Tải bản đầy đủ (.pdf) (83 trang)

Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng tại sở nông nghiệp và phát triển nông thôn quảng ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1004.74 KB, 83 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN MINH TUẤN

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG CƠNG TÁC THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ
VÀ DỰ TỐN XÂY DỰNG TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN MINH TUẤN

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG CƠNG TÁC THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ
VÀ DỰ TỐN XÂY DỰNG TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢNG NINH


Chuyên ngành:

Quản lý xây dựng

Mã số:

858.03.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS. Dương Đức Tiến

HÀ NỘI, NĂM 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân
tôi. Kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong tất
cả các cơng trình nào trước đây.

Tác giả Luận văn

Nguyễn Minh Tuấn

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp đỡ của
các thầy, cô giáo trường Đại học Thủy Lợi, đặc biệt là thầy giáo PGS.TS.

Dương Đức Tiến cùng sự tham gia góp ý của các nhà khoa học, các nhà quản lý,
bạn bè, đồng nghiệp và sự nỗ lực của bản thân. Đến nay, tác giả đã hoàn thành
luận văn thạc sỹ với đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng cơng
tác thẩm định thiết kế và dự tốn xây dựng tại Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Quảng Ninh”.
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Dương ĐứcTiến đã
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong
quá trình thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Bộ
môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - khoa Cơng trình đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tác giả hoàn thành Luận văn Thạc sỹ của mình.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận
văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của quý độc giả.
Học viên Xin trân trọng cảm ơn!

ii


MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH ............................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ VÀ DỰ
TOÁN XÂY DỰNG........................................................................................................ 4
1.1 Cơng tác thẩm định thiết kế và dự tốn xây dựng ..................................................... 4
1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng và lập dự án đầu tư xây dựng............................................ 4
1.1.2 Các bước thiết kế xây dựng .................................................................................... 6
1.1.3 Công tác thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng .................................................. 7
1.2 Đánh giá thực trạng về chất lượng công tác thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng
hiện nay.......................................................................................................................... 12

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định thiết kế và dự toán xây
dựng ............................................................................................................................... 15
1.3.1 Chất lượng hồ sơ trình thẩm định thiết kế và dự tốn xây dựng của chủ đầu tư.. 15
1.3.2 Quy trình và các phương pháp thẩm định ............................................................ 16
1.3.3 Trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác thẩm định .......................................... 20
Kết luận chương 1 ......................................................................................................... 21
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
THIẾT KẾ VÀ DỰ TOÁN XÂY DỰNG ..................................................................... 22
2.1 Các quy định về cơng tác thẩm định thiết kế và dự tốn xây dựng......................... 22
2.2 Yêu cầu đối với công tác thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng ......................... 26
2.2.1 Nguyên tắc thẩm đinh, phê duyệt dự án, thiết kế và dự tốn xây dựng cơng trình26
2.2.2 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thẩm định, phê duyệt dự án và thiết
kế, dự tốn xây dựng cơng trình .................................................................................... 27
2.2.3 Yêu cầu đối với công tác thẩm định ..................................................................... 29
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư ................................ 33
2.3.1 Yêu cầu về công tác tổ chức điều hành ................................................................ 33
2.3.2 Yêu cầu về quy trình thẩm định ........................................................................... 33
2.3.3 Yêu cầu về cán bộ tham gia công tác thẩm định .................................................. 35
2.3.4 Yêu cầu về thông tin phục vụ công tác thẩm định ............................................... 35
iii


2.3.5 Quy định chung về phương pháp thẩm định dự án đầu tư ................................... 37
2.3.6 Yếu tố lạm phát .................................................................................................... 44
Kết luận chương 2 ......................................................................................................... 45
CHƯƠNG 3 THỰCTRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ VÀ DỰ TỐN XÂY DỰNG TẠI
SỞ NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢNG NINH ................... 46
3.1 Giới thiệu chung về Phịng thẩm định Sở Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn
Quảng Ninh ................................................................................................................... 46

3.1.1 Khái qt tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh .......................................... 46
3.1.2 Tình hình văn hóa, xã hội ..................................................................................... 49
3.1.3 Tình hình cơng tác đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ..................... 51
3.1.4 Giới thiệu về Phòng thẩm định (Phịng Quản lý xây dựng cơng trình) Sở Nơng
nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ninh ................................................................. 53
....................................................................................................................................... 55
3.2 Thực trạng cơng tác thẩm định tại phịng thẩm định Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Quảng Ninh .................................................................................................. 56
3.2.1 Quy trình tổ chức thẩm định thiết kế và dự tốn xây dựng .................................. 56
....................................................................................................................................... 56
3.2.2 Đánh giá cơng tác thẩm định tại địa phương........................................................ 62
3.3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định thiết kế và dự tốn tại Sở
Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ninh ....................................................... 68
3.3.1 Giải pháp về nâng cao trình độ cho cán bộ thẩm định ......................................... 68
3.3.2 Giải pháp về trang thiết bị .................................................................................... 69
3.3.3 Giải pháp về sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan ............................................ 69
3.3.4 Giải pháp về xây dựng một quy trình thẩm định hợp lý ...................................... 69
3.3.5 Giải pháp về tổ chức quản lý ................................................................................ 71
3.3.6 Giải pháp về phương pháp thẩm định .................................................................. 71
Kết luận chương 3 ......................................................................................................... 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 75

