Lâm Thị Ngọc Anh Giáo án Công nghệ 7
Tuần: 1 Ngày soạn: 03-92007
Tiết : 1
ch ơng 1:
đại cơng về kỹ thuật trồng trọt
Bài 1:
Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt .
Khái niệm và thành phần của đất trông
I. mục tiêu:
- Hiểu đợc vai trò của trồng trọt, của đất trồng với cây trồng.
- HS hiểu đợc đất trồng là gì? Đất trồng gồm những thành phần gì?
- Biết đợc nhiệm vụ của trồng trọt và 1 số biện pháp thực hiện
- HS có hứng thú học tập kĩ thuật nông nghiệpvà coi trọng sản xuất trồng trọt
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trờng.
II. chuẩn bị:
- Giáo án
- Tranh, ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
III. hoạt động dạy và học:
1, ổ n định lớp.
2, Kiểm tra bài cũ.
3, Bài mới.
* Giới thiệu bài:
VN là nớc nông nghiệp với 76% dân số sống ở nông thôn 70% lao động làm
nông nghiệp -> TT có vai trò quan trọng trong KTQD. Mặt khác đất là tài nguyên
thiên nhiên quý của quốc gia, là cơ sở cho sản xuất nông lâm nghiệp. Vì vậy trớc khi
nghiên cứu các quy trình kỹ thuật tồng trọt chúng ta cần tìm mhiểu thế nào là đất
trồng. Vậy để hiểu rõ về vai trò, nhiệm vụ, khái niệm và thành phần của đất trồng
chúng ta cùng học bài hôm nay.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của trồng trọt
GV : y cầu HS quan sát H1- 5 và giới
thiệu sơ lợc về hình vẽ
? Trồng trọt có vai trò gì trong nền KT.
- GV giảng cho HS rõ thế nào là cây l-
ơng thực, thực phẩm
? Hãy kể tên 1 số cây lơng thực, thực
phẩm ... trồng ở địa phơng.
- GV khái quát khắc sâu 4 vai trò
- HS quan sát, tìm hiểu suy nghĩ
- Quan sát hình trả lời (cung cấp lơng
thực, thực phẩm, nguyên liệu công
nghiệp, thức ăn chăn nuôi...)
- Nghe, hiểu
- Liên hệ thực tế trả lời
- HS ghi vở 4 vai trò
Năm học 2007- 2008
1
Lâm Thị Ngọc Anh Giáo án Công nghệ 7
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng trọt
-GV hớng dẫn HS làm câu hỏi trong
mục
- GV nhận xét giúp HS đa ra đợc kết
luận về các nhiệm vụ của trồng trọt.
- HS làm câu hỏi
- HS thảo luận -> KL => ghi vở
(4 nhiệm vụ 1, 2, 4 và 6) Sgk/6
Hoạt động 3: Tìm hiểu các biện pháp thực hiện nhiệm vụ
của nghành trồng trọt
? Sử dụng giống mới, năng suất cao, bón
phân đầy đủ, phòng trừ sâu bệnh lập thời
nhằm mục đích gì?
- Gợi ý để HS làm bài tập theo bảng
trong Sgk
- GV KL: mục đích chính của các biện
pháp là sản xuất ra nhiều nông sản.
- HS trả lời
(MĐ-> tăng năng xuất )
- HS làm vào vở
Hoạt động 4: Tìm hiểu khái niệm về đất trồng
GV gọi HS đọc mục 1 phần I
? Đất trồng là gì.
- Để HS hiểu rõ về đất trồng cần củng
cố: Lớp than đá tơi xốp có phải là đất
trồng không? tại sao?
- GV nhấn mạnh KN đất trồng
- HS đọc
- Trả lời
-Dựa vào KN đất trồng trọt để HS phân
biệt đất với vật thể khác (ko phải vì thực
vật không thể sinh sống đợc)
- HS ghi
Hoạt động 5: Tìm hiểu vai trò của đất
GV hớng dẫn HS quan sát H2/7 chú ý
thành phần dinh dỡng, vị trí cây.
? Đất có tầm quan trọng nh thế nào đối
với cây trồng.
? Ngoài đất ra cây trồng còn có thể
sống ở MT nào.
GV cần nhấn mạnh nếu trồng cây dung
dịch cần có giá đỡ.
