LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là luận văn của riêng tơi. Tài liệu sử dụng từ sách, giáo
trình và những số liệu & kết quả được dùng trong luận văn đã được xem xét trích dẫn
kiểm tra cẩn thận. Các số liệu sử dụng cho luận văn từ các đề tài, cơng trình cơng bố
tập thể đã được trích dẫn đầy đủ và được sự hướng dẫn của tác giả hoặc sự đồng ý
của tác giả cho phép sử dụng.
1
LỜI CẢM ƠN
Sau hơn 6 tháng làm luận văn tốt nghiệp dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy
TS. Phạm Phúc Yên (Phó Viện trưởng Viện Thủy điện và Năng lượng tái tạo), thầy TS.
Đoàn Yên Thế (Trưởng khoa Cơ khí – Đại Học Thuỷ Lợi) và các thầy cơ giáo trong
khoa Cơ khí, các bạn đồng nghiệp cơng tác tại Viện thủy điện và Năng lượng tái tạo
đến nay tơi đã hịan thành luận văn tốt ngiệp.
Q trình viết thuyết minh, tính tốn, nghiên cứu tham khảo tài liệu tơi đã
nắm bắt được trình tự thiết kế phục hồi bánh công tác tuabin hướng trục cánh cố định,
nhưng tài liệu cịn ít, khả năng nghiên cứu có giới hạn khơng tránh khỏi những thiếu
sót, rất mong được sự góp ý giúp đỡ của các chuyên gia, các thầy cô trong trường
trong khoa để cho bản luận văn của tôi được hồn thiện hơn và có thể ứng dụng vào
thực tiễn.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cơ, bạn bè đồng nghiệp trong
khoa Cơ khí trong trường Đại Học Thuỷ Lợi và các thầy và đồng nghiệp Viện Thuỷ
Điện và Năng lượng tái tạo - Viện Khoa Học Thuỷ Lơi đã hướng dẫn giúp đỡ hoàn
thiện luận văn này. Gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Phạm Phúc Yên đã cho phép sử
dụng và cung cấp các tài liệu liên quan.
Hà Nội , ngày
tháng
năm 2019
2
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH ...............................................................................................5
DANH MỤC BẢNG BIỂU .............................................................................................9
DANH MỤC VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ .........................................10
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................12
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TUABIN NƯỚC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN..................19
1.1- Phân loại tuabin nước, đặc điểm làm việc và vật liệu ............................................19
1.1.1 Tuabin nước ..........................................................................................................19
1.1.2 Phân loại ...............................................................................................................19
1.1.2.1 Phân loại tuabin theo số vòng quay đặc trưng (hay là tỷ tốc) ...........................20
1.1.2.2 Phân loại theo năng lượng .................................................................................21
1.1.2.2 Phân loại theo công suất ....................................................................................23
1.1.2.4 Phân loại theo kết cấu ........................................................................................23
1.1.3 Thông số và sơ đồ làm việc ..................................................................................24
1.1.4 Kết cấu và vật liệu làm BCT ................................................................................25
1.2- Tuabin nước hướng trục với bánh công tác cánh cố định ......................................27
1.3- Các bài tốn về thiết kế bánh cơng tác tuabin hướng trục .....................................30
1.4- Lựa chọn phương pháp thiết kế profil cánh bánh công tác ....................................31
1.4.1 Phương pháp lực nâng ..........................................................................................31
1.4.2 Phương pháp phân bố xoáy ..................................................................................31
1.4.3 Phương pháp phân bố xoáy – nguồn ....................................................................32
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ PHỤC HỒI BÁNH CÔNG TÁC TUABIN
.......................................................................................................................................35
2.1- Các dạng hư hỏng thường gặp đối với BCT ..........................................................35
2.1.1 Hỏng do xâm thực ................................................................................................36
2.1.2 Hỏng do nguồn nước ............................................................................................36
2.1.3 Hỏng do mỏi .........................................................................................................37
2.1.4 Hỏng bánh công tác bởi nguyên nhân khác ..........................................................37
2.2- Phát hiện nguyên nhân, đánh giá các hư hỏng của BCT tuabin hướng trục ..........37
2.3- Xây dựng qui trình phục hồi BCT hư hỏng ...........................................................40
3
2.4- Đo đạc lấy mẫu, thiết kế khôi phục biên dạng BCT ..............................................42
2.4.1 Phương pháp đo, lấy mẫu cánh thủ công ..............................................................42
2.4.2 Phương pháp lấy mẫu bằng máy quét ..................................................................45
2.4- Ứng dụng các phần mềm thiết kế phục hồi ............................................................48
2.4.1 Đặc điểm, công dụng chung các phần mềm .........................................................49
2.4.2 Phần mềm Autocad ...............................................................................................50
2.4.3 Phần mềm Solidwork ...........................................................................................50
2.4.4 Phần mềm Ansys ..................................................................................................53
CHƯƠNG 3: CÔNG NGHỆ PHỤC HỒI BÁNH CÔNG TÁC THỦY ĐIỆN KHE
SOONG .........................................................................................................................55
3.1- Khảo sát bánh công tác (thu thập, nghiên cứu) ......................................................55
3.2- Lấy mẫu bánh công tác (đánh giá và lấy mẫu biên dạng bầu, lá cánh) .................58
3.2.1 Lấy mẫu BCT bằng máy quét Laser .....................................................................62
3.2.2 Xử lý số liệu, chuyển thành solid - bản vẽ 3D .....................................................64
3.3- Thiết kế phục hồi bánh công tác ............................................................................66
3.3.1 Chuyển bản vẽ 3D về 2D theo phương pháp mặt cắt trụ .....................................66
3.3.2 Xác định đường nhân theo phương pháp thiết kế lá cánh hướng trục..................70
3.3.3 Đắp lại độ dày các proflie cánh phục hồi các tiết diện bị mòn, phá hủy ..............72
3.3.4 Hoàn thiện các profile, xâu cánh, dựng 3D BCT, 2D BCT..................................75
3.3.5 Tính bền bánh cơng tác .........................................................................................79
3.3.6 Tính tốn mối ghép giữa lá cánh và bầu cánh ......................................................86
