Tải bản đầy đủ (.pdf) (85 trang)

Thực trạng hứng thú nghề nghiệp của sinh viên cử nhân chính quy điều dưỡng gây mê hồi sức đại học y dược thành phố hồ chí minh năm học 2016 2017

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1009.77 KB, 85 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
--------------------BÙI ĐÌNH HỒN

THỰC TRẠNG
HỨNG THÚ NGHỀ NGHIỆP CỦA
SINH VIÊN CỬ NHÂN CHÍNH QUY
ĐIỀU DƯỠNG GÂY MÊ HỒI SỨC
ĐẠI HỌC Y DƯỢC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NĂM HỌC 2016 - 2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------BÙI ĐÌNH HỒN

THỰC TRẠNG
HỨNG THÚ NGHỀ NGHIỆP CỦA
SINH VIÊN CỬ NHÂN CHÍNH QUY
ĐIỀU DƯỠNG GÂY MÊ HỒI SỨC
ĐẠI HỌC Y DƯỢC


THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NĂM HỌC 2016 - 2017
Chuyên ngành : Y tế Công cộng
Mã số : 60720301
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Người hướng dẫn khoa học :
TS.BS. MAI PHƯƠNG THẢO

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu trong luận văn này là được ghi nhận, nhập liệu
và phân tích một cách trung thực. Luận văn này khơng có bất kì số liệu, văn
bản, tài liệu đã được Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh hay trường đại học
khác chấp nhận để cấp văn bằng đại học, sau đại học. Luận văn cũng khơng
có số liệu, văn bản, tài liệu đã được công bố trừ khi đã được công khai thừa
nhận.
Tp.HCM, ngày.....tháng.....năm 2017
Học viên

Bùi Đình Hồn


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN Y VĂN ..................................................................... 3
1.1.

Khái niệm về hứng thú theo quan điểm hiện nay ......................................... 4


1.2.

Cấu trúc tâm lý của hứng thú ........................................................................ 5

1.2.1.

Sự hấp dẫn của chính hoạt động đối với cá nhân ................................... 5

1.2.2.

Thành phần nhận thức của hứng thú ...................................................... 5

1.2.3.

Thành phần cảm xúc dương tính đối với hoạt động .............................. 6

1.3.

Đặc điểm của hứng thú ................................................................................. 7

1.3.1.

Tính nhận thức của hứng thú.................................................................. 7

1.3.2.

Tính xã hội của hứng thú........................................................................ 7

1.3.3.


Tính hấp dẫn của đối tượng hứng thú .................................................... 7

1.3.4.

Tính chủ thể của hứng thú ...................................................................... 8

1.4.

Hứng thú học tập ........................................................................................... 8

1.4.1.

Hứng thú học tập là gì? .......................................................................... 8

1.4.2.

Cấu trúc tâm lý của hứng thú học tập .................................................... 9

1.5.

Hứng thú nghề nghiệp ................................................................................. 10

1.6.

Điều dưỡng và nghề Điều dưỡng ................................................................ 11

1.6.1.

Định nghĩa điều dưỡng ......................................................................... 11


1.6.2.

Vai trò chức năng của người Điều dưỡng ............................................ 13

1.7.

Điều dưỡng gây mê hồi sức ........................................................................ 15

1.8.

Hứng thú nghề Điều dưỡng......................................................................... 15

1.9.

Hứng thú nghề Điều dưỡng Gây mê hồi sức của sinh viên ........................ 16

1.10.

Các yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú nghề nghiệp của sinh viên ............. 17

1.11.

Một số nghiên cứu về hứng thú trên thế giới........................................... 18

1.12.

Một số nghiên cứu về hứng thú ở Việt Nam ........................................... 19

CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................. 23

2.1.

Thiết kế nghiên cứu..................................................................................... 23

2.2.

Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 23

2.1.1.

Dân số mục tiêu .................................................................................... 23

2.1.2.

Dân số chọn mẫu .................................................................................. 23


2.1.3.

Kỹ thuật chọn mẫu ............................................................................... 23

2.1.4.

Tiêu chí đưa vào và tiêu chí loại ra ...................................................... 23

2.1.5.

Kiểm sốt sai lệch chọn lựa ................................................................. 24

2.3.


Liệt kê và định nghĩa biến số ...................................................................... 24

2.4.

Thu thập dữ kiện ......................................................................................... 26

2.4.1.

Phương pháp thu thập dữ kiện ............................................................. 26

2.4.2.

Công cụ thu thập và xử lý dữ kiện ....................................................... 26

2.4.3.

Kiểm sốt sai lệch thơng tin ................................................................. 27

2.5.

Phân tích dữ kiện......................................................................................... 27

2.5.1.

Phân tích dữ kiện của nghiên cứu định tính ......................................... 27

2.5.2.

Số thống kê mơ tả ................................................................................. 27


2.5.3.

Thống kê phân tích ............................................................................... 28

2.6.

Vấn đề y đức ............................................................................................... 28

2.6.1.

Ảnh hưởng lên các đối tượng trong nghiên cứu .................................. 28

2.6.2.

Ảnh hưởng lên xã hội ........................................................................... 29

2.6.3.

Xin phép và phê duyệt.......................................................................... 29

CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ ....................................................................................... 30
3.1. Bộ câu hỏi đo lường hứng thú nghề nghiệp của sinh viên CNCQ ĐD
GMHS đang học tại ĐH Y Dược Tp.HCM năm học 2016 – 2017....................... 30
3.1.1.

Đặc điểm đối tượng tham gia nghiên cứu định tính............................. 30

3.1.2. Bộ câu hỏi đo lường hứng thú nghề nghiệp của sinh viên CNCQ ĐD
GMHS .............................................................................................................. 30

3.2. Tỉ lệ có hứng thú nghề nghiệp của SV CNCQ ĐD GMHS đang học tại Đại
học Y Dược Tp.HCM năm học 2016 – 2017 ........................................................ 35
3.3. Các yếu tố liên quan đến hứng thú nghề nghiệp của SV CNCQ ĐD GMHS
đang học tại Đại học Y Dược Tp.HCM. năm học 2016 – 2017. .......................... 36
3.4. Các yếu tố tác động đến hứng thú nghề nghiệp của SV CNCQ ĐD GMHS
đang học tại Đại học Y Dược Tp.HCM, năm học 2016 – 2017 ........................... 44
3.4.1.

Tác động tích cực ................................................................................. 44

3.4.2.

Tác động tiêu cực ................................................................................. 47

CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN ..................................................................................... 52
4.1.

Tỷ lệ có hứng thú nghề nghiệp của SV CNCQ ĐD GMHS ....................... 52


4.2. Các yếu tố liên quan đến hứng thú nghề nghiệp của SV CNCQ ĐD GMHS
đang học tại Đại học Y Dược Tp.HCM, năm học 2016 – 2017 ........................... 53
4.3. Các yếu tố tác động đến hứng thú nghề nghiệp của SV CNCQ ĐD GMHS
đang học tại Đại học Y Dược Tp.HCM, năm học 2016 – 2017 ........................... 55
4.3.1.

Tác động tích cực ................................................................................. 55

4.3.2.


Tác động tiêu cực ................................................................................. 56

4.4.

Điểm mạnh và hạn chế của đề tài ............................................................... 59

4.5.

Khả năng khái quát hóa............................................................................... 60

4.6.

