BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
*******
TRẦN THỊ KIM NGÂN
KHẢO SÁT SỨC NGHE
Ở NGƢỜI BÌNH THƢỜNG TRÊN 40 TUỔI
TẠI KHOA TAI MŨI HỌNG
BỆNH VIỆN TRƢNG VƢƠNG
TỪ THÁNG 6/2016 ĐẾN THÁNG 6/2017
Chuyên ngành: Tai – Mũi - Họng
Mã số: 60 72 01 55
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM NGỌC CHẤT
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng
đƣợc ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả
Trần Thị Kim Ngân
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................ 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................. 4
1.1 Giải phẫu cơ quan thính giác.................................................................... 4
1.2.1 Tai ngoài ................................................................................................ 5
1.2.2 Tai giữa.................................................................................................. 5
1.2.3 Tai trong ................................................................................................ 6
1.2 Sinh lý của hệ thống tai giữa và tai trong .............................................. 13
1.2.1 Sinh lý hệ thống tai giữa...................................................................... 13
1.2.2 Sinh lý hệ thống tai trong .................................................................... 16
1.3 Chức năng nghe bình thƣờng ................................................................. 18
1.3.1 Sự dẫn truyền âm ................................................................................. 19
1.3.2 Sinh lý tiếp nhận âm ............................................................................ 21
1.4 Suy giảm chức năng nghe........................................................................ 25
1.4.1 Cơ sở thay đổi sinh lý của các rối loạn nghe....................................... 25
1.4.2 Phân loại nghe kém ............................................................................. 26
1.4.3 Phân độ nghe kém: .............................................................................. 27
1.5 Lão thính ................................................................................................... 28
1.5.1 Cơ chế thay đổi sinh lý nghe kém ở ngƣời cao tuổi............................ 28
1.5.2 Phân loại lão thính ............................................................................... 29
1.5.3 Ảnh hƣởng của lão thính đến sinh hoạt............................................... 32
1.6 Các phƣơng pháp thăm dò chức năng thính giác ................................. 33
1.7 Các nghiên cứu đã thực hiện .................................................................. 33
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 36
2.1 Đối tƣợng .................................................................................................. 36
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................ 36
2.3 Phƣơng tiện thu thập số liệu ................................................................... 37
2.4 Tiến trình thu thập số liệu nghiên cứu .................................................. 39
2.5 Biến số cần thu thập ................................................................................ 41
2.6 Xử lý số liệu và trình bày luận văn ........................................................ 47
2.7 Vấn đề y đức ............................................................................................. 47
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 48
3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu .................................................... 48
3.1.1 Tuổi...................................................................................................... 48
3.1.2 Giới tính............................................................................................... 49
3.1.3 Màng nhĩ.............................................................................................. 49
3.1.4 Phân độ nghe kém theo tiêu chuẩn ASHA .......................................... 50
3.1.5 Giảm nghe theo tần số ......................................................................... 50
3.1.6 Phân loại dạng nghe kém .................................................................... 51
3.1.7 Phân loại lão thính ............................................................................... 51
3.2 Sự thay đổi của lão thính......................................................................... 52
3.2.1 Tƣơng quan giữa giảm nghe và tuổi ................................................... 52
3.2.2 Sự thay đổi sức nghe ........................................................................... 52
3.2.3 Phân loại dạng nghe kém .................................................................... 70
3.2.4 Phân loại lão thính ............................................................................... 72
3.3 Tƣơng quan giữa thính lực đồ và phản xạ cơ bàn đạp ........................ 73
3.4 Nghe kém và tiền sử gia đình có nghe kém ........................................... 75
3.5 Ảnh hƣởng của lão thính trong sinh hoạt............................................. 77
Chƣơng 4: BÀN LUẬN ................................................................................. 78
4.1 Đặc điểm chung ........................................................................................ 78
4.2 Sự thay đổi của lão thính......................................................................... 79
