Tải bản đầy đủ (.docx) (101 trang)

Giao an dia 7ca namhot

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (414.08 KB, 101 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i>Ngày soạn: 14/ 8/2009</i>
<b>PHẦN I: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG.</b>
<b>Tiết 1: Bài 1: DÂN SỐ.</b>


<b>I. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức:</i>


- Học sinh cần nắm dân số, mật độ dân số, tháp tuổi, nguồn lao động của một địa
phương.


- Hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số, hậu quả của bùng nổ dân
số đối với các nước đang phát triển.


<i>2. Kỹ năng:</i>


- Qua biểu đồ dân số hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số.
- Rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
<b>II. Phương tiện, thiết bị dạy học:</b>


- Biểu đồ gia tăng dân số tự nhiên của địa phương ( nếu có ).
- Hình 1.2 SGK.


<b>III. Hoạt động dạy học:</b>
<b>1. Ổn định lớp.</b>


<b>2. Bài mới:</b>
- Cách tiến hành:


<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung ( Ghi bảng )</b>
<i>* </i><b>Hoạt động 1:</b>



Gv: Yêu cầu hs đọc thuật ngữ “dân số”
SGK trang 186.


GV: Muốn biết dân số của 1 địa phương
người ta làm gì ? Mục đích ?


Các cuộc điều tra dân số người ta cần
tìm hiểu vấn đề gì?


Hs: trả lời.


Gv: Giới thiệu hình 1.1 sgk: Tháp tuổi.
Gv: Cho biết tổng số trẻ em từ khi mới
sinh cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ước tính
có bao nhiêu bé gái, bao nhiêu bé trai?
<i> </i>Hãy so sánh số người trong độ tuổi lao
động ở tháp 1 và 2 ?


<i> </i> Nhận xét hình dạng hai tháp tuổi?
Tháp tuổi có hình dạng nào thì tỷ lệ người
trong độ tuổi lao động cao ?


Hs: Thảo

lu

ận nhóm, trả lời.
Gv: nhận xét,kết luận.


Gv: Thông qua tháp tuổi chúng ta biết
điều gì về dân số ?


Hs: trả lời.



GV: nhận xét, kết luận.


Gv: Nguồn lao động có vai trị ntn ?
<b>* Hoạt động 2:</b>


1. Dân số, nguồn lao động.
<b>a. Dân số:</b>


- Tổng số người của một nước hoặc 1 địa
phương tại 1 thời diểm nhất định


- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của
dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao
động hiện tại và tương lai của một địa
phương.


<b>b. Nguồn lao động:</b>


Thúc đẩy sự phát triển KT - XH


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Gv: Yêu cầu hs đọc thuât ngữ “tỉ lệ sinh”
và “ tỉ lệ tử” SGK trang 188.


Gv: Quan sát H1.2 nhận xét về tình hình
tăng dân số thế giới từ đầu thế kỷ
XIX-cuối TK XX ? Tại sao ?


Hs: trả lời.


Gv: nhận xét, kết luận



Gv: Nguyên nhân của sự tăng dân số ?
* Hoạt động 4:


Gv: Yêu cầu hs quan sát hình 1.3 và 1.4.
Chia hs thành 2 nhóm thảo luận.


<i>Nhóm 1-2</i>: Hãy cho biết tỷ lệ sinh và tỷ lệ
tử ở nhóm nước phát triển là bao nhiêu
vào các năm 1950, 1980, 2000?


<i>Nhóm 3-4</i>: Cho biết tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử ở
nhóm nước đang phát triển vào năm 1950,
1980, 2000?


Hs: Thảo luận, trả lời.
GV: nhận xét, kết luận.


Gv: Hãy nhận xét, đánh giá tỷ lệ gia tăng
tự nhiên của các nhóm nước? Nguyên
nhân dẫn đến bùng nổ dân số ?


Hs: Trả lời


Gv: nhận xét, KL


Gv: Hậu quả của bùng nổ dân số gây ra
cho các nước đang phát triển là gì ?


Biện pháp khắc phục ?


Hs: Trả lời


Gv : Tổng kết


<b>kỉ XIX và thế kỉ XX.</b>


- Tình hình tăng dân số: tăng nhanh


- Nguyên nhân: nhờ những tiến bộ trong
các lĩnh vực kinh tế, xã hội và y tế.
<b>3.Sự bùng nổ dân số.</b>


- Nguyên nhân: DS tăng nhanh, đột ngột,
tỷ lệ gia tăng DS bình quân 2,1%


- Hậu quả: Ảnh hưởng đến sinh hoạt, vấn
đề việc làm, y tế ...


- Nhiều nước có chính sách dân số và
phát triển kinh tế xã hội tích cực để khắc
phục bùng nổ dân số.


<b> 3.Củng cố</b><i>.</i>


- Điền vào chổ trống những từ, cụm từ thích hợp ?


a. Tháp tuổi cho biết ……….. của dân số………. một địa
phương, một quốc gia.


b. Điều tra dân số cho biết ……….. của một địa phương.



- Nguyên nhân, hậu quả, hướng giải quyết của bùng nổ dân số ? Là học sinh em có suy
nghĩ gì trước vấn đề đó ?


<b>4. Hướng dẫn về nhà.</b>


- Học bài, Làm bài tập sách giáo khoa.


Xem bài 2: Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc trên thế giới.


<i>Ngày soạn: 16/8/2009</i>
<b>Tiết 2: Bài 2:SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.CÁC CHỦNG TỘC </b>


<b>TRÊN THẾ GIỚI.</b>
<b>I. Mục tiêu</b><i>:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

- Sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân trên thế giới.
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc trên thế giới.


<i>2. Kỹ năng:</i>


- Kỹ năng đọc bản đồ phân bố dân cư.


- Nhận biết 3 chủng tộc trên thế giới (qua ảnh).
<b>II. Phương tiện, thiết bị dạy học</b><i>:</i>


- Bản đồ phân bố dân cư trên thế giới.
- Bản đồ tự nhiên thế giới.


- Tranh ảnh minh họa.


<b>III. Hoạt động dạy học</b><i>:</i>
<b>1. Ổn định lớp:</b>


<b>2. Bài cũ:</b>


- Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và phương hướng giải
quyết của sự tăng dân số?


<b>3. Bài mới:</b>
- cách tiến hành:


<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung ( Ghi bảng )</b>
<i>* </i><b>Hoạt động 1:</b>


GV: Hướng dẫn cho HS phân biệt “dân
cư” và “dân số”.


GV: Quan sát H 2.1, Tìm những khu
vực tập trung đông dân ? Hai khu vực có
mật độ dân số cao nhất ?


XĐ trên bản đồ phân bố dân cư trên
thế giới ?


Hs: XĐ trên bản đồ


GV: Nhận xét về sự phân bố dân cư trên
thế giới ?


<i> </i> Tại sao dân cư trên thế giới lại phân


bố không đồng đều?


GV: Ở dịa phương em sự phân bố dân
cư ntn ? Hướng giải quyết ?


<b> * Hoạt động 2 : </b>


HS đọc thuật ngữ “Chủng tộc”


GV<i>:</i> Người ta dựa vào những đặc điểm
nào để phân biệt và nhận biết các chủng
tộc ?


GV: Cho Hs quan sát H 2.2 chia lớp 3
nhóm thảo luận.


N1: Đặc điểm hình thái và địa bàn phân
bố chủ yếu của chủng tộc Môngôlốit ?
N2: Đặc điểm hình thái và địa bàn phân
bố chủ yếu của chủng tộc Nêgrooit ?
N3: Đặc điểm hình thái và địa bàn phân
bố chủ yếu của chủng tộc Ơropêôit ?
Hs: Thảo luận, trả lời


GV: Nhận xét, KL


<b>1. Sự phân bố dân cư:</b>


- Không đồng đều



+ Nơi tập trung đông dân: Đồng bằng, thung
lũng sông ...


+ Nơi thưa dân: Hoang mạc, vùng núi, vùng
cực ...


<b>2. Các chủng tộc:</b>


- Dựa vào đặc điểm hình thái bên ngoài
chia thành 3 chủng tộc:


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

GV: Quan sát H2.2 SGK cho biết sự
khác nhau về hình thái bên ngồi của 3
chủng tộc ?


Hs: Trả lời


GV: Ngày nay địa bàn cư trú của các
chủng tộc ntn ? Cho v í dụ ?


4. Củng cố:


- Xác định trên bản đồ phân bố dân cư trên thế giới những khu vực tập trung đông dân?
- Điền vào bảng cho hồn thành:


Tên chủng tộc Đặc điểm hình thái<sub>bên ngồi cơ thể</sub> Địa bàn phân bố<sub>chủ yếu</sub>
Môngôlôit


Nêgrôit
Ơrôpêôit



- Việt Nam thuộc chủng tộc nào ? Vì sao ?
<b>5. Hướng dẫn về nhà:</b>


- Học bài; Làm bài tập 1, 3 SGK.
- Đọc bài 3



<i> Ngày soạn: 18/9/2008</i>


<b>Tiết 3: Bài</b> <b>3: QUẦN CƯ – ĐƠ THỊ HĨA</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


<i>1. Kiến thức: </i>


- HS nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị.
- Lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đơ thị.


<i>2. Kỹ năng:</i>


- Rèn luyện cho HS kỹ năng đọc B Đ.
<b>II. Phương tiện, thiết bị dạy học:</b>
- Bản đồ dân cư thế giới.


- Tranh ảnh đô thị, nông thôn thế giới hoặc Việt Nam.
<b>III. Hoạt động dạy học:</b>


<b>1. Ổn định lớp:</b>
<b>2. Bài cũ:</b>



- Sự phân bố dân cư trên thế giới như thế nào? Tại sao lại có sự khác nhau đó?
- Đặc điểm của 3 chủng tộc trên thế giới?


<b>3. Bài mới: </b>
- Cách tiến hành


<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung ( Ghi bảng )</b>
* Hoạt động 1:


HS đọc thuật ngữ “Quần cư”.


GV: Quan sát H3.1 và H3.2 hãy tìm điểm
khác nhau giữa 2 loại quần cư nông thôn
và đô thị


+ Nhà cửa, đường sá.


<b>1. Quần cư nông thôn và quần cư đô thị:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

+ Hoạt động kinh tế chính.
+ Lối sống (dân cư).


Hs: Thảo luận nhóm ( 2 nhóm )
GV: Nhận xét, KL:


GV: Vì sao số dân đơ thị ngày càng tăng?
Hs: Liên hệ thực tế địa phương.


* Hoạt động 2:



GV<i>: </i>Đô thị xuất hiện trên Trái Đất vào
thời kỳ nào? Vì sao ?


Đô thị phát triển mạnh nhất khi nào ?
GV hướng dẫn HS quan sát H3.3: Châu
lục nào có nhiều siêu đơ thị? ( > 8 triệu
dân) ? Đọc tên các siêu đô thị ở châu Á ?
GV: Các siêu đô thị tập trung ở đâu?
Hs: Trả lời


GV: Hậu quả của sự phát triển mạnh mẽ
của các siêu đô thị ?


Hs: Trả lời


GV: Nhận xét, KL


hoạt động kinh tế chủ yếu là nông - lâm -
ngư nghiệp.


+ Quần cư đô thị: mật độ dân số cao, hoạt
động kinh tế chính là cơng nghiệp và dịch
vụ.


<b>2. Đơ thị hóa – Các siêu đơ thị:</b>


- Đô thị xuất hiện rất sớm từ thời cổ đại,
phát triển mạnh thế kỷ X IX


- Sự phát triển của các đô thị ảnh hưởng đến


môi trường, giao thông ...


<b>4. Củng cố:</b>


- Nêu sự khác nhau cơ bản giữa 2 loại quần cư


Đặc điểm Quần cư nông thôn Quần cư đô thị
Nhà cửa, đường sá


Hoạt động kinh tế
Dân cư


- Châu lục có nhiều siêu đơ t ị nhất trên thế giới là ?
+ Châu Á + Châu Âu


+ Châu Phi + Châu Mĩ
- Hậu quả của sự phát triển các siêu đô thị ?
<b>5. Hướng dẫn về nhà:</b>


- Học bài, làm BT


- Chuẩn bị bài 4: Thực hành


<i> Ngày soạn: 20/8/2008</i>
<b>Tiết 4: Bài 4: THỰC HÀNH</b>


<b>PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Củng cố cho HS khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đồng đều trên


thế giới.


- HS nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân cư và các đô thị trên
bản đồ dân số.


- Đọc và khai thác thông tin trên lược đồ dân số; Tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi.
<b>II. Phương tiện, thiết bị dạy học:</b>


- H 4.2 và H 4.3 phóng to.


- Bản đồ tự nhiên châu Á, bản đồ hành chính Việt Nam.
<b>III. Hoạt động dạy học:</b>


<b>1. Ổn định:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

- Nêu sự khác nhau cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị ?
<b>3. Bài mới: </b>


<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung ( Ghi bảng )</b>
* Hoạt động 1:


GV hướng dẫn HS quan sát H4.1, đọc tên
lược đồ, đọc bảng chú giải trong lược đồ để
HS hoàn thành BT1.


Hs: Làm BT, trả lời
GV: Nhận xét, KL
* Hoạt đ<b> ộng 2:</b>


Gv hướng dẫn hs so sánh 2 tháp tuổi.



- Nhóm tuổi dưới độ tuổi lao động năm
1989 với tháp tuổi năm 1999?


- Nhóm tuổi lao động và ngoài độ tuổi lao
động.


0 – 14 tuổi
15 – 55 tuổi (nữ)
15 – 60 tuổi (nam)


- Hình dạng tháp tuổi có gì thay đổi ?
* Hoạt động 3:


Gv: Hướng dẫn HS quan sát “Lược đồ phân
bố dân cư châu Á”


- Tìm trên lược đồ những khu vực tập trung
đông dân.


- Các đô thị châu Á phân bố ở đâu? Vì sao?
Đọc tên các đơ thị đó ?


Hs: Làm BT, trả lời
GV: Nhận xét, KL


<b>1. Bài tập 1</b><i>:</i>


- Nơi có mật độ dân số cao nhất là thị
xã Thái Bình > 3000 người/Km2



- Nơi có mật độ dân số thấp nhất là
huyện Tiền Hải < 1000 người/Km2
<b>2. Bài tập 2:</b>


- Hai tháp tuổi khác nhau thể hiện qua:
+ Hình dáng thay đổi.


Tháp tuổi 1989 có đáy to và rộng hơn
tháp tuổi 1999.


Tháp tuổi 1989 có độ tuổi đơng nhất từ
15 – 19 , cịn tháp tuổi 1999 độ tuổi
đơng nhất 20 – 24; 25 – 29.


- Nhóm tuổi lao động tăng. Nhóm tuổi
dưới độ tuổi lao động giảm.


- Sau 10 năm dân số TP HCM già đi
<b>3. Bài tập 3:</b>


- Những khu vực tập trung đông dân:
Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á.


- Các đô thị thường tập trung ở ven
biển, cửa sông.


<b>4. Củng cố:</b>


- GV đánh giá kết quả thực hành của HS.


<b>5. Hướng dẫn về nhà:</b>


- Học bài


- Xem trước bài 5: Đới nóng. Mơi trường xích đạo ẩm.



<i> Ngày soạn: 23/8/2008</i>


<b>PHẦN II: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÝ</b>


<b>Chương I: MƠI TRƯỜNG ĐỚI NĨNG, HOẠT ĐỘNG KINH TẾ</b>
<b>CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<i>1. Kiến thức:</i>


- HS xác định được vị trí đới nóng trên BĐ, các kiểu mơi trường trong đới nóng.
- Khí hậu mơi trường xích đạo ẩm và các cảnh quan điển hình.


<i>2. Kỹ năng:</i>


- Đọc bản đồ khí hậu, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
- Nhận biết môi trường qua ảnh địa lý.


<b>II. Phương tiện, thiết bị dạy học</b><i>:</i>
- Bản đồ khí hậu thế giới.


- Lượcđồ các kiểu môi trường trong đới nóng.
<b>III. Hoạt động dạy học:</b>



<b>1. Ổn định lớp:</b>
<b>2. Bài cũ:</b>


- Nêu các đới khí hậu trên trái đất ?
<b>3 Bài mới: </b>


<b>- Cách tiến hành</b>


<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung ( Ghi bảng )</b>
<b>* Hoạt động 1:</b>


GV: Quan sat BĐTN TG và lược đồ H5.1,
xác định vị trí đới nóng ?


Hs: XĐ trên BĐ


GV<i>: </i>Nêu đặc điểm cơ bản của đới nóng?
Hs: Trả lời


GV: Quan sát H5.1 kể tên các kiểu MT ở
đới nóng ?


<b>* Hoạt động 2:</b>
* Hoạt động 2:


GV<i>:</i> Quan sát H5.1: Xác định vị trí mơi
trường xích đạo ẩm ?


GV: hướng dẫn HS phân tích biểu đồ nhiệt
độ và lượng mưa Singapore. chia lớp 2


nhóm thảo luận:


N1: Đường biểu diễn nhiệt độ TB các
tháng trong năm cho thấy nhiệt độ Singapo
có đặc điểm gì ?


N2: Lượng mưa TB năm ? Sự phân bố
lượng mưa trong năm ntn ?


Hs: Thảo luận, trả lời
GV: Nhận xét, KL


GV: Quan sát ảnh và lát cắt ảnh rừng rậm,
em hãy:


+ Mô tả đặc điểm rừng rậm.


<b>I. Đới nóng:</b>


- Vị trí: Chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam
- Đặc điểm: nhiệt độ cao, gió Tín phong
hoạt động chính.. Thực vật, động vật
phong phú.


- 4 kiểu MT: MT xích đạo ẩm; nhiệt đới;
nhiệt đới gió mùa; hoang mạc


<b>II. Mơi trường xích đạo ẩm:</b>
<b>1. Khí hậu:</b>



- Vị trí: 50<sub>B đến 5</sub>0<sub>N.</sub>


- Khí hậu: nóng và ẩm quanh năm.. Nhiệt
độ chênh lệch giữa các tháng 30<sub>C, Lượng </sub>
mưa trung bình 1500mm – 2500mm, độ
ẩm > 80%.


<b>2. Rừng rậm xanh quanh năm:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

+ Rừng có mấy tầng? Vì sao?
Hs: Trả lời


GV: Quan sát H5.5 mô tả rừng ngập mặn
(phân bố ở đâu, quang cảnh, …) ?


Hs: Trả lời


nhiều tầng, động - thực vật phong phú.


<b>4. Củng cố:</b>


- Xác định vị trí đới nóng trên bản đồ khí hậu thế giới ?
- Nêu đặc điểm mơi trường xích đạo ẩm ?


<b>5. Hướng dẫn về nhà:</b>
- Học bài; Làm bài tập 3, 4
- Đọc bài 6.



<i> Ngày soạn: 25/8/2008</i>



<b>Tiết 6: Bài 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


<i>1. Kiến thức:</i>


- HS nắm được đặc điểm môi trường nhiệt đới.


- Nhận biết cảnh quan đặc trưng của MT nhiệt đới là xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới.
<i>2. Kỹ năng:</i>


- Củng cố và rèn luyện kỹ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
- Kỹ năng nhận biết môi trường địa lý qua ảnh.


<b>II. Phương tiện, thiết bị dạy học:</b>
- Bản đồ khí hậu thế giới.


- H 6.1 và H 6.2 phóng to.
- Tranh ảnh xavan.


<b>III. Hoạt động dạy học:</b>
<b>1. Ổn định lớp:</b>


<b>2. Bài cũ:</b>


- Nêu đặc điểm của mơi trường xích đạo ẩm ?
<b>3. Bài mới: </b>


<b>- Cách tiến hành:</b>



<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung ( Ghi bảng )</b>
<b>* Hoạt động 1:</b>


Gv yêu cầu hs quan sát lược đồ các
kiểu môi trường trong đới nóng.


GV: Xác định vị trí kiểu mơi trường
nhiệt đới trên lược đồ ?


Hs: XĐ trên lược đồ.


GV: Quan sát 2 biểu đồ H 6.1 và H 6.2.
Nhận xét về sự phân bố nhiệt độ và
lượng mưa trong năm của khí hậu nhiệt
đới ?


Hs: Thảo luận nhóm nhỏ, trả lời
GV: Nhận xét, KL


<b>1. Khí hậu:</b>


- Vị trí: + 50 <sub>B đến chí tuyến Bắc.</sub>
+ 50 <sub>N đến chí tuyến Nam.</sub>


- Khí hậu: + Nhiệt độ cao quanh năm.Càng
gần 2 chí tuyến thời kì khơ hạn càng kéo dài
và biên độ nhiệt trong năm càng lớn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

GV: So sánh môi trường nhiệt đới và
mơi trường xích đạo ẩm ?



* Hoạt động 2:


GV: Quan sát H6.3, H6.4 nhận xét sự
khác nhau giữa xavan ở Kenia và xavan
ở Trung Phi ? Tại sao có sự khác nhau
đó?


GV<i>:</i> Thiên nhiên đổi ntn trong năm?
Lượng mưa có ảnh hưởng như thế
nào đến lưu lượng nước của sông?
GV<i>:</i>Tại sao môi trường nhiệt đới có
dân cư tập trung đơng?


Hs:Trả lời


GV: Nhận xét, KL


<b>2. Các đặc điểm khác của môi trường:</b>


- Thiên nhiên thay đổi theo mùa, thảm TV
thay đổi từ rừng rậm <sub></sub> rừng thưa <sub></sub> xavan và
cuối cùng là hoang mạc.


- Sơng ngịi: 2 mùa: lũ, cạn.
- Đất feralit đỏ vàng.


- Thích hợp trồng cây cơng nghiệp và cây
lương thực.



- Dân cư tập trung đông đúc.


<b> 4. Củng cố:</b>


- Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?


- Tại sao diện tích xa van và nửa hoang mạc đang ngày càng được mở rộng ?
- Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới là ?


a. Nhiệt độ cao vào mùa khô hạn.


b. Lượng mưa nhiều > 2000mm, phân bố đều.
c. Lượng mưa thay đổi theo mùa.


d. Nhiệt độ cao quanh năm, trong năm có một thời kỳ khơ hạn.
<b> 5. Hướng dẫn về nhà:</b>


- Học bài, Làm BT, đọc bài 7



<i>Ngày soạn: 28/8/2008</i>


<b>Tiết 7: Bài 7: MƠI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIĨ MÙA.</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


<i>1. Kiến thức :</i>


- Nắm sơ bộ ngun nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa
đơng, mùa hạ.



- Nhiệt đới gió mùa là mơi trường đặc sắc và đa dạng của đới nóng.
<i>2. Kĩ năng :</i>


- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lý, biểu đồ nhiệt độ và lượng
mưa.


- Nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ.
<b>II. Thiết bị dạy học:</b>


- Bản đồ khí hậu châu Á hoặc thế giới
- Tranh ảnh, biểu đồ trong SGK


<b>III.Hoạt động dạy học:</b>
<b>1. Ổn định lớp:</b>


<b>2. Bài cũ:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>3. Bài mới: </b>
- Cách tiến hành:


<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung ( Ghi bảng )</b>
* Hoạt động 1:


GV: Quan sát lược lược đồ H5.1 xác định
vị trí của mơi trường nhiệt đới gió mùa.
Hs: XĐ trên lược đồ


GV: Quan sát hình 7.1 và 7.2 nhận xét về
hướng gió thổi vào mùa hạ và vào mùa
đông ở các khu vực Nam Á và Đông Nam


Á? Tại sao lượng mưa ở khu vực này lại có
sự chênh lệch rất lớn giữa mùa hạ - mùa
đông ?


Hs: Thảo luận nhóm nhỏ
Gv: Nhận xét, KL


GV: Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng
mưa của Hà Nội và MumBai qua đó nhận
xét về diễn biến nhiệt độ và lượng mưa
trong năm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?
Nhận xét gì về sự giống và khác nhau giữa
nhiệt độ và lượng mưa trong năm của Hà
Nội và Mum Bai?


Hà Nội Mum Bai
Mùa hè:


-Trên 300<sub>C Dưới 30</sub>0<sub>C</sub>
- Lượng mưa lớn Lượng mưa lớn
Mùa đông.


- Dưới 180<sub>C Dưới 23</sub>0<sub>C</sub>
- Mưa ít Mưa ít
Biên nhiệt độ năm


120<sub>C 7</sub>0<sub>C</sub>


GV: Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới
gió mùa ?



Hs: Trả lời
* Hoạt động 2:


GV: Quan sát hình 7.5 và 7.6 nhận xét sự
thay đổi của cảnh sắc thiên nhiên?


Nguyên nhân của sự thay đổi này là gì ?
Về không gian cảnh sắc thiên nhiên có
thay đổi từ nơi này đến nơi khác khơng ?
Hs: Trả lời


GV: Khí hậu nhiệt đới gió mùa thích hợp
với những loại cây nào ? Cho ví dụ ?


Dân cư ở đây ntn ? Vì sao đây là nơi
tập trung dân cư đơng nhất thế giới ?


<b>1. Khí hậu:</b>


- Điển hình ở Đơng Nam Á và Nam Á
+ GMMĐ: Khơ, lạnh


+ GMMH: Mát mẻ, mưa lớn


- Đặc điểm nổi bật: Nhiệt độ, lượng mưa
thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến
thất thường


- Nhiệt độ trung bình năm trên 200<sub>C.</sub>


- Lượng mưa TB năm trên 1000 mm.
<b>2. Các đặc điểm khác của môi trường.</b>


- Đa dạng và phong phú nhất đới nóng


- Thích hợp cho việc trồng cây lương
thực và cây công nghiệp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Hs: Trả lời


GV: Nhận xét, KL
<b>4. Củng cố:</b>


- Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?
- Việt Nam thuộc kiểu mơi trường nào ? Vì sao ?


- Trình bày sự đa dạng của mơi trường nhiệt đới gió mùa.


- So sánh đặc điểm của MT nhiệt đới gió mùa với MT xích đạo ẩm v à MT nhiệt đới ?
<b>5. Hướng dẫn về nhà : </b>


- Học bài, làm BT
- Đọc trước bài 8


<i>Ngày soạn: 6/9/2008</i>


<b>Tiết 8: Bài 8: CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG NƠNG NGHIỆP </b>
<b>Ở ĐỚI NĨNG</b>


<b>I. Mục tiêu:</b>


<i>1. Kiến thức</i> :


- Học sinh nắm được các hình thức canh tác trong nông nghiệp: làm rẫy, thâm canh lúa
nước, sản xuất theo qui mô lớn.


- Nắm được các mối quan hệ giữa canh tác lúa nước và dân cư
<i>2. Kỹ năng :</i>


- Nâng cao kỹ năng phân tích ảnh địa lý và lược đồ địa lý.
- Rèn luyện kỹ năng lập sơ đồ các mối quan hệ.


<b>II. Thiết bị dạy học:</b>


- Bản đồ dân cư và bản đồ nông nghiệp châu Á hoặc Đông Nam Á
- Tranh ảnh trong SGK


<b>III. Hoạt động dạy học:</b>
<b>1. Ổn định lớp:</b>


<b>2. Bài cũ:</b>


- Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?
<b>3. Bài mới:</b>


- Cách tiến hành:


<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung ( Ghi bảng )</b>
* Hoạt động 1:


GV: Hình thức canh tác nơng nghiệp làm


nương rẫy ntn ?


Quan sát H8.1 và H8.2, nêu một số
biểu hiện cho thấy sự lạc hậu của hình
thức sản xuất nương rẫy ?


Kết quả ntn ?
Hs: Trả lời


GV: Nhận xét, KL
* Hoạt động 2:


GV: Quan sát hình 8.4 nêu những điều
kiện để phát triển trồng lúa nước? Đọc


<b>1. Làm nương rẫy:</b>


- Hình thức sx lạc hậu, sử dung công cụ
thô sơ, năng suất thấp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

tên vùng thâm canh lúa nước ở châu Á ?
Hs: Trả lời


GV: Nhận xét, KL


GV: Quan sát H8.4 v à H4.4 em có nhận
xét gì ?


Gv: Kết quả ntn ?
* Hoạt động 3:



GV: Dựa vào H8.5, em có nhận xét gì về
hình thức canh tác theo quy mơ lớn ?
GV: Ưu và nhược điểm của hình thức
canh tác trong các đồn điền ?


