Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (374.28 KB, 9 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Phòng ĐT&GD Thị xà Thái Hoà</b>
<b>Trờng THCS Nghĩa Thuận</b>
<i><b>Câu 1</b></i><b>: Luật giao thông đờng thuỷ nội địa quy định nh thế nào về việc chấp</b>
<b>hành quy tắc giao thông đờng thuỷ nội địa? Hãy kể tên các quy tắc giao</b>
<b>thông đờng thuỷ nội địa?</b>
<i><b>Tr¶ lêi:</b></i>
<b>Luật giao thơng đờng thuỷ nội địa quy định về việc chấp hành quy tắc</b>
<b>giao thông đờng thuỷ nội địa nh sau:</b>
<b>1. Thuyền trởng, ngời lái phơng tiện khi điều khiển phơng tiện hoạt động</b>
<b>trên đờng thuỷ nội địa phải tuân theo quy tắc giao thông và báo hiệu đờng</b>
<b>thuỷ nội địa quy định tại Luật này.</b>
<b>2. Thuyền trởng tàu biển khi điều khiển tàu biển hoạt động trên đờng thuỷ</b>
<b>nội địa phải tuân theo báo hiệu đờng thuỷ nội địa và quy tắc giao thông quy</b>
<b>định đối với phơng tiện có động cơ.</b>
<b>3. Thuyền trởng, ngời lái phơng tiện khi hành trình phải điều khiển phơng</b>
<b>tiện với tốc độ an tồn để có thể xử lí các tình huống tránh va chạm, khơng</b>
<b>gây mất an tồn đối với phơng tiện khác hoặc tổn hại đến cơng trình; giữ</b>
<b>khoảng cách an tồngiữa phơng tiện mình đang điều khiển với các phơng</b>
<b>tiện khác; phải giảm tốc độ phơng tiện trong cỏc trng hp sau õy:</b>
<b>a. Đi gần phơng tiện đang thực hiên nghiệp vụ lên luồng, phơng tiện bị</b>
<b>nạn, phơng tiƯn chë hµng nguy hiĨm;</b>
<b>b.</b> <b>Đi trong phạm vi cảng, bến thuỷ nội địa;</b>
<b>c.</b> <b>Đi gần đê, kè khi có nớc lớn;</b>
<b>4. Thuyền trởng, ngời lái phơng tiện khi hành trình khơng đợc bám, buộc</b>
<b>phơng tiện của mình vào phơng tiện chở khách, phơng tiện chở hàng nguy</b>
<b>hiểm đang hành trình hoặc để phơng tiện chở khách, phơng tiện chở hàng</b>
<b>nguy hiểm bám, buộc vào phơng tiện của mình, trừ trờng hợp cứu hộ, cứu</b>
<b>nạn hoặc trờng hợp bất khả kháng.</b>
<b>Tên các quy tắc giao thông đờng thuỷ nội địa là:</b>
<b>Điều 36 - Chấp hành quy tắc giao thơng đờng thuỷ nội địa;</b>
<b>§iỊu 37 - Hành trình trong điều kiện tầm nhìn bị hạn chế và nơi</b>
<b>luồng giao nhau, luồng cong gấp;</b>
<b>iu 38 - Quyền u tiên của phơng tiện làm nhiệm vụ đặc biệt;</b>
<b>Điều 39 - Phơng tiện tránh nhau khi đổi hng nhau;</b>
<b>Điều 40 - Phơng tiện tránh nhau khi cắt hớng nhau;</b>
<b>Điều 41 - Thuyền buồm tránh nhau;</b>
<b>Điều 42 - Phơng tiện vợt nhau;</b>
<b>Điều 43 - Phơng tiện đi qua khoang thông thuyền của cầu cống;</b>
<b>Điều 44 - Neo đậu phơng tiện.</b>
<i><b>Cõu 2</b></i><b>: Khi tham gia hoạt động giao thông đờng thuỷ nội địa các hành vi</b>
<b>nào bị cấm? Những hành vi nào vi phạm quy định về vận chuyển ngời,</b>
<b>hành khách và bị xử lý nh thế nào?</b>
<i><b>Tr¶ lêi:</b></i>
<b>1. Phá hoại cơng trình giao thơng đường thuỷ nội địa; tạo vật</b>
