ chức
các hoạt động đối ngoại quốc phịng được phân cơng.
1.4. Với sự phát triển của hoạt động đối ngoại quốc phòng trong những năm
đầu thế kỷ XXI ở Việt Nam, chúng ta cần phải có một cách nhìn mới, hướng nghiên
cứu mới để tìm hiểu hoạt động đối ngoại quốc phịng của Việt Nam một cách đầy

đủ, khách quan. Nhằm bước đầu nghiên cứu các hoạt động của đối ngoại quốc
phòng của Việt Nam, tôi chọn đề tài “Hoạt động đối ngoại quốc phòng Việt Nam
(2000-2015)” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành lịch sử Việt Nam.

2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ VÀ NGUỒN TÀI LIỆU
2.1. Hoạt động đối ngoại quốc phòng đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử
chống ngoại xâm và bảo vệ độc lập dân tộc. Cùng với sự chuyển biến trong quan hệ
quốc tế những năm gần đây hoạt động đối ngoại quốc phòng của Việt Nam đã được
đẩy mạnh. Tuy nhiên, nghiên cứu về hoạt động đối ngoại quốc phòng vẫn còn là
một vấn đề mới mẻ đối với các học giả trong nước. Những hoạt động đối ngoại
quốc phòng diễn ra rất mạnh trong những năm gần đây đưa ngành ngoại giao này
thành một lĩnh vực độc lập so với các lĩnh vực đối ngoại khác. Nhưng trong thập
niên đầu thế kỷ XXI, thuật ngữ “ngoại giao quốc phòng”, “đối ngoại quốc phòng”,
“đối ngoại quân sự” vẫn chưa được sử dụng một cách phổ biến và khơng có sự

9


thống nhất. Chính vì vậy nghiên cứu khoa học về quốc phịng trên bình diện đối
ngoại ở trong nước cịn ít ỏi.
- Tác giả có nhiều cơng trình nghiên cứu về đối ngoại quốc phòng phải kể
đến Thượng tướng Nguyễn Huy Hiệu. Cơng trình sớm nhất nghiên cứu về đối ngoại
quốc phòng của Nguyễn Huy Hiệu Đối ngoại quân sự trong sự nghiệp bảo vệ tổ
quốc xã hội chủ nghĩa hiện nay (2003). Tác giả đã làm rõ vai trò của đối ngoại quân
sự trong sự nghiệp bảo vệ tổ quốc trong bối cảnh đầu thế kỷ XXI. Để phát huy tốt
vai trò của đối ngoại quân sự tác giả đề xuất ba nhóm giải pháp chính là đối ngoại
qn sự phải quán triệt đường lối đối ngoại của Đảng; Bộ Quốc phòng là nòng cốt
của đối ngoại quân sự nhưng phải nhận thức đây là nhiệm vụ của toàn Đảng, tồn
dân, tồn qn; phải ln giữ tinh thần tiến cơng nhưng cần chủ động, sáng tạo, linh
hoạt trong tình huống cụ thể; cuối cùng tác giả đề cập đến vấn đề nâng cao năng lực

của đội ngũ cán bộ thực hiện công tác đối ngoại quân sự. Đối ngoại quân sự với
nhiệm vụ xây dựng quân đội trong thời kỳ mới (2004). Tác giả đã phân tích những
thành tựu của đối ngoại quân sự cuối thế kỷ XX và đề ra ba giải pháp để đối ngoại
quân sự hoàn thành nhiệm vụ xây dựng quân đội trong thời kỳ mới. Trong đó tác
giả đã chứng minh đối ngoại quân sự phải phát triển đến từng cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ Quốc phịng. Cùng với đó tác giả chứng minh đối ngoại quân sự phải kết hợp
với các lĩnh vực đối ngoại khác, phát triển nhân lực đối ngoại quân sự là một nhiệm
vụ quan trọng để thực hiện tốt nhiệm vụ của đối ngoại quân sự trong thời kỳ mới.
Mấy vấn đề về công tác đối ngoại quân sự trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
và công tác đối ngoại quân sự hiện nay (2005). Tác giả đã khái quát những nhiệm
vụ của đối ngoại quân sự trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, đồng thời nêu bật
những đóng góp to lớn của hoạt động đối ngoại quân sự trong việc tranh thủ sự ủng
hộ của các nước anh em và gìn giữ, phát triển liên minh chiến đấu của 3 nước Đơng
Dương. Từ đó, tác giả trình bày các thành tựu và chính sách đối ngoại quân sự hiện
nay, tác giả để xuất ba giải pháp nhằm nâng cao hoạt động đối ngoại quân sự Việt
Nam trong giai đoạn hiện nay. Phát huy thành tựu, tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu
quả công tác đối ngoại quân sự trong tình hình mới (2006). Tác giả đã trình bày