Khả năng ứng dụng ..................................................................................... 60

KẾT LUẬN ............................................................................................................. 62
ĐỀ XUẤT ................................................................................................................ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 65
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 67


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CNCQ

Cử nhân chính quy

CSVC

Cơ sở vật chất


ĐD

Điều dưỡng

ĐHYD

Đại học Y Dược

GMHS

Gây mê hồi sức

GV

Giảng viên

KTC

Khoảng tin cậy

NXB

Nhà xuất bản

PR

Tỷ số tỷ lệ

PVS


Phỏng vấn sâu

SV

Sinh viên

THPT

Trung học phổ thơng

TLN

Thảo luận nhóm

Tp.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ/HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ liên hệ giữa các biến số ............................................................... 26
Hình 3.1: Các biêu hiện hứng thú về mặt nhận thức ............................................. 32
Hình 3.2: Các biểu hiện hứng thú về mặt thái độ trong hoạt động học tập ........... 33
Hình 3.3. Các biểu hiện hứng thú về mặt tình cảm ............................................... 34
Bảng 3.1: Đặc điểm đối tượng tham gia phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm ......... 30
Bảng 3.2: Đặc tính của mẫu nghiên cứu ............................................................... 35
Bảng 3.3: Tỷ lệ có hứng thú nghề nghiệp của SV CNCQ ĐD GMHS .................. 36
Bảng 3.4: Mối liên quan giữa đặc tính mẫu và hứng thú nhận thức về nghề ĐD
GMHS của sinh viên ............................................................................................. 37
Bảng 3.5: Mối liên quan giữa đặc tính mẫu và hứng thú thái độ hoạt động học tập

nghề ĐD GMHS của sinh viên. .............................................................................. 38
Bảng 3.6: Các yếu tố liên quan đến hứng thú thái độ hoạt động học tập của sinh
viên bằng mơ hình hồi quy đa biến tổng qt ........................................................ 39
Bảng 3.7: Mối liên quan giữa đặc tính mẫu và hứng thú tình cảm đối với nghề ĐD
GMHS của sinh viên (n= 210)................................................................................ 40
Bảng 3.8: Các yếu tố liên quan đến hứng thú tình cảm của sinh viên bằng mơ hình
hồi quy đa biến tổng quát (n= 210) ........................................................................ 41
Bảng 3.9: Mối liên quan giữa đặc tính mẫu và hứng thú chung nghề ĐD GMHS của
sinh viên (n= 210). .................................................................................................. 42
Bảng 3.10: Các yếu tố liên quan đến hứng thú chung nghề ĐD GMHS của sinh viên
bằng mơ hình hồi quy đa biến tổng quát (n= 210) ................................................. 43


ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, với xu hướng phát triển rất mạnh của can thiệp điều trị bằng phẫu
thuật ngoại khoa, việc phát triển khoa Gây mê hồi sức (GMHS) được xem như là
một trong những chiến lược ưu tiên hàng đầu của các bệnh viện. Để làm được điều
đó khoa GMHS phải quan tâm phát triển mọi mặt, trong đó việc phát triển nguồn
nhân lực của khoa là một yếu tố hết sức quan trọng. Khoa GMHS với lực lượng
nòng cốt là bộ phận Điều dưỡng GMHS, đặc biệt lực lượng Điều dưỡng GMHS có
trình độ đại học (Cử nhân Điều dưỡng Gây mê hồi sức) là nguồn nhân lực có trình
độ cao, thực hiện vai trị chuẩn bị bệnh nhân, chăm sóc và theo dõi bệnh nhân trước,
trong, sau phẫu thuật; hỗ trợ các Bác sĩ Gây mê hồi sức thực hiện các kỹ thuật gây
mê và hồi sức cấp cứu.
Việc thi đậu đầu vào ngành Cử nhân Chính quy (CNCQ) Điều dưỡng GMHS
hệ đại học của trường Đại học Y Dược Thành Thành Phố Hồ Chí Minh (ĐHYD
TPHCM) không phải dễ dàng. Theo thông tin tuyển sinh của trường, điểm chuẩn
đầu vào qua các năm dao động từ 19 đến 23 điểm trên tổng điểm 3 môn thi đầu vào.
Thi vào đã khó, việc học tập tại trường cũng hết sức vất vả, địi hỏi nhiều cơng sức,
thời gian và nỗ lực học tập không ngừng để đạt được hiệu quả học tập về kiến thức

thái độ và kỹ năng nghề nghiệp tốt nhất. Vậy động lực để sinh viên học tập và theo
đuổi ngành nghề Điều dưỡng GMHS là gì? Nếu giải thích về phương diện tâm lý
học, hứng thú nghề nghiệp của sinh viên Điều dưỡng GMHS là yếu tố quan trọng,
liên quan trực tiếp đến hiệu quả công việc họ làm. Các nhà tâm lý học cũng đã
nghiên cứu và chỉ ra rằng hứng thú có một vai trị quan trọng trong q trình hoạt
động của con người, kích thích con người say mê hoạt động đem lại hiệu quả cao
trong cơng việc của mình. “Có việc gì ta khơng làm được dưới ảnh hưởng của hứng
thú!”- nhà duy vật Pháp K. Hen-vê-tuýt viết. Bằng cách phát triển hứng thú với các
hình thức hoạt động khác nhau, chúng ta sẽ phát huy một trong những năng lực cao
nhất và quý giá nhất của con người là năng lực thích thú, tập trung vào hoạt động,
hồn tồn say mê với cơng việc cần làm, [8].
Tuy nhiên trên thực tế vẫn đang tồn tại nhiều trường hợp sinh viên Điều
dưỡng GMHS năm thứ ba hay thứ tư có biểu hiện chán nản, khơng chú tâm học
hành nghề nghiệp; thậm chí cịn quyết định bỏ học khơng theo đuổi nghề nghiệp mà


chính họ đã cố gắng quyết tâm thi đậu vào trường để học lại từ đầu một ngành nghề
khác. Vì thế tác giả đưa ra câu hỏi nghiên cứu: Tỉ lệ có hứng thú nghề nghiệp của
sinh viên Cử nhân Chính quy Điều dưỡng Gây mê hồi sức (SV CNCQ ĐD GMHS)
đang học tại Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh năm học 2016 - 2017 là bao
nhiêu? Các yếu tố nào tác động đến sự không hứng thú và hứng thú nghề nghiệp
của những sinh viên này là gì?
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là: Xác định tỉ lệ có hứng thú nghề
nghiệp của sinh viên CNCQ ĐD GMHS đang học tại Đại học Y Dược Tp.HCM
năm học 2016 - 2017 và tìm hiểu các yếu tố tác động đến hứng thú nghề nghiệp của
sinh viên.
Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu:
1. Xây dựng bộ câu hỏi đo lường hứng thú nghề nghiệp của sinh viên CNCQ
ĐD GMHS đang học tại Đại học Y Dược Tp.HCM năm học 2016 – 2017.
2. Xác định tỉ lệ có hứng thú nghề nghiệp của SV CNCQ ĐD GMHS đang

học tại Đại học Y Dược Tp.HCM năm học 2016 – 2017
3. Xác định các yếu tố liên quan đến hứng thú nghề nghiệp của SV CNCQ
ĐD GMHS đang học tại Đại học Y Dược Tp.HCM, năm học 2016 – 2017.
4. Tìm hiểu các yếu tố tác động đến hứng thú nghề nghiệp của SV CNCQ ĐD
GMHS đang học tại Đại học Y Dược Tp.HCM, năm học 2016 – 2017.


