Tải bản đầy đủ (.pdf) (529 trang)

Niên giám thống kê Lào Cai 2018

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.23 MB, 529 trang )


1


Chủ biên:

VŨ VIẾT TRƯỜNG

Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh Lào Cai
Tham gia biên soạn:

PHÒNG THỐNG KÊ TỔNG HỢP
VÀ CÁC PHÒNG THỐNG KÊ NGHIỆP VỤ
Cục Thống kê tỉnh Lào Cai

2


LỜI NĨI ĐẦU

Nhằm phản ánh tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh và đáp

ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh, Cục Thống kê tỉnh Lào Cai
biên soạn cuốn "Niên giám Thống kê tỉnh Lào Cai năm 2018".

Nội dung cuốn niên giám gồm hệ thống số liệu chính thức cho các

năm 2010, 2015, 2016, 2017. Riêng năm 2018 một số chỉ tiêu mới có số
liệu sơ bộ.


Trong q trình biên soạn khó tránh khỏi những sơ suất,

Cục Thống kê tỉnh Lào Cai rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các

tổ chức, cá nhân về nội dung cũng như hình thức để Niên giám Thống kê
tỉnh Lào Cai ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của đối tượng sử dụng
thông tin thống kê.

CỤC THỐNG KÊ TỈNH LÀO CAI

3


FOREWORD

To reflect the socio-economic situation in the area and meet the
needs of research and strategic planning socio-economic development
of offices and individuals inside and outside province, Lao Cai
Statistics Office compiled the book “Lao Cai Statistical Yearbook 2018”.

The content of the yearbook includes the system of official data
for 2010, 2015, 2016, 2017. In 2018, some indicators is preliminary
data.
In the process of compiling, mistakes is unavoidable. Lao Cai

Statistics Office is looking forward to receiving any comments from
offices and individuals both on content and forms in order to help Lao
Cai Statistical Yearbook to better meet the needs of information users.
LAO CAI STATISTICS OFFICE


4


MỤC LỤC
CONTENTS
Trang
Page
LỜI NĨI ĐẦU
FOREWORD

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU TỈNH LÀO CAI
GEOGRAPHIC POSITION, CLIMATE CHARACTERISTICS
OF LAOCAI PROVINCE

I
II

III

TỔNG QUAN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI NĂM 2018
OVERVIEW ON SOCIO - ECONOMIC SITUATION IN LAO CAI IN 2018

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU
ADMINISTRATIVE UNIT, LAND AND CLIMATE

DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG - POPULATION AND LABOUR

TÀI KHOẢN QUỐC GIA, NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ BẢO HIỂM
NATIONAL ACCOUNTS, STATE BUDGET AND INSURANCE


IV ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
INVESTMENT AND CONSTRUCTION
V

DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ VÀ CƠ SỞ SXKD CÁ THỂ
ENTERPRISE, COOPERATIVE AND INDIVIDUAL BUSINESS
ESTABLISHMENT

VI NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
AGRICULTURE, FORESTRY AND FISHING

VII CÔNG NGHIỆP - INDUSTRY

VIII THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH - TRADE AND TOURISM
IX CHỈ SỐ GIÁ - PRICE INDEX
X

VẬN TẢI, BƯU CHÍNH VÀ VIỄN THÔNG
TRANSPORT, POSTAL SERVICES AND TELECOMMUNICATIONS
5

3
4
7
9

11
17
23


57
107

145
177
273
351

383

403
427


Trang
Page
XI GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ
EDUCATION, TRAINING AND SCIENCE, TECHNOLOGY

XII Y TẾ, THỂ THAO, MỨC SỐNG DÂN CƯ, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI,
TƯ PHÁP VÀ MÔI TRƯỜNG
HEALTH, SPORT, LIVING STANDARDS, SOCIAL ORDER AND SAFETY,
JUSTICE AND ENVIRONMENT

6

445

485



VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU TỈNH LÀO CAI
+ Lào Cai là một tỉnh miền núi nằm ở phía Bắc Việt Nam, diện
tích tự nhiên 6.364,03 km2, vị trí địa lý nằm ở các điểm:

- Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam - Trung Quốc. Điểm cực Bắc 22051’
vĩ độ Bắc thuộc xã Pha Long, huyện Mường Khương;
- Phía Nam giáp tỉnh Yên Bái. Điểm cực Nam 21051’ vĩ độ Bắc
thuộc xã Nậm Tha, huyện Văn Bàn;