10


một cách có hệ thống những thành tựu của đối ngoại quân sự như mở rộng quan hệ hợp tác quân sự song phương; giải quyết các vấn đề biên giới lãnh thổ; phịng chống
diễn biến hịa bình; đối ngoại quân sự còn từng bước mở rộng hoạt động đối ngoại
đa phương. Trên cơ sở phân tích tình hình thế giới, tác giả trình bày những yêu cầu
mới nhằm nâng cao hiệu quả của công tác đối ngoại quân sự. Một số vấn đề về cơng
tác đối ngoại quốc phịng Việt Nam (2006). Đây là cơng trình duy nhất cho đến nay
đi sâu vào vấn đề đối ngoại quốc phòng do một Thứ trưởng Bộ quốc phịng nghiên
cứu. Cơng trình đã khái lược về các hoạt động đối ngoại quốc phịng trong lịch sử
dân tộc, đi sâu vào cơng tác đối ngoại quốc phịng trong thời kỳ đổi mới. Cơng trình
cũng đưa ra một số quan điểm về đổi mới tư duy quốc phịng và đề cập đến chính

sách quốc phòng của Việt Nam. Đặc biệt tác giả nhấn mạnh vào những thành tựu
của đối ngoại quốc phòng Việt Nam trong thời kỳ đổi mới. Tuy nhiên, tác giả chỉ
tập trung vào trình bày chính sách và đường lối đối ngoại quốc phòng chưa nghiên
cứu nhiều về các hoạt động thực tế của đối ngoại quốc phòng. Tác giả cũng chưa
làm rõ khái niệm và nội dung của hoạt động đối ngoại quốc phòng một cách đầy đủ
và rõ ràng, do đó, những hoạt động đối ngoại quốc phịng được tác giả trình bày
chung chung khơng phân chia cụ thể thành các lĩnh vực. Một số định hướng lớn về
công tác đối ngoại quân sự trong thời gian tới (2008). Tác giả phân tích mục tiêu,
yêu cầu của nhiệm vụ đối ngoại quân sự trong tình hình mới cũng như nguyên tắc
của hoạt động đối ngoại quân sự. Tác giả đã trình bày những định hướng lớn của
đối ngoại quân sự từ năm 2008 đến năm 2010 tập trung vào các vấn đề cùng cố lại
các cơ quan tùy viên quốc phịng ở nước ngồi; tăng cường hợp tác với các nước có
chung đường biên giới nói riêng và các nước khu vực Đơng Nam Á nói chung; đẩy
mạnh hoạt động ngoại giao đa phương.
Trong cuốn Đường lối chính sách đối ngoại của Việt Nam trong giai

đoạn mới (2011) do Phạm Bình Minh chủ biên, đây là tập hợp các bài nghiên cứu
của các nhà khoa học và quan chức chính quyền, quân đội. Đại tá Lê Kim Dũng1 đã

1

Trưởng Ban Quốc tế, Viện Chiến lược quân sự, Bộ Quốc phòng.

11


cơng bố cơng trình Cơng tác đối ngoại quốc phịng - an ninh trong giai đoạn mới.
Đáng chú ý trong cơng trình của mình ơng đã trình bày tương đối rõ nét khái niệm
đối ngoại quốc phòng – an ninh, đây có thể được xem là khái niệm rõ ràng nhất về
đối ngoại quốc phịng – an ninh tính đến năm 2011. Tác giả đã phân biệt những khái

niệm bị hiểu nhầm suốt thời gian dài trong thực tế. Công trình cũng nghiên cứu về
mối quan hệ giữa hội nhập quốc tế về quốc phòng – an ninh với các lĩnh vực khác,
nguyên tắc, thành tựu giai đoạn trước nghiên cứu và các vấn đề cần quan tâm của
đối ngoại quốc phòng – an ninh giai đoạn sau nghiên cứu.
- Từ năm 2010, Trung tướng Nguyễn Chí Vịnh - thứ trưởng bộ quốc phịng
cũng có nhiều bài viết trình bày về các vấn đề đối ngoại quốc phòng của Việt Nam
đăng trên tạp chí Quốc phịng tồn dân. Trong các bài viết của mình tác giả đã sử
dụng một cách phổ biến thuật ngữ “đối ngoại quốc phòng”. Việt Nam chủ trương
mở rộng hợp tác về quốc phòng với các thành viên ASEAN (2010). Tác giả trình bày
về cơ sở thúc đẩy hợp tác quốc phòng giữa Việt Nam và các nước trong khu vực,
trên cơ sở nguyên tắc đối ngoại và chính sách quốc phịng Việt Nam tác giả đã phân
tích thực trạng và các vấn đề cần thiết để phát triển quan hệ quốc phòng song
phương giữa Việt Nam với Lào, Campuchia và các nước trong khu vực. Cùng với
hợp tác song phương tác giả phân tích về sự hợp tác đa phương của Việt Nam trong
khuôn khổ cộng đồng ASEAN. Dấu ấn hợp tác quốc phòng ASEAN năm 2010 – cơ
sở quan trọng để Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh đối ngoại quốc phòng (2011). Tác giả
đã phân tích rõ những đóng góp của Việt Nam về hợp tác quốc phòng trong
ASEAN với vai trò là chủ tịch ASEAN năm 2010, Việt Nam đã điều phối thành
công các hội nghị trong khuôn khổ Hội nghị Bộ trưởng Quốc phịng các nước
ASEAN. Qua đó thể hiện rõ đường lối đối ngoại quốc phòng của Việt Nam với các
nước trong khu vực và trên thế giới nhằm tạo dựng niềm tin với các đối tác. Tác giả
kết luận năm 2010 là năm ASEAN có sự phát triển vượt bậc về hợp tác trên lĩnh
vực quốc phòng – an ninh và thành cơng đó mang đậm dấu ấn của Việt Nam - nước
chủ tịch ASEAN 2010. Một số định hướng lớn trong cơng tác đối ngoại quốc phịng
năm 2012(2012), tác giả phân tích những thành tựu của đối ngoại quốc phòng năm