iv


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Sơ đồ trình tự thẩm định dự án đầu tư xây dựng ...........................................17
Hình 2.1. Quy trình thẩm định chung ............................................................................34
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức phịng QLXDCT ....................................................................55

Hình 3.2 Quy trình tổ chức thẩm định thiết kế và dự tốn xây dựng ............................ 56
Hình 3.3 Luân chuyển hồ sơ thẩm định.........................................................................57
Hình 3.4 Quy trình thẩm định được đề xuất ..................................................................70

v


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Bảng tóm tắt những nội dung cơ bản cần thẩm định .................................... 12
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp trình độ chun mơn cán bộ Phịng KT-HT.......................... 56
Bảng 3.2 Tổng hợp số lượng các dự án được thẩm định tại phòng .............................. 63

vi


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại của
một dự án. Thẩm định dự án trong công tác chuẩn bị đầu tư là một yêu cầu không
thể thiếu, là cơ sở để các đơn vị, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định đầu tư, cho
phép đầu tư. Thẩm định dự án là quá trình kiểm tra đánh giá một cách độc lập, tạo
cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư xây dựng có hiệu quả và khả thi.
Cơng tác thẩm định thiết kế và dự tốn xây dựng là cơng tác rất quan trọng và rất
cần thiết trong quá trình thực hiện một dự án đầu tư xây dựng. Một dự án dù được
chuẩn bị kỹ càng, phân tích chất lượng đến đâu cũng còn tồn tại những khiếm
khuyết và sai sót trong q trình lập thiết kế và dự tốn xây dựng. Để phân tích chất
lượng dự án xây dựng, cũng như để đảm bảo chắc chắc mức độ hợp lý, hiệu quả đầu
tư và khả thi của dự án; cơng tác thẩm định thiết kế và dự tốn xây dựng cần được
thực hiện một cách độc lập nhằm hoàn thiện và bổ sung những thiếu sót cịn tồn tại
trước khi cấp quyết định đầu tư phê duyệt.

Trong những năm gần đây, cơng tác thẩm định thiết kế dự tốn xây dựng chưa được
hoàn thiện đầy đủ, là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cơng trình
và hiệu quả đầu tư ở một số dự án.
Vì vậy, việc nâng cao chất lượng công tác thẩm định thiết kế và dự tốn xây dựng
để góp phần nâng cao chất lượng cơng trình xây dựng, nâng cao hiệu quả đầu tư là
rất cần thiết hiện nay.
Quảng Ninh là tỉnh ven biển, biên giới thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam. Quảng
Ninh được ví như một Việt Nam thu nhỏ, vì có cả biển, đảo, đồng bằng, trung du,
đồi núi, biên giới, là địa phương có diện tích rộng, có đầy đủ các loại hình cơng
trình thủy lợi, đê điều. Địa phương thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai như
mưa bão, lũ lụt, hạn hán... Do đó, nguồn vốn ngân sách dùng để đầu tư cho các dự
án cơng trình nơng nghiệp và phát triển nơng thơn (trong đó chủ yếu là các dự án

1


cơng trình thủy lợi và đê điều) chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn đầu tư
xây dựng cơ bản của Tỉnh hàng năm.
Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý
chất lượng và bảo trì cơng trình xây dựng; Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày
18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, nhấn mạnh việc tăng cường vai trò của
quản lý nhà nước đối với cơng trình xây dựng, thì hầu hết các dự án đầu tư xây
dựng cơng trình thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn của tỉnh đều
được thẩm định qua sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ninh. Việc này
làm gia tăng cả về khối lượng cơng trình và lĩnh vực cần được thẩm định.
Phịng Quản lý xây dựng cơng trình thuộc Sở Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn
Quảng Ninh được giao nhiệm vụ thực hiện thẩm định các dự án đầu tư xây dựng
cơng trình trong chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Sở. Với lực lượng hạn
chế, khối lượng công việc ngày càng tăng, địi hỏi cơng tác quản lý, quy trình thẩm
định, nguồn nhân lực phải đảm bảo tốt nhất và được tổ chức chặt chẽ.