Hs: Trả lời


GV: Nhận xét, KL


GV: Là HS em phải làm gì sau này để
đẩy mạnh sản xuất nơng nghiệp ở địa
phương mình ?


động tưới tiêu.


- Tăng vụ, năng suất – SL tăng


<b>3. Sản xuất nơng sản hàng hóa theo quy</b>
<b>mơ lớn:</b>


- Quy mơ sx lớn, áp dụng thành tựu KHKT
- Khối lượng nông sản hàng hố lớn, có giá
trị cao nhưng phải tìm nguồn tiêu thụ và
bám vào nhu cầu của thị trường.


<b>4. Củng cố:</b>


- Hãy nêu sự khác nhau của các hình thức canh tác nơng nghiệp ở đới nóng ?



- Tại sao lại nói : ruộng bậc thang (hình 8.6) và đồng ruộng có bờ vùng, bờ thửa là cách
khai thác nơng nghiệp có hiệu quả và góp phần bảo vệ mơi trường ?


- Ở địa phương em có những hình thức canh tác nơng nghiệp nào? Ưu và nhược điểm ?
<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>


- Học bài, làm BT.
- Đọc trước bài 9



<i>Ngày soạn: 8/9/2008</i>


<b>Tiết 9: Bài 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


<i>1. Kiến thức:</i>


- HS nắm được các mối quan hệ giữa khí hậu với nơng nghiệp và đất trồng, giữa khai
thác đất đai với bảo vệ đất.


- Biết được các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở các kiểu MT khác nhau của đới nóng
<i>2. Kỹ năng:</i>


- Nâng cao kỹ năng phân tích ảnh địa lý và lược đồ địa lý
- Rèn luyện kỹ năng phán đoán địa lý cho HS


<b>II. Thiết bị dạy học:</b>


- Ảnh về xói mịn đất trên các sườn núi, về cây cao lương
<b>III. Hoạt động dạy học:</b>



<b>1. Ổn định lớp:</b>
<b>2. Bài cũ:</b>


- Ưu và nhược điểm của hình thức sản xuất nơng sản hàng hóa theo quy mơ lớn ?
<b>3. Bài mới:</b>


- Cách tiến hành:


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

* Hoạt đông 1:


GV: Nhắc lại đặc điểm của khí hậu xích
đạo, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa ? Khí
hậu ảnh hưởng ntn đến sx nông nghiệp ?
GV: Quan sát H9.1, H9.2 nêu ngun
nhân dẫn đến xói mịn đất ở MT XĐ ẩm?
Hs: Trả lời


GV: Nhận xét, KL


GV: Đặc điểm sx nông nghiệp ở MT nhiệt
đới và nhiệt đới gió mùa ?


GV: Biện pháp để khắc phục những khó
khăn do khí hậu gây ra ? Cho ví dụ?
* Hoạt động 2:


GV: Nêu các sản phẩm nông nghiệp chủ
yếu ở đới nóng: Trồng trọt ?



Chăn nuoi ?


GV: Cho biết trâu, bò, cừu, dê, lợn, gia
cầm ở đới nóng được chăn ni ở đâu ? Vì
sao ?


Hs: Trả lời


GV: Nhận xét, KL


<b>1. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp:</b>
<b>a. MT xích đạo ẩm:</b>


- Cây trồng phát triển quanh năm, xen
canh nhiều loại cây, trồng gối vụ
- Đất dễ bị rửa trơi


<b>b. MT nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa:</b>
- SX nơng nghiệp phụ thuộc vào khí hậu
- Xói mịn đất, lũ lụt, hạn hán


<b>c. Biện pháp:</b>


- Bảo vệ rừng, trồng cây che phủ đất và
làm thủy lợi.


<b>2. Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu :</b>
<b>a. Trồng trọt:</b>


- Cây lương thực: Lúa, ngô . . .


- Cây CN: Cao su, cà phê . . .
<b>b. Chăn nuôi:</b>


<b>- Gia súc, gia cầm</b>


- Chăn ni nhìn chung chưa phát triển
bằng trồng trọt .


<b>4. Củng cố:</b>


- Mơi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sx nơng nghiệp ?
- Để khắc phục khó khăn do khí hậu nhiệt đới gió mùa gây ra trong sản xuất nông
nghiệp cần thực hiện những biện pháp chủ yếu nào ? Cho ví dụ ?


- Nêu các sản phẩm nơng nghiệp chủ yếu ở đới nóng ?
<b>5.Hướng dẫn về nhà:</b>


- Học bài, làm BT.
- Đọc trước bài 10



<i>Ngày soạn: 12/9/2008</i>


<b>Tiết 10: Bài 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUN, </b>
<b>MƠI TRƯỜNG Ở ĐỚI NĨNG</b>


<b>I. Mục tiêu:</b>
<i>1. Kiến thức:</i>


- Học sinh biết được đới nóng vừa đơng dân, vừa có sự bùng nổ dân số trong khi nền


kinh tế cịn đang trong q trình phát triển, chưa đáp ứng được các nhu cầu cơ bản (Ăn,
mặc, ở) của người dân.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<i>2. Kĩ năng:</i>


- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ.
- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê.


<b>II. Thiết bị dạy học:</b>


- Ảnh tài nguyên môi trường bị hủy hoại do khai thác bừa bãi


- Biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số và lương thực ở châu Phi (1975 – 1990)
<b>III. Hoạt động dạy học:</b>


<b>1. Ổn định lớp:</b>
<b>2. Bài cũ: </b>


- Mơi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sx nơng nghiệp?
<b>3. Bài mới:</b>


- Cách tiến hành:


<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung ( Ghi bảng )</b>
* Hoạt động 1:


GV: Quan sát lược đồ 2.1 và cho biết dân
cư ở đới nóng tập trung vào những khu vục
nào ? So với toàn thế giới ?



Quan sát biểu đồ 1.4 cho biết tình trạng
gia tăng dân số hiện nay của đới nóng ntn ?
Sự bùng nổ dân số ở đới nóng tác động ntn
đến tài nguyên, MT ?


Hs: Thảo luận nhóm ( 2 nhóm )
GV: Nhận xét, KL


* Hoạt động 2:


GV: Dân số tăng nhanh ảnh hưởng ntn đến
tài nguyên, môi trường ?


Hs: Trả lời


GV: Phân tích. H10.1 để thấy MQH giữa
gia tăng dân số tự nhiên quá nhanh với tình
trạng thiếu lương thực ở châu Phi ?


Hs: Thảo luận nhóm nhỏ, trả lời
GV: Nhận xét, KL


GV: Quan sát bảng số liệu SGK nhận xét
về mối tương quan giữa dân số và diện tích
rừng ở khu vực Đông Nam Á ?


Hs: Trả lời


GV: Nhận xét, KL



GV: Để giảm bớt sức ép của dân số tới TN,
MT chúng ta phải làm gì ? Cho ví dụ?
Hs: Trả lời


GV: Nhận xét, KL


<b>1. Dân số :</b>


- Tập trung gần 50% dân số thế giới
nhưng chỉ tập trung trong 1 số khu vực
- Dân số tăng nhanh, bùng nổ dân số


<b>2. Sức ép của dân số tới tài nguyên môi </b>
<b>trừơng :</b>


- Dân số tăng nhanh dẫn tới bùng nổ dân
số, tác động tiêu cực tới tài nguyên môi
trừơng: tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô
nhiễm.


- Biện pháp: giảm tỷ lệ gia tăng dân số,
phát triển kinh tế ...


<b>4. Củng cố:</b>


- Nguyên nhân, hậu quả của tình hình tăng dân số nhanh ở đới nóng ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b>5. Hướng dẫn về nhà: </b>
- Học bài, làm BT, đọc bài 11.



<b> </b><i>Ngày soạn: 15/9/2008</i>


<b>Tiết 11: Bài 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


<i>1. Kiến thức:</i>


- Học sinh hiểu được nguyên nhân của sự di dân và sự bùng nổ đơ thị hóa ở đới nóng
<i>- </i>Biết được ngun nhân hình thành và những vấn đề đang đặt ra cho các đơ thị, siêu đơ
thị ở đới nóng .


<i>2. Kĩ năng:</i>


- Bước đầu luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lý
- Củng cố các kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lý, lược đồ và biểu đồ.
<b>II. Thiết bị dạy học:</b>


- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới.


- Tranh ảnh về hậu quả của đơ thị hố ở đới nóng.
<b>III. Hoạt động dạy học:</b>


<b>1. Ổn định.</b>


<b>2. Bài cũ : </b>


- Dân số đới nóng tăng nhanh tác động ntn tới tài nguyên, mơi trường ? Cho ví dụ ?
<b>3. Bài mới:</b>


- Cách tiến hành:



<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung ( Ghi bảng )</b>
* Hoạt động 1:


GV: Tình trạng di dân ở đới nóng ntn ?
GV: Nguyên nhân dẫn đến làn sóng di dân
ở đới nóng ? Cho ví dụ?


Hs: Trả lời


GV: Nhận xét, KL


GV: Cần có những biện pháp di dân ntn để
tác động tốt đến phát triển kinh tế, xã hội ?
Hs: Trả lời


GV: Nhận xét, KL
* Hoạt động 2:


GV: Tốc độ đơ thị hố ở đới nóng ntn ?
Cho ví dụ ?


Kể tên một số siêu đô thị ở đới nóng ?
Hs: XĐ trên bản đồ


GV: Quan sát H11.1 v à H11.2 nêu sự
khác nhau giữa đô thị hóa tự phát và đơ thị
hóa có kế hoạch ?


Hs: Thảo luận nhóm nhỏ,Trả lời


GV: Nhận xét, KL


GV: Để giảm bớt những tác động xấu tới
TN – MT do đơ thị hố gây ra cần có
những biện pháp gì ?


<b>1.Sự di dân :</b>


- Đa dạng và phức tạp


- Nguyên nhân: thiên tai, chiến tranh, kinh
tế chậm phát triển, sự nghèo đói và thiếu
việc làm…


- Biện pháp: Di dân có tổ chức, có kế
hoạch.


<b>2. Đơ thị hóa :</b>


- Tốc độ đơ thị hóa cao, Tỷ lệ dân thành thị
tăng, số siêu đô thị ngày càng nhiều




</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

- Nêu các nguyên nhân tích cực và tiêu cực dẫn đến các làn sóng di dân ở đới nóng ?
- Kể tên một số siêu đơ thị ở đới nóng ?


- Đơ thị hố là: a. Q trình biến đổi nơng thơn thành đơ thị


b. Quá trình mở rộng thành phố về diện tích và dân số


c. Tính cách đặc trưng nhất của nền văn minh hiện đại
d. Cả 3 đều đúng


<b>5. Hướng dẫn về nhà:</b>
- Học bài, làm BT.


- Đọc trước bài thực hành.



<i> Ngày soạn: 17/9/2008</i>


<b>Tiết 12: Bài 12: THỰC HÀNH:</b>


<b> NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


<i>1. Kiến thức:</i>


- Củng cố cho học sinh những kiến thức về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và
nhiệt đới gió mùa.


- Về đặc điểm các kiểu mơi trường ở đới nóng.
<i>2. Kỹ năng:</i>


- Nhận biết các kiểu mơi trường của đới nóng qua ảnh địa lý, qua biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa.


- Phân tích các mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sơng ngịi, giữa khí hậu với
mơi trừơng.



<b>II. Thiết bị dạy học:</b>


- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Nghệ An hoặc Huyện Anh Sơn ( nếu có )
- Tranh ảnh, biểu đồ trong SGK.


<b>III. Hoạt động dạy học:</b>
<b>1. Ổn định lớp:</b>


<b>2. Bài cũ </b>


- Nguyên nhân dẫn đến làn sóng di dân ở đới nóng ? Cho ví dụ ?
<b>3. Bài mới:</b>


- Cách tiến hành:


<b>* Hoạt động 1: 1. Bài tập 1 :</b>


HS: nhận dạng 3 môi trường đới nóng qua ảnh từ đó xác định tên của mơi trừơng
(có 3 ảnh: hoang mạc Xahara, ảnh xavan ở châu Phi, ảnh xavan ở Tandania)
+ Ảnh B (đồng cỏ, cây cao xen lẫn. Phía xa là rừng hành lang – khí hậu nắng nóng
mưa theo mùa) là mơi trường nhiệt đới.


+ Ảnh C (rừng rậm nhiều tầng, xanh tốt phát triển bên bờ sơng) là mơi trừơng xích
đạo ẩm


+ Ảnh A (những cồn cát lợn sóng mênh mơng, khơng có động vật, thực vật), là môi
trường hoang mạc


<b>* Hoạt động 2: 2. Bài tập 2 :</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

Giáo viên : cho học sinh xem ảnh (xavan đồng cỏ cao, có cây, có đàn trâu rừng.) Đây là
mơi trường nhiệt đới => cho học sinh : nhắc lại đặc điểm của mơi trường nhiệt đới.
+ A: nóng đều quanh năm, mưa quanh năm (không phải môi trường nhiệt đới).


+ B: nóng quanh năm và có lần nhiệt độ lên cao, mưa theo mùa và có một thời kỳ khô
hạn kéo dài 4 tháng : là mơi trường nhiệt đới.


+ C: nóng quanh năm và có lần nhiệt độ lên cao, mưa theo mùa và có một thời kỳ khơ
hạn kéo dài 7 tháng : là môi trường nhiệt đới.


<i><b>* Kết luận</b></i> : B mưa nhiều, phù hợp với xa van có nhiều cây
* Hoạt động 3: 3. Bài tập 3 :


Quan sát 3 biểu đồ mưa A,B,C => chế độ mưa trong năm của 3 biểu đồ trong năm :
+ A: mưa quanh năm.


+ B: có thời kỳ khơ hạn kéo dài 4 tháng


+ C: mưa theo mùa: có mùa mưa ít, có mùa mưa nhiều.


Quan sát 2 biểu đồ chế độ sông X và Y => chế độ nước sông ở hai biểu đồ :
+ X: có nước quanh năm.


+ Y: có mùa lũ, mùa cạn.


=> So sánh : + Biểu đồ A mưa quanh năm phù hợp với X có nước quanh năm.


+ Biểu đồ B: có thời kì khơ hạn 4 tháng khơng mưa, không phù hợp với Y
+ Biểu đồ C : một mùa mưa ít, mùa mưa nhiều phù hợp với Y.



* <i><b>Kết luận</b></i><b> : Biểu đồ A phù hợp với biểu đồ X; Biểu đồ C phù hợp với biểu đồ Y</b>
* Hoạt động 4: 4. Bài tập 4 :


-Học sinh : xác định các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa nào thuộc đới nóng và loại bỏ
biểu đồ khơng phải đới nóng


+ Biểu đồ A : có nhiều tháng nhiệt độ xuống thấp dưới 150<sub>C vào mùa hạ nhưng lại là</sub>
mùa mưa: <i>khơng phải là của đới nóng</i>


+ Biểu đồ B : Nóng quanh năm trên 200<sub>C và có hai lần lên cao trong năm, mưa nhiều</sub>
vào mùa hạ: là <i>đới nóng</i>.


+ Biểu đồ C : có tháng cao nhất mùa hạ không quá 200<sub>C, mùa đông ấm áp không dưới</sub>
50<sub>C, mưa quanh năm : </sub><i><sub>khơng phải đới nóng</sub></i>


+ Biểu đồ D : có mùa đơng lạnh -50<sub>C: </sub><i><sub>khơng phải của đới nóng</sub></i>


+ Biểu đồ E:Có mùa hạ nóng trên 250<sub>C, mùa đơng mát dưới 15</sub>0<sub>C, mưa rất ít và mưa</sub>
vào thu đơng: <i>Khơng phải của đới nóng</i>.


=> <i><b>Kết luận</b> : Biểu đồ B là phù hợp</i>
<b>4.Củng cố:</b>


- GV nhận xét giờ thực hành, công bố điểm của học sinh.
<b>5. Hướng dẫn về nhà:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<i>Ngày soạn: 08/10/2009</i>


<b>Tiết 13: ƠN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>



- Hệ thống hóa kiến thức từ đầu năm học đến nay để học sinh có kiến thức tổng qt
nhất về chương trình đã học.


- Phát triển thêm những kĩ năng đã thực hành về biểu đồ, cách nhận biết biểu đồ, bản đồ
phù hợp với ảnh, biết liên hệ thực tế.


<b>II. Hoạt động dạy học:</b>
<b>1. Ổn định lớp</b>


<b>2. Bài cũ:</b>


- Trình bày các kiểu mơi trường ở đới nóng ?
<b>3. Bài mới:</b>


<b>- Cách tiến hành:</b>


<i>* Hoạt động 1: Lý thuyết:</i> Hệ thống kiến thức cơ bản:


1) Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn ?
2) Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa ?


3) Nêu sự khác nhau của các hình thức canh tác trong nơng nghiệp ở đới nóng ?
4) Mơi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa có những thuận lợi và khó khăn gì
đối với việc sản xuất nông nghiệp ?


5) Nguyên nhân dẫn đến các làn sóng di dân ở đới nóng? Hậu quả và biện pháp
khắc phục?


<i>* Hoạt động 2: Bài tập</i>



Vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà nội dựa vào bảng số liệu sau ?


Tháng <sub>1</sub> <sub>2</sub> <sub>3</sub> <sub>4</sub> <sub>5</sub> <sub>6</sub> <sub>7</sub> <sub>8</sub> <sub>9</sub> <sub>10</sub> <sub>11</sub> <sub>12</sub>


Nhiệt độ(0<sub>C)</sub> <sub>17</sub> <sub>19</sub> <sub>21</sub> <sub>22</sub> <sub>25</sub> <sub>27</sub> <sub>29</sub> <sub>29</sub> <sub>26</sub> <sub>22</sub> <sub>19</sub> <sub>17`</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<b>4. Dặn dò: </b>


- Ôn lại những nội dung đã học từ đầu năm học đến nay
<b>5. Hướng dẫn về nhà:</b>


- Ôn lại những bài đã học; Tiết sau kiểm tra một tiết.




<i>Ngày soạn: 24/9/2008</i>
<b>Tiết 14: KIỂM TRA 1 TIẾT</b>


<b>I. Mục tiêu:</b>


- Kiểm tra những kiến thức cơ bản học sinh đã học trong chương I
- Rèn luyện kỹ năng viết, phân tích, trình bày các đối tượng địa lý
<b>II. Hoạt động dạy học:</b>


<b>I. Đề ra:</b>


<b>1. Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân ? Hậu quả và phương</b>
hướng giải quyết ?



<b>2. Mơi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nơng</b>
nghiệp ?


<b>3. Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa?</b>


<b>4. Tính mật độ dân số năm 2001 của các nước trong bảng dưới đây rồi nhận xét?</b>
<b>Tên nước</b> <b>Diện tích (km2<sub>)</sub></b> <b><sub>Dân số (triệu người)</sub></b>


Việt Nam 330991 78,7


Trung Quốc 9597000 1273,3


In – đô- nê –xi-a 1919000 206,1


<b>II. Đáp án – biểu điểm:</b>
<i>Câu 1</i> (3,5 đ):


- Bùng nổ dân số thế giới xảy vào những năm 50 của thế kỷ XX (0,5đ)


- Nguyên nhân (1 điểm): Các nước thuộc địa ở châu Á, châu Phi và Mĩ la tinh giành
độc lập. Đời sống được cải thiện; Y tế tiến bộ; KT – Xh phát triển.


- Hậu quả (1 điểm): Vấn đề ăn, mặc, ở, học hành, việc làm...


- Phương hướng giải quyết( 1 điểm): Các chính sách về dân số và phát triển kinh tế –xh.
<i>Câu 2</i> (2 đ):


* <i>Thuận lợi</i> – Nhiệt độ và độ ẩm cao thích hợp với sản xuất nơng nghiệp. Cây trồng
phát triển quanh năm, có thể trồng gối vụ, xen canh nhiều loại cây (1,5đ).



* <i>Khó khăn</i> : Khí hậu nóng ẩm tạo điều cho các loại mầm bệnh phát triển, gây hại cho
cây trồng và vật nuôi. Tầng mùn thường không dày nên dễ bị rửa trơi (1,5 đ).


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có đặc điểm nổi bật là nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo
mùa gió và thời tiết diễn biến thất thường (1.5 đ)


- Nhiệt độ trung bình trên 20o<sub>C, lượng mưa trung bình năm trên 1000 mm. (1 đ).</sub>
<i>Câu 4</i>(2 đ): Tính đúng mỗi câu được 0,5 đ; Nhận xét đúng được 0,5 đ.


<b>3. Kết quả:</b>


<b> Loại</b>


<b>Lớp</b> <b>Giỏi<sub>(%)</sub></b> <b>Khá<sub>(%)</sub></b> <b><sub>(%)</sub>TB</b> <b>Yếu<sub>(%)</sub></b> <b>Kém<sub>(%)</sub></b>


<b>7A</b>
<b>7B</b>



<i>Ngày soạn: 29/9/2008</i>


<b>CHƯƠNG II: MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ.</b>
<b>HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ÔN HỒ</b>


<b>Tiết 15: Bài 13: MƠI TRƯỜNG ĐỚI ƠN HỒ</b>
I. Mục tiêu<b> </b><i><b>:</b></i>


<i>1. Kiến thức:</i>


- Học sinh nắm được đặc điểm cơ bản của mơi trường đới ơn hịa: tính chất trung gian


của khí hậu với thời tiết thất thường; tính đa dạng của thiên nhiên theo thời gian và
khơng gian.


- Hiểu và phân biệt được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu của đới ơn hịa qua biểu đồ
nhiệt độ và lượng mưa.


- Thấy được sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa có ảnh hưởng đến sự phân bố các
kiểu rừng ở đới ơn hịa.


<i>2. Kĩ năng:</i>


- Tiếp tục củng cố thêm về kĩ năng đọc, phân tích ảnh và bản đồ địa lý, bồi dưỡng kĩ
năng nhận biết các kiểu khí hậu đới ơn hồ qua các biểu đồ và các ảnh.


<b>II. Thiết bị dạy học:</b>


<b>- Bản đồ địa lý tự nhiên thế giới.</b>
- Ảnh 4 mùa ở đới ơn hịa.


- Lược đồ các loại gió trên thế giới
<b>III. Hoạt động dạy học:</b>


<b>1. Ổn định lớp:</b>
<b>2. Bài cũ: </b>


<b>- Trình bày đặc điểm của mơi trường nhiệt đới gió mùa ?</b>
<b>3. Bài mới:</b>


- Cách tiến hành:



<b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b> <b>Nội dung ( Ghi bảng )</b>
<b>* Hoạt động 1:</b>


GV: Quan sát H13.1 xác định vị trí của đới
ơn hồ ?


Hs: XĐ vị trí đới ơn hồ
GV: Nhận xét, KL


GV: Phân tích bảng số liệu SGK cho biết


<b>1. Khí hậu </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

tính chất trung gian của khí hậu đới ơn hịa?
- Nhiệt độ Tb năm : đới nóng : 270<sub>C, đới ơn</sub>
hồ : 100<sub>C , đới lạnh : - 1</sub>0<sub> C. </sub>


=> Gv rút ra kết luận :


? Em hãy đọc lược đồ 3.1 cho biết tại sao
thời tiết ở đới ơn hịa thay đổi thất thường
(Do các đợt khí nóng, khí lạnh, gió tây …)
Do : - Vị trí trung gian giữa hải dương và
lục địa.


- Vị trí trung gian giữa đới nóng và đới
lạnh.


? Thiên nhiên đới ơn hịa thay đổi như thế
nào



(thời gian 4 mùa và không gian)


? Quan sát lược đồ 13.1 cho biết tên các
kiểu môi trường


? Các dịng biển nóng có quan hệ như thế
nào đến với kiểu môi trường ôn đới hải
dương


- Ở lục địa châu Á, từ phía tây sang phía
đơng có các kiểu mơi trường nào? Từ phía
bắc xuống phía nam có các kiểu mơi trường
nào?


- Ở Bắc Mĩ, từ tây sang đơng có các kiểu
mơi trường nào? Từ bắc xuống nam có các
kiểu mơi trường nào?


Phân tích 3 biểu đồ, gv cho hs nhận xét đặc
điểm của từng kiểu mơi trường. Sau đó GV
hướng dẫn hs quan sát các ảnh 13.2,
13.3,13.4 và đối chiếu với các biểu đồ nhiệt
độ và lượng mưa tương ứng, vận dụng kiến
thức sinh học để giải thích :


- Vì sao ở mơi trường ơn đới hải dương có
nhiều rừng lá rộng ?


- Vì sao ở mơi trường ơn đới lục địa lại có


rừng lá kim?


- Vì sao ở mơi trường địa trung hải có rừng
cây bụi gai ?


- Khí hậu mang tính trung gian giữa khí
hậu đới nóng và đới lạnh.


- Thời tiết có nhiều biến động thất
thường tác động đến vật nuôi, cây trồng
và con người ở đới ơn hồ.


2/ Sự phân hố của mơi trường.


- Thiên nhiên thay đổi theo bốn mùa rõ
rệt: xuân, hạ thu, đơng.


- Mơi trường đới ơn hồ gồm các kiểu
môi trường sau:


+ Môi trường ôn đới hải dương.
+ Môi trường ôn đới lục địa.
+ Môi trường địa trung hải.


+ Mơi trường cận nhiệt đới gió mùa và
mơi trường cận nhiệt đới ẩm.


+ Môi trường hoang mạc ôn đới.


- Môi trường biến đổi thiên nhiên theo


không gian từ bắc xuống Nam từ Tây
sang Đơng tuỳ theo vào vị trí của biển.


4.Củng cố – luyện tập


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

5. Dặn dò và chuẩn bị bài mới


Ôn lại nội dung đã học trong bài vừa học.
Xem trước bài 14 chuẩn bị cho tiết sau.


<b>Tuần 8 – Tiết 16: HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ƠN HỊA</b>
I. MỤC TIÊU:


Kiến thức :
Học sinh :


- Biết được đới ơn hịa tạo ra được khối lượng nơng sản có chất lượng cao đáp ứng cho
tiêu dùng, cho cơng nghiệp chế biến và cho xuất khẩu khắc phục những bất lợi về thời
tiết, khí hậu gây ra cho nơng nghiệp.


Biết hai hình thức tổ chức sản xuất nơng nghiệp chính : hộ gia đình và theo trang trại ở
đới ơn hịa.


Kĩ năng :


Củng cố kĩ năng phân tích thơng tin từ ảnh địa lý.
Rèn luyện tư duy tổng hợp địa lý


II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên :



Bản đồ nông nghiệp của Hoa Kỳ.


Ảnh về sản xuất nơng nghiệp ở đới ơn hòa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:


1) Ổn định


2) Kiểm tra bài cũ :


? Tính chất trung gian của khí hậu và thời tiết thất thường ở đới ơn hịa thể hiên như thế
nào ?


? Trình bày sự phân hóa của mơi trường ở đới ơn hịa.
3) Bài mới


Hoạt động 1:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Giáo viên : Cho học sinh đọc đoạn văn


“Tổ chức . . . sản xuất nơng nghiệp“
và đặt câu hỏi :


- Có những hình thức tổ chức sản xuất
nông nghiệp phổ biến nào ở đới ơn hịa
?


- Giữa các hình thức này, có những
điểm nào giống nhau và khác nhau ?


(Hai hình thức này có qui mơ khác
nhau nhưng đều có trình độ sản xuất
tiên tiến và sử dụng nhiều dịch vụ nông
nghiệp)


Giáo viên : cho học sinh quan sát hình


1,Nền nơng nghiệp tiên tiến :


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

14.1 và hình 14.2, hình 14.1 là canh tác
theo hộ gia đình ở Italia, hình 14.2 là
canh tác trang trại ở Hoa Kỳ.


? Tại sao để phát triển nông nghiệp ở
đới ơn hịa con người phải khắc phục
những khó khăn về thời tiết gây ra
Quan sát hình 14.3, 14.4 và 14.5 nêu
một số biện pháp khoa học kỹ thuật đã
được áp dụng để khắc phục những bất
lợi đó


Nêu các biện pháp được áp dụng trong
nông nghiệp ở đới ơn hịa ?


Giáo viên : Do mơi trường ở đới ơn hịa
đa dạng nên các nơng sản chủ yếu phân
bố chủ yếu ở các kiểu môi trường này
rất khác nhau


Ở vùng cận nhiệt đới gió mùa có các


sản phẩm nơng nghiệp chủ yếu nào?
Vì sao ?