- Phía Đơng giáp tỉnh Hà Giang. Điểm cực Đông 104038’ kinh độ Đơng
thuộc xã Việt Tiến, huyện Bảo n;
- Phía Tây giáp tỉnh Lai Châu. Điểm cực Tây 103031’ kinh độ Đông,
thuộc xã Y Tý, huyện Bát Xát.
+ Độ cao trung bình ở các huyện, thành phố:

- Thành phố Lào Cai:
- Huyện Bát Xát:

100 m
100 m

- Huyện Mường Khương:

1.000 m

- Huyện Bắc Hà:

1.200 m


- Huyện Si Ma Cai:

- Huyện Bảo Thắng:
- Huyện Bảo Yên:
- Huyện Sa Pa:

- Huyện Văn Bàn:

+ Một số đỉnh núi cao:

1.200 m
100 m

100 m

1.600 m
200 m

- Phan Xi Phăng:

3.143 m

- Tả Giàng Phình:

2.850 m

- Lang Lung:

2.913 m


7


+ Một số sơng ngịi chính:

- Sơng Hồng: Chiều dài chảy trong tỉnh 120 km;
- Sông Chảy: Chiều dài chảy trong tỉnh 124 km;
- Ngòi Nhù: Chiều dài chảy trong tỉnh 68 km.
+ Các loại khoáng sản:

- Quặng sắt ở thành phố Lào Cai, huyện Văn Bàn, huyện Bảo Yên;
- Cao lanh, Fenspat, Graphít, Apatít ở thành phố Lào Cai;
- Quặng Đồng ở huyện Bát Xát;
- Molipden ở huyện Sa Pa.

+ Đặc điểm địa hình và khí hậu (có thể phân thành 2 vùng tự
nhiên khác nhau)
- Vùng cao là vùng có độ cao trên 700 m trở lên, vùng này được hình
thành do 2 dãy núi chính là dãy Hồng Liên Sơn và dãy Con Voi. Độ dốc
địa hình khá lớn, chủ yếu từ 150 m đến 200 m. Lào Cai có 7 kiểu và 12
loại sinh khí hậu, phân thành 10 kiểu sinh khí hậu và 43 khoanh vi khí
hậu. Có 3 vành đai sinh khí hậu cơ bản và 2 mùa tương đối rõ rệt: Mùa
khô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, còn mùa mưa bắt đầu từ
tháng 4 đến tháng 9. Nhiệt độ trung bình từ 150C đến 200C, lượng mưa
trung bình từ 1.800 mm đến 2.000 mm.
- Vùng thấp nhiệt độ trung bình từ 230C đến 290C, lượng mưa trung
bình từ 1.400 mm đến 1.700 mm.

8



GEOGRAPHIC POSITION, CLIMATE CHARACTERISTICS
OF LAOCAI PROVINCE
+ Lao Cai is a mountainous province in the North of Viet Nam,
natural area 6,364.03 km2, geographic position is as follow:

- In the North, it's bounded with Van Nam province, China. North
Point 22051' latitude North, belong to Pha Long commune, Muong
Khuong district.
- In the South, it shares the border with Yen Bai province. South
Point 21051' latitude North, belong to Nam Tha commune, Van Ban district.
- In the East, it shares the border with Ha Giang province. East Point
104 38' longitude East, belong to Viet Tien commune, Bao Yen district.
0

- In the West, it shares the border with Lai Chau province. West
Point 103031' longitude East, belong to Y Ty commune, Bat Xat district.
+ Average height of district:

- Lao Cai city:

- Bat Xat district:

100 m
100 m

- Muong Khuong district:

1.000 m


- Bac Ha district:

1.200 m

- Si Ma Cai district:

- Bao Thang district:
- Bao Yen district:
- Sa Pa district:

- Van Ban district:

+ High mountains:

- Phan Xi Phang mount:
- Lang Lung mount:

- Ta Giang Phinh mount:

1.200 m
100 m

100 m

1.600 m
200 m

3.143 m

2.913 m


2.850 m
9


+ Rivers passed province:

- Red river, 120 kilometres length;

- Chay river, 124 kilometres length;
- Nhu river, 68 kilometres length.
+ Essential mineral:

- Fe mineral in Lao Cai city, Van Ban district, Bao Yen district;
- Kao lan, Fen-spat, Grafit, Apatit in Lao Cai city;
- Cu mineral in Bat Xat district;

- Molybdenum in Sa Pa district.