3.3.6 Bánh công tác mơ hình .........................................................................................86
3.4- Sử dụng Ansys CFX ...............................................................................................89
3.5- Phân tích mơ phỏng dịng chảy qua bánh cơng tác ................................................91
3.5.1 Xây dựng mơ hình 3D để mơ phỏng ....................................................................92
3.5.2 Mơ hình hình học ..................................................................................................94
3.5.3 Mơ hình lưới của tuabin .......................................................................................95
3.5.4 Kết quả và phân tích .............................................................................................96
KẾT LUẬN .................................................................................................................104
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................106
4
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Khơi phục bánh cơng tác ở nhà máy thủy điện Stockton – Mỹ ........................14
Hình 1.1 Sơ đồ làm việc của trạm thủy điện .................................................................19
Hình 1.2 Sơ đồ khối làm việc chung của tuabin ............................................................25
Hình 1.3 Các loại bánh cơng tác tuabin tiêu biểu ..........................................................25
Hình 1.4 Tổ máy Tuabin hướng trục, trục đứng, BCT cánh cố định ............................28
Hình 1.5 Buồng BCT Tuabin hướng trục cánh cố định ................................................28
Hình 1.6 Bánh cơng tác tuabin hướng trục cánh cố định ..............................................29
Hình 1.7 Bánh cơng tác tuabin hướng trục cánh quay ..................................................29
Hình 2.1 Vết nứt đường hàn sát bầu cánh .....................................................................35
Hình 2.2 Mài mịn lá cánh do tạp chất trong nước ........................................................35
Hình 2.3 Xâm thực kết hợp mài mịn làm rỗ thủng bề mặt lá cánh ..............................35
Hình 2.4 Khuyết tật vật liệu lá cánh và khuyết tật hàn .................................................36
Hình 2.5 Xuất hiện vùng bọt khí ở bề mặt lá cánh ........................................................37
Hình 2.6 Phá hủy do ăn mịn hóa kết hợp xâm thực .....................................................38
Hình 2.7 Gãy lá cánh vị trí sát bầu ................................................................................39
Hình 2.8 Sơ đồ thiết kế phục hồi bánh cơng tác ............................................................41
Hình 2.9 Đường kính D1, Db bánh cơng tác tuabin hướng trục ...................................42
Hình 2.10 Mặt đứng bánh cơng tác được chia bởi các Ri .............................................43
Hình 2.11 Mặt bằng bánh cơng tác được chia bởi các Ri..............................................43
Hình 2.12 Mặt trụ cắt lấy mẫu cánh ..............................................................................44
Hình 2.13 Mắt cắt phía mép ngồi của lá cánh BCT trải phẳng ...................................44
Hình 2.14 Mặt cắt lá cánh BCT phía gần bầu cánh trải phẳng......................................45
Hình 2.15 Thiết bị đo máy quét laser (đo khơng tiếp xúc) ............................................46
Hình 2.16 Thiết bị máy đo tọa độ (kiểu tay robot đo tiếp xúc) .....................................47
Hình 2.17 Tạo mẫu mơ phỏng .......................................................................................47
Hình 2.18 Mơ phỏng bằng máy tính trong việc thiết kế tuabin hướng trục ..................49
Hình 2.19 Bản vẽ autocad tổng quan về sơ đồ làm việc của tuabin ..............................50
Hình 2.20 3D buồng xoắn vẽ .........................................................................................51
5
Hình 2.21 3D bánh cơng tác ..........................................................................................52
Hình 2.22 3D các mặt cắt lá cánh BCT .........................................................................52
Hình 3.1 Đường đặc tính tổng hợp ................................................................................57
Hình 3.2 Bánh cơng tác hiện trạng hư hỏng ở nhà máy ................................................58
Hình 3.3 Quá trình tháo cụm bánh cơng tác khỏi tổ máy ..............................................59
Hình 3.4 Cụm bánh cơng tác trên sàn lắp tuabin ...........................................................59
Hình 3.5 Bản vẽ bầu cánh của bánh cơng tác ................................................................60
Hình 3.6 Bản vẽ chế tạo bầu cánh ................................................................................61
Hình 3.7 Lắp đặt thiết bị quét laser (scanning) sao chép mẫu lá cánh bánh công tác. ..63
Hình 3.8 Chạy quét sao chép biên dạng lá cánh: ...........................................................63
Hình 3.9 Kết quả chạy quét lá cánh ...............................................................................64
Hình 3.10 Kết quả biên dạng lá cánh thu được .............................................................64
Hình 3.11 Dựng được lá cánh 3D hồn chỉnh ...............................................................65
Hình 3.12 Bánh cơng tác 3D, D=1900mm ....................................................................66
Hình 3.13 Vị trí các mặt trụ cắt BCT (mặt đứng) .........................................................67
Hình 3.14 Vị trí các mặt trụ cắt BCT (mặt bằng) ..........................................................67
Hình 3.15 Profile cánh bánh công tác tại tiết diện 1 (R1 = 950mm) ............................68
Hình 3.16 Profile cánh bánh cơng tác tại tiết diện 2 (R2 = 830mm) ............................68
Hình 3.17 Profile cánh bánh cơng tác tại tiết diện 3 (R3 = 670mm) ............................69
Hình 3.18 Profile cánh bánh công tác tại tiết diện 4 (R4 = 530mm) ............................69
Hình 3.19 Profile cánh bánh cơng tác tại tiết diện 5 (R5 = 390mm) ............................70
Hình 3.20 Đường nhân profile tiết diện 5 .....................................................................70
Hình 3.21 Đường nhân profile tiết diện 4 .....................................................................71
Hình 3.22 Đường nhân profile tiết diện 3 .....................................................................71
Hình 3.23 Đường nhân profile tiết diện 2 .....................................................................71
Hình 3.24 Đường nhân profile tiết diện 1 .....................................................................72
Hình 3.25. Profil cánh tiết diện 5 (R=390mm) ..............................................................73
Hình 3.26. Profil cánh tiết diện 4 (R=530mm) ..............................................................74
Hình 3.27. Profil cánh tiết diện 3 (R=670mm) ..............................................................74
Hình 3.28. Profil cánh tiết diện 2 (R=830mm) ..............................................................75