- HS quan sát
- Dựa vào hình HS trả lời (đất cung cấp,
nớc, oxi và giúp cây đứng vững )
- HS trả lời (môi trờng nớc )
- HS ghi vở
Hoạt động 6: Nghiên cứu thành phần của đất trồng
GV giới thiệu sơ đồ 1/7
? Đất trồng gồm những thầnh phần gì
? Không khí có chứa các chất khí nào,
ôxi có vai trò gì trong đời sống cây
trồng?
- GV giảng cho HS hiểu chất khoáng có
- HS quan sát tìm hiểu
- Trả lời: phần khí, rắn, lỏng
+ Oxi, C, N...
+ Hô hấp của cây
- HS làm bài tập điền vai trò của đất với
Năm học 2007- 2008
2
Lâm Thị Ngọc Anh Giáo án Công nghệ 7
chứa lân,kali
- GV tập hợp các câu trả lời HS và khái
quát thành phần đất
cây trong Sgk.
- HS nghe -> ghi vở
4, Củng cố:
- GV hệ thống các ý chính
- HS ghi nhớ
5, Dặn dò:
- Về nhà: học bài, chuẩn bị bài mới
Tuần: 2 Ngày soạn: 08- 9-2007
Tiết : 2
Bài 3:
Một số tính chất của đất trồng
I. mục tiêu:
- Hiểu đợc thành phần cơ giới của đất là gì? TN là đất chua, kiềm và trung tính.
Vì sao đất giữ đợc nớc và chất dinh dỡng? TN là độ phì nhiêu của đất?
- Có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất.
II. chuẩn bị:
- Giáo án
- Tranh, ảnh có liên quan đến bài học.
III. hoạt động dạy và học:
1, ổ n định lớp.
2, Kiểm tra bài cũ.
- Đất trồng là gì? Đất trồng có vai trò nh thế nào với cây trồng?
- Đất trồng có những thầnh phần nào? Vai trò của từng thành phần.
3, Bài mới.
* Giới thiệu bài:
- GV: Đất là tài nguyên thiên nhiên quý của quốc gia, là cơ sở cho sản xuất
nông, lâm nghiệp. Vì vậy trớc khi nghiên cứu các quy trình KT trồng trọt chúng ta cần
tìm hiểu TN là đất trồng
- Đa số cây trồng nông nghiệp sống và phát triển trên đất. Thành phần và tính
chất của đất ảnh hởng đến năng xuất và chất lợng nông sản. Muốn sử dụng đất hợp lý
cần phải biết đợc các đặc điểm và tính chất của đất.
- Nêu mục tiêu của bài nh Sgk.
Năm học 2007- 2008
3
Lâm Thị Ngọc Anh Giáo án Công nghệ 7
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Làm rõ khái niệm TP cơ giới của đất
- GV: ? Phần rắn của đất bao gồm những
thành phần nào.
- GV giảng cho HS biết thành phần vô
cơ của đất gồm các hạt cát, limon, sét.
Tỉ lệ các hạt nay trong đất gọi là thầnh
phần cơ giới của đất
? Tìm hiểu thông tin trong Sgk, cho biết
ý nghĩa thực tế của việc xđ TP cơ giới
của đất là gì?
- HS : Trả lời dựa kiến thức bài cũ
- Nghe , hiểu
+ Tự ghi vở
- Đọc thông tin
- Trả lời , ghi vở
+ Dựa vào thành phần cơ giới ngời ta
chia đất thầnh đất , đất thịt và đất sét
Hoạt động 2: Phân biệt thế nào là độ chua độ kiềm của đất
- GV: Gọi HS đọc thông tin trong Sgk/9
? Độ PH dùng để đo cái gì
? Trị số độ PH dao động trong phạm vị
nào.
? Với giá trị nào của PH thì đất đợc coi
là đất chua, kiềm, tính
=>Cần XĐ độ PH để có kế hoạch sử
dụng và cải tạo đất tốt giúp bố trí cây
trồng phù hợp.
- HS : Đọc Sgk/ 9
- Trả lời: PH đo độ chua, kiềm
+ PH của đất dao động: 0->14
+ PH < 6,5 đất chua
+ PH ( 6,6->7,5) đất trung trính
+ PH > 7,5 đất kiềm
Hoạt động 3: Tìm hiểu khẳ năng giữ n ớc và chất dinh d ỡng
GV : Hớng dẫn HS đọc mục 3 trong Sgk
? Đất có khẳ năng giữ nớc và dinh dỡng
nhờ vào đâu ?
- Yêu cầu HS làm bài tập Sgk/ 9 gọi HS
chữa bài tập.