Ở vùng ôn đới hải dương có các sản
phẩm nông nghiệp chủ yếu nào? Vì
sao ?


Ở vùng ơn đới lục địa có các sản phẩm
nơng nghiệp chủ yếu nào? Vì sao ?
=> ? Em có nhận xét gì về các sản
phẩm nơng nghiệp ở đới ơn hịa.


- Nền nơng nghiệp ở đới ơn hịa được tổ
chức chặt chẽ theo kiểu công ngiệp, ứng
dụng rộng rãi các thành tựu khoa học kỹ
thuật.


2. Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu :


- Sản phẩm nông nghiệp ở đới ôn hịa rất
đa dạng.


- Sản phẩm nơng nghiệp chủ yếu của
từng kiểu môi trường đều khác nhau.


Hoạt động 4 :
Củng cố.


? Tổ chức sản xuất nông nghiệp ở đới ơn hịa có mấy hình thức chính, nêu điểm giống
nhau và khác nhau giữa hai hình thức này



? Để sản xuất ra khối lượng nơng sản lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp tiên tiến ở
đới ơn hịa đã áp dụng những biện pháp gì


? Trình bày sự phân bố các loại cây trồng và vật ni chủ yếu ở đới ơn hịa
Hoạt động 5:


Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dò:


Ôn lại nội dung đã học trong bài vừa học và trả lời các câu hỏi :
Tuyển chọn giống cây trồng và vật nuôi


Tổ chức sản xuất nơng nghiệp có qui mơ lớn


Xem trước bài “Hoạt động công nghiệp ở đới ơn hịa”.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

I. MỤC TIÊU:
Kiến thức :
Học sinh :


Nắm được nền công nghiệp của các nước ở đới ở đới ôn hịa là nền cơng nghiệp hiện
đại thể hiện trong cơng nghiệp chế biến


Biết được và phân biệt được các các cảnh quan cơng nghiệp phổ biến ở đới ơn hịa: khu
công nghiệp, trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp.


Kĩ năng :


Học sinh luyện tập kĩ năng phân tích bố cục một ảnh địa lý.
II. CHUẨN BỊ:



Giáo viên :


Bản đồ công nghiệp thế giới.


Ảnh về các cảnh quan công nghiệp ở các nước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:


1) Ổn định


2) Kiểm tra bài cũ :


? Tổ chức sản xuất nông nghiệp ở đới ơn hịa có mấy hình thức chính, nêu điểm giống
nhau và khác nhau giữa hai hình thức này


? Để sản xuất ra khối lượng nơng sản lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp tiên tiến ở
đới ơn hịa đã áp dụng những biện pháp gì


? Trình bày sự phân bố các loại cây trồng và vật ni chủ yếu ở đới ơn hịa
3) Bài mới


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG


Hoạt động 1


Giáo viên : cho học sinh biết trong cơng
nghiệp có hai ngành quan trọng là công
nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến
Công nghiệp khai thác phát triển ở những
nơi nào ?



? Chỉ trên bản đồ những khu vực đó
(Uran, Xibia, . . .)


Vì sao lại nói ngành cơng nghiệp chế
biến ở đới ơn hịa hết sức đa dạng, gồm
những ngành nào ?


=> Đặc điểm của công nghiệp chế biến ở
đới ơn hịa ?


? Vai trị của cơng nghiệp ở đới ơn hịa
đối với thế giới


? Các nước cơng nghiệp có vai trị hàng
đầu thế giới


Học sinh: đọc thuật ngữ cảnh quan cơng
nghiệp hóa


? Cho biết vì sao nhiều nhà máy có liên
quan với nhau


? Nhiều khu cơng nghiệp liên quan với


1,Nền cơng nghiệp hiện đại có cơ cấu đa
dang :


Rất đa dạng, có nhiều ngành sản xuất
khác nhau như : luyện kim, cơ khí, . . .


Phần lớn nhiên liệu, nguyên liệu đều
nhập từ đới nóng.


Cung cấp ¾ tổng sản phẩm công nghiệp
của cả thế giới


Các nước cơng nghiệp có vai trò hàng
đầu thế giới là Hoa kỳ, Nhật Bản, Đức,
Nga, Anh, Pháp, Canađa


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

nhau gọi là gì


? Nhiều trung tâm cơng nghiệp tập trung
lại với nhau gọi là gì


? Điển hình là những vùng cơng nghiệp


? Dựa vào lược đồ chỉ ra các trung tâm
công nghiệp và các vùng công nghiệp
Học sinh : có thể xem minh họa thêm
bằng hình vẽ 15.1 và 15.2.


Cảnh quan công nghiệp ở đới ơn hồ
phát triển như thế nào?


? Quan sát hai ảnh và cho biết trong hai
khu công nghiệp này khu nào có khả
năng gây ơ nhiễm cho mơi trường nhiều
nhất, vì sao?



Giáo viên : xu thế ngày nay của thế giới
là xây dựng các khu công nghiệp xanh
kiểu mới thay thế cho các khu công
nghiệp trước đây gây ô nhiễm môi
trường.


- Cảnh quan công nghiệp phổ biến khắp
mọi nơi, nhưng cũng là nơi tập trung
nhiều nguồn gây ô nhiễm môi trường.


Hoạt động 4 :
Củng cố.


- Trình bày các ngành cơng nghiệp chủ yếu ở đới ơn hịa ?
- Cảnh quan cơng nghiệp ở đới ơn hịa biểu hiện như thế nào ?
Hoạt động 5: Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dị:


Ơn lại nội dung đã học trong bài vừa học và trả lời các câu hỏi :
Tổ chức sản xuất công nghiệp có qui mơ lớn


Xem trước bài “Đơ thị hóa ở đới ơn hịa”


Tuần 9 – Tiết 18 ĐƠ THỊ HỐ Ở ĐỚI ƠN HỒ
I. MỤC TIÊU:


Kiến thức :
Học sinh :


- Nắm được các đặc điểm cơ bản của đơ thị hóa ở đới ơn hịa (phát triển về số lượng,


chiều rộng, chiều cao và chiều sâu, liên kết với nhau thành cụm đô thị hoặc siêu đô thị
phát triển đô thị có quy hoạch)


- Nắm được những vấn đề nảy sinh trong quá trình đơ thị hóa ở các nước phát triển (nạn
thất nghiệp, thiếu chỗ ở, và cơng trình cơng cộng, ơ nhiễm, ùn tắc giao thông, . . .) và
cách giải quyết.


Kĩ năng :


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên :


Bản đồ dân số thế giới : ở sách giáo khoa phóng to.
Ảnh một vài đô thị lớn của các nước phát triển.


Ảnh về người thất nghiệp, các khu dân cư nghèo ở các nước phát triển .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:


1) Ổn định


2) Kiểm tra bài cũ :


? Trình bày các ngành sản xuất công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hòa
? Cảnh quan công nghiệp ở đới ơn hịa biểu hiện như thế nào ?
3) Bài mới


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG


Hoạt động 1



? Động lực nào cuốn hút người dân vào
sống trong các khu đô thị


Ở đới ơn hịa tỉ lệ người dân vào sống trong
các khu đô thị là bao nhiêu ?


? Nêu tên các thành phố có số dân đơng ở
đới ơn hịa


(Niu - Ooc, Tôkiô, Pari, . . .)


? Vậy với sự mở rộng của các đô thị kết nối
với nhau trở thành gì


? Các đơ thị ở đới ơn hịa phát triển như thế
nào ? (các thành phố không chỉ mở rộng mà
còn vươn cả theo chiều cao lẫn chiều sâu).
Giáo viên : cho học sinh quan sát hình 16.2
của Niu Ooc hoặc mô tả các giao lộ nhiều
tầng, đường xe điện ngầm, kho tàng, nhà xe
dưới mặt đất . . .)


Đơ thị hố ở mức độ cao ảnh hưởng như
thế nào tới phong tục tập quán, đời sống
tinh thần của dân cư đới ơn hồ ?


=> Do đó lối sống đơ thị ngày nay ở mơi
trường đới ơn hịa như thế nào?


Cho HS quan sát hình 16.3, H 16.4



? Các vấn đề đơ thị hóa ở đới ơn hịa là gì
(Mơi trường, xã hội, đi lại, . . .)


- Việc tập trung dân quá đông vào các đô
thị, các siêu đô thị sẽ nảy sinh những vấn
đề gì đối với mơi trường ?


? Có quá nhiều phương tiện giao thông
trong các đô thị sẽ có ảnh hưởng gì đến mơi
trường


? Dân đơ thị tăng nhanh thì việc giải quyết
nhà ở, việc làm sẽ như thế nào ?


Để giải quyết các vấn đề XH trong các đơ


1 Đơ thị hố ở mức độ cao.


- Hơn 75 % dân cư đới ơn hồ sống
trong các đô thị.


- Các đô thị mở rộng, kết nối với nhau
liên tục thành từng chùm đô thị, chuỗi
đô thị.


- Đô thị phát triển theo quy hoạch.
- Lối sống đô thị phổ biến cả ở vùng
nơng thơn trong đới ơn hồ.



2) Các vấn đề của đơ thị.
a) Thực trạng:


- Ơ nhiễm khơng khí, nước.
- Nạn ùn tắc giao thơng.
- Nạn thất nghiệp.


- Thiếu nhà ở, cơng trình phúc lợi.
- Diện tích đất canh tác bị thu hẹp
nhanh.


b) Một số giải pháp tiến hành giải
quyết.


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

thị cần có những giải pháp gì ? - Xây dựng nhiều thành phố vệ tinh.
- Chuyển dịch các hoạt động công
nghiệp, dịch vụ đến các vùng mới.
- Đẩy mạnh đơ thị hố nơng thôn.
Hoạt động 4 :


* Củng cố.


? Nét đặc trưng của đơ thị hóa ở đới ơn hịa là gì


? Nêu các vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướng giải
quyết


Hoạt động 5: Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dò:
- Học bài.



Xem trước bài “Ô nhiễm mơi trường ở đới ơn hồ”


Tuần 10 – Tiết 19 Ơ NHIỄM MƠI TRƯỜNG Ở ĐỚI ƠN HỒ
I. MỤC TIÊU:


Kiến thức :


Biết được những ngun nhân gây ơ nhiễm khơng khí và ô nhiễm nước ở các nước
phát triển


Biết được các hậu quả gây ơ nhiễm khơng khí và nước gây ra cho thiên nhiên và con
người không chỉ ở đới ơn hịa mà cho tồn thế giới


Kĩ năng


Học sinh : luyện tập kĩ năng vẽ biểu đồ hình quạt và kĩ năng phân tích ảnh địa lý.
II. CHUẨN BỊ:


Giáo viên :


Ảnh chụp trái đất với lỗ thủng tầng ơzơn.


Các ảnh về ơ nhiễm khơng khí và nước (mưa axít, tai nạn tàu chở dầu, . . . )
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:


Hoạt động 1:
1) Ổn định


2) Kiểm tra bài cũ :



? Nét đặc trưng của đơ thị hóa ở đới ơn hịa là gì


? Nêu các vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướng giải
quyết


3) Bài mới


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

Giáo viên : cho học sinh : biết mưa axít là
mưa có chứa một lượng axít được tạo nên
chủ yếu từ khói xe cộ và khói của các nhà
máy thải vào khơng khí


Học sinh : quan sát ảnh 17.1 và 17.2
? Nhận xét về tác hại của mưa axít đối với
cây trồng và các cơng trình xây dựng
? Những biện pháp làm giảm khí thải gây
ơ nhiễm khơng khí tồn cầu


Giáo viên: giải thích cho học sinh hiểu
“hiệu ứng nhà kính”


? Tác hại của “hiệu ứng nhà kính” là gì ?
(làm cho trái đất nóng lên )


Giáo viên : Một nguy cơ tiềm ẩn về ô
nhiễm mơi trường ở đới ơn hịa và tác hại
chưa thể lường trước được là ô nhiễm
phóng xạ nguyên tử


Giáo viên cho học sinh quan sát hai ảnh


17.3 và 17.4


? Cho biết các nguyên nhân gây ô nhiễm
nước ở các sông rạch và nước biển


Giáo viên : cho học sinh : trao đổi nhóm
Tìm ngun nhân gây ơ nhiễm nước sơng
ngịi ?


? Tác hại như thế nào đối với thiên nhiên
và con người


Tìm ngun nhân gây ơ nhiễm biển ? Tác
hại?


Giáo viên: phần lớn các đơ thị ở đới ơn
hịa tập trung dọc ven biển trên một dãi
đất rộng không quá 100 km ?


? Việc tập trung các đô thị như vậy sẽ gây
ô nhiễm như thế nào cho nước sông và
nước biển ở đới ơn hịa?


Giáo viên : giải thích thuật ngữ “Thủy
triều đỏ”, “Thủy triều đen”


? “Thủy triều đỏ”, “Thủy triều đen” gây ra
tác hại gì cho con người, cho sinh vật dưới
nước và ven bờ.



1, Ơ nhiễm khơng khí :
a/ Ngun nhân.


- Sự phát triển của công nghiệp.
- Động cơ giao thông.


- Chất thải, rác thải của sinh hoạt con
người.


- Các hoạt động tự nhiên : Bão cát, núi
lửa, cháy rừng …


b/ Hậu quả


- Mưa axít : cây cối chết, ăn mịn các
cơng trình…


- Tăng hiệu ứng nhà kính khiến trái đất
nóng lên.


- Thủng tầng ozon, gây nguy hiểm cho
sức khỏe con người


2. Ơ nhiễm nước :


a/ Ngun nhân gây ơ nhiễm nước sông.
* Nguyên nhân


- Nước thải các nhà máy.



- Lượng phân hoá học, thuốc trừ sâu.
- Chất thải sinh hoạt đô thị……
* Tác hại.


- Ảnh hưởng xấu đến ngành nuôi trồng
thuỷ sản, huỷ hoại cân bằng sinh thái…
b/ Nguyên nhân gây ô nhiễm biển.


- Tập trung chuỗi đô thị lớn trên bờ
biển đới ơn hịa.


- Váng dầu do chun chở, đắm tàu, giàn
khoan trên biển.


- Chất thải phóng xạ, chất thải cơng
nghiệp.


- Chất thải từ sơng ngịi đổ ra ……
c Tác hại :


Tạo nên thuỷ triều đen, thuỷ triều đỏ
……


Hoạt động 4 :
Củng cố:


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

? Hãy nêu các nguyên nhân gây ô nhiễm nước ở đới ôn hòa, tác hại và các biện pháp
? “Thủy triều đỏ”, “Thủy triều đen” gây ra tác hại gì cho con người, cho sinh vật dưới
nước và ven bờ



Hoạt động 5:


Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dị:


Ơn lại nội dung đã học trong bài và trả lời các câu hỏi :.


Xem trước bài “Thực hành : nhận biết đặc điểm môi trường ở đới ơn hịa”


Tuần 10 – Tiết 20 THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MƠI TRƯỜNG ĐỚI
<b>ƠN HỒ</b>


I. MỤC TIÊU:
Kiến thức :


Học sinh : củng cố các kiến thức cơ bản và một số kĩ năng về


Các kiểu khí hậu ở đới ơn hịa và nhận biết được qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
Các kiểu rừng ở đới ơn hịa và nhận biết được qua ảnh địa lý.


Ơ nhiễm khơng khí ở đới ơn hịa và biết vẽ, đọc, phân tích biểu đồ gia tăng lượng khí
thải độc hại.


Cách tìm các tháng hạn trên biểu đồ khí hậu vẽ theo T = 2P
Kĩ năng :


Học sinh : luyện tập kĩ năng vẽ biểu đồ hình quạt và kĩ năng phân tích ảnh địa lý.
II. CHUẨN BỊ:


Giáo viên :



Biểu đồ các các kiểu khí hậu ơn đới.
Biểu đồ tự nhiên đới ơn hồ. (thế giới)
Ảnh các kiểu rừng ôn đới.


III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
1) Ổn định


2) Kiểm tra bài cũ : Hoạt động 1


? Hãy nêu các nguyên nhân gây ơ nhiễm khơng khí ở đới ơn hịa, tác hại và các biện
pháp


? Hãy nêu các nguyên nhân gây ơ nhiễm nước ở đới ơn hịa. Tác hại và các biện pháp
? “Thủy triều đỏ”, “Thủy triều đen” gây ra tác hại gì cho con người, cho sinh vật dưới
nước và ven bờ


3) Bài mới Hoạt động 2


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài tập 1 :


Một Học sinh đọc bài tập , xác định đúng biểu đồ thuộc kiểu khí hậu nào trên trái đất
- Gọi một Học sinh : phân tích biểu đồø A (550<sub>44</sub>,<sub>B) => Khí hậu ôn đới lục địa.</sub>


- Gọi một học sinh : phân tích biểu đồø B (360<sub>43</sub>,<sub>B) => Khí hậu địa trung hải</sub>
- Gọi một học sinh : phân tích biểu đồø C (510<sub>41</sub>,<sub>B) => Khí hậu ôn đới hải dương</sub>
Bài tập 2:


Giáo viên : cho học sinh : kể tên các kiểu rừng ôn đới và về đặc điểm khí hậu ứng với
từng kiểu rừng



</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

- Ảnh ở Canada có ây phong đỏ => lá cây rộng
- Rừng lá kim ở Thụy Điển


- Rừng lá rộng ở Pháp


- Rừng hỗn giao và thông ở Canada
Bài tập 3:


- Vẽ biểu đồ gia tăng lượng khí thải trong khí quyển trái đất từ 1840 – 1997
- Giải thích được nguyên nhân của sự gia tăng.


Giáo viên : đánh giá buổi thực hành trước lớp, công bố điểm của từng nhóm, khen
thưởng học sinh : có lời giải đặc biệt xuất sắéc . . .về việc thực hiện các bài thực hành
của học sinh .


Hoạt động 3


Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dò:


Ôn lại nội dung đã học trong bài vừa học và trả lời các câu hỏi :
Xem trước bài “Môi trường hoang mạc”


<b>Chương 3. MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

I. MỤC TIÊU:
Kiến thức :
Học sinh :


Nắm được những đặc điểm của hoang mạc phân biệt được sự khác nhau giữa hoang


mạc nóng với hoang mạc lạnh.


Biết được cách thích nghi của động vật và thực vật ở môi trường hoang mạc.
Kĩ năng :


Học sinh : đọc và quan sát hai biểu đồ nhiệt độ và hoang mạc
Đọc và phân tích ảnh địa lý, lược đồ địa lý


II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên :


Bản đồ khí hậu thế giới


Ảnh chụp các hoang mạc ở châu Á, châu Phi, châu Mỹ, Ốxtrâylia
Học sinh :


III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
1) Ổn định


2) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà (Hoạt động 1)
3) Bài mới


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN, HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:


Hoạt động 2


Giáo viên: cho học sinh quan sát lược đồ 19.1


? Cho biết các hoang mạc trên thế giới thường phân
bố ở đâu (càng về gần chí tuyến lượng mưa càng ít,


thời kỳ khơ hạn càng kéo dài), hoặc ở hai chí tuyến có
giải khí áp cao, hơi nước khó ngưng tụ thành mây
=> Tất cả các châu lục trên thế giới đều có thể trở
thành hoang mạc.


Giáo viên: chỉ vị trí hai địa điểm có biểu đồ trên lược
đồ 19


=> Quan sát hai biểu đồ khí hậu 19.2 và 19.3


? Đặc điểm chung của khí hậu hoang mạc (quan sát
ảnh 19.4 – Xahara và 19.5 Hoa Kỳ).


? Thế nào là hoang mạc


? Hoang mạc có các đặc điểm gì


Giáo viên: cho học sinh: vận dụng kiến thức sinh học
để giải thích: trong điều kiện khí hậu khô hạn và
khắc nghiệt như thế nào thực vật và động vật phải
thích nghi với khí hậu như thế nào ?


Giáo viên: cho học sinh: chia thành các tổ để thảo
luận


Học sinh: đại diện một nhóm lên trình bày


=> Kết luận chung: cách thích nghi của khí hậu khơ
hạn khắc nghiệt của giới sinh vật.



? Hai cách thích nghi đó là gì.


Học sinh: tự hạn chế mất nước, tăng cường dự trữ
nước và chất dinh dưỡng trong cơ the.


1, Đặc điểm môi trường :


- Hoang mạc chiếm một diện tích
khá lớn trên bề mặt trái đất, chủ
yếu nằm dọc theo hai đường chí
tuyến và giữa lục địa Á- Âu.


- Khí hậu rất khô hạn và khắc
nghiệt.


- Sự chênh lệch về nhiệt độ giữa
ngày và đêm rất lớn.


- Thực vật cẳn cỗi, động vật rất
hiếm hoi.


2. Sự thích nghi của thực vật và
động vật với môi trường :


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

Hoạt động 3 :
Củng cố:


? Hãy nêu các đặc điểm khí hậu của hoang mạc


? Thực vật và động vật ở hoang mạc thích nghi với mơi trường khắc nghiệt và khô hạn


như thế nào


Hoạt động 4:


Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dò:
Ôn lại nội dung đã học trong bài vừa học


Xem trước bài “Hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc” và chú ý :
Hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại trong các hoang mạc ngày nay
Các biện pháp đang được sử dụng để khai thác hoang mạc.


<b>Tuần 11 – Tiết 22</b>


<b>HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC</b>
I. MỤC TIÊU:


Kiến thức :
Học sinh :


Hiểu các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người trong các hoang mạc
qua đó làm nổi bật kĩ năng thích ứng của con người với mơi trường


Biết được nguyên nhân hoang mạc hóa đang mở rộng trên thế giới và các biện pháp
đang cải tạo hoang mạc hiệân nay để ứng dụng vào cuộc sống và cải tạo môi trường.
Kĩ năng :


Học sinh: rèn luyện kĩ năng phân tích ảnh địa lý và tư duy tổng hợp địa lý
II. CHUẨN BỊ:


Giáo viên :



Ảnh các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người trong các hoang mạc.
Ảnh về các thành phố hiện đại trong các hoang mạc ở các nước Ả Rập hay Bắc Mỹ.
Ảnh về phòng chống hoang mạc hóa trên thế giới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1:


? Nêu các đặc điểm của khí hậu hoang mạc


? Thực vật và động vật ở hoang mạc thích nghi với mơi trường? Thực vật và động vật ở
hoang mạc thích nghi với môi trường khắc nghiệt và khô hạn như thế nào.


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG


Hoạt động 2


Giáo viên: cho học sinh quan sát ảnh 20.1 và
20.2 : đây là vài hoạt động kinh tế cổ truyền trên
hoang mạc


Học sinh : xác định hai hoạt động


? Cho biết tại sao lại trồng trọt được trong các ốc
đảo


Giáo viên : chăn nuôi du mục cũng là kinh tế cổ
truyền


? Tại sao phải chăn nuôi du mục



? Một số dân tộc sống phải chở hàng hóa qua
hoang mạc bằng phương tiện gì


Giáo viên: Cho học sinh quan sát ảnh 20.3 và 20.4
? Phân tích vai trị của kĩ thuật khoan sâu trong
việc làm biến đổi bộ mặt của hoang mạc.


Giáo viên: một ngành kinh tế mới khi có hoạt
động kinh tế hiện đại : đó là việc tổ chức các
chuyến du lịch qua hoang mạc được nhiều người
ưa thích.


Giáo viên: hướng dẫn học sinh khai thác ảnh 20.5,
ảnh chụp các khu dân cư ven Xahara


? Hai nguyên nhân hoang mạc hóa hiện nay.


Học sinh: cát lấn do con nngười khai thác cây
xanh quá mức


? Hai nguyên nhân trên, nguyên nhân nào thường
bị hoang mạc hóa trước nhất


? Diện tích đất hoang mạc sẽ như thế nào


Giáo viên: phân tích nội dung ảnh 20.6 và 20.3,
ảnh 20.6 là một khu rừng chống cát bay từ Gôbi,
ảnh 20.3 là Ảnh cải tạo hoang mạc ở LiBi



? Qua hai ảnh nêu cách cải tạo hoang mạc.


Học sinh: đưa nước vào hoang mạc bằng giếng
khoan hay bằng kênh đào và trồng cây gây rừng
chống cát bay cải tạo khí hậu.


1. Hoạt động kinh tế :


- Hoạt động kinh tế cổ truyền của các
dân tộc sống trong hoang mạc là
chăn nuôi du mục và trồng trọt trong
các ốc đảo.


Ngày nay với tiến bộ của kĩ thuật
khoan sâu, . . . con người đang tiến
vào khai thác các hoang mạc.


2. Hoang mạc đang ngày càng mở
rộng:


- Diện tích hoang mạc trên thế giới
đang ngày càng mở rộng một phần do
cát lấn hoặc do khí hậu toàn cầu
nhưng chủ yếu là do tác động của con
người.


- Biện pháp hạn chế sự phát triển của
hoang mạc:


+ Đưa nước vào hoang mạc bằng


giếng khoan hay bằng kênh đào.
+Trồng cây gây rừng chống cát bay
cải tạo khí hậu.


Hoạt động 3 :


? Hãy trình bày các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại trong các hoang
mạc ngày nay


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

Hoạt động 4:


Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dò:
Ôn lại nội dung đã học trong bài vừa học
Xem trước bài “Môi trường đới lạnh”


<b>Tuần 12 – Tiết 23 </b>


<b>Chương 4 : MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH. </b>


<b> HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH</b>
<b>Bài 21 MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH</b>


I. MỤC TIÊU:
Kiến thức :


- Nắm được các đặc điểm cơ bản của đới lạnh (lạnh lẽo, có ngày và đêm dài từ 24 giờ
đến tận 6 tháng, lượng mưa rất ít, chủ yếu là tuyết)


- Biết được cách của thực vật và động vật thích nghi để tồn tại và phát triển trong môi
trường đới lạnh.



Kĩ năng :


- Học sinh : Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích lược đồ và ảnh địa lý, đọc biểu đồ nhiệt
độ và lượng mưa ở đới lạnh.


II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên :


Bản đồ tự nhiên Bắc cực và Nam cực.
Bản đồ khí hậu thế giới.


Ảnh các động vật, thực vật ở đới lạnh.
III. Tiến trình lên lớp


1. Ổn định


2. Kiểm tra bài cũ Hoạt động 1


- Nêu các kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại trong các hoang mạc ngày nay ?


- Nêu một số biện pháp đang được sử dụng để khai thác hoang mạc và hạn chế quá
trình hoang mạc mở rộng trên thế giới ?


Bài mới


Hoạt động của thầy và trò, Nội dung:


Hoạt động 2



Giáo viên: cho học sinh quan sát lược đồ 21.1 và 21.2
học sinh: xác định hai hoạt động


? Xác định ranh giới mơi trường đới nóng


? Nhận xét có gì khác giữa mơi trường đới lạnh Bắc


1/ Đặc điểm cua môi trường:


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

bán cầu với môi trường đới lạnh Nam bán cầu
? Giới hạn của môi trường đới lạnh


Giáo viên: cho học sinh đọc biểu đồ nhiệt độ và
lượng mưa Hon Man


? Tìm ra đặc điểm của môi trường đới lạnh
? Nhiệt độ tháng cao nhất và tháng thấp nhất
? Lượng mưa trung bình năm


=> Kết luận chung: lạnh lẽo, mưa ít, chủ yếu dưới
dạng tuyết rơi


Giáo viên: cho học sinh quan sát ảnh 21.4 và 21.5 để
học sinh so sánh và tìm ra sự khác nhau giữa núi băng
và băng trơi


(kích thước khác nhau, băng trôi xuất hiện vào mùa
hạ núi băng lượng băng quá nặng, quá dày tách ra từ
một khối băng lớn).



Giáo viên : cho học sinh quan sát ảnh 21.6 và 21.7
? Cây cỏ ở đài nguyên đới lạnh như thế nào


? Số lượng cây, đài cây và độ cao


? Vì sao cây cỏ chỉ phát triển vào mùa hạ


? Cách thích nghi của thực vật với môi trường đới
lạnh như thế nào


Giáo viên : cho học sinh quan sát ảnh 21.9 và 21.10
? Nêu các con vật sống ở đới lạnh


? Cách thích nghi của động vật đối với mơi trường
đới lạnh


- Đới lạnh ở Bắc cực là đại dương,
còn ở Nam cực là lục địa.