<b>chướng ngại gây cản trở giao thông đường thuỷ nội địa.</b>
<b>2. Mở cảng, bến thuỷ nội địa trái phép; đón, trả người hoặc</b>
<b>xếp, dỡ hàng hố khơng đúng nơi quy định.</b>
<b>3. Xây dựng trái phép nhà, lều quán hoặc các công trình khác</b>
<b>trên đường thuỷ nội địa và phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao</b>
<b>thông đường thuỷ nội địa.</b>
<b>4. Đổ đất, đá, cát, sỏi hoặc chất thải khác, khai thác trái phép</b>
<b>khoáng sản trong phạm vi luồng và hành lang bảo vệ luồng; đặt</b>
<b>cố định ngư cụ, phương tiện khai thác, nuôi trồng thuỷ sản trên</b>
<b>luồng.</b>
<b>5. Đưa phương tiện không đủ điều kiện hoạt động theo quy</b>
<b>định tại Điều 24 của Luật này tham gia giao thông đường thuỷ </b>
<b>nội địa; sử dụng phương tiện không đúng công dụng hoặc không</b>
<b>đúng vùng hoạt động theo giấy chứng nhận an tồn kỹ thuật và</b>
<b>bảo vệ mơi trường của cơ quan đăng kiểm.</b>
<b>6. Bố trí thuyền viên khơng đủ định biên theo quy định khi đưa</b>
<b>phương tiện vào hoạt động; thuyền viên, người lái phương tiện</b>
<b>làm việc trên phương tiện không có bằng, chứng chỉ chun mơn</b>
<b>7. Chở hàng hố độc hại, dễ cháy, dễ nổ, động vật lớn chung</b>
<b>với hành khách; chở quá sức chở người của phương tiện hoặc</b>
<b>quá vạch dấu mớn nước an toàn. </b>
<b>8. Làm việc trên phương tiện khi trong máu có nồng độ cồn</b>
<b>vượt q 80 miligam/100 mililít máu hoặc 40 miligam/1lít khí thở</b>
<b>hoặc có các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.</b>
<b>9. Bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm; xâm</b>
<b>phạm tính mạng, tài sản khi phương tiện bị nạn; lợi dụng việc xảy</b>
<b>ra tai nạn làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn.</b>
<b>10. Vi phạm báo hiệu hạn chế tạo sóng hoặc các báo hiệu cấm</b>
<b>khác. </b>
<b>11. Tổ chức đua hoặc tham gia đua trái phép phương tiện</b>
<b>trên đường thuỷ nội địa; lạng lách gây nguy hiểm cho phương</b>
<b>tiện khác.</b>
<b>13. Các hành vi khác vi phạm pháp luật về giao thông đường</b>
<b>thuỷ nội địa. </b>
<b>3. Thuyền trưởng, người lái phương tiện chở khách hoặc phương tiện chở</b>
<b>chung hành khách, hàng hoá phải thực hiện các quy định sau đây:</b>
<b>a) Trước khi khởi hành phải kiểm tra điều kiện an toàn đối với người và phương</b>
<b>tiện; phổ biến nội quy an toàn và cách sử dụng các trang thiết bị an tồn cho hành</b>
<b>khách; khơng để hành khách đứng, ngồi ở các vị trí khơng an tồn; </b>
<b>b) Xếp hàng hoá, hành lý của hành khách gọn gàng, không cản lối đi; yêu cầu</b>
<b>hành khách mang theo động vật nhỏ phải nhốt trong lồng, cũi;</b>
<b>c) Không chở hàng hoá dễ cháy, dễ nổ, hàng độc hại, động vật lớn chung với</b>
<b>hành khách; không để hành khách mang theo súc vật đang bị dịch bệnh lên phương</b>
<b>tiện;</b>
<b>d) Khi có giơng, bão khơng được cho phương tiện rời cảng, bến, nếu phương</b>