? Tại sao đất sét có khẳ năng giữ nớc và
chất dinh dỡng tốt
- HS đọc thông báo Sgk/ 9
- HS trả lời ->ghi vở
(nhờ vào các hạt và chất mùn )
- HS làm bài tập
- HS chữa bài tập
-> vì hạt sét có kích thớc nhỏ.
Hoạt động 4: Tìm hiểu độ phì nhiêu của đất :
? ở đất thiếu nớc, thiếu chất dinh dỡng
thì cây trồng phát triển nh thế nào ?
- GV cần phân tích cho HS thấy đầy đủ
nớc, chất dinh dỡng cha hẳn là đất phì
nhiêu.
- Đất phì nhiêu là đất đủ nớc và chất
dinh dỡng, đảm bảo cho năng xuất cao
và không chứa các chất độc hại cho sinh
- HS suy nghĩ trả lời
- HS nghe, ghi nhở
- HS ghi vở
( phần ghi nhớ trang 10)
Năm học 2007- 2008
4
Lâm Thị Ngọc Anh Giáo án Công nghệ 7
trởng và phát triển của cây.
* Chú ý : ngoài độ phì nhiêu cây trồng
muốn có khẳ năng năng xuất cao cần
thêm : giống tốt, thời tiết tốt và chăm
sóc tốt.
4, Củng cố:
- HS đọc ghi nhớ
- GV hệ thống các ý chính.
5, Dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới (bài 6)
Tuần: 3 Ngày soạn: 12- 9- 2007
Tiết : 3
Bài 6:
Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất
I. mục tiêu:
- HS hiểu đợc vì sao phải sử đất hợp lý
- Biết đợc các biện pháp thờng dùng để cải tạo bảo vệ đất
II. chuẩn bị:
- Tranh, ảnh chụp các khu đồi trọc, xói mòn.
- Giáo án
III. hoạt động dạy và học:
1, ổ n định lớp.
2, Kiểm tra bài cũ.
? Thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính.
? Độ phì nhiêu của đất là gì.
3, Bài mới.
* Giới thiệu bài:
- GV: Nhu cầu của con ngời là đất luôn có độ phì nhiêu, nhng thực tế do thiên
nhiên và canh tác mà đất luôn bị rửa trôi xói mòn, nhiều đất còn tích tụ nhiều chất độc
hại. Làm thế nào để cây trồng có năng xuất cao, mà độ phì nhiêu của đất ngày càng
phát triển ? Bài mới sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn đề này.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: XĐ những lý do phải sử dụng đất hợp lý
Năm học 2007- 2008
5
Lâm Thị Ngọc Anh Giáo án Công nghệ 7
- GV : ? Đất phải nh thế nào mới có thể
cho cây trồng năng xuất cao ?
- GV nêu ra 1 số loại đất đã và sẽ giảm
độ phì nhiêu nếu không sử dụng tốt : đất
bạc màu, phèn, đồi trọc....
? Vì sao lại cho rằng đất đó đã giảm độ
phì nhiêu?
? Vì sao cần sử dụng đất có hợp lý ? Vì
sao cần bảo vệ và cải tạo đất
- GV tổng ý kiến -> KL
GV tóm tắt bằng sơ đồ:
Đất kém phì nhiêu
Cải tạo
Đất phì nhiêu
BVệ Sd hợp lý
Giữ đất phì nhiêu + Giữ phì nhiêu
+Tăng năng suất
- HS : đủ nớc, dinh dỡng không khí
không có chất độc
- HS nghe
-> Đất này thiếu dinh dỡng, nớc có chất
độc hại cho cây...
- HS trả lời
- KL: Phải sử dụng đất hợp lý để duy trì
độ phì nhiêu, luôn cho năng xuất cây
trồng cao.
+ Cải tạo đất: Đất thiếu dinh dỡng, tích
tụ chất có hại
+ Bảo vệ đất: Đất tốt có thể ->đất xấu
nếu chế độ canh tác không tốt.
Hoạt động 2: Tìm hiểu biện pháp sử dụng cải tạo và bảo vệ đất
GV: Mục đích chính của việc cải tạo,
bảo vệ và sử dụng đất hợp lý là gì?
Nêu KL-> tăngđộ phì nhiêu đất
-> tăng năng suất cây trồng
- Hớng dẫn HS làm bài tập theo mẫu :
- HS trả lời
- HS quan sát
- HS làm vào vở theo hớng dẫn của GV.