- Quanh năm rất lạnh:
+ Mùa đơng rất dài


+ Mùa hè ngắn (có nhiệt độ dưới 10
0<sub>C)</sub>


- Mưa rất ít, phần lớn dưới dạng
tuyết rơi)


- Vùng biển lạnh vào mùa hè có
băng trơi và núi băng.



2. Sự thích nghi của thực vật và
động vật với môi trường :


- Vùng đài nguyên nằm ven biển
Bắc cực có các loài Thực vật đặc
trưng là rêu, địa y, . . . và một số
loài cây thấp, lùn.


- Động vật thích nghi được với khí
hậu lạnh nhờ có lớp mỡ, lớp lơng
dày hoặc bộ lơng không thấm nước.
- Một số động vật di cư để tránh
mùa đông lạnh hoặc ngủ đông.
Hoạt động 4 :


* Củng cố:


? Tính chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh thể hiện như thế nào.
? Tại sao lại nói: đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của trái đất.
? Giới Thực vật và động vật ở đới lạnh có gì đặc biệt.


Hoạt động 5:


* Dặn dò và chuẩn bị bài mới
Ôn lại nội dung đã học trong bài vừa học


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

<b>Tuần 12 - Tiết 24 HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH</b>
I. MỤC TIÊU:



Kiến thức :
Học sinh :


Thấy được các hoạt động kinh tế cổ truyền ở đới lạnh chủ yếu dựa vào chăn nuôi và săn
bắt động vật.


Thấy được các hoạt động kinh tế hiện đại dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên của
đới lạnh và những khó khăn trong hoạt động kinh tế ở đới lạnh.


Kĩ năng :


Học sinh: rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích lược đồ và ảnh địa lý, kĩ năng vẽ sơ đồ về
các mối quan hệ.


II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên :


Bản đồ kinh tế thế giới.


Ảnh các hoạt động kinh tế của các dân tộc phương Bắc.
III. Tiến trình lên lớp


1. Ổn định


2. Kiểm tra bài cũ Hoạt động 1


? Nêu tính chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh thể hiện như thế nào
? Tại sao lại nói : đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của trái đất


Một học sinh làm bài tập 4



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG


Hoạt động 2


Cho hs quan sát hình 22.1 SGK cho biết :


- Tên các dân tộc đang sống ở đới lạnh phương
Bắc ?


- Địa bàn cư trú các dân tộc sống bằng nghề chăn
nuôi ?


(người Chúc, người I-a-kút, người Xa- mô-y- ét ở
Bắc Á, người La-pông ở Bắc Âu)


- Địa bàn cư trú của các dân tộc sống chủ yếu bằng
nghề săn bắt ?


(Người I – núc ở Bắc Mỹ)


Hoạt động kinh tế cổ truyền ở đới lạnh là gì?


Tại sao con người chỉ sinh sống ở ven bờ biển Bắc
Á, Bắc Âu bờ biển nam, mà không sinh sống gần
cực bắc và châu Nam Cực?


(Vì ít lạnh hơn, gần cực khơng có nguồn thực
phẩm cần thiết cho con người)



Gv yêu cầu hs quan sát 2 ảnh 22.2 và 22.3 và mơ
tả lại thấy những gì trong ảnh :


Tuy là đới có khí hậu lạnh nhất trái đất, nhưng đới
lạnh vẫn có những nguồn tài ngun gì ?


1/ Hoạt động kinh tế của các dân tộc
ở phương Bắc:


- Hoạt động kinh tế cổ truyền là chăn
nuôi và săn bắt.


- Các dân tộc phương Bắc chăn nuôi
tuần lộc, săn bắt thú có lơng q để
lấy mỡ, thịt, da.


- Khai thác nguồn lợi động vật sống
ven bờ biển (cá voi, hải cẩu, gấu
trắng…)


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

(khoáng sản, hải sản, thú có lơng q)


Tại sao đới lạnh nhiều tài nguyên vẫn chưa được
thăm dò và khai thác nhiều ?


(Mùa đơng dài, khí hậu q lạnh, mặt đất đóng
băng quanh năm, thiếu nhân công mà đưa nhân
công từ nơi khác đến thì quá tốn kém, thiếu
phương tiện vận chuyển và kĩ thuật hiện đại…)
<i>Vậy hoạt động kinh tế chủ yếu của đới lạnh hiện</i>


<i>nay là gì?</i>


Gv cho hs nhắc lại các vấn đề về mơi trường ở đới
nóng và đới ơn hồ.


Các vấn đề quan tâm rất lớn đối với môi trường
đới lạnh hiện nay là gì ?


- Do khí hậu quá lạnh, điều kiện khai
thác rất khó khăn nên việc sử dụng tài
ngun để phát triển kinh tế cịn ít.
- Hiện nay các hoạt động kinh tế chủ
yếu ở đới lạnh là khai thác dầu mỏ,
khoáng sản quý, đánh bắt và chế biến
cá voi, chăn ni thú có bộ lơng quý.
- Vấn đề lớn phải quan tâm giải quyết
hiện nay là thiếu nhân lực và việc săn
bắt động vật quý quá mức dẫn đến
nguy cơ diệt chủng, cạn kiệt tài
nguyên quý của biển.


Hoạt động 3


* Củng cố - Luyện tập


- Kể tên các hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc ở phương Bắc ?
- Đới lạnh có những nguồn tài ngun chính nào?


- Làm bài tập 3/ 73 SGK
Hoạt động 4



* Dặn dò – Chuẩn bị bài mới.
- Học bài, làm lại bài tập 3


- Chuẩn bị bài : Môi trường vùng núi.


<b>Tuần 13 – Tiết 25</b>


<b>Chương 5 MÔI TRƯỜNG VÙNG NÚI.</b>
<b>HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở VÙNG NÚI</b>


<b>Bài 23 : MÔI TRƯỜNG VÙNG NÚI</b>
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT


Kiến thức :


Học sinh cần nắm được những đặc điểm cơ bản của môi trường vùng núi (càng lên cao
khơng khí càng lạnh và càng lỗng, thực vật phân tầng theo từng độ cao).


Biết được cách cư trú khác nhau của con người ở các vùng núi trên thế giới
Kĩ năng:


Học sinh: rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích lược đồ và ảnh địa lý, kĩ năng vẽ sơ đồ về
các mối quan hệ.


II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên :


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

Ảnh chụp các phong cảnh vùng núi ở nước ta (Sa Pa, Đà Lạt, Tam Đảo) và các nước
khác.



III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
1. Ổn định


2. Kiểm tra bài cũ :


- Kể tên những hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc ở phương Bắc ?


- Đới lạnh có những nguồn tài nguyên nào chính? Tại sao cho đến nay nhiều tài nguyên
của đới lạnh vẫn chưa được khai thác?


3. Bài mới
Hoạt động 1:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG


Giáo viên: Cho học sinh ôn lại các nhân tố ảnh hưởng
đến khí hậu ở lớp 6 (vĩ độ, độ cao, vị trí gần biển hoặc
xa biển)


Giáo viên: giới thiệu lát cắt ở hình 23.2.


? Cây cối phân bố từ chân núi đến đỉnh núi như thế
nào (Vành đai)


? Vì sao cây cối lại biến đổi theo từng độ cao (càng
lên cao càng lạnh)


Giáo viên : Hướng dẫn học sinh đọc ảnh 23.1
? Toàn ảnh cho ta thấy cảnh gì



Học sinh : Các cây bụi lùn, thấp, hoa đỏ, phía xa là
tuyết phủ trắng trên đỉnh núi cao.


Học sinh : quan sát hình 23.3 để nhận biết được sự
khác nhau giữa phân tầng thực vật theo độ cao của
đới nóng và đới ơn hịa.


? Em hãy so sánh độ cao của từng vành đai tương tự
giữa hai đới.


Cho học sinh quan sát lát cắt phân tầng độ cao núi
Anpơ


? Vì sao thực vật ở sườn đón nắng nằm cao hơn ở
sườn khuất nắng


Gv chia nhóm để học sinh chuẩn bị ý kiến về ảnh
hưởng của độ dốc tự nhiên, kinh tế, vùng núi


Ở nước ta, là địa bàn cư trú của các dân tộc nào ? Đặc
điểm dân cư ?


Địa bàn cư trú của họ phụ thuộc vào điều kiện nào?
Các dân tộc châu Á, châu Phi, châu Mỹ, châu Âu và
sườn châu Phi ?


1/ Đặc điểm của mơi trường :
- Khí hậu và thực vật ở vùng núi
thay đổi theo độ cao.



- Sự phân tầng thực vật thành các
đai cao ở vùng núi cũng gần giống
như khi đi từ vùng vĩ độ thấp lên
vùng vĩ độ cao.


- Hướng và độ dốc của sườn núi ảnh
hưởng sâu sắc tới môi trường sườn
núi.


2. Cư trú của con người :


- Vùng núi là nơi cư trú của các dân
tộc ít người.


- Vùng núi thường là nơi thưa dân.
- Người dân ở những vùng núi khác
nhau trên trái đất có các đặc điểm
cư trú khác nhau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

? Trình bày sự thay đổi của thảm thực vật theo độ cao, theo hướng sườn ở vùng núi
Anpơ


? Cư trú của con người ở vùng núi
Hoạt động 5:


Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dò:
Ôn lại nội dung đã học trong bài vừa học


Xem trước bài “Hoạt động kinh tế của con người ở vùng núi”


Làm bài tập 2 sách giáo khoa trang 76


<b>Tuần 13 – Tiết 26 HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở VÙNG NÚI</b>
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT


Kiến thức :
Học sinh :


Biết được hoạt động kinh tế cổ truyền ở các vùng núi trên thế giới (chăn nuôi, trồng
trọt, khai thác lâm sản, nghề thủ công)


Biết được điều kiện phát triển kinh tế vùng núi và các hoạt động kinh tế hiện đại ở
vùng núi cũng như những hậu quả đến môi trường vùng núi, các hoạt động kinh tế của
con người gây ra.


Kĩ năng :


Học sinh : rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích lược đồ và ảnh địa lý, kĩ năng vẽ sơ đồ về
các mối quan hệ.


II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên :


Ảnh về các hoạt động kinh tế của con người ở vùng núi.
Ảnh các các dân tộc ở vùng núi.


III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
1. Ổn định


2. Kiểm tra bài cũ :



? Trình bày sự thay đổi của thảm thực vật theo độ cao, theo hướng sườn ở vùng núi
Anpơ


? Một học sinh làm bài tập 2 trang 76
Bài mới


HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG


Giáo viên : cho học sinh quan sát hai ảnh
24.1,24.2


? Các hoạt động kinh tế cổ truyền


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

? Ở vùng núi tỉnh ta có những hoạt động kinh tế
nào


? Tại sao các hoạt động kinh tế cổ truyền của các
dân tộc vùng núi lại đa dạng và không giống nhau.


Giáo viên : cho học sinh quan sát ảnh 24.3


? Em hãy nêu một số trở ngại cho sự phát triển
kinh tế ở vùng núi


Giáo viên: cho học sinh quan sát ảnh 24.3 và 24.4
? Hai điều kiện đầu tiên cần thiết cho sự phát triển
kinh tế ở vùng núi (giao thông và điện)


? Những hoạt động kinh tế nào tạo nên sự biến đổi


bộ mặt kinh tế vùng núi


? Các vấn đề về môi trường vùng núi được đặt ra


thủ công, khai thác và chế biến lâm
sản . . . là những hoạt động kinh tế cổ
truyền của các dân tộc ít người ở
vùng núi.


- Các hoạt động kinh tế này rất đ
đạng và phù hợp với hoàn cảnh kinh
tế của từng nơi.


2. Sự thay đổi kinh tế , xã hội:


- Nhờ phát triển giao thông và điện
lực nhiều nghành kinh tế mới đã xuất
hiện như khai thác tài nguyên, hình
thành các khu công nghiệp, du lịch
phát triển… làm cho bộ mặt nhiều
vùng núi biến đổi nhanh chóng.


- Tuy nhiên ở một số nơi sự phát triển
này đã tác động tiêu cực đến mội
trường, đến bản sắc văn hóa của các
dân tộc ở vùng núi.


Hoạt động 4 :


? Cho biết một số hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc vùng núi



? Tại sao các hoạt động kinh tế này lại đa dạng và không giống nhau giữa các địa
phương, các châu lục.


? Sự phát triển kinh tế của các vùng núi đã đặt ra những vấn đề gì về mơi trường
Hoạt động 5:


Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dò:
Ôn lại nội dung đã học trong bài vừa học


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

Tuần 14 – Tiết 27 <b>ÔN TẬP CÁC CHƯƠNG II, III, IV, V</b>
I. MỤC TIÊU:


Kiến thức :


Hệ thống hóa kiến thức từ chương II, III, IV, V để học sinh có kiến thức tổng quát nhất
về chương trình đã học.


Phát triển thêm những kĩ năng đã thực hành về biểu đồ, cách nhận biết biểu đồ, bản đồ
phù hợp với ảnh.


II. CHUẨN BỊ:


Giáo viên : Một số bản đồ, biểu đồ đã dạy.


Học sinh : Ơn lại tồn bộ kiến thức chương II, III, IV, V.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:


Hoạt động 1:



Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà
Hoạt động 2:


Chương II:


- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của đới ơn hịa là tính chất trung gian của khí hậu và
thời tiết thất thường.


- Khắc sâu hoạt động nơng nghiệp, cơng nghiệp ở đới ơn hịa là hoạt động tiên tiến.
- Đơ thị hóa và chất thải cơng nghiệp đã gây khơng ít khó khăn cho đới ơn hịa và thế
giới.


Chương III:


- Khắc sâu khí hậu khơ hạn và khắc nghiệt của môi trường hoang mạc.


- Nguyên nhân sự hoang mạc hóa và cách khắc phục của con người, thích nghi của thực
vật.


- Hiểu thêm các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người trong môi trường
này.


Chương IV:


- Khắc sâu thêm đặc điểm của đới lạnh: lạnh lẻo, có ngày và đêm dài 24 giờ đến tận 6
tháng, lượng mưa rất ít, chủ yếu là tuyết.


- Hiểu thêm các hoạt động kinh tế cổ truyền của đới lạnh là dựa vào cha7n nuôi hay săn
bắt động vật.



- Động, thực vật phải thay đổi hình thái để thích nghi mơi trường.
Chương V:


- Khắc sâu thêm đặc điểm của môi trường vùng núi : lên cao khí lỗng, lạnh, thực vật
phân tầng.


- Hiểu thêm các hoạt động kinh tế cổ truyền của con người ở vùng núi (chăn nuôi, trồng
trọt, khai thác lâm sản và nghề thủ cơng ...)


Hoạt động 3: dặn dị:


Chuẩn bị bài mới: “Thế giới rộng lớn và đa dạng”.


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Kiến thức :


Học sinh :


Cần nắm được sự phân chia thế giới thành lục địa và châu lục.


Nắm vững một số khái niệm kinh tế cần thiết : thu nhập bình quân đầu người, tỉ lệ tử
vong ở trẻ em và chỉ số phát triển con người, sử dụng các khái niệm này để phân loại
các nước trên thế giới.


Kĩ năng :


Học sinh: rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích lược đồ và ảnh địa lý, kĩ năng vẽ sơ đồ về
các mối quan hệ.


II. CHUẨN BỊ:


Giáo viên :


Bản đồ thế giới hoặc quả địa cầu.


Bảng số liệu thống kê về GDP, dân số, số trẻ em tử vong và chỉ số phát triển con người
của một số quốc gia trên thế giới.


Học sinh :


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1:


1. Ổn định


2. Kiểm tra bài cũ


? Cho biết một số hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc vùng núi


? Tại sao các hoạt động kinh tế ở miền núi đa dạng và không giống nhau giữa các địa
phương, các châu lục.


3. Bài mới


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG


Hoạt động 2


Gv cho hs phân biệt lục địa và các châu lục
trên thế giới



Cho hs quan sát trên bản đồ thế giới: xác định
vị trí giới hạn 6 lục địa và 6 châu lục.


Cho biết một lục địa gồm 2 châu lục? Một
châu lục gồm 2 lục địa?


Châu lục nào nằm dưới lớp băng dày trên
3000 m ?


Hiện nay trên thế giới gồm có bao nhiêu quốc
gia và vùng lãnh thổ ?


Để phân loại và đánh giá sự phát triển kinh tế
xã hội từng nước, từng châu dựa vào chỉ tiêu
gì ?


1) Các lục địa và các châu lục


- Lục địalà khối đất liền rộng lớn có biển và
đại dương bao quanh.


- Châu lục bao gồm các lục địa và các đảo
thuộc lục địa đó.


2) Các nhóm nước trên thế giới


- Hiện nay, trên thế giới có hơn 200 quốc
gia và vùng lãnh thổ.


- Dựa vào 3 chỉ tiêu để phân loại các quốc


gia :


+ Thu nhập bình quân đầu người.
+ Tỉ lệ tử vong của trẻ em.


+ Chỉ số phát triển của con người.


Hoạt động 3
* Củng cố :


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

- Học bài, làm bài tập 2/ 81 SGK
- Chuẩn bị bài : Thiên nhiên châu Phi


<b>Tuần 15</b>


<b>Chương VI : CHÂU PHI</b>
<b>Tiết 29 THIÊN NHIÊN CHÂU PHI</b>
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT


Kiến thức :
Học sinh :


Biết được đặc điểm về vị trí địa lý, hình dạng lục địa, đặc điểm địa hình và khống sản
của châu Phi


Đọc và phân tích lược đồ tự nhiên để tìm ra vị trí địa lý, địa hình và sự phân bố khống
sản châu Phi


Kĩ năng :



Bước đầu luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lý.


Củng cố các kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lý, lược đồ và biểu đồ hình cột.
II. CHUẨN BỊ:


Giáo viên :


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

Bản đồ kinh tế châu Phi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1:


1. Ổn định


2. Kiểm tra bài cũ


Tại sao nói “Thế giới của chúng ta thật rộng lớn và đa dạng”
Một Học sinh : làm bài tập 2 trang 81 Sách giáo khoa


3. Bài mới


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN, HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:


Hoạt động 2:


Giáo viên : cho học sinh quan sát hình 26.1 và trả
? Vị trí đơng, bắc, tây, nam của châu Phi giáp với
nơi nào


? Đường xích đạo đi qua phần nào của châu Phi.
? Lãnh thổ của châu Phi chủ yếu thuộc môi trường


nào


Giáo viên : cho học sinh quan sát hình 26.1 và cho
biết.


? Châu Phi dạng địa hình nào là chủ yếu


? Nhận xét về sự phân bố của địa hình đồng bằng ở
châu Phi


Học sinh: Dãy núi trẻ Alat name ở tây bắc châu Phi
các đồng bằng chủ yếu tập trung ở ven biển các
vùng đất thấp độ cao 0- 200m


? Toàn bộ châu Phi địa hình là gì


Giáo viên : cho học sinh quan sát hình 26.1 và rút ra
nhận xét .


? Châu Phi có các khống sản nào
? Chúng được phân bố ở nơi nào


1, Vị trí địa lý :


- Châu Phi là châu lục lớn thứ 3
trên thế giới, có diện tích trên 30
triệu km2<sub> .</sub>


- Phía bắc giáp với Địa Trung Hải,
phía tây giáp Đại Tây Dương, phía


đơng giáp biển đỏ, phía đơng nam
giáo Ấn Độ Dương, ngăn cách với
Châu Á bởi kênh đào Xuy -ê


2. Địa hình và khống sản :
a) Địa hình


- Tồn bộ châu Phi có thể coi như
một cao nguyên khổng lồ, chủ yếu
là các sơn nguyên xen các bồn địa.
- Châu Phi có rất ít núi cao và
đồng bằng thấp.


b) Khoáng sản


Khoáng sản châu Phi rất phong
phú : Vàng, kim cương, dầu mỏ,
khí đốt, …


Hoạt động 4 :
* Củng cố


? Xác định vị trí địa lý của châu Phi trên lược đồ
? Địa hình của châu Phi chủ yếu là gì


? Các khống sản chính và sự phân bố của chúng
Hoạt động 5:


* Dặn dò – chuẩn bị bài mới



Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dị:
Ơn lại nội dung đã học trong bài vừa học.
Làm bài tập 3 sách giáo khoa trang 84


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

Tuần 15 – Tiết 30 THIÊN NHIÊN CHÂU PHI ( tt)
I. MỤC TIÊU:


Kiến thức :
Học sinh :


Nắm vững đặc điểm các môi trường tự nhiên châu Phi.
Nắm vững sự phân bố các môi trường tự nhiên châu Phi.


Hiểu rõ mối quan hệ qua lại giữa vị trí địa lý với khí hậu, giữa khí hậu với sự phân bố
các môi trường tự nhiên châu Phi.


Kĩ năng :


Củng cố các kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lý, lược đồ và biểu đồ hình cột.
Bước đầu luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lý.


II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên :


Bản đồ kinh tế châu Phi.


Bản đồ ba khu vực kinh tế châu Phi.
Học sinh :


III. CÁC HOẠT ĐỘNG:


Hoạt động 1:


1. Ổn định


2. Kiểm tra bài cũ


? Xác định vị trí địa lý của châu Phi trên lược đồ.
? Địa hình của châu Phi chủ yếu là gì.


3. Bài mới


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN, HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:


Hoạt động 2:


Giáo viên : cho học sinh quan sát hình 27.1 và trả
lời:


So sánh phần đất liền giữa hai chí tuyến của châu
Phi với phần đất liền từ chí tuyến Bắc đến bờ biển


3. Khí hậu:


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

địa trung hải và phần đất liền từ chí tuyến Nam đến
bờ biển phía Nam của châu Phi


? Bờ biển của châu Phi như thế nào, kích thước châu
Phi có đặc điểm gì nổi bật ?


+ Bờ biển khơng bị cắt xẻ nhiều


+ Lục địa hình khối


+ Kích thước lớn


Do những đặc điểm đó ảnh hưởng của biển đối với
phần nội địa châu lục thế nào ?


Giáo viên: cho học sinh kết luận châu Phi là lục địa
nóng khí hậu khơ cho nên hình thành mơi trường gì?
Lượng mưa ở châu Phi như thế nào ?


Cho hs quan sát hình 27.2 nhận xét :


- Sự phân bố các mơi trường tự nhiên châu Phi có đặc
điểm gì ?


- Gồm những môi trường tự nhiên nào? Xác định giới
hạn, vị trí mơi trường?


- Cho biết đặc điểm động thực vật của từng môi
trường?


Môi trường tự nhiên nào là điển hình của châu Phi ?


- Ảnh hưởng của biển không vào
sâu trong đất liền nên châu Phi là
lục địa khơ.


- Hình thành hoang mạc lớn nhất thế
giới.



- Lượng mưa ở châu Phi rất không
đồng đều.


2) Các đặc điểm khác của môi
trường tự nhiên.


- Các mơi trường tự nhiên nằm đối
xứng qua đường xích đạo.


+ Mơi trường xích đạo ẩm
+ Hai mơi trường nhiệt đới.
+ Hai môi trường hoang mạc.
+ Hai môi trường địa trung hải.
- Xa van và hoang mạc là hai mơi
trường tự nhiên điển hình của châu
Phi và thế giới.


Hoạt động 3
* Củng cố :


- Châu Phi là lục địa nóng khí hậu khơ cho nên hình thành mơi trường gì?
- Lượng mưa ở châu Phi như thế nào?


- Gồm những môi trường tự nhiên nào? Xác định giới hạn, vị trí mơi trường ?
- Cho biết đặc điểm động thực vật của từng môi trường ?


- Môi trường tự nhiên nào là điển hình của châu Phi ?
* Dặn dị – chuẩn bị bài mới



- Học bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

<b>TIẾT 31 THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ CÁC MƠI</b>
<b>TRƯỜNG TỰ NHIÊN, BIỂU ĐỒ . . .</b>


I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:


Nắm vững sự phân bố các môi trường tự nhiên ở châu Phi và giải thích được nguyên
nhân dẫn đến sự phân bố đó.


Nắm vững cách phân tích một biểu đồ khí hậu ở châu Phi và xác định được trên lược đồ
các môi trường tự nhiên ở châu Phi vị trí của địa điểm biểu đồ đó.


Kỹ năng :
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên :


Bản đồ ba khu vực kinh tế châu Phi.
Bản đồ kinh tế châu Phi.


III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1:


? Xác định vị trí ranh giới của mơi trường hoang mạc và mơi trường nhiệt đới trên hình
27.2


? So sánh diện tích của hai loại mơi trường này
Hoạt động 2:



HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN, HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:
Giáo viên: châu Phi gồm 3 khu


vực có mức độ phát triển kinh tế
xã hội khác nhau.


Cho học sinh thảo luận nhóm và
dựa vào lược đồ 3.1 và trả lời:
châu Phi gồm 3 khu vực Bắc Phi,
Trung Phi và Nam Phi có mức độ
phát triển kinh tế xã hội khác nhau
? Đại diện hai nhóm học tập lên kể
tên và xác định vị trí các nước
trong khu vực


Giáo viên: cho học sinh thảo luận
nhóm về các mơi trường tự nhiên
Bắc Phi và Trung Phi


? Xác định trên lược đồ khu vực
Trung Phi


? Khu vực Trung Phi gồm các môi
trường tự nhiên nào


? Đặc điểm của môi trường xích
đạo ẩm


? Đặc điểm của mơi trường nhiệt
đới



Giáo viên: nói thêm cho học sinh
biết về dung nham núi lửa phun


1, Khu vực Bắc Phi :


- Dân cư Bắc Phi chủ yếu là người Ả
Rập và người Bec be thuộc chủng tộc
Ơrôpêlốit theo đạo hồi.


- Kinh tế tương đối phát triển trên cơ
sở các ngành kinh tế kinh tế dầu khí
và du lịch.


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

trào và sự hình thành các hồ kiến
tạo ở Trung Phi


? Quan sát hình 32.1 nêu tên các
nước trong khu vực Trung Phi
? Học sinh : lập bảng so sánh khu
vực Bắc Phi và Trung Phi về các
yếu tố dân cư, chủng tộc, tôn
giáo . . .


Giáo viên : cho học sinh xem hình
ảnh về các dân tộc ở châu Phi :
phong tục tập quán và các hoạt
động kinh tế đặc trưng


- Dân cư Trung Phi chủ yếu là người


Bantu thuộc chủng tộc Nêgrốit, có tín
ngưỡng đa dạng.


- Kinh tế chậm phát triển chủ yếu
dựa vào khai thác lâm sản khoáng
sản và trồng cây công nghiệp xuất
khẩu.


Hoạt động 4 :


? Nêu đặc điểm tự nhiên khu vực Bắc Phi và Trung Phi


? Nêu sự khác biệt về kinh tế giữa hai khu vực Bắc Phi và Trung Phi
Hoạt động 5:


Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dò:
- Ôn lại nội dung đã học trong bài vừa học.
- Xem trước bài mới phần tiếp theo.




<b>TIẾT 32 DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU PHI</b>
I. MỤC TIÊU:


Kiến thức :
Học sinh :


Nắm vững các đặc điểm về dân cư , kinh tế và xã hội của khu vực châu Phi.
Nắm vững những nét khác nhau giữa các khu vực Bắc Phi, Trung Phi và Nam phi.
Kỹ năng:



Luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lý.


Củng cố các kỹ năng đọc và phân tích ảnh địa lý, lược đồ và biểu đồ.
II. CHUẨN BỊ:


Giáo viên :


Bản đồ ba khu vực kinh tế châu Phi.
Bản tự nhiên châu Phi.


Học sinh :


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

Hoạt động 1:


? Đặc điểm tự nhiên của khu vực Bắc Phi và Trung phi


? Nêu sự khác biệt về kinh tế giữa hai khu vực Bắc Phi và Trung phi
Hoạt động 2:


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN, HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:
Giáo viên: cho học sinh quan sát


lược đồ tự nhiên châu Phi và trả
lời :


? Ranh giới tự nhiên khu vực Nam
Phi


? Từ màu sắc của địa hình rút ra


độ cao trung bình của khu vực
? Xác định vị trí địa lý của khu
vực Nam Phi trên lược đồ, khu
vực Nam Phi nằm trong môi
trường nào (nhiệt đới)


? Mối quan hệ giữa địa hình, dòng
biển, lượng mưa và thảm thực vật
? Tên và ảnh hưởng của khu vực
của địng biển nóng phía đơng khu
vực Nam Phi


Học sinh: sự thay đổi của lượng
mưa, sự thay đổi của thảm thực
vật.