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN Y VĂN
Cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, có nhiều quan điểm khác nhau về bản chất
của hứng thú. Quan điểm của S.Clapared cho rằng hứng thú là dấu hiệu của nhu
cầu, bản năng và khát vọng được thoả mãn, theo quan điểm này thì hứng thú bắt
nguồn từ bản chất sinh học của con người. Theo quan điểm của Ch.Buhler: “Hứng
thú là một từ khơng những để chỉ tồn bộ những hành động khác nhau, mà hứng thú
còn chỉ cả cấu trúc, bao gồm các nhu cầu”..., trong đó nổi bật lên với quan niệm
của E.K.Strong: “Hứng thú được biểu hiện trong xu thế của con người muốn học
được một điều nhất định, yêu thích một vài loại hoạt động và định hướng tích cực
nhất định vào những hoạt động đó”, [27]. Nhìn chung, các nhà tâm lý học phương
Tây nêu trên đều quan niệm hứng thú có nguồn gốc sinh học mà ít đề cập đến vai
trị xã hội, khơng coi hứng thú là thuộc tính của nhân cách. Những quan điểm trên
đã bộc lộ tính phiến diện, duy tâm, chưa thấy rõ được vai trị của giáo dục và hoạt
động có ý thức trong quá trình hình thành và phát triển của hứng thú.
Khác với quan điểm của những nhà tâm lý học phương Tây, các nhà tâm lý học
Macxit cho rằng hứng thú khơng phải là cái gì trừu tượng hoặc những thuộc tính có
sẵn trong nội tại con người mà nó là kết quả của q trình hình thành nhân cách ở
mỗi người, phản ánh một cách khách quan thái độ đang tồn tại của cá nhân. Thái độ
đó xuất hiện là do kết quả của sự ảnh hưởng qua lại giữa điều kiện sống và hoạt
động của mỗi cá nhân, từ đó đưa ra nhiều cách giải thích khác nhau về hứng thú.
Quan điểm của L.X. Xôlôvâytrich: "Hứng thú nảy sinh dưới ảnh hưởng các nguyên
nhân bên trong và ngun nhân bên ngồi - khi các ngun nhân đó gặp nhau"; ơng

cho rằng hứng thú xuất hiện từ tính ham hiểu biết, xúc động tình cảm và nỗ lực ý
chí. Quan điểm của nhà tâm lý học V.G.Ivanop khi phân tích hứng thú của học sinh
các lớp cuối cấp đã kết luận rằng "vai trò quyết định để hứng thú nảy sinh là mối
quan hệ thầy - trò", [8].
Do đứng trên những quan điểm và góc độ khác nhau mà các nhà khoa học vẫn
còn nhiều tranh luận về vấn đề này. Hứng thú là một vấn đề nghiên cứu phong phú
và rất phức tạp, như L.X. Vư-gốt-xki viết “đối với việc nghiên cứu, hầu như không


có vấn đề tâm lý học nào rắc rối hơn vấn đề tìm hiểu hứng thú thực sự của một con
người”, [8].
1.1. Khái niệm về hứng thú theo quan điểm hiện nay
Tâm lý học hiện đại có khuynh hướng nghiên cứu hứng thú trong mối quan hệ
với toàn bộ cấu trúc tâm lý của cá nhân. Tác giả Nguyễn Quang Uẩn trong cuốn
"Tâm lý học đại cương" đã đưa ra định nghĩa tương đối hoàn chỉnh về hứng thú:
“Hứng thú là thái độ lựa chọn đặc biệt của cá nhân đối với một đối tượng nào đó,
vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại xúc cảm cho cá nhân
trong quá trình hoạt động”. Ở đây, hứng thú thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể với
thế giới khách quan, giữa đối tượng với nhu cầu và xúc cảm tình cảm của chủ thể
hoạt động: (1) Hứng thú biểu hiện ở sự tập trung chú ý cao độ, ở sự say mê hấp dẫn
bởi nội dung hoạt động, ở bề rộng và chiều sâu của hứng thú; (2) hứng thú làm nảy
sinh khát vọng hành động, làm tăng hiệu quả của hoạt động nhận thức, tăng sức làm
việc. Vì thế cùng với nhu cầu, hứng thú là một trong hệ thống động lực của nhân
cách, [18].
Hứng thú là một thuộc tính tâm lý của nhân cách, là một hiện tượng tâm lý phức
tạp được thể hiện khá rộng rãi trong cuộc sống của mỗi cá nhân. Theo Nguyễn Khắc
Việt, hứng thú là biểu hiện của một nhu cầu, làm cho chủ thể tìm cách thỏa mãn, tạo
ra khoái cảm hứng thú. Hứng thú gây chú ý và làm cho chủ thể cố gắng hành động.
Hứng thú của cá nhân với đối tượng nào đó được nảy sinh trước hết là do đối tượng
đó có khả năng thỏa mãn nhu cầu cá nhân. Về phương diện này, hứng thú là động

lực thúc đẩy cá nhân hành động. Mặt khác, việc hành động chiếm lĩnh đối tượng đó
mang lại cho chủ thể một cảm xúc tích cực, một khối cảm. Vì lẽ đó, hứng thú là
động cơ mạnh mẽ đối với học tập của học sinh – sinh viên. Hứng thú biểu hiện ở sự
tập trung cao độ, ở sự say mê, ở bề rộng và chiều sâu của hứng thú. Hứng thú nảy
sinh chủ yếu do tính hấp dẫn về mặt cảm xúc của nội dung hoạt động. Vì vậy hứng
thú làm tăng hiệu quả hoạt động. Cùng với nhu cầu hứng thú là một thành phần
trong hệ thống động cơ của nhân cách, [14]. Tác giả Nguyễn Xuân Thức cũng cho
rằng vai trò của hứng thú làm tăng hiệu quả của hoạt động nhận thức, hoạt động trí
tuệ; làm tăng sức làm việc; làm nảy sinh khát vọng hành động và hành động sáng
tạo, [17]


Hứng thú ln có hai yếu tố: (1) đối tượng phải có ý nghĩa đối với đời sống cá
nhân (yếu tố nhận thức). Bằng hoạt động nhận thức, con người phân tích, tổng hợp,
khái qt, ghi nhớ các hình ảnh về đối tượng. Con người nhận thức để hiểu biết sự
vật, nắm bắt bản chất của chúng, hiểu nghĩa chung của xã hội đã quy cho từng đối
tương, từng quan hệ v.v...; (2) đối tượng có khả năng hấp dẫn, tạo ra những khối
cảm (yếu tố cảm xúc – tình cảm). Tình cảm là những thái độ thể hiện sự rung cảm
của con người đối với những sự vật, hiện tượng của hiện thực, phản ánh ý nghĩa của
chúng trong mối liên quan với nhu cầu và động cơ cửa con người. Tình cảm chỉ tỏ
thái độ bằng sự rung cảm với những sự vật hiện tượng mà có liên quan với sự thoả
mãn hay không thoả mãn gắn với nhu cầu, [17].
1.2. Cấu trúc tâm lý của hứng thú
Trong những năm gần đây, các nhà khoa học thấy rằng cần phải xác định sự
khác biệt của hứng thú với những khái niệm gần nó bằng việc phân tích được cấu
trúc của hứng thú, các giai đoạn phát triển khác nhau của hứng thú ở cùng một con
người, [14].
1.2.1. Sự hấp dẫn của chính hoạt động đối với cá nhân
Sự hứng thú với hoạt động trước hết là do sự hấp dẫn của chính đối tượng và
hoạt động với đối tượng đó mang lại. Một đối tượng đáp ứng nhu cầu của cá nhân