<b>tiện đang hành trình thì phải tìm nơi trú ẩn an toàn. </b>
<b>Những hành vi nào vi phạm quy định về vận chuyển ngời, hành khách</b>
<b>và bị xử lý nh sau:</b>
<b>Phương tiện thủy khi hoạt động trong phạm vi cảng, bến thủy nội </b>
<b>địa nếu vi phạm các điều kiện hoạt động của phương tiện theo qui định</b>
<b>tại Điều 24 Luật Giao thông ĐTNĐ sẽ bị xử phạt theo từng hành vi cụ </b>
<b>thể nêu tại các Điều 13, 14, 15, 16 Nghị định 09/2005/NĐ-CP, ngày </b>
<b>27/01/2005 của Chính phủ qui định xử phạt vi phạm hành chính trong </b>
<b>lĩnh vực giao thơng ĐTNĐ; ngồi ra, nếu có các hành vi vi phạm qui </b>
<b>định về hoạt động tại cảng, bến thủy nội địa nêu tại Điều 25 Nghị định </b>
<b>09/2005/NĐ-CP nói trên, cịn bị xử phạt như sau: </b>
<b>1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đến 100.000đ đối với </b>
<b>phương tiện khơng có động cơ trọng tải tồn phần đến 15 tấn, phương </b>
<b>tiện có động cơ tổng cơng suất máy chính đến 15 mã lực, phương tiện </b>
<b>có sức chở đến 12 người có một trong các hành vi vi phạm sau đây:</b>
<b>- Vi phạm nội quy cảng, bến thủy nội địa hoặc gây mất trật tự tại cảng, </b>
<b>bến thủy nội địa;</b>
<b>- Không thực hiện sự điều động của người có thẩm quyền huy động </b>
<b>phương tiện để cứu người, phương tiện bị nạn;</b>
<b>- Tự ý di chuyển phương tiện hoặc neo đậu phương tiện không đúng nơi</b>
<b>quy định trong phạm vi vùng nước cảng, bến thủy nội địa.</b>
<b>2. Phạt tiền từ 100.000đ đến 300.000đ đối với phương tiện không có </b>
<b>động cơ trọng tải tồn phần trên 15 tấn đến 150 tấn, phương tiện có </b>
<b>động cơ tổng cơng suất máy chính trên 15 mã lực đến 150 mã lực, </b>
<b>phương tiện có sức chở từ 12 người đến 50 người có một trong các </b>
<b>hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 nói trên;</b>
<b>3. Phạt tiền từ 300.000đ đến 500.000đ đối với phương tiện khơng có </b>
<b>động cơ trọng tải toàn phần trên 150 tấn, phương tiện có động cơ tổng</b>
<b>cơng suất máy chính trên 150 mã lực, đồn lai, phương tiện có sức chở </b>
<b>trên 50 người có một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 </b>
<b>nói trên;</b>
<b>4. Phạt tiền từ 500.000đ đến 1.000.000đ đối với hành vi đưa phương </b>
<b>tiện vào xếp, dỡ hàng hóa, đón trả khách tại cảng, bến thủy nội địa </b>
<b>chưa được công bố, cấp phép hoạt động.</b>
<i><b>Câu 3</b></i><b>: Luật thuỷ sản có quy định những hành vi bị cấm trong hoạt động thuỷ</b>
<b>sản, bạn hãy cho biết cụ thể những hành vi đó?</b>
<i><b>Tr¶ lêi:</b></i>
<b>Luật thuỷ sản có quy định những hành vi bị cấm trong hoạt động thuỷ sản,</b>
<b>đó là:</b>
<b>1. Khai thác, hủy hoại trái phép các rạn đá ngầm, rạn san hô,</b>
<b>các bãi thực vật ngầm, rừng ngập mặn và hệ sinh cảnh khác;</b>
<b>phá huỷ, cản trở trái phép đường di chuyển tự nhiên của các lồi</b>
<b>thủy sản ở sơng, hồ, đầm, phá, eo, vịnh.</b>