4.2.1 Sự tƣơng quan giữa nguy cơ giảm nghe và tuổi ................................. 79
4.2.2 Sự thay đổi sức nghe ........................................................................... 80
4.2.3 Phân loại dạng nghe kém .................................................................... 87
4.2.4 Phân loại lão thính ............................................................................... 87
4.3 Tƣơng quan giữa thính lực đồ và phản xạ cơ bàn đạp ........................ 89
4.4 Nghe kém và tiền sử gia đình có nghe kém ........................................... 90
4.5 Ảnh hƣởng của lão thính trong sinh hoạt.............................................. 91
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 93
KIẾN NGHỊ.................................................................................................... 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
(BP):
Nhóm tai Phải (tai đối bên khơng bệnh lý)
(BT):
Nhóm tai Trái (tai đối bên khơng bệnh lý)
(ĐBBL)=(P) + (T):
Nhóm (tai phải + tai trái) có tai đối bên bệnh lý
(ĐBBT)=(BP) + (BT): Nhóm (tai phải + tai trái) có tai đối bên khơng bệnh lý
(P):
Nhóm tai Phải (tai đối bên có bệnh lý)
(T):
Nhóm tai Trái (tai đối bên có bệnh lý)
ASHA:
Hiệp hội Phát âm – Ngơn ngữ - Thính học Hoa Kỳ
(American Speech-Language-Hearing Association)
B:
Hệ số B chƣa chuẩn hóa khi phân tích phƣơng trình
hồi quy (Unstandardized Coefficients)
dB:
Đơn vị đo cƣờng độ âm thanh (decibel)
ĐLC:
Độ lệch chuẩn
Hz:
Đơn vị đo tần số (Hertz)
KTC:
Khoảng tin cậy
OR:
Tỷ suất chênh (odds ratio)
PTA:
Trung bình ngƣỡng nghe âm đơn (Pure tone average)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1
Phân độ nghe kém theo tiêu chuẩn của ASHA ........................... 28
Bảng 2.2
Phân độ nghe kém theo tiêu chuẩn ASHA .................................. 43
Bảng 3.3
Tuổi.............................................................................................. 48
Bảng 3.4
Tƣơng quan giữa giảm nghe và tuổi............................................ 52
Bảng 4.5
Phân bố giới tính trong các nghiên cứu ....................................... 79
Bảng 4.6
Tỉ lệ nghe kém trong các nghiên cứu .......................................... 80
Bảng 4.7
Ngƣỡng nghe đƣờng khí ở từng tần số theo nhóm tuổi .............. 82
Bảng 4.8
Ngƣỡng nghe đƣờng xƣơng ở từng tần số theo nhóm tuổi ......... 82
Bảng 4.9
Ngƣỡng nghe đƣờng khí theo nhóm tuổi. ................................... 83
Bảng 4.10 So sánh sức nghe giữa các nhóm................................................. 86
Bảng 4.11 Sự phân bố các loại lão thính của các nghiên cứu ...................... 88
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1
Phân bố tuổi ............................................................................ 48
Biểu đồ 3.2
Phân bố giới tính .................................................................... 49
Biểu đồ 3.3
Đặc điểm màng nhĩ ................................................................ 49
Biểu đồ 3.4
Phân độ nghe kém theo ASHA .............................................. 50
Biểu đồ 3.5
Tỉ lệ giảm nghe theo tần số .................................................... 50
Biểu đồ 3.6
Phân loại dạng nghe kém ....................................................... 51
Biểu đồ 3.7
Phân loại lão thính .................................................................. 51
Biểu đồ 3.8
Phân bố độ nghe kém theo nhóm tuổi .................................... 52
Biểu đồ 3.9
Ngƣỡng nghe trung bình khí đạo theo nhóm tuổi .................. 53
Biểu đồ 3.10 Ngƣỡng nghe trung bình cốt đạo theo nhóm tuổi .................. 54
Biểu đồ 3.11 Phân bố độ nghe kém theo giới tính....................................... 54
Biểu đồ 3.12 Ngƣỡng nghe trung bình đƣờng khí theo giới tính ................ 55
Biểu đồ 3.13 Ngƣỡng nghe trung bình đƣờng khí theo giới tính
ở nhóm 40–60 tuổi ................................................................. 56
Biểu đồ 3.14 Ngƣỡng nghe trung bình đƣờng khí tai Phải theo giới tính
ở nhóm 40 – 60 tuổi ............................................................... 56
Biểu đồ 3.15 Ngƣỡng nghe trung bình đƣờng khí tai Trái theo giới tính
ở nhóm 40 – 60 tuổi ............................................................... 57
Biểu đồ 3.16 Ngƣỡng nghe trung bình đƣờng khí theo giới tính
ở nhóm 61 – 80 tuổi ............................................................... 57
Biểu đồ 3.17 Ngƣỡng nghe trung bình đƣờng khí tai Phải theo giới tính
ở nhóm 61 – 80 tuổi ............................................................... 58
Biểu đồ 3.18 Ngƣỡng nghe trung bình đƣờng khí tai Trái theo giới tính
ở nhóm 61 – 80 tuổi ............................................................... 58
Biểu đồ 3.19 Ngƣỡng nghe trung bình đƣờng khí theo giới tính
ở nhóm > 80 tuổi .................................................................... 59
Biểu đồ 3.20 Ngƣỡng nghe trung bình đƣờng xƣơng theo giới tính ........... 60
Biểu đồ 3.21 Phân bố độ nghe kém giữa hai tai .......................................... 60
Biểu đồ 3.22 Ngƣỡng nghe trung bình đƣờng khí giữa hai tai
ở nhóm 40 – 60 tuổi ............................................................... 61
Biểu đồ 3.23 Ngƣỡng nghe trung bình đƣờng khí giữa hai tai
ở nhóm 61 – 80 tuổi ............................................................... 61
Biểu đồ 3.24 Ngƣỡng nghe trung bình đƣờng khí giữa hai tai
ở nhóm > 80 tuổi .................................................................... 62
