Tải bản đầy đủ (.doc) (7 trang)

Tài liệu Bao cao sket CDCS 2011

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (150.84 KB, 7 trang )

C ĐCS Trường THCS Hiền Quan
………………………………………………….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: / BCSK - CĐ Hiền Quan, ngày 10 tháng 01 năm 2011
BÁO CÁO SƠ KẾT CÔNG TÁC HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN
HỌC KỲ I VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HỌC KỲ II- NĂM HỌC 2010- 2011
Thực hiện cơng văn số: 103/CĐN ngày 28/12/2010 của CĐGD Huyện Tam nơng về việc báo các
sơ kết hoạt động cơng đồn học kỳ I và thực hiện nhiệm vụ năm học 2010- 2011 của nhà trường.
CĐ Trường THCS Hiền Quan báo cáo kết quả hoạt động như sau:
I, CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ:
1, Tình hình đội ngũ CBGVNV :
- Tổng số CB GVNV trong đơn vò: ……………………………………………….Nữ:………………………………..
- Tổng số CB GVNV trong biên chế :…………………………………………….Nữ:………………………………..
- Tổng số CB GVNV ngoài biên chế:…………………………………………….Nữ:…………………………………
- Tổng số CB GVNV được ký hợp đồng lao động :……………………Nữ:………………………………..
- Tổng số CB GVNV được đóng BHXH, YT :…………………………….Nữ:………………………………..
2, Công tác phát triển Đảng:
- Tổng số Đảng viên:……………………………………………………………………………………Nữ:………………………………..
- Tổng số đối tượng Đảng (đã học lớp bồi dưỡng kết nạp Đảng):………………Nữ:……………….
- Chi bộ Đảng (Có hoặc Không) :………………………………………………………………………………………………….
- Số đảng viên được kết nạp trong học kỳ I:…………Nữ:……………….
3, Kết quả thực hiện chỉ thò 40- CT/TW và QĐ 09/2005 của Thủ tướng Chính phủ:
- Số người tinh giảm biên chế theo NQ 09 và chỉ thò 16/CT-CP
Trong đó: + Về hưu trước tuổi:……………………………………………………………………………………..
+ Nghỉ trợ cấp một lần:……………………………………………………………………………….
+ Chuyển sang làm công tác khác:………………………………………………………..
+ Bố trí đi đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn:…………………………………………….
4, Công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn:
- Số CBGV đạt trình độ:


Trung cấp:……………..Cao đẳng:……………………Đại học:……………………….Trên Đại học:………………..
- Số CBGV đi học để đạt trình độ:
Trung cấp:……………..Cao đẳng:……………………Đại học:……………………….Trên Đại học:………………..
- Số CBGV trình độ TCCT:01 đang đi học: 05 đ/c.
- Trình độ NN-Tin học: Trình độNNä: B: 04 đ/c( có chứng chỉ)
Trình độ Tin học: B : 14 đ/c( có chứng chỉ)
- Số GV có máy tính riêng: 23 và biết soạn giáo án trên máy tính.
- Số GV kết nối mạng và biết khai thác mạng là: 14đ/c
- Nhà trường kết nối mạng nội bộ và cho phòng máy đã tổ chức cho GV học các chng
trình trên máy tính phục vụ công tác giảng dạy.
1
II.VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH, BẢO VỆ QUYỀN VÀ LI ÍCH NGƯỜI LAO
ĐỘNG:
1, Thực hiện các chế độ chính sách, bảo vệ quyền và lợi ích người lao động theo NQ9 và chỉ thò
16/CT-CP của Chính phủ và 4 chương trình hoạt động của Cđoàn.
-Thuận lợi:…………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
-Khó khăn, vướng mắc:……………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
3, Công tác kế hoạch hóa gia đình:
- Không có CBGV sinh con thứ ba (trong HK I- năm 2010- 2011)
4, Tổ chức và phong trào hoạt động công đoàn giáo dục:
4.1. Tổ chức công đoàn giáo dục:
+ Tổng số đoàn viên công đoàn:…………………………………………………Nữ:……………………………………………
Trong đó: - Số đoàn viên trong trường công lập:……………………….. Nữ:………………………
- Số đoàn viên trong trường ngoài công lập:……………… Nữ:……………………..