+ Particular geography, climate (devided into 2 regions)

- In high area (above 700m), shaped by 2 ranges mountains (Hoang
Lien Son and Con Voi), terrain slope from 150m to 200m. Lao Cai
province has 7 sorts and 12 types of climate vatality and 43 microclimate
slices. There are 3 vatality belts and 2 seasons: The dry season is from
October to March of the following year. The rain season is from April to
September. Average temperature is from 150C to 200C, average rainfall is
from 1.800 mm to 2.000 mm.
- In low area, the average temperature is from 230C to 290C, average
rainfall is from 1.400 mm to 1.700 mm.


10


TỔNG QUAN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI
NĂM 2018
1. Tăng trưởng kinh tế

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2018 tăng 10,23% so với
năm 2017, trong đó khu vực nơng, lâm nghiệp và thủy sản tăng 5,00%,
đóng góp 0,67 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung; khu vực công
nghiệp và xây dựng tăng 16,13%, cao hơn mức tăng 13,23% của năm
trước, đóng góp 5,97 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 7,72%, đóng
góp 3,16 điểm phần trăm. Mức tăng trưởng năm 2018 cao hơn mức tăng
10,13% của năm 2017, đây là thành công lớn trong công cuộc phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.

Quy mô GRDP năm 2018 theo giá hiện hành đạt 43.626,098 tỷ
đồng; GRDP bình quân đầu người đạt 61,826 triệu đồng, tương đương
2.687 USD (tăng 259 USD so với năm 2017). Về cơ cấu nền kinh tế năm
2018, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 13,07%; khu
vực công nghiệp và xây dựng chiếm 39,29%; khu vực dịch vụ chiếm
39,43%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,21%.
2. Thu, chi ngân sách Nhà nước và Bảo hiểm

Tổng thu ngân sách Địa phương năm 2018 ước tính đạt 22.532,397
tỷ đồng, tăng 2.095,656 tỷ đồng (+10,25%) so với năm 2017. Tổng chi
ngân sách Nhà nước năm 2018 ước tính đạt 18.143,124 tỷ đồng, tăng
1,30% so với năm 2017.


Tổng số thu bảo hiểm năm 2018 đạt 1.562,570 tỷ đồng, trong đó
thu Bảo hiểm xã hội (BHXH) đạt 849,776 tỷ đồng; Bảo hiểm y tế
(BHYT) đạt 638,275 tỷ đồng; Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) đạt 57,663
tỷ đồng; Bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN)
16,856 tỷ đồng. Tổng chi bảo hiểm năm 2018 đạt 1.905,981 tỷ đồng,
trong đó chi BHXH đạt 1.146,144 tỷ đồng; BHYT đạt 744,765 tỷ đồng;
BHTN đạt 15,072 tỷ đồng.
11


3. Đầu tư

Tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội năm 2018 theo giá hiện hành
đạt 21.227,354 tỷ đồng, tăng 9,52% so với năm 2017 và bằng 48,66%
GRDP, bao gồm: Khu vực Nhà nước đạt 7.749,081 tỷ đồng, chiếm
36,50% tổng vốn và giảm 3,96%; khu vực ngoài Nhà nước đạt 13.392,00
tỷ đồng, chiếm 63,08% và tăng 19,60%; khu vực có vốn đầu tư nước
ngồi đạt 86,273 tỷ đồng, chiếm 0,41% và giảm 26,16%.
Về thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngồi, trong năm 2018 tỉnh
Lào Cai khơng có dự án FDI được cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư. Lũy kế đến thời điểm hiện tại, tỉnh Lào Cai có 20 dự án FDI cịn hiệu
lực với tổng vốn đăng ký đạt 546 triệu USD; các dự án FDI trên địa bàn
tỉnh chủ yếu tập trung trên các lĩnh vực công nghiệp khai thác, chế biến,
du lịch - dịch vụ, các dự án thuộc lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản
chiếm tỷ lệ thấp, quy mô nhỏ; các dự án FDI tập trung chủ yếu tại các
Khu công nghiệp, huyện Sa Pa, huyện Văn Bàn là các địa phương có
nhiều lợi thế phát triển cơng nghiệp, du lịch...
4. Chỉ số giá

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12/2018 tăng 4,00% so với tháng

12/2017. CPI bình quân năm 2018 tăng 3,24% so với bình quân năm
2017.