12


2011 từ đó định hướng cơng tác đối ngoại quốc phòng năm 2012. Đối với quan hệ

song phương Việt Nam coi trọng các cơ chế hợp tác với các nước láng giềng và
ASEAN, tiếp tục mở rộng quan hệ hợp tác với các nước lớn như Nga, Ấn Độ, Hoa
Kỳ, Anh, Pháp, vv. Tiếp tục phát huy những thành tựu quan hệ đa phương, chuẩn bị
tham gia lực lượng gìn giữ hịa bình Liên hợp quốc. Bên cạnh đó tác giả cũng phân
tích các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động đối ngoại quốc phòng
trong năm 2012.
- Trong mục Nghiên cứu – Trao đổi của Tạp chí Quốc phịng tồn dân, Trung
tướng Phạm Thanh Lân – Cục trưởng Cục Đối ngoại Bộ Quốc phịng đã có bài Một
số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động đối ngoại quân sự trong giai đoạn hiện
nay (2009), tác giả đã khái quát những thành tựu của đối ngoại quân sự từ năm 2009
trở về trước, từ đó tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của
hoạt động đối ngoại quân sự là tập trung vào năng lực của người làm công tác đối
ngoại quân sự và đổi mới phương pháp, nội dung của hoạt động đối ngoại qn sự.
- Các cơng trình đăng trên các tạp chí chuyên ngành như của Bộ Ngoại giao,
Bộ Quốc phòng phần lớn chỉ tập chung nghiên cứu nhiệm vụ, đường lối, chính sách
đối ngoại quốc phịng, các hoạt động thực tế được trình bày khơng đầy đủ và chung
chung.
- Trong khi các cơng trình nghiên cứu về đối ngoại quốc phòng trong nước
còn hạn chế về số lượng thì có khá nhiều cơng trình của các nhà nghiên cứu nước
ngồi về hoạt động đối ngoại quốc phịng Việt Nam được công bố. Một trong các
học giả nghiên cứu sâu rộng về nền quốc phịng Việt Nam nói chung và hoạt động
đối ngoại quốc phịng Việt Nam nói riêng từ trước và sau Đổi Mới là Giáo sư
Carlyle A.Thayer1. Theo tổng kết của ông, từ năm 1976 đến năm 2015 ơng đã có
102 cơng trình nghiên cứu về quốc phịng Việt Nam. Những nghiên cứu của ơng
chủ yếu là các chuyên khảo (monographs) có một số nhỏ là các bài bình luận cho
1

Ơng là Giáo sư danh dự trường Khoa học xã hội và nhân văn của Học viện quốc phòng Australia thuộc Đại
học New South Wales.


13


các đài phát thanh, báo và các tạp chí viết1. Các nghiên cứu của ông tập trung chủ
yếu trong việc nghiên cứu về hoạt động mua sắm vũ khí và hiện đại hóa quân đội,
bên cạnh đó cũng có nhiều bài viết của ông nghiên cứu về các quan hệ quốc phòng
song phương của Việt Nam tập trung vào quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ.
Tiêu biểu cho các chuyên khảo ơng đã cơng bố, chúng ta có thể nói đến là
Vietnam’s Defence Policy and its Impact on Foreign Relations (2008). Đây là cơng
trình ơng viết cho Viện Asien-Afrika (Đại học Hamburg, Đức). Cơng trình nghiên
cứu đã khái qt q trình bình thường hóa quan hệ ngoại giao của Việt Nam từ sau
Đại hội 6 (1986), bước đầu vạch ra những vấn đề trong nghiên cứu đối ngoại quốc
phòng Việt Nam, mô tả khá chi tiết các hoạt động đối ngoại quốc phòng song
phương và đa phương của Việt Nam từ 1991 đến 2004. Cơng trình cũng đi sâu tìm
hiểu quan hệ quốc phòng Việt Nam và Trung Quốc từ 1991 đến 2007, những tác
động của chính sách đối ngoại quốc phịng lên chính sách ngoại giao đa phương của
Việt Nam. Trong cơng trình nghiên cứu chun khảo Vietnam people’s army:
Deverlopment and modernization (2009) tác giả đã tập trung làm rõ bảy vấn đề của
quốc phòng Việt Nam từ lịch sử hình thành đến các kế hoạch cho tương lai. Đáng
chú ý tác giả đã sưu tầm khá nhiều tài liệu để làm rõ vấn đề chi tiêu quốc phòng của
Việt Nam. Qua các số liệu chuyển giao vũ khí mà chúng ta biết được quan hệ mua
bán vũ khí của Việt Nam với các đối tác. Năm 2015 ông trình bày một bản tham
luận tại Đại học Thủ Dầu Một (Bình Dương) với tiêu đề Vietnamese diplomacy,
1975-2015: From member of the socialist camp to proactive international
integration (2015) tham luận của ơng đã khái qt q trình phát triển của đối ngoại
Việt Nam từ sau 1975 đến nay. Theo đó ông chia quá trình hội nhập quốc tế sau
thống nhất đến 2015 của Việt Nam thành 3 giai đoạn, tác giả tập chung vào giai
đoạn cuối được cho là từ Đại hội X, theo ông đây là giai đoạn chủ động hội nhập
quốc tế và tăng cường thiết lập quan hệ đối tác chiến lược. Phần này của tham luận
đã trình bày quan hệ đối ngoại của Việt Nam với các đối tác lớn và trong khu vực