? Quan sát hình 32.1 cho biết tên
các nước thuộc khu vực Nam Phi
? Thành phần chủng tộc của khu
vực Trung Phi khác với Bắc Phi
và Trung Phi như thế nào


Học sinh: Bắc Phi chủ yếu là
người ẢRập, BecBe, Trung Phi
chủ yếu là người Nêgroít, Nam
Phi chủ yếu là người Nêgrt,
Ơrơpêốit, người lai, riêng
Mađagácca là người Mangác
thuộc chủng tộc Mônggôlôit, như
vậy thành phần chủng tộc của khu


vực Nam Phi đa dạng hơn


Giáo viên: cho học sinh biết nạn
phân biệt chủng tộc đã được xóa
bỏ ở cộng hịa Nam Phi.


? Quan sát hình 32.3 cho biết sự
phân bố các loại khống sản chính
của khu vực Nam Phi


? Các nước ở khu vực Nam Phi có
trình độ phát triển kinh tế như thế


3, Khu vực Nam Phi :
a. Khái quát tự nhiên :


- Khu vực Trung Phi có độ cao trung
bình hơn 1000m.


- Phần lớn khu vực Nam phi nằm
trong môi trường nhiệt đới nhưng ẩm
và dịu hơn khu vực Bắc Phi, riêng
phần cực nam có khí hậu Địa trung
hải.


b. Khái quát về kinh tế xã hội :


- Dân cư khu vực Nam Phi thuộc
chủng tộc Nêgrốit, Mônggôlốit,
Ơrôpêốit và người lai, phần lớn theo


đạo Thiên chúa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

nào


? Phát triển nhất là quốc gia nào?
Hoạt động 4 :


? Nêu đặc điểm tự nhiên khu vực Nam Phi


? Nêu đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của khu vực Nam Phi
Hoạt động 5:


Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dò:
Ôn lại nội dung đã học trong bài vừa học.
Trang 106 sách giáo khoa


Làm bài tập 3: thu nhập bình quân đầu người bằng GDP: dân số
Về nhà xem lại kiến thức để chuẩn bị kiến thức cho tiết ôn tập.


<b>TIẾT 33 ÔN TẬP</b>
I. MỤC TIÊU:


Kiến thức :
Học sinh :


Hệ thống hóa kiến thức từ đầu chương đến nay để học sinh có kiến thức tổng quát nhất
về chương trình đã học.


Phát triển thêm những kĩ năng đã thực hành về biểu đồ, cách nhận biết biểu đồ, bản đồ


phù hợp với ảnh.


II. CHUẨN BỊ:


Giáo viên : Một số bản đồ, biểu đồ đã dạy.


Học sinh : Ơn lại tồn bộ kiến thức đầu chương năm đến nay.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:


Hoạt động 1:


Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà


Hoạt động 2: giúp hs hệ thống hóa kiến thức qua cá câu hỏi sau đây:
ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP


? Mơi trường xích đạo ẩm có các đặc điểm gì
? Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới


? Hãy nêu sự khác nhau của các hình thức canh tác nơng nghiệp ở đới nóng


? Mơi trường xích đạo ẩm có các đặc điểm đặc điểm thuận lợi và khó khăn gì đối với
sản xuất nông nghiệp


? Vẽ sơ đồ thể hiện tác động tiêu cực của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng
đối với tài nguyên và mơi trường


? Tính chất trung gian của khí hậu thất thường của thời tiết ở đới ơn hồ biểu hiên như
thế nào



? Trình bày các ngành cơng nghiệp chủ yếu ở đới ơn hồ
? Trình bày cảnh quan cơng nghiệp chủ yếu ở đới ơn hồ


? Nêu các vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướng giải
quyết


? Nêu các nguyên nhân gây ô nhiễm khơng khí và ơ nhiễm nước ở đới ơn hoà


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

? Kể tên một số hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc ở phía Bắc, q trình
hoang mạc mở rộng trên thế giới


<b>TIẾT 34 KIỂM TRA HỌC KỲ 1</b>
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I


MƠN: ĐỊA LÍ 7


I-Trắc nghiệm: (4 đ) Đánh dấu X vào câu em cho là đúng.


Câu 1: Đới ơn hịa nằm ở cả hai nửa cầu chiếm nửa diện tích đất nổi trên Trái
Đất, có vị trí khoảng


 Từ 0 độ đến 30 độ <sub></sub> Từ 30 độ đến 60 độ <sub></sub> Từ 60 độ đến 90 độ
Câu 2: Nông nghiệp hiện đại là nền nông nghiệp:


 Sử dụng nhiều máy móc <sub></sub> Sản xuất chun mơn hóa
 Kết hợp chặt chẽ với công nghiệp chế biến <sub></sub> Tất cả đều đúng


Câu 3: Mưa axít là mưa có chứa một lượng axít tạo nên chủ yếu là từ :


 Phản ứng hóa học xảy ra trong không gian <sub></sub> Chất ôzôn trong bầu khí quyển


<sub></sub> Khói xe và khói các nhà máy thải ra trong khơng khí <sub></sub> Khí C02 do sinh vật
trên trái đất thải ra


Câu 4: Thời tiết ở đới ơn hịa hết sức thất thường: <sub></sub> Đúng <sub></sub> Sai
II-Tự luận: ( 6 đ)


Câu 1: Hãy phân biệt khí hậu ơn đới hải dương và khí hậu ơn đới lục địa?


Câu 2: Theo thống kê của các nhà khoa học thì các nước sau đây có lượng khí thải độc
hại bình quân đầu người cao nhất thế giới là: Hoa Kì: 20tấn/năm/người; Pháp: 6tấn
/năm/người.


a- Hãy thể hiện các số liệu trên bằng biểu đồ hình cột


b- Tính tổng lượng khí thải của từng nước nói trên, cho biết số dân của các nước như
sau:


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

TIẾT 35 KINH TẾ CHÂU PHI
I. MỤC TIÊU:


Kiến thức :
Học sinh :


Nắm vững đặc điểm nông nghiệp, công nghiệp của của khu vực châu Phi.
Nắm vững tình hình phát triển nông nghiệp và công nghiệp của châu Phi
Kỹ năng :


II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên :



Bản đồ công nghiệp châu Phi.
Bản đồ nôngï nghiệp châu Phi.
Học sinh :


III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1:


? Trình bày và giải thích sự phân bố dân cư châu Phi


? Những nguyên nhân xã hội nào đã kìm hãm sự phát triển kinh tế xã hội của châu Phi
Hoạt động 2:


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN, </b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:</b>


Giáo viên: cho học sinh quan sát
lược đồ 30.1 và cho biết


? Cây công nghiệp được phân bố ở
những nơi nào


? Cây ca cao được phân bố ở
những nơi nào


? Cây cà phê, cọ dầu được phân bố
ở những nơi nào


Học sinh: cây công nghiệp nhiệt
đới được phân bố ở những nơi
Cộng hoà Nam Phi, ven Địa Trung
Hải.



? Cây cà phê, cọ dầu được phân
bố ở những nơi nào.


? Chăn nuôi được phát triển ở
những nơi nào


Học sinh: chăn nuôi được phát
triển ở những nơi như khu vực
Trung Phi


Giáo viên: cho học sinh chia thành
từng nhóm yêu cầu mỗi nhóm
trình bày sự phân bố của một
ngành công nghiệp ở Châu Phi
? Quan sát lược đồ 30.2 cho biết
ngành khai thác khoáng sản phân
bố ở đâu


? Quan sát lược đồ 30.2 cho biết


1, Nông nghiệp :


- Cây công nghiệp nhiệt đới được
trồng trong các đồn điền nhằêm mục
đích xuất khẩu, đồn điền thuộc chủ
sở hữu của các công ti nước ngồi tổ
chức sản xuất theo qui mơ lớn.


- Cây ăn quả cận nhiệt : nho, ô liu


được trồng trong các khu vực cực
bắc và nam châu Phi.


- Cây lương thực chiếm tỉ trong nhỏ
trong cơ cấu nghành trồng trọt, hình
thức nương rẫy cịn phổ biến kỹ thuật
lạc hậu thiếu phân bón nên năng suất
thấp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

ngành luyện kim màu phân bố ở
đâu


? Quan sát lược đồ 30.2 cho biết
nghành cơ khí phân bố ở đâu
? Nhận xét ba khu vực có nền kinh
tế phát triển công nghiệp khác
nhau


kém phát triển chăn thả gia súc là
hình thức phổ biến nhất


2.Cơng nghiệp:


- Phần lớn các nước châu Phi có nền
cơng nghiệp chậm phát triển. Giá trị
sản lượng công nghiệp chiếm 2%
trên tồn thế giới.


- Các nước có nền cơng nghiệp tương
đối phát triển là : Cộng hoà Nam Phi,


An Giê Ri


Hoạt động 4 :


? Nêu sự giống nhau trong sản xuất cây công nghiệp và cây lương thực ở châu Phi
? Tại sao công nghiệp châu Phi còn chậm phát triển


? Kể tên một số nước có nền kinh tế tương đối phát triển ở châu Phi.
Hoạt động 5:


Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dò:
Ôn lại nội dung đã học trong bài vừa học.


Làm bài tập 3 : thu nhập bình quân đầu người bằng GDP: dân số ở châu Phi.
Xem trước bài tiếp theo.




TIẾT 36 KINH TẾ CHÂU PHI (tt)
I. MỤC TIÊU:


Kiến thức :
Học sinh :


Nắm vững cấu trúc đơn giản của nền kinh tế các nước châu Phi.


Hiểu rõ sự đơ thị hóa nhanh chóng nhưng khơng tương xứng với trình độ phát triển
cơng nghiệp làm xuất hiện nhiều vấn đề kinh tế xã hội phải giải quyết.


Kỹ năng :



Rèn luyện kĩ năng về quan sát phân tích biểu đồ, lược đồ để phát hiện kiến thức.
II. CHUẨN BỊ:


Giáo viên :


- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị châu Phi.
- Bản đồ kinh tế châu Phi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

Học sinh :


III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1:


? Trình bày đặc điểm ngành nơng nghiệâp châu Phi
? Vì sao cơng nghiệp châu Phi còn đang phát triển.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN: HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:


- Quan sát hình 31.1, nêu nhận xét để thấy
các tuyến đường sắt quan trọng ở châu Phi
chủ yếu phục vụ cho hoạt động xuất khẩu.
- Hãy nêu đặc điểm kinh tế đối ngoại của
các nước châu Phi.


- Tại sao nói kinh tế châu Phi phụ thuộc
vào nước ngồi?


- Kinh tế đối ngoại là gì? Khủng hoảng
kinh tế là gì?



- Quan sát bảng số liệu kết hợp với hình
29.1 cho biết sự khác nhau về mức độ đơ
thị hóa giữa các quốc gia ven vịnh Ghi- nê,
duyên hải Bắc Phi và duyên hải Đông Phi.
- Ngun nhân, tốc độ đơ thị hóa ở châu
Phi diễn ra khá nhanh.


- Nêu những vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh
do sự bùng nổ dân số đô thị ở châu Phi.


1. Dịch vụ:


- Hoạt động kinh tế đối ngoại của các nước
châu Phi tương đối đơn giản: xuất khẩu
sản phẩm cây công nghiệp nhiệt đới và
khoáng sản. Chiếm khoảng 90% thu nhập
ngoại tệ của các nước châu Phi.


- Nhập khẩu máy móc, thiết bị, hàng tiêu
dùng, lương thực.


- Du lịch cũng đem lại nguồn ngoại tệ lớn
lớn cho các nước châu Phi.


2. Đơ thị hóa:


- Tốc độ đơ thị hóa ở châu Phi khá nhanh
nhưng khơng tương xứng với trình độ phát
triển cơng nghiệp.



- Bùng nổ dân số đô thị làm nảy sinh nhiều
vấn đề kinh tế xã hội cần phải giải quyết.
Hoạt động 4 :


? Vì sao Châu Phi chủ yếu xuất khẩu khống sản và nơng sản nhiệt đới và nhập thiết bị
máy móc, hàng tiêu dùng.


? Kể tên một số nước có nền kinh tế tương đối phát triển ở châu Phi.
Hoạt động 5:


Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dị:
Ơn lại nội dung đã học trong bài vừa học.
Làm bài tập SGK.


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

TIẾT 37 CÁC KHU VỰC CHÂU PHI
I. MỤC TIÊU:


Kiến thức :


Thấy được sự phân chia châu Phi thành 3 khu vực: Bắc Phi, Trung Phi và Nam phi.
Nắm vững các đặc điểm tự nhiên và kinh tế của khu vực Bắc Phi, Trung Phi và Nam
phi.


Kỹ năng :


Bước đầu luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lý.


Củng cố các kỹ năng đọc và phân tích ảnh địa lý, lược đồ và biểu đồ hình cột.
II. CHUẨN BỊ:



Giáo viên :


Bản đồ ba khu vực kinh tế châu Phi.
Bản đồ kinh tế châu Phi.


Học sinh:


III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1:


Phát và sửa bài thi cho học sinh.
Hoạt động 2:


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN, HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:
- Giáo viên: châu Phi gồm 3 khu


vực có mức độ phát triển kinh tế
xã hội khác nhau.


- Cho học sinh thảo luận nhóm và
dựa vào lược đồ 3.1 và trả lời:
châu Phi gồm 3 khu vực Bắc Phi,
Trung Phi và Nam phi có mức độ


1, Khu vực Bắc Phi :


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

phát triển kinh tế xã hội khác
nhau



? Đại diện hai nhóm học tập lên kể
tên và xác định vị trí các nước
trong khu vực


- Giáo viên : cho học sinh thảo
luận nhóm về các mội trường tự
nhiên Bắc Phi và Trung phi


? Xác định trên lược đồ khu vực
Trung Phi


? Khu vực Trung Phi gồm các
môi trường tự nhiên nào


? Đặc điểm của mơi trường xích
đạo ẩm


? Đặc điểm của mơi trường nhiệt
đới


Giáo viên : nói thêm cho học sinh
biết về dung nham núi lửa phun
trào và sự hình thành các hồ kiến
tạo ở Trung Phi


? Quan sát hình 32.1 nêu tên các
nước trong khu vực Trung Phi
? Học sinh: lập bảng so sánh khu
vực Bắc Phi vàTrung Phi về các
yếu tố dân cư, chủng tộc, tơn


giáo . . .


Giáo viên: cho học sinh xem hình
ảnh về các dân tộc ở châu Phi :
phong tục tập quán và các hoạt
động kinh tế đặc trưng.


- Kinh tế tương đối phát triển trên cơ
sở các ngành kinh tế dầu khí và du
lịch.


2. Khu vực Trung Phi :


- Dân cư Trung Phi chủ yếu là người
Bantu thuộc chủng tộc Nêgrốit, có tín
ngưỡng đa dạng.


- Kinh tế chậm phát triển chủ yếu
dựa vào khai thác lâm sản khoáng
sản và trồng cây công nghiệp xuất
khẩu.


Hoạt động 4 :


? Nêu đặc điểm tự nhiên khu vực Bắc Phi và Trung Phi


? Nêu sự khác biệt về kinh tế giữa hai khu vực Bắc Phi và Trung Phi
Hoạt động 5:


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

TIẾT 38 CÁC KHU VỰC CHÂU PHI (TT)


I. MỤC TIÊU:


Kiến thức :
Học sinh :


Nắm vững các đặc điểm về tự nhiên, kinh tế và xã hội của khu vực châu Phi.
Nắm vững những nét khác nhau giữa các khu vực Bắc Phi, Trung Phi và Nam phi.
Kỹ năng :


Luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lý.


Củng cố các kỹ năng đọc và phân tích ảnh địa lý, lược đồ và biểu đồ.
II. CHUẨN BỊ:


Giáo viên :


Bản đồ ba khu vực kinh tế châu Phi.
Bản tự nhiên châu Phi.


Học sinh :


III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1:


? Đặc điểm tự nhiên của khu vực Bắc Phi và Trung phi


? Nêu sự khác biệt về kinh tế giữa hai khu vực Bắc Phi và Trung phi
Hoạt động 2:


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN: HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:


- Giáo viên: cho học sinh quan sát


lược đồ tự nhiên châu Phi và trả
lời :


? Ranh giới tự nhiên khu vực Nam
Phi


? Từ màu sắc của địa hình rút ra
độ cao trung bình của khu vực
? Xác định vị trí địa lý của khu
vực Nam Phi trên lược đồ, khu
vực Nam Phi nằm trong môi
trường nào (nhiệt đới)


? Mối quan hệ giữa địa hình, dịng
biển, lượng mưa và thảm thực vật
? Tên và ảnh hưởng của khu vực
của địng biển nóng phía đơng khu
vực Nam Phi


- Học sinh: sự thay đổi của lượng
mưa, sự thay đổi của thảm thực
vật.


? Quan sát hình 32.1 cho biết tên
các nước thuộc khu vực Nam Phi
? Thành phần chủng tộc của khu


3, Khu vực Nam Phi :


a. Khái quát tự nhiên :


- Khu vực Trung Phi có độ cao trung
bình hơn 1000m.


- Phần lớn khu vưc Nam phi nằm
trong môi trường nhiệt đới nhưng ẩm
và dịu hơn khu vực Bắc Phi, riêng
phần cực nam có khí hậu Địa Trung
Hải.


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

vực Trung Phi khác với Bắc Phi
và trung Phi như thế nào


- Học sinh: Bắc Phi chủ yếu là
người ẢRập, BecBe, Trung Phi
chủ yếu là người Nêgroít, Nam
Phi chủ yếu là người Nêgrt,
Ơrơpêốit, người lai, riêng
Mađagác ca là người Mangác
thuộc chủng tộc Mônggôlôit, như
vậy thành phần chủng tộc của khu
vực Nam Phi đa dạng hơn


- Giáo viên: cho học sinh biết nạn
phân biệt chủng tộc đã được xóa
bỏ ở cộng hịa Nam Phi


? Quan sát hình 32.3 cho biết sự
phân bố các loại khống sản chính


của khu vực Nam Phi


? Các nước ở khu vực Nam Phi có
trình độ phát triển kinh tế như thế
nào


? Phát triển nhất là quốc gia nào.


- Dân cư khu vực Nam Phi thuộc
chủng tộc Nêgrốit, Mônggôlốit,
Ơrôpêốit và người lai, phần lớn theo
đạo Thiên chúa.


- Các nước khu vực Nam Phi có trình
độ phát triển kinh tế rất chênh lệch,
phát triển nhất là cộng hòa Nam Phi.
Hoạt động 4 :


? Nêu đặc điểm tự nhiên khu vực Nam Phi


? Nêu đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của khu vực Nam Phi
Hoạt động 5:


Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dị:
Ơn lại nội dung đã học trong bài vừa học.
trang 106 sách giáo khoa


Làm bài tập 3 : thu nhập bình quân đầu người bằng GDP: dân số
Xem trước bài tiếp theo.



TIẾT 39 <b>THỰC HÀNH : SO SÁNH NỀN KINH TẾ CỦA BA KHU VỰC CHÂU PHI</b>


I. MỤC TIÊU:
Kiến thức :


Nắm vững những nét khác nhau trong thu nhập bình quân đầu người giữa các quốc gia ở châu
Phi.


Nắm vững sự khác biệt trong nền kinh tế của châu Phi
Kỹ năng :


Luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lý.


Củng cố các kỹ năng đọc và phân tích ảnh địa lý, lược đồ và biểu đồ.
II. CHUẨN BỊ:


Giáo viên :


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

III. CÁC HOẠT ĐỘNG;
Hoạt động 1:


- Lưu ý Hs ôn tập kiến thức đã học để lập bảng so sánh sự khác nhau về kinh tế giữa 3 khu vực
châu Phi.


- Yêu cầu Hs đọc và phân tích lược đồ để rút ra nhận xét về sự phân hóa thu nhập bình qn
đầu người giữa các quốc gia, các khu vực châu Phi.


Hoạt động 2:


1. Xác định thu nhập bình quân đầu người giữa các quốc gia châu Phi:


Quan sát lược đồ 34.1, học sinh có thể rút ra các nhận xét sau:


+ Các nước có thu nhập bình quân đầu người dưới 200 USD: Buốc ki na Pha xô, Ni giê, sát, Ê
ti ô pi a, Xô ma li.


+ Các quốc gia có thu nhập bình qn đầu người trên 1000 USD: Ma rốc, An giê ri, Tuy ni di,
Li bi, Ai Cập, Cộng hòa Nam Phi.


Từ đó học sinh có thể rút ra kết luận về sự phân hóa thu nhập bình qn đầu người giữa các
khu vực châu Phi.


Thu nhập bình quân đầu người không đều giữa ba khu vực: Nam Phi (cao nhất), rồi đến Bắc
Phi và cuối cùng là Trung Phi.


Trong từng khu vực, sự phân bố thu nhập bình quân đầu người giữa các quốc gia không đồng
đều.


2. Lập bảng so sánh đặc điểm kinh tế của ba khu vực châu Phi :


Giáo viên tổ chức học sinh thành 3 nhóm và yêu cầu học sinh nghiên cứu lại nội dung đã học
trong bài 32 và 33, thảo luận nhóm để hoàn thành bảng so sánh đặc điểm kinh tế của ba khu
vực châu Phi.


Sau đó, giáo viên phân cơng mỗi nhóm trình bày đặc điểm của một khu vực theo trình tự
chung để hồn thành bảng so sánh.


Hoạt động 3:


Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dò:
Ôn lại nội dung đã học trong bài vừa học.


Xem trước bài tiếp theo.


TIẾT 40 KHÁI QUÁT CHÂU MĨ
I. MỤC TIÊU:


Kiến thức :
Học sinh :


Nắm vững vị trí địa lý, hình dạng, lãnh thổ để hiểu rõ châu Mĩ là một lãnh thổ rộng lớn.
Hiểu rõ châu Mĩ là lãnh thổ của dân nhập cư từ châu Âu và quá trình nhập cư này gắn
liền với sự tiêu diệt thổ dân.


Kỹ năng :


Luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lý.


Củng cố các kỹ năng đọc và phân tích ảnh địa lý, lược đồ và biểu đồ.
II. CHUẨN BỊ:


Giáo viên :


Bản đồ dân nhập cư châu Mĩ.
Bản tự nhiên châu Mĩ.


Học sinh :


III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1:


? Đặc điểm tự nhiên của khu vực Bắc Phi và Trung phi



</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

Hoạt động 2:


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN, HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:
? Quan sát lược đồ 35.1 và cho


biết châu Mĩ tiếp giáp những đại
dương nào


? Tại sao châu Mĩ nằm hoàn toàn
ở nửa cầu Tây


? Quan sát hình 35.1 cho biết ý
nghĩa của kênh đào Panama


? Quan sát hình 35.2 cho biết :
? Người Mong-go-lo-ít di dân đến
châu Mĩ xuất phát từ đâu


? Tương tự người Tây Ban Nha,
Bồ Đào nha, người thuộc chủng
tộc Nê gro ít


? Giải thích tại sao có sự khác
nhau về ngơn ngữ giữa dân cư khu
vực Bắc Mĩ với dân cư khu vực
Trung Mĩ và Nam Mĩ.


1, Một lãnh thổ rộng lớn :



- Châu Mĩ rộng 42 triệu km vuông,
trải dài từ vùng cực Bắc đến tận vùng
cận cực nam.


2.Vùng đất của dân nhập cư. Thành
phần chủng tộc đa đạng :


- Do lịch sử nhập cư lâu dài châu Mĩ
có thành phần chủng tộc đa dạng :
Mônggôlốit, Ơrôpêốit, Nêgrốit. Các
chủng tộc ở châu Mĩ dã hòa huyết tạo
nên thành phần người lai.


Hoạt động 4 :


? Nêu diện tích châu Mĩ


? Châu Mĩ tiếp giáp với những đại dương nào


? Các luồng nhập cư có vai trị quan trọng như thế nào đến sự hình thành cộng đồng
dân cư châu Mĩ


Hoạt động 5:


Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dị:
Ơn lại nội dung đã học trong bài vừa học.


Viết một bài văn ngắn về sự nhập cư vào lãnh thổ châu Mĩ


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

TIẾT 41 THIÊN NHIÊN BẮC MĨ


I. MỤC TIÊU:


Kiến thức :


Nắm được đặc điểm ba bộ phận của địa hình Bắc Mĩ


Sự phân hố địa hình từ Bắc xuống Nam chi phối sự phân hố khí hậu Bắc Mĩ
Kỹ năng :


Rèn kỹ năng phân tích lát cắt địa hình


Rèn kỹ năng đọc, phân tích lược đồ tự nhiên và lược đồ các kiểu khí hậu Bắc Mĩ để rút
ra mối liên hệ giữa địa hình và khí hậu


II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên :


Bản đồ tự nhiên và khí hậu Bắc Mĩ


Lát cắt địa hình Bắc Mĩ cắt ngang Hoa Kỳ theo vĩ tuyến 400<sub> Bắc</sub>
Học sinh :


III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1:


? Lãnh thổ châu Mĩ kéo dài trên khoảng bao nhiêu vĩ độ. Châu Mĩ nằm trong các vành
đai khí hậu nào


? Vai trị các luồng nhập cư có ảnh hưởng như thế nào đến sự hình thành cộng đồng
dân cư châu Mĩ



Hoạt động 2:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG


? Dựa vào lược đồ 36.2 sách giáo khoa
và lát cắt địa hình, cho biết từ tây sang
đơng địa hình Bắc Mĩ có thể chia làm
mấy miền


? Xác định giới hạn các miền địa hình
trên bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ


?õ Xác định trên hình 36.2, giới hạn qui
mô, độ cao hệ thống Cooc-đi-e


? Sự phân bố các dãy núi và các cao
nguyên trện hệ thống núi như thế nào
? Dựa vào hình 36.2 Sách giáo khoa hệ
thống Cooc-đi-e có những khống sản gì


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

? Quan sát hình 36.1 và 36.2 nêu đặc
điểm của miền đồng bằng trung tâm
? Quan sát trên lược đồ hệ thống Hồ
Lớn và hệ thống sông xi-xi-pi -
Mit-xu-ri


? Quan sát trên lược đồ hình 36.2 Sách
giáo khoa cho biết miền núi già và sơn
nguyên phía đơng gồm những bộ phận


nào


? Miền núi già và sơn ngun phía đơng
có đặc điểm gì


- Giáo viên: dùng lát cắt hình 36.1 và
bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ phân tích cụ thể
mối tương quan giữa các miền địa hình
ở Bắc Mĩ


? Dựa vào vị trí giới hạn của Bắc Mĩ và
hình 36.3 Sách giáo khoa cho biết Bắc
Mĩ có các kiểu khí hậu nào


? Kiểu khí hậu nào chiếm diện tích lớn
nhất


? Tại sao khí hậu Bắc Mĩ có sự phân
hố theo Bắc Nam


? Dựa vào hình 36.2 và 36.3 sách giáo
khoa cho biết sự khác biệt giữa phần
đông và phần tây kinh tuyến 1000<sub> thể</sub>
hiện như thế nào


? Ngoài hai sự phân hố khí hậu trên
cịn có loại phân hố khí hậu gì


? Thể hiện rõ nét ở đâu



- Là miền có nhiều khống sản q,
chủ yếu là kim loại màu với trữ
lượng cao.


b.Miền đồng bằng ở giữa :


- Cấu tạo địa hình có dạng lịng
máng lớn.


- Cao phía bắc và tây bắc, thấp dần
phía nam và đơng nam


- Hệ thống hồ nước ngọt và sông lớn
trên thế giới có giá trị kinh tế cao.
c. Miền núi già và sơn ngun ở phía
đơng :


- Là miền núi già cổ, thấp có hướng
đơng bắc – tây nam


- Dãy A-Pa-Lat là miền rất giàu
khoáng sản


2. Sự phân hố khí hậu Bắc Mĩ:
a. Sự phân hố khí hậu theo chiều
Bắc-Nam :


- Có các kiểu khí hậu hàn đới, ơn
đới, nhiệt đới.