Thơng qua q trình thực hiện thẩm định các dự án đầu tư xây dựng cơng trình,
phịng Quản lý xây dựng cơng trình đã phát huy vai trò quản lý nhà nước đối với
chất lượng cơng trình. Tuy nhiên, để có cái nhìn khách quan, tổng quát và có cơ sở
lý luận khoa học áp dụng vào thực tiễn thì việc “nghiên cứu, đề xuất các giải pháp
nâng cao chất lượng công tác thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng tại Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ninh” là rất cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn
cao.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao chất
lượng công tác thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng tại Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Quảng Ninh.
3. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết chung về công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư
xây dựng cơng trình, nghiên cứu các tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật liên quan

2


đến công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng cơng trình trong phạm vi
nghiên cứu của để tài.
- Điều tra, thống kê và tổng hợp các tài liệu đã nghiên cứu liên quan đến đề tài.
- Các phương pháp thu thập thông tin: Các văn bản pháp quy, tài liệu liên quan đến
công tác triển khai thực hiện dự án.
- Phương pháp thống kê, kinh nghiệm, phân tích tổng hợp, phân tích thống kê, so
sánh, và một số phương pháp kết hợp khác.
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi với thầy hướng dẫn và các chuyên gia quản lý
dự án nhằm thu được những kinh nghiệm, có được các nhận xét và ý kiến góp ý về
các vấn đề liên quan đến công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng
công trình và mối liên hệ với các bên tham gia vào tiến trình thực hiện dự án trong
những tình huống cụ thể.

4. Kết quả đạt được
- Đánh giá thực trạng về cơng tác thẩm định thiết kế và dự tốn xây dựng tại Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ninh;
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cơng tác thẩm định thiết kế và dự tốn
xây dựng tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ninh.
5. Phạm vi nghiên cứu
Các cơng trình nơng nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
6. Cấu trúc của Luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công tác thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng
Chương 2: Cơ sở khoa học về chất lượng cơng tác thẩm định thiết kế và dự tốn xây
dựng
Chương 3: Thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định
thiết kế và dự tốn xây dựng tại Sở Nơng nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Ninh
3


CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ
VÀ DỰ TỐN XÂY DỰNG
1.1 Cơng tác thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng
1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng và lập dự án đầu tư xây dựng
a) Dự án đầu tư xây dựng
Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2013 của Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, dự án đầu tư xây dựng cơng trình là tập hợp các đề
xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây
dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao
chất lượng cơng trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn và chi phí xác
định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư
xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.Dự án đầu tư xây dựng là

tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây
dựng để triển khai xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát
triển, duy trì, nâng cao chất lượng cơng trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn
và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể
hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Như vậy có thể nói, dự án đầu tư xây dựng cơng trình là một tập hợp các hoạt động
có phối hợp, kiểm sốt, có thời hạn bắt đầu và kết thúc liên quan đến việc sử dụng
nguồn vốn để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa cơng trình xây dựng nhằm phục
vụ mục tiêu, lợi ích của chủ đầu tư.
Đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình sử dụng các nguồn lực vào hoạt động sản xuất
giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, nhằm từng bước tăng cường và
hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế. Đầu tư xây dựng cơ bản trong
nền kinh tế quốc dân được thơng qua nhiều hình thức như: xây dựng mới, cải tạo,
mở rộng, hiện đại hóa hay khơi phục tài sản cố định cho nền kinh tế.

4


xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định (khảo sát, thiết kế,
xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị), kết quả của các hoạt động xây dựng cơ bản là
các tài sản cố định với năng lực sản xuất phục vụ nhất định.
Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản được xác định theo từng dự án. Hiện nay dự án đầu
tư xây dựng cơ bảncó thể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:
- Xét trên tổng thể chung của q trình đầu tư: Dự án đầu tư có thể được hiểu như là
kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
trong khoảng thời gian nhất định, hay đó là một cơng trình cụ thể thực hiện các hoạt
động đầu tư.
- Xét về mặt hình thức: Dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một tập hồ sơ tài liệu trình
bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo kế hoạch để đạt

được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.
- Xét về góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ hoạch định việc sử dụng vốn,
vật tư, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xã hội.
- Xét trên góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là kế hoạch chi tiết để thực hiện
chương trình đầu tư xây dựng nhằm phát triển kinh tế xã hội làm căn cứ cho việc ra
quyết định đầu tư và sử dụng vốn đầu tư.
- Xét trên góc độ phân cơng lao động xã hội: Dự án đầu tư xây dựng cơ bảnthể hiện
sự phân cơng, bố trí lực lượng lao động xã hội nhằm giải quyết mối quan hệ giữa
các chủ thể kinh tế khác nhau với xã hội trên cơ sở khai thác các yếu tố tự nhiên.
- Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một tập hợp các hoạt động
cụ thể, có mối liên hệ biện chứng, nhân quả với nhau để đạt được mục đích nhất
định trong tương lai.
Như vậy, dù xét theo bất kỳ góc độ nào thì dự án đầu tư xây dựng cơ bản đều bao
gồm 4 vấn đề chính, đó là: mục tiêu của đầu tư, các kết quả, các hoạt động và các
nguồn lực. Trong 4 thành phần đó thì các kết quả được coi là cột mốc đánh dấu tiến
độ thực hiện dự án. Vì vậy, trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản phải