- Số đoàn viên được kết nạp trong HKI NH 2010-2011:…………Nữ:…………………
- Số CBGV tham gia BCH CĐCS:……………………………………………………
Trong đó: Trình độ CM: Trung cấp:………….Cao đẳng:………….Đại học trở lên:……………..
Trình độ chính trò:Tr. Cấp:………..Cao cấp:……………Cử nhân:…………………………..
Trình độ nghiệp vụ công đoàn:Chứng chỉ:……Cao đẳng:……….Đại học:…….
- Họ và tên chủ tòch công đoàn CS:..……………………………………………………
- Họ và tên phó chủ tòch:……………………………………………………………………………………………………………………..
- UBKT:…………………………………………………………………………….
- UV Phụ trách nữ công:………………………………………………………………………………………..
- TQ-KT:…………………………………………………………………………………………………………………….
III. PHONG TRÀO HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN:
a.Công tác tổ chức tuyên truyền phổ biến chế độ chính sách pháp luật mới:
-Số buổi tổ chức :…………………………………………………………………………………………………………………………………
-Số người tham dự :………………………………………………………………………………………………………………………………
-Nội dung tuyên truyền:…………………………………………………………………………………………………………………….
b.Công tác từ thiện nhân đạo:
-Kết quả số tiền hiện vật ủng hộ giáo dục vùng sâu, vùng xa:………………………………………..
-Số tiền ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt:………………………………………………………………………………………….
-Số tiền đóng góp quỹ tì nh nghóa tình thương- vì người nghèo:……………………………………….
-Số tiền xây dựng quỹ tiết kiệm ở đơn vò: …………………………………………………………………………………
-Các hình thức từ thiện khác:……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
-…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
2
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
c, Thực hiện quy chế dân chủ:
-Tổ chức Hội nghò CBCC ( thời gian):…………………………………………………………………………………………..
-Tổ chức Đại hội CĐCS ( thời gian):…………………………………………………………………………………………..
-Số đơn , thư khiếu nại, tố cáo:………………………………………………………………………………………………………..
d, Công tác thi đua và các cuộc vận động:

-Đăng ký SKKN và đề tài khoa học:………………………………………………………………………………………………
-Đăng ký DHTĐ: LĐTT:……………………. CSTĐ:…………………………………………
-Đăng ký danh hiệu “Giỏi việc trường- Đảm việc nhà”:………………….tỷ lệ:………………………….
đ, Công tác bồi dưỡng cán bộ công đoàn:
- Số lớp mở bồi dưỡng:………………………………………………………………………………………………………………………….
- Số người tham dự học:……………………………………………………………………………………………………………………….
- Tham gia lớp bồi dưỡng do CĐ cấp trên tổ chức:……………………………………………………………………
- Số người tham dự học:……………………………………………………………………………………………………………………….
e, Thu chi tài chính công đoàn:
-Thuận lợi:……………………..………………………………………………………………………………………………………………………..
-Khó khăn :……………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
g. Công tác nữ công
a) Cơng tác bảo vệ quyền và lợi ích hợp phá,chính sách chính đáng của nữ cán bộ,giáo
viên,nhân viên.
* Thuận lợi: Chị em tuổi đời còn trẻ ,có phẩm chất chính trị,đạo đức lối sống tốt .Có ý chí
vươn lên trong mọi lĩnh vực chính trị cũng như chun mơn,nhiệt tình có hiểu biết về ni
dạy con cái,xây dựng gia đình hạnh phúc,biết tiết kiệm chăm lo cải thiện đời sống,ứng xử
giao tiếp có văn hóa khơng đua đòi xa hoa ,lãng phí.
* Khó khăn: Trong số đó có những chị em , có chồng ở nhà khơng có việc làm ổn định
thu nhập thấp.
Cơng đồn được thực hiện thường xun,kịp thời,đảm bảo chế độ chính sách đối với lao
động nữ như chế độ thai sản,dưỡng sức,ốm đau,bảo hiểm xã hội,nghỉ kết hơn. Ni con nhỏ
dưới 36 tháng tuổi, đi lại qua sơng cách đò.
* Gần gũi, chia sẻ,giúp đỡ nhau trong việc thực hiện nhiệm vụ chun mơn cũng như
chế trong đời thường,số chị em hợp đồng ngắn hạn lương q thấp có chị còn sống chung với
cha mẹ chồng, có lúc khơng tránh khỏi va chạm khi đời sống q khó khăn. Nguyện vọng của
các chị muốn đượpc các cấp quan tâm tạo điều kiện sớm được trở thành cơng chức biên chế
để có thu nhập ổn định tạo thuận lợi trong việc hồn thành nhiệm vụ.
* Ban nữ cơng tham gia với chun mơn cải thiện điều kiện làm việc phù hợp với năng