<b> 4. Vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường</b>
<b>đối với môi trường sống của các loài thủy sản.</b>
<b> 5. Khai thác thủy sản ở khu vực cấm, khu vực đang trong thời</b>
<b>gian cấm; khai thác quá sản lượng cho phép.</b>
<b> 6. Sản xuất, lưu hành, sử dụng ngư cụ bị cấm; sử dụng loại</b>
<b>nghề bị cấm để khai thác thủy sản; sử dụng các loại chất nổ, chất</b>
<b>độc, xung điện và các phương pháp có tính huỷ diệt khác.</b>
<b> 7. Sử dụng các ngư cụ làm cản trở hoặc gây thiệt hại cho</b>
<b>tổ chức, cá nhân khác đang khai thác; thả neo, đậu tàu tại nơi</b>
<b>có ngư cụ của tổ chức, cá nhân khác ra dấu hiệu đang khai thác,</b>
<b>trừ trường hợp bất khả kháng.</b>
<b> 8. Vứt bỏ ngư cụ xuống vùng nước tự nhiên, trừ trường hợp</b>
<b>bất khả kháng.</b>
<b> 9. Vi phạm các quy định về an tồn giao thơng, an tồn của</b>
<b>các cơng trình theo quy định của pháp luật về hàng hải, về giao</b>
<b>thông đường thủy nội địa và các quy định khác của pháp luật có</b>
<b>liên quan.</b>
<b> 10. Vi phạm các quy định về quy hoạch phát triển nuôi trồng</b>
<b>thủy sản.</b>
<b> 11. Chuyển mục đích sử dụng đất, mặt nước biển để nuôi</b>
<b>trồng thủy sản đã được giao, cho thuê mà khơng được phép của</b>
<b>cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</b>
<b> 12. Nuôi trồng giống thủy sản mới khi chưa được Bộ Thủy sản</b>
<b>cho phép và các loài thủy sản thuộc danh mục cấm nuôi trồng.</b>
<b> 13. Nuôi trồng thủy sản khơng theo quy hoạch làm cản trở </b>
<b>dịng chảy, cản trở hoạt động khai thác thủy sản, ảnh hưởng</b>
<b>xấu đến hoạt động của các ngành, nghề khác.</b>
<b> 14. Sử dụng thuốc, phụ gia, hoá chất thuộc danh mục cấm</b>
<b>sử dụng để nuôi trồng thủy sản, sản xuất thức ăn nuôi trồng thủy</b>
<b>sản, chế biến, bảo quản thủy sản; đưa tạp chất vào nguyên liệu,</b>
<b>sản phẩm thủy sản.</b>
<b> 15. Thả thuỷ sản nuôi trồng bị nhiễm bệnh vào nơi nuôi trồng</b>
<b>hoặc vào các vùng nước tự nhiên.</b>
<b> 16. Xả thải nước, chất thải từ cơ sở sản xuất giống thủy sản,</b>
<b>cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở bảo quản, chế biến thủy sản</b>
<b>mà chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn quy định vào</b>
<b>môi trường xung quanh.</b>
<b>nuôi trồng trong thời gian bị cấm thu hoạch; thủy sản</b>
<b>có dư lượng các chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép; thủy</b>
<b>sản có độc tố tự nhiên gây nguy hiểm đến tính mạng con người,</b>
<b>trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.</b>
<i><b>C©u 4</b></i><b>: Để đảm bảo an toàn cho tàu cá, bạn hãy cho biết: Tàu cá</b>
<b>khi hoạt động phải thực hiên các quy định nào? Tàu cá thuộc diện</b>
<b>đăng kiểm chỉ được hoạt động khi đã hồn thành các thủ tục gì?</b>
<b>Tàu cá khơng thuộc diện bắt buộc phải đăng kiểm thì ai sẽ chịu</b>
<b>trách nhiệm về an tồn kỹ thuật?</b>
<i><b>Tr¶ lêi:</b></i>