nhưng có thể khơng tạo ra hứng thú cho cá nhân đó (thỏa mãn một cách miễn
cưỡng). Để tạo ra hứng thú ở cá nhân, đối tượng hay hoạt động không chỉ đáp ứng
nhu cầu của cá nhân mà còn phải mang lại giá trị (cảm xúc, thẩm mĩ) của cá nhân,
phải kích hoạt được cảm xúc của cá nhân, [14].
1.2.2. Thành phần nhận thức của hứng thú
Nhận thức là thành phần đầu tiên của hứng thú và là yếu tố cốt lõi của hứng thú.
Trong bất kỳ hành động có hứng thú nào đó của cá nhân đều xuất hiện thành phần
nhận thức: nhận thức về đối tượng hành động và nhận thức về giá trị của hành động
đối với nhu cầu cá nhân. Nhận thức là căn nguyên dẫn đến cảm xúc trong hứng thú
(niềm vui nhận thức). Đối với những hành động hay tình huống có tính chất tức
cảnh như nghe một câu chuyện, một bài hát hoặc bắt gặp một hành vi nào đó gây ra
sự thích thú, thì yếu tố nhận thức có thể chỉ thống qua, mờ nhạt, cùng với sự
thoảng qua của hứng thú đới với sự kiện đó. Nhưng với các hành động có tính ổn


định, có ý nghĩa lâu dài đối với cá nhân (học tập chẳng hạn), thì yếu tố nhận thức có
tính thường trực và quan trọng, [14].
1.2.3. Thành phần cảm xúc dương tính đối với hoạt động
Cảm xúc dương tính đối với hoạt động là đặc trưng của hứng thú đối với hoạt
động đó. Sự khối cảm do hoạt động đó mang lại cho cá nhân là biểu hiện rõ nét
nhất và sinh động nhất của hứng thú đối với hoạt động. Yếu tố cảm xúc là nguồn
lực duy trì hứng thú của cá nhân đối với đối tượng và hoạt động đến đối tượng. tuy
nhiên không phải bất kỳ cảm xúc nào cũng gây nên hứng thú. Trong các loại hứng
thú khác nhau, cần phải chú ý đến các hứng thú tạm thời xuất hiện trong quá trình
thực hiện hành động (ví dụ giải một bài tốn nào đó) và những hứng thú tan đi cùng
với sự chấm dứt một hoạt động nào đó. Chẳng hạn như, những hứng thú được tạo ra
do một trị chơi giải trí, một câu chuyện phiêu lưu hay một câu đố tế nhị. Đó là
những hứng thú tức cảnh, những hứng thú do bản thân hoàn cảnh hành động sinh ra,
kể cả hoạt động trí tuệ. Những hứng thú này phụ thuộc chủ yếu vào các đặc điểm
của hoạt động nào đó và vào những điều kiện thực hiện hoạt động ấy. Như vậy, chỉ

có biểu hiện cảm xúc tích cực, bền vững của cá nhân đối với đối tượng mới có thể
trở thành một dấu hiệu không thể thiếu của hứng thú và là một mặt của hứng thú.
Hứng thú là nguồn kích thích mạnh mẽ đối với tính tích cực cá nhân. Với nguồn
kích thích này, các q trình tâm lý đã diễn ra khẩn trương, cịn hoạt động thì trở
nên say mê và đem lại hiệu quả. Nhờ có hứng thú mà mỗi cá nhân có thể vượt qua
được khó khăn trở ngại trong hoạt động để đạt được mục đích đã đặt ra, [14].
Ba thành tố trên có quan hệ chặt chẽ trong hứng thú cá nhân. Tùy vào các giai
đoạn phát triển khác nhau của hứng thú mà mỗi yếu tố có thể nổi lên mạnh mẽ hay
ít nhiều. Bất kỳ một hứng thú nào cũng bao hàm các yếu tố nhận thức, thái độ cá
nhân đối với đối tượng ở một mức độ nào đó. Đặc biệt, khi ta thích thú một sự vật,
hiện tượng nào đó thì ta càng muốn tìm hiều, nghiên cứu nó một cách kỹ càng và
sâu sắc hơn. Do đó khơng có yếu tố nhận thực thì khơng có hứng thú. Ngược lại,
hứng thú là điều kiện để nhận thức đối tượng một cách cơ bản hơn. Hứng thú là sự
kết hợp chặt chẽ giữa thái độ nhận thức và thái độ cảm xúc của cá nhân đối với đối
tượng, [14].


1.3. Đặc điểm của hứng thú
1.3.1. Tính nhận thức của hứng thú
Thông thường, con người chỉ hứng thú với cái mới, những cái chưa ai biết, chưa
được khám phá. Đây chính là ý nghĩa nhận thức của hứng thú. Cịn những điều đã
biết mà khơng thổi cho nó một luồng ánh sáng mới, đưa nó vào một vị trí khác tích
cực hơn thì sẽ kém hứng thú và chóng chán. Tuy nhiên, khơng phải mọi cái mới nào
cho dù có liên quan đến cái đã biết đối với một hoạt động nào đó của con người
cũng tạo hứng thú. Cái mới trong sinh học có thể làm cho những người nghiên cứu
môi trường quan tâm nhưng lại không gây nên một tí hứng thú thú nào đối với
những kỹ sư máy tính hay những người làm nghệ thuật. Tóm lại, điều kiện để hứng
thú xuất hiện là chủ thể phải có hiểu biết sơ bộ và có kinh nghiệm thực tế trong một
loại hứng thú nhất định. Chỉ có làm cho con người thấy được cái mới, cái phong
phú nhiều màu nhiều vẻ, tính chất sáng tạo và triển vọng trong hoạt động của mình

thì mới có thể hình thành hứng thú vững chắc được, [14].
1.3.2. Tính xã hội của hứng thú
Ý kiến của những người xung quanh, của tập thể xã hội, hoạt động xã hội đối
với những nghề nghiệp khác nhau trong xã hội có ý nghĩa quan trọng trong việc
hình thành hứng thú cá nhân. Con người thường hứng thú với những hoạt động
được nhiều người tán thưởng khi thấy nó đem lại lợi ích cho xã hội và thỏa mãn
những nguyện vọng của cá nhân. Hứng thú được phát triển phụ thuộc vào sự phát
triển của tư liệu sản xuất nói chung và các lĩnh vực văn hóa nói riêng. Đặc biệt hơn,
hứng thú của mỗi cá nhân hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng lãnh hội những thành
tựu của nền văn minh trong thời đại đó, [14].
1.3.3. Tính hấp dẫn của đối tượng hứng thú
Nếu đối tượng gây hứng thú cho học sinh tiểu học chủ yếu là những sự vật, hiện
tượng, hình ảnh…cụ thể, sinh động thì hứng thú của học sinh THCS đa dạng và
rộng rãi hơn. Học sinh THCS có thể hứng thú với khoa học kỹ thuật, thể thao, chính
trị - xã hội. Ở đây, hứng thú đã có ý thức cao hơn, chúng khơng chỉ là thái độ tích
cực đối với bản thân mà cả đối với kết quả của cộng việc nữa. Đơi khi, ta cịn thấy
một sự khơng ăn khớp giữa hứng thú về một hoạt động thực tiễn và việc nhận thức