Biểu đồ 3.25 Ngƣỡng nghe trung bình đƣờng khí giữa hai nhóm
(BP) và (BT) ........................................................................... 63
Biểu đồ 3.26: Ngƣỡng nghe trung bình đƣờng xƣơng giữa hai nhóm
(BP) và (BT) ........................................................................... 63
Biểu đồ 3.27 Phân bố độ nghe kém giữa hai nhóm (BP) và (BT) ............... 64
Biểu đồ 3.28 Ngƣỡng nghe trung bình đƣờng khí giữa hai nhóm
(P) và (BP) .............................................................................. 64
Biểu đồ 3.29 Ngƣỡng nghe trung bình đƣờng xƣơng giữa hai nhóm
(P) và (BP) .............................................................................. 65
Biểu đồ 3.30 Phân bố độ nghe kém giữa hai nhóm (P) và (BP) .................. 65
Biểu đồ 3.31 Ngƣỡng nghe trung bình đƣờng khí giữa hai nhóm
(T) và (BT) ............................................................................. 66
Biểu đồ 3.32 Ngƣỡng nghe trung bình đƣờng xƣơng giữa hai nhóm
(T) và (BT) ............................................................................. 67
Biểu đồ 3.33 Phân bố độ nghe kém giữa hai nhóm (T) và (BT) ................. 67
Biểu đồ 3.34 Ngƣỡng nghe trung bình đƣờng khí giữa hai nhóm
(ĐBBL) và (ĐBBT) ............................................................... 68
Biểu đồ 3.35 Ngƣỡng nghe trung bình đƣờng xƣơng giữa hai nhóm
(ĐBBL) và (ĐBBT) ............................................................... 69
Biểu đồ 3.36 Phân bố độ nghe kém giữa hai nhóm (ĐBBL) và (ĐBBT) ... 69
Biểu đồ 3.37 Ngƣỡng nghe trung bình đƣờng khí theo màng nhĩ ............... 70
Biểu đồ 3.38 Phân bố dạng nghe kém theo nhóm tuổi ................................ 70
Biểu đồ 3.39 Phân bố dạng nghe kém theo giới tính ................................... 71
Biểu đồ 3.40 Phân bố dạng nghe kém giữa tai Phải và tai Trái................... 71
Biểu đồ 3.41 Phân bố loại lão thính theo nhóm tuổi ................................... 72
Biểu đồ 3.42 Phân bố loại lão thính theo giới tính ...................................... 72
Biểu đồ 3.43 Phân bố loại lão thính theo tai Phải và tai Trái ...................... 73
Biểu đồ 3.44 Phản xạ cơ bàn đạp................................................................. 73
Biểu đồ 3.45 Mối liên hệ phản xạ cơ bàn đạp và giảm nghe tần số cao...... 74
Biểu đồ 3.46 Mối liên hệ giữa phản xạ cơ bàn đạp và giảm nghe ở tần số
2000Hz ................................................................................... 74
Biểu đồ 3.47 Tỉ lệ tiền sử gia đình có nghe kém ......................................... 75
Biểu đồ 3.48 Phân bố độ nghe kém ở nam giữa hai nhóm có và khơng có gia
đình có tiền sử nghe kém........................................................ 75
Biểu đồ 3.49 Phân bố độ nghe kém ở nữ giữa hai nhóm có và khơng có gia
đình có tiền sử nghe kém........................................................ 76
Biểu đồ 3.50 Ảnh hƣởng của lão thính trong sinh hoạt .............................. 77
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1
Giải phẫu tai .................................................................................. 4
Hình 1.2
Sơ đồ giải phẫu tai trong ............................................................... 7
Hình 1.3
Ốc tai xƣơng .................................................................................. 8
Hình 1.4
Ốc tai màng.................................................................................... 9
Hình 1.5
Thiết đồ qua ống ốc tai ................................................................ 10
Hình 1.6
Phân loại lão thính ....................................................................... 30
Hình 2.7
Máy đo nhĩ lƣợng và phản xạ cơ bàn đạp ................................... 37
Hình 2.8
Buồng cách âm ............................................................................ 38
Hình 2.9
Máy đo thính lực đơn âm ............................................................ 39
Hình 2.10 Nghe kém dẫn truyền .................................................................. 43
Hình 2.11 Nghe kém tiếp nhận ..................................................................... 44
Hình 2.12 Nghe kém hỗn hợp ...................................................................... 44
Hình 2.13 Lão thính dạng tiếp nhận ............................................................. 45
Hình 2.14 Lão thính dạng thần kinh ............................................................. 45
Hình 2.15 Lão thính dạng chuyển hóa ......................................................... 46
Hình 2.16 Lão thính dạng cơ học ................................................................. 46
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nghe là một trong năm giác quan của con ngƣời và có chức năng tiếp
nhận các thơng tin của mơi trƣờng giúp cho con ngƣời có thể sống, thích nghi
và hịa nhập. Với con ngƣời, thính giác có tầm quan trọng đặc biệt vì giúp
hình thành và hồn thiện đƣợc khả năng nghe – nói và sử dụng ngơn ngữ.
Nhờ nghe – nói mà con ngƣời thực hiện đƣợc khả năng giao tiếp phong phú,
xây dựng thành một xã hội và tạo nên nền văn minh của xã hội đó.
Tuổi tác sẽ làm thay đổi chức năng giải phẫu, cấu trúc mô học của niêm
mạc tai trong nhƣ xơ hóa màng nhĩ, các tế bào lơng ngồi và lông trong, tế
bào thần kinh, tế bào nâng đỡ. Chuỗi xƣơng con giảm hoạt động làm cho việc
dẫn truyền âm thanh bị giảm đi. Ù tai, chóng mặt xảy ra kèm với cơ địa đề
kháng kém của ngƣời cao tuổi gây nên tình trạng nghe kém tai, kéo dài dai
dẳng.