Chỉ số giá vàng tháng 12/2018 giảm 1,08% so với cùng kỳ năm
2017; bình quân năm 2018 tăng 2,58% so với năm 2017. Chỉ số giá đô la
Mỹ tháng 12/2018 tăng 2,67% so với cùng kỳ năm 2017; bình quân năm
2018 tăng 1,26% so với năm 2017.
5. Tình hình đăng ký doanh nghiệp

Năm 2018, số doanh nghiệp thành lập mới đạt 375 doanh nghiệp,
giảm 2,60% so với năm 2017; tổng số vốn đăng ký đạt 3.832,216 tỷ
đồng, giảm 53,53%; số vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp thành
lập mới năm 2018 đạt 10,22 tỷ đồng, giảm 52,29%.
12


Trong năm 2018 có 148 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, tăng
62,63%; có 420 doanh nghiệp hồn tất thủ tục giải thể, tăng 268,42% so
với năm 2017.
6. Kết quả sản xuất, kinh doanh một số ngành, lĩnh vực
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản

Năm 2018, sản xuất nông nghiệp cơ bản thuận lợi. Sản lượng lúa cả
năm 2018 đạt 172,891 nghìn tấn, tăng 14,154 nghìn tấn so với năm 2017.
Nếu tính thêm 151,891 nghìn tấn ngơ thì tổng sản lượng lương thực có
hạt năm 2018 ước tính đạt 324,782 nghìn tấn, tăng 19,438 nghìn tấn so
với năm 2017.
Năm 2018, diện tích trồng rừng mới tập trung của tồn tỉnh đạt
7,596 nghìn ha, giảm 22,26% so với năm 2017, trong đó rừng sản xuất
đạt 7,270 nghìn ha, giảm 20,46%. Sản lượng gỗ khai thác đạt 138,55

nghìn m3, tăng 2,98%. Cơng tác phịng, chống cháy rừng được thực hiện
tốt, trong năm khơng xảy ra cháy rừng.
Năm 2018, sản lượng thủy sản đạt 6,797 nghìn tấn, tăng 6,59% so
với năm 2017, trong đó cá đạt 6,796 nghìn tấn, tăng 6,57%. Sản lượng
thủy sản ni trồng đạt 6,765 nghìn tấn, tăng 6,57% so với năm trước;
Sản lượng thủy sản khai thác đạt 32 tấn, tăng 10,34% so với năm trước;
- Công nghiệp

Chỉ số sản xuất tồn ngành cơng nghiệp năm 2018 ước tính tăng
16,54% so với năm trước. Trong đó: Ngành khai khống tăng 12,16%;
ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 19,75%; ngành sản xuất và
phân phối điện tăng 19,17%; ngành cung cấp nước và xử lý rác thải,
nước thải tăng 5,58%. Chỉ số sản xuất tồn ngành cơng nghiệp năm 2018
tăng thấp hơn mức tăng 17,68% của năm 2017 chủ yếu là do ngành khai
khoáng tăng chậm chỉ với mức 12,16% (năm 2017 tăng với mức
28,14%).
13


Chỉ số tiêu thụ tồn ngành cơng nghiệp chế biến, chế tạo năm 2018
tăng 5,91% so với năm 2017. Chỉ số tồn kho tồn ngành cơng nghiệp chế
biến, chế tạo tại thời điểm 31/12/2018 tăng 82,58% so với cùng thời điểm
năm 2017 (cùng thời điểm năm 2017 giảm 57,63%).
- Thương mại và du lịch

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm
2018 đạt 21.301,475 tỷ đồng, tăng 12,11% so với năm trước (năm 2017
tăng 12,36%).
Vận tải hành khách năm 2018 đạt 17.968 nghìn lượt khách, tăng
6,24% so với năm trước và 806.989 nghìn lượt khách.km, tăng 6,58%.