1

Tác giả nhận được bản tổng kết các cơng trình nghiên cứu của Giáo sư Carlyle A.Thayer vào ngày
02/12/2015.

14


trên tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội trong đó ơng trình bày
về vấn đề đối ngoại quốc phòng với dung lượng lớn hơn. Tham luận kết luận rằng
Việt Nam đã thành cơng trong việc điều chỉnh chiến lược trong chính sách đối
ngoại của mình để bảo vệ chủ quyền và độc lập dân tộc [100, tr. 22]. Bên cạnh đó,
tại Hội thảo 40 năm thống nhất đất nước, đổi mới, phát triển và hội nhập quốc tế
được tổ chức tại Học viện khoa học xã hội Việt Nam ơng đã trình bày tham luận
The present role and position of the socialist republic of Vietnam in the
international system, 1976-2015. Trong tham luận ơng đã khái qt q trình phát
triển chính sách đối ngoại của Việt Nam thành ba giai đoạn. Giai đoạn đầu 19912006 Việt Nam thực hiện đường lối đối ngoại đa phương hóa, đa dạng hóa với các
nước lớn. Trong giai đoạn hai 2006-2011 Việt Nam củng cố vai trò quốc tế bằng
cách phát triển các quan hệ đã tạo dựng trong giai đoạn trước và theo đuổi chính
sách chủ động hội nhập. Giai đoạn ba 2011-2015 Việt Nam tiếp tục phát triển và
củng cố các mối quan hệ và làm sâu sắc nó. Tham luận kết luận Việt Nam đã điều
chỉnh thành cơng chính sách đối ngoại của mình để bảo vệ độc lập chủ quyền thể
hiện qua các quan hệ đối tác chiến lược sâu rộng [101, tr. 20]. Các tóm tắt chỉ dẫn
và trả lời báo chí của Giáo sư Carlyle A.Thayer như Background briefing: Vietnam:
Military modernisation and the south China sea (2011) trình bày khái quát quan
điểm của Việt Nam trong q trình hiện đại hóa quân đội và phủ nhận việc Việt
Nam đang tiến hành chạy đua vũ trang. Tác giả cũng đề xuất năm giải pháp để Việt
Nam tiếp tục khẳng định chủ quyền ở Hồng Sa và Trường Sa đồng thời duy trì hịa
bình, an ninh ở khu vực; Background briefing: Vietnam: Military modernisation
(2012) tác giả khái quát lại báo cáo về Việt Nam của Viện nghiên cứu chiến lược

quốc tế năm 2013 trong các vấn đề cải thiện năng lực quân đội, quan hệ quốc tế về
quốc phòng, an ninh hàng hải và kinh tế, cơng nghiệp quốc phịng. Bên cạnh các
cơng trình này Giáo sư Carlyle A.Thayer cũng có nhiều bài phân tích và trả lời
phỏng vấn các hãng truyền thơng về hoạt động đối ngoại quốc phòng Việt Nam.
Đầu thế kỷ XXI, các học giả tập trung nghiên cứu quan hệ quốc phòng Việt
Nam và Hoa Kỳ. Cuối tháng 10/2003 Quỹ châu Á (Asia Foundation) đã phối hợp