Nghe kém ở ngƣời cao tuổi đƣợc trình bày trong y văn đầu tiên vào
năm 1849 bởi Toynbee. Từ đó đến nay, thế giới có nhiều cơng trình nghiên
cứu về đề tài này, trên nhiều phƣơng diện nhƣ đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng,
thính học, nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh… Nhiều nghiên cứu đã cố gắng
xác định mối tƣơng quan giữa nghe kém ở ngƣời cao tuổi và các yếu tố ảnh
hƣởng nhằm mục đích phịng ngừa và làm giảm tỷ suất nghe kém ở ngƣời cao
tuổi.
Tỷ suất nghe kém ngày càng gia tăng, đặc biệt trên những ngƣời cao
tuổi. Tình trạng này đang ngày càng trở thành một vấn đề y tế toàn cầu. Theo
Tổ chức y tế thế giới năm 2010, có khoảng 40% ngƣời sau 65 tuổi bị giảm
thính [38]. Tại Mỹ, theo nghiên cứu của tác giả Cruickshanks cho thấy có
45,9% số ngƣời từ 50 tuổi trở lên bị nghe kém và tỷ lệ này tăng dần theo độ
tuổi [23]. Tại Việt Nam, theo báo cáo Ngƣời khuyết tật ở Việt Nam (thông
2
qua Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009) khuyết tật về nghe có khoảng 3
triệu lƣợt ngƣời (chiếm 3,8% dân số), trong đó số ngƣời trên 60 tuổi chiếm
24% [10]. Trong tƣơng lai tuổi thọ con ngƣời ngày càng kéo dài vì vậy ngƣời
ta tiên đốn số lƣợng ngƣời nghe kém sẽ ngày càng tăng.
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Dinh, hiện tƣợng suy giảm
thính giác đã bắt đầu từ 20 – 30 tuổi, nhƣng có thể gây phiền hà, khó chịu từ
tuổi 50 trở đi [2]. Nghiên cứu của tác giả Rudolf Probst cho thấy các dấu hiệu
ban đầu của tình trạng lão thính có thể xuất hiện sớm vào năm 40 tuổi và 1/3
ngƣời trên 65 tuổi có biểu hiện giảm nghe trung bình 35 dB hoặc hơn trên
thính lực đồ đơn âm [42]. Theo nghiên cứu của Sharashenidze và cộng sự,
dấu hiệu ban đầu của nghe kém tuổi già ở nam giới có thể đã đƣợc nhận thấy
ở độ tuổi từ 30 – 39, bắt đầu ở dải tần số cao 10000 – 16000 Hz, đến độ tuổi
từ 40 – 49, sức nghe suy yếu tiến triển đến tần số từ 6000 – 8000 Hz. Lão
thính ở phụ nữ thƣờng bắt đầu muộn hơn nam giới khoảng 10 năm, ảnh
hƣởng ở dải tần số từ 500 – 4000 Hz; và tiến trình này ảnh hƣởng đến cả hai
giới ở độ tuổi 60 – 69.
Nghe kém do tuổi là một hiện tƣợng lão thính sinh lý không ai tránh
khỏi. Cũng nhƣ các bộ phận khác, nặng hay nhẹ, sớm hay muộn thay đổi tùy
ngƣời. Trong những năm đầu của tiến trình lão hóa, nghe kém sẽ tiến triển âm
thầm, các dấu hiệu sớm có thể chỉ xuất hiện trên các test kiểm tra thính học
lâm sàng nhƣng chƣa gây phiền hà, ảnh hƣởng đến chất lƣợng cuộc sống.
Trên cơ sở đó, chúng tơi tiến hành nghiên cứu này với mục đích khảo sát đƣa
ra các số liệu thống kê cập nhập về tình trạng thính lực, khảo sát độ tuổi bắt
đầu biểu hiện sự lão thính, đánh giá mức độ trầm trọng cũng nhƣ tìm hiểu mối
tƣơng quan với các yếu tố nguy cơ ở ngƣời trên 40 tuổi - lứa tuổi với sự bắt
đầu biểu hiện tình trạng lão hóa.
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chính
Khảo sát sức nghe ở ngƣời bình thƣờng trên 40 tuổi
Mục tiêu chuyên biệt
1. Khảo sát đặc điểm chung của lão thính
2. Đánh giá sự thay đổi sức nghe ở ngƣời trên 40 tuổi
3. Ảnh hƣởng của lão thính trong sinh hoạt ở ngƣời bình thƣờng
trên 40 tuổi
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giải phẫu cơ quan thính giác [12],[48]
Bộ máy thính giác bao gồm tai, dây thần kinh thính giác (dây thần kinh
số VIII), đƣờng dẫn truyền thính giác, các nhân và trung tâm thính giác ở não.
Đó là một hệ thống, cơ quan đã đƣợc biệt hóa để nghe và nhận biết âm thanh
Giải phẫu tai đƣợc chia ba phần: tai ngoài, tai giữa và tai trong.