Vận tải hàng hóa năm 2018 đạt 9.851 nghìn tấn, tăng 14,30% so với năm
trước và 445.979 nghìn tấn.km, tăng 14,57%.
Năm 2018, khách du lịch đạt 1.722,044 nghìn lượt người, tăng
15,19% so với năm trước (tăng hơn 227,059 nghìn lượt khách). Trong đó,
khách do cơ sở lưu trú phục vụ tăng 16,43% so với năm trước; khách do
cơ sở lữ hành phục vụ giảm 8,86%.
7. Một số vấn đề xã hội

- Dân số, lao động và việc làm

Dân số trung bình năm 2018 tồn tỉnh đạt 705,628 nghìn người,
tăng 11,212 nghìn người, tương đương tăng 1,61% so với năm 2017, bao
gồm dân số thành thị 163,524 nghìn người, chiếm 23,17%; dân số nơng
thơn 542,104 nghìn người, chiếm 76,83%; dân số nam 356,437 nghìn
người, chiếm 50,51%; dân số nữ 349,191 nghìn người, chiếm 49,49%.
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của tồn tỉnh năm 2018 ước
tính là 439,045 nghìn người, tăng 2,184 nghìn người so với năm 2017.
Lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế năm 2018
ước tính 434,657 nghìn người, tăng 1,371 nghìn người so với năm 2017,
trong đó khu vực kinh tế Nhà nước 44,957 nghìn người, chiếm 10,34%;
khu vực kinh tế ngồi Nhà nước 386,545 nghìn người, chiếm 88,93%;
khu vực đầu tư nước ngồi 3,155 nghìn người, chiếm 0,73%. Tỷ lệ lao
14


động trong độ tuổi đã qua đào tạo năm 2018 ước tính đạt 16,44%, cao
hơn mức 16,22% của năm trước.

Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2018 là
1,05%, trong đó khu vực thành thị là 3,11%; khu vực nông thôn là

0,55%. Tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi năm
2018 là 1,06%, trong đó khu vực thành thị là 0,46%; khu vực nông thôn
là 0,85%.
- Đời sống dân cư

Năm 2018, thu nhập bình quân đầu người một tháng chung tồn
tỉnh theo giá hiện hành đạt 2.864 nghìn đồng, tăng 7,99% so với năm
2017; Tỷ lệ hộ nghèo theo thu nhập năm 2018 là 16,25%, giảm 5,67% so
với năm 2017 (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn
2016 - 2020).
Năm 2018, tình hình thời tiết, khí hậu trên địa bàn tỉnh diễn biến
phức tạp, khó lường và trái với quy luật hàng năm. Cụ thể trong năm đã
xảy ra 12 đợt thiên tai, trong đó 3 đợt rét đậm, rét hại; một đợt nắng
nóng; 8 đợt mưa lớn gây thiệt hại về người làm 4 người chết; 1.586 ngôi
nhà bị thiệt hại và ảnh hưởng; 1.594 ha ruộng, hoa màu và 20,5 ha diện
tích rừng bị vùi lấp; 132 ha thủy sản bị thiệt hại;.. Tổng giá trị thiệt hại do
thiên tai gây ra trong năm 2018 ước tính 699 triệu đồng.
- Trật tự và an toàn xã hội

Năm 2018, trên địa bàn toàn tỉnh đã xảy ra 83 vụ tai nạn giao thông
và va chạm giao thông đường bộ và đường sắt làm 46 người chết và 90
người bị thương. So với năm 2017, số vụ tai nạn giao thông năm 2018
giảm 35,70%; số người chết giảm 11,50%; số người bị thương giảm
41,90%.
Năm 2018, toàn tỉnh xảy ra 44 vụ cháy, nổ làm 01 người bị thương,
thiệt hại về tài sản ước tính 2,285 tỷ đồng. So với năm trước, số vụ cháy,
nổ tăng 22,22% và thiệt hại ước tính giảm 46,72%.