<b>+ Để đảm bảo an tồn khi hoạt động, tục¸ phải thực hiện các</b>
<b>quy định sau tại</b><i><b> Ðiều 39 -</b></i><b> Ðăng kiểm tàu cá:</b>
<b> 1. Tàu cá phải được đăng kiểm, trừ các tàu cá có chiều dài</b>
<b>đường nước thiết kế dưới 15 mét mà khơng lắp máy hoặc có lắp</b>
<b>máy mà tổng công suất dưới 20 sức ngựa.</b>
<b> 2. Bộ Thủy sản tổ chức thống nhất thực hiện việc đăng kiểm</b>
<b>tàu cá trong phạm vi cả nước; thực hiện việc đăng kiểm đối với</b>
<b>tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế từ 20 mét trở lên. Uỷ ban</b>
<b>nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng kiểm theo sự</b>
<b>hướng dẫn thống nhất của Bộ Thủy sản đối với tàu cá có chiều dài</b>
<b>đường nước thiết kế dưới 20 mét.</b>
<b> 3. Cơ quan đăng kiểm tàu cá khi kiểm tra an toàn kỹ thuật</b>
<b>tàu cá phải tuân theo hệ thống tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn Việt</b>
<b>Nam.</b>
<b>+ Tàu cá thuộc diện đăng kiểm chỉ được hoạt động khi đã hoàn thành các thủ</b>
<b>tục tại Ðiều 40 - Ðăng ký tàu cá và đăng ký thuyền viên tàu cá: </b>
<b> 1. Tàu cá phải được đăng ký; tên tàu, số đăng ký tàu</b>
<b>phải được ghi trên thân tàu theo quy định của Bộ Thủy sản.</b>
<b> 2. Chủ tàu cá phải đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu,</b>
<b>có sổ danh bạ thuyền viên và sổ thuyền viên theo quy định của</b>
<b>Bộ Thủy sản.</b>
<b>4. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng ký tàu</b>
<b>cá, thuyền viên tàu cá của địa phương theo hướng dẫn của</b>
<b>Bộ Thủy sản, trừ tàu cá, thuyền viên tàu cá quy định tại khoản 3</b>
<b>Ðiều này. </b>
<b>+ Tàu cá khơng thuộc diện bắt buộc phải đăng kiểm thì các cấp</b>
<b>sau đây sẽ chịu trách nhiệm về an toàn kỹ thuật:</b>
<b>1. Tổ chức, cá nhân đóng mới, cải hoán tàu cá thuộc diện </b>
<b>đăng kiểm phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép</b>
<b>và phê duyệt hồ sơ thiết kế tàu; tàu cá được đóng mới, cải hốn</b>
<b>phải bảo đảm các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật; tiêu</b>
<b>chuẩn về bảo vệ môi trường.</b>
<b>Bộ Thuỷ sản cho phép và phê duyệt hồ sơ thiết kế đóng mới,</b>
<b>cải hốn tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế từ 20 mét</b>
<b>trở lên; cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản cấp tỉnh cho phép</b>
<b>và phê duyệt hồ sơ thiết kế đóng mới, cải hốn tàu cá có chiều</b>
<b>dài đường nước thiết kế dưới 20 mét.</b>
<b>2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh đóng mới, cải hốn tàu cá phải</b>
<b>có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Chính phủ.</b>
<b>3. Bộ Thuỷ sản ban hành tiêu chuẩn chất lượng, an toàn</b>
<b>kỹ thuật; tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường của tàu cá.</b>
<i><b>C©u 5</b></i><b>: Ký chân dung về một số hoạt động không chấp hành</b>
<b>giao thông đường thủy nội a.</b>