Loại đất
Các biện pháp cải tạo
Cải tạo Bảo vệ Sử dụng hợp lý
Bạc màu
Phèn
Đồi trọc
Cát ven biển (chua)
Đồng bằng châu thổ
- GV tổng kết: từng loại đất dùng các
biện pháp phù hợp: canh tác, thủy lợi,
phân bón và cơ cấu cây trồng hợp lý
4, Củng cố:
- GV có thể đa ra 1 số câu hỏi chắc nghiệm->KT hệ thống lại bài.
Năm học 2007- 2008
6
Lâm Thị Ngọc Anh Giáo án Công nghệ 7
5, Dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới (chuẩn bị cho 2 bài thực hành 4+5).
Tuần: 4 Ngày soạn: 18- 9- 2007
Tiết : 4
Bài 4+ 5: Thực hành
Xác định thành phần cơ giới của đất
bằng phơng pháp đơn giản (vê tay)
& Xác định độ PH của đất bằng phơng pháp so
màu
I. mục tiêu:
- XĐ đợc thành phần cơ giới của đất bằng phơng pháp vê tay
- XĐ đợc độ PH của đất trồng bằng phơng pháp so màu
- Rèn luyện kỹ năng quan sát,TH
- Có ý thức LĐ cẩn thận, xác định.
- Có kỹ năng quan sát, thực hành và có ý thức LĐ chính xác, cẩn thận
II. chuẩn bị:
- Các mẫu đất (1 HS -> 2 mẫu có đánh số )
- Lọ nớc 100-150ml, ống hút nớc
- Mỗi HS 1 thìa nhựa hoặc sứ trắng
- GV chuẩn bị mỗi nhóm 1 khay và 1 lọ chỉ thị màu + thang màu chuẩn, 1 dao
nhỏ lấy mẫu đất
III. hoạt động dạy và học:
1, ổ n định lớp.
2, Kiểm tr a bài cũ.
- Vì sao phải cải tạo đất?
- Ngời ta dùng những biện pháp nào để cải tạo đất?
3, Bài mới.
* Giới thiệu bài:
- GV: Khi quan sát, nghiên cứu đất ở ngoài đồng ruộng, muốn xác định nhanh
đất thuộc loại gì ngời ta thờng dùng phơng pháp xác định thành phần cơ giới đất bằng
phơng pháp đơn giản -> vê tay. Muốn xđ độ PH của đất ngời ta có thể dùng phơng
pháp so màu.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Năm học 2007- 2008
7
Lâm Thị Ngọc Anh Giáo án Công nghệ 7
Hoạt động 1: Tổ chức thực hành
GV kiểm tra sự chuẩn của HS
- Chia nhóm thực hành
- Phân công nhóm trởng giao nhiệm vụ
nhóm trởng theo dõi nhắc nhở HS
- Giao dụng cụ TH cho HS
- HS làm việc theo yêu cầu của GV
Chú ý vệ sinh trong và sau khi thực
hành.
Hoạt động 2: Giáo viên h ớng dẫn kỹ thuật bài TH
Xác định thành phần cơ giới của đất bằng phơng pháp vê tay
- GV giới thiệu cách chọn mẫu đất
(sạch, hơi ẩm) nếu khô cho thêm nớc tới
khi đất hơi ẩm
- GV hớng dẫn thao tác TH
+ Yêu cầu HS quan sát hình vẽ phóng to
treo trên bảng quy trình thực hiện.
+ Hớng dẫn mẫu: vừa thao tác vừa giới
thiệu bằng lời
- HS chọn đất theo yêu cầu của GV
- Quan sát hình vẽ trong Sgk/11 -> thao
tác bớc thực hành
- HS quan sát, làm theo
Xác định độ PH của đất bằng phơng pháp so màu
- GV vừa hớng dẫn vừa thực hiện mẫu
từng thao tác theo các bớc trong Sgk/12
- Chú ý: + Nhỏ giọt chỉ thị từ từ không
để dung dịch chảy ồ ạt.
+ Mỗi mẫu đất làm 3 lần->3 trị số PH->
lấy trị số TB cộng
- Làm song ghi kết quả theo mẫu
- Quan sát, lắng nghe hớng dẫn của GV
Hoạt động 3: HS thực hiện bài TH
Xác định thành phần cơ giới của đất bằng phơng pháp vê tay
* GV theo dõi từng HS
- Quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng
-> Nhắc nhở HS cẩn thận khi cho nớc
vào đất.