- Trong mỗi đới khí hậu có sự phân
hố theo chiều Tây-Đơng vừa phân
hố theo chiều Bắc-Nam.


b. Sự phân hố khí hậu theo độ cao:
Thể hiện ở miền núi trẻ Cooc-đi-e


Hoạt động 4 :
Phát phiếu học tập
Hoạt động 5:


Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dò:


Ôn lại nội dung đã học trong bài vừa học. Ôn lại phần hai của bài “Khái qt châu Mĩ”.
Tìm hiểu địa hình và khí hậu ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư Bắc Mĩ như thế nào


TIẾT 42 DÂN CƯ BẮC MĨ


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

Nắm được sự phân bố dân cư Bắc Mỹ gắn liền với quá trình khai thác lãnh thổ


Các luồng di chuyển dân cư từ vùng công nghiệp Hồ Lớn xuống vành đai “Mặt Trời”
Q trình đơ thị hoá ở Bắc Mĩ


Kỹ năng :


Xác định sự phân bố dân cư khác nhau ở phía tây và phía Đơng kinh tuyến, sự di dân từ vùng
Hồ Lớn đến vành đai “ Mặt Trời"


Rèn kỹ năng đọc, phân tích lược đồ dân cư.


II. CHUẨN BỊ:


Giáo viên :


Lược đồ phân bố dân cư và đô thị Bắc Mĩ


Bảng dân số và mật độ dân số của Hoa Kỳ, Ca-Na-Da, Mê-Hi-Cô
Học sinh :


III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1:


? Cho biết đặc điểm địa hình của khu vực phía đơng và phía tây kinh tuyến 1000<sub> Tây</sub>
? Trình bày sự phân hố khí hậu Bắc Mĩ, giải thích sự phân hố đó


Hoạt động 2:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG


? Dựa vào bảng thống kê dân số và
mật độ dân số cho biết: số dân Bắc
Mĩ tính đến năm 2001 là bao nhiêu,
mật độ dân số Bắc Mĩ


? Dựa vào hình 37.1 Sách giáo khoa
hãy nêu nhận xét tình hình phân bố
dân cư ở Bắc Mĩ


Giáo viên: cho học sinh thảo luận
nhóm :



- Nêu tên một khu vực có mât độ dân
số theo chú dẫn


- Giải thích sự phân bố dân cư Bắc


- Đại diện học sinh trình bày, cả lớp
nhận xét bổ sung


1, Sự phân bố dân cư :
- Dân số 415,1 triệu người


- Mật độ trung bình vào loại thấp : 20
người/1 km2<sub>.</sub>


- Phân bố dân cư không đều


Mật độ dân số người


km2<sub>.</sub> Vùng phân bố chủ yếu Giải thích về sự phân bố


Dưới 1 Bán đảo A-Lat- Ca và


phía Bắc Ca-Na-Da


Khí hậu rất lạnh giá, là
nơi thưa dân nhất Bắc Mĩ


Từ 1 đến 10 Phía Tây khu vực hệ



thống Cooc-Đi-E Có địa hình hiểm trở,khí hậu khắc nghiệt, dân
cư thưa thớt


Từ 1 đến 50 Dải đồng bằng ven biển


Thái Bình Dương Sườn đón gió phía TâyCooc-Đi-E mưa nhiều,
khí hậu cận nhiệt, tập
trung dân


Từ 50 đến 100 Phiá Đông Hoa Kỳ Là khu vực công nghiệp


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

công nghiệp.


Trên 100 Ven bờ phía Nam Hồ


Lớn và vùng duyên hải
Đông Bắc Hoa Kỳ


Công nghiệp phát triển
sớm, . . .


? Dựa vào hình 37.1 Sách giáo khoa
hãy nêu tên các đô thị trên 8 triệu dân
? Từ 5 đến 8 triệu dân


? Từ 3 đến 5 triệu dân


? Nêu nhận xét và giải thích nguyên
nhân về sự phân bố các đô thị ở Bắc




? Ngày nay các ngành cơng nghiệp địi
hỏi kỹ thuật cao, năng động xuất hiện
miền Nam và ven Thái Bình Dương
của Hoa Kỳ sẽ làm thay đổi sự phân bố
dân cư và các thành phố mới như thế
nào.


Đặc điểm đô thị Bắc Mĩ:


- Vào sâu nội địa đô thị nhỏ và thưa.


- Sự xuất hiện nhiều thành phố lớn,
mới ở miền Nam và ven Thái Bình
Dương đã dẫn tới sự phân bố lại dân cư
Hoa Kỳ.


Củng cố :


? Trình bày sự thay đổi trong phân bố dân cư Bắc Mĩ


? Thiên nhiên Bắc Mĩ có thuận lợi và khó khăn gì cho nơng nghiệp Bắc Mĩ
Dặn dị :


Ơn phần tự nhiên Bắc Mĩ thuận lợi cho phát triển nông nghiệp như thế nào ?
? Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về nông nghiệp các nươc Bắc Mĩ.





TIẾT 43 KINH TẾ BẮC MĨ


I. MỤC TIÊU:
Kiến thức :


Hiểu rõ nền nơng nghiệp Bắc Mĩ có các hình thức tổ chức sản xuất hiện đại đạt trình độ cao,
hiệu quả lớn.


Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào thương mại và tài chính có khó khăn. Sự phân bố một số
nơng sản quan trọng của Bắc Mĩ


Kỹ năng :


Rèn kỹ năng phân tích lược đồ nơng nghiệp để xác định các vùng nơng nghiệp chính của Bắc


Rèn kỹ năng phân tích các hình ảnh về nông nghiệp Bắc Mĩ lược đồ tự nhiên và lược đồ các
kiểu khí hậu Bắc Mĩ để rút ra mối liên hệ giữa địa hình và khí hậu


II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên :


Bản đồ tự nhiên và khí hậu Bắc Mĩ


Lát cắt địa hình Bắc Mĩ cắt ngang Hoa Kỳ theo vĩ tuyến 400<sub> Bắc</sub>
Học sinh :


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

? Lãnh thổ châu Mĩ kéo dài trên khoảng bao nhiêu vĩ độ. Châu Mĩ nằm trong các vành đai khí
hậu nào



? Vai trị các luồng nhập cư có ảnh hưởng như thế nào đến sự hình thành cộng đồng dân cư
châu Mĩ


Hoạt động 2:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG


? Dựa vào lược đồ 36.2 Sách giáo
khoa và lát cắt địa hình, cho biết từ
tây sang đơng địa hình Bắc Mĩ có
thể chia làm mấy miền


? Xác định giới hạn các miền địa
hình trên bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ
? Xác định trên hình 36.2, giới hạn
qui mô, độ cao hệ thống Cooc-đi-e
? Sự phân bố các dãy núi và các cao
nguyên trện hệ thống núi như thế nào
? Dựa v hình 36.2 Sách giáo khoa
hệ thống Cooc-đi-e có những khống
sản gì


? Quan sát hình 36.1 và 36.2 nêu đặc
điểm của miền đồng bằng trung tâm
? Quan sát trên lược đồ hệ thống Hồ
Lớn và hệ thống sông Mit-xi-xi-pi ,
Mit-xu-ri


? Quan sát trên lược đồ hình 36.2
Sách giáo khoa cho biết miền núi già


và sơn ngun phía đơng gồm những
bộ phận nào


? Miền núi già và sơn ngun phía
đơng có đặc điểm gì


Giáo viên: dùng lát cắt hình 36.1 và
bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ phân tích cụ
thể mối tương quan giữa các miền
địa hình ở Bắc Mĩ


? Dựa vào vị trí giới hạn của Bắc Mĩ
và hình 36.3 Sách giáo khoa cho biết
Bắc Mĩ có các kiểu khí hậu nào
? Kiểu khí hậu nào chiếm diện tích
lớn nhất


? Tại sao khí hậu Bắc Mĩ có sự phân
hố theo Bắc Nam


? Dựa vào hình 36.2 và 36.3 Sách
giáo khoa cho biết sự khác biệt giữa
phần đông và phần tây kinh tuyến
1000<sub> thể hiện như thế nào</sub>


? Ngồi hai sự phân hố khí hậu trên
cịn có loại phân hố khí hậu gì
? Thể hiện rõ nét ở đâu ?


1, Các khu vực địa hình Bắc Mĩ:


a.Hệ thống Cooc-đi-e ở phía tây :


- Là miền núi trẻ, cao, đồ sộ dài 9000
km theo hướng Bắc - Nam


- Gồm nhiều dãy chạy song song, xen
kẽ các cao nguyên và sơn nguyên.


- Là miền có nhiều khống sản q, chủ
yếu là kim loại màu với trữ lượng cao.
b.Miền đồng bằng ở giữa :


- Cấu tạo địa hình có dạng lịng máng
lớn.


- Cao phía bắc và tây bắc, thấp dần phía
nam và đông nam


- Hệ thống hồ nước ngọt và sông lớn
trên tg có giá trị kinh tế cao.


c. Miền núi già và sơn ngun ở phía
đơng :


- Là miền núi già cổ, thấp có hướng
đông bắc – tây nam.


- Dãy A-Pa-Lat là miền rất giàu khống
sản.



2. Sự phân hố khí hậu Bắc Mĩ:


a. Sự phân hố khí hậu theo chiều
Bắc-Nam :


- Có các kiểu khí hậu hàn đới, ơn đới,
nhiệt đới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

b. Sự phân hố khí hậu theo độ cao:
Thể hiện ở miền núi trẻ Cooc-đi-e.
Hoạt động 4 :


Phát phiếu học tập
Hoạt động 5:


Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dò:


Ôn lại nội dung đã học trong bài vừa học. Ôn lại phần hai của bài Khái qt châu Mĩ tìm hiểu
địa hình nào khí hậu ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư Bắc Mĩ như thế nào


TIẾT 44 KINH TẾ BẮC MĨ (TT)
I. MỤC TIÊU:


Kiến thức :
Học sinh :


Hiểu rõ nền công nghiệp Bắc Mĩ đã phát triển ở trình độ cao, sự gắn bó mật thiết giữa
công nghiệp và dịch vụ công nghiệp chế biến chiếm ưu thế.


Trong cơng nghiệp đang có sự chuyển biến trong phân bố sản xuất hình thành các trung


tâm kinh tế – dịch vụ lớn.


Mối quan hệ giữa các nước thành viên NAFTA và vai trò của Hoa Kỳ trong NAFTA
Kỹ năng :


Rèn kỹ năng phân tích các hình ảnh về cơng nghiệp Bắc Mĩ lược đồ tự nhiên và lược
đồ các kiểu khí hậu Bắc Mĩ để rút ra mối liên hệ giữa địa hình và khí hậu.


Rèn kỹ năng phân tích lược đồ cơng nghiệp để xác định các vùng cơng nghiệp chính
của Bắc Mĩ


II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên :


Bản đồ công nghiệp Bắc Mĩ


Lát cắt địa hình Bắc Mĩ cắt ngang Hoa Kỳ theo vĩ tuyến 400<sub> Bắc</sub>
Học sinh :


III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1:


? Dựa vào vị trí giới hạn của Bắc Mĩ và hình 36.3 Sách giáo khoa cho biết Bắc Mĩ có
các kiểu khí hậu nào


? Kiểu khí hậu nào chiếm diện tích lớn nhất


? Tại sao khí hậu Bắc Mĩ có sự phân hố theo Bắc Nam
Hoạt động 2:



HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG
? Dựa vào hình 39 Sách giáo khoa:


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

theo nhóm, đại diện học sinh : báo
cáo kết quả cả lớp nhận xét, giáo
viên chuẩn xác kiến thức theo
bảng sau


Tên quốc gia Các ngành côn nghiệp Phân bố tập trung
Ca-Na-Đa Khai thác và chế biến


lâm sản


Phía bắc Hồ Lớn
Ven Đại tây Dương
Hoa Kỳ Phát triển tất cả các


ngành kỹ thuật cao


Phía Nam Hồ Lớn
Phía Nam Ven Thái
Bình Dương (Vành đai
Mặt Trời)


Mê-Hi-Cơ Cơ khí, luyện kim, hố
chất, đóng tàu, lọc dầu,
công nghiệp thực phẩm


Thủ đô Mê-Hi-Cô
Các thành phố ven vịnh


Mê-Hi-Cô


? Quan sát và phân tích hình
39.2 Sách giáo khoa em có nhận
xét gì về trình độ phát triển
ngành công nghiệp hàng không
và vũ trụ của Hoa Kỳ


? Dựa vào bảng số liệu GDP của
các nước Bắc Mĩ cho biết vai trò
của các của các ngành dịch vụ
trong nền kinh tế


? Dịch vụ hoạt động mạnh trong
lĩnh vực nào, phân bố tập trung
ở đâu


? NAFTA thành lập năm nào,
gồm bao nhiêu nước tham gia
? NAFTA có ý nghĩa gì với các
nước Bắc Mĩ


<b>Cơng nghiệp Bắc Mĩ phát triển ở trình độ cao.</b>
<b>Hoa Kỳ có nền công nghiệp đứng đầu thế giới.</b>


<b>Đặc biệt ngành công nghiệp hàng không phát triển</b>
<b>mạnh nẽ.</b>


<b>- Dịch vụ chiếm tỷ trong lớn trong nền kinh tế </b>
<b>Chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu GDP.</b>



<b>Hiệp định tự do Bắc Mĩ NAFTA</b>


<b>- Tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới.</b>
<b>Chuyển giao công nghệ, tận dụng nguồn nhân lực và</b>
<b>nguồn nguyên liệu ở Mê Hi Cô tập trung phát triển</b>
<b>các ngành công nghệ kỹ thuật cao (Hoa Kỳ và Ca Na</b>
<b>Da).</b>


Hoạt động 4 :


? Bắc Mĩ có nền cơng nghiệp như thế nào


? Ở Hoa Kỳ các ngành công nghiệp chủ yếu dưới quyền kiểm soát của ai
? Phát phiếu học tập


Hoạt động 5:


Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dò:


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

<b>TIẾT 45 THỰC HÀNH : TÌM HIỂU VÙNG CƠNG NGHIỆP TRUYỀN</b>
<b>THỐNG Ở ĐƠNG BẮC HOA KÌ VÀ VÙNG CƠNG NGHIỆP “ VÀNH ĐAI MẶT</b>


<b>TRỜI”</b>
I. MỤC TIÊU:


Kiến thức :
Học sinh :


Hiểu rõ cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật làm thay đổi sự phân bố sản xuất công


nghiệp của Hoa Kỳ.


Sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất công nghiệp ở vùng công nghiệp Đông Bắc và ở
vùng “Vành đai Mặt Trời”


Kỹ năng :


Rèn luyện kỹ năng phân tích lược đồ cơng nghiệp để có sự nhận thức về sự chuyển dịch
các yếu tố làm thay đổi cơ cấu công nghiệp của vùng công nghiệp truyền thống và vùng
“Vành đai Mặt Trời”


Rèn kỹ năng phân tích số liệu thống kê để thấy sự phát triển mạnh mẽ của“Vành đai
mặt trời”


II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên :


Bản đồ tự nhiên và khí hậu Bắc Mĩ
Học sinh :


III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1:


? Vai trò các luồng nhập cư có ảnh hưởng như thế nào đến sự hình thành cộng đồng
dân cư Châu Mĩ


? Lãnh thổ Châu Mĩ kéo dài trên khoảng bao nhiêu vĩ độ. Châu Mĩ nằm trong các vành
đai khí hậu nào


Hoạt động 2:



Giới thiêu giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm, đọc và phân tích các lược đồ.
Quan sát lược đồ 40.1 kết hợïp 39.1, học sinh có thể kể tên các đơ thị lớn ở đơng bắc
Hoa Kỳ và các nghành cơng nghiệp chính ở các thành phố này.


Quan sát lược đồ 40.1 học sinh nhận xét.


Vùng cơng nghiệp đơng bắc Hoa Kỳ nằm ở phía đông bắc của quốc gia này, trải rộng từ
Vùng Hồ Lớn đến ven bờ Đại Tây Dương.


Vành đai công nghiệp mới của Hoa Kỳ nằm trên bốn khu vực: Bán đảo Flo ri đa, vùng
ven biển vịnh Mêhicô, vùng ven biển phía tây nam của Hoa Kỳ và vùng ven biển tây
bắc giáp biên giới Canađa.


Hai nguồn nhập khẩu nguyên liệu chính vào Hoa Kỳ là từ vịnh Mêhicơ lên và từ Đại
Tây Dương vào (các nước Trung và Nam Mĩ).


Hướng của các luồng di chuyển vốn và công nghiệp trên lãnh thổ Hoa Kỳ là từ hướng
đông bắc Hoa Kỳ xuống vành đai cơng nghiệp mới ở phía nam.


Các đô thị nằm trong hệ thống siêu đô thị gồm: Bô xtơn, New Yooc, Oa sinh tơn (nằm
trên bờ biển Đại Tây Dương).


Các trung tâm mới:
+ Ở tây bắc: Xit tơn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

+ Ở đông nam: At lan ta, Mai a mi.


Hướng di chuyển nguốn nhân lực hiện nay là từ vùng đông bắc xuống vành đai công
nghiệp mới ở phía tây và phía nam của Hoa Kì.



Ngun nhân của sự chuyển dịch vốn và nguồn lao động là sự phát triển mạnh mẽ của
vành đai công nghiệp mới ở phía nam trong giai đoạn hiện nay.


Vị trí của vùng cơng nghiệp “ Vành đai Mặt Trời” có thuận lợi vì :


+ Gần biên giới Mêhicơ, dễ nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu hàng hóa sang các
nước Trung và Nam Mĩ.


+ Phía tây thuận lợi cho việc xuất nhập khẩu với khu vực châu Á- Thái Bình Dương.
Hoạt động 3:


Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dị:
Ơn lại nội dung đã học trong bài vừa học .


TIẾT 46 THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ
I. MỤC TIÊU:


Kiến thức :


Hiểu rõ vị trí giới hạn khu vực Trung và Nam Mĩ để nhận biết Trung và nam Mĩ là
khơng gian địa lý khổng lồ.


Đặc điểm địa hình eo đất Trung và Nam Mĩ và quần đảo Ăng Ti, địa hình của lục địa
Trung và Nam Mĩ


Kỹ năng :


Rèn kỹ năng phân tích lược đồ tự nhiên xác định vị trí địa lý và qui mô lãnh thổ của khu
vực Trung và Nam Mĩ



</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên :


Lược đồ tự nhiên Trung và Nam Mĩ


Tài liệu, hình ảnh các dạng địa hình Trung và Nam Mĩ
Học sinh :


III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1:


? Nên đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mĩ
? Sự phân hố khí hậu Bắc Mĩ


Hoạt động 2:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG
? Dựa vào hình 41.1 Sách giáo


khoa xác định vị trí giới hạn khu
vực Trung và Nam Mĩ


? Quan sát hình 41.1 Sách giáo
khoa cho biết Trung và Nam Mĩ
gồm các phần đất nào của châu Mĩ


? Vì sao phía Đơng eo đất Trung
Mĩ và các đảo thuộc vùng biển Ca
Ri Bê lại có mưa nhiều hơn phía


Tây


? Vậy khí hậu và thực vật phân
hoá theo hướng nào


? Quan sát hình 41.1 sách giáo
khoa và lát cắt địa hình Nam Mĩ
dọc theo vĩ tuyến 200<sub> Nam nêu đặc</sub>
điểm của địa hình Nam Mĩ


? Đặc điểm của địa hình Nam Mĩ
có gì giống và khác với địa hình
Bắc Mĩ .


1.Khái qt tự nhiên
- Diện tích 20,5 triệu km2


- Eo đất trung Mĩ và quần đảo Ăng
Ti


- Phần lớn name trong môi trường
nhiệt đới có gió Tín phong Đơng
Nam thường xun thổi


- Eo đất trung Mĩ nơi tận cùng của
dãy Cooc Đi E có nhiều núi lửa hoạt
động


- Quần đảo Ăng Ti gồm vô số đảo
quang biển Ca Ri Bê, các đảo có địa


hình núi cao và đồng bằng ven biển


- Khí hậu và thực vật phân hố theo
hướng Đơng Tây.


- Hệ thống núi trẻ An Đet phía Tây
cao đồ sộ nhất Châu Mĩ trung bình từ
3000 – 5000 m.


Hoạt động 4 :


? Thiên nhiên của hệ thống An Det thay đổi từ Bắc Nam, từ thấp lên cao rất phức tạp
vì sao


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dò:
Ôn lại nội dung đã học trong bài vừa học .


Tìm hiểu Trung và Nam Mĩ thuộc mơi trường nhiệt đới nào, có những kiểu khí hậu


TIẾT 47 THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ (TT)
I. MỤC TIÊU:


Kiến thức :


Hiểu rõ sự phân hố khí hậu Trung và Nam Mĩ, vai trị của phân hố sự phân hố địa
hình ảnh hưởng tới sự phân bố khí hậu


Đặc điểm địa hình eo đất Trung và Nam Mĩ và quần đảo Ăng Ti, địa hình của lục địa
Trung và Nam Mĩ



Kỷ năng :


Rèn luyện kỹ năng so sánh phân tích các đặc điểm khu vực địa hình địa hình rút ra sự
khác biệt giữa địa hình Trung và Nam Mĩ với địa hình khu vực Đơng và khu vực Tây
Nam Mĩ


Rèn kỹ năng phân tích lược đồ tự nhiên xác định vị trí địa lý và qui mơ lãnh thổ của khu
vực Trung và Nam Mĩ


II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên :


Tài liệu, hình ảnh về mơi trường, các dạng địa hình Trung và Nam Mĩ
Lược đồ tự nhiên và khí hậu Trung và Nam Mĩ .


Học sinh :


III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1:


? Nên đặc điểm địa hình của lục địa Trung và Nam Mĩ


? So sánh đặc điểm địa hình Trung và Nam Mĩ với đặc điểm địa hình Bắc Mĩ
Hoạt động 2:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG
? Nhắc lại: vị trí giới hạn khu vực


Trung và Nam Mĩ



? Quan sát hình 42.1 sách giáo


</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

khoa cho biết Nam Mĩ có kiểu khí
hậu nào, đọc tên.


? Dọc theo kinh tuyến 700<sub> T Từ</sub>
Bắc – Nam lục địa Nam Mĩ có
kiểu khí hậu nào


? Dọc theo chí tuyến Nam 230<sub>27N</sub>
từ Đông sang Tây trên đại lục
Nam Mĩ có các kiểu khí hậu nào
?õ Kết luận khí hậu phân hố theo
kiểu như thế nào


? Sự khác nhau giữa vùng khí hậu
lục địa Nam Mĩ và quần đảo Ăng
Ti


? Sự phân hố các kiểu khí hậu ở
Nam Mĩ có mối quan hệ như thế
nào với sự phân bố địa hình


? Tự nhiên của lục địa Nam Mĩ và
châu Phi giống nhau ở đặc điểm


? Dựa vào lu?c d? và Sách giáo
khoa cho biết Trung và nam Mĩ có
các mơi trường chính nào, phân bố


ở đâu


? Dựa vào hình 42.1 sách giáo
khoa giải thích vì sao dải đất
duyên hải phía Tây An Dét lại có
hoang mạc.


Có gần đủ các kiểu khí hậu trên trái
đất do đặc điểm của vị trí và địa
hình khu vực


Khí hậu phân hố theo chiều từ Bắc –
Nam, từ đông sang tây, từ thấp lên
cao


Các môi trường tự nhiên ở Trung và
Nam Mĩ


Hoạt động 4 :


? Ven biển miền Trung An Det xuất hiện dải hoang mạc ven biển là do ảnh hưởng
của gì


? Khí hậu lục địa Nam Mĩ có tính chất nóng ẩm là do ảnh hưởng của gì


? Thảo nguyên Pam Pa ở Nam Mĩ là mơi trường đặc trưng của kiểu khí hậu nào
Hoạt động 5:


Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dị:
Ơn lại nội dung đã học trong bài vừa học.



</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

TIẾT 48 DÂN CƯ, XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MĨ.
I. MỤC TIÊU:


Kiến thức :


Hiểu rõ quá trình thuộc địa trong quá khứ do thực dân Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha xâm
chiếm ở Trung và Nam Mĩ .


Đặc điểm dân cư Trung cà Nam Mĩ. Nền văn hoá Mĩ La - Tinh.


Sự kiểm sốt của Hoa Kì đối với Trung và Nam Mĩ. Ý nghĩa to lớn của cách mạng
Cu-Ba trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập, chủ quyền.


Kỹ năng :


Rèn luyện kĩ năng phân tích so sánh, đối chiếu trên lược đồ thấy rõ được sự phân bố
dân cư và đô thị châu Mĩ. Nhận thức được những sự khác biệt trong phân bố dân cư ở
Bắc Mĩ với Nam Mĩ và Trung Mĩ .


II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên :


Lược đồ đô thị châu Mĩ


Lược đồ phân bố dân cư Trung và Nam Mĩ.


Một số hình ảnh về văn hố và tơn giáo của các nước Trung và Nam Mĩ.
Học sinh :



III. BÀI GIẢNG :
1 Kiểm tra bài cũ:


? Tại sao Trung và Nam Mĩ có gần đủ các đới khí hậu ? Đó là những đới khí hậu nào ?
? Trình bày các kiểu mơi trường ở Trung và Nam Mĩ ?


2 Bài mới :


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG


Giáo viên : yêu cầu học sinh đọc sgk mục I.
Hs: qua nội dung sgk và hiểu biết của mình
cho biết lịch sử Trung và Nam Mĩ chia mấy
thời kì ?


Cho biết các nét chính trong nội dung từng
thời kì ?


4 Thời kì :


+ Trước 1492 người Anh - Điêng sinh sống.
+ Từ 1492 - TK XVI xuất hiện luồng nhập
cư Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha đưa người
Phi sang.


+ Từ thế kỷ XVI - TK XIX thực dân Tây
Ban Nha, Bồ Đào Nha đô hộ xâm chiếm …
+ Từ đầu TK XIX bắt đầu đấu tranh giành
độc lập .



(Giáo viên mở rộng)


- Hiện nay các nước Trung và Nam Mĩ cùng
sát cánh đấu tranh chống sự chèn ép bóc lột


I. Sơ lược lịch sử


- Các nước Trung và Nam
Mĩ cùng chung lịch sử đấu
tranh lâu dài dành độc lập


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

của các công ty tư bản nước ngồi đặc biệt
là Hoa Kì.


Do gần 50 % tổng số hàng hoá của khu vực
là trao đổi với Hoa Kì, bị Hoa Kì chi phối
giá cả các vật phẩm trao đổi. Vì vậy kinh tế
các nước Trung và Nam Mĩ bị thiệt hại lớn.
- Các nước Trung và Nam Mĩ cùng đấu
tranh địi bn bán bình đẳng, tiến tới xây
dựng một trật tự kinh tế quốc tế mới. Nhiều
tổ chức liên kết kinh tế khu vực đã được
thành lập như : hệ thống kinh tế Mĩ La
-Tinh (SELA), Hiệp ước An -đét, Cộng đồng
Ca-ri bê, thị trường chung Trung Mĩ …
nhằm giúp đỡ nhau phát triển.


? Dựa vào hình 35. 2SGK cho biết khái quát
lịch sử nhập cư vào Trung và Nam Mĩ.
(gồm người nhập cư người Tây Ban Nha,


Bồ Đào Nha, chủng tộc Nê-grô -ít, Mơn- gơ
-lơ-it cổ)


Giáo viên : sự hình thành dân cư gắn liền
với sự hình thành chủng tộc người lai và
nền văn hoá Mĩ La Tinh độc đáo tạo điều
kiện cho các quốc gia khu vực xoá bỏ tệ
phân biệt chủng tộc.


- Thực tế ngày nay thành phần dân cư
Trung, Nam Mĩ là người gì ? Có nền văn
hố nào ? Nguồn gốc của nền văn hố đó
như thế nào ?


? Quan sát H43.1 SGK cho biết đặc điểm
phân bố dân cư Trung và Nam Mĩ ?


- Tình hình phân bố dân cư Trung và Nam
Mĩ có đặc điểm gì giống và khác phân bố
dân cư Bắc Mĩ ?


(- giống nhau : cả hai khu vực trên dân cư
phân bố thưa trên hai hệ thống núi
Cooc-đi-e và An -đét


- Khác nhau : Bắc Mĩ dân cư tập trung rất
đông ở đồng bằng trung tâm .


Khu vực Trung và Nam Mĩ dân cư rất thưa
trên đồng bằng A-ma-dôn.)