về hoạt động đó (ví dụ: thích hát những bài hát tiếng Anh nhưng lại coi nhẹ giờ học
môn học này), [14].
1.3.4. Tính chủ thể của hứng thú
Hứng thú với cái gì? Hứng thú lúc nào? cịn phụ thuộc vào đặc điểm tự nhiên,
xu hướng tích cực hoạt động cũng như tâm trạng của chủ thể. Hứng thú sẽ luôn bền
vững và phong phú nếu nó thường xuyên thức tỉnh sự chú ý và ý nghĩ của mỗi cá
nhân, và ngược lại chính tính khơng bền vững hay thay đổi của những hứng thú sẽ
nói lên phong cách sống chưa được xác định của một người nào đó, [14].
1.4. Hứng thú học tập
1.4.1. Hứng thú học tập là gì?
Hoạt động học tập với tư cách là hoạt động nhận thức tích cực, tự lực và sáng

tạo, là một q trình căng thẳng, địi hỏi phải nỗ lực thường xun. Vì vậy hứng thú
nhận thức làm nâng cao tính tích cực của học sinh – sinh viên và làm tăng hiệu quả
của quá trình nhận thức. A.K. Markova và V.V. Repkin cho rằng “Hứng thú học tập
là loại hứng thú chưa được ý thức một cách rõ ràng, có tính chất tình huống,
thường chú ý những khía cạnh bên ngồi của đối tượng hoạt động học tập, ít có tác
dụng thúc đẩy hành động học tập theo sáng kiến riêng của người học, được xuất
hiện dưới những phản ứng rất mãnh liệt nhưng ngắn ngủi”. Còn theo A.G.
Covaliop, “Hứng thú học tập chính là thái độ lựa chọn đặc biệt của chủ thể đối với
đối tượng của hoạt động học tập, vì sự cuốn hút về tình cảm và ý nghĩa thiết thực
của nó trong đời sống cá nhân”, [14].
Hứng thú học tập được chia làm hai loại: (1) Hứng thú gián tiếp trong hoạt động
học tập (còn gọi là hứng thú bên ngoài) là thái độ lựa chọn đặc biệt của chủ thể đối
với đối tượng hoạt động học tập, do những yếu tố bên ngoài, gián tiếp liên quan đến
đối tượng của hoạt động này gây nên; (2) Hứng thú trực tiếp trong hoạt động học
tập (còn gọi là hứng thú bên trong, hứng thú nhận thức) là hứng thú đến nội dung tri
thức, quá trình học tập và các phương pháp tiếp thu, vận dụng những nội dung tri
thức đó. Hứng thú học tập được thể hiện ở ba tiêu chí, đó là những biểu hiện: (1) Về
mặt nhận thức, người học nhận thức được vai trò của đối tượng hoạt động học tập
trong cuộc sống, trong quá trình lĩnh hội và cộng tác; (2) Về mặt cảm xúc, ham
học, chờ đón kiến thức mới, nhận thức và lí giải được các nguyên nhân tạo ra sự


yêu thích ấy ở chủ thể; (3) Về mặt hành động, đó là tính tìm kiếm tích cực (biết giả
định, tìm cách khắc phục khó khăn để giải quyết vấn đề). Q trình tích cực suy
nghĩ là hạt nhân của hứng thú nhận thức; ngồi ra cịn là sự tự giác đọc thêm tài liệu
tham khảo, tìm hiểu và ứng dụng ở trong và ngoài nhà trường lĩnh vực mà mình ưa
thích, [14].
Hứng thú học tập cịn được thể hiện ở chỗ thích học một vài bộ mơn mà cá nhân
cho là phù hợp, từ đó thúc đẩy họ đọc thêm sách báo, hoạt động trong các nhóm
ngoại khóa, làm thí nghiệm liên quan đến bộ mơn. Các mặt biểu hiện trên của

hứng thú không tách biệt, độc lập với nhau mà chúng có mối liên quan chặt chẽ
với nhau. Song nó chỉ biểu hiện rõ nét bền vững khi hứng thú học tập của chủ thể
bền vững, trực tiếp liên quan đến đối tượng hoạt động học tập. Để nghiên cứu có
hiệu quả hứng thú học tập ở người học, chúng ta cần cụ thể hóa mỗi tiêu chí trên
thành những biểu hiện đặc trưng, sát thực, [14].
1.4.2. Cấu trúc tâm lý của hứng thú học tập
Giống mọi hứng thú khác, hứng thú với đối tượng học tập của HSSV có ba yếu
tố đặc trưng: (1) Yếu tố giá trị của đối tượng hay nhu cầu chủ thể của HSSV. Câu
hỏi ở đây là đối tượng học tập của HSSV là gì? có thỏa mãn được nhu cầu học tập
của các em khơng? Nếu đối tượng học tập có giá trị đối với HSSV thì tự nó trở
thành động cơ lơi cuốn, hấp dẫn HSSV đến với nó. Đối tượng học tập, phương pháp
dạy của thầy cô giáo càng hấp dẫn thì sức lơi cuốn càng mạnh, HSSV càng có hứng
thú học tập mơn đó. (2) Yếu tố cảm xúc của chủ thể đối với đối tượng. Cảm xúc là
sự rung cảm của chủ thể đối với một đối tượng nào đó. Vì vậy, để tạo hứng thú học
tập, đối tượng học tập khơng chỉ có giá trị thỏa mãn nhu cầu của HSSV, mà phải tạo
được cảm xúc dương tính ở các em, từ đó làm xuất hiện sự say mê thích thú và tị
mị của các em. (3) Yếu tố nhận thức đối tượng. HSSV nhận thức được vai trò, ý
nghĩa và niềm vui của hoạt động học tập và của đối tượng học tập cũng như sản
phẩm học tập của mình. Yếu tố nhận thức trong cảm xúc này là cơ sở vững chắc để
duy trì hứng thú, [14].
Trong hứng thú học tập, ba yếu tố trên quan hệ chặt chẽ nhau và tùy vào các
giai đoạn phát triển của HSSV mà mỗi yếu tố có thể mạnh lên, chiếm ưu thế. Chẳng
hạn, đối với HS nhỏ tuổi, yếu tố cảm xúc đối với đối tượng học và đối tượng dạy


của các thầy cơ đóng vai trị quan trọng; ở tuổi THCS hay THPT yếu tố nhận thức
của xúc cảm hay yếu tố giá trị chiếm ưu thế, [14].
1.5. Hứng thú nghề nghiệp
Hứng thú đối với nghề nghiệp thể hiện thái độ của con người đối với một hoặc
một số nghề xác định, biểu hiện thái độ của con người muốn làm quen tìm hiểu