lực của cán bộ giáo viên nữ như: Có những chị em trường hợp ốm đau nặng, hoạn nạn chị em
giúp đỡ đảm nhận cơng việc một cách tự nguyện tham mưu với BGH bố trí thời gian tham gia
lao động hợp lý cơng bằng dân chủ .
* Vận động nữ cán bộ, giáo viên,nhân viên lao động tham gia các hoạt động nhân đạo từ
thiện như: ủng hộ quỹ vì cơng nhân lao động nghèo,quỹ ngày vì người nghèo, quỹ xây dựng
mái ấm CĐ,…
b) Cơng tác tun truyền,giáo dục và tổ chức các phong trào thị đua:
3
* Ngoài các ngày lễ 8/3. 20/10 Kỉ niệm 80 năm ngày thành lập Đảng CSVN; 35 năm
ngày giải phóng Miền Nam; 120 năm ngày sinh của Chủ Tịch Hồ Chí Minh;Hướng tới Đại
hội Đảng các cấp và 1000 nghìn năm Thăng lông Hà Nội. Ban nữ công còn lồng ghép các nội
dung tuyên truyền phổ biến pháp luật liên quan đến nữ lao động và trẻ em, tuyên truyền luật
bình đẳng giới vào các kỳ họp, sơ kêt như: Chế độ ốm, đau thai sản, chế độ dưỡng sức chế đọ
bảo hiểm, quyền trẻ em, luật bình đẳng giới để chị em có kiến thức trang bị cho bản thân tự
bảo vệ quyền lợi chính đáng cho bản thân và cho mọi người.
* Công tác dân số gia đình và trẻ em: 100% nữ cán bộ, giáo viên thực hiện tốt kế hoạch
hóa gia đình không có người sinh con thứ ba.
* Tổng kết phong trào thi đua "giỏi việc trường,đảm việc nhà" trong nữ cán bộ ,giáo
viên, nhân viên và các phong trào thi đua đã phát đọng trong năm.
* Cam kết thực hiện tốt các phong trào thi đua trong năm với chuyên môn như: Phong
trào " Hai tốt" phong trào "Hai giỏi", phong trào làm đồ dùng dạy học, viết sáng kiến kinh
nghiệm,phong trào trường xanh sạch đẹp nhà trường.
* Giải pháp chỉ đạo thực hiện: Chỉ đạo mỗi cán bộ, giáo viên, công nhân viên cam kết
với nhà trường thực hiện tốt các cuộc vận động. Thực hiện kế hoạch dạy học phù hợp với đối
tượng, địa phương.
- Kiểm tra theo dõi điều chỉnh kịp thời.
- Tổ chức các cuộc thi nghiêm túc , đánh giá công bằng,khách quan, thực chất.
- Nêu gương tốt trước phụ huynh và học sinh.
- Phát động phong trào có theo dõi sơ,tổng kết đánh giá thường xuyên.
- Chăm lo nghiên cứu làm đồ dùng phục vụ giảng dạy.