15


với Học viên Quan hệ Quốc tế Việt Nam tổ chức một hội nghị (đối thoại) tại Đà Lạt
tập trung vào các vấn đề tồn cầu và khu vực có ảnh hưởng đến quan hệ song
phương Việt Nam – Hoa Kỳ. Nội dung của hội nghị đã được xuất bản thành ấn
phẩm Dialogue on US – Vietnam relations_Global and regional influences (2004)
do Jonathan R.Stromseth1 biên tập. Ấn phẩm tập hợp 5 chuyên khảo và các thảo
luận tương đương, ngoài ra còn lời mở đầu và lời giới thiệu cùng 3 diễn văn chào
mừng nêu bật tác động của quan hệ Hoa Kỳ – Trung Quốc đến Đơng Nam Á nói
chung và Việt Nam nói riêng, các diễn văn cũng trình bày chính sách đối ngoại của
Hoa Kỳ và Việt Nam trong kỷ nguyên mới, lược trình các thành tựu các hoạt động
đối ngoại của hai bên từ trước và sau chiến tranh lạnh [109, tr.23-31]. Đây là một
diễn đàn tranh luận khách quan và quyết liệt thơng qua đó các diễn giả đã trình bày
và phản bác thẳng thắn về bản chất của sự phát triển quan hệ Hoa Kỳ – Việt Nam
trong đó có vấn đề có hay khơng việc Hoa Kỳ xem Việt Nam như một đối tác chiến
lược nhằm kiềm chế Trung Quốc như tham luận Great power relations and their
impact on Southeast Asian security [109, tr.46-51]. Bài viết US – Vietnam defense:
Investing in strategic alignment (2012) của ba tác giả Colonel William Jordan,
Lewis M. Stern, Walter Lohman và bài viết U.S.-Vietnam defense relations:
deepening ties, adding relevance (2009) của Lewis M.Stern hai bài viết đã khái quát
những vấn đề Việt Nam và Hoa Kỳ quan tâm cũng như gặp trở ngại trong quá trình
phát triển quan hệ quốc phịng của hai nước. Hai nghiên cứu có điểm tương đồng

trong cách phân chia các giai đoạn phát triển quan hệ đối ngoại quân sự của Việt
Nam – Hoa Kỳ, quá trình phát triển quan hệ quân sự từ sau khi bình thường hóa đến
2010 được chia thành 3 giai đoạn: giai đoạn đầu (1995-2000) với đặc trưng là sự
thận trọng trong việc tìm hiểu các vấn đề hai bên quan tâm để bước đầu tạo sự kết
nối, kết thúc giai đoạn này là chuyến thăm của Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ
William Cohen (3/2000). Giai đoạn thứ 2 (2000-2004) hai bên vẫn tiếp tục có các
thăm dị để tạo lòng tin và giải quyết các vấn đề bất đồng, các chuyến thăm cấp cao
được tăng cường hơn trước giai đoạn kết thúc bằng chuyến thăm Hòa Kỳ của thủ
1

Ông là đại diện của Quỹ châu Á tại Việt Nam từ 1998.

16


tướng Phan Văn Khải. Giai đoạn thứ ba (2005-2010) được đánh giá là giai đoạn
hình thành hợp tác chiến lược hai bên đã chạm vào những vấn đề cốt lõi và mở rộng
hợp tác và đối thoại. Các nghiên cứu này cũng chỉ ra vấn đề Trung Quốc sẽ là một
khó khăn trong việc thúc đẩy phát triển quan hệ song phương Việt Nam – Hoa Kỳ.
Các tác giả cũng đề xuất một loạt biện pháp nhằm thúc đẩy quan hệ quốc phòng
giữa hai nước trong thời gian tới. Bài viết U.S.-Vietnam military relations in 2013
and beyond: The impact and solutions for maintaining a good U.S.-PRC
relationship (2014), của Lee Taegseon đăng trên Luce.nt – một tạp chí của Hải quân
Hoa Kỳ. Bài viết đã trình bày khái quát quá trình phát triển quan hệ quốc phòng
Việt Nam – Hoa Kỳ và nêu bật mục tiêu của Hoa Kỳ trong quan hệ với Việt Nam
cũng như tham vọng của Việt Nam trong hợp tác với Hoa Kỳ trong sự phát triển
quan hệ hai nước, Trung Quốc được cho là đối tượng bày tỏ quan ngại với sự phát
triển nồng ấm của quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ. Từ đó tác giả chỉ ra sự hợp tác về
quân sự giữa ba nước là cần thiết trong các lĩnh vực như chống cướp biển, gìn giữ
hịa bình, tập trận đa phương, mở rộng hỗ trợ nhân đạo và cứu trợ thảm họa. Bên

cạnh các hoạt động đa phương, mỗi nước có thể tiến hành các hoạt động song
phương với nước còn lại mà không gây quan ngại cho bên thứ ba. Tác giả đề xuất
các lĩnh vực song phương mà các nước có thể tiến hành như trao đổi giáo dục quân
sự, thăm cảng, đối thoại và trao đổi quân y. Gần đây trên tạp chí The Diplomat đăng
nhiều bài viết của các nhà nghiên cứu tập trung vào quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ
đặc biệt từ sau chuyến thăm của Tổng thống Obama đến Việt Nam hồi đầu năm
2016. Học giả Prashanth Parameswaran1 cơng bố cơng trình US – Vietnam defense
relations: Problems and prospects (2016). Bài viết tập trung nghiên cứu thực trạng
quan hệ quốc phòng Việt Nam – Hoa Kỳ trước chuyến thăm Việt Nam của Tổng
thống Obama.
Các công trình nghiên cứu của các học giả trong và ngồi nước đã bước đầu
khái quát được các hoạt động đối ngoại quốc phịng của Việt Nam. Đưa ra được