những nghề đó, là động lực thúc đẩy người ta chọn nghề và là nguồn gốc cơ bản của
lòng yêu nghề, niềm vui nghề nghiệp. Hứng thú nghề nghiệp được biểu hiện trong ý
thức về giá trị của nghề và sự cuốn hút cảm xúc đối với người đó, được biểu hiện
trong sự say mê đối với q trình lao động và học tập nhằm hồn thiện, nâng cao
trình độ học vấn chung và tay nghề của mình. Bởi vậy việc phát triển hứng thú nghề
có ý nghĩa xã hội lớn lao. Hứng thú tới nghề này hay nghề khác được đặc trưng bởi
sự hiểu biết bản chất dấu hiệu của nghề, chỉ khi đó hứng thú của con người mới trở
nên kiên định. Chính vì vậy quá trình hình thành hứng thú nghề gắn liền với việc
tạo nên những điều kiện để học sinh làm quen với mặt bản chất của nghề (đặc trưng
lao động, nội dung lao động, điều kiện lao động...). Hứng thú nghề nghiệp có tác
dụng thúc đẩy con người tìm tịi sáng tạo trong lao động, đi sâu vào mọi hoạt động
có liên quan tới nghề nghiệp mà mình u thích. Hứng thú góp phần mở rộng tầm
hiểu biết và tăng cường hiệu suất hoạt động của con người. Hứng thú mang lại cho
bản thân họ những khoái cảm trong hoạt động, do vậy hứng thú gắn liền với biểu
hiện qua những xúc cảm và tình cảm của con người. Khi người ta hứng thú và có
tình u sẽ làm cho con người say sưa nhiệt tình trong cơng tác, sáng tạo và thu
được những kết quả tốt đẹp trong hoạt động nghề, [5].
Một trong những điều kiện cơ bản để hình thành những phẩm chất nghề nghiệp
tích cực là phải có hứng thú đối với nghề mình đã lựa chọn. Hứng thú nghề nghiệp
phải được nảy sinh và phát triển trong một thời gian dài. Hứng thú có thể có từ
trước, cũng có thể bắt đầu từ khi con người phải lựa chọn một ngành nghề, một
hướng đi, thậm chí hứng thú cịn xuất hiện muộn hơn đó là khi con người trực tiếp
tiếp xúc với hoạt động của mình và tìm thấy niềm vui trong cơng việc đó. Hứng thú
nghề nghiệp được thể hiện qua thái độ lựa chọn ngành nghề khi tốt nghiệp trung học
cơ sở hoặc phổ thông trung học, qua thái độ và tinh thần học tập cùng với kết quả
học tập khi học ở các trường chun nghiệp. Một cơng việc có hứng thú sẽ tạo điều


kiện phát huy nỗ lực, rèn luyện thói quen lao động và nết chăm chỉ. Hứng thú nghề
sẽ là động lực quan trọng thúc đẩy hoạt động của con người, thơi thúc con người

tìm mọi cách khắc phục trở ngại để đạt được mục đích đã đề ra. “Bất hạnh thay
những người không say mê hứng thú với bất kỳ cơng việc gì. Số phận dù có ném
người ấy tới đâu chăng nữa, người ấy cũng cảm thấy công việc của mình buồn chán
và đơn điệu”, [8].
Hứng thú với nghề tức là muốn thử làm cơng việc của nghề đó xem mình có
khả năng khơng, và khi đã làm được việc đó thì con người sẽ cảm thấy vui sướng.
Vì vậy, hứng thú nghề nghiệp là ý muốn tiếp tục làm cơng việc của nghề đó, là
nguyện vọng được cảm thấy những niềm vui mới từ nghề đó. Các biểu hiện của
hứng thú nghề nghiệp: Cá nhân có cảm xúc đúng đắn đối với nghề; Cá nhân hiểu rõ,
nhận thức được tầm quan trọng của nghề đối với cuộc sống; Cá nhân có hoạt động
để vươn tới chiếm lĩnh những tri thức và kỹ năng kỹ xảo của nghề. Khi đã quyết
định lựa chọn một nghề nhất định cho cuộc sống thì địi hỏi mỗi người phải có niềm
say mê đối với nghề mà họ đã lựa chọn. Hứng thú đối với một lĩnh vực tri thức nào
đó, hoặc khuynh hướng thiên về một phạm vi hoạt động nào đó là dấu hiệu chứng tỏ
người ấy có khả năng phát huy các năng lực của mình về mặt đó, [14].
Từ việc khái quát những vấn đề lý luận về hứng thú, tác giả cho rằng hứng thú
nghề là thái độ đặc biệt của mỗi người dành cho một nghề nhất định, do sự hấp dẫn,
cuốn hút và ý nghĩa thiết thực của nghề đó đối với cuộc sống của họ. Đồng thời, cá
nhân đó có ý thức vươn lên để chiếm lĩnh hệ thống tri thức và kỹ năng, kỹ xảo nghề
nghiệp.
1.6. Điều dưỡng và nghề Điều dưỡng
1.6.1. Định nghĩa điều dưỡng
Do vị trí xã hội, trình độ và sự phát triển của ngành Điều dưỡng ở các nước rất
khác nhau, cho đến nay chưa có sự thống nhất về một định nghĩa chung cho ngành
Điều dưỡng. Dưới đây là một số định nghĩa đã được đa số các nước công nhận:
Theo Quan điểm của Florence Nightingale 1860: Điều dưỡng là một nghệ thuật sử
dụng môi trường của người bệnh để hỗ trợ sự phục hồi của họ. Định nghĩa của
Florence Nightingale về điều dưỡng phản ánh mối quan tâm của thời đại mà bà
đang sống. Bà đặt vai trò trọng tâm của người Điều dưỡng là giải quyết các yếu tố



môi trường xung quanh nơi người bệnh để người bệnh được phục hồi một cách tự
nhiên. Bà đã xây dựng chương trình đào tạo và mở trường Điều dưỡng đầu tiên trên
thế giới tại bệnh viện Thomas Anh quốc và từ đó đặt nền tảng cho đào tạo Điều
dưỡng sau này.
Theo quan điểm của Viginia Handerson (1960), chức năng nghề nghiệp cơ bản
của người Điều dưỡng là hỗ trợ các hoạt động nâng cao hoặc phục hồi sức khoẻ của
người bệnh hoặc người khỏe hoặc cho cái chết được thanh thản mà mỗi cá nhân có
thể thực hiện nếu như họ có đủ sức khỏe, ý chí và kiến thức, giúp đỡ các cá thể sao
cho họ đạt được sự độc lập càng sớm càng tốt. Định nghĩa của Viginia Handerson
đã được Hội Điều dưỡng Quốc tế chấp nhận vào năm 1973 và đa số các nhà học
thuyết điều dưỡng cũng có sự thống nhất. Theo Handerson chức năng nghề nghiệp
của người điều dưỡng là chăm sóc và hỗ trợ người bệnh thực hiện các hoạt động
hàng ngày.
Theo quan điểm của Hội Điều dưỡng Mỹ (năm 1965), Điều dưỡng là một nghề
hỗ trợ cung cấp các dịch vụ chăm sóc đóng góp vào việc hồi phục và nâng cao sức
khoẻ. Năm 1980, định nghĩa về Điều dưỡng của Mỹ đã được sửa đổi để phản ánh rõ
bản chất nghề nghiệp, các khía cạnh luật pháp về phạm vi thực hành của người Điều
dưỡng và thể hiện xu hướng của ngành Điều dưỡng trong lĩnh vực chăm sóc sức
khoẻ: Điều dưỡng là chẩn đoán (Diagnosis) và điều trị (treatment) những phản ứng
của con người đối với bệnh hiện tại hoặc bệnh có tiềm năng xảy ra. Định nghĩa này
là cơ sở để đưa ra quy trình điều dưỡng mà hiện nay được áp dụng tại rất nhiều
nước trên thế giới. Tuy nhiên cũng có một số ý kiến cho rằng, định nghĩa trên thiên
về kỹ thuật và giảm đi thiên chức của nghề đó là chăm sóc.
Theo quan điểm của các nhà khoa học Việt Nam, mãi tới cuối thế kỷ XIX, khi
các bệnh viện đầu tiên của Việt Nam được người Pháp thành lập thì Điều dưỡng
Việt Nam mới chính thức được hình thành. Lúc đầu những người Điều dưỡng được
đào tạo tại các bệnh viện theo cách cầm tay chỉ việc để làm công tác phục vụ trong
các bệnh viện và cứu thương. Đến năm 1946, các khoá đào tạo Y tá, Hộ sinh nông
thôn được mở ra và sau đó tăng lên trình độ trung học vào cuối những năm 1960 và