Hình 1.1: Giải phẫu tai
(Nguồn: Netter F.H. [7])
5
1.2.1 Tai ngồi
Vành tai: có hình nhƣ cái loa bằng sụn, khung sụn, có những chỗ lồi,
chỗ lõm để thu nhận âm thanh từ mọi hƣớng
Ống tai ngoài: đi từ lỗ tai ngoài đến tận cùng là màng nhĩ. Phần ngoài
là ống tai sụn, phần trong là ống tai xƣơng. Ống tai ngồi có nhiệm vụ dẫn
truyền âm thanh từ ngoài vào đến màng nhĩ
1.2.2 Tai giữa: là bộ phận chủ yếu dẫn truyền âm thanh gồm ba phần:
a) Màng nhĩ: Màng nhĩ mỏng hình bầu dục, đƣờng kính thẳng đứng
khoảng 9mm, đƣờng kính ngang 8 – 9 mm, nằm chéo từ sau trên đến thành
trƣớc dƣới của ống tai ngoài. Màng nhĩ dày 0,1 mm bao gồm 3 lớp: Lớp da
khá mỏng khá liên tục với lớp da của ống tai ngoài. Lớp giữa là lớp sợi gồm
các sợi tia và sợi vịng đƣợc tạo bởi mơ liên kết mà các sợi của nó dính vào
xƣơng búa và lan rộng ra phía ngồi cho đến tận vịng nhĩ sụn. Lớp sợi thì
khơng hiện diện ở phần chùng. Lớp niêm mạc là phần của màng niêm mạc tai
giữa bào lấy mặt trong của màng nhĩ phủ lên cán xƣơng búa.
b) Hịm nhĩ: là khoảng trống khơng đều của xƣơng thái dƣơng nằm giữa
tai ngồi và tai trong, chứa khơng khí, chuỗi xƣơng con, các cơ và dây chằng.
Hịm nhĩ có chứa chuỗi xƣơng con bao gồm: xƣơng búa, xƣơng đe và xƣơng
bàn đạp.
Hai cơ liên quan đến hoạt động của chuỗi xƣơng con là cơ búa và cơ
bàn đạp. Cơ búa hay còn gọi là cơ căng màng nhĩ, đi từ thành trƣớc của hòm
nhĩ, trong ống cơ búa đến bám vào đầu trên cán búa; khi cơ co cán búa bị kéo
vào trong và làm căng màng nhĩ, cán búa bị kéo vào trong sẽ làm chỏm quay
ra ngoài kéo thân xƣơng đe ra ngoài, ấn xƣơng bàn đạp vào cửa sổ tiền đình
và làm tăng áp lực ngoại dịch; do đó cơ căng màng nhĩ là cơ của tiếng nhỏ và
trầm; cơ chịu sự chi phối của thần kinh hàm dƣới. Cơ bàn đạp đi từ thành sau
trƣớc đoạn của ống Fallope đến bám vào chỏm xƣơng bàn đạp; khi cơ co,
6
xƣơng bàn đạp bị kéo nghiêng khỏi cửa sổ tiền đình làm giảm áp lực ngoại
dịch, khi chỏm bàn đạp bị kéo sẽ đẩy vào trụ dài xƣơng đe làm thân xƣơng đe
quay vào trong kéo theo chỏm xƣơng búa quay vào trong và đẩy cán búa quay
ra ngoài, do đó làm màng nhĩ đỡ căng; nhƣ vậy cơ bàn đạp là cơ của tiếng
bổng và góp phần bảo vệ thần kinh tiền đình ốc tai; cơ chịu sự chi phối của
thần kinh mặt
c) Vòi nhĩ (hay vòi Eustach): là một ống nhỏ nối thơng từ thành trƣớc
hịm nhĩ đến thành bên của họng mũi, dài khoảng 35 – 40 mm, chạy chếch
xuống dƣới vào trong và ra trƣớc, tận cùng ở lổ vịi nhĩ nằm sau đi xƣơng
cuốn mũi dƣới. Vịi tai đƣợc lót bởi lớp niêm mạc liên tục với hầu và hòm
nhĩ.
d) Các tế bào xƣơng chủm: nằm sau ống tai ngồi, sau hịm nhĩ là các
thơng bào xƣơng chủm, trong đó sào bào hay hang chủm là tế bào lớn nhất.
Hang chủm đƣợc lót bởi màng niêm mạc liên tục với niêm mạc hòm nhĩ và
ngách thƣợng nhĩ mở vào các thông bào chủm. Sào bào tiếp cận và liên quan
tới màng não, đại não, tiểu não, xoang tĩnh mạch bên và dây thần kinh mặt.
Nói chung tai giữa giúp dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ vào cửa sổ
bầu dục của tai trong nhờ vào chuỗi xƣơng con, ngồi con đƣờng này âm
thanh cịn đến tai trong qua đƣờng khơng khí ở vịi tai và qua xƣơng sọ. Tai
giữa có cơ búa và cơ bàn đạp giúp tăng sức nghe và bảo vệ tai trong khi cần
thiết.