- HS làm việc cá nhân tự thực hiện bài
TH và giữ lại sản phẩm để GV đánh giá
- HS ghi kết quả vào bảng báo cáo TH
Xác định độ PH của đất bằng phơng pháp so màu
* GV quan sát, nhắc nhở giúp đỡ HS.
- Nhắc nhở HS cho chất chỉ thị màu tổng
hợp vào đất đúng nh quy trình, chờ đủ
thời gian 1 phút sau tiến hành so màu.
- HS ngồi theo nhóm
Mỗi HS phải xác điịnh 2 mẫu đất làm
theo đúng thứ tự
+ Lấy mẫu đất bằng hạt ngô vào thìa
+ Nhỏ nhị chỉ thị màu-> ớt
+ Sau 1 phút nghiêng-> nớc chảy
+ So thang mầu PH->phù hợp
+ Ghi kết quả vào mẫu báo cáo.
Năm học 2007- 2008
8
Lâm Thị Ngọc Anh Giáo án Công nghệ 7
Hoạt động 4: Tổng kết ,đánh giá kết quả
- GV chấm kết quả TH của nhóm hoặc
từng HS
- GV nhận xét và đánh giá chung về tiết
TH:
+ Sự chuẩn bị
+ Thực hiện quy trình
+ ý thức học tập (về an toàn LĐ và
vệ sinh MT)
+ Kết quả TH
- HS nộp báo cáo và sản phẩm TH
- Nghe -> rút kinh nghiệm
4, Củng cố:
- GV lu ý lại các bớc XĐ độ PH vừa làm
5, Dặn dò:
- Xem bài mới, đọc lại bài 2,3.
Tuần: 5 Ngày soạn: 20- 9- 2007
Tiết : 5
Bài 7:
Tác dụng của phân bón trong trồng trọt
I. mục tiêu:
- Biết đợc các loại phân hóa học thờng dùng và tác dụng của phân bón đối với
đất, cây trồng.
- Có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ (thân, cành, lá) cây hoang dại để làm
phân bón.
II. chuẩn bị:
- Giáo án
- Tranh vẽ có liên quan-> bài học
III. hoạt động dạy và học:
1, ổ n định lớp.
2, Kiểm tra bài cũ.
- Nêu 1 số biện pháp cải tạo, bảo vệ, sử dụng hợp lý với đất bạc màu, đồi trọc?
- Nêu những biện pháp cải tạo đất ở địa phơng em?
3, Bài mới.
* Giới thiệu bài:
Năm học 2007- 2008
9
Lâm Thị Ngọc Anh Giáo án Công nghệ 7
- GV: Ngày xa ông cha ta đã nói Nhất nớc, nhì phân........ tứ giống. Câu tục
ngữ này phần nào nói lên tầm quan trọng của phân bón trong trồng trọt. Bài này chúng
ta tìm hiểu xem phân bón có tác dụng gì trong sản xuất nông nghiệp.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niệm về phân bón
- GV: Gọi HS đọc Sgk/ 15
? Phân bón là gì ?
- Nhóm phân bón hữu cơ (hóa học, vi
sinh) gồm những loại nào ?
- Yêu cầu HS làm bài tập Sgk/ 16
- Gọi HS trả lời
- GV -> KL : SGK/ 16
- Đọc thông tin Sgk
- Trả lời: là thức ăn của cây
- Trả lời dựa Sgk/16
- HS làm việc cá nhân
-> Đọc bài làm
- Ghi vở:- Phân bón là thức ăn do con
ngời bổ sung cho cây trồng .
+ Phân hữu cơ: Phân chuồng, phân xanh
+ Phân hóa học :N,P,K.
+ Phân vi sinh: .
Hoạt động 2:Tìm hiểu tác dụng của phân bón
Y cầu HS quan sát H6
? Phân bón có ảnh hởng nh thế nào đến
đất, năng suất cây trồng và chất lợng
nông sản
? Nếu bón phân nhiều cho năng suất cao
đúng hay sai ? tại sao ?
- GV nhấn mạnh lại KL.