Hình 3.29. Profil cánh tiết diện 1 (R=950mm) ..............................................................75
6
Hình 3.30 Tiết diện từ 1-1 đến 5-5 của profile 5 mặt cắt trụ .........................................76
Hình 3.31 Hình chiếu các profile ..................................................................................76
Hình 3.32 Bản vẽ xâu cánh ............................................................................................76
Hình 3.33 Bản vẽ 3D bánh cơng tác thực phục hồi .......................................................77
Hình 3.34 Xuất bản vẽ 3D sang 2D ...............................................................................77
Hình 3.35 Bản vẽ chế tạo bánh cơng tác D=1900 mm thực phục hồi ...........................78
Hình 3.36 Bản vẽ chế tạo lá cánh bánh công tác ...........................................................79
Hình 3.37 Sơ đồ lực tác dụng lên cánh bánh cơng tác ..................................................80
Hình 3.38 Sơ đồ tính bền bánh cơng tác........................................................................81
Hình 3.39 Chia lưới mơ hình tính tốn ..........................................................................83
Hình 3.40 Các điều kiện làm việc của lá bánh công tác ................................................84
Hình 3.41 Ứng suất tổng trên lá cánh bánh cơng tác ....................................................84
Hình 3.42 Chuyển vị tổng trên lá cánh ..........................................................................85
Hình 3.43 Hệ số an tồn của lá cánh .............................................................................85
Hình 3.44 Đường nhận profile cánh bánh công tác tiết diện 5 ......................................87
Hình 3.45 Đường nhận profile cánh bánh cơng tác tiết diện 4......................................88
Hình 3.46 Đường nhận profile cánh bánh cơng tác tiết diện 3 ......................................88
Hình 3.47 Đường nhận profile cánh bánh cơng tác tiết diện 2 ......................................89
Hình 3.48 Đường nhận profile cánh bánh cơng tác tiết diện 1 ......................................89
Hình 3.49 3D bánh cơng tác tuabin hướng mơ hình .....................................................89
Hình 3.50 Bầu cánh và lá cánh ......................................................................................92
Hình 3.51 Mơ hình 3D bánh cơng tác ...........................................................................92
Hình 3.52 Mơ hình 3D ống xả .......................................................................................93
Hình 3.53 Mơ hình 3D buồng xoắn ...............................................................................93
Hình 3.54 Mơ hình hình học và mơ hình đặt BCT trong tuabin ...................................94
Hình 3.55 Mơ hình lưới và điều kiện biên ....................................................................95
Hình 3.56 Phân bố áp suất trên mặt bánh cơng tác .......................................................96
Hình 3.57 Phân bố trường dịng qua tuabin...................................................................97
Hình 3.58 Phân bố vận tốc trên bề mặt bánh cơng tác ..................................................97
Hình 3.59 Mặt phẳng Plane 1 cắt ngang qua mặt một cánh cơng tác ...........................99
Hình 3.60 Đường Polyline phân bố áp suất hình thành trên mặt cánh cơng tác ..........99
7
Hình 3.61 Phân bố áp suất mặt trên và mặt dưới của một cánh cơng tác ......................99
Hình 3.62 Vùng áp suất thấp trên bánh cơng tác .........................................................101
Hình 3.63 Trường dịng phân bố vận tốc trên bánh công tác ......................................101
8
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân loại tuabin theo ns ..................................................................................20
Bảng 1.2 Thành phần hóa học của một số loại thép không gỉ độ bền cao sử dụng trong
chế tạo bct tuabin hướng trục [7] ...................................................................................26
Bảng 1.3 Cơ tính của các loại thép ở bảng trên [7] .......................................................27
Bảng 3.1 Đặc tính vật liệu chọn làm bánh cơng tác ......................................................58
Bảng 3.2 Tiết diện các mặt trục BCT ............................................................................66
Bảng 3.3 Đắp độ dày profil cánh ...................................................................................72
Bảng 3.4 Điều kiện ban đầu và điều kiện biên ..............................................................91
Bảng 3.5 Điều kiện biên của mô hình hình học ............................................................94
9
DANH MỤC VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
NLTT: Năng lượng tái tạo
N: Công suất của tổ máy hoặc tuabin (đơn vị là KW, MW)
KW: Ki lơ ốt (đơn vị đo cơng suất)
MW: Mê ga ốt (đơn vị đo cơng suất)
H: chiều cao cột nước (đơn vị là mét - m)
Htt: chiều cao cột nước tính tốn (cột nước đã trừ tổn thất thủy lực)
Q: lưu lượng nước, (đơn vị mét khối trên giây - m3/s)
Qtt: Lưu lượng nước tính toán (lưu lượng đã trừ tổn thât thủy lực)
n: Số vịng quay của bánh cơng tác hay trục tuabin trong mỗi phút (đơn vị vòng trên
phút - v/ph)
b0: Chiều cao cánh hướng nước của tuabin
BCT: Bánh công tác (được hiểu là bánh công tác tuabin hay bánh xe công tác tuabin)
đơi khi cịn được viết tắt là BXCT
D1: Đường kính bánh công tác (đơn vị là mét - m)
Db: Đường kính bầu cánh
Z: Số lá cánh bánh cơng tác
Z1, Z2: Cao độ ở mặt cắt 1-1 và 2-2 hay còn gọi là vị năng
P/: Áp năng.
P1, P2: áp suất chất lỏng ở mặt cắt 1-1 và 2-2
Phh: Áp suất hóa hơi.
V1, V2: Vận tốc chất lỏng ở mặt cắt 1-1 và 2-2
1, 2: Hệ số động năng dòng chảy ở cắt 1-1 và 2-2
E1, E2: Năng lượng dòng chất lỏng ở mặt cắt 1-1 và 2-2
: ρ = m/V khối lượng riêng của chất lỏng (kg/m3)
: = P/V trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
: hệ số phản kích
tb : hiệu suất tuabin
10
: Góc đặt của lá cánh (so với bầu cánh)
l: chiều dài dây cung (chiều dài cánh)
t: bước của lưới cánh
l/t: độ mau của cánh
ri: bán kính các mặt trụ đồng tâm quay
TD: tiết diện mặt cắt lá cánh được trải phẳng
g: gia tốc trọng trường (m/s2)
ns: Số vòng quay đặc trưng
XK2: Xung kích 2 lần (tuabin xung kích/xung lực 2 lần)
KC.07.04: Mã số chương nghiên cứu khoa học, “Nghiên cứu lựa chọn công nghệ và
thiết bị để khai thác và sử dụng các loại Năng lượng tái tạo (NLTT) trong chế biến
nông, lâm, thuỷ sản, sinh hoạt nông thôn và bảo vệ mơi trường”
KC.05/11-15: Mã số chương trình "Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ năng
lượng"
11
MỞ ĐẦU
Việc sử dụng và khai thác năng lượng từ nước (năng lượng thủy điện) đã và
đang được nghiên cứu khai thác ở Việt Nam, ưu điểm của nguồn năng lượng này là giá
thành thấp, hiệu suất tương đối cao. Các trạm thủy điện được xây dựng ở nhiều nơi,
nhiều khu vực có các điều kiện thuận lợi về thủy năng, tại các trạm thủy điện thì tuabin
thủy lực là bộ phận quan trọng và bên trong tuabin thủy lực là bánh cơng tác chi tiết
chính nhận năng lượng nước để chuyển thành cơ năng trên trục máy phát.