1.2.3 Tai trong
a) Tiền đình
Các ống bán khuyên: gồm các ống bán khuyên trƣớc, ống bán khuyên
sau và ống bán khuyên ngoài. Các ống bán khuyên xƣơng chứa các ống bán
khuyên màng cùng tên. Các ống bán khuyên sau cùng đổ vào tiền đình
7
Tiền đình thật sự: chứa soan nang, cầu nang. Thành ngồi có cửa sổ
tiền đình (cịn gọi là cửa sổ bầu dục) đƣợc đậy bởi đế xƣơng bàn đạp. Thành
trong có lỗ thơng với cống tiền đình. Soan nang nối với cầu nang bằng ống
soan cầu. Cầu nang nối với ống ốc tai bằng ống nối
Trong soan nang và cầu nang có vết soan nang và vết cầu nang là nơi
tận cùng của các nhánh thần kinh tiền đình. Từ soan nang có ống nội dịch đi
trong cống tiền đình, ống nội dịch tận cùng bằng túi nội dịch nằm dƣới màng
cứng ở mặt sau xƣơng đá
Hình 1.2: Sơ đồ giải phẫu tai trong
(Nguồn: Netter F.H. [7])
b) Ốc tai
Ốc tai xƣơng: là khn xƣơng rổng cứng, cuộn thành hình ốc sên, hình
ống đầu to đi nhỏ, xoắn hai vịng rƣỡi quanh trục hình nón gọi là trụ ốc. Ốc
tai có chiều cao 3 – 5 mm, đáy có đƣờng kính 9mm hơi lấn vào thành trong
hòm nhĩ tạo một gờ gọi là ụ nhô. Ốc tai đƣợc chia hai ngăn bởi mảnh xoắn:
ngăn trên là vịnh tiền đình, ngăn dƣới là vịnh nhĩ liên quan với hòm nhĩ qua
cửa sổ trịn, hai vịnh thơng với nhau ở chỏm ốc tai. Ngồi ra vịnh nhĩ cịn
8
thơng ra ngồi sọ bằng cống ốc tai đi từ cạnh cửa sổ tròn đến bờ dƣới xƣơng
đá.
Ốc tai xƣơng bọc ngoài ống tai màng, giữa ốc tai xƣơng và ốc tai màng
có ngoại dịch
Hình 1.3: Ốc tai xƣơng
(Nguồn: Netter F.H. [7])
Ốc tai màng: còn gọi là ốc tai màng, là một cái ống hình lăng trụ ba góc
nằm trong vịnh tiền đình với ba thành:
Thành trên là màng Reissner, đi từ bờ tự do mảnh xoắn tới mảnh vòng
quanh hay dây chằng xoắn, còn đƣợc gọi là thành tiền đình, dày 3µm, hợp với
màng đáy một góc 450.
Thành dƣới là màng đáy hay màng nền, cũng đi từ bờ tự do mảnh xoắn
đến mảnh vòng quanh nhƣng nằm ngang. Chiều dài xoắn ốc của màng đáy
khoảng 30 - 45 mm, ở đáy ốc tai rộng nhƣng mỏng, càng lên đỉnh càng hẹp và
dày, chiều rộng ở đáy 0,5 mm - ở đỉnh 0,04 mm, chiều dày ở đáy 30 µm - ở
đỉnh 500 µm. Cấu trúc nhƣ thế làm cho màng đáy tiếp nhận âm thanh theo tần
số sóng âm (gây rung động) ở từng vùng. Nói chung âm có tần số cao ở vùng
đáy, âm có tần số thấp ở vùng đỉnh. Freyss đã xác định đƣợc vị trí các tần số
tƣơng ứng trên màng đáy.
9
Thành ngồi là mảnh vịng quanh, ở đây cốt mạc dày và gồ thành dây
chằng xoắn ngồi, phía trong có lớp vân mạch với nhiều mạch máu và một
lớp biểu mơ lát tầng mà các tế bào đều có chức năng xuất tiết góp phần tạo
thành nội dịch.
Ốc tai chia khoang ngoại dịch thành hai phần, phía trên màng tiền đình
là vịnh tiền đình, phía dƣới màng nền là vịnh nhĩ. Khoang ngoại dịch thông
với mặt dƣới xƣơng thái dƣơng qua cống ốc tai hay ống ngoại dịch. Trên
màng nền có bộ phận tiếp thu các rung động âm thanh, đó là cơ quan Corti
Hình 1.4: Ốc tai màng
(Nguồn: Netter F.H. [7])
Cơ quan Corti:
Là phần giác quan chủ yếu của bộ máy thính giác, cấu tạo rất phức tạp
gồm:
Các trụ tạo thành khung ở giữa cơ quan Corti, có hai dãy trụ: các trụ trong
và trụ ngồi, chúng cách xa nhau ở màng đáy và hội tụ ở đầu trên tạo nên một
khoang tam giác gọi là đƣờng hầm Corti
Các tế bào nâng đỡ gồm:
o Tế bào nâng đỡ trong: đi từ chân màng mái, ở trên màng đáy tới tựa
vào trụ trong, đầu trên các tế bào này kết hợp với đầu trên trụ trong
thành yếu tố nâng đỡ bao quanh các tế bào thính giác lông trong.
10
o Tế bào nâng đỡ ngoài: ở ngoài trụ ngoài, dựa trên màng đáy đi ra tới
thành ngoài, gồm: tế bào Deiters là tế bào nâng đỡ chính, tế bào Hansen
ở phía ngồi, có đỉnh to hơn đáy, tế bào Claudins ở phía ngồi cùng
Hình 1.5: Thiết đồ qua ống ốc tai
(Nguồn: Netter F.H. [7])
Các tế bào giác quan: gồm tế bào lơng trong và tế bào lơng ngồi
o Tế bào lơng ngồi: có ba hàng, khoảng 13500 tế bào nhiều hơn ba lần
tế bào lông trong, mỗi tế bào có hàng trăm lơng nổi lên trên bề mặt, độ
cao khơng đều, sắp xếp hình chữ W lồng lên nhau, nhƣng chỉ có một
hàng có nhất tiếp xúc với màng mái ngay lúc nghỉ, các chuyển động cơ
học ở các lơng sẽ phát sinh thay đổi về điện, đó là biến đổi điện – cơ
học. Tế bào lơng ngồi không phải là tế bào giác quan thật sự nhƣng có
khả năng khuếch đại những chuyển động nhỏ, rất tinh tế của màng đáy
và truyền những chuyển động đó đến phần dịch xung quanh các lông
nổi của tế bào lông trong. Các tế bào lơng ngồi đóng vai trị giúp tai
trong phân loại các tần số.