5


thường xuyên theo dõi, đánh giá các kết quả đạt được. Những hoạt động nào có liên
quan trực tiếp đối với việc tạo ra các kết quả được coi là hoạt động chủ yếu phải
được đặc biệt quan tâm.
Trong xây dựng cơng trình thủy lợi nói riêng, và xây dựng cơng trình xây dựng cơ
bản nói chung, việc thực hiện đầu tư được thông qua lập quy hoạch theo định hướng
phát triển kinh tế xã hội, sau đó được xây dựng kế hoạch vốn và thực hiện theo các
bước như quy định tại luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2013.
b) Lập dự án đầu tư xây dựng
- Khi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng, trừ trường hợp dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

đầu tư xây dựng và khi xây dựng nhà ở riêng lẻ. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng phải phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án. Việc lập Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải tuân theo quy định của Luật này và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, trước khi lập Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
đầu tư xây dựng. Những dự án khác trong trường hợp cần phải lập Báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.
- Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
trong các trường hợp sau:
+ Cơng trình xây dựng sử dụng cho mục đích tơn giáo;
+ Cơng trình xây dựng quy mơ nhỏ và cơng trình khác do Chính phủ quy định.
- Khi xây dựng nhà ở riêng lẻ, chủ đầu tư không phải lập dự án hoặc Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
1.1.2 Các bước thiết kế xây dựng
a) Thiết kế xây dựng gồm 3 bước: thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ
thi công, các bước thiết kế do người quyết định đầu tư quyết định khi quyết định
6


đầu tư dự án.
b) Dự án đầu tư xây dựng gồm một hoặc nhiều loại cơng trình, mỗi loại cơng trình
có một hoặc nhiều cấp cơng trình. Tùy theo loại, cấp của cơng trình và hình thức
thực hiện dự án, việc quy định số bước thiết kế xây dựng công trình do người quyết
định đầu tư quyết định, cụ thể như sau:
- Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi cơng được áp dụng đối với cơng trình có
yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
- Thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế kỹ thuật bản vẽ thi cơng được áp
dụng đối với cơng trình phải lập dự án đầu tư xây dựng;
- Thiết kế ba bước gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công

được áp dụng đối với cơng trình phải lập dự án đầu tư xây dựng, có quy mơ lớn, u
cầu kỹ thuật và điều kiện thi công phức tạp;
- Thiết kế theo các bước khác (nếu có) theo thơng lệ quốc tế.
1.1.3 Cơng tác thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng
a) Khái niệm
Thẩm định là việc kiểm tra, đánh giá của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ
quan chuyên môn về xây dựng đối với những nội dung cần thiết trong quá trình
chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng làm cơ sở xem xét, phê duyệt.
b) Ý nghĩa, mục đích của cơng tác thẩm định trong quản lý đầu tư xây dựng cơng
trình
- Dự án dù được chuẩn bị, phân tích kỹ lưỡng đến đâu vẫn thể hiện tính chủ quan
của nhà phân tích và lập dự án, những khiếm khuyết, lệch lạc tồn tại trong quá trình
dự án là đương nhiên. Để khẳng định được một cách chắc chắn hơn mức độ hợp lý
và hiệu quả, tính khả thi của dự án cũng như quyết định đầu tư thực hiện dự án, cần
phải xem xét, kiểm tra lại một cách độc lập với quá trình chuẩn bị, soạn thảo dự án,
hay nói cách khác, cần thẩm định dự án. Thẩm định dự án giúp cho chủ đầu tư khắc
phục được tính chủ quan của người soạn thảo và giúp cho việc phát hiện, bổ sung
7


những thiếu sót trong từng nội dung phân tích của dự án. Thẩm định dự án là một
bộ phận của cơng tác quản lý đầu tư, nó tạo ra cơ sở vững chắc cho việc thực hiện
hoạt động đầu tư có hiệu quả.
- Dự án có vai trị rất quan trọng đối với các chủ đầu tư, các nhà quản lý và tác động
trực tiếp tới tiến trình phát triển kinh tế – xã hội. Nếu khơng có dự án, nền kinh tế sẽ
khó nắm bắt được cơ hội phát triển. Những cơng trình thế kỷ của nhân loại trên thế
giới luôn là những minh chứng về tầm quan trọng của dự án. Dự án là căn cứ quan
trọng để quyết định bỏ vốn đầu tư, xây dựng kế hoạch đầu tư và theo dõi quá trình
thực hiện đầu tư. Dự án là căn cứ để tổ chức tài chính đưa ra quyết định tài trợ, các
cơ quan chức năng của nhà nước phê duyệt đầu tư. Dự án còn được coi là công cụ