1.1. Về tính cấp thiết của đề tài:
Lí do chọn đề tài ? Bánh công tác của tuabin thủy lực luôn được coi là trái
tim của tổ máy thủy điện, khi bánh cơng tác bị rỗ bề mặt, mài mịn, vỡ mảnh hư hỏng
sẽ ảnh hưởng đến các bộ phận (trục tuabin, trục máy phát, buồng tuabin, cụm ổ đỡ,
cụm ổ hướng,…), hệ thống liên quan khác, và đặc biệt khi bánh công tác hư hỏng
không làm việc được nữa dẫn đến khơng sản sinh ra điện năng, vì vậy phục hồi lại
bánh cơng tác là rất cần thiết.
Tính cấp thiết phải nghiên cứu đề tài? Việt Nam sau một thời gian phát triển
thủy điện những năm cuối của thế kỉ 20 (Từ sau năm 1990 khi bình thường hóa quan
hệ với Trung Quốc) đến đầu thế kỉ 21 để đáp ứng cung cấp điện năng cho các ngành
nghề hoạt động (đặc biệt là công nghiệp) và phát triển sản xuất chúng ta đã đầu tư phát
triển nhiều về thủy điện, nguồn lực trong nước cịn yếu nên thiết bị cơ khí thủy lực
trong trạm thủy điện gần như hoàn toàn là nhập khẩu từ nước ngoài (phần nhiều là từ
Trung Quốc bởi giá thành thấp). Thiết bị cơ khí thủy lực sau một thời gian làm việc
thường xuyên nhiều hệ thống bộ phận, nhiều chi tiết giờ không đảm bảo khả năng làm
việc (đóng cặn, han gỉ, bị mài mịn, rỗ mặt và hư hỏng, …) như: Các lá cánh của bánh
xe công tác, các cánh hướng nước, cổ trục tuốc bin, van đĩa, chóp thốt nước … gây
khó khăn cho hoạt động của tổ máy, các hệ thống chi tiết này cần được bảo dưỡng
phục hồi sửa chữa hoặc thay thế, các lá cánh bánh công tác & bầu cánh hay gọi tắt là
bánh công tác là chi tiết quan trọng nhất khi không đảm bảo trạng thái làm việc bình
thường cần được ưu tiên phục hồi thay thế (vì khi bánh công tác hoạt động bất thường
12
sẽ gây rung động – rung động sẽ dẫn đến hư hại các bộ phận khác nhau làm mất an
toàn tổ máy phát điện [15], phá hủy chế độ làm việc bình thường của tổ máy, tổ máy
khơng đạt cơng suất phát điện thiết kế, …).
Bên cạnh đó, tổ máy phát điện thủy điện cũng nên cần có bánh cơng tác dự
phịng thay thế khi bánh cơng tác đang chạy không đáp ứng được các chi tiêu kỹ thuật
khi vận hành tổ máy, để đảm bảo việc phát điện không bị gián đoạn chúng ta sẽ lắp
bánh công tác dự phịng và có thời gian kiểm tra bánh cơng tác tháo ra.
Hiện nay chúng ta đang có đội ngũ cán bộ, kỹ sư trẻ năng động ln sáng tạo,
tìm tịi, cải tiến và tự chế tạo ra các thiết bị thay thế, khắc phục, phục hồi, sửa chữa
những hư hỏng các thiết bị trong nước; những con người này cần được đầu tư, kích lệ
động viên để làm chủ cơng tác thiết kế thiết bị cơ khí trong nước. Một lí do nữa cần
phải đề cập đến là các thiết bị được chúng ta mua sắm thường có thời gian vận hành
nhiều hơn khuyến cáo của nhà cung cấp, thời gian vận hành quá dài dẫn đến việc mua
sắm thiết bị vật tư linh kiện thay thế khó khăn hoặc là giá thành cao.
Sự phù hợp của tên đề tài với chuyên ngành đào tạo? Bánh công tác tuabin
đối tượng được đề cập chính trong ngành máy thủy lực thủy khí. Nội dung phục hồi lại
trạng thái làm việc ban đầu của chi tiết máy thủy lực này là phù hợp với chuyên ngành
đào tạo Kỹ thuật cơ khí. Lĩnh vực thủy điện cũng là một lĩnh vực chính được đào tạo
tại trường Thủy lợi trong nhiều năm qua.
1.2. Tình hình nghiên cứu:
Nghiên cứu của nước ngồi [10]:
Trên thế giới, tuabin thủy lực đã được nghiên cứu từ lâu. Các loại tuabin như
tuabin tâm trục (tuabin Francis), tuabin gáo (tuabin Pelton) tuabin hướng trục cánh cố
định (tuabin chong chóng) hay tuabin hướng trục cánh điều chỉnh (tuabin Kaplan)…
đã được các nước công nghiệp phát triển (Nga, Nhật, Mỹ, Đức, Trung Quốc…) nghiên
cứu và cải tiến không ngừng.
Tuabin hướng trục là một loại tuabin quan trọng cũng đã được các nước công
nghiệp tiên tiến như Nga, Đức, Nhật, Phần Lan, Áo… phát triển nghiên cứu, và tuabin
hướng trục là tuabin có phạm vi sử dụng rộng rãi nhất so với các loại tuabin khác.