1

Ơng là biên tập viên của tạp chí The Diplomat tại Washington

17


nhiều số liệu và thông tin về các hoạt động đối ngoại quốc phịng. Các cơng trình
nghiên cứu đã cho thấy thành công của Việt Nam khi thực hiện đường lối đối ngoại
rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa trong lĩnh vực quốc phịng. Chưa có một
cơng trình nghiên cứu nào đưa ra được một khái niệm đối ngoại quốc phịng hồn
chỉnh và phân loại các hoạt động đó. Dù có khá nhiều nghiên cứu nhưng chưa có
cơng trình nghiên cứu nào trình bày một cách hệ thống các hoạt động đối ngoại
quốc phòng của Việt Nam.
Tổng hợp các cơng trình nghiên cứu trong nước những năm gần đây tác giả
nhận thấy về người viết chủ yếu là các qn nhân có rất ít bài nghiên cứu về lĩnh
vực này mà tác giả thuộc người nghiên cứu dân sự. Về mặt nội dung, các bài nghiên

cứu trong nước chủ yếu tập trung vào ba vấn đề chính là đường lối đối ngoại quốc
phịng, thành tựu nói chung và đề xuất giải pháp. Các cơng trình nghiên cứu trong
nước đã khái quát những nét cơ bản về đường lối, chính sách và thành tựu của hoạt
động đối ngoại quốc phòng của Việt Nam từ sau Đổi mới đến nay, hầu hết các cơng
trình, bài viết của các tác giả trong nước đã chỉ ra những tồn tại cần khắc phục, đề
xuất các biện pháp mang tính định hướng để nâng cao hiệu quả của hoạt động đối
ngoại quốc phòng trong tình hình mới. Hạn chế của các cơng trình nghiên cứu trong
nước là chưa cho thấy một cách rõ ràng những lĩnh vực của hoạt động đối ngoại
quốc phịng, chính vì thế khi nghiên cứu các thành tựu của hoạt động này phần lớn
các tác giả trình bày rất chung chung, các hoạt động đối ngoại quốc phòng vẫn chỉ
chiếm một dung lượng rất nhỏ trong các nghiên cứu tổng hợp. Các tác giả chưa đi
sâu làm rõ các vấn đề tổng quan về đối ngoại quốc phòng. Hạn chế thứ hai dù hoạt
động đối ngoại quốc phòng diễn ra trên thực tế rất mạnh mẽ nhưng vẫn chưa thực
sự thu hút được giới nghiên cứu dân sự tham gia nghiên cứu.
Những cơng trình nghiên cứu của các tác giả nước ngồi về đối ngoại quốc
phịng Việt Nam có số lượng tương đối lớn trên tất cả các lĩnh vực từ sự chuyển
biến về đường lối chính sách, các hoạt động đối ngoại quốc phòng đa phương và
song phương, hiện đại hóa qn đội. Tổng hợp các cơng trình nghiên cứu nước

18


ngồi về đối ngoại quốc phịng Việt Nam tác giả nhận thấy những cơng trình này đã
thành cơng trong việc nghiên cứu chi tiêu quốc phịng, mua sắm vũ khí của Việt
Nam với các số liệu rõ ràng. Lĩnh vực này các nhà nghiên cứu trong nước thường
bỏ ngỏ thì lại được các nhà nghiên cứu nước ngoài tập trung khai thác rất hiệu quả.
Thành công thứ hai là các tác giả đã phác họa được quan hệ quốc phòng song
phương cũng như đa phương của Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XX đầu
thế kỷ XXI. Trong đó vấn đề thu hút sự quan tâm nhiều nhất của các học giả quốc tế
là quan hệ quốc phòng Việt Nam – Hoa Kỳ, bài viết về quan hệ song phương này