quan trọng trong quản lý vốn, vật tư, lao động trong quá trình thực hiện đầu tư. Do
vậy, hiểu được những đặc điểm của dự án là một trong những yếu tố quyết định sự
thành công của dự án.
Thẩm định dự án đầu tư là một bộ phận của công tác quản lý nhằm đảm bảo cho
hoạt động đầu tư có hiệu quả.
Mục đích của thẩm định dự án đầu tư xây dựng là:
- Đánh giá tính hợp lý của dự án biểu hiện trong hiệu quả và tính khả thi ở từng nội
dung và cách thức tính tốn của dự án.
- Đánh giá tính hiệu quả của dự án trên hai phương diện tài chính và kinh tế xã hội.
- Đánh giá tính khả thi của dự án: Đây là mục đích hết sức quan trọng. Tính khả thi
thể hiện ở việc xem xét các kế hoạch tổ chức thực hiện, môi trường pháp lý.
Công tác thẩm định trong quản lý đầu tư xây dựng cơng trình có ý nghĩa vơ cùng
quan trọng trong việc kiểm soát nguồn vốn, tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng,
kiểm soát dự án đầu tư xây dựng đảm bảo yêu cầu kinh tế - kỹ thuật, là căn cứ để
cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư và thiết kế xây dựng cơng trình.
c) Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây
dựng (theo Luật Xây dựng năm 2014 và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ)

8


- Sự phù hợp của thiết kế xây dựng bước sau so với thiết kế xây dựng bước trước:
- Thiết kế kỹ thuật so với thiết kế cơ sở;
+ Thiết kế bản vẽ thi công so với thiết kế kỹ thuật trong trường hợp thiết kế ba
bước, so với thiết kế cơ sở trong trường hợp thiết kế hai bước hoặc so với nhiệm vụ
thiết kế trong trường hợp thiết kế một bước.
-

Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế xây dựng cơng trình.


- Sự tn thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật
về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình.
-

Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế cơng trình với cơng năng sử dụng của

cơng trình, mức độ an tồn cơng trình và bảo đảm an tồn của cơng trình lân cận.
-

Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế

cơng trình có u cầu về cơng nghệ.
-

Sự tn thủ các quy định về bảo vệ mơi trường, phịng, chống cháy, nổ.

- Sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự tốn với khối lượng thiết kế; tính
đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá xây dựng cơng
trình; xác định giá trị dự tốn cơng trình.
+ Kiểm tra sự phù hợp khối lượng công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết
bị trong dự toán so với khối lượng, chủng loại và số lượng thiết bị tính tốn từ thiết
kế xây dựng, cơng nghệ;
+ Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức dự toán, giá
xây dựng của cơng trình và quy định khác có liên quan trong việc xác định các
khoản mục chi phí của dự tốn xây dựng cơng trình;
+ Xác định giá trị dự tốn xây dựng cơng trình sau thẩm định và kiến nghị giá trị dự
toán xây dựng để cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. Đánh giá mức độ tăng,
giảm của các khoản mục chi phí, phân tích nguyên nhân tăng, giảm so với giá trị dự
toán xây dựng cơng trình đề nghị thẩm định.
9



-

Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng.

d) Quy trình thẩm định thiết kế, dự tốn xây dựng cơng trình
(1) Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn về xây dựng, người quyết định
đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế, dự tốn xây dựng cơng trình theo các nội
dung quy định tại Bảng 1.1.
(2) Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định các nội dung của
thiết kế, dự toán xây dựng cơng trình. Trong q trình thẩm định, cơ quan chủ trì
thẩm định được mời tổ chức, cá nhân có chun môn, kinh nghiệm phù hợp tham
gia thẩm định từng phần thiết kế xây dựng, thiết kế cơng nghệ, dự tốn xây dựng
cơng trình để phục vụ cơng tác thẩm định của mình.
Trường hợp khơng đủ điều kiện thực hiện cơng tác thẩm định, cơ quan chuyên môn
về xây dựng, người quyết định đầu tư được yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp tổ
chức, cá nhân có năng lực phù hợp đã đăng ký công khai thông tin năng lực hoạt
động xây dựng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng để chủ
đầu tư ký kết hợp đồng thẩm tra phục vụ công tác thẩm định. Trường hợp tổ chức,
cá nhân tư vấn thẩm tra chưa đăng ký công khai thông tin năng lực hoạt động xây
dựng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng thì phải được cơ
quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng chấp thuận bằng văn bản. Tổ
chức tư vấn thiết kế không được thực hiện thẩm tra cơng trình do mình thiết kế.
(3) Trong quá trình thẩm định thiết kế xây dựng, cơ quan chun mơn về xây dựng
có trách nhiệm u cầu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định về mơi
trường, phịng, chống cháy, nổ và nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Thời hạn có văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền thẩm định về mơi trường, phịng, chống cháy, nổ và nội dung khác theo
quy định của pháp luật chuyên ngành nhưng không được vượt quá thời gian thẩm