? Tại sao dân cư sống thưa thớt trên một số
vùng của châu Mĩ mà H43.1 SGK biểu
hiện ?


(Bắc Ca-na-da khí hậu rất khắc nghiệt lạnh
giá chỉ có người E-xki-mơ và Anh -điêng
chịu rét giỏi


- Hai hệ thống Coóc-đi-e,vùng núi và cao


2.Dân cư Trung và Nam
Mĩ:


- Phần lớn là người lai, có
nền văn hố La - tinh độc
đáo do sự kết hợp từ ba
dòng văn hoá Anh - điêng,
Phi và Âu.


- Dân cư phân bố không
đều.


+ Chủ yếu tập trung ở ven
biển, cửa sông và trên các
cao nguyên.


- Sự phân bố dân phụ thuộc
điều kiện khí hậu và địa
hình của mơi trường sinh


sống.


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

nguyên Bắc Mĩ, phía nam An-đét có khí
hoang mạc khơ hạn, ít người sinh sống.
- Đồng bằng A-ma-zơn khí hậu nóng ẩm
rừng rậm, đất màu mỡ nhưng chưa khai thác
hợp lí, ít người sống.


? : Đặc điểm phát triển dân số ở Trung và
Nam Mĩ ?


? : Dựa vào H43.1 sgk cho biết sự phân bố
các đô thị


Câu 1 : Trên 3 triệu dân này có gì khác với
Băùc Mĩ ? Tốc độ đơ thị hố khu vực này có
đặc điểm gì ?


Câu 2: Nêu tên các đo thị có số dân 5 triệu
người ở Trung và Nam Mĩ ? Q trình đơ
thị hố ở Trung và Nam Mĩ khác với ở Bắc
Mĩ như thế nào ?


Câu 3: Nêu những vấn đề xã hội nảy sinh do
đơ thị hố tự phát ở Nam Mĩ ?


Giáo viên :


- Yêu cầu thảo luận nhóm, chia lớp 3 nhóm,
mỗi nhóm thảo luận một câu hỏi.



- Đại diện học sinh báo cáo kết quả, các
nhóm khác bổ sung.


- Giáo viên chuẩn xác kiến thức.


Câu 1: Tốc độ đơ thị hố ở Trung và Nam
Mĩ có đặc điểm gì ? (Trung và Nam Mĩ các
đơ thị trên 3 triệu có ở ven biển, Bắc Mĩ có
cả trịng nội địa tập trung nhiều ở vùng Hồ
Lớn, ven vịnh Mê - hi - cô, đồng bằng
duyên hải phía tây.


- Trung và Nam Mĩ có nhiều đơ thị trên 5
triệu dân hơn Bắc Mĩ )


Câu 2 : Tên các đô thị trên 5 triệu dân ở
Trung và Nam Mĩ ?


(Các đô thị trên 5 triệu dân chính là thủ đơ
và thành phố ln quan trọng của các nước
có đường bờ biển Đại Tây Dương, Thái
Bình Dương).


- Quá trình đơ thị hố Trung và Nam Mĩ khi
kinh tế chưa phát triển khác với ở Bắc Mĩ là
ở Bắc Mĩ q trình đơ thị hố gắn liền với
cơng nghiệp hố.


Câu 3:



( - ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường,
thiếu lương thực, thực phẩm, nhà ở, y tế,
thất nghiệp ,...


- 35 - 45% dân thành thị sống trong điều


3. Đô thị hố :


Tốc độ đơ thị hoá nhanh
nhất thế giới. Tỉ lệ dân
thành thị chiếm 75% dân
số.


Các đô thị lớn Xao Pao
-lô, Ri - ô đê Gia - nê -rô ,
Bu - ê - nốt , Ai -rét .


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

kiện rất khó khăn, thiếu thốn .)
3. Củng cố và bài tập :


Câu 1: Điền vào chỗ trống để trình bày sự hình thành văn hố Mĩ La - tinh độc đáo :


4. Dặn dị : Ơn lại thiên nhiên Trung và Nam Mĩ có ưu đãi gì tạo điều kiện nơng nghiệp
khu vực phát triển ?


TIẾT 49 KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ.
I. MỤC TIÊU:


Kiến thức :


Học sinh :


Sự phân chia đất đai ở Trung và Nam Mĩ không đồng đều thể hiện ở hai hình thức phổ
biến là đại điền trang và tiểu điền trang.


Cải cách ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ ít thành cơng, nguyên nhân.
Sự phân bố nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ


Kĩ năng:


Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích lược đồ nơng nghiệp.


Kĩ năng phân tích ảnh về hai hình thức sở hữu và sản xuất nông nghiệp ở Trung và Nam
Mĩ.


II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên :


Lược đồ nông nghiệp Trung và Nam Mĩ.


Tư liệu, tranh ảnh về tiểu điền trang và đại điền trang.
Học sinh :


III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1:


? Vùng thưa dân ở châu Mĩ phân bố ở khu vực nào. Giải thích nguyên nhân sự thưa
thớt dân cư ở một số vùng nêu trên


? Quá trình đơ thị hóa ở Trung và Nam Mĩ có phù hợp với trình độ phát triển khơng,


vì sao?


Hoạt động 2:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG
? Quan sát và phân tích hình 44.1,


44.2, 44.3 Sách giáo khoa cho biết
các hình thức tổ chức sản xuất


1. Nông nghiệp Trung và Nam Mĩ:
Có hai hình thức sản xuất chính trong
nông nghiệp :


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ
thể hiện trên các hình ảnh trên, có
mấy hình thức tổ chức sản xuất
nơng nghiệp chính


? Hình 44.1, 44.2 sách giáo khoa
đại diện cho hình thức sản xuất
nông nghiệp nào


? Hình 44.3 Sách giáo khoa đại
diện cho hình thức sản xuất nông
nghiệp nào


Giáo viên : cho học sinh thảo luận
nhóm đặc điểm hai hình thức sản
xuất chính



Học sinh : đại diện báo cáo kết
quả, nhóm khác bổ sung


?õ Qua bảng so sánh sự bất hợp
lý trong chế độ sở hữu ruộng đất ở
Trung và Nam Mĩ.


? Dựa vào hình 44.4 Sách giáo
khoa cho biết Trung và Nam Mĩ
có các loại cây trồng chủ yếu nào,
phân bố ở đâu.


? Dựa vào bảng trên cho biết nông
sản chủ yếu là cây gì, loại cây
nhiệt đới và cận nhiệt đới trồng ở
đâu, vì sao.


? Tại sao nhiều nước Trung và
Nam Mĩ trồng một vài loại cây
công nghiệp và cây ăn quả, lương
thực.


? Dựa vào hình 44.1 Sách giáo
khoa cho biết các loại gia súc
chuyên được nuôi ở Trung và
Nam Mĩ chủ yếu ở đâu, vì sao.


Tiểu điền trang và đại điền trang
Chế độ sở hữu ruộng đất cịn bất hợp




Nền nơng nghiệp của nhiều nước bị
lệ thuộc vào nước ngồi.


Các ngành nơng nghiệp .
Trồng trọt.


Nơng sản là cây công nghiệp và cây
ăn quả chủ yếu là : càphê, ca cao,
chuối, mía, … để xuất khẩu.


Một số nước Nam Mĩ phát triển
lương thực


Ngành trồng trọt mang tính chất độc
canh do lệ thuộc vào nước ngoài.
Phần lớn các nước Trung và Nam Mĩ
phải nhập lương thực và thực phẩm.


Điều kiện tự nhiên


Nhiều đồng cỏ rộng lớn
và tươi tốt


Khí hậu cận nhiệt đới và
ơn đới lục điạ


Dịng hải lưu lạng chạy
sát ven bờ



Hoạt động 4 :


? Ngành trồng trọt của nhiều nước Trung và Nam Mĩ có tính chất độc canh vì
sao


? Cơng cuộc cảc cách ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ ít thành cơng vì sao
Hoạt động 5:


Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dị:
Ơn lại nội dung đã học trong bài vừa học .
Tìm hiểu công nghiệp Trung và Nam Mĩ.


Ngành chăn
nuôi


Địa bàn phân bố
chăn ni


Bị thịt và


bị sữa


(khoảng
250 triệu
con)


Bra-Xin,
Ac-Hen-Ti-Na



PaRaGoay,
URuGoay
Cừu


(khoảng
150 triệu
con)


Lạc đà


LaMa


Sườn núi trung
AnDet


Đánh cá PêRu đứng đầu thế


giới
Loại cây
trồng chính


Phân bố cây trồng ở
Trung và Nam Mĩ


1. Lúa Bra-Xin,


Ac-Hen-Ti-Na


2. Dừa Quần đảo AngTi



3. Caphê Eo đất Trung Mĩ …


4. Đậu


tương


Đông Nam lục địa
NMĩ


5. Bông Bra-Xin,


Ac-Hen-Ti-Na
6.Cam,


chanh


Đông Nam lục địa
NMĩ


7. Mía Quần đảo AngTi


8. Chuối Eo đất Trung Mĩ …


9. Ngô Ven đại Tây Dương


10. Nho Phía Nam dãy An


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

TIẾT 50 KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ (TT)
I. MỤC TIÊU:



Kiến thức :
Học sinh :


Tình hình phát triển và phân bố sản xuất công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ, vấn đề siêu
đô thị ở Trung và Nam Mĩ


Sự khai thác vùng Amazôn của các nước Trung và Nam Mĩ
Vai trò của khối thị trường chung Nam Mĩ Mec Co Xua
Kỹ năng :


Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích lược đồ để rút ra mặt kiến thức về sự phân bố các
ngành cơng nghiệp, về lợi ích của khối thị trường chung Nam Mĩ Mec Co Xua


Phân tích lược đồ đô thị để thấy rõ sự phân bố các siêu thị ở Trung và Nam Mĩ
II. CHUẨN BỊ:


Giáo viên :


Bản đồ tự nhiên Trung và Nam Mĩ


Lược đồ phân bố công nghiệp Trung và Nam Mĩ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

Học sinh :


III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1:


? Ngành trồng trọt của nhiều nước Trung và Nam Mĩ có tính chất dộc canh vì sao
? Cơng cuộc cải cách ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ ít thành cơng vì sao



Hoạt động 2:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG
? Quan sát hình 45.1 sách giáo


khoa cho biết sự phân bố các
ngành công nghiệp chủ yếu của
khu vực Trung và Nam Mĩ


? Những nước nào trong khu vực
phát triển kinh tế tương đối toàn
diên


? Các nước khu vực AnDet và eo
đất Trung Mĩ phát triển mạnh
ngành công nghiệp nào, thiên
nhiên và ưu thế gì cho sự phát
triển ngành công nghiệp đó
Giáo viên : chia lớp thành 3 nhóm
mỗi lớp thảo luận nội dung một
nhóm


Học sinh : đại diện mỗi nhóm báo
cáo kết quả, các nhóm khác nhận
xét


?õ Bằng sự hiểu biếât của mình
em hãy cho biết giá trị và tiềm
năng to lớn của rừng Amazon
? Rừng Amazon được khai thác


bắt đầu từ khi nào


- Giáo viên : Các bộ lạc người
Anh-Đieng sinh sống trong rừng
săn bắt hái lượm sống phụ thuộc
vào nguồn lợi tự nhiên không làm
ảnh hưởng tới tự nhiên.


? Ngày nay rừng Amazon được
khai thác như thế nào


- Giáo viên : yêu cầu học sinh đọc
mục 4 sách giáo khoa, cho học
sinh thảo luận theo nhóm một số
nội dung: mục tiêu của khối kinh
tế Mec Co Xua, thành viên sáng
lập gồm các quốc gia nào, hiệân
nay có bao nhiêu quốc gia.


2. Công nghiệp Trung và Nam Mĩ
- Phân bố công nghiệp không đều
- Các nước công nghiệp mới có nền
kinh tế phát triển nhất khu vực
Trung và Nam Mĩ


- Cơng nghiệp phát triển tương đối
tồn diện là Braxin, Chilê,
Achentina, Vênuêxuêla


- Các nước khu vực Andet và eo đất


Trung và Nam Mĩ : phát triển công
nghiệp khai khoáng và phục vụ xuất
khẩu.


- Các nước trong vùng Caribê phát
triển công nghiệp thực phẩm và sơ
chế nông sản


3. Vấn đề khai thác rừng Amazon
- Nguồn dự trữ sinh vật rất quý giá
- Nguồn dự trữ để điều hịa khí hậu
cân bằng sinh thái tồn cầu


- Vùng đất rừng có nhiều tài ngun
khống sản


- Có nhiều tiềm năng phát triển kinh
tế


Ảnh hưởng vấn đề khai thác rừng
Amazon :


- Khai thác rừng tạo điều kiện phát
triển kinh tế nâng cao đời sống
vùng đồng bằng Amazon


</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

4. Khối kinh tế Meccôxua:


- Mục tiêu tháo gỡ hàng rào hải quan
- Tăng cường trao đổi thương mại


giữa các quốc gia trong khối


- Thoát khỏi sự lũng đoạn kinh tế
của Hoa Kỳ


Tổ chức thành lập năm 1991, gồm 4
quốc gia : Bra-Xin, Ac-Hen-Ti-Na,
Pa-Ra-Goay, U-Ru-Goay, Chilê và
Bôlivia kết nạp thêm.





Hoạt động 4 :


? Những nước công nghiệp mới có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Trung và Nam


? Hoạt động kinh tế chủ yếu của khu vực Trung và Nam Mĩ là gì
? Biểu hiện sự phụ thuộc nước ngoài của nền kinh tế Trung và Nam Mĩ
Hoạt động 5:


Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dò:
Ôn lại nội dung đã học trong bài vừa học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

TIẾT 51 THỰC HÀNH : SỰ PHÂN HĨA CỦA THẢM THỰC VẬT Ở SƯỜN
<b>ĐƠNG VÀ TÂY AN-DÉT</b>


I. MỤC TIÊU:
Kiến thức :


Học sinh :


Nắm vững sự phân hóa của mơi trường theo độ cao ở vùng núi AnĐet
Nắm vững sự khác nhau của thảm thực vật ở sườn đông và tây AnĐét
Kỹ năng :


Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích quan sát sơ đồ lát cắt để qua đó nhận thức được qui
luật phi điạ giới để thể hiện sự thay đổi sự phân bố của thảm thực vật giữa hai sườn của
hệ thống AnĐét


II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên :


Sơ đồ lát cắt ở sườn đông và tây An-Dét
Lược đồ tự nhiên ở lục điạ Trung và Nam Mĩ
Học sinh :


III. CÁC HOẠT ĐỘNG:


Giáo viên : hướng dẫn học sinh thảo luận theo nhóm, cho chia lớp thành hai nhóm.
Bài tập 1:


Mỗi nhóm ghi cụ thể tên đai thực vật ở sườn đông và tây dãy An-Dét theo thứ tự chiều
cao, giới hạn phân bố của từng đai


Đại diện học sinh trình bày kết quả vào phần bảng của nhóm mình. Học sinh cả lớp
cùng bổ sung.


Giáo viên chuẩn xác kiến thức theo bảng



Độ cao Sự phân bố của thảm thực vật theo độ cao


Sườn Đông Sườn Tây


Từ 0 đến 1000m Thực vật nửa hoang mạc Rừng nhiệt đới
Từ 1000 đến 1300m Cây bụi xương rồng Rừng lá rộng
Từ 1300 đến 2000m Cây bụi xương rồng Rừng lá kim
Từ 2000 đến 3000m Đồng cỏ cây bụi Rừng lá kim
Từ 3000 đến 4000m Đồng cỏ núi cao Đồng cỏ


Từ 4000m đến 5000m Đồng cỏ núi cao Đồng cỏ, núi cao


Trên 5000m BaÊng tuyết ½ đồng cỏ núi cao


Băng tuyết
Kết luận


</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

Quan sát hình 46.1 và 46.2 Sách giáo khoa kết hợp với bảng so sánh bài tập 1 hãy giải
thích tại sao Từ độ cao 0 đến 1000m sườn Đơng có rừng rậm nhiệt đới phát triển cịn
sườn Tây có thảm thực vật nửa hoang mạc.


Giáo viên : phân cơng


Nhóm 1 : giải thích sự phân bố thực vật sườn Tây ở độ cao 0 đến 1000m
Nhóm 2 : giải thích sự phân bố thực vật sườn Đông ở độ cao 0 đến 1000m
Gợi ý :


Giữa sườn Đông và sườn Tây, sườn nào cho mưa nhiều hơn, vì sao?
Nhóm 1 :



Trên lược đồ tự nhiên Trung và Nam Mĩ cho biết ven biển phía Tây Nam Mĩ có các
dịng hải lưu gì, tính chất dịng hải lưu như thế nào, tác dụng dịng hải lưu đến khí hậu
và sự hình thành thảm thực vật ở khu vực.


Nhóm 2 :


Phía Đơng của dãy An Đét chịu ảnh hưởng của gió gì ? Gió này ảnh hưởng tới khí hậu
và sự hình thành thảm thực vật của khu vực như thế nào


Khi gió thổi từ phía Đơng vượt qua dãy AnĐét sẽ xuất hiện hiệu ứng gì ? khơng khí có
đặc điểm gì ? Nó ảnh hưởng tới khí hậu và hình thành thảm thực vật như thế nào
Giáo viên : cho mỗi nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình lớp bổ sung ý
kiến.


Củng cố :


? Dựa vào hình 46.1 gk Sách giáo khoa, nối hai cột cho hợp lý
Kiểu thực vật sườn Tây dãy An Đét Độ cao


Thực vật nửa hoang mạc
Cây bụi xương rồng
Đồng cỏ cây bụi
Đồng cỏ núi cao


Từ 2000 đến 3000m
Từ 3000 đến 5000m
Từ 0 đến 1000m
Từ 1000 đến 2000m
? Dựa vào hình 46.2 Sách giáo khoa, nối hai cột cho hợp lý
Kiểu thực vật sườn Đông An Đét Độ cao



Rừng nhiệt đới
Rừng lá rộng
Rừng lá kim
Đồng cỏ


Đồng cỏ núi cao


Từ 1000 đến 1300m
Từ 4000 đến 5000m
Từ 0 đến 1000m
Từ 1300 đến 3000m
Từ 3000 đến 4000m
Dặn dị :


Ơn lại nội dung đã học trong bài thực hành.


Ôn lại cách xác định phương hướng ở cực Bắc và cực Nam Trái Đất.


TIẾT 52 ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU


Kiến thức:


- Củng cố khắc sâu kiến thức cho học về châu Phi và châu Mĩ.
Kỹ năng:


</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>

II. PHƯƠNG TIỆN:


Bản đồ tự nhiên châu Phi và châu Mĩ.



Các lược đồ công nghiệp, nông nghiệp châu Phi và châu Mĩ.
III.TIẾN HÀNH:


Ổn định tổ chức
KTB cũ:


Bài mới:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG


- Treo bản đồ tự nhiên châu Phi.


- Cho biết châu Phi tiếp giáp với các biển
và đại dương nào?


- Châu Phi có các đạng địa hình nào là chủ
yếu?


- Giải thích vì sao châu Phi là châu lục
nóng ?


- Vì sao khí hậu châu Phi khô hạn ?


- Châu Phi có các mơi trường tự nhiên
nào?


- Vì sao hoang mạc lớn lại chiếm diện tích
lớn ở Bắc Phi ?



- Tại sao đát đai châu Phi phân bố không
đồng đều ?


- Những nguyên nhân nào làm ảnh hưởng
đến nền kinh tế châu Phi ?


- Sản xuất của châu Phi chủ yếu nhằm mục
đích gì ?


- Tại sao cơng nghiệp châu Phi chậm phát
triển ?


- Đơ thị hóa châu Phi để lại những hậu quả
gì?


So sánh kinh tế giữa Bắc Phi, Trung Phi,
Nam Phi ?


- Treo bản đồ tự nhiên châu Mĩ.


- Cho biết châu Mĩ tiếp giáp với các biển
và đại dương nào?


- Tại sao nói châu Mĩ nằm hoàn toàn ở
nửa cầu tây ?


- Khu vực Bắc Mỹ có các đạng địa hình
nào là chủ yếu?


- Bắc Mỹ có những đới khí hậu nào ?


- Giải thích vì sao dun hải phía tây lại có
hoang mạc ?


- Đơ thị hóa ở Bắc Mỹ có đặc điểm gì ?
- Bắc Mỹ có nền kinh tế phát triển ntn?
- Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mỹ thành
lập năm nào ? Gồm bao nhiêu quốc gia ?


1. Châu Phi:
A. Vị trí địa lí:


Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Địa Trung
Hải, biển Đỏ.


B. Tự nhiên:


- Thuộc môi trường nhiệt đới.


- Cao nguyên khổng lồ, độ cao 750 m.
- Phần lớn đất đai nằm giữa 2 đường chí
tuyến.


- Lượng mưa thấp, có ảnh hưởng dịng
biển lạnh.


C. Dân cư, xã hội và kinh tế:


- bùng nổ dân số, xung đột các bộ tộc và
đại dịch A.I.D.S.



- Chủ yếu cho nhu cầu xuất khẩu.


- Khu vực nam phi có nền kinh tế phát
triển nhất.


2. Châu Mĩ :


A. Vị trí và giới hạn:


- Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Đại
Tây Dương.


B. Tự nhiên :


- Phía tây: núi, trung tâm : đồng bằng, phía
đơng núi và sơn ngun.


</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

- Xác định vị trí địa lý khu vực Trung và
Nam Mĩ ?


- So sánh địa hình Bắc Mỹ và Nam Mĩ về
khí hậu ?


- Nêu đặc điểm phân bố dân cư trung và
Nam Mĩ ?


- Nông nghiệp Trung và Nam Mĩ có hình
hức sở hữu nào ?


- Tại sao lại đặt vấn đề bảo vệ rừng


Amazôn ?


- Khối Mec cô xua gồm những nước nào ?


C. Kinh tế, dân cư và xã hội :


- Nông nghiệp tiên tiến, công nghiệp hiện
đại hàng đầu của thế giới.


- Khí hậu : Xích đạo, cận xích đạo, nhiệt
đới, cận nhiệt đới, ơn đới.


- Dân cư phân bố khơng đồng đều.


4.Dặn dị :


- Ơn lại nội dung đã học


- Chuẩn bị kiểm tra vào tiết tới.


TIẾT 53 KIỂM TRA
I. MỤC TIÊU:


Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh trong chương bằng hình thức kiểm tra một
tiết.


Đề bài :


Câu 1 : Chọn các số liệu và các yếu tố ở cột 2 trong bảng sao cho phù hợp



Các yếu tố Số liệu Đáp án


1. Diện tích tự nhiên của nước ta (Km2<sub>)</sub> <sub>a. 50</sub>


2. Chiều dài bờ biển (Km) b. 4550


3. Diện tích phần biển (Km2<sub>)</sub> <sub>c. 3260</sub>


4. Chiều dài đường biên giới quốc gia trên đất liền (Km) d. 1 000 000
5. Nơi hẹp nhất theo chiều Tây – Đông (Km) e. 329 247
Câu 2 : Các mỏ dầu khí ở Việt Nam được hình thành vào giai đoạn lịch sử nào :
Giai đoạn tiền Cambri


Giai đoạn Cổ Kiến tạo
Giai đoạn Tân Kiến tạo


Giai đoạn tiền Cambri và Tân Kiến tạo


</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

Câu 4 : Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng minh
điều đó thơng qua các yếu tố khí hậu biển.




TIẾT 54 CHÂU NAM CỰC “CHÂU LỤC LẠNH NHẤT THẾ GIỚI”
I. MỤC TIÊU:


Kiến thức :


Học sinh cần nắm vững :



Nắm vững các hiện tượng và đặc điểm tự nhiên ở châu lục cực nam của Trái Đất.
Một số nét đặc trưng về quá trình khám phá và nghiên cứu châu lục Nam Cực
Kỹ năng :


Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ đại lý ở các vùng địa cực.
II. CHUẨN BỊ:


Giáo viên :


Bản đồ tự nhiên châu Nam Cực.


Biểu đồ nhiệt độ hình 47.2 và sơ đồ hình 47 sách giáo khoa phóng to


Tranh, ảnh, tài liệu chân dung của các nhà khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực.
Học sinh : III. CÁC HOẠT ĐỘNG:


Hoạt động 1:


? Cho biết cách xác định phương hướng ở cực Bắc và cực Nam Trái Đất.
Hoạt động 2:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG


? Quan sát hình 47.1 sách giáo khoa
cho biết vị trí giới hạn và diện tích
của châu lục Nam Cực


? Với vị trí độc đáo trên của châu lục
Nam Cực có ảnh hưởng như thế nào
đến khí hậu của châu lục



? Quan sát hình 47.2 Sách giáo khoa
phân tích hai biểu đồ nhiệt độ, cho
nhận xét về khí hậu của châu lục Nam


2. Châu Nam Cực là nơi lanh nhất
trên thế giới :


Vị trí giới hạn :


- Phần lục địa trong vòng cực
Nam và các đảo ven lục địa


- Diện tích 14.1 triệu km2
Đặc điểm tự nhiên :


</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

Cực


Giáo viên : chia lớp thành 3 nhóm
mỗi lớp thảo luận nội dung một nhóm
Học sinh : Đại diện mỗi nhóm báo
cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét
?õ Với đặc điểm nhiệt độ như trên,
cho biết gió ở đây có đặc điểm nỗi
bật gì, vì sao


? Giải thích vì sao châu lục Nam Cực
lại vô cùng lạnh giá như vậy


Học sinh : Vị trí ở vùng cực Nam


nên mùa đông đêm địa cực kéo dài.
? Dựa vào bản đồ tự nhiên châu lục
Nam Cực kết hợp với hình 47.3 sách
giáo khoa nêu đặc điểm nỗi bật của
địa hình châu lục Nam Cực


? Sự tan băng ở châu lục Nam Cực
có ảnh hưởng đến đời sống con người
trên trái đất như thế nào


Học sinh : ước tính diện tích băng
Nam cực chiếm 4/5 diện tích băng
che phủ băng toàn bộ trái đất, nếu
băng nam cực tan ra thì mặt nước của
Trái đất sẽ dâng cao 70m nên diện
tích của các lục địa sẽ hẹp lại nhiều
đảo bị nhấn chìm.


? Trong điều kiện rất bất lợi cho sự
sống như vậy sinh vật ở châu lục
Nam Cực có đặc điểm gì, phát triển
như thế nào ? Kể tên một số sinh vật
điển hình


? Nêu các tài ngun khống sản ở
châu lục Nam Cực, con người phát
hiện ra châu lục Nam Cực từ bao giờ.


- Nhiệt độ quanh năm < 00<sub>c</sub>



- Nhiều gió bão nhất thế giới vận
tốc gió bão trên 60 km/giờ


- Địa hình là một cao nguyên
băng khổng lồ cao trung bình
2600m


thực vật khơng có


Động vật có khả năng chịu rét rất
giỏi : chim cánh cụt, hải cẩu, cá
voi xanh, báo biển đều sống ven
lục địa.


- Khoáng sản giàu than đá, sắt,
đồng, dầu mỏ và khí tự nhiên.


2. Vài nét về sự khám phá và
nghiên cứu Châu lục Nam Cực :
- Châu lục Nam Cực được phát
hiện và nghiên cứu muộn nhất
- Chưa có dân sinh sống thường
xuyên



Hoạt động 4 :


? Châu lục Nam cực có khí hậu lạnh gay gắt vì sao
? Tự nhiên ở châu lục Nam Cực có đặc điểm gì nỗi bật



? Vì sao châu lục Nam Cực có khí hậu rất lạnh và khắc nghiệt mà các nhà khoa học ở
nhiều nước đến đây nghiên cứu.


Hoạt động 5:


</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>



TIẾT 55 THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG
I. MỤC TIÊU:


Kiến thức :


Học sinh cần nắm vững :


Vị trí địa lý giới hạn châu Đại Dương gồm bốn quần đảo và lục địa Ôx -Trây-Li-a
Đặc điểm tự nhiên của lục địa Ôx-Trây-Li-a và các quần đảo.


KyÕ năng :


Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích các bản đồ khí hậu, xác định các mối quan hệ
giữa khí hậu và động thực vật.


II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên :


Bản đồ tự nhiên châu Đại Dương.


Biểu đồ hình 48.2 Sách giáo khoa phóng to.