13
Song hành cùng với việc nghiên cứu thiết kế chế tạo mới các loại bánh công
tác theo đặc thù các trạm thủy điện mới phục vụ phát điện thì cơng tác thiết kế khôi
phục lại các bánh công tác cũ cũng rất cần thiết và quan trọng vì nó giảm được đáng kể
chi phí đầu tư mới.
Hình 1 Khơi phục bánh công tác ở nhà máy thủy điện Stockton – Mỹ
Ở Trung Quốc đã tiến hành nghiên cứu sản xuất các loại tuabin hướng trục
thủy điện nhỏ có các kí hiệu như ZZ 560-LH-300, ZZ760, ZD560-LJ, ZD560-LH, …
Ở Liên Xô cũ đã tiến nghiên cứu sản xuất các loại tuabin hướng trục П.Г
10/592, П.Г 20/661, П.Г 20/510, П.Г 30/587, П.Г 50/642, … và các loại П70,
П510, П587 có các chỉ tiêu như sau:
14
Ở Tiệp Khắc cũ đã nghiên cứu sản xuất tuabin hướng trục nhỏ một số mẫu
cánh trục đứng là 4K84, trục ngang là 4K69, và hai mẫu cánh dùng cho tuabin hướng
trục có phần dẫn dịng chữ S 4PK-10, 4PK-26.
Ở Nhật hãng Kushiro đưa ra mẫu thiết kế tuabin hướng trục dạng ống và dùng
máy phát có số vịng quay cao. Hãng Toshiba đưa ra mẫu tuabin cáp xun với tuabin
nằm trong nước, máy phát nằm ngoài với bộ truyền đai.
Ngồi ra cịn các hãng của một nước như Pháp, Thụy Sĩ, cũng đưa ra kết cấu
tuabin hướng trục của mình …
Nghiên cứu trong nước [10]:
Thực tế nghiên cứu thiết kế, chế tạo, thử nghiệm bánh công tác các tổ máy
thủy điện ở Việt Nam đã được tiến hành từ năm 1960, với tuabin hướng trục ban đầu
được chế tạo đơn giản là những tấm thép bề dày không đổi hàn với bầu cánh, 1970 ở
một số đơn vị: Công ty cơ khí Hà Nội (sản xuất tuabin hướng trục 4K-69), Công ty
thiết bị điện Đông Anh, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (nghiên cứu và đưa ra
bánh công tác của tuabin hướng trục có Ns=600 năm 1982), Trung tâm Thủy điện
(Viện Khoa học thủy Lợi) - nay là Viện Thủy điện và Năng lượng tái tạo (Viện khoa
học thủy lợi Việt Nam). Các đơn vị trong nước đã tiến hành nghiên cứu một số loại
tuabin như: Tuabin tia nghiêng, xung kích hai lần, xung kích 2 lần nửa phản kích,
tuabin gáo, tuabin hướng chéo, tuabin tâm trục (Francis) và tuabin hướng trục. Quá
trình nghiên cứu chế tạo lắp đặt thử nghiệm cũng mới chỉ là bước đầu và phạm vi nhỏ
hẹp, dải công suất nghiên cứu thấp.
15
Thủy điện Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh) công suất 1000kw với tuabin hướng trục do Viện
thiết kế thủy lợi – Thủy điện thiết kế.
Thủy điện Phú Ninh (Quảng Nam) là trạm đầu tiên được lắp đặt tuabin và
điều tốc sản xuất tại Việt nam.
Giai đoạn nhưng năm 1990 trở về trước Việt Nam gần như nhập khẩu hoàn
toàn thiết bị từ nước ngồi cho các trạm thủy điện. Cịn từ những năm 2000 trở lại đây
chúng ta nhập khẩu một phần và phần còn lại tự sản xuất trên cơ sở: Sao chép mẫu,
thiết kế ngược, phục hồi lại ... trình độ kỹ thuật trong nước cũng ngày càng tiến bộ hơn
giai đoạn trước năm 1990, các đơn vị trong nước đã liên kết với tổ chức chuyên gia
nước ngoài tự nghiên cứu thiết kế chế tạo các trạm thủy điện nhỏ tuy nhiên vẫn cịn
nhiều hạn chế về kích thước & giới hạn công suất.
Thực tế ở Việt Nam về phục hồi chế tạo thay thế bánh công tác tuabin, hiện
tại và tương lai có những trạm thủy điện khác đưa vào hoạt động và khi đó cơng tác
phục hồi tính tốn thiết kế và chế tạo cho bánh cơng tác bị mài mịn hư hỏng, bánh
cơng tác dự phịng là rất cần thiết.
Các đơn vị trong nước (Tập đoàn – Điện lực Việt Nam, tổng công ty Lilama, Viện nghiên cứu – Viện thủy điện và Năng lượng tái tạo, chủ đầu tư - , …)
đang dần dần tiến hành đại tu sửa chữa bảo dưỡng thay thế các tổ máy thủy điện, vì
vậy nghiên cứu chế tạo phục hồi các loại bánh công tác khác nhau để sửa chữa, thay
thế đặc biệt là chi tiết bánh công tác cho các trạm thủy điện là rất thiết thực.
Viện thủy điện và Năng lượng tái tạo – Viện khoa học thủy lợi Việt Nam đơn
vị có nhiều năm nghiên cứu và hoạt động về thủy điện, cũng đã đang thực hiện nghiên
cứu phục hồi các bánh công tác cho một số trạm thủy điện theo yêu cầu của chủ đầu tư
như chế tạo phục hồi bánh công tác, vành làm kín thủy điện Đắc rơ sa (Đắc Tơ –
KonTum), chế tạo phục hồi bánh công tác tâm trục Tà Niết (Mộc Châu – Sơn La), chế
tạo trọn bộ phần tuabin hướng trục thủy điện Khe Soong (Quảng Ninh), …
Các công trình nghiên cứu gần đây về tuabin hướng trục:
Đề tài cấp nhà nước mã số KC.07.04 “Nghiên cứu lựa chọn công nghệ và thiết bị để
khai thác và sử dụng các loại Năng lượng tái tạo (NLTT) trong chế biến nông, lâm,
16
thuỷ sản, sinh hoạt nông thôn và bảo vệ môi trường” do nhóm tác giả Trung tâm Thủy
điện - Viện Khoa học Thủy lợi nay là Viện Thủy điện và Năng lượng tái tạo – Viện
Khoa học Thủy lợi Việt Nam, kết thúc năm 2003, sản phẩm là các loại tuabin Tia
nghiêng, Xung kích 2 lần, hướng trục và cơng suất dưới 200kw.