tra thiết kế, dự toán xây dựng quy định tại mục d) sau đây. Nếu quá thời hạn, các cơ
quan, tổ chức liên quan khơng có văn bản trả lời thì được xem như đã chấp thuận về
nội dung thẩm định và chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý của mình.
10


(4) Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực
tiếp đơn vị tư vấn thẩm tra theo quy định tại mục b) nêu trên, trong thời gian 5
(năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chun mơn về xây
dựng có văn bản thơng báo cho chủ đầu tư các nội dung cần thẩm tra để chủ đầu tư
lựa chọn, ký hợp đồng với tư vấn thẩm tra; thời gian thực hiện thẩm tra không vượt
quá 20 (hai mươi) ngày đối với cơng trình cấp I, cấp đặc biệt; 15 (mười lăm) ngày
đối với cơng trình cấp II và cấp III; 10 (mười) ngày đối với các cơng trình cịn lại.
Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi kết quả thẩm tra cho cơ quan chuyên môn về xây
dựng, người quyết định đầu tư để làm cơ sở thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng.
(5) Trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng cơng trình gồm nhiều cơng trình có
loại và cấp khác nhau thì cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện thẩm định là cơ quan có
trách nhiệm thực hiện thẩm định đối với cơng trình, hạng mục cơng trình chính của
dự án đầu tư xây dựng cơng trình.
(6) Đối với các cơng trình bí mật nhà nước, cơng trình theo lệnh khẩn cấp và cơng
trình tạm thì việc thẩm định, phê duyệt thiết kế được thực hiện theo quy định của
pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng cơng trình đặc thù.
(7) Cơ quan, tổ chức, cá nhân thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây
dựng chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm tra, thẩm định, phê duyệt
thiết kế, dự tốn xây dựng do mình thực hiện.
(8) Thời gian thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng của cơ quan chun mơn về xây
dựng tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:
- Khơng q 40 (bốn mươi) ngày đối với cơng trình cấp I, cấp đặc biệt;
- Không quá 30 (ba mươi) ngày đối với cơng trình cấp II và cấp III;
- Không quá 20 (hai mươi) ngày đối với các công trình cịn lại.


11


Bảng 1.1. Bảng tóm tắt những nội dung cơ bản cần thẩm định
Các yếu tố cần
thẩm định

Điều kiện Pháp lý

Công nghệ, kỹ thuật

Đánh giá tác động
môi trường

Kinh tế - xã hội, tài
chính

Tổ chức thực hiện,
vận hành

Hiệu quả

Nội dung cần thẩm định
- Tư cách pháp nhân
- Sự phù hợp với chủ trương, quy hoạch ngành, lãnh thổ.
- Sự phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành
- Các quy định, chế độ khuyến khích, ưu đãi
- Năng lực các thành viên tham gia
- Sự phù hợp của mục tiêu dự án

- Sự hợp lý về địa điểm xây dựng (về quy hoạch xây dựng,
đảm bảo an ninh quốc phòng)
- Sử dụng đất đai, tài nguyên
- Tính hiện đại, phù hợp của công nghệ, thiết bị sử dụng cho dự
án
- Các tiêu chuẩn, giải pháp kỹ thuật xây dựng
- Các tiêu chuẩn, giải pháp đảm bảo môi trường
- Đánh giá về tác động mơi trường trước và sau khi có dự án
- Kế hoạch bảo vệ mơi trường trong q trình thi công
- Thị trường, quy mô đầu tư (tổng mức đầu tư)
- Thời hạn hoạt động
- Khả năng đảm bảo vốn đầu tư (thẩm định cơ cấu vốn,
nguốn vốn huy động & tiến độ bỏ vốn)
- Các chi phí của dự án: đầu tư, vận hành, các nghĩa vụ tài
chính
- Các kết quả của dự án: Tài chính (doanh thu và lợi nhuận
và chế độ tài chính)
- Khả năng đảm bảo các yếu tố đầu vào cho dự án đầu tư
- Các giải pháp tổ chức thực hiện dự án (đặc biệt là phương
án bồi thường, giải phóng mặt bằng)
- Chuyển giao công nghệ, đào tạo, các điều kiện vận hành dự
án
- Hiệu quả tài chính
- Hiệu quả kinh tế - xã hội
- Hiệu quả tổng hợp