đào tạo cao đẳng và đại học Điều dưỡng được bắt đầu vào cuối của thế kỷ XX. Mặc
dù trình độ đào tạo và phạm vi thực hành của Điều dưỡng Việt Nam hiện nay đã có


nhiều thay đổi song trong nhận thức chung về vai trò của người Điều dưỡng chưa
được cập nhật cho phù hợp thực tế.
Từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản Khoa học xã hội 1999 định nghĩa “Y tá (Điều
dưỡng) là người có trình độ trung cấp trở xuống và chăm sóc người bệnh theo y
lệnh bác sỹ”. Chúng ta cần có định nghĩa mới về Điều dưỡng và nghề Điều dưỡng
trong sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ hiện nay, [25].
1.6.2. Vai trò chức năng của người Điều dưỡng
Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo rằng: “Điều dưỡng là một nghề, một mắt xích
quan trọng và phần nửa của cơng tác chăm sóc sức khoẻ”. Điều dưỡng có 2 chức
năng sau: Chức năng độc lập, người Điều dưỡng thực hiện những nhiệm vụ chăm
sóc cơ bản thuộc phạm vi kiến thức đã được học một cách chủ động; Chức năng
phối hợp, người Điều dưỡng cộng tác với thầy thuốc bằng cách thực hiện y lệnh của
thầy thuốc và báo cáo lại tình trạng của người bệnh cho thầy thuốc. Họ phối hợp với
bác sĩ trong công tác điều trị, tư vấn, giáo dục sức khoẻ bên cạnh việc thực hiện y
lệnh điều trị.
Theo khuyến cáo của Hội đồng Điều dưỡng thế giới, người Điều dưỡng có
những nghĩa vụ nghề nghiệp cơ bản sau:
-

Nghĩa vụ đối với người bệnh: Người Điều dưỡng không bao giờ được từ chối

giúp đỡ người bệnh; luôn cố gắng giúp đỡ người bệnh loại trừ đau đớn về thể chất;
không bao giờ được bỏ mặc người bệnh; phải tôn trọng người bệnh và quyền con
người; hỗ trợ về tinh thần cho người bệnh.
-


Nghĩa vụ đối với thực hành Điều dưỡng: Người Điều dưỡng mang theo trách

nhiệm cá nhân khi hành nghề chăm sóc và khơng ngừng học tập để nâng cao trình
độ. Họ ln phải duy trì tiêu chuẩn chăm sóc cao nhất theo từng hồn cảnh và thực
tế cho phép. Trong hành nghề, họ phải thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định của
pháp luật, ln giữ vững tư cách đạo đức của mình để mang lại uy tín cho nghề
nghiệp.
-

Nghĩa vụ đối với đồng nghiệp: Hoạt động chun mơn y tế có đặc điểm là

mang tính tập thể cao, có sự cộng tác thân ái và giúp đỡ lẫn nhau. Vì vậy, đối với
đồng nghiệp thì cần thiết phải có sự cộng tác, tơn trọng và giúp đỡ lẫn nhau; cần
thiết có sự phê bình thiện chí và truyền thụ kinh nghiệm cho nhau, [16].


Hiện nay, nghề Điều dưỡng ở Việt Nam đã từng bước hoà quyện vào quỹ đạo chung
của Điều dưỡng thế giới. Trong cơng tác, người Điều dưỡng hoạt động có tính cách
độc lập hơn trong việc chăm sóc. Đồng thời, họ cũng thực hiện hai chức năng và thể
hiện rõ nét ba vai trò của người Điều dưỡng: người thực hành chăm sóc, người quản
lý và giáo dục sức khoẻ.
Thực tế ở Việt Nam, người Điều dưỡng có mặt ở khắp mọi nơi trong hệ thống y
tế, cận kề với người bệnh trong bệnh viện, gần gũi với người dân trong cộng đồng.
Trách nhiệm của người Điều dưỡng rất đa dạng, nhất là ở những vùng khó khăn,
vùng sâu, vùng xa nơi khơng có Bác sĩ. Họ là những cán bộ y tế đầu tiên tiếp xúc
với người bệnh ở bệnh viện và người dân ở cộng đồng; là người cuối cùng chuẩn bị
cho người bệnh ra viện và nếu khơng may người bệnh khơng qua khỏi thì người
điều dưỡng là người thực hiện những chăm sóc cuối cùng để cho cái chết của người
bệnh được thanh thản. Tuy nhiên, chúng ta cần phải phân biệt được rằng Điều
dưỡng không phải là Bác sỹ thu nhỏ về phương diện kiến thức và kỹ năng bởi lẽ hai

nghề này có định hướng khác nhau về vai trò và nhiệm vụ. Vai trị chính của Bác sỹ
là chẩn đốn và điều trị trong khi đó vai trị chính của Điều dưỡng là chăm sóc và
đáp ứng những nhu cầu cơ bản của người bệnh về thể chất và tinh thần.
Nghề Điều dưỡng là một nghề thuộc chuyên ngành khoa học sức khoẻ, có đối
tượng phục vụ trực tiếp là người bệnh. Vì vậy, để hồn thành tốt cơng việc được
giao thì họ cần phải có đầy đủ những phẩm chất về đức và tài. Phẩm chất đạo đức
đó là ý thức trách nhiệm cao, trung thực, sự cảm thơng sâu sắc, tính mềm mỏng và
có ngun tắc, tính khẩn trương và tự tin, lịng say mê nghề nghiệp; phẩm chất trí
tuệ là khả năng quan sát và đánh giá người bệnh trong từng giai đoạn phát triển của
bệnh, có kỹ năng thành thạo, có khả năng học tập và nghiên cứu để nâng cao trình
độ chun mơn, có kỹ năng giao tiếp nghề nghiệp và giao tiếp xã hội, [16].
Phạm vi Điều dưỡng bao gồm mọi khía cạnh của cơng tác chăm sóc con người
chứ khơng chỉ dừng lại ở việc chăm sóc người bệnh. Vì thế, trong chương trình đào
tạo hiện nay, Điều dưỡng nói chung được phân ra làm ba chuyên ngành khác nhau:
Điều dưỡng Đa khoa, Điều dưỡng Nữ hộ sinh và Điều dưỡng Gây mê hồi sức. Điều
dưỡng Gây mê hồi sức ngoài chức năng nhiệm vụ đã được quy định chung cho Điều
dưỡng, họ cịn có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn riêng biệt.


1.7. Điều dưỡng Gây mê hồi sức
Dựa trên thông tư số13/2012/TT-BYT về việc hướng dẫn công tác gây mê hồi
sức, [21], ĐHYD Tp.HCM đã đưa ra chuẩn năng lực đầu ra về kiến thức, kỹ năng
và thái độ của sinh viên Cử nhân Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức khi tốt
nghiệp, [23]. Trong đó nội dung về phần thái độ, tác giả trích dẫn như sau:
Về thái độ
-

Hành nghề theo luật pháp, chính sách của nhà nước về cơng tác chăm sóc, bảo
vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân.


-

Trung thực, khách quan, thận trọng, ý thức làm việc hiệu quả trong thực hành
nghề nghiệp.

-

Luôn tôn trọng quyền của người bệnh.

-

Có ý thức sử dụng an tồn, có hiệu quả các thuốc, hóa chất và trang thiết bị
trong thực hành gây mê hồi sức.