Đề tài nghiên cứu sinh của tác giả TS Nguyễn Vũ Việt: “Nghiên cứu mơ hình
để mở rộng phạm vi làm việc của tua bin hướng trục cột nước thấp ứng dụng cho các
trạm thuỷ điện nhỏ ở Việt Nam” hoàn thành năm 2005 đã nghiên cứu trên lý thuyết và
một phần thực nghiệm mơ hình vật lý và rút ra các kết luận cho hướng nghiên cứu và
ứng dụng tuabin hướng trục (đối với bánh công tác loại nhỏ).
Đề tài KC.05.01/11-15 Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo tuabin hướng trục cột nước
thấp công suất từ 2-5MW do tác giả TS Phạm Phúc Yên và các cộng sự thực hiện.
Bánh cơng tác tuabin nước nói chung, bánh cơng tác tuabin hướng trục nói
riêng là bộ phận rất quan trọng của tổ máy. Việc nghiên cứu phục hồi, hoặc chế tạo
bánh công tác mới cho các nhà máy là nhu cầu rất cấp bách của tất cả các công trình
thủy điện hiện nay. Mặc dù cho đến nay, việc nghiên cứu chế tạo BCT đã được một số
đơn vị trong nước thực hiện, nhưng còn nhiều hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu sản
xuất: Chất lượng chưa đảm bảo, công suất không đạt … Do vậy, học viên thấy rằng
phải nghiên cứu, thiết kế phục hồi các loại bánh công tác tuabin, một cách bài bản, sát
thực tế.
1.3. Mục đích nghiên cứu:
Mục đích của học viên trong vấn đề nghiên cứu là nghiên cứu thiết kế phục hồi Bánh
công tác tuabin hướng trục của nhà máy thủy điện đã bị xâm thực, mài mòn, hư hỏng.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Bánh công tác tuabin hướng trục của nhà máy thủy điện, bản vẽ
CAD lá cánh bánh công tác, bản vẽ CAD bánh công tác, thiết bị quét
Phạm vi nghiên cứu: Thiết bị cơ khí thủy lực của trạm thủy điện (bánh cơng tác), phần
mềm Autocad, phần mềm Solidwork, phần mềm Ansys CFX, các bước để phục hồi lại
biên dạng BCT … phù hợp với vấn đề nghiên cứu khoa Cơ khí & Trường Đại học
Thủy lợi.
17
1.5. Phương pháp nghiên cứu:
Học viên sử dụng phương pháp nghiên cứu: Lý thuyết thiết kế lá cánh bánh
công tác tuabin tuabin hướng trục – phương pháp phân bố xoáy nguồn, kết hợp kinh
nghiệm đo đạc, xử lý số liệu và thiết kế bản vẽ chế tạo bánh công tác ngun trạng.
Trong q trình thực hiện, có sử dụng thiết bị quét mẫu hiện đại; sử dụng phần mềm
autocad, solidwork thiết kế và kiểm soát bản vẽ thiết kế, phần mềm mơ phỏng dịng
chảy qua bánh cơng tác mơ hình.
Tóm tắt phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu đối tượng tại hiện trường: Nghiên cứu chế độ làm việc tuabin tại
hiện trường sau đó tháo bánh cơng tác đang làm việc, sử dụng thiết bị máy quét mẫu
chuyên dụng dựng lên kích thước 3D của đối tượng;
Thiết kế phục hồi nguyên trạng đối tượng: Xử lý số liệu đo và sử dụng lý
thuyết cánh phương pháp phân bố xốy, tính tốn và xây dựng biên dạng cánh cơ bản
và thiết kế bản vẽ 2D các biên dạng cánh mới - nguyên trạng
Sử dụng phần mềm hỗ trợ động lực học chất lỏng để kiểm tra chế độ làm việc
trên mơ hình tốn hiệu chỉnh lại biên dạng (nếu cần), hoàn thiện bản vẽ chế tạo.
Nguồn số liệu dự kiến được sử dụng. Thông số chi tiết của tổ máy (nhãn mác
thiết bị, hồ sơ bản vẽ thiết kế thi cơng - hồn cơng, nhật kí vận hành, đường đặc tính
vận hành, …) cần được khơi phục bánh cơng tác bị mài mịn hư hỏng. Mức độ khả thi
là cao vì thiết bị dù cũ nhưng là nhập ngoại theo hợp đồng gói thầu với chủ đầu tư vì
vậy số liệu đảm bảo tin cậy.
1.6. Kết quả dự kiến đạt được:
Giới thiệu được về sao chép lấy lại mẫu cánh, xử lý số liệu;
Các bước tính tốn, thiết kế phục hồi ngun trạng bánh công tác tuabin hướng trục;
Các bước thực hiện mô hình tốn hồn thiện bản vẽ thiết kế;
Cung cấp số liệu tính tốn, bản vẽ thiết kế chế tạo 2D, 3D bánh cơng tác tuabin hướng
trục đường kính D1900mm, cơng suất 1,8 - 2,0 MW.
Luận văn có thể được áp dụng được phần nào trong thực tế là cơ sở lý thuyết để chế
tạo phục hồi lại bánh công tác bị xâm thực, bị rỗ bề mặt, bị ăn mòn, bị mài mòn hư
18
hỏng và là cơ sở các bước tiếp theo để chế tạo bánh công tác trong thực tế, hoặc
nghiên cứu mở rộng vùng làm việc của bánh công tác.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TUABIN NƯỚC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
1.1- Phân loại tuabin nước, đặc điểm làm việc và vật liệu
1.1.1 Tuabin nước
“Tua bin nước/tuabin thủy lực là một máy chuyển động quay để biến đổi
động năng và thế năng của dòng nước thành cơng hữu ích” hay là một loại máy thuỷ
lực chạy bằng sức nước, nhiệm vụ biến năng lượng của dòng nước thành cơ năng làm
quay trục máy phát điện (hoặc trục máy công cụ kéo bộ công tác), máy phát điện sinh
ra dịng điện từ đó dịng điện là cở sở để chạy các máy công cụ thiết bị khác mà có sử
dụng điện năng là năng lượng đầu vào [8].