1.2 Đánh giá thực trạng về chất lượng công tác thẩm định thiết kế và dự toán
xây dựng hiện nay
Sau thời gian ngắn đi vào thực tế cuộc sống, Luật Xây dựng 2014 đã góp phần nâng
cao vai trị quản lý Nhà nước về xây dựng, đảm bảo công khai, minh bạch về quy

12


trình cấp giấy phép xây dựng, khắc phục trình trạng quy hoạch chồng lấn, quy
hoạch treo; đảm bảo các dự án đầu tư xây dựng đúng mục tiêu, chất lượng, hiệu
quả. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho người dân, doanh nghiệp, cũng như
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện tốt Luật Xây dựng, Bộ Xây dựng đã
ban hành nhiều thông tư hướng dẫn về công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng,
quy hoạch xây dựng, cấp phép xây dựng...
Thông tư số 18/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn
một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự tốn xây dựng cơng
trình là một trong những thông tư đã và đang được dư luận đánh giá cao.
Thông tư số 18/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định chi tiết về thẩm định, phê
duyệt dự án đầu tư xây dựng và thiết kế, dự tốn xây dựng cơng trình theo quy định
tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Thông tư mới này cũng đã thay thế nhiều văn bản quy phạm pháp luật về thẩm tra,
thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; quản lý chất lượng cơng trình xây
dựng; thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng cơng trình đã hết hiệu lực
thi hành.
Để đảm bảo tính phù hợp thực tế, Thơng tư số đã luật hóa các bước thẩm định dự án
và thiết kế, dự toán xây dựng cơng trình theo quy định. Cụ thể, đối với dự án sử
dụng vốn ngân sách nhà nước, hồ sơ trình thẩm định được gửi đến cơ quan chuyên
môn về xây dựng theo phân cấp để thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Ngoài ra, đối với dự án sử dụng nguồn vốn khác, hồ sơ trình thẩm định bắt buộc
phải trình cơ quan chun mơn về xây dựng theo phân cấp để thẩm định thiết kế cơ
sở (hoặc thiết kế bản vẽ thi cơng đối với dự án có u cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật) đối với dự án đầu tư xây dựng có cơng trình cấp đặc biệt, cấp I, cơng trình
cơng cộng, cơng trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an tồn cộng
đồng...

Về phía các cơ quan thẩm định sẽ có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra sự đầy đủ, tính
hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định. Hồ sơ trình thẩm định có thể được trả lại cho
13


người đề nghị thẩm định khi bị từ chối tiếp nhận trong các trường hợp không hợp lệ.
Trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan thẩm định có trách nhiệm xem xét, gửi văn
bản yêu cầu bổ sung hồ sơ trình thẩm định đến người đề nghị thẩm định (nếu cần)
hoặc trả lại hồ sơ thẩm định. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu
của cơ quan thẩm định, nếu người đề nghị thẩm định khơng thực hiện việc bổ sung
hồ sơ thì cơ quan thẩm định sẽ dừng việc thẩm định, người đề nghị thẩm định trình
thẩm định lại khi có u cầu.
Trong q trình thẩm định, cơ quan thẩm định có quyền u cầu cơ quan, tổ chức có
liên quan cung cấp các thông tin tài liệu, số liệu cần thiết để phục vụ cơng tác thẩm
định; mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm phù hợp tham gia
thực hiện thẩm định.
Bên cạnh đó, cơ quan thẩm định có thể yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp tổ
chức tư vấn thẩm tra phục vụ công tác thẩm định hoặc xem xét sử dụng kết quả
thẩm tra của chủ đầu tư, trong trường hợp chủ đầu tư đã thực hiện thẩm tra và đề
nghị chủ đầu tư giải trình, làm rõ các nội dung liên quan đến thẩm định nếu thấy cần
thiết.
Khi kết thúc công tác thẩm định, cơ quan thẩm định phải lưu trữ, bảo quản tờ trình
thẩm định; các kết luận của tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định; văn bản đóng góp
ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan và thơng báo kết quả thẩm định đến người
đề nghị thẩm định theo hình thức gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
Với nhều điểm mới, kể từ khi được ban hành, Thông tư số 18/2016/TT-BXD của
Bộ Xây dựng đã nhận được nhiều phản ứng tích cực từ phía các cơ quan chuyên
môn. Nổi bật là sự đánh giá về quan điểm tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối
với thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng cơng trình, góp phần
nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng, phịng chống tham nhũng, lãng phí, mà nổi bật

là sự phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các chủ thể tham gia hoạt động xây
dựng, tránh nhiêu khê, phiền hà.