15



Khái quát lại, năm 2018 kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển tích cực
và đạt được nhiều kết quả quan trọng. Tốc độ tăng trưởng GRDP năm
2018 đạt mức khá (+10,23%). Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo
hướng tích cực. Các ngành kinh tế duy trì phát triển tốt. Sản xuất nông
nghiệp thực hiện đúng khung thời vụ, được mùa; diện tích sản xuất nơng
nghiệp ứng dụng công nghệ cao được mở rộng, chăn nuôi phát triển ổn
định, công tác bảo vệ và trồng rừng mới được tích cực triển khai, chương
trình xây dựng nơng thơn mới được quan tâm thực hiện. Đầu tư xây dựng
cơ bản được đẩy mạnh, các cơng trình trọng điểm được tích cực triển
khai. Hoạt động thương mại, dịch vụ đáp ứng được yêu cầu, du lịch phát
triển mạnh. Lĩnh vực văn hóa, thơng tin, giáo dục, hoạt động lễ hội, nghỉ
tết được chấp hành tốt, đúng quy định. Công tác chăm sóc, bảo vệ sức
khỏe của nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội được quan tâm và triển khai
có hiệu quả. Quốc phòng, an ninh trên địa bàn được giữ vững, trật tự an
toàn xã hội.
Bên cạnh những thuận lợi vẫn cịn những khó khăn: Sản phẩm nơng
nghiệp cịn phân tán, nhỏ lẻ. Hoạt động xuất nhập khẩu vẫn tập trung lớn
vào cửa khẩu phụ với cơ sở hạ tầng hiện nay đã quá tải, nguồn lực đầu tư
nâng cấp gặp hạn chế. Một số dự án lớn quan trọng cịn chậm tiến độ,…
Hệ thống giao thơng kết nối các điểm du lịch chưa thuận lợi, nguồn nhân
lực du lịch Lào Cai còn thiếu, chưa thực sự chuyên nghiệp. Một số xã,
trường vùng cao thiếu các biện pháp căn bản để giải quyết những khó
khăn, tồn tại kéo dài nhiều năm. Cơ sở vật chất phục vụ công tác khám
chữa bệnh ở một số địa phương trên địa bàn cịn gặp nhiều khó khăn,
nhất là cấp huyện. Ơ nhiễm mơi trường trong sản xuất cơng nghiệp cịn
xảy ra ở một số dự án gây dư luận không tốt trong xã hội. Tình hình an
ninh trật tự trên địa bàn tỉnh còn tiềm ẩn phức tạp. Việc quản lý lao động
khu vực biên giới còn thiếu chặt chẽ để xảy ra vụ đuối nước nghiêm
trọng trên sông biên giới.


16


OVERVIEW ON SOCIO - ECONOMIC SITUATION
IN LAO CAI IN 2018
1. Economic growth

Gross regional domestic product (GRDP) in 2018 increased by
10.23% over 2017, of which agriculture, forestry and fishery increased
5.00%, contributing 0.67 percentage points to the growth rate general;
Industrial and construction sector increased by 16.13%, higher than last
year's increase of 13.23%, contributing 5.97 points; Services sector
increased 7.72%, contributing 3.16 percentage points. The growth rate in
2018 is higher than the increase of 10.13% in 2017, which is a great
success in the province's socio-economic development.
The GRDP scale in 2018 at current prices reached 43,626.098
billion VND; GRDP per capita reached 61,826 million VND, equivalent
to 2,687 USD (an increase of 259 USD compared to 2017). In terms of
economic structure in 2018, agriculture, forestry and fisheries accounted
for 13.07%; the industry and construction sector accounted for 39.29%;
service sector accounts for 39.43%; product tax minus 8.21%.
2. State budget revenue and expenditure and insurance

Total State budget revenue in 2018 is estimated at 22,532.397
billion VND, up 2,095.656 billion VND (up 10.25%) compared to 2017.
Total budget expenditure in 2018 is estimated at 18,143.124 billion VND
copper, up 1.30% over 2017.

Total insurance revenue in 2018 reached 1,562.57 billion VND, of

which 849.776 billion VND was collected from social insurance. Health
insurance reached 638.275 billion VND; Unemployment Insurance (UI)
reached 57.663 billion VND; Guarantee of labor scandal - occupational
diseases VND 16.856. Total insurance spending in 2018 reached
1,905.981 billion VND, of which social insurance spending reached
1,146.144 billion VND; Health insurance reached 744.765 billion; UI has
reached 15.072 billion VND.
17


3. Investment

Total investment in the whole society in 2018 at current prices
reached 21,227.354 billion VND, up 9.52% compared to 2017 and equal
to 48.66% GRDP, including the state sector reached 7,749.081 billion
VND, accounting for 36.50% of total capital and up 3.96%; Non-state
sector reached 13,392.00 billion VND, accounting for 63.08% and
increasing by 19.60%; Foreign invested sector reached 86.273 billion
VND, accounting for 0.41% and decreasing 26.16%.
Regarding the attraction of foreign direct investment, in 2018, Lao
Cai province did not have a new FDI project granted an investment
registration certificate. Until now, Lao Cai province has 20 valid FDI
projects with a total registered capital of 546 million USD; FDI projects
in the province are mainly concentrated in the fields of mining,
processing, tourism - services, projects in the field of agriculture, forestry
and fisheries accounted for a low rate, small scale; FDI projects focused
mainly in industrial parks, Sa Pa district, Van Ban district - are localities
with many advantages in industrial and tourist development...
4. Price index