Hình 1.1 Sơ đồ làm việc của trạm thủy điện
1.1.2 Phân loại
Trong thực tế tua bin nước thường làm việc với các địa hình khác nhau tức là ở
phạm vi cột nước H (m) không giống nhau ứng với các trị số lưu lượng Q (m3/s) cũng
khác nhau. Để sử dụng một cách có hiệu quả năng lượng dòng nước đặc trưng bởi các
tổ hợp cột nước và lưu lượng khác nhau cần có các kiểu loại tua bin khác nhau về cách
19
sử dụng năng lượng nước, cấu tạo, kích thước, và quá trình làm việc của chúng cũng
khác nhau.
1.1.2.1 Phân loại tuabin theo số vòng quay đặc trưng (hay là tỷ tốc)
Trong máy tuabin thuỷ lực để biểu thị đặc trưng tổng hợp của các thông số cơ
bản của máy cột áp H, lưu lượng Q, cơng suất N, số vịng quay n, người ta đưa ra khái
niệm số vòng quay đặc trưng Ns. Đối với tuabin nước số vòng quay đặc trưng Ns là số
vòng quay của một tuabin làm việc với cột áp H=1m và phát ra công suất N=1kw [1].
Ở tài liệu Sổ tay thủy lợi thì ns được gọi là tỷ tốc có trị số bằng số vòng quay trong một
phút của tuabin làm việc dưới cột nước 1m và tạo ra được công suất là 1CV (mã lực).
Về trị số thì NS = 1,167 nS, cịn về đơn vị thì người ta dùng đơn vị cho NS là m.Kw, có
ý nghĩa là cột áp H đo bằng m và công suất N đo bằng Kw.
Khái niệm số vịng quay đặc trưng hay tỉ tốc có thể áp dụng cho các loại tua
bin. Như vậy các tuabin tương tự sẽ có số vịng quay đặc trưng giống nhau, khơng phụ
thuộc vào đường kính D1 và thơng số lưu lượng Q. Mỗi hệ tuabin phụ thuộc vào số
vòng quay đặc trưng thường có 3 dạng cao, trung bình và thấp [7].
Bảng 1.1 Phân loại tuabin theo ns
Loại tua bin
Tua bin hướng trục
Tua bin tâm trục
Tua bin hướng chéo
Tua bin XK2 lần
Tua bin gáo
Tua bin tia nghiêng
ns thấp
270400
60150
120 ÷ 180
4280
19
20
ns trung bình
400600
150220
180 ÷ 250
80120
35
40
ns cao
600900
220350
250 ÷ 450
120170
60
70
Theo cách phân loại trên thì tuabin hướng trục có tỷ tốc nằm trong khoảng từ
270 – 900 v/ph.
Dùng cách phân loại theo ns người ta dễ dàng lựa chọn loại hình thích hợp nhất
cho một trạm thuỷ điện nếu cho trước cột áp H (m), công suất tổ máy N (KW) và số
vòng quay đặc trưng.
20
1.1.2.2 Phân loại theo năng lượng
Ta khảo sát các thành phần năng lượng của dòng chảy. Năng lượng đơn vị của
dịng chảy truyền cho bánh cơng tác tua bin bằng độ chênh năng lượng riêng giữa 2
tiết diện trước và sau đó:
H (Z1 Z 2 )
P1 P2
Thế năng dòng chảy: ( Z1 Z 2 )
Động năng dòng chảy:
1V12 2V22
2g
P1 P2
1V12 2V22
2g
(1.1)
(1.2)
(1.3)
Vậy năng lượng riêng gồm hai phần: Động năng và thế năng. Tuỳ thuộc vào
phần năng lượng này mà ta chia tua bin nước ra làm hai hệ khác nhau:
-
Tua bin phản kích (cịn gọi là phản lực).
-
Tua bin xung kích (cịn gọi là xung lực).
Loại tua bin phản kích (tua bin dịng chảy có áp). Áp lực dịng chảy ở cửa vào
của bánh cơng tác bao giờ cũng lớn hơn áp lực ở cửa ra của nó (ví dụ: Tuabin Francis).
Cịn loại tua bin xung kích thì áp lực dịng nước ở cửa vào và cửa ra là như
nhau và bằng áp suất khí quyển (ví dụ: Tuabin gáo, tuabin tia nghiêng).
Năng lượng thực tế của dịng chảy đã truyền cho bánh cơng tác của tua bin bằng
hiệu số tỉ năng của dòng chảy ở cửa vào E1 và cửa ra E2 [3] (xem hình 1.1).
p1
v 12
E1 = z 1
2g
(1.4)
p2
v 22
z2
E2 =
2g
(1.5)
Chiều cao cột nước:
H = E 1 – E2 =
p1 p 2
v 2 v 22
z1 z 2 1
2g
(1.6)
Vì thế ở tua bin phản kích thế năng dịng chất lỏng ở cửa vào bánh cơng tác lớn
hơn thế năng ở cửa ra bánh công tác tức là:
p1
p
z1 2 z 2
(1.7)
21
Ngồi ra tua bin này cịn sử dụng một phần động năng dòng chất lỏng
v 12 v 22
nữa.
2g
Để đánh giá và phân biệt mức độ sử dụng thế năng của dịng chất lỏng nhiều
hay ít của tua bin phản kích người ta dùng hệ số phản kích .
p1 p 2
z1 z 2
H
(1.8)
Với loại tua bin phản kích hồn tồn thì = 1, điều đó có nghĩa là v1 = v2 và
p1>p2 .
Đối với tua bin xung kích thì = 0 vì v1 >> v2, p1 = p2 và z 1 z 2
Như vậy tua bin sử dụng càng nhiều phần thế năng dịng chảy thì hệ số phản
kích càng lớn. Hệ số phản kích đối với các kiểu tua bin phản kích phụ thuộc vào hệ số
tốc độ (tỉ tốc ns) và thường nằm trong phạm vi 0,5 < < 1.
Khi nước chảy qua bộ phận hướng nước chỉ có một phần thế năng biến thành
động năng nên áp lực nước ở cửa vào BCT lớn hơn nhiều so với áp lực khí quyển. Vì
tiết diện ướt của BCT co hẹp dần nên vận tốc nước ở cửa ra BCT lớn hơn vận tốc cửa
vào. Vì vậy BCT của tua bin phản kích bao giờ cũng làm việc trong mơi trường chất
lỏng kín, liên tục và sự chênh lệch áp lực nước ở cửa vào và cửa ra BCT quyết định
đặc tính cơng tác của tua bin này.