- Tích cực tìm tòi nghiên cứu áp dụng thực tế trong quá trình công tác để viết sáng kiến
kinh nghiệm.
- Cùng chuyên môn thực hiện đánh giá các phong trào.
* Phối hợp với tổ chuyên môn bình xét chị: Nguyễn Thị Lam được học sinh và phụ
huynh ,nhân dân và đồng nghiệp suy tôn.
- Số nữ nhà giáo có sáng kiến kinh nghiệm đạt bậc 3 năm học 2008-2009: 2 chị
c) Công tác cán bộ nữ và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ nữ công :
* Đánh giá phương pháp chỉ đạo hoạt động nữ công của đơn vị.
- Tổ chức cho nữ CB,VC lao động học tập nắm vững chuẩn mực của người phụ nữ trong
sự nghiệp đổi mới.
- Tổ chức thảo luận cụ thể hóa chuẩn mực và tiêu chuẩn nội dung và phong trào " Giỏi
việc nước-Đảm việc nhà" "Xây dựng gia đình văn hóa" mô hình gia đình đạt 4 tiêu chí.
- Cung cấp các kiến thức xã hội và gia đình giúp chị em nâng cao trình độ về mọi mặt.
- Lấy chuẩn mực làm tiêu chí bình xét danh hiệu thi đua, khen thưởng.
d Công tác bồi dưỡng cán bộ nữ ở đơn vị.
- Công đoàn và ban nữ công chủ động giới thiệu đào tạo nguồn cán bộ đối vưói những
nữ CB, GV, CNV ưu tú tham gia vaog công tác quản lý chuyên môn như: BCH công đoàn, tổ
trưởng, tổ phó…
g.Những kết quả nổi bật:
- Có 02 chị tham gia thi GVDG cấp huyện trong thời gian tới.
- Tổ chức chơi họ, phường để giúp đỡ nhau cùng phát triển kinh tế gia đình.
h) Tuyên truyền giáo dục
4
* Tun truyền: Truyền thống phụ nữ Việt Nam, Dân tộc Việt Nam, văn hóa gia đình,
văn hóa dân tộc Việt Nam.
* Giáo dục giới: Giáo dục phẩm chất đạo đức, kiến thức giao tiếp ứng xử trong gia đình,
ngồi xã hội.
V. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT:
* Về phía xã: - Hoàn thành giếng nước ăn cho CBGV và HS
- Làm nhà để xe cho CBGV.

* Về phía nhà trường: - Kết hợp với BCHCĐ tổ chức gặp mặt dâu, rể nhân dòp 8/3/2011.
- Cho CBGV đi tham quan học tập trong dòp hè 2011.
VI.PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CĐ TRONG HKỲ II NĂM HỌC: 2010 -2011
Để thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ chủ yếu trên, trong năm học 2010 – 2011 Cơng
đồn cần tập trung thực hiện các cơng tác cụ thể sau:
1. Cơng tác tun giáo:
Tiếp tục phát huy cuộc vận động “Dân chủ - Kỷ cương – Tình thương –Trách nhiệm”; “Nói
khơng với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”. Thực hiện tốt dân chủ,
cơng khai, cơng bằng, các cuộc vận động cơng tác xã hội và các phong trào quần chúng.
- Phối hợp với chính quyền tổ chức triển khai các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước,
đưa NQ ĐHĐB tồn quốc lần tthứ XI vào cuộc sống.
- Tun truyền, giáo dục về chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước, gắn kết cơng tác này vào dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm và các buổi báo cáo
thời sự,… nhằm nâng cao nhận thức chính trị cho CBGVNV.
- Vận động, tun truyền giáo dục nhận thức cho CBGVNV về mối liên hệ hữu cơ giữa các
thành viên trong CĐ góp phần xây dựng Tập thể nhà trường thành khối thống nhất.
- Cùng với chính quyền chăm lo chu đáo đời sống CBGVNV, thực hiện tốt cơng tác hỗ trợ
cơng việc đột xuất, thăm hỏi và hỗ trợ khó khăn.
- Đẩy mạnh các hoạt động văn nghệ – thể dục thể thao, góp phần nâng cao đời sống tinh thần
cho CBGVNV. Duy trì đều đặn Hội thao TDTT, Hội diễn văn nghệ CBGVNV Trường và
hoạt động Văn - Thể Mỹ ở Trường.
2. Cơng tác tổ chức – thi đua :
- Tích cực tham gia cơng tác xây dựng Đảng, giới thiệu đồn viên Cơng đồn ưu tú cho Đảng,
bồi dưỡng kết nạp.
- Chỉ đạo Ban Thanh tra Nhân dân thực hiện tốt nhiệm vụ Thanh tra, giám sát theo đúng qui
định của Nhà nước, thực hiện theo ngun tắc dân chủ, cơng khai.
- Phát huy vai trò tích cực của Ủy Ban Kiểm tra Cơng đồn, giải quyết đơn thư khiếu nại tố
cáo theo đúng qui định của pháp luật.Duy trì tốt chế độ sinh hoạt Cơng đồn.
5

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×