Consumer price index (CPI) in December 2018 increased by 4.00%
compared to December 2017. The average CPI in 2018 increased by
3.24% compared to the average of 2017.
Gold price index in 12/2018 decreased by 1.08% compared to the
same period in 2017; the average of 2018 increased by 2.58% compared
to 2017. The US dollar price index in December 2018 increased by
2.67% compared to the same period in 2017; The average of 2018
increased by 1.26% compared to 2017.
5. Business registration

In 2018, the number of newly established enterprises reached 375
enterprises, down 2.60% compared to 2017; total registered capital
18


reached 3,832.216 billion VND, down 53.53%; The average registered
capital of a newly established enterprise in 2018 reached 10.22 billion
VND, down 52.29%.
In 2018, 148 enterprises temporarily ceased operation, increasing
62.63%; 420 enterprises completed dissolution procedures, increasing
268.42% compared to 2017.
6. Results of business production in some sectors
- The agriculture, forestry and fishing

In 2018, agricultural production is favorable. The output of rice in
the whole year 2018 is 172.891 thousand tons, an increase of 14.154
thousand tons compared to 2017. If adding 151.891 thousand tons of
maize, the total grain output in 2018 is estimated at 324.782 thousand
tons, up 19.438 thousand tons compared to 2017.
In 2018, the area of newly afforested forests of the whole province

reached 7.596 thousand hectares, down 22.26% compared to 2017, of
which production forests reached 7.270 thousand hectares, down 20.46%.
Production of exploited wood reached 138.550 thousand m3, an increase
of 2.98%. The prevention and fight against forest fires has been well
implemented, and forest fires have not occurred in the year.

In 2018, aquaculture production reached 6.797 thousand tons, an
increase of 6.59% compared to 2017, of which, fish reached 6.796 thousand
tons, up 6.57%. Aquaculture production reached 6.765 thousand tons, an
increase of 6.57% compared to the previous year, Fishery production
reached 32 tons, an increase of 10.34% compared to the previous year.
- Industry

Industrial production index in 2018 is estimated to increase 16.54%
over the previous year. Of which, the mining increased at 12.16%;
manufacturing and processing increased 19.75%; electricity production
and distribution increased by 19.17%; water supply and waste treatment,
waste water rose 5.58%; Industrial production index in 2018 is lower
19


than 2017 because mining increased at 12.16% (2017 increased at
28.14%).
Consumption index of the processing and manufacturing industry in
2018 increased by 5.91% compared to 2017. Inventory index of the
processing and manufacturing industry at December 31, 2018 increased
by 82.58% compared to the same period in 2017 (at the same time in
2017, decreased 57.63%).
- Trade and tourism


Total sales of goods and services in 2018 reached 21,301.475
billion VND, up 12.11% over the previous year (2017 up 12.36%).

Passenger carriage in 2018 reached 17,968 thousand passengers, up
6.24% over the previous year and 806,989 thousand passengers.
kilometers, up 6.58%. Cargo transport in 2018 reached 9,851 thousand
tons, up 14.30% over the previous year and 445,979 thousand
tons.kilometers, up 14.57%.

In 2018, tourists reached 1,722.044 thousand visitors, increasing by
15.19% over the previous year (increasing by 227.059 thousand visitors).
In particular, the number of visitors increased by 16.43% over the
previous year; The number of travel visitors decreased by 8,86%.
7. Some social issues

- Population, labor and employment

Average population in 2018 reached 705.628 thousand people,
increasing 11.212 thousand people, equivalent to 1.61% increase
compared to 2017, including urban population 163.524 thousand people,
accounting for 23.17%; The rural population is 542.104 thousand people,
accounting for 76.83%; Male population 356.437 thousand, accounting
for 50,51%; There are 349.191 thousand female population, accounting
for 49.49%.

The labor force aged 15 and above in the whole province in 2018 is
estimated at 439.045 thousand people, an increase of 2.184 thousand
people compared to 2017. Labor 15 years and older are working in
20



economic sectors in 2018 estimated 434.657 thousand people, up 1.371
thousand people compared to 2017, of which the state economic sector
44.957 thousand people, accounting for 10.34%; non-state economic
sector 386.545 thousand people, accounting for 88.93%; foreign
investment sector 3.155 thousand people, accounting for 0.73%. The rate
of trained aged workers in 2018 is estimated at 16.44%, higher than the
16.22% of the previous year.