Ở tua bin xung kích sau khi nước ra khỏi bộ phận hướng nước (vịi phun) thì
tồn bộ thế năng của dịng chất lỏng biến thành động năng để truyền cho bánh xe công
tác, vì chảy trong mơi trường khí quyển nên chuyển động của dịng chất lỏng trên BCT
là chuyển động khơng áp hay còn gọi là dòng tia tự do, khi tua bin làm việc thì chỉ có
một phần BCT tiếp xúc với dịng nước. Như vậy thực chất q trình làm việc của tua
bin xung kích là q trình biến đổi năng lượng dòng chất lỏng thành cơ năng trên trục
quay của tua bin.
Tua bin phản kích và xung kích chia thành các hệ khác nhau tuỳ theo hướng
dòng chảy trong BCT và cách điều chỉnh lưu lượng. Trong mỗi hệ tua bin lại chia ra
các kiểu BCT với kích thước khác nhau tuỳ theo công suất đã cho. Các tua bin cùng
kiểu sẽ có hình dạng hình học của bề mặt các phần nước qua đồng dạng. Các tua bin
22
đồng dạng về hình học có kích thước khác nhau hợp thành một cỡ (xêri) tua bin. Như
vậy, sự phân loại tua bin có thể biểu thị như sau đây.
-
Phân loại theo loại tuabin
-
Phân loại theo hệ
-
Phân loại theo kiểu tuabin
1.1.2.2 Phân loại theo cơng suất
Phân loại theo kích thước vùng công suất (VD: Công suất nhỏ N<10MW, công
suất vừa 10MW < N <100 MW, công suất lớn N> 100MW) [4].
1.1.2.4Phân loại theo kết cấu
-
Tuabin có trục phương đứng (trục đứng);
-
Tuabin có trục phương ngang (trục ngang);
Tua bin phản kích gồm các hệ như sau:
-
Tua bin cánh quay (tuabin Kaplan): Là loại tuabin hướng trục, cánh quay dùng
cho trường hợp cột nước có phạm vị thay đổi nhiều.
-
Tuabin cánh quạt – chong chóng (tuabin propeller): Là loại tuabin hướng trục
cánh cố định.
-
Tua bin hướng chéo (Deriaz): Dòng nước trong BCT chảy theo chiều đường chéo
trục.
-
Tua bin tâm trục (Francis): Trong phạm vi BCT dịng nước đổi từ hướng kính
sang hướng trục.
Một số hệ khác của loại tuabin phản kích:
- Tuabin dòng chảy thẳng và nửa thẳng (tuabin Cápxun dành cho cột nước rất
thấp): Thường dùng cho các trạm thuỷ điện thuỷ triều.
-
Tuabin thuận nghịch (tuabin – bơm): Dùng cho các trạm thuỷ điện tích năng
Tua bin xung kích gồm các hệ sau.
-
Tua bin gáo (tuabin Pelton): Trục tia nước tiếp xúc với vịng trịn trung bình của
các gáo và nằm trong mặt phẳng đối xứng của BCT.
-
Tua bin tia nghiêng (tuabin Turgo): Trục tia nước tạo với mặt phẳng BCT một
góc nhọn thường là nhỏ hơn 85 độ.
23
-
Tua bin xung kích hai lần (tuabin Banki): Dịng tia hai lần chảy qua khe 2 lá cánh
của bánh công tác.
Trong các hệ tua bin xung kích kể trên ngày nay trong cơng nghiệp thường dùng
tua bin gáo, cịn tua bin xung kích hai lần dùng rất ít.
Phân loại tuabin hướng trục theo kết cấu trục đứng hoặc ngang hoặc
-
Tuabin kiểu trục đứng buồng xoắn: Hở, trịn, vng, v.v…
-
Tuabin kiểu trục ngang cột nước cực thấp, kiểu chữ S, tuabin dịng chảy thẳng
(tuabin bóng đèn). [7].
Phân loại tuabin hướng trục theo công suất [7]
-
Công suất từ hàng chục đến hàng trăm MW: Thường là tuabin hướng trục trục
đứng, cánh quay, đường kính bánh cơng tác D1 lớn và số vịng quay n thấp.
-
Cơng suất nhỏ từ 1 MW ÷ 30MW, cột áp thấp H = 10m ÷ 40m. Loại này thường
được sử dụng cho tuabin hướng trục trục đứng, cánh cố định hoặc cánh quay và
số vòng quay thấp, trung bình.
-
Đối với cơng suất nhỏ ≤ 30MW cột áp cực thấp H < 10m. Loại này thường sử
dụng tuabin hướng trục trục ngang – kiểu chữ S hoặc tuabin dòng chảy thẳng
(tuabin capsule).
-
Đối với công suất cực nhỏ: N < 200KW. Loại này thường sử dụng tuabin hướng
trục trục đứng, cánh cố định và n trung bình.
1.1.3 Thơng số và sơ đồ làm việc
Tuabin có các thơng số cơ bản như sau:
H – Cột nước làm việc, đơn vị m.
Q – Lưu lượng qua tuabin, đơn vị m3/s.
N – Công suất trên trục tua bin, đơn vị KW.
n – Số vòng quay, đơn vị vòng/phút.
nS – Tỷ tốc.
D1 – Đường kính bánh xe cơng tác, đơn vị m.
– Hiệu suất .
– Hệ số khí thực.
24
Hình 1.1 Sơ đồ làm việc của trạm thủy điện chúng ta có thể xây dựng lên sơ đồ khối
quá trình lưu chuyển của dịng nước từ cửa vào ở thượng lưu đến kênh xả ở hạ lưu.
Hình 1.2 Sơ đồ khối làm việc chung của tuabin
1.1.4 Kết cấu và vật liệu làm BCT
Chúng ta có một số loại bánh cơng tác điển hình như sau:
Bánh cơng tác tuabin hướng trục
Bánh công tác tuabin gáo
Bánh công tác tuabin tâm trục
Bánh cơng tác tuabin tia nghiêng
Hình 1.3 Các loại bánh cơng tác tuabin tiêu biểu
25