14


1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định thiết kế và dự
toán xây dựng
1.3.1 Chất lượng hồ sơ trình thẩm định thiết kế và dự tốn xây dựng của chủ đầu

- Một số cơng trình, việc lựa chọn nhà thầu tư vấn của Chủ đầu tư chưa phù hợp
loại, cấp cơng trình để thiết kế, khảo sát hoặc thẩm tra. Cụ thể: các đơn vị tư vấn
hầu hết đều thiếu hoặc khơng có các chủ trì thiết kế chuyên ngành (như điện, nước,
kiến trúc, kỹ sư định giá…); Chủ đầu tư không kiểm tra chứng chỉ hành nghề tại
thời điểm thực hiện hợp đồng.
- Hồ sơ nộp thẩm định chưa cập nhật quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan để khảo
sát, thiết kế cơng trình (sử dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn đã hết hiệu lực).
- Nội dung, khối lượng cơng tác khảo sát địa hình không phù hợp với nhiệm vụ
khảo sát – thiết kế và dự toán chuẩn bị đầu tư được phê duyệt.
- Việc tính tốn kết khơng phù hợp với thực tế quy mơ cơng trình. Mơ hình hóa
trong các phần mềm tính tốn chun dụng chưa sát với cơng trình thực tế. Một số
cơng trình, đơn vị tư vấn có thực hiện tính tốn kết cấu nhưng khi triển khai bản vẽ
lại khơng căn cứ số liệu kết quả tính tốn kết cấu để thể hiện. Điều này dẫn đến các
cấu tạo kết cấu sai lệch với kết quả tính tốn, gây lãng phí hoặc khơng an tồn cho
cơng trình.
- Chỉ dẫn kỹ thuật lập sơ sài, chưa chỉ định rõ các loại vật liệu đưa vào cơng trình.
- Đối với cơng tác lập dự tốn: Đa số các cơng trình việc lập dự tốn khơng dựa
vào biện pháp thi cơng (nhất là cơng tác đất); các cơng việc tạm tính (là cơng việc
khơng có trong bộ đơn giá hiện hành của nhà nước) tính giá dự tốn khơng có cơ sở
hoặc không viện dẫn, diễn giải đầy đủ; công tác áp giá vật liệu chủ yếu dựa vào

công bố của Liên Sở Tài chính – Xây dựng, những vật tư, vật liệu khơng có trong
thơng báo giá thì khơng nêu nguồn gốc để làm căn cứ thẩm tra, thẩm định, phê
duyệt.

15


1.3.2 Quy trình và các phương pháp thẩm định
Trình tự thẩm định dự án đầu tư xây dựng được khái quát theo tiến trình sau: Tiếp
nhận hồ sơ -> Thực hiện công việc thẩm định -> Lập báo cáo kết quả thẩm định ->
Trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư.
Bước 1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện đến Bộ phận một cửa - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quảng Ninh, tại Tầng 10 - Trụ Sở Liên cơ quan số 3, phường Hồng Hà, thành phố
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Cán bộ chuyên môn kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ: Cán bộ chuyên môn hướng dẫn bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ; trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì Sở thơng báo bằng
văn bản cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Làm thủ tục tiếp nhận hồ sơ, hẹn trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân.
Bước 2. Cán bộ chuyên môn tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chuyển hồ sơ về cơ
quan chuyên môn theo ngành, lĩnh vực để giải quyết theo quy định.
Bước 3. Đến hẹn, Bộ phận một cửa - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quảng Ninh trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân và yêu
cầu nộp phí, lệ phí (nếu có).

16


Hình 1.1. Sơ đồ trình tự thẩm định dự án đầu tư xây dựng

Trình tự thẩm định dự án đầu tư xây dựng được cụ thế như sau:
* Tiếp nhận hồ sơ:
Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án phải đầy đủ và hợp lệ theo đúng quy định (bao gồm cả
thuyết minh và thiết kế cơ sở) đến người quyết định đầu tư để tổ chức thẩm định.
Đơn vị đầu mối tổ chức tiếp nhận hồ sơ dự án và lập kế hoạch, tổ chức thẩm định.
Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc cấp quyết định đầu tư.
* Lập Hội đồng thẩm định (tùy theo quy mô từng dự án):
Người quyết định đầu tư thành lập Hội đồng thẩm định về các dự án đầu tư để tổ
chức thẩm định các dự án thông qua chủ trương đầu tư và các dự án khác yêu cầu.
Nhìn chung, việc thành lập hội đồng thẩm định chỉ áp dụng đối với những dự án
khả thi và những dự án có vốn đầu tư lớn.
-

Riêng đối với dự án do Chính phủ quyết định đầu tư

+ Đơn vị đầu mối thẩm định dự án là Hội đồng Thẩm định nhà nước về các dự án
đầu tư để tổ chức thẩm định dự án do Thủ tướng Chính phủ thành lập.
17


×