chiếm số lượng lớn hơn các bài viết khác. Bên cạnh đó những cơng trình của các tác
giả nước ngồi có những hạn chế nhất định đặc biệt là trong cách nhìn nhận vấn đề
quốc phịng Việt Nam với Hoa Kỳ và Trung Quốc trong bối cảnh hiện nay. Đa phần
các nghiên cứu đều nhận định mục đích quan hệ quốc phòng Việt Nam – Hoa Kỳ
với cả hai bên nhằm kìm hãm sự trỗi dậy của Trung Quốc, vơ hình đưa Việt Nam
vào thế con tốt nhỏ trong bàn cờ lớn.
Tác giả luận văn kế thừa và phát huy tất cả những thành tựu mà các nhà
nghiên cứu đã đạt được đồng thời đóng góp thêm cho lĩnh vực nghiên cứu các hoạt
động đối ngoại quốc phòng Việt Nam một số vấn đề cơ bản như làm rõ vấn đề khái
niệm đối ngoại quốc phòng, các lĩnh vực của hoạt động đối ngoại quốc phịng của
Việt Nam; trình bày có hệ thống các hoạt động đối ngoại quốc phòng của Việt Nam
những năm cuối thế kỷ XX và đặc biệt là những năm đầu thế kỷ XXI. Trên cơ sở đó
tác giả luận văn phân tích những thành tựu, hạn chế và xu hướng của hoạt động đối
ngoại quốc phòng Việt Nam những năm tiếp theo.
2.2. Để nghiên cứu về hoạt động đối ngoại quốc phòng Việt Nam tác giả luận
văn sử dụng tài liệu bao gồm các bài viết, nghiên cứu chủ yếu từ giai đoạn những
năm 90 của thế kỷ XX đến nay.
- Tài liệu định hướng cho nghiên cứu là các Văn kiện đại hội đại biểu toàn
quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI, VII, VIII, IX, X, XI. Những tài liệu
này được lưu trữ tại Thư viện tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh.

19


- Các cơng trình nghiên cứu đăng trên các tạp chí như Quốc phịng tồn dân,
Đối ngoại, Nghiên cứu Quốc tế, Nghiên cứu Đông Bắc Á, Nghiên cứu Châu Âu, vv
những tạp chí này được lưu trữ tại phịng tạp chí Thư viện Tổng hợp thành phố Hồ
Chí Minh.
- Ngồi các văn kiện, tạp chí tác giả luận văn sử dụng các nguồn tin trên
mạng Internet qua các trang web của Bộ Ngoại giao, Việt Nam thông tấn xã, Cổng

thông tin điện tử Bộ quốc phòng và các báo in, báo điện tử trong và ngồi nước.
- Những cơng trình nghiên cứu của các học giả nước ngoài và những số liệu
tác giả luận văn tham khảo từ các trung tâm, viện nghiên cứu đã được đăng tải trên
mạng Internet dưới dạng PDF như Viện nghiên cứu hịa bình quốc tế Stockholm
(SIPRI), Viện nghiên cứu chiến lược quốc tế (IISS), trang chia sẻ tài liệu trực tuyến
Scribd. Khi sử dụng các ấn bản PDF phục vụ cho mục đích nghiên cứu tác giả luận
văn đã lưu trữ các ấn bản PDF này.

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động đối ngoại quốc phòng của
Việt Nam bao gồm đường lối, chính sách và các hoạt động đối ngoại quốc phòng cụ
thể của Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả luận văn hạn chế phạm vi nghiên
cứu trong những năm đầu của thế kỷ XXI từ năm 2000 đến năm 2015. Để có cơ sở
so sánh hoạt động đối ngoại quốc phòng những năm đầu thế kỷ XXI tác giả luận
văn cũng nghiên cứu hoạt động đối ngoại quốc phòng của Việt Nam từ sau Đổi mới
đến 1999.
- Với hoạt động đối ngoại quốc phòng song phương tác giả luận văn nghiên
cứu hoạt động đối ngoại quốc phịng của Việt Nam với bốn nhóm đối tác chính.
Thứ nhất là các đối tác trong khu vực ASEAN; nhóm các đối tác truyền thống
(những nước thuộc hệ thống Xã hội chủ nghĩa trước đây); nhóm đối tác là các

20


cường quốc như Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và nhóm đối
tác là các quốc gia có quan hệ quốc phịng với Việt Nam khơng thuộc ba nhóm trên.
- Với hoạt động đối ngoại quốc phịng đa phương tác giả luận văn nghiên
cứu hoạt động đối ngoại quốc phòng Việt Nam với các diễn đàn như ADMM,
ADMM+, ARF, đối thoại Sangri-la, các hoạt động tập trận đa phương, gìn giữ hịa

bình của Liên hợp quốc.
- Với hoạt động thơng tin đối ngoại quốc phịng tác giả luận văn nghiên cứu
các hoạt động xuất bản tài liệu đối ngoại như sách trắng quốc phòng, các hoạt động
trên các lĩnh vực báo chí, mạng xã hội và hội thảo khoa học trong nước và quốc tế.

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Tác giả luận văn đứng trên lập trường chủ nghĩa duy vật biện chứng và
sử dụng phương pháp biện chứng duy vật là phương pháp chung nhất trong nghiên
cứu đề tài.
4.2. Đề tài thuộc lĩnh vực lịch sử nên tác giả luận văn sử dụng phương pháp
lịch sử và phương pháp logic làm phương pháp nghiên cứu chính. Tác giả luận văn
dùng hai phương pháp này để tìm mối liên hệ giữa các sự kiện để rút ra bản chất của
vấn đề.
4.3. Ngoài các phương pháp trên tác giả luận văn dùng một số phương pháp
nghiên cứu liên ngành như khoa học chính trị, khoa học quân sự, đối ngoại. Tác giả
luận văn cũng sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp trong xử lý
các số liệu liên quan đến đề tài.

5. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
5.1. Luận văn bước đầu tổng quan về lĩnh vực hoạt động đối ngoại quốc
phòng, làm rõ nội hàm khái niệm đối ngoại quốc phòng, khái quát các lĩnh vực của
hoạt động đối ngoại quốc phòng.

21


5.2. Luận văn làm rõ quan điểm, đường lối đối ngoại quốc phòng của Đảng
và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ
XXI nhằm xây dựng lòng tin với bạn bè quốc tế.
5.3. Luận văn khái quát các hoạt động đối ngoại quốc phòng của Việt Nam

trong những năm đầu thế kỷ XXI, từ đó tác giả luận văn chỉ ra thành tựu, hạn chế
của đối ngoại quốc phòng Việt Nam (2000-2015) và xu hướng trong hoạt động đối
ngoại quốc phòng của Việt Nam thời gian tới.
Đề tài được tiến hành nghiên cứu dựa trên một hệ thống tài liệu khoa học tin
cậy. Trình bày khoa học do vậy luận văn có thể làm tài liệu tham khảo nghiên cứu
cho những ai quan tâm nghiên cứu về đề tài đối ngoại quốc phịng Việt Nam.

6. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngồi phần mở đầu (14 trang), phần kết luận (4 trang), nội dung luận văn
gồm 152 trang được chia thành 3 chương như sau:
Chương một: Tổng quan về đối ngoại quốc phòng và hoạt động đối ngoại
quốc phòng của Việt Nam cuối thế kỷ XX.
Chương hai: Đường lối và hoạt động đối ngoại quốc phòng Việt Nam (2000
– 2015).
Chương ba: Thành tựu và tồn tại của hoạt động đối ngoại quốc phòng Việt
Nam (2000 – 2015).
Ngồi ra trong luận văn cịn có các mục: Tài liệu tham khảo (113 tài liệu, 13
trang web bằng các thứ tiếng Việt và Anh), phụ lục minh họa (gồm các số liệu về
trao đổi đoàn cán bộ quân sự, thăm viếng tàu quân sự, tùy viên quốc phịng của Việt
Nam ở nước ngồi, ngân sách quốc phịng, ngân sách mua sắm vũ khí). Những
trang đầu luận văn cịn có lời cam đoan, mục lục, bảng chữ cái viết tắt, danh mục
các bảng, biểu đồ trong chính văn.

22


Chương một
TỔNG QUAN VỀ ĐỐI NGOẠI QUỐC PHÒNG VÀ HOẠT ĐỘNG ĐỐI
NGOẠI QUỐC PHÒNG VIỆT NAM CUỐI THỂ KỶ XX
1.1. Khái niệm và phân loại

1.1.1. Khái niệm đối ngoại quốc phòng
Đối ngoại quốc phòng là một lĩnh vực trong hoạt động quốc phịng của một
quốc gia, ln ln đồng hành với các hoạt động khác trong lĩnh vực quốc phòng.
Tuy nhiên, phụ thuộc vào bối cảnh từng thời kỳ mà đối ngoại quốc phòng thể hiện
vai trò khác nhau trong sự nghiệp bảo vệ tổ quốc của các quốc gia. Ở Việt Nam hoạt
động đối ngoại quốc phòng đã xuất hiện từ rất xa xưa và luôn đồng hành trong quá
trình dựng nước và giữ nước của dân tộc.
Cho đến nay, mặc dù hoạt động đối ngoại quốc phòng được thực hiện ngày
càng mạnh mẽ nhưng vẫn chưa có một khái niệm đối ngoại quốc phòng được thừa
nhận rộng rãi. Chính vì vậy, trong các bài viết và các cơng trình nghiên cứu đã được
cơng bố vẫn có sự nhầm lẫn hoặc hiểu không rõ ràng với các khái niệm gần nghĩa
chẳng hạn như: đối ngoại quân sự; ngoại giao quốc phòng… Việc làm rõ khái niệm
đối ngoại quốc phòng có vai trị rất lớn cả trong nghiên cứu và thực tiễn. Đã có
khơng ít tác giả cố gắng đưa ra một khái niệm đối ngoại quốc phòng nhằm phục vụ
cho nghiên cứu của mình.
Trong cơng trình nghiên cứu của mình Giáo sư Carlyle A.Thayer đã sử dụng
khái niệm ngoại giao quân sự (military diplomacy), theo ông ngoại giao quân sự đề
cập đến các mối quan hệ chính thức giữa Bộ Quốc phòng Việt Nam với các đối tác
ở nước ngồi chẳng hạn như Bộ Quốc phịng Hoa Kỳ. Theo đó, ngoại giao quân sự
được thực hiện bằng cách trao đổi các đồn đại biểu, cơng nhận Tùy viên quốc
phịng, các chương trình hợp tác quốc phịng, mua bán vũ khí, trang thiết bị và các
thỏa thuận dịch vụ [94, tr.3].

23


×