-

Tơn trọng, đồn kết, hợp tác với đồng nghiệp, giữ gìn và phát huy truyền thống
tốt đẹp của ngành.

-

Luôn đề cao ý thức bảo đảm an tồn cho người bệnh.

-

Có ý thức phát triển nghề nghiệp, học tập liên tục và suốt đời

Những chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên Việt Nam được
ban hành theo quyết định 20/QĐ-HĐD, ngày 10/09/2012 của Hội Điều dưỡng Việt
Nam ban hành Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên Việt Nam bao

gồm: Ý thức trách nhiệm cao, trung thực, sự cảm thông sâu sắc, tính mềm mỏng và
có ngun tắc, tính khẩn trương và tự tin, lịng say mê nghề nghiệp; có khả năng
quan sát và đánh giá người bệnh trong từng giai đoạn phát triển của bệnh, có năng
khiếu kỹ năng nghề nghiệp, có khả năng học tập và nghiên cứu để nâng cao trình độ
chun mơn, có năng khiếu kỹ năng giao tiếp nghề nghiệp và giao tiếp xã hội, [26].
1.8. Hứng thú nghề Điều dưỡng
Đối tượng lao động trực tiếp của người Điều dưỡng chính là người bệnh. Hứng
thú nghề Điều dưỡng cực kỳ quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả công việc bởi
lẽ bệnh tật thường làm cho thay đổi tâm lý người bệnh từ cảm xúc đến toàn bộ nhân
cách; bệnh càng nặng, càng kéo dài thì sự biến đổi tâm lý càng trầm trọng. Một
người có thể thay đổi từ điềm tĩnh, tự chủ, khiêm tốn thành cáu kỉnh, kém tự tin,


nóng nảy... Nếu người Điều dưỡng khơng say mê cơng việc, khơng hết lịng vì
người bệnh thì khó có thể nhận thấy những biến đổi tâm lý này của người bệnh,
khơng có sự cảm thơng, khơng chấp nhận người bệnh và do đó sẽ khó chấp nhận
cơng việc của mình.
Chăm sóc Điều dưỡng là một hoạt động nghề nghiệp. Cơng việc này địi hỏi
người điều dưỡng phải có tri thức và kỹ thuật thành thạo. Hơn nữa, Điều dưỡng
viên cần phải làm việc chủ động, sáng tạo và là người cộng sự không thể thiếu được
của Bác sỹ.
Hứng thú nghề Điều dưỡng có thể nảy sinh từ sự chăm chỉ, sau đó sẽ chuyển
sang hứng thú với cơng việc hoặc ngược lại là khi đã có hứng thú thì con người rất
chăm chỉ làm việc. Cụ thể trong hoạt động Điều dưỡng, hứng thú và sự chăm chỉ
luôn bổ sung, điều chỉnh lẫn nhau. Khi đánh thức được hứng thú mạnh mẽ trong
lịng một người rất mực chăm chỉ thì người đó sẽ đạt được kết quả xuất sắc trong
cơng việc.
1.9. Hứng thú nghề Điều dưỡng Gây mê hồi sức của sinh viên
Khác với hứng thú nghề của những người đang hoạt động trong lĩnh vực Điều
dưỡng, hứng thú nghề Điều dưỡng của sinh viên (những người sẽ trở thành Điều

dưỡng viên) chủ yếu được thể hiện trong hoạt động học tập tích cực để lĩnh hội tri
thức và kỹ năng chăm sóc người bệnh.
Dựa trên cơ sở lý luận về hứng thú, các đặc điểm tâm lý của hứng thú và các
thành phần của hứng thú. Trong đề tài lần này tác giả cho rằng: Hứng thú với nghề
ĐD GMHS của sinh viên là thái độ lựa chọn đặc biệt của sinh viên đối với công
việc của nghề ĐD GMHS , vừa có ý nghĩa đối với sinh viên trong cuộc sống, vừa có
khả năng mang lại xúc cảm cho sinh viên trong quá trình hoạt động học tập tại
trường, [18].
Vì hứng thú với nghề ĐD GMHS của sinh viên được định nghĩa là một thái độ
lựa chọn đặc biệt nên nó được thể hiện ở ba tiêu chí, đó là những biểu hiện: (1) Về
mặt nhận thức, người học nhận thức được vai trò của nghề ĐD GMHS trong cuộc
sống, trong quá trình lĩnh hội và cộng tác; (2) Về mặt tình cảm: cảm giác thoải
mái, háo hức, ham học, chờ đón kiến thức mới, nhận thức và lí giải được các
nguyên nhân tạo ra sự yêu thích nghề ĐD GMHS; (3) Về mặt hành động là: thái


độ trong hoạt động học tập; đó là sự tìm kiếm tích cực, biết giả định, tìm cách khắc
phục khó khăn để giải quyết vấn đề trong quá trình học tập nghề ĐD GMHS, q
trình tích cực suy nghĩ về nghề ĐD GMHS; ngồi ra cịn là sự tự giác đọc thêm tài
liệu tham khảo, tìm hiểu và ứng dụng ở trong và ngoài nhà trường về nghề ĐD
GMHS mà mình ưa thích, [14].
Ba mặt trên liên kết chặt chẽ và tương tác lẫn nhau, thể hiện sự thống nhất giữa
nhận thức, tình cảm và hành động trong cấu trúc nhân cách của sinh viên CNCQ
ĐD-GMHS.
1.10. Các yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú nghề nghiệp của sinh viên
Những yếu tố có thể tác động đến hứng thú nghề Điều dưỡng GMHS của sinh
viên bao gồm những yếu tố bên ngoài của chủ thể tác động vào chủ thể bằng nhiều
con đường khác nhau như điều kiện gia đình, quan hệ bạn bè, sự hấp dẫn của các
môn học, giáo viên giảng dạy như:
-


Phương pháp giảng dạy của giáo viên: Việc khơi dậy hứng thú trong học tập

của sinh viên phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp giảng dạy của giáo viên. Nếu
giáo viên sử dụng hợp lý phương pháp giảng dạy tích cực như phương pháp thảo
luận, phương pháp nêu vấn đề...thì sẽ tạo ra sự say mê trong học tập và do đó sẽ
phát huy được tính chủ động, sáng tạo của sinh viên. Ngược lại, việc giảng dạy
phần lớn bằng phương pháp truyền thống, thụ động như đọc - chép sẽ gây ra sự
nhàm chán và làm giảm hứng thú học tập của sinh viên.
-

Phẩm chất của giảng viên: Giảng viên có ảnh hưởng nhất định tới hứng thú

nghề nghiệp của sinh viên vì họ chính là người truyền nhiệt huyết, lịng u nghề
sang sinh viên thơng qua phẩm chất đạo đức, sự say mê giảng dạy, tri thức khoa
học, kinh nghiệm cuộc sống, những cơng trình nghiên cứu khoa học của họ. Nếu
giảng viên đánh giá sinh viên một cách công bằng, biết nâng đỡ hoặc kích thích tiến
bộ đầu tiên, nắm được bí quyết tạo hứng thú nghề của sinh viên thì người thầy đã
đánh trúng lòng ham hiểu biết của họ và tạo được hứng thú nghề cho sinh viên.
-

Bản chất công việc của nghề nghiệp: Khả năng xin việc, thu nhập trung bình

của nghề nghiệp, thời điểm và thời gian làm việc, việc làm độc lập không phụ
thuộc...Những yếu tố này cũng ảnh hưởng tới sự hình thành hứng thú nghề nghiệp ở
sinh viên.


×