11
o Tế bào lông trong mới thật sự là tế bào thần kinh giác quan, nó có nhiều
điểm khác tế bào lơng ngồi (chỉ có một hàng, 3500 tế bào), xếp thành
hình chữ V, ngăn cách với tế bào lơng ngồi bằng đƣờng hầm Corti,
các lơng khơng trực tiếp cắm vào màng mái mà đáy tế bào tiếp khớp
chủ yếu với các sợi thần kinh thính giác hƣớng tâm tạo thành khớp thần
kinh (synape). Ở đây diễn ra quá trình tiếp nhận các tín hiệu thần kinh
Màng mái: là một phần xoắn trên toàn bộ chiều dài cơ quan Corti, màng
mái nằm tựa nhẹ lên các tế bào lông của cơ quan Corti nhƣng có một khoảng
cách để đảm bảo sự rung động các lông của tế bào thần kinh giác quan này
Tế bào thần kinh nghe: các tế bào này nằm ngang, dƣới tế bào lông của cơ
quan Corti, các sợi trục của nó (axone) có các đầu tận tiếp giáp với đáy của tế
bào lông tạo khớp thần kinh, để tiếp nhận các xung kích thích âm thanh do tế
bào lơng sinh ra khi có kích thích âm từ bên ngồi
Dịch ốc tai
o Ngoại dịch có trong vịnh tiền đình và vịnh nhĩ, tiếp xúc với khoang
dƣới nhện của vỏ não, nên thành phần hóa học của ngoại dịch gần
giống với thành phần của dịch não tủy
o Nội dịch chứa đầy trong ống ốc tai, nó tiếp xúc và chịu sự điều tiết của
vùng vận mạch, nên thành phần của nó giống với thành phần của dịch
nội bào: giàu ion K+ và nghèo ion Na+
Nồng độ ion Na+ ở ngoại dịch gấp 10 lần so với nồng độ Na+ ở nội
dịch. Ngƣợc lại nồng độ ion K+ ở nội dịch cao gấp 20 lần so với nồng độ K+
ở ngoại dịch. Chính sự khác biệt về nồng độ giữa hai loại ion Na+ và ion K+
là cơ sở tạo nên điện thế thƣờng xuyên.
Thần kinh nghe: thần kinh tiền đình ốc tai hay thần kinh số VIII
12
Dây thần kinh số VIII có hai chức năng nghe và thăng bằng. Các sợi
thần kinh xuất phát từ tế bào lông của cơ quan Corti tập trung về hạch Corti
và hình thành bó ốc tai.
Các sợi thần kinh xuất phát từ soan nang, cầu nang, ống bán khuyên tập
trung về hạch Scarpa ở đáy ống tai trong hình thành bó tiền đình.
Hạch Scarpa và hạch Corti là nơi tập trung các tế bào thần kinh. Từ
hạch Scarpa trở đi hai bó hợp lại thành dây thần kinh số VIII hay dây thần
kinh tiền đình ốc tai, đi trong ống tai trong bên cạnh dây thần kinh số VII, dây
thần kinh Wrisberg và động mạch tai trong.
Dây thần kinh số VIII chui vào não ở rãnh hành cầu và tách ra thành
hai bó tiền đình và ốc tai, mỗi bó đi về trung tâm riêng của mình.
Bó ốc tai chạy lên hành não tới các nhân ốc tai trƣớc, nhân trám lƣỡi,
nhân hình thang. Từ các nhân này phát sinh các sợi bắt chéo sang bên đối diện
và những sợi đi thẳng lên dọc theo dãy Reil hai bên, khi tới ngang củ não sinh
tƣ sau một số sợi dây đi vào đấy, còn phần lớn đi thẳng lên các hồi thái dƣơng
I và II ở vùng thính giác Hesch ở bờ dƣới rãnh Sylvius.
Các sợi thần kinh hƣớng tâm đa số (95%) tiếp khớp với tế bào lông
trong, vai trị sinh lý của nó là dẫn truyền các thơng tin thính giác về não và
có thể đo đƣợc các hoạt động của các sợi thần kinh hƣớng tâm bằng kỹ thuật
đo điện thính giác thân não.
Các sợi ly tâm xuất phát từ thân não xuống tiếp khớp với đa số các tế
bào lơng ngồi, vai trị chƣa biết chính xác, có lẽ góp phần vào sự ức chế, biến
đổi và điều chỉnh hoạt động của cơ quan Corti.
Mạch máu tai trong
Động mạch tai trong là nhánh của động mạch não trƣớc dƣới, xuất phát
từ động mạch thân nền, cấp máu cho vùng tai trong bởi ba nhánh: nhánh động
mạch ốc tai, nhánh tiền đình và nhánh ốc tai tiền đình.