The unemployment rate of the labor force in the 2018 is 1.05%, of
which the urban area is 3.11%; the rural area is 0.55%. The rate of
underemployment of the labor force at working age in the 2018 is 1.06%,
of which urban areas are 0.46%; rural area is 0.85%.
- Living standards

In 2018, the average per capita income per month in the whole
province at current prices reached 2,864 thousand VND, an increase of
7.99% compared to 2017; The poverty rate according to income in 2018
is 16.25%, down 5.67% compared to 2017 (according to the multidimensional approach to poverty applied for the period 2016 - 2020).

In 2018, the weather and climate situation in the province are
complicated, unpredictable and contrary to the annual rules. Specifically,
there were 12 natural disasters in the year, of which 3 cold and cold spells;
a heat wave; 8 heavy rains caused 4 people to die; 1,586 houses were
damaged and affected; 1,594 hectares of fields, crops and 20.5 hectares of
forest area buried; 132 ha of aquatic products were damaged ... The total
damage caused by natural disasters in 2018 was estimated at over 699
million VND.
- Social order and safety


In 2018, in the whole province, there were 83 traffic accidents and
road traffic crashes causing 46 deaths and 90 injuries. Compared to 2017,
the number of traffic accidents in 2018 decreased by 35.70%; the death
toll decreased by 11.50%; the number of injured people decreased by
41.90%.
21


In 2018, there were 44 fires and explosions in the whole province,
injuring 01 people, and property damage was estimated at VND 2.285
billion. Compared to the previous year, the number of fire and explosion
cases increased by 22.22% and estimated damage decreased by 46.72%.

In general, in 2018, the province's socio-economic developed
positively and achieved many important results. The growth rate of
GRDP in 2018 is quite good (+ 10.23%). Economic structure continues
to move in a positive direction. Economic sectors maintain good
development. Agricultural production is carried out in accordance with
the season and season; The area of agricultural production with high-tech
applications has been expanded, animal husbandry has been developed
stably, the work of forest protection and planting has been actively
implemented, the new rural construction program has been paid attention
to. Investment in capital construction is promoted, key projects are
actively implemented. Trade and service activities meet the demand,
tourism has developed strongly. The fields of culture, information,
education, festival activities, Tet holidays are well executed and
regulated. The care and protection of people's health and social security
are concerned and implemented effectively. Defense and security in the
area are maintained, social order and safety.
Besides the advantages, there are still difficulties: Agricultural

products are scattered and small. Import and export activities still focus
heavily on secondary border gates with the current infrastructure
overloaded and limited investment resources. Some important big
projects are still behind schedule, ... The transportation system
connecting tourist spots is not convenient, the tourism resources of Lao
Cai are insufficient, not really professional. Some upland communes and
schools lack basic measures to solve difficulties and exist for many years.
Facilities for medical examination and treatment in some localities in the
locality still face many difficulties, especially at district level.
Environmental pollution in industrial production also occurs in a number
of projects that cause bad public opinion. The situation of security in the
province is still complicated. The labor management in the border area is
still lacking to prevent serious drowning on the border river.
22


ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU
ADMINISTRATIVE UNIT, LAND AND CLIMATE
Biểu
Table
1

2
3

4

5

6

7
8
9
10

Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2018
phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh
Number of administrative units as of 31/12/2018 by district
Hiện trạng sử dụng đất (Tính đến 31/12/2018)
Land use (As of 31/12/2018)

Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất
và phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2018)
Land use by types of land and by district (As of 31/12/2018)
Cơ cấu đất sử dụng phân theo loại đất
và phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2018)
Structure of use land by types of land and by district
(As of 31/12/2018)

Chỉ số biến động diện tích đất năm 2018 so với năm 2017 phân theo
loại đất và phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2018)
Change in natural land area index in 2018 compared to 2017
by types of land and by district (As of 31/12/2018)
Nhiệt độ khơng khí trung bình tại các trạm quan trắc
Mean air temperature at station
Số giờ nắng tại các trạm quan trắc
Total sunshine duration at station

Trang
Page


31
32

33

34

35
36
41

Lượng mưa tại các trạm quan trắc
Total rainfall at station

Độ ẩm khơng khí trung bình tại các trạm quan trắc
Mean humidity at station

Mực nước và lưu lượng một số sơng chính tại trạm quan trắc
Water level and flow of some main rivers at the stations

23

46
51
56


24



×