Tải bản đầy đủ (.ppt) (21 trang)

ĐỌC KHÍ máu ĐỘNG MẠCH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (310.37 KB, 21 trang )

ĐỌC KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH


CÂU 4: CÁC BƯỚC ĐỌC KMĐM
- Bước 1: Kiểm tra :mẫu máu và
KMĐM có phù hợp
- Bước 2:Xác định kềm toan
- Bước 3 : xác định kềm toan nguyên
phát
- Bước 4 : đánh giá bù trừ, xác định
dạng kềm toan phối hợp kết hợp AG


Bước 1: là bước kiểm tra phù hợp
*Kiểm tra :
- Kiểm tra mẩu máu ĐM hay TM
- KMĐM có phù hợp:
+Kiểm tra KMĐM có phù hợp:

Đối chiếu qua thang pH xem pH
có phù hợp?


Thang đối
chiếu pH
và H+


Tham chiếu trị số máu động mạch và tĩnh mạch



Bước 2:Xác định kềm toan
1- pH < 7,37 : toan máu
2- pH > 7,43 : kềm máu
2-pH = 7,4 +/- 0,03
+ bình thường
+ Kềm hoặc toan bù hồn tồn
+ kềm toan hỗn hợp


- Bước 3 : xác định kềm toan nguyên
phát
+ Toan hô hấp : PaCO2 tăng – pHgiảm
Kềm hô hấp : PaCO2 giảm – pH tăng
+ Toan chuyển hoá : HCO3 giảm – pH giảm
Kềm chuyển hoá : HCO3 tăng – pH tăng
*PaCO2 < 40 mmHg :giảm ,> 40 mmHg : Tăng
*HCO3 < 22 mEq/L :giảm ,> 26 mEq/L : Tăng


Bước 4 : đánh giá bù trừ, xác định
dạng kềm toan phối hợp kết hợp
AG
- (1)Đánh giá bù trừ
- (2)Xác định dạng kềm toan
chuyển hóa phối hợp kết hợp AG
- (3)Xem xét phù hợp lâm sàng


( nguồn :Washington Manual of Medical Therapeutics 34E)



(2)Anion Gap : khi có toan chuyển hóa,tính AG:
* Cơng thức AG = UA – UC = Na+ – (Cl- + HCO3-)
Giá trị bình thường của AG: 12 ± 2 mEq/L
- AG tăng:
+ (1) UA(anion âm) tăng, nhiễm các acid cố định
+ (2) giảm UC( Cation dương), ít khi có ý nghĩa lâm sàng
-AG giảm :
+ UA giảm : giảm Albumin máu (chiếm hơn 70% điện tích
của UA)
AG giảm đáng kể (AG giảm 2,5 mEq/L khi albumin giảm
1g/dl).
Phải AG hiệu chỉnh theo Albumin:
AG hiệu chỉnh = AG + 2,5x(albBT – albBN)
Với albBT: albumin bình thường (4,5 g/dl),
albBN: albumin bệnh nhân.
- AG lâm sàng xác định sự gia tăng các acid cố định trong
máu trong toan chuyển hóa


- Xem xét các dạng toan kềm phối hợp
+ DAG = AG bt – AG bn
DHCO3 = HCO3 bt – HCO3 bn
+so sánh DAG và DHCO3
1- DAG =DHCO3 : toan chuyển hóa đơn
thuần.
2-DAG > DHCO3 :HCO3 khơng giảm như dự
đốn: nhiễm toan chuyển hóa tăng AG và kềm
chuyển hóa
3-DAG

đoán : toan chuyển hoá khơng tăng AG và toan
chuyển hóa tăng AG
( nguồn :Washington Manual of Medical Therapeutics 34E)



(3)Các nguyên nhân lâm sàng tham khảo



Bảng
tham
chiếu
dựa
vào 3
trị số
pH,
H+,
HCO3


CA LÂM SÀNG
CASE 1: Bệnh nhân COPD
pH = 7,34 ,PaCO2 = 50 mmHg ,HCO3 = 26,
Na : 145,Cl- : 108, K+ :3,5,Ca : 2,1 (mEq/l )
CASE 2: Bn nhiễm trùng huyết
pH = 7,34 ,PaCO2 = 34,5 mmHg ,HCO3 = 18,
Na : 145,Cl- : 115, K+ :3,5,Ca : 2,1 (mEq/l )



CASE 1:
-Bước 1: lâm sàng COPD : toan hô hấp mạn
ktra: H+ = ( 24x50:26) # 46,2 phù
hợp pH = 7,34
-Bước 2: pH= 7,34 : nhiễm toan
-Bước 3: PaCO2 = 50 tăng 10 : đáp ứng toan
HH mạn tăng HCO3 =3,5 tức
HCO3= 22 + 3,5 = 25,5 ( HCO3 = 26)phù
hợp
AG = 145 - ( 108+26)= 11 bt
KL: toan hô hấp tiên phát


CASE 2:

-Bước1:
+lâm sàng nhiễm trùng huyết : toan CH
+Ktra : H+ = ( 24x34,5):18 = 46 phù hợp pH = 7,34
-Bước 2: pH= 7,34 : nhiễm toan
-Bước 3:
+ HCO3 = 18 < 22 :toan CH đáp ứng bù trừ giảm
CO2: HCO3 giảm 24-18=6, giảm PaCO2 = 1,2 x 6
= 7,2, tức là
PaCO2 giảm = 45 – 7,2 =37,8 phù hợp PaCO2=
34,5 ( sai số +/- 5 mmHg)
+ AG = 145 - ( 108+18)= 19 tăng,
Dag =19-12= 7 ,DHCO3= 24-18 = 6 : toan CH đơn
thuần
KL: toan chuyển hoá đơn thuần



Case 3:

- Bước 1:kiểm tra

-Bước 2: xác định kềm toan
pH = 7,44 : kềm máu
-Bước 3 : xác định kềm toan nguyên phát
pH tăng,PaCO2 = 12< 35 : kềm hô hấp


- Bước 4: Bù trừ, kềm toan hỗn hợp
+ Bù trừ: nhận định bn kềm HH mạn
giảm 5 mEq HCO3 cho mỗi 10 mmHg PaCO2
PaCO2 giảm (40-12)= 28, dự đoán HCO3
giảm (28x5):10= 14 cịn 24 -14 = 10 khơng
phù hợp so với 8 : toan CH phối hợp
*Vậy Kềm hô hấp, toan chuyển hoá phối hợp
+ kiểm tra AG:
AG = 145 –(102+8)=35 tăng AG : toan CH
DAG = 35-12=13 chuyển hóa tăng AG và toan CH không tăng
AG


Kết luận:
Kềm hơ hấp tiên phát với toan chuyển hố
tăng AG và toan chuyển hoá phối hợp




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×