13
Động mạch tai trong là động mạch tận khơng có nhánh nối, nên khi bị
tắc thì tai trong sẽ bị thiếu máu nuôi.
1.2 Sinh lý của hệ thống tai giữa và tai trong
1.2.1 Sinh lý hệ thống tai giữa [8],[48]
a) Màng nhĩ
Màng nhĩ có chức năng quan trọng nhất là biến đổi âm thanh từ dạng
sóng âm thành chuyển động cơ học để truyền tới cửa sổ bầu dục. Tỷ lệ
khuếch đại âm thanh là 17/1 lần.
Màng nhĩ rung động lớn nhất khi áp lực tai ngoài và hõm nhĩ bằng
nhau. Màng nhĩ rung động này với cả những âm thanh có tần số rất thấp.
Theo Blueston thì sự rung động của màng nhĩ đƣợc chia ra làm ba vùng:
Vùng trung tâm ở quanh rốn nhĩ có bán kính 1,2 – 1,5 mm; vùng rìa là vùng
sát khung nhĩ có độ rộng là 2 – 3 mm; vùng cận trung tâm là vùng giữa hai
vùng trên, có độ rộng là 0,7 – 2 mm [19]. Khi rung động, vùng trung tâm di
động trƣớc–sau nhƣ kiểu chuyển động của Piston, nhƣng kể cả trong khi rung
động thì hình nón cũng khơng thay đổi. Vùng rìa lại di động theo kiểu bản lề
và độ lệch của góc màng nhĩ – thành ống tai ngoài liên tục thay đổi ở chỗ nối
sát với vòng khung nhĩ. Vùng cận trung tâm rung động với biên độ lớn hơn
hai vùng kia, kiểu rung động của nó tƣơng ứng với kiểu rung động tự do của
vùng rìa.
Lớp sợi hình tia và hình vịng bắt chéo nhau ở rốn nhĩ tạo nên độ dầy,
cứng của hình nón rốn nhĩ, vì vậy hình nón này khơng thay đổi hình dạng khi
rung động. Khi rung thì bề mặt màng nhĩ quay quanh một trục ở sát rãnh nhĩ,
các sợi Parabol bám vào mấu ngăn xƣơng búa có thể là yếu tố chính thích hợp
cho kiểu rung động này.
Békésy cho rằng tần số 2400Hz màng nhĩ bắt đầu rung động theo vùng
và mất đi độ cứng. Tonndorf và Khanna thì cho rằng màng nhĩ phân vùng
14
rung động khi âm thanh đạt đến tần số 3000Hz và các vùng rung động của
màng nhĩ sẽ phức tạp hơn khi tần số cao hơn 3000Hz. Những nghiên cứu của
Tonndorf và Khanna chỉ ra rằng màng nhĩ không rung động nhƣ một cái mặt
đĩa cứng nhƣ Békésy mô tả: ở các tần số màng nhĩ rung động với biên lớn
nhất ở góc ¼ sau trên, phần trƣớc và dƣới màng nhĩ thì rung động ít hơn; thực
tế thì góc sau trên có thể nhìn thấy độ di động lớn nhất khi đối tƣợng làm
nghiệm pháp Valsava, và khi là vùng dễ hình thành túi co kéo khi áp lực tai
giữa giảm.
Một chức năng khác của màng nhĩ là chức năng bảo vệ. Màng nhĩ
khơng cho sóng âm tác động trực tiếp vào cửa sổ trịn, do vậy ln đảm bảo
sự hoạt động lệch pha giữa cửa số tròn và cửa sổ bầu dục. Màng nhĩ bảo vệ
cho các cấu trúc tai giữa, không cho viêm nhiễm lan từ tai ngồi vào hịm nhĩ,
duy trì một lớp đệm khơng khí ở hòm nhĩ để tránh trào ngƣợc dịch từ vòm
mũi họng lên.
b) Hịm nhĩ
Khối khơng khí đệm trong tai khoảng 2 cm3 có tác dụng nhƣ một đệm
hơi che chở tai trong chống lại những thay đổi áp lực đột ngột và tiếng động
q mạnh. Ngồi ra khối khơng khí này còn đảm bảo cho độ căng màng nhĩ.
Hệ thống xƣơng con với vai trò dẫn truyền rung động sẽ truyền rung
động cơ học từ xƣơng búa qua xƣơng đe rồi đến xƣơng bàn đạp, qua cửa số
bầu dục vào làm chuyển động chất dịch tai trong. Hệ thống xƣơng con nhƣ là
cái đòn bẩy, làm giảm biên độ và tăng cƣờng độ rung động cơ học. Tỷ lệ tăng
cƣờng của đòn bẩy ở đây là 1,3. Nhƣ vậy, tai giữa có hai yếu tố làm tăng
cƣờng độ đó là tỷ lệ thủy lực 17/1 và tỷ lệ đòn bẩy là 1,3. Tác dụng của hai
yếu tố này là 17/1 x 1,3 = 22/1. Nếu tính bằng cƣờng độ thính lực thì thấy
rằng: hệ thống màng nhĩ – xƣơng con giúp cho tai hồi phục đƣợc 28 dB trong
số 30 dB bị mất do rung động âm thanh từ không khí đi vào tai trong.