Tranh, ảnh, tài liệu và cảnh quan tự nhiên con người và hoạt động kinh tế của châu Đại


Dương.


Học sinh :


III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1:


Hoạt động 2:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Giáo viên : giới thiệu về châu Đại


Dương :


Châu Đại Dương thời gian gần
đây được gộp lại từ châu Đại
Dương và châu Úc


? Quan sát bản đồ châu Đại
Dương hình 48.1 Sách giáo khoa
và xác định : Vị trí lục địa Ôx
-Trây-Li-a và các đảo lớn của châu
Đại Dương


? Lục địa Ôx-Trây-Li-a thuộc bán
cầu nào, giáp với biển và đại
dương nào


? Xác định vị trí giới hạn nguồn
gốc các quần đảo thuộc châu Đại


Dương


- Giáo viên : chia lớp thành 3
nhóm mỗi lớp thảo luận nội dung
một nhóm theo các nội dung trên
- Học sinh : đại diện mỗi nhóm


1. Vị trí địa lý, địa hình :
Châu Đại Dương gồm :


</div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88>

báo cáo kết quả, các nhóm khác
nhận xét và bổ sung, chuẩn xác
theo nội dung sau


Tên quần đảo Vị trí giới hạn
Mê-La-Nê-Di Từ Xich Đạo –


240<sub>N</sub>


Niu-Di-Len 330<sub>N – 47</sub>0<sub>N</sub>
Mi-Cro-Nê-Di 100<sub>N – 28</sub>0<sub>B</sub>
Pơ-Li-Nê-Di 230<sub>N – 28</sub>0<sub>N phía</sub>


Đơng KT 1800
?õ Hãy nêu đặc điểm chung của
khí hậu các đảo của châu Đại
Dương


? Nguyên nhân nào khiến cho
châu Đại Dương được gọi là


“Thiên đàng xanh” của Thái Bình
Dương


- Học sinh : Mưa nhiều quanh năm
rừng phát triển xanh tốt đặc biệt
phù hợp với thựcvật miền xích đạo
nhiệt đới rừng dừa ven biển, động
vật phong phú độc đáo


? Dựa vào hình 47.3 sách giáo
khoa và kiến thức đã học giải thích
vì sao đại bộ phận lục địa Ôx
-Trây-Li-a có các động vật độc
đáo nhất thế giới, kể tên.


? Dựa vào hình 48.1 sách giáo
khoa giải thích vì sao đại bộ phận
lục địa Ôx-Trây-Li-a là hoang
mạc, đọc tên


? Thiên nhiên đại dương thuận lợi
và khó khăn gì cho phát triển kinh
tế


1. Do sự vận động nội lực
2. Do sự phát triển san hô
3. Do sự vận động nội lực và
sự phát triển san hô


4. Do tách ra từ lục địa



Các đảo lớn Nguồn gốc


Niu-Ghi-Nê-Xô-Lô-Môn


Đảo núi lửa
Đảo Bắc, đảo


Nam


Đảo lục địa


Gu-Am Đảo san hô


Ha-Oai,
Hô-Nô-Lu-Lu


Đảo núi lửa và
Đảo san hơ


2.. Khí hậu, thực vật và động vật :
Phần lớn các đảo có khí hậu nhiệt đới
nóng ẩm và điều hịa, mưa nhiều .
Giới sinh vật các đảo lớn phong phú.
Lục địa Ơx-Trây-Li-a có khí hậu
khơ hạn hoang mạc chiếm diện tích
lớn, sinh vật rất độc đáo.


Động vật có túi, thú mỏ vịt


Nhiều loại bạch đàn


Biển và đại dương là nguồn tài
nguyên quan trọng của châu lục.


Hoạt động 5:


</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89>

Tìm hiểu chủ nhân đầu tiên của châu Đại Dương.


Ôx -Trây-Li-A nổi tiếng thế giới về các sản phẩm công nghiệp gì
Hoạt động 4 :


? Châu Đại Dương gồm đảo và bốn quần đảo nào


? Bộ phận nào của châu Đại Dương nằm trong khí hậu ơn đới
? Lục địa Ơx -Trây-Li-a vì sao nổi tiếng trên thế giới




TIẾT 56 DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
I. MỤC TIÊU:


Kiến thức :


Học sinh cần nắm vững :


Đặc điểm dân cư châu Đại Dương


Sự phát triển kinh tế và xã hội châu Đại Dương


KyÕ năng :


Rèn luyện kỹ năng phân tích nhận xét nội dung thể hiện của các lược đồ, bản đồ, bảng
số liệu để hiểu rõ mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên với sự phân bố dân cư và sự phân
bố phát triển sản xuất


II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên :


Bản đồ phân bố dân cư thế giới


BẢn đồ kinh tế Ôx-Trây-Li-a và Niu-Di-Lân


Tranh, ảnh, tài liệu và cảnh quan tự nhiên con người và hoạt động sản xuất công nghiệp
ở châu Đại Dương.


</div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90>

III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1:


Hoạt động 2:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Giáo viên : cho học sinh : thảo


luận theo nhóm, chia lớp thành 3
nhóm thảo luận theo một số nội
dung sau:


Xác định đặc điểm phân bố dân
cư châu Đại Dương



Xác định đặc điểm dân thành thị
châu Đại Dương


Xác định đặc điểm thành phần
dân cư châu Đại Dương


Học sinh : đại diện nhóm báo cáo
kết quả theo nội dung chuẩn xác
sau


Đặc điểm phân
bố dân cư


Đặc điểm dân
thành thị


Dân số ít : 31
triệu người
Mật độ trung
bình thấp dưới
3,6 người/km2
Phân bố không
đồng đều


Đông nhất :
Đông và Đơng
Nam Ơx
-Trây-Li-a,
Niu-Di-Lân



Thưa : Các đảo


Tỉ lệ cao trung


bình 69%


(2001)


Tỉ lệ cao nhất
Ôx -Trây-Li-a,
Niu-Di-Lân


? Dựa vào bảng thống kê (mục 2)
nhận xét trình độ phát triển kinh
tế một số quốc gia ở châu Đại
Dương


? Dựa vào kiến thức đã học kết
hợp với hình 49.3 sách giáo khoa
cho biết châu Đại Dương có các
tiềm năng để phát triển công
nghiệp và nông nghiệp dịch vụ
như thế nào


? Dựa vào hình 49.3 Sách giáo
khoa cho biết phía nam Ơx
-Trây-Li-a vật ni và cây trồng loại gì
được phân bố và phát triển mạnh,



1. Dân cư châu Đại Dương:


Đặc điểm thành phần dân cư


Bản địa Nhập cư


20%


Người
Pơ-Li-Nê-diêng gốc
Ơx -Trây-Li-a

Mâ-La-Nê-diêng


Pê-Li-Nê-diêng


80%


</div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91>

tại sao?


? Cây và con vật ni gì được
phân bố và phát triển mạnh ở
sườn Đông và dãy núi Đơng Ơx
-Trây-Lia.


? Cho biết sự khác biệt về kinh tế
của Ôx -Trây-Li-a và Niu-Di-Lân
với các quốc đảo còn lại trong
châu Đại Dương



Giáo viên : chia lớp thành 2 nhóm
mỗi lớp thảo luận nội dung một
nhóm theo các nội dung trên


Học sinh : đại diện mỗi nhóm báo
cáo kết quả, các nhóm khác nhận
xét và bổ sung, chuẩn xác theo nội
dung sau


2. Kinh tế châu Đại Dương:


- Trình độ phát triển kinh tế không
đồng đều phát triển nhất là Ôx
-Trây-Li-a và Niu-Di-Lân



Hoạt động 4 :


? Lục địa Ôx -Trây-Li-a phần lớn dân nhập cư vào vùng nào


? Miền Tây Lục địa Ơx -Trây-Li-a khống sản tập trung nhiều vì sao


? Ngành sản xuất nơng nghiệp của Ơx -Trây-Li-a phát triển ở trình độ cao thể hiện như
thế nào


Hoạt động 5:


Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dò:
Ôn lại nội dung đã học trong bài vừa học.



Ôn lại phương pháp phân tích lát cắt địa hình và phân tích biểu đồ khí hậu


</div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92>

TIẾT 57 THỰC HÀNH : VIẾT BÁO CÁO VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA
<b>ÔX-TRAY-LI-A</b>


I. MỤC TIÊU:
Kiến thức :


Học sinh cần nắm vững :


Đặc điểm địa hình Ơx -Trây-Li-a


Đặc điểm khí hậu (chế độ nhiệt ẩm và giải thích diễn biến nhiệt ẩm của ba kiểu khí hậu
ở Ơx -Trây-Li-a)


K năng :


Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích, nhận xét lát cắt địa hình biểu đồ khí hậu


Phát triển tư duy địa lý giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên
II. CHUẨN BỊ:


Giáo viên :


Bản đồ tự nhiên và bản đồ khí hậu lục địa Ơx -Trây-Li-a


Lược đồ khí hậu hình 50.3 sách giáo khoa (phóng to) hoặc vẽ sẵn.
Lát cắt địa hình lục địa Ôx -Trây-Li-a theo vĩ tuyến 300<sub>N</sub>



Học sinh :


III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1:


? Tại sao đại bộ phận lục địa Ơx -Trây-Li-a lại có khí hậu khơ nóng
Hoạt động 2:


Bài tập 1 :


Dựa vào hình 48.1 và lát cắt địa hình hình 50.1 sách giáo khoa, em hãy trình bày đặc
điểm tự nhiên của các khu vực địa hình Ôx -Trây-Li-a


Giáo viên : cho học sinh thảo luận theo nhóm, chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo
một số nội dung sau sau đó giáo viên chuẩn xác kiến hức theo bảng :


Các yếu tố Miền Tây Miền trung tâm Miền Đơng


Dạng địa hình Cao nguyên : cao
nguyên Tây Ôx
-Trây-Li-a


Đồng bằng


Đồng bằng trung
tâm


Núi cao


Dãy núi Đông


nhiệt đới
Ôx-Trây-Li-a


Độ cao trung
bình


700 – 800 m 200 m 1000 m


Đặc điểm địa
hình


2/3 diện tích lục
địa


Tương đối bằng
phẳng


Phía tây nhiều hồ
(hồ Ây-rơ sâu 16
m rộng 8884 m2
Sông Đác linh


</div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93>

Giữa là các sa
mạc lớn


Sườn Tây thoải,
sườn Đông dốc
Đỉnh núi lớn độ


cao



Đỉnh Rao Đơ
Mao cao 1600m,
nơi cao nhất là
núi Co Xin Xcô
cao 2230m


Bài tập 2 :


Dựa vào hình 48.1 hình 50.2 và h 50.3 sách giáo khoa, em hãy nhận xét về khí hậu
của lục địa Ơx-Trây-Li-a


Giáo viên : cho học sinh thảo luận theo nhóm, chia lớp thành 3 nhóm thảo luận một
loại gió và sự phân bố lượng mưa của mỗi miền tương ứng :


Giáo viên : chuẩn xác kiến hức theo bảng sau :


Loại gió Lượng mưa (mm)


Sự phân bố Giải thích


1. Miền Bắc (xích đạo –
200<sub>N)</sub>


- Gió mùa


- Hướng tây Bắc,
Hướng đông Bắc


- Ven biển Bắc và đông


Bắc, lượng mưa cao,
từ :


1001 – 1500 mm
501 – 1000 mm


Do ảnh hưởng : vị trí
địa lý gần xích đạo, địa
hình ven biển thấp.


2. Miền Trung (200<sub>N </sub>
-350<sub>N)</sub>


- Gió Tín phong
- Hướng đông nam


- Ven biển phía Đơng
mưa nhiều, từ 1001 –
1500 mm.


- Ven biển phía Tây
mưa ít dần : 251 – 500
mm, nhỏ hơn 250 mm


- Do ảnh hưởng của
dịng biển nóng và địa
hình đón gió của dãy
đơng Ơx-Trây-Li-a
- Do ảnh hưởng của
dòng biển lạnh, ảnh


hưởng của gió tín phong
đơng nam với khí hậu
lục địa khơ nóng


3. Miền Nam (350<sub>N </sub>
-450<sub>N)</sub>


- Gió tây ơn đới
- Hướng tây


- Ven biển Tây nam –
đông Nam, lượng mưa
251 – 500 mm


- Do ảnh hưởng của
hướng gió thổi song
song với bờ biển nên ít
mang hơi nước vào đất
liền


Hoạt động 3:


Giáo viên : chuẩn bị bản đồ Ôx-Trây-Li-a sau đó cho học sinh lên điền: hướng gió
chính thổi, khu vực địa hình của lục địa.


Các yếu tố nào của tự nhiên ảnh hưởng sâu sắc tới khí hậu, đặc biệt là sự phân bố lượng
mưa của lục địa Ơx -Trây-Li-a.


Giải thích ngun nhân của sự khác biệt về đặc điểm phân bố lượng mưa giữa miền
đông và miền tây, miền bắc và miền nam, ven biển và nội địa của lục địa Ôx-Trây-Li-a.


Hoạt động 4:


</div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94>

TIẾT 58 THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU


I. MỤC TIÊU:
Kiến thức :


Học sinh cần nắm vững :


Châu Âu là một châu lục nhỏ nằm trong đới khí hậu ơn hịa có nhiều bán đảo
Đặc điểm của thiên nhiên châu Âu


KyÕ năng :


Rèn luyện kỹ năng sử dụng, đọc, phân tích bản đồ, lược đồ để khắc sâu kiến thức và thấy mối
quan hệ giữa các thành phần tự nhiên của châu Âu


CHUẨN BỊ:
Giáo viên :


Bản đồ tự nhiên châu Âu
BaÛn đồ khí hậu châu Âu


Tranh, ảnh, tài liệu về các vùng tự nhiên châu Âu
Học sinh :


</div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95>

Hoạt động 1:
Hoạt động 2:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG



Giáo viên : giới thiệu khái quát vị trí
giới hạn châu Âu trên bản đồ tự
nhiên


? Châu Âu nằm trong giới hạn nào,
tiếp giáp châu nào và đại dương nào
Học sinh : Đại Tây Dương, Địa
Trung Hải, Bắc Băng Dương


? Dựa vào lược đồ 51.1 sách giáo
khoa cho biết bờ biển châu Âu có đặc
điểm gì khác biệt với các châu lục đã
học


? Xác định hình 51.1 sách giáo khoa
cho biết trên bản đồ vị trí các biển
Đại Trung Hải, MaÊng Sơ, Biển
BaÉc, biển Ban Tích


? Xác định hình 51.1 Sách giáo khoa
cho biết trên bản đồ vị trí các bán đảo
: Xcandinavi, Ibêrích, Italia, Bancăng
Giáo viên : cho học sinh thảo luận
theo nhóm, chia lớp thành 3 nhóm
thảo luận theo một số nội dung sau :
địa hình châu Âu Phân bố, hình
dạng, tên địa hình chủ yếu, mỗi
nhóm thảo luận theo một dạng địa
hình



Giáo viên : chuẩn xác kiến thức theo
bảng :


? Quan sát hình 51.2 cho biết châu
Âu có các kiểu khí hậu nào, nêu đặc
điểm của các kiểu khí hậu chính
? Quan sát hình 51.2 giải thích vì
sao phía Tây châu Âu có khí hậu ấm
áp và mưa nhiều hơn phía Đơng
? Quan sát hình 51.1 và kết hợp
Sách giáo khoa cho biết mật độ sơng
ngịi châu Âu, nêu tên các sông lớn ở
châu Âu, sông lớn đổ vào biển và đại
dương nào có các :


1. Vị trí, điạ hình :
Diện tích trên 10 triệu km2
Nằm từ vĩ độ 360<sub>B - 71</sub>0<sub>B</sub>


Phía Tây ngăn cách với châu Á bởi dãy
Uran


Ba phía cịn lại giápbiển và đại dương
Bờ biển bị cắt xẻ mạnh, biển ăn sâu vào
nội địa tạo nhiều bán đảo.


2.. Khí hậu, sơng ngịi, thảm thực vật :
Đại bộ phận lãnh thổ có khí hậu ơn đới
Phía Bắc có một diện tích nhỏ có khí


hậu ơn đới


Phía nam có khí hậu Địa Trung Hải,
châu Âu nằm trong vùng hoạt động của
gió tây ơn đới.


Phía tây có dịng biển nóng Bắc Đại Tây
Dương. Phân hóa sâu sắc khí hậu, phía
tây ấm áp mưa nhiều hơn phía Đơng
châu lục


Mật độ sơng ngịi dày đặc


Các sơng lớn : Đa Núp, RaiNơ, VonGa
Sự phân bố thực vật thay đổi theo nhiệt
độ và lượng mưa


Các kiểu chính của thực vật
Ghép thành câu đúng


I II


1. Ven biển tây


</div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96>

2. Vùng nội địa b. Rừng lá cứng,
cây bụi gai


3. Phía Đơng
nam, Châu u



c. Rừng lá rộng
4. Ven Địa Trung


Hải d. Thảo nguyên


Hoạt động 4 :


? Đại bộ phận lãnh thổ của châu Âu có khí hậu ơn hịa vì sao
? Nêu thứ tự các biển ven bờ của châu Âu từ Bắc Tây Nam
? Đồng bằng nào lớn nhất của châu Âu


Giáo viên : phát phiếu học tập
Hoạt động 5:


Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dị:
Ơn lại nội dung đã học trong bài vừa học.


Ôn lại phương pháp phân tích bản đồ khí hậu, lát cắt, phân bố thực vật theo độ cao


TIẾT 59 THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU (TT)
I. MỤC TIÊU:


Kiến thức :


Học sinh cần nắm vững :


Các kiểu môi trường tự nhiên ở châu Âu, phân bố và các đặc điểm chính của các mơi
trường


Đặc điểm của thiên nhiên châu Âu


KyÕ năng :


Rèn luyện kỷ năng phân tích biểu đồ khí hậu, lược đồ phân bố khí hậu


Phân tích tranh ảnh để nắm được các đặc điểm các môi trường và mối quan hệ chặt chẽ
giữa các thành phần tự nhiên của từng môi trường


CHUẨN BỊ:
Giáo viên :


Bản đồ khí hậu châu Âu
Bản đồ tự nhiên châu Âu


Tranh, ảnh, tài liệu về các môi trường tự nhiên châu Âu
Học sinh :


III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1:


Hoạt động 2:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG
? Châu Âu có các kiểu khí hậu


nào, nêu đặc điểm của từng kiểu
khí hậu


- Giáo viên : cho học sinh thảo
luận theo nhóm, chia lớp thành 3
nhóm thảo luận theo một số nội


dung sau : phân tích hình 52.1,


1. Các môi trường tự nhiên ở châu
Âu:


</div>
<span class='text_page_counter'>(97)</span><div class='page_container' data-page=97>

52.2, 52.3 sách giáo khoa nêu
đặc điểm của từng kiểu khí hậu,
nhiệt độ, lượng mưa, tính chất
chung, phân bố, cho mỗi nhóm
trình bày cả lớp nhận xét


- Giáo viên : chuẩn xác kiến thức
theo bảng :


Biểu đồ khí
hậu


Ơn đới hải
dương


1. Nhiệt độ :
- Mùa hè :
tháng 7


- Mùa đông
:tháng 1


- Biểu đồ nhiệt
độ



180<sub>C</sub>
80<sub>C</sub>
100<sub>C</sub>
2. Lượng mưa :


- Mùa mưa
(tháng)


- Tháng cao
nhất


Tháng 10-1
(năm sau)


Tháng 11:


100mm
-Mùa mưa ít


nhất(tháng)
- Tháng thấp
nhất


Tháng 2-9
Tháng 5 : 50mm
Lượng mưa cả


năm


820mm


3. Tính chất


chung


Mùa hè mát,


mùa đông


không lạnh lắm
nhiệt độ thường
trên 00<sub>C. mưa</sub>
quanh năm
ẩm, ấm


4. phân bố Ven biển Tây
Âu


- Giáo viên : nhấn mạnh vai trò rất
lớn của dòng biển nóng bắc Đại
Tây Dương và gió tây ơn đới hải
dương


- Giáo viên : yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm theo nội dung : đặc
điểm sông ngòi, đặc điểm thực
vật của ba môi trường tự nhiên
chính ở châu Âu


? Quan sát hình 52.4 sách giáo
khoa cho biết dãy An bơ có bao



Ơn đới lục địa Địa Trung Hải
200<sub>C</sub>


-120<sub>C</sub>
320<sub>C</sub>


250<sub>C</sub>
100<sub>C</sub>
150<sub>C</sub>


Tháng 5-10
Tháng 7: 70mm


Tháng 10-3
(năm sau)


Tháng 1 :
120mm


Tháng 11-4
(năm sau)


Tháng 2 : 20mm


443mm 711mm


Đơng lạnh, khơ,


có tuyết



rơi(vùng sâu-lục
địa)


Hè nóng, có
mưa


Mùa đơng


khơng lạnh, mưa
nhiều


Mùa hè nóng,
khơ


Khu vực Đông
Âu


Nam Âu, ven
biển Địa Trung
Hải


2.. Khí hậu, sơng ngịi, thảm thực vật
:


</div>
<span class='text_page_counter'>(98)</span><div class='page_container' data-page=98>

nhiêu thực vật


? Tại sao các đai thực vật phát
triển khác nhau theo độ cao



Hoạt động 4 :


? Môi trường ôn đới lục địa ở
châu Âu thực vật thay đổi từ Bắc
xuống nam theo thứ tự gì


? Nước nào có kiểu khí hậu hải
dương điển hình của châu Âu
Giáo viên : phát phiếu học tập :


- Thực vật thay đổi theo độ cao
Đánh dấu X vào ơ thích hợp


ĐĐ TN


Đ
HD



LD


ĐT
H
Rừng cây lá


cứng, bụi


Mùa hạ


nóng,khơ



Mưa đều quanh
năm


Rừng lá


kim,thảo
ngun
Rừng lá rơng
Mùa hè nóng,
khơ


Lũ vào mùa thu
Hoạt động 5:


Hướng dẫn học tập ở nhà và dặn dị:
Ơn lại nội dung đã học trong bài vừa học.
Ôn lại cách phân tích biểu đồ khí hậu.
Ơn lại các kiểu khí hậu châu Âu


<b>KẾ HOẠCH BỘ MƠN ĐỊA LÝ 7.</b>
A. Thuận lợi, khó khăn:


<i>Thuận lợi</i>:


Sách tham khảo, sách giáo khoa, sách giáo viên có nội dung đầy đủ, tranh ảnh màu rõ
nét thuận lợi cho giáo viên và học sinh trong việc quan sát, phân tích hình ảnh trong
sách giáo khoa, kênh chữ rõ ràng, đầy đủ nội dung.


Được sự quan tâm giúp đỡ của nhà trường, BGH điều kiện giúp đỡ, góp ý để chất lượng


dạy và học ngày càng tốt hơn.


Sự phấn đấu không ngừng của thầy và trò trong học tập và giảng dạy bộ mơn.
<i>Khó khăn</i>:


Tranh ảnh, đặc biệt là lược đồ vẫn còn thiếu làm cho việc khai thác triệt để bản đồ cịn
hạn chế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(99)</span><div class='page_container' data-page=99>

Bộ mơn địa lý 7 gồm 10 chương: 52 tiết lý thuyết; 10 tiết thực hành; 8 tiết kiểm tra ôn
tập. Cả năm: 70 tiết.


C.Mục tiêu mơn học:
<i>Kiến thức</i>:


Giúp học sinh có những kiến thức cơ bản cần thiết về môi trường địa lý, hoạt động kinh
tế của con người trên trái đất và các châu lục.


Nhận biết các yếu tố góp phần tạo nên cảnh quan tự nhiên, dân cư, kinh tế của châu lục,
các khu vực trên thế giới, biết được mối tương tác của các yếu tố địa lý với con người
trên lãnh thổ.


<i>Kĩ năng</i>:


Rèn luyện cho học sinh cách quan sát, nhận xét tranh ảnh, hình vẽ, số liệu để rút
ra kiến thức địa lý. Sử dụng thành thạo bản đồ để nhận biết và trình bày một số hiện
tượng sự vật địa lý trên lãnh thổ.


<i>Thái độ</i>:


Học sinh cần tham gia bảo vệ môi trường. Tôn trọng các giá trị kinh tế, văn hoá của


nhân dân lao động trong và ngồi nước. Sẵn sàng bày tỏ tình cảm trước những sự kiện
xảy ra trong khu vực và trên thế giới.


Chỉ tiêu năm học:
Giỏi:


Khá:


Trung bình:
Yếu:


Kém:


<b>KẾ HOẠCH CHƯƠNG.</b>


<b>Phần một: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG.</b>
I. Mục tiêu:


1. <i>Kiến thức</i>:


Giúp học sinh hiểu dân số, tháp tuổi, tình hình, nguyên nhân, hậu quả của gia tăng dân
số.


Biết được sự phân bố dân cư trên thế giới là không đồng đều, nắm được loại hình quần
cư thành thị và nơng thôn.


Hiểu các khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số.
2. <i>Kĩ năng</i>:


Đọc và khai thác thông tin thông qua các biểu đồ, nhận biết các dân tộc trên thế giới qua


ảnh và thực tế.


Đọc và khai thác lược đồ, sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi
3. <i>Thái độ</i>:


Hình thành thái độ tơn trọng đối với mọi người, không phân biệt chủng tộc, hiểu về sự
bùng nổ dân số.


II. Phương pháp dạy học:
Phương pháp đàm thoại.
Trực quan.


Thảo luận nhóm.
Đặt vấn đề.


</div>
<span class='text_page_counter'>(100)</span><div class='page_container' data-page=100>

Hình ảnh SGK.


Tranh ảnh các chủng tộc trên thế giới.
IV. Rút kinh nghiệm:


Khả năng nhận biết tháp tuổi, phân tích tháp tuổi của học sinh cịn rất hạn chế.
Chưa có ý thưc cao trong học tập bộ môn.


Gv cần hướng dẫn kĩ cho học sinh cách đọc, phân tích tháp tuổi.


Hướng dẫn cho học sinh cách xem bản đồ dân cư và sự phân bố dân cư.
V. Tài liệu tham khảo:


Địa lý kinh tế thế giới.
Sách giáo viên.



Sách giáo khoa.


Sách thiết kế bài giảng
Bài tập địa lí.


<b>PHẦN II: CÁC MƠI TRƯỜNG ĐỊA LÝ.</b>
<b>Chương I: MƠI TRƯƠNG ĐỚI NĨNG.</b>


<b>HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG.</b>
I. Mục tiêu:


1.<i>Kiến thức</i>:


Xác định vị trí và các kiểu mơi trường trong đới nóng, đặc điểm mơi trường đới nóng,
mơi trường và khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa.


Nắm được các hình thức canh tác ở đới nóng, mối quan hệ giữa lúa nước với dân cư,
khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, khai thác và bảo vệ.


Biết đới nóng vùa đơng dân vừa có sự bùng nổ dân số, sức ép dân số lên đời sống xã hội
và đơ thị hố.


2. <i>Kĩ năng</i>:


Rèn luyện kĩ năng quan sát và chỉ bản đồ, đọc biểu đồ và nhận biết mơi trường qua ảnh
địa lí.


Luyện tập khả năng miêu tả, học tập địa lí, khả năng phán đốn địa lí, phân tích biểu đồ,
sơ đồ, số liệu thống kê.



3. <i>Thái độ:</i>


Học tập đúng đắn, có ý thức bảo vệ mơi trường, phản đối những hành động huỷ hoại
môi trường.


II. Phương pháp dạy học:
Phương pháp đàm thoại.
Trực quan.


Thảo luận nhóm.
Đặt vấn đề.


III. Phương tiện dạy học:
Bản đồ dân cư thế giới.
Bản đồ khí hậu thế giới.


Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
Tranh ảnh về rừng rậm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(101)</span><div class='page_container' data-page=101>

Cần cụ thể hoá để học sinh nắm rõ các đặc điểm của các môi trường trong đới nóng.
Đồng thời học sinh phải thấy được việc tăng dân số ở đới nóng đã dẫn đến tác hại cho
tài ngun mơi trường. Từ đó giáo dục cho hs bảo vệ môi trường.


V. Tài liệu tham khảo:


- Địa lý kinh tế thế giới. - Sách thiết kế bài giảng.
- Sách giáo viên. - Bài tập địa lí.


</div>


<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×