- Quan sát H6/16
- HS trả lời dựa hình vẽ (phân làm tăng
độ phì nhiêu, tăng năng suất, chất lợng
nông sản)
- HS trả lời: sai vì nhiều hoặc không
đúng loại phân sẽ làm cây không hấp
thụ, năng xuất giảm thậm chí -> chết )
4, Củng cố :
- Gọi HS đọc ghi nhớ, đọc có thể em cha biết
5, Dặn dò:
- Học bài, chuẩn bị cho bài mới
Tuần: 6 Ngày soạn: 4- 10- 2007
Năm học 2007- 2008
10
Lâm Thị Ngọc Anh Giáo án Công nghệ 7
Tiết : 6
Bài 9:
Cách sử dụng và bảo quản
các loại phân bón thông thờng
I. mục tiêu:
- HS hiểu đợc các cách bón phân, cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón
thông thờng.
- Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ MT khi sử dụng phân bón.
II. chuẩn bị:
- Phóng to hình 7,8,9,10 S Sgk và tra ảnh su tầm khác minh họa cho cách bón
phân
- Giáo án
III. hoạt động dạy và học:
1, ổ n định lớp.
2, Kiểm tra bài cũ.
- Phân bón là gì?
- Có những loại phân bón nào? kể tên các loại phân bón em biết ? tác dụng?
3, Bài mới.
* Giới thiệu bài:
GV: - Để thu đợc năng suất cây trồng cao, chất lợng nông sản tốt và tiết kiệm
đợc phân bón cần sử dụng các loại phân bón ra sao. Bài mới sẽ giúp chúng ta vấn đề
đó.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Giới thiệu 1 số cách bón phân
- GV: Yêu cầu HS đọc thông tin trong
Sgk và quan sát kỹ các hình vẽ.
? Căn cứ vào thời kỳ bón ngời ta chia
làm máy cách bón phân
+ TN là bón lót, bón thúc
? Căn cứ vào cách bón ngời ta chia làm
mấy cách bón ? là những cách nào ?
- GV cần giảng cho HS thấy bón phân
trực tiếp vào đất (vãi) thì bón đợc lợng
phân lớn . Tuy nhiên cách bón này phân
bón có thể bị đất giữ chặt hoặc chất khó
tan -> lãng phí. Bón tập chung hoặc
phun -> cây dễ sử dụng
- Yêu cầu HS làm bài tập điền vào hình
7, 8, 9, 10
- HS đọc Sgk
+ Quan sát kỹ hình vẽ
- Dựa vào Sgk HS trả lời: có 2 cách bón
+ Bón lót bón trớc..
+ Bón thúc bón trong phát triển.
- HS trả lời: 4 cách
+ Bón hốc + Bón hàng
+ Bón vãi + Phun trên lá
- HS tự ghi nhớ
Năm học 2007- 2008
11
Lâm Thị Ngọc Anh Giáo án Công nghệ 7
- GV gọi HS đọc bài tập làm -> GV
nhận xét, bổ sung ->đúng
- Dựa vào các thông tin GV đa ra
HS -> tự làm bài
Hoạt động 2: Giới thiệu 1 số cách sử dụng phân bón thông th ờng
GV giảng: bón phân-> đất-> chất dinh
dỡng của phân chuyển-> chất hòa tan
-> cây hấp thụ. Với phân khó tan nh
phân hữu cơ, lân cần bón trớc khi gieo
trồng-> để có thời gian chuyển hóa.
Những phân dễ tan nh: đạm, ka li ..thờng
dùng bón thúc nếu bón lót thì bón ít->
không dễ bị rửa trôi.
- Yêu cầu HS đọc Sgk/22
? Những đặc điểm chủ yếu của phân hữu
cơ là gì ? Nó nên dùng để bón thời kì
nào.
- Gọi HS hoàn thành bảng trong Sgk.
- HS nghe thông tin từ GV thông báo.
- HS đọc
- Dựa vào thông tin từ GV-> HS trả lời.
- Tơng tự HS làm hết phần trong bảng ở
Sgk/ 22.
Hoạt động 3: Giới thiệu cách bảo quản các loại phân
Thông tin SGK, GV yêu cầu HS đọc.
? Vì sao không để lẫn lộn các loại phân.
? Vì sao dùng bùn ao để phủ kín đống
phân.
- HS đọc thông tin trong Sgk/ 22
- TL: tránh xảy ra phản ứng hóa học ->
giảm chất lợng phân.
-> Tạo điều kiện cho vi sinh vật phân
giải phân hoạt động, hạn chế đạm bay đi
và giữ vệ sinh môi trờng.
4, Củng cố:
- GV hệ thống ý chính.
- HS đọc ghi nhớ.
5, Dặn dò:
- Học bài.
- Đọc bài 10.
Năm học